XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH MÔ PHỎNG MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG BÁO HIỆU TRÊN CƠ SỞ GIAO THỨC SIP.DOC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Xây dựng chương trình mô phỏng một số hoạt động báo hiệu trên cơ sở giao thức SIP.doc":

Xây dựng chương trình du lịch trọn gói tại sở du lịch Hà Tây

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH TRỌN GÓI TẠI SỞ DU LỊCH HÀ TÂY

Thành tựu của cách mạng khoa học kỹ thuật về các lĩnh vực kinh tế tin học thông tin, giao thông vận tải là tạo những tiền đề cho hoạt động du lịch phát triển mạnh, các loại hình du lịch trở nên đa dạng với xu thế hiện đại nhưng gần gũi với thiên nhiên, các loại hình du lịch chuyển đề, sinh thái có sức hấp dẫn du khách hơn, trong quan hệ cung cầu cũng có sự thay đổi phù hợp với hoàn cảnh kinh tế xã hội. Du lịch đã được quốc tế háo và trở thành vấn đề mong tính chất toàn cầu. Với những thế mạnh và tiềm năng sớm có về du lịch ngành du lịch Việt Nam cũng đang hoà nhịp vào sự phát triển của du lịch toàn thế giới. Nằm trong hệ thống các doanh nghiệp lữ hành, trong những năm qua, ngành du lịch Hà Tây đã không ngừng vươn lên để khẳng định mình trên thị trường du lịch trong nước và quốc tế. Với nhiều chương trình du lịch độc đáo và hấp dẫn, phong phú về cả chất lượng lẫn loại hình và liên tục phát triển các khách du lịch, và số lượng khách ngày cần tăng công ty đã tập trung nhiều chương trình hấp dẫn với chất lượng phục vụ cao đặc biệt là các chương trình du lịch trọn gói. Tuy nhiên vẫn còn một số vấn đề vướng mắc cần giải quyết trong việc xây dựng các chương trình du lịch trọn gói vsới vốn kiến thức đã học được trong nhà trường em đã quyết định chọn đề tài “Xây dựng chương trình du lịch trọn gói tại sở du lịch Hà Tây”. Qua đó nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh chương trình du lịch trọn gói. Mục đích của đề tài: Nghiên cứu thực trạng và đánh giá hiệu quả kinh doanh các chương trình du lịch trọn gói của số du lịch Hà Tây. Trên cơ sở đó đề ra phương hướng và giải pháp cụ thể để hoàn thành quy trình xây dựng chương trình du lịch trọn gói nhằm tạo ra các chương trình du lịch độc đáo và hấp dẫn du khách đem lại lợi nhuận cho công ty. Giới hạn phạm vi nghiên cứu Chuyên đề chỉ đi sâu vào nghiên cứu hoàn thiện quy trình chương trình du lịch trọn gói tại sở du lịch Hà tây. Phương pháp nghiên cứu Giới hạn phạm vi nghiên cứu Chuyên đề chỉ đi sâu vào nghiên cứu hoàn thiện quy trình chương trình du lịch trọn gói tại sở du lịch Hà tây. Phương pháp nghiên cứuPhương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu phương pháp xử lý và phân tích tài liệu. Cùng với một số phương pháp khác. Kết cấu của đề tài. CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về quy trình xây dựng chương trình du lịch trọn gói. CHƯƠNG II: Kháo sát thực tế tại sở du lịch Hà tây CHƯƠNG III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện việc xây dựng chương trình du lịch trọn gói.
Xem thêm

32 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ VÀ GIAO THỨC PHỐI HỢP CÁC PHIÊN LÀM VIỆC SIP(IMS) VÀ

NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ VÀ GIAO THỨC PHỐI HỢP CÁC PHIÊN LÀM VIỆC SIP(IMS) VÀ

Đỗ Đức Anh – CB120650 – KTTT1 2012B4Nghiên cứu cơ chế và giao thức phối hợp các phiên làm việc SIP và XMLdạng khi một thiết bị đăng ký với miền mạng. Nếu các tiêu đề tuyến đó không có địachỉ phù hợp với địa chỉ được lưu bởi P-CSCFNếu một thiết bị mất liên kết trong mạng IP, P-CSCF sẽ cảnh báo và giải phóng tấtcả các phiên trong IMS bằng việc gửi một bản tin CANCEL đến các thực thể thamgia vào phiên. Vì P-CSCF là điểm tiếp xúc đầu tiên của tất cả thiết bị trong IMS, PCSCF sẽ nhận biết tất cả phiên được tạo ra qua nó. Trong nhiều trường hợp, P-CSCFcó thể đóng vai trò như một SIP UA khi đăng ký cảnh báo sự kiện hay một số đăngký không liên quan đến phiên truyền thông. Điều này xảy ra trong trường hợp PCSCF khởi tạo các yêu cầu về phía Server ứng dụng (AS) hay S-CSCF.Ngoài ra, P-CSCF cũng cho phép nén và giải nén các bản tin SIP sử dụng SigCompđể giảm thiểu thời gian xử lý qua các liên kết vô tuyến băng thông thấp.Như vậy, có thể xem P-CSCF như cổng để truy nhập vào mạng IMS. Nó chịu tráchnhiệm đảm bảo rằng thiết bị đang truy nhập mạng đã được đăng ký và được phép truynhập vào mạng IMS, nhưng nó không thực thi nhận thực và cấp quyền. P-CSCF xácđịnh làm thế nào để định tuyến các bản tin SIP đến đích hợp lý, cho phép nhà khaithác duy trì một số mức chính sách theo yêu cầu riêng của mạng. Nó được gán chođến mỗi thiết bị đầu cuối IMS trong quá trình đăng ký và không thay đổi trong suốtquá trình tồn tại của đăng ký này.Interrogating I-CSCFI-CSCF là một thực thể SIP khác phục vụ như một gateway cho mỗi miền IMS tự trịriêng. I-CSCF được sử dụng để ẩn đi các chi tiết mạng từ các nhà khai khác và xácđịnh tuyến trong miền tin cậy. I-CSCF giúp bảo vệ S-CSCF và HSS từ các truy nhậpkhông được phép bởi các mạng khác. Khi S-CSCF chuyển tiếp một yêu cầu hay mộtđáp ứng đến một mạng khác, bản tin sẽ được chuyển tiếp đến I-CSCF và sau đó đượcchuyển tiếp đến mạng đích. I-CSCF trong mạng khác sau đó có nhiệm vụ nhận dạng
Xem thêm

Đọc thêm

XÂY DỰNG PHẦN MỀM MÔ PHỎNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ CÔNG NỢ

XÂY DỰNG PHẦN MỀM MÔ PHỎNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ CÔNG NỢ

Trên thực tế, chưa có một hệ thống quan trắc tự động, liên tục nào được đầu tư đểthực hiện công tác quan trắc trên địa bàn Tỉnh. Để tìm hiểu các khái niệm, yêu cầu cũngnhư đề xuất mô hình một hệ thống tuân thủ nước thải tại công ty, nhà máy là nhu cầu thựcsự để tháo gỡ những khó khăn gặp phải trong công tác quan trắc nói riêng và công tácbảo vệ môi trường nói chung.Dựa trên những phát triển của công nghệ thời đại và những bất cập trong việc quantrắc môi trường. Vì vậy cần một hệ thống tự động để làm công việc nà.16. Tên đề tài: Nghiên cứu, xây dựng điều chỉnh phân vùng môi trường tiếp nhận khíthải và nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng NaiSVTH: Trần Thanh Quang; MSSV: D05300069; Lớp: 05MS; ĐTBTL: 7.23THỜI GIAN BÁO CÁO: 14h45-14h59Tóm tắt:Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế –xã hội của tỉnh Đồng Nai, diễn biến chất lượng môi trường, chế độ thủy văn của một sốsông, suối, hồ và môi trường không khí các khu công nghiệp đang hoạt động để tiến hànhxây dựng phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải công nghiệp trên địa bàntỉnh Đồng Nai đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 . Phân vùng môi trường này xâydựng trên nguyên tắc kế thừa, điều chỉnh nội dung phân vùng môi trường trong Quyếtđịnh 65/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, quy hoạch phát triển kinhtế – xã hội, các chương trình – đề án bảo vệ môi trường tỉnh Đồng Nai đến năm 2010,định hướng đến năm 2020. Kết quả nghiên cứu bao gồm hai phân vùng môi trường nướcmặt (12 sông, suối và 14 hồ) và bốn phân vùng môi trường không khí với các hệ số vùngtương ứng17. Tên đề tài: Nghiên cứu sản xuất starter của nấm Mucoz và ứng dụng trong sản xuấtchaoSVTH: Võ Thị Tường Duy; MSSV: D05202004; Lớp: 05H2; ĐTBTL: 7.54Trang 10
Xem thêm

11 Đọc thêm

Xây dựng và sử dụng hệ thống tư liệu điện tử phần hiđrocacbon, góp phần đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực trong dạy học hóa học 11 nâng cao ở THPT

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG TƯ LIỆU ĐIỆN TỬ PHẦN HIĐROCACBON, GÓP PHẦN ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO HƯỚNG TÍCH CỰC TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC 11 NÂNG CAO Ở THPT

2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Sự bùng nổ công nghệ thông tin tạo làn sóng mới, làm thay đổi cách dạy và học của giáo viên và học sinh. Trên mạng internet đã xuất hiện rất nhiều website viết về học tập như hocmai.vn, onthi.com, onbai.com, ... Cũng có không ít các website về hoá học nhưng học sinh phổ thông chưa thực sự thuận lợi khi tìm kiếm kiến thức bộ môn bởi lẽ đa số các trang web trên đều sử dụng ngôn ngữ nước ngoài.
Hiện nay đã có khá nhiều đề tài khóa luận tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ nghiên cứu về vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hóa học với việc thiết kế Ebook, Web, xây dựng thư viện tư liệu, thiết kế các mô phỏng, phim thí nghiệm, … trong dạy học hóa học ở phổ thông như :
1. Phạm Ngọc Bằng (2004). Nghiên cứu và xây dựng phần mềm một số mô phỏng để dạy các bài về sản xuất hoá học trong chương trình phổ thông. Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ tại trường ĐHSPHN.
2. Nguyễn Thị Ánh Mai (2006). Thiết kế sách giáo khoa điện tử (Ebook) phần lý thuyết chủ đạo chương trính hóa học phổ thông. Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ tại trường ĐHSPHN.
3. Nguyễn Thị Kim Ánh (2007). Thiết kế giáo trình điện tử và áp dụng phương pháp dạy học vi mô để rèn luyện một số kĩ năng dạy học, góp phần nâng cao năng lực tự học cho sinh viên khoa Hóa học ĐHSP. Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ tại trường ĐHSPHN.
4. Nguyễn Thị Thủy (2008). Sử dụng công nghệ thông tin để đánh giá và xây dựng phần mềm kiểm tra hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan phần hóa học cơ sở góp phần nâng cao năng lực tự kiểm tra đánh giá của học sinh chuyên hóa. Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ tại trường ĐHGDĐHQGHN.
5. Hoàng Anh Tuấn (2010). Xây dựng và sử dụng hệ thống tư liệu điện tử môn hoá học lớp 12 góp phần đổi mới phương pháp dạy học hoá học ở trường trung học phổ thông. Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ tại trường ĐHSPHN.
6. Nguyễn Trí Ngẫn (2010). Thiết kế Ebook hỗ trợ học sinh tự học phần kim loại hóa học lớp 12 chương trình nâng cao. Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ tại trường ĐHSPTPHCM.
7. Trịnh Lê Hồng Phương (2011). Xây dựng bài giảng trực tuyến nhằm nâng cao hiệu quả tự học phần cấu tạo nguyên tử – chương trình trung học phổ thông chuyên Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ tại trường ĐHSPTPHCM.
Ngoài ra còn khá nhiều khóa luận và luận văn khác nghiên cứu về xây dựng và sử dụng Ebook chương trình sách giáo khoa hóa học phổ thông. Tất cả các khóa luận và luận văn trên đều hướng đến mục tiêu chung là góp phần nâng cao chất lượng dạy học, làm phong phú nội dung các bài giảng lý thuyết, làm sáng tỏ những khái niệm trừu tượng, khó trong sách giáo khoa, minh họa tốt các phản ứng bằng thí nghiệm giúp học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức. Tuy nhiên, hầu hết các luận văn trên hiện nay đều tập trung vào việc xây dựng web, Ebook, … tức là sử dụng các nguồn tư liệu điện tử trên cơ sở sưu tầm hoặc một số tự thiết kế nhưng việc xây dựng một hệ thống tư liệu thuận tiện cho giáo viên sử dụng và đặc biệt là cách sử dụng tư liệu đó như thế nào cho hiệu quả thì còn ít được nghiên cứu. Gần đây luận văn của Hoàng Anh Tuấn (2010) đã bắt đầu nghiên cứu về vấn đề xây dựng và sử dụng hệ thống tư liệu điện tử môn Hoá học nhưng mới giới hạn ở phần kim loại lớp 12. Luận văn của Trần Huy Khoa (2011) cũng nghiên cứu theo hướng này nhưng mới giới hạn ở chương Nguyên tử hóa học 10.
3. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng hệ thống tư liệu dạy học điện tử môn hóa học phần hiđrocacbon hóa học 11 nâng cao và bước đầu nghiên cứu, đề xuất biện pháp sử dụng hệ thống tư liệu đó góp phần đổi mới phương pháp dạy và học hóa học ở trường phổ thông hiện nay.
Xem thêm

140 Đọc thêm

Bài giảng Khuyến Lâm

BÀI GIẢNG KHUYẾN LÂM

1.Chương trình mô đun nghề: Khuyến nông lâm Mã chương trình mô đun: MD:2.Thời gian của chương trình: Tổng số: 240 giờ; Lý thuyết: 61 giờ; Thực hành: 179 giờ.Mục tiêu đào tạo: Chương trình đào tạo ngắn hạn nghề Khuyến nông lâm nhằm đào tạo những người đã học qua các khóa đào tạo về nông lâm nghiệp, bồi dưỡng cán bộ Khuyến nông lâm cơ sở chưa qua các lớp đào tạo. Hoàn thành chương trình đào tạo người học có khả năng:KIẾN THỨC: •Trình bày được nội dung các bước lập kế hoạch hoạt động khuyến nông lâm;•Mô tả được một số phương pháp thực hiện các hoạt động trình diễn KNL cho nông dân;•Trình bày được trình tự và nội dung các bước công việc trong quá trình tổ chức hội thảo, tập huấn và xây dựng mô hình trình diễn tại thôn, xã•Trình bày được các công việc của nhiệm vụ tuyên truyền và tư vấn hoạt động khuyến nông lâm;•Mô tả được một số hình thức tổ chức để phát triển mạng lưới khuyến nông lâm.KỸ NĂNG:•Xây dựng được kế hoạch hoạt động khuyến nông lâm hợp lý và có tính khả thi tại thôn, xã;•Tổ chức được buổi họp, hội thảo, tập huấn có sự tham gia của người dân để đưa ra các phương án sản xuất và các mô hình canh tác thích hợp;•Tổ chức được lớp tập huấn chuyên đề về nông lâm nghiệp tại địa phương;•Thực hiện được các hoạt động trình diễn Khuyến nông lâm cho người dân tại thôn, xã;• Hỗ trợ cán bộ khuyến nông lâm cấp thôn, xã để xây dựng mô hình khuyến nông lâm tại địa phương;•Xây dựng được các hình thức tuyên truyền và tư vấn tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông lâm nghiệp tại thôn, xã;•Tổ chức được các câu lạc bộ khuyến nông, nhóm sở thích phù hợp với nhu cầu phát triển nông lâm nghiệp của người dân tại địa phương;•Thực hiện giám sát một số hoạt động khuyến nông theo kế hoạch khuyến nông lâm đã được phê duyệt tại địa phương.THÁI ĐỘ:•Có tinh thần hợp tác với các cơ quan liên quan để tạo điều kiện thuận lợi trong việc lập kế hoạch và triển khai các hoạt động khuyến nông lâm;•Chia sẻ những khó khăn, vất vả của người dân và điều kiện xã hội của địa phương;•Tin tưởng vào khả năng thực hiện và sự tham gia của người dân trong cộng đồng•Tôn trọng những gíá trị truyền thống, phong tục tập quán của địa phương và tạo điều kiện thuận lợi để người dân được giao lưu học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm. VỊ TRÍ LÀM VIỆC: Sau khi học xong chương trình đào tạo, người học có khả năng làm khuyến nông lâm viên, cán bộ Khuyến nông viên cơ sở tại thôn, xã. Tư vấn trong các tổ chức hoạt động khuyến nông lâm.3.Đối tượng đào tạo : Học sinh tốt nghiệp các trường chuyên nghiệp, dạy nghề nông lâm nghiệp.Học sinh tốt nghiệp phổ thông cơ sở. Những người làm công tác khuyến nông lâm thôn, xã.
Xem thêm

86 Đọc thêm

Tìm hiểu giải pháp kết hợp của TCP-Reno và Vegas với giao thức định tuyến ZRP trên mạng MANET

TÌM HIỂU GIẢI PHÁP KẾT HỢP CỦA TCP-RENO VÀ VEGAS VỚI GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN ZRP TRÊN MẠNG MANET

MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Ngày nay dưới sự phát triển nhanh chóng của mạng tùy biến không dây di động (MANET) nhờ vào sự gia tăng của các thiết bị máy tính cá nhân, các thiết bị di động và đã có rất nhiều quan tâm và nghiên cứu của các nhà khoa học trong lĩnh vực này. Mạng MANET được xem như là một mạng lưới đặc biệt, ở đó tất cả các nút có thể giao tiếp với nhau thông qua việc chuyển tiếp các gói tin nhờ vào các nút trung gian. Tuy nhiên chính vì mang tính di động và tự do di chuyển, độc lập với nhau đã làm cho việc truyền dữ liệu, thông tin gặp nhiều khó khăn.
Giao thức điều khiển truyền (TCP), là một giao thức được thiết kế để sử dụng việc truyền dữ liệu đáng tin cậy từ điểm này đến điểm khác, đã sử dụng rất hiệu quả trên mạng có dây, những năm gần đây cũng đã có nhiều nghiên cứu và đánh giá hiệu quả của nó trên mạng MANET. Tuy nhiên vấn đề bất lợi của TCP đối với mạng MANET chính là thường xuyên bị tổn thất và mất gói tin bởi nhiều nguyên nhân như: tắc nghẽn mạng, liên kết thất bại, phân vùng…
Nhiều phiên bản TCP được ứng dụng trong mạng MANET như TCP-Vegas, TCP-VegasA, TCP-Newvegas, TCP-VegasW, TCP-Reno, TCP-Veno... Tuy nhiên khi kết hợp giữa giao thức truyền dữ liệu và giao thức định tuyến một cách phù hợp trong mạng MANET sẽ cải thiện và nâng cao đáng kể hiệu năng sử dụng cũng như giảm thiểu các lỗi trong quá trình truyền nhận dữ liệu. Chính vì lẽ đó, với đề tài “Tìm hiểu giải pháp kết hợp của TCP-Reno và Vegas với giao thức định tuyến ZRP trên mạng MANET” với mục đích nghiên cứu nhằm tìm ra những kết hợp hiệu quả nhất là điều cần thiết và cấp bách trong việc góp phần nâng cao hiệu năng sử dụng mạng MANET.
Mục đích nghiên cứu
Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề hiệu năng của giao thức TCP cải tiến kết hợp các giao thức định tuyến trên MANET, tuy nhiên vấn đề làm thế nào để kết hợp hiệu quả và tìm ra phương án tối ưu về hiệu năng vẫn còn đang được rất nhiều quan tâm của các nhà nghiên cứu.
Nhiều nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu suất truyền tin khi kết hợp với giao thức định tuyến như: giao thức định tuyến theo yêu cầu AODV có ưu điểm là gửi yêu cầu định tuyến khi có yêu cầu gửi dữ liệu đến nút đích và chưa có bất kỳ con đường nào từ nó đến đích, điều này giúp làm giảm chi phí định tuyến rất nhiều so với việc định kỳ trao đổi thông điệp định tuyến như các giao thức định tuyến chủ động; giao thức định tuyến DSDV định tuyến dạng hop-by-hop, sử dụng bảng dữ liệu định tuyến nhanh chóng thiết lập tuyến đường truyền tin từ nút nguồn đến nút đích và duy trì tuyến đường với hai cơ chế cập nhật định tuyến nhanh và cập nhật định tuyến định kỳ; DSR có hai cơ chế định tuyến cơ bản là cơ chế khám phá tuyến đường và cơ chế duy trì tuyến đường; Với cơ chế của giao thức định tuyến ZRP nhờ sự kết hợp của hai cơ chế giao thức định tuyến chủ ứng và phản ứng, giao thức này có thể tối ưu hóa bằng cách điều chỉnh tham số bán kính vùng phù hợp. Ngoài ra, các giao thức truyền tin cải tiến cũng được phát triển với việc điều chỉnh kích thước cửa sổ dựa vào thời gian khứ hồi RTT (TCP-Vegas) hoặc dựa vào các ACK hồi đáp như TCP-Reno. Nếu có một sự kết hợp tốt giữa giao thức truyền tin với giao thức định tuyến cũng góp phần cải thiện thông lượng, nâng cao hiệu suất truyền tin trên mạng Mobile Ad-hoc. Chính vì vây tôi muốn nghiên cứu đề tài“Tìm hiểu giải pháp kết hợp của TCP-Reno và Vegas với giao thức định tuyến ZRP trên mạng MANET” nhằm đánh giá rõ ràng và cụ thể việc kết hợp giữa giao thức truyền dữ liệu và định tuyến góp phần nâng cao hiệu năng sử dụng mạng MANET.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn này sẽ đi sâu nghiên cứu lý thuyết của hai giao thức TCP cải tiến là Reno và Vegas kết hợp với giao thức định tuyến ZRP trên MANET. Đồng thời đánh giá hiệu năng của từng kết hợp này dựa vào phương pháp mô phỏng bằng NS-2 sau đó sử dụng phần mềm Trace Graph để phân tích kết quả. Từ đó có thể đánh giá, lựa chọn phương án tối ưu góp phần đảm bảo truyền thông tin cậy và hiệu quả.
Phương pháp nghiên cứu
Tìm hiểu, phân tích và tổng hợp tài liệu có liên quan từ các nguồn như: các bài báo, sách, giáo trình trong và ngoài nước.
Tìm hiểu cơ sở lý thuyết để nắm được những yêu cầu, nội dung cụ thể cần giải quyết cho đề tài. Đề tài này đánh giá việc kết hợp giữa giao thức truyền dữ liệu và định tuyến góp phần nâng cao hiệu năng sử dụng trên mạng MANET.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Mạng MANET được ứng dụng trong tình huống khẩn cấp như thiên tai, thảm hoạ do con người gây ra, các xung đột quân sự, các tình huống y tế khẩn cấp… nơi mà không thể hoặc khó có thể xây dựng cơ sở hạ tầng cố định. Để góp phần thúc đẩy phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong những môi trường này thì việc nghiên cứu để kết hợp giao thức truyền tin với giao thức định tuyến cũng góp phần cải thiện hiệu suất truyền thông cũng là một vấn đề cần thiết hiện nay.
Cấu trúc của luận văn
Luận văn bao gồm phần: mở đầu, chương 1, chương 2, chương 3, kết luận và tài liệu tham khảo.
Chương 1 trình bày Tổng quan về mạng MANET gồm các phần giới thiệu, phân loại các giao thức định tuyến và vấn đề điều khiển lưu thông trên MANET nhằm xây dựng kiến thức chung để nghiên cứu chính trong luận văn.
Chương 2 nghiên cứu sự kết hợp của các giao thức TCP cải tiến và giao thức định tuyến trên mạng MANET cụ thể là tìm hiểu các hoạt động của giao thức truyền tin TCP-Reno, TCP-Vegas, giao thức định tuyến ZRP và việc kết hợp giữa giao thức truyền tin và giao thức định tuyến trên MANET.
Chương 3 từ nghiên cứu trên cơ sở lý thuyết của chương 2 chúng tôi thực hiện mô phỏng giao thức truyền tin kết hợp giao thức định tuyến từ đó đưa ra kết quả đánh giá hiệu năng trên MANET.
Kết luận nêu lên những kết quả đạt được và định hướng phát triển của đề tài luận văn.
Xem thêm

70 Đọc thêm

LUẬN VĂN THẠC SĨ : XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHẦN TỰ CHỌN MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ : XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHẦN TỰ CHỌN MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

 MỤC LUCPHẦN MỞ ĐẦU11. Lý do chọn đề tài12. Mục đích nghiên cứu33. Khách thể và đối tượng nghiên cứu33.1. Khách thể nghiên cứu33.2. Đối tượng nghiên cứu44. Giả thuyết khoa học45. Nhiệm vụ nghiên cứu46. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu47. Phương pháp nghiên cứu47.1. Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu57.2. Phương pháp phỏng vấn57.3. Phương pháp kiểm tra sư phạm67.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm77.5. Phương pháp toán học thống kê .78. Cấu trúc luận văn9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU101.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về GDTC trong trường học.101.2. Khái quát về Trường Đại học Kinh tế Quản trị Kinh doanh – ĐHTN.141.2.1. Cơ chế tổ chức141.2.2. Hoạt động đào tạo151.2.3. Đặc điểm hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của SV Trường ĐHKTQTKD – ĐHTN.161.3. Một số vấn đề về Giáo dục thể chất ở bậc đại học161.3.1. Chủ chương của hai ngành Giáo dục đào tạo và TDTT.161.3.2. Chương trình môn học GDTC trong các trường Cao đẳng Đại học181.3.2.1. Mục đích, nội dung và nhiệm vụ chương trình môn học GDTC.181.3.2.2. Hình thức giảng dạy201.3.2.3. Đánh giá trình độ thể lực sinh viên211.4. Cơ sở lý luận xây dựng chương trình tự chọn môn GDTC cho SV Đại học.221.4.1. Cơ sở của xây dựng chương trình.221.4.1.1. Dạy học là một quá trình hai chiều221.4.1.2. Bản chất của quá trình dạy học221.4.1.3. Căn cứ vào mục tiêu dạy học231.4.1.4. Căn cứ vào cấu trúc và tính quy luật của quá trình dạy học231.4.1.5. Đặc điểm tâm, sinh lý của SV231.5. Cơ sở và quy trình xây dựng chương trình tự chọn môn GDTC261.5.1. Cơ sở của dạy học tự chọn261.5.2. Quy trình xây dựng chương trình phần tự chọn môn GDTC cho SV.291.6. Những nghiên cứu có liên quan.32CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GDTC CHO SINH VIÊNTRƯỜNG ĐHKTQTKD – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN362.1. Thực trạng đội ngũ giảng viên GDTC của Trường Đại học Kinh tế Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên362.2. Thực trạng cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ phục vụ môn học GDTC.372.3. Thực trạng công tác giảng dạy môn GDTC của Trường ĐHKTQTKD – ĐHTN.392.3.1. Thực trạng chương trình môn GDTC.392.3.2. Đánh giá công tác giảng dạy môn GDTC của Trường ĐHKTQTKDTN.412.3.3. Thực trạng kết quả học tập môn GDTC của SV Trường Đại học Kinh tế Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên462.4. Thực trạng hoạt động TDTT ngoại khóa của SV ở Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên.472.5. Thực trạng kết quả rèn luyện thân thể của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên.512.6. Tổ chức quản lý của nhà trường và Bộ môn GDTC đối với công tác GDTC của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên.54CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG VÀ ỨNG DỤNG CHƯƠNG TRÌNH PHẦN TỰ CHỌNMÔN GDTC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐHKTQTKD – ĐHTN573.1. Lựa chọn nội dung (môn) phần tự chọn môn GDTC cho SV Trường Đại học Kinh tế Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên573.1.1. Căn cứ lựa chọn573.1.1.1 Cơ sở lý luận573.1.1.2. Cơ sở thực tiễn.593.2. Xây dựng chương trình phần tự chọn môn GDTC cho SV Trường Đại học Kinh tế Quản trị Kinh doanh Đại học Thái Nguyên.653.2.1. Mục tiêu của chương trình phần tự chọn môn GDTC653.2.2. Yêu cầu663.2.3. Thời lượng của chương trình663.2.4. Nội dung và phân bổ thời gian của chương trình phần tự chọn663.2.5. Hình thức thực hiện chương trình tự chọn703.2.6. Yêu cầu kiểm tra, đánh giá kết quả học tập703.2.7. Hướng dẫn thực hiện chương trình tự chọn703.2.8. Đánh giá của chuyên gia đối với chương trình phần tự chọn.713.3. Đánh giá chương trình phần tự chọn môn GDTC723.3.1. Tổ chức thực nghiệm723.3.2. Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm .743.3.3. Đánh giá hiệu quả thực nghiệm chương trình phần tự chọn đối với thể lực của sinh viên.77KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ92DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO94
Xem thêm

121 Đọc thêm

Nghiên cứu cơ sở dữ liệu suy diễn với phần mềm DES và ứng dụng

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ DỮ LIỆU SUY DIỄN VỚI PHẦN MỀM DES VÀ ỨNG DỤNG

MỞ ĐẦU

 Lý do chọn đề tài
Trong lĩnh vực lý thuyết cơ sở dữ liệu (CSDL), mô hình quan hệ do
E.F.Codd đưa ra năm 1970 đã được phát triển rất nhanh chóng và mạnh mẽ. Đặc
tính tiêu biểu của hệ CSDL quan hệ là có thể truy vấn hay cập nhật dữ liệu. Tuy
nhiên, CSDL quan hệ có sự hữu dụng lớn nhưng khả năng biểu diễn của CSDL
quan hệ bị hạn chế trong việc xử lý suy diễn và xử lý thông tin không đầy đủ.
Chính vì điều này đã dẫn đến nhiều công trình nghiên cứu nhằm mở rộng CSDL
quan hệ.
Khái niệm về cơ sở dữ liệu suy diễn được nhiều nhà nghiên cứu đề cập
theo hướng phát triển các kết quả mà Green đã đạt được vào năm 1969 về các hệ
thống câu hỏi - trả lời. Xuất phát từ quan điểm lý thuyết, các cơ sở dữ liệu suy
diễn có thể được coi như các chương trình logic với sự khái quát hóa khái niệm
về cơ sở dữ liệu quan hệ. Nói cách khác, ta có thể khái niệm CSDL suy diễn như
sau: Cơ sở dữ liệu suy diễn là cơ sở dữ liệu có khả năng suy diễn ra một số trực
kiện mới từ những trực kiện được lưu trữ trong CSDL, nó gồm hai thành phần:
cơ sở dữ liệu ngoại diên và CSDL nội hàm (CSDL ngoại diên là một CSDL
quan hệ tiêu chuẩn, có lược đồ gồm một tập các lược đồ quan hệ. CSDL nội hàm
được xác định bởi một tập các lược đồ quan hệ và một chương trình Dat alog
định nghĩa các quan hệ đó.)
Đối với các nhu cầu thực hành, các cơ sở dữ liệu suy diễn xử lý các câu
không phức tạp như các câu trong các hệ thống lập trình logic. Số các quy tắc,
tức là các câu với các điều kiện không rỗng trong cơ sở dữ liệu suy diễn nhỏ hơn
số các trực kiện, tức là các mệnh đề với điều kiện rỗng. Một khía cạnh khác
nhau nữa giữa cơ sở dữ liệu suy diễn và lập trình logic là các hệ thống lập trình
logic nhấn mạnh các chức năng, trong khi cơ sở dữ liệu suy diễn nhấn mạnh tính
hiệu quả. Cơ chế suy diễn trong cơ sở dữ liệu suy diễn để tính toán trả lời không
được tổng quát như trong lập trình logic. Cơ sở dữ liệu suy diễn là sản phẩm tự nhiên của lập trình logic, trong đó
logic toán được sử dụng cho các khái niệm tính toán mô hình trực tiếp. Kỹ thuật
cơ sở dữ liệu suy diễn được ứng dụng nhiều trong các hệ hỗ trợ quyết định, hệ
chuyên gia, phân tích tài chính, phân tích ngôn ngữ, cú pháp … Cùng với các kỹ
thuật phát triển cơ sở dữ liệu quan hệ, điều cơ bản này trong logic có nghĩa là cơ
sở dữ liệu suy diễn có khả năng lưu một lượng lớn thông tin cũng như việc thực
hiện suy diễn trên các thông tin đó.
Phần mềm DES (Datalog Educational System - DES) được xây dựng
phục vụ cho công tác giảng dạy Datalog, là phần mềm mã nguồn mở, miễn phí,
thích hợp với nhiều nền tảng, được thực hiện dựa trên Prolog của một hệ thống
cơ sở dữ liệu suy diễn căn bản, nó thích ứng với ngôn ngữ Datalog và ngôn ngữ
hỏi SQL.
Phần mềm DES ra mắt phiên bản đầu tiên (DES 1.0) năm 2003, được
Fernando Sáenz–Pérez phát triển qua nhiều năm và đã cho ra đời rất nhiều phiên
bản.
Với các mô hình CSDL hiện tại như: mô hình CSDL hướng đối tượng,
mô hình CSDL quan hệ, mô hình CSDL phân tán, mô hình CSDL suy diễn…
Để mô phỏng các mô hình CSDL nêu trên phải sử dụng công cụ hỗ trợ, công cụ
đang được quan tâm hiện nay là phần mềm DES, phần mềm được xây dựng để
giải quyết các bài toán về CSDL suy diễn. Do vậy luận văn đã chọn đề tài
“Nghiên cứu cơ sở dữ liệu suy diễn với phần mềm DES và ứng dụng” để giải
quyết các vấn đề đặt ra.
 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu về ngữ nghĩa của chương trình logic;
- Nghiên cứu phần mềm DES;
- Phân tích, đánh giá và thử nghiệm với phần mềm DES cho các bài toán
ứng dụng.
Xem thêm

83 Đọc thêm

TÌM HIỂU VỀ GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN EIGRP VÀ MÔ PHỎNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIAO THỨC TRÊN PHẦN MỀM PACKET TRACER

TÌM HIỂU VỀ GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN EIGRP VÀ MÔ PHỎNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIAO THỨC TRÊN PHẦN MỀM PACKET TRACER

Tìm hiểu giao thức định tuyến EIGRPMô phỏng giao thức trên Packet TracerGVHD: Đỗ Đình CườngThuật toán trạng thái liên kết (LSA): Trong thuật toán trạng thái liên kết, cácnode mạng quảng bá giá trị liên kết của nó với các node xung quanh tới các nodekhác. Sau khi quảng bá tất cả các node đều biết rõ topo mạng và thuật toán sử dụngđể tính toán con đường ngắn nhất tới node đíchThuật toán Vector khoảng cách (DVA): Là một thuật toán định tuyến tươngthích nhằm tính toán con đường ngắn nhất giữa các cặp node trong mạng, dựa trênphương pháp tập trung được biết đến như là thuật toán Bellman-Ford. Các nodemạng thực hiện quá trình trao đổi thông tin trên cơ sở của địa chỉ đích, node kế tiếp,và con đường ngắn nhất tới đích.Đầu tiên mỗi router sẽ gửi thông tin cho biết nó có bao nhiêu kết nối và trạng tháicủa mỗi đường kết nối như thế nào, và nó gửi cho mọi router khác trong mạng bằngđịa chỉ multicast. Do đó mỗi router đều nhận được từ tất cả các router khác thôngtin về các kết nối của chúng. Kết quả là mỗi router sẽ có đầy đủ thông tin để xâydựng cơ sở dữ liệu về trạng thái các đường liên kết. Như vậy mỗi router đều có mộtcái nhìn đầy đủ và cụ thể về cấu trúc của hệ thống mạng.Router sẽ lưu tất cả các đường mà router láng giềng thông báo qua. Dựa trên thôngsố định tuyến tổng hợp của mổi đường, DUAL sẽ so sánh và chọn ra đường có chiphí thấp nhất đến đích. DUAL đảm bảo mỗi một đường này là không có lặp vòng.Đường được chọn gọi là đường thành công (successor) và nó sẽ được lưu trongbảng định tuyến, đồng thời cũng được lưu trong bảng cấu trúc mạng. Khi mạng bịđứt thì DUAL sẽ tìm đường dự phòng (feasible successor) trong bảng cấu trúcmạng.Gói tin hello được gửi theo chu kỳ và EIGRP có thể cấu hình được. Khoảng thờigian hello mặc định phụ thuộc vào băng thông tuy nhiên do gói tin hello rất nhỏ nênnó ít tốn băng thông và thời gian hội tụ nhanh.
Xem thêm

60 Đọc thêm

TIỂU LUẬN ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

TIỂU LUẬN ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

XÂY DỰNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Ở NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
Trong những năm cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, các nhà quản lý giáo dục đã thống nhất nhận thức rằng cán bộ quản lý giáo dục cũng phải có trình độ, kiến thức nhất đinh trong công việc của mình, phải được trang bị có hệ thống về kiến thức quản lý và quản lý giáo dục đào tạo.
Trong giáo dục, chương trình là cụ thể hoá mục tiêu, yêu cầu chung về đào tạo cán bộ theo Luật giáo dục; là yếu tố hết sức quan trọng có tính quyết định đến chất lượng giáo dục. Và là cơ sở để xây dựng các yếu tố bảo đảm cho đào tạo như kế hoạch đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, giáo trình tài liệu... Vì vậy, đã và đang có nhiều nhà nghiên cứu và hoạt động thực tiễn tham gia làm sáng tỏ bản chất, vị trí, vai trò cũng như nội dung, hình thức biểu hiện,…của chương trình trong quá trình dạy học. Điều đó cũng phản ánh sự tiến hoá của trình độ khoa học giáo dục tương ứng với từng giai đoạn lịch sử cụ thể.
Theo từ điển giáo dục học: Chương trình đào tạo là văn bản chính thức quy định mục đích, mục tiêu, yêu cầu, nội dung, kiến thức, kỹ năng cấu trúc tổng thể các bộ môn, kế hoạch lên lớp và thực tập theo từng bộ môn, giữa lý thuyết với thực hành, quy định phương thức, phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất, chứng chỉ và văn bằng tốt nghiệp của cơ sở giáo dục và đào tạo.
Điều 6- Luật giáo dục cũng chỉ rõ: “…chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi…; phải đảm bảo tính hiện đại, tính ổn định, các trình độ đào tạo…; yêu cầu về nội dung kiến thức., cụ thể hoá trong sách giáo khoa…; tổ chức thực hiện theo năm học…”.
* Một số quan niệm về nội dung chương trình đào tạo ở đại học hiện nay.
Hiện nay, đang tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về nội dung, chương trình đào tạo. ở đây, chỉ xin nêu ra một vài quan niệm phản ánh những nét cơ bản nhất của chương trình đào tạo và được nhiều người trong giới chuyên môn đồng tình, tiêu biểu:
- Wentling (1993) cho rằng: “Chương trình đào tạo là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (đó có thể là một khoá học kéo dài vài giờ, một ngày, một tuần hoặc vài năm). Bản thiết kế tổng thể đó cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ ra những gì có thể trông đợi ở người học sau khoá học, nó phác hoạ ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, nó cũng cho biết các phương pháp đào tạo và các cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập; và tất cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ”.
- Về cấu trúc của một chương trình đào tạo, Tyler (1949) cho rằng: Chương trình đào tạo bao gồm 4 thành tố cơ bản của nó, đó là: 1) mục tiêu đào tạo, 2) nội dung đào tạo, 3) phương pháp hay quy trình đào tạo, 4) cách đánh giá kết quả đào tạo.
Như vậy, quan niệm về chương trình đào tạo không đơn giản là cách định nghĩa mà nó thể hiện rất rõ về quan điểm chỉ đạo về đào tạo.
ở nước ta, theo từ điển giáo dục học: Chương trình đào tạo là văn bản chính thức quy định mục đích, mục tiêu, yêu cầu, nội dung, kiến thức, kỹ năng cấu trúc tổng thể các bộ môn, kế hoạch lên lớp và thực tập theo từng bộ môn, giữa lý thuyết với thực hành, quy định phương thức, phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất, chứng chỉ và văn bằng tốt nghiệp của cơ sở giáo dục và đào tạo.
Điều 6- Luật giáo dục 2005, cũng chỉ rõ: “…chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi…; phải đảm bảo tính hiện đại, tính ổn định, các trình độ đào tạo…; yêu cầu về nội dung kiến thức., cụ thể hoá trong sách giáo khoa…; tổ chức thực hiện theo năm học…”.
Điều đó khẳng định: Chương trình, nội dung đào tạo là một trong những công đoạn quan trọng nhất và khó khăn nhất trong quy trình đào tạo. Ví như trong xây dựng toà nhà chẳng hạn thì việc làm chương trình là bản vẽ thiết kế. Thiết kế chương trình đúng thì “sản phẩm” đào tạo sẽ “đẹp” và “tiêu thụ hết”.Thiết kế sai thì sửa được; thiết kế sai vừa thì tốn công sức sửa nhưng cũng chỉ tạm dùng; thiết kế sai nhiều quá thì phá bỏ, làm lại (nếu không thì có thể chết người). Tất nhiên thi công cũng quan trọng như thiết kế, do vậy quá trình thực hiện không nên tuyệt đối hoá một trong hai vấn đề đã nêu.
Chương trình đào tạo (dạy- học) phải phản ánh đúng nhu cầu xã hội, của người học. Điều quan trọng nhất là “sản phẩm” đào tạo ra phải “đáp ứng” được trước đòi hỏi thay đổi của kinh tế - xã hội.
Chương trình đào tạo là sự thể hiện có hệ thống một kế hoạch hoạt động sư phạm trong một khoảng thời gian xác định, trong đó trình bày các mục tiêu đào tạo mà người học cần đạt được. Đồng thời chỉ rõ số lượng, phạm vi, mức độ nội dung đào tạo, các phương pháp, hình thức tổ chức đào tạo, các cách thức đánh giá kết quả đào tạo cũng như các phương thức cần thiết khác nhằm đạt các mục tiêu đào tạo đề ra.
Cấu trúc của chương trình đào tạo bao gồm hai khía cạnh chính: sự hình dung trước những kết quả mà người học sẽ đạt được sau một thời gian học tập và các cách thức, phương tiện, con đường, điều kiện để làm cho mong muốn đó thành hiện thực.
Cụ thể chương trình đào tạo bao gồm các thành tố sau:
- Mục tiêu đào tạo
- Phạm vi, mức độ và cấu trúc nội dung đào tạo.
- Các phương pháp, phương tiện dạy học.
- Các hình thức tổ chức đào tạo.
- Cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo.
Chương trình đào tạo đại học phải đảm bảo cho sinh viên có tiềm năng vững chắc, phát triển lâu dài, đồng thời phải đảm bảo khả năng có trình độ kiến thức chuyên sâu, năng lực hành động tốt để thích ứng nhanh với môi trường công tác được phân công
Về quy mô, chương trình đào tạo có thể được xây dựng theo các cấp khác nhau như chương trình đào tạo ở quy mô quốc gia, chương trình đào tạo ở một trường đại học hoặc chương trình đào tạo cho một ngành, một môn học.
Về tính chất, có chương trình chính khoá và chương trình ngoại khoá, bao gồm những hoạt động đào tạo được ghi nhận chính thức bằng văn bản trong chương trình và những hoạt động không chính thức được tổ chức cho sinh viên ngoài thời gian chính khoá.
Do đó tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo là một khâu không thể thiếu quá trình đào tạo trong các học viện nhà trường. Nó đóng vai trò phản hồi trong quá trình đào tạo; đồng thời, là cơ sở quan trọng để có những quyết định đúng đắn cho việc điều chỉnh, nâng cao hiệu quả của từng thành tố trong hệ thống đào tạo và xác định các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo đại học. Tuy nhiên trong thực tế việc đánh giá chương trình đào tạo ở các nhà trường còn nhiều bất cập. Người ta thương hay quan tâm nhiều đến đánh giá chất lượng sản phẩm đào tạo mà chưa chú ý đúng mức đến xây dựng các tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo. Việc xây dựng các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo chủ yếu được thực hiện theo những kinh nghiệm, chưa dựa trên cơ sở khoa học chưa xây dựng được các tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo chính xác, nhất quán, phản ánh được tính đặc thù về chất lượng của nhà trường. Vì vậy, xây dựng các tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo ở các học viện nhà trường là vấn đề cấp thiết hiện nay.
* Căn cứ chủ yếu của việc xây dựng chương trình đào tạo
Xem thêm

24 Đọc thêm

MÔ PHỎNG ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MẠNG

MÔ PHỎNG ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MẠNG

nha (có nghĩa là cả 2 cùng phân phối hoặc chia sẻ bộ nhớ). Nó được thiết kế chocác mạng vô tuyến và hệ thống mạng diện rộng. Nhưng tại thời điểm này nó chỉhỗ trợ cho các giao thức trong mạng vô tuyến. GloMoSim là một thư viện chongôn ngữ mô phỏng theo sự kiện rời rạc song song dựa trên C – gọi làPARSEC. Một đặc trưng quan trọng và nổi bật nhất của PARSEC là khả năngthực hiện một mô hình mô phỏng sự kiện rời rạc bằng cách mô phỏng một vàigiao thức không đồng bộ khác nhau trên một loạt các kiến trúc song song.GloMoSim được xây dựng theo hướng tiếp cận các tầng đã được phânchia trong mô hình OSI. Thông thường, API giữa hai mô hình thuộc chồng giaothức gần nhau đã được định nghĩa trước để hỗ trợ cho thành phần cấu trúc củachúng. Các API chỉ rõ việc trao đổi và cung cấp các thông số giữa các tầng liềnkề nhau. Nó cho phép tích hợp một cách nhanh chóng các mô hình đã được pháttriển tại các tầng khác nhau bởi những người khác nhau. Hiện nay, các mã hoạtđộng thực tế có thể được tích hợp một các dễ dàng vào GloMoSim.. N ếu tất cáccác mô hình giao thức đều tuân thủ một cách chặt chẽ theo các API đã được địnhnghĩa cho từng tầng thì nó có thể hoán đổi các mô hình giao thức trong một tầnnào đó mà không phải chỉnh sửa các mô hình còn lại trong ngăn xếp. Đó là việcthực hiện các modul có khả năng so sánh tính nhất quán của các giao thức vàmức độ khác nhau chi tiết tại một tầng nào đó.Để thực hiện một chương trình GloMoSim, cần phải có trình biên dịchPARSEC. Để phát triển các giao thức mới trong GloMoSim, người sử dụng nêncó những hiểu biết rõ ràng về PARSEC, nhưng người dùng cũng không cần phảihiểu biết ở mức độ chuyên môn sâu. Đối với đa số các giao thức nó khả năngthêm vào một vài hàm PARSEC được viết hoàn toàn bằng mã C. Một số các giaothức đã được phát triểncho từng lớp, các giao thức này hoặc các tầng có thể đượctriển khai với mức độ chi tiết khác nhau và đặc điểm này là có thể thực hiệnđược trong GloMoSim. Telnet ftp, CBR, HTTP đã sao chép các file hệ thống cóliên quan đến các úng dụng . Trong khi đó các mô h ình được đề cập đến trong
Xem thêm

30 Đọc thêm

Công nghệ MPLS với hoạt động phân phối nhãn và chuyển mạch gói tin_Full Code

CÔNG NGHỆ MPLS VỚI HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI NHÃN VÀ CHUYỂN MẠCH GÓI TIN_FULL CODE

1.1 Tổng quan về MPLS
MPLS đó là từ viết tắt của MultiProtocol label Switching hay còn gọi là chuyển mạch nhãn đa giao thức. MPLS là một công nghệ lai kết hợp những đặc điểm tốt nhất giữa định tuyến lớp 3 (layer 3 routing) và chuyển mạch lớp 2 (layer 2 switching) cho phép chuyển tải các gói rất nhanh trong mạng lõi (core) và định tuyến tốt ở các mạng biên (edge) bằng cách dựa vào nhãn (label)..
1.2 Các công nghệ nền tảng
1.2.1 Công nghệ IP
IP là chữ viết tắt của Internet Protocol (giao thức Internet). Là giao thức chuyển tiếp gói tin. Việc chuyển tiếp thực hiện theo cơ chế phi kết nối. IP định nghĩa cơ cấu đánh số, cơ cấu chuyển tin, cơ cấu định tuyến và các chức năng điều khiển ở mức thấp (giao thức bản tin điều khiển internet ICMP)
1.2.2 Công nghệ ATM
ATM là viết tắt của từ Asychronous Transfer Mode còn gọi là phương thức truyền tin không đồng bộ. ATM là một kỹ thuật truyền tin tốc độ cao, nó có thể nhận thông tin ở nhiều dạng khác nhau như thông tin thoại, số liệu video … và cắt nhỏ tín hiệu này thành các phần nhỏ riêng biệt gọi là tế bào, sau khi được chia nhỏ các tế bào này được chuyển qua một kết nối ảo gọi là virtual connection (VC).
1.3 Ưu điểm và ứng dụng của MPLS
1.3.1 Ưu điểm
Mặc dù thực tế rằng MPLS ban đầu được phát triển với mục đích để giải quyết việc chuyển tiếp gói tin, nhưng ưu điểm chính của MPLS trong môi trường mạng hiện tại lại từ khả năng điều khiển lưu lượng của nó. Một số ưu điểm của MPLS là:
 Chuyển tiếp đơn giản.
 Tích hợp định tuyến và chuyển mạch.
 Thuận lợi trong tích hợp IP+ATM.
 Cho phép định tuyến tường minh trong IP.
 Di chuyển xử lý gói về biên, đơn giản họat động trong mạng lõi.
 Quản lý chung cho hai lớp mạng và tuyến dữ liệu, kỹ thuật đơn giản.
 Chuyển tiếp nhanh, đơn giản, rẻ tiền.
 Mạng hội tụ ngày càng được tiến gần hơn.
1.3.2 Ứng dụng của MPLS
 Tích hợp IP và ATM
 Dịch vụ mạng riêng ảo (VPN)
 Điều khiển lưu lượng
Chương 2: Cấu trúc gói tin cấu trúc nhãn trong MPLS
2.1 Cấu trúc gói tin trong công nghệ IP
Các gói tin IP bao gồm dữ liệu từ lớp trên đưa xuống và thêm vào một IP header
2.2 Nhãn trong MPLS
Nhãn là một thực thể có độ dài ngắn và cố định. Nhãn không trực tiếp mã hoá thông tin của mào đầu lớp mạng như địa chỉ mạng. Nhãn được gắn vào một gói tin cụ thể sẽ đại diện cho một FEC (Forwarding Equivalence ClassesNhóm chuyển tiếp tương đương) mà gói tin được ấn định.
2.2.1 Nhãn trong chế độ khung
Trong chế độ khung này Khi một router cạnh – edge router (router tiếp giáp giữa MPLS và mạng ngoài) nhận một gói tin IP gồm thành phần frame header, edge router sẽ xử lý theo các bước sau:
 Xác định interface ngõ ra để tới hop kế.
 Router sẽ chèn thêm vào giữa frame header và IP header thành phần nhãn sử dụng trong MPLS. Trong thành phần Frame Header sẽ có thành phần PID để xác định thành phần nhãn phía sau. Trong thành phần nhãn cũng có các bit S để xác định thứ tự nhãn và vị trí bắt đầu của một IP Header.
 Edge router sẽ chuyển gói tin đến hop kế tiếp.
2.2.2 Nhãn trong chế độ dùng Cell
Ở chế độ này dùng khi có một mạng gồm các ATMLSR dùng MPLS trong mặt phẳng điều khiển để trao đổi thông tin VPIVCI thay vì dùng báo hiệu ATM. Trong chế độ này nhãn chính là VPIVCI. Sau khi trao đổi nhãn trong mặt phẳng điều khiển, ở mặt phẳng chuyển tiếp tức là tại Ingress LER sẽ phân tách gói tin trở thành lại kiểu tế bào trong ATM và dùng giá trị VPIVCI để chuyển gói tin đi qua mạng lõi theo đường mạch ảo (ở đây là LSP) để chuyển gói tin đi.
Chương 3: Hoạt động phân phối nhãn và chuyển mạch gói tin trong MPLS
3.1 Các giao thức phân phối nhãn của MPLS
3.1.1 Giao thức phân phối nhãn LDP(Label Distribution protocol)
LDP là từ viết tắt của Label Distribution protocol. LDP có thể hoạt động giữa các LSR kết nối trực tiếp hay không được kết nối trực tiếp. Các LSR sử dụng LDP để hoán đổi thông tin ràng buộc FEC và nhãn được gọi là các thực thể đồng cấp LDP, chúng hoán đổi thông tin này bằng việc xây dựng các phiên LDP.


3.1.2 Giao thức dành trước tài nguyên (RSVP)
RSVP là giao thức báo hiệu đóng vai trò quan trọng trong mạng MPLS, nó được sử dụng để dành trước tài nguyên cho một phiên truyền trong mạng. Nó cho phép các ứng dụng thông báo về yêu cầu chất lượng dịch vụ (QoS) với mạng và mạng sẽ đáp ứng bằng các thông báo thành công hay thất bại
3.1.3 Giao thức phân phối nhãn dựa trên ràng buộc CRLDP
Giao thức phân phối nhãn dựa trên ràng buộc CRLDP (Constraintbased RoutingLDP) được sử dụng để điều khiển cưỡng bức LDP. Giao thức này là phần mở rộng của LDP cho quá trình định tuyến cưỡng bức của LSP. Cũng giống như LDP, nó sử dụng các phiên TCP giữa các LSR đồng cấp để gửi các bản tin phân phối nhãn.
3.1.4 Giao thức BGP với việc phân phối nhãn
BGP (Border Gateway Protocol) là giao thức tìm đường nòng cốt trên Internet. Nó hoạt động dựa trên việc cập nhật một bảng chứa các địa chỉ mạng cho biết mối liên kết giữa các hệ thống tự trị AS (Autonomous System tập hợp các hệ thống mạng dưới cùng sự điều hành của một nhà quản trị mạng, thông thường là một nhà cung cấp dịch vụ Internet, ISP).
3.2 Hoạt động của MPLS
Để gói tin truyền qua mạng MPLS phải thực hiện các bước sau:
1.Tạo và phân phối nhãn
2.Tạo bảng cho mỗi bộ định tuyến
3.Tạo đường chuyển mạch nhãn
4. Gán nhãn dựa trên tra cứu bảng
5. Truyền gói tin.
Chương 4 Mô phỏng ứng dụng mạng riêng ảo VPN MPLS trên phần mềm GNS3
4.1 Tổng quan về mạng riêng ảo MPLSVPN
VPN là mạng riêng ảo của khách hàng dựa trên cơ sở hạ tầng mạng công cộng internet. VPN bùng nổ vào năm 1997 và ngày càng được nhiều nhà cung cấp đưa ra nhưng giải pháp riêng về VPN cho khách hàng của họ. VPN cho phép thành lập các kết nối riêng với nhưng người dùng ở xa, các văn phòng chi nhanh của doanh nghiệp và đối tác sử dụng chung một mạng công cộng. Các router LER sử dụng các bảng định tuyến ảo (vitual routing table) cho từng khách hàng nhằm cung cấp khả năng kết nối vào mạng của nhà cung cấp cho nhiều khách hàng. Khách hàng hoàn toàn có thể dùng các địa chỉ IP trùng nhau(overlap addresses).
4.2 Phần mềm GNS3
 GNS3 là phần mềm dùng để giả lập cisco router do Cristophe Fillot viết ra, nó tương tự như VMWare. Tuy nhiên nó sử dụng IOS thực của Cisco để giả lập router.
 Phần mềm này được viết ra nhằm:
 Giúp mọi người làm quen với thiết bị Cisco.
 Kiểm tra và thử nghiệm những tính năng trong cisco IOS.
 Test các mô hình mạng trước khi đi vào cấu hình thực tế.
4.3 Nội dung mô phỏng
Bài lab mô phỏng mạng đồng trục gồm có 4 router lõi LSR1,2,3,4 sử dụng công nghệ MPLS và 2 router biên LER1,2 với LER1 kết nối trực tiếp với LSR1 và LER2 kết nối trưc tiếp với LSR3. 2 router biên dùng để chuyển tiếp từ mang IP hay bất cứ mạng nào khác từ khách hàng vào mạng MPLS. Mạng khách hàng ở bài lab này chúng ta mô phỏng cho khách hàng đó là khách hàng 1 và 2, tương ứng với KH1A,KH1B là router của khách hàng 1. KH2A,KH2B tương ứng là router của khách hàng 2.
Trong bài lab chúng ta sử dụng dải IP là 192.168.0.0
Xem thêm

107 Đọc thêm

Báo cáo đồ án tốt nghiệp: Công nghệ VoIP

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: CÔNG NGHỆ VOIP

MỤC LỤCDANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT4DANH MỤC HÌNH VẼ7LỜI MỞ ĐẦU8Chương 1. Tổng quan về mạng VoIP101.1. Tổng quan về mạng VoIP101.2. Đặc điểm của mạng VoIP131.2.1. Kiến trúc và các thành phần trong mạng VoIP131.2.2. Phương thức hoạt động của mạng VoIP191.2.3. Tính bảo mật của mạng VoIP201.3. Yêu cầu đối với mạng VoIP22Chương 2. Các giao thức truyền tải trong VoIP232.1. Giao thức IP232.1.1. Giao thức IP phiên bản 4 (IPv4)242.1.2. Giao thức IP phiên bản 6 (IPv6)282.2. Giao thức TCPIP302.3. Giao thức UDP342.4. Giao thức SCTP352.5. Giao thức RTP392.6. Giao thức RTCP41Chương 3. Giao thức báo hiệu VoIP443.1. Giao thức báo hiệu H.323443.1.1. Các thành phần trong mạng H.323443.1.2. Phương thức hoạt động của H.323 network493.2. Giao thức SIP613.2.1. Các thành phần trong mạng SIP623.2.2. Phương thức hoạt động của SIP network653.3. So sánh giữa giao thức H.323 và SIP74Chương 4. Ứng dụng của công nghệ VoIP774.1. Xu hướng phát triển của công nghệ VoIP trong thực tế774.2. Đánh giá chung của người sử dụng về công nghệ VoIP79KẾT LUẬN83TÀI LIỆU THAM KHẢO84
Xem thêm

80 Đọc thêm

Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu chế tạo bột huỳnh quang Akermanite M2MgSi2O7:Eu2+ (M=Ca, Sr, Ba)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ: NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO BỘT HUỲNH QUANG AKERMANITE M2MGSI2O7:EU2+ (M=CA, SR, BA)

1. Luận án đã sử dụng phương pháp mô phỏng và tính toán lý thuyết kết hợp với thực nghiệm kiểm chứng để nghiên cứu các chế độ tải trọng nguy hiểm xuất hiện trong HTTL ô tô tải.
2. Trên cơ sở các thông số của xe tham khảo (LIFAN 3070G1), Luận án đã tính toán, xác định các tần số kích thích của động cơ ở hai chế độ đặc trưng: 2000vp (tương ứng với mô men xoắn cực đại) và 2300vp (tương ứng với suất tiêu hao nhiên liệu tối thiểu) và đối chiếu với các tần số riêng của HTTL nhằm đánh giá khả năng cộng hưởng ở các chế độ này. Trên cơ sở đó luận án xây dựng thuật toán tính toán hiệu chỉnh các thông số kết cấu của hệ thống truyền lực nhằm tránh cộng hưởng với dao động xoắn của động cơ. Thông số hiệu chỉnh là độ cứng của khâu C1 trên sơ đồ mô phỏng (các lò xo giảm chấn).
3. Kết quả tính toán tải trọng cực đại có thể xảy ra trong HTTL theo sơ đồ tính toán tối giản (một khâu đàn hồi) cho thấy, khi ô tô chở đủ tải, hệ số tải trọng động có thể đạt tới 1,67 ở tay số 1, tăng dần theo tay số và đạt tới 3,18 ở tay số cao nhất. Khi ô tô chở quá tải tới 150%, hệ số tải trọng động ở tay số 1 tăng lên tới 2,079.
4. Luận án đã sử dụng phương pháp Sơ đồ mạng liên kết (Bondgraph) để xây dựng mô hình mô phỏng HTTL và sử dụng phần mềm MatlabSimulink để tính toán khảo sát tải trọng động xuất hiện trong HTTL khi khởi hành xe với các điều kiện khác nhau. Kết quả khảo sát cho thấy tốc độ đóng ly hợp, vận tốc góc của động cơ, hệ số dự trữ mô men của ly hợp và tải trọng của xe có ảnh hưởng rất lớn đến tải trọng cực đại trong hệ thống. Các thông số kết cấu của HTTL gồm khối lượng quán tính, độ cứng và hệ số ma sát nhớt có ảnh hưởng ít hơn tới giá trị tải trọng động cực đại trong hệ thống.
5. Luận án đã thực hiện thí nghiệm đo mô men xoắn trên trục các đăng xe ô tô tải 3 tấn nhãn hiệu LIFAN 3070G1. Thí nghiệm được thực hiện với 3 chế độ tải trọng là không tải, đủ tải và 150% tải ở 2 chế độ vận tốc của động cơ là 1500 và 2000 vph. Kết quả thí nghiệm đã cho các quy luật tương đồng với các quy luật thu được từ tính toán khảo sát bằng mô hình trên đây. Việc so sánh kết quả tính toán mô phỏng và kết quả thí nghiệm ở mức chở tải 150%, tay số 2, vận tốc động cơ là 2000vph cho thấy, sai lệch tối đa là 8,06%. Đây có thể coi là một minh chứng cho độ chính xác và độ tin cậy của mô hình mô phỏng mà Luận án đã xây dựng và sử dụng để thực hiện nghiên cứu.
Xem thêm

24 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HMI và SCADA CHO PLC HÃNG MITSUBISHI và SIEMEN

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HMI VÀ SCADA CHO PLC HÃNG MITSUBISHI VÀ SIEMEN

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU PHẦN MỀM LẬP TRÌNH PLC VÀ SCADA LIÊN KẾT OPC SERVER CỦA HÃNG MITSUBISHI1I.Tạo chương trình trong GX Developer.1II.Sử dụng MX OPC Configurator để tạo một OPC server.3III.Phần mềm MC – Worx (Scada của Mitsubishi)71.Đôi nét về phần mềm72.Cài đặt phần mềm73.Hướng dẫn sử dụng8CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HMI VÀ SCADA CHO PLC SEIMEN S730023I. Thiết lập hệ thống mạng (Network) cho PLC mô phỏng (hoặc thực tế) trên Step 7 – Simatic Manger.231. Thiết lập mạng MPI:232. Thiết lập mạng Profibus:263. Thiết lập mạng Ethernet:31II. Kết nối PLC mô phỏng (hoặc thực tế) với màn hình HMI thông qua WinCC flexible 2008 sp3.311. Thao tác trong chương trình STEP 7 – Simatic Manager:312. Thao tác trong chương trình WinCC flexible.43III. Kết nối PLC mô phỏng (hoặc thực tế) với hệ thống SCADA thông qua WinCC Runtime V7.0 SP3491. Thao tác trong chương trình STEP 7 – Simatic Manager: Tạo kết nối tới chương trình WinCC Runtime V7.0 SP3492. Thao tác trong chương trình WinCC Runtime V7.0 SP3.55IV. Cách chạy mô phỏng PLC và HMI (WinCC flexible) hoặc SCADA (WinCC Runtime) trên cùng 1 máy.63
Xem thêm

71 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP ĐIỆN TỬ TỔNG ĐÀI ALCATEL 1000 E10 Ở ƯU ĐIỆN TỈNH VĨNH PHÚC

BÁO CÁO THỰC TẬP ĐIỆN TỬ TỔNG ĐÀI ALCATEL 1000 E10 Ở ƯU ĐIỆN TỈNH VĨNH PHÚC

chÝminhTrờng ĐH Thành ĐôKhoa Điện - Điện TửPhần II: Giới thiệu tổng quan về tổng đài Alcatel 1000 E10Chơng I: Vị trí và các ứng dụng của A1000 E101.1. Vị trí của tổng đài A1000 E10 trong mạng Viễn thông.*Tổng đài A1000 E10 là hệ thống chuyển mạch điện tử số do hãng AcatelCIT (Pháp) sản xuất. A1000 E10 có thể đợc sử dụng cho các chuyển mạch códung lợng khác nhau nh tổng đài nội hạt, tổng đài chuyển tiếp hoặc tổng đàiquốc tế. Nó có thể thích ứng đợc với những vùng địa d khác nhau trong điều kiệnkhí khác nhau. Ưu điểm có nó trong việc bảo dỡng là có thể bảo dỡng tại chỗtrong một tổng đài hay tập trung cho một nhóm vài tổng đài hoặc có thể vừa bảodỡng tại chỗ vừa bảo dỡng tập trung trong cùng một thời điểm. A1000 E10 cóthể cung cấp nhiều loại hình dịch vụ viễn thông khác nhau đáp ứng yêu cầu viễnthông hiện tại và tơng lai nh điện thoại, dịch vụ trong ISDN, dịch vụ trong In vàcác dịch vụ khác. Nó có thể cung cấp và quản lý đợc mọi hệ thống báo hiệutrong mạng.*Sự phát triển của tổng đài E10 là một trong những yếu tố trọng tâm của phơng thức phát triển mạng toàn cầu của Alcatel đó là một mạng viễn thông có thểđáp ứng đợc tất cả các dịch vụ viễn thông hiện tại và tơng lai. Sự phát triển củahệ thống A1000E10 với kỹ thuật hiện đại, công nghệ tiên tiến với cấu trúc mở vàphần mềm mềm dẻo đợc xây dựng xung quanh hệ thống đa xử lý Alacatel 8300,đã và đang góp phần quan trọng để phát triển mạng toàn cầu thành mạng tănggia có giá trị.*Tổng đài A1000E10 Vĩnh Phúc đợc xây dựng từ ngày 10/2/1998 đến19/5/1999 với cấu hình trung bình gồm 4 trạm SMC và 4SMA. Dung lơng thuê
Xem thêm

43 Đọc thêm

tìm hiểu về cánh tay robot IRB2400 ABB

TÌM HIỂU VỀ CÁNH TAY ROBOT IRB2400 ABB

tài liệu cung cấp các thông số vận hành của robot IRB2400 của hãng ABB như khối lượng, cân nặng, công suất, phạm vi hoạt động,, các phương thức điều khiển robot, phương trình động học thuận ,lệnh rapid và phần mềm mô phỏng robotstudio 4.1, các cách tạo ra một chương trình điều khiển, và nạp chương trình đó cho robot.

38 Đọc thêm

THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG THIẾT BỊ GIÁM SÁT BỆNH NHÂN

THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG THIẾT BỊ GIÁM SÁT BỆNH NHÂN

+ Chương 1: Giới Thiệu Về Thiết Bị Giám Sát
Tìm hiểu các thiết bị giám sát trên thị trường, qua đó phân tích chọn phương án thiết kế thiết bị giám sát bệnh nhân
+ Chương 2: Mạch Điều khiển Trung Tâm
Giới thiêu về pic 16f887.
+ Chương 3: Bộ Hiển Thị Dữ Liệu Và Giao Tiếp Máy Tính.
Giới thiệu về LCD 16x2, DS1307, 24C16, Max232, chuẩn giao tiếp I2C và RS232
+ Chương 5: Tính Toán, Thiết kế Và Thuật Toán
Tính toán thiết kế phần cứng và xây dựng sơ đồ thuật toán để viết chương trình phần mềm cho thiết bị.
+ Chương 6: Mô Phỏng Và Thi Công Mạch
Chương này sẽ tiến hành mô phỏng mạch bằng phần mềm proteus, sau đó tiến hành thi công và kiểm tra mạch thực tế. Đánh giá hoạt động của hệ thống thực tế.
Phương pháp nghiên cứu xuyên suốt của đồ án là mô phỏng, tính toán thiết kế mạch, xây dựng các lưu đồ thuật toán và thi công lắp ráp mạch để kiểm chứng tính đúng đắn của công trình thực tế được công bố trên các tạp chí khoa học “Everyday Practical Electronics, August 2005” .
Dựa trên công trình thực tế đã được công bố trên các tạp chí khoa học “Everyday Practical Electronics, August 2005”. Đồ án này thành công trong việc mô phỏng, tính toán thiết kế mạch, xây dựng các lưu đồ thuật toán và thi công lắp ráp mạch.
Xem thêm

87 Đọc thêm

Thiết kế và thi công hệ thống điều khiển thiết bị qua INTERNET, BLUETOOTH và RF

THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN THIẾT BỊ QUA INTERNET, BLUETOOTH VÀ RF

Thiết kế và thi công hệ thống điều khiển thiết bị qua Internet, Bluetooth và RF gồm các nhiệm vụ.
 Tìm hiểu về các giao thức Internet, Bluetooth và mã hóa giải mã tín hiệu RF.
 Tìm hiểu phần mềm Visual Studio và ngôn ngữ lập trình C.
 Thiết kế Website và phần mềm điều khiển trên máy tính.
 Thiết kế và thi công hệ thống phần cứng.
 Làm mô hình và mô phỏng hệ thống

Đồ án “THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN THIẾT BỊ QUA INTERNET, BLUETOOTH VÀ RF” đã xây dựng được mô hình hoàn thiện, đảm bảo điều khiển chính xác và ổn định, đồng thời củng cố các kiến thức sau: Nắm rõ được giao tiếp Bluetooth, giao thức mạng, viết giao diện điều khiển với ngôn ngữ lập trình C...
Điểm hạn chế là đồ án chưa tích hợp được nhiều loại remote khác nhau và chưa làm chủ được giao diện viết cho mobile, giao diện đang dùng trên mobile để điều khiển Bluetooth được tải từ kho ứng dụng của Google.
Xem thêm

87 Đọc thêm

BAO CAO THUC TAI AO MÔ PHỎNG GIỜ RA CHƠI 1 TRƯỜNG TIỂU HỌC

BAO CAO THUC TAI AO MÔ PHỎNG GIỜ RA CHƠI 1 TRƯỜNG TIỂU HỌC

giới thực trên máy tính mà cho phép chạy trên môi trường web, VRML đã trởthành chuẩn ISO từ năm 1997.VRML ra đời vào mùa xuân năm 1994 ở hội nghị WWW được tổ chức đầutiên tại Gieneva, Thụy Sĩ. Tim Bemers-Lee và Dave Raggett đã tổ chức raphiên họp có tên là Birds of a Feather (BOF) để mô tả giao diện thực tế ảotrên WWW. Nhiều thành viên tham dự phiên họp BOF đã mô tả nhiều dự ánthực hiện việc xây dựng các công cụ hiển thị đồ họa 3D cho phép có nhiềuthao tác hữu ích trên Web. Những thành viên này đã nhất trí đồng ý sự cầnthiết cho các công cụ này có một ngôn ngữ chung, phổ biến cho đạnh dạng,xác định việc mô tả thế giới 3D và các siêu liên kết WWW. Vì thế cụm từ “theVirtual Reality Markup Language” ra đời, từ Markup sau đó đã được đổithành Modelling để phản ánh bản chất tự nhiên của VRML.Sau phiên họp BOF một thời gian ngắn thì tổ chức www-vrml mailing listđược thành lập để tập trung vào xây dựng phiên bản VRML đầu tien. Sựhưởng ứng lời mời của tổ chức này kéo dài đến một tuần và có trên mộtnghìn khách mời tham dự. Tại buổi họp chủ tịch Mark Pesce đã thông báo ýkiến của mình là đưa ra phiên bản phác thảo xây dựng VRML đã có sẵn ở hộinghị mùa xuân năm 1994 được tổ chức mới cách đó 5 tháng. Bản phác thảocủa Mark Pesce đã có được sự đồng ý chung.Vào tháng 3/ 1995 thì có một thảo luận trên www-vrml mailing list liên quanđến việc tạo ra những tuơng tác của nguời sử dụng với hoạt cảnh và tất cảmọi nguời đều đi đến thống nhất ý kiến những thứ mới đua ra đó thực sự cầnthiết cho VRML. Công ty Silicon Graphics cộng tác với hãng Sony Research vàMitra để đua ra phiên bản mới cho VRML. Bản đệ trình của Silicon Graphicscó tên là Moving Worlds đến tổ chức Request for Proposals cho việc xây dựngphiên bản mới VRML, bản đệ trình này là một minh chứng cho sự cộng tácthành công của tất cả các thành viên của Silicon Graphics, Sony và Mitra.Năm 1996 tại New Orleans, phiên bản đầu tiên của VRML 2.0 đuợc đua ra.
Xem thêm

36 Đọc thêm

Cùng chủ đề