VÁCH TẾ BÀO THỰC VẬT

Tìm thấy 4,534 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Vách tế bào thực vật":

LÝ THUYẾT CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

LÝ THUYẾT CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào. Hình dạng, kích thước của các tế bào thực vật khác nhau. Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào. Hình dạng, kích thước của các tế bào thực vật khác nhau. nhưng chúng đều gồm các thành phần sau :vách tế bào (chỉ có ở tế bào thực vật ), màng sinh chất, chất tế bào, nhân và một số thành phần khác: không bào, lục lạp (ở tế bào thịt lá),... Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI GIẢNG THỰC VẬT THUỐC TẾ BÀO THỰC VẬT

BÀI GIẢNG THỰC VẬT THUỐC TẾ BÀO THỰC VẬT

TẾ BÀO THỰC VẬTMục tiêu học tập1. Nêu khái niệm, hình dạng, kích thước của tếbào.2. Trình bày các phương pháp được sử dụngđể nghiên cứu tế bào.3. Mô tả cấu trúc và chức năng của các thànhphần trong cấu tạo tế bào thực vật.KHÁI NIỆM TẾ BÀOT bào là đn v c b n v c u trúc cũng nhch c năng (sinh trưởng, vận động, trao đổichất, các quá trình sinh hóa, sinh sản) c ac th th c v t.- Thực vật đơn bào: cơ thể chỉ có một tế bào.- Thực vật đa bào: cơ thể gồm nhiều tế bào.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TẾ BÀO- Kính hiển vi quang học- Kính hiển vi điện tử: 50 – 100 lần lớn hơn kính hiển viquang học, có thể phân biệt đến Å.TEM: Transmission Electron Microscopy (KHV ĐTtruyền qua)SEM:Scanning Electron Microscope (KHVĐT quét)- Kính hiển vi huỳnh quang- Tách và nuôi tế bào- Phân đoạn (fractionnement) các thành phần của tếbào: Phương pháp siêu ly tâm, Phương pháp sắc ký,Phương pháp điện di, Đánh dấu phân tử bằng đơn vị
Xem thêm

36 Đọc thêm

GIÁO ÁN QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT

GIÁO ÁN QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT

BÀI 6: QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬTI. Mục tiêu:- Kiến thức:+ Biết tự làm một tiêu bản hiển vi tạm thời tế bào thực vật ( tế bào biểu bìvảy hành hoặc tế bào thịt quả cà chua chín).+ Biết sử dụng cơ bản kính hiển vi.+ Tập vẽ hình quan sát được.- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát mẫu vật qua kính hiển vi và sử dụng cơbản kính hiển vi.- Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn và cẩn thận khi làm tiêu bảnthực hành.II. Phương pháp.-Vấn đáp.Thảo luận nhóm.Sử dụng tranh, ảnh minh họa.Thực hành.Thuyết giảng.III. Phương tiện.- Bảng, phấn.- Tranh, ảnh, máy chiếu.- Đồ dùng thực hành:+ Củ hành, quả cà chua.+ Kính hiển vi, kim mũi mác, bàn kính, giấy thấm, nước cất, ống hút.IV. Nội dung.Thời gianNội dung cần đạt
Xem thêm

3 Đọc thêm

BÀI 7 CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

BÀI 7 CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

sống khiểncủa tếĐiềubàohoạtmọiđộng sốngcủa tế bàoChứa dòchtế bàoChứa chấtdiệp lụcROBERT HOOK ( 1635 – 1730 )•Quan sát Hình 7.5  Hãy nhậnxét :•- Cấu tạo , hình dạng các tế bàocủa cùng một loại mô, các loạimô khác nhau ?•* Các tế bào của cùng một loạimô thì giống nhau.Mô là gì????Mô là nhóm tế bào có hìnhdạng, cấu tạo giống nhau,cùng thực hiện một chức

9 Đọc thêm

BÀI 6. QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT

BÀI 6. QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT

NhânTBVáchTBLưu ý:Khi đậy lamelle lên lame có mẫu vật hạ từ từtránh bọt khí.II. Quan sát tế bào thịt quả cà chua chín:Tiến hành:- Cắt đôi quả cà chua, dùng kim mũi mác cạomột ít thịt (càng ít càng tốt, nhiều khó quan sátvì các tế bào chồng lấn lên nhau).- Lấy lame có sẳn giọt nước cất, đưa đầu mũimác vào sao cho các tế bào cà chua tan đềutrong nước rồi đậy lamelle lại.- Chọn vùng có tế bào quan sát được rỏ nhất, vẽhình.Quả cà chua chín: ảnh tế bào trong SGK.Phần voPhần hạtPhần thịt quaCà chua cắt đôi
Xem thêm

6 Đọc thêm

BÀI 7. CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

BÀI 7. CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

TRANG 1 TRANG 2 TRANG 3 TRANG 4 SƠ LƯỢC VỀ SƠ ĐỒ TƯ DUY MINDMAP Sơ đồ tư duy mindmap được mệnh danh là “công cụ vạn năng của bộ não”, là phương pháp ghi chú đầy sáng tạo, hiện được 250 t[r]

6 Đọc thêm

Đề thi tuyển sinh Dược sĩ văn bằng 2 đại học Y Dược TP HCM kèm đáp án năm 2012

ĐỀ THI TUYỂN SINH DƯỢC SĨ VĂN BẰNG 2 ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HCM KÈM ĐÁP ÁN NĂM 2012

Câu 1: Chu kỳ tế bào là gì? Trình bày các giai đoạn của chu kỳ tế bào.
(2 điểm)
Câu 2: Trình bày cấu trúc của vách tế bào vi khuẩn và vách tế bào thực vật.
(2 điểm)
Câu 3: Trình bày cơ chế kết thúc phiên mã ở vi khuẩn E. coli
(2 điểm)
Câu 4: Vì sao bước aminoacyl hóa trong quá trình dịch mã quyết định tính chính xác của trình tự peptid được tổng hợp? trình bày cơ chế đảm bảo tính chính xác của bước aminoacyl hóa
(2 điểm)
Câu 5: Trình bày đặc điểm, cách hoạt động và ưu điểm của vector cosmid trong tạo dòng gen
Đề thi và đáp an môn hóa hữu cơ nằm trong file đính kèm
Xem thêm

10 Đọc thêm

ÔN TẬP CHƯƠNG I

ÔN TẬP CHƯƠNG I

Mối dinh dưỡng quan hệ ở thực vật. Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật. Tiêu hóa ở động vật. Hô hấp ở động vật. Hệ tuần hoàn ở động vật. Cơ chế duy trì cân bằng nội môi I. MỐI QUAN HỆ DINH DƯỠNG Ở THỰC VẬT -        Hình 22.1 thể hiện một số quá trình xảy ra trong cây. Hãy chỉ rõ quá trình gì xảy ra trong cấu trúc đặc hiệu nào và ở đâu. -        Dựa vào hình 22.1, hãy viết câu lời vào các dòng a - e dưới đây. a  ......................................... b) .........................................                                                 C ........................................... d) ..........................................                                                e)-----------------------------------     Trả lời: a)   C02 khuếch tán qua khí khổng vào lá. b)   Quang hợp trong lục lạp ở lá. c)     Dòng vận chuyển đường saccarôzơ từ lá xuống rễ theo mạch libe trong thân cây. d)   Dòng vận chuvển nước và các ion khoáng từ rễ lên lá theo mạch gỗ từ rễ qua thân lên lá. Thoát hơi nước qua khí khổng và culin ở trong lớp biểu bì lá II. MỐI QUAN HỆ GIỮA QUANG HỢP VÀ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT Hãy điền các chất cần thiêt vào vị trí có dấu hỏi (?) trong hình 22.2   IV. HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT -        Cho biết cơ quan trao đổi khí à thực vật và động vật. -       So sánh sự trao đổi khí ở cơ thể thực vật và cớ thể động vật Trả lời: -       Cơ quan trao đổi khí: + ở thực vậi: tế bào khí khổng + Ở động vật: bề mặt cơ thể, hộ thông ống khí, mang, phổi. -       So sánh sự trao đổi khí ở cơ thể thực vật và động vật: *     Trao đổi khí ở cơ thể thực vật: + ở mức tế bào có hô hấp giống với hô hấp nội bào của cơ thể động vật: hút ôxi và giải phóng ra khí cacbonic. Ngoài trao đổi khí qua hô hấp, ở thực vật còn trao đổi khí qua quang hợp diễn ra theo chiều ngược lại: hút khí cacbonic và giải phóng ra ôxi. + Ở mức cơ thể, sự trao đổi khí giữa các mô và các cơ quan trong cơ thể thực vật thực hiện hằng cách khuếch tán qua khoang gian bào. Trao đổi khí giữa cơ thể thực vật với môi trường được thực hiện thông qua các khí khổng ở lá và khí khổng ở thân cây. *     Trao đổi khí ở cơ thể động vật: + Ở mức cơ thể: Động vật trao đổi khí với môi trường xung quanh các cơ quan hô hấp là bề mặt cơ thể, hệ thông ống khí, mang, phổi. Quá trình trao dổi khí giữa cơ thể với môi trường dựa trên nguyên tắc khuếch tán từ nơi có áp suất khí cao sang nơi có áp suất khí thấp. Ôxi từ bên ngoài khuếch tán vào cơ thể qua cơ quan hô hấp và khí cacbonic khuếch tán từ trong cơ thể ra ngoài. + ở mức tế bào: Tế bào trao đổi khí ôxi và cacbonic với máu cũng dựa trên nguyên tắc khuếch tán từ nơi có áp suất khí cao sang nơi có áp suất khí thấp. Ôxi từ máu khuếch tán từ máu vào tế bào và khí cacbonic khuếch tán từ tế bào vào máu.  V HỆ TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT Cho biết hệ thống vận chuyển nhựa nguyên, nhựa luyện ở thực vật và hệ thống vận chuyển máu à động vật. Trả lời: + Hệ thống vận chuyển nhựa nguyên, nhựa luyện ở thực vật là mạch gỗ và mạch rây. + Hệ thống vận chuyển máu ở động vật là hệ tuần hoàn. Cho biết động lực vận chuyển nhựa nguyên, nhựa luyện ở cơ thể thực vật và hệ thống vận chuyển máu ở cơ thề động vật trả lời: + Động lực vận chuyển nhựa nguyên là sự phối hợp của 3 lực: Áp suất rễ. Lực hút do thoát hơi nước ở lá. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với vách tế bào mạch gỗ. + Động lực vận chuyển nhựa luyện là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan cho (lá) và cơ quan nhận (ví dụ: rễ). + Động lực vận chuyển máu ở cơ thể động vật là tim. -        Quan sát hình 22.3 và trả lời các câu hỏi sau: + Cá thể động vật trao đổi chất với môi trường sống như thế nào. + Môi liên quan về chức năng giữa các hệ cơ quan với nhau và giữa các hệ cơ quan với tế bào cơ thể (với chuyển hóa nội bào). -        + Cơ thể động vật đơn bào và đa bào bậc thâp trao đổi chất trực tiêp với môi trường bên ngoài. + Động vật bậc cao: Các tế bào nằm sâu trong cơ thể nên phải trao đổi chất với môi trường ngoài gián tiếp thông qua môi trường trong (là máu và dịch mô bao quanh tế bào: hệ tuần hoàn) và các hệ tiêu hóa, hô hấp và bài tiết. -        + Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống. Các tế bào tồn tại, luôn đổi mới thành phần , lớn lên và phân chia là nhờ thường xuyên được hệ tiêu hóa cung cấp các chất dinh dưỡng dưới dạng các hợp chất đơn giản (nhờ hệ tuần hoàn vận chuyển). + Trong quá trình hoạt động của tế bào đòi hỏi phải tiêu dùng năng lượng. Nguồn năng lượng này do quá trình ôxi hóa các hợp chất tích năng lượng trong tế bào cung cấp (quá trình dị hóa) nhờ ôxi của không khí bên ngoài được hệ hô hấp tiếp nhận theo hệ tuần hoàn đi tận các tế bào. + Sản phẩm của quá trình dị hóa không cần thiết cho cơ thể được thải ra ngoài qua hệ bài tiết (thận, phổi, tuyến mồ hôi). + Sự vận chuyển các chất dinh dưỡng (do cơ quan tiêu hóa cung cấp), ôxi từ cơ quan hô hấp tới các tế bào, đảm bảo cho quá trình đồng hóa và dị hóa ở tế bào, đồng thời chuyển sản phẩm cần thải loại ra khỏi cơ thể đến hệ bài tiết đều nhở hệ tuần hoàn. Vậy, hoạt động của các hệ cơ quan phối hợp, ăn khớp với nhau một cách nhịp nhàng để thực hiện quá trình trao đổi chất ở phạm vi tế bào, giữa tế bào với môi trường trong được thực hiện liên tục.
Xem thêm

5 Đọc thêm

BÀI TẬP SGK MÔN SINH HỌC LỚP 6 (13)

BÀI TẬP SGK MÔN SINH HỌC LỚP 6 (13)

BÀI TẬP 1, 2, 3, 4 SGK TRANG 167 SINH HỌC 6Câu 1. Mốc trắng và nấm rơm có cấu tạo như thế nào? Chúng sinh sản bằng gì?Trả lời:Mốc trắng có cấu tạo dạng sợi phân nhánh rất nhiều, bên trong có chất tế bào và nhiềunhân, nhưng không có vách ngăn giữa các tế bào. Sợi mốc trong suốt, không màu, khôngcó chất diệp lục và cũng không có chất màu nào khác.Cấu tạo nấm rơm gồm 2 phần: phần sợi nấm là cơ quan sinh dưỡng và phần mũ nấm làcơ quan sinh sản, mũ nấm nằm trên cuống nấm. Dưới mũ nấm có các phiến mỏng chứarất nhiều bào tử. Sợi nấm gồm nhiều tế bào phân biệt nhau bởi vách ngăn, mỗi tế bào đềucó 2 nhân (không có chất diệp lục).* Mốc trắng sinh sản bằng bào tử (sinh sản vô tính). Nấm rơm cũng sinh sản bằng bào tử.Câu 2. Nấm có đặc điểm gì giống vi khuẩn?Trả lời:- Tế bào đều không có chứa chất diệp lục nên không có khả năng tự chế tạo chất hữu cơ.- Đều có lối sống dị dưỡng: hoại sinh hay kí sinh.Câu 3. Nấm giống và khác tảo ở điểm nào?Trả lời:+ Giống nhau:- Đều đã hình thành các cơ thể đa bào, các tế bào cấu tạo tảo và nấm đều đã có nhân hoànchỉnh.- Đều có thể có cấu tạo dạng sợi như tảo xoắn, nấm mốc trắng, nấm rơm.- Đều có thể sinh sản vô tính bằng bào tử như: tảo tiểu cầu, nấm mốc trắng, nấm rơm.+ Khác nhau: Khác nhau giữa nấm và tảoNấmTảo- Sông ở môi trường đất, bám trên cơ - Sống trong môi trường nước.thể động vật, thực vật hoặc sống trêncác nguồn chất hữu cơ khác.
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÀI 1, 2 TRANG 22 SGK SINH 6

BÀI 1, 2 TRANG 22 SGK SINH 6

Câu 1. Các bộ phận của tế bào thực vật là gì? Câu 2. Trình bày các bước làm tiêu bản hiển vi tế bào thực vật. Câu 1. Các bộ phận của tế bào thực vật là gì? Trả lời: Các bộ phận chủ yếu của tế bào thực vật là vách tế bào, chất tế bào. nhân tế bào và màng sinh chất... Câu 2. Trình bày các bước làm tiêu bản hiển vi tế bào thực vật. Trả lời: + Bóc một vảy hành tươi ra khỏi củ hành, dùng kim mũi mác khẽ lật lấy một lớp rất mỏng ở phía trong vảy hành cho vào đĩa đã có nước. + Trải phẳng mặt ngoài lớp biểu bì vảy hành lên sát lam kính đã nhỏ sẵn nước sao cho không bị gập (để vcác lớp tế bào không chồng lên nhau), rồi nhẹ nhàng đẩy lamen lên. Nếu có nước tràn ra ngoài lamen thì dùng giấy hút cho đến lúc không còn nước tràn ra nữa. + Cố định tiêu bản trên bàn kính và điều chỉnh ánh sáng sao cho nhìn thấy mẫu vật rõ nhất. + Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi và vẽ các tế bào vảy hành theo hình quan sát được.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 1, 2, 3 TRANG 25 SGK SINH 6

BÀI 1, 2, 3 TRANG 25 SGK SINH 6

Câu 1. Tế bào thực vật có kích thước và hình dạng như thế nào ?Câu 2.Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào ? Câu 1. Tế bào thực vật có kích thước và hình dạng như thế nào ? Trả lời: Dựa vào số đo và hình dạng của các tế bào thực vật, ta thấy: các loại tế bào khác nhau (tế bào rễ, tế bào thân, tế bào lá...) thì có hình dạng và kích thước khác nhau. Câu 2. Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào ? Trả lời: Cấu tạo tế bào cơ bản giống nhau gồm:-Vách tế bào: làm cho tế bào có hình dạng nhất định.-Màng sinh chất bao bọc ngoài chất tế bào.-Chất tế bào là chất keo lỏng, trong chứa các bào quan như lục lạp (chứa chất diệp lục ở tế bào thịt lá),…Tại đây diễn ra các hoạt động sống cơ bản của tế bào:-Nhân: thường chỉ có một nhân, cấu tạo phức tạp, có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.-Ngoài ra tế bào còn có không bào: chứa dịch tế bào. Câu 3. Mô là gì? Kể tên một số loại mô thực vật? Trả lời: Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng. Có các loại mô : Mô nâng đỡMô phân sinh ngọnMô mềm.
Xem thêm

1 Đọc thêm

CHỦ ĐỀCẤU TRÚC TẾ BÀO NHÂN THỰC 2

CHỦ ĐỀCẤU TRÚC TẾ BÀO NHÂN THỰC 2

lipit, chuyển hoá đường...- Ribôxôm được cấu tạo từ các phân tử rARN và prôtêin, tham gia vào quá trình tổnghợp prôtêin cho tế bào.- Bộ máy Gôngi là bào quan có màng đơn, gồm hệ thống các túi màng dẹp xếp chồnglên nhau, là nơi thu gom, đóng gói, biến đổi và phân phối sản phẩm của tế bào.- Ti thể là bào quan có cấu trúc màng kép, màng ngoài không gấp khúc, màng tronggấp nếp thành các mào trên đó chứa nhiều enzim hô hấp. Bên trong ti thể có chất nềnchứa ADN và ribôxôm.Ti thể là nơi tổng hợp ATP: cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tếbào.- Lục lạp là bào quan có cấu trúc màng kép, chất nền chứa ADN và ribôxôm.Lục lạp là nơi diễn ra quá trình quang hợp (chuyển năng lượng ánh sáng thànhnăng lượng hoá học trong các hợp chất hữu cơ).- Lizôxôm là bào quan dạng túi, có màng đơn có chứa nhiều enzim thuỷ phân làmnhiệm vụ tiêu hoá nội bào, phân huỷ các tế bào, các tế bào già các tế bào bị tổnthương, các bào quan hết thời hạn sử dụng.- Không bào là bào quan được bao bọc bởi màng đơn, bên trong là dịch không bàochứa các chất hữu cơ và các ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu. Chức năng củakhông bào phụ thuộc vào từng loại tế bào và tuỳ theo từng loài sinh vật.- Màng sinh chất là ranh giới bên ngoài và là rào chắn lọc của tế bào. Màng sinh chấtđược cấu tạo từ lớp kép phôtpholipit, và các phân tử prôtêin (khảm trên màng), ngoàira còn có các phân tử côlestêrôn làm tăng độ ổn định của màng sinh chất.Chức năng: Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc, thu nhận các thôngtin cho tế bào (nhờ thụ thể), nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (nhờ “dấuchuẩn”).- Ở tế bào thực vật, bên ngoài màng sinh chất còn có thành tế bào bằng xenllulozơ.Còn ở tế bào nấm là hemixelulozơ có tác dụng bảo vệ tế bào, cũng như xác định hìnhdạng, kích thước tế bào. Ở tế bào động vật chất nền ngoại bào giúp các tế bào liên kết
Xem thêm

8 Đọc thêm

NUÔI CẤY MÔ THỰC VẬT

NUÔI CẤY MÔ THỰC VẬT

Trong những năm gần đây, nuôi cấy mô tế bào thực vật đã không ngừng phát triển và đem lại hiệu quả thiết thực trong công tác chọn tạo và nhân giống cây trồng. Những thành tựu trên đã góp phần to lớn vào việc thúc đẩy sự phát triển nền nông nghiệp công nghệ cao manh tính cạnh tranh trong thị trường quốc tế. Do đó để có cái nhìn hoàn thiện và toàn cảnh hơn về CNSH nuôi cấy mô tế bào thực vật nhóm đã chọn nó làm đề tài báo cáo.Nhằm mục đích tìm hiểu được vị trí và các phương pháp của nuôi cấy mô tế bào thực vật trong nước và ngoài nước
Xem thêm

34 Đọc thêm

CÁC PHƯƠNG THỨC SINH SẢN CỦA TẾ BÀO

CÁC PHƯƠNG THỨC SINH SẢN CỦA TẾ BÀO

Chương 1:Đại cương về tế bào

1.Lược sử nghiên cứu tế bào:

Khái niệm tế bàođầu tiên là do Robert Hooke cách đây khoảng 300 năm đặt tên cho các "hộp" con nhỏ cấu tạo nên nút bấc.Ngày nay,chúng ta coi các hộp đó là những bức thành xenlulozơ có nhiễm suberin của tế bào thực vật đã chết.Còn tế bào thì gồm các bức thành xenlulozơ đó cùng với các khối sinh chất chứa ở trong đó(đối với tế bào thực vật).

Năm 1839,Purkinje,người Tiệp đưa khái niệm chất nguyên sinh là chất chứa bên trong tế bào.Rồi Slây-den(Đức)-nhà thực vật học cùng Svan,nhà động vật học đưa ra nhiều khái niệm về tế bào.và từ đó về sau với nhiều thành tựu nghiên cứu,tri thức về tế bào ngày càng được bổ sung và hoàn chỉnh dần.Học thuyết tế bào ra đời.Tế bào là đơn vị cơ bản của cơ thể sống.

Năm 1855,Virchow quan niệm tế bào mới được sinh ra do tế bào trước đó bị phân đôi.

Ngày nay,chúng ta coi tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản của mọi cơ thể sống.Mỗi tế bào gồm một khối sinh chất trong đó có màng,nhân và tế bào chất.Trong tế bào chất có nhiều cơ quan dưới tế bào gọi là cơ quan tử.Tất cả chúng được bọc chung trong màng gần giống màng sinh chất.Muốn tìm hiểu tế bào,trước tiên chúng ta nghiên cứu các phần tử mà từ đó cấu tạo nên tế bào,và từ đó các hoạt động sống xảy
Xem thêm

8 Đọc thêm

nhân hoạt động sinh sản của tế bào

NHÂN HOẠT ĐỘNG SINH SẢN CỦA TẾ BÀO

Chương 1:Đại cương về tế bào

1.Lược sử nghiên cứu tế bào:

Khái niệm tế bàođầu tiên là do Robert Hooke cách đây khoảng 300 năm đặt tên cho các "hộp" con nhỏ cấu tạo nên nút bấc.Ngày nay,chúng ta coi các hộp đó là những bức thành xenlulozơ có nhiễm suberin của tế bào thực vật đã chết.Còn tế bào thì gồm các bức thành xenlulozơ đó cùng với các khối sinh chất chứa ở trong đó(đối với tế bào thực vật).

Năm 1839,Purkinje,người Tiệp đưa khái niệm chất nguyên sinh là chất chứa bên trong tế bào.Rồi Slây-den(Đức)-nhà thực vật học cùng Svan,nhà động vật học đưa ra nhiều khái niệm về tế bào.và từ đó về sau với nhiều thành tựu nghiên cứu,tri thức về tế bào ngày càng được bổ sung và hoàn chỉnh dần.Học thuyết tế bào ra đời.Tế bào là đơn vị cơ bản của cơ thể sống.

Năm 1855,Virchow quan niệm tế bào mới được sinh ra do tế bào trước đó bị phân đôi.

Ngày nay,chúng ta coi tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản của mọi cơ thể sống.Mỗi tế bào gồm một khối sinh chất trong đó có màng,nhân và tế bào chất.Trong tế bào chất có nhiều cơ quan dưới tế bào gọi là cơ quan tử.Tất cả chúng được bọc chung trong màng gần giống màng sinh chất.Muốn tìm hiểu tế bào,trước tiên chúng ta nghiên cứu các phần tử mà từ đó cấu tạo nên tế bào,và từ đó các hoạt động sống xảy
Xem thêm

9 Đọc thêm

Tìm hiểu về đồ hộp rau quả

TÌM HIỂU VỀ ĐỒ HỘP RAU QUẢ

I.PHÂN LOẠI:Phân loại rauRau là loại thực phẩm có nguồn gốc từ các thành phần khác nhau của cây. Có thể phân loại như sau:Rau ăn lá: phần sử dụng là lá, chứa nhiều muối khoáng và vitamin do mọng nước. Như các loại cải thìa, cải thảo, cải bó xôi, rau ngót…Rau ăn thân: bạc hà, măng…là loại rau của một số thân cây thảo mộcRau ăn hoa: Hoa chuối, hoa thiên lý, hoa điên điển, bông súng đều có thể dùng làm rau.Rau ăn quả: Rau ăn quả thuộc họ Bầu bí như bầu Lagenaria vulgaris, bí đao Benincasa hispida. Các loại quả khác như mướp Luffa cylindrica, dưa leo Cucumis sativus, khổ qua (mướp đắng) Momordiaca balsammina, cà tím Solanum melongea, đậu bắp v.v. Ngoài ra đu đủ xanh, xoài xanh, mít xanh cũng được dùng chế biến như một loại rau trong ẩm thực Việt Nam.Rau ăn rễ củ: Rau ăn rễ như ngó sen Nelumbo, rau ăn củ có thể gồm củ cải Rhapanus sativus, cà rốt Daucus carota, Củ dền Beta vulgaris…Rau ăn hạt: đậu Hà Lan, các loại đâu như đâu xanh, đậu nành… Ngoài ra còn có Rong tảo biển và các loại nấm ăn.Phân loại quả:Qủa thịt: quả có nhân không hạt như táo, lê.Quả hạch (quả có hạt to): đào, mơ, mận.Quả mọng (loại quả tương): nho, thảo mai,…Quả ôn đới (temperate fruit): mận bắc, đào, lê.Nhiệt đới (tropical fruit): dứa, chuối, đu đủ, xoài, vải, nhãn, chôm chôm. Sản lượng lớn nhât là dứa và chuối.Cận nhiệt đới (subtropical fruit): cam, chanh, quýt, mận, đào, nho, cải bắp, sản lượng lớn nhất là cam.II.CẤU TRÚC TỔ CHỨC CỦA NGUYÊN LIỆU RAU QUẢ1.Mô thực vậtMô thực vật là các tế bào liên kết chặt chẽ với nhau nhờ các bản mỏng trung gian (cấu tạo chủ yếu từ các chất pectin) và các sợi liên bào. Giữ các tế bào có gian bào : chứa đầy không khí và khí CO2.Có rất nhiều loại mô: Mô phân sinh , nhu mô dự trữ, mô che chở, mô nâng đỡ,…2.Tế bào thực vật Tế bào thực vật có 2 loại : tế bào vách và tế bào sợi Tế bào vách (tế bào nhu mô):Là loại chủ yếu cấu tạo nên phần thịt rau quả.Có hình tròn hoặc hình nhiều cạnh.Độ lớn của tế bào vách là 1060 µm nhưng cũng có tế bào lớn, mặt cắt ngang của chúng có thể lên tới 1mm2 nhất là trong hoa quả có nhiều nước (bưởi, cam..) và các loại củ. Tế bào sợi.Là loại cấu tạo nên vỏ và sơ của quả.Có tính đàn hồi tốt. Tiết diện mặt cắt ngang của nó cũng gần bằng tế bào vách nhưng có chiều dài lên đến hàng trục mm.Các tế bào trong mô thực vật có thể sắp xếp sát nhau , thậm chí kết dính với nhau bằng chất liên kết tế bào, hoặc cũng có thể không kết dính hoàn toàn vào các cạnh của tế bào bên cạnh mà tạo ra khoảng trống gọi là gian bào được lấp đầy bằng không khí.Chất liên kết tế bào được cấu từ các protopectin. Nó có tính chất là không hòa tan trong nước lạnh nhưng sẽ biến đổi sang dạng pectin hòa tan ở một số điều kiện nhất định.III.THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA NGUYÊN LIỆU RAU QUẢRau quả đóng một vai trò quan trọng trong bữa ăn con người. Trong rau quả có nhiều chất dinh dưỡng quý như hydrat cacbon (đường glucoza, saccaroza, fructoza, tinh bột, xenluloza), các axit hữu cơ, vitamin, các chất khoáng, tanin, pectin,…Thành phần hóa học của rau quả tương đối phức tạp, nước chiếm tới 6595% ở dạng tế bào. Trong dịch này có các hợp chất hữu cơ và các chất khoáng hòa tan. Hàm lượng chất khô trong rau quả thường dao động từ 1020%, có trường hợp cao hơn. Trong rau quả có một số loại chất thơm, chất màu, các chất kháng sinh thực vật (FITONXIT).Thành phần hóa học của nước chia ra làm 2 phần: nước và chất khô.A.Nước.Nước chiếm khoảng 80% thành phần của rau quả và hơn 50% thành phần của củ và hạt tươi.Tất cả rau xanh chứa hàm lượng nước rất cao trung bình khoảng 70 : 80% . Ví dụ như bí đao ( 95,5%), Mướp ( 95,1%) , cà chua (94%) Trong thực vật nói chung 8090% nước tồn tại ở trạng thái tự do trong dịch bào, lượng nước còn lại ở dạng liên kết trong nguyên sinh chất, gian bào và màng tế bào.Vai trò của nước.Xét về mặt hóa học nước vừa là môi trường hòa tan vừa đóng vai trò một chất hóa học , tham gia các phản ứng tổng hợp hay thủy phân các chất trong quá trình sống của rau quả.Lượng nước phân bố không đều , ở vỏ và hạt thường lượng nước ít hơn trong thịt quả.Lượng nước thay đổi rất nhiều phụ thuộc vào một số các yếu tố như giống cây, độ chín và kích cỡ của rau trái, độ ẩm nhiệt độ khi thu hoạch và bảo quản.Ví dụ : Thường rau trái càng chín, kích cỡ càng to thì hàm lượng ẩm càng giảm.Hàm lượng nước tự do trong rau quả ảnh hưởng rất lớn tới các quá trình chế biến rau trái. Ví dụ như: Lạnh đông rau quả , để đóng băng lượng nước tự do nhiệt độ đóng băng chỉ cần 5oC nhưng phải hạ nhiệt xuống 50oC mới có thể đóng băng hoàn toàn nước trong rau quả. Ưu điểm: Tạo độ căng tròn, giòn, mọng nước Nhược điểm:+ Tạo môi trường cho VSV phát triển tốt+ Tạo điều kiện tốt cho các phản ứng sinh lí, sinh hoá xảy ra mạnh mẽ, làm tổn hao chất dinh dưỡng, làm giảm khối lượng rau quả.B.Chất khô.Chất khô có thể chia làm 2 nhóm lớn: Các chất hòa tan trong nước: Những chất này hòa tan vào trong nước hình thành nước cốt của rau quả bao gồm các loại đường (glucozo, fructozo, saccarozo) các loại rượu đa nguyên tử hòa tan (manitol, sorbitol,..) Các loại axit (malic, limonic, oxalic, benzoic..) Các chất có đạm (protein, axit amin, amit, hợp chất amoniac, natri..) sắc tố vitamin và đại bộ phận các muối vô cơ…Các chất không hòa tan trong nước: Xenlulozo, protopectin, các chất có đạm không hòa tan, tinh bột, sắc tố, vitamin và các muối không tan.1. Gluxit:Là thành phần quan trọng chứa trong hạt và rau quả, chiếm 240% trọng lượng. Hàm lượng glucid thấp nhất trong bầu bí, dưa chuột, và cao nhất trong các loại rau củ có chứa tinh bột như khoai, đậu…Glucid góp phần tạo nên hình dáng, vị ngọt và giá trị dinh dưỡng của rau trái.Gồm có: MonoSaccarit DiSaccarit → đường PolySaccarit: xenluloz, hemixenluloz, các pectin, tinh bộta) Đường: Trong hầu hết các loại quả đường chiếm 75% tổng chất khô trong rau quả. Đường tạo vị cho nông sản. Hàm lượng đường trong ngũ cốc ít hơn trong quả, Ví dụ: Hạt: 2 – 7%, khoai tây: 0,3 – 1,4%, khoai lang: 3 – 7%, sắn: 0,8 – 5% tùy theo giống.Ở mỗi loại nông sản khác nhau thì loại đường chính cũng khác nhau. Vị ngọt của rau quả phụ thuộc vào hàm lượng, thành phần và các loại đường có trong rau quả. Đường trong quả thường gồm 3 loại sau: glucose, fructose, saccarose. Trong 3 loại đường trên thì đường Fructose là loại gluxit có vị ngọt nhất, độ ngọt của đường Glucose thì bằng 0.6 lần so với đường saccarose. Ngoài ra còn có một số đường khác: galactose, ribose, pentose,… Giữa các loại rau trái khác nhau, hàm lượng đường thay đổi rất nhiều, ngay trong cùng một loại rau trái, tùy theo độ chín, giống loài hàm lượng các chất cũng thay đổi trong một khoảng rất rộng. Thường trong mùa khô trái cây có vị ngọt hơn trong mùa mưa do hàm lượng đường cao hơn và hàm lượng acid thấp hơn. Trong quá trình bảo quản và chế biến, các loại đường đơn giản có thể tham gia phản ứng Maillard tạo nên màu sẫm và mùi cho rau trái.> Đường dễ tan trong nước nên trong quá trình chế biến, nếu rữa với lượng nước quá nhiều hay thời gian quá lâu có thể ảnh hưởng đến vị của sản phẩm. Các chất đường là cơ chất cho nhiều loại vsv, chính vì vậy khi rau trái bị dập các chất đường tiết ra tạo môi trường tốt cho vsv phát triển.b) Tinh bột: Là chất dự trữ chủ yếu trong hạt và củ. Ở rau quả chỉ có khoảng 1%. Ở một số loại quả xanh thì hàm lượng tinh bột nhiều hơn. Đối với các loại rau quả có hàm lượng tinh bột cao sẽ tạo thành hồ trong quá trình hồ hoá ngăn cản sự truyền nhiệt trong quá trình thanh trùng.2.Các chất xơCác chất xơ trong rau qủa là các loại polymer ngoài tinh bột như : Cellulose, Hemicellulose, pectin….và lignin. Hệ tiêu hóa người không có hệ enzyme phân giải được chất xơ này. Một phần chất xơ sẽ được vi sinh vật trong ruột già lên men, phần còn lại sẽ theo phân thoát ra ngoài. Do đó về chất xơ không có giá trị về mặt dinh dưỡng. a) Cellulose và Hemicellulose
Xem thêm

17 Đọc thêm

522 Câu hỏi trắc nghiệm sinh học

522 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SINH HỌC

CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Câu 1: Điều nào sau đây là không đúng với dạng nước tự do?a Là dạng nước chứa trong các khoảng gian bào.b Là dạng nước chứa bị hút bởi các phân tử tích điện.c Là dạng nước chứa trong các mạch dẫn.d Là dạng nước chứa trong các thành phần của tế bào.Câu 2: Nơi nước và các chất hoà tan đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là:a Tế bào lông hútb Tế bào nội bìc Tế bào biểu bìd Tế bào vỏ.Câu 3: Ý nào sau đây là không đúng với sự đóng mở của khí khổng?a Một số cây khi thiếu nước ở ngoài sáng khí khổng đóng lại.b Một số cây sống trong điều kiện thiếu nước khí khổng đóng hoàn toàn vào ban ngày.c Ánh sáng là nguyên nhân duy nhất gây nên việc mở khí khổng.Câu 4: Điều nào sau đây không đúng với vai trò của dạng nước tự do?a Tham gia vào quá trình trao đổi chất.b Làm giảm độ nhớt của chất nguyên sinh.c Giúp cho quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường trong cơ thể.d Làm dung môi, làm giảm nhiệt độ khi thoát hơi nước.Câu 5: Khi tế bào khí khổng trương nước thì:a Vách (mép ) mỏng căng ra, vách (mép) dày co lại làm cho khí khổng mở ra.b Vách dày căng ra, làm cho vách mỏng căn theo nên khi khổng mở ra.c Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng mở ra.d Vách mỏng căng ra làm cho vách dày căng theo nên khí khổng mở ra.Câu 6: Để tổng hợp được một gam chất khô, các cây khác nhau cần khoảng bao nhiêu gam nước?a Từ 100 gam đến 400 gam.b Từ 600 gam đến 1000 gam.c Từ 200 gam đến 600 gam.d Từ 400 gam đến 800 gam.Câu 7: Cứ hấp thụ 1000 gam thì cây chỉ giữ lại trong cơ thể:a 60 gam nước.b 90 gam nước.c 10 gam nước.d 30 gam nước.Câu 8: Khi tế bào khí khổng mất nước thì:a Vách (mép) mỏng hết căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng đóng lại.b Vách dày căng ra làm cho vách mỏng cong theo nên khí khổng đóng lại.c Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng đóng lại.d Vách mỏng căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng khép lại.Câu 9: Đặc điểm cấu tạo của tế bào lông hút ở rễ cây là:a Thành tế bào mỏng, có thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.b Thành tế bào dày, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.c Thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm nhỏ.d Thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.Câu 10: Nước liên kết có vai trò:a Làm tăng quá trình trao đổi chất diễn ra trong cơ thể.b Làm giảm nhiệt độ của cơ thể khi thoát hơi nước.c Làm tăng độ nhớt của chất nguyên sinh.d Đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh của tế bào.Câu 11: Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu:a Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.b Từ mạch gỗ sang mạch rây.c Từ mạch rây sang mạch gỗ.d Qua mạch gỗ.Câu 12: Sự mở chủ động của khí khổng diễn ra khi nào?a Khi cây ở ngoài ánh sángb Khi cây thiếu nước.c Khi lượng axit abxixic (ABA) tăng lên.d Khi cây ở trong bóng râm.Câu 13: Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là:a Lực đẩy của rể (do quá trình hấp thụ nước).b Lực hút của lá do (quá trình thoát hơi nước).c Lực liên kết giữa các phân tử nước.d Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.Câu 14: Đặc điểm cấu tạo nào của khí khổng thuận lợi cho quá trình đóng mở?a Mép (Vách)trong của tế bào dày, mép ngoài mỏng.b Mép (Vách)trong và mép ngoài của tế bào đều rất dày.c Mép (Vách)trong và mép ngoài của tế bào đều rất mỏng.d Mép (Vách)trong của tế bào rất mỏng, mép ngoài dày.Câu 15: Sự đóng chủ động của khí khổng diễn ra khi nào?a Khi cây ở ngoài sáng.b Khi cây ở trong tối.c Khi lượng axit abxixic (ABA) giảm đi.d Khi cây ở ngoài sáng và thiếu nước.Câu 16: Axit abxixic (ABA) tăng lên là nguyên nhân gây ra:a Việc đóng khí khổng khi cây ở ngoài sáng.b Việc mở khí khổng khi cây ở ngoài sáng.c Việc đóng khí khổng khi cây ở trong tối.d Việc mở khí khổng khi cây ở trong tối.Câu 17: Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cutin) có đặc điểm là:a Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.b Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.c Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.d Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.Câu 18: Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là:a Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.b Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.c Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.d Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.Câu 19: Vai trò của phôtpho đối với thực vật là:a Thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hoá enzim.b Thành phần của prôtêin, a xít nuclêic.c Chủ yếu giữ cân bằng nước và Ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.d Thành phần của axit nuclêôtic, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.Câu 20: Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức nào?a Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể cần ít năng lượng.b Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể.c Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể không cần tiêu hao năng lượng.d Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể cần tiêu hao năng lượng.Câu 21: Nhiệt độ có ảnh hưởng:a Chỉ đến sự vận chuyển nước ở thân.b Chỉ đến quá trình hấp thụ nước ở rể.c Chỉ đến quá trình thoát hơi nước ở lá.d Đến cả hai quá trình hấp thụ nước ở rể và thoát hơi nước ở lá.Câu 22: Nguyên nhân làm cho khí khổng mở là:a Các tế bào khí khổng giảm áp suất thẩm thấu.b Hàm lượng ABA trong tế bào khí khổng tăng.c Lục lạp trong tế bào khí khổng tiến hành quan hợp.d Hoạt động của bơm Ion ở tế bào khí khổng làm giảm hàm lượng Ion.Câu 23: Các nguyên tố đại lượng (Đa) gồm:a C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe.b C, H, O, N, P, K, S, Ca,Mg.c C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn.d C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu.Câu 24: Độ ẩm không khí liên quan đến quá trình thoát hơi nước ở lá như thế nào?a Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.b Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.c Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.d Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.Câu 25: Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ như thế nào?a Độ ẩm đất khí càng thấp, sự hấp thụ nước càng lớn.b Độ đất càng thấp, sự hấp thụ nước bị ngừng. c Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng lớn.d Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng ít.Câu 26: Lông hút có vai trò chủ yếu là:a Lách vào kẽ đất hút nước và muối khoáng cho cây.b Bám vào kẽ đất làm cho cây đứng vững chắc.c Lách cào kẽ đất hở giúp cho rễ lấy được ôxy để hô hấp.d Tế bào kéo dài thành lông, lách vào nhiều kẽ đất làm cho bộ rễ lan rộng.Câu 27: Nguyên nhân trước tiên làm cho cây không ưa mặn mất khả năng sinh trưởng trên đất có độ mặn cao là:a Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất.b Các ion khoáng là độc hại đối với cây.c Thế năng nước của đất là quá thấp.d Hàm lượng oxy trong đất là quá thấp.
Xem thêm

107 Đọc thêm

BÀI 1, 2 TRANG 28 SGK SINH 6

BÀI 1, 2 TRANG 28 SGK SINH 6

Câu 1.Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ? Quá trình phân bào diễn ra như thế nào ?Câu 2.Sự lớn lên và sự phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật ? Câu 1. Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ? Quá trình phân bào diễn ra như thế nào ? Trả lời: Tế bào ở mô ở mô phân sinh có khả năng phân chia. Quá trình phân chia tế bào diễn ra: đầu tiên hình thành 2 nhân, sau đó chất tế bào phân chia và một vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào mẹ thành 2 tế bào con. Câu 2. Sự lớn lên và sự phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật ? Trả lời: Giúp cây sinh trưởng và phát triển.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Nhân nhanh giống cây hoa lyly bằng kỹ thuật nuôi cấy lớp mỏng tế bào

NHÂN NHANH GIỐNG CÂY HOA LYLY BẰNG KỸ THUẬT NUÔI CẤY LỚP MỎNG TẾ BÀO

... trình nhân nhanh hoa Lily kỹ thuật nuôi cấy lớp mỏng tế bào 2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu - Tạo vật liệu khởi đầu từ đế hoa bầu nhụy loại noãn hoa Lily - Tái sinh củ in vitro từ lớp mỏng đế hoa Lily... 88 ngày [4] 1.6 Nuôi cấy mô tế bào thực vật ứng dụng công tác nhân giống 1.6.1 Khái niệm nuôi cấy mô tế bào Nuôi cấy mô tế bào thực vật phạm trù khái niệm chung cho tất loại nuôi cấy từ nguyên... trƣờng nuôi cấy tế bào thay đổi tùy theo loại thực vật, loại tế bào, mô, quan đƣợc nuôi cấy, giai đoạn sinh trƣởng, phát triển mẫu cấy nhƣ mục đích nuôi cấy Tuy nhiên môi trƣờng nuôi cấy mô tế bào
Xem thêm

79 Đọc thêm

Đề cương sinh học lớp 10 học kì II

ĐỀ CƯƠNG SINH HỌC LỚP 10 HỌC KÌ II

Nguyên phân
I Chu kì tế bào
1.Khái niệm:
Là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào
Chu kì tế bào gồm 2 giai đoạn
+ Kì trung gian (giai đoạn chuẩn bị)
+ Qúa trình nguyên phân (giai đoạn phân bào)
1.Phân chia nhân
a)Kì đầu:
NST kép dần co xoắn
Màng nhân và nhân con tiêu biến
Trung thể tách nhau di chuyển về 2 cực của tế bào
Thoi phân bào xuất hiện
b)Kì giữa
NST kép co xoắn cực đại xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo
Thoi phân bào được đính vào mỗi nhiễm sắc thể kép ở tâm động
c) Kì sau
NST tách nhau ra ở tâm động và di chuyển về 2 cực của tế bào
d) Kì cuối
NST dần dãn xoắn
Màng nhân và nhân con xuất hiện
Thoi phân bào dần tiêu biến
Phân chia tế bào chất
Xảy ra ở đầu kì cuối, tế bào chât sphân chia tế bào mẹ làm hai tế bào con
+Ở tế bào động vật: Hình thành eo thắt ở mặt phẳng xích đạo
+Ở tế bào thực vật: Hình thành vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo
Xem thêm

4 Đọc thêm