ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC CHỨC NĂNG CỦA THẬN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Đặc điểm cấu trúc chức năng của thận":

Nghiên cứu đặc điểm xạ hình chức năng thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2

Nghiên cứu đặc điểm xạ hình chức năng thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2

Bài viết trình bày nghiên cứu đặc điểm xạ hình chức năng thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, tìm hiểu mối liên quan giữa mức lọc cầu thận với đường máu, HbA1 c, tăng huyết áp và albumin niệu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2.

Đọc thêm

12 DẤU HIỆU Rõ RÀNG CẢNH BÁO BẠN ĐANG BỊ BỆNH THẬN

12 DẤU HIỆU Rõ RÀNG CẢNH BÁO BẠN ĐANG BỊ BỆNH THẬN

12 dấu hiệu rõ ràng cảnh báo bạn đang bị bệnh thậnĐể phòng tránh bệnh thận, hãy kịp thời phát hiện những biểu hiện bấtthường liên quan đến chức năng của thận và điều trị kịp thời.Bệnh thận đang ngày càng trở thành bệnh phổ biến trong cuộc sống hiện đại. Sởdĩ số bệnh nhân bị bệnh này tăng lên là vì các triệu chứng bệnh dễ bị bỏ qua khiếncho người bệnh chủ quan, không đi khám kịp thời.Khi thận bị suy giảm chức năng, nếu không điều trị sẽ dẫn đến suy thận, kết quả làngười bệnh phải chạy thận hoặc ghép thận. Cũng giống như với tất cả các bệnhkhác, phòng ngừa là cách tốt nhất chúng ta nên làm. Để phòng tránh suy thận, hãykịp thời phát hiện những biểu hiện bất thường liên quan đến chức năng của thận vàđiều trị kịp thời.Dưới đây là 12 dấu hiệu cảnh báo thận của bạn đang gặp vấn đề:1. Khó tập trungNếu bạn cảm thấy mình có dấu hiệu dễ nhầm lẫn trong việc ghi nhớ hoặc khó tậptrung thì bạn nên đi khám bác sĩ và đừng bỏ qua khả năng liên quan đến thận.VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíTheo Viện Giáo dục y tế ( Medical Education Institute): "Thiếu máu liên quan đếnsuy thận có nghĩa là não của bạn không nhận đủ oxy. Điều này có thể dẫn đến cácvấn đề trí nhớ, khó tập trung và chóng mặt".2. Thay đổi trên daĐiều này nghe có vẻ như không liên quan nhưng thực tế, các triệu chứng như ngứada, khô da hoàn toàn có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh thận.Theo Trung tâm Thận quốc gia của Mỹ: "Nếu thận không thể loại bỏ chất thảitrong máu, sự tích tụ có thể gây phát ban và ngứa trầm trọng". Vì vậy, nếu bị ngứakhông rõ nguyên nhân hoặc bị phát ban nặng, bạn hoàn toàn nên gặp bác sĩ đểđược kiểm tra thận.
Xem thêm

9 Đọc thêm

CHƯƠNG TRÌNH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌCCHUYÊN NGÀNH ĐO LƯỜNG VÀ ĐIỀU KHIỂN

CHƯƠNG TRÌNH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH: ĐO LƯỜNG VÀ ĐIỀU KHIỂN

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT Tên Modul: Điều khiển quá trình Mã số: MC033Số tín chỉ: 3Trình độ: Cho sinh viên năm thứ 3Biên soạn: Nguyễn Văn Diên, Phạm Đức HùngPhiên bản: 20081005 1. Mục tiêu: Sau khi hoàn thành modul này,sinh viên có khả năng Mô tả được vai trò của mô hình hoá trong các nhiệm vụ phát triển hệ thống và những nguyên tắc cơ bản trong nhiệm vụ mô hình hoá. Phân tích đặc điểm, vai trò và ứng dụng của các cấu trúc điều khiển. Phân tích những nguyên tắc cơ bản nhất trong việc thiết kế điều khiển. 2. Điều kiện tiên quyết:Đã học các modul : Lý thuyết điều khiển tự động, Điều khiển lập trình, Ngôn ngữ lập trình CC++.3. Mô tả modul:Học phần này cung cấp cho sinh viên các kiến thức:+ Lý thuyết: Bản chất, mục đích, các chức năng và thành phần cơ bản của một hệ thống ĐKQT. Các dạng mô hình thông dụng trong ĐKQT. Xây dựng mô hình hoá bằng phương pháp lý thuyết và thực nghiệm. Đặc điểm, vai trò và ứng dụng của các cấu trúc điều khiển. Phương pháp thiết kế, chỉnh định bộ điều khiển PID cho các quá trình đơn biến. Nguyên tắc cơ bản trong việc thiết kế cấu trúc điều khiển cho các quá trình đa biến. + Thí nghiệm: Điều khiển hệ thống kín để ổn định các thông số: nhiệt độ, mức, áp suất, lưu lượng sử dụng các thiết bị điều khiển công nghiệp.
Xem thêm

11 Đọc thêm

Hai chức năng của prôtêin

HAI CHỨC NĂNG CỦA PRÔTÊIN

Chức năng của prôtêin. Đối với riêng tế bào và cơ thể, prôtêin có nhiều chức năng quan trọng. Đối với riêng tế  bào và cơ thể, prôtêin có nhiều chức năng quan trọng. 1. Chức năng cấu trúc Prôtêin là thành phần cấu tạo của chất nguyên sinh, là hợp phần quan trọng xây dựng nên các bào quan và màng sinh chất. Từ đó, hình thành các đặc điểm giải phẫu, hình thái cùa các mô, các cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể. Ví dụ:  Histôn là loại prôtêin tham gia vào cấu trúc của NST. Đặc biệt, prôtêin dạng ngyên liệu cấu trúc rất tốt (như côlasen và elastin là thành phần chủ yếu mô liên kết, kêratin ở trong móng, sừng, tóc và lông). 2 –Chức  năng xúc tác các quá trinh trao đổi chất Quá trình trao đổi chất trong tê bào diễn ra qua nhiều phản ứng hoá sinh được xúc tác các enzim. Bản chất cúa enzim là prôtêin. Hiện đà biết khoảng 3500 loại enzim mỗi loại tham gia một phản ứng nhất định. Ví dụ: Trong quá trình tổng hợp phân từ ARN có sự tham gia cùa enzim ARN còn khi phân giải ARN thành các nuclêôtit thì cỏ sự xúc tác của enzim ribônuclêaza.  - Chức năng điếu hoà các quá trình trao đổi chất Các hooc môn có vai trò điều hoà các quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể. Các hooc môn phần lớn là prôtêin. Một số hoocmôn ở động vật và ở người là các protein hoạt tính sinh học cao. Ví dụ : Insulin có vai trò điều hoà hàm lượng đường máu, tirôxin điều hoả sức lớn của cơ thể. Ngoài những chức năng trên nhiều loại prôtêin còn có chức nãng khác như bảo vệ cơ thể (các kháng thể), vận động cùa tế bào và cơ thể. Lúc cơ thê thiếu hụt gluxit với lipit, tế báo có thể phân giải prôtêin cung cấp năng lượn2 cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể  
Xem thêm

1 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ LẤY, RỬA VÀ GHÉP THẬN TỪ NGƯỜI CHO CHẾT NÃO TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ LẤY, RỬA VÀ GHÉP THẬN TỪ NGƯỜI CHO CHẾT NÃO TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
LÊ NGUYÊN VŨ
Chuyên ngành: NGOẠI THẬN VÀ TIẾT NIỆU
Mã số: 62720126
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI 2014
Công trình được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. NGUYỄN TIẾN QUYẾT
2. PGS.TS. HOÀNG LONG
Phản biện 1: GS. TS. TRẦN QUÁN ANH
Phản biện 2: PGS. TS. VŨ NGUYỄN KHẢI CA
Phản biện 3: PGS. TS. TRẦN VĂN HINH
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường
tổ chức tại Trường Đại học Y Hà Nội
Vào hồi giờ phút, ngày tháng năm 2014
Có thể tìm hiểu luậnán tại :
Thư viện Quốc gia
Thư viện Thông tin Y học Trung ương
Thư viện Trường Đại học Y Hà NộiDANH MỤC c«ng tr×nh nghiªn cøu
liªn quan ®Õn ®Ò tµi luËn ¸n ĐÃ c«ng bè
1. Lê Nguyên Vũ, Hoàng Long, Nguyễn Tiến Quyết (2013).
Đánh giá qui trình và kết quả ghép thận từ người cho chết não
tại bệnh viện Việt Đức, Tạp chí nghiên cứu y học, 83 (3), 80 –
87,
2. Đỗ Trường Thành, Lê Nguyên Vũ, Đỗ Ngọc Sơn (2013).
Đánh giá kết quả điều trị hẹp niệu quản sau ghép thận: nhân 5
trường hợp. Y học Việt Nam, 409, 296 302.
3. Lê Nguyên Vũ, Nguyễn Tiến Quyết, Đỗ Ngọc Sơn và cộng sự
(2012). Kết quả 12 trường hợp ghép thận từ người cho chết
não tại bệnh viện Việt Đức. Tạp chí y dược học quân sự , 37,
(5), 138144ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở Việt Nam ghép thận được triển khai từ năm 1992. Tuy nhiên, số
lượng bệnh nhân ghép còn hạn chế do nguồn thận ghép lấy từ người cho
sống. Lấy tạng từ người cho sống khác với lấy tạng từ người cho chết
não. Muốn xây dựng được mô hình lấy tạng và ghép tạng từ người cho
chết não hữu hiệu, chúng ta phải tham khảo mô hình các nước tiên tiến,
và thực hiện trên hoàn cảnh Việt Nam để xây dựng được mô hình phù
hợp nhất. Thực tế tại Việt Nam cho tới thời điểm hiện nay chưa có mô
hình tổ chức ghép tạng lấy từ người cho chết não chính thức. Vì vậy tôi
thực hiện đề tài nghiên cứu “ Đánh giá kết quả lấy, rửa và ghép thận
từ người cho chết não tại bệnh viện Việt Đức” nhằm mục tiêu:
1. Nghiên cứu ứng dụng qui trình lấy thận, rửa và ghép thận từ
người cho chết não.
2. Đánh giá kết quả ghép thận từ người cho chết não
Tính cấp thiết của luận án
Ở các quốc gia phát triển, nguồn tạng chủ yếu lấy từ người cho chết
não hay ngừng tim trong khi đó ở Việt Nam nguồn tạng chủ yếu lấy từ
người cho sống. Điều này làm thu hẹp phạm vi điều trị, do nguồn tạng
hạn chế. Bên cạnh nhiều khía cạnh xã hội hạn chế việc hiến tạng sau khi
chết thì người bệnh cũng tỏ ra e ngại khi nhận tạng từ người cho không
còn sống. Vì vậy trong điều kiện Việt Nam để có thể lấy tạng từ người
cho chết não, ghép cho người bệnh phù hợp cần có một mô hình tổ chức
tốt, thực hiện đúng qui trình , tránh mất thời gian chờ đợi vì điều này
ảnh hưởng đáng kể đến chức năng tạng thu được.
Những đóng góp mới của luận án
Là công trình nghiên cứu đầu tiên ứng dụng qui trình lấy đa phủ
tạng trong đó có lấy rửa, bảo quản thận để ghép từ nguồn người cho chết
não ứng dụng trong hoàn cảnh và điều kiện tại Việt Nam .
Từ những thành công ban đầu của ghép thận từ người cho chết
não, công trình nghiên cứu để mở ra một hướng mới cho việc cung cấp
nguồn tạng ghép, và đặc biệt có thêm sự lựa chọn cho những BN suy thận
mạn có chỉ định ghép.
Bố cục của luận án
Luận án có 129 trang, bao gồm các phần: đặt vấn đề (2 trang),
tổng quan (36 trang), đối tượng và phương pháp nghiên cứu (20 trang),
kết quả (34 trang), bàn luận (35 trang), kết luận (2 trang). Luận án có
56 bảng, 50 hình, 5 biểu đồ, 1 sơ đồ. 124 tài liệu tham khảo trong đó
có tài liệu tiếng Việt, tài liệu tiếng Anh., tiếng Pháp.
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. LỊCH SỬ GHÉP THẬN LẤY TỪ NGƯỜI CHO CHẾT NÃO
Năm 1966 khái niệm chết não được chấp nhận tại Pháp. Năm 1984
quy trình lấy đa tạng từ người cho chết não đã được Stazl và cộng sự mô
tả lần đầu tiên và cho đến nay quy trình này đã được phổ biến rộng rãi
trên toàn thế giới. Ngày nay lấy tạng từ người chết não đã thuận lợi rất
nhiều nhờ có dịch rửa và bảo quản thận.
Học viện Quân Y là nơi khởi xướng ghép thận, ghép gan, ghép tim.
Tuy nhiên, bệnh viện Việt Đức lại là đơn vị tiên phong trong ghép tạng
từ người cho chết não với cả 3 tạng thận, gan và tim. Cùng thời gian đó
bệnh viện Chợ Rẫy, Học viện quân Y và bệnh viện Trung Ương Huế
cũng bắt đầu tiến hành ghép thận từ người cho chết não.
1.2. LẤY ĐA TẠNG, BẢO QUẢN THẬN TỪ NGƯỜI CHO CHẾT NÃO
1.2.1 Tiêu chuẩn bệnh nhân chết não hiến tạng:
Chức năng thận trong giới hạn bình thường.
Không mắc bệnh tiểu đường, cao huyết áp hoặc các bệnh ác tính
tiến triển khác trừ một số ung thư nguyên phát của hệ thần kinh chưa có
di căn (ung thư da và ung thư tử cung ).
Không mắc các bệnh nhiễm khuẩn hoặc khi điều trị bệnh trướckhi chết không bị nhiễm khuẩn (viêm gan C mạn tính, bệnh giang mai,
bệnh lao tiến triển, bệnh não bán cấp) hay HIV (+)
Những bệnh nhân trước khi chết não do chấn thương huyết áp tối
đa dưới 80mmHg trong 24 giờ hoặc thiểu niệu, vô niệu cũng không có
chỉ định hiến tạng.
1.2.2. Kỹ thuật lấy tạng từ người cho chết não
1.2.2.1. Kíp phẫu thuật:
Trong trường hợp lấy đa tạng thường có 3 nhóm phẫu thuật viên
tham gia lấy tạng là nhóm tim mạch nhóm gan và nhóm tiết niệu. Cuộc
mổ sẽ được tiến hành theo trình tự: Nhóm phẫu thuật chung, sau đó đến
nhóm chuyên khoa (gan và tim mạch).
1.2.2.2. Qui trình lấy đa tạng qui trình lấy đa tạng
Bước 1: thăm dò, đánh giá khi tim còn đập: đánh giá chất
lượng tạng về đại thể, phát hiện các biến đổi giải phẫu:
Bước 2: Bộc lộ những mạch máu lớn sau phúc mạc: Luồn lắc
ĐMCB và TMCD đoạn dưới thận. Chuẩn bị vị trí đặt canul cách 2
3cm phía trên nơi chạc ba chủ chậu. Luồn lắc tĩnh mạch mạc treo tràng
dưới (TM MTTD) để đặt đường truyền rửa thứ hai qua hệ thống TM
cửa trong một số trường hợp lấy gan kết hợp. Luồn lắc ĐMCB đoạn
dưới cơ hoành:
Thì ngực: Mở ngực, bộc lộ ĐM chủ ngực đoạn trên cơ hoành
Bước 3: Đặt Canul Đặt Clamp ĐMCB Rửa tạng làm lạnh
tại chỗ: Đặt canul vào ĐMCB. Canul ĐMCB được nối với hệ thống
rửa, sau đó cắm túi dịch rửa tạng lạnh vào. Đặt canul TMCD giảm áp
được cặp và đặt như trên. Mở đường rửa qua canul ĐMCB và TM
MTTD. Phủ đá toàn bộ ổ bụng và màng ngoài tim.. Kết thúc khi
truyền hết dịch rửa ra qua canul TMCD có màu trong là được.
Bước 4: Lấy tạng: Đến khi lấy tạng theo trình từ ngược lại: nhóm
tim mạch nhóm gan nhóm tiết niệu.Thận được lấy cả khối bao gồm cả
đoạn ĐM chủ và TM chủ sau đó được phân thành 2 thận.
1.2.3. Bảo quản tạng
1.2.3.1. Bảo quản ở nhiệt độ thấp.
Hai kỹ thuật bảo quản hạ nhiệt độ hay được sử dụng là bảo quản
lạnh đơn thuần và truyền rửa dịch lạnh liên tục. Tạng ghép được đặt
trong túi vô trùng ngâm trong dịch bảo quản và rửa liên tục.
1.2.3.2. Bảo quản bằng máy truyền rửa
Đối với thận thì máy truyền rửa này cho kết quả tốt hơn rất nhiều
so với bảo quản lạnh đơn thuần.
1.3. GHÉP THẬN
1.3.1. Vị trí đặt thận: có 3 khuynh hướng. Lấy thận nào thì ghép vào
hố chậu cùng bên đó. Lấy thận bên nào cũng chọn ghép vào hố chậu
phải. Ghép thận vào hố chậu đối bên.
1.3.2. Ghép thận khi có biến đổi giải phẫu hệ thống mạch máu và
đường bài tiết.
1.3.2.1.Có biến đổi giải phẫu về ĐM
 Nối ĐM thận ĐM chậu ngoài kiểu tận bên nhờ miếng tai ĐM
( carrel patch)
 Nối ĐM cực ĐM thượng vị dưới kiểu tận tận:
 Nối ĐM cực ĐM thận chính kiểu tận bên:
 Tạo hình 2 ĐM thận thành 1 thân chính kiểu nòng súng nối
với ĐM chậu ngoài kiểu tận bên
1.3.3.2 Ghép nối TM:
Đối với thận ghép lấy từ người cho chết não: về cơ bản miệng nối
cũng tương tự như người cho sống. Nếu TM thận ngắn sẽ phải tạo hình để
kéo dài miệng nối TM bằng cách sử dụng đoạn TM chủ bụng. Kết quả
TM thận có thể đạt chiều dài tối thiểu là 25 35mm sau đó mới tiến hành
ghép nối. .
1.3.3.6. Bất thường niệu quản
Niệu quản ngắn: khâu nối NQ thận ghép – NQ người nhận tận
tận, đặc biệt hiệu quả trong trường hợp mà phần NQ thận lấy cho ghép
còn lại quá ngắn (do bị chít hẹp hoặc bị cắt đứt do phẫu thuật).Niệu quản đôi: Có thể tạo hình 2 niệu quản thành 1 miệng nối duy
nhất để nối với bàng quang hoặc cắm bằng 2 miệng nối riêng biệt
1.4. DIỄN BIẾN VÀ BIẾN CHỨNG SAU GHÉP THẬN
1.4.1. Giai đoạn sớm
Chảy máu sau mổ: do nguyên nhân ngoại khoa cần mổ lại
Huyết khối cấp: khoảng 2% gặp ở ĐM hoặc TM , có nguy cơ
mất thận ghép
Rò bạch huyết: gặp khoảng 2 % sau ghép
Biến chứng niệu khoa: gặp khoảng 10% xì rò nước tiểu ở vị trí
cắm niệu quản, khâu hẹp miệng nối, hẹp vị trí cắm niệu quản
1.4.2 Giai đoạn muộn
Huyết khối TM: chiếm 6%, huyết khối TM sau 8.3% sau ghép
không điều trị dự phòng chống đông máu
Huyết khối ĐM: xuất hiện ở bất kỳ giai đoạn nào cần cạn thiệp
cấp cứu sớm mới hy vọng cứu thận ghép
Xơ hẹp ĐM thận ghép: từ 123% sau ghép. Siêu âm Doppler
là một xét nghiệm dùng để theo dõi và phát hiện biến chứng này.
1.5. CÁC BIẾN CHỨNG NỘI KHOA
1.5.1 Giai đoạn sớm
1.5.1.1 Thải ghép: thải ghép tối cấp diễn ra ngay sau mổ, Thải ghép
cấp tăng tốc sau 24 giờ đến 5 ngày do đáp ứng thể dịch nhớ lại. Hình
thái này hay gặp ở những BN có tiền mẫn cảm cao > 50% hoặc ghép
lại lần 2. Thải ghép cấp: Diễn ra từ ngày 5 đến ngày thứ 7 sau ghép.
1.5.1.2 Thận chậm chức năng: Thận chậm chức năng – TCCN:
được định nghĩa là cần hỗ trợ CTNT ngay tuần đầu sau ghép. Tiêu
chuẩn vàng trong chẩn đoán TCCN là sinh thiết thận.. Tỷ lệ TCCN
thường gặp ở nhóm BN nhận thận từ NCCN nhiều hơn so với người
cho sống, và nhóm BN phải ghép thận lại lần 2
1.5.2 Giai đoạn muộn: thải ghép xảy ra trong vòng 3 tháng đầu và từ
550% trong 6 tháng đầu tiên sau ghép. Thải ghép mạn , bệnh thận cũ
tái phát, bệnh thận do virus, do đái tháo đường, do ngộ độc thuốc…
Chẩn đoán bằng sinh thiết thận ghép
1.6. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHỨC NĂNG THẬN GHÉP
1.6.1. Ảnh hưởng hòa hợp HLA lớp 1 và lớp 2 lên thận ghép:
Năm 1998 Reisaeter và cộng sự nghiên cứu 655 BN ghép thận
nhận thấy hòa hợp HLA ảnh hưởng lớn đến chức năng thận ghép. Khi
hòa hợp các locus HLA DR tỷ lệ thận ghép còn chức năng sau 1 năm là
90%, trong khi đó nếu có 1 hoặc 2 kháng nguyên HLA DR không hòa
hợp tỷ lệ này chỉ là 82% và 73%. Số kháng nguyên HLA DR không
hòa hợp càng nhiều, số đợt thải ghép cấp càng tăng. Theo Peter N
Bredan hòa hợp HLA ít có vai trò trong ghép thận từ người cho chết
não và người cho không cùng huyết thống
1.6.2. Ảnh hưởng của các yếu tố khác lên thời gian sống người
nhận thận và thận ghép
Kết quả lâu dài của thận ghép tùy thuộc vào nhiều yếu tố như chức
năng của thận ghép, phẫu thuật ghép, điều trị và theo dõi sau ghép, số
đợt thải ghép cấp....Những biến chứng ngoại khoa cần quan tâm là: biến
chứng mạch máu, tắc niệu quản, rò nước tiểu, và nhiễm trùng, hoặc
nhiễm độc calcineurin dẫn đến thải ghép mãn. Yếu tố tiên lượng liên
quan đến : tuổi người cho và người nhận , thời gian thiếu máu lạnh,
người nhận thận béo phì, người cho trong diện tiêu chuẩn mở rộng mức
độ hòa hợp kháng nguyên HLA và nhóm máu.
1.6.3. Thời gian sống của thận ghép và người nhận thận:
Hiện nay, tỷ lệ thành công sau 1 năm của ghép thận từ người cho
chết não là 91% sau 1 năm và sau 5 năm là khoảng 69% so với người
cho sống sau 1 năm đạt tỷ lệ 98%. Tại châu Á theo công bố của UNOS
tỷ lệ sống sau 5 năm cao hơn vào khoảng 78%. Thời gian tồn tại một
nửa của tạng ghép từ người cho sống là 20 năm, từ người cho chết não
là 12 năm.
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. ĐỐI TƯỢNG
38 BN suy thận mạn được ghép thận lấy từ 20 người cho chết não
theo qui trình lấy đa phủ tạng tại bệnh viện Việt Đức tính từ thời điểm
52010 đến 122013.
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn BN chết não hiến tạng:
+ BN trong độ tuổi từ 18 60 tuổi đã được chẩn đoán chết não.
+ Không bao gồm các BN chấn thương sọ não kèm đa chấn
thương, chấn thương bụng, chấn thương ngực.
+ Chức năng thận trong giới hạn bình thường.
+ Không mắc các bệnh nhiễm khuẩn hoặc khi điều trị bệnh trước
khi chết não không bị các bệnh nhiễm khuẩn bao gồm viêm gan
B, viêm gan C, HIV, bệnh giang mai, bệnh lao tiến triển.
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn BN nhận thận:
Tiêu chuẩn người nhận thận giống như những người nhận thận lấy
từ người sống. Crossmatch âm tính trước khi ghép. BN được xét
nghiệm tiền mẫm cảm xác định không có kháng thể kháng HLA người
cho
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ BN nhận thận:
BN suy thận nhưng không đủ điều kiện để ghép thận do mắc các
bệnh lý sau: Ung thư thận, bệnh lý nội khoa nặng (suy tim, loạn nhịp
thất, trong vòng 6 tháng gần đây bị tai biến mạch máu não hoặc bị nhồi
máu cơ tim), bệnh nhân bị tâm thần, HIV +, đái tháo đường đã có suy
chức năng nhiều cơ quan, nghiện ma túy, xơ gan.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu: mô tả tiến cứu.
2.2.2. Cỡ mẫu: Chọn mẫu thuận tiện vi đây là bệnh hiếm, ít gặp.
2.2.3. Thiết kế nghiên cứu
2.2.3.1 Đặc điểm BN chết não hiến tạng.
Chẩn đoán BN chết não theo tiêu chuẩn bộ y tế. Đánh giá trên lâm
sàng bằng tét chết não được thực hiện của 2 nhóm chuyên khoa độc lập
gây mê hồi sức và phẫu thuật thần kinh làm 3 lần cách 6 tiếng 1 lần khi
Glasgow 3 điểm. Xác định chết não bằng cận lâm sàng : bao gồm điện
não đồ, siêu âm Doppler xuyên sọ và chụp ĐM não. Tiêu chuẩn vàng là
chụp ĐM não.
2.2.3.2. Đặc điểm BN suy thận mạn nhận thận
Nguyên nhân suy thận, thời gian chạy thận nhân tạo
Tình trạng nhiễm Virus HbsAg ( ) HIV() EBV ()
Hoà hợp nhóm máu , mức độ hoà hợp HLA
Bilan đánh giá khác giống như tiêu chuẩn BN ghép của bộ y tế
2.2.3.3 Kỹ thuật lấy tạng để ghép trong mô hình lấy đa tạng
 Bước 1: Mở bụng thăm dò đánh giá khi tim còn đập.
 Bước 2: Bộc lộ mạch máu lớn sau phúc mạc (thì bụng). Luồn lacet
( dây treo) ĐMCB, TMCD đoạn dưới thận và TM MTTD chuẩn bị
vị trí đặt canuyl (ống rửa) cách 2 3cm phía trên nơi chia chạc ba
chủ chậu. Thăm dò 2 thận. Thì ngực. Cưa xương ức, bộc lộ ĐM
chủ ngực đoạn trên cơ hoành.
 Bước 3: Đặt canuyl và đặt Clamp ĐMCB, rửa tạng làm lạnh tại chỗ.
Mô hình 1: lấy gan thận tim mở đường rửa qua canuyl ĐMCB
và TM MTTD. Tiến hành cho dịch rửa thận chảy, để áp lực tự nhiên
(cao 1m so với bụng bệnh nhân). Thường rửa bằng 7 8 lít dung dịch
Custodiol. Phủ đá toàn bộ ổ bụng và màng ngoài tim, màng phổi phải.
Mô hình 2: lấy gan thận không lấy tim. Nhóm tim không cắt
xương ức, lấy tạng khi tim còn đập. Bộc lộ tạng như mô hình 1. Quá
trình truyền rửa tạng bắt đầu bằng clamp ĐMCB dưới cơ hoành. Thắt
ĐM chậu hai bên, Cắt đôi TMCD ở ngay dưới cơ hoành. Tiến hành
rửa tạng bằng dịch rửa Custodiol, đổ đá vào ổ bụng.
Kỹ thuật lấy thận trong mô hình lấy đa tạng: Kiểu 1: 2 thận được
lấy thành 1 khối gồm cả động mạch và tĩnh mạch chủ. sau đó sẽ phân
chia cuống mạch sau. Kiểu 2 : Lấy thận và phân chia ngay trong bụng.
TMCD và ĐMCB được cắt dọc 2 mặt để giữ cho mạch máu 2 cuống
thận có diện cắt động mạch và tĩnh mạch rộng. Kiểm tra và chỉnh sửa
ĐM, TM thận và niệu quản trên khay phẫu thuật.
2.2.3.4. Quy trình rửa thận bên ngoài và bảo quản thận :
Thận đặt trong khay đá, luồn kim 1820G cho dịch chảy liên tục .
Theo dõi dich chảy ra theo TM lấy 3 mẫu dịch rửa đêm hồng cầu bạch
cầu . Kiểm tra ĐM TM thận. Sửa lai mỏm ĐM TM phục hồi các
thương tổn. Sinh thiết thận .Bảo quản thận: Đặt thận vào túi polyethylen có chứa dung dịch
Custodiol lạnh 4 C. Buộc chặt túi 1 , đặt túi có thận vào túi thứ 2 buộc
chặt túi, đặt vào túi thứ 3 buộc chặt túi, đặt túi thận vào trong hộp đá.
Lưu giữ thận trong tủ lạnh 4 C
Đánh giá kết quả thận sau khi lấy bảo quản thận
+ Kết quả tốt: Thận sau khi rửa trắng ngà, căng chắc, đo kích
thước ĐM thận TM, NQ đủ dài, hoặc không có vết thương mạch máu,
kết quả rửa thận không có hồng cầu, nếu có sinh thiết thận không có
hoại tử tế bào.
+ Kết quả trung bình: Có vết thương vào nhu mô thận, ĐM, TM
thận, thận kích thước nhỏ nếu có sinh thiết thận có xâm nhập viêm.
+ Kết quả xấu: thận tím, cứng nhắc không thể ghép được.
2.2.3.5 Qui trình ghép thận: như ghép thận thường qui
Tư thế BN nằm ngửa , rạch da theo đường Gibson bên phải
Đặt thận vào vị trí ghép: thận trái đảo ngược trước sau của thận ,
thận phải theo tư thế bình thường. Các kỹ thuật khâu ĐM: ĐM thận với
ĐM chậu ngoài. Trường hợp 2 ĐM nối 2ĐM – ĐM Chậu ngoài bằng 2
miệng nối riêng rẽ hoặc khâu nối ĐM thận – ĐM chậu gốc. Khâu nối
TM : Nối TM thận – TM chậu ngoài, nối TM thận – TM chậu gốc. Cắm
NQ vào Bàng quang theo phương pháp Lich Gregoire có đặt ống thông
JJ niệu quản bàng quang.
Đánh giá hoạt động của thận ngay sau ghép mạch máu, tình
trạng cấp máu cho thận, tiết nước tiểu sau ghép:
 Có nước tiểu ngay sau ghép 2 5 phút
 Có nước tiểu ngay sau ghép nhưng chậm, số lượng ít dần
 Không có nước tiểu
Đánh giá kết quả sớm thận ghép
Thận tốt (thành công): ĐM, TM thận ghép sau thả kẹp tốt, căng
phồng, máu về tốt, không chảy máu miệng nối. Có nước tiểu ngay sau
ghép hoặc chậm sau vài phút, thận hồng lại nhanh đều, thận căng.
Thận chưa tốt: Miệng nối chưa căng phồng, ĐM hẹp nhẹ hoặc
có xoắn vặn, phải làm lại miệng nối miệng nối, phải khâu tăng cường
miệng nối. Nhu mô vùng thận bị tím nhẹ do đụng dập hoặc thiếu máu,
tụ máu dưới bao. Nước tiểu sau ghép có chậm, ít dần hoặc không có
nước tiểu
Theo dõi ngay sau ghép
+ Theo dõi sự thay đổi các chỉ số ure, creatinin máu sau ghép. Theo
dõi sát diễn biến lâm sàng sau mổ. Siêu âm Doppler đánh giá tình trạng
thận ghép về nhu mô, động mạch, tĩnh mạch.
+ Điều trị ức chế miễn dịch theo phác đồ 3 thuốc.
+ Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hồi phục thận trong quá trình
hậu phẫu. Theo dõi các biến chứng: Hoại tử ống thận cấp , thận chậm
chức năng, thải ghép cấp. Tử vong sau mổ: là tử vong xảy ra trong vòng
30 ngày đầu sau mổ
2.2.3.10 Xếp loại chung
Kết quả tốt: thận ghép hoạt động tốt, các chỉ số trong giới hạn
bình thường, các bệnh lý cũ được kiểm soát và điều trị tốt. Siêu âm thận
ghép tốt.
Kết quả trung bình : có biểu hiện nhiễm trùng đường tiết niệu, có
các biểu hiện hẹp niệu quản hoặc cần phải nằm điều trị trong viện vì có
đợt thải ghép
Kết quả xấu: tử vong hoặc mất thận ghép vì bất cứ nguyên
nhân gì.
2.3. XỬ LÝ SỐ LIỆU: xử lý theo phần mềm SPSS16. 0
2.4. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU Y HỌC
Với nghiên cứu này, trong quá trình thực hiện đề tài, tôi triệt để
tuân thủ luật hiến tạng ghép tạng của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Y tế, tôn
trọng sự đồng thuận và hiến tạng của thân nhân BN vì mục đích nhân
đạo cứu người.
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG NGƯỜI HIẾN TẠNG CHẾT NÃO
Tuổi: Trung bình: 29.9± 10.21. Giới: Nam: 17(85%); Nữ: (3)15%.
Tỷ lệ namnữ: 5.67. Nguyên nhân chết não: CTSN đơn thuần (17 BN do
tai nạn giao thông ).
3.2. CHẨN ĐOÁN CHẾT NÃO VỚI CÁC TEST LÂM SÀNG, CẬN LÂM
SÀNG
Thời gian từ khi tai nạn đến khi được chẩn đoán chết não: Trungbình là 48h (29h 63h).
Khi BN GCS 3 điểm, duy trì huyết động thực hiện test lâm sàng (
phản xạ đồng tử, giác mạc, đầu mắt, tiền đình, phản xạ ho, test ngừng
thở): 3 lần mỗi lần cách 6 tiếng.
Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm Doppler xuyên sọ mất tín hiệu ĐM
màng não giữa 2 bên. Điện não đồ không còn tín hiệu. Chụp ĐM não
không hiện hình 4 ĐM từ ngoài sọ ( 15 TH)
Không có suy giảm chức năng thận ở cả 20 BN. Mức lọc cầu
thận: 74.80 ±13.70 mlphút.
3.3. ỨNG DỤNG QUI TRÌNH LẤY ĐA TẠNG
Mô hình 1 thực hiện phổ biến nhất: 70%.
Đường rửa có thể qua TMMTTT (16 trường hợp), hoặc qua
TMMTTD (3 TH), hoặc qua TM lách ( 1 trường hợp).
Thời gian trung bình của của việc chuẩn bị tạng là : 3.1 ± 0.76 (
giờ) ngắn nhất là 2 giờ 30 phút, dài nhất 4 giờ 50 phút.
Thời gian rửa tạng trung bình là 25 ± 5 phút. Số lượng dịch rửa
trung bình là 8.2 lít.
Bảng 3.1 Các thông số quá trình lấy tạng
Thời gian (T) MH1 MH2
T ( giờ ) bộc lộ tạng 3.11±0.76 2.77±0.51
T (giờ) phẫu thuật 4.94±1.16 4.07±0.60
T(phút)thiếu máu lạnh 136.50±49.80 125.5±26.36
T (phút) rửa tạng 25.00±5.00 21.20±6.53
Số lượng dịch rửa (lít) 8.20±2.05 8.60±1.34
Các kiểu lấy thận: lấy thận cả khối 4 TN (20%), lấy thận
riêng lẻ 80%. Không có bất thường về bệnh lý đối với tất cả các
thận lấy ra.
3.3.1. Đo đạc thận sau khi lấy rửa thận
Bảng 3.2 : Chiều dài của ĐM và TM thận khi lấy ra ( đơn vị: cm)
Đặc điểm Thận phải Thận trái
TB SD TB SD
Chiều dài ĐM
Đ. kính ĐM
3.4
0.7
0.81
0.92
3.4
0.7
0.8
0.81
Chiều dài TM
Đ. kínhTM
2.9
1.2
0.89
0.30
3.0
1.2
1.03
0.31
Chiều dài NQ
Đ. kính NQ
15.2
0.5
2.00
0.12
14.9
0.5
1.61
0.11
Bảng 3.3 : Kích thước thận ( đơn vị cm)
Đặc điểm Th TBận phải SD Th TBận trái SD
Chiều dài thận
Chiều rộng thận
Chiều dầy thận
11.3
6.1
4.6
1.13
1.25
0.74
11.5
6.2
4.5
1.19
1.29
0.71
Không có sự khác biệt về chiều dài ĐM TM 2 thận sau khi lấy
ra với p>0.05. Nhu mô thận trắng ngà: 37TH (97.37%). 1 thận có một
vết thương cực dưới (2.63%)
Đặc điểm ĐM TM thận
Tỷ lệ thận ghép có 1 ĐM: 57.89%, 2 ĐM: 42.11%,.
Tỷ lệ thận ghép có 1 TM :89.47% , 2 TM 10.53%
3.3.2. Các kỹ thuật can thiệp mạch sau khi rửa thận (N =38)
Bảng 3.4 : Các kỹ thuật can thiệp mạch sau khi rửa thận
Các kỹ thuật N %
1. Chỉnh sửa ĐM
TH có 1 ĐM
Sửa lại mảnh tai ĐM
TH có 2 ĐM
sửa lại mảnh tai ĐM
cắt thành 2 miệng nối riêng rẽ
TH có 3 ĐM
Sửa lại mảnh tai ĐM
Khâu vết thương bên ĐM
nối ĐM cực – ĐM chính
22
22
11
745221
57.59
57.59
28.95
18.42
10.53
13.16
5.26
5.26
2.63
4TH thận có 2 ĐM có mảnh tai ĐM chủ đã cắt thành 2 miệng nối
tránh diện ghép quá rộng.3.3.3 . Bảo quản thận
35 TH thận được đưa vào ghép ngay : 92.1%
3 TH bảo quản <3 giờ: chờ kết quả crossmatch
3.3.4. Đánh giá kết quả lấy rửa thận
Bảng 3.5: Kết quả lấy rửa thận
Kết quả lấy và rửa thận N %
Tốt
Trung bình
Xấu
37
10
97.37
2.63
0
Tổng 38 100
Không có trường hợp nào thận lấy ra mà không ghép được. Kết quả
tốt đạt 97.37%. 1TH có vết thương nhu mô cực dưới thận được khâu lại
ngay.
3.4. KẾT QUẢ CỦA NHÓM BN NHẬN THẬN
3.4.1 Đặc điểm chung của nhóm BN suy thận
Tuổi TB: 38.4± 12.06 tuổi. Nam :26BN (68.42%) Nữ : 12BN
(31.58%). 76.68% số BN bị viêm cầu thận mạn tính
ĐTĐ là nguyên nhân đứng hàng thứ 2 gây ra suy thận trong
nhóm BN nghiên cứu. Hầu hết các BN nhận thận đều gầy, số BN BMI
> 23 chiếm tỷ lệ 21.05% (8TH). 3 BN viêm gan C xác định HCVRNA
trước mổ đạt ngưỡng cho phép < 100copiesml nên vẫn được ghép thận.
Kết quả với 2 loại virus EBV, CMV: 100% người cho và nhận đều có
IgG dương tính và IgM âm tính
Số BN CTNT < 2 năm chiếm tỷ lệ 21.05%. Có 3 BN chưa CTNT
được ghép.
Bảng 3.6: Chức năng gan thận BN ghép
TB SD 95%CI
Ure (mmoll) 22.2 8.52 19.38
Creat (µmoll)
albumin (gl)
Gluc (mmoll)
Kali ( mmoll)
SGOT (UIl)
SGPT (UIl)
804.8
36.7
5.4
4.5
19.9
24.3
248.95
4.81
1.69
0.78
8.62
16.25
722.96
35.13
4.81
4.11
17.09
18.95
3.4.2 Mức độ hòa hợp HLA và nhóm máu của BN
Bảng 3.7: Phân bố phù hợp HLA
Phù hợp HLA Số lượng Tỷ lệ (%)
06 7 18.42
16 9 23.68
26 13 34.21
36 8 21.05
46 1 2.63
Tổng 38 100
Mức độ hòa hợp HLA thấp 06 gặp 18.42%
Tỷ lệ BN cho cùng nhóm máu là 89.47% ( 34BN). Nhóm máu OO: 21 TH (55.26%). Nhóm máu , OA: 1 TH . Nhóm máu AA:8 TH,
nhóm máu BB:4 TH, nhóm máu AB AB 4 TH
Xét nghiệm Crossmatch: Âm tính 100%.
3.4.3 Ghép thận từ NCCN
Bảng 3.8 : Khâu nối TM thận
Nối TM thận N Tỷ lệ %
TH có 1 TM
. TMT TMCN
. TMT –TMCG
32
2
84.22
5.26
TH có 2 TM
. Nối TM thận _ TMCN 4 10.52
Tổng 38 100
Bảng 3.9 : Khâu nối ĐM thận
Nối ĐM thận N Tỷ lệ %
1. TH có 1 ĐM 22. ĐMT ĐMCN
. ĐMT – ĐMCG
21
1
95.45
4.55
Tổng 22 100
2. TH có 2 ĐM
. Khâu 2 miệng nối riêng rẽ
. Khâu cả tai 2 ĐM
11
47
36.36
63.64
Tổng 11 100
3. TH có 3ĐM
. Tạo hình 2 ĐM – ĐMCN, 1 ĐM
nối ĐM chậu gốc
. Nối 2 ĐM_ ĐMCN qua tai ĐM,
1 ĐM – ĐM chậu gốc
53 2
60
40
Tổng 5 100
Bảng 3.10 Thông số trong mổ ghép thận ( phút)
T.gian TB SD MinMax 95%CI
Nối ĐM
Nối TM
CắmNQBQ
T. gian mổ
16.7
19.2
23.2
102.8
6.80
8.0
6.39
17.0
7 33
8 45
11 35
74 150
14.4 19.0
16.521.8
21.1 – 25.3
97.2 108.4
Vị trí thận ghép: 38 trường hợp đều ghép vào hố chậu phải .
Khi có 1 ĐM TM thận vị trí nối ưu tiên của ĐM TM chậu ngoài.
Không có trường hợp nào nối với ĐM chậu trong.
Thời gian thiếu máu ấm thứ 2 ( thời gian nối mạch) TH có 1 ĐM
1TM là: 33.9 ± 8.08 phút. Thời gian thiếu máu ấm thứ 2 khi thận
có nhiều mạch máu là 40.8 ± 17.29 phút.
Thận có nhiều mạch thì thời gian khâu nối có tăng lên nhưng không
có ý nghĩa thống kê với p > 0.05
Phương pháp cắm niệu quản bàng quang: 100% trường hợp đều
thực hiện theo phương pháp Lich Grégoir có ống thông JJ.
3TH phải truyền máu nhưng số lượng ít chỉ 1 2 UI máu
3.5 ĐÁNH GIÁ THẬN NGAY SAU KHI GHÉP MẠCH MÁU
Đánh giá thận ngay sau khi ghép mạch máu
Bảng 3.11 : Đánh giá thận ngay sau mở kẹp mạch máu
Chức năng thận ghép N %
Có nước tiểu ngay tại bàn < 5 phút
Có nước tiểu sau ghép nhưng chậm ít dần
Không có nước tiểu
36
20
94.74
5.26
0
Tổng 38 100
2 TH có nước tiểu sau ghép nhưng chậm ít dần trong đó có 1 TH
xoắn ĐM phát hiện trước khi thả kẹp đã xử trí lại ngay.
Không có trường hợp nào thận không hoạt động. Thời gian có
nước tiểu : 52.21 ± 69.08 giây, nhanh nhất là 5 giây nhiều nhất là 300
giây (5 phút).
Tai biến và biến chứng trong mổ : 7.89%.
2BN có chảy máu nhẹ miệng nối: được khâu tăng cường ngay .
1 BN xoắn xoắn cuống thận một vòng. Tai biến được phát hiện
ngay trong mổ và làm lại miệng nối ĐM. Thời gian làm lại miệng nối ĐM
là 10 phút. Sau khi thả kẹp mạch máu thận căng hồng trở lại, có nước tiểu
ngay trên bàn mổ nhưng chậm. Truyền máu trong mổ 2UI máu.
Đánh giá kết quả sớm thận ghép : tốt 94.74% chưa tốt:
5.26%
3.6. TÌNH TRẠNG CHỨC NĂNG THẬN TRONG NHỮNG NGÀY ĐẦU
Bảng 3.12 : Lượng nước tiểu 24h đầu giữa các nhóm
Lượng nước
tiểu 24h đầu
Nhóm
1ĐM_1TM
Tỷ lệ
%
Nhóm
>1ĐM_1TM
Tỷ lệ
%
< 3000ml
30005000ml
50007000ml
70009000ml
> 9000ml
31
10
53
13.64
4.55
45.45
22.73
13.64
20527
12.50
0.00
31.25
12.5
43.75
Tổng 22 100 16 100
Số BN đa niệu giữa 2 nhóm có sự khác biệt nhưng không có ý
nghĩa thống kê với p = 0.299 >0.05
Bảng 3.13 Tình trạng chức năng thận ngày sau ghépTB SD 95%CI
Ure (µmoll)
Creatinin (µmoll)
Nướctiểu (lít)
11.0
250.9
5.4
5.10
264.80
3.40
9.3312.69
162.63339.20
4.296.25
Chức năng thận cải thiện nhanh làm diễn biến sau mổ thuận lợi.
Thời gian nằm viện trung bình 10.93±2.27 ngày.ngắn nhất là 7 ngày dài
nhất là 22 ngày
 Biến chứng sau mổ
Chảy máu mổ lại 1 TH. Nhiễm trùng vết mổ 3 TH. Đái máu sau
mổ 2 TH.
Thận chậm chức năng 3 TH 7.89%( 1 TH thải ghép cấp, 2 TH
hoại tử ống thận cấp)
3.7 Theo dõi BN ghép thận chết não
Tử vong: 1 BN sau ghép thận ngày thứ 4 ổn định bị nhồi
máu cơ tim dẫn đến suy thận, được tiến hành ghép tim thận đồng
thời sau 20 ngày. Do quả tim có kích thước nhỏ so với người nhận
nên không co bóp đủ để tống máu dẫn đến suy đa tạng dẫn đến tử
vong sau mổ.
Siêu âm thận sau ghép: hầu hết thận ghép đều bình thường, các
miệng nối động tĩnh mạch đều thông tốt, thận ghép được tưới máu tốt.
Một BN chết sau mổ còn lại 37 BN được theo dõi tối thiểu là 3
tháng, BN theo dõi lâu nhất 43 tháng.
Bảng 3.14: Theo dõi sau khi ra viện > 3 tháng – 1 năm
Kết quả theo dõi N %
Chức năng thận tốt
Hẹp miệng nối NQBQ
Mất thận ghép do lao
Tái phát bệnh lý nộikhoa
34
210
92.11
5.26
2.63
0
Tổng 37 100
1 BN thải ghép mạn tính, phải chạy thận nhân tạo trở lại do nhiễm
lao trong quá trình sinh sống
2 BN sau rút JJ 1 tháng có biểu hiện phù mặt, tay chân, tăng
creatine máu 189 µmoll, phù nhẹ mặt, chân tay do hẹp miệng nối NQ_
BQ đã được đặt lại JJ qua nội soi đường niệu đạo. Creatinine máu sau khi
đặt lại sonde JJ trung bình 125,8 µmoll, dao động trong khoảng 75 153
µmoll. Các trường hợp khác chức năng thận hồi phục tốt
Phân tích một số yếu tố nguy cơ liên quan đến chức năng
thận trong thời gian hậu phẫu.
Bảng3.15: Liên quan chức năng thận đến đặc điểm ĐM thận
lấy ra( p> 0.05)
Kiểu ĐM Nồng độ creatinin máu(µmoll)
Tổng
< 130 > 130
Kiểu 1 ĐM 13 8 21
> 1ĐM 11 6 17
Tổng 24 14 38
Bảng 3.16: Liên quan chức năng thận đến thời gian
thiếu máu lạnh (p >0.05)
Thời gian
thiếu máu lạnh
Nồng độ creatini nmáu(µmoll)
Tổng
< 130 > 130
Kiểu < 1 giờ 27 8 35
≥ 1 giờ 1 2 3
Tổng 28 10 38
Chưa thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về đặc điểm ĐM thận,
thời gian thiếu máu lạnh đến chức năng thận hồi phục ngay sau mổ.
3.8. Xếp loại kết quả chung
Bảng 3.17 : Đánh giá kết quả ghép chung
Kết quả ghép thận N %
Tốt
Trung bình
Xấu
34
22
89.48
5.26
5.26
Tổng 38 100
Kết quả thận hoạt động tốt sau 3 năm ghép đạt :89.48%
Chương 4BÀN LUẬN
4.1. TUYỂN CHỌN BN CHO VÀ CHUẨN BỊ NGƯỜI CHO TRƯỚC MỔ
Để đảm bảo cho chức năng thận ghép hoạt động tốt, các tiêu chuẩn
cơ bản đối với người cho bao gồm: tuổi < 40, nguyên nhân chết do chấn
thương, người cho chết não, huyết động ổn định đến khi lấy tạng và
không có bệnh lý lây truyền. Các tiêu chuẩn này gọi là tiêu chuẩn cơ
bản (Standard criteria donor – SCD). Bệnh nhân cho tạng trong nghiên
cứu này thỏa mãn đầy đủ các tiêu chuẩn trên, mặc dù trong hoàn cảnh
cấp cứu vẫn phải thực hiện đầy đủ các xét nghiệm để chẩn đoán chết
não đồng thời đánh giá chức năng các tạng cần lấy để ghép. Điện não đồ
và siêu âm Doppler xuyên sọ được bắt đầu tiến hành sau khi thực hiện
và khẳng định chết não bằng test lâm sàng lần 2. Chụp động mạch não
được tiến hành ở 1520 BN sau khi đủ tiêu chuẩn thời gian và đã được
xác định chết não bằng test lâm sàng , điện não đồ và siêu âm Doppler
xuyên sọ . Đấy là tiêu chuẩn vàng để đánh giá chết não. 1820 BN cho
tạng vào thời điểm trước 48 giờ từ sau tai nạn. Chúng tôi không có
những nhóm BN quá trẻ hoặc có độ tuổi trên 55 tuổi hoặc kèm các bệnh
lý nội khoa. Mức lọc cầu thận ước tính theo công thức Cockcroft của
nhóm BN chúng tôi là 74.80 ±13.70 mlphút , không có trường hợp nào
mức lọc cầu thận dưới 60ml phút 1,73m2 da để phải dùng 2 thận (
bigreft) như y văn đã mô tả . Nồng độ creatinin máu trung bình ở thời
điểm cuối là : 82.38±21.18 µmoll cũng ở trong giới hạn bình thường
4.2. TUYỂN CHỌ BN NHẬN VÀ CHUẨN BỊ NGƯỜI CHO TRƯỚC MỔ
Trong khoảng thời gian đầu từ tháng 52010 122010 chúng tôi có
6 BN được tiến hành ghép thận ngay trong đêm, BN không có đầy đủ
các xét nghiệm như là một trường hợp ghép thận từ NCS có chuẩn bị.
Do điều kiện mới tiến hành, cross match được thực hiện thường mất 7
đến 8 giờ và có 3 BN ghép không hòa hợp HLA, 1 BN ghép không cùng
nhóm máu (người cho nhóm máu O người nhận nhóm máu A).
Về sau khi số BN chết não được tiến hành lấy tạng ghép thường
xuyên hơn với tỷ lệ năm 2010 là 3BN năm 2011 là 2 BN, năm 2012 là 6
BN và năm 2013 có 9 BN. Chúng tôi đã bước đầu xây dựng được một
danh sách các BN suy thận mạn chờ ghép(waitting list) có đánh giá
trước mổ tương tự ghép thận NCS. Khi đăng ký vào danh sách ghép
thận lấy từ NCCN BN nhận thận có đầy đủ các xét nghiệm để xác
định sự phù hợp tạng ghép giữa người cho và người nhận( phù hợp
nhóm máu ABO, phù hợp HLA, hòa hợp chéo crosmatch âm tính,
tiền mẫn cảm). Nếu không hòa hợp được HLA thì yêu cầu bắt buộc
phải hòa hợp nhóm máu. Tuy nhiên tất cả các BN này vẫn báo mổ
và chuẩn bị như mổ cấp cứu. Tùy theo đặc thù từng chuyên khoa
mà cách chuẩn bị khác nhau, song việc báo quyết định người nhận
thận phải càng sớm càng tốt, tốt nhất là trong vòng 6 giờ đầu để có
đủ thời gian chuẩn bị.
4.3. ỨNG DỤNG QUI TRÌNH LẤY, BẢO QUẢN THẬN LẤY TỪ NCCN
4.3.1 Ứng dụng qui trình lấy đa tạng, rửa, bảo quản tạng: Trong
điều kiện chuẩn bị đầy đủ người nhận ( tim, gan, thận) chúng tôi triển
khai theo mô hình lấy đa tạng một cách có trình tự và hệ thống khi đó
tim lấy trước , sau đó lấy gan và lấy thận. Nếu như không có người nhận
tim chúng tôi sẽ ưu tiên các tạng có người nhận ( thường gặp nhất là gan
và thận) khi đó chúng tôi không tiến hành mở ngực mà tiến hành đặt
đường rửa và tháo dịch khi tim vẫn còn đập. Điều này không làm cho
quá trình dịch rửa tạng trong cơ thể kéo dài hơn nhưng vẫn đảm bảo các
tạng lấy ra hoạt động tốt.
Để có chất lượng tạng hiến tốt thì cắt ra và rửa tạng không tốt bằng
để trong cơ thể rửa tạng (insitu perfusion). Quá trình truyền rửa chỉ bắt
đầu khi bên nhận gan đã cắt xong gan. Để lấy thận thuận lợi chúng tôi
thực hiện theo cả 2 kiểu, lấy thận cả khối đưa ra ngoài cơ thể 4 trường hợp
(20%) hoặc cắt từng bên thận 16 trường hợp chiếm tỷ lệ 80%. Thời gian
lấy thận trung bình là 15 phút. Theo Lechaux khi có nhiều nhóm phẫu
thuật tham gia lấy tạng trên cùng một BN thì ranh giới về giải phẫu giữa
các nhóm là khó phân định. Trong một khoảng thời gian ngắn, các
nhóm sẽ khó xác định phần ĐM, TM đến mức nào là của nhóm lấy gan,
phần nào của nhóm lấy tụy, phần nào của nhóm lấy thận Vì vậy chúng
tôi ưu tiên thực hiện phẫu tích ĐM thận và TM thận trước, luồn lắc chờ
sẵn để tránh các thương tổn hệ thống mạch thận có thể xảy ra trong các
vì khi rửa tạng xong ĐM, TM thận sẽ xẹp , trắng, không đập rất khó tìm.
4.3.2 Kết quả qui trình lấy đa tạng , rửa và bảo quản thận
Sau khi rửa sẽ tiến hành đo đạc thận theo cả 3 chiều trong 38 thận
ghép có kích thước thận trung bình về chiều dài: 11.3±1.3cm, chiềurộng 5.7 ± 1.25cm , chiều dầy 4.3 ±0.74cm. Đối với NCCN thận lấy
để ghéo chỉ được đánh giá qua siêu âm và không thể đánh giá chức năng
được từng thận. Chức năng thận được đánh giá chung dựa trên nồng độ
creatinin máu, lượng nước tiểu giờ cuối. Chọn thận to hơn cho BN có
chỉ số khối cơ thể lớn hơn dựa vào kích thước đo được trong quá trình
rửa thận. Do đó lựa chọn chỉ mang tính chất tương đối và phụ thuộc vào
kinh nghiệm của nhóm ghép.
Thời gian thiếu máu lạnh: Nhóm BN trong nghiên cứu này có
thời gian thiếu máu lạnh thấp so kết quả nghiên cứu của các trung tâm
trên thế giới. Thời gian thiếu máu lạnh trung bình 136.5±89.80 phút,
ngắn nhất là 73 phút, dài nhất là 200 phút. Nguyên nhân chủ yếu là thận
được lấy tại chỗ, đưa vào ghép ngay không phải vận chuyển đi cơ sở
khác.
Vấn đề sinh thiết thận để đánh giá chức năng thận: Nghiên cứu đã
tiến hành sinh thiết 738 trường hợp thận được lấy ra. Kết quả sinh thiết
đều không có hoại tử tế bào. Kết quả lấy thận theo tiêu chuẩn tốt đạt tỷ
lệ 97.37%, trung bình 2.63%. 100% xét nghiệm dịch rửa thận không có
hồng cầu. Không có trường hợp nào thận lấy ra mà không ghép được.
Tai biến trong mổ lấy tạng đã được giải quyết trên bàn rửa tạng, không
ảnh hưởng đến quá trình ghép.
Bảng 4.1: Thời gian thiếu máu lạnh (CIT) trong qui trình lấy đa tạng
Các tác giả N CIT ( phút) p
Prabahar (1995) 68 336± 192 >0.05
Cho ( 2000) 39 347.5± 186 >0.05
Yazdani ( 2004) 61 245± 76 >0.05
Samhan (2004) 63 750± 240 >0.05
Gumber (2006) 67 333.6±122.4 >0.05
Feroz (2006) 38 414± 228 >0.05
Yogesh (2013) 22 375±153 >0.05
Nghiên cứu viên (2014) 20 136.5±89.80 < 0.05
4.4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GHÉP THẬN
4.4.1 Ứng dụng kỹ thuật ghép thận: theo quy trình như ghép thận
thường qui. Thận trái đảo mặt trước sau của quả thận, thận phải đảo
chiều trên dưới để đảm bảo miệng nối TM không bị ngắn, căng và xiên
so với TM chậu, miệng nối ĐM thận ĐM chậu không bị gập, trục của
quả thận song song với mạch máu lớn, cực trên thận không đặt trên và
kề cận với ĐM chậu và TM chậu. Đây là kinh nghiệm riêng của nhóm
phẫu thuật tiết niệu trong quá trình ghép.
Ghép thận ngay 35 TH, bảo quản trong thời gian từ 1 giờ đến 3
giờ: 3 TH. Ghép thận vào HCP 100% . Nối ĐM thận ĐM chậu ngoài:
36 miệng nối + 5 TH có miệng nối thứ 2 ĐMTĐMCG (trường hợp có
23 ĐMthận ). Nối TM thận với TMCN: 36 TH . Nối TM thận –
TMCG 2 TH. Cắm niệu quản vào bàng quang theo phương pháp LichGrégoir 100%. Tai biến trong mổ 3 TH.
4.4.2. Kết quả ghép thận
Hầu hết các trường hợp thận hồi phục tốt, có chức năng thận
qua theo dõi lâu dài ổn định. Lượng nước tiểu trong 24 giờ đầu đạt
7.7±4.45 lít , trong 3 ngày đầu là 5.4 ± 3.4 lít, sau 1 tuần là 3.8± 1.62 lít
. Creatinin máu trước khi ra viện 143.3± 85.03 µmoll tăng nhẹ ở mức
độ cho phép. Trong năm đầu tiên creatinin máu trung bình là:
120.8±25.61 µmoll giảm dần có ý nghĩa.
Diễn biến hoạt động chức năng thận thận : thận chậm chức năng
(3TH) do thải ghép cấp 1TH, Viêm hoại tử ống thận suy thận cấp 2TH.
Nhồi máu cơ tim dẫn đến tử vong 1TH . Chức năng thận hồi phụ sớm
3538 ghép thận : 92.10%. Có tất cả 9 biến chứng sau mổ được ghi
nhận, tỷ lệ biến chứng chung cho cả lô nghiên cứu là 23.68%. Các biến
chứng bao gồm 6 biến chứng ngoại khoa (15.79%) : 1 chảy máu mổ lại,
3 TH nhiễm trùng vết mổ trong thời gian nằm viện, 2 TH đái máu sau
mổ. 3 biến chứng về nội khoa thận chậm chức năng :13.16% 2 TH sau
ghép 3 tháng bị hẹp niệu quản phải đặt JJ (1TH) cắt đoạn hẹp cắm lại
NQBQ (1TH). 1TH BN chạy thận nhân tạo lại do nhiễm lao sau ghép 1
năm. . Điểm qua y văn thế giới cũng thấy tình hình tương tự. Các nước
khu vực châu Á có các báo cáo với số lượng tương tự đều có tỷ lệ biến
chứng chung xấp xỉ nhau.
Bảng 4.2: Tỷ lệ % biến chứng chung của ghép thận từ NCCN
Feroz Nicholson Samhan GhafariN 38 224 136 39
Thận chậm chức năng 68% 21% 35% 10.3%
Thải ghép 16% 32.6% 37% 17.9%
Huyết khối ĐM 1.3% 6%
Rò nước tiểu, hẹp NQ 5.4% 5% 7.9%
Nhiễm trùng vết mổ 7% 10%
Theo dõi lâu dài sau ghép chủ yếu là đánh giá sự tưới máu thận ghép
qua siêu âm Doppler mạch máu thận và creatinin máu định kỳ. Sự thay
đổi chức năng thận thông qua creatinin và kết quả siêu âm Doppler có
tác dụng chẩn đoán sớm thải ghép hay thậm giảm chức năng do nguyên
nhân về ngoại khoa (huyết khối ĐM, xơ hẹp ĐM, rò nước tiểu, hẹp NQ,
khối tụ dịch từ bên ngoài chèn vào). Các xét nghiệm hỗ trợ chỉ thực hiện
theo từng chỉ định cụ thể. Cho đến nay qua theo dõi lâu dài các TH
trong nhóm BN nghiên cứu chưa thấy có các biến chứng do bệnh lý nội
khoa ảnh hưởng tới chức năng . Các viêm gan C theo dõi lâu dài nồng
độ virus men ổn định không tái phát bệnh cũ.
Bảng 4.3 So sánh chức năng thận creatinin máu (µmoll)
Nguồn
tạng
N Tuổi Tb Năm đầu
tiên
Sau
2 năm
T.N.Sinh NCS 285 33.6±9.5 109.6±33.59 114.9±35.36
Đ.N.Sơn NCS 72 37.5±10.2 132.0±20.19 110.0±11.53
Đ.T. Cường NCS 98 34.3±9.8 123.5±51.8 124.9±35.7
Nicholson NCCN 224 51±13 150 149
Archill NCCN 173 43.7±16.2 154.7±44.2 148.5±44.2
NCS NCCN 38 38.4±12.1 120.8±25.61 106.1±44.02
Kết quả nghiên cứu này phản ảnh thực tế tình trạng áp dụng một
qui trình lấy đa tạng tại bệnh viện Việt Đức, các cố gắng của chúng tôi
để có nguồn tạng mặc dù khó khăn về phía người cho và lập danh sách
người nhận.
Kiến nghị : Để đánh giá kết quả tốt hơn, cần nâng cao công tác
tuyên truyền vận động chết não, đặc biệt nâng cao hiệu quả của công tác
điều phối tạng để không bỏ phí nguồn tạng có được.
KẾT LUẬN
1. Nghiên cứu ứng dụng qui trình lấy, rửa, và ghép thận từ NCCN
Tiến hành qui trình lấy đa tạng phối hợp 3 nhóm phẫu thuật tim
mạch gan và thận theo trình tự đã thống nhất và theo phác đồ. Mô
hình lấy tim gan thận chuyển rửa ngay sang ghép 14 trường
hợp. Mô hình lấy gan – thận : 6 TH.
20 BN hiến tạng lấy 40 thận đã ghép cho 38 BN Suy thận mạn
(1TH thận với NQ tách đôi BN không nhận ghép, 1 TH thận không
có người nhận) có chất lượng tốt bảo đảm thận ghép hoạt động .
Kết quả lấy thận tốt đạt 97.37%. 100% xét nghiệm dịch rửa thận
không có hồng cầu. Không có trường hợp nào thận lấy ra mà không
ghép được. Tai biến trong mổ lấy tạng đã được giải quyết trên bàn
rửa tạng, không ảnh hưởng đến quá trình ghép.
Ghép thận ngay 35 TH, bảo quản trong thời gian từ 1 giờ đến 3 giờ:
3 TH. Ghép thận vào HCP 100% . Nối ĐM thận ĐM chậu ngoài:
36 miệng nối + 5 TH có miệng nối thứ 2 ĐMTĐMCG (trường hợp
có 23 ĐMthận ). Nối TM thận với TMCN: 36 TH . Nối TM thận
– TMCG 2 TH. Cắm niệu quản vào bàng quang theo phương pháp
Lich Grégoir 100%.
2. Đánh giá kết quả ghép thận từ người cho chết não
Tất cả các trường hợp thận hồi phục tốt đều có chức năng thận qua
theo dõi lâu dài tốt. Lượng nước tiểu trong 24 giờ đầu đạt 7.7±4.45
lít . Creatinin máu trước khi ra viện 143.3± 85.03 µmoll tăng nhẹ
ở mức độ cho phép. Trong năm đầu tiên creatinin máu trung bình
là: 120.8±25.61 µmoll giảm dần có ý nghĩa.
Diễn biến hoạt động chức năng thận thận : thận chậm chức năng
(3TH) do thải ghép cấp 1TH, Viêm hoại tử ống thận suy thận cấp
2TH. Nhồi máu cơ tim dẫn đến tử vong 1TH . Chức năng thận hồi
phụ sớm 3538 ghép thận : 92.10%.2 TH sau ghép 3 tháng bị hẹp
niệu quản phải đặt JJ (1TH) cắt đoạn hẹp cắm lại NQBQ (1TH).
1TH BN chạy thận nhân tạo lại do nhiễm lao sau ghép 1 năm. tỷ lệ
biến chứng chung cho cả lô nghiên cứu là 23.68%.
Thời gian theo dõi thời gian theo dõi dài nhất là ngắn nhất là 3
tháng, nhiều nhất là 43 tháng. Creatinin máu sau 6 tháng là:
115.58±25.06 µmoll, sau 1 năm:120.8±25.61 µmoll. Kết quả thận
hoạt động tốt sau 3 năm ghép đạt :89.48%.
MINISTRY
OF EDUCATION AND TRANING
MINISTRY
OF HEALTHHANOI MEDICAL UNIVERSITY
LE NGUYEN VU
Specialism: UROLOGY
Code: 62720126
MEDICAL DOCTORAL THESIS
HANOI 2014
The Work has been successfully completed at:
HANOI MEDICAL UNIVERSITY
Science Instructors:
1. Ass.Prof. PhD. NGUYEN TIEN QUYET
2. Ass.Prof. PhD. HOANG LONG
Opponent 1: Prof. PhD. NGUYEN TIEN QUYET .........
Opponent 2: Ass.Prof. PhD. Vu Nguyen Khai Ca.............
Opponent 3: Ass.Prof. PhD. Tran Van Hinh.....................
The thesis has been defended at Universitylevel Thesis
Evaluation Council held in Hanoi Medical University
At, ...... ...... (hour), ..........2014 (date)
This thesis may be found at:
National Library
Central Medicine Information Library
Library of Hanoi Medical Universitylist of announced research projects
related to thesis topic
4. Le Nguyen Vu, Hoang Long, Nguyen Tien Quyet (2013).
Evaluate process and results of kidney transplantation from brain
dead donor in Vietnam German Hospital, Medical Research
Journal, 83 (3), 80 – 87,
5. Do Truong Thanh, Le Nguyen Vu, Do Ngoc Son (2013).
Evaluate treatment results for Ureteric stricture after kidney
transplant: multiple 5 patients. Vietnam Medicine, 409, 296 302.
6. Le Nguyen Vu, Nguyen Tien Quyet, Do Ngoc Son et al (2012).
Results from 12 patients with kidney transplant from deceased
donor in Vietnam German Hospital. Military Medicine and
Pharma Magazine, 37, (5), 138144
11
BACKGROUND
The kidney transplant has taken place in Vietnam since 1992;
however, number of transplanted patients is small because of kidney
sources from living donors. Harvesting an organ from an living donors
differs from that from the brain dead donor. To develop an effective
and efficient model of organ harvesting and transplanting from brain
dead donor, we should refer to the models in developed countries and
apply to our background of Vietnam so as to build the most suitable
model. In fact of Vietnam, up to now, there is no official model of
organ transplanting and harvesting from brain dead donor. Therefore, I
managed to pursue this thesis titled “Evaluate outcomes from
harvesting, preparation and transplanting kidney from brain dead
donor in Vietnam German Hospital” for purposes of:
3. Applying research on processes of harvesting, preparation,
transplanting kidney from the brain dead donor.
4. Evaluating outcomes from kidney transplantation
Urgent nature of the project
In the developed countries, the organ sources come from the brain
or cardiac deceased donors; whereas, in Vietnam the sources origins
from living donors which narrows scope of treatment due to limited
organ sources. Except from social aspects limiting to the organ donation
after death, the patients hesitate to receive an organ from deceased
donors. So, with conditions in Vietnam, extracting an organ from a brain
dead donor and transplanting into a suitable patient should be laid into a
good management model, strict process to avoid any wait time that may
have much adverse effect on functions of the harvested organ.
New contributions from the thesis:
It is the first research project to apply the multipleorgan
extraction process, including kidney harvesting and transplanting, from
the brain dead donos with present background and conditions in
Vietnam.
2
Thesis outline:
This thesis covers 129 pages, including: preamle (2 pages), the
overview (36 pages), materials and method (19 pages), outcomes (34
pages), discussion (35 pages), conclusion (2 pages), recommendation
(1 page). It consists of 50 tables, 5 charts. There are 124 references,
in Vietnamese, English and French
.
Chapter 1
OVERVIEW
1.1. HISTORY OF HARVESTING AND TRANSPLANTING KIDNEY
FROM THE BRAIN DEAD DONORS
In 1996, concept of brain death was accepted in France. Vietnam
Military Medical Academy initiated transplantation of kidney, liver,
heart but Vietnam German Hospital is the pioneer in transplanting
three organs from brain dead donors which are kidney, liver and heart.
At the same time, Cho Ray hospital, Vietnam Military Medical
Academy and Hue Central Hospital began to perform kidney
transplant from the brain dead donor.
1.2. HARVESTING MUTIPLEORGAN, STORING KIDNEY FROM
THE BRAIN DEAD DONORS
1.2.1 Criteria of a brain dead donor:
Renal functions are in normal limitation.
The donor is not a sufferer of diabetes, high blood pressure or
any malignant diseases except for primary cancers in the nervous
system without metastasis (skin cancer and uterus cancer).
The donor is not a sufferer of infections or before death, the
donor was not infected (chronic hepatitis C, syphilis, actively
spreading tuberculosis, subacute encephalopathy) or HIV (+).
The donor, who has blood pressure no higher than 80mmHg
through 24 hours or suffers from pliguria, anuria before brain death is
caused by wound or injury, should not be accepted to donate any organ.3
1.2.2. Technique of harvesting kidney from a brain dead donor
1.2.2.1. Surgical team:
A multipleorgan harvesting normally involves three teams of
surgeons in charge of cardiovascular liver and urinal respectively.
1.2.2.2. Multipleorgan harvesting process
Step 1: sounding, evaluation when the heart is beating:
evaluating the organ quality in general, detecting any surgical change:
Step 2: revealing the large bloor vessel behind peritonaeum.
Preparing position to place cannula 23cm far from and above iliacaortic trifurcation.
Chest: Open the chest; reveal the thoracic aorta above the
diaphragm
Step 3: Implant Cannula Implant Clamp for the abdominal
aorta Cleansing and cooling the organ on site:
Step 4: Organ harvesting:
1.2.3. Organ storage
1.2.3.1. Storage at low temperature.
Two storing techniques at low temperaturea that is applied
popularly are cool storage in common or continuous dip feeding with
cooled immersion fluid.
1.2.3.2. Preservation in the cleansing and transferring machine
For the kidney, this cleansing and transfering machine is much
better than static cool storage.
1.3. KIDNEY TRANSPLANT
1.3.1. Where to transplant a kidney: there are three issues: left kidney
donor (LKD) should transplant into left iliac fossa or vice versa; any
kidney donor should transplant into the right iliac fossa; left kidney
donor (LKD) should transplant into right iliac fossa and vice versa
1.3.2. Kidney transplant in case of surgical change in blood vessel
system and excretory gland.
1.3.2.1.Surgerical change in aorta
 Graft endside anastomosis with external iliac artery owing
4
to the carrel patch
 Graft endend anastomoses to polar artery and inferior
epigastric artery:
 Graft endside anastomosis to polar artery and renal artery:
 grafts sideside anastomosis with 2 renal arteries to endside
anastomosis with external iliac artery
1.3.3.2 Graft vein:
For kidney transplanted from a deceased donor: substantially the
connecting moupatients is similar to the living donor.
1.3.3.6. Ureteric complications
Short Ureter: suture and graft endend ureteral anastomosis .
Double Ureter: two separate connecting mouths.
1.4. DEVELOPMENT AND COMPLICATIONS AFTER
KIDNEY TRANSPLANT
1.4.1. Early stage
Postoperative bleeding:
Thrombosis: nearly 2% in aorta
Lymphocele: 2 % patients after transplantation
Ureteral complications: about 10% patients
1.4.2 Late stage
Venous thrombosis : vascular thrombosis occur in nearly 6%
Aortic thrombosis:
Renal artery stenosis following transplantation: from 123%
1.5. INTERNAL COMPLICATIONS
1.5.1 Early stage
1.5.1.1 Rejection:
1.5.1.2 Kidney dysfunction:
1.5.2 Late stage:
1.6. FACTORS AFFECTING GRAFT SURVIVAL
1.6.1. Influence of HLA matching layers 1 and 2 on the
transplanted kidney:5
With matching at HLA DR locus, survival rate after
transplantation was 90% at 1 year, 82% and 73% with one or two
HLADR antigen nonmatching. The more the HLADR antigen
nonmatching was, the higher acute rejections occurred. Peter N Bredan
stated that HLA matching had inconsiderable role in the kidney
transplant from brain dead donor and consanguineous compatible
donors
1.6.2. Others affecting the survival of the kidney transplant
recipients and transplanted kidney
Longterm results of transplanted kidney depend on many
factors such as functions of the transplanted kidney, implantation
operation, treatment and monitoring after transplantation, quantity
of acute rejections.... Anticipated factors are related to: age of
donors and recipients, duration of cold blood shortage, obese
recipients, donors under extension standards of HLA antigen
matching and blood type.
1.6.3. Graft survival in the renal transplant recipients:
In Asia, the UNOS report said that survival rate at 5 years is
higher with 78%. Survival of a half of organs transplanted from the
living donors is at 20 years, from the deceased donors it is at 12
years.
Chapter 2
MATERIALS AND METHOD
2.1. MATERIALS
38 chronic renal failure patients receiving kidney from 20 brain
dead donors by the multipleorgan harvesting process in Vietnam
German Hospital from May 2010 to 122013.
2.1.1 Selection criteria of deceased donors:
+ Patients aged from 18 6 was diagnosed with brain death.
+ Except for cranial trauma patients with polytrauma, adnominal
6
trauma, chest trauma.
+ Renal functions within normal threshold.
+ No infectious diseases or no infectious diseases including
hepatitis B, hepatitis C, HIV, syphilis, actively spreading
tuberculosis during pathologic treatment before brain death.
2.1.2 Inclusion criteria of kidney transplant recipients:
Criteria of kidney transplant recipients are similar to those of
kidney transplant recipients from living donor. The patients are
diagnosed with endstage chronic renal failure: Creatinine clearance <
15mlminutes, survival rate at 5 years.
2.1.3. Exclusion criteria of transplant candidates:
The kidney failure patient is ineligible for kidney transplant
because of catching the pathologic diseases: renal cancer, severe
internal diseases (heart failure, ventricular arrhythmias, for the last of 6
months having cerebrovascular accident or coronary), psychopath,
HIV +, diabetes with multipleorgan failure, drug addiction, cirrhosis.
2.2. STUDY METHOD
2.2.1. Study method: description study.
2.2.2. Specimen size: satisfactory
2.2.3 Research design
2.2.3.1 Characteristics of the deceased donors.
Diagnosing the brain dead patients follow criteria as announced by
Ministry of Health. Clinical evaluation by means of brain death tests was
conducted by two independent teams of anesthetics and nerve surgery
three times per 6 hours once near to Glasgow 3 points. Identifying the
brain death paraclinically includes electroencephalography, Doppler
ultrasonography across the brain and imaging the cerebral artery. Golden
standard is to image the cerebral artery.
2.2.3.2. Characteristics of transplant candidates of chronic renal
failure
Kidney failure patient, duration of hemodialysis7
Virus HbsAg ( ) HIV() EBV ()
Compatibility of blood type , grade of HLA matching
Bilan had different and same evaluation as the criteria of
transplant candidate published by Ministry of health
2.2.3.3 Organ harvesting technique in the multipleorgan
harvesting model
 Step 1: Open the stomach to reveal and evaluate while the heart
remains beating.
 Step 2: reveal the large bloor vessel behind peritonaeum
(abdominal episode). Implant a lacet (suspension wire) under the
abdominal aorta, inferior vena cava below the kidney and inferior
mesenteric vein to prepare location to implant the canuyl
(cleansing tube) 23 cm far from and above the iliacaortic
trifurcation. Probe two kidneys. Chest episode. Saw the sternum
to reveal the thoracic aorta above the diaphragm
 Step 3: Implant the canuyl and the clamp into the abdominal
aorta; clean the organ on the spot.
Model 1:. Remove liver, heart, kidney to open a cleansing path
via canuyl of the abdominal aorta and inferior mesenteric vein. Let the
kidney cleansing liquid flow into so as to reach and maintain natural
pressure (1m height above the patient stomach). It is often using 7 8
liters of Custodiol to cleanse. Cover the entire abdomen and the
pericardium, the right pleura with ice.
Model 2: Remove kidney, liver but heart. The heart team shall
not cut sternum and remove the organ while the heart remains
beating. The organ is revealed as in model 1. Organ cleansing process
starts by clamping the abdominal aorta below the diaphragm. The
pelvic arteries are tightened in both sides. The inferior vena cava is
cut off into two under the diaphragm. Then the organ is cleansed with
Custodiol while ice is placed into the abdomen.
Kidney harvesting techniques in the multipleorgan harvesting
model: Type 1: two kidneys are removed in one block including aorta
8
and vena cava; after that, their pedicles shall be separated. Type 2 :
Remove the kidney and separate it in the stomach. The inferior vena
cava and the abdominal aorta are cut lengthwise in both faces to keep
arterial and venal width of tworenal pedicle vessels. Check and rectify
the renal artery, vein and ureter ton the surgical tray.
2.2.3.4. Procedures of kidney external cleansing and preservation :
The kidney is placed in a ice tray with a needle1820G threaded to
discharge the fluid ceaselessly. Observe the discharge fluid in the vein
and take three specimens of cleanse fluid to count number of red blood
cells and white blood cells. Check the renal artery vein. Rectify the
top of artery vein and recover any injury. Execute the renal biosy.
Kidney preservation: The kidney is placed into a polyethylen bag
containing cold Custodiol at 4 C.
Evaluate the kidney after harvesting and storage
+ Good result: The aftercleaning kidney becomes ivory white,
full, firm. It is measured. The renal artery and vein, ureter is long
enough, without trauma on vessels; the cleansed kidney shows no red
blood cell; in case of renal biosy, no cell necrosis is detected.
+ Average result: Having parenchymal renal trauma, artery, renal
vein; the kidneys size is small in case of renal biosy, inflammation is
possible.
+ Bad result: the kidney becomes too blue, inflexible to be
transplanted.
2.2.3.5 Kidney transplant process: similar to normal rules of kidney
transplant
Let the patient lay on his back and rip a right Gibson lien on the skin
Implant the kidney in the graft location: the left kidney is reversed
front and behind of the kidney which must be on normal position.
Artery suturing techniques: suture the renal artery to anterior iliac
artery. In case of grafting two arteries to two arteries, RY – external
iliac artery by 2 separate connecting mouths hoặc suturing the renal
artery – common iliac artery. Suture a vein : Graft the renal vein –9
innominate vein, Graft the renal vein – common iliac vein. Insert
URETER into Bladder by Lich Gregoire method with catheter for JJ
ureter bladder.
Evalua
Xem thêm

29 Đọc thêm

ĐẶC ĐIỂM HỘI CHỨNG THIẾU MÁU Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

ĐẶC ĐIỂM HỘI CHỨNG THIẾU MÁU Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

một mức độ thiếu máu, nồng độ EPO trong huyết thanh bệnh nhân STMthấp hơn ở bệnh nhân không có tình trạng tăng urê máu. Điều đó chứng tỏrằng, thiếu máu trong STM là do chức năng nội tiết của thận bị suy giảm,EPO không đƣợc sản xuất đủ [24].12Năm 1974, Eslev đã chứng minh đƣợc rằng thận là nơi cung cấp EPOcho cơ thể [19], [31], [32].Năm 1977, Miyake và cộng sự tinh chế đƣợc EPO ngƣời.Năm 1986, Lai cùng đồng nghiệp mô tả cấu trúc phân tử của EPO ngƣời(rHu-EPO) [32].EPO là một glycoprotein có trọng lƣợng phân tử là 34.000 dalton. EPO làmột nội tiết tố có tác dụng biệt hóa các tế bào tiền thân dòng hồng cầu.Ngƣời trƣởng thành có 90 % EPO đƣợc sản xuất ở các tế bào quanh ốngthận, 5-10 % đƣợc sản xuất ở các cơ quan khác nhƣ: gan, não, tinh hoàn,phổi và lách. Trong thời kỳ thai nhi, EPO đƣợc sản xuất chủ yếu tại gan[32], [33].Thận điều hòa sản xuất EPO theo một cơ chế đáp ứng nghịch (cơ chếfeedback) với lƣợng O2 cung cấp cho mô thận. Khi áp suất riêng phần củaoxy tại nhu mô thận giảm, thận sẽ tăng sản xuất EPO. Khi HCT giảm xuốngdƣới 20% thì nồng độ EPO trong huyết thanh sẽ tăng lên 100 lần hoặc hơn.EPO sẽ đến gắn và hoạt hóa các tế bào tiền thân dòng hồng cầu (Erythroidprogenitor cells) ở tủy xƣơng. Khi đó tủy xƣơng sẽ tăng sản xuất hồng cầu,từ đó làm tăng lƣợng O2 cung cấp cho các mô trong cơ thể. Khi đã đủ O2 chocác mô thì thận lại đáp ứng nghịch, giảm sản xuất EPO [6], [34] (Sơ đồ 1.1).EPO không đƣợc dự trữ trong thận cũng nhƣ trong cơ thể và cũng khôngcó bằng chứng nào cho thấy tỷ lệ thải sạch hormon là một kiểm soát sinh lý.Điều này cho thấy bất kì sự thay đổi nào của nồng độ EPO trong huyết thanh
Xem thêm

73 Đọc thêm

Bộ đề Dược lý đại cương dành cho sinh viên y dược

BỘ ĐỀ DƯỢC LÝ ĐẠI CƯƠNG DÀNH CHO SINH VIÊN Y DƯỢC

11. Độc tính của thuốc lên hệ TKTƯ ở trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh có liên quan các yếu tố sau, ngoại trừ:
A. Tỷ lệ não cơ thể lớn
B. Thành phần Myelin thấp
C. Tế bào TK chưa biệt hóa
D. Lưu lượng máu não thấp
E. Hàng rào TKTƯ chưa phát triển đầy đủ
12. Do chức năng gan, thận chưa hoàn chỉnh nên thời gian bán huỷ thuốc ở trẻ em dài hơn người lớn gấp:
A. 5 lần
B. 10 lần
C. 15 lần
D. 20 lần
E. 30 lần
13. Ở trẻ em dễ xãy ra ngộ độc thuốc vì các yếu tố sau, ngoại trừ:
A. Thuốc dễ vào thần kinh trung ương
B. Tỷ lệ thuốc gắn protein huyết tương cao
C. Chức năng chuyển hoá của gan chưa hoàn chỉnh
D. Trung tâm hô hấp dễ nhạy cảm
E. Da dễ hấp thu thuốc
14. Ở người già dễ xảy ra ngộ độc thuốc vì các yếu tố sau, ngoại trừ:
A. Tăng hấp thu thuốc qua đường tiêu hoá
B. Tăng nồng độ thuốc tự do trong máu
C. Tăng chức năng chuyển hoá của gan
D. Tình trạng bệnh lý kéo dài
E. Thận bài tiết kém
15. Một trong những yếu tố có thể tạo nên sự khác biệt về ảnh hưởng của thuốc ở Nam và Nữ là do:
A. Cân nặng
B. Hệ thống Hormon
C. Đặc điểm sống
D. Đặc điểm bệnh lý
E. Yếu tố chuyển hoá
16. Người da trắng dể nhạy cảm với thuốc cường giao cảm, đây là loai ảnh hưởng liên quan đến:
A. Giống nòi
B. Cơ địa
C. Địa lý
D. Môi trường sống
E. Tất cả sai
17. Trong lao phổi mạn tính sulfamid sẽ gắn mạnh vào huyết tương và làm giảm lượng sulfamid tự do trong máu, đây là loai ảnh hưởng liên quan đến:
A. Chuyển hoá
B. Phân phối
C. Di truyền
D. Cơ địa
E. Bệnh lý
18. So với người gầy, liều lượng thuốc dùng ở người mập phải :
A. Thấp hơn nhiều
B. Hơi thấp hơn
Xem thêm

7 Đọc thêm

BÀI 10. HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

BÀI 10. HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

B. 2 ống dẫn nước tiểuCC. 2 quả thận, 2 ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái.Câu 3:Chức năng của thận là:A.A Lọc máu, lấy các chất thải độc hại có trong máu tạo thành nước tiểu.B.Chứa nước tiểu.C. Dẫn nước tiểu ra ngoài.Thứ bảy ngày 24 tháng 10 năm 2015Tự nhiên và xã hộiHoạt động bài tiết nước tiểu1) Tìm hiểu các hoạt động của cơ quanbài tiết nước tiểu.2) Vai trò và chức năng của các bộ phậntrong cơ quan bài tiết nước tiểu.Thận tráiBóng đáiThận phải2 ống dẫnnước tiểuống đáiThứ bảy ngày 24 tháng 10 năm 2015
Xem thêm

9 Đọc thêm

BÀI TẬP SGK MÔN SINH HỌC LỚP 8 (21)

BÀI TẬP SGK MÔN SINH HỌC LỚP 8 (21)

BÀI TẬP 1, 2, 3 SGK TRANG 127 SINH HỌC 8Câu 1. Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận.Câu 2. Sự bài tiết nước tiểu diễn ra như thế nào ?Trả lời:Câu 1. Quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận :- Máu theo động mạch đến tới cầu thận với áp lực cao tạo ra lực đẩy nước và các chất hòatan có các kích thước nhỏ qua lỗ lọc (30 - 40Ả) trên vách mao mạch vào nang cầu thận,các tế bào máu và các phân tử prôtêin có kích thước lớn nên không qua lỗ lọc. Kết quả làtạo nên nước tiểu đầu trong nang cầu thận.- Nước tiểu đầu đi qua ống thận, ở đây xảy ra 2 quá trình : quá trình hấp thụ lại nước vàcác chất còn cần thiết (các chất dinh dưỡng, các ion Na+, Cl- quá trình bài tiết tiếp cácchất độc và các chất không cần khác (axit uric, creatin, các chất thuốc, các ion H+, K+...).Kết quả là tạo nên nước tiểu chính thức.Câu 2. Sự tạo thành nước tiểu diễn ra như sau : Đầu tiên là quá trình lọc máu ở cầu thậnđể tạo thành nước tiểu đầu ở nang cầu thận. Tiếp đó là quá trình hấp thụ lại vào máu cácchất cần thiết và bài tiết tiếp các chất không cần thiết và có hại ở ống thận, tạo ra nướctiểu chính thức và duy trì ổn định nồng độ các chất trong máu.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Đề tài Dùng bộ điều khiển PLC CPM2Abiến tần OMRON điều khiển quạt thông gió cho một phần xưởng xản suất theo nhiệt độ trong xưởng

ĐỀ TÀI DÙNG BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC CPM2ABIẾN TẦN OMRON ĐIỀU KHIỂN QUẠT THÔNG GIÓ CHO MỘT PHẦN XƯỞNG XẢN SUẤT THEO NHIỆT ĐỘ TRONG XƯỞNG

I.GIỚI THIỆU PLC CPM2A VÀ CÁC THIỆT BỊ LIÊN QUAN 11 Các đặc điểm và chức năng của CPM2A111 Các đặc điểm112 Giới thiệu chung về các chức năng của CPM2A 12 Các cấu hình hệ thống cơ bản121 Module CPU122Module CPU và bộ mở rộng 13 Cấu trúc và hoạt động131 Cấu trúc của bộ CPU132 Các chế độ hoạt động133 Chế độ hoạt động khi khởi động134 Hoạt động của bộ điều khiển khi khởi động135 Hoạt động theo chu kỳ và ngắt 14 Liệt kê các chức năng 21 Giới thiệu về module analog module mở rộng CPM1AMAD11 211 Giới thiệu chung về modul analog 221Modul mở rộng CPM1AMAD11II. BIẾN TẦN OMRON. 1.Giới thiệu biến tân OMRON 3G3JV 2.Tính năng và ưu điểm của biến tần 3g3jv 3.Dải công suất biến tần 4. Sơ đồ đấu dây III.ỨNG DỤNG PLC VÀ BIẾN TẦN ĐIỀU KHIỂN QUẠT THÔNG GIÓ CHO MỘT PHÂN XƯỞNG THEO NHIÊT ĐỘ TRONG XƯỞNG 1. Lưu đồ thuật toán 2. Sơ đồ đấu dây 3. Nguyên lý hoạt động 4. Tính toán nhiệt độ Tính toán tần số điều khiển 5. Chương trình tính tần số ra 6. Thông số cài đặt biến tần 7. Chương trình điều khiển +Khai báo biến +Chương trình tính toán +Chương trình chính +Chương trình start_stop +Chương trình tự động
Xem thêm

33 Đọc thêm

ĐIỂM MẶT THỦ PHẠM GÂY SUY THẬN

ĐIỂM MẶT THỦ PHẠM GÂY SUY THẬN

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Suy thận là tình trạng thận giảm hoạt động, không đảm bảo các nhiệm vụ của mình, ảnh hưởng đến hoạt động toàn cơ thể. Suy thận có thể xảy ra đột ngột gọi là suy thận cấp; hoặc diễn tiến từ từ, tức suy thận mạn. Nhiều bi kịch khi thận suy Lọc sạch máu là chức năng quan trọng nhất của thận. Thức ăn, thuốc... sau khi đưa vào cơ thể được hấp thụ và chuyển hoá. Cặn bã từ quá trình chuyển hoá này sẽ được thải qua thận; khi thận suy, chất cặn bã không được đào thải sẽ ứ trệ trong cơ thể. Bên cạnh đó, thận còn điều chỉnh lượng nước cho cơ thể: khi lượng nước nhập vào nhiều, thận sẽ tăng đào thải (tiểu nhiều); khi cơ thể thiếu nước, thận sẽ tăng tái hấp thu nước (tiểu ít lại). Khi thận suy, quá trình điều hoà nước bị rối loạn, sẽ xảy ra tình trạng thừa nước (phù). Thận cũng là nơi điều chỉnh các ion quan trọng như ion natri, kali giúp cơ thể có một tình trạng ổn định về các ion này. Khi thận suy, cơ thể sẽ ứ đọng ion natri, kali gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Thận còn tham gia tạo máu: thận sản xuất ra hormon erythropoetin, giúp cơ thể tạo máu (hồng cầu). Khi thận suy, cơ thể thiếu hormon này và sẽ có biểu hiện thiếu máu (da xanh xao, nhợt nhạt, chán ăn, buồn nôn...); tham gia điều hoà ổn định huyết áp: huyết áp trong cơ thể được giữ ở mức ổn định, an toàn nhờ sự phối hợp nhiều hệ cơ quan trong đó có thận; khi suy thận, cơ thể thường bị ứ trệ muối, nước... gây tăng huyết áp. Thận còn tham gia vào quá trình điều hoà canxi, phosphat; khi suy thận, cơ thể người bệnh sẽ thiếu canxi gây biến chứng xương và thừa phospho.   Trái cây, rau quả tươi là những thức ăn có lợi cho thận. (Ảnh minh họa) Tác nhân gây suy thận thường gặp Tiểu đường ngày nay được xem là nguyên nhân hàng đầu gây suy thận ở các nước đã phát triển và đang có xu hướng tăng nhanh ở Việt Nam. Tiểu đường còn gây nhiều biến chứng lên các hệ cơ quan khác như tim mạch, mắt, thần kinh... Số người mắc bệnh tiểu đường ngày càng tăng thì tỷ lệ người tiểu đường có biến chứng thận (suy thận) càng cao. Huyết áp cao không được kiểm soát tốt đầu tiên sẽ gây tiểu ra đạm (đạm niệu), sau đó gây suy thận. Một số thuốc có thể gây tổn thương thận, đặc biệt là khi dùng dài ngày, liều không thích hợp. Dưới đây là một số thuốc thường gặp có thể gây độc cho thận: thuốc kháng viêm không steroid; kháng sinh nhóm aminoglycoside; thuốc kháng lao; thuốc, hoá chất điều trị ung thư; thuốc cản quang; một số thuốc đông y không rõ nguồn gốc... Việc sử dụng các thuốc này cần được bác sĩ hướng dẫn, kê đơn. Một số bệnh thận – niệu: sỏi thận, trướng nước thận, viêm thận bể thận... là các bệnh thường gặp ở Việt Nam. Nếu không điều trị tốt, các bệnh này sẽ ảnh hưởng chức năng thận, dần dần gây biến chứng suy thận mạn. Các bệnh lý cầu thận như hội chứng thận hư, viêm cầu thận không được điều trị tốt cũng sẽ gây suy thận. Một số bệnh lý nhiễm trùng có thể gây biến chứng thận và suy thận. Thí dụ: viêm cầu thận sau nhiễm khuẩn liên cầu, nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn có độc lực cao có thể gây sốc nhiễm khuẩn và suy thận cấp. Chấn thương nặng, dập nát cơ có thể gây suy thận cấp tính. Ong đốt, rắn cắn, ngộ độc mật cá trắm cỏ... vẫn còn là các nguyên nhân gây suy thận cấp ở một số vùng nông thôn ở nước ta. Một số đặc điểm về thay đổi lối sống có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chức năng thận như ăn nhiều muối, đường, chất đạm, chất mỡ; ăn ít rau quả; ít vận động; stress; thuốc lá; thực phẩm, nước, môi trường… Tuổi cao: đây không phải là bệnh. Làm sao để ngừa suy thận? Nếu có bệnh tiểu đường, cần điều trị tốt đường máu (ở mức bình thường) và thường xuyên kiểm tra chất đạm trong nước tiểu (dấu hiệu của bệnh thận). Điều trị tốt bệnh lý tăng huyết áp. Điều trị tốt bệnh tăng mỡ máu. Không hút thuốc lá: các nhà khoa học đã chứng minh rằng hút thuốc là một yếu tố gây ra tiểu đạm (tổn thương thận). Không uống nhiều rượu. Nên ăn các thức ăn có lợi như ít muối, ít chất béo, ăn nhiều cá, rau quả (trái cây, rau quả tươi; cá, thịt, gia cầm như gà, vịt...; củ hành, tiêu, chanh, gừng…) Uống đủ nước: 2 – 3 lít/ngày tuỳ mức vận động, thời tiết. Thể dục đều đặn. Không tự ý dùng thuốc bừa bãi. Dùng thuốc ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể men chuyển. Khám bác sĩ chuyên khoa thận học định kỳ sáu tháng hoặc một năm. Khi khám thận, cần chú ý kiểm tra huyết áp; nước tiểu: đạm, hồng cầu, bạch cầu; xét nghiệm máu: ure, creatinin.
Xem thêm

2 Đọc thêm

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3 TRANG 33 SGK SINH HỌC LỚP 8

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3 TRANG 33 SGK SINH HỌC LỚP 8

Câu 1. Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng
co cơ ? Câu 2. Khi các em đi hoặc đứng, hãy để ý tìm hiểu xem có lúc nào cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co. Giải thích hiện tượng đó.
Câu 3*. Có Khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi một bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc cùng duỗi tối đa ? Vì sao ? Câu 1. Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năngco cơ ? Câu 2. Khi các em đi hoặc đứng, hãy để ý tìm hiểu xem có lúc nào cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co. Giải thích hiện tượng đó.Câu 3*. Có Khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi một bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc cùng duỗi tối đa ? Vì sao ? Bài giải: Câu 1. Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng co của cơ là :- Tế bào cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc nối liền với nhau nên tế bào cơ dài.- Mỗi đơn vị cấu trúc có các tơ cơ dày và tơ cơ mảnh bố trí xen kẽ để khi tơ cơ mảnh xuyên vào vùng phân bố của tơ cơ dày sẽ làm cơ ngắn lại tạo nên sự co cơ.Câu 2. Khi đứng cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co nhưng không co tối đa. Cả 2 cơ đối kháng đều co tạo ra thế cân bằng giữ cho hệ thống xương chân thẳng để trọng tâm cơ thể rơi vào chân đế.Câu 3.- Không khi nào cả 2 cơ gấp và duỗi của một bộ phận cơ thể cùng co tối đa.- Cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khả năng tiếp nhận kích thích do đó mất trương lực cơ (trường hợp người bị liệt).
Xem thêm

1 Đọc thêm

THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

(FTU) Tổng hợp cấu trúc Thị trường tiền tệ thông qua các tiêu chí so sánh 2 loại thị trường Vốn và Tiền tệ khái niệm, chức năng, đặc điểm, công cụ (Tài liệu phục vụ bộ môn Tài chính tiền tệ k54 ktdn FTU)

1 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN GIS CHUẨN

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN GIS CHUẨN

Mục lục:•Trình bày khái niệm và thành phần của GIS•Trình bày cách phân loại đối tượng địa lý tự nhiên.•Nêu khái niệm và đặc điểm, ưu nhược điểm của cấu trúc dữ liệu vector•Nêu khái niệm và đặc điểm của mô hình số độ cao•Nêu khái niệm và đặc điểm, ưu nhược điểm của cấu trúc dữ liệu raster•Phân biệt đối tượng địa lý với hiện tượng địa lý. Nêu các thông tin của đối tượng địa lý, hiện tượng địa lý có thể thể hiện trong GIS? Cho ví dụ•Khái niệm cơ sở dữ liệu? Khái niệm Cơ sở dữ liệu không gian? Khái niệm Cơ sở dữ liệu phi không gian?•Trình bày đặc điểm của các cấu trúc Spagetty, Topology.• Khái niệm Mô hình số độ cao? Trình bày các ứng dụng của mô hình số độ cao.• Trình bày khái niệm phân tích dữ liệu. Trình bày phân loại các phép phân tích dữ liệu trong GIS• Các chức năng cơ bản của hệ thống thông tin địa lý.• Nêu khái niệm và những lợi ích của chuẩn hóa dữ liệu địa lý.• Phép đo đạc là gì?•Phép truy vấn lựa chọn là gì ?•Phép chồng xếp dữ liệu là gì ?•Phép phân tích lân cận là gì ?•Trình bày các loại sai số dữ liệu địa lý do thu thập dữ liệuCâu 1: trình bày khái niệm và thành ph
Xem thêm

18 Đọc thêm

ĐỀ PLC

ĐỀ PLC

Câu1: Khái niệm PLC & cấu trúc PLC
- KN: PLC là thiết bị điều khiển sử dụng bộ nhớ có thể lập trình, bộ nhớ này sẽ lưu dữ cấu trúc lệnh: logic, thời gian, bộ đếm, cấu trúc hàm toán học để thực hiện chức năng điều khiển.
- Cấu trúc:









Câu 2: Đặc điểm và ứng dụng của PLC
- Đặc điểm:
• Giảm 80% số lượng bộ nhớ
• Công suất tiêu thụ thấp
• Có chức năng tự chuẩn đoán tự sửa chữa nhanh chóng dễ dàng
• Chức năng dk thay đổi dễ dàng lập trình đơn giản
• Số lượng tiếp điểm trong chương trình ko hạn chế
• Số lượng role và timer ít
• Thời gian hoàn thành 1 chu trình dk nhanh
• Chi phí lắp đặt thấp, độ tin cậy cao …
- Ứng dụng :
• Hệ thống nâng vận chuyể
• Dây chuyền đóng gói sp…
• Hệ thông băng tải…
Xem thêm

4 Đọc thêm

ĐỀ THI GHP HOC PHẦN PLC

ĐỀ THI GHP HOC PHẦN PLC

Câu1: Khái niệm PLC cấu trúc PLC
KN: PLC là thiết bị điều khiển sử dụng bộ nhớ có thể lập trình, bộ nhớ này sẽ lưu dữ cấu trúc lệnh: logic, thời gian, bộ đếm, cấu trúc hàm toán học để thực hiện chức năng điều khiển.
Cấu trúc:









Câu 2: Đặc điểm và ứng dụng của PLC
Đặc điểm:
• Giảm 80% số lượng bộ nhớ
• Công suất tiêu thụ thấp
• Có chức năng tự chuẩn đoán tự sửa chữa nhanh chóng dễ dàng
• Chức năng dk thay đổi dễ dàng lập trình đơn giản
• Số lượng tiếp điểm trong chương trình ko hạn chế
• Số lượng role và timer ít
• Thời gian hoàn thành 1 chu trình dk nhanh
• Chi phí lắp đặt thấp, độ tin cậy cao …
Ứng dụng :
• Hệ thống nâng vận chuyể
• Dây chuyền đóng gói sp…
• Hệ thông băng tải…
Xem thêm

4 Đọc thêm

BÀI GIẢNG MÔN THỰC VẬT HỌC ( BẢN ĐẦY ĐỦ)

BÀI GIẢNG MÔN THỰC VẬT HỌC ( BẢN ĐẦY ĐỦ)

Bài giảng thực vật học, mô tả chi tiết hình thái, cấu trúc,cấu tạo các cơ quan cơ thể thực vật. Các hình thái phát triển của thực vật, phân loại chi tiết thực vật, đặc điểm chức năng của các lớp phân loại,...

90 Đọc thêm

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3 TRANG 39 SGK SINH HỌC LỚP 8

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3 TRANG 39 SGK SINH HỌC LỚP 8

Câu 1. Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ ? Câu 2. Khi các em đi hoặc đứng, hãy để ý tìm hiểu xem có lúc nào? Câu 1. Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ ? Câu 2. Khi các em đi hoặc đứng, hãy để ý tìm hiểu xem có lúc nào . Cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co. Giải thích hiện tượng đó.Câu 3*. Có Khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi một bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc cùng duỗi tối đa ? Vì sao ? Trả lời: Câu 1. Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng co của cơ là :- Tế bào cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc nối liền với nhau nên tế bàocơ dài.- Mỗi đơn vị cấu trúc có các tơ cơ dày và tơ cơ mảnh bố trí xen kẽ để khi lỡ cơ mảnh xuyên vào vùng phân bố của tơ cơ dày sẽ làm cơ ngắn lại tạo nên sự co cơ.Câu 2. Khi đứng cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co nhưng không co tối đa. Cả 2 cơ đối kháng đều co tạo ra thế cân bằng giữ cho hệ thống xương chân thẳng để trọng tâm cơ thể rơi vào chân để.Câu 3.- Không khi nào cả 2 cơ gấp và duỗi của một bộ phận cơ thể cùng co tối đa.- Cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khả năng tiếp nhận kích thích do đó mất trương lực cơ (trường hợp người bị liệt).
Xem thêm

1 Đọc thêm

Nghiên cứu rối loạn đường máu và lipid máu ở bệnh nhân sau ghép thận tại Bệnh viện Chợ Rẫy

NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN ĐƯỜNG MÁU VÀ LIPID MÁU Ở BỆNH NHÂN SAU GHÉP THẬN TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ghép thận là một ngành của y học hiện đại. Nhờ sự phát triển của ngành phẫu thuật, ý tưởng ghép tạng trong đó có ghép thận trong điều trị thay thế các tạng phủ bị hư hại chức năng do nhiều nguyên nhân bệnh đã hình thành từ lâu. Nhưng trước đây, thực hiện đều thất bại vì lý do rào cản miễn dịch. Vào giữa thập niên 1950, mổ ghép đồng loại thành công ở trường hợp song sinh cùng trứng đã mở đường cho ngành ghép phát triển, rồi sự ra đời của ngành miễn dịch ghép và các loại thuốc ức chế miễn dịch làm cho hàng trăm ngàn người hiện nay được ghép thận và nhiều loại tạng ghép khác với tỉ lệ thành công cao. Người ta miệt mài nghiên cứu về miễn dịch ghép, mở rộng tiêu chuẩn tương hợp trong miễn dịch ghép và trong nhiều thập kỷ qua ghép thận đã mang lại nhiều lợi ích to lớn cho bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối (STMGĐC).
Trong các biện pháp điều trị suy thận mạn giai đoạn cuối, ghép thận được xem là phương pháp mang lại hiệu quả nhất, không những thay thế chức năng bài tiết mà còn hồi phục chức năng nội tiết của thận. Từ những thành công đầu tiên về ghép thận ở Boston do đội ngũ của J.P.Merrill và đội ngũ của J.Hamburger ở Paris. Tính đến nay đã có hơn 400.000 trường hợp ghép thận đã được thực hiện trên toàn thế giới [36].
Việc theo dõi và điều trị bệnh nhân suy thận mạn giai đọan cuối ngày càng nhiều và tốn kém. Ngày nay ghép thận đã được thực hiện ở nhiều trung tâm và đã cải thiện chất lượng cuộc sống của nhiều bệnh nhân.Vì sau ghép thận thì chức năng thận, các triệu chứng và các biến chứng của suy thận mạn giai đoạn cuối được giảm đáng kể và giảm tỷ lệ tử vong.
Sau ghép thận phải dùng thuốc ức chế miễn dịch và glucocorticoid để chống thải ghép, thường phải dùng liều cao ở giai đoạn sớm sau ghép thận, và từ từ giảm liều duy trì kéo dài. Khi dùng các thuốc ức chế miễn dịch và glucocorticoid kéo dài sẽ gây ra nhiều biến chứng như tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường và loãng xương. Trong đó tăng lipid máu và đái tháo đường là hai biến chứng phổ biến [93]. Trong nghiên cứu của Rostaing L và cs [93] năm 2005 trên 538 bệnh nhân sau 6 tháng ghép thận, kết quả tỉ lệ bệnh đái tháo đường mới mắc và lipid máu đều tăng cao có ý nghĩa thống kê. Theo Brennan CD và cs [53] tăng lipid máu sau ghép thận thường là tăng triglyceride. Các thuốc ức chế miễn dịch như cyclosporine, tacrolimus đều gây tăng lipid máu. Tacrolimus thường gây đái tháo đường [73].
Đái tháo đường và rối loạn lipid máu là yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành. Tăng đường huyết và tăng lipid máu lâu dài sẽ dẫn đến nhiều biến chứng ở tim, thận, mắt, mạch máu lớn và mạch máu nhỏ [15],[45].
Do đó cần nghiên cứu 2 loại rối loạn này ở bệnh nhân ghép thận để phát hiện sớm nhằm điều chỉnh thuốc ức chế miễn dịch và điều trị bệnh kịp thời, giảm biến chứng và cải thiện tỷ lệ tử vong cho bệnh nhân.
Mathew JT và cs (năm 2003) đã nghiên cứu trên 174 bn ghép thận, tỷ lệ ĐTĐ mới phát hiện sau ghép là 21,4% [81]. Phạm Văn Bùi và cs năm 2010 nghiên cứu trên 33 bệnh nhân kết quả có 75% bệnh nhân bị rối loạn lipid máu, 35,7% bệnh nhân có đái tháo đường sau ghép [4].
Rối loạn đường máu và lipid máu sau ghép thận - những yếu tố nguy cơ tim mạch ảnh hưởng đến tiên lượng bệnh nhân là những vấn đề cần được nghiên cứu tại Việt Nam nói chung và tại thành phố Hồ Chí Minh nói riêng thông qua đề tài “Nghiên cứu rối loạn đường máu và lipid máu ở bệnh nhân sau ghép thận tại Bệnh viện Chợ Rẫy ” với các mục tiêu sau:
1. Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng, phác đồ điều trị, rối loạn đường máu và rối loạn lipid máu ở bệnh nhân trước ghép và sau ghép thận 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng được sử dụng thuốc chống thải ghép.
2. Xác định mối liên quan giữa việc sử dụng các thuốc chống thải ghép với rối loạn đường máu và rối loạn lipid máu trên những bệnh nhân này .
Xem thêm

124 Đọc thêm

CÂU HỎI ÔN TẬP PHẦN SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG

CÂU HỎI ÔN TẬP PHẦN SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG

Câu hỏi ôn tập phần sinh học Đại cương (2016 DH)1. Trình bày về vai trò của lớp màng Lipid kép và lớp protein màng tế bào.2. Hãy nêu chức năng của màng nguyên sinh chất tế bào. Trình bày các dạng tồn tại củaRibosome và chức năng của Ribosome.3. Trình bày về chức năng của lưới SER; lưới RER.4. Trình bày về chức năng của các bào quan tham gia giải độc.5. Phân loại các dạng vận chuyển vật chất qua màng tế bào. Cho ví dụ minh họa của từngdạng vận chuyển.6. Trình bày về cấu trúc vi thể của nhiễm sắc thể? Và nêu tóm tắt chức năng của mỗi thànhphần hoá học tham gia cấu trúc siêu vi thể của nhiễm sắc thể.7. Nêu đặc điểm của mã di truyền và chức năng của mỗi loại ARN đã biết.8. Kể tên các yếu tố tham gia trong từng giai đoạn của quá trình nhân đôi ADN và nêu chứcnăng các yếu tố tham gia trong từng giai đoạn tạo chuỗi polypeptit ở trên giớiProkaryota.9. Vẽ mô hình Operon. Cho ví dụ để giải thích cơ chế kích thích tổng hợp men ở trên giớiProkaryota bằng Operon.10. Vẽ mô hình Operon. Cho ví dụ để giải thích cơ chế kìm hãm tổng hợp men ở trên giớiProkaryota bằng Operon.11. Kể tên các giai đoạn của phân bào giảm nhiễm, gọi tên các tế bào dòng trứng và trìnhbày quá trình tạo trứng ở người.12. Kể tên các giai đoạn của phân bào giảm nhiễm, gọi tên các tế bào dòng tinh và trình bàyquá trình tạo tinh trùng ở người.13. Trình bày về sự tiến hoá của các loại trứng đã học, cho ví dụ và tương lai các lá phôi.14. Trình bày đặc điểm của quá trình phát triển phôi của trứng ếch, trứng chim và đặc điểmcủa giai đoạn phôi vị hoá của trứng đẳng hoàng.15. Trình bày đặc điểm của giai đoạn tạo mầm cơ quan của trứng đẳng hoàng và nêu tươnglai của các lá phôi.16. Trình bày đặc điểm của quá trình phát triển phôi của trứng vô hoàng và giai đoạn phâncắt tạo phôi nang của trứng vô hoàng.17. Trình bày đặc điểm giai đoạn tạo phôi vị hoá ở trứng vô hoàng và sự tiến hoá của các
Xem thêm

2 Đọc thêm