CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐA HỢP

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Các phương pháp đa hợp":

Phương pháp đa hợp phân thời gian và phương pháp đa hợp phân tần số

Phương pháp đa hợp phân thời gian và phương pháp đa hợp phân tần số

ĐỀ CƯƠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 2. Phương pháp đa hợp phân thời gian và phương pháp đa hợp phân tần số * Phương pháp đa hợp phân thời gian - Khóa chuyển mạch được sử dụng để nối tuần tự mỗi tín hiệu cần truyền đến đường truyền trong một khoảng thời gian nhất định. Dĩ nhiên các khóa chuyển mạch ở máy phát (dồn kênh) và máy thu (phân kênh) phải hoạt động đồng bộ để các máy thu thu đúng tín hiệu của nó. - Ứng dụng: hệ thống mạng và hệ thống điện thoại * Phương pháp đa hợp phân tần số - Tần số sóng mang của mỗi bộ điều chế của mỗi kênh được chọn lựa sao cho mỗi tín hiệu đã được điều chế chiếm một dải tần riêng trong cả phổ tần của đường truyền và phải được cách ly theo qui định - Ứng dụng: hệ thống truyền thanh và truyền hình 3. Hệ thống truyền dữ liệu tương tự và truyền dữ liệu số * Sơ đồ truyền dữ liệu tương tự * Sơ đồ truyền dữ liệu số * So sánh Truyên dữ liệu tương tự Truyền dữ liệu số - Hệ thống truyền dữ liệu tương tự dùng phương pháp điều chế (nếu truyền dải nền thì không cần bộ điều chế và giải điều chế). - Trong hệ thống này tín hiệu trên đường truyền là tín hiệu tương tự. - Bộ phận chuyển đổi ở máy phát biến tin tức thành tín hiệu tương tự, sau khi được xử lý (như lọc, khuếch đại, phối hợp trở kháng.....) sẽ qua bộ phận điều chế để dời phổ tần; cuối cùng bộ phận giao tiếp chuẩn bị tín hiệu phát tương thích với môi trường truyền hay kênh truyền - Các công việc được thực hiện theo chiều ngược lại ở máy thu - Tín hiệu trên đường truyền của hệ thống truyền dữ liệu số là tín hiệu số, tức các điện áp tương ứng cho các mức 0 và 1 của các mã nhị phân biểu thị cho tin tức. - Bộ phận chính của hệ thống là bộ phận biến đổi A→D (Analog to Digital Converter, ADC) ở máy phát (biến tín hiệu tương tự thành tín hiệu số) và biến đổi D→A (Digital to Analog Converter, DAC) ở máy thu (biến tín hiệu số thành tín hiệu tương tự). 4. Kỹ thuật truyền nối tiếp và song song Truyền nối tiếp Truyền song song - Tín hiệu lần lượt được phát đi từng bit trên cùng một đường dây. Tốc độ truyền chậm nhưng ít tốn kém hơn so với cách truyền song song - Mã ký tự được gửi đi dưới dạng song song, nghĩa là các bit được phát đi đồng thời trên các đường truyền. Tốc độ truyền song song khá nhanh nhưng phải tốn nhiều đường dây. Do đó, cách truyền này được dùng trong thực tế khi phần phát và thu ở gần nhau 5. Kỹ thuật truyền đồng bộ - Là phương thức truyền hướng bit - Dữ liệu được truyền hình thành theo các dạng cố định bao gồm một dãy hữu hạn các bit và được chia thành các khung tin (Frame) * Mỗi Frame bao gồm các thông tin sau: + Ký hiệu đánh dấu điểm bắt đầu và kết thúc Frame (Flag) + Thông tin điều khiển đồng bộ hóa giữa bên truyền và bên nhận (Control). + Dữ liệu cần truyền (Data): là chuỗi các bit mô tả * Ví dụ các ký tự được mã hóa bằng mã ASCII và bản tin được truyền thành từng khung tin, sự đồng bộ được thực hiện ở những khoảng thời gian giữa các khung tin của bản tin. +Do truyền một lần cả bản tin nên vận tốc truyền khá lớn, từ 2400bps, 4800bps, 9600bps cho đến hàng Mbps. +Một bất lợi của cách truyền đồng bộ là máy phát phải gửi tín hiệu xung đồng hồ để đồng bộ máy thu. +Nếu việc này không thực hiện được thì ở máy thu phải thiết kế một vòng khóa pha (PLL) để phục hồi xung đồng bộ từ dòng dữ liệu. * Các cách đồng bộ hóa + Đồng bộ theo thời gian thực: thời gian tự nhiên. Ví dụ: Ứng dụng Email, Chat tuân thủ thời gian GMT của hệ thống. + Đồng bộ theo thời gian logic: theo qui ước giữa 2 bên truyền và bên nhận. Ví dụ: Sử dụng đồng hồ bấm trong chơi cờ vua. * Ví dụ truyền thông điệp Msg=”ICTNEWS” với quy định độ dài khung truyền là 10 bit 6. Ví dụ truyền thông điệp: Msg=”PCWORLD” với việc mô tả thông điệp theo mã ASCII 7 bit
Xem thêm

Đọc thêm

 PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI

PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI

 Bảo tồn số oxi hóa, tức tổng số oxi hóa của các ngun tố trong hai hỗn hợp là như nhau2. Các hướng quy đổi và chú ý- Một bài tốn có thể có nhiều hướng quy đổi khác nhau nhưng chủ yếu có 2 hướng chủ yếu: Quy đổi hỗn hợp nhiều chất về hỗn hợp hai hay chỉ một chất:Trong trường hợp này thay vì giữ ngun hỗn hợp các chất như ban đầu, ta chuyển thành hỗn hợpvới số chất ít hơn( cũng của các ngun tố đó), thường là hỗn hợp 2 chất thậm chí là 1 chất duy nhấtVí dụ: Với hỗn hợp các chất gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 ta có thể chuyển thành các cặp quy đổisau: Fe và FeO; Fe và Fe3O4 ; Fe và Fe2O3 ; FeO và Fe3O4 ; FeO và Fe2O3 ; Fe3O4 và Fe2O3; hoặc FexOy.Tuy nhiên ta nên chọn cặp chất nào đơn giản có ít phản ứng oxi hóa-khử nhất để đơn giản việc tínhtốnRõ ràng là với cách quy đổi này thì bài tốn trở nên đơn giản hóa đi rất nhiều nhờ đó có thể giảimột cách nhanh gọn hơnQuy đổi hỗn hợp nhiều chất về các ngun tử tương ứng:Thơng thường ta gặp bài tốn hỗn hợp nhiều chất nhưng về bản chất chỉ gồm 2 hoặc 3 ngun tố.Do đó, có thể quy đổi thẳng hỗn hợp đầu về hỗn hợp chỉ gồm 2 hoặc 3 ngun tử tương ứngVí dụ: Hỗn hợp gồm Fe, FeS, FeS2, Cu, CuS, Cu2S, S thành Cu, Fe, S- Do việc quy đổi nên trong một số trường hợp số mol một chất có thể có giá trị âm để tổng số molmỗi ngun tố là bảo tồn.- Trong q trình làm bài ta thường kết hợp sử dụng các phương pháp bảo tồn khối lượng, bảotồn ngun tố, và bảo tồn electron . Kết hợp với việc sơ đồ hóa bài tốn để tránh viết phương trìnhphản ứng, qua đó rút ngắn thời gian làm bài.- Phương pháp quy đổi tốt nhất, có tính khái qt cao nhất là quy đổi thẳng về các ngun tử tươngứng. Đây là phương án cho lời giải nhanh, gọn và dễ hiểu, biểu thị đúng bản chất hóa học.II. MỘT SỐ THÍ DỤ MINH HỌAVÍ DỤ 1: Nung m gam bột sắt trong oxi thu được 3gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp Xtrong dung dịch HNO3(dư) thốt ra 0,56 lit NO(đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là:A. 2,52B. 2,22C. 2,62D. 2,32
Xem thêm

10 Đọc thêm

CÁC PHƯƠNG PHÁP HẠ THỦY

CÁC PHƯƠNG PHÁP HẠ THỦY

Thông số túi khí: Đường kính từ 0,8 – 2m, chiều dài: 8-18mTúi khí còn có thể để kéo tàu lên bờ để sửa chữa.Nguyên lý:--Sử dụng một số túi khí nhất định tùy theo tải trọng của tàu, sau khi bơm hơi vào túikhí nâng tàu lên với một độ cao nhất định thì ta tháo dỡ các đế kê ra khỏi mặt đáycon tàu.Phía mũi tàu được neo bằng cáp để giữ tàu ổn định không bị trôiLúc này toàn bộ trọng lượng con tàu đè lên các đệm khí, kết hợp với tời hãm contàu tự dịch chuyển trên các đêm khí như phương pháp dùng con lăn và đòn bẩy.Mặt đà hạ thủy được thi công có độ dốc được lát bằng bê tông hoặc cát, khi tàudịch chuyển đến đoạn đà thì ngắt cơ cấu tời hãm để tàu trôi xuống nước trên nhữngđệm khí.Các bước hạ thủy bằng túi khí1. Công tác chuẩn bị:11-B1: Kiểm tra tất cả túi khí trước khi chuẩn bị hạ thủyB2: Làm sạch mặt đà nghiêng và đáy tàuB3: Dùng cáp tời neo mũi tàu2. Lắp đặt các túi khí
Xem thêm

13 Đọc thêm

PHƯƠNG PHÁP TRUNG BÌNH

PHƯƠNG PHÁP TRUNG BÌNH

ni : số mol của chất thứ i trong hỗn hợpilDĩ nhiên theo tính chất toán học ta luôn có :min (Xi) min(X i) : đại lượng nhỏ nhất trong tất cả Ximax(Xi ) : đại lượng lớn nhất trong tất cả XiDo đó, có thể dựa vào các trị số trung bình để đánh giá bài toán, qua đó thu gọnkhoảng nghiệm làm cho bài toán trở nên đơn giản hơn, thậm chí có thể trực tiếpkết luận nghiệm của bài toán.- Điểm mấu chốt của phương pháp là phải xác định đúng trị số trung bình liênquan trực tiếp đến việc giải bài toán. Từ đó dựa vào dữ kiện đề bài  trị trungbình  kết luận cần thiết.- Những trị số trung bình thường sử dụng trong quá trình giải toán: khối lượngmol trung bình, nguyên tử (C, H….) trung bình, số nhóm chức trung bình, sốt liênkết  trung bình, . . .II. CÁC DẠNG BÀI TOÁN THƢỜNG GẶPDạng 1: Xác định trị số trung bìnhKhi đã biết các trị số Xi và ni, thay vào (l) dễ dàng tìm được X .Dạng 2: Bài toán hỗn hợp nhiều chất có tính chất hoá học tƣơng tự nhauThay vì viết nhiều phản ứng hoá học với nhiều chất, ta gọi một công thức chungđại diện cho hỗn hợp  Giảm số phương trình phản ứng, qua đó làm đơn giản hoábài toán.
Xem thêm

18 Đọc thêm

Phương pháp tương đương

Phương pháp tương đương

A. PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN TRỞ TƯƠNG ĐƯƠNG: I Điện trở mắc nối tiếp: Với mạch gồm các điện trở R1, R2, R3... mắc nối tiếp. Có thể thay thế hệ các điện trở trên bằng một điện trở duy nhất R với độ lớn là: R=R1+R2+R3+... II Điện trở mắc song song: Với mạch gồm các điện trở R1, R2, R3... mắc nối tiếp. Có thể thay thế hệ các điện trở trên bằng một điện trở duy nhất R với độ lớn sao cho: 1R=1R1+1R2+1R3+... II Nguồn mắc song song: B. PHƯƠNG PHÁP NGUỒN TƯƠNG ĐƯƠNG: Đây là một phương pháp rất hiệu quả để giải nhanh và đơn giản hóa các bài toán phức tạp. I Nguồn mắc nối tiếp:
Xem thêm

Đọc thêm

Thẩm định phương pháp

Thẩm định phương pháp

Thẩm định phương pháp phân tích hóa học và vi sinh vật đối với phương pháp thử nghiệm. Cơ sở lý thuyết cho thẩm định phương pháp. Thẩm định phương pháp phân tích hóa học và vi sinh vật đối với phương pháp thử nghiệm. Cơ sở lý thuyết cho thẩm định phương pháp.

Đọc thêm

Phương pháp thuyết minh

Phương pháp thuyết minh

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Tích luỹ tri thức để làm bài văn thuyết minh a) Mục đích hàng đầu của văn bản thuyết minh là cung cấp tri thức cần thiết cho cuộc sống con người. Hãy đọc lại các văn bản thuyết minh Cây dừa Bình Định, Tại sao lá cây có màu xanh lục, Huế, Khởi nghĩa Nông Văn Vân, Con giun đất và cho biết các văn bản này đã sử dụng những tri thức thuộc loại nào? Gợi ý: Những tri thức về tự nhiên (Địa lí, Sinh học,…); Những tri thức về xã hội (Văn hoá, Lịch sử,…). b) Để có được tri thức thuộc nhiều lĩnh vực như vậy, chúng ta phải không ngừng quan sát thực tiễn, học tập, trau dồi, tích luỹ vốn hiểu biết. Mục đích của văn bản thuyết minh là tri thức, cơ sở của văn bản thuyết minh cũng là tri thức. Không thể chỉ sử dụng trí tưởng tượng, phán đoán, suy luận làm phương thức xây dựng văn bản thuyết minh. 2. Các cách thuyết minh a) Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích - Các câu sau đây có đặc điểm gì giống nhau? + Huế là một trong những trung tâm văn hoá, nghệ thuật lớn của Việt Nam. + Nông Văn Vân là tù trưởng dân tộc Tày, giữ chức tri châu Bảo Lạc (Cao Bằng). Gợi ý: Các câu trên đều có từ “là” – từ biểu thị nhận định mang tính định nghĩa, giải thích. - Nhận xét về vai trò của kiểu câu định nghĩa, giải thích như trên trong văn bản thuyết minh. Gợi ý: Phần vị ngữ sau từ “là” thường nêu những kiến thức khái quát về bản chất, đặc trưng, tính chất của đối tượng đứng trước từ “là”. Trong văn bản thuyết minh, những câu loại này đóng vai trò nêu vấn đề, đưa ra nội dung cần thuyết minh. b) Phương pháp liệt kê Trong các trích dẫn dưới đây, người viết đã sử dụng phương pháp liệt kê để làm gì? + Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con người: thân cây làm máng, lá làm tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa già làm chõ đồ xôi, nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước mắm,… (Cây dừa Bình Định) + Theo các nhà khoa học, bao bì ni lông lẫn vào đất làm cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật bị nó bao quanh, cản trở sự phát triển của cỏ dẫn đến hiện tượng xói mòn ở các vùng đồi núi. Bao bì ni lông bị vứt xuống cống làm tắc các đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị về mùa mưa. Sự tắc nghẽn hệ thống cống rãnh làm cho muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh. Bao bì ni lông trôi ra biển làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải… (Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000) Gợi ý: Người viết đã sử dụng phương pháp liệt kê để kể ra lần lượt các biểu hiện của đối tượng theo trật tự từ lớn đến nhỏ (hoặc ngược lại), giúp người đọc nắm được đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng một cách cụ thể, sáng rõ. c) Phương pháp nêu ví dụ Trong đoạn văn dưới đây, người viết đã sử dụng việc nêu ví dụ như thế nào? Nhận xét về tác dụng của việc nêu ví dụ đối với hiệu quả thuyết minh. Ngày nay, đi các nước phát triển, đâu đâu cũng nổi lên chiến dịch chống thuốc lá. Người ta cấm hút thuốc ở tất cả những nơi công cộng, phạt nặng những người vi phạm (ở Bỉ, từ năm 1987, vi phạm lần thứ nhất phạt 40 đô la, tái phạm phạt 500 đô la). (Ôn dịch thuốc lá) Gợi ý: Việc nêu ra ví dụ cụ thể về thái độ nghiêm khắc với những người hút thuốc lá nơi công cộng có tác dụng thuyết phục về ý thức giữ gìn sức khoẻ cộng đồng, đồng thời nhấn mạnh và kêu gọi mọi người nhìn nhận vấn đề thuốc lá một cách nghiêm túc. d) Phương pháp dùng số liệu Ở đoạn văn sau, người viết đưa ra các số liệu nhằm mục đích gì? Nhận xét về tác dụng của cách thuyết minh bằng nêu ví dụ. Các nhà khoa học cho biết trong không khí, dưỡng khí chỉ chiếm 20% thể tích, thán khí chiếm 3%. Nếu không có bổ sung thì trong vòng 500 năm con người và động vật sẽ dùng hết số dưỡng khí ấy, đồng thời số thán khí không ngừng gia tăng. Vậy vì sao đến nay dưỡng khí vẫn còn? Đó là nhờ thực vật. Thực vật khi quang hợp hút thán khí và nhả ra dưỡng khí. Một héc-ta cỏ mỗi ngày có khả năng hấp thụ 900 kg thán khí và nhả ra 600 kg dưỡng khí. Vì thế trồng cây xanh và thảm cỏ trong thành phố có ý nghĩa cực kì to lớn. (Nói về cỏ) Gợi ý: Các số liệu có ý nghĩa thuyết minh cho tầm quan trọng của thực vật nói chung, cỏ nói riêng một cách cụ thể, chân xác. Trong văn bản thuyết minh, nhất đối với lĩnh vực khoa học tự nhiên, các số liệu là cơ sở quan trọng để người viết thuyết minh về một vấn đề gì đó. Số liệu sử dụng trong văn bản thuyết minh phải có độ tin cậy cao, được chứng thực bằng phương pháp khoa học. e) Phương pháp so sánh Trong câu văn sau, phép so sánh được dùng như thế nào và với mục đích gì? Biển Thái Bình Dương chiếm một diện tích lớn gần bằng 3 đại dương khác cộng lại và lớn gấp 14 lần diện tích biển Bắc Băng Dương là đại dương bé nhất. Gợi ý: Thuyết minh về độ rộng lớn của biển Thái Bình Dương, người viết đã tiến hành so sánh với các đại dương khác để giúp người đọc có được ấn tượng cụ thể về diện tích của nó. Phép so sánh có tác dụng làm nổi bật, cụ thể hoá đối tượng cần thuyết minh. g) Phương pháp phân loại, phân tích - Trong văn bản Huế, người viết đã trình bày đặc trưng của thành phố Huế theo từng phương diện như thế nào? Gợi ý: Vẻ đẹp của thành phố Huế đã được giới thiệu ở nhiều mặt: địa thế sông núi, kiến trúc, vườn tược, con người, ẩm thực, truyền thống đấu tranh. - Việc trình bày đặc trưng của Huế theo từng phương diện như vậy có tác dụng gì? Tại sao lại phải làm như vậy? Gợi ý: Trước mỗi sự vật, hiện tượng đa dạng, phức tạp, người ta thường tiến hành phân loại, chia nhỏ để tìm hiểu. Nhìn sự vật ở nhiều góc độ khác nhau sẽ đem lại cho chúng ta hình ảnh chân thực, sinh động, phản ánh đúng, sâu sắc đối tượng. Vẻ đẹp đặc trưng của Huế thể hiện ở nhiều phương diện, giới thiệu về vẻ đẹp của Huế, vì thế, không thể cùng một lúc mà phải tiến hành ở từng mặt. Có như thế mới làm cho người đọc cảm nhận được đầy đủ đặc điểm văn hoá của một vùng đất, một địa danh nổi tiếng. II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Để xây dựng văn bản thuyết minh Ôn dịch, thuốc lá, người viết đã phải nghiên cứu, tìm hiểu như thế nào? Gợi ý: Để thuyết minh về tác hại của việc hút thuốc lá, người viết đã phải nghiên cứu, tìm hiểu nhiều vấn đề: - Tác hại của việc hút thuốc lá đối với người hút; - Tác hại của việc hút thuốc lá đối với cộng đồng; - Tỉ lệ hút thuốc lá ở Việt Nam so với các nước Âu – Mĩ; - Hút thuốc lá và hành vi văn hoá; - Việc chống hút thuốc lá ở các nước phát triển; - Thực trạng sức khoẻ cộng đồng ở Việt Nam. Nghĩa là, người viết phải mở rộng phạm vi tìm hiểu xung quanh vấn đề cần thuyết minh. 2. Phân tích các phương pháp thuyết minh được sử dụng trong văn bản Ôn dịch, thuốc lá. Gợi ý: Các phương pháp được sử dụng: liệt kê; nêu ví dụ; dùng số liệu; so sánh; phân loại, phân tích. Trong một văn bản thuyết minh, người ta thường kết hợp sử dụng các phương pháp nhằm đạt được hiệu quả giao tiếp cao nhất. 3. Đọc văn bản sau và cho biết để có thể thuyết minh về một đối tượng nào đó người ta phải đòi hỏi như thế nào về mặt kiến thức? NGÃ BA ĐỒNG LỘC Ngã ba Đồng Lộc là giao điểm giữa hai đường tỉnh lộ số 8 và số 15 thuộc vùng đất đội Hà Tĩnh. Trên một đoạn đường khoảng 20 km mà có những 44 trọng điểm đánh phá của giặc Mĩ và đã phải chịu đựng hơn 2057 trận bom. Ở đây có một tập thể kiên cường gồm 10 cô gái tuổi đời từ 17 đến 20 làm nhiệm vụ san lấp hố bom, làm đường, đào hầm trú ẩn, bảo đảm an toàn cho xe và người qua lại. Ngày 24 – 7 – 1968, sau 18 lần giặc Mĩ cho máy bay đánh phá ác liệt vào khu vực này, cả 10 chị em vẫn trụ lại kiên cường, bất khuất, giữ vững mạch đường đến hơi thở cuối cùng. Cũng trên mảnh đất anh hùng này đã sinh ra người anh hùng trẻ tuổi La Thị Tám, một cô gái đầy nhiệt tình cách mạng, gan dạ, mưu trí. Liên tục 116 ngày đêm làm nhiệm vụ, chị đã quan sát, đánh dấu những quả bom chưa nổ ở các trọng điểm địch đánh phá ác liệt. Ba lần bị bom nổ vùi lấp, chị vẫn kiên cường bám sát trận địa, đánh dấu đủ, rõ các hút bom, phục vụ đắc lực cho việc phá bom, đảm bảo giao thông thông suốt. Ngày nay Ngã ba Đồng Lộc trở thành một nơi tưởng niệm những tấm gương oanh liệt của các cô gái thanh niên xung phong trong thời kháng chiến chống Mĩ. (Báo Quân đội nhân dân, 1975) Gợi ý: Người viết đã sử dụng những kiến thức cụ thể, chính xác, khách quan như thế nào để thuyết minh về Ngã ba Đồng Lộc? 4. Nhận xét về việc sử dụng các phương pháp thuyết minh trong văn bản trên. Gợi ý: Các phương pháp được sử dụng: định nghĩa; nêu ví dụ; dùng số liệu. Tinh thần y sinh, ý chí chiến đấu quật cường của các cô gái Đồng Lộc được giới thiệu như thế nào? 5. Nhận xét về cách phân loại trong đoạn văn sau: “Lớp ta có nhiều bạn học chưa tốt. Trong đó có những bạn có điều kiện học tốt nhưng ham chơi, nên học yếu. Có những bạn học được nhưng do hoàn cảnh gia đình khó khăn, thường bỏ học, đến chậm nên học yếu. Lại có những bạn vốn kiến thức cơ sở yếu từ lớp dưới, tiếp thu chậm, nên học yếu. Đối với ba nhóm học sinh đó, chúng ta nên có những biện pháp khác nhau để giúp đỡ họ.” Gợi ý: Một trong những tiêu chuẩn của thao tác phân loại là phải đưa ra được những kiểu loại chính xác, đầy đủ, rõ ràng. Sự phân loại trong đoạn văn trên đảm bảo chính xác, đầy đủ nhưng chưa rõ ràng. Cần phải gọi tên mỗi loại nguyên nhân cho ngắn gọn để người đọc nắm được một cách dễ dàng. Chẳng hạn: học yếu vì ham chơi; học yếu vì hoàn cảnh khó khăn; học yếu vì hổng kiến thức.  loigiaihay.com
Xem thêm

Đọc thêm

 PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI

PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI

- Trong q trình làm bài ta thường kết hợp sử dụng các phương pháp bảo tồn khối lượng, bảotồn ngun tố, và bảo tồn electron . Kết hợp với việc sơ đồ hóa bài tốn để tránh viết phương trìnhphản ứng, qua đó rút ngắn thời gian làm bài.- Phương pháp quy đổi tốt nhất, có tính khái qt cao nhất là quy đổi thẳng về các ngun tử tươngứng. ðây là phương án cho lời giải nhanh, gọn và dễ hiểu, biểu thị đúng bản chất hóa học.II. MỘT SỐ THÍ DỤ MINH HỌAVÍ DỤ 1: Nung m gam bột sắt trong oxi thu được 3gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp Xtrong dung dịch HNO3(dư) thốt ra 0,56 lit NO(đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là:A. 2,52B. 2,22C. 2,62D. 2,32HƯỚNG DẪN GIẢIThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ðH Thủ Dầu Một- Bình Dương)-1-“CHUN: Bồi dưỡng kiến thức – Luyện thi TN THPT – Cð & ðH mơn HĨA HỌC”ðể tìm hiểu và đăng ký học, hãy liên lạc đến SðT: 0986.616.225 (T.Long). Email: Vanlongtdm@gmail.comPHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔIĐăng tải trên Website: www.hoahoc.edu.vnSơ đồ bài tốn:Fem gam[O]
Xem thêm

9 Đọc thêm

phương pháp quan sát.

phương pháp quan sát.

đối với mọi sự vật hiện tượng, chúng ta chưa thực sự có cái nhìn tổng quan hay bao quát sự vật hiện tượng một cách thấu đáo, cho nên cách quan sát vấn đề một cách trung thực và toàn vẹn nhất sẽ hướng cho chúng ta giải quyết được mọi thắc mắc của bản chất vấn đề

Đọc thêm

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Các giải pháp cho chính phủ, ngành và các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sảnnhằm phát triển thương mại thuỷ sản của Việt Nam khi gia nhập vào TPP trong thời giantới3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứuĐề tài đi sâu vào nghiên cứu những cơ hội và thách thức của xuất khẩu thuỷ sảnViệt Nam khi gia nhập TPP từ năm 20144. Kết cấu đề tài:Ngoài những nội dung: tính cấp thiết của đề tài, mục đích, đối tượng, phạm vinghiên cứu thì đề tài chia làm 3 chương như sau:Chưong 1: Cơ sở lý luânChương 2: Thực trạngChương 3: Giải phápChương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN1. Khái niệm và vai trò của xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam1.1. Khái niệmViệt Nam là một nước có đường bờ biển dài, do đó việc nuôi trồng và phát triểnthủy sản ở nước ta khá phát triển. Hầu hết các thủy sản là động thực vật hoang dã, nhưngnuôi trồng thủy sản đang ngày một gia tăng. Ðất để nuôi trồng thủy sản là thường lànhững vùng đất có mặt nước nội địa, bao gồm ao, hồ, đầm, phá, sông, ngòi, kênh, rạch;đất có mặt nước ven biển; đất bãi bồi ven sông, ven biển… Trong các loại thủy sản, cá làloại được đánh bắt, nuôi trồng và khai thác nhiều nhất. Một số loài như cá trích, cá tuyết,cá cơm, cá ngừ, cá bơn, cá đối, tôm, cá hồi, hàu và sò điệp là những loại có năng suấtkhai thác cao.Xuất khẩu thủy sản là hình thức đánh bắt, nuôi trồng và chế biến các loại hải sảnđể bán cho nước ngoài1.2
Xem thêm

14 Đọc thêm

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HỢP TÁC

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HỢP TÁC

kể mức độ tập trung vào bài học và phát triển những kỹ năng dành riêng chomôn học cũng như các kỹ năng giao tiếp và xã hội khác.b. Nhược điểm- Các nhóm có thể bị chệch hướng trong thảo luận nếu nhiệm vụ, yêu cầucủa giáo viên đề ra không rõ ràng, cụ thể.- Một số thành viên trong nhóm thường là các học sinh có năng lực họ tậpyếu hơn sẽ đóng vai trò là “hành khách” để mặc cho các thành viên khác dẫndắt. Điều này dễ dẫn đến sự thiếu công bằng nếu lấy kết quả chung của nhóm đểđánh giá thành tích mỗi cá nhân.- Khi giáo viên biết áp dụng một cách linh hoạt, hợp lí, chuẩn bị chu đáokế hoạch giảng dạy và quản lí tốt thì việc sử dụng nhóm hợp tác sẽ đem lại hiệuquả giáo dục cao. Ngược lại, nếu chúng ta lạm dụng phương pháp trên một cáchthái quá sẽ làm cho học sinh trở nên nhàm chán và việc giảng dạy kém hiệu quả.1.2.3 Vai trò của cá nhân trong nhóm hợp tác [7, tr32]Mỗi con người đều có khả năng tự hiểu biết về cảm xúc cũng như nănglực của bản thân. Ai cũng đều có một tập hợp các điểm mạnh như: sự can đảm,lạc quan, kĩ năng giao tiếp, làm việc đạo đức, hy vọng, sự trung thực và tínhkiên trì.Một học sinh thể hiện khả năng đó trong các hoạt động học tập nhằm đạtđược hiệu quả cao trong việc học của bản thân, đồng thời có ảnh hưởng tốt tớicác học sinh khác thì được coi là vai trò cá nhân trong học tập được phát huy.Sự phát triển cá nhân được đánh giá theo từng cấp độ cao dần dựa trêncác hoạt động sau: tự nhận thức, tự nâng cao kiến thức, xây dựng bản sắc riêng,phát triển tinh thần, thực hiện nguyện vọng, xác định và thực hiện kế hoạch pháttriển cá nhân, cải thiện khả năng xã hội.Vấn đề về tâm lý học có liên quan trực tiếp đến phát triển cá nhân đã đượcbắt đầu nghiên cứu bởi ông Alfred Adler 1870- 1937) và Carl Jung (18751961).Phát triển cá nhân đã được các trung tâm giáo dục ở phương Tây, các triết
Xem thêm

Đọc thêm

Phương pháp thiết kế cuộn cảm bằng phương pháp kg

Phương pháp thiết kế cuộn cảm bằng phương pháp kg

Phương pháp thiết kế cuộn cảm bằng phương pháp kg

Đọc thêm

Cùng chủ đề