MÔ DẪN TẾ BÀO THỰC VẬT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Mô dẫn tế bào thực vật":

CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN VÀ NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT

CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN VÀ NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT

Công nghệ sinh học là sự ứng dụng tổng hợp của sinh hóa học, vi sinh vật học và các khoa học về công nghệ để đạt đến sự ứng dụng công nghiệp các năng lực của vi sinh vật, của các tế bào, các tổ chức nuôi cấy và các thành phần của chúng.
Công nghệ sinh học như một thân cây mà những rễ chính của cây này là vi sinh vật học, di truyền học, sinh hóa học, điện tử học, nông học, công nghệ học…và trên vòm lá với hàng nghìn quả đó là các loại sản phẩm phục vụ trồng trọt, chăn nuôi, y học, năng lượng mới, vật liệu mới, tuyển khoáng, bảo vệ môi trường...
Nhờ ứng dụng các thành tựu mới mẻ của công nghệ sinh học như kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào, kỹ thuật tái tổ hợp di truyền, người ta có thể tạo ra được những giống cây trồng không những có năng suất cao mà còn chống chịu được với sâu bệnh, hạn hán và điều kiện nghèo phân bón. Nhờ bỏ qua được việc lai chéo và khắc phục được sự tương khắc sinh sản mà việc lai tạo giống rút ngắn được nhiều thời gian. Kỹ thuật tái tổ hợp AND và các kỹ thuật in vitro mở ra khả năng lai khác loài và làm tăng nhanh tính đa dạng di truyền.
Đối với các loại cây trồng có giá trị thương mại lớn, kỹ thuật nuôi cấy mô đã đem lại những hiệu quả kinh tế hết sức rõ rệt.
Hiện nay, người ta đã bắt đầu ứng dụng khả năng nuôi cấy tế bào thực vật tách rời ở qui mô công nghiệp để thu nhận các sản phẩm, các hoạt chất sinh học có giá trị kinh tế cao.
Nuôi cấy mô tế bào thực vật là một ngành khoa học trẻ có nhiều triển vọng, được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực kinh tế. Ý thức được triển vọng to lớn của ngành khoa học hiện đại này, chúng tôi xin giới thiệu quyển sách công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật nhằm phục vụ sinh viên, học viên sau đại học và các cơ quan có liên quan .
Nội dung cuốn sách bao hàm toàn bộ những vấn đề cơ bản trong nội dung công nghệ nuôi cấy mô thực vật
Xem thêm

352 Đọc thêm

LÝ THUYẾT CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

LÝ THUYẾT CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào. Hình dạng, kích thước của các tế bào thực vật khác nhau. Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào. Hình dạng, kích thước của các tế bào thực vật khác nhau. nhưng chúng đều gồm các thành phần sau :vách tế bào (chỉ có ở tế bào thực vật ), màng sinh chất, chất tế bào, nhân và một số thành phần khác: không bào, lục lạp (ở tế bào thịt lá),... Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Nhân nhanh cây hoa dã yên thảo (petunia hybrida) bằng kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật

NHÂN NHANH CÂY HOA DÃ YÊN THẢO (PETUNIA HYBRIDA) BẰNG KĨ THUẬT NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT

... vậy, kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật xét cho kĩ thuật điều khiển phát sinh hình thái tế bào thực vật (khi nuôi cấy tách rời điều kiện nhân tạo vô trùng) [4], [6] 1.2.2 Hiện trạng nuôi cấy mô. .. giống giảm giá thành thực nghiên cứu đề tài: Nhân nhanh hoa Dã yên thảo (petunia hybrida) kĩ thuật nu i m t o th vật Mục đích nghiên cứu Nhân giống hoa Dã yên thảo (petunia hybrida) phƣơng pháp... [3] 1.1.4 Một số đặc điểm hoa Dã yên thảo 1.1.4.1 Các loại Dã yên thảo Hoa Dã yên thảo có ba loại: Dã yên thảo đơn: bụi, có nhiều hoa nhƣng hoa có lớp cánh, đƣờng kính hoa lên tới 5-7,5 cm, dễ
Xem thêm

46 Đọc thêm

THÀNH TỰU NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT TRÊN HOA LAN

THÀNH TỰU NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT TRÊN HOA LAN

Trong những năm gần đây kinh tế nước ta dần dần đi lên để hội nhập vào nền kinh tế trong khu vực và thế giới, hiện nay với nhiều mặt hàng nông nghiệp xuất khẩu như: Cà phê, tiêu, điều, cao su, gạo… sản xuất nông nghiệp đã đóng góp một phần quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, cùng với những thành tựu to lớn đạt được trong sản xuất nông nghiệp, ngành sản xuất hoa lan có những bước tiến đáng kể. Ở một số nước trên thế giới ngành trồng hoa cây cảnh nói chung và hoa Lan nói riêng là một ngành sản xuất công nghiệp đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Hoa lan là loài hoa vương giả,với vẻ đẹp kiều kỳ,huyền bí,có giá trị sử dụng và giá trị kinh tế cao.Hiện nay ở nước ta,hoa lan được nhiều người quan tâm và nghiên cứu.Hàng năm có nhiều giống hoa lan được lai tạo và nhập nội, nhiều tiếnbộ kỹ thuật mới được nghiên cứu và áp dụng trong sản xuất nên qui mô trồng hoa lan ngày càng được nâng cao 4
Xem thêm

17 Đọc thêm

BÀI 1, 2, 3 TRANG 25 SGK SINH 6

BÀI 1, 2, 3 TRANG 25 SGK SINH 6

Câu 1. Tế bào thực vật có kích thước và hình dạng như thế nào ?Câu 2.Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào ? Câu 1. Tế bào thực vật có kích thước và hình dạng như thế nào ? Trả lời: Dựa vào số đo và hình dạng của các tế bào thực vật, ta thấy: các loại tế bào khác nhau (tế bào rễ, tế bào thân, tế bào lá...) thì có hình dạng và kích thước khác nhau. Câu 2. Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào ? Trả lời: Cấu tạo tế bào cơ bản giống nhau gồm:-Vách tế bào: làm cho tế bào có hình dạng nhất định.-Màng sinh chất bao bọc ngoài chất tế bào.-Chất tế bào là chất keo lỏng, trong chứa các bào quan như lục lạp (chứa chất diệp lục ở tế bào thịt lá),…Tại đây diễn ra các hoạt động sống cơ bản của tế bào:-Nhân: thường chỉ có một nhân, cấu tạo phức tạp, có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.-Ngoài ra tế bào còn có không bào: chứa dịch tế bào. Câu 3. Mô là gì? Kể tên một số loại mô thực vật? Trả lời: Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng. Có các loại mô : Mô nâng đỡMô phân sinh ngọnMô mềm.
Xem thêm

1 Đọc thêm

 HOOCMÔN THỰC VẬT

HOOCMÔN THỰC VẬT

Hoocmôn thực vật là các chất hữu cơ do thực vật tiết ra, cây tác dụng điều tiết hoạt động sống của cây. I. KIẾN THỨC CƠ BẢN - Hoocmôn thực vật là các chất hữu cơ do thực vật tiết ra, cây tác dụng điều tiết hoạt động sống của cây.- Hoocmôn thực vật được chia thành 2 nhóm: nhóm hoocmôn kích thích gồm AIA, GA, xitôkinin và nhóm hoocmôn ức chế gồm êtilen, axit abxixic,-- Nhiều hoocmôn thực vật đã được ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm.- Các chất điều hòa sinh trưởng nhân tạo do không bị enzim phân giải sẽ tích lại nhiều trong nông phẩm nên có thể gây độc hại cho con người. II. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA                                             PHẦN TÌM HIỂU VÀ THẢO LUẬN ♦     Quan sát hình 35.1 và nêu ảnh hưởng của auxin đến sự sinh trưởng của quả dâu tây. Tác động sinh lí của AIA. Trả lời: -   Auxin kích thích sinh trưởng làm tăng kích thước quả dâu tây. + Ở mức tế bào, AIA kích thích quá trình phân bào nguyên nhiễm và sinh trưởng dãn dài của tế bào. + Ở mức cơ thể, AIA tham gia vào nhiều họat động sống cùa cây như hướng động, ứng động, kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, kích thích ra rễ phụ, thể hiện tính ưu thế đỉnh (chồi đỉnh ức chế sự sinh trưởng của các chồi bên). Các chất Auxin nhân tạo có cấu trúc và tính chất giống với AIA, ví dụ, ANA, AIB ... Auxin nhân tạo không có enzim phân giải nó, nên được tích lũy trong nông phẩm sẽ gây độc hại cho người và động vật. Auxin tự nhiên và các auxin nhân tạo như ANA, AIB, ... được sử dụng để kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thủ quả (cà chua,...), tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cây. Không nên dùng các chất auxin nhân tạo đối với nông phẩm được sử dụng trực tiếp làm thức ăn. Quan sát hình 35.2 và trình bày tác động của gibêrelin đối với sinh trưởng của thân cây ngô lùn   Gibêrelin kích thích sự sinh trưởng kéo dài của thân cây ngô lùn làm cho nó đạt kích thước bình thường của cây ngô. Quan sát hình 35.3 và cho nhận xét về vai trò của xitôkinin đối với sự hình thành chồi trong mô callus (trong nuôi cấy mô thực vật) Trả lời: Xitôkinin hoại hóa sự phân hóa phát sinh chồi thêm trong nuôi cấy mô callus ♦     Quan sát hình 35.4 và cho biết người ta xếp quả chín cùng với quả xanh để làm gì ? Trả lời: Người ta xếp quả chín cùng với quả xanh để quả cà chua chín giải phóng êtilen kích thích tăng nhanh quá trình chín của các quả cà chua xanh được xếp chung với nó (quả chín).
Xem thêm

3 Đọc thêm

LÝ THUYẾT DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT

LÝ THUYẾT DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT

- Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu, là thành phần không thể thay thế của nhiều hợp chất sinh học quan trọng như prôtêin, axit nuclêic, diệp lục, ATP,„. trong cơ thể thực vật.rn- Nitơ tham gia quá trình điều tiết trao đổi chất và trạng thái ngậm nước của tế bào. Do đó, nitơ ảnh hưởng đến mức độ hoạt động của tế bào thực vật.rn- Nitơ được rễ cây hấp thụ từ môi trưởng ở dạng NH4+ và NO3-. Trong đó, NO3 được khử thành NH4.rn- NH3 Ở trong mô thực vật được đồng hóa theo 3 con đường: amin I. KIẾN THỨC CƠ BẢN -        Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu, là thành phần  không thể thay thế của nhiều hợp chất sinh học quan trọng như prôtêin, axit nuclêic, diệp lục, ATP,„. trong cơ thể thực vật. -        Nitơ tham gia quá trình điều tiết trao đổi chất và trạng thái ngậm nước của tế bào. Do đó, nitơ ảnh hưởng đến mức độ hoạt động của tế bào thực vật. -        Nitơ được rễ cây hấp thụ từ môi trưởng ở dạng NH4+ và NO3-. Trong đó, NO3 được khử thành NH4. -        NH3 ở trong mô thực vật được đồng hóa theo 3 con đường: amin hóa trực tiếp, chuyển vị amin và hình thành amit. -        Hình thành amit là con đường khử độc NH3 dư thừa, đồng thời tạo nguồn dự trữ NH3 cho quá trình tổng hợp axit amin khi cần thiết. II. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA                        PHẦN TÌM HIỂU VÀ THẢO LUẬN ♦     Xem hình 5.1 và rút ra nhận xét về vai trò của nitơ đổi vài sự phát triến của cây. Trả lời: Thiếu nitơ cây không thể sinh trưởng, phát triển ưiển bình thường  vì nitơ là 1 nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu. a)   Thiếu kali; • c) Thiếu nitơ; d) Thiếu phôtpho. ♦     Rễ cây hấp thụ nitơ ở dạng NH4 +(dạng  khử) và NO3 -(dạng ở xi hóa) từ đất, nhưng nitơ trong các hợp chất hữu cơ cấu thành cơ thể thực vật chỉ tồn tại ở dạng khử. Từ đó. hãy giả thiết phải có quá trình gì xảy ra trong cây. Trả lời: Dạng nitơ hấp thụ từ môi trường vào gồm hai dạng: NH4 và NO3 . Trong đó nitơ trong NO3 ở dạng ôxi hóa. Nitơ trong các hợp chất hữu cơ trong cơ thể thực vật tồn tại ở dạng khử như NH4, NH3. Do vậy, cần phải có quá trình chuyển Nitơ ở dạng ôxi hóa thành dạng khử, nghĩa là phải có quá trình khử nitrat. ♦     NH3, tích lũy lại nhiều trong mô sẽ gây độc cho tế bào, nhưng khi cây sinh trưởng mạnh thì lại thiếu hụt NH3. Vậy, cơ thể thực vật giải quyết mâu thuẫn đó như thế nào? Trả lời: Khi NH3 , tích lũy nhiều trong mô sẽ gây độc cho tế bào nên cơ thể thực vật giải quyết bằng sự hình thành amit để giải độc NH3. Amit lại là nguồn dự trữ NH3 cung cấp khi cây sinh trưởng mạnh thiếu hụt NH3.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 lớp 11 môn Sinh 11 THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt 2015

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 11 MÔN SINH 11 THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT 2015

Sở GD&ĐT Kiên Giang Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt  Kì thi học kì 2 lớp 11 - Môn Sinh 11 Cơ bản Câu 1: Người ta sử dụng auxin tự nhiên (AIA) và auxin nhân tạo (ANA, AIB) để: A. Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ. B. Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ. C. Hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ. D. Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả có hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ Câu 2: Ở người, tirôxin có tác dụng: A. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực. B. Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể. C. Kích thích chuyển hoá ở tế bào và kích thích sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể. D. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái. Câu 3: Nội dung đúng là: A. Phát triển ở động vật dẫn đến sự thay đổi về số lượng, còn sinh trưởng là sự thay đổi về chất lượng. B. Sinh trưởng ở động vật bao gồm sự biệt hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ quan còn phát triển là sự gia tăng số lượng và kích thước tế bào. C. Phát triển ở động vật dẫn đến sự thay đổi về chất lượng còn sinh trưởng là sự thay đổi về số lượng. D. Sinh trưởng ở động vật là sự gia tăng số lượng và kích thước tế bào còn phát triển bao gồm phát triển qua biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn. Câu 4: Các phương pháp nhân giống vô tính có những lợi ích gì? A. Tạo ra số lượng lớn cây trồng trong một thời gian ngắn, đáp ứng được yêu cầu sản xuất, giúp bảo tồn một số gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. B. Tạo ra số lượng lớn cây trồng trong một thời gian ngắn, đáp ứng được yêu cầu sản xuất. C. Giúp bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. D. Quá trình tạo cá thể mới không phức tạp. Câu 5: Sự giống nhau giữa hướng động và ứng động ở cây là: A. Đều có sự sinh trưởng với tốc độ không đều ở 2 phía của bộ phận tiếp nhận kích thích. B. Đều giúp cây hướng tới nguồn chất của môi trường. C. Đều giúp cây thích nghi với sự biến đổi của môi trường. D. Đều là sự phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng. Câu 6: Nội dung nào sau đây không đúng khi giải thích quá trình sản xuất hooc môn FSH, LH, ostrogen và progesteron bị rối loạn có ảnh hưởng đến quá trình sinh trứng? A. FSH, LH kích thích phát triển nang trứng làm cho trứng chín và rụng. B. Nồng độ progesteron và ostrogen trong máu có tác dụng lên quá trình sản xuất hooc môn FSH, LH của tuyến yên. C. FSH, LH kích thích tế bào kẽ sản xuất ra testosteron giúp trứng chín và rụng. D. Rối loạn sản xuất hooc môn FSH, LH của tuyến yên làm rối loạn quá trình trứng chín và rụng. Câu 7: Điện thế nghỉ là: A. Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương. B. Sự không chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương. C. Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương. D. Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện dương và ngoài màng mang điện âm. Câu 8: Con người đã ứng dụng những hiểu biết về tập tính của động vật vào đời sống và sản xuất. Ví dụ như tại các khu vui chơi giải trí, người ta huấn luyện cá heo nhảy qua vòng, khỉ đạp xe đạp… Đây là ứng dụng của hình thức học tập nào ở động vật? A. Điều kiện hóa đáp ứng.                                       B. Điều kiện hóa hành động.           C. Quen nhờn.                                                         D. In vết. Câu 9: Trong các biện pháp sinh đẻ có kế hoạch ở người, biện pháp không nên áp dụng đối với những người vợ trẻ chưa sinh con là: A. Tính ngày rụng trứng.                                          B. Thắt ống dẫn trứng. C. Uống thuốc tránh thai.                                         D. Dùng dụng cụ tránh thai. Câu 10: Trong các nội dung dưới đây có bao nhiêu nội dung đúng? (1) Hoocmôn được tạo ra ở một nơi nhưng gây phản ứng ở một nơi khác trong cây. (2) Để gây ra những biến đổi trong cơ thể cần sử dụng với nồng độ cao của hoocmôn. (3) Hoocmôn ức chế là nhóm hoocmôn có tác dụng làm già hóa hay gây chết từng bộ phận hay toàn cây. (4) Tính chuyên hóa của hoocmôn thực vật thấp hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao. (5) Hoocmôn thực vật là các chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng xúc tác, làm giảm năng lượng hoạt hóa để các phản ứng xảy ra nhanh hơn hoặc chậm hơn. (6) Hoocmôn thực vật được phân thành 2 nhóm nhỏ là hoocmôn kích thích và hoocmôn ức chế. (7) Trong cây, hoocmôn chỉ được vận chuyển theo mạch rây vì đó là mạch vận chuyển các chất hữu cơ. A. 4                              B. 3                                     C. 6                                     D. 5 Câu 11: Rau bina Spinacia oleracea chỉ ra hoa khi độ dài của ngày ít nhất bằng 14 giờ. Cây lúa Oryza saviva bị ức chế ra hoa khi trong đêm tối có 1 lóe sáng với cường độ rất yếu. Kết luận nào sau đây đúng? A. Rau bina Spinacia oleracea là cây ngày dài, cây lúa Oryza saviva là cây ngày ngắn. B. Rau bina Spinacia oleracea là cây ngày ngắn, cây lúa Oryza saviva là cây ngày dài. C. Rau bina Spinacia oleracea là cây ngày dài, cây lúa Oryza saviva là cây trung tính. D. Rau bina Spinacia oleracea là cây trung tính, cây lúa Oryza saviva là cây ngày ngắn. Câu 12: Cho các nội dung sau: (1) Trải qua 1 lần giảm phân và 3 lần nguyên phân. (2) Một tế bào lưỡng bội nằm gần lỗ thông của noãn trải qua những lần phân bào tạo ra 4 túi phôi. (3) Do trải qua 3 lần nguyên phân nên mỗi túi phôi có 8 nhân, các nhân này đều có bộ NST là 2n. (4) Ở trung tâm túi phôi có 2 nhân đơn bội (n) hợp nhất thành nhân lưỡng bội (2n) đó là nhân cực. Có mấy nội dung không đúng khi đề cập đến quá trình hình thành túi phôi ở thực vật có hoa? A. 1                              B. 2                                     C. 3                                     D. 4 Câu 13: Vì sao trên sợi thần kinh có miêlin điện thế hoạt động chỉ xuất hiện tại các eo Ranvie? A. Chỉ có eo Ranvie mới tiếp nhận được kích thích. B. Các ion chỉ phân bố ở hai bên màng tại các eo Ranvie mà không có ở các vị trí khác. C. Do bao miêlin có cấu trúc hoá học là chất phôtpholipit có tính cách điện. D. Chỉ có ở eo Ranvie, màng tế bào mới có khe hở cho các ion qua lại. Câu 14: Trong nuôi cấy mô, tế bào thực vật, cần cho hoocmôn  nào và với tương quan hàm lượng như thế nào vào môi trường nuôi cấy để mẫu cấy sinh trưởng, phát triển và tạo nhiều chồi? Câu 15: Sinh trưởng sơ cấp của cây là: A. sinh trưởng làm cho thân cây to, lớn lên do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh bên tạo ra. B. quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào. C. sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh. D. toàn bộ những biến đổi diễn ra theo chu trình sống, bao gồm sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái. Câu 16: Nguyên tắc của nhân bản vô tính là: A. Chuyển nhân của tế bào xôma (n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới. B. Chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới. C. Chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới. D. Chuyển nhân của tế bào trứng vào tế bào xôma, kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới. Câu 17: Khác với sinh trưởng thứ cấp, sinh trưởng sơ cấp ở thực vật: (1) có ở cây Một lá mầm và phần non của cây Hai lá mầm. (2) do hoạt động của mô phân sinh bên tạo thành. (3) làm cho cây lớn và cao lên. (4) tạo ra tầng sinh vỏ và tầng sinh mạch. (5) có thời gian sinh trưởng ngắn (đa số là cây một năm). (6) do hoạt động của mô phân sinh đỉnh. Tổ hợp trả lời đúng là: A. 1, 3, 5, 6                  B. 2, 4, 5                             C. 1, 2, 3, 5                         D. 1, 4, 6 Câu 18: Câu có nội dung không đúng trong các câu sau đây? A. Sinh trưởng của thực vật phụ thuộc vào đặc điểm di truyền của giống và loài cây. Ví dụ : bạch đàn sinh trưởng nhanh, lim sinh trưởng chậm. B. Cây ngô sinh trưởng chậm ở 10 – 370C, sinh trưởng nhanh ở 37 – 440 C C. Tế bào chỉ có thể sinh trưởng được trong điều kiện độ no nước của tế bào thấp hơn 95%. D. Ôxi cần cho sinh trưởng của thực vật, nồng độ ôxi xuống dưới 5% thì ức chế sinh trưởng. Câu 19: Phát triển ở thực vật là: A. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể. B. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể. C. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình liên quan với nhau là sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể. D. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể. Câu 20: Do đâu các bóng xináp chứa chất trung gian hoá học bị vỡ? A. Do ion K+ từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở cúc xináp. B. Do ion Na+ từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở cúc xináp. C. Do ion SO42- từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở cúc xináp. D. Do ion Ca2+ từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở cúc xináp. Câu 21: So với hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, hệ thần kinh dạng ống có những điểm khác: (1) Được cấu tạo từ 2 phần rõ rệt : thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên. (2) Mỗi hạch thần kinh là một trung tâm điều khiển hoạt động của một vùng xác định của cơ thể. (3) Số lượng tế bào thần kinh ngày càng lớn. (4) Sự liên kết và phối hợp hoạt động của các tế bào thần kinh ngày càng phức tạp và hoàn thiện. (5) Các hạch thần kinh nối với nhau bằng các dây thần kinh và tạo thành chuỗi hạch thần kinh nằm dọc chiều dài cơ thể. (6) Hiện tượng đầu hóa và tập trung hóa rõ hơn. Câu trả lời đúng là: A. 1, 3, 4, 6                  B. 1, 2, 4, 5                         C. 2, 4, 5, 6                         D. 1, 3, 5, 6 Câu 22: Khi nói đến thụ tinh kép ở thực vật có hoa, câu nào sau đây có nôi dung không đúng? (1) Thụ tinh kép chỉ có ở thực vật Hạt kín. (2) Cùng lúc giao tử đực thứ nhất thụ tinh với tế bào trứng tạo thành hợp tử, giao tử đực thứ hai đến hợp nhất với nhân lưỡng bội của túi phôi tạo nên nhân tam bội. (3) Hai nhân của giao tử đực cùng lúc hợp nhất với nhân của tế bào trứng. (4) Tiết kiệm vật liệu di truyền. (5) Nội nhũ cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi khi hạt nảy mầm và nuôi dưỡng cây con ở giai đoạn đầu. Phương án lựa chọn là : A. 3, 4                          B. 1, 2, 4                             C. 2, 4, 5                             D. 1, 3 Câu 23: Những động vật nào sau đây sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn? A. Cá chép, rắn, cánh cam, khỉ.                               B. Ếch nhái, tằm, bọ rùa, ve sầu. C. Cánh cam, bọ cánh cứng, tằm, gián.                   D. Ve sầu, gián, cào cào, cua. Câu 24: Cho các biện pháp sau: (1) Cải thiện chế độ dinh dưỡng. (2) Luyện tập thể dục thể thao. (3) Sinh sản ở tuổi dậy thì. (4) Tuyên truyền mọi người không sử dụng ma túy. (5) Tư vấn di truyền. (6) Ngăn chặn việc phát hiện các đột biến trong phát triển phôi thai. Có bao nhiêu biện pháp trên được dùng để cải thiện chất lượng dân số? A. 4                              B. 3                                     C. 2                                     D. 1 Câu 25: Cảm ứng ở động vật là A. sự biểu hiện cách phản ứng của cơ thể động vật trong môi trường phức tạp. B. khả năng tiếp nhận các kích thích từ môi trường của động vật. C. khả năng lựa chọn môi trường thích ứng với cơ thể động vật. D. khả năng nhận biết kích thích và phản ứng với kích thích đó. Câu 26: Thực vật Hai lá mầm có các loại mô phân sinh nào? A. Mô phân sinh lóng và bên.                                  B. Mô phân sinh đỉnh và bên. C. Mô phân sinh đỉnh và lóng.                                 D. Mô phân sinh đỉnh thân và rễ. Câu 27: Có bao nhiêu nội dung đúng trong những nội dung sau khi đề cập đến ứng động? (1) Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng. (2) Giúp cây thích nghi đa dạng đối với sự biến đổi của môi trường bảo đảm cho cây tồn tại và phát triển. (3) Hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định. (4) Hoa hướng dương nở ra và lớn dần. (5) Vận động lá ở cây trinh nữ khi có va chạm. A. 4                              B. 3                                     C. 2                                     D. 1 Câu 28: Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản: A. không có sự hợp nhất giữa giao tử đực và cái. B. chỉ cần một cá thể bố hoặc mẹ. C. bằng giao tử cái. D. có sự hợp nhất giữa giao tử đực và cái. Câu 29: Điểm khác nhau trong vòng đời phát triển của ếch và gà là: A. Ở ếch, con non có đặc điểm hình thái và sinh lí rất khác con trưởng thành; Ở gà, con non có hình thái và cấu tạo giống như con trưởng thành. B. Ở ếch, con non có đặc điểm hình thái và sinh lí rất giống con trưởng thành; Ở gà, con non có hình thái và cấu tạo rất khác con trưởng thành. C. Ở ếch, con non có đặc điểm hình thái và sinh lí rất khác con trưởng thành; Ở gà, con non có hình thái và cấu tạo tương tự như con trưởng thành nhưng để trở thành con trưởng thành phải trải qua nhiều lần lột xác. D. Ở ếch, con non có đặc điểm hình thái và sinh lí tương tự như con trưởng thành nhưng phải qua nhiều lần lột xác để trưởng thành; Ở gà, con non có hình thái và cấu tạo giống như con trưởng thành. Câu 30: Sự khác nhau giữa sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính thể hiện ở những điểm nào sau đây? (1) Sinh sản vô tính không có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái còn sinh sản hữu tính thì có, để tạo thành hợp tử 2n. (2) Sinh sản vô tính con sinh ra giống nhau và giống mẹ còn sinh sản hữu tính con sinh ra giống bố mẹ ở những đặc điểm sinh học cơ bản. (3) Sinh sản vô tính xảy ra ở sinh vật bậc thấp còn sinh sản hữu tính xảy ra ở thực vật bậc cao. (4) Sinh sản vô tính chỉ qua quá trình nguyên phân còn sinh sản hữu tính phải qua quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. Tổ hợp chọn lựa đúng là: A. 1, 3, 4.                     B. 1, 2, 3, 4.                        C. 2, 3, 4.                            D. 1, 2, 4.
Xem thêm

7 Đọc thêm

Nhân nhanh giống cây hoa lyly bằng kỹ thuật nuôi cấy lớp mỏng tế bào

NHÂN NHANH GIỐNG CÂY HOA LYLY BẰNG KỸ THUẬT NUÔI CẤY LỚP MỎNG TẾ BÀO

... trình nhân nhanh hoa Lily kỹ thuật nuôi cấy lớp mỏng tế bào 2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu - Tạo vật liệu khởi đầu từ đế hoa bầu nhụy loại noãn hoa Lily - Tái sinh củ in vitro từ lớp mỏng đế hoa Lily... 88 ngày [4] 1.6 Nuôi cấy mô tế bào thực vật ứng dụng công tác nhân giống 1.6.1 Khái niệm nuôi cấy mô tế bào Nuôi cấy mô tế bào thực vật phạm trù khái niệm chung cho tất loại nuôi cấy từ nguyên... trƣờng nuôi cấy tế bào thay đổi tùy theo loại thực vật, loại tế bào, mô, quan đƣợc nuôi cấy, giai đoạn sinh trƣởng, phát triển mẫu cấy nhƣ mục đích nuôi cấy Tuy nhiên môi trƣờng nuôi cấy mô tế bào
Xem thêm

79 Đọc thêm

KỸ THUẬT NUÔI CẤY MERISTEM VÀ TẠO CÂY SẠCH BỆNH VIRUS

KỸ THUẬT NUÔI CẤY MERISTEM VÀ TẠO CÂY SẠCH BỆNH VIRUS

Nuôi cấy meristem tạo cây sạch bệnh virus.II.1.Khái quát về nuôi cấy tế bào thực vật.- Nuôi cấy tế bào thực vật là phạm trù khái niệm chung cho tất cả cácloại nuôi cấy nguyên liệu thực vật hoàn toàn sạch các vi sinh vật, trênmôi trường dinh dưỡng nhân tạo, trong điều kiện vô trùng.- Công nghệ nuôi cấy tế bào thực vật là một công cụ hữu hiệu để tạo racác cây trồng sạch bệnh. Để tạo cây sạch bệnh người ta có thể dùng cácphương pháp sau:+ Dùng các phương pháp chuẩn đoán bệnh virus để thanh lọc các mẫunhiễm bệnh trước khi đưa vào nuôi cấy, sử dụng biện pháp nhân nhanh invitro để nhân nhanh mẫu sạch.+ Làm sạch virus ở mẫu đã bị nhiễm, sau khi đã tạo mẫu sạch thì tiếp tụcsử dụng biện pháp nhân nhanh in vitro để nhân mẫu sạch.2.Kỹ thuật nuôi cấy meristem.- Qua nghiên cứu của các nhà khoa học White (1934), Limasset và Cornuet(1950), Morel và Martin (1952): Nồng độ virus trong các cây bị bệnhphụ thuộc vào tốc độ phân chia của các tế bào và khả năng sinh trưởngcủa tế bào. Tế bào phân chia càng mạnh thì nồng độ virus càng thấp,nghĩa là những tế bào càng gần đỉnh sinh trưởng thì càng chứa ít virushơn.
Xem thêm

13 Đọc thêm

QUY TRÌNH KỸ THUẬT NUÔI CÂY MÔ CÁC LOÀI CÂY NƯA AMORPHOPHALLUS

QUY TRÌNH KỸ THUẬT NUÔI CÂY MÔ CÁC LOÀI CÂY NƯA AMORPHOPHALLUS

5. Vật liệu và phương pháp.........................................................................................................56. Các bước tiến hành..................................................................................................................57. Sản phẩm của quy trình...........................................................................................................78. Mức độ lặp lại.........................................................................................................................79. Sơ đồ tổng quát Quy trình nhân nhanh giống cây Nưa (Amorphophallus spp.) bằng côngnghệ nuôi cấy tế bào thực vật................................................................................................8TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................................931THÔNG TIN CHUNGNguồn gốc xuất xứ:Quy trình là sản phẩm nghiên cứu khoa học của đề tài “Khai thác và pháttriển nguồn gen các loài Nưa (Amorphophallus spp.) giàu glucomannan”.Mã số:Điều kiện áp dụng:tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân…. nghiên cứu về nhân giống cây Nưabằng công nghệ nuôi cấy tế bào thực vật trên đối tượng củ Nưa. Củ các loàiNưa có chất lượng cao, khi có nhu cầu nhân giống nhanh với số lượng lớn trongthời gian ngắn phục vụ sản xuất có thể áp dụng quy trình này.2QUY TRÌNH KỸ THUẬT1. Tên quy trình
Xem thêm

13 Đọc thêm

SINH SO SÁNH THỰC VẬT C3,C4,CAM

SINH SO SÁNH THỰC VẬT C3,C4,CAM

giới thiệu chung về thực vật góp phần cho học sinh hiểu và nắm chắc kiến thức.
lý thuyết
Điều kiện ảnh hưởng đến quang hợp của thực vật C3 ?
Vì sao nói “ chu trình Calvin xảy ra ở mọi loài thực vật” ?
Đối với thực vật C3 :cố định CO2 trong pha tối được thực hiện theo Chu Trình Canvin.
Đối với thực vật C4 và CAM : pha tối đều có hai lần cố định CO2 . Lần 1 PEP nhận CO2 và tạo hợp chất 4C. Lần 2 : hợp chất 4C tách CO2 cung cấp cho Chu Trình Canvin để đi tổng hợp đường.
Vì sao nói thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 ?
Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, điểm bảo hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn
Tại sao để tổng hợp một phân tử glucôzơ, thực vật C4 và thực vật CAM cần nhiều ATP hơn so với thực vật C3?
Theo chu trình Canvin, để hình thành 1 phân tử glucozơ cần 18 ATP, nhưng ở thực vật C4 và thực vật CAM, ngoài 18 ATP này còn cần thêm 6 ATP để hoạt hoá axit piruvic (AP) thành phospho enol piruvate (PEP).
Tại sao chỉ có hiện tượng hô hấp sáng thực vật C3 ?
Thực vật C4 và CAM không có hiện tượng hô hấp sáng vì: khi hàm lượng CO2 cạn kiệt thì chất nhận CO2 đầu tiên là PEP (photphoenolpiruvat) chứ không là ribulozo1,5điphotphat để tạo sản phẩm đầu tiên của pha tối là AOA (axit oxaloaxetic), chất này sẽ cung cấp CO2 cho chu trình Canvin.
1b) Ở thực vật C3, khi tắt sáng hoặc giảm nồng độ CO2 thì chất nào tăng, chất nào giảm trong chu trình calvin? Giải thích
Ở thực vật c3, khi tắt ánh sáng giảm nồng độ co2 thì RiDP tăng, APG giảm ,vì khi tắt ánh sáng thì pha sáng ko hoạt động> ko tạo sản phẩm> enzim cần ít nên RiDP tăng.

3) Tại sao dùng phương pháp nhuộm màu bằng iốt ở các tiêu bản giải phẫu lá cây người ta phân biệt được lá của thực vật C3 và lá của thực vật C4
Vì lá cây c3 có tế bào mô giậu phát triển và tế bào bao bó mạch phát triển khi nhuộn i ốt thì tế bào mô giậu bắt màu xanh, tế bào bao bó mạch ko bắt màu xanh. Lá cây c4 có tế bào bao bó mạch và mô giậu phát triển nên khi nhuộm i ốtthì cả hai tế bào đều bắt màu xanh => lá c4 bắt màu đậm hơn
13) Các nhận định sau đây là đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn. Hiệu quả quang hợp của thực vật C4 lớn gấp 2 lần thục vật C3 nhưng hiệu quả năng lượng để tổng hợp 1 phân tử glucozo ở thực vật C3 lớn hơn thực vật C4
Vì để có đủ lượng CO2 nên C4 cố định CO2 theo chu trình hatchslack sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là AOA>AM> AM dự trữ ở tế bào bao bbos mạch Khi cần cố định CO2, AM bị cacboxyl hóa> CO2 giải phóng đi vào chu trình Calvinbenson tạo ra chất hữu cơ AM là nguồn dự trữ lí tưởng cho cây mà thực vật C3 ko có
+6ATP+6NADPH
Căn cứ vào đâu người ta gọi tên nhóm thực vật C3:
Đây là cách đặt tên dựa vào sản phẩm của phản ứng đầu tiên trong quá trình cố định C02 của cây xanh.
Thực vật nào cũng có quá trình quang hợp, sử dụng C từ không khí để tổng hợp chất hữu cơ. Tuy nhiên quang hợp không phải là biến đổi trực tiếp sáu phân từ C02 và sáu phân tử nước thành một phân tử đường.
Chu trình này là sự lặp đi lặp lại của rất nhiều phản ứng hóa học, nhằm tích hợp dần dần từng nguyên tử C vào phân tử đường, và bước đầu tiên của nó là cố định C vô cơ từ cacbonic, vào một phân tử hữu cơ trung gian để C vô cơ đó, trở thành C hữu cơ, tiếp tục tham gian phản ứng chuyển hóa thành đường. Cùng là phản ứng cố định nguyên tử C vô cơ, nhưng sản phẩm của phản ứng này ở các nhóm thực vật khác nhau là khác nhau, và sản phẩm là một chất hữu cơ có chứa ba nguyên tử C, thì đó là Nhóm thực vật C3.
Gt ngắn gọn:
Gọi tên chu trình C3 vì sản phẩm ổn định là hợp chất 3C .
Thực vật C3 là thực vật mà trong pha tối của quang hợp tạo sản phẩm đầu tiên là hợp chất 3C.
Chu trình C3 đã tạo ra các hợp chất để từ đó tổng hợp nên protein, tinh bột.

+Khi tắt ánh sáng thì APG (axit photphoglixeric) tăng ,RiDP (ribulozo 1,5 di photphat ) giảm vì vẫn còn CO2 để cố định RiDP thành APG.
+Khi giảm nồng độ CO2 thì RiDP tăng , APG giảm ,vì không còn CO2 để cố định RiDP thành APG
Giải thich tại sao trong quá trình quang hợp nếu quá thiếu hay thừa CO2 đều làm giảm năng suất cây trồng ?
+Trường hợp quá thiếu CO2 ((thường do lỗ khí đống hô hấp yếu ):
RiDP tăng APG giảm ảnh hưởng đến hoạt động của chu trình Canvin.
Enzym Rubisco tăng hoạt tính oxygenaza xuất hiện hiện tượng hô hấp sang
đều dẫn đến làm giảm hiệu suất quang hợp giảm năng suất cây trồng .
TRường Hợp thừa CO2 :
Gây ức chế hô hấp ảnh hưởng tới quá trình hấp thu , vận chuyện , sinh tổng hợp các chuất cần năng lượng ảnh hưởng đến quang hợp giảm năng suất cây trồng .
Làm quá trình phân giải mạnh hơn quá trình tổng hợp diệp lục đồng thời có thể làm enzyme Rubisco bị biến tính giảm hiệu suất quang hợp giảm năng suất cây trồng

.
Xem thêm

22 Đọc thêm

SƠ LƯỢT CẤU TRÚC MÔ SẸO

SƠ LƯỢT CẤU TRÚC MÔ SẸO

khởi đầu cho các nghiên cứu quang trọng khác như: phân hoá tế bào, chọndòng tế bào, protolast, sản xuất các chất hoạt tính sinh học. sẹo có thể biệt hóa thành cơ quan hay một cây con hoành chỉnh (được gọi làtái sinh) bằng việc bổ sung các chất điều hòa sinh trưởng thích hợp trong môitrường nuôi cấy.Việc tái sinh một cây con từ một tế bào duy nhất cho phép các nhà nghiên cứucó thể phục hồi toàn bộ thực vật có một bản sao của gen chuyển trong mỗi tế bào.Callus là sử dụng đặc biệt trong vi nhân giống. Nó có thể được sử dụng để pháttriển các bản sao giống hệt nhau về mặt di truyền của cây có đặc tính mong muốn.Ghi chu: Protoplast là các tế bào trong đó có thành tế bào được loại bỏ và màng tếbào chất là lớp ngoài cùng nhất trong tế bào. Protoplast có thể thu được bằngenzyme lytic cụ thể để loại bỏ vách dung hợp.
Xem thêm

3 Đọc thêm

BÀI 1,2,3,4,5 SINH 11 TRANG 138

BÀI 1,2,3,4,5 SINH 11 TRANG 138

Câu 1. Sinh trưởng ở thực vật là gì ? Câu 2. Sinh trưởng sơ cấp ở thực vật là gì? Câu 3. Sinh trưởng thứ cấp là gì? Câu 4. Những nét hoa văn trên gỗ cây xuất xứ từ đâu? Câu 5. Giải thích hiện tượng mọc vống của thực vật trong bóng tối? Câu 1. Sinh trưởng ở thực vật là gì ? Trả lời: Sinh trưởng của thực vật là quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào). Câu 2. Sinh trưởng sơ cấp ở thực vật là gì? Trả lời: Sinh trưởng sơ cấp là sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh. Câu 3. Sinh trưởng thứ cấp là gì? Trả lời: Sinh trưởng thứ cấp của cây thân gỗ là do mô phân sinh bên hoạt động tạo ra. Sinh trưởng thứ câp tạo ra gỗ lõi, gỗ dác và vỏ. Câu 4. Những nét hoa văn trên gỗ cây xuất xứ từ đâu? Trả lời: Những nét hoa văn trên gỗ có xuât xứ từ sinh trưởng thứ cấp. Câu 5. Giải thích hiện tượng mọc vống của thực vật trong bóng tối. Trả lời: Hiện yượng mọc vống của thực vật trong bóng tối là do ánh sáng làm biến đổi hình thái cây.
Xem thêm

1 Đọc thêm

VIÊM MÔ TẾ BÀO Ở VÙNG MIỆNG

VIÊM MÔ TẾ BÀO Ở VÙNG MIỆNG

VIÊM NHIỄM PHẦN MỀM VÙNG MIỆNG - HÀM MẶTThS.BS Nguyễn Văn MinhMục tiêu học tập1. Nêu được nguyên nhân, các giai đoạn lâm sàng và biến chứng của viêm tếbào ở vùng hàm mặt.2.Điều trị được các trường hợp viêm tế bào thông thường.3. Thực hiện được các biện pháp dự phòng.1. ĐẠI CƯƠNGỞ Việt Nam, viêm nhiễm vùng miệng - hàm mặt là loại bệnh thường gặpở bất cứ lứa tuổi nào. Bệnh cảnh lâm sàng có thể nhẹ, nên việc chẩn đoán vàđiều trị đơn giản, tuy nhiên cũng có trường hợp nặng, chẩn đoán khó và điều trịphức tạp, thậm chí có thể dẫn đến những biến chứng nặng, nguy hiểm đến tínhmạng nếu không chẩn đoán đúng và xử trí kịp thời. Có nhiều nguyên nhân dẫnđến viêm nhiễm vùng miệng - hàm mặt, trong đó răng là nguyên nhân hàng đầugây nên viêm nhiễm ở vùng miệng - hàm mặt mà chúng ta thường gặp trongbệnh viện và cộng đồng.Mặc dù trong những năm gần đây với đà phát triển của nền kinh tế - xãhội, đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao về vật chất lẫn tinh thần,cùng với sự tiến bộ lớn về phòng bệnh và chữa bệnh răng miệng, song viêmnhiễm cấp và mãn tính do răng vẫn còn là vấn đề quan tâm lớn của các thầythuốc chuyên khoa Răng - Hàm - Mặt và của toàn xã hội.2. NHẮC LẠI GIẢI PHẪUTổ chức tế bào là tổ chức liên kết lỏng lẻo, gồm những bó sợi keo, sợichun, và những tế bào liên kết tự do, tất cả xen kẽ nhau. Những vùng tổ chức mỡgồm có những tế bào mỡ rất lớn, hình cầu hay đa diện, làm thành những thùyhay đám, được ngăn cách bởi những vách tổ chức liên kết xơ. Những mạch máunhỏ và hệ thống lâm ba trong vùng hợp thành tổ chức liên kết hoàn chỉnh. Hệthống bám của cơ - cân vào mặt ngoài hay mặt trong xương hàm trên và hàmdưới, ngăn thành những vùng trong đó có tổ chức tế bào. Tổ chức tế bào nàythông thương với nhau mặc dầu có những vách ngăn cân - cơ, do đó viêm nhiễmtừ vùng này dễ lan rộng sang những vùng khác. Những vùng thường bị viêm
Xem thêm

Đọc thêm

ĐIỂM NỔI BẬT CỦA LÃO HÓA

ĐIỂM NỔI BẬT CỦA LÃO HÓA

DNA NHÂN: Đột biến soma tích tụ trong các tế bào từ người cao tuổi và những sinh vật mẫu Tăng khảm vô tính cho các bất thường nhiễm sắc thể lớn cũng đã được báo cáoTất cả những hình thức của sự thay đổi DNA có thể ảnh hưởng đến gen thiết yếu và các con đường phiên mã, dẫn đến rối loạn chức năng tế bào đó, nếu không loại bỏ bởi quá trình apoptosis hoặc lão hóa, có thể gây nguy hiểm cho các mô và homeostasis organismal. Điều này đặc biệt có liên quan khi DNA thiệt hại ảnh hưởng thẩm quyền chức năng của tế bào gốc, do đó ảnh hưởng đến vai trò của họ trong đổi mới mô ( Jones và Rando, 2011 
Xem thêm

31 Đọc thêm

Đề tài: Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường khoáng lên sự sinh trưởng và phát triển của cây khoai lang

ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG KHOÁNG LÊN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY KHOAI LANG

Trong các loại cây lương thực có củ, khoai lang chiếm vị trí quan trọng. Trên thế giới khoai lang là 1 trong 5 cây có củ quan trọng (sắn, khoai lang, khoai mỡ, khoai sọ, khoai tây).
Thành phần chính khoai lang gồm tinh bột, đường, protein, vitamin, và các chất khoáng. Khoai lang được dùng làm lương thực thực phẩm chính cho con người, làm thức ăn cho gia súc và là nguồn nguyên liệu của ngành công nghiệp chế biến: bánh kiện kinh tế còn khó khăn cây khoai lang được coi là cây trồng cứu đói nhưng hiện nay nó là một cây trồng mang lại nhiều lợi nhuận kinh tế.
Ở nước ta, khoai lang là một trong bốn cây lương thực chính sau lúa, ngô, sắn. Trên thế giời, Việt Nam được xếp thứ năm về sản lượng khoai lang xuất khẩu. Tuy nhiên, năng suất còn thấp và bấp bênh do sử dụng giống đã thoái hóa, ít quan tâm đến biện pháp canh tác, sâu bệnh. Hiện nay, những giống khoai lang Nhật nổi tiếng về chất lượng cao và đã thích nghi trong điều kiện ở Việt Nam và trở thành đối tượng nghiên cứu thời sự.
Sự ra đời của kỹ thuật nuôi cấy mô và tế bào thực vật từ thế kỷ 20 đã mở ra cuộc cách mạng mới trong công tác tạo giống. Kỹ thuật nuôi cấy mô và tế bào thực vật ngày càng hoàn thiện giúp cho việc nhân giống và phục hồi giống tốt hơn. Do đó việc ứng dụng kỹ thuật này vào trong sản xuất khoai lang sẽ tạo ra nhiều triển vọng mới trong việc tăng năng suất cũng như diện tích khoai lang Nhật, nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ ngày càng cao..
Mục đích của khóa luận này nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường khoáng lên sự sinh trưởng và phát triển của cây khoai lang. Đề tài này được thực hiện tại phòng CÔNG NGHỆ TẾ BÀO THỰC VẬT- VIỆN SINH HỌC NHIỆT ĐỚI-VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM.
Xem thêm

63 Đọc thêm

ÔN TẬP CHƯƠNG I

ÔN TẬP CHƯƠNG I

Mối dinh dưỡng quan hệ ở thực vật. Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật. Tiêu hóa ở động vật. Hô hấp ở động vật. Hệ tuần hoàn ở động vật. Cơ chế duy trì cân bằng nội môi I. MỐI QUAN HỆ DINH DƯỠNG Ở THỰC VẬT -        Hình 22.1 thể hiện một số quá trình xảy ra trong cây. Hãy chỉ rõ quá trình gì xảy ra trong cấu trúc đặc hiệu nào và ở đâu. -        Dựa vào hình 22.1, hãy viết câu lời vào các dòng a - e dưới đây. a  ......................................... b) .........................................                                                 C ........................................... d) ..........................................                                                e)-----------------------------------     Trả lời: a)   C02 khuếch tán qua khí khổng vào lá. b)   Quang hợp trong lục lạp ở lá. c)     Dòng vận chuyển đường saccarôzơ từ lá xuống rễ theo mạch libe trong thân cây. d)   Dòng vận chuvển nước và các ion khoáng từ rễ lên lá theo mạch gỗ từ rễ qua thân lên lá. Thoát hơi nước qua khí khổng và culin ở trong lớp biểu bì lá II. MỐI QUAN HỆ GIỮA QUANG HỢP VÀ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT Hãy điền các chất cần thiêt vào vị trí có dấu hỏi (?) trong hình 22.2   IV. HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT -        Cho biết cơ quan trao đổi khí à thực vật và động vật. -       So sánh sự trao đổi khí ở cơ thể thực vật và cớ thể động vật Trả lời: -       Cơ quan trao đổi khí: + ở thực vậi: tế bào khí khổng + Ở động vật: bề mặt cơ thể, hộ thông ống khí, mang, phổi. -       So sánh sự trao đổi khí ở cơ thể thực vật và động vật: *     Trao đổi khí ở cơ thể thực vật: + ở mức tế bào có hô hấp giống với hô hấp nội bào của cơ thể động vật: hút ôxi và giải phóng ra khí cacbonic. Ngoài trao đổi khí qua hô hấp, ở thực vật còn trao đổi khí qua quang hợp diễn ra theo chiều ngược lại: hút khí cacbonic và giải phóng ra ôxi. + Ở mức cơ thể, sự trao đổi khí giữa các mô và các cơ quan trong cơ thể thực vật thực hiện hằng cách khuếch tán qua khoang gian bào. Trao đổi khí giữa cơ thể thực vật với môi trường được thực hiện thông qua các khí khổng ở lá và khí khổng ở thân cây. *     Trao đổi khí ở cơ thể động vật: + Ở mức cơ thể: Động vật trao đổi khí với môi trường xung quanh các cơ quan hô hấp là bề mặt cơ thể, hệ thông ống khí, mang, phổi. Quá trình trao dổi khí giữa cơ thể với môi trường dựa trên nguyên tắc khuếch tán từ nơi có áp suất khí cao sang nơi có áp suất khí thấp. Ôxi từ bên ngoài khuếch tán vào cơ thể qua cơ quan hô hấp và khí cacbonic khuếch tán từ trong cơ thể ra ngoài. + ở mức tế bào: Tế bào trao đổi khí ôxi và cacbonic với máu cũng dựa trên nguyên tắc khuếch tán từ nơi có áp suất khí cao sang nơi có áp suất khí thấp. Ôxi từ máu khuếch tán từ máu vào tế bào và khí cacbonic khuếch tán từ tế bào vào máu.  V HỆ TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT Cho biết hệ thống vận chuyển nhựa nguyên, nhựa luyện ở thực vật và hệ thống vận chuyển máu à động vật. Trả lời: + Hệ thống vận chuyển nhựa nguyên, nhựa luyện ở thực vật là mạch gỗ và mạch rây. + Hệ thống vận chuyển máu ở động vật là hệ tuần hoàn. Cho biết động lực vận chuyển nhựa nguyên, nhựa luyện ở cơ thể thực vật và hệ thống vận chuyển máu ở cơ thề động vật trả lời: + Động lực vận chuyển nhựa nguyên là sự phối hợp của 3 lực: Áp suất rễ. Lực hút do thoát hơi nước ở lá. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với vách tế bào mạch gỗ. + Động lực vận chuyển nhựa luyện là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan cho (lá) và cơ quan nhận (ví dụ: rễ). + Động lực vận chuyển máu ở cơ thể động vật là tim. -        Quan sát hình 22.3 và trả lời các câu hỏi sau: + Cá thể động vật trao đổi chất với môi trường sống như thế nào. + Môi liên quan về chức năng giữa các hệ cơ quan với nhau và giữa các hệ cơ quan với tế bào cơ thể (với chuyển hóa nội bào). -        + Cơ thể động vật đơn bào và đa bào bậc thâp trao đổi chất trực tiêp với môi trường bên ngoài. + Động vật bậc cao: Các tế bào nằm sâu trong cơ thể nên phải trao đổi chất với môi trường ngoài gián tiếp thông qua môi trường trong (là máu và dịch mô bao quanh tế bào: hệ tuần hoàn) và các hệ tiêu hóa, hô hấp và bài tiết. -        + Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống. Các tế bào tồn tại, luôn đổi mới thành phần , lớn lên và phân chia là nhờ thường xuyên được hệ tiêu hóa cung cấp các chất dinh dưỡng dưới dạng các hợp chất đơn giản (nhờ hệ tuần hoàn vận chuyển). + Trong quá trình hoạt động của tế bào đòi hỏi phải tiêu dùng năng lượng. Nguồn năng lượng này do quá trình ôxi hóa các hợp chất tích năng lượng trong tế bào cung cấp (quá trình dị hóa) nhờ ôxi của không khí bên ngoài được hệ hô hấp tiếp nhận theo hệ tuần hoàn đi tận các tế bào. + Sản phẩm của quá trình dị hóa không cần thiết cho cơ thể được thải ra ngoài qua hệ bài tiết (thận, phổi, tuyến mồ hôi). + Sự vận chuyển các chất dinh dưỡng (do cơ quan tiêu hóa cung cấp), ôxi từ cơ quan hô hấp tới các tế bào, đảm bảo cho quá trình đồng hóa và dị hóa ở tế bào, đồng thời chuyển sản phẩm cần thải loại ra khỏi cơ thể đến hệ bài tiết đều nhở hệ tuần hoàn. Vậy, hoạt động của các hệ cơ quan phối hợp, ăn khớp với nhau một cách nhịp nhàng để thực hiện quá trình trao đổi chất ở phạm vi tế bào, giữa tế bào với môi trường trong được thực hiện liên tục.
Xem thêm

5 Đọc thêm

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO

Ứng dụng công nghệ tế bào. Công nghệ tế bào được ứng dụng khá rộng rãi trong nhân giống vô tính ờ cây trồng và trong tạo giống cây trồng mới. Công nghệ tế bào được ứng dụng khá rộng rãi trong nhân giống vô tính ờ cây trồng và trong tạo giống cây trồng mới. Ở vật nuôi, công nghệ tế bào đã thu được một sẽ kết quả bước đầu.   1.Nhân giống vô tính trong ống nghiệm (vi nhân giống) ở cây trồng Để có đủ số lượng cây trồng trong một thòri gian ngắn, đáp ứng yêu cầu của sản  xuất, người ta thường tách mô phân sinh (từ đinh sinh trường hoặc từ các tê la lá non) rồi nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng đặc trong ống nghiệm (hình 31 .a) để tạo ra các mô sẹo (hình 31 .b). Các mô sẹo lại được chuyển sang nuôi cấy trong ống nghiệm chửa môi trường dinh dưỡng  đặc và có hoocmôn sinh trưởng phù hợp để kích thích chúng phân hoá thành cây con hoàn chỉnh (hình 31.c,d). Các cây non được chuyển sang trồng trong các bầu (thường là các hộp nhựa nhỏ đựng đất) trong vườn ươm có mái che (31 .e) trước khi mang trồng ngoài đồng ruộng (31.f). Ở nước ta, quy trình nhân giống vô tính trong ống nghiệm đối với khoai tây, mía, dứa và một số giống phong lan đã được hoàn thiện. Nhiều phòng thí nghiệm bước đầu đạt kết quả trong nhân giống cây rừng ( lát sen, sến, bạch đàn...) và một số cây thuốc quý (sâm, sinh địa, râu mèo...) Phương pháp này còn giúp cho việc bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. 2. Ứng dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng Ngày nav, người ta đã áp dụng phương pháp nuôi cấy mô và tế bào đế phát hiện và chọn lọc dòng tế bào xôma biến dị. Một dòng tế bào xôma là tập hợp các tế bào được hình thành từ một tế bào xôma ban đầu qua nhiều lần nguyên phân liên tiếp. Viện Công nghệ Sinh học đã chọn được dòng tế bào chịu nóng và khô từ các tế bào phôi của giống lúa CR203 rồi dùng phương pháp nuôi cấy tế bào để tạo ra giống lúa mới cấp Quốc aia DR2 có năng suất và độ thuần chủng cao, chịu nóng và khô hạn tốt. 3. Nhân bản vô tính ở động vật Hiện nay. trên thế giới đã nhân bản vô tính thành công đôi với cừu (cừu Đôli. 1997). bò (bê nhân bản vô tính, 2001) và một số loài động vật khác. Việt Nam đã nhân bản vô tính thành công đối với cá trạch. Việc nhân bản vô tính thành công mở ra triển vọng nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt diệt. Ngoài  ra, nhân bản vô tính để tạo cơ quan nội tạng động vật từ các tế bào động vật là được chuyển gen người mở ra khả năng chú động cung cấp các cơ quan thay thế cho các bệnh nhân bị hỏng các cơ quan tương ứng.
Xem thêm

2 Đọc thêm

CÂU HỎI 1 - (MỤC II BÀI HỌC 8 - SGK TRANG 53) LỊCH SỬ 8

CÂU HỎI 1 - (MỤC II BÀI HỌC 8 - SGK TRANG 53) LỊCH SỬ 8

Nêu những phát minh lớn về khoa học tự nhiên trong các thế kỉ XVIII- XIX? Nêu những phát minh lớn về khoa học tự nhiên trong các thế kỉ XVIII- XIX? Hướng dẫn giải: - Đầu thế kl XVIII, Niu-tơn (người Anil) đã tìm ra thuyết vạn vật hấp dẫn.- Giữa thế kỉ XVIII, Lô-mô-nô-xốp (người Nga) tìm ra định luật bảo toàn vật chất và năng lượng, cùng nhiều phát minh lớn về vật lí, hóa học.- Năm 1837. Puốc-kin-giơ (người Séc) khám phá ra bí mật về sự phát triển của thực vật và đời sống của các mô động vật. Ông trở thành người đầu tiên chứng minh rằng đời sống của mô sinh vật là sự phát triển của tế bào và sự phân bào.- Năm 1859, Đác-uyn (người Anh) nêu lên thuyết tiến hóa và di truyền, đập tan quan niệm về nguồn gốc thần thánh của sinh vật..  
Xem thêm

1 Đọc thêm