GIAO THỨC CẤU HÌNH HOẠT ĐỘNG DHCP

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Giao thức cấu hình hoạt động DHCP":

Nghiên cứu hoạt động của giao thức SSL, đánh giá đặc tính lưu lượng của một số dịch vụ OTT sử dụng SSL để truyền tải dữ liệu

NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG CỦA GIAO THỨC SSL, ĐÁNH GIÁ ĐẶC TÍNH LƯU LƯỢNG CỦA MỘT SỐ DỊCH VỤ OTT SỬ DỤNG SSL ĐỂ TRUYỀN TẢI DỮ LIỆU

Nghiên cứu hoạt động của giao thức SSL, đánh giá đặc tính lưu lượng của một số dịch vụ OTT sử dụng SSL để truyền tải dữ liệu

34 Đọc thêm

TÌM HIỂU VỀ GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN EIGRP VÀ MÔ PHỎNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIAO THỨC TRÊN PHẦN MỀM PACKET TRACER

TÌM HIỂU VỀ GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN EIGRP VÀ MÔ PHỎNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIAO THỨC TRÊN PHẦN MỀM PACKET TRACER

Ngược lại, việc truyền tin cậy các thông tin định tuyến sẽ có thể làm tăng tốc độ hộitụ vì EIGRP router không cần chờ hết hạn mới truyền lại. Với RTP, EIGRP có thểgởi multicast và trực tiếp cho các đối tác khác nhau cùng một lúc, giúp tối ưu hiệuquả hoạt động.2.2.3. Thuật toán DUAL:EIGRP thường được xem là giao thức lai vì nó kết hợp các ưu điểm của cả giaothức định tuyến theo vectơ khoảng cách và giao thức định tuyến theo trạng tháiđường liên kết. Và thành phần trung tâm của EIGRP là thuật toán cập nhật nhiềumức DUAL (Diffusing Update Algorithm ), là bộ máy tính toán đường đi củaEIGRP. Tên đầy đủ của kỹ thuật này là DUAL FSM (finite-state machine-máytrạng thái giới hạn ). FSM là một bộ máy thuật toán nhưng không phải là một thiếtbị cơ khí có các thành phần di chuyển được. FSM định nghĩa một tập hợp các trạngthái có thể trải qua, sự kiện nào gây ra trạng thái nào và sẽ có kết quả là gì. FSMscũng mô tả một thiết bị, một chương trình máy tính, hoặc một thuật toán định tuyếnsẽ xử lý một tập hợp các sự kiện đầu vào như thế nào. DUAL FSM đảm bảo rằngmỗi đường là một vòng tự do và những đường có chi phí thấp nhất được DUAL đặttrong bảng định tuyến. DUAL FSM chứa tất cả các logic được sử dụng để tính toánvà so sánh đường đi trong mạng EIGRP. EIGRP sẽ giữ những tuyến đường quantrọng này và cấu trúc sẵn có ở tất cả thời gian, để thông tin có thể truy nhập ngaylập tức.DUAL chạy hai thuật toán song song là định tuyến theo trạng thái đường liên kết(LSP) và định tuyến theo vectơ khoảng cách (DVP).SVTH: Nguyễn Minh Cônghttp://www.ebook.edu.vn13
Xem thêm

60 Đọc thêm

Đồ án: Tìm hiểu về giao thức DHCPv6

ĐỒ ÁN: TÌM HIỂU VỀ GIAO THỨC DHCPV6

Tìm hiểu về giao thức DHCPv6, các loại bản tin, cấu trúc bản tin, trao đổi bản tin giữa client và server, hoạt động của giao thức , hướng dẫn mô phỏng trên server DHCPv6 chạy linux và client chạy win7.
Đánh giá tài liệu: Xuất sắc

75 Đọc thêm

Bài giảng môn Quản trị mạng Chương 3: Thiết lập cấu hình các dịch vụ mạng

BÀI GIẢNG MÔN QUẢN TRỊ MẠNG CHƯƠNG 3: THIẾT LẬP CẤU HÌNH CÁC DỊCH VỤ MẠNG

Bài giảng môn Quản trị mạng Chương 3: Thiết lập cấu hình các dịch vụ mạngBài giảng môn Quản trị mạng Chương 3: Thiết lập cấu hình các dịch vụ mạng trình bày các khái niệm (giao thức mạng mạng TCPIP trên Windows 2008, Thiết kế và hiện thực mạng TCPIP), Thiết lập địa chỉ IP, DHCP, DNS. Hi vọng đây sẽ là một tài liệu hữu ích dành cho các bạn sinh viên chuyên ngành Công nghệ thông tin dùng làm tài liệu học tập và nghiên cứu.

49 Đọc thêm

TÌm hiểu về DHCP (windows server)

TÌm hiểu về DHCP (windows server)

+ Tập chung quản trị thông tin về cấu hình IP.+ Cấu hình động các máy.+ Cấu hình IP cho các máy một cách liền mạch+ Sự linh hoạt+ Khả năng mở rộng.DHCP làm việc như thế nào?DHCP tự động quản lý các địa chỉ IP và loại bỏ được các lỗi có thể làm mất liênlạc. Nó tự động gán lại các địa chỉ chưa được sử dụng và cho thuê địa chỉ trongmột khoảng thời gian.7. Bổ sung và cấp phép cho dịch vụ DHCP hoạt độngTại sao sử dụng dịch vụ DHCP+ Giảm bớt được các hiện tượng xung đột về IP, hay các lỗi về IP, luôn đảm bảocho các máy client được cấu hình đúng.+ Đơn giản hóa trong công tác quản trị.Địa chỉ IP động đặc biệt là gì?Địa chỉ IP động đặc biệt (Automatic private IP Addressing) hay APIPA là một đặctrưng của hệ điều hành Microsoft windows cho phép gán một dải địa chỉ IP tự độngtrên các máy Client dải địa chỉ này có giá trị trong khoảng từ: 169.254.0.0 đến169.254.255.255. khi mà dịch vụ DHCP server không được phép cấp phát IP chocác máy Client.Cách thức cấp phát địa chỉ IP độngDịch vụ DHCP sẽ thiết lập hợp đồng thuê địa chỉ IP và ra hạn hợp đồng chothuê địa chỉ IP nhằm cấp phát địa chỉ IP động cho các máy Client.8. Cấu hình phạm vi cấp phát của dịch vụ DHCP.Phạm vi cấp phát DHCP là gì?Phạm vi cấp phát là dải địa chỉ IP hợp lệ được dùng để thuê hoặc gán chocác máy Client trên cùng một Subnet. Ta cấu hình một pham vi cấp phát trênDHCP Server để xác định dải địa chỉ IP mà các Server có thể gán cho các máy
Xem thêm

Đọc thêm

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ AN TOÀN THÔNG TIN CHO CỔNG ĐIỆN TỬ

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ AN TOÀN THÔNG TIN CHO CỔNG ĐIỆN TỬ

MỤC LỤC i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x
DANH MỤC HÌNH VẼ xiv
MỞ ĐẦU 1
PHẦN I. CÁC CHUYÊN ĐỀ VỀ QUY TRÌNH KIỂM TRA AN TOÀN THÔNG TIN TRONG CẤU TRÚC MẠNG 3
CHƯƠNG 1 (Chuyên đề 1) QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ KIẾN TRÚC HỆ THỐNG MẠNG 4
1.1. ĐÁNH GIÁ MẠNG RIÊNG ẢO (VPN) 4
1.1.1. Kiểm tra quét cổng 4
1.1.2. Thu thập dấu vết (Fingerprinting) 6
1.1.3. Kiểm tra khả năng bẻ khóa chia sẻ trước (PSK Preshared key) 8
1.1.4. Kiểm tra đăng nhập với các tài khoản mặc định 9
1.1.5. Kiểm tra SSL VPN 10
1.2. ĐÁNH GIÁ MẠNG KHÔNG DÂY (WLAN) 11
1.2.1. Phát hiện điểm truy cập giả mạo 11
1.2.2. Kiểm tra nghe lén đường truyền 12
1.2.3. Kiểm tra xác minh mã hóa 13
1.2.4. Kiểm tra bẻ khóa WEP (nếu có) 13
1.2.5. Kiểm tra Brute force khóa WPA (nếu có) 15
1.2.6. Kiểm tra đánh lừa địa chỉ MAC 15
1.2.7. Kiểm tra làm nhiễu tín hiệu 16
1.2.8. Kiểm tra tấn công MiTM 17
1.2.9. Kiểm tra chèn gói tin mã hóa 19
1.2.10. Kiểm tra giải mã gói tin 20
CHƯƠNG 2 (Chuyên đề 2) QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ CÁC PHƯƠNG TIỆN KẾT NỐI 22
2.1. ĐÁNH GIÁ ROUTER 22
2.1.1. Kiểm tra hostname của router 23
2.1.2. Quét các cổng mở mặc định trên router 23
2.1.3. Kiểm tra hệ điều hành, phiên bản router đang sử dụng 24
2.1.4. Kiểm tra các giao thức đang chạy trên router 25
2.1.5. Kiểm tra các lỗi trong cấu hình router 25
2.1.6. Kiểm tra các kết nối VTYTTY 26
2.1.7. Kiểm tra chế độ (Mode) router đang chạy 28
2.1.8. Kiểm tra giao thức SNMP 29
2.1.9. Kiểm tra các kết nối TFTP 30
2.1.10. Kiểm tra giao thức CDP 31
2.1.11. Kiểm tra giao thức NTP 32
2.1.12. Kiểm tra tấn công giả mạo (IP Spoofing) 32
2.1.13. Kiểm tra tấn công ARP 33
2.1.14. Kiểm tra giao thức định tuyến (routing protocol) 33
2.1.15. Kiểm tra RIP 34
2.1.16. Kiểm tra OSPF 35
2.1.17. Kiểm tra BGP 35
2.1.18. Kiểm tra EIGRP 36
2.1.19. Kiểm tra tấn công từ chối dịch vụ trên router 37
2.1.20. Kiểm tra tính năng hỗ trợ cấu hình thông qua webbase 38
2.2. ĐÁNH GIÁ SWITCH 38
2.2.1. Kiểm tra tấn công tràn bảng CAM 39
2.2.2. Kiểm tra điều khiển broadcaststorm 41
2.2.3. Kiểm tra VLAN hopping 42
2.2.4. Kiểm tra tấn công PVLAN 43
2.2.5. Kiểm tra tấn công cấu hình STP 44
2.2.6. Kiểm tra tấn công DHCP Server 45
2.2.7. Kiểm tra tấn công CDP 46
2.2.8. Kiểm tra tấn công ARP 47
2.2.9. Kiểm tra tấn công VTP 48
CHƯƠNG 3 (Chuyên đề 3) QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ CẤU HÌNH CÁC HỆ THỐNG PHÒNG THỦ 50
3.1. ĐÁNH GIÁ FIREWALL 50
3.1.1. Xác định vị trí firewall 52
3.1.2. Nhận diện firewall và dãy network bằng traceroute 53
3.1.3. Kiểm tra quét cổng trên firewall 54
3.1.4. Kiểm tra Banner Grabbing 54
3.1.5. Phản ứng với gói tin tùy chỉnh 56
3.1.6. Liệt kê danh sách điều khiển truy cập 57
3.1.7. Xác định kiến trúc firewall 58
3.1.8. Kiểm tra chính sách firewall 58
3.1.9. Kiểm tra cổng chuyển hướng 59
3.2. ĐÁNH GIÁ ANTIVIRUS 60
3.2.1. Kiểm tra khả năng hoạt động của antivirus 61
3.2.2. Kiểm tra khả năng cập nhật antivirus 61
3.2.3. Kiểm tra khả năng tắtbật với tài khoản người dùng thông thường 62
3.2.4. Kiểm tra thiết lập quét 63
3.2.5. Kiểm tra hệ thống nhật ký, báo cáo 63
3.3. ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG PHÁT HIỆN XÂM NHẬP (IDS) 64
3.3.1. Kiểm tra khả năng sử dụng tài nguyên của hệ thống phát hiện xâm nhập (IDS) 65
3.3.2. Kiểm tra tấn công giả mạo địa chỉ IP, địa chỉ MAC 65
3.3.3. Kiểm tra khả năng xử lý các gói tin đã phân mảnh 66
3.3.4. Kiểm tra Overlapping Fragment, Ping of Death 67
3.3. 5. Kiểm tra khả năng đánh lừa IDS 68
3.3.6. Kiểm tra hệ thống cờ TCP 68
3.3. 7. Kiểm tra SYN flood, dự đoán số seq 69
3.3. 8. Kiểm tra với các gói ICMP 69
3.3. 9. Kiểm tra khả năng thực thi của IDS với TCPreplay 70
3.3.10. Kiểm tra trường hợp các URL (Uniform Resource Locator) đã được mã hóa (URL Encoding) 71
3.4. ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG HONEYPOT 72
3.4.1. Giới thiệu 72
3.4.2. Phân loại 72
PHẦN II. CÁC CHUYÊN ĐỀ VỀ QUY TRÌNH KIỂM TRA AN TOÀN THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG MÁY CHỦ 74
CHƯƠNG 4 (Chuyên đề 4) QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ CẤU HÌNH MÁY CHỦ SỬ DỤNG 75
4.1. ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG MÁY CHỦ UNIXLINUX 75
4.1.1. Nhận diện Livehost 76
4.1.2. Nhận diện cổng (port), dịch vụ (service) 77
4.1.3. Liệt kê tài khoản, nhóm người dùng 77
4.1.4. Kiểm tra các giao thức thông thường 78
4.1.5. Kiểm tra tấn công từ xa (Remote Attack) 79
4.1.6. Kiểm tra tấn công Password 80
4.1.7. Kiểm tra tấn công Buffer Overflows 81
4.1.8. Kiểu tấn công Format String 83
4.1.9. Kiểu tấn công chia sẻ NFS (Network File System) 83
4.1.10. Kiểm tra tấn công vào XWindow 84
4.1.11. Kiểm tra tấn công RPC (Remote Procedure Call) 84
4.1.12. Kiểm tra tấn công Web 86
4.1.13. Kiểm tra tấn công Mail Services 86
4.1.14. Kiểm tra tấn công Local 87
4.1.15. Kiểm tra tấn công phân quyền tập tin và thư mục 87
4.1.16. Kiểm tra tấn công Symlink 88
4.1.17. Kiểm tra tấn công Key Logger 89
4.1.18. Đánh giá an toàn vật lý 89
4.2. ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG MÁY CHỦ WINDOWS 90
4.2.1. Thu thập thông tin 91
4.2.2. Kiểm tra các giao thức thông thường 96
4.2.3. Kiểm tra tấn công từ xa (Remote Attack) 97
4.2.4. Kiểm tra tấn công mật khẩu (Password Attack) 98
4.2.5. Kiểm tra tấn công tràn bộ nhớ (Buffer Overflow) 99
4.2.6. Kiểm tra tấn công kiểu dữ liệu (Formatstring) 100
4.2.7. Kiểm tra tấn công Web 100
4.2.8. Kiểm tra tấn công dịch vụ thư điện tử (Mail Service) 101
4.2.9. Kiểm tra tấn công NetBIOS 101
4.2.10. Kiểm tra tấn công SMB (Server Message Block ) 102
4.2.11. Kiểm tra tấn công Scheduling 102
4.2.12. Kiểm tra tấn công Registry 103
4.2.13. Kiểm tra tấn công GetAdmin và Sechole 104
4.2.14. Kiểm tra tấn công LPC (Local Procedure Call) 105
4.2.15. Kiểm tra tấn công Teardrop và Teardrop2 106
4.2.16. Kiểm tra tấn công Land và LaTierra 107
4.2.17. Kiểm tra tấn công nội bộ (Local Attack) 108
4.2.18. Kiểm tra tấn công Key Logger 108
4.2.19. Kiểm tra Password Dumping 109
4.2.20. Vượt qua xác thực bằng khởi động từ một hệ điều hành thay thế 110
4.2.21. Kiểm tra tấn công bằng ERD Commander 110
4.2.22. Kiểm tra tấn công DoS (Denial of Service) 111
CHƯƠNG 5 (Chuyên đề 5) QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ CẤU HÌNH DỊCH VỤ MÁY CHỦ PHỤC VỤ WEB 113
5.1. ĐÁNH GIÁ CẤU HÌNH MÁY CHỦ 113
5.1.1. Đánh giá hệ thống máy chủ UnixLinux 113
5.1.2. Đánh giá hệ thống máy chủ Windows 114
5.2. ĐÁNH GIÁ WEB SERVER 117
5.2.1. Đánh giá Apache HTTP 117
5.2.2. Đánh giá Apache Tomcat 118
5.2.3. Đánh giá IIS 119
5.3. ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ DỮ LIỆU 122
5.3.1. Đánh giá MS SQL 122
5.3.2. Đánh giá Oracle 126
5.3.3. Đánh giá MySQL 130
PHẦN III. CÁC CHUYÊN ĐỀ VỀ QUY TRÌNH KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ AN TOÀN THÔNG TIN CHO HỆ THỐNG PHẦN MỀM CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ 131
CHƯƠNG 6 (Chuyên đề 6) QUY TRÌNH THU THẬP THÔNG TIN CHUNG, ĐÁNH GIÁ NGUỒN GỐC PHÁT TRIỂN, ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG SỬ DỤNG 132
6.1. TÌM THÔNG TIN VỀ MÁY CHỦ WEB 132
6.1.1. Tìm phiên bản hệ điều hành của máy chủ 132
6.1.2. Xác định các tên miền đặt chung trên máy chủ 138
6.1.3. Xác định các cổng đang được mở trên máy chủ 140
6.1.4. Kiểm tra cấu trúc, lỗ hổng và các công cụ quản trị trên máy chủ 142
6.2. TÌM THÔNG TIN VỀ ỨNG DỤNG WEB 145
6.2.1. Thu thập thông tin từ Google 145
6.2.2. Xác định các điểm nhập dữ liệu đầu vào 151
6.2.3. Kiểm tra phương thức mã hóa khi truyền dữ liệu (SSLTLS) 154
6.2.4. Xác định cấu trúc thư mục trang web 163
6.2.5. Xác định các tập tin cũ và tập tin sao lưu trên trang web 165
6.2.6. Phân tích mã nguồn trang web 166
CHƯƠNG 7 (Chuyên đề 7) QUY TRÌNH KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH CHỨNG THỰC NGƯỜI TRUY CẬP 172
7.1. KIỂM TRA MÃ HÓA KHI GỬI THÔNG ĐIỆP XÁC THỰC 172
7.1.1. Kiểm tra giao thức truyền 172
7.1.2. Kiểm tra phương thức truyền 174
7.2. KIỂM TRA DANH SÁCH NGƯỜI DÙNG 175
7.2.1. Kiểm tra các thông báo phản hồi từ Server 176
7.2.2. Phân tích URL 176
7.2.3. Tìm kiếm URI 177
7.2.4. Đoán User 177
7.3. KIỂM TRA TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG MẶC ĐỊNH 178
7.3.1. Kiểm tra UserPassword mặc định 178
7.3.2. Kiểm tra chính sách đăng ký UserPassword của ứng dụng 178
7.3.3. Kiểm tra mã nguồn của ứng dụng 179
7.4. KIỂM TRA TẤN CÔNG BRUTE FORCE 179
7.4.1. Brute Force xác thực theo HTTP 179
7.4.2. Brute Force xác thực theo định dạng HTML 180
7.4.3. Brute Force với công cụ tự động 180
7.5. KIỂM TRA LỖI BỎ QUA QUY TRÌNH XÁC THỰC 182
7.5.1. Gọi trang trực tiếp (duyệt bắt buộc) 182
7.5.2. Thiết lập tham số 183
7.5.3. Đoán Session ID 184
7.5.4. SQL Injection (xác thực dạng HTML) 185
7.5.5. Kiểm tra mã nguồn ứng dụng 186
7.6. KIỂM TRA LỖ HỔNG TRONG VIỆC GHI NHỚ VÀ ĐẶT LẠI MẬT KHẨU 187
7.6.1. Kiểm tra việc đặt lại mật khẩu 188
Xem thêm

368 Đọc thêm

GIÁO TRÌNH LÝ THUYẾT VÀ THỰC HÀNH MẠNG CƠ BẢN

GIÁO TRÌNH LÝ THUYẾT VÀ THỰC HÀNH MẠNG CƠ BẢN

phủ điện tử, thương mại điện tử, các ứng dụng của ngân hàng…• Do MAN kết nối các LAN lại với nhau nên độ phức tạp cung tăng.• Công tác quản lý khó khăn hơn .• Chi phí mạng MAN tương đối đắt.Giảng viên: Hồ Xuân Kiên2Giáo trình lý thuyết và bài tập mạng máy tính1.2.1.3. Mạng diện rộng - WAN (Wide Area Network)- Mạng Wan bao phủ vùng địa lý rộng lớn có thể là một quốc gia, một lục địa hay toàn cầu. Mạng Wanthường là mạng của các công ty đa quốc gia hay toàn cầu điển hình là mạng Intenet. Do phạm vi rộnglớn của mạng Wan nên thông thường các Wan là tập hợp các mạng MAN nối lại với nhau bằng cácphương tiện như: Vệ tinh, sóng viba, cáp quang …- Đặc điểm của mạng WAN:• Băng thông thấp, dễ mất kết nối, thường chỉ phù hợp với các ứng dụng offline như e-mail, web..• Phạm vi hoạt động rộng lớn không giới hạn .• Cấu hình mạng rất phức tạp và có tính toàn cầu nên thường các tổ chức quốc tế đứng ra quyđịnh và quản trị.• Chi phí cho các thiết bị và công nghệ mạng Wan rất đắt tiền.1.2.1.4. Mạng internet- Là trường hợp đặc biệt của mạng Wan- Nó chứa các dịch vụ toàn cầu như: email, web, chat, ftp và phục vụ miễn phí cho mọi người.1.2.2. Phân loại theo kỹ thuật chuyển mạchNếu lấy kỹ thuật chuyển mạch so sánh thì có thể phân chia mạng ra thành: Mạng chuyển mạchkênh, mạng chuyển mạch thông báo, mạng chuyển mạch gói.1.2.2.1 Mạng chuyển mạch kênh (Cirucuit - Switched - Network)- Đây là mạng giữa hai thực thể muốn liên lạc với nhau thì giữa chúng tạo ra một kênh cứng, cố định
Xem thêm

126 Đọc thêm

Xây dựng mạng nội bộ trong công ty

XÂY DỰNG MẠNG NỘI BỘ TRONG CÔNG TY

Với tốc độ phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin như hiện nay, Mạng máy tính không còn là một khái niệm xa lạ , mơ hồ đối với nhiều người. Đây là một lĩnh vực của CNTT có phạm vi nghiên cứu và ứng dụng lớn. Trong khuôn khổ môn học : “ Mạng máy tính” mà chúng em được học vừa qua. Trong bài cáo này chúng em xin trình bày một số hiểu biết về hai vấn đề sau:Vấn đề 1: Xây dựng một mạng để so sánh hai giao thức định tuyến RIP và OSPF.Vấn đề 2:Xây dựng một mạng nội bộ trong công ty. Có mạng nội bộ, mạng công khai ở các phòng marketing, manage và sale, mỗi phòng đều có VLANS khác nhau.Cấu hình Access ListCấu hình NAT, dynamic NAT và PAT cho mạng trên.
Xem thêm

23 Đọc thêm

MÔ PHỎNG, THIẾT KẾ CÁC GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN RIP, OSPF

MÔ PHỎNG, THIẾT KẾ CÁC GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN RIP, OSPF

Mục lục
DANH SÁCH NHÓM 12 i
Chương 1 Tổng quan về các giao thức định tuyến 1
1.1 Khái niệm cơ bản 1
1.2 Khái niệm giao thức 1
Chương 2 RIP 1
2.1 Tổng quát về giao thức RIP 1
2.2 Giao thức định tuyến RIP 2
Chương 3 OSPF 12
3.1 Giới thiệu về OSPF 12
3.2 Hoạt động của OSPF 12
3.3 OSPF với Multi – Area 21
3.4 Định dạng gói tin OSPF 23
3.5 Ưu, nhược điểm: 27
3.6 Cấu hình OSPF 28
Chương 4 Phần demo 30
4.1 Giao thức RIP 30
4.2 Giao thức OSPF Multiarea 36

43 Đọc thêm

Tìm hiểu ảnh hưởng của giao thức định tuyến AODV và DSR trong điều khiển tắc nghẽn của TCP và TFRC trên mạng MANET

TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN AODV VÀ DSR TRONG ĐIỀU KHIỂN TẮC NGHẼN CỦA TCP VÀ TFRC TRÊN MẠNG MANET

MỞ ĐẦU
Ngày nay, việc sử dụng công nghệ không dây trở thành một dịch vụ đắc lực cho
con người trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, phần lớn thông tin được liên lạc,
trao đổi với nhau qua mạng. Từ khi ra đời đến nay, mạng máy tính có dây đã có đóng
góp lớn cho sự phát triển chung của xã hội. Tuy nhiên, với sự phát triển nhanh chóng
của khoa học kỹ thuật và công nghệ, nhất là khi các thiết bị di động như Laptop, điện
thoại thế hệ mới, PDA ra đời thì mạng có dây bắt đầu bộc lộ những hạn chế của nó, do
không thể đáp ứng hết những tính năng ưu việt mới của các thiết bị đó.
Với sự hỗ trợ của các thiết bị vô tuyến, mạng không dây cũng không ngừng
phát triển. Hàng loạt chuẩn mạng không dây được ra đời, từ các thế hệ 2G, 3G, 4G của
điện thoại di động, đến các chuẩn IrDA, Open Air, BlueTooth và các chuẩn của
Wireless Lan như IEEE 802.11e, HiperLan. Mạng không dây giúp các thiết bị di động
sử dụng một cách hiệu quả, thuận tiện hơn như:
+ Khả năng di động cao, dễ dàng bổ sung, thay thế các thiết bị.
+ Thiết lập thông tin liên lạc cho chuyên ngành, tùy biến, ứng dụng đột xuất ở
những nơi không có cơ sở hạ tầng.
Bên cạnh đó, mạng không dây còn có những hạn chế về giá cả cũng như về mặt
kỹ thuật: tỷ lệ lỗi bit cao, băng thông hạn chế, bán kính phủ sóng ngắn, chi phí thiết bị
phần cứng cao, tuổi thọ pin của thiết bị còn thấp, khả năng bảo mật chưa cao.
Hiện nay, Wireless LAN với công nghệ Wifi là công nghệ nổi bật đang được sử
dụng rộng rãi trên khắp thế giới. Xu hướng trong tương lai của mạng Wireless LAN là
mạng tùy biến không dây Mobile Ad-hoc Network (MANET).
Mặc dù có nhiều nghiên cứu hoạt động của TCP trong mạng MANET, nhưng
hoạt động của TFRC vẫn chưa rõ ràng trong mạng MANET. Sự kết hợp giữa giao thức
truyền tin và giao thức định tuyến cho thấy hiệu năng mạng không dây có sự cải thiện
đáng kể. Về ý nghĩa khoa học và thực tiễn: Nghiên cứu ảnh hưởng của sự kết hợp giao
thức truyền tin TCP, TFRC với các giao thức định tuyến AODV, DSR trên mạng tùy
biến không dây MANET góp phần giải quyết bài toán thực tiễn hiện nay và tương lai
đó là khi người sử dụng mạng không dây ngày càng tăng về số lượng, phạm vi rộng và
nhu cầu dịch vụ mới mà mạng có dây còn hạn chế. Vì vậy việc nghiên cứu đánh giá
hiệu suất truyền thông của mạng tùy biến không dây để đưa ra khuyến nghị áp dụng là
một vấn đề rất cấp thiết.
Tổng quan tài liệu: Gần đây, những nghiên cứu về mạng MANET tăng lên do
sự gia tăng của các thiết bị điện tử nhỏ gọn, máy tính xách tay, điện thoại di động thế
hệ mới [1], có nhiều công trình nghiên cứu cải thiện giao thức định tuyến TCP như là
TFRC [3], [8] trong mạng MANET. Tuy nhiên, đề tài này quan tâm nhiều hơn trong
hoạt động nguyên bản của TCP và TFRC [1], [4].
Hầu hết các nhà khoa học trước đây đã nghiên cứu và đánh giá hiệu suất của
giao thức truyền tải biệt lập với giao thức định tuyến của mạng MANET [6]. Gần đây,
các nhà khoa học đã bắt đầu nghiên cứu sự tương tác giữa các giao thức truyền tin ở
tầng giao vận với giao thức định tuyến của lớp mạng [5], [8].
Nghiên cứu ảnh hưởng giữa sự kết hợp giao thức truyền tin và giao thức định
tuyến cải thiện hiệu năng sử dụng của mạng MANET [6], cũng là lĩnh vực mới mà
nhiều nhà nghiên cứu quan tâm.
Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu hoạt động của TCP và TFRC, đánh giá sự ảnh
hưởng của việc kết hợp TCP, TFRC với giao thức định tuyến AODV, DSR trên mạng
MANET.
Đối tượng nghiên cứu: Mạng MANET và kỹ thuật truyền dữ liệu, các giao
thức định tuyến AODV, DSR trong điều khiển tắc nghẽn của TCP và TFRC trên mạng
MANET.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu lý thuyết các giao thức định tuyến, làm
cơ sở cho việc đánh giá ảnh hưởng giữa sự kết hợp giao thức truyền tin và giao thức
định tuyến trên mạng MANET.
Xem thêm

75 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG MÔ PHỎNG BẰNG PHẦN MỀM OPNET

NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG MÔ PHỎNG BẰNG PHẦN MỀM OPNET

• Để xem thông tin về tiến trình làm việc, nhấp trái chuột lên biểu tượng bên cạnhvùng thông báo. Cửa sổ mới mở sẽ liệt kê các thông báo đã xuất hiện trong vùngthông báo. Các thông tin này trợ giúp, hướng dẫn người dùng trong quá trình xây dựngmô hình mô phỏng.• Bấm vào nút Open Object Palette để thêm các mô hình mạng:Cửa sổ Object Palette Tree8II. Mô phỏng bằng OPNET 14.5:1. Bài toán mô phỏng ICMP:1.1. Tìm hiểu giao thức ICMP:Giao thức ICMP (Internet Control Message Protocol - giao thức thông báo điềukhiển liên mạng) là một giao thức hoạt động trên lớp 2 - Internetwork trong mô hìnhTCP/IP hoặc lớp 3 - Network trong mô hình OSIICMP cho phép kiểm tra và xác định lỗi của Lớp 2 - Internetwork trong mô hìnhTCP/IP bằng cách định nghĩa ra các loại thông điệp có thể sử dụng để xác định xemmạng hiện tại có thể truyền được gói tin hay không. Nó được đi kèm với giao thức IP.Trong thực tế, ICMP cần các thành phần của mọi gói tin IP để có thể hoạt động được .Các bản tin ICMP được chia làm 2 loại: thông báo lỗi (error-reporting) và truy vấn(query):• Thông báo lỗi là thông báo những sự cố mà bộ định tuyến hoặc trạm đích có thểgặp phải khi xử lý IP datagram.• Truy vấn giúp một trạm hoặc một người quản lý mạng lấy các thông tin cụ thểvề 1 bộ định tuyến hoặc một trạm khác.1.1.1. Thông báo lỗi (error-reporting):Nhiệm vụ chính của ICMP là thông báo các lỗi xảy ra do nguồn. ICMP không thực
Xem thêm

24 Đọc thêm

BÀI 22. ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

BÀI 22. ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

sau phản ứngEnzim làenzimĐườngchất xúc tác sinhhọcXảy ra ngay trongđiều kiện bìnhthường của cơ thểKhông bị biến đổisau phản ứngBài 22:Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chấtI. Enzim và cơ chế tác động của enzim1. Khái niệm2. Cấu trúc của enzim- Có bản chất là protein(một số có thêm phần tửhữu cơ nhỏ gọi làcoenzim)- Trung tâm hoạt động: cócấu hình đặc biệt tươngthích với cấu hình của cơ

12 Đọc thêm

TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ DATASOCKET

TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ DATASOCKET

TCPIP là một họ giao thức để cung cấp phương tiện truyền thông liên mạng và nó được cấu trúc theo kiểu phân cấp.Khác với mô hình OSIISO tầng liên mạng sử dụng giao thức kết nối mạng không liên kết (connectionless) IP, tạo thành hạt nhân hoạt động của Internet. Cùng với các thuật toán định tuyến RIP, OSPF, BGP, tầng liên mạng IP cho phép kết nối một cách mềm dẻo và linh hoạt các loại mạng vật lý khác nhau như: Ethernet, Token Ring

32 Đọc thêm

Tìm hiểu giải pháp kết hợp của TCP-Reno và Vegas với giao thức định tuyến ZRP trên mạng MANET

TÌM HIỂU GIẢI PHÁP KẾT HỢP CỦA TCP-RENO VÀ VEGAS VỚI GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN ZRP TRÊN MẠNG MANET

MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Ngày nay dưới sự phát triển nhanh chóng của mạng tùy biến không dây di động (MANET) nhờ vào sự gia tăng của các thiết bị máy tính cá nhân, các thiết bị di động và đã có rất nhiều quan tâm và nghiên cứu của các nhà khoa học trong lĩnh vực này. Mạng MANET được xem như là một mạng lưới đặc biệt, ở đó tất cả các nút có thể giao tiếp với nhau thông qua việc chuyển tiếp các gói tin nhờ vào các nút trung gian. Tuy nhiên chính vì mang tính di động và tự do di chuyển, độc lập với nhau đã làm cho việc truyền dữ liệu, thông tin gặp nhiều khó khăn.
Giao thức điều khiển truyền (TCP), là một giao thức được thiết kế để sử dụng việc truyền dữ liệu đáng tin cậy từ điểm này đến điểm khác, đã sử dụng rất hiệu quả trên mạng có dây, những năm gần đây cũng đã có nhiều nghiên cứu và đánh giá hiệu quả của nó trên mạng MANET. Tuy nhiên vấn đề bất lợi của TCP đối với mạng MANET chính là thường xuyên bị tổn thất và mất gói tin bởi nhiều nguyên nhân như: tắc nghẽn mạng, liên kết thất bại, phân vùng…
Nhiều phiên bản TCP được ứng dụng trong mạng MANET như TCP-Vegas, TCP-VegasA, TCP-Newvegas, TCP-VegasW, TCP-Reno, TCP-Veno... Tuy nhiên khi kết hợp giữa giao thức truyền dữ liệu và giao thức định tuyến một cách phù hợp trong mạng MANET sẽ cải thiện và nâng cao đáng kể hiệu năng sử dụng cũng như giảm thiểu các lỗi trong quá trình truyền nhận dữ liệu. Chính vì lẽ đó, với đề tài “Tìm hiểu giải pháp kết hợp của TCP-Reno và Vegas với giao thức định tuyến ZRP trên mạng MANET” với mục đích nghiên cứu nhằm tìm ra những kết hợp hiệu quả nhất là điều cần thiết và cấp bách trong việc góp phần nâng cao hiệu năng sử dụng mạng MANET.
Mục đích nghiên cứu
Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề hiệu năng của giao thức TCP cải tiến kết hợp các giao thức định tuyến trên MANET, tuy nhiên vấn đề làm thế nào để kết hợp hiệu quả và tìm ra phương án tối ưu về hiệu năng vẫn còn đang được rất nhiều quan tâm của các nhà nghiên cứu.
Nhiều nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu suất truyền tin khi kết hợp với giao thức định tuyến như: giao thức định tuyến theo yêu cầu AODV có ưu điểm là gửi yêu cầu định tuyến khi có yêu cầu gửi dữ liệu đến nút đích và chưa có bất kỳ con đường nào từ nó đến đích, điều này giúp làm giảm chi phí định tuyến rất nhiều so với việc định kỳ trao đổi thông điệp định tuyến như các giao thức định tuyến chủ động; giao thức định tuyến DSDV định tuyến dạng hop-by-hop, sử dụng bảng dữ liệu định tuyến nhanh chóng thiết lập tuyến đường truyền tin từ nút nguồn đến nút đích và duy trì tuyến đường với hai cơ chế cập nhật định tuyến nhanh và cập nhật định tuyến định kỳ; DSR có hai cơ chế định tuyến cơ bản là cơ chế khám phá tuyến đường và cơ chế duy trì tuyến đường; Với cơ chế của giao thức định tuyến ZRP nhờ sự kết hợp của hai cơ chế giao thức định tuyến chủ ứng và phản ứng, giao thức này có thể tối ưu hóa bằng cách điều chỉnh tham số bán kính vùng phù hợp. Ngoài ra, các giao thức truyền tin cải tiến cũng được phát triển với việc điều chỉnh kích thước cửa sổ dựa vào thời gian khứ hồi RTT (TCP-Vegas) hoặc dựa vào các ACK hồi đáp như TCP-Reno. Nếu có một sự kết hợp tốt giữa giao thức truyền tin với giao thức định tuyến cũng góp phần cải thiện thông lượng, nâng cao hiệu suất truyền tin trên mạng Mobile Ad-hoc. Chính vì vây tôi muốn nghiên cứu đề tài“Tìm hiểu giải pháp kết hợp của TCP-Reno và Vegas với giao thức định tuyến ZRP trên mạng MANET” nhằm đánh giá rõ ràng và cụ thể việc kết hợp giữa giao thức truyền dữ liệu và định tuyến góp phần nâng cao hiệu năng sử dụng mạng MANET.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn này sẽ đi sâu nghiên cứu lý thuyết của hai giao thức TCP cải tiến là Reno và Vegas kết hợp với giao thức định tuyến ZRP trên MANET. Đồng thời đánh giá hiệu năng của từng kết hợp này dựa vào phương pháp mô phỏng bằng NS-2 sau đó sử dụng phần mềm Trace Graph để phân tích kết quả. Từ đó có thể đánh giá, lựa chọn phương án tối ưu góp phần đảm bảo truyền thông tin cậy và hiệu quả.
Phương pháp nghiên cứu
Tìm hiểu, phân tích và tổng hợp tài liệu có liên quan từ các nguồn như: các bài báo, sách, giáo trình trong và ngoài nước.
Tìm hiểu cơ sở lý thuyết để nắm được những yêu cầu, nội dung cụ thể cần giải quyết cho đề tài. Đề tài này đánh giá việc kết hợp giữa giao thức truyền dữ liệu và định tuyến góp phần nâng cao hiệu năng sử dụng trên mạng MANET.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Mạng MANET được ứng dụng trong tình huống khẩn cấp như thiên tai, thảm hoạ do con người gây ra, các xung đột quân sự, các tình huống y tế khẩn cấp… nơi mà không thể hoặc khó có thể xây dựng cơ sở hạ tầng cố định. Để góp phần thúc đẩy phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong những môi trường này thì việc nghiên cứu để kết hợp giao thức truyền tin với giao thức định tuyến cũng góp phần cải thiện hiệu suất truyền thông cũng là một vấn đề cần thiết hiện nay.
Cấu trúc của luận văn
Luận văn bao gồm phần: mở đầu, chương 1, chương 2, chương 3, kết luận và tài liệu tham khảo.
Chương 1 trình bày Tổng quan về mạng MANET gồm các phần giới thiệu, phân loại các giao thức định tuyến và vấn đề điều khiển lưu thông trên MANET nhằm xây dựng kiến thức chung để nghiên cứu chính trong luận văn.
Chương 2 nghiên cứu sự kết hợp của các giao thức TCP cải tiến và giao thức định tuyến trên mạng MANET cụ thể là tìm hiểu các hoạt động của giao thức truyền tin TCP-Reno, TCP-Vegas, giao thức định tuyến ZRP và việc kết hợp giữa giao thức truyền tin và giao thức định tuyến trên MANET.
Chương 3 từ nghiên cứu trên cơ sở lý thuyết của chương 2 chúng tôi thực hiện mô phỏng giao thức truyền tin kết hợp giao thức định tuyến từ đó đưa ra kết quả đánh giá hiệu năng trên MANET.
Kết luận nêu lên những kết quả đạt được và định hướng phát triển của đề tài luận văn.
Xem thêm

70 Đọc thêm

Công nghệ MPLS với hoạt động phân phối nhãn và chuyển mạch gói tin_Full Code

CÔNG NGHỆ MPLS VỚI HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI NHÃN VÀ CHUYỂN MẠCH GÓI TIN_FULL CODE

1.1 Tổng quan về MPLS
MPLS đó là từ viết tắt của MultiProtocol label Switching hay còn gọi là chuyển mạch nhãn đa giao thức. MPLS là một công nghệ lai kết hợp những đặc điểm tốt nhất giữa định tuyến lớp 3 (layer 3 routing) và chuyển mạch lớp 2 (layer 2 switching) cho phép chuyển tải các gói rất nhanh trong mạng lõi (core) và định tuyến tốt ở các mạng biên (edge) bằng cách dựa vào nhãn (label)..
1.2 Các công nghệ nền tảng
1.2.1 Công nghệ IP
IP là chữ viết tắt của Internet Protocol (giao thức Internet). Là giao thức chuyển tiếp gói tin. Việc chuyển tiếp thực hiện theo cơ chế phi kết nối. IP định nghĩa cơ cấu đánh số, cơ cấu chuyển tin, cơ cấu định tuyến và các chức năng điều khiển ở mức thấp (giao thức bản tin điều khiển internet ICMP)
1.2.2 Công nghệ ATM
ATM là viết tắt của từ Asychronous Transfer Mode còn gọi là phương thức truyền tin không đồng bộ. ATM là một kỹ thuật truyền tin tốc độ cao, nó có thể nhận thông tin ở nhiều dạng khác nhau như thông tin thoại, số liệu video … và cắt nhỏ tín hiệu này thành các phần nhỏ riêng biệt gọi là tế bào, sau khi được chia nhỏ các tế bào này được chuyển qua một kết nối ảo gọi là virtual connection (VC).
1.3 Ưu điểm và ứng dụng của MPLS
1.3.1 Ưu điểm
Mặc dù thực tế rằng MPLS ban đầu được phát triển với mục đích để giải quyết việc chuyển tiếp gói tin, nhưng ưu điểm chính của MPLS trong môi trường mạng hiện tại lại từ khả năng điều khiển lưu lượng của nó. Một số ưu điểm của MPLS là:
 Chuyển tiếp đơn giản.
 Tích hợp định tuyến và chuyển mạch.
 Thuận lợi trong tích hợp IP+ATM.
 Cho phép định tuyến tường minh trong IP.
 Di chuyển xử lý gói về biên, đơn giản họat động trong mạng lõi.
 Quản lý chung cho hai lớp mạng và tuyến dữ liệu, kỹ thuật đơn giản.
 Chuyển tiếp nhanh, đơn giản, rẻ tiền.
 Mạng hội tụ ngày càng được tiến gần hơn.
1.3.2 Ứng dụng của MPLS
 Tích hợp IP và ATM
 Dịch vụ mạng riêng ảo (VPN)
 Điều khiển lưu lượng
Chương 2: Cấu trúc gói tin cấu trúc nhãn trong MPLS
2.1 Cấu trúc gói tin trong công nghệ IP
Các gói tin IP bao gồm dữ liệu từ lớp trên đưa xuống và thêm vào một IP header
2.2 Nhãn trong MPLS
Nhãn là một thực thể có độ dài ngắn và cố định. Nhãn không trực tiếp mã hoá thông tin của mào đầu lớp mạng như địa chỉ mạng. Nhãn được gắn vào một gói tin cụ thể sẽ đại diện cho một FEC (Forwarding Equivalence ClassesNhóm chuyển tiếp tương đương) mà gói tin được ấn định.
2.2.1 Nhãn trong chế độ khung
Trong chế độ khung này Khi một router cạnh – edge router (router tiếp giáp giữa MPLS và mạng ngoài) nhận một gói tin IP gồm thành phần frame header, edge router sẽ xử lý theo các bước sau:
 Xác định interface ngõ ra để tới hop kế.
 Router sẽ chèn thêm vào giữa frame header và IP header thành phần nhãn sử dụng trong MPLS. Trong thành phần Frame Header sẽ có thành phần PID để xác định thành phần nhãn phía sau. Trong thành phần nhãn cũng có các bit S để xác định thứ tự nhãn và vị trí bắt đầu của một IP Header.
 Edge router sẽ chuyển gói tin đến hop kế tiếp.
2.2.2 Nhãn trong chế độ dùng Cell
Ở chế độ này dùng khi có một mạng gồm các ATMLSR dùng MPLS trong mặt phẳng điều khiển để trao đổi thông tin VPIVCI thay vì dùng báo hiệu ATM. Trong chế độ này nhãn chính là VPIVCI. Sau khi trao đổi nhãn trong mặt phẳng điều khiển, ở mặt phẳng chuyển tiếp tức là tại Ingress LER sẽ phân tách gói tin trở thành lại kiểu tế bào trong ATM và dùng giá trị VPIVCI để chuyển gói tin đi qua mạng lõi theo đường mạch ảo (ở đây là LSP) để chuyển gói tin đi.
Chương 3: Hoạt động phân phối nhãn và chuyển mạch gói tin trong MPLS
3.1 Các giao thức phân phối nhãn của MPLS
3.1.1 Giao thức phân phối nhãn LDP(Label Distribution protocol)
LDP là từ viết tắt của Label Distribution protocol. LDP có thể hoạt động giữa các LSR kết nối trực tiếp hay không được kết nối trực tiếp. Các LSR sử dụng LDP để hoán đổi thông tin ràng buộc FEC và nhãn được gọi là các thực thể đồng cấp LDP, chúng hoán đổi thông tin này bằng việc xây dựng các phiên LDP.


3.1.2 Giao thức dành trước tài nguyên (RSVP)
RSVP là giao thức báo hiệu đóng vai trò quan trọng trong mạng MPLS, nó được sử dụng để dành trước tài nguyên cho một phiên truyền trong mạng. Nó cho phép các ứng dụng thông báo về yêu cầu chất lượng dịch vụ (QoS) với mạng và mạng sẽ đáp ứng bằng các thông báo thành công hay thất bại
3.1.3 Giao thức phân phối nhãn dựa trên ràng buộc CRLDP
Giao thức phân phối nhãn dựa trên ràng buộc CRLDP (Constraintbased RoutingLDP) được sử dụng để điều khiển cưỡng bức LDP. Giao thức này là phần mở rộng của LDP cho quá trình định tuyến cưỡng bức của LSP. Cũng giống như LDP, nó sử dụng các phiên TCP giữa các LSR đồng cấp để gửi các bản tin phân phối nhãn.
3.1.4 Giao thức BGP với việc phân phối nhãn
BGP (Border Gateway Protocol) là giao thức tìm đường nòng cốt trên Internet. Nó hoạt động dựa trên việc cập nhật một bảng chứa các địa chỉ mạng cho biết mối liên kết giữa các hệ thống tự trị AS (Autonomous System tập hợp các hệ thống mạng dưới cùng sự điều hành của một nhà quản trị mạng, thông thường là một nhà cung cấp dịch vụ Internet, ISP).
3.2 Hoạt động của MPLS
Để gói tin truyền qua mạng MPLS phải thực hiện các bước sau:
1.Tạo và phân phối nhãn
2.Tạo bảng cho mỗi bộ định tuyến
3.Tạo đường chuyển mạch nhãn
4. Gán nhãn dựa trên tra cứu bảng
5. Truyền gói tin.
Chương 4 Mô phỏng ứng dụng mạng riêng ảo VPN MPLS trên phần mềm GNS3
4.1 Tổng quan về mạng riêng ảo MPLSVPN
VPN là mạng riêng ảo của khách hàng dựa trên cơ sở hạ tầng mạng công cộng internet. VPN bùng nổ vào năm 1997 và ngày càng được nhiều nhà cung cấp đưa ra nhưng giải pháp riêng về VPN cho khách hàng của họ. VPN cho phép thành lập các kết nối riêng với nhưng người dùng ở xa, các văn phòng chi nhanh của doanh nghiệp và đối tác sử dụng chung một mạng công cộng. Các router LER sử dụng các bảng định tuyến ảo (vitual routing table) cho từng khách hàng nhằm cung cấp khả năng kết nối vào mạng của nhà cung cấp cho nhiều khách hàng. Khách hàng hoàn toàn có thể dùng các địa chỉ IP trùng nhau(overlap addresses).
4.2 Phần mềm GNS3
 GNS3 là phần mềm dùng để giả lập cisco router do Cristophe Fillot viết ra, nó tương tự như VMWare. Tuy nhiên nó sử dụng IOS thực của Cisco để giả lập router.
 Phần mềm này được viết ra nhằm:
 Giúp mọi người làm quen với thiết bị Cisco.
 Kiểm tra và thử nghiệm những tính năng trong cisco IOS.
 Test các mô hình mạng trước khi đi vào cấu hình thực tế.
4.3 Nội dung mô phỏng
Bài lab mô phỏng mạng đồng trục gồm có 4 router lõi LSR1,2,3,4 sử dụng công nghệ MPLS và 2 router biên LER1,2 với LER1 kết nối trực tiếp với LSR1 và LER2 kết nối trưc tiếp với LSR3. 2 router biên dùng để chuyển tiếp từ mang IP hay bất cứ mạng nào khác từ khách hàng vào mạng MPLS. Mạng khách hàng ở bài lab này chúng ta mô phỏng cho khách hàng đó là khách hàng 1 và 2, tương ứng với KH1A,KH1B là router của khách hàng 1. KH2A,KH2B tương ứng là router của khách hàng 2.
Trong bài lab chúng ta sử dụng dải IP là 192.168.0.0
Xem thêm

107 Đọc thêm

CHƯƠNG 2.1: MULTIPROTOCOL LABEL SWITCHING (MPLS) THS

CHƯƠNG 2.1: MULTIPROTOCOL LABEL SWITCHING (MPLS) THS

Nội dung
 Dẫn nhập  Căn bản về MPLS  Các thuật ngữ liên quan  Thiết lập đường dẫn và phân phối nhãn  Các hoạt động của MPLS  Ưu và nhược điểm  Ví dụ minh họa
IP (Internet Protocol)  Giao thức đầu tiên được xác định và được sử dụng để làm việc Internet toàn cầu  Nhưng cũng có những nhược điểm  Các nhược điểm chính  Không hướng kết nối  Phần mào đầu IP lớn (ít nhất là 20 byte)  Mỗi bộ định tuyến có quyết định chuyển tiếp độc lập dựa trên địa chỉ IP  Định tuyến thực hiện chậm hơn so với chuyển mạch  Giao thức định tuyến thường được thiết kế để lấy con đường ngắn nhất trên một vài metric
Xem thêm

50 Đọc thêm

TÌM HIỂU VỀ FTP VÀ CÀI ĐẶT FTP SERVER TRÊN SERVER 212

TÌM HIỂU VỀ FTP VÀ CÀI ĐẶT FTP SERVER TRÊN SERVER 212

FTP (viết tắt của File Transfer Protocol dịch ra là Giao thức truyền tập tin) thường được dùng để trao đổi tập tin qua mạng lưới truyền thông dùng giao thức TCPIP (chẳng hạn như Internet mạng ngoại bộ hoặc Intranet mạng nội bộ). Hoạt động của FTP cần có hai máy tính, một máy chủ và một máy khách). Máy chủ FTP, dùng chạy phần mềm cung cấp dịch vụ FTP, gọi là trình chủ, lắng nghe yêu cầu về dịch vụ của các máy tính khác trên mạng lưới. Máy khách chạy phần mềm FTP dành cho người sử dụng dịch vụ, gọi là trình khách, thì khởi đầu một liên kết với máy chủ. Một khi hai máy đã liên kết với nhau, máy khách có thể xử lý một số thao tác về tập tin, như tải tập tin lên máy chủ, tải tập tin từ máy chủ xuống máy của mình, đổi tên của tập tin, hoặc xóa tập tin ở máy chủ v.v. Vì giao thức FTP là một giao thức chuẩn công khai, cho nên bất cứ một công ty phần mềm nào, hay một lập trình viên nào cũng có thể viết trình chủ FTP hoặc trình khách FTP. Hầu như bất cứ một nền tảng hệ điều hành máy tính nào cũng hỗ trợ giao thức FTP. Điều này cho phép tất cả các máy tính kết nối với một mạng lưới có nền TCPIP, xử lý tập tin trên một máy tính khác trên cùng một mạng lưới với mình, bất kể máy tính ấy dùng hệ điều hành nào (nếu các máy tính ấy đều cho phép sự truy cập của các máy tính khác, dùng giao thức FTP). Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các trình khách và trình chủ FTP, và phần đông các trình ứng dụng này cho phép người dùng được lấy tự do, không mất tiền.
Xem thêm

21 Đọc thêm

Cài đặt và cấu hình tổng đài asterisk hutech

CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH TỔNG ĐÀI ASTERISK HUTECH

Hiện nay trên thực tế có nhiều công ty, doanh nghiệp sử dụng tổng đài dịch vụ hỗ trợ
khách hàng bằng mạng VoIP giao thức SIP. Dưới đây là quá trình hoạt động và các thành
phần trong mô hình ứng dụng tổng đài VoIP (SIP) tại công ty.

26 Đọc thêm

Thực hiện mô hình VPN trên Window Server 2008: Cài đặt, cấu hình mô hình Remote Access VPN và mô hình VPN sitetosite.

THỰC HIỆN MÔ HÌNH VPN TRÊN WINDOW SERVER 2008: CÀI ĐẶT, CẤU HÌNH MÔ HÌNH REMOTE ACCESS VPN VÀ MÔ HÌNH VPN SITETOSITE.

Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin nói chung và công nghệ mạng nói riêng, đã tạo ra nhiều điều mới mẻ, tạo điều kiện thuận lợi hơn trong công việc, giao dịch, chia sẻ thông tin, các nhân viên có thể làm việc tại nhà, doanh nghiệp có thể kết nối một cách an toàn tới các đại lý của họ cùng các hãng hợp tác mà không cần phải quan tâm tới khoảng cách.Công nghệ thông tin không ngừng phát triển và góp phần củng cố cơ sở hạ tầng mạng, đảm bảo cho công việc của chúng ta được an toàn hơn.Một trong những công nghệ mà hiện nay được các doanh nghiệp, các công ty, các trung tâm thương mại,…sử dụng rất phổ biến là công nghệ Virtual Private Network (VPN), tạm dịch là Mạng riêng ảo. Công nghệ mạng riêng ảo đã mở rộng phạm vi của mạng LAN (Local Area Network) mà không cần tới bất kỳ đường dây nào. Tài nguyên ở trung tâm có thể được kết nối từ nhiều nguồn khác nhau nên tiết kiệm được chi phí và thời gian.Mục đích của công nghệ VPN là cung cấp các giải pháp kết nối máy tính cá nhân với một trung tâm tài nguyên hay kết nối các mạng LAN với nhau thông qua đường truyền internet đã sẵn có, nhưng sự an toàn luôn được đảm bảo. Trong công nghệ VPN có giao thức IPSec đảm bảo tính an toàn của dữ liệu khi được truyền tải qua mạng công cộng.Bài báo cáo này sẽ trình bày chi tiết về mạng ảo VPN, đây là giải pháp rất thích hợp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Bài báo cáo này gồm có hai nội dung lớn được chia làm hai chương:Chương 1: Lý thuyết tổng quan về VPN: Trình bày về các khía niệm, các giao thức, các yêu cầu trên nền mạng VPN và các bước để triển khai một mạng VPN.Chương 2: Thực hiện mô hình VPN trên Window Server 2008: Cài đặt, cấu hình mô hình Remote Access VPN và mô hình VPN sitetosite.
Xem thêm

56 Đọc thêm

Giao thức bảo mật PGP - PTIT

GIAO THỨC BẢO MẬT PGP - PTIT

tìm hiểu về Giao thức bảo mật PGP: cấu trúc, hoạt động, ứng dụng, điểm yếu....1.1 Giới thiệu chung về giao thức PGPPGP là viết tắt của từ Pretty Good Privacy (Bảo mật rất mạnh). Mã hóa PGP là một phần mềm máy tính dùng để mật mã hóa dữ liệu và xác thực. Phiên bản PGP đầu tiên do Phil Zimmermann được công bố vào năm 1991. Kể từ đó, phần mềm này đã có nhiều cải tiến và hiện nay tập đoàn PGP cung cấp phần mềm dựa trên nền tảng này.1.2 Mục đích sử dụng PGPMục đích sử dụng PGP là phục vụ cho việc mã hóa thư điện tử, phần mềm mã nguồn mở PGP hiện nay đã trở thành một giải pháp mã hóa cho các công ty lớn, chính phủ cũng như các cá nhân. Các ứng dụng của PGP được dùng để mã hóa bảo vệ thông tin lưu trữ trên máy tính xách tay, máy tính để bàn, máy chủ và trong quá trình trao đổ email hoặc chuyển file, chữ ký số…1.3 Phương thức hoạt động của PGP
Xem thêm

21 Đọc thêm