NGUYÊN TẮC RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA PHÙ HỢP VỚI ĐẶC ĐIỂM NỘI DUNG VÀ MỤC TIÊU DẠY HỌC SINH HỌC 10

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "NGUYÊN TẮC RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA PHÙ HỢP VỚI ĐẶC ĐIỂM NỘI DUNG VÀ MỤC TIÊU DẠY HỌC SINH HỌC 10":

Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng sách giáo khoa trong dạy học phần II sinh học tế bào sinh học 10 trung học phổ thông

RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KĨ NĂNG SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA TRONG DẠY HỌC PHẦN II SINH HỌC TẾ BÀO SINH HỌC 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

- Dạy HS kĩ năng soạn đề cương - Dạy kĩ năng tóm tắt tài liệu đọc được - Dạy kĩ năng đọc và phân tích bảng số liệu, biểu đồ, đồ thị, hình vẽ trong SGK. 2.2.2. Nguyên tắc rèn luyện kĩ năng sử dụng sách giáo khoa phù hợp với đặc điểm nội dungmục tiêu dạy học Sinh học 10 Trong khi hướng dẫn học sinh sử dụng sách giáo khoa để chiếm lĩnh tri thức, dễ xảy ra hiện tượng giáo viên hạ thấp yêu cầu với học sinh. Do vậy, việc rèn luyện kĩ năng sử dụng sách giáo khoa phải đảm bảo tôn trọng logic nội dung, bám sát mục tiêu bài học và cấu trúc chương trình được nhà nước quy định. Từ đó hình thành các biện pháp rèn luyện kĩ năng phù hợp với nội dung bài học. 2.2.3. Nguyên tắc rèn luyện kĩ năng sử dụng sách giáo khoa phù hợp với khả năng của học sinh Dạy học các bộ môn nói chung và Sinh học nói riêng ở trường THPT phải giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng tri thức mà thời đại thông tin mang lại và năng lực, trình độ có hạn của học sinh, đó chính là tính vừa sức. Mục tiêu của hoạt động giáo dục là phát triển nhận thức cho học sinh, do đó việc rèn luyện kĩ năng sử dụng sách giáo khoa phải phù hợp với khả năng của học sinh, và phải đảm bảo có thể thực hiện được một cách phổ biến, có hiệu quả ở nhiều vùng khác nhau. 2.2.4. Nguyên tắc rèn luyện kĩ năng sử dụng sách giáo khoa phải phát triển năng lực tự học Năng lực tự học biểu hiện ở mặt kỹ thuật của hành động tự học và năng lực tự học của mỗi cá nhân, bao gồm: - Năng lực kế hoạch hóa hoạt động tự học, như xác định mục tiêu tự học, nội dung tự học, xác định thứ tự các công việc cần làm, sắp xếp thời gian cho từng công việc một cách hợp lý, phù hợp với điều kiện và phương tiện vật chất hiện có. 8 - Năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch, như: thu nhận, xử lí thông tin, diễn đạt kết quả, phối hợp nhóm để giải quyết vấn đề học tập, tự đánh giá, tự rút kinh nghiệm học. Như vậy người học cần sử dụng tài liệu trong đó chủ yếu là sách giáo khoa để tự lực nắm vững kiến thức. - Năng lực tự kiểm tra, tự đánh giá, như: Năng lực trình bày diễn đạt thông tin đã thu nhận được trước tập thể; Học sinh tự nhận ra và sửa lại những nội dung thiếu, sai của mình. 2.3. Hệ thống các kĩ năng sử dụng sách giáo khoa cần có trong dạy học phần Sinh học Tế bào, Sinh
Xem thêm

18 Đọc thêm

CÁC BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KĨ NĂNG DIỄN ĐẠT NỘI DUNG TRONG QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TỰ LỰC NGHIÊN CỨU SÁCH GIÁO KHOA TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 10 PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO

CÁC BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KĨ NĂNG DIỄN ĐẠT NỘI DUNG TRONG QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TỰ LỰC NGHIÊN CỨU SÁCH GIÁO KHOA TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 10- PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO

PHẦN MỞ ĐẦU1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:Hiện nay vấn đề đổi mới phương pháp dạy học và rèn kỹ năng học tập của học sinh đang được quan tâm. Cách thức đổi mới và phương pháp thực hiện phải thể hiện được quan điểm “Lấy người học làm trung tâm”. Tuy nhiên, thực tế trong quá trình dạy học ở trường phổ thông, tính chủ động của người thầy vẫn vẫn còn nhiều, người học chưa thật sự chủ động trong việc khám phá, tìm kiếm tri thức mới.Để hoạt động dạy học đạt kết quả cao thì vấn đề đổi mới phương pháp dạy học hiện nay cần tập trung vào vấn đề rèn các kỹ năng học tập cho học sinh, đặc biệt lưu ý đến việc phát triển các kỹ năng tự học, tự tìm kiếm và khai thác thông tin. Có như vậy chúng ta mới mong đào tạo ra thế hệ trẻ năng động, sáng tạo đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội.Trong những kỹ năng tự học cần trang bị cho học sinh thì kỹ năng diễn đạt nội dung khi tự lực nghiên cứu sách giáo khoa là thiết thực nhất mà học sinh cần có được trong nhà trường phổ thông. Và cũng để mai này khi các em đến với giảng đường đại học sẽ không thấy bỡ ngỡ khi tiếp xúc với “mớ tài liệu” khổng lồ.Chính vì những lý do nói trên, tôi quyết định chọn vấn đề: “CÁC BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KỸ NĂNG DIỄN ĐẠT NỘI DUNG TRONG QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TỰ LỰC NGHIÊN CỨU SÁCH GIÁO KHOA TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 10 – PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO” làm đề tài nghiên cứu của mình với lý do hy vọng thay đổi cách dạy và học để nâng cao hiệu quả đào tạo trong nhà trường phổ thông.12. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:Rèn luyện cho học sinh kỹ năng diễn đạt nội dung thông qua các biện pháp sử dụng sơ đồ hình, sơ đồ logic dạng bảng…3. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC: Nếu thiết kế và sử dụng các biện pháp đó hợp lý thì sẽ rèn luyện cho học sinh có kỹ năng diễn đạt nội dung tốt khi tự lực nghiên cứu SGK sẽ giúp học sinh có hứng thú khi tìm hiểu tài liệu mới đồng thời phát triển được các năng lực tư duy khoa học.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:Các biện pháp sử dụng sơ đồ logic dạng bảng, sơ đồ hình.
Xem thêm

25 Đọc thêm

TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MÔN SINH HỌC CẤP THPT

TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MÔN SINH HỌC CẤP THPT

Lời nói đầu Hiện nay Đảng và nhà nước ta đang tiến hành đổi mới toàn diện về giáo dục ở các cấp học trong đó có cấp THPT nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo. Công cuộc đổi mới này liên quan đến rất nhiều lĩnh vực như đổi mới chương trình, đổi mới sách giáo khoa, đổi mới thiết bị dạy học, đổi mới phương pháp dạy và học, đổi mới quan niệm và cách thức kiểm tra đánh giá, đổi mới cơ chế quản lí vv... Tuy nhiên, những đổi mới này có đem lại hiệu quả hay không phụ thuộc rất nhiều vào người giáo viên, những người trực tiếp thể hiện tinh thần đổi mới nói trên trong từng tiết học. Vì vậy, sau khi chương trình và sách giáo khoa mới đã biên soạn xong thì công việc bồi dưỡng tập huấn giáo viên để giảng dạy sách giáo khoa mới theo chuẩn KTKN của Bộ GD ĐT lại trở thành một vấn đề rất quan trọng và cấp bách. Để đáp ứng được công việc bồi dưỡng giáo viên, được sự phân công của Bộ GDĐT, lãnh đạo Vụ Giáo dục Trung học cùng tập thể các tác giả tham gia biên soạn “Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT KN” trực tiếp biên soạn cuốn tài liệu tập huấn này nhằm giúp giáo viên dạy chương trình và sách giáo khoa Sinh học THPT hiểu được những định hướng đổi mới trong chương trình, SGK, đổi mới về phương pháp dạy và học, đổi mới kiểm tra đánh giá, làm thế nào để thực hiện chương trình và sách giáo khoa theo chuẩn KT KN. Tài liệu tập huấn này có mục đích hỗ trợ việc dạy và học trong các khoá bồi dưỡng giáo viên, trong bồi dưỡng tập trung cũng như trong việc tự học nhằm giúp giáo viên có khả năng thực hiện chương trình, SGK và phương pháp dạy học mới môn sinh học ở trường THPT theo yêu cầu đổi mới giáo dục THPT. Mặc dù các tác giả đã rất cố gắng biên soạn thể hiện tinh thần đổi mới giáo dục nhưng với năng lực có hạn chắc chắn tài liệu vẫn còn có những khiếm khuyết. Các tác giả rất mong nhận được sự góp ý của các bạn đồng nghiệp. Mọi ý kiến góp ý xin gửi về theo địa chỉ: nvhungthptmoet.edu.vn hoặc điện thoại 0438684270 Xin trân trọng cảm ơn. Các tác giả Danh mục các chữ viết tắt D: Dạy (hoạt động dạy học của GV) GD và ĐT: Giáo dục và Đào tạo GDPT: Giáo dục phổ thông GV: giáo viên H: Học (hoạt động học tập của HS) HS: học sinh KTDH: kĩ thuật dạy học KTĐG: kiểm tra đánh giá KT KN: kiến thức – kĩ năng NHD: người hướng dẫn NTG: người tham gia SGK: sách giáo khoa THPT: trung học phổ thông PPDH: phương pháp dạy học MỤC LỤC Trang Lời nói đầu Danh mục các chữ viết tắt Mục lục 3 4 5 Phần thứ nhất Những vấn đề chung 7 I. Giới thiệu chương trình và tài liệu tập huấn GV thực hiện dạy học và kiểm tra, đánh giá theo chuẩn KT KN của Chương trình GDPT 8 1. Hoạt động 1: Mục tiêu tập huấn 2. Hoạt động 2: Nội dung tập huấn 3. Hoạt động 3: Giới thiệu tài liệu tập huấn 8 11 12 II. Khái quát về tài liệu hướng dẫn dạy học theo chuẩn KT KN của Chương trình GDPT 13 1. Hoạt động 1: Lý do biên soạn tài liệu 2. Hoạt động 2: Mục đích biên soạn tài liệu 3. Hoạt động 3: Cấu trúc tài liệu 4. Hoạt động 4: Yêu cầu của việc sử dụng tài liệu 13 16 18 21 Phần thứ hai Tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng thông qua các kĩ thuật dạy học tích cực 25 I. Giới thiệu một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng trong dạy học bộ môn Sinh học THPT 1. Hoạt động 1: Định hướng đổi mới PPDH bộ môn Sinh học THPT 2. Hoạt động 2: Giới thiệu một số phương pháp dạy học tích cực có thể sử dụng trong dạy học bộ môn Sinh học hiện nay ở trường phổ thông Dạy học bằng tổ chức các hoạt động khám phá Phát triển các kĩ năng trong dạy học Sinh học Một số KTDH tích cực khác GV có thể áp dụng 25 26 27 37 47 II. Tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng thông qua các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực 52 1. Hoạt động 1: Những nguyên tắc định hướng dạy học theo chuẩn KT KN của CTGDPT thông qua các phương pháp và KTDH tích cực 52
Xem thêm

156 Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN KHOA HỌC LỚP 5 Năm học: 2014 2015.

CHUYÊN ĐỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN KHOA HỌC LỚP 5 NĂM HỌC: 2014 2015.

CHUYÊN ĐỀĐỔI MỚIPHƯƠNG PHÁPDẠY HỌC PHÂNMÔN KHOA HỌCLỚP 5Năm học: 2014 -2015CHUYÊN ĐỀĐỔI MỚI PHƯƠNGPHÁP DẠY HỌC PHÂNMÔN KHOA HỌC LỚP 5Năm học: 2014 -2015Trong giai đoạn hiện nay, chúng ta đang tiếp cận vớinội dung chương trình thay Sách giáo khoa. Cùng với việcthay sách mới , thầy cô giáo đang sử dụng dạy học theophương pháp đổi mới trong quá trình dạy học. Như chúngta đã biết chương trình mới rất khác chương trình cũ, cụthể là kênh chữ và kênh hình đóng vai trò chủ yếu trongviệc cung cấp kiến thức. Học sinh dựa vào câu lệnh,tranhở Sách giáo khoa để hình thành chobài học. Chính vì vậyhọc sinh dựa vào quan sát, bằng nhữmg đồ dùng trựcquan, thí nghiệm, trò chơi để rút ra kiến thức mới. Vì vậyđể tiết học đạt hiệu quả giáo viên cần nghiên cứu kĩ bàidạy, sắp xếp các hoạt động cho phù hợp, đảm bảo đúngmục tiêu bài học. Với phân môn khoa học lớp 5, rất quantrọng và cần thiết đối với các em trong đời sống. Chính vìvậy, mỗi thầy cô chúng ta cần dạy như thế nào để có chấtlượng. Để có chất lượng, ta cần lưu ý những điểm sau:A.Mục tiêu:* Một số kiến thức cơ bản ban đầu:- Sự trao đổi chất, nhu cầu dinh dưỡng và sinh sản, cơthể người, phòng tránh một số bệnh thông thường.- Sự sinh sản ở động vật và thực vật.- Đặc điểm và ứng dụng của một số chất, một số vậtliệu, dạng năng lượng thường gặp trong đời sống.* Một số kĩ năng ban đầu - Ứng xử thích hợp trong một tình huống có liên quanđến sức khoẻ bản thân, gia đình, cộng đồng…- Quan sát một số thí nghiệm,thực hành đơn giản, gắnliền với đời sống, sản xuất.- Đặt câu hỏi trong quá trình học tập, diễn đạt bằnglời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ…- Phân tích, so sánh, rút ra dấu hiệu chung và riêngcủa một số sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên.* Một số thái độ và hành vi:- Tự giác thực hiện các qui tắc vệ sinh, an toàn chobản thân, gia đình và cộng đồng.- Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng nhữngkiến thức đã học vào đời sống- Yêu con người, thiên nhiên, đất nước, yêu cái đẹp.- Tích cực tham gia bảo vệ môi trường xunh quanh
Xem thêm

12 Đọc thêm

hiệu quả của sử dụng phiếu học tập trong giảng dạy ngữ văn lớp 11 thpt triệu sơn 3

HIỆU QUẢ CỦA SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP TRONG GIẢNG DẠY NGỮ VĂN LỚP 11 THPT TRIỆU SƠN 3

VĂN LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNGA. ĐẶT VẤN ĐỀ:Luật giáo dục công bố năm 2005 điều 28.2 có ghi: “ phương pháp dạy học phổ thông phải phát huy tính tích cực tự giác chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” đổi mới phương pháp dạy học nhằm đào tạo những người lao động không chỉ có kiến thức mà phải có năng lực hành động, kĩ năng thực hành.Thực hiện nhiệm vụ đổi mớp phương pháp dạy học tại trường Trung học phổ thông Triệu Sơn 3 nhiều Thầy Cô đã sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực, sử dụng công nghệ thông tin, sưu tầm tranh ảnh, sơ đồ tư duy, phiếu học tập đặc biệt là các hình thức học sinh học tập theo nhóm nhỏ…phù hợp và hiệu quả. Tuy nhiên thực tế cho thấy đa số học sinh thiếu tính tự giác, khả năng tự học, kĩ năng đọc – hiểu nội dung sách giáo khoa, kĩ năng làm việc theo nhóm còn nhiều hạn chế; giờ học còn đơn điệu, nhàm chán, gây ức chế hứng thú học tập của học sinh.Từ thực tế trên tôi đã cải tiến các dạng câu hỏi nêu vấn đề tổng quát thành các nội dung trong phiếu học tập kết hợp phương pháp học sinh làm việc theo nhóm nhỏ vận dụng trong giảng dạy môn ngữ văn ở lớp 11G3 và 11G8 năm học 2012 - 2013 bước đầu có hiệu quả: Học sinh học tập tiến bộ, hứng thú với giờ văn, bớt nhút nhát, mạnh dạn đưa ra ý kiến của mình trong thảo luận nhóm…vì vậy tôi chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm: HIỆU QUẢ CỦA SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP TRONG GIẢNG DẠY NGỮ VĂN LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.3* Mục đích – đối tượng của đề tài:1. Mục đích: - Giúp học sinh tự lực, chủ động nghiên cứu sách giáo khoa để lĩnh hội kiến thức mới và củng cố kiến thức đã học.
Xem thêm

18 Đọc thêm

BAN NHAN XET CA NHAN

BAN NHAN XET CA NHAN

trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cựcnhận thức của học sinh. Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụnghợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn.Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ được quyđịnh trong chương trình môn học. Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sángtạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh. Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học.Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn vàlành mạnh. Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, côngbằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quảkiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học. IV. Năng lực giáo dụcKế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phươngpháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh vàđiều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoàinhà trường. Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn họcvà tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kếhoạch đã xây dựng. Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng. Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao động công ích,hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng. Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống sưphạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra. Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách quan, côngbằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh.
Xem thêm

4 Đọc thêm

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC: NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG THÍ NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG DẠY HỌC THEO CHƯƠNG TRÌNH SÁCH GIÁO KHOA SINH HỌC CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CỦA IBO

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC: NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG THÍ NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG DẠY HỌC THEO CHƯƠNG TRÌNH SÁCH GIÁO KHOA SINH HỌC CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CỦA IBO

PHẦN I MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Xuất phát từ xu hướng phát triển chung của thế giới, ngành giáo dục nước ta đã và đang có những bước đổi mới mạnh mẽ trên các lĩnh vực như xác định mục tiêu, thiết kế lại nội dung chương trình SGK Sinh học, chuyển từ dạy học tiếp cận nội dung sang dạy học tiếp cận năng lực, đổi mới phương pháp dạy học để phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động của người học, tăng cường sử dụng tối ưu cho các phương tiện dạy học. Trong những năm gần đây, việc đổi mới phương pháp để nghiên cứu nói chung, dạy học Sinh học nói riêng được đặc biệt quan tâm. Sinh học là môn học ngoài việc nghiên cứu các lý thuyết, còn là môn học thực nghiệm, vì thế 1 trong những đổi mới dạy học là khai thác đặc thù của môn Sinh học cụ thể là tăng cường sử dụng TN Sinh học. TN Sinh học có vai trò rất quan trọng vì chúng không chỉ là phương tiện làm rõ lý thuyết trừu tượng mà thông qua đó giúp cho HS phát triển một số kỹ năng như kỹ năng quan sát, phân tích, vận dụng.... từ đó quá trình khám phá và lĩnh hội tri thức khoa học của HS trở nên sinh động và hiệu quả hơn. Thực tiễn giảng dạy trong nhà trường phổ thông cho thấy, các TN cung cấp không đủ về cả số lượng và chất lượng, chất lượng thiết bị không cao, việc sử dụng các TN trong bài giảng còn nhiều hạn chế như: khó thu được kết quả TN đề ra, tốn nhiều thời gian cho TN, HS khó thực hiện.....Điều này dẫn tới những khó khăn nhất định cho giáo viên, HS trong quá trình dạy học. Tổ chức tú tài quốc tế là một tổ chức giáo dục có ảnh hưởng lớn trên thế giới. Mục đích của IBO là thúc đẩy việc giáo dục toàn bộ con người, nhấn mạnh vào yếu tố trí tuệ, cá nhân, phát triển tình cảm và xã hội thông qua tất cả các lĩnh vực của tri thức. Bộ sách giáo khoa của tổ chức tú tài quốc tế IBO có số lượng TN phong phú, đa dạng phù hợp kiến thức của bài dạy, giúp cho HS lĩnh hội chủ động, tích cực kiến thức 1 cách có hiệu quả. Điều đó đã được chứng minh qua kết quả đầu ra của HS khi được học chương trình sách giáo khoa sinh học của tổ chức tú tài quốc tế IBO, HS có những kiến thức, kỹ năng cần thiết để nghiên cứu sâu hơn. Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “ Nghiên cứu hệ thống TN và phương pháp sử dụng trong dạy học theo chương trình SGK cấp THPT của tổ chức tú tài quốc tế IBO”. 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu TN trong SGK Sinh học THPT của IBO để đề xuất phương thức đưa các TN vào sách giáo khoa trong chương trình giáo dục mới của Việt Nam. 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Hệ thống TN Sinh học phổ thông trong sách giáo khoa của tổ chức tú tài quốc tế IBO 3.2. Khách thể nghiên cứu Quá trình dạy học môn Sinh học trong sách giáo khoa của IBO 4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu. Sách giáo khoa trung học phổ thông IBO 5. Giả thuyết khoa học Nếu hiểu rõ các TN Sinh học và phương pháp sử dụng TN Sinh học trong chương trình SGK của IBO thì có thể đề xuất đượcphương thức đưa hệ thống TN cho chương trình SH mới của Việt Nam.
Xem thêm

80 Đọc thêm

Điều chỉnh nội dung dạy học Công Nghệ THCS

ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC CÔNG NGHỆ THCS

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOHƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌCMÔN CÔNG NGHỆ, CẤP THCS(Kèm theo Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)1. Mục đích Điều chỉnh nội dung dạy học để dạy học phù hợp với chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông (CT), phù hợp với thời lượng dạy học và điều kiện thực tế các nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục.2. Nguyên tắc Điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giảm các nội dung để giáo viên, học sinh (GV, HS) dành thời gian cho các nộidung khác, tạo thêm điều kiện cho GV đổi mới phương pháp dạy học theo yêu cầu của CT. Việc điều chỉnh nội dung dạy học thựchiện theo các nguyên tắc sau đây:(1) Đảm bảo mục tiêu giáo dục của chương trình, sách giáo khoa (SGK) theo qui định của Luật Giáo dục.(2) Đảm bảo tính lôgic của mạch kiến thức và tính thống nhất giữa các bộ môn; không thay đổi CT, SGK hiện hành. (3) Không thay đổi thời lượng dạy học đối với mỗi môn học trong một lớp và trong mỗi cấp học.(4) Thuận lợi cho việc tổ chức thực hiện tại các cơ sở giáo dục.3. Nội dung điều chỉnhViệc điều chỉnh nội dung dạy học tập trung vào những nhóm nội dung chính sau:(1) Những nội dung trùng lặp trong CT, SGK của nhiều môn học khác nhau. (2) Những nội dung trùng lặp, có cả ở CT, SGK của lớp dưới và lớp trên do hạn chế của cách xây dựng CT, SGK theo quan điểm đồng tâm. (3) Những nội dung, bài tập, câu hỏi trong SGK không thuộc nội dung của CT hoặc yêu cầu vận dụng kiến thức quá sâu, không phù hợp trình độ nhận thức và tâm sinh lý lứa tuổi học sinh. (4) Những nội dung trong SGK trước đây sắp xếp chưa hợp lý.(5) Những nội dung mang đặc điểm địa phương, không phù hợp với các vùng miền khác nhau. 14. Thời gian thực hiệnHướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học được áp dụng từ năm học 2011 - 2012. 5. Hướng dẫn thực hiện các nội dung - Hướng dẫn này dựa trên SGK của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành năm 2011, là SGK của chương trình chuẩn đối với cấp THPT
Xem thêm

12 Đọc thêm

Đề tài Vận dụng bộ công cụ learning Activity (LA) để đánh giá và cải tiến hoạt động học tập trong dạy học Sinh học 10 THPT

ĐỀ TÀI VẬN DỤNG BỘ CÔNG CỤ LEARNING ACTIVITY (LA) ĐỂ ĐÁNH GIÁ VÀ CẢI TIẾN HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 10 THPT

Vận dụng bộ công cụ learning Activity (LA) để đánh giá và cải tiến hoạt động học tập trong dạy học Sinh học 10 THPT”. 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Vận dụng bộ công cụ LA để đánh giá và cải tiến cách thức tổ chức HĐHTcủa GV, nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học Sinh học 10 THPT. 3. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC Nếu sử dụng công cụ LA để đánh giá và cải tiến HĐHT một cách hợp lý thì sẽ nâng cao đƣợc hiệu quả lĩnh hội tri thức của HS trong dạy học Sinh học 10 THPT, đồng thời rèn luyện đƣợc cho HS một số kĩ năng cần thiết của thế kỉ 21. Đề tài: Vận dụng bộ công cụ learning Activity (LA) để đánh giá và cải tiến hoạt động học tập trong dạy học Sinh học 10 THPT 3 4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU - Nghiên cứu cơ sở lí luận về HĐHT và kĩ năng học tập thế kỉ 21, các hƣớng đã nghiên cứu về HĐHT, từ đó xây dựng khái niệm HĐHT các tiêu chí đánh giá một HĐHT rèn luyện kĩ năng ở HS, hƣớng tiếp cận cũng nhƣ nhiệm vụ cần tiến hành để tổ chức một HĐHT trong dạy học SH 10 THPT. - Điều tra thực trạng việc dạy và học bộ môn SH hiện nay ở trƣờng phổ thông, đặc biệt nhấn mạnh cách xây dựng và tổ chức các HĐHT cho HS. - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc, nội dung chƣơng trình SH 10 THPT để xác định các kiến thức có thể xây dựng HĐHT phù hợp với việc dạy và học nội dung. - Đề xuất quy trình đánh giá và cải tiến các HĐHT cho HS trong SH 10 THPT nhằm rèn luyện cho HS các kĩ năng thế kỉ 21. - Thực nghiệm sƣ phạm nhằm kiểm tra hiệu quả của cách thức tổ chức các HĐHT đã cải tiến vào việc tổ chức dạy học cho HS chƣơng trình SH 10 THPT. 5. ĐỐI TƢỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 5.1 . Đối tƣợng - Bộ công cụ LA và quy trình sử dụng LA để đánh giá và cải tiến HĐHT. 5.2 . Khách thể nghiên cứu - Quá trình dạy học sinh học 10 THPT. 6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết - Nghiên cứu các văn bản về đƣờng lối, chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc, Bộ giáo dục và đào tạo về đổi mới phƣơng pháp dạy học. - Nghiên cứu, tổng hợp tài liệu, các công trình khoa học đã công bố có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài. - Nghiên cứu chƣơng trình sinh học 10 – SGK cơ bản, các giáo trình, sách tham khảo, luận văn làm cơ sở cho việc đánh giá và tổ chức các HĐHT. 6.2. Phƣơng pháp điều tra cơ bản - Điều tra thực trạng việc vận dụng các phƣơng pháp dạy học tích cực trong dạy học Sinh học ở một số trƣờng THPT. Đề tài: Vận dụng bộ công cụ learning Activity (LA) để đánh giá và cải tiến hoạt động học tập trong dạy học Sinh học 10 THPT 4 - Điều tra thực trạng việc tổ chức các HĐHT trong dạy học tại các trƣờng THPT thông qua việc trao đổi, phỏng vấn giáo viên, học sinh cùng với tham khảo giáo án và vở ghi của học sinh. 6.3. Phƣơng pháp tham vấn chuyên gia - Trao đổi, lấy ý kiến đóng góp của các chuyên gia trong các lĩnh vức PPDH về các nội dung: Quy trình đánh giá và cải tiến các HĐHT, cách thức tổ chức dạy học các HĐHT theo hƣớng đã cải tiến, các biện pháp và hình thức đánh giá mức độ đạt đƣợc các kĩ năng của HS cũng nhƣ việc tiến hành tổ chức thực nghiệm ở các trƣờng phổ thông. 6.4. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm - Thực nghiệm sƣ phạm (TNSP) các giáo án đã đƣợc đánh giá và cải tiến để kiểm chứng độ chính xác của giả thuyết khoa học, từ đó rút ra các kết luận và đề nghị liên quan đến việc tổ chức các HĐHT theo 5 phƣơng diện của bộ công cụ LA cho HS trong dạy học SH 10 THPT nói riêng và trong dạy học môn SH nói chung. 6.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học Các tính toán đƣợc thực hiện trên cơ sở sử dụng những ứng dụng của phần mềm Microsoft Excel và phần mềm SPSS 20.0 để kiểm tra chất lƣợng dạy học theo hƣớng tổ chức HĐHT cho HS. 7. DỰ KIẾN NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN - Xác định đƣợc bản chất của khái niệm HĐHT, các tiêu chí đánh giá một HĐHT hƣớng tới rèn luyện kĩ năng thế kỉ 21 cho HS, hƣớng tiếp cận cũng nhƣ nhiệm vụ cần tiến hành để tổ chức một HĐHT trong dạy học SH 10 THPT. - Xác định đƣợc quy trình đánh giá và cải tiến HĐHT trong chƣơng trình SH 10 THPT và xác định đƣợc các mức độ cải tiến phù hợp với trình độ của HS và bối cảnh học tập cụ thể. - Trên cơ sở phân tích các đặc điểm nội dung chƣơng trình SH 10 THPT, xác định đƣợc nội dung phù hợp để cải tiến trong các HĐHT theo 5 phƣơng diện của bộ công cụ LA nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học ở trƣờng phổ thông. Đề tài: Vận dụng bộ công cụ learning Activity (LA) để đánh giá và cải tiến hoạt động học tập trong dạy học Sinh học 10 THPT 5 - Góp phần làm sáng tỏ cở sở lí luận trong dạy học SH về các vấn đề liên quan đến HĐHT và các biện pháp tổ chức HĐHT nhằm rèn luyện kĩ năng cho HS có hiệu quả. 8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài Chƣơng 2. Vận dụng bộ công cụ LA để đánh giá cải tiến các HĐHT trong dạy học sinh học 10 THPT Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm Đề tài: Vận dụng bộ công cụ learning Activity (LA) để đánh giá và cải tiến hoạt động học tập trong dạy học Sinh học 10 THPT 6 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Với mục tiêu đánh giá và cải tiến HĐHT theo hƣớng rèn luyện kĩ năng thế kỉ 21 cho HS, trong chƣơng này, qua phân tích và tổng hợp những vấn đề lí luận và thực tiễn, chúng tôi tiến hành xác định các khái niệm có liên quan nhƣ khái niệm HĐHT, vai trò và tiêu chí đánh giá một HĐHT, khái niệm kĩ năng thế kỉ 21. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng tiến hành tổng quan một số nghiên cứu về HĐHT, đồng thời điều tra nhận thức của GV về việc tổ chức một HĐHT ở trƣờng phổ thông. Đây cũng là những cơ sở quan trọng để chúng tôi tiến hành xây dựng quy trình đánh giá, cải tiến các HĐHT trong chƣơng trình SH 10 THPT. 1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1.1. Các kĩ năng học tập thế kỉ 21 Xuyên suốt lịch sử phát triển của nhân loại, thay đổi mô hình giáo dục luôn đi kèm với thay đổi căn bản của nền kinh tế. Toàn cầu hóa và sự phát triển của CNTT đã làm nảy sinh vấn đề mới cấp bách đó là trang bị cho HS những kiến thức và kĩ năng cần thiết để thành công trong thế kỉ 21. Tùy vào cách tiếp cận khác nhau mà các nhà giáo dục đƣa ra các quan điểm về kĩ năng, đồng thời phát triển các chƣơng trình giáo dục khác nhau để rèn kĩ năng trong trƣờng học. 1.1.1.1. Khái niệm về kĩ năng Nghiên cứu về kĩ năng, cho đến nay vẫn tồn tại nhiều quan điểm, có thể chia thành 2 hƣớng nghiên cứu chính: - Hƣớng thứ nhất: Nghiên cứu kĩ năng nhƣ là trình độ thực hiện hành động thiên về mặt kĩ thuật của thao tác hành động. Đại diện nhóm này có các tác giả nhƣ Cudin V. X.; Covaliov A. G.; Trần Trọng Thủy [22]; Kruchetxki V. A. [11]. Theo các tác giả trên, ngƣời có kĩ năng là ngƣời nắm đƣợc các kỹ thuật hành động, hành động đúng các yêu cầu kĩ thuật sẽ đạt đƣợc kết quả. Ở đây, mức độ phát triển kĩ năng biểu hiện ở mức độ hiểu và biết vận dụng đúng tri thức của hành động. Theo hƣớng này tác giả Đặng Thành Hƣng (2013) cho rằng, kĩ năng là những dạng chuyên biệt của năng lực thực hiện hành động các nhân, là hình thức Đề tài: Vận dụng bộ công cụ learning Activity (LA) để đánh giá và cải tiến hoạt động học tập trong dạy học Sinh học 10 THPT 7 biểu hiện của khả năng hay năng lực, kĩ năng là hành vi hay hành động thành công xét theo những yêu cầu, quy tắc, tiêu chuẩn nhất định. “Kĩ năng là một dạng hành động được thực hiện tự giác dựa trên tri thức về công việc, khả năng vận động và những điều kiện sinh học – tâm lý khác nhau của cá nhân như nhu cầu, tình cảm, ý chí, tính tích cực cá nhân… để đạt được kết quả theo mục đích hay tiêu chí đã định, hoặc mức độ thành công theo tiêu chuẩn hay quy định”. [8]
Xem thêm

124 Đọc thêm

SKKN RÈN LUYỆN KỸ NĂNG NÓI MÔN TIẾNG ANH LỚP 6,7

SKKN RÈN LUYỆN KỸ NĂNG NÓI MÔN TIẾNG ANH LỚP 6,7

khi giảng dạy tôi nhận thấy việc học tập và thực hành bộ môn tiếng anh của cácem học sinh còn gặp nhiều khó khăn. Các em chưa có khả năng vận dụng kiếnthức ngôn ngữ một cách chủ động trong việc giao tiếp ở trên lớp. Mặt khác trongtiếng anh hiện tượng cấu trúc ngữ pháp và từ vựng được thiết lập hoàn toàn khácnhau. Vị trí các từ để tạo thành câu cũng khác hẳn trong tiếng việt,do đó rất khókhăn cho người học. Học sinh mới chỉ dừng lại ở việc bắt chước làm theo cô2giáo hoặc khi có cấu trúc trước mặt thì vận dụng được. Vì vậy những người làmcông tác giảng dạy bộ môn ngoại ngữ cần phải nghiên cứu,trao đổi để tìm ranhững phương pháp dạy học hay mà phù hợp với từng kiểu bài hoặc từng đốitượng học sinh. Để giúp cho các em dễ hiểu bài dễ nhớ từ và cấu trúc, tôi đãmạnh dạn áp dụng một số hoạt động trong khi rèn kĩ năng nói cho học sinh. Tuynhiên trong quá trình thực hiện đề tài tôi không thể sử dụng tất cả các kĩ năngtrong một tiết dạy và ta có thể lựa chọn một số kĩ năng phù hợp với từng đốitượng học sinh. Với sự thay đổi lớn về cả nội dung lẫn phương pháp giảng dạysao cho phù hợp với mục tiêu và yêu cầu của chương trình sách giáo khoamới,với quan điểm cơ bản là làm sao phát huy được tính tích cực, chủ động củahọc sinh, tạo điều kiện tối ưu để các em rèn luyện, phát huy khả năng sử dụngngôn ngữ vào mục đích giao tiếp chứ không phải việc cung cấp kiến thức ngônngữ thuần túy. Muốn có được như vậy thì vai trò người thầy giáo trong mỗi giaiđoạn hay mỗi phần của bài dạy phải khoa học, lời hướng dẫn phải ngắn gọn, dễhiểu, rõ ràng dứt khoát linh hoạt. Trên cơ sở rèn kĩ năng nói cho học sinh, giáoviên cần phải xây dựng tình huống xoay quanh chủ điểm của bài mà học sinhsắp học,thiết kế những hoạt động cần thiết nhằm hướng các em vào chủ đề củabài học một cách nhẹ nhàng.Việc làm này nhăm giúp học sinh có thể luyện tậptừ vựng và cấu trúc ngữ pháp.Đặc điểm của bộ môn: Ta đã biết học sinh như những đứa trẻ bắt đầu tập nói,học tiếng anh cũng như vậy, nhất là tiếng anh cho học sinh lớp 6,7. Học sinh sẽ
Xem thêm

29 Đọc thêm

Giáo trình phương pháp dạy học tiếng việt ở tiểu học 1

GIÁO TRÌNH PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC 1

Học phần PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC 1 PHẦN THỨ I: GIỚI THIỆU HỌC PHẦN Học phần “Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học 1” được biên soạn theo “Chương trình khung giáo dục đại học ngành Giáo dục tiểu trình độ đại học” ban hành theo Quyết định số 392006QĐBGDĐT ngày 2102006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quyết định số 627QĐĐHSPĐT ngày 1092007 của Hiệu trưởng Trường ĐHSP Đồng Tháp. Chương trình học phần gồm hai phần: Phần 1 “Những vấn đề chung về phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học” có các chương: Chương 1: Bộ môn Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học. Chương 2: Cơ sở khoa học của phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học Chương 3: Chương trình và sách giáo khoa Tiếng Việt ở tiểu học Chương 4: Các nguyên tắc và phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học Phần 2 “Phương pháp dạy học các phân môn” gồm các chương: Chương 5: Phương pháp dạy Học vần. Chương 6: Phương pháp dạy Tập viết. Chương 7: Phương pháp dạy học Luyện từ và câu. PHẦN THỨ II: MỤC TIÊU HỌC PHẦN 1.Kiến thức: Sinh viên phải nắm được các hiểu biết về : Đối tượng, nhiệm vụ của phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học Cơ sở khoa học của phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học. Đặc điểm học sinh tiểu học trong quá trình chiếm lĩnh Tiếng Việt ở trường tiểu học. Mục tiêu, nội dung chương trình, nguyên tắc, phương pháp dạy học Tiếng Việt ở trường tiểu học. 2. Kĩ năng Sinh viên có các kĩ năng : Kĩ năng tìm hiểu đặc điểm ngôn ngữ của học sinh tiểu học. Kĩ năng phân tích mục tiêu, tìm hiểu nội dung, chương trình, sách giáo khoa (SGK) dạy Tiếng Việt ở tiểu học. Kĩ năng thiết kế bài Tiếng Việt, tổ chức các hoạt động dạy học Tiếng Việt Kĩ năng phân tích đánh giá thực tế dạy học Tiếng Việt ở tiểu học. 3. Thái độ Bồi dưỡng cho sinh viên tình cảm yêu quý tiếng mẹ đẻ. Có ý thức rèn luyện năng lực tiếng mẹ đẻ cho học sinh. Yêu mến đồng cảm với học sinh tiểu học. PHẦN THỨ III: KẾ HOẠCH DẠY HỌC Học phần Phương pháp dạy học Tiếng Việt 1 ở tiểu học. 1. Số đơn vị học trình: 03 2. Trình độ sinh viên: Năm thứ II hệ ĐHGD Tiểu học 3. Phân bố thời gian: Số tiết lí thuyết: 30 (giảng dạy: 18; SV tự nghiên cứu: 12) Số tiết thực hành: 15 (TH: 12; SVTNC soạn bài: 03) 4. Điều kiện tiên quyết: Đã học Tiếng Việt 1, 2. 5. Nhiệm vụ của sinh viên: Dự lớp Tự nghiên cứu và báo cáo kết quả tự nghiên cứu Thực hiện các hoạt động thực hành: soạn giáo án (có giáo án điện tử ở các phân môn), xem dạy, tập dạy. 6. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên: Tiểu luận tự nghiên cứu, soạn giáo án, thực hành tập dạy: 40% Thi kết thúc học phần (vấn đáp): 60% 7. Thang điểm: 10 8. Hướng dẫn tự nghiên cứu: Sinh viên tự nghiên cứu các vấn đề sau, viết báo cáo kết quả tự nghiên cứu, theo một trong các đề tài sau: Sự gắn kết giữa mục tiêu dạy học Tiếng Việt ở tiểu học và việc biên soạn nội dung SGK Tiếng Việt tiểu học. Đặc điểm của chương trình Tiếng Việt tiểu học. Đặc điểm sách giáo khoa Tiếng Việt tiểu học. Đặc điểm nội dung hệ thống chủ đề của sách Tiếng Việt 1. Đặc điểm nội dung hệ thống chủ đề của sách Tiếng Việt 2. Đặc điểm nội dung hệ thống chủ đề của sách Tiếng Việt 3. Đặc điểm nội dung hệ thống chủ đề của sách Tiếng Việt 4. Đặc điểm nội dung hệ thống chủ đề của sách Tiếng Việt 5 Vấn đề tích hợp trong chương trình Tiếng Việt tiểu học. Nội dung và biện pháp dạy học vần lớp 1. Nội dung và biện pháp dạy tập viết. Nội dung và biện pháp dạy “Hệ thống hoá mở rộng vốn từ” ở lớp 2 (hoặc 3, 4, 5). Dạy lí thuyết về từ ngữ ở lớp 4 hoặc 5. Dạy lí thuyết về ngữ pháp ở lớp 4 hoặc 5. 9. Nội dung chi tiết học phần (Giảng dạy trên lớp, không kể tự nghiên cứu) PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PPDH TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC: Chương 1: Bộ môn PPDH Tiếng Việt ở Tiểu học (2 LT) 1. PPDH Tiếng Việt là gì ? 2. Đối tượng và nhiệm vụ của PPDH Tiếng Việt ở Tiểu học. 3. Đặc điểm của PPDH Tiếng Việt ở Tiểu học (SV tự nghiên cứu) 4. Thực hành: Tìm hiểu đặc điểm ngôn ngữ trẻ em Tiểu học tại Trường Tiểu học Thực hành Sư phạm và phân tích kết quả tìm hiểu được). Chương II: Cơ sở khoa học của PPDH dạy học Tiếng Việt (2 LT) 1. Triết học mác Lênin là cơ sở phương pháp luận của PPDH Tiếng Việt. 2. Cơ
Xem thêm

141 Đọc thêm

Mô hình bài viết sách giáo khoa lịch sử ở trường THCS nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa và khả năng vận dụng vào Việt Nam

MÔ HÌNH BÀI VIẾT SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG THCS NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA VÀ KHẢ NĂNG VẬN DỤNG VÀO VIỆT NAM

2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2.1. Tài liệu nước ngoài Thông qua nguồn tài liệu dịch, chúng tôi đã tiếp cận được một số công trình sau: Trên thế giới, văn hóa đọc sách xuất hiện từ rất sớm. Ngay từ thời cổ trung đại, con người đã biết sử dụng sách như một phương tiện học tập, nghiên cứu, trau dồi kiến thức, rèn luyện tư tưởng. Sách giáo khoa ra đời trên cơ sở sự phát triển của hệ thống trường học và sự đa dạng của các hình thức, phương pháp dạy học. Sự có mặt của sách giáo khoa vào cuối thời kỳ cận đại đã tạo ra một bước ngoặt quan trọng đối với sự tiến bộ giáo dục của nhân loại. Từ những năm 20 của thế kỉ XX, “sách giáo khoa” đã bắt đầu thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu. Đặc biệt ở Liên Xô, vào thời gian này, các nhà khoa học giáo dục đã cố gắng điều chỉnh, chọn lọc để biên soạn những “sách để làm việc” (sách giáo khoa) cho từng huyện, tỉnh và trong nước để đáp ứng sự phát triển của đất nước. Nhưng phải đến những năm 50 của thế kỉ XX, “sách giáo khoa” mới thực sự trở thành đề tài nhận được sự quan tâm lớn từ giới nghiên cứu giáo dục. Đi đầu trong công cuộc này là các nhà giáo dục học và lý luận dạy học Xô Viết như: E. Ia. Gôlan, I. A. Cairôp, B. P. Êxipôp, L. P. Arictôva, N. G. Đairi, I. F. Kharlamôp,… Năm 1957, Giáo sư E. Ia. Gôlan đã xuất bản cuốn sách “Những phương pháp dạy học trong nhà trường Xô Viết” tại Mátxcơva. Trong cuốn sách này, tác giả đã khẳng định vai trò quan trọng của việc sử dụng đa dạng các phương pháp dạy học trong nhà trường Xô viết. Ngoài ra, tác giả còn nhấn mạnh tới ảnh hưởng của việc sử dụng sách giáo khoa đối với việc chuẩn bị các bài tập ở nhà của học sinh. Vấn đề mà E. Ia. Gôlan nghiên cứu tiếp tục được giải thích rõ hơn phần nào trong một số cuốn giáo trình “Giáo dục học” thời đó. Trong cuốn “Giáo dục học” do I. A. Cairôp chủ biên (xuất bản tại Matxcơva, 1956) đã đề cập đến một số hình thức dạy học, trong đó có việc sử dụng sách giáo khoa trong giờ lên lớp. Tuy nhiên, tác giả cho rằng sách giáo khoa giống như một phương tiện hỗ trợ bài giảng của giáo viên đối với những phần khó tiếp thu và chưa coi đó là một tài liệu cơ bản trong dạy học. Trong bài viết “Hãy mở sách giáo khoa ra” đăng trên “Báo giáo viên”, tác giả B. P. Êxipôp và L. P. Arictôva đã chỉ ra những hạn chế trong việc sử dụng sách giáo khoa trước đó: “gập sách giáo khoa lại trong mỗi giờ học”. Các tác giả cho rằng: chỉ có thể phát triển “công tác tự lực của học sinh”, phát huy tính tích cực trong hoạt động nhận thức của học sinh, khi các em phải mở sách giáo khoa ra và áp dụng các hình thức làm việc khác nhau với sách. Quan điểm này đã đánh dấu một bước ngoặt trong việc sử dụng rộng rãi sách giáo khoa và hoàn thiện phương pháp làm việc với sách giáo khoa trong quá trình học tập ở lớp tại Liên Xô trước đây. Trong cuốn sách “Phát triển tư duy học sinh” của tập thể các tác giả M. Alêchxêep – V. Onhisuc – M. Crugliac – V. Zabotin – X. Vacxcle (NXB Giáo dục, 1976), tác giả M.Crugliac đã chỉ ra mối quan hệ mật thiết giữa tri thức và tư duy. Ông cho rằng kiến thức cơ bản có trong sách giáo khoa chính là nền tảng cho việc phát triển tư duy tích cực của học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên để phân tích và khái quát tài liệu có nội dung sự kiện cụ thể và rút ra được những kết luận cần thiết đối với một bài học. I. F. Kharlamôp trong cuốn “Phát huy tính tích cực học tập của học sinh như thế nào” tập II (NXB Giáo dục, 1979) đã cho rằng việc sử dụng sách giáo khoa và các tài liệu học tập giữ “một vị trí đáng kể” trong việc nắm vững kiến thức nói chung và trong việc phát huy tính tích cực hoạt động trí tuệ của học sinh nói riêng. Thông qua việc tóm lược quan điểm của các nhà nghiên cứu về sách giáo khoa, tác giả đã chỉ ra bản chất của việc sử dụng sách giáo khoa và đề xuất những yêu cầu cơ bản cần đảm bảo khi tổ chức làm việc với sách giáo khoa trong quá trình lên lớp. Tại Trung Quốc, các nhà giáo dục học luôn quan tâm tới việc biên soạn và xuất bản những cuốn sách giáo khoa có giá trị tri thức, thẩm mĩ và tư tưởng. Trong cuốn sách “Triết học giáo dục hiện đại” của Lương Vị Hùng, Khổng Khang Hoa (NXB Chính trị, 2008), các tác giả đã nhấn mạnh tới đặc điểm của giáo dục Trung Quốc là “…mọi chế độ giáo dục của quốc gia chỉ có một mục tiêu là đào tạo những công dân phục tùng tuyệt đối lợi ích quốc gia”. Do đó, sách giáo khoa – tài liệu bắt buộc, mang tính chất quốc gia cũng phải tuân thủ nghiêm ngặt yêu cầu đó. Năm 1969, tiến sĩ giáo dục Liên Xô N. G. Đairi đã xuất bản cuốn sách “Chuẩn bị giờ học lịch sử như thế nào?”, NXB Giáo dục Hà Nội đã dịch và phát hành năm 1973. Trong cuốn sách này, ông đã trình bày những yêu cầu cụ thể nhất và các công việc quan trọng phải làm trong việc chuẩn bị một giờ học lịch sử theo hướng đổi mới của lý luận dạy học Xô viết: chuẩn bị giờ học nhằm phát huy óc suy nghĩ độc lập và tính tích cực trong hoạt động nhận thức của học sinh. Trong cuốn sách này, ông dành phần nhiều nội dung cho việc nghiên cứu về vai trò của sách giáo khoa và cách sử dụng sách giáo khoa nhằm nâng cao hiệu quả dạy học. Cho đến nay, “nghiên cứu về sách giáo khoa” vẫn là đề tài thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, “đi tìm cuốn sách giáo khoa hoàn hảo” vẫn là mơ ước của nền giáo dục Việt Nam.
Xem thêm

120 Đọc thêm

BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂN (6 TCVÀ 25tc)

BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂN (6 TCVÀ 25TC)

trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh. Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn.Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ được quy định trong chương trình môn học. Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh. Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học.Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh. Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học. IV. Năng lực giáo dụcKế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường. Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng. Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng. Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao động công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng. Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra. Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh.
Xem thêm

4 Đọc thêm

SKKN: Phát hiện và biện pháp khắc phục sai lầm trong khi giải toán

SKKN: PHÁT HIỆN VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC SAI LẦM TRONG KHI GIẢI TOÁN

chất của vấn đề. Vì vậy tôi viết sáng kiến này cùng trao đổi thêm về cách dạy, cách học sao cho có hiệu quả nhất nhằm khắc phục những sai lầm hay mắc phải cũng như định hướng để giải quyết một số bài toán theo hướng tư duy và suy luận lôgic. II. Mục đích của đề tài Trên cơ sở những kinh nghiệm giảng dạy và thực tiễn học tập của học sinh, tìm ra những phương pháp giải các bài toán một cách ưu việt. đặt biệt là tránh nhưng sai sót và ngộ nhân khi giải các bài toán. III. Phạm vi nghiên cứu Để thực hiện đề tài này, tôi thực hiện nghiên cứu tại đơn vị công tác là Trường THCS Lý Tự Trọng. Cụ thể là các khối lớp 8, 9 và những học sinh tham gia đội tuyển học sinh giỏi Toán của trường, của Huyện trong 8 năm qua. IV. Cơ sở nghiên cứu Để thực hiện đề tài này, tôi dựa trên cơ sở các kiến thức đã học ở Trường Đại học Quy Nhơn, Trường CĐSP Thừa Thiên Huế, các tài liệu về phương pháp giảng dạy, các tài liệu bồi dưỡng thường xuyên, sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo của bộ môn Toán bậc trung học cơ sở và cả trên mang Internet. V. Phương pháp nghiên cứu Thực hiện đề tài này, tôi sử dụng các phương pháp sau đây: – Phương pháp nghiên cứu lý luận. – Phương pháp khảo sát thực tiễn. – Phương pháp phân tích. – Phương pháp tổng hợp. – Phương pháp khái quát hóa. – Phương pháp quan sát. – Phương pháp kiểm tra.
Xem thêm

31 Đọc thêm

GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH LỚP 10

GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH LỚP 10

em, truyền đạt những tri thức khoa học để các em chuẩn bị đầy đủ hành trang tri thức bước vào đời. Chính vì điều đó các mục tiêu đề ra cũng chỉ xoay quanh việc đào tạo tri thức, trong khi sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh kế xã hội, các em học sinh khi đến trường ngoài tiếp xúc với môi trường giáo dục trong nhà trường các em còn tiếp cận với xã hội mà ở đó nhiều vấn đề của cuộc sống đòi hỏi các em phải có kiễn thức về nó, phải có kĩ năng giải quyết hợp lí mới đem lại hiệu quả tích cực. Lí thuyết đã chỉ ra rằng Con người là tổng hòa của các quan hệ xã hội. Mỗi một con người đều bị chi phối bởi các quan hệ đa phương, đa chiều. Cuộc sống là một bức tranh đa dạng, sinh động nhưng cũng đầy thách thức, phức tạp. Để tồn tại và phát triển trong thế giới ngày nay và đương đầu một cách có hiệu quả với hàng loạt những vấn đề gặp phải, mỗi người cần có bản lĩnh, có những kĩ năng riêng để xử trí với những đòi hỏi và thử thách hàng ngày. Nếu như chúng ta chỉ quan tâm đến việc dạy chữ sẽ rất khó tạo ra thế hệ học sinh có đầy đủ phẩm chất trong công cuộc đổi mới hiện nay.Giáo dục kĩ năng sống là yêu cầu cấp thiết đối với thế hệ trẻ: Thực tế cho thấy hiện nay học sinh rất thiếu các kĩ năng cơ bản cần trong cuộc sống hiện đại: như kĩ năng giao tiếp, kĩ năng sinh hoạt tập thể, kĩ năng hoá giải căng thẳng... Trong khi để cùng học tập sinh sống và làm việc trong xã hội hiện đại những kĩ năng này không thể thiếu, nhiều ý kiến của các chuyên gia giáo dục và xã hội học cho rằng việc nhiều bộ phận học sinh ở nước ta hiện nay thiếu các kĩ năng để có thể đương đầu và giải quyết các vấn đề trong cuộc sống, có một nguyên nhân quan trọng là những bất cập trong chương trình giáo dục ở nhà trường “trong suốt thời gian dài chúng ta chỉ quan tâm đến giáo dục trí dục, nhiều trường nhiều địa phương lấy tỉ lệ 9học sinh đỗ tốt nghiệp, học sinh đạt điểm cao là thước đo chất lương giáo dục mà ít quan tâm đến sự chăm ngoan, chuyên cần, phát triển nhân cách cho học sinh” [8]. Điều này sẽ dẫn đến sự khập khiễng trong đào tạo, một tiền lệ xấu cho đầu ra của giáo dục.Giáo dục kĩ năng sống góp phần giảm tình trạng bạo lực học đường đang có xu hướng gia tăng, như hiện tượng đánh, chửi nhau, dùng những lời lẽ không đạo đức của học sinh đối với giáo viên...
Xem thêm

49 Đọc thêm

Rèn luyện cho học sinh kĩ năng khai thác và sử dụng kênh hình trong dạy học phần Sinh học tế bào Sinh học 10 THPT

RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KĨ NĂNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KÊNH HÌNH TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO SINH HỌC 10 THPT

2. Mục đích nghiên cứu Xác lập hệ thống các kĩ năng khai thác, sử dụng kênh hình và đề xuất các biện pháp rèn luyện cho học sinh các kĩ năng đó trong quá trình dạy họcphần Sinh học tế bào Sinh học 10 THPT. 3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu Đối tượng :Các kĩ năng khai thác, sử dụngkênh hình và biện pháp rèn luyện cho học sinh trong dạy học phầnSinh học tế bào thuộc Sinh học lớp 10 THPT. Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Sinh học 10 ở một số trường THPT tỉnh Bắc Giang. 4. Giả thuyết khoa học Nếu xác lập được hệ thống kĩ năng và tìm ra các biện pháp rèn luyện cho học sinh các kĩ năng khai thác, sử dụng kênh hình thì sẽ hình thành được cho học sinh các kĩ năng đó trong dạy học phần Sinh học tế bào, góp phần nâng cao chất lượng dạy vàhọc tập bộ môn.
Xem thêm

96 Đọc thêm

hình ảnh sinh học 10 chất lượng cao

HÌNH ẢNH SINH HỌC 10 CHẤT LƯỢNG CAO

Bộ hình ảnh sinh học 10 chất lượng cao, Đáp ứng nhu cầu giảng dạy của quý thầy cô, bộ hình ảnh có tất cả các hình trong sách giáo khoa sinh học 10, thích hợp cho trình chiếu, in ấn khổ rộng, ngoài ra còn bổ sung một số hình khác có nội dung tương tự.

34 Đọc thêm

SANG KIEN KINH NGHIEM chỉ đạo giáo viên đổi mới phương pháp dạy phần cảm thụ văn học cho học sinh lớp 4 và 5

SANG KIEN KINH NGHIEM CHỈ ĐẠO GIÁO VIÊN ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY PHẦN CẢM THỤ VĂN HỌC CHO HỌC SINH LỚP 4 VÀ 5

Đất nước đang trên đà phát triển, nhịp sống tưng bừng đang hối hả khắp nơi cả dân tộc đang vươn mình trỗi dậy, đang từng ngày từng giờ thay đổi da thịt., vươn lên những tầm cao mới, tầm cao của tri thức, của công nghệ thông tin, của xã hội loài người. Với tầm nhìn chiến lược, Bộ Giáo dục Đào tạo đã đi đến một quyết định sáng suốt thay đổi chương trình sách giáo khoa mới cho phù hợp với xu thế phát triển xã hội, đáp ứng lòng mong mỏi của các thầy cô giáo cũng như các bậc phụ huynh học sinh. Sách giáo khoa thay đổi thì phương pháp dạy học cũng phải thay đổi để phù hợp với nội dung chương trình của Sách giáo khoa.
Xem thêm

33 Đọc thêm

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM VỀ MỘT TIẾT LUYỆN NÓI

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM VỀ MỘT TIẾT LUYỆN NÓI

gồm các vấn đề:+Nói cái gì? (Xác định đề tài)+Nói với ai? (Xác định giao tiếp)+Nói trong hoàn cảnh nào? (Xác định hoàn cảnh giao tiếp)+Nói như thế nào? (Cách thức giao tiếp để thuyết phục người nghe)Có lời chào khi bắt đầu nói, giới thiệu đề tài sắp nói, tránh đọc lại hoặc thuộc lòng để đọc lại bài văn chi tiếtđã chuẩn bị.Giọng nói rõ ràng, cao độ vừa phải, đúng chuẩn ngữ âm, truyền cảm và thuyết phục người nghe (thể hiệncảm xúc chân thành, tự nhiên, không gò bó, áp đặt). Tác phong tự nhiên, phản xạ ngôn ngữ nhanh nhạy, mắt nhìnthẳng mọi người.Không nói ra ngoài những gì mà đề bài yêu cầu. Có lời chào khi kết thúc bài nói.+Tạo cho học sinh hoàn cảnh giao tiếp thuận lợi trong giờ luyện nói:Trước mỗi giờ luyện nói, giáo viên cần cho học sinh chuẩn bị đề tài trước khoảng hai tuần hoặc một tuần.Có thể giao cho các em cùng một đề tài hay chia lớp từ 4 đến 6 nhóm, mỗi nhóm một đề tài (nếu tiết học có đề tàinhiều)Vào giờ học, giáo viên cần cho thời gian để các em có thể chuẩn bị tư thế trước khi lên nói. Có thể là cánhân tự chuẩn bị, có thể là cho nhóm thảo luận để chọn đại diện lên nói, nên hướng cho học sinh có thái độ cùngnhau hợp tác, thời gian thảo luận là năm phút.Không khí của giờ luyện nói nên tạo được sự hào hứng cho lớp học, cho từng em học sinh, làm cho các emphấn khởi, mong muốn được lên trình bày bài nói của mình. Để kích thích học sinh, giáo viên nên đánh giá khenngợi, khuyến khích bằng cách cho điểm, tặng những tràng pháo tay động viên sau mỗi bài nói tốt.Trọng tâm của những giờ học này là luyện nói, giáo viên nên dành nhiều thời gian cho học sinh lên nói (30phút) và số lượng học sinh lên trình bày phải từ 8 đến 10 học sinh, số còn lại sẽ được nói ở những tiết sau.Kết quả, chuyển biến của đối tượng:Sau khi áp dụng những phương pháp như đã nêu trên thì học sinh có sự chuyển biến tương đối khá tốt. Cụ thể:Các em không còn rụt rè, e ngại, thiếu tự tin khi đứng trước đám đông để luyện nói mà theo vào đó là sự tựtin, thái độ cởi mở hơn.Không khí lớp học có sự hào hứng, sôi nổi, các em thích được học những tiết luyện nói hơn.Bài nói do có sự chuẩn bị chu đáo nên khi trình bày các em không có sự ngập ngừng, ấp úng, nội dung cũngtrọn vẹn, đầy đủ hơn. Do đó, đa số bài nói đều hoàn chỉnh hơn lúc trước.Kĩ năng nói của các em đã có sự tiến bộ, các em biết chào khi mở đầu và khi kết thúc, biết giới thiệu đề tài,
Xem thêm

4 Đọc thêm

Các chủ đề toán 12 tự chọn nâng cao bám sát chương trình chuẩn

CÁC CHỦ ĐỀ TOÁN 12 TỰ CHỌN NÂNG CAO BÁM SÁT CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN

I. Mục tiêu a Kiến thức: Giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn một số kiến thức cơ bản của chương trình nâng cao. b Kĩ năng: Tăng cường rèn luyện kĩ năng giải toán , thông qua việc rèn luyện đó giúp học sinh hiểu một số kiến thức khó trong chương trình . II. Một số điểm cần lưu ý : Cần bám sát chương trình và sách giáo khoa nâng cao, giúp học sinh có thể giải được các bài tập trong sách giáo khoa. Không nên quá cứng nhắc trong phân phối thời gian cho các chủ đề tự chọn. Tuỳ tình hình cụ thể của học sinh mà bố trí bổ sung thêm phần tổng kết hay nhấn mạnh một số chủ đề khác.
Xem thêm

62 Đọc thêm

Cùng chủ đề