BIỂU 4 TÌNH HÌNH DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG CỦA XÃ LIỆP TUYẾT HUYỆN QUỐC OAI QUA 3

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "BIỂU 4 TÌNH HÌNH DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG CỦA XÃ LIỆP TUYẾT HUYỆN QUỐC OAI QUA 3":

Khóa Luận Tốt nghiệp “Bước đầu tìm hiểu về hát Dô ở xã Liệp Tuyết, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội” pot

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP “BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU VỀ HÁT DÔ Ở XÃ LIỆP TUYẾT, HUYỆN QUỐC OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI” POT

động sản xuất, đó là khoảnh khắc xuất thần, sự giao hòa giữa tâm hồn với lao động tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng giữa các thành viên trong quá trình lao động. Hay là thể loại dân ca trữ tình sinh hoạt thể hiện sự giao lưu tình cảm giữa các thành viên trong cộng đồng. Và sự xuất hiện của hát Dô cũng nằm ở một trong những mạch nguồn đó.Có hai truyền thuyết nói về nguồn gốc hát Dô:Truyền thuyết thứ nhất: “Một hôm, Tản Viên đi chơi qua vùng ven sông Tích (vùng này nay là Liệp Tuyết, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội) thấy ruộng đất phì nhiêu, mới gọi dân làng đến dạy cách đắp bờ giữ nước và bày cho cách chọn hạt lúa to làm giống đem gieo. Khi cây mạ lên xanh thì bảo dân nhổ lên cấy vào các tràn ruộng có đất phù sa mới bồi đầy nước. Tản Viên xuống ruộng làm trước, hẹn ngày lúa chín thì về. Đến mùa lúa chín, dân làng đem liềm hái ra gặt về. Thóc gạo đầy nhà, mọi người phấn khởi, chờ đón ân nhân của mình. Nhưng chờ mỏi mắt không thấy đâu. Ba mươi sáu năm sau, ông mới quay trở lại thì thấy dân 22làng đã giàu có, thóc lúa đầy nhà. Ông liền cho gọi dân làng ra dạy hát, múa hội tưng bừng, mừng dân no ấm. Từ đó trở đi, dân làng cho xây đền thờ để nhớ công ơn ông và cứ ba mươi sáu năm lại mở hội múa hát một lần, gọi là hội múa Rô”. [20,95]. Nhưng một truyền thuyết khác lại nói rằng: Xưa kia, thánh Tản Viên từ núi Ba Vì chu du khắp thiên hạ, qua vùng Lạp Hạ (tức Liệp Tuyết), thấy nơi đây đất đai tươi tốt, phong cảnh hữu tình, nhìn dòng dòng sông Tích uốn khúc, cùng với cảnh đẹp xung quanh đã hấp dẫn Ngài, nam thanh nữ tú có những giọng ca trong trẻo, như sự hồn nhiên vốn có của họ, thích thú người bèn dừng lại và nhập cuộc nhưng lại hóa thân thành một chàng trai ngôi ngô tuấn tú. Nghe thấy họ hát hay múa giỏi, Ngài bèn xây dựng cho một ngôi đền có tên là Xuân Ca Cung (đền Khánh Xuân) và gọi đám thanh niên lại dạy họ múa, hát. Hơn thế, Ngài còn xin trầu của đám thợ cấy, nhưng với tính cách hài hước, hay chọc ghẹo, họ đã đưa cho ngài miếng cứt cò (màu giống màu vôi), làm Ngài rất tức giận. Vì vậy, sau này, miếng trầu cúng Ngài không được bôi vôi. Nguồn gốc hội Dô bắt đầu từ đó, lời ca
Xem thêm

70 Đọc thêm

Cảnh báo và khắc phục hiệu quả sụt lún vùng núi đá vôi chứa hang động castơ ngầm ở xã Đồng Quang, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)

Cảnh báo và khắc phục hiệu quả sụt lún vùng núi đá vôi chứa hang động castơ ngầm ở xã Đồng Quang, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)

Cảnh báo và khắc phục hiệu quả sụt lún vùng núi đá vôi chứa hang động castơ ngầm ở xã Đồng Quang, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)Cảnh báo và khắc phục hiệu quả sụt lún vùng núi đá vôi chứa hang động castơ ngầm ở xã Đồng Quang, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)Cảnh báo và khắc phục hiệu quả sụt lún vùng núi đá vôi chứa hang động castơ ngầm ở xã Đồng Quang, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)Cảnh báo và khắc phục hiệu quả sụt lún vùng núi đá vôi chứa hang động castơ ngầm ở xã Đồng Quang, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)Cảnh báo và khắc phục hiệu quả sụt lún vùng núi đá vôi chứa hang động castơ ngầm ở xã Đồng Quang, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)Cảnh báo và khắc phục hiệu quả sụt lún vùng núi đá vôi chứa hang động castơ ngầm ở xã Đồng Quang, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)Cảnh báo và khắc phục hiệu quả sụt lún vùng núi đá vôi chứa hang động castơ ngầm ở xã Đồng Quang, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)Cảnh báo và khắc phục hiệu quả sụt lún vùng núi đá vôi chứa hang động castơ ngầm ở xã Đồng Quang, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)Cảnh báo và khắc phục hiệu quả sụt lún vùng núi đá vôi chứa hang động castơ ngầm ở xã Đồng Quang, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)
Xem thêm

Đọc thêm

Tài liệu Dân số và Lao động Việt Nam năm 2005 - 2008 docx

TÀI LIỆU DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG VIỆT NAM NĂM 2005 2008 DOCX

nhập bằng tiền hay hiện vật, gồm cả những ngời cha bao giờ lm việc. Thất nghiệp còn bao gồm cả những ngời trong thời gian quan sát không có hoạt động tìm kiếm việc lm vì họ đã đợc bố trí một việc lm mới sau thời gian quan sát, những ngời đã bị buộc thôi việc không lơng có hoặc không có thời hạn hoặc những ngời không tích cực tìm kiếm việc lm vì họ quan niệm rằng không thể tìm đợc việc lm. Tỷ lệ thất nghiệp l tỷ lệ phần trăm của số ngời thất nghiệp so với dân số hoạt động kinh tế (lực lợng lao động). Trong thực tế thờng dùng hai loại tỷ lệ thất nghiệp: tỷ lệ thất nghiệp chung v tỷ lệ thất nghiệp theo độ tuổi hay nhóm tuổi. Tỷ lệ thất nghiệp chung đợc xác định bằng cách chia số ngời thất nghiệp cho dân số hoạt động kinh tế; 32 Dân sốLao động - Population and Employment Tỷ lệ thất nghiệp theo độ tuổi hoặc nhóm tuổi đợc xác định bằng cách chia số ngời thất nghiệp của một độ tuổi hoặc nhóm tuổi nhất định cho ton bộ dân số hoạt động kinh tế của độ tuổi hoặc nhóm tuổi đó. Tỷ lệ tham gia lực lợng lao động l tỷ lệ phần trăm giữa tổng số ngời lm việc v thất nghiệp trong độ tuổi lao động so với tổng số dân trong độ tuổi lao động.
Xem thêm

34 Đọc thêm

Hiệu quả kinh tế của việc trồng cây cà phê của các nông hộ tại xã EaTul huyện CưMgar tỉnh ĐăkLăk

Hiệu quả kinh tế của việc trồng cây cà phê của các nông hộ tại xã EaTul huyện CưMgar tỉnh ĐăkLăk

Để tìm hiểu tình hình sản xuất và hiệu quả kinh tế của việc sản xuất cây cà phê của các nông hộ tại xã EaTul huyện CưMgar tôi chọn đề tài nghiên cứu là : “Hiệu quả kinh tế của việc trồng cây cà phê của các nông hộ tại xã EaTul huyện CưMgar tỉnh ĐăkLăk”. Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu tình hình và đánh giá hiệu quả kinh tế của việc trồng cây cà phê của các nông hộ tại xã EaTul. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của việc trồng cây cà phê.
Xem thêm

Đọc thêm

MỘT BẢO TÀNG MỸ THUẬT Ở XỨ ĐOÀI doc

MỘT BẢO TÀNG MỸ THUẬT Ở XỨ ĐOÀI

MỘT BẢO TÀNG MỸ THUẬT Ở XỨ ĐOÀI Bảo tàng Mỹ thuật tư nhân Phan Thị Ngọc Mỹ đã chính thức được thành lập theo quyết định của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hà Tây (số 1710/QĐ-UBND, do phó chủ tịch Đào Văn Bình ký ngày 11/10/2006). Trước đó, Cục Di sản Văn hoá, Sở Văn hoá Thông tin Hà Tây, Bảo tàng Hà Tây, Phòng Văn hoá Thông tin huyện Quốc Oai đã nhiều lần cử các đoàn cán bộ chuyên trách về tận thôn Phúc Đức, Sài Sơn - với mục đích nghiên cứu tìm hiểu bộ sưu tập mỹ thuật của nữ họa sĩ Phan Thị Ngọc Mỹ - và đã đưa ra kết luận : bộ sưu tập của Phan Thị Ngọc Mỹ có đầy đủ điều kiện và yếu tố về vật chất và tinh thần để phát triển thành một nhà bảo tàng. Trên thực tế, Bảo tàng Mỹ thuật Phan Thị Ngọc Mỹ là một trong những bảo tàng mỹ thuật tư nhân đầu tiên ở nông thôn Việt Nam. Năm 1988, tức là cách đây gần 20 năm, trong một căn phòng vẻn vẹn 27 thước vuông ở phố Bà Triệu, Hà Nội, "bộ sưu tập mỹ thuật" của Phan Thị Ngọc Mỹ lúc ấy chỉ có cũng vẻn vẹn khoảng 20 bức tranh treo trên tường, mà chủ yếu là tranh bột màu. Dần dần theo thời gian, trải qua một quá trình tìm kiếm sưu tầm công phu, bằng cả tiền của lẫn tấm lòng, đến nay con số tác phẩm hội họa và thư pháp trong bộ sưu tập ấy đã lên tới trên 700, với diện tích trưng bày lên tới hàng trăm thước vuông. Nhiều tác phẩm của các họa sĩ Trường Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương, của các họa sĩ xuất thân và trưởng thành trong hai cuộc kháng chiến, của danh nho Lê Xuân Hoà - trong sưu tập Phan Thị Ngọc Mỹ - đã từng được triển lãm phục vụ công chúng Thủ đô Hà Nội và tỉnh Hà Tây. Kể từ 1999, Phan Thị Ngọc Mỹ đã đưa bộ sưu tập từ Hà Nội trở về quê hương Sài
Xem thêm

6 Đọc thêm

dân số và lao động của huyện lục nam

DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG CỦA HUYỆN LỤC NAM

Lời mở đầu Được sự giới thiệu của trường KTQD và sự đồng ý của Phòng Nội VụLĐ – TBXH, em đã được thực tập tại Phòng Nội Vụ LĐ-TBXH. Trong thờigian thực tập, cơ sở thực tập đã tạo nhiều điều kiện để cho em tìm hiểu về: Cơcấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của từng cá nhân trong phòng Nội Vụ. Cácđặc điểm, tình hình phát triển kinh tế của Huyện. Để từ đó em có những thôngtin chích xác trong bản báo cáo tổng hợp được trình bày dưới đây.Mục đích của bản báo cáo tổng hợp này nhằm giúp em tìm hiểu chungvề đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Lục Nam, có cáinhìn khái quát về mọi mặt kinh tế của Huyện. Trên cơ sở đó đi sâu vào vấn đềmà em chọn để nghiên cứu.Nội dung của bản báo cáo tổng hợp bao gồm ba phần:Phần I: Giới thiệu vài nét về huyện Lục NamPhần II: Tình hình kinh tế của huyện Lục NamPhần III: Dân sốlao động của huyện Lục Nam Bản báo cáo tổng hợp ngoài việc giúp em có cái nhìn chung nhất về mọimặt kinh tế của Huyện, mà nó còn là tài liệu ban đầu để em chọn, nghiên cứutrong việc chọn đề tài chuyên đề thực tập cho giai đoạn tiếp theo. 1Nội DungI Giới thiệu vài nét về huyện Lục Nam Lục Nam là huyện miền núi, nằm phía Đông Bắc của tỉnh Bắc Giang,được thành lập theo Nghị định số 24-TTg ngày 21-1-1957 của Thủ tướngchính phủ, trên cơ sở chia tách hai huyện Lục Ngạn và Sơn Động thành bahuyện Sơn Động, Lục Ngạn và Lục Nam. Tên huyện được gắn liền với dòngsông Lục Nam.Là một Huyện có giàu tiềm năng, lợi thế về phát triển kinh tế: Diện tíchđất lâm nghiệp rộng lớn, có các tuyến quốc lộ 31, 37, đường sắt Hà Nội- LạngSơn, Kép - Hạ Long, sông Lục Nam nối huyện với các vùng kinh tế trọngđiểm Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội - Lạng Sơn. Huyện có nhiều di tích
Xem thêm

26 Đọc thêm

Bai 23: Co cau dan so

BAI 23: CO CAU DAN SO

* Tỉ lệ nam giới = .100=49.5% 85.789.573 I./ CƠ CẤU SINH HỌC Cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước, từng khu vực. Ở những nước phát triển, nữ nhiều hơn nam; ngược lại, ở các nước đang phát triển, nam nhiều hơn nữ.Nguyên nhân chủ yếu:Trình độ phát triển kinh tế - xã hộiTai nạnTuổi thọ trung bìnhChuyển cư I./ CƠ CẤU SINH HỌCCơ cấu theo giới có ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia.
Xem thêm

37 Đọc thêm

Địa Lí 7 Bài 1 – Dân số

ĐỊA LÍ 7 BÀI 1 – DÂN SỐ

Địa Lí 7 Bài 1 – Dân sốI. MỤC TIÊU:1. Về kiến thức:• Ø Hiểu được những hiểu biết cơ bản về - Dân số và tháp tuổi- Dân số là nguồn lao động của địa phương- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số- Hậu qủa của bùng nổ dân số đơn vị các nước đang phát triển2. Về kỹ năng:- Hiểu và sự nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số .- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi3. Về thái độ:- Học sinh nhận xét và đánh giá được kết quả của bạn cũng như đánh giá kết quả học tập của mình.- Giáo dục tinh thần tôn trọng và đoàn kết các dân tộc.:II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ CỦA HỌC SINH (HS):1. Chuẩn bị của GV: - Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu Công Nguyên đến năm 2050 (tự vẽ)- Biểu đồ gia tăng dân số tự nhiên địa phương tự vẽ (nếu có)2. Chuẩn bị của HS- Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi (H1) (H12) (H13,14)III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:1. Kiểm tra bài cũ: ( 0 phút)- Không kiểm tra bai cũ 2. Dạy nội dung bài mới: (40 phút)+ Đặt vấn đề vào bài mới: Số lượng người trên trái đất không ngừng tăng lên và tăng lên trong thế kỉ XX . Trong đó các nước đang phát triển có tốc độ gia tăng dân số tự nhiên rất cao . Đây là một trong những vấn đề toàn cầu của xã hội loài người .Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính * Hoạt động 1: Dân số nguồn lao động:Phương pháp: Giảng giải, vấn đáp, phân tích- Hiện nay dân số trên thế giới
Xem thêm

4 Đọc thêm

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI UBND XÃ NGUYÊN BÌNH,HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI UBND XÃ NGUYÊN BÌNH,HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 1 1. Lí do chọn đề tài 1 2 . Lịch sử nghiên cứu 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 4. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3 5. Phương pháp nghiên cứu 4 6. Đóng góp của đề tài 4 7. Cấu trúc của đề tài 4 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA 5 1.1. Một số khái niệm liên quan 5 1.2. Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và của Đảng cộng sản Việt Nam về cải cách TTHC. 6 1.2.1.Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin. 6 1.2.2.Tư tưởng Hồ Chí Minh. 6 1.2.3. Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về cải cách thủ tục hành chính. 7 1.3. Nội dung cải cách thủ tục hành chính. 7 Tiểu kết chương 1 9 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ NGUYÊN BÌNH, HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA. 10 2.1. Đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội của xã Nguyên Bình 10 2.1.1. Đặc điểm tự nhiên và dân số 10 2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế và xã hội 11 2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của UBND xã Nguyên Bình 11 2.2. Thực tiễn công tác giải quyết thủ tục hành chính tại UBND xã Nguyên Bình, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa 13 2.2.1. Sự cần thiết thực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết các thủ tục hành chính tại UBND xã Nguyên Bình 13 2.2.2. Cơ sở pháp lý về cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa 16 2.2.3. Thực trạng giải quyết thủ tục hành chính tại UBND xã Nguyên Bình, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa. 17 2.2.4. Kết quả đã đạt được và những tồn tại, hạn chế trong việc giải quyết thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân xã Nguyên Bình, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa 20 2.2.4.1. Kết quả đạt được 20 2.2.4.2. Những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân xã Nguyên Bình, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa. 22 Tiểu kết chương 2 24 CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM SỚM ÁP DỤNG CƠ CHẾ MỘT CỬA TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA UBND XÃ NGUYÊN BÌNH, HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA 25 3.1. Một số nhóm giải pháp 25 3.1.1. Nhóm giải pháp tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân thực hiện đúng trình tự thủ tục 25 3.1.2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện 26 3.1.3. Nhóm giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nêu cao đạo đức công vụ, tận tình với nhân dân cũng như có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng 27 3.1.4. Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ sở vật chất 27 3.2. Một số khuyến nghị 28 Tiểu kết chương 3 30 KẾT LUẬN 31 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Xem thêm

37 Đọc thêm

KHẢO SÁT MẠNG LƯỚI BÁN LẺ THUỐC TẠI ĐỊA BÀN TỈNH XIÊNG KHOẢNG, LÀO GIAI ĐOẠN 20132015

KHẢO SÁT MẠNG LƯỚI BÁN LẺ THUỐC TẠI ĐỊA BÀN TỈNH XIÊNG KHOẢNG, LÀO GIAI ĐOẠN 20132015

1.2 TÌNH HÌNH CUNG ỨNG THUỐC TRÊN THẾ GIỚITừ năm 1999 thế giới đã có trên 2.000 hoạt chất chữa bệnh với hơn 100.000chế phẩm khác nhau, từ đó trở lại đây doanh thủ tiêu thu thuốc tăng rất nhiều từmức 455 tỷ USD năm lên mức 717 tỷ USD năm 2013[1].Hầu hết các quốc gia, đa số ngƣời dân mua thuốc từ hệ thống cung cấp thuốc tƣnhân gồm bán buôn, bán lẻ thuốc. Ở một số nƣớc, hệ thống cung cấp thuốc của Nhànƣớc đƣợc kết hợp với tƣ nhân nhằm mục đích kết hợp tính hiệu quả của tƣ nhân vàNhà nƣớc. Tuy nhiên, ở một số nƣớc phát triển nhƣ Anh, Thụy Điển, Pháp ngƣờidân sử dụng thuốc qua hệ thống y tế công.Việc tiêu dùng thuốc chịu ảnh hƣởng của tình hình kinh tế xã hội, của mứcsống, lối sống và mô hình bệnh tật đặc trƣng cho từng giai đoạn phát triển. Thực tếtình hình phát triển dƣợc phẩm trên thế giới hiện nay đã chứng minh rõ điều này.4Nhƣng khác biệt về kinh tế, xã hội, mức sống của ngƣời dân đã dẫn đến tình trạngsản xuất và phân phối dƣợc phẩm không đồng đều giữa các quốc gia. Thuốc chủyếu đƣợc tập trung sản xuất và phân phối ở các nƣớc phát triển chủ yếu ở 3 khuvực là Châu Âu, Bắc Mỹ và Nhật Bản. còn ở Châu Á, Châu Mỹ La Tinh, Châu Phidân số đông nhƣng lƣợng thuốc sản xuất và phân phối lại chiếm tỷ lệ nhỏ.Những khác biệt trong mô hình bệnh tật cũng tác động không nhỏ đến việctiêu dùng thuốc, đối với các nƣớc phát triển dùng thuốc đa phần là các loại thuốctim mạch, tâm thần kinh, bệnh đƣờng tiêu hóa và tiết niệu. Trong đó các nƣớc đangphát triển và kém phát triển tiêu dùng thuốc chủ yếu gắn với các bệnh nhiễm trùngvà ký sinh trùng [3].1.3 TỔNG QUAN VỀ MẠNG LƢỚI BÁN LẺ THUỐC TẠI LÀO1.3.1 Vị trí, vai trò của các cơ sở bán lẻ thuốcThuốc phòng và điều trị bệnh là nhu cầu tất yếu của con ngƣời. Thuốc đóngvai trò quan trọng trong công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân và nói rộng
Xem thêm

76 Đọc thêm

Cấp thẻ bảo hiểm y tế cho cựu chiến binh đã tham gia kháng chiến từ ngày 30/4/1975 trở về trước không thuộc diện bảo hiểm y tế bắt buộc, Mã số hồ sơ 022261 pot

CẤP THẺ BẢO HIỂM Y TẾ CHO CỰU CHIẾN BINH ĐÃ THAM GIA KHÁNG CHIẾN TỪ NGÀY 30/4/1975 TRỞ VỀ TRƯỚC KHÔNG THUỘC DIỆN BẢO HIỂM Y TẾ BẮT BUỘC, MÃ SỐ HỒ SƠ 022261 POT

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Lao động - TB&XH, UBND cấp , Hội CCB cấp . - Cơ quan phối hợp : Hội Cựu chiến binh cấp huyện. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản đề nghị, danh sách. h) Lệ phí : Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. Bản khai cá nhân đề nghị hưởng chế độ BHYT theo Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ (Mẫu số 1a) k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Giấy tờ có liên quan đến tham gia kháng chiến như: Lý lịch quân nhân, lý lịch đảng viên, quyết định phục viên, xuất ngũ… l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh cựu chiến binh số 27/2005/PL-UBTVQH11 ngày 7/10/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. - Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh. - Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BLĐTBXH-HCCBVN-BTC-BQP ngày 25/7/2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Hội Cựu chiến binh Việt Nam – Bộ Tài chính – Bộ Quốc phòng Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh. Mẫu 1a CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BẢN KHAI CÁ NHÂN Đề nghị hưởng chế độ BHYT theo Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ Họ và tên:…………………………Bí danh…………………Nam, nữ.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Giáo án địa lý lớp 7 - Bài 1 : DÂN SỐ pps

GIÁO ÁN ĐỊA LÝ LỚP 7 - BÀI 1 : DÂN SỐ PPS

địa phương . - Tháp tuổi cho biết các độ tuổi của DS, số nam, nữ, số người trong độ tuổi < LĐ , trong tuổi LĐ và số người > tuổi LĐ. - Tháp tuổi cho biết nguồn LĐ hiện tại và trong tương lai cuả một địa phương. - Hình dáng tháp tuổi cho ta biết DS trẻ (tháp A) hay DS già (tháp B). Họat động 2 : DS TG TĂNG NHANH TRONG TK 19 VÀ TK 20 . ? Dựa vào SGK /4 cho biết thế nào gia tăng DS tự nhiên và gia tăng DS cơ giới. HS trả lời và gạch đích SGK. II-Dân số Thế Giới tăng nhanh trong TK19 và GV : treo tranh biểu đồ hình 1.2 và hỏi : hãy đọc tên biểu đồ hình 1.2 . Hướng dẫn HS cách nhận xét biểu đồ DS . - Biểu đồ gồm 2 trục : + Dọc : đơn vị tỉ người + Ngang : số năm ? DS TG ở Công nguyên khỏang bao nhiêu tỉ người ? triệu người ? Năm 1925 ? Năm 1500 ? Năm 1804 ?
Xem thêm

12 Đọc thêm

TÌNH HÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠIXÃ HỢP THANH, HUYỆN MỸ ĐỨC,THÀNH PHỐ HÀ NỘI

TÌNH HÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠIXÃ HỢP THANH, HUYỆN MỸ ĐỨC,THÀNH PHỐ HÀ NỘI

MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT LỜI CẢM ƠN PHẦN MỞ ĐẦU 1 1, Lý do viết báo cáo 1 2. Đối tượng, phạm vi 2 3. Mục tiêu của báo cáo: 2 4.Nhiệm vụ của báo cáo 2 5.Phương pháp viết báo cáo 2 6. Bố cục của báo cáo 3 PHẦN NỘI DUNG. 4 Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ XÃ HỢP THANH VÀUBND XÃ HỢP THANH , HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI. 4 1.1.Khái quát về xã Hợp thanh , huyện Mỹ đức , thành phố Hà nội. 4 1.1.1.Vị trí địa lý. 4 1.1.2. Điều kiện tự nhiên. 4 1.1.3.Điều kiện kinh tế xã hội. 4 1.1.4.Đánh giá tiềm năng của xã. 5 1.2.Khái quát về UBND xã Hợp thanh , huyện Mỹ đức ,thành phố Hà nội. 6 1.2.1.Địa vị pháp lý. 6 1.2.2.Nhiệm vụ quyền hạn. 6 1.3.Hệ thống văn bản. 6 1.3.1. Văn bản quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của UBND dân xã Hợp Thanh 6 1.3.2. Văn bản quy định nội quy,quy chế hoạt động của UBND xã Hợp Thanh 7 1.3.3. Văn bản quy định về quy trình làm việc ,cách thức tổ chức thực hiện công việc tại UBND xã Hợp Thanh 7 1.4.Cơ cấu tổ chức. 7 1.4.1. Số lượng nhân sự 7 1.4.2.Chất lượng nhân sự 8 1.5.Cơ sở vật chất,kỹ thuật. 8 Chương 2 : TÌNH HÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠIXÃ HỢP THANH, HUYỆN MỸ ĐỨC,THÀNH PHỐ HÀ NỘI 9 2.1. Những vấn đề cơ bản về xây dựng nông thôn mới 9 2.1.1. Một số khái niệm 9 2.1.2.Nội dung xây dựng nông thôn mới. 11 2.1.3.Vai trò , ý nghĩa của xây dựng nông thôn mới. 14 2.1.3.1.Vai trò của xây dựng nông thôn mới. 14 2.1.3.2.Ý nghĩa của xây dựng nông thôn mới. 16 2.1.4.Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng nông thôn mới. 17 2.2.Tình hình triển khai xây dựng nông thôn mới tại xã Hợp Thanh , huyện Mỹ Đức , thành phố Hà Nội. 18 2.3.Kết quả thực hiện nông thôn mới tại xã Hợp Thanh , huyện Mỹ đức , thành phố Hà Nội. 25 2.4.Đánh giá kết quả thực hiện nông thôn mới tại xã Hợp thanh , huyện Mỹ Đức , thành phố Hà Nội. 34 2.4.1.Ưu điểm. 35 2.4.2.Hạn chế. 35 2.4.3.Nguyên nhân. 36 Chương 3 : MỘT SỐ ĐỀ NGHỊ KIẾN XUẤT 37 PHẦN KẾT LUẬN 38 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Xem thêm

46 Đọc thêm

Chỉ thị số 03/2012/CT-UBND pps

CHỈ THỊ SỐ 03/2012/CT-UBND PPS

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 03/2012/CT-UBND Củ Chi, ngày 14 tháng 6 năm 2012 CHỈ THỊ VỀ VIỆC XÂY DỰNG BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ - THỊ TRẤN VỮNG MẠNH TOÀN DIỆN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 Căn cứ Thông tri số 06-TT/TU ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Thường vụ Thành ủy, Chỉ thị số 352/CT-BTL ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Bộ Tư lệnh Quân khu 7; Thực hiện Hướng dẫn số 1609/HD-BTM ngày 04 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tham mưu/Quân khu 7 và Kế hoạch số 57/KH-HU ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Huyện ủy Củ Chi về việc xây dựng mô hình, tổ chức, huấn luyện, hoạt động và quản lý lực lượng dân quân tự vệ; xây dựng Ban Chỉ huy Quân sự - thị trấn vững mạnh toàn diện giai đoạn 2011 - 2015; Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi chỉ thị về việc thực hiện xây dựng Ban Chỉ huy Quân sự - thị trấn vững mạnh toàn diện giai đoạn 2011 - 2015 như sau: 1. Giao Ban Chỉ huy Quân sự huyện: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện xây dựng kế hoạch thực hiện xây dựng Ban Chỉ huy Quân sự các - thị trấn vững mạnh toàn diện giai đoạn 2011 - 2015 và trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt, tổ chức hội nghị triển khai và theo dõi các - thị trấn thực hiện, tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm hai năm xây dựng Ban Chỉ huy Quân sự - thị trấn vững mạnh toàn diện từ năm 2010 đến năm 2012. Ưu tiên đầu tư về cán bộ, thời gian, trang bị vật chất thuộc ngành quân sự cấp, giúp các - thị trấn thực hiện, bảo đảm đúng, đủ nội dung, thời gian theo kế hoạch. Phối hợp với các Phòng chức năng huyện: Phòng Nội vụ huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Phòng Quản lý đô thị huyện, Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình
Xem thêm

3 Đọc thêm

Thủ tục thẩm tra quyết toán thu, chi ngân sách đối với các cấp ngân sách; mã số hồ sơ T-BPC-158593-T ppt

THỦ TỤC THẨM TRA QUYẾT TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỐI VỚI CÁC CẤP NGÂN SÁCH; MÃ SỐ HỒ SƠ T-BPC-158593-T PPT

1 Thủ tục thẩm tra quyết toán thu, chi ngân sách đối với các cấp ngân sách; mã số hồ sơ T-BPC-158593-TT a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Phòng HCSN thuộc Sở Tài chính và UBND các huyện, thị gửi báo cáo tổng quyết toán ngân sách nhà nước về phòng ngân sách. - Bước 2: căn cứ vào báo cáo quyết toán phòng HCSN ( các đơn vị cấp tỉnh quản lý) và các huyện, thị gửi lên Phòng ngân sách thẩm định và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ra nghị quyết phê chuẩn quyết toán năm. - Bước 3: Căn cứ nghị quyết của HĐND tỉnh Sở Tài chính trình UBND tỉnh lập báo cáo quyết toán năm gửi Bộ Tài chính thẩm định. b) Cách thức thực hiện: - Cơ quan hành chính gửi trực tiếp - Truyền thư điện tử qua bưu điện c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 2 - Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Công văn báo cáo tổng quyết toán NSĐP năm. - Danh mục các biểu mẫu theo quy định tại thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định hướng dẫn thi hành luật NSNN: + Quyết toán chi ngân sách cấp tỉnh cho từng cơ quan đơn vị theo từng lĩnh vực năm… ( biểu 49, phụ lục 06) + Quyết toán ngân sách huyện năm…( biểu số 36, phụ lục 06) + Quyết toán thu ngân sách theo sắc thuế năm…( biểu 40, phụ lục 06). + Quyết toán chi ngân sách huyện năn…( biểu 42, phụ lục 06). + Quyết toán chi ngân sách huyện, chi ngân sách cấp huyện, ngân sách năm… ( biểu 44, phụ lục 06) + Quyết toán chi chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình 135, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, một số mục tiêu nhiệm vụ khác năm…( biểu 46, phụ lục 06) + Quyết toán chi đầu tư XDCB các dự án, công trình thuộc ngồn vốn ngân sách đầu tư năm hiện hành và dự toán năm…( biểu 53, phụ lục 06)
Xem thêm

34 Đọc thêm

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ TẠI HUYỆN CHIÊM HOÁ , TỈNH TUYÊN QUANG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ TẠI HUYỆN CHIÊM HOÁ , TỈNH TUYÊN QUANG

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 4. Phương pháp nghiên cứu 2 5. Kết cấu của đề tài báo cáo thực tập. 3 CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN CHIÊM HÓA, 4 TỈNH TUYÊN QUANG. 4 1.1. Khái quát chung Phòng Nội vụ huyện Chiêm Hóa. 4 1.1.1. Tên, địa chỉ, số điện thoại, phòng Nội vụ huyện Chiêm Hóa 4 1.1.2. Chức năng , nhiệm vụ chung , quyền hạn của phòng nội vụ huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. 4 1.1.3. Tóm lược quá trình phát triển của phòng Nội vụ huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. 7 1.1.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng Nội vụ huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. 8 1.1.5. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của phòng Nội vụ huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. 9 1.2 Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực 10 1.2.1. Công tác hoạch định nhân lực. 10 1.2.2. Công tác phân tích công việc. 10 1.2.3. Công tác tuyển dụng nhân lực. 10 1.2.4. Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực cho các vị trí. 11 1.2.5. Công tác đào tạo và phát triển nhân lực. 11 1.2.6. Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc. 11 1.2.7. Quan điểm trả lương cho người lao động. 11 1.2.8. Công tác giải quyết các quan hệ lao động. 12 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, HÀNH CHÍNH CẤP XÃ Ở HUYỆN CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN QUANG. 13 2.1 Cơ sở lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 13 2.1.1. Khái niệm, vai trò của cán bộ, công chức 13 2.1.2. Khái niệm, vai trò đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính 15 2.1.3. Mục tiêu, nội dung, hình thức đào tạo, cán bộ, công chức hành chính 16 2.2. Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, hành chính cấp xã trên địa bàn huyện Chiêm Hóa 20 2.3. Thực trạng trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã của huyện Chiêm Hóa 28 2.4. Đánh giá 29 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ Ở HUYỆN CHIÊM HÓA TỈNH TUYÊN QUANG 31 3.1. Quan điểm, định hướng hoàn thiện công tác bồi dưỡng quan chưc cấp xã 31 3.2. Công tác chỉ đạo điều hành 32 3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức, cấp xã trên địa bàn huyện Chiêm Hóa. 32 3.4. Một số khuyến nghị 39 KẾT LUẬN 41 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Xem thêm

45 Đọc thêm

Giải quyết chế độ cứu trợ đột xuất do thiên tai, dịch bệnh, tai nạn rủi ro, người cao tuổi, người tàn tật có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và người lang thang xin ăn trên đường phố pps

GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ CỨU TRỢ ĐỘT XUẤT DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH, TAI NẠN RỦI RO, NGƯỜI CAO TUỔI, NGƯỜI TÀN TẬT CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÀ NGƯỜI LANG THANG XIN ĂN TRÊN ĐƯỜNG PHỐ PPS

Đối tượng nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cứu trợ dột xuất tại UBND cấp (mẫu hồ sơ theo quy định). 2. Bước 2 Cán bộ Thương binh xã hội hoặc văn hoá xã hội tiếp nhận và xem xét tính đầy đủ, thống nhất của hồ sơ. - Hồ sơ đầy đủ theo quy định thì trong thời hạn 07 ngày làm việc từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị của đối tượng, UBND cấp thẩm định, niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp . Sau 30 ngày kể từ ngày niêm yết công khai, nếu không có thắc mắc, khiếu nại thì UBND cấp hoàn thiện hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động-TB&XH cấp huyện để xem xét, giải quyết. - Hồ sơ chưa đầy đủ hoặc việc kê khai chưa đúng thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ thông báo cho đối tượng biết và hướng dẫn kê khai Tên bước Mô tả bước lại 3. Bước 3 Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày đủ hồ sơ do cấp gửi; Phòng Lao động-TB&XH cấp huyện thẩm định, có văn bản đề nghị Sở Lao động-TB&XH xem xét, quyết định. 4.
Xem thêm

5 Đọc thêm

SKKN ĐỊA LÍ HẢI PHÒNG

SKKN ĐỊA LÍ HẢI PHÒNG

4 Kiến An 3377.8 95 Hải An 8838.97 66 Dơng Kinh 4584.87 67 Đồ Sơn 4237.29 68 Thuỷ nguyên 25807.4 34 29 An Dơng 9828.96 15 110 An Lão 11398.79 16 111 Kiến Thuỵ 10753 18 112 Tiên Lãng 17136.3 22 113 Vĩnh Bảo 18018.46 29 114 Cát Hải 29457.71 10 215 Bạch Long Vĩ 450Theo nguồn Atlat địa lí thành phố Hải phòng 12/2007II.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 1.Địa hình- 3 -Hình thái địa hình của Hải Phòng khá phức tạp, có thể coi Hải phòng nh nớc Việt Nam thu nhỏ về địa hình.Đại bộ phận lãnh thổ là đồng bằng ( 85% diện tích) trải ra trên các huyện Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, An Dơng, phía nam huyện Thuỷ Nguyên và nội thành. Trên bề mặt đồng bằng có một số đồi núi sót nh Núi Voi, Xuân Sơn, Phù Liễn, Núi Đối tạo nên nét độc đáo và có tác dụng trong việc phát triển du lịch, trồng cây ăn quả, trồng rừng nhân tạoĐịa hình đồi, núi chiếm 15% diện tích thành phố, phân bố chủ yếu ở quần đảo Cát Bà và phía bắc huyện Thuỷ Nguyên. Đây là dạng địa hình đá vôi hiểm trở với các phễu caxtơ tạo ra các hang động kì thú nh động Trung Trang ( Cát Bà), hang Lơng, hang Vua ( Thuỷ Nguyên) , núi cao nhất là đỉnh Cao Vọng ( Cát Bà) cao 322m. Ngoài ra còn một số núi khác cao trên 100m nh Trại Sơn ( An Sơn) cao 158m, Ba Phủ ( Phi Liệt) cao 101m dạng địa hình này có vai trò trong việc trồng rừng, bảo tồn thiên nhiên và du lịch.
Xem thêm

17 Đọc thêm

Luận văn đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới tại xã trực đại huyện trực ninh tỉnh nam định

LUẬN VĂN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ TRỰC ĐẠI HUYỆN TRỰC NINH TỈNH NAM ĐỊNH

Phạm vi nghiên cứuVề không gian: Tại xã Trực Đại, huyện Trực Ninh, Tỉnh Nam Định.Về thời gian:+ Số liệu được lấy trong 4 năm 20112014.+ Thời gian thực hiện đề tài từ 012015052015Nội dung nghiên cứuĐặc điểm cơ bản của xã Trực ĐạiThực trạng xây dựng nông thôn mới của xã Trực Đại.Những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng nông thôn mới xã.Các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác triển khai chương trình nông thôn mới xã Trực Đại.Phương pháp nghiên cứuĐiều tra thu thập số liệuThu thập số liệu thứ cấp: thông qua tài liệu, báo cáo tổng hợp, số liệu thống kê của xã với các tài liệu như điều kiện tự nhiên, dân số, kinh tế xã hội, văn hóa đời sống của xã.Thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn thu thập tại xã Trực Đại huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định bằng các phương pháp phỏng vấn nhanh người dân về quá trình xây dựng nông thôn mới. Gặp gỡ cán bộ địa phương trao đổi về tình hình chng của xã. Cùng cán bộ địa phương có chuyên môn, tham khảo ý kiến của một số người dân bản địa có kinh nghiệm trong sản xuất để đánh giá tình hình triển khai chương trình nông thôn mới tại địa phương.Phương pháp phân tích số liệuPhương pháp thống kê mô tả: mô tả các chỉ số lớn nhất, nhỏ nhất, tổng số, số bình quân, tỷ trọng, khối lượng thực hiện được, thời gian chi phí thực hiện các tiêu chí nông thôn mới của xã.Phương pháp thống kê so sánh: so sánh, đối chiếu giữa các năm, trước và sau khi xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã. Từ đó thấy được sự khác biệt và hiệu quả khi áp dụng mô hình nông thôn mới.Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: xử lý số liệu bằng excel sau đó phân tích và đánh giá tình hình thực hiện tại địa phương nghiên cứu.
Xem thêm

101 Đọc thêm

Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh, xác định lượng CTR phát sinh cho huyệnThanh Miện, thể hiện bằng GIS

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NHANH, XÁC ĐỊNH LƯỢNG CTR PHÁT SINH CHO HUYỆNTHANH MIỆN, THỂ HIỆN BẰNG GIS

MỤC LỤC MỤC LỤC 1 DANH MỤC HÌNH VẼ 2 DANH MỤC BẢNG BIỂU 4 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 6 MỞ ĐẦU 7 TRÍCH YẾU 8 NỘI DUNG.....................................................................................................9 CHƯƠNG I :KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ 9 1.1. Tổng quan điều kiện địa lý tự nhiên 9 1.1.1. Điều kiện địa lý tự nhiên...............................................................9 1.1.2. Đặc trưng khí hậu 12 1.2. Sức ép của phát triển kinh tế xã hội. 13 1.2.1. Tăng trưởng kinh tế 13 1.2.2. Sức ép dân số và vấn đề dân cư 16 1.2.3. Công nghiệp xây dựng và năng lượng 18 1.2.4. Sự phát triển của ngành Giao thông vận tải 22 1.2.5. Sự phát triển của ngành nông nghiệp 25 1.2.6. Sự phát triển của ngành du lịch 28 CHƯƠNG II :CƠ SỞ LÝ THUYẾT 30 2.1: Phân loại các nguồn phát sinh chất thải rắn: 30 2.2: Các phương pháp gián tiếp xác định lượng chất thải rắn: 36 2.3: Nguồn thông tin, số liệu cơ sở tính toán lượng phát sinh chất thải rắn: 38 2.4: Ứng dụng của GIS trong quản lý nguồn thải: 41 CHƯƠNG III :KẾT QUẢ TÍNH TOÁN 47 CHƯƠNG IV:ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT 71 4.1 Đánh giá: 71 4.2 Đề xuất: 75 KẾT LUẬN 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 DANH MỤC HÌNH VẼ STT Hình 1 Hình 1: Bản đồ số hóa huyện Thanh Miện 2 Hình 2: Biểu đồ biểu diễn tăng trưởng kinh tế qua các giai đoạn. 3 Hình 3: Biểu đồ biểu diễn sự tăng trưởng dân số qua các năm của tỉnh Hải Dương. 4 Hình 4 : Biểu đồ biểu diễn sự tăng trưởng dân số của huyện Thanh Miện qua các năm 2000,2005,2009 5 Hình 5: Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Hải Dương 6 Hình 6: cơ sở sản xuất công nghiệp và số lao động tương ứng của huyện Thanh Miện qua các năm 2000,2005,2009. 7 Hình 7: Biểu đồ biểu diễn sản lượng gạch qua các năm của huyện Thanh Miện 8 Hình 8 : Sự phân bố các loại xe toàn huyện Thanh Miện năm 2009. 9 Hình 9: sản lượng lương thực huyện Thanh Miện qua các năm 2000,2005,2009. 10 Hình 10 : Sơ đồ khái quát về GIS 11 Hình 11: Tổng lượng phát thải CTR dân sinh của các xã trong huyện Thanh Miện được thể hiện theo độ đậm nhạt của phát thải 12 Hình 12: Biểu đồ thể hiện thành phần hữu cơ và vô cơ CTR dân sinh của các xã trong huyện Thanh Miện 13 Hình 13: Biểu đồ thể hiện độ ẩm và độ tro CTR dân sinh của các xã trong huyện Thanh Miện 14 Hình 14: Biểu đồ thể hiện thành phần CTR dân sinh không nguy hại của các xã trong huyện Thanh Miện 15 Hình 15: Tổng lượng phát thải CTR y tế của các xã trong huyện được thể hiện theo độ đậm nhạt lượng phát thải 16 Hình 16: Biểu đồ thể hiện lượng phát thải CTR y tế và CTR y tế nguy hại của các xã trong huyện Thanh Miện 17 Hình 17: Biểu đồ thể hiện độ tro và độ ẩm CTR y tế của các xã trong Huyện 18 Hình 18: Biểu đồ thể hiện thành phần CTR y tế của các xã trong huyện Thanh Miện 19 Hình 19: Tổng lượng phát thải CTR công nghiệp của các xã trong huyện được thể hiện theo độ đậm nhạt lượng phát thải 20 Hình 20: Biểu đồ thể hiện lượng phát thải CTR của Lương thực xay xát, Bánh đa,Dệt của các xã trong huyện Thanh Miện 21 Hình 21: Tổng lượng phát thải CTR chăn nuôi của các xã trong huyện Thanh Miện được thể hiện theo độ đậm nhạt lượng phát thải 22 Hình 22: Biểu đồ thể hiện lượng phát thải CTR của Lợn, Bò, Gà của các xã trong huyện Thanh Miện 23 Hình 23: Tổng lượng phát thải CTR trồng trọt của các xã trong huyện Thanh Miện được thể hiện theo độ đậm nhạt của lượng phát thải 24 Hình 24: Biểu đồ thể hiện lượng phát thải CTR từ Lúa gạo, Ngô, Đậu tương của các xã trong huyện Thanh Miện 25 Hình 25: Tổng lượng phát thải CTR giáo dục của các xã trong huyện Thanh Miện được thể hiện theo độ đậm nhạt của lượng phát thải 26 Hình 26: Biểu đồ thể hiện thành phần CTR giáo dục của các xã trong huyện Thanh Miện 27 Hình 27: Tổng lượng CTR dân sinh của các xã trong Huyện 28 Hình 28: Tổng lượng CTR Y tế phát sinh của các xã trong huyện Thanh Miện 29 Hình 29: Tổng lượng CTR công nghiệp của các xã trong huyện Thanh Miện 30 Hình 30: Tổng lượng CTR chăn nuôi của các xã trong huyện Thanh Miện 31 Hình 31: Tổng lượng CTR trồng trọt của các xã trong huyện Thanh Miện 32 Hình 32: Tổng lượng CTR giáo dục của các xã trong huyện Thanh Miện DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Bảng 1 Bảng 1: Dân số và diện tích các xã của huyện Thanh Miện 2 Bảng 2: (Tổng sản phẩm trong tỉnh: Giá trị tăng thêm nông, lâm nghiệp và thuỷ sản, công nghiệp xây dựng, các ngành dịch vụ tính theo giá cố định 1994) 3 Bảng 3: Tăng trưởng dân số tỉnh Hải Dương qua các năm. 4 Bảng 4: Tăng trưởng dân số huyện Thanh Miện qua các năm 2000, năm 2005, năm 2009. 5 Bảng 5: Sản lượng gạch của huyện Thanh Miện qua các năm 2000, năm 2005, năm 2009 6 Bảng 6: Số lượng xe của các xã trong huyện Thanh Miện năm 2009 7 Bảng 7: Phân bố diện tích đất trồng trọt huyện Thanh Miện 8 Bảng 8: Hệ số phát thải dân sinh 9 Bảng 9 : Thành phần rác thải dân sinh 10 Bảng 10 : Hệ số phát thải dịch vụ Y tế 11 Bảng 11: Thành phần của rác thải Y tế 12 Bảng 12: Hệ số phát thải giáo dục 13 Bảng 13: Hệ số phát thải Công nghiệp 14 Bảng 14: Hệ số phát thải ngành Trồng trọt 15 Bảng 15: Hệ số phát thải ngành Chăn nuôi 16 Bảng 16: Lượng phát sinh CTR dân sinh của các xã huyện Thanh Miện 17 Bảng 17: Thành phần CTR không nguy hại của các xã trong huyện Thanh Miện 18 Bảng 18: Lượng phát sinh chất thải y tế và chất thải y tế nguy hại của các xã trong huyện Thanh Miện 19 Bảng 19: Thành phần chất thải rắn y tế của các xã trong huyện Thanh Miện 20 Bảng 20: Lượng phát thải từ tiểu công nghiệp dệt bánh đa lương thực xay xát của các xã trong huyện Thanh Miện 21 Bảng 21: Lượng phát thải từ chăn nuôi Bò Lợn Gà của các xã trong huyện Thanh Miện 22 Bảng 22: Lượng phát thải CTR từ trồng Lúa, Ngô của các xã của huyện Thanh Miện 23 Bảng 23: Lượng phát thải từ giáo dục( giấy lá cây cát) của các xã trong huyện Thanh Miện DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CSDL: cơ sở dữ liệu PP: phương pháp Sở TN MT: Sở Tài nguyên và Môi trường TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam PTN : Phòng thí nghiệm QCVN: Quy chuẩn Việt nam BTNMT: Bộ Tài nguyên Môi trường TCQC: Tiêu chuẩn Quy chuẩn ĐTM: Đánh giá tác động môi trường QL CTR: Quản lý chất thải rắn CTR: Chất thải rắn MỞ ĐẦU Qúa trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa mang lại sự phát triển cho xã hội, đời sống của người dân càng nâng cao thì mức độ ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng ảnh hưởng tới khí hậu và nhiệt độ trái đất nóng lên gây nhiều hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến đời sống, sức khỏe và tuổi thọ của con người. Vì thế môi trường càng phát triển bền vững đang là mối quan tâm hàng đầu của nhân loại và đang là vấn đề thời sự ở Việt Nam. Tình hình quản lý môi trường nói chung và quản lý rác thải ở các tỉnh, thành phố và các địa phương cũng đang là một vấn đề phức tạp không kém phần quan trọng. Vấn đề đặt ra là phải thống kê được có bao nhiêu nguồn phát sinh, bao nhiêu cơ sở sản xuất trong khu vực gây ra ô nhiễm trên địa bàn và những chất thải đó là gì, để tổng hợp số liệu, thống kê, phân tích giúp cho việc đánh giá tình trạng ô nhiễm một khu vực, quận, huyện, tỉnh hay cả nước. Đồng thời dựa trên số liệu đó các nhà quản lý sữ dùng nó hỗ trợ cho công tác chuyên môn và hoạch định của mình. Các thông tin cung cấp càng chi tiết bao nhiêu thì công việc đánh giá càng cho kết quả chính xác bâý nhiêu. Thanh Miện là huyện đồng bằng nằm ở phía tây nam của tỉnh Hải Dương,có tổng diện tích tự nhiên 122.321km2, có 122.813 dân . Phía tây bắc giáp huyện Bình Giang, đông bắc giáp huyện Gia Lộc, đông nam giáp huyện Ninh Giang, nam giáp tỉnh Thái Bình, tây giáp tỉnh Hưng Yên. Cùng với sự phát triển kinh tế của huyện đã kéo theo những áp lực về ô nhiễm môi trường do các loại chất thải gây ra, trong đó chủ yếu là chất thải rắn. Do vậy việc tính toán lượng phát thải CTR trên địa bàn Huyện là một vấn đề rất cần thiết giúp các nhà quản lý đưa ra các biện pháp thu gom, vận chuyển, xử lý thích hợp. Vì vậy việc “Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh, xác định lượng CTR phát sinh cho huyệnThanh Miện, thể hiện bằng GIS” có ý nghĩa rất quan trọng. Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo TS.Đàm Quang Thọ, Lê Thành Huy và thầy giáo Tạ Đăng Thuần đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em để em có thể hoàn thành đồ án. Song bài làm của em vẫn còn nhiều thiếu sót, kính mong Thầy đóng góp ý kiến để em hoàn thiện bài hơn. Em xin chân thành cảm ơn
Xem thêm

87 Đọc thêm

Cùng chủ đề