THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BẢO HỘ TÊN THƯƠNG MẠI

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BẢO HỘ TÊN THƯƠNG MẠI":

Bảo hộ tên thương mại và nhãn hiệu Bài tập nhóm Luật Sở hữu trí tuệ

BẢO HỘ TÊN THƯƠNG MẠI VÀ NHÃN HIỆU BÀI TẬP NHÓM LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá, đặc biệt là sự phát triển của nền kinh tế thị trường và thương mại quốc tế, các nhãn hiệu và tên thương mại ngày càng đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại, phát triển của chủ thể kinh doanh. Dù là hai yếu tố khác biệt nhau nhưng “tên thương mại” và “nhãn hiệu” rất dễ bị nhầm lẫn và thực chất chúng cũng có mối quan hệ lẫn nhau và cùng nhau tạo nên dấu hiệu nhận biết các doanh nghiệp, thương nhân với nhau. Vấn đề bảo hộ tên thương mại và nhãn hiệu vì thế mà được đặt ra và được đảm bảo thực hiện bởi pháp luật, đặc biệt là luật Sở hữu trí tuệ.
Xem thêm

9 Đọc thêm

PHÁP LUẬT VỀ TÊN THƯƠNG MẠI TRONG SỞ HỮU TRÍ TUỆ VIỆT NAM

PHÁP LUẬT VỀ TÊN THƯƠNG MẠI TRONG SỞ HỮU TRÍ TUỆ VIỆT NAM

Phần mở đầu Phần nội dung 1. Khái quát chung 3 1.1 Khái niệm 3 1.2 Quyền sử dụng tên thương mại 4 1.3 Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại 5 2. Bảo hộ tên thương mại 6 2.1 Điều kiện bảo hộ tên thương mại 6 2.2 Đăng kí bảo hộ tên thương mại 6 2.3 Bảo hộ tên thương mại 7 3. Pháp luật về bảo hộ tên thương mại ở việt nam 11 3.1 Thực trạng xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại tại Việt Nam. 11 3.1.1 Xác lập quyền đối với tên thương mại. 11 3.1.2 Về vấn đề thực thi quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại. 12 3.1.3 Bảo hộ tên doanh nghiệp ảnh hưởng đến bảo hộ tên thương mại. 14 3.2 Một số trường hợp xâm phạm tên thương mại điển hình 17 3.3 Một số giải pháp đối với vấn đề bảo hộ tên thương mại ở Việt Nam. 18 4. Pháp luật về bảo hộ tên thương mại trên thế giới 19 4.1 Khái quát pháp luật về bảo hộ tên thương mại trên thế giới. 20 4.2 Hệ thống pháp luật bảo hộ tên thương mại ở một số quốc gia trên thế giới 21
Xem thêm

28 Đọc thêm

HỎI đáp PHÁP LUẬT về bảo vệ QUYỀN sở hữu CÔNG NGHIỆP 215 CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN

HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP 215 CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN

Câu hỏi 1. Thế nào là quyền sở hữu trí tuệ. Sở hữu trí tuệ bao gồm các đối tượng nào? 2 Câu hỏi 2. Thế nào là quyền tác giả? 2 Câu hỏi 3. Thế nào là tác phẩm? Tác phẩm nào được bảo hộ quyền tác giả? 3 Câu hỏi 4. Những người nào được coi là tác giả của tác phẩm? 4 Câu hỏi 5. Những người nào được coi là chủ sở hữu tác phẩm? 4 Câu hỏi 6. Có bắt buộc đăng ký quyền tác giả với Cục bản quyền tác giả mới phát sinh quyền không? 5 Câu hỏi 7. Quyền của tác giả (quyền tác giả) bao gồm những quyền gì? 5 Câu hỏi 8. Hành vi nào bị coi là xâm phạm quyền tác giả? 6 Câu hỏi 9. Quyền tự bảo vệ bằng các biện pháp công nghệ để bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan là gì? 6 Câu hỏi 10. Những người nào có quyền khởi kiện dân sự về quyền tác giả và quyền liên quan? 7 Câu hỏi 11. Thế nào là quyền sở hữu công nghiệp? 7 Câu hỏi 12. Sáng chế là gì? Giải pháp hữu ích là gì? 7 Câu hỏi 13. Ai là người có quyền đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích? 8 Câu hỏi 14. Kiểu dáng công nghiệp là gì? 8 Câu hỏi 15. Vì sao phải đăng ký kiểu dáng công nghiệp và ai có quyền đăng ký ? 9 Câu hỏi 16. Thế nào là thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn? 10 Câu hỏi 17. Nhãn hiệu là gì? 10 Câu hỏi 18. Những dấu hiệu nào không được bảo hộ làm nhãn hiệu? 11 Câu hỏi 19. Khả năng phân biệt của nhãn hiệu thể hiện như thế nào? 11 Câu hỏi 20. Những dấu hiệu nào bị coi là không có khả năng phân biệt, không thể dược cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu? 11 Câu hỏi 21. Cần lưu ý điều gì khi thiết kế nhãn hiệu? 12 Câu hỏi 22. Tên thương mại là gì? 13 Câu hỏi 23. Những yêu cầu của tên thương mại? 13 Câu hỏi 24. Cần lưu ý điểm gì khi lựa chọn tên thương mại? 13 Câu hỏi 25. Chủ doanh nghiệp có những quyền sở hữu công nghiệp nào đối với tên thương mại của mình? 14 Câu hỏi 26. Đề nghị giải thích về chỉ dẫn địa lý. Chỉ dẫn địa lý phải đăng ký không? 14 Câu hỏi 27. Đối tượng nào không được bảo hộ là chỉ dẫn địa lý? 14 Câu hỏi 28. Ai là chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý, người có quyền đăng ký chỉ dẫn chỉ dẫn địa lý và gồm những quyền gì? 15 Câu hỏi 29. Thế nào là bí mật kinh doanh? 15 Câu hỏi 30. Tên thương mại, nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý có vai trò như thế nào trong hoạt động của doanh nghiệp? 15 Câu hỏi 31. Tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý mang lại lợi ích gì cho doanh nghiệp? 16 Câu hỏi 32. Giống cây trồng mới là gì? 16 Câu hỏi 33. Các đối tượng nào được bảo hộ là giống cây trồng mới? 17 Câu hỏi 34. Đề nghị cho biết các đặc tính của giống cây trồng mới? 17 Câu hỏi 35. Phải tiến hành những thủ tục gì để xác lập chủ quyền đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp? 17 Câu hỏi 36. Thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp? 18 Câu hỏi 37. Nhãn hàng hoá là gì? 18 Câu hỏi 38. Cần lưu ý gì khi đầu tư cho các đối tượng sở hữu công nghiệp? 19 Câu hỏi 39. Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là gì? 19 Câu hỏi 40. Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là gì? 19 Câu hỏi 41. Đề nghị cho biết các dạng của hợp đồng sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp? 20 Câu hỏi 42. Việt Nam dã tham gia các Công ước về sở hữu trí tuệ nào? 20 Câu hỏi 43. Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp bao gồm những nội dung gì? 21 Câu hỏi 44. Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp là gì? 21 Câu hỏi 45. Hoạt động bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp nhằm mục đích gì? 22 Câu hỏi 46. Quyền tự bảo vệ là gì? 22 Câu hỏi 47. Tổ chức, cá nhân không phải là chủ thể quyền sở hữu công nghịêp có quyền yêu cầu xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghịêp không? 22 Câu hỏi 48. Trường hợp bị thiệt hại hoặc có khả năng bị thiệt hại do hành vi cạnh tranh không lành mạnh có thể yêu cầu xử lý không? 23 Câu hỏi 49. Pháp luật quy định có những biện pháp nào để xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp ? 23 Câu hỏi 50. Ngoài ba biện pháp nêu trên, còn có biện pháp nào được áp dụng để ngăn chặn và xử lý hành vi xâm phạm quyền không? 23 Câu hỏi 51. Những cơ quan nào có thẩm quyền bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp? 24 Câu hỏi 52. Toà án có vai trò gì trong hoạt động xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp? 24 Câu hỏi 53. Mối quan hệ của các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp trong quá trình bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp? 25 Câu hỏi 54. Trong trường hợp xử lý một vụ việc cụ thể, các cơ quan này còn có trách nhiệm phối hợp với nhau không? 25 Câu hỏi 55. Phải thực hiện những thủ tục gì để yêu cầu phối hợp trong xử lý vi phạm về sở hữu công nghiệp? 26 Câu hỏi 56. Thanh tra là gì? Nội dung thanh tra, kiểm soát về sở hữu công nghiệp? 26 Câu hỏi 57. Thẩm quyền, nguyên tắc áp dụng quyền của các lực lượng thực thi khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm soát về sở hữu trí tuệ? 27 Câu hỏi 58. Đề nghị cho biết hình thức, phương pháp thanh tra, kiểm tra, kiểm soát về sở hữu công nghiệp? 28 Câu hỏi 59. Đề nghị cho biết trình tự thanh tra, kiểm soát chống xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp? 29 Câu hỏi 60. Đề nghị cho biết một số công việc cơ bản khi tiến hành thanh tra tại cơ sở? 30 Câu hỏi 61. Khi kết thúc thanh tra, cần tiến hành những công việc gì? 30 Câu hỏi 62. Đề nghị cho biết thời hạn của một cuộc thanh tra về sở hữu công nghiệp? 31 Câu hỏi 63. Trong các cơ quan quản lý khoa học và công nghệ, những người nào có thẩm quyền ra quyết định thanh tra về sở hữu công nghiệp? 31 Câu hỏi 64. Tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra khi có dấu hiệu vi phạm về sở hữu công nghiệp có quyền và nghĩa vụ gì? 32 Câu hỏi 65. Các yếu tố quyết định kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm soát? 32 Câu hỏi 66. Cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp bị xâm phạm có được chứng kiến việc thực hiện tiến hành thanh tra, kiểm tra hay không? 33 Câu hỏi 67. Vi phạm và xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp khác nhau thế nào? 33 Câu hỏi 68. Những hành vi nào bị coi là vi phạm quy định quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp? 34 Câu hỏi 69. Đề nghị cho biết vi phạm trong việc quá trình xác lập quyền? 34 Câu hỏi 70. Đề nghị cho biết thế nào là vi phạm trong xác lập quyền? 34 Câu hỏi 71. Thế nào là vi phạm trong trong hoạt động giám định sở hữu công nghiệp? 35 Câu hỏi 72. Những hành vi nào bị coi là vi phạm quy định về chỉ dẫn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp? 36 Câu hỏi 73. Hành vi phạm nghĩa vụ bảo mật dữ liệu thử nghiệm khi nộp đơn xin cấp phép kinh doanh, lưu hành dược phẩm, nông hoá phẩm có bị xử phạt không? 36 Câu hỏi 74. Hành vi nào bị coi là cản trở bất hợp pháp hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra về sở hữu công nghiệp? 36 Câu hỏi 75. Những hành vi nào bị coi là hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp? 37 Câu hỏi 76. Đề nghị cho biết thế nào là hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và thiết kế bố trí? 37 Câu hỏi 77. Những hành vi nào bị coi là hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và tên thương mại? 38 Câu hỏi 78. Sản xuất, vận chuyển, nhập khẩu, buôn bán vật mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý vi phạm có bị coi là hành vi xâm phạm quyền không? 38 Câu hỏi 79. Những hành vi nào bị coi là sản xuất, buôn bán hàng hoá giả mạo sở hữu công nghiệp? 38 Câu hỏi 80. Hành vi cạnh tranh không lành mạnh và hành vi vi phạm bí mật kinh doanh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp thì bị xử phạt theo quy định nào? 39 Câu hỏi 81. Để có thể kết luận một hành vi có phải là xâm phạm quyền của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp hay không phải căn cứ vào các điều kiện nào? 39 Câu hỏi 82. Thế nào là yếu tố xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp? 39 Câu hỏi 83: Đề nghị cho biết yếu tố xâm phạm về sáng chế? 39 Câu hỏi 84. Đề nghị cho biết thế nào là “sử dụng” sáng chế? 40 Câu hỏi 85. Đề nghị cho biết yếu tố xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp? 40 Câu hỏi 86. Thế nào là “sử dụng” kiểu dáng công nghiệp? 40 Câu hỏi 87. Những hành vi nào bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu? 41 Câu hỏi 88. Thế nào là hành vi “sử dụng” nhãn hiệu? 41 Câu hỏi 89. Có trường hợp nào sử dụng nhãn hiệu mà không xâm phạm quyền của chủ thể quyền không? 41 Câu hỏi 90. Thế nào là dấu hiệu “trùng, tương tự, gây nhầm lẫn”? 41 Câu hỏi 91. Đề nghị cho biết yếu tố xâm phạm quyền đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn? 42 Câu hỏi 92. Những trường hợp nào coi là không xâm phạm quyền khi sử dụng thiết kế bố trí mạch tích hợp? 42 Câu hỏi 94. Đề nghị đánh giá, so sánh hai nhãn hiệu cụ thể để từ đó có thể kết luận tương tự, gây nhầm lẫn hay tương tự, nhưng không gây nhầm lẫn? 43 Câu hỏi 95. Đề nghị giới thiệu một số nhãn hiệu hàng hoá bị coi là tương tự? 44 Câu hỏi 96. Trường hợp nào thì bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu nỗi tiếng? 44 Câu hỏi 97. Đề nghị cho biết hành vi xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý? 45 Câu hỏi 98. Hành vi nào bị coi là “sử dụng” chỉ dẫn địa lý? 45 Câu hỏi 99. Đề nghị cho biết yếu tố xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý? 45 Câu hỏi 100. Thế nào hàng hoá giả mạo về sở hữu công nghiệp? 46 Câu hỏi 101. Hành vi nào bị coi là hành vi xâm phạm quyền đối với tên thương mại? 46 Câu hỏi 102. Chỉ dẫn thương mại là gì? 46 Câu hỏi 103. Đề nghị cho biết yếu tố xâm phạm quyền đối với tên thương mại? 46 Câu hỏi 104. Đề nghị cho biết các hành vi cạnh tranh không lành mạnh về sở hữu công nghiệp? 46 Câu hỏi 105. Thế nào là “sử dụng” tên thương mại? 47 Câu hỏi 106. Thế nào là “sử dụng chỉ dẫn thương mại“ trong cạnh tranh không lành mạnh? 47 Câu hỏi 107. Đề nghị cho biết hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh? 47 Câu hỏi 108. Hành vi nào bị coi là sử dụng bí mật kinh doanh? 48 Câu hỏi 109. Đề nghị cho biết những hành vi nào trong việc sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp không bị coi là xâm phạm? 48 Câu hỏi 110. Đề nghị cho biết một vụ xâm phạm quyền về nhãn hiệu trong xuất, nhập khẩu? 49 Câu hỏi 111. Hành vi vi phạm quy định quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp và hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp bị xử lý như thế nào? 49 Câu hỏi 112. Vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp khác với tội phạm về sở hữu công nghiệp như thế nào? 50 Câu hỏi 113. Thế nào là hành vi vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp? 50 Câu hỏi 114. Một hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp có thể vừa bị xử phạt vi phạm hành chính, vừa bị áp dụng biện pháp hình sự và dân sự không? 51 Câu hỏi 115. Những hành vi nào bị coi là hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp? 51 Câu hỏi 116. Cơ quan nào có thẩm quyền quy định hành vi nào là hành vi vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp? 52 Câu hỏi 117. Tổ chức, cá nhân nào có quyền gửi đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp? 52 Câu hỏi 118. Đề nghị cho biết thủ tục gửi đơn yêu cầu xử lý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp? 52 Câu hỏi 119. Trước khi gửi đơn yêu cầu xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền, có bắt buộc chủ thể quyền có văn bản yêu cầu bên xâm phạm quyền chấm dứt hành vi xâm phạm quyền không? 53 Câu hỏi 120. Chứng cứ chứng minh chủ thể quyền khi yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền là các tài liệu nào? 53 Câu hỏi 121. Đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp không có xác lập văn bằng bảo hộ thì sử dụng tài liệu nào dể chứng minh chủ thể quyền? 54 Câu hỏi 122. Cần phải cung cấp chứng cứ nào để thể hiện hành vi xâm phạm quyền? 54 Câu hỏi 123. Trường hợp tổ chức, cá nhân bị thiệt hại hoặc phát hiện hành vi xâm phạm quyền thì ngoài đơn yêu cầu xử lý có phải kèm theo tài liệu gì không? 54 Câu hỏi 124. Người nộp đơn yêu cầu xử lý có phải chịu trách nhiệm về yêu cầu của mình không? 54 Câu hỏi 125. Đơn yêu cầu xử lý xâm phạm quyền cần phải nộp cho cơ quan nào? 55 Câu hỏi 126. Các cơ quan nhận đơn yêu cầu xử lý xâm phạm quyền sẽ xem xét, giải quyết đơn theo trình tự nào? 55 Câu hỏi 126. Trong trường hợp nào thì cho phép rút gọn thủ tục xử lý hành vi xâm phạm quyền? 55 Câu hỏi 127. Trong quá trình xử lý hành vi xâm phạm quyền cụ thể, hành vi sản xuất buôn bán hàng hoá giả mạo sở hữu công nghiệp, các cơ quan có thẩm quyền có phối hợp với nhau không? 56 Câu hỏi 128. Trường hợp chủ thể quyền sở hữu công nghiệp yêu cầu xử lý xâm phạm quyền thì tài liệu gửi kèm theo là tài liệu gì? 56 Câu hỏi 129. Sau khi yêu cầu cơ quan có thẩm quyên xử lý hành vi xâm phạm và cơ quan này đã lập biên bản vi phạm hành chính, thì chủ thể quyền rút đơn yêu cầu xử lý, trường hợp này xử lý như thế nào? 56 Câu hỏi 130. Tính chất, mức độ xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp được đánh giá dựa trên các căn cứ nào? 57 Câu hỏi 131. áp dụng xử phạt vi phạm hành chính đối với sở hữu công nghiệp trong trường hợp nào? 57 Câu hỏi 132. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp? 57 Câu hỏi 133. Đề nghị phân biệt vi phạm nhiều lần và tái phạm? 58 Câu hỏi 134. Đề nghị cho biêt thế nào là phòng vệ chính đáng và sự kiện bất ngờ? 58 Câu hỏi 135. Trường hợp vi phạm về sở hữu công nghiệp xẩy ra đã lâu nay mới bị phát hiện thì có bị xử phạt không? 59 Câu hỏi 136. Đề nghị cho biết các hình thức xử phạt và các biện pháp áp dụng kèm theo khi xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp? 59 Câu hỏi 137. Khung tiền phạt áp dụng đối với hành vi vi phạm, xâm phạm về sở hữu công nghiệp được quy định và áp dụng như thế nào? 60 Câu hỏi 138. Thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm về sở hữu công nghiệp? Thanh tra viên thuộc Thanh tra Bộ và Sở Khoa học và Công nghệ có quyền này không? 61 Câu hỏi 139. Khi tiến hành thanh tra về sở hữu công nghiệp, phát hiện phương tiện vận tải đang chở hàng hoá, vật phẩm vi phạm về sở hữu công nghiệp thì Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ và Sở Khoa học và Công nghệ có quyền khám xét không? 61 Câu hỏi 140. Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ và Sở Khoa học và Công nghệ có quyền khám xét nơi cất giấu tang vật xâm phạm quyền, hàng hoá giả mạo sở hữu công nghiệp không? 62 Câu hỏi 141. Trường hợp cùng một nội dung hành vi vi phạm trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp nhưng quy định tại các văn bản khác nhau có khung tiền phạt khác nhau thì áp dụng theo văn bản nào? 62 Câu hỏi 142. Trường hợp nào được tiêu huỷ hàng hoá có yếu tố vi phạm về sở hữu công nghiệp? 63 Câu hỏi 143. Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, kiểm soát sở hữu công nghiệp gặp hàng hoá xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp không rõ nguồn gốc có được kê biên, niêm phong, tạm giữ hàng hoá đó không? 63 Câu hỏi 144. Trong những trường hợp nào thì được áp dụng biện pháp niêm phong, tịch thu hàng hoá là tang vật vi phạm? 64 Câu hỏi 145. Chi phí liên quan đến việc xử lý hàng hoá vi phạm bị tịch thu được thanh toán như thế nào? 64 Câu hỏi 146. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu côngnghiệp không? 65 Câu hỏi 147. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp của Thanh tra Bộ và Sở Khoa học và Công nghệ? 65 Câu hỏi 148. Căn cứ để ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp? 66 Câu hỏi 149. Các yêu cầu đối với Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp? 66 Câu hỏi 150. Trường hợp có nhiều hành vi vi phạm, trong đó có hành vi vượt quá thẩm quyền của người thụ lý thì giải quyết như thế nào? 67 Câu hỏi 151. Đề nghị cho biết thủ tục xử phạt đơn giản về sở hữu công nghiệp? 68 Câu hỏi 152. Nguyên tắc áp dụng mức phạt cụ thể trong khung mức phạt quy định trong nghị định xử phạt vi phạm về sở hữu công nghiệp và biện pháp đảm bảo tổ chức, cá nhân phải nộp tiền phạt? 68 Câu hỏi 153. Việc đình chỉ hành vi vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp được thực hiện như thế nào? 69 Câu hỏi 154. Đề nghị cho biết về việc uỷ quyền xử phạt? 69 Câu hỏi 155. Thời hạn ban hành quyết định xử phạt hành chính về sở hữu công nghiệp? 69 Câu hỏi 156. Những điều kiện để quyết định xử phạt vi phạm hành chính nói chung và sở hữu công nghịep nói riêng? 70 Câu hỏi 157. Các nguyên tắc áp dụng khi xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp? 70 Câu hỏi 158. Trong trường hợp nào thì có thể được miễn áp dụng các biện pháp xử phạt về sở hữu công nghiệp? 71 Câu hỏi 159. Đề nghị cho biết các giai đoạn của qúa trình ra quyết định xử phạt hành chính về sở hữu trí tuệ? 71 Câu hỏi 160. Đề nghị cho biết nội dung quyết định xử phạt hành chính về sở hữu công nghiệp? 71 Câu hỏi 161. Trong trường hợp nào thì quyết định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghệ phải gửi tới thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ và Cục Sở hữu trí tuệ? 72 Câu hỏi 162. Đề nghị cho biết việc tước quyền sử dụng giấy phép trong xử phạt về sở hữu công nghiệp? Thủ tục tước quyền sử dụng các loại giấy phép đó? 72 Câu hỏi 163. Trong xử phạt xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp có cho phép đình chỉ hoạt động kinh doanh không? 73 Câu hỏi 164. Thời hạn nộp tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp. Trường hợp cá nhân bị phạt tiền có khó khăn, không có khả năng nộp tiền phạt đúng thời gian quy định thì xử lý như thế nào? 73 Câu hỏi 165. Trường hợp tổ chức, cá nhân không chấp hành quyết định xử phạt thì giải quyết như thế nào? Thời hiệu của quyết định xử phạt là bao nhiêu? 73 Câu hỏi 166. Trường hợp vì những lý do khác nhau không thể giao quyết định xử phạt cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt thì giải quyết như thế nào? 74 Câu hỏi 167. Hàng hoá xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp được xác định như thế? 74 Câu hỏi 168. Trong một số trường hợp việc áp dụng khung tiền phạt phụ thuộc vào giá trị hàng hoá xâm phạm phát hiện đựoc. Đề nghị cho biết cách xác định giá trị hàng hoá xâm phạm để áp dụng khung tiền phạt? 74 Câu hỏi 169. Đề nghị cho biết quy định xác định giá trị hàng hoá đế áp dụng thẩm quyền tịch thu? 75 Câu hỏi 170. Đề nghị cho biết thủ tục xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính thông qua Hội đồng định giá tài sản? 75 Câu hỏi 171. Cơ quan Thanh tra Khoa học và Công nghệ sau khi ra quyết định tịch thu hàng hoá vi phạm, xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp phải xử lý như thế nào đối với các hàng hoá này? 76 Câu hỏi 172. Đối với hàng hoá xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp không áp dụng biện pháp tiêu huỷ sau khi tịch thu, cơ quan thanh tra xử lý như thế nào? 76 Câu hỏi 173. Tang vật, phương tiện vi phạm về sở hữu công nghiệp sau khi quyết định tịch thu bàn giao cho cơ quan nào? 77 Câu hỏi 174. Pháp luật quy định việc chuyển quyết định xử phạt như thế nào? 77 Câu hỏi 175. Bộ luật Dân sự quy định nguyên tắc bồi thường thiệt hại như thế nào? 77 Câu hỏi 176. Đề nghị cho biết các biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu công nghiệp? 78 Câu hỏi 177. Tổ chức, cá nhân nào có quyền yêu cầu kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ? 78 Câu hỏi 178. Đơn yêu cầu kiểm tra, giám sát hoặc tạm dừng làm thủ tục hải quan nộp cho cơ quan nào? 78 Câu hỏi 179. Khi nhận được đơn, cơ quan Hải quan xử lý xử lý đơn như thế nào? 78 Câu hỏi 180. Trong trường hợp phát hiện hàng hoá bị nghi ngờ xâm phạm thì xử lý ra sao? 79 Câu hỏi 181. Trưng cầu giám định về sở hữu công nghiệp nhằm mực đích gì? 79 Câu hỏi 182. Vai trò của kết luận giám định? 80 Câu hỏi 183. Đề nghị cho biết nội dung giám định về sở hữu ccông nghiệp? 80 Câu hỏi 184. Ai có quyền trưng cầu, yêu cầu giám định về sở hữu công nghiệp? 80 Câu hỏi 185. Người trưng cầu giám định sở hữu công nghiệp, người yêu cầu giám định sở hữu công nghiệp có quyền và nghĩa vụ gì? 81 Câu hỏi 186. Tổ chức nào được phép tiến hành hoạt động giám định sở hữu công nghiệp? 81 Câu hỏi 187. Đề nghị cho biết điều kiện để trở thành giám định viên sở hữu công nghiệp? 81 Câu hỏi 188. Đề nghị cho biết các thủ tục trưng cầu giám định? 82 Câu hỏi 189. Đề nghị cho biết các thủ tục yêu cầu giám định? 83 Câu hỏi 190: Đề nghị cho biết thủ tục giao, nhân, trả lại đối tượng giám định sở hữu công nghiệp? 83 Câu hỏi 191. Việc giám định sở hữu công nghiệp được thực hiện như thế nào? 83 Câu hỏi 192. Thế nào là giám định bổ sung, giám định lại? 84 Câu hỏi 193. Văn bản kết luận giám định bao gồm các nội dung gì? 84 Câu hỏi 194. Khi trưng cầu, yêu cầu giám định có phải trả phí giám định không? 85 Câu hỏi 195. Đề nghị cho biết các bước trong quá trình tiến hành thủ tục tố tụng hình sự trong vụ án xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp? 85 Câu hỏi 196. Thế nào là xử lý hình sự tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp? 85 Câu hỏi 197. Trong trường hợp nào thì việc xử lý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp tại Tòa Dân sự? 85 Câu hỏi 198. Thế nào là tranh chấp về sở hữu công nghiệp? 86 Câu hỏi 199. Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp? 86 Câu hỏi 200. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia tranh chấp về sở hữu công nghiệp? 86 Câu hỏi 201. Nghĩa vụ chứng minh của các chủ thể tham gia tranh chấp thể hiện như thế nào? 87 Câu hỏi 202. Khiếu nại trong quá trình xác lập quyền, bổ sung, sửa đổi, huỷ bỏ văn bằng bảo hộ, kết luận thẩm định, giám định và các nội dung khác là gì? 87 Câu hỏi 203. Trong quá trình nộp đơn, bị từ chối chấp nhận đơn có quyền khiếu nại không? 87 Câu hỏi 204. Những người khác có quyền khiếu nại, yêu cầu hủy bỏ văn bằng bảo hộ liên quan đến sở hũu công nghiệp không? 87 Câu hỏi 205. Tổ chức, cá nhân bị thanh tra, kiểm tra, kiểm soát về sở hữu công nghiệp có quyền khiếu nại quyết định, kết luận và quyết định xử phạt vi phạm hành chính không? 88 Câu hỏi 206. Đề nghị cho biết thủ tục, thẩm quyền giải quyết khiếu nại về sở hữu công nghiệp? 88 Câu hỏi 207. Đề nghị cho biết một số nội dung chính của đơn khởi kiện quyết định hành chính, quyết định xử phạt hành chính về sở hữu công nghiệp và địa chỉ gửi đơn? 89 Câu hỏi 208. Vai trò của Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ và cơ chế giải quyết khiếu nại trong quá trình xác lập, huỷ bỏ văn bàng bảo hộ sở hữu công nghiệp? 89 Câu hỏi 209. Đề nghị cho biết các nguyên tắc giải quyết khiếu nại hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp? 90 Câu hỏi 210. Đề nghị cho biết kết quả giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ theo các phương án nào? 90 Câu hỏi 211. Trường hợp không đồng ý với kết luận giải quyết khiếu nại lần cuối của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, có thể khiếu nại với cấp nào? 91 Câu hỏi 212. Thế nào là tố cáo hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp? 92 Câu hỏi 213. Cần gửi cho cơ quan thực thi những tài liệu nào khi tố cáo, yêu cầu xử lý hành vi vi phạm, xâm phạm về sở hữu công nghiệp? 92 Câu hỏi 214. Trong trường hợp nào thì đơn tố cáo hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp bị trả lại? 93 Câu hỏi 215. Đề nghị cho biết đối với đơn tố cáo vi phạm pháp luật, sách nhiễu, tiêu cực trong quá trình tiến hành các thủ tục xác lập văn bằng bảo hộ sở hữu công nghịêp, thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp thì gửi cho cơ quan nào? 93
Xem thêm

100 Đọc thêm

Tình hình xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, tên thương mại trên thế giới và việt nam

TÌNH HÌNH XÂM PHẠM QUYỀN ĐỐI VỚI NHÃN HIỆU, TÊN THƯƠNG MẠI TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

Ngoài việc cố gắng tạo ra được uy tín của mình đối với khách hàng, còn phải biết bảo vệ uy tín đó nữa. Con đường duy nhất, là đăng ký bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ càng sớm càng tốt. Chiến lược xây dựng và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đòi hỏi sự đầu tư dài hơi, thỏa đáng, và tất nhiên, có thể hao tốn nhiều tiền của. Doanh nghiệp nào cũng vậy, không bao giờ phủ định tham vọng phát triển quy mô sản xuất kinh doanh. Do đó, phải xác định rằng, song song với việc tự khẳng định vị trí của mình trên thương trường, cần chú trọng đến vấn đề bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, trước khi quá muộn.
Xem thêm

25 Đọc thêm

Quan điểm tiếp cận thương hiệu. Yêu cầu trong thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu

QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN THƯƠNG HIỆU. YÊU CẦU TRONG THIẾT KẾ HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU

Quan điểm tiếp cận thương hiệu. Yêu cầu trong thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu.LỜI MỞ ĐẦUNgày nay sự cạnh tranh trên thị trường rất khốc liệt, các sản phẩm của các hãng ồ ạt ra đời. Để có thể đứng vững trên thị trường thì đòi hỏi các hãng không chỉ đơn thuần là sản xuất sản phẩm nữa mà còn phải cá biệt hóa sản phẩm của mình. Một sản phẩm có sự lạ mắt, độc đáo thì dễ dàng thu hút được sự chú ý của người tiêu dùng. Ví dụ như sản phẩm kẹo chip chip của công ty bánh kẹo Hải Hà. Hướng đến tập khách hàng mục tiêu là trẻ em, công ty bánh kẹo Hải hà đã cá biệt sản phẩm của mình bằng hình thức tạo hình dáng, màu sắc, hương vị. sản phẩm để có thể tăng sự kích thích đối với trẻ em. Hay trên thế giới đã cho ra không ít những chiếc xe hơi có hình dáng kỳ lạ, “có một không hai”. Ai cũng mong muốn mình được sở hữu những vật dụng có duy nhất trên đời bởi điều này có thể làm tăng thêm giá trị bản thân. Khi một sản phẩm độc đáo ra đời, thường có thể tạo cho con người sự mong muốn có được sản phẩm đó. Và dù mong muốn có đạt được hay không thể đạt được thì sản phẩm đó cũng để lại trong tâm trí con người một ấn tượng sâu sắc. Từ đó có thể thấy hình thức tạo sự cá biệt trong hình dáng sản phẩm là một cách làm cho người tiêu dùng nhớ đến thương hiệu của mình rất tốt.Vì vậy, nhóm 1 đã thảo luận và đưa ra quyết định lựa chọn đề tài: Quan điểm tiếp cận thương hiệu. Yêu cầu trong thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu.Trong quá trình làm bài thảo luận, nhóm rất cố gắng để bài thảo luận tốt nhất, tuy nhiên vẫn không tránh khỏi một vài sai sót mong nhận được sự ý kiến từ giảng viên và các bạn. Chương I: Quan điểm tiếp cận thương hiệu1.1. Khái niệm Thương hiệuThương hiệu là một hoặc một tập hợp các dấu hiệu để nhận biết, phân biệt sản phẩm, doanh nghiệp; là hình tượng về một loại, một nhóm hàng hóa, dịch vụ hoặc về doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng và công chúng.1.2. Những quan điểm tiếp cận thương hiệuQuan điểm 1: Thương hiệu là nhãn hiệu.“Nhãn hiệu” là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc; có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác. (Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi bổ sung 2009).Nhiều người thầm tưởng rằng thương hiệu và nhãn hiệu chính là một vì trên thực tế, thương hiệu và nhãn hiệu có mối quan hệ khá mật thiết với nhau.Từ đó đưa ra quan điểm thương hiệu chính là nhãn hiệu. Tuy nhiên, có thể nói thương hiệu rộng hơn nhãn hiệu. Bởi vì, nhãn hiệu là dấu hiệu hữu hình có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, các cá nhân với nhau. Thương hiệu không chỉ đơn thuần là các dấu hiệu phân biệt hàng hoá, dịch vụ mà cao hơn nhiều đó là hình ảnh về hàng hoá hoặc hình tượng về doanh nghiệp trong tâm trí của khách hàng, gắn liền với chất lượng hàng hoá và phong cách kinh doanh, phục vụ của doanh nghiệp.Sự nhầm lẫn (hay không rành mạch) giữa 2 khái niệm này xuất phát từ hai từ tiếng anh là “brand” nghĩa là thương hiệu và “trademark” nghĩa là nhãn hiệu. Cũng có người dịch “brand” là nhãn hiệu và “trademark” là thương hiệu. Trên thực tế thì Brand và Trademark cùng tồn tại song song với nhau. Ta thường gặp các cụm từ : “Building Brand”, “Brand Strategy”, “Brand Image”, “Brand Vision”, “Brand Management”… Chứ không gặp các cụm từ : “Building Trademark”, “Trademark Management”, “Trademark Vision”…Trademark – dùng trong pháp lý (TRIPS, BTA, Công ước Paris, luật Sở hữu trí tuệ các nước …) Brand thường được dùng trong marketing, quản trị doanh nghiệp…Một nhà sản xuất thường được đặc trưng bởi một thương hiệu, nhưng ông ta có thể có nhiều nhãn hiệu hàng hóa khác nhau. Ví dụ, Toyota là một thương hiệu, nhưng đi kèm theo có rất nhiều nhãn hiệu hàng hóa như Innova, Camry…Xét về tính trực quan (phần nhìn thấy) thì thương hiệu và nhãn hiệu là tương đồng bởi chúng cùng được sinh ra thông qua một cái tên, một biểu tượng. Nhưng xét về nội hàm và chức năng thì chúng khác nhau, như Bitis vừa là nhãn hiệu, vừa là thương hiệu. Theo GS.TS Đặng Đình Đào bản chất của thương hiệu là nhãn hiệu sau khi được thương mại hoá, bởi khi hãng quyết định đưa một sản phẩm dịch vụ (SPDV) hoàn toàn mới ra thị trường, trước tiên hãng phải đặt tên (nhãn hiệu) cho nó đó để nhận biết và phân biệt với SPDV khác trên thị trường và đăng ký bản quyền với Cục Sở hữu Công nghiệp. Lúc này thương hiệu chưa có, sau quá trình thương mại hoá, ngày càng có nhiều người biết đến SP, DV của hãng, một phần của nhãn hiệu chuyển thành thương hiệu và khi nói về tên SP, DV của hãng người ta thường dùng thuật ngữ thương hiệu.Thương hiệu sinh ra còn thể hiện sức cạnh tranh của nhà sản xuất trên thị trường và như vậy nó được sinh ra bởi thị trường, khác với nhãn hiệu được sinh ra bởi nhà sản xuất. Bitis là một trong những hãng sản xuất giày dép rất thành công trong việc xây dựng thương hiệu mạnh. Bên cạnh đó, phần nội hàm của thương hiệu là tương đối rộng và phức tạp, nó không những bao gồm cả nhãn hiệu, mà còn hàm chứa cả các yếu tố như sở hữu trí tuệ.Một sự khác biệt nữa giữa hai khái niệm này là ngoài hai phần giống nhau là tên gọi (name) và biểu tượng (logo) thì thương hiệu thường có khẩu hiệu (Slogan) đi kèm, chẳng hạn như, Bitis Nâng niu bàn chân Việt, Henniken – Chỉ có thể là Henniken..vv.Đôi khi người tiêu dùng hoàn toàn có thể tin tưởng, lựa chọn hàng hóa dựa vào các dấu hiệu như hình ảnh, hình dáng bên ngoài, kết cấu của hàng hóa hoặc cách đóng gói cũng như sự đặc biệt của bao bì. Tuy nhiên quan điểm “Thương hiệu là nhãn hiệu” còn khá hẹp và chưa bao quát hết các dấu hiệu khác của thương hiệu.Quan điểm 2: Thương hiệu là nhãn hiệu đã được bảo hộ và đã nổi tiếng.Trước hết, ta thấy rằng để nhận biết nhãn hiệu được bảo hộ thì ta thường phải dựa vào những cơ sở pháp lý đã được quy định trong luật sở hữu trí tuệ của các quốc gia còn để xác định thế nào là một thương hiệu nổi tiếng thì quả thực không phải dễ, nó đa số dựa vào sự cảm nhận chủ quan của khách hàng. Năm 2001, tại Nghị định số 062001NĐCP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63NĐCP quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp thì vấn đề nhãn hiệu nổi tiếng mới được quy định. “...Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu hàng hoá được sử dụng liên tục cho sản phẩm, dịch vụ có uy tín khiến cho nhãn hiệu được biết đến một cách rộng rãi...”. Quy định này đã nội luật hoá các quy định của điều ước quốc tế vào các văn bản pháp luật Việt Nam đồng thời cũng đánh dấu một bước tiến trong quá trình xây dựng các quy phạm pháp luật Việt Nam về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ nói chung và nhãn hiệu nổi tiếng nói riêng. Tuy nhiên, Nghị định nêu trên chỉ đưa ra các tiêu chí xác định nhãn hiệu nổi tiếng. Điều này đã gây những khó khăn cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu chứng nhận nhãn hiệu nổi tiếng.Vậy vấn đề đặt ra là thương hiệu có phải bắt buộc là nhãn hiệu đã được bảo hộ và đã nổi tiếng không? Nhãn hiệu đã được bảo hộ sẽ giúp doanh nghiệp, cá nhân thể hiện quyền sở hữu đối với sản phẩm mình đăng ký. Nhãn hiệu nổi tiếng lại là một trong những thành quả đầu tư và là một tài sản có giá trị rất lớn của các doanh nghiệp sở hữu nó, đôi khi, nhãn hiệu nổi tiếng còn tạo ra thương hiệu cho mỗi quốc gia, mỗi vùng miền, vì vậy, việc bảo hộ nhãn hiệu nổi tiếng và đăng ký bảo đang là một vấn đề được rất nhiều các doanh nghiệp quan tâm và dày công xây dựng. Tuy nhiên, điều đó vẫn chưa đủ cơ sở để khẳng định thương hiệu là nhãn hiệu đã được bảo hộ và đã nổi tiếng. Vậy nếu nhãn hiệu của một sản phẩm đã được đăng ký bảo hộ nhưng chưa hoặc không nổi tiếng thì nó có được coi là thương hiệu hay ngược lại nếu sản phẩm được cho là đã nổi tiếng mà vẫn chưa đăng ký bảo hộ thì có phải chăng nó không phải là thương hiệu của doanh nghiệp,tổ chức hoặc cái nhân đó? Điều đó chứng minh chưa đủ cơ sở để khẳng định thương hiệu là nhãn hiệu đã được bảo hộ và đã nổi tiếng.Quan điểm 3: Thương hiệu là chỉ chung các đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ như nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ.Tên thương mại: là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh donh mang tên gọi khác trong cùng một lĩnh vực kinh doanh (Khoản 21, Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005).Chỉ dẫn địa lý: là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vũng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể (nó bao gồm các yếu tố về khí hậu, thổ nhưỡng, đại hình, đất đai, hay vũng lãnh thổ của quốc gia đó).Tên gọi xuất xứ: là một dạng của chỉ dẫn địa lý, cho biết nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa, sản phẩm.Một vấn đề nảy sinh là sẽ xảy ra sự nhầm lẫn giữa tên thương mại và nhãn hiệu, bởi tên thương hiệu có thể được lấy từ phần phân biệt của tên thương mại. Tuy nhiên đây có thể xem là quan điểm được nhiều người ủng hộ hơn cả.Vì nó gần như đã bao hàm nhiều vẫn đề liên quan đến vấn đề phát triển thương hiệu như nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa ký, tên gọi xuất xứ. Tuy nhiên,ở quan điểm này cũng xuất hiện một số vấn đề như thương hiệu không chỉ gắn liền với quyền sở hữu của nhà sản xuất và thường được uỷ quyền cho người đại diện thương mại chính thức mà nó còn thể hiện là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hoá hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức và nó còn là con số chênh lệch giữa giá bán và giá thành, là tổng hợp những phẩm chất của sản phẩm đối với người tiêu dùng.Nếu khẳng định rằng thương hiệu là chỉ chung các đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ như nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ thì vô hình chung chúng ta đang đánh mất tầm khái quát của khái niệm thương hiệu và ý nghĩa vô cùng lớn của nó đối với doanh nghiệp với sản phẩm.Quan điểm 4: Thương hiệu là dành cho doanh nghiệp còn nhãn hiệu là dành cho hàng hóa.Thương hiệu chính là một phần của tên thương mại, dùng để chỉ hoặc gán cho doanh nghiệp. Ví dụ: Honda, Yamaha…. Thực tế đây là thương hiệu còn các dòng sản phẩm của Honda như Wave, Sh, Dream… mới được coi là nhãn hiệu hàng hóa. Tuy nhiện một thực tế là có rất nhiều người hiểu theo quan điểm này.Điều này không đúng vì không thể khẳng định một hàng hóa không thể có thương hiệu hoặc một doanh nghiệp thì không thể có nhãn hiệu. Trong các hoạt động của doanh nghiệp nhằm phát triển thương hiệu thì có cả các hoạt động đưa nhãn hiệu của hàng hóa của doanh nghiệp đến gần hơn với khách hàng,đồng thời nó cũng chính là việc phát triển thương hiệu của sản phẩm và thương hiệu của doanh nghiệp. Nếu xét đơn thuần về khía cạnh vật chất,nghĩa là nhận dựa vào tên gọi,logo thì nhãn hiệu hàng hóa và thương hiệu rất khó phân biệt. Khi nói đến thương hiệu người ta thường nói đến cả khẩu hiệu, nhạc hiệu mà gần như không cập nhật đến nhãn hiệu hàng hóa. Ví dụ, chúng ta chỉ cần nói “Nâng niu bàn chân Việt” là nghĩ đến ngay Biti’s. Đặc biệt,Thương hiệu và nhãn hiệu ĐƯợc dùng ở các ngữ cảnh khác nhau.Không thể khẳng định rằng Thương hiệu là dành cho doanh nghiệp còn nhãn hiệu là dành cho hàng hóa.Như vậy trong bốn quan điểm ở trên chúng ta đã thấy đươc một số sai lầm khi tìm hiểu về khái niệm thương hiệu. Đồng thời cũng chỉ ra được những vấn đề cần giải quyết khi chúng ta muốn tổng quát một khái niệm cụ thể về thương hiệu. Sau đây là định nghĩa mà một số tổ chức đã đưa ra về khái nhiệm thương hiệu:Theo Hiệp định các khía cạnh của quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại (TRIPS) của WTO”, thương hiệu là bất cứ dấu hiệu nào hoặc sự kết hợp các dấu hiệu đó, có khả năng phân biệt hàng hoá hoặc dịch vụ của một doanh nghiệp với hàng hoá, dịch vụ cùng loại của các doanh nghiệp khác, chẳng hạn từ ngữ, kể cả tên cá nhân, chữ số, hình vẽ và sự kết hợp các màu sắc cũng như bất kỳ sự kết hợp nào của các yếu tố đó”.Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ thương hiệu là một cái tên, một từ ngữ, một dấu hiệu, một biểu tượng, một hình vẽ hay tổng hợp tất cả yếu tố kể trên để phân biệt một sản phẩm hay dịch vụ của một (hay một nhóm) người bán và phân biệt sản phẩm đó với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.Ở Việt Nam hiện nay, thương hiệu là một thuật ngữ phổ biến trong marketing thường được người ta sử dụng khi đề cập tới : Nhãn hiệu hàng hoá (thương hiệu sản phẩm). Tên thương mại của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh(thương hiệu doanh nghiệp). Các chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ hàng hoá.Bộ Luật Dân sự đã định nghĩa về Nhãn hiệu hàng hoá như sau: Nhãn hiệu hàng hoá là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau. Nhãn hiệu hàng hoá có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng màu sắc.Nghị định 542000NĐCP quy định về tên thương mại ở Điều 14: Tên thương mại được bảo hộ là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh, đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau : Là tập hợp các chữ cái, có thể kèm theo chữ số, phát âm được; Có thể phân biệt được chủ thể kinh doanh mang tên đó với các chủ thể kinh doanh mang tên khác trong lĩnh vực kinh doanh. Về Tên gọi xuất xứ hàng hoá, điều 786 Bộ luật dân sự quy định: Tên gọi xuất xứ hàng hoá là tên địa lý của nước, địa phương dùng để chỉ xuất xứ của mặt hàng từ nước, địa phương đó với điều kiện những mặt hàng này có các tính chất, chất lượng đặc thù dựa trên các điều kiện địa lý độc đáo và ưu việt, bao gồm yếu tố tự nhiên, con người hoặc kết hợp cả hai yếu tố đó.Tóm lại, từ những hạn chế và điểm đúng đắn từ các quan điểm về khái niệm thương hiệu chúng ta có thể hiểu : Thương hiệu một hoặc một tập hợp các dấu hiệu để nhận biết và phân biệt sản phẩm, phân biệt doanh nghiệp, là hình tượng về sản phẩm và doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng mục tiêu và công chúng. Thương hiệu là hình thức thể hiện bên ngoài, tạo ra ấn tượng, thể hiện cái bên trong (cho sản phẩm hoặc doanh nghiệp). Thương hiệu tạo ra nhận thức và niềm tin của người tiêu dùng đối với sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng. Giá trị của một thương hiệu là triển vọng lợi nhuận mà thương hiệu đó có thể đem lại cho doanh nghiệp trong tương lai. Nói cách khác, thương hiệu là tài sản vô hình nhưng đem lại giá trị hữu hình cho doanh nghiệp.Chương II: Yêu cầu trong thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu.2.1. Các yếu tố cấu thành hệ thống nhận diện thương hiệuHệ thống nhận diện thương hiệu là cách thức mà thương hiệu có thể tiếp cận với khách hàng như: Logo công ty, slogan, card visit, bao bì, tem nhãn mác, biển bảng, băng rôn quảng cáo, các mẫu quảng cáo truyền thông; các vật phẩm và ấn phẩm hỗ trợ quảng cáo như tờ rơi, poster, catalogue, cờ, áo, mũ: các phương tiện vận tải; bảng hiệu công ty; các loại ấn phẩm văn phòng; hệ thống phân phối, chuỗi các cửa hàng và các hình thức PR, sự kiện khác.Hệ thống nhận diện thương hiệu được hình thành từ sự kết hợp sáng tạo các yếu tố hình ảnh và ngôn ngữ. Trong quá trình sáng tạo, hình ảnh và ngôn từ còn phải toát lên nét đẹp thẩm mỹ hàm ẩn trong đó.Khi truyền thông marketing trở thành một phần thiết yếu cho thành công trên thị trường, cả doanh nghiệp và nhà tư vấn thương hiệu nhận ra rằng không nên nghĩ đến các yếu tố thẩm mỹ của tài liệu truyền thông thương hiệu theo cảm tính. Thay vào đó, chúng ta phải học cách đánh giá đặc tính thẩm mỹ của thiết kế và nội dung lời viết theo hướng làm sao để chúng phục vụ tốt cho những mục tiêu marketing đã đề ra. Và nếu những mục tiêu marketing này được thu hẹp lại thành các mục tiêu truyền thông cụ thể thì chúng ta có thể dựa vào đó để đưa ra đánh giá hợp lý về các yếu tố như tên thương hiệu, câu định vị, mẫu logo, kiểu chữ thương hiệu, cách trình bày hoặc bất kỳ thành phần nào khác của các tài liệu truyền thông thương hiệu, xem chúng có theo sát hay chệch hướng mục tiêu truyền thông đã đề ra hay không.Mục tiêu của hệ thống nhận diện thương hiệu không chỉ là tạo sự nhận biết, sự khác biệt, thể hiện cá tính đặc thù doanh nghiệp mà còn nhắm đến việc tác động đến nhận thức, tạo cảm giác về quy mô của doanh nghiệp là lớn, tính chuyên nghiệp là cao của doanh nghiệp đối với khách hàng và công chúng.Để quy trình xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu hiệu quả, các mục tiêu phải được công bố thật rõ ràng và được duyệt trước khi bắt đầu bất kỳ công việc sáng tạo nào. Theo đó, đa số các công ty truyền thông marketing bắt đầu triển khai một tài liệu thường được gọi là “bản mô tả tiêu chí” mặc dù người ta có thể gọi tài liệu này bằng nhiều cái tên khác. Quy trình triển khai các bản mô tả tiêu chí có thể khác nhau, nhưng đối với hoạt động quảng cáo, tài liệu bán hàng, các sự kiện bán hàng hay các hình thức khác của tài liệu truyền thông mang tính chiến thuật, những yêu cầu chính của bản mô tả đều bắt nguồn từ kế hoạch marketing của doanh nghiệp.Tuy nhiên, khi xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu, chỉ duy nhất bản kế hoạch marketing là cần chuẩn bị. Bản mô tả tiêu chí có thể được mở rộng hơn nhiều và thường bao gồm kết quả từ những giai đoạn như nghiên cứu, chiến lược khác biệt hóa, cơ cấu quan hệ thương hiệu, và tính cách thương hiệu. Tất cả những giai đoạn này đều được hoàn tất trước khi các công việc sáng tạo bắt đầu.Do hệ thống nhận diện thương hiệu mang tính chiến lược và dài hạn, nên thiết lập các tiêu chí như thế là yêu cầu hết sức quan trọng đối với quá trình sáng tạo hệ thống nhận diện thương hiệu. Những yếu tố nhận diện như tên thương hiệu, logo, màu sắc, kiểu chữ và mẫu định dạng thương hiệu một khi được tạo ra, chúng sẽ được sử dụng trong hàng chục năm.2.2. Yêu cầu đối với các yếu tố cấu thành hệ thống nhận diện thương hiệu
Xem thêm

25 Đọc thêm

PHÁP LUẬT VỀ TÊN THƯƠNG MẠI TRONG SỞ HỮU TRÍ TUỆ

PHÁP LUẬT VỀ TÊN THƯƠNG MẠI TRONG SỞ HỮU TRÍ TUỆ

PHÁP LUẬT VỀ TÊN THƯƠNG MẠI TRONG SỞ HỮU TRÍ TUỆ Chương 1. Lý luận chung về quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại 2 1.1. Khái niệm và đặc điểm tên thương mại 2 1.2. Điều kiện bảo hộ tên thương mại 2 1.3. Việc xác lập bảo hộ Tên thương mại 4 1.4. Quyền sở hữu và quyền chuyển nhượng đối với tên thương mại 5 1.5. Hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại 6 1.5.1. Hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại 6 1.5.2. Biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại 7 1.6. Bảo hộ quyền chống cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến tên thương mại 10 Chương 2. Một vài thực trạng về quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại và nhận xét 11 2.1. Sự khác biệt, trùng lặp và phụ thuộc lẫn nhau trong bảo hộ nhãn hiệu và tên thương mại 11 2.2. Quy định về bảo hộ tên thương mại trong Luật Sở hữu trí tuệ và Luật Doanh nghiệp 13 2.3. Các cơ quan có thẩm quyền quản lý đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại 15 2.4. Hiệu lực lãnh thổ của tên thương mại và nhãn hiệu đối với việc vươn ra thị trường nước ngoài của doanh nghiệp 17 Chương 3. Pháp luật quốc tế về bảo hộ sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại 18
Xem thêm

21 Đọc thêm

Tăng cường hiệu lực quảng bá thương hiệu của công ty cổ phần đầu tư c e o giai đoạn 2011 – 2015

TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ C E O GIAI ĐOẠN 2011 – 2015

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THƯƠNG HIỆU VÀ QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 2.1. CÁC QUAN NIỆM VỀ THƯƠNG HIỆU Có rất nhiều quan điểm khác nhau về thương hiệu. Có quan điểm cho rằng thương hiệu là nhãn hiệu hàng hóa; quan điểm khác nhận định rằng thương hiệu là nhãn hiệu đã được đăng ký bảo hộ; hay thương hiệu là gộp chung của nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ… Trên cơ sở tập hợp và phân tích các quan niệm khác nhau, trong cuốn “Thương hiệu với nhà quản lý”, PGS.TS. Nguyễn Quốc Thịnh đã đưa ra khái niệm về thương hiệu như sau: “Thương hiệu, trước hết là một thuật ngữ dùng nhiều trong marketing; là tập hợp các dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp này với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác; là hình tượng về một loại, một nhóm hàng hóa, dịch vụ hoặc về doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng”. Như vậy, thương hiệu là một thuật ngữ với nội hàm rộng. Đó không chỉ là hình tượng về hàng hóa hoặc doanh nghiệp (đã là một hình tượng thì chỉ có cái tên, cái biểu trưng thôi chưa đủ để nói lên tất cả), mà yếu tố quan trọng ẩn đằng sau và làm cho những cái tên, cái biểu trưng đó đi vào tâm trí khách hàng chính là chất lượng hàng hóa, dịch vụ; cách ứng xử của doanh nghiệp với khách hàng và với cộng đồng; những hiệu quả và tiện ích đích thực cho người tiêu dùng do những hàng hóa và dịch vụ đó mang lại… Các phân tích về thương hiệu trong bài luận văn này được tiếp cận theo khái niệm nêu trên.
Xem thêm

47 Đọc thêm

Bài tập luyện tập tự luận Luật Đầu tư năm 2014

Bài tập luyện tập tự luận Luật Đầu tư năm 2014

Đề bài: Anhchị hãy nêu và phân tích một điểm tiến bộ nổi bật nhất của Luật đầu tư về thủ tục đầu tư? Bài Làm: Ngày 26112014 tại kỳ họp thứ 7 vừa qua, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Đầu tư sửa đổi với 7 chương, 76 điều, quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài; luật có hiệu lực kể từ ngày 0172015 thay thế cho Luật đầu tư 2005. Nhiều điểm mới của Luật đầu tư 2014 ra đời đã góp phần quan trọng tạo ra hành lang pháp lý thông thoáng thu hút đầu tư, xây dựng môi trường đầu tư minh bạch, đảm bảo quyền lợi của các chủ thể trong hoạt động đầu tư và đem lại lợi ích cao nhất cho sự phát triển kinh tế xã hội. Những điểm mới nổi bật của Luật đầu tư sửa đổi 2014, cụ thể như: Quy định mới về ngành, nghề cấm đầu tư; ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; Quy định về áp dụng pháp luật đối với Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có khác biệt thay đổi lớn so với trước đây; Quy định về thủ tục thực hiện dự án đầu tư (với hướng thuận lợi hơn cho nhà đầu tư); Thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài; Thủ tục góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài; Về ưu đãi đầu tư; … Tóm tắt điểm mới về Quy định về thủ tục đầu tư: Bãi bỏ thủ tục cấp Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư trong nước (Điều 36). Tuy nhiên, nếu có nhu cầu, nhà đầu tư có quyền đề nghị cấp Chứng nhận đăng ký đầu tư (CNĐKĐT). Theo Luật cũ 2005 trước đây, cứ dự án có quy mô đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên đều phải thực hiện xin Chứng nhận đăng ký đầu tư. Áp dụng quy trình cấp Giấy CNĐKĐT đối với nhà đầu tư nước ngoài với thời hạn tối đa 15 ngày thay cho thủ tục đăng ký đầu tư và thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư (GCNĐT) với thời hạn tối đa 45 ngày như trước đây (Điều 37). (Từ 3 quy trình: đăng ký cấp GCNĐT, thẩm tra cấp GCNĐT, cấp GCNĐT đối với dự án chấp thuận chủ trương đầu tư xuống còn 02 quy trình: cấp GCNĐKĐT và cấp GCNĐKĐT đối với dự án chấp thuận chủ trương đầu tư). Quy định chi tiết tại Luật các trường hợp, quy trình, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, UBND cấp tỉnh đối với các dự án lớn, dự án có ảnh hưởng đến kinh tế xã hội. Chuyển thẩm quyền cấp Giấy CNĐKĐT từ UBND cấp tỉnh thành Sở Kế hoạch và Đầu tư (Điều 38). Vấn đề pháp lý cơ bản của thủ tục đầu tư theo Luật đầu tư năm 2014. I. Khái quát về đầu tư và thủ tụ ...............................................................................
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI GIẢNG PHÁP LUẬT QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

BÀI GIẢNG PHÁP LUẬT QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

bằng bảohộQuyền được nêu tên là tác giả trong các tàiliệu có liên quanQuyền tài sản: Quyền nhận thù laoQuyền của chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp(Đ123,131 Luật SHTT) Quyềnsử dụng kiểu dáng công nghiệp Quyềnngăn cấm hành vi sử dụng trái phép kiểudáng công nghiệp Quyền định đoạt kiểu dáng công nghiệp Quyềntạm thời đối với kiểu dáng công nghiệpTH loại trừ quyền ngăn cấm sử dụng(Đ125 Luật SHTT)Phục vụ nhu cầu cá nhân, mục đích phi thương mại, hoặc nhằmđánh giá, phân tích, nghiên cứu, giảng dạy, thử nghiệm, sản xuấtthử hoặc thu thập thông tin để thực hiện thủ tục xin phép sản
Xem thêm

Đọc thêm

TÂM LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG MARKETING VÀ ỨNG DỤNG TRONG QUẢN TRỊ KINH DOANH SẢN PHẨM COCACOLA TRUYỀN THỐNG CỦA CÔNG TY COCACOLA TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

TÂM LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG MARKETING VÀ ỨNG DỤNG TRONG QUẢN TRỊ KINH DOANH SẢN PHẨM COCACOLA TRUYỀN THỐNG CỦA CÔNG TY COCACOLA TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

Để đi sâu vào tìm hiểu tâm lý đối với các hoạt động marketing, nhóm chọn đề tài: “ Tâm lý trong hoạt động marketing và ứng dụng trong quản trị kinh doanh sản phẩm Cocacola truyền thống của công ty Cocacola tại thị trường Việt Nam” II.THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ MARKETING CỦA SẢN PHẨM COCACOLA TRUYỀN THỐNG TẠI DOANH NGHIỆP COCACOLA TRONG THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM2.1 Giới thiệu về doanh nghiệp2.1.1. Lịch sử thương hiệu coca colaCocacola (còn gọi tắt là COKE ) là nhãn hiệu nước ngọt được đăng ký 1893 tại Mỹ. Cha đẻ của Coca Cola là một dược sỹ và theo cách hiểu của người dân Mỹ thời kỳ đó Coke (Coca Cola) là một loại thuốc uống. Sau này, khi mua lại Coca Cola, Asa Candler Nhà lãnh đạo tài ba bậc nhất của Coca Cola đã biến chuyển suy nghĩ của người dân nước Mỹ về hình ảnh của Coca Cola. Ông cho những người tiêu dùng của caCola (còn được gọi tắt là Coke) là nhãn hiệu nước ngọt được đăng mình hiểu thứ thuốc uống Coke là một loại đồ uống ngon lành và tươi mát. Cho đến ngày nay, Coca Cola vẫn trung thành với tiêu chí này của hãng.Hình dạng chai CocaCola được đăng ký bảo hộ năm 1960.Cái tên CocaCola xuất phát từ tên lá coca và quả cola, hai thành phần của nước ngọt CocaCola.Chính điều này đã làm Coca Cola có thời kỳ khuynh đảo vì người ta đã quy kết Asa Candler là người đàn ông gây nghiện của thế giới. Hiện nay CocaCola trở thành hãng nước ngọt nổi tiếng thế giới với rất nhiều sản phẩm đa dạng như CocaCola Light (hay Diet Coke Coca kiêng), CocaCola Cherry...
Xem thêm

34 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: QUẢN LÝ HỘ TỊCH TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ HÙNG HỸ CHIÊM HÓA – TUYÊN QUANG

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: QUẢN LÝ HỘ TỊCH TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ HÙNG HỸ CHIÊM HÓA – TUYÊN QUANG

và thuế khóa của triều đình; Sổ gia phả chỉ giới hạn trong các gia đình quyềnquý và các dòng tộc, chưa điều chỉnh các quan hệ xã hội rộng rãi trong xã hội.Dưới thời Pháp thuộc, với bản chất thống trị và nô dịch, thực dân Phápxây dựng hộ tịch nhằm phục vụ cho việc cai trị thuộc địa, chủ yếu đảm bảo thựchiện việc binh dịch, thuế khóa vả đặc biệt qua hộ tịch tiến hành các biện phápkiểm soát chặt chẽ dân tình để trấn áp lực lượng yêu nước đấu tranh giành độclập. Do đó, ngay từ rất sớm hộ tịch đã được xây dựng thành Luật khắp cả 3miền: Bắc, Trung và Nam. Quá trình thực hiện các văn bản này không ngừngđược củng cố, phát triển phù hợp với mục đích đăng ký và quản lý hộ tịch củachế độ. Biểu hiện bằng việc quy định các chương mục rất cụ thể bởi các bộ Dânluật Bắc kỳ, Hoàng Việt Trung kỳ hộ luật và Dân Luật giản yếu Nam kỳ. Saumỗi giai đoạn thực hiện lại ban hành tiếp các văn bản dưới luật hoặc luật mới đểđiều chỉnh, bổ sung kịp thời theo yêu cầu của chính quyền thực dân. Ngay cả BộHoàng Việt Trung kỳ hộ luật, các nội dung hộ tịch tuy được nhà vua ban hành,nhưng cũng phải phụ thuộc hoàn toàn vào ý chỉ cai tri của thực dân Pháp, cho dùđó chỉ là những vẩn đề mang tính thủ tục hành chính. Điều này thể hiện qua việcban hành 05 quyển của Bộ luật đều có Nghị định của toàn quyền Đông dươngduyệt y hoặc như tại Điều 18 chương I thiên thứ hai quy định "Các quan tỉnh,sau khi ý hiệp với quan công sứ, Có thể cho phép những xóm ở xa bản xã đượclập nhân thế bộ riêng".Công tác đăng ký và quản lý hộ tịch về cơ bản được phân thành 2 chế độtrách nhiệm rõ ràng: cơ quan hành chính ở cơ sở (ủy ban hành chính cấp xã)chịu trách nhiệm đăng ký và quản lý bước đầu; các cơ quan tư pháp (tòa án, biệnlý) chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát và giải quyết các hậu quả phát sinh. ĐiềuSinh viên: Ma Thị Thu10Lớp: CĐ Dịch vụ pháp lý 12A
Xem thêm

62 Đọc thêm

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

nộp qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia có giá trị pháp lý như hồ sơnộp bằng bản giấy .3. Trường hợp hồ sơ không hợp lệNghị định số 43/2010/NĐ-CP quy định ( Khoản 4 Điều 25 ) : Trường hợp hồ sơchưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định,Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằngvăn bản cho người thành lập doanh nghiệp trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từngày tiếp nhận hồ sơ. Còn Nghi định 88/2006/NĐ-CP quy định : thời hạn thôngbáo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanhnghiệp trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ ( Khoản 2Điều 21 ) .4. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpNghị định số 43/2010/NĐ-CP quy định tại Điều 28 :‘‘Trong thời hạn năm ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấpGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp”. Như vậy theo nghị định43/2010 thi thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 5 ngày kể từngày làm việc . Điều này khác với quy định thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp trong Nghị định số 88/2006 , vì trong Nghị định số 88/2006 quyđịnh : ‘‘Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợplệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhcho doanh nghiệp” ( Điều 20 ) .5. Cấp mã số doanh nghiệpNghị định 43/2010/NĐ-CP quy định mỗi doanh nghiệp sẽ được cấp một mã số duynhất gọi là mã số doanh nghiệp ( điều 26 ) . Mã số này đồng thời là mã số đăng kýkinh doanh và mã số thuế của doanh nghiệp. Mã số doanh nghiệp được dùng để kêkhai nộp thuế cho tất cả các loại thuế, kể cả doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngànhnghề khác nhau hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh tại các địa bàn khác nhau .Điều này chưa đươc quy định tại nghị định 88/2006/NĐ-CP .
Xem thêm

3 Đọc thêm

bảo vệ thương hiệu ở việt nam nhượng quyền thương hiệu

BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU Ở VIỆT NAM NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG HIỆU

Thông tin về nhượng quyền thương hiệu và bảo hộ thương hiệu ở Việt Nam.Nhượng quyền thương mại (franchise) là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây, Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền. Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh.
Xem thêm

3 Đọc thêm

Công ty TNHH thương mại và xây dựng Bảo Linh

Công ty TNHH thương mại và xây dựng Bảo Linh

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG BẢO LINH1. Tên, địa chỉ, ngành nghề lĩnh vực kinh doanhTên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Bảo LinhGiám đốc Công ty: Chử Hồng DươngĐịa chỉ: Thôn 1 xã Vạn Phúc – Thanh Trì – Hà NộiCơ sở pháp lý của Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Bảo LinhCông ty thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 010 476 2274 ngày 15022003 của Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp.

Đọc thêm

TCVN 11167-5:2015

TCVN 11167-5:2015

Tiêu chuẩn này quy định thủ tục đăng ký của bên cung cấp ứng dụng và thiết lập các quyền và thủ tục nhằm đảm bảo và tối ưu hóa độ tin cậy của đăng ký này. TCVN 11167-4 (ISO/IEC 7816-4) quy định cấu trúc của mã định danh bên cung cấp ứng dụng đã đăng ký (RID) và cách sử dụng chúng. Một mã định danh bên cung cấp ứng dụng đã đăng ký (RID) bao gồm 5 byte. Trong các RID quốc tế (được ấn định bởi cơ quan đăng ký quốc tế), bốn byte đầu được đặt là ‘A’. Trong các RID quốc gia (được ấn định bởi cơ quan đăng ký quốc gia), bốn byte đầu được đặt là ‘D’ và mã nước liên quan theo sau (xem Phụ lục B).
Xem thêm

Đọc thêm

Giải quyết tình huống trong luật sở hữu trí tuệ

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG TRONG LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Ngày 1112007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới WTO. Điều này mở ra cơ hội to lớn trong việc phát triển kinh tế đất nước nhưng chúng ta phải đối mặt với nhiều thách thức đặc biệt là tuân thủ các cam kết quốc tế về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Việc bảo hộ các quyền sở hữu trí tuệ trước hết là do nhu cầu của sự phát triển và giao lưu quốc tế, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hoá, khu vực hoá về kinh tế, thương mại diễn ra ngày càng sôi động. Bảo hộ quốc tế quyền sở hữu trí tuệ là một hoạt động có tính tất yếu, khách quan, không ngừng được phát triển, thể hiện trên hai hướng: mở rộng phạm vi các đối tượng được bảo hộ bằng các thiết chế quốc tế và không ngừng chi tiết hoá nội dung bảo hộ.
Xem thêm

8 Đọc thêm

HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐỨC VIỆT

HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐỨC VIỆT

Công ty sản xuất và thương mại Đức Việt thành lập ngày 1472000 theo quyết định số 0102000824 của sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội. Tên công ty: Công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Đức Việt Tên giao dịch quốc tế: DUC VIET SERVICE, TRADING AND PRODUCING COMPANY LIMITED. Tên viết tắt: DV. CO, LTD. Trụ sở chính: 33 Phố Huế, phường Hàng Bài, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty: Chế biến nông sản, thịt gia súc, thực phẩm sạch và các sản phẩm khác của ngành chăn nuôi và trồng trọt. Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng( chủ yếu là máy móc thiết bị chế biến, xử lý ngò cốc, hạt giống...) Đại lý mua, đại lý bán,ký gửi hàng hoá Tư vấn đầu tư Dịch vụ tiếp thị Dịch vụ ăn uống, giải khát Công ty TNHH Đức Việt sau khi thành lập có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng của công ty và có đăng ký bản quyền tên công ty và sản phẩm của công ty.Công ty có quyền tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh và ký kết hợp đồng kinh tế như các thành phần kinh tế khác.
Xem thêm

19 Đọc thêm

Bài thuyết trình Tìm hiểu về doanh nghiệp Coca Cola và các chiến lược Marketing

Bài thuyết trình Tìm hiểu về doanh nghiệp Coca Cola và các chiến lược Marketing

IThông tin chung về công ty Coca Cola:1.Khái quát về công ty Coca cola:Tác giả của Coca Cola là John Stith Pemberton từng phục vụ tại quân đội miền nam trong cuộc nội chiến Mỹ và giống như nhiều người khác, trong quá trình chữa trị vết thương chiến tranh, Pemberton đã bị phụ thuộc vào thuốc giảm đau, đặc biệt là morphine. Vào năm 1886, ông chế tạo ra Coca Cola để chống lại sự phụ thuộc này. Sau nhiều lần thử nghiệm, ông đã pha chế ra một loại siro màu đen, khi pha với Soda lạnh thì sẽ cho ra nước Coca Cola mà ngày nay chúng ta đang sử dụng. Thành phần chính của Coca Cola chiếm một tỉ lệ nhất định và được lấy từ quả và lá của cây Cola – đây là loại cây chỉ có ở vùng nhiệt đới và Nam Mỹ, thành phần chứa nhiều cocain và cafein. Sau đó, Coca Cola được bán tại hiệu thuốc Jacob, mỗi ngày trung bình bán được 9 ly. Tuy nhiên, doanh nhân người Mỹ Asa Griggs Candler sau đó đã mua lại loại thuốc uống này và bằng những chiến thuật tiếp thị thông minh, ông đã đưa CocaCola trở thành một trong những sản phẩm dẫn đầu thị trường nước ngọt có ga trong thế kỷ 20. Hiện nay, công thức Coca Cola vẫn còn là một bí mật thương mại và chỉ có duy nhất 2 người còn sống biết được công thức này.Coca Cola là công ty sản xuất nước giải khát có gas số 1 thế giới. Ngày nay, tên nước giải khát Coca Cola gần như được coi là một biểu tượng của nước Mỹ, không chỉ ở Mỹ mà ở gần 200 nước trên thế giới. Trên thế giới Coca Cola hoạt động trên 5 vùng lãnh thổ: Bắc Mỹ, Mỹ Latinh, Châu Âu, Châu Á, Trung Đông và Châu Phi. Coca Cola với những con số ấn tượng: 51 tỷ đo la Mỹ doanh thu hàng năm.146,200 nhân viên trên toàn thế giới.96% dân số thế giới nhận diên thương hiệu Coca Cola.3,500 sản phẩm khác nhau dưới thương hiệu Coca Cola.8 tỷ chai Coca Cola được bán mỗi ngày.275 công ty đóng chai trên toàn thế giới.10,450 nước uống mang thương hiệu Coca Cola được tiêu thụ mỗi giây.2.Phân tích nhãn hiệu: Thành phần của nhãn hiệu:Tên: Coca Cola (bắt nguồn từ hạt Cola và lá Coca)Biểu tượng nhãn: Khoảng 94% dân số thế giới nhận biết nhãn hiệu của Coca Cola bởi chữ Coca Cola cách điệu với hai màu đỏ và trắng.Nhãn hiệu thương mại: Có dấu ®: đã đăng ký nhãn hiệu. Coca Cola đã đăng ký bảo hộ từ năm 1960 và mỗi năm Coca Cola chi hơn 100 triệu để bảo vệ nhãn hiệu của mình.Ý nghĩa:Thuộc tính: Gợi cho ta những thuộc tính đặc trưng như thiết kế đẹp, đặc trưng với kiểu chữ uốn lượn và màu sắc đỏ, chất lượng và uy tín cao.Lợi ích: Với kiểu chữ uốn lượn độc quyền đã giúp nhãn hiệu này không bị nhầm lẫn và dễ nhận biết.
Xem thêm

Đọc thêm

thủ tục hai quan điên tử nhập khẩu nguyên phụ liệu vật tư để gia công

THỦ TỤC HAI QUAN ĐIÊN TỬ NHẬP KHẨU NGUYÊN PHỤ LIỆU VẬT TƯ ĐỂ GIA CÔNG

Trình tự thực hiện: 1. Đối với tổ chức: - Thủ tục hải quan được thực hiện theo quy định tại phần II, mục I, Phụ lục I kèm theo quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC, trình tự thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hoá nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ban hành kèm theo Quyết định số 1699/QĐ-TCHQ ngày 25/09/2007. Bước 1. Tạo thông tin khai hải quan điện tử trên máy tính theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy định tại Mẫu số 1 Phụ lục VIII Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai. Trường hợp người khai hải quan là đại lý thủ tục hải quan phải khai rõ nội dung uỷ quyền. Bước 2. Gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan hải quan. 2.1. Hệ thống tự động kiểm tra sự phù hợp giữa mã nguyên vật liệu và đơn vị tính khai báo trên tờ khai với mã nguyên vật liệu và đơn vị tính trên bảng đăng ký danh mục nguyên vật liệu trước khi tiếp nhận tờ khai. 2.2. Khi hệ thống yêu cầu kiểm tra hồ sơ hải quan điện tử, công chức đăng ký tờ khai hải quan phải kiểm tra thêm về tên gọi và mã nguyên vật liệu khai báo trên tờ khai phải phù hợp với tên gọi và mã nguyên vật liệu đã đăng ký trên bảng đăng ký danh mục nguyên vật liệu
Xem thêm

16 Đọc thêm

luật bản quyền hoa kỳ

LUẬT BẢN QUYỀN HOA KỲ

A.PHẦN MỞ ĐẦUSở hữu trí tuệ được hiểu là việc sở hữu các tài sản trí tuệ những kết quả từ hoạt động tư duy, sáng tạo của con người. Đối tượng của loại sở hữu này là các tài sản phi vật chất nhưng có giá trị kinh tế, tinh thần to lớn góp phần quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển nền văn minh, khoa học, công nghệ của nhân loại. Đó là các tác phẩm văn học, nghệ thuật, các công trình khoa học – kĩ thuật ứng dụng cũng như các tên gọi, hình ảnh được sử dụng trong các hoạt động thương mại.Do vậy, việc bảo hộ quyền tác giả đối với các sản phẩm của sự sáng tạo trí tuệ của các quốc gia trên thế giới cũng như ở Việt Nam có ý nghĩa vô cùng quan trọng.Hoa Kì là nước công nghiệp rất phát triển, các quy định về quyền tác giả rất chặt chẽ, vấn đề bảo hộ cũng như thực thi các xâm phạm quyền tác giả được coi trọng và thực hiện một cách nghiêm chỉnh.Vì vậy, việc nghiên cứu, học hỏi kinh nghiệm của quốc gia này nhằm phục vụ công tác xây dựng pháp luật về bảo vệ quyền tác giả có ý nghĩa to lớn đối với Việt Nam.Bên cạnh đó, Hoa Kì là đối tác thương mại lớn của Việt Nam và đồng thời là bên tham gia kí kết hiệp định về Quyền tác giả năm 1997, Hiệp định Thương mại năm 2001, hai nước cùng là thành viên Công ước Bern về bảo hộ quyền tác giả. Do đó, việc nghiên cứu, tiếp thu, tiến tới sự tương thích về pháp luật trong lĩnh vực quyền tác giả giữa hai nước là điều kiện hết sức quan trọng trong giao lưu, hợp tác về kinh tế, thương mại, văn hóa.Tuy có ý nghĩa lí luận và thực tiễn quan trọng như vậy nhưng vấn đề bảo hộ quyền tác giả trong pháp luật Hoa Kì chưa được các nhà khoa học pháp lý đầu tư nghiên cứu một cách thỏa đáng. Chính vì vậy, nhóm đã chọn đề tài tiểu luận là “Bảo hộ quyền tác giả theo pháp luật Hoa Kì – kinh nghiệm pháp luật cho Việt Nam”. B.PHẦN NỘI DUNGCHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN TÁC GIẢ1.1.Khái quát về quyền tác giả:1.1.1.Khái niệm quyền tác giả:Quyền tác giả, theo tiếng anh thực chất là quyền sao chép vì từ “copyright” được ghép từ “copy” (sao chép) và “right” (quyền).Các nước theo hệ thống luật dân sự (civil law) (của các nước châu Âu lục địa, điển hình là Pháp) gọi là quyền tác giả (droit d’ auteur). Ngay trong thuật ngữ này tác giả được đề cập một cách trực tiếp thể hiện quyền của tác giả trước hết là quyền tinh thần đối với những tài sản trí tuệ do mình sáng tạo ra, sau đó mới là quyền kinh tế (thương mại hóa tài sản trí tuệ). Với thuật ngữ quyền tác giả, đã thể hiện và ghi nhận trực tiếp các quyền tinh thần và quyền kinh tế của tác giả. Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam, quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.Như vậy, có thể khái quát quyền tác giả là quyền của người sáng tác đối với các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học do họ sáng tạo. quyền tác giả bao gồm những quyền nhân thân, quyền tài sản của tác giả liên quan đến tác phẩm, các quyền này được bảo hộ bởi pháp luật.1.1.2.Đặc điểm của quyền tác giả:Thứ nhất, quyền tác giả là quyền gắn liền với nhân thân của chủ thể sáng tạo, là sự thể hiện quyền cơ bản của con người, đó là quyền tự do sáng tạo.Thứ hai, quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản.Quyền nhân thân là những quyền gắn liền với các chủ thể, bao gồm quyền nhân thân không thể chuyển giao và quyền nhân thân có thể chuyển giao.Còn quyền tài sản là độc quyền khai thác hoặc cho người khác khai thác tác phẩm của chủ sở hữu quyền tác giả.Thứ ba, quyền tác giả có thể trở thành đối tượng của các giao dịch mua bán thông qua hình thức chuyển quyền sử dụng quyền tác giả bằng hợp đồng.Thứ tư, đối tượng của quyền tác giả được định hình dưới một dạng vật chất nhất định và thiên về việc bảo hộ hình thức thể hiện tác phẩm, cùng với sự phát triển khoa học công nghệ quyền tác giả dễ bị xâm phạm hơn. Đối tượng bảo hộ quyền tác giả là các tác phẩm – những ý tưởng sáng tạo được thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định. Pháp luật về quyền tác giả chỉ bảo hộ hình thức thể hiện của các ý tưởng sáng tạo mà không quy định điều kiện nội dung và giá trị nghệ thuật của tác phẩm được bảo hộ. Điều này có nghĩa là mặc dù ý tưởng của các tác giả là trùng hoặc tương tự với nhau nhưng được thể hiện dưới hình thức khác thì các tác giả đó đều được pháp luật bảo hộ quyền tác giả với tác phẩm do mình sáng tạo ra.Cũng vì đặc điểm này mà các tác phẩm muốn được bảo hộ cần phải được định hình dưới một hình thức nhất định (từ ngữ, hình ảnh, âm thanh, màu sắc...)Thứ năm, quyền tác giả xác lập theo cơ chế bảo hộ tự động và được bảo hộ một cách không tuyệt đối. Các quy định về việc sử dụng hợp lý tác phẩm cho thấy rằng quyền tác giả không phải được bảo vệ tuyệt đối. 1.1.3.Bảo hộ quyền tác giả:Bảo hộ quyền tác giả có ý nghĩa sống còn đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế của tất cả các quốc gia. Pháp luật của các quốc gia, các điều ước quốc tế đều đã quan tâm nhiều đến việc bảo hộ quyền tác giả nhằm ngăn chặn tình trạng vi phạm bản quyền có xu hướng ngày càng gia tăng không chỉ ở các nước đang phát triển mà cả ở những nước phát triển như Hoa Kì, Nhật Bản,.... Trong bối cảnh chịu sức ép của tiến trình toàn cầu hóa hội nhập kinh tế quốc tế cũng như sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ hướng tới nền kinh tế tri thức thì bảo hộ quyền tác giả là phương thức hữu hiệu nhất để bảo vệ sức sáng tạo của toàn xã hội nhằm tạo lập môi trường văn hóa của các quốc gia ngày càng nâng cao.1.1.4.Ý nghĩa bảo hộ quyền tác giả:Bảo hộ quyền tác giả có ý nghĩa vô cùng to lớn.Thứ nhất, bảo hộ quyền tác giả góp phần thúc đẩy sức sáng tạo và sự phát triển của văn học, nghệ thuật và khoa học góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội không chỉ trong phạm vi quốc gia mà còn cả trên trường quốc tế.Thứ hai, thông qua việc bảo hộ quyền tác giả sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phổ biến tác phẩm tới công chúng và là cầu nối cho việc tăng cường sự hiểu biết giữa các dân tộc, tạo tiền đề cho việc thiết lập hệ thống bảo hộ quốc tế đối với quyền tác giả trong phạm vi toàn cầu. Thứ ba, bảo hộ quyền tác giả dù ở cấp độ quốc gia hay quốc tế cũng sẽ góp phần vào việc bảo đảm một cơ chế bảo hộ quyền tác giả ngày càng có hiệu quả hơn.Việc bảo hộ quyền tác giả thông qua các phương thức như phương thức dân sự, phương thức hành chính và phương thức hình sự.1.1.5.Các nguyên tắc bảo hộ quyền tác giả:Nguyên tắc bảo hộ quyền tác giả là tư tưởng chỉ đạo cho các chủ thể khi vận dụng các quy phạm pháp luật về quyền tác giả, đặc biệt là đối với việc áp dụng các quy định về quyền tác giả của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi giải quyết tranh chấp.các nguyên tắc bảo hộ quyền tác giả bao gồm: Nguyên tắc đối xử quốc gia là nguyên tắc bảo trợ tác phẩm có nguồn gốc từ cácquốc gia thành viên của Công ước, tương tự như bảo hộ tác phẩm của công dân chínhquốc gia mình. Nguyên tắc đương nhiên bảo hộ là sự bảo hộ không lệ thuộc vào bất kỳ thủ tụchình thức nào như là thủ tục đăng ký, nộp lưu chiểu hoặc các thủ tục tương tự. Nguyên tắc độc lập bảo hộ việc hưởng và thực thi các quyền được đề cập theocông ước là độc lập với những gì hiện được hưởng tại nước xuất xứ của tác phẩm. Nguyên tắc bảo hộ suốt đời. Quyền tác giả với nguyên tắc chung là được bảo hộcho cho cả cuộc đời tác giả và 50 năm sau khi tác giả qua đời. Với mỗi loại hình tácphẩm thì có những ngoại lệ khác nhau về thời gian bảo hộ quyền tác giả. 1.2.Bảo hộ quyền tác giả theo pháp luật Hoa Kì:1.2.1.Sơ lược sự ra đời và phát triển của quyền tác giả:Trong thời kỳ Cổ đại và thời kỳ Trung Cổ người ta chưa biết đến quyền cho một tácphẩm trí tuệ.Cùng với phát minh in (khoảng 1440), các bản sao chép lại của một tácphẩm bắt đầu có thể được sản xuất ở số lượng lớn một cách dễ dàng hơn. Nhưng tác giảvẫn chưa có được quyền tác giả ở bên cạnh và còn phải vui mừn
Xem thêm

11 Đọc thêm

Cùng chủ đề