CÁC PHƯƠNG PHÁP HẤP PHỤ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÁC PHƯƠNG PHÁP HẤP PHỤ":

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ CROM, NIKEN TRONG NƯỚC THẢI MẠ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HẤP PHỤ SỬ DỤNG VẬT LIỆU CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ CROM, NIKEN TRONG NƯỚC THẢI MẠ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HẤP PHỤ SỬ DỤNG VẬT LIỆU CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT

so với dung môi hữu cơ.b. Độ xốp của chất hấp phụKhi kích thước mao quản trong chất hấp phụ giảm thì sự hấp phụ từ dung dịchthường tăng lên. Nhưng đến một giới hạn nào đó, kích thước mao quản quá nhỏsẽ cản trở sự đi vào của chất bị hấp phụ.c. Nhiệt độKhi tăng nhiệt đô sự phụ thuộc trong dung dịch giảm, tuy nhiên đối với nhữngcấu tử tan hạn chế, khi tăng nhiệt độ, độ tan tăng làm cho nồng độ của nó trongdung dịch tăng lên, do vậy khả năng hấp phụ cũng có thể tăng lên.d. pH của môi trườngẢnh hưởng nhiều lên tính chất bề mặt của chất hấp phụ và chất bị hấp phụ trongdung dịch, nên cũng ảnh hưởng tới quá trình hấp phụ.Ngoài ra còn có các yếu tố khác như: nồng độ của chất tan trong dung dịch, ápsuất đối với chất khí, quá trình hấp phụ cạnh tranh đối với các chất bị hấp phụ.1.3.5. Một số vật liệu hấp phụ thường được sử dụng trong xử lý nước thải [3]Phương pháp hấp phụ được sử dụng rộng rãi trong xử lý nước thải công nghiệpvì nó cho phép tách lọai đồng thời nhiều chất bẩn (bao gồm cả vô cơ và hữu cơ)từ một nguồn nước bị ô nhiễm và tách loại tốt ngay khi chúng ở nồng độ thấp.Bên cạnh đó, sử dụng phương pháp hấp phụ còn tỏ ra có ưu thế hơn các phươngpháp khác và giá thành xử lý thấp, thân thiện với môi trường. Vật liệu hấp phụcó thể chế tạo từ nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau, theo những phương phápkhác nhau, đặc biệt nó có thể chế tạo bằng cách biến tính các chất thải gây ônhiễm môi trường như tro bay, than bùn, hay các phế thải nông nghiệp như vỏtrấu, bã mía, vỏ đậu tương, lõi ngô, xơ dừa,…Điều này có ý nghĩa khi đem chấtVũ Thị Quỳnh – MT110122
Xem thêm

62 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU HẤP PHỤ TỪ GỖ XÀ CỪ, ỨNG DỤNG XỬ LÝ Cr(VI) TRONG NƯỚC

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU HẤP PHỤ TỪ GỖ XÀ CỪ, ỨNG DỤNG XỬ LÝ Cr(VI) TRONG NƯỚC

MỤC LỤCLỜI CẢM ƠNMỤC LỤCDANH MỤC BẢNGDANH MỤC HÌNHMỞ ĐẦU11. Lý do chọn để tài12.Mục tiêu nghiên cứu:23.Nội dung nghiên cứu2CHƯƠNG I: TỔNG QUAN31.1.Tổng quan về ô nhiễm nước31.1.1.Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước31.1.2.Tình trạng ô nhiễm nước do kim loại nặng51.1.3. Một số nguồn gây ô nhiễm kim loại nặng61.2. Ảnh hưởng của kim loại nặng đến môi trường và sức khỏe con người91.2.1. Ảnh hưởng của kim loại nặng đối với môi trường91.2.2. Ảnh hưởng của một số kim loại nặng đến môi sức khỏe con người91.3. Đại cương về Crom101.3.1. Sự phân bố Crom trong môi trường101.3.2. Độc tính của Crom111.4. Một số phương pháp xử lý kim loại nặng trong nước121.4.1.Phương pháp kết tủa hóa học121.4.2.Phương pháp sinh học121.4.3. Phương pháp trao đổi ion121.4.4. Phương pháp điện hóa121.5. Xử lý kim loại nặng trong nước bằng phương pháp hấp phụ131.5.1.Cơ chế của phương pháp131.5.2.Cơ chế của quá trình hấp phụ131.5.3.Cân bằng hấp phụ141.5.4.Các mô hình đẳng nhiệt hấp phụ141.6. Giới thiệu về vật liệu hấp phụ có nguồn gốc sinh học171.6.1. Một số hướng nghiên cứu sử dụng vật liệu hấp phụ có nguồn gốc sinh học.171.6.2. Vật liệu hấp phụ từ gỗ xà cừ18CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU212.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu212.2.Phương pháp nghiên cứu:212.3.1. Dụng cụ và hóa chất212.3.2. Quy trình chế tạo vật liệu hấp phụ từ gỗ xà cừ232.3.3. Phương pháp xác định Cr(VI)252.3.4. Các phương pháp nghiên cứu đặc trưng, cấu trúc của vật liệu272.3.5. Nghiên cứu khả năng hấp phụ Cr(VI) bằng vật liệu chế tạo từ gỗ xà cừ282.3.6. Thử nghiệm xử lý Cr(VI) trong nước thải29CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN303.1. Kết quả chế tạo vật liệu303.1.1. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ khối lượng vật liệuthể tích axit đến quá trình chế tạo vật liệu303.1.2. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian biến tính đến quá trình chế tạo vật liệu313.1.3. Kết quả xác định đặc trưng, cấu trúc của mẫu vật liệu tối ưu.313.2. Kết quả nghiên cứu khả năng hấp phụ Cr(VI) của vật liệu chế tạo.333.2.1. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của liều lượng chất hấp phụ đến hiệu suất hấp phụ Cr(VI)333.2.2. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của pH đến hiệu suất hấp phụ Cr(VI)343.2.3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất hấp phụ Cr(VI)353.2.4. Xác định dung lượng hấp phụ cực đại của vật liệu373.3. Thử nghiệm xử lý Cr(VI) trong nước thải39KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ40TÀI LIỆU THAM KHẢO41PHỤ LỤC
Xem thêm

Đọc thêm

Luận văn thạc sỹ Nghiên cứu khả năng tương tác của một số polyme ưa nước với kim loại nặng

Luận văn thạc sỹ Nghiên cứu khả năng tương tác của một số polyme ưa nước với kim loại nặng

Việt Nam là nước có nền kinh tế nông nghiệp nhưng hoạt động công nghiệp đem lại 20% GDP. Nhịp độ phát triển công nghiệp nhanh. Sự phát triển trong hoạt động công nghiệp đang vượt sự phát triển của cơ sở hạ tầng. Do vậy, nhu cầu cấp thiết đặt ra là cần có phương pháp xử lý kim loại đảm bảo về hiệu quả xử lý, chi phí, thời gian và vấn đề môi trường. Một trong số các phương pháp cho hiệu quả và phát triển trong những năm gần đây là sử dụng polyme ưa nước làm tác nhân cố định các ion kim loại nặng trong môi trường nước. Để khảo sát hiệu quả của phương pháp, trong luận văn này chúng tôi “Nghiên cứu khả năng tương tác của một số polyme ưa nước với kim loại nặng” nhằm sử dụng một số polyme ưa nước để hấp phụ một số ion kim loại trong nước thải công nghiệp.
Xem thêm

Đọc thêm

ĐIỀU CHẾ VÀ KHẢO SÁT ỨNG DỤNG CỦA VẬT LIỆU HẤP PHỤ TỪ VỎ CHUỐI

ĐIỀU CHẾ VÀ KHẢO SÁT ỨNG DỤNG CỦA VẬT LIỆU HẤP PHỤ TỪ VỎ CHUỐI

GVHD: TS Phan Thị Hoàng Oanhvậy, điểm mới trong đề tài này là chúng tôi khảo sát ảnh hưởng của hỗn hợp axit xitricthương mại và nước cốt chanh đến quá trình biến tính vật liệu hấp phụ.1.3. Phản ứng este hóaQuá trình hoạt hóa bao gồm các bước: ngâm vật liệu trong dung dịch axit xitricbão hòa, sau đó sấy khô, các phân tử axit xitric khi đó sẽ thẩm thấu vào các mao quảncủa vật liệu. Tiếp theo nung ở khoảng 120oC trong 8 giờ. Axit xitric đầu tiên sẽchuyển thành dạng anhyđric, tiếp theo là phản ứng este hóa xảy ra giữa anhyđric axitvà các nhóm hiđroxyl của xenlulozơ. Tại vị trí phản ứng như vậy đã xuất hiện hainhóm chức axit (từ axit xitric) có khả năng trao đổi ion. Nếu tăng nhiệt độ hoặc kéodài thời gian phản ứng, quá trình este hóa có thể tiếp tục xảy ra đối với các nhóm axitcòn lại của axit xitric làm giảm khả năng trao đổi ion [30].Hình 1.5. Phản ứng este hóa giữa xenlulozơ và axit xitricSo với các biện pháp biến tính xenlulozơ trước đó, phương pháp sử dụng axitxitric có nhiều ưu điểm như điều kiện phản ứng đơn giản, tác nhân axit không độchại, giá thành không cao. Phương pháp này được nhiều tác giả khác ứng dụng rấthiệu quả cho các phụ phẩm nông nghiệp như xơ dừa, bông vải, trấu… đó là các loạivật liệu xốp dễ dàng cho axit xitric ngấm vào bên trong. Còn đối với một số gỗ cứng,biện pháp này có hiệu quả không cao.7Khóa luận tốt nghiệpGVHD: TS Phan Thị Hoàng Oanh1.4. Giới thiệu về niken
Xem thêm

60 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ VẬT LIỆU KHUNG KIM LOẠI - HỮU CƠ

NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ VẬT LIỆU KHUNG KIM LOẠI - HỮU CƠ

MỞ ĐẦU Các ngành công nghiệp phát triển đã và đang tác động tích cực đến mọi mặt của đời sống xã hội. Tuy nhiên, đi kèm với nó là những vấn đề về ô nhiễm môi trường. Môi trường bị ô nhiễm phần lớn do các nhà máy lọc dầu, khu công nghiệp sản xuất thuốc trừ sâu, dệt, nhuộm, dược ph m...gây nên. Các nguồn nước ở gần các khu công nghiệp này thường bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ độc hại, khó phân hu như phenol và các dẫn xuất của phenol, thuốc nhuộm; hoặc nồng độ ion các kim loại nặng như Cd, Pb, As, Hg...trong nước quá lớn. Vì vậy, bảo vệ môi trường và xử lý môi trường bị ô nhiễm là vấn đề hết sức cấp thiết và đặc biệt quan trọng đối với các nhà khoa học trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Trong những năm qua, xu hướng nghiên cứu phát triển các vật liệu tiên tiến có kích thước nano và diện tích bề mặt riêng lớn, làm chất hấp phụ và xúc tác chọn lọc cho một số quá trình xử lý các chất gây ô nhiễm môi trường có ý nghĩa quan trọng về mặt khoa học cũng như thực tiễn ứng dụng. Vật liệu mao quản có cấu trúc tinh thể, chứa các hệ mao quản đồng đều, và có khả năng biến tính, nên nó được đánh giá là loại xúc tác có hoạt tính, độ chọn lọc cao và được ứng dụng nhiều trong thực tiễn [7]. Các vật liệu mao quản trung bình trật tự như MCM-41, MCM-48, SBA-15, và SBA-16,... được tạo ra trong những năm cuối thế k XX có giá trị nhất định về mặt khoa học và thương mại. Tuy nhiên, nhược điểm của các loại vật liệu này là hoạt tính xúc tác, hấp phụ tương đối thấp, diện tích bề mặt thấp, chủ yếu chỉ chứa Si và Al. Để khắc phục những nhược điểm đó, một hướng mới đang được các nhà khoa học trên thế giới tập trung nghiên cứu đó là tổng hợp vật liệu khung kim loại - hữu cơ (Metal-Organic-Framework, kí hiệu MOFs) Vật liệu khung kim loại - hữu cơ (MOFs) là một mạng không gian đa chiều, được tạo nên từ các kim loại hoặc oxit kim loại và được kết nối b ng các phối tử là các axit hữu cơ đa chức thành khung mạng, để lại những khoảng trống lớn bên trong, được thông ra ngoài b ng cửa sổ có kích thước nano đều đặn với diện tích bề mặt có thể lên tới trên 6000 m 2 /g [28], [35], [54], [60]. Khác với các vật liệu rắn xốp khác như zeolit, than hoạt tính, với cấu trúc ổn định, bản chất tinh thể, độ xốp cao và diện tích bề mặt riêng lớn, họ vật liệu MOFs hiện đang thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học trên thế giới cũng như trong nước bởi khả năng hấp phụ chọn lọc và vượt trội của chúng. Một số nghiên cứu công bố gần đây cho thấy, do cấu trúc lỗ xốp tự nhiên của MOFs nên chúng được ứng dụng làm chất xúc tác trong một số phản ứng hóa học liên quan đến công nghệ sản xuất vật liệu và dược ph m [37], [62]. Ngoài ra, tùy thuộc vào cấu trúc khung kim loại và phối tử hữu cơ (organic ligand) mà khả năng ứng dụng của MOFs cũng khác nhau. Đặc biệt là khả năng lưu trữ một lượng lớn H ,và ứng dụng của chúng cho việc làm sạch khí [61], [79], [97]. Một số loại vật liệu MOFs đã được các nhà khoa học trên thế giới chú ý do những khả năng ứng dụng và tính chất đặc trưng của chúng đó là MIL-53(Al), MIL-53(Cr), MIL53(Fe), MIL-101, MIL-88(A,B,C,D), MIL-100, MOF-5, MOF-77.... Ngoài khả năng lưu trữ lớn khí CO đã được công bố, MIL-53(Al), MIL-53(Cr), MIL53(Fe), MIL-101, MIL-88 (A,B,C,D) còn được biết đến là chất xúc tác có hoạt tính cao hơn so với than hoạt tính [17]. Với kích thước mao quản lớn giúp cho khả năng khuếch tán và di chuyển của các phân tử chất vào mao quản tương đối dễ dàng, nên các vật liệu này có tiềm năng ứng dụng lớn trong lĩnh vực xúc tác và hấp phụ. 2 Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây hầu hết chỉ tập trung tổng hợp các cấu trúc MOFs mới, nghiên cứu tính chất hấp phụ, phân tách và tàng trữ khí (CO 2 , H ) của vật liệu MOFs, số lượng các công bố khoa học về tổng hợp và ứng dụng làm xúc tác, hấp phụ trên MOFs còn ít. 2 Ở Việt Nam, việc nghiên cứu vật liệu khung kim loại-hữu cơ còn rất mới mẻ, chỉ có một số cơ sở nghiên cứu khoa học như Đại học Bách khoa TP.HCM, Viện Hóa học, Viện Công nghệ Hóa học, Viện Khoa học vật liệu thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ VN, Trường Đại học Khoa học Huế đã tiến hành nghiên cứu, tổng hợp vật liệu MOFs, nghiên cứu khả năng lưu trữ, tách 2 , CO 2chất (H 2 /CH 4 , CH 4 /CO ,..) và tính chất xúc tác của MOFs trong các phản ứng. Tuy nhiên, khả năng ứng dụng của vật liệu MOFs trong xúc tác và hấp phụ còn ít được quan tâm nghiên cứu, đặc biệt trong lĩnh vực làm chất hấp phụ hiệu quả cao trong việc loại bỏ các chất độc hại như asen, kim loại nặng, chất màu, thuốc bảo vệ thực vật. Để nghiên cứu một cách có hệ thống quá trình tổng hợp và khả năng hấp phụ đặc biệt của vật liệu MOFs, chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu tổng hợp và ứng dụng của một số vật liệu khung kim loại - hữu cơ”. 2 Nhiệm vụ của luận án - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng và tìm ra điều kiện thích hợp để tổng hợp vật liệu MIL-53(Fe), MIL-101, MIL-88B có độ tinh thể cao nhất. - Sử dụng các phương pháp hoá lý hiện đại như XRD, XPS, EDX, FT-IR, UV- Vis, TGA-DTA, BET, SEM, TEM, AAS…để nghiên cứu tính chất đặc trưng của vật liệu. - Nghiên cứu tổng hợp thế đồng hình Cr b ng Fe trong vật liệu Cr-MIL-101. - Nghiên cứu đánh giá khả năng xúc tác quang hóa và hấp phụ asen của vật liệu tổng hợp. Những đóng góp mới của luận án - Đã thành công trong việc thế đồng hình Cr b ng Fe trong cấu trúc Cr-MIL101 b ng phương pháp tổng hợp trực tiếp (phương pháp thu nhiệt). Vật liệu này có hoạt tính xúc tác quang hoá cao trong phân hu thuốc nhuộm RR195. Lần đầu tiên, các kết quả này được công bố trên tạp chí RSC Adv., Vol 4, pp. 41185-41194. - Đã tổng hợp được MIL- 3( Fe) và MIL- 88B(Fe) b ng phương pháp nhiệt dung môi không sử dụng HF. Cả hai vật liệu trên đều có hoạt tính xúc tác quang hoá cao trong phản ứng phân hu thuốc nhuộm hoạt tính RR195. Các kết quả này được công bố trên tạp chí RSC Adv., Vol 5, pp. 5261–5268. - MIL- 3(Fe) và MIL-88B(Fe) có khả năng hấp phụ Asen cao (Q 20-2 mg/g đối với Asen V). Kết quả này chứng minh khả năng loại bỏ Asen trong nước của vật liệu mới – vật liệu khung kim loại hữu cơ có chứa Fe. max- Đã nghiên cứu mô hình hấp phụ đẳng nhiệt cũng như động học hấp phụ trên MIL-53(Fe) và MIL-88B(Fe) và khẳng định được quá trình hấp phụ As(V) phù hợp mô hình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir và tuân theo phương trình động học biểu kiến bậc 2. Các kết quả này được công bố trên tạp chí RSC Adv., Vol 5, pp. 5261–5268. Luận án được trình bày theo các mục chính sau: Ph n m u Chương 1. Tổng uan tài liệu Chương 2. Mục tiêu nội ung phương ph p nghiên cứu và th c nghiệm Chương . Kết u và th o luận c c vấn sau:  Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp vật liệu Cr-MIL-101  Nghiên cứu ảnh hưởng t lệ H 2 BDC/Cr(NO 3 ) trong quá trình tổng hợp vật liệu.  Nghiên cứu ảnh hưởng của t lệ HF/Cr(NO 3 ) 3 3 trong quá trình tổng vật liệu  Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian kết tinh trong quá trình tổng hợp vật liệu.  Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp vật liệu MIL-53(Fe)  Nghiên cứu ảnh hưởng của t lệ H 2 BDC/FeCl trong quá trình tổng hợp vật liệu. 3  nh hưởng của lượng dung môi trong quá trình tổng hợp vật liệu.  nh hưởng của sự rửa vật liệu trong quá trình tổng hợp vật liệu.  Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp MIL-88B  Nghiên cứu ảnh hưởng của t lệ H 2 BDC/FeCl trong quá trình tổng hợp vật liệu 3  nh hưởng của lượng dung môi trong quá trình tổng hợp vật liệu  Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ kết tinh trong quá trình tổng hợp vật liệu  Thế đồng hình Cr b ng Fe trong vật liệu Cr-MIL-101
Xem thêm

149 Đọc thêm

ĐỒ ÁN KỸ THUẬT XỬ LÝ KHÍ THẢI: Thiết kế hệ thống xử lý bụi và xử lý khí thải.

ĐỒ ÁN KỸ THUẬT XỬ LÝ KHÍ THẢI: Thiết kế hệ thống xử lý bụi và xử lý khí thải.

MỤC LỤC  A. LÝ THUYẾT 4 1. Phương pháp xử bụi 4 a) Phương pháp khô 4 b) Phương pháp ướt 4 c) Lọc bụi kiểu tĩnh điện 5 2. Xử lý khí 5 a) Phương pháp hấp thụ 5 b) Phương pháp hấp phụ 6 A. TÍNH TOÁN HỆ THỐNG XỬ LÝ 6 Tính toán ô nhiễm 6 Tính toán xử lý bụi 9 2. Tính toán hấp thụ CO và SO2 bằng than hoạt tính Error Bookmark not defined. 3. Tính toán xử lý H2S bằng phương pháp hấp thụ (NH4)2CO3 19 Tài liệu tham khảo 23

Đọc thêm

Quản lý chất thải nguy hại chương 4

Quản lý chất thải nguy hại chương 4

Phương pháp keo tụ tạo bông là gì? Một số phương pháp keo tụ, trợ keo tụ điển hình, đặc tính của chúng. Phương pháp keo tụ tạo bông Tạo bông là quá trình làm keo tụ các hạt keo hoặc dính các hạt nhỏ lại thành một tập hợp hạt lớn hơn để lắng bằng cách đưa vào chất lỏng các tác nhân tạo bông có tác dụng phá keo hoặc hấp phụ các hạt nhỏ lên bề mặt của nó hoặc dính các hạt nhỏ lại với nhau.

Đọc thêm

Nghiên cứu tổng hợp, đặc trưng và khảo sát khả năng hấp thụ của vật liệu MIL 101

Nghiên cứu tổng hợp, đặc trưng và khảo sát khả năng hấp thụ của vật liệu MIL 101

MỤC LỤC Trang phụ bìa ............................................................................................................. i Lời cam đoan.............................................................................................................. ii Lời cảm ơn ................................................................................................................ iii Mục lục........................................................................................................................1 Danh mục các từ viết tắt..............................................................................................3 Danh mục bảng biểu và hình vẽ..................................................................................4 MỞ ĐẦU.....................................................................................................................6 Chương 1. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT....................................................................8 1.1. Giới thiệu chung về vật liệu lai kim loại hữu cơ (MetalOrganicFrameworks)......8 1.1.1. Khung mạng kim loại – hữu cơ.........................................................................8 1.1.2. Ứng dụng của vật liệu MOFs..........................................................................11 1.2. Vật liệu MIL101 ...............................................................................................13 1.2.1. Cấu trúc vật liệu MIL101...............................................................................13 1.2.2. Các phương pháp tổng hợp MIL101 .............................................................15 1.2.3. Ứng dụng và triển vọng của MIL101 ............................................................16 1.3. Hấp phụ ..............................................................................................................18 1.3.1. Hiện tượng hấp phụ.........................................................................................18 1.3.2. Phân loại các dạng hấp phụ.............................................................................19 1.3.3. Sự hấp phụ trên vật liệu mao quản..................................................................22 Chương 2. MỤC ĐÍCH, NỘI ĐUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........24 2.1. Mục đích.............................................................................................................24 2.2. Nội dung.............................................................................................................24 2.2.1. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp MIL101..............24 2.2.2. Xác định đặc trưng vật liệu .............................................................................24 2.2.3. Khảo sát khả năng hấp phụ của vật liệu đối với phenol .................................24 2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................24 2.3.1. Phương pháp phân tích hoá lý.........................................................................24 2.3.2. Phương pháp thực nghiệm ..............................................................................30 Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................32 3.1. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp vật liệu MIL101....323.1.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ H2BDCCr(NO3)3 ...........................................................32 3.1.2 Ảnh hưởng tỷ lệ HFCr(NO3)3 .........................................................................33 3.1.3 Ảnh hưởng thời gian kết tinh..........................................................................35 3.2. Đặc trưng vật liệu MIL101 ...............................................................................37 3.3. Khả năng hấp phụ của MIL101 trong dung dịch nước.....................................42 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................46 TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................48 PHỤ LỤC MỞ ĐẦU Ngày nay, với sự phát triển như vũ bão của các ngành công nghiệp đã đặt ra cho con người nhiều thách thức về vấn đề môi trường và sức khoẻ con người trước những hoá chất độc hại thải ra từ nền công nghiệp hiện đại. Môi trường đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, trái đất đang nóng dần lên, mực nước biển đang tăng có nguy cơ xoá bỏ một số lục địa, một số loài sinh vật đang có khả năng bị tuyệt chủng. Những nguồn nước và không khí đang ô nhiễm làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư và ảnh hưởng trầm trọng đến sức khoẻ con người. Vấn đề đặt ra với các nhà khoa học là tìm ra những vật liệu mới có khả năng giảm thiểu vấn đề ô nhiễm môi trường. MOFs (Metal Organic Frameworks) là nhóm vật liệu lai mới được sản xuất từ kim loại và các hợp chất hữu cơ có khả năng lưu trữ an toàn hyđro và metan. Nó là vật liệu được quan tâm nhất hiện nay và đang làm thay đổi diện mạo của hóa học chất rắn và khoa học vật liệu trong 10 năm gần đây 25. Theo Quỹ tài trợ Khoa học châu Âu, MOFs hiện là một trong những bước tiến triển lớn nhất về khoa học vật liệu ở trạng thái rắn do khả năng ứng dụng của MOFs rất rộng rãi như hấp phụ và lưu trữ khí, tách chất, trao đổi ion và dược phẩm. Với khả năng lưu trữ khí của MOFs lớn nên một trong các ý tưởng được đề xuất là dùng MOFs để lưu trữ khí hydrô dùng làm nhiên liệu cho các loại động cơ trong tương lai và lưu trữ khí cacbonic, một trong những khí chủ yếu gây nên hiệu ứng nhà kính hiện nay. MOFs là những vật liệu xốp có các lỗ nhỏ li ti với cấu trúc giống như hình tổ ong, vì vậy, các phân tử khí có thể khuếch tán vào MOFs và được giữ lại trong các lỗ xốp trong cấu trúc của nó. Một số nghiên cứu công bố gần đây cho biết, với cấu trúc lỗ xốp tự nhiên của MOFs nên chúng được ứng dụng làm chất xúc tác trong một số phản ứng hóa học liên quan đến công nghệ sản xuất vật liệu và dược phẩm. Ngoài ra, tùy thuộc vào cấu trúc khung kim loại và cấu tử hữu cơ (organic ligand) mà khả năng ứng dụng của MOFs cũng khác nhau. Với diện tích bề mặt riêng lớn, có trật tự và xốp nên MOFs có tiềm năng ứng dụng lớn trong lĩnh vực hấp phụ, đặc biệt là khả năng lưu trữ một lượng lớn hydro 20 và ứng dụng của chúng cho việc làm sạch khí 22.Những phân tử nhỏ như hydro không những hấp phụ tốt trên bề mặt mà còn có thể giải phóng hoàn toàn ở áp suất riêng phần thấp. Mặt khác, các trung tâm kim loại của MOFs cũng có khả năng ứng dụng làm xúc tác trong các phản ứng như: phản ứng polime hóa ZieglerNatta, phản ứng DielAlder, và các phản ứng quang hóa khác 19. Một số loại vật liệu MOFs đã được các nhà khoa học trên thế giới chú ý do những khả năng ứng dụng và tính chất đặc trưng của chúng đó là: MIL53(Al), MIL53(Cr), MIL53(Fe), MIL88(A,B,C,D), MIL100, MIL101, HKUST1, MOF5, MOF177, UiO6. Trong đó, vật liệu MIL101 hiện đang nhận được sự quan tâm đặc biệt của các nhà khoa học bởi các đặc tính của nó. Ngoài khả năng lưu trữ khí CO2 với một lượng lớn đã được công bố, gần đây MIL101 còn được biết đến là xúc tác có hoạt tính cao đối với phản ứng cyanosilylation, có thể mang paradium giúp cho phản ứng hydro hóa có hoạt tính cao hơn khi mang trên than hoạt tính 10. Với kích thước mao quản của MIL101 khoảng 30A0 giúp cho khả năng khuếch tán và di chuyển của các phân tử chất vào mao quản tương đối dễ dàng. Khả năng này giúp cho các phân tử chất phản ứng tiếp cận dễ dàng với các tâm hoạt động. So sánh hoạt tính xúc tác của MIL101 với Cu3(BTC)2 và các vật liệu thuộc họ MOFs khác, MIL101 có hoạt tính xúc tác cao hơn hẳn đối với phản ứng cyanosilylation benzaldehyde. Sự hấp phụ các chất hữu cơ độc hại…trên các vật liệu xốp như than hoạt tính, nhôm oxit hoạt tính, vật liệu hấp phụ trên nền Silica và zeolit đã được nghiên cứu. Vật liệu MIL101 với cấu trúc đa mao quản và diện tích bề mặt rất lớn, khoảng từ 3000÷5500m2g sẽ là vật liệu có tiềm năng ứng dụng lớn trong lĩnh vực xúc tác và hấp phụ. Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài: “NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP, ĐẶC TRƯNG VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG HẤP PHỤ CỦA VẬT LIỆU MIL101” nhằm nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp vật liệu MIL101 và bước đầu khảo sát khả năng hấp phụ vật liệu này trong dung dịch với dung môi là nước. Chương 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 1.1. Giới thiệu chung về vật liệu lai kim loại hữu cơ (MetalOrganicFrameworks) 1.1.1. Khung mạng kim loại – hữu cơ Phối hợp polime (CPs) là vật liệu rắn được hình thành bởi một mạng lưới mở rộng của các ion kim loại (hoặc cụm) phối hợp với các phân tử hữu cơ. Định nghĩa này bao gồm một lượng lớn vật liệu có chứa kim loại và các phân tử hữu cơ, việc nghiên cứu và xem xét lại hiện nay là dành riêng cho một nhóm đặc biệt các CPs gọi là khung kim loại hữu cơ (MetalOrganicFrameworks). Như vậy theo định nghĩa trên, MetalOrganicFrameworks (MOFs) là một phân lớp của gia đình CPs. Thuật ngữ ‘metal organic Frameworks’ được định nghĩa bởi Omar Yaghi năm 1995 và nay được sử dụng rộng rãi cho tất cả các vật liệu có sự kết hợp của kim loại và hợp chất hữu cơ để hình thành một cấu trúc không gian ba chiều 26. Vật liệu MOFs đầu tiên được tổng hợp bởi Tomic năm 1965, từ đó đến nay nhiều nhóm nghiên cứu đã tiến hành tổng hợp và nghiên cứu các đặc trưng của các cấu trúc MOF mới. MOFs thường được tổng hợp từ dung dịch trong điều kiện nhiệt độ và dung môi thích hợp, các dung môi đặc trưng là nước, etanol, metanol, dimethylformamide (DMF) hoặc acetonitrile. Nhiệt độ có thể biến đổi từ nhiệt độ phòng cho đến 2500C. MOFs được hình thành từ quá trình lắp ghép thông qua sự phối hợp của các phối tử hữu cơ với các trung tâm kim loại như ở Hình 1. 1 Các nhóm chức năng thích hợp cho sự hình thành liên kết phối trí với ion kim loại thường là carboxylates, phosphonates, sulfonates và nitrogen ví dụ như pyridines và imidazoles. Các chất nối hữu cơ được chọn thường có cấu trúc cứng nhắc, vì vậy các vòng thơm là sự lựa chọn tốt hơn là chuỗi alkyl của mạch cacbon. Liên kết phối trí giữa phức đa càng và ion kim loại dẫn đến sự hình thành polyhedra kim loạiphối tử, trong hầu hết các trường hợp là polyhedra kim loạioxy. Các polyhedra này có thể liên kết với nhau để tạo thành các đơn vị cấu trúc thứ cấp (SBUs). Đơn vị cấu trúc thứ cấp của HKUST1 (Hong Kong university, structure 1) bao gồm hai nguyên tử Cu liên kết với bốn nhóm cacboxylat và hai phân tử nước. Đơn vị cấu trúc thứ cấp của MIL101 và MIL88 gồm trime Fe liên kết với ion oxy qua µ3 và liên kết với sáu nhóm cacboxylat. Thực tế có bằng chứng về sự hình thành các đơn vị cấu trúc thứ cấp trước khi có sự hình thành tinh thể MOFs và khái niệm mạng lưới hóa học được đưa ra sau khi tổng hợp thành công MOFs. Ý tưởng làm thay đổi một số tính chất bề mặt của vật liệu như diện tích mao quản nhỏ, mao quản trung bình, kích thước lỗ, chức năng của một cấu trúc MOF với mạng lưới nhất định đã được đề cập và giải thích lần đầu tiên bởi O. Yaghi và cộng sự 29. Một loạt các cấu trúc MOFs đồng mạng lưới với MOF5, zinc – terephthalat với bộ khung hình lập phương được giới thiệu bao gồm 16 loại phân tử chất nối hữu cơ khác nhau về chiều dài và nhóm chức năng được trình bày ở Hình 1. 3 Trime FeO6 octahedra của MIL88 và MIL101 Hình 1. 2 Đơn vị cấu trúc thứ cấp 26 HKUST1
Xem thêm

Đọc thêm

Vat ly va ky thuat mang mong full book

Vat ly va ky thuat mang mong full book

Chương 1: Động học chất khíChương 2: Hấp phụ và ngưng tụChương 3: Vật lý và kỹ thuật chân không caoChương 4: Lý thuyết bốc bay chân khôngChương 5: Chế tạo màng mỏng bằng kỹ thuật chân khôngChương 6: Phương pháp phún xạChương 7: Hệ màng mỏng quang điện tử

Đọc thêm

Nghiên cứu cấu trúc và một số hiện tượng bề mặt của vật liệu màng TiO2 nhằm mục đích phục vụ môi trườn

Nghiên cứu cấu trúc và một số hiện tượng bề mặt của vật liệu màng TiO2 nhằm mục đích phục vụ môi trườn

Tìm hiểu tổng quan về TiO2: Cấu trúc, tính chất và ứng dụng. Tìm hiểu và thực tập công nghệ chế tạo màng mỏng TiO2 bằng phương pháp trải màng Nghiên cứu cấu trúc và một số hiện tượng bề mặt của màng TiO2 tinh khiết. Mô phỏng các mặt tinh thể ở điều kiện sạch và điều kiện có biến tính. Nghiên cứu sự hấp phụ phân tử khí CO, NO trên bề mặt của vật liệu nano TiO2 anatase

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU HẤP PHỤ TỪ VỎ TRẤU VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG HẤP PHỤ ION PB2 TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU HẤP PHỤ TỪ VỎ TRẤU VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG HẤP PHỤ ION PB2 TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC

các sông nhánh không được xử lý, chất thải của các cơ sở công nghiệp nhỏ và tiểuthủ công đều trực tiếp hoặc gián tiếp thải vào các dòng sông gây ra hiện tượng ônhiễm nguồn nước nặng nề.Có nhiều phương pháp khác nhau đã được nghiên cứu và áp dụng để tách loạicác kim loại nặng ra khỏi môi trường nước. Một trong các phương pháp đang đượcnhiều người quan tâm hiện nay là tận dụng các phụ phẩm nông nghiệp, công nghiệplàm vật liệu hấp phụ các ion kim loại. Phương pháp này có ưu điểm là sử dụngnguồn nguyên liệu rẻ tiền, sẵn có và không đưa thêm vào môi trường các tác nhânđộc hại khác. Một trong các nguồn phụ phẩm nông nghiệp có khối lượng lớn ở nước2ta là vỏ trấu. Vỏ Trấu với thành phần chính là các polymer như cenlulose,hemicenlulose, pectin, lignin và protein rất thích hợp cho việc nghiên cứu biến đổitạo ra các vật liệu hấp phụ để tách loại các ion kim loại nặng. Mặt khác Việt Nam làmột nước có nguồn phế thải nông nghiệp dồi dào song việc sử dụng chúng vào việcchế tạo vật liệu hấp phụ (VLHP) nhằm xử lý nước thải còn ít được quan tâm.Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu chế tạo vật liệuhấp phụ từ vỏ trấu và khảo sát khả năng hấp phụ ion Pb2+ trong môi trườngnước”.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài- Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ từ vỏ trấu.- Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố : pH, thời gian, nồng độ của ion kimloại, hàm lượng VLHP đến sự hấp phụ Pb2+ trên vật liệu được chế tạo.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu- Đối tượng nghiên cứu: Vỏ trấu.- Phạm vi nghiên cứu: Sử dụng phương pháp hóa học để biến tính vỏ trấu.Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp phụ của vỏ trấu biến tính, từ đó sosánh khả năng hấp phụ với vỏ trấu chưa biến tính.
Xem thêm

60 Đọc thêm

Tổng hợp compozit polianilin ghép lignin ứng dụng trong hấp phụ Crom

Tổng hợp compozit polianilin ghép lignin ứng dụng trong hấp phụ Crom

Ở Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về polianilin và lignin nhưng việc tổng hợp vật liệu polime ghép lignin và những ứng dụng của vật liệu này trong tính chất hấp phụ kim loại nặng còn khá mới mẻ và chưa có nhiều công trình đề cập đến. Từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “Tổng hợp compozit polianilin ghép lignin ứng dụng trong hấp phụ Crom”. Luận văn tập trung nghiên cứu một số vấn đề sau: Thu hồi lignin từ dịch đen từ Công ty Giấy Bãi Bằng Phú Thọ. Tổng hợp polianilin ghép lignin bằng phương pháp hóa học. Nghiên cứu thành phần, cấu trúc của vật liệu bằng phương pháp: phổ hồng ngoại (IR), kính hiển vi điện tử quét (SEM), phân tích nhiệt (TGA). Khảo sát khả năng hấp thụ ion Cromcủa vật liệu compozit theo các yếu tố: thời gian, pH và phương pháp hấp thụ ngọn lửa AAS. Khảo sát cân bằng hấp phụ theo mô hình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir.
Xem thêm

Đọc thêm

 CÁC QUÁ TRÌNH CHUYỂN KHỐI TRONG CNMT

CÁC QUÁ TRÌNH CHUYỂN KHỐI TRONG CNMT

Bao gồm thiết bị loại ống và thiết bị loại tấmThiết bị loại ống: Chất lỏng chảy dọc theo thành ống từ trên xuống, chất khí đi từdưới lên tiếp xúc với màng chất lỏng và quá trình hấp thụ được thực hiện ở màngchất lỏng trên thành ốngIV.Lựa chon phương pháp xử lý HCl. Sơ đồ dây chuyền công nghệ vàthuyết minh công nghệ.1.Lựa chọn phương pháp xử lý HCl.Có rất nhiều phương pháp xử lý HCl như: thiết bị hấp thụ loại màng, thiết bị hấp thụbề mặt, tháp đệm, tháp chóp, thiết bị hấp phụ…Nhưng đối với tháp đệm có những ưuđiểm : + Có bề mặt tiếp xúc pha lớn và hiệu suất cao.+ Cấu tạo đơn giản.+ Trở lực trong tháp không lớn lắm.+ Giới hạn làm việc tương đối rộng.GVHD: Mạc Duy HưngThực hiện : Nhóm 13Đồ án môn học: Các quá trình chuyển khối trong CNMT.Với những ưu điểm như trên chúng em lựa chọn phương pháp này để xử lý khí HCltừ phân xưởng sản xuất xút bằng phương pháp điện phân muối NaCl.2. Sơ đồ dây chuyền công nghệ.3.Thuyết minh dây chuyền công nghệ.Nước được đưa vào thùng chứa (1) và được đưa lên trên bồn cao vị (4) nhờ bơmnước (2). Bồn cao vị có tác dụng điều chỉnh lưu lượng nước đi vào tháp đệm cho phùhợp nhờ ống chảy tràn có trong bồn cao vị.Nước được phân bố từ trên đỉnh thápxuống qua đĩa phân phối lỏng làm ướt đều các đệm trong tháp.Khí thải qua máy nén khí được đưa vào tháp đệm. Khí đi từ dưới lên qua đĩa phân
Xem thêm

21 Đọc thêm

BẢN CHẤT VỀ MÔ HÌNH HẤP PHỤ HỆ THỐNG ĐƯỜNG ĐẲNG NHIỆT

BẢN CHẤT VỀ MÔ HÌNH HẤP PHỤ HỆ THỐNG ĐƯỜNG ĐẲNG NHIỆT

con sông nói riêng và toàn bộ đường thủy nói chung. Nhiều ngành công nghiệpsản xuất thuốc nhuộm giấy, nhựa, mỹ phẩm, dệt may, họ sử dụng dược phẩm đểnhuộm màu sản phẩm. Việc xả nước thải từ các ngành công nghiệp có chứa lượnglớn thuốc nhuộm, không những không có tính thẩm mỹ mà còn cũng có thể gâyđộc cho sinh vật dưới nước. Dự đoán khả năng hấp phụ thuốc nhuộm là rất quantrọng, các dữ liệu đường đẳng nhiệt thực nghiệm được phân tích bằng các phươngtrình đường đẳng nhiệt Langmuir, Freundlich, Redlich-Peterson, Tempkin, vàToth[1,2].Trong những năm qua, một loạt các mô hình đường đẳng nhiệt Langmuir,Freundlich, Brunauer-Emmett-Teller, Redlich-Peterson, Dubinin-Radushkevich,Temkin, Toth, Koble-Corrigan, Sips, Khan, Hill, Flory-Huggins và Radke6Prausnitz đã được xây dựng dựa vào điều kiện của ba phương pháp tiếp cận cơbản :Động lực học được xem xét là phương pháp đầu tiên. Theo như phương thức này,hấp phụ cân bằng được định nghĩa là trạng thái cân bằng chức năng, với các tỷ lệhấp phụ và giải hấp bằng nhau. Trong khi đó, nhiệt động lực - phương thức tiếpcận thứ hai, có thể cung cấp một khuôn khổ phát sinh nhiều hình thức của mô hìnhhấp phụ đẳng nhiệt. Năng lượng lý thuyết là phương thức thứ ba, thường truyền tảiý tưởng chính trong việc tạo ra các đường cong đặc trưng. Tuy nhiên, một xuhướng thú vị trong mô hình đường đẳng nhiệt là trong nguồn gốc có nhiều hơnmột phương pháp tiếp cận, do đó dẫn đến sự khác biệt trong việc giải thích vật lýcủa thông số mô hình.2.1.1.1. Mô hình đường đẳng nhiệt LangmuirXuất phát điểm đầu tiên của thuyết Langmuir là khái niệm của động lực cân bằnghấp phụ, nghĩa là ở trạng thái cân bằng, tốc độ hấp phụ bằng tốc độ giải hấp phụ.Theo Langmuir , trên bề mặt chất hấp phụ có thể chia thành các ô, mỗi ô chỉ chứamột phân tử chất bị hấp phụ, các ô có mức năng lượng như nhau (có bề mặt đồng
Xem thêm

20 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU BIẾN TÍNH THAN HOẠT TÍNH BẰNG MNO2 VÀ TIO2 LÀM VẬT LIỆU XỬ LÝ ASEN VÀ AMONI TRONG NƯỚC

NGHIÊN CỨU BIẾN TÍNH THAN HOẠT TÍNH BẰNG MNO2 VÀ TIO2 LÀM VẬT LIỆU XỬ LÝ ASEN VÀ AMONI TRONG NƯỚC

hàm lượng asen vượt quá tiêu chuẩn cho phép của Việt Nam.1.1.4. Một số công nghệ xử lý asenTheo các nhà chuyên môn, hiện nay có khá nhiều công nghệ khử asen trongnước dưới đất. Công nghệ phù hợp cần được chọn dựa theo các nghiên cứu cụ thểcác điều kiện như loại nguồn nước, đặc điểm thành phần hóa học của chúng; điềukiện địa chất thủy văn, khí tượng. Nguyên tắc để chọn công nghệ là phải đạt đượccác tiêu chí: Chất lượng nước sau xử lý phải đạt yêu cầu sử dụng; công nghệ đơn8giản; giá thành thấp; không sử dụng hoặc yêu cầu điện năng tối thiểu; có khả năngáp dụng cho các loại nguồn nước khác nhau, với công suất cấp nước qui mô phụcvụ khác nhau; sử dụng được các nguyên vật liệu nhân công địa phương; được cộngđồng chấp nhận.1.1.4.1. Công nghệ kết tủa, lắng, lọcQuá trình kết tủa và lọc, hoặc sử dụng muối kim loại hoặc làm mềm nướcbằng vôi liên quan đến phần lớn các phương pháp xử lý asen. Phương pháp xử lýnày rất có hiệu quả khi loại bỏ các chất rắn lơ lửng và hoà tan ngoài asen như độđục, sắt, mangan, phốt phát và florua. Nó còn có hiệu quả trong việc làm giảm mùi,mầu và giảm nguy cơ hình thành các chất ô nhiễm thứ cấp.Muối nhôm và muối sắt clorua hoặc sunphat là các muối kim loại thườngđược sử dụng. Ở quy mô phòng thí nghiệm và ở các điều kiện tối ưu, hiệu quả xử lýasen bằng muối nhôm hoặc muối sắt lên tới 99% và nồng độ asen còn lại dưới1mg/L. Còn đối với các hệ xử lý thực tiễn ngoài hiện trường thì hiệu quả xử lý thấphơn khoảng từ 50 đến 90%.Trong quá trình keo tụ và lắng/lọc, asen được loại bỏ thông qua ba cơ chếchính: Kết tủa: Sự hình thành của các hợp chất ít tan như Al(AsO4) hoặc Fe(AsO4) Cộng kết: Kết hợp các dạng asen tan vào các pha hydroxit kim loại Hấp phụ: Sự liên kết tĩnh điện họăc các lực vật lý khác của asen tan với bề
Xem thêm

63 Đọc thêm

Hoá học hệ phân tán keo TS. Trần Mạnh Lục, Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng

Hoá học hệ phân tán keo TS. Trần Mạnh Lục, Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng

Phần thứ nhất Cơ sở lý thuyết hóa học chất keo Chương 1. Khái quát và phân loại hệ keo Chương 2. Các phương pháp điều chế và tinh chế dung dịch keo Chương 3. Cơ sở lý thuyết các quá trình hấp phụ Chương 4. Tính chất động học phân tử của các hệ phân tán Chương 5. Tính chất quang học của các hệ keo Chương 6. Tính chất điện của hệ thống keo Chương 7. Độ bền vững và sự keo tụ của hệ thống keo ghét lưu Chương 8. Tính chất cơ học cấu thể của hệ thống keo Chương 9. Các hệ phân tán với môi trường phân tán khí lỏng rắn Phần thứ hai Hóa keo ứng Chương 10. Hóa keo trong thổ nhưỡng (hệ keo đất) Chương 11. Hấp phụ và ứng dụng Phần thứ ba Công nghê nano Chương 12. Lịch sử phát triển và tương lai của khoa học và công nghệ nano Chương 13. Vật liêu nano Chương 14. Nano và môi trường Chương 15. Nano trong y sinh học Phần 4 Ứng dụngvật liệu nano trong hoá học
Xem thêm

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG XỬ LÝ AMONI TRONG NƯỚC BẰNG VẬT LIỆU CHẾ TẠO TỪ BÃ ĐẬU NÀNH Ở QUY MÔ PHÒNG THÍ NGHIỆM

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG XỬ LÝ AMONI TRONG NƯỚC BẰNG VẬT LIỆU CHẾ TẠO TỪ BÃ ĐẬU NÀNH Ở QUY MÔ PHÒNG THÍ NGHIỆM

bởi các chất hữu cơ, vô cơ… có trong nước thải sinh hoạt và công nghiệp ….Hiện nay có nhiều phương pháp khác nhau đã được nghiên cứu và áp dụng đểxử lý nước. Một trong các phương pháp được nhiều nhóm nghiên cứu hiện nay quantâm là việc tận dụng các phụ phẩm nông nghiệp (như: bã mía, xơ dừa, vỏ lac, vỏ trấu,vỏ sầu riêng…) để chế tạo vật liệu hấp phụ sử dụng trong xử lý nước. Phương phápnày có ưu điểm hơn là sử dụng nguyên liệu rẻ tiền, dễ kiếm, không đưa vào môitrường các tác nhân độc hại.Việt Nam là một trong những nước có nguồn phụ phẩm nông nghiệp lớn. Bãđậu nành là nguồn nguyên liệu có chứa nhiều xenlulozo rất thích hợp cho chế tạo vậtliệu và nghiên cứu khả năng xử lý chất ô nhiễm trong nước. Tuy nhiên hiện nay trongnước chưa có nghiên cứu đầy đủ về khả năng xử lý nước của vật liệu chế tạo từ bã dậunành.Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu khảnăng xử lý amoni trong nước bằng vật liệu chế tạo từ bã đậu nành ở quy môphòng thí nghiệm”2. Mục tiêu nghiên cứuĐánh giá khả năng xử lý amoni trong nước bằng vật liệu chế tạo từ bã đậunành3. Nội dung nghiên cứu- Chế tạo vật liệu từ bã đậu nành theo 3 cách: sấy biến tính ở nhiệt độ 200 0C,cacbon hóa ở nhiệt độ 4000C, cacbon hóa biến tính ở nhiệt độ 4000C- Xác định thời gian cân bằng hấp phụ của vật liệu bã đậu nành sấy biến tính,cacbon hóa, và cacbon hóa biến tính10- Xác định hiệu suất xử lý amoni của vật liệu bã đậu nành sấy biến tính,cacbon hóa, và cacbon hóa biến tính- Xác định dung lượng hấp phụ cực đại của vật liệu vật liệu bã đậu nành sấybiến tính, cacbon hóa, và cacbon hóa biến tính
Xem thêm

Đọc thêm

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC: TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP PHỤ CO2 CỦA VẬT LIỆU MIL88B VÀ ZEOLIT A

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC: TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP PHỤ CO2 CỦA VẬT LIỆU MIL88B VÀ ZEOLIT A

MUC LỤCMỞ ĐẦU11. Lí do chọn đề tài12. Lịch sử nghiên cứu23. Mục đích nghiên cứu44. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu45. Nhiệm vụ nghiên cứu56. Các luận điểm cơ bản và đóng góp mới của đề tài57. Phương pháp tiến hành nghiên cứu5Chương I: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT6I.1.Tổng quan về CO26I.1.1. Giới thiệu chung về CO26I.1.2. Các nguồn phát thải CO26I.1.3. Tác hại của khí CO27I.1.4. Một số phương pháp xử lí CO28I.2.Giới thiệu về khoáng cao lanh11I.2.1.Định nghĩa và thành phần hóa học11I.2.2. Cấu trúc tinh thể cao lanh12I.2.3. Tính chất của cao lanh13I.3. Zeolite NaA13I.3.1. Giới thiệu chung về Zeolite13I.3.2. Zeolit NaA14I.4. Vật liệu khung hữu cơ kim loại (Metal organic frameworks – MOFs)15I.4.1. Khái niệm15I.4.2. Cấu trúc của MOFs16I.4.3. Ứng dụng của MOFs16I.4.4. Giới thiệu về MIL88B17I.5. Hấp phụ18I.5.1. Hiện tượng hấp phụ18I.5.2. Một số phương trình hấp phụ đẳng nhiệt 819CHƯƠNG II : THỰC NGHIỆM22II.1. Hóa chất, dụng cụ22II.2. Phương pháp tổng hợp vật liệu22II.2.1. Tổng hợp FeMIL88B và FeNiMIL88B22II.2.1.1. Tổng hợp FeMIL88B22II.2.1.2. Tổng hợp FeNiMIL88B23II.3.1. Phương pháp nhiễu xạ Rơnghen(XRD).25II.3.3. Phổ hồng ngoại (IR)26II.3.4. Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM)27II.3.5. Phương pháp phân tích nhiệt trọng lượng28II.4. Khảo sát khả năng hấp phụ CO2.29III.1. FeMIL88B.30II.1.1. Đặc trưng vật liệu.30II.1.2. Khả năng hấp phụ CO233III.2. FeNiMIL88B36III.3.4. Khả năng hấp phụ CO252III.4. So sánh khả năng hấp phụ CO2 của vật liệu NaAvới vật liệu FeNiMIL88B và một số vật liệu hấp phụ khác62KẾT LUẬN64TÀI LIỆU THAM KHẢO66
Xem thêm

Đọc thêm

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC: NGHIÊN CứU TổNG HợP ZEOLITE NaA (MOFs) Từ CAO LANH PHÚ THọ VÀ KHảO SÁT KHả NĂNG HấP PHụ TRONG Xử LÝ MÔI TRƯờNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC: NGHIÊN CứU TổNG HợP ZEOLITE NaA (MOFs) Từ CAO LANH PHÚ THọ VÀ KHảO SÁT KHả NĂNG HấP PHụ TRONG Xử LÝ MÔI TRƯờNG

MụC LụC MỞ ĐẦU 1 1. Lí do chọn đề tài 1 2. Lịch sử nghiên cứu 2 3. Mục đích nghiên cứu 4 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5 6. Các luận điểm cơ bản và đóng góp mới của đề tài 5 7. Phương pháp tiến hành nghiên cứu 5 Chương I: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT 6 I.1.Tổng quan về CO2 6 I.1.1. Giới thiệu chung về CO2 6 I.1.2. Các nguồn phát thải CO2 6 I.1.3. Tác hại của khí CO2 8 I.1.4. Một số phương pháp xử lí CO2 9 Khí CO2 tồn tại trong không khí và trong lòng đất như điều hiển nhiên, có những tác động không tốt cho môi trường sinh thái, song nó cũng lại là nguồn nguyên liệu công nghiệp rất hữu dụng. 9 I.2.Giới thiệu về khoáng cao lanh 14 I.2.1.Định nghĩa và thành phần hóa học 14 I.2.2. Cấu trúc tinh thể cao lanh 15 I.2.3. Tính chất của cao lanh 16 I.3. Zeolite NaA 17 I.3.1. Giới thiệu chung về Zeolite 17 I.3.2. Zeolit NaA 18 I.4. Vật liệu khung hữu cơ kim loại (Metal organic frameworks – MOFs) 20 I.4.1. Khái niệm 20 I.4.2. Cấu trúc của MOFs 21 I.4.3. Ứng dụng của MOFs 23 I.4.4. Giới thiệu về MIL88 24 I.5. Hấp phụ 25 I.5.1. Hiện tượng hấp phụ 25 I.5.2. Một số phương trình hấp phụ đẳng nhiệt 8 26 CHƯƠNG II : THỰC NGHIỆM 29 II.1. Hóa chất, dụng cụ 29 II.2. Phương pháp tổng hợp vật liệu 29 II.2.1. Tổng hợp FeMIL88B và FeNiMIL88B 29 II.2.1.1. Tổng hợp FeMIL88B 29 II.2.1.2. Tổng hợp FeNiMIL88B 30 II.3.1. Phương pháp nhiễu xạ Rơnghen(XRD). 32 II.3.3. Phổ hồng ngoại (IR) 34 II.3.4. Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM) 35 II.3.5. Phương pháp phân tích nhiệt trọng lượng 36 II.4. Khảo sát khả năng hấp phụ CO2. 37 CHƯƠNG III : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38 III.1. FeMIL88B. 38 II.1.1. Đặc trưng vật liệu. 38 II.1.2. Khả năng hấp phụ CO2 41 III.2. FeNiMIL88B 44 Hình 3.25: Đường đẳng nhiệt hấp phụ và giải hấp phụ N2 ở 77K của NaAKL và CaNaAKL 61 III.3.4. Khả năng hấp phụ CO2 62 III.4. So sánh khả năng hấp phụ CO2 của vật liệu NaA với vật liệu MILFe+Ni và một số vật liệu hấp phụ khác 72 KẾT LUẬN 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Xem thêm

Đọc thêm

Công nghệ vật liệu hữu cơ kim loại MOFs - vật liệu MOFs hấp phụ CO2 (Báo cáo khoa học)

Công nghệ vật liệu hữu cơ kim loại MOFs - vật liệu MOFs hấp phụ CO2 (Báo cáo khoa học)

Bài báo cáo hay và chi tiết do nhóm học viên sau đại học tại Đại học Bách khoa TPHCM thực hiện. Bài viết mô tả chi tiết và cụ thể về khí CO2 và phương pháp hấp phụ CO2, nêu những đặc điểm ưu việt của vật liệu hữu cơ kim loại định hướng trong hấp phụ CO2. Bài viết cũng nêu ra các phương pháp tổng hợp và phân tích vật liệu MOFs, các tính chất của vật liệu MOFs hấp phụ CO2 và những ứng dụng của nó. Hơn nữa, ví dụ điển hình cũng được nêu ra để làm sáng tỏ những vấn đề đã nêu. Bài viết là tài liệu tham khảo rất hay cho các bạn học viên sau đại học đang học môn “Công nghệ vật liệu hữu cơ kim loại MOFs”.
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề