CÔNG CỤ TỔ CHỨC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÔNG CỤ TỔ CHỨC":

TIỂU LUẬN HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP NGÀNH LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TIỂU LUẬN HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP NGÀNH LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

nhà nước cụ thể. Nếu là mô hình tổng kế toán nhà nước kiểu phân tán thì các công việccủa chu trình nói trên tương tự như trong các ñơn vị dự toán ở trên. Còn nếu xét trongmột mô hình tổng kế toán nhà nước tập trung, các công việc lập và giao dự toán, quyếttoán ñược thực hiện từ các ñơn vị hành chính sự nghiệp và gửi thẳng cho bộ phận kếtoán trung ương. Sau khi thẩm ñịnh sẽ ñược phân bổ cho từng ñơn vị cụ thể, các ñơn vịdự toán cấp 2 và cấp 1 không phải làm ñộng tác tổng hợp và phê duyệt dự toán mà việcnày do tổng kế toán thực hiện. Các ñơn vị sử dụng ngân sách chi tiêu kinh phí dưới sựgiám sát của kho bạc và hệ thống quản lý ngân sách của tổng kế toán nhà nước trên cơsở dự toán ñược phê duyệt.1.2. Khái niệm, căn cứ, cơ sở và nguyên tắc tổ chức hạch toán kế toán trong cácñơn vị hành chính sự nghiệp1.2.1. Khái niệm tổ chức hạch toán kế toán trong các ñơn vị hành chính sự nghiệpHạch toán kế toán phản ánh và giám ñốc một cách thường xuyên, liên tục, toàndiện và có hệ thống về các nghiệp vụ kinh tế tài chính gắn với các loại tài sản, nguồnhình thành tài sản và sự vận ñộng của chính tài sản trong các ñơn vị, tổ chức, nhờ ñóhạch toán kế toán thực hiện ñược sự giám ñốc liên tục cả trước, trong và sau quá trìnhhoạt ñộng của một ñơn vị. Vậy tổ chức hạch toán kế toán là gì?, hiện nay có nhiều quanñiểm khác nhau về tổ chức hạch toán kế toán: Theo quan ñiểm của các nhà khoa họctrường ðại học Kinh tế quốc dân cho rằng: “Trên góc ñộ nguyên lý, tổ chức hạch toánkế toán là việc thiết lập mối quan hệ bản chất giữa ñối tượng kế toán và phương pháphạch toán kế toán trong việc ban hành và vận dụng chế ñộ. Về chức năng, tổ chức hạchtoán kế toán là thiết kế khối lượng công việc kế toán trong mối liên hệ với bộ máy,nhân sự kế toán theo những nguyên tắc và trong các ñiều kiện nhất ñịnh”[40, tr180].Theo quan ñiểm này hai yếu tố tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức thiết kế khối lượng25công việc kế toán ñược thực hiện ñồng bộ trong một quy trình công nghệ sản xuấtthông tin nhằm ñạt ñược mục tiêu chung là tạo lập hệ thống thông tin kế toán phục vụ
Xem thêm

272 Đọc thêm

LUẬN VĂN TỔ CHỨC KẾ TOÁN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY MAY HƯNG VIỆT

LUẬN VĂN TỔ CHỨC KẾ TOÁN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY MAY HƯNG VIỆT

Trong doanh nghiệp sản xuất, có nhiều hình thức khác nhau để quản lýtốt hoạt động sản xuất. Trong số các hình thức đó thì việc tổ chức kế toán vậtliệu - công cụ dụng cụ một cách khoa học, hợp lý, đúng với chế độ tài chính kế toán của Nhà nớc sẽ đảm bảo phản ánh một cách chính xác tình hình nhập- xuất - tồn kho vật liệu - công cụ dụng cụ, tình hình thực hiện kế hoạch sảnxuất sản phẩm, do đó kế toán vật liệu - công cụ dụng cụ trong doanh nghiệpsản xuất cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:- Tổ chức thực hiện đánh giá phân loại vật liệu - công cụ phù hợp vớicác nguyên tắc, yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nớc và yêu cầu quản trịcủa doanh nghiệp. Song song với việc làm đó, doanh nghiệp phải áp dụngđúng đắn các phơng pháp về kỹ thuật, hạch toán vật liệu - công cụ dụng cụ, hớng dẫn kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độhạch toán ban đầu về vật liệu - công cụ dụng cụ.- Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kếtoán hàng tồn kho đợc áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại,tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật liệu công cụ dụng cụ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp sốliệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.- Tham gia việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thumua, tình hình thanh toán với ngời bán, ngời cung cấp, tình hình sử dụng vậtliệu - công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất kinh doanh.4. Thủ tục quản lý nhập-xuất kho VL, CCDC và các chứng từ kếtoán liên quan4.1. Thủ tục quản lý nhập xuất kho VL, CCDC.*. Hàng kỳ kế toán căn cứ vào phiếu xuất, nhập kho để tính giá thànhsản phẩm. Thông thờng kế toán dùng các phơng pháp sau:a. Tính theo đơn giá thực tế bình quân tồn đầu kỳ:Theo phơng pháp này thì giá thực tế vật liệu - công cụ dụng cụ xuất khođợc tính trên cơ sở số lợng vật liệu - công cụ dụng cụ xuất cùng và đơn giábình quân vật liệu - công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ và đợc xác định nh sau:Đơn giá bình quân vật liệu công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ
Xem thêm

88 Đọc thêm

LỰA CHỌN 1 TỔ CHỨC MÀ BẠN QUAN TÂM VÀ NÊU CÁC CÔNG CỤ TẠO ĐỘNG LỰC MÀ TỔ CHỨC ĐÓ SỬ DỤNG ĐÁNH GIÁ VIỆC SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ NÀY, NÊU ƯU NHƯỢC ĐIỂM VÀ ĐỀ RA BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN

LỰA CHỌN 1 TỔ CHỨC MÀ BẠN QUAN TÂM VÀ NÊU CÁC CÔNG CỤ TẠO ĐỘNG LỰC MÀ TỔ CHỨC ĐÓ SỬ DỤNG ĐÁNH GIÁ VIỆC SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ NÀY, NÊU ƯU NHƯỢC ĐIỂM VÀ ĐỀ RA BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN

Các công cụ hành chính - tổ chức:1. Tổ chức:- Mô hình tổ chức nằm ngang, tiếp cận từ dưới lên, môi trường bình đẳng, khôngcó hệ thống cấp bậc quản lý khắt khe. Nhân viên của công ty được đối xử giốngnhư những thành viên trong một gia đình hơn là người được tuyển dụng vào đểlàm việc. Mỗi người được phép dành ra tối đa 20% thời gian làm việc để theođuổi và phát triển ý tưởng của riêng mình. Những dịch vụ như Gmail chính là kếtquả của chế độ 20% giờ làm việc này.- Phần quyền cho nhóm thay vì quản lý nhỏ lẻ+Cân bằng giữa việc trao quyền tự do xử lý công việc cho các nhân viên và luônsãn sàng đưa ra các hướng dẫn công việc cụ thể ngay lập tức+Luôn đưa ra các thử thách mới giúp nhân viên quen với nhịp độ xử lý các vấn đềquan trọng.2. Hành chính---Để điều hành và tổ chức công ty một các hiệu quả nhất, Google đã đề ra bộ quytắc ứng xử và hướng dẫn quản trị doanh nghiệp.Bộ qui tắc ứng xử đòi hỏi toàn bộ nhân viên và ban quản trị đều phải tuân thủ vàthực hiện. Nó là một trong những cách Google đưa "Don’t be evil" vào thực tế.Đó là sự thừa nhận rằng tất cả những gì Google làm trong kết nối với công việccủa toàn thể nhân viên tại Google sẽ được xây dựng xung quanh những tiêuchuẩn cao nhất hiện thực hóa đạo đức kinh doanh.Hướng dẫn quản trị doanh nghiệp được thành lập bởi Ban Lãnh đạo của Googlecung cấp một cấu trúc mà trong đó giám đốc và quản lý của công ty có hiệu quả
Xem thêm

9 Đọc thêm

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ , DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU 75

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ , DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU 75

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮTii MỤC LỤCiii DANH MỤC BẢNGError! Bookmark not defined. DANH MỤC SƠ ĐỒError! Bookmark not defined. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ , DỤNG CỤ1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu1 1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài2 1.3 Mục tiêu nghiên cứu10 1.3.1 Mục tiêu chung :10 Tìm hiểu về kế toán nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng cầu 7510 1.3.2 Mục tiêu cụ thể :10 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu10 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:10 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu10 1.5 Phương pháp nghiên cứu10 CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ , DỤNG CỤ13 2.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại của nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ13 2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu13 2.1.2 Khái niệm, đặc điểm và phân loại công cụ dụng cụ14 2.2Công tác quản lý NVL và CCDC15 2.3 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu và công cụ ,dụng cụ17 2.3.1 Đánh giá thực tế nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ nhập kho17 2.3.2 Đánh giá thực tế nguyên vật liệu và công cụ ,dụng cụ xuất kho18 2.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ ,dụng cụ20 2.4.1 Phương pháp thẻ song song20 2.4.2 Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển21 2.4.3 Phương pháp ghi sổ số dư22 2.5 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ23 2.5.1 Tài khoản sử dụng23 2.5.2 Tài khoản 15224 2.5.3 Tài khoản 15333 2.6 Phương pháp kế toán tổng hợp dự phòng giảm giá hàng tồn kho38 2.7 Hình thức tổ chức sổ kế toán42 2.7.1 Khái quát về các hình thức sổ kế toán42 2.7.2 Hình thức sổ kế toán43 CHƯƠNG 3:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU 7544 3.1 Tổng quan về công ty44 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty44 3.1.2. Những thành tựu đạt được trong quá trình hoạt động45 3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm46 3.1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của Công ty47 3.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty một số năm gần đây50 3.1.6 Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty50 3.2 Thực trạng về kế toán NVL và CCDC tại Công ty CPXD Cầu 7554 3.2.1. Đánh giá NVL VÀ CCDC tại Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu 7554 3.2.2 Chứng từ kế toán NVL, CCDC56 3.2.3. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán NVL, CCDC tại Công ty57 3.3 Kế toán chi tiết NVL, CCDC tại Công ty CPXD Cầu 7558 3.3.1 Phương pháp hạch kế toán chi tiết NVL, CCDC58 3.3.2. Quy trình hạch toán chi tiết NVL, CCCDC59 3.4. Kế toán tổng hợp NVL, CCDC tại Công ty CPXD Cầu 7562 3.4.1. Phương pháp hạch toán tổng hợp NVL, CCDC62 3.4.2. Quy trình hạch toán tổng hợp NVL, CCDC64 CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠICÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU 7570 4.1. Đánh giá thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty và phương hướng hoàn thiện70 4.1.1 Ưu điểm70 4.1.2. Nhược điểm71 4.1.3. Phương hướng hoàn thiện72 4.2. Giải pháp hoàn thiện Kế toán Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Xây dựng cầu 7573 KẾT LUẬN77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO78
Xem thêm

82 Đọc thêm

Phân tích sự giống và khác nhua giữa quảng cáo và quan hệ công chúng (PR). Các công cụ pr phổ biến. Những lợi ích mà hoạt động tổ chức sự kiện mang lại cho các bên tham gia.

PHÂN TÍCH SỰ GIỐNG VÀ KHÁC NHUA GIỮA QUẢNG CÁO VÀ QUAN HỆ CÔNG CHÚNG (PR). CÁC CÔNG CỤ PR PHỔ BIẾN. NHỮNG LỢI ÍCH MÀ HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC SỰ KIỆN MANG LẠI CHO CÁC BÊN THAM GIA.

Phân tích sự giống và khác nhua giữa quảng cáo và quan hệ công chúng (PR). Các công cụ pr phổ biến. Những lợi ích mà hoạt động tổ chức sự kiện mang lại cho các bên tham gia. Cho biết những yêu cầu để một chương trình tổ chức sự kiện thành công. Liên hệ thực tế hoạt động tổ chức sự kiện của một doanh nghiệp cụ thể.

26 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG MÔN CÔNG CỤ PHÁI SINH

ĐỀ CƯƠNG MÔN CÔNG CỤ PHÁI SINH

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH PHÁI SINH 1. Khái niệm thị trường tài chính phái sinh Là nơi diễn ra các hoạt động mua đi bán lại các công cụ tài chính phái sinh, những công cụ mang tính hợp đồng mà thành quả của chúng được xác định trên một hoặc một số công cụ tài chính khác. 2. Các chủ thể tham gia thị trường tài chính phái sinh • Cơ quan tổ chức, quản lý, điều hành, giám sát thị trường Bộ Tài chính và Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước: chịu trách nhiệm xây dựng một hành lang pháp lý hoàn chỉnh nhằm quản lý, giám sát thị trường chứng khoán phái sinh một cách bao quát, hiệu quả nhằm đảm bảo giao dịch được diễn ra công khai, minh bạch, công bằng; tạo tiền đề phát triển thị trường chứng khoán phái sinh bền vững và bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư. Chức năng, nhiệm vụ: + Banhành các văn bản quy phạm pháp luật. + Cấp phép hoạt động cho các tổ chức kinh doanh cung cấp dịch vụ liên quan đến công cụ phái sinh. Ví dụ: công ty chứng khoán, cty tài chính,… + Chấp thuận, niêm yết các sản phẩm phái sinh (phê chuẩn hợp đồng). + Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước. Sở giao dịch chứng khoán: với vai trò là cơ quan vận hành thị trường, Sở giao dịch chứng khoán phái sinh thực hiện các chức năng nhiệm vụ như sau: + Xây dựng các quy chế có liên quan. + Xây dựng hệ thống, các chỉ số làm tài sản cơ sở. + Tổ chức vận hành và giám sát thị trường. Tổ chức bù trừ, lưu ký (CCP): việc hình thành CCP nhằm đảm bảo quy trình bù trừ, thanh toán chứng khoán diễn ra thuận lợi, an toàn, công bằng. CCP thực hiện chức năng, nhiệm vụ sau: + Xây dưng các quy chế có liên quan. + Xây dựng hệ thống phục vụ bù trừ đảm bảo cơ chế CCP cho các giao dịch. + Thực hiện chức năng quản trị rủi ro.
Xem thêm

16 Đọc thêm

Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Công ty Cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÁ ỐP LÁT CAO CẤP VINACONEX

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ......... CHƯƠNG 1 : Những vấn đề lý luận chung về kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất 1.1. Khái niệm, các nhóm và nhiệm vụ của hạch toán NVL, CCDC 1.1.1. Khái niệm,các nhóm nguyên vật liệu công cụ, dụng cụ 1.1.2 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp 1.1.3.Nhiệm vụ hạch toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ 1.2 Phân loại, đánh giá NVL – CCDC 1.2.1 Phân loại NVL – CCDC trong doanh nghiệp 1.2.1.1 Phân loại nguyên vật liệu 1.2.2.1 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho 1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu công cụ dụng cụ 1.2.1.2 Phân loại công cụ dụng cụ 1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu công cụ dụng cụ 1.2.2.1 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho 1.2.2.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho 1.2.2.3.Phương pháp giá hạch toán (phương pháp hệ số giá): 1.2.2.4 Phương pháp xác định trị giá tồn cuối kỳ theo giá mua lần cuối: 1.1.3 Các phương pháp Phân bổ giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng tại doanh nghiệp 1.1.4. Kế toán dự phòng và giảm giá hàng tồn kho 1.1.4.1 Nguyên tắc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho : 1.1.4.1.1 Nguyên tắc và điều kiện lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 1.1.4.1.2 Điều kiện lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 1.1.4.1.3 Tài khoản sử dụng: 1.3. Hạch toán kế toán chi tiết nguyên vật liệu ,công cụ dụng cụ 1.3.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng 1.3.2 .Phương pháp kế toán chi tiết NVL – CCDC 1.3.2.1 . Phương pháp thẻ song song 1.3.2.2 .Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 1.3.2.3 Phương pháp sổ số dư 1.4 Hạch toán kế toán tổng hợp NVL – CCDC 1.4.1 Khái niệm phương pháp kê khai thường xuyên 1.4.1.1 Kế toán biến động tăng, giảm NVL theo phương pháp KKTX 1.4.1.2 Kế toán biến động tăng, giảm CCDC theo phương pháp KKTX 1.4.2 Hạch toán kế toán NVL – CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ 1.4.2.1 Khái niệm phương pháp kiểm kê định kỳ 1.4.2.2 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ 1.4.2.3 Kế toán tổng hợp CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ 1.5 Các hình thức ghi sổ kế toán 1.5.1 Hình thức kế toán nhật ký chung 1.5.2 Hình thức kế toán nhật ký sổ cái 1.5.3 Hình thức kế toán nhật ký chứng từ 1.5.4 Hình thức sổ kế toán Chứng từ Ghi sổ 1.5.5 Hình thức ghi sổ kế toán trên máy tính . Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÁ ỐP LÁT CAO CẤP VINACONEX 2.1 .Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty. 2.1.1 Giới thiệu về Công ty. 2.1.2 . Lĩnh vực kinh doanh và quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty. 2.1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh: kinh doanh thương mại,sản xuất,xây dựng công trình… 2.1.2.2 Quy trình sản xuất sản phẩm 2.1.2.3.Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty. 2.1.2.3.1. Mạng lưới kinh doanh. 2.1.2.3.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm 2.1.3 Qúa trình phát triển 2.1.3.1 Qúa trình phát triển 2.1.3.2 Kết quả kinh doanh của Công ty những năm gần đây 2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty 2.1.3.1Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty. 2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý của Công ty. 2.1.4 . Sự ảnh hưởng của tổ chức bộ máy quản lý của Công ty tới phòng tài chính kế toán. 2.1.5 Bộ máy kế toán, công tác tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty. 2.1.5.1 Bộ máy kế toán, cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán. 2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán trưởng(KTT) , kế toán viên(KTV). 2.1.6 Tổ chức công tác kế toán. 2.1.6.1 Hình thức kế toán áp dụng hiện nay. 2.1.6.2 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng. 2.1.6.3 Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định. 2.1.6.4 Chế độ kế toán áp dụng. 2.1.6.5. Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán tại Công ty. 2.2 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu trong Công ty cổ phần Đá ốp lát cao cấp Vinaconex. 2.2.1. Đặc điểm ,phân loại nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Đá ốp lát cao cấp Vinaconex. 2.2.1.1 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần Đá ốp lát cao cấp Vinaconex. 2.2.1.2 Vai trò nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong Công ty 2.2.2 Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex 2.2.2.1. Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho tại Công ty. 2.2.2.2. Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho tại Công ty. 2.2.2.3 Phân bổ giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng tại Công ty Cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex 2.2.3 Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex 2.2.3.1 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex 2.2.3.2 Kế toán chi tiết nhập xuất nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex. 2.2.3.3. Luân chuyển chứng từ xuất nguyên vật liệu 2.3. Kết toán tổng hợp nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex 2.3.1. Kế toán tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu 2.3.2. Kế toán kết qủa kiểm kê kho nguyên vật liệu 3 NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÁ ỐP LÁT CAO CẤP VINACONEX 3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY VÀ Ý KIẾN 3.1.1. Ưu điểm. 3.1.2. Nhược điểm. 3.1.3. Biện pháp và kiến nghị đề xuất. 3.2. Các giải pháp kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex 3.2.1. Về công tác quản lý nguyên vật liệu. 3.2.2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán. KẾT LUẬN.
Xem thêm

108 Đọc thêm

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CP VICEM BAO BÌ BỈM SƠN

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CP VICEM BAO BÌ BỈM SƠN

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ DANH MỤC HÌNH VẼ CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài. 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. 2 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 2 1.4 Phương pháp nghiên cứu. 3 1.4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 3 1.4.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 3 1.4.3 Phương pháp phân tích 5 1.4.4 Phương pháp tiếp cận 5 1.4.5 Phương pháp so sánh 5 1.5 Dự kiến kết quả đạt được. 6 1.6 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài. 6 1.7 Kết cấu khóa luận 17 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT. 18 2.1 Các vấn đề cơ bản về nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ. 18 2.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ. 18 2.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ. 18 2.1.3 Vai trò của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong sản xuất kinh doanh. 19 2.1.4 Yêu cầu quản lý NVL – CCDC, vai trò và nhiệm vụ của kế toán NVL –CCDC. 20 2.1.4.1 Yêu cầu quản lý NVL – CCDC. 20 2.1.4.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán NVL, CCDC trong các doanh nghiệp. 21 2.2 Nội dung kế toán NVL, CCDC trong các doanh nghiệp. 22 2.2.1 Phân loại NVL, CCDC. 22 2.2.2 Tính giá NVL, CCDC. 25 2.2.2.1 Tính giá NVL – CCDC nhập kho. 26 2.2.2.2 Tính giá NVL, CCDC xuất kho. 28 2.3 Kế toán chi tiết NVL, CCDC. 32 2.3.1 Phương pháp thẻ song song. 33 2.3.2 Phương pháp đối chiếu luân chuyển. 35 2.3.3 Phương pháp số dư. 36 2.4 Kế toán tổng hợp NVL, CCDC. 38 2.4.1 Kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên. 38 2.4.2. Kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ 40 2.4.3 Dự phòng giảm giá NVL, CCDC 41 2.4.4 Sổ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. 43 CHƯƠNG 3:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BỈM SƠN 47 3.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BỈM SƠN. 47 3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Vicem bao bì Bỉm Sơn. 47 3.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty CP vicem bao bì Bỉm Sơn. 51 3.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty. 51 3.1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất vỏ bao của công ty. 52 3.1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty cổ phần Vicem bao bì Bỉm Sơn. 54 3.1.3 Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty cổ phẩn vicem bao bì Bỉm Sơn. 57 3.1.4 Môi trường hoạt động của doanh nghiệp 58 3.1.4.1 Vị thế của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh 58 3.1.4.2 Các đối tác nhà cung cấp của doanh nghiệp. 58 3.1.4.3 Các thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp 60 3.1.5 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty cổ phần Vicem bao bì Bỉm Sơn. 60 3.1.6 Các chính sách kế toán chung. 65 3.1.6.1 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán. 66 3.1.6.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán. 66 3.1.6.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán. 67 3.1.6.4. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán. 70 3.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BỈM SƠN. 71 3.2.1 Thực trạng về phân loại và đánh giá NVL, CCDC tại công ty CP Vicem bao bì Bỉm Sơn. 71 3.2.1.1 Thực trạng về phân loại NVL, CCDC. 71 3.2.1.2 Thực trạng về đánh giá NVL, CCDC tại công ty CP Vicem bao bì Bỉm Sơn. 72 3.2.2 Thực trạng về kế toán NVL, CCDC tại công ty CP Vicem bao bì Bỉm Sơn. 73 3.2.2.1 Chứng từ sử dụng. 73 3.2.2.2 Thực trạng kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty CP Vicem bao bì Bỉm Sơn. 76 3.2.2.3 Cách tính giá trên Fast. 78 3.2.2.4 Thực trạng kế toán tổng hợp NVL, CCDC tại công ty CP Vicem bao bì Bỉm Sơn. 81 CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN “KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BỈM SƠN” 85 4.1 Đánh giá về công tác phân loại NVL – CCDC tại công ty CP Vicem bao bì Bỉm Sơn. 85 4.1.1 Ưu điểm 85 4.1.2 Nhược điểm. 86 4.2 Đánh giá về công tác tính giá NVL – CCDC tại công ty CP Vicem bao bì Bỉm Sơn. 86 4.2.1 Ưu điểm 86 4.2.2 Nhược điểm 86 4.3 Đánh giá về công tác kế toán chi tiết NVL – CCDC tại công ty CP Vicem bao bì Bỉm Sơn 87 4.3.1 Ưu điểm 87 4.3.2 Nhược điểm 88 4.4 Đánh giá về công tác kế toán tổng hợp NVL – CCDC tại công ty CP Vicem Bỉm Sơn. 88 4.4.1 Ưu điểm 88 4.4.2 Nhược điểm 89 4.5. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NVL, CCDC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BỈM SƠN. 90
Xem thêm

147 Đọc thêm

TỰ ĐÁNH GIÁ BẢN THÂN QUA CÔNG CỤ MBTI VÀ BÀI TẬP BIG 5

TỰ ĐÁNH GIÁ BẢN THÂN QUA CÔNG CỤ MBTI VÀ BÀI TẬP BIG 5

có thêm những hiểu biết về cách phân loại các dạng tính cách của mỗi con ngườitrong tổ chức dưới góc nhìn của nhà quản lý. Qua bài học này giúp tôi dễ dàng nhậnbiết được tính cách của mỗi người theo những tiêu chí khác nhau, làm cho mọi ngườingày một hiểu và gần nhau hơn.Để làm tốt điều này, điều trước tiên chúng ta phải tự đánh giá đúng khả năng vàtính cách của từng thành viên trong tổ chức. Từ đó chúng ta giao nhiệm vụ phù hợpvới năng lực của họ, qua đây mới khuyến khích, động viên và tạo động lực cho họ cókhả năng phát huy được sở trường của họ dẫn tới hiệu quả công việc cao. Đồng thờiluôn quan tâm, chia sẻ với họ và giúp họ hoạch định và phát triển thành công trong sựnghiệp của mình đem lại sức mạnh chung cho tổ chức.KẾT LUẬNMỗi một tổ chức, một doanh nghiệp đều mong muốn cho mình ngày một pháttriển mạnh mẽ không chỉ có giá trị về kinh tế mà điều quan trọng nhất là giá trị về lựclượng lao động của mình, về con người của tổ chức mình. Do vậy đòi hỏi nhà quản lýphải coi trọng việc đánh giá, lựa chọn và giáo dục con người (tức nhân viên của mình)làm then chốt trong mọi hành động. Qua đánh giá tính cách con người như bài testtính cách MBTI đã được rất nhiều tổ chức, doanh nghiệp áp dụng rộng rãi và mang lạihiệu quả rát cao. Tuy nhiên theo tôi nó vẫn còn một số hạn chế nhất định là tính cáchcon người có thể thay đổi theo thời gian, theo môi trường làm việc và có thể thay đổitheo hoàn cảnh. Do vậy nó cũng có ảnh hưởng làm hạn chế cho quá trình xây dựng vàphát triển nhóm trong dự án, vì cũng khó có điều gì có thể hoàn hảo được, song MBTIcũng là công cụ hữu hiệu trong quá trình tuyển dụng và đánh giá nhân viên một cáchsát thực nhất.Trước khi kết thúc bài viết, tôi xin chân thành cảm ơn Thày giáo môn học"Quản trị hành vi tổ chức" đã giúp cho tôi có thêm rất nhiều kiến thức mới rất thực tếvà hữu ích. Qua đây tôi xin chân thành cảm ơn tới cán bộ phiên dịch, trợ giảng đã rấtnhiệt tình, tam huyết giúp chúng tôi nắm bắt được bài học và xoá đi rào cản ngôn ngữ
Xem thêm

5 Đọc thêm

BALANCED SCOREDCARD CÔNG CỤ CỦA NHỮNG TỔ CHỨC TIÊN TIẾN

BALANCED SCOREDCARD CÔNG CỤ CỦA NHỮNG TỔ CHỨC TIÊN TIẾN

SỨỨ MẠNG• Định nghĩa:− Lý do tồn tại của tổ chức− Những gì tổ chức làm để mang lại giá trị gia tăngcho khách hàng.• Gửi thông điệp cho mọi người trong tổ chức (lãnhđạo, cấp quản lý và nhân viên) biết mục đích chính tổchức được thiết lập• Nói cho khách hàng và các bên được hưởng lợi biếtnhững lợi ích cốt lõi mà họ kỳ vọng nơi tổ chứcVí dụ về Sứ mạng3MGiải quyết cácvấn đề nangiải thông quaự sángg tạoạsựCơ quan phụtrách trẻ emSingaporeMang lại sự
Xem thêm

79 Đọc thêm

Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần Thiên Hưng

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN HƯNG

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 4 CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 7 1.1. KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP. 7 1.1.1. Vị trí của vật liệu công cụ, dụng cụ đối với quá trình xây lắp. 7 1.1.2. Đặc điểm, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp xây lắp. 8 1.1.3. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở các doanh nghiệp xây lắp: 10 1.2. PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ: 10 1.2.1. Phân loại nguyên vật liệu công cụ dụng cụ: 10 1.2.2. Đánh giá quá trình thi công xây lắp: 12 1.2.2.1. Giá thực tế nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho. 12 1.2.2.2. Giá thực tế nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho. 13 1.2.3. Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá hạch toán. 15 1.3. KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ: 16 1.3.1 Chứng từ sử dụng: 16 1.3.2. Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: 17 1.3.2.1. Phương pháp thẻ song song 18 1.3.2.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: 20 1.3.2.3. Phương pháp sổ số dư: 21 1.4. KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ: 23 1.4.1. Kế toán tổng hợp các trường hợp tăng NVL, CCDC: 24 1.4.1.1. Tài khoản kế toán sử dụng. 24 1.4.1.2. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu: 25 1.4.2.Tình hình biến động giảm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. 31 1.4.2.1. Phương pháp kế toán tổng hợp xuất công cụ, dụng cụ: 31 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU,CễNG CỤ DỤNG CỤ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN HƯNG 2.1. TÌNH HÌNH, ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY. 36 2.1.1 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của công ty cổ phần THIÊN HƯNG36 2.1.2Đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất ở Công ty cổ phần Thiên Hưng 37 2.1.2.1 Chức năng,nhiệm vụ của công ty cổ phần THIÊN HƯNG. 37 2.1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần THIÊN HƯNG. 38 2.1.2.3. Đặc điểm quy trỡnh cụng nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty cổ phần THIÊN HƯNG. 39 2.1.2.4 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần THIÊN HƯNG 41 2.1.3. Tổ chức bộ máy kế toán 44 2.1.3.1 Tổ chức cụng tỏc kế toỏn tại công ty cổ phần THIÊN HƯNG 46 2.1.4 Tỡnh hỡnh tài chớnh và kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Thiên Hưng 3 năm gần đây. 48 2.2. TÌNH HÌNH KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN Thiên Hưng 50 2.2.1 Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở công ty cổ phần Thiên Hưng 50 2.2.2. Hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở công ty cổ phần Thiên Hưng. 51 2.2.2.1. Thủ tục nhập kho: 51 2.2.2.2. Thủ tục xuất kho. 63 2.2.3. Trình tự nhập xuất kho nguyên vật liệu. 65 2.2.3.1. Trình tự nhập kho nguyên vật liệu. 65 2.2.3.2. Trình tự xuất kho. 66 2.2.4. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần 2.2.5. Đánh giá vật liệu 73 2.2.5.1. Đối với nguyên vật liệu: Giá thực tế vật liệu nhập do mua ngoài Error Bookmark not defined. 2.2.5.2. Đối với công cụ, dụng cụ: Việc đánh giá công cụ, dụng cụ tương tự đối với vật liệu được tiến hành bình thường. Error Bookmark not defined. 2.2.6. Tài khoản sử dụng cho hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần Thiên Hưng 74 2.2.7. Kế toán tổng hợp nhập xuất vật liệu, công cụ dụng cụ: 74 2.2.7.1. Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 75 2.2.7.2. Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 80 CHƯƠNG 3 : NHẬN XÉT VỀ KẾ TOÁN NVL, CCDC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIỜN HƯNG VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NVL , CCDC Ở CÔNG TY 92 3.1 NHẬN XÉT VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN HƯNG 92 3.1.1. Ưu điểm: 93 3.1.2. Hạn chế: 95 3.2. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN Thiên Hưng 95 KẾT LUẬN 98
Xem thêm

94 Đọc thêm

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI BƯU ĐIỆN TRUNG TÂM 3

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI BƯU ĐIỆN TRUNG TÂM 3

MỤC LỤC Chương 1: 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu 2 1.3 Đối tượng, mục đích và phạm vi nghiên cứu 11 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 11 1.3.2 Mục đích 11 1.3.3 Phạm vi nghiên cứu 12 1.4 Phương pháp nghiên cứu 12 1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 12 1.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 12 1.5 Kết cấu khóa luận 13 Chương 2: 14 LÝ LUẬN CHUNG 14 VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 14 2.1 Những vấn đề chung về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất 14 2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 14 2.1.2 Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 16 2.1.3 Vai trò của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 20 2.1.4 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 20 2.1.5 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 21 2.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp 22 2.2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 22 2.2.1.1Các chứng từ kế toán có liên quan 22 2.2.1.2 Số chi tiết nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ 23 2.2.1.3 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 24 2.2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 29 2.2.2.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kê khai thường xuyên 29 2.2.2.1.1 Các tài khoản chủ yếu sử dụng 29 2.2.2.1.1 Trình tự hạch toán 31 2.2.2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ 33 2.2.2.2.1 Các tài khoản chủ yếu sử dụng…………… 34 2.2.2.2.2 Sơ đồ hạch toán………………………………….. 35 2.2.3 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 36 2.2.3.1 Mục đích: 36 2.2.3.2 Nguyên tắc 36 2.2.3.3 Phương pháp kế toán 36 2.3 Tổ chức sổ kế toán 37 2.3.1 Hình thức sổ Nhật ký chung 37 2.3.2 Hình thức kế toán sổ Nhật ký chứng từ 38 2.3.3Hình thức kế toán sổ nhật ký sổ cái 39 2.3.4Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 40 2.3.5 Hình thức kế toán máy 41 Chương 3: 43 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬ LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI BƯU ĐIỆN TRUNG TÂM 3 43 3.1 Tổng quan về bưu điện trung tâm 3 43 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Bưu điện trung tâm 3 43 Khái quát về tình hình sản xuất kinh doanh của bưu điện trung tâm 3 44 3.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh ở Bưu điện trung tâm 3 45 3.1.2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh ở Bưu điện trung tâm 3 45 3.1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh 47 3.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Bưu điện trung tâm 3 49 3.1.3.1 Chế độ kế toán áp dụng tại Bưu điện trung tâm 3 49 3.1.3.2 Bộ máy kế toán của Bưu điện trung tâm 3 51 3.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Bưu điện trung tâm 3 53 3.2.1 Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Bưu điện trung tâm 3 53 3.2.2 Kế toán chi tiết nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ 56 3.2.2.1 Thủ tục nhập xuất nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ và chứng từ kế toán có liên quan 56 3.2.2.2 Phương pháp kế toán chi tiết nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ doanh nghiệp áp dụng 58 3.2.3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Bưu điện trung tâm 3 58 3.2.3.1 Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 59 3.2.3.1 Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 61 3.2.4 Công tác quản lý xây dựng định mức vật liệu, công cụ dụng cụ không qua kho 63 Chương 4: 64 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI BƯU ĐIỆN TRUNG TÂM 3 64 4.1 Đánh giá chung về công tác quản lý và công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Bưu điện trung tâm 3 64 4.1.1 Ưu điểm 64 4.1.2 Nhược điểm 65 4.2 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện hạch toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụn g cụ Bưu điện Trung tâm 3 68 KẾT LUẬN 75 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHÁO 77 CÁC PHỤ LỤC 78
Xem thêm

119 Đọc thêm

VAI TRÒ CỦA CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QUẢN LÍ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

VAI TRÒ CỦA CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QUẢN LÍ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

Công cụ kinh tế (công cụ thị trường) là những lợi ích vật chất để kích thích chủ thể thực hiện những hoạt động có lợi cho môi trường, sử dụng đòn bẩy lợi ích kinh tế. Công cụ kinh tế tạo khả năng lựa chọn cho các tổ chức và cá nhân hành động sao cho phù hợp với hoàn cảnh của họ

32 Đọc thêm

Kế toán nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Thương mại Mạnh Quân

KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI MẠNH QUÂN

MỤC LỤC CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Ý nghĩa của đề tài 2 1.3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2 1.4 Đối tượng nghiên cứu 2 1.5 Phương pháp nghiên cứu 3 1.6 Tổng quan các đề tài nghiên cứu 3 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP 12 2.1 Nhiệm vụ của kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ 12 2.1.1 Khái niệm, đặc điểm nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ 12 2.1.2 Nhiệm vụ và yêu cầu quản lý nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ 13 2.2 Phân loại và đánh giá nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ 15 2.2.1 Phân loại 15 2.2.2 Đánh giá 16 2.3 Kế toán chi tiết nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ 18 2.4 Kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ 22 CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI MẠNH QUÂN 31 3.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Thương mại Mạnh Quân 31 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31 3.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh 32 3.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 33 3.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 35 3.2. Thực trạng về tổ chức kế toán nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Thương mại Mạnh Quân 41 3.2.1. Cách phân loại, đánh giá và tổ chức quản lý nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ của công ty. 41 3.2.2. Kế toán chi tiết nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ 45 3.2.3. Kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ 49 CHƯƠNG 4. NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI MẠNH QUÂN 51 4.1 Đánh giá thực trạng kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Thương mại Mạnh Quân 51 4.1.1 Kế toán chi tiết nguyên liệu vật liệu và cng cụ dụng cụ 52 4.1.2 Kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ 56 4.2 Những giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Thương mại Mạnh Quân 57 4.2.1 Kế toán chi tiết nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ 59 4.2.2 Kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ 60 KẾT LUẬN 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO 69 PHỤ LỤC 70  
Xem thêm

107 Đọc thêm

BÀI TẬP MÔN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MANAGERIAL ACCOUNTING (153)

BÀI TẬP MÔN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MANAGERIAL ACCOUNTING (153)

+Kế hoạch chi phí quản lý chung phải được thiết lập chi tiết đến từng bộ phận, từnghạng mục công việc trên cơ sở chế độ tài chính và tham khảo trên thị trường hoặc thỏathuận của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp dịch vụ+Kế hoạch chi phí phải phân bổ theo thứ tự ưu tiên theo mức độ quan trọng, cần thiếtcủa từng khoản mục chi phí cụ thể nhằm cân đối một cách hợp lý cơ cấu chi phí trong chiphí quản lý chung của doanh nghiệp, hạn chế chi tiêu cho các mục đích không thiết yếu,không mang lại hiệu quả, gây lãng phí.+Kế hoạch chi phí phải được thiết lập riêng theo các vùng, các địa bàn khác nhau.+Kế hoạch chi phí quản lý phải được cập nhật thay đổi để phù hợp với thực tế giá cảcủa thị trường, dự báo trong tương lai, khả năng cung ứng dịch vụ của thị trường, để đảmbảo kế hoạch đưa ra sát với thực tế.- Doanh nghiệp phải thành lập bộ phận chuyên trách cho việc quản lý chi phí chung,thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, để thực hiện kiểm tra tính tuân thủ chặt chẽ các kếhoạch, chính sách, qui trình quản lý chi phí quản lý của các đơn vị, cá nhân trong doanhnghiệp để đảm bảo doanh nghiệp đó tuân thủ các qui định về quản lý chi phí, hoạt độnghiệu quả, đạt được mục tiêu đặt ra một cách hợp lý; Cần tiến hành định kỳ các biện phápkiểm soát nội bộ, định kỳ thuê kiểm toán độc lập, làm rõ rõ trách nhiệm của các cá nhân,đơn vị có vi phạm.- Cần thực hiện công khai, minh bạch trong trong mua sắm công cụ, cung cấp các dịchvụ.., ban hành các quy định cụ thể, chi tiết những vấn đề liên quan đến chủng loại, chấtlượng, số lượng, thời hạn, giá sàn, hình thức thanh toán… Đối với từng hạng mục côngviệc phát sinh, cần đưa ra dự toán chi tiêu cụ thể, chi tiết để hội đồng thẩm định phêĐỗ Quang Vinh – Gamba 01.X0310 – Kế toán Quản trị4 of 5CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠOTHẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Xem thêm

6 Đọc thêm

ĐỀ KIỂM TRA HẾT KHÓALỚP HUẤN LUYỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

ĐỀ KIỂM TRA HẾT KHÓALỚP HUẤN LUYỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

A. Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chứctrong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạm vi ừáchnhiệm của mình cho người lao động và những người có liên quan; đóng bảo hiểmtai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;B. Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy chế, biện pháp bảođảm an toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảođảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiệnbệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp cho người lao động;C. Không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việckhi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sứckhỏe của người lao động;D. Tất cả các ý trênCâu 29: Theo luật ATVSLĐ năm 2015, Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sauđây nào dưới đây?A. Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảman toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật;B. Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối họp vóiBan chấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phânđịnh trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;C. Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; thống kê,báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động; chấp hành quyếtđịnh của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động;D. Tất cả các ý trênCâu 30: Thời giờ làm việc bình thường cho người lao động được quy định như thếnào?A. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 (40) giờtrong 01 tuần.
Xem thêm

30 Đọc thêm

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 30

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 30

Điều 1. Phạm vi điều chỉnhQuy chế này quy định việc chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhợng trên lãnh thổ Việt Nam của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.Điều 2. Đối tợng áp dụng1. Các tổ chức tín dụng đợc thành lập, hoạt động theo quy định của LuậtCác tổ chức tín dụng và thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu công cụchuyển nhợng theo quy định của Luật Các công cụ chuyển nhợng.2. Khách hàng chiết khấu công cụ chuyển nhợng là ngời thụ hởng công cụchuyển nhợng và có nhu cầu chiết khấu công cụ chuyển nhợng đó tại tổ chức tíndụng, bao gồm: Tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nớc ngoài. Tổchức quy định tại khoản này bao gồm cả tổ chức tín dụng.3. Khách hàng tái chiết khấu công cụ chuyển nhợng là tổ chức tín dụngthụ hởng công cụ chuyển nhợng và có nhu cầu tái chiết khấu công cụ chuyểnnhợng đó tại tổ chức tín dụng.Điều 3. Giải thích từ ngữTrong Quy chế này, các từ ngữ dới đây đợc hiểu nh sau:1. Công cụ chuyển nhợng là giấy tờ có giá ghi nhận lệnh thanh toánhoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định vào một thời điểmnhất định.2. Ngời ký phát là ngời lập và ký phát hành hối phiếu đòi nợ, séc.3. Ngời bị ký phát là ngời có trách nhiệm thanh toán số tiền ghi trên hốiphiếu đòi nợ, séc theo lệnh của ngời ký phát.4. Ngời phát hành là ngời lập và ký phát hành hối phiếu nhận nợ.25. Chiết khấu công cụ chuyển nhợng là việc tổ chức tín dụng mua côngcụ chuyển nhợng từ ngời thụ hởng trớc khi đến hạn thanh toán.6. Tái chiết khấu công cụ chuyển nhợng là việc tổ chức tín dụng mua
Xem thêm

6 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ NHÂN SỰ

ĐÁNH GIÁ NHÂN SỰ

Đánh giá nhân sự - Những điều bạnchưa biếtHội thảo chuyên đề “Đánh giá nhân sự - Tất cả những gì bạn chưabiết” vừa diễn ra vào ngày 30 – 31/01/2013 tại thành phố Hồ ChíMinh dưới sự tổ chức của công ty Profiles International Vietnam –chuyên gia về các giải pháp đánh giá nhân sự. Hội thảo nhận được sựbảo trợ thông tin của 2 diễn đàn tìm kiếm nhân sự lớn làKiemViec.com, HRVietnam.com và thu hút sự tham gia của hàng trămdoanhnghiệp.Ông Rick Yvanovich, Giám đốc của Profiles International Vietnam chobiết: “Trong những năm gần đây, các công cụ đánh giá nhân sựchuyên nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong việc quản lý nhân sự.Tuy nhiên, vẫn có những nhầm lẫn và hiểu sai trong việc sử dụng. Dovậy, chúng tôi tổ chức hội thảo này để chia sẻ kiến thức và kinhnghiệm về các công cụ đánh giá nhân sự, giúp doanh nghiệp xây dựngnguồn nhân lực vững mạnh.”Ông Rick Yvanovich (trái), Giám đốc Profiles International Vietnam chia sẻ tại hội thảoĐến với hội thảo, người tham dự được cung cấp những thông tin hữuích về quản lý nhân sự hiện đại bao gồm: những thách thức về chi phíđào tạo và tuyển dụng, sự trợ giúp của công cụ đánh giá trong tuyểndụng và đào tạo, cùng những áp dụng thực tiễn trên thế giới và ViệtNam.Hội thảo đưa ra những nhận định rằng: trên thực tế, 95% ứng viên sẽthổi phồng hồ sơ xin việc và trong buổi phỏng vấn, và khoảng 2/3 ứngviên sẽ bị đào thải sau 1 năm làm việc. Đánh giá nhân sự sẽ cung cấpnhững nhận định sâu sắc mà doanh nghiệp thường hay bỏ qua khi chỉxem hồ sơ xin việc và phỏng vấn đơn thuần. Bên cạnh đó, một hệ
Xem thêm

2 Đọc thêm

TÀI LIỆU TẬP HUẤN TRIỂN KHAI CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN THCS GIÁO VIÊN THPT

TÀI LIỆU TẬP HUẤN TRIỂN KHAI CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN THCS GIÁO VIÊN THPT

Học viên (HV) nắm vững mục đích ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học, căn cứ xây dựng, cấu trúc, nội dung Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học, các tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học, quy trình và công cụ đánh giá xếp loại giáo viên theo Chuẩn. Học viên được thực hành về phương pháp, quy trình và công cụ đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn. Sau khi tập huấn, HV có khả năng tổ chức tập huấn và triển khai vận dụng Chuẩn vào đánh giá, xếp loại giáo viên THCS, THPT ở các cơ sở giáo dục.
Xem thêm

61 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG

ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG

CÂU 1: khái niêm, vai trò và các công cụ quản lí mt A, Khái niệm: QLNN về mt là 1 nội dung cụ thể về QLNN là việc sd các công cụ quản lí trên cơ sở khoa học,kinh tế, luật pháp để tổ chức các hoạt động nhằm đảm bảo cho sự cb giữa phát triển kinh tế, xh,mt. B, Vai trò: Khắc phục và phòng chống ô nhiễm suy thoái mt phát sinh trong sinh hoạt động sống của con ng Hoàn chỉnh hệ thống vb PL về bv mt, nghiêm chỉnh thi hành luật mt Tăng cường công tác quản lí NN về mt Phát triển theo nguyên tắc phát triển bền vững Xây dựng các công cụ hữu hiệu về QLMT quốc gia, các vùng lãnh thổ riêng biệt C, Các công cụ quản lí: a.Công cụ luật pháp, chính sách Chỉ thị 361996 về bvmt trong thời kỳ cn hóahiện đại hóa ĐN Nghị quyết 41 nghị quyết đẩy mạnh coog tác bvmt Chiến lược bvmt quốc gia 20102020, 20202030 b.Công cụ kinh tế: Thuế: • Thuế tài nguyên:khoản thu ngân sách NN hướng tớ use tiết kiệm, hiệu quả tài ng • Thuế mt: khoản thu của ngân sách NN áp dụng cho đối tượng sd dịch vụ mt Phí : khoản thu ngân sách NN do cá nhân tổ chức sd tài nguyên đóng góp Lệ phí: khoản thu bắt buộc cho ng hưởng lợi và sd dịch vụ do NN, cơ quan cho phép Phí phát thải: đánh vào việc thải chất thải ra mt liên quan đến số lượng và chất lương ô nhiễm và chi phí rác thải gây ra cho mt Côta ô nhiễm: quy định hạng ngạch phát thải cho từng chất thải trong khoảng tg và kg nhất định Hệ thống kí thác hoàn trả: ký quỹ 1 số tiền cho các sp có tiềm năng gây ô nhiễm Quỹ mt: yêu cầu doanh nghiệp trc khi đầu tư phải đặt cọc tại ngân hàng đủ lớn đảm bảo cho việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và công tác BVMT, số tiền đó >= số tiền khắc phục mt nếu ô nhiễm Nhãn sinh thái cho sp: khuyến khích ng tieu dùng mua và sd sp ko gây ô nhiễm,an toàn c.Công cụ kỹ thuật,công nghệ
Xem thêm

22 Đọc thêm

Cùng chủ đề