HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC TÍN DỤNG PHỤ THUỘC RẤT LỚN VÀO ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA THÔNG TIN NÊN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN TÍN DỤNG LÀ MỘT ĐÒI HỎI KHÁCH QUAN CẤP BÁCH

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC TÍN DỤNG PHỤ THUỘC RẤT LỚN VÀO ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA THÔNG TIN NÊN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN TÍN DỤNG LÀ MỘT ĐÒI HỎI KHÁCH QUAN CẤP BÁCH":

Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh phú thọ chi nhánh huyện thanh sơn

Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh phú thọ chi nhánh huyện thanh sơn

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Hoạt động tín dụng đã và đang là một trong những hoạt động kinh doanh chính đem lại nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, cùng với việc đem lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng thì lĩnh vực tín dụng cũng là lĩnh vực có rủi ro lớn nhất. Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng thường rất nặng nề: làm tăng thêm chi phí của ngân hàng, thu nhập lãi bị chậm hoặc mất đi cùng với sự thất thoát vốn vay, làm xấu đi tình hình tài chính và cuối cùng làm tổn hại đến uy tín và vị thế của ngân hàng. Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừa hoặc giảm thiểu thiệt hại tối đa khi rủi ro xảy ra. đứng trên quan điểm quản lý toàn bộ hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng, một tỷ lệ tổn thất dự kiến đối với hoạt động tín dụng phải luôn được xác định trong chiến lược hoạt động chung. Khi ngân hàng kinh doanh với một mức tổn thất thấp hơn hoặc bằng mức tỷ lệ tổn thất dự kiến thì đó là sự thành công trong lĩnh vực quản lý rủi ro. Ngân hàng phải bằng nhiều biện pháp tác động đến hoạt động tín dụng để hạn chế tối đa rủi ro tín dụng nhằm góp phần đạt tới mục tiêu hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả trong tăng trưởng. Thực tiễn hoạt động tín dụng của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ Chi nhánh huyện Thanh Sơn thời gian qua cũng cho thấy rủi ro tín dụng của toàn hệ thống chưa được kiểm soát một cách hiệu quả và đang có xu hướng ngày một gia tăng. Trong năm 2013 vừa qua, tỷ lệ nợ xấu là 1,12% trên tổng dư nợ, trong khi tỷ lệ nợ quá hạn là 1,51% trên tổng dư nợ, xét về con số tuyệt đối vẫn còn khá cao. Mặc dù tỷ lệ nợ quá hạn vẫn nhỏ hơn chỉ tiêu khống chế là 5% của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam. Nhưng nếu không có biện pháp xử lý, để tình trạng trên còn diễn ra thì sẽ rất có khả năng xảy ra rủi ro, làm tỷ lệ nợ quá hạn tăng lên, ảnh hưởng đến uy tín và sự phát triển của ngân hàng. Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là rủi ro tín dụng phải được quản lý, kiểm soát một cách bài bản và có hiệu quả, đảm bảo tín dụng hoạt động trong phạm vi rủi ro chấp nhận được, hỗ trợ việc phân bổ vốn hiệu quả hơn trong họat động tín dụng, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ rủi ro tín dụng và tăng thêm lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng. Góp phần nâng cao uy tín và tạo ra lợi thế của ngân hàng trong cạnh tranh. Một ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có năng lực tài chính mạnh và quản lý được rủi ro trong giới hạn cho phép sẽ tạo được niềm tin của khách hàng và nâng cao được vị thế, uy tín đối với các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng trong và ngoài nước. Đây là điều vô cùng quan trọng giúp ngân hàng đạt được mục tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững cũng như thực hiện thành công các hoạt động hợp tác, liên doanh liên kết trong xu thế hội nhập. Nhằm đưa ra những biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng, tôi xin lựa chọn đề tài: “ Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ chi nhánh huyện Thanh Sơn” là đề tài cho luận văn tốt nghiệp. 2. Mục tiêu của đề tài. 2.1. Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ Chi nhánh huyện Thanh Sơn. 2.2. Mục tiêu cụ thể Nghiên cứu tổng quan về quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại. Phản ánh và đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ Chi nhánh huyện Thanh Sơn. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ Chi nhánh huyện Thanh Sơn. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 3.1. Đối tượng nghiên cứu Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ Chi nhánh huyện Thanh Sơn.. 3.2. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian: tỉnh Phú Thọ Chi nhánh huyện Thanh Sơn. Phạm vi thời gian: Trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014 Phạm vi nội dung: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ Chi nhánh huyện Thanh Sơn. 4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu. Tín dụng được coi như một đòn bẩy trong nền kinh tế, muốn kinh tế xã hội phát triển, thì hoạt động tín dụng cần phải được thúc đẩy. Trong những năm gần đây, nhà nước đã có nhiều biện pháp nhằm khuyến khích các doanh nghiệp vay vốn phát triển. Và một mối quan tâm đối với các ngân hàng là kiểm soát được hiệu quả tín dụng, quản lý được những rủi ro tín dụng đã và sẽ xảy ra trong tương lai. Đề tài nghiên cứu mang ý nghĩa kinh tế lớn đối với Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ Chi nhánh huyện Thanh Sơn nói riêng và toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại nói chung. 5. Kết cấu đề tài. Ngoài phần mở đầu, kết luận, các bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 04 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ Chi nhánh huyện Thanh Sơn Chương 4: Giải pháp và kiến nghị quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ Chi nhánh huyện Thanh Sơn Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Tín dụng 1.1.1. Khái niệm 1.1.2. Phân loại tín dụng 1.1.2.1. Căn cứ theo mục đích 1.1.2.2. Căn cứ theo thời hạn cho vay 1.1.2.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 1.1.2.4. Căn cứ vào phương pháp hoàn trả 1.2. Rủi ro tín dụng và quy trình quản lý rủi ro tín dụng 1.2.1. Khái niệm Rủi ro tín dụng là các tổn thất phát sinh từ việc khách hàng không trả được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay hoặc khách hàng thanh toán nợ gốc và lãi không đúng hạn sau khi được cấp các khoản tín dụng. 1.2.2. Quy trình quản lý rủi ro tín dụng 1.2.2.1. Phân loại rủi ro tín dụng Rủi ro danh mục Rủi ro giao dịch 1.2.3. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng Nguyên nhân khách quan Nguyên nhân chủ quan 1.2.4. Thiệt hại do rủi ro tín dụng Đối với ngân hàng Đối với nền kinh tế xã hội 1.2.5. Phòng ngừa rủi ro tín dụng 1.2.6. Xử lý rủi ro tín dụng 1.3. Kinh nghiệm quả lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng trên Thế giới Tiểu kết chương 1 Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết Tiêu chí nào để đánh giá rủi ro tín dụng đối với hoạt động của ngân hàng thương mại? Phương pháp để quản trị rủi ro tín dụng được thực hiện như thế nào trên thế giới và tại hệ thống các ngân hàng thương mại ở Việt Nam? Công cụ nào để quản lý rủi ro tín dụng? Phân loại rủi ro tín dụng như thế nào? Thực trạng, nguyên nhân và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ Chi nhánh huyện Thanh Sơn 2.2. Các phương pháp nghiên cứu 2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng cả thông tin sơ cấp và thứ cấp. Thông tin sơ cấp được lấy chủ yếu từ bảng đánh giá, các báo cáo tài chính khác của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ Chi nhánh huyện Thanh Sơn, một số tài liệu về các ngân hàng khác có liên quan phục vụ cho việc nghiên cứu. Thông tin thứ cấp được lấy chủ yếu từ các báo cáo, tổng kết chuyên đề qua các năm của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ Chi nhánh huyện Thanh Sơn. Ngoài ra, đề tài tham khảo thêm một số thông tin, số liệu thứ cấp trên các phương tiện thông tin đại chúng: Báo chí, thời báo kinh tế, các trang Web có liên quan… 2.2.2. Phương pháp thống kê mô tả Trong đề tài này tác giả thực hiện thu thập, phân tích và trình bày dữ liệu nghiên cứu bằng các bảng biểu, đồ thị…Sử dụng Excel để phân tích số liệu thống kê. 2.2.3. Phương pháp phân tích so sánh Thông qua việc thu thập các số liệu, thông tin báo cáo của các ngân hàng chi nhánh trong hệ thống ngân hàng để từ đó thấy được những ưu điểm cũng như những tồn tại của đơn vị. Nội dung cần so sánh là so sánh số liêu đạt được qua các năm từ năm 2012 đến năm 2014 2.2.4. Phương pháp phân tích tổng hợp : Phương pháp phân tích tổng hợp: Bao gồm phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp. Hai phương pháp này gắn bó chặt chẽ với nhau và chỉ trên cơ sở kết hợp chúng với nhau ta mới có sự hiểu biết toàn diện, sâu sắc về các sự vật, hiện tượng và quá trình thực hiện. + Phân tích là phương pháp phân chia trong thực tế hay trong ý nghĩ sự vật, hiện tượng, thuộc tính hay quan hệ thành các yếu tố cấu thành và nghiên cứu riêng lẻ chúng. + Tổng hợp là phương pháp xác định những thuộc tính, những mối quan hệ chung, cũng như những quy luật tác động qua lại giữa các yếu tố cấu thành sự vật. Tổng hợp có được nhờ những kết quả nghiên cứu phân tích, sau đó kết hợp chúng lại với nhau thành một chỉnh thể hoàn chỉnh, thống nhất. Qua đó các số liệu, chỉ tiêu phân tích đã được phát hiện ra những điểm giống và khác nhau giữa các thời điểm nghiên cứu, rồi được liên kết thống nhất toàn bộ các yếu tố, các nhận xét để có một kết luận hoàn thiện và đầy đủ. 2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 2.3.1. Cơ cấu tín dụng a) Cơ cấu theo vùng kinh tế b) Cơ cấu theo loại hình doanh nghiệp 2.3.2. Chất lượng tín dụng a) Chất lượng tín dụng theo vùng kinh tế b) Chất lượng tín dụng theo quy mô 2.3.3. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro. 2.3.4. Tỷ lệ nợ xấu. Là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của NHTM tại một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm. Đây là chỉ tiêu phản ánh một cách cụ thể về chất lượng tín dụng của một ngân hàng. Ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao sẽ bị đánh giá là chất lượng cho vay thấp. 2.3.5. Hệ thống xếp hạng tín dụng theo tiêu chuẩn quốc tế Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ CHI NHÁNH HUYỆN THANH SƠN 3.1. Tổng quan về ngân hàng Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ Chi nhánh huyện Thanh Sơn. 3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 3.1.2. Mô hình, cơ cấu tổ chức 3.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ Chi nhánh huyện Thanh Sơn giai đoạn 20122014 3.2.1. Đánh giá môi trường hoạt động kinh doanh qua các năm 20122014 Thuận lợi Khó khăn 3.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh 3.3. Quản lý rủi ro tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ Chi nhánh huyện Thanh Sơn giai đoạn 20122014 3.3.1. Hoàn thiện công tác tổ chức và điều hành quản lý rủi ro tín dụng 3.3.2. Hoàn thiện quy trình cấp tín dụng 3.3.3. Đa dạng hóa các hình thức cấp tín dụng 3.3.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng 3.3.5. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 3.4. Cơ cấu và chất lượng tín dụng năm 20122014 3.4.1. Cơ cấu tín dụng 3.4.2. Chất lượng tín dụng 3.4.2.1. Chất lượng tín dụng theo vùng kinh tế 3.4.2.2. Chất lượng tín dụng theo quy mô 3.4.2.3. Chất lượng tín dụng theo ngành kinh tế 3.4.3. Trích lập dự phòng rủi ro 3.5. Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ Chi nhánh huyện Thanh Sơn. 3.5.1. Nguyên nhân từ phía khách hàng 3.5.2. Nguyên nhân từ phía ngân hàng Tiểu kết chương 3 Chương 4 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ CHI NHÁNH HUYỆN THANH SƠN 4.1. Định hướng phát triển của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ Chi nhánh huyện Thanh Sơn. 4.1.1. Định hướng chung 4.1.2. Định hướng về nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ Chi nhánh huyện Thanh Sơn. Nguồn vốn Tín dụng 4.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ Chi nhánh huyện Thanh Sơn. 4.2.1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng và cơ cấu quản lý, giám sát rủi ro tín dụng của ngân hàng 4.2.1.1. Cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng 4.2.1.2. Cơ cấu giám sát và quản lý rủi ro tín dụng 4.2.2. Xây dựng hệ thống văn bản chế độ, quy chế, quy trình, thủ tục cấp tín dụng 4.2.3. Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp 4.2.4. Xây dựng hệ thống các công cụ đo lường và định dạng rủi ro tín dụng 4.2.5. Công nghệ, nguồn nhân lực trong công tác quản lý rủi ro tín dụng 4.3. Một số kiến nghị 4.3.1. Kiến nghị đến Ngân hàng Nhà nước 4.3.2. Kiến nghị với các ban ngành có liên quan 4.3.3. Kiến nghị khác Tiểu kết chương 4 KẾT LUẬN
Xem thêm

Đọc thêm

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1. RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4 1.1. Tín dụng ngân hàng và tầm quan trọng của tín dụng ngân hàng 4 1.1.1. Khái niệm và bản chất của tín dụng ngân hàng 4 1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng 5 1.1.2.1. Căn cứ theo mục đích cho vay 5 1.1.2.2. Căn cứ theo thời hạn cho vay 5 1.1.2.3. Căn cứ theo khách hàng vay vốn 6 1.1.2.4. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 6 1.1.2.5. Căn cứ vào phương pháp hoàn trả 6 1.1.2.6. Căn cứ vào xuất xứ tín dụng 7 1.1.3. Vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế 7 1.1.3.1 Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế 7 1.1.3.2 Thúc đẩy nền kinh tế phát triển 7 1.1.3.3. Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn 8 1.1.3.4. Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp 8 1.1.3.5. Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài 8 1.2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại 9 1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng 9 1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng 10 1.2.3.Đặc điểm của rủi ro tín dụng 11 1.2.4. Những căn cứ chủ yếu xác định mức độ rủi ro tín dụng 12 1.2.4.1. Nợ quá hạn 12 1.2.4.2. Phân loại nợ 12 1.2.5. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng 14 1.2.5.1.Nguyên nhân khách quan 14 1.2.5.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn 15 1.2.5.3.Nguyên nhân từ bản thân ngân hàng 15 1.2.6. Hậu quả của rủi ro tín dụng 16 1.2.6.1. Đối với ngân hàng 16 1.2.6.2. Đối với khách hàng 17 1.2.6.3. Đối với nền kinh tế 18 1.3. Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 18 1.3.1. Quan niệm về quản trị rủi ro tín dụng 19 1.3.2. Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng 19 1.3.3. Đo lường rủi ro tín dụng 20 1.3.3.1 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng – Mô hình 6C 20 1.3.3.2. Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng 20 1.4. Áp dụng các mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam 22 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 27 2.1. Khái quát hoạt động của NHTMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 27 2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Hàng Hải – Chi Nhánh Đống Đa 27 2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của NHTMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 29 2.1.3. Kết quả kinh doanh của NHTMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 30 2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn 30 2.1.3.2. Tình hình sử dụng vốn 33 2.1.3.3. Hoạt động kinh doanh 34 2.1.3.4. Hoạt động cung cấp dịch vụ trung gian tài chính 36 2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 37 2.2.1. Tình hình dư nợ 37 2.2.1.1.Kết cấu tín dụng theo kỳ hạn 38 2.2.1.2. Kết cấu tín dụng theo loại tiền. 40 2.2.1.3. Kết cấu tín dụng theo khách hàng vay 41 2.2.1.4. Kết cấu cho vay theo tài sản bảo đảm 46 2.2.2.Tình hình chất lượng tín dụng 47 2.2.2.1. Nợ quá hạn 47 2.2.2.2. Phân loại nợ 48 2.2.3. Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dung tại Ngân Hàng TMCP Hàng Hải Đống Đa 49 2.2.3.1. Nguyên nhân khách quan 49 2.2.3.2. Nguyên nhân chủ quan 50 2.3. Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 53 2.3.1. Quan điểm của Maritime Bank Đống Đa về quản trị rủi ro tín dụng 53 2.3.2. bộ máy tổ chức cấp tín dụng 54 2.3.3. Các biện pháp đã thực hiện 55 2.3.3.1. Chính sách quản trị rủi ro tín dụng 55 2.3.3.2. Kiểm tra, giám sát tín dụng 57 2.3.3.3. Xử lý rủi ro 58 2.4. Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 58 2.4.1. Kết quả đạt được 58 2.4.1.1.Từng bước hoàn thiện việc áp dụng tốt quy trình cấp tín dụng và giám sát tín dụng 58 2.4.1.2.Áp dụng tốt quy trình tín dụng theo sổ tay tín dụng mà Maritime Bank cung cấp 59 2.4.1.3.Đảm bảo các quy định về an toàn tín dụng 59 2.4.1.4.Cơ cấu tín dụng có sự chuyển biến tích cực 59 2.4.2. Hạn chế 60 2.4.3. Nguyên nhân 61 2.4.3.1.Môi trường kinh tế 61 2.4.3.2.Môi trường pháp lý 61 2.4.3.3 Trình độ cán bộ tín dụng 62 2.4.3.4. Quy trình tín dụng 63 2.4.3.5.Thông tin tín dụng 63 2.4.3.6.Kiểm soát nội bộ 63 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 64 3.1. Triển vọng và định hướng phát triển của NHTMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 64 3.1.1. Mục tiêu chung 64 3.1.2. Định hướng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong thời gian tới 65 3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 66 3.2.1. Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng 66 3.2.2. Tuân thủ đúng quy trình, quy chế tín dụng nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng 67 3.2.2.1. Tăng cường hoạt động kiểm tra nội bộ nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng 67 3.2.2.2 Xây dựng mô hình kiểm tra nội bộ độc lập nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng 69 3.2.2.3. Có biện pháp khắc phục kịp thời những tồn tại do kiểm toán nội bộ, thanh tra ngân hàng Nhà Nước phát hiện về chất lượng tín dụng nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng 69 3.2.3. Thực hiện triệt để và hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng 70 3.2.4. Nâng cao trình độ nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng 71 3.2.5. Nâng cấp hệ thống thông tin minh bạch chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng 73 3.2.6. Kết hợp bảo hiểm với tín dụng nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng 74 3.2.7. Phân tán rủi ro nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng 75 3.3. Một số kiến nghị 76 3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 76 3.3.1.1. Nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm thông tin tín dụng 76 3.3.1.2. Tăng cường công tác thanh tra hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại 78 3.3.2. Kiến nghị với Maritime Bank 78 3.3.2.1. Hiện đại hóa hơn nữa có sở vật chất, công nghệ thông tin ngân hàng 78 3.3.2.2. Phải tập trung hơn nữa việc nghiên cứu thị trường, phân tích ngành nghề và ra công tác dự báo tốt 79 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 79 KẾT LUẬN 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 NHẬN XÉT THỰC TẬP 83 NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 84 NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN 85
Xem thêm

Đọc thêm

Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh thành phố Hà Nội

Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh thành phố Hà Nội

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Thực hiện mục tiêu tập trung cao cho ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, đồng thời tranh thủ thuận lợi, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, phấn đấu đạt mức tăng trưởng cao, Nhà nước đã có rất nhiều chính sách nhằm giúp đỡ các doanh nghiệp như kích cầu tại các điểm bán hàng bình ổn giá, khuyến khích “Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam”, hay hạ lãi suất… Bên cạnh những thuận lợi đó thì với cơ chế thị trường và nền kinh tế hội nhập, những khó khăn trong sản xuất kinh doanh ngày càng nhiều, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải có thế mạnh về tài chính để có thể hoạt động hiệu quả và đứng vững trên thị trường. Một trong những nhân tố giúp doanh nghiệp đạt được điều đó là trung gian tài chính – ngân hàng thương mại. Với chức năng là trung gian tài chính, ngân hàng đứng ra gắn kết bên có vốn nhàn rỗi và bên cần vốn, giải quyết được sự giới hạn do không phù hợp về qui mô, thời gian, không gian giữa hai bên. Nền kinh tế càng phát triển thì mối quan hệ giữa ngân hàng và doanh nghiệp càng chặt chẽ. Các doanh nghiệp ngày càng cạnh tranh gay gắt, nhất là trong hoàn cảnh hiện nay việc tiếp cận vốn vay là khó, nếu có được nguồn vốn ban đầu từ ngân hàng kinh doanh là rất thuận lợi. Ngược lại, trong các hoạt động ngân hàng thì tín dụng cũng đóng vai trò hết sức quan trọng. Cho vay là tài sản chiếm tỷ trọng cao nhất, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất. Vì thế, đảm bảo và ngâng cao chết lượng hoạt động tín dụng vừa là mục tiêu vừa là nhân tố quan trọng để mỗi ngân hàng thương mại cạnh tranh và phát triển. Đi đôi với việc mang lại lợi nhuận lớn thì hoạt động cho vay cũng là hoạt động mang lại rủi ro nhất trong hoạt động của ngân hàng. Trong thời gian vừa qua, nợ xấu tại các ngân hàng gia tăng, số lượng doanh nghiệp phá sản cũng tăng lên. Doanh nghiệp không trả được nợ đến hạn, doanh thu của ngân hàng giảm, ảnh hưởng đến việc trả cho khách hàng gửi tiền, đến sự tồn tại của ngân hàng. Để tránh được những rủi ro tín dụng này, trong quá trình thẩm định cho vay, ngân hàng cần nâng cao chất lượng khâu phân tích, đánh giá tình hình tài chính đối với khách hàng. Đây là khâu quyết định xem khách hàng có đủ điều kiện vay vốn của ngân hàng hay không. Phân tích báo cáo tài chính (BCTC) của doanh nghiệp bao gồm thông tin về tài sản, công nợ, khả năng sinh lợi và khả năng thanh toán, sức mạnh tài chính, khả năng tự chủ trong kinh doanh cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời xác định những rủi ro trong tương lai và triển vọng của doanh nghiệp. Do vây, phần tích BCTC là cơ sở để cán bộ tín dụng đưa ra quyết định cho vay và xây dựng các điều khoản trong hợp đồng tín dụng. Ngân hàng với các công cụ phân tích, các quy trình công nghệ tiên tiến đã phần nào nâng cao được công tác phân tích sức mạnh tài chính của các doanh nghiệp. Các ngân hàng cũng đã xây dựng những quy trình tín dụng và chính sách đào tạo cán bộ tín dụng riêng để có thể đạt được mục tiêu chất lượng tín dụng. Tuy nhiên, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng và tình hình kinh tế bất ổn như hiện nay thì các thông tin nhằm xác định khách hàng vay cần rất thận trọng. Việc thẩm định cho vay và giám sát vốn vay chỉ được thực hiện tốt khi quy trình phân tích BCTC của ngân hàng đầy đủ và hoàn chỉnh. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) là một trong những ngân hàng thương mại quốc doanh hàng đầu tại Việt Nam hiện nay. Những năm qua, Vietinbank đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, không nhừng tăng trưởng về quy mô, nâng cao trình độ công nghê, năng lực hoạt động kinh doanh, năng lực quản trị điều hành, quản trị rủi ro tác nghiệp góp phần phát triển kinh tế xã hội. Là đơn vị dẫn đầu của Vietinbank, Chi nhánh thành phố Hà Nội có quy mô nguồn vốn, tín dụng và nhân lực cao nhất hệ thống. Các khách hàng của Chi nhánh bao gồm các tập đoàn kinh tế lớn, các dự án trọng điểm của nước ta. Vì vậy mà công tác nâng cao hiệu quả thẩm định cho vay, hạn chế những rủi ro tín dụng rất được Chi nhánh chú trọng. Nhận thức đầy đủ tầm quan trọng đó, trong quá trình thực tiễn tại Vietinbank Hà Nội, tôi đã lựa chọn đề tài: “Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh thành phố Hà Nội” cho luận văn thạc sĩ kinh tế của mình. 2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài Trong quá trình thực hiện, tác giả có nghiên cứu một số công trình mang tính tiêu biểu về công tác phân tích BCTC doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại các Ngân hàng TMCP như sau: Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hùng Vường” do tác giả Nguyễn Thị Thùy Anh nghiên cứu năm 2012. Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính các doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi nhánh Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Thị Bích Ngọc nghiên cứu năm 2012. Những kết quả đạt được của các đề tài nghiên cứu trước đây - Khái quát hóa được những vấn dề lý luận cơ bản về phân tích BCTC trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại. - Các đề tài nghiên cứu trước đây đề nêu được cơ bản thực trạng công tác phân tích BCTC tại chi nhánh ngân hàng thương mại nằm trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chỉ ra được những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân trong công tác phân tích BCTC tại chi nhánh ngân hàng thương mại đó. - Từ những kết quả, nguyên nhân và hạn chế của công tác phân tích BCTC tìm ra giải pháp hoàn thiện công tác phân tích BCTC doanh nghiệp vay vốn tại chi nhánh ngân hàng thương mại trong phạm vi nghiên cứu của đề tài. Một số hạn chế, tồn tại của các đề tài nguyên cứu trước đây và hướng phát triển của tác giả Hầu hết các đề tài đều tập trung vào việc nân gcao hiệu quả của công tác tuyển dụng và đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng, như vậy việc phân tích BCTC phụ thuộc nhiều và các yếu tố như đạo đức nghề nghiệp và năng lực của cán bộ tín dụng. Các đề tài nghiên cứu trước đây chưa tập trung nghiện cứu cải tiến quy trình cấp tín dụng (quy trình cho vay) để nâng cao khả năng kiểm soát lẫn nhau giữa các cán bộ nhân viên trong ngân hàng hạn chế rủi ro do cán bộ tín dụng đem lại. Các đề tài nghiên cứu trước đây chưa đi sâu vào việc sử dụng các tiêu thức đánh giá khả năng tài chính khách hàng mà quan tâm nhiuef đến giá trị và ý nghãi của các chỉ số đã được xây dựng từ trước. Hiện tại, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam thực hiên cấp tín dụng thông qua việc phân chia thẩm quyền tín dụng cho các cấp: Tổng Giám đốc, Trưởng phòng Đánh giá xếp hạng và Phê duyệt Giới hạn tín dụng – Trụ sở chính; Giám đốc chi nhánh; Trưởng phòng giao dịch… Và việc thẩm định tín dụng do cán bộ tín dụng và lãnh đạo phụ trách theo thẩm quyền quyết định. Vì vậy, việc thẩm định tín dụng cũng như phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp của cán bộ tín dụng là rất quan trọng, nhằm đưa ra quyết định có cho vay doanh nghiệp hay không. Tác giả đã đi sâu nghiên cứu và tìm ra các giải pháp phù hợp với thực trạng ở Chi nhánh. 3. Mục tiêu nghiên cứu Trợ giúp đắc lực trong hoạt động cho vay của ngân hàng giúp ngân hàng có thể đưa ra quyết định cho vay hợp lý, hiệu quả cũng như giám sát an toàn vốn vay, đề tài đặt ra các mục tiêu nghiên cứu sau: Khái quát và hệ thống hóa được các lý luận về phân tích BCTC của doanh nghiệp vay vốn tại các NHTM. Trình bày thực trạng nội dung và phương pháp phân tích BCTC doanh nghiệp vay vốn tại Vietinbank Hà Nội cũng như phân tích, đánh giá được thực trạng đó so với tình hình chung của toàn ngành ngân hàng Việt Nam hiện nay. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực tiễn tại đơn vị, đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng phân tích BCTC doanh nghiệp vay vốn tại Vietinbank Hà Nội nói riêng cũng như tại các ngân hàng thương mại nói chung. 4. Câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi 1: Phân tích BCTC doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Vietinbank Hà Nội đang triển khai như thế nào? Câu hỏi 2: Đặc điểm doanh nghiệp vay vốn và những ảnh hưởng đó đến việc phân tích BCTC doanh nghiệp vay vốn tại Vietinbank Hà Nội như thế nào? Câu hỏi 3: Những vấn đề còn tồn tại của phân tích BCTC doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Vietinbank Hà Nội là gì? Nguyên nhân của những tồn tại đó là gì? Câu hỏi 4: Các giải pháp để hoàn thiện phân tích BCTC doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Vietinbank Hà Nội là gì? 5. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 5.1. Đối tượng nghiên cứu Thẩm định khách hàng có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động cho vay tại các NHTM và phân tích BCTC doanh nghiệp là khâu rất quan trọng góp phần ra quyết định cho vay. Quá trình giám sát vốn vay cũng phải dựa vào kết quả phân tích BCTC doanh nghiệp. Theo đó, đối tượng nghiên cứu của đề tài là Công tác phân tích BCTC doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh thành phố Hà Nội. 5.2. Phạm vi nghiên cứu Về không gian: Đề tài được nghiên cứu với các doanh nghiệp vay vốn tại Vietinbank Hà Nội. Về thời gian: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ năm 2012-2014 là giai đoạn gần nhất, phản ánh rõ thực trạng phân tích BCTC doanh nghiệp vay vốn tại Vietinbank Hà Nội. 6. Phương pháp nghiên cứu 6.1. Các phương pháp kỹ thuật sử dụng Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã chú trọng sử dụng tổng hợp nhiều phương phpaps nghiên cứu như: Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, số liệu sơ cấp,tìm hiểu thông tin trên internet, tạp chí; Phương pháp thống kê mô tả; Phương pháp phân tích, tổng hợp; Phương pháp điều tra, khảo sát. Các phương pháp xử lý số liệu, phân tích và so sánh đánh giá nhằm làm rõ vấn đề mà mục tiêu nghiên cứu đề ra. 6.2. Các dữ liệu cần thu thập Quy trình phân tích BCTC doanh nghiệp vay vốn tại một số chi nhánh ngân hàng thương mại. Quy trình phân tích BCTC tại Vietinbank Hà Nội (quy trình cấp tín dụng, quy trình bảo đảm tiền vay, quy trình quản trị rủi ro tín dụng…); số liệu hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2012-2014 của Vietinbank Hà Nội và một số ngân hàng thương mại trên địa bàn. Bảng tổng hợp kế hoạch và thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng năm, Bảng tổng kết tài sản hàng năm, Bảng định hạng doanh nghiệp, Bảng phân loại nợ và xếp hạng khoản vay hàng năm của Chi nhánh Vietinbank Hà Nội.
Xem thêm

Đọc thêm

Quản lý rừng bằng công cụ GIS.

Quản lý rừng bằng công cụ GIS.

Chương VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP Kết Luận Từ khi ứng dụng công nghệ GIS, công việc của các cán bộ được phần nào giảm bớt, thời gian cho việc kiểm tra rừng cũng được tiến hành nhanh gọn và chính xác hơn. Việc số hóa bản đồ dựa trên cơ sở các bản đồ giấy có sẳn sẽ tiến hành nhanh chóng nhưng tính chính xác so với thực tế không đảm bảo. Bắt buộc các cán bộ phải tiến hành điều tra xác minh, tiến hành bấm điểm kiểm tra lại tọa độ… Với việc ứng dụng thiết bị Garmin Etrex 10 vào việc đo thực địa sẽ giúp giảm thời gian đo thực địa và nâng cao độ tin cậy của thông tin thu thập được. LFM còn cho phép lưu ảnh và các thông tin liên quan khác của rừng bị mất sẽ làm tăng độ chính xác của thông tin. Công cụ LFM cho phép lưu tạm thời các điểm mất rừng giúp cho người đo có thể thực hiện đo nhiều điểm mất rừng mà không bị giới hạn. Sau khi đo thực địa có thể dễ dàng gửi toàn bộ thông tin lên LFM Server khi có mạng, rút ngắn thời gian tập hợp dữ liệu. LFM Web hiển thị trực tiếp các thông tin điểm mất rừng và ranh giới các điểm MR trên bản đồ số giúp việc kiểm tra lại các thông tin đơn giản, hiệu quả hơn tránh trùng lặp thông tin. Dữ liệu mất rừng tự tổng hợp từ ảnh vệ tinh tuy không phải là dữ liệu chính xác tuyệt đối nhưng cũng tương đối chính xác và rất có ích cho công tác quản lý và lập kế hoạch.Dữ liệu này có tính khách quan, không phụ thuộc vào con người nên có ý nghĩa nếu được dùng hợp lý. Ta có thể dựa vào số điểm mất rừng để lập kế hoạch kiểm tra và xác minh. Dữ liệu được tạo tự động nên có tính cập nhật thường xuyên, giúp sớm phát hiện các điểm mất rừng mới.Các báo cáo được tạo ra bởi LFM Web giúp nhà quản lý phân tích để tìm ra các vấn đề và nguyên nhân mất rừng, qua đó tìm giải pháp khắc phục. Kiến Nghị Hiện nay, các công cụ phục vụ điều tra, quản lý bảo vệ rừng tại hạt còn rất đơn giản và thiếu thốn. Trong thời gian tới cần trang bị các dụng cụ tiên tiến như các máy tính và mạng máy tính mạnh có khả năng xử lý khối lượng ảnh vệ tinh, bản đồ và các số liệu điều tra rừng nhanh chóng; Các máy định vị GPS có độ chính xác cao; các bản đồ địa hình số; các loại ảnh vệ tinh có độ phân giải cao; Các phần mềm lưu trữ và xử lý dữ liệu điều tra rừng.
Xem thêm

Đọc thêm

Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Dành Cho Sinh Viên

Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Dành Cho Sinh Viên

LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trong khoa kinh tế trường Đại học Tây Nguyên đã trang bị cho tôi kiến thức quí báu trong suốt thời gian học tập tại trường. Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy Võ Xuân Hội cùng cô Nguyễn Thị Phương Thảo, những người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành Báo cáo chuyên đề thực tập tổng hợp này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo ngân hàng chính sách xã hội tại huyện Krông Pắc, cùng toàn thể các cô chú, anh chị trong Phòng giám đốc, Phòng tín dụng và phòng kế toán đã tận tình giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện Báo cáo thực tập tổng hợp này. Một lần nữa Tôi xin chân thành cảm ơn Đắk Lắk, tháng 10 năm 2015 Sinh viên thực hiện ……………………. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Giải thích DSCV Doanh số cho vay DSTN Doanh số thu nợ HĐND Hội đồng nhân dân NHCSXH Ngân hàng Chính sách Xã hội PGD Phòng Giao dịch QTTD Quy trình tín dụng SXKD Sản xuất kinh doanh TCTD Tổ chức tín dụng UBND Uỷ ban nhân dân XĐGN Sản xuất kinh doanh XKLĐ Xuất khẩu lao động DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Phòng giao dịch NHCS huyện krông pắc 17 Bảng 3.1: Cơ cấu lao động của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Krông Pắc 18 Bảng 3.2:Tình hình nguồn vốn tại phòng giao dịch NHCSXH huyện Krông Pắc 20 Bảng 3.3: Lãi suất huy động theo tháng tại PGD NHCSXH Huyện Krông Pắc 22 Bảng 3.4: Vòng quay vốn tín dụng chương trình hộ nghèo qua các năm 24 Bảng 3.5: Cơ cấu vốn cho vay các chương trình tín dụng tại PGD NHCSXH Huyện Krông Pắc 26 Bảng 3.6: Tình hình cho vay tại PGD NHCSXH huyện Krông Pắc 28 Bảng 3.7: tình hình dư nợ tại PGD NHCSXH huyện Krông Pắc 29 Bảng 3.8 : Dư nợ phân theo từng xã 30 Bảng 3.9: Tình hình nợ quá hạn cho vay hộ nghèo qua các năm 2011 – 2013 31 Bảng 3.10. Tình hình hộ nghèo và số hộ thoát nghèo tại PGD NHCSXH huyện Krông Pắc qua 3 năm 2011 – 2013 32 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ii DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ iii MỤC LỤC iv PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ĐẦU 1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2 1.3. Đối tượng nghiên cứu 2 1.4. Phạm vi nghiên cứu 2 1.4.1. Phạm vi nội dung 2 1.4.2. Phạm vi không gian 2 1.4.3. Phạm vi thời gian 2 PHẦN THỨ HAI: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3 2.1. Cơ sở lý luận 3 2.1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại 3 2.1.2. Khái niệm tín dụng 3 2.1.3. Bản chất, vai trò và chức năng của tín dụng 3 2.1.3.1. Bản chất của tín dụng ngân hàng 3 2.1.3.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng 4 2.1.3.3. Chức năng của tín dụng ngân hàng 5 2.1.3.4. Các hình thức tín dụng 6 2.1.4 Quy trình tín dụng 8 2.1.4.1. Khái niệm 8 2.1.4.2. Các giai đoạn và ý nghĩa quy trình tín dụng 8 2.1.5. Tín dụng hộ nghèo 10 2.1.5.1. Đặc điểm của tín dụng hộ nghèo 10 2.1.5.2. Vai trò của tín dụng hộ nghèo 10 2.1.6. Quy trình tín dụng tại ngân hàng CSXH huyện Krông Pắc 11 2.2. Phương pháp nghiên cứu 14 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 14 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu 14 2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu 14 2.2.4. Các chỉ tiêu nguyên cứu 14 PHẦN THỨ BA: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16 3.1. Tổng quan về phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Krông Pắc 16 3.1.1. Giới thiệu về Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã Hội huyện Krông Pắc 16 3.1.1.1. Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức 16 3.1.1.2. Thuận lợi và thách thức 18 3.1.1.3. Đặc điểm của những sản phẩm cho vay đối với hộ nghèo 19 3.2. Kết quả nghiên cứu 20 3.2.1.Thực trạng cho vay đối với hộ nghèo tại PGD NHCSH Krông Pắc 20 3.2.1.1. Tình hình nguồn vốn cho vay tại ngân hàng chính sách xã hội huyện Krông Pắc 20 3.2.1.2. Tình hình cho vay hộ nghèo ở NH CSXH huyện Krông Pắc 22 3.2.2. Phân tích tình hình cho vay tại chi nhánh 28 3.2.2.1. Phân tích doanh số cho vay 28 3.2.2.2. Phân tích dư nợ cho vay 29 3.2.2.3. Phân tích tình hình nợ quá hạn 31 3.2.3. Nhận xét trong hoạt động cho vay tại ngân hàng chính sách xã hội huyện Krông Pắc 33 3.2.3.1. Về tổ chức 33 3.2.3.2. Về chính sách huy động vốn 33 3.2.3.3. Về đối tượng vay vốn 33 3.2.4. Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân 34 3.2.5. Giải pháp nâng cao tín dụng tại phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Krông Pắc 35 3.2.5.1. Tổ chức tuyên truyền về tính thiết thực, việc sử dụng vốn hiệu quả và nâng cao trình độ dân trí cho hộ nghèo 35 3.2.5.2. Tăng cường kiểm soát việc sử dụng vốn vay 36 PHẦN THỨ TƯ: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37 4.1. Kết luận 37 4.2. Kiến nghị 38 4.2.1. Kiến nghị đối với NHCSH Đắk Lắk 38 4.2.2. Kiến nghị đối với NHCSH Krông Pắc 38 4.2.3. Kiến nghị đối với nhà nước 38 4.2.4. Kiến nghị đối với UBND các cấp 38 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 40 PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ĐẦU 1.1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là một nước đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới (WTO), và đang dần hoàn thiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Với 75% dân số là nông dân tập trung sinh sống ở nông thôn. Tỷ lệ người nghèo chiếm 13% (Năm 2008) tổng dân số của nước ta. Nhìn chung nền nông nghiệp nước ta còn nghèo nàn và còn chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai. Trước thực trạng đó, Đảng và Nhà nước ta cũng đã quan tâm đến nhiệm vụ XĐGN là một trong những chương trình phát triển kinh tế, xã hội vừa cấp bách trước mắt, vừa cơ bản lâu dài và nhấn mạnh”phải thực hiện tốt chương trình XĐGN, nhất là đối với vùng căn cứ cách mạng, vùng đồng bào dân tộc. Trong lĩnh vực tín dụng cho người nghèo, năm 1996 Nhà nước đã thành lập ngân hàng phục vụ người nghèo và đến năm 2003 được tách ra thành Ngân hàng chính sách xã hội, với mục tiêu chủ yếu là cho vay ưu đãi hộ nghèo. Sau hơn 5 năm hoạt động, NHCSXH đã cho vay hàng chục ngàn tỷ đồng, cho hàng chục triệu lượt hộ nghèo và đã góp phần to lớn trong cuộc XĐGN cho đất nước. Tuy nhiên nhiệm vụ XĐGN còn gặp nhiều khó khăn và cản trở khi nhu cầu vay vốn của nhân dân cao, và trên diện rộng trong khi quy mô của các Ngân hàng còn chưa lớn, hiệu quả còn chưa cao, hoạt động của NHCSXH còn chưa thực sự bền vững. những vấn đề trên là phức tạp nhưng chưa có mô hình thực tiễn và chưa được nghiên cứu đầy đủ. Để giải quyết được vấn đề nghèo đói ở Việt Nam nói chung và tín dụng cho hộ nghèo nói riêng, đòi hỏi phải được nghiên cứu kĩ lưỡng có hệ thống khách quan khoa học, phải có sự quan tâm sâu sắc đặc biệt của Nhà nước cũng như toàn xã hội. Krông Pắc là một huyện nghèo, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp (trồng cà phê, cao su, bắp, đậu, ngô, sắn, … ). Để người nghèo có điều kiện ổn định chỗ ở, tập trung sản xuất, phấn đấu thoát nghèo, công tác cho vay hộ nghèo trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn còn gặp nhiều hạn chế: chất lượng tín dụng chưa cao, thời hạn vay, mức cho vay chưa phù hợp với thực tế ở một số nơi. Do vậy, nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo là một công việc cấp thiết được đặt ra hiện nay. Nhận thức được điều đó tôi quyết định chọn đề tài HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN KRÔNG PẮC. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu Nhằm hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về đói nghèo, tín dụng đối với hộ nghèo. Tìm hiểu và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã Hội huyện Krông Pắc. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng đối với hộ nghèo nói riêng của PGD NHCSXH huyện Krông Pắc. 1.3. Đối tượng nghiên cứu Với tính chất phức tạp của vấn đề nghiên cứu nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề thực tiễn cụ thể trong hoạt động cho vay hộ nghèo tại phòng giao dich Ngân hàng CSXH huyện Krông Pắc trong 3 năm 2011,2012 và 2013. 1.4. Phạm vi nghiên cứu 1.4.1. Phạm vi nội dung Tìm hiểu thực trạng hoạt động tín dụng hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Krông Pắc. 1.4.2. Phạm vi không gian Tiến hành nghiên cứu đề tài tại NHCSXH huyện Krông Pắc. 1.4.3. Phạm vi thời gian Số liệu nghiên cứu được lấy trong các năm 2011, 2012 và 2013. PHẦN THỨ HAI: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Cơ sở lý luận 2.1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác. 2.1.2. Khái niệm tín dụng Tín dụng là một phạm trù kinh tế, trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả cùng với một khoản chi phí nhất định và thu hồi món vay. Về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đi vay và người cho vay. 2.1.3. Bản chất, vai trò và chức năng của tín dụng 2.1.3.1. Bản chất của tín dụng ngân hàng Bản chất của tín dụng là hệ thống các quan hệ kinh tế hình thành thông qua quan hệ vay mượn giữa người cho vay với người đi vay nhằm điều tiết từ nơi thừa sang nơi thiếu vốn và đáp ứng các nhu cầu về vốn cho nền kinh tế, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Quá trình đó được thể hiện qua các giai đoạn sau: Phân phối tín dụng dưới dạng hình thức cho vay. Ở giai đoạn này, vốn tiền tệ hoặc giá trị vật tư hàng hóa được chuyển từ người cho vay sang người đi vay. Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất. Sau khi nhận được giá trị vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thỏa mãn một mục đích nhất định. Ở giai đoạn này vốn vay được sử dụng trực tiếp, nếu vay bằng hàng hoá, hoặc vốn vay được sử dụng để mua hàng hoá, nếu là vay bằng tiền để thỏa mãn nhu cầu sản xuất hoặc tiêu dùng của người đi vay. Tuy nhiên, người đi vay không có quyền sở hữu về giá trị đó, mà chỉ được tạm thời trong một thời gian nhất định, nghĩa là xuất hiện trong thực tế sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng: Người cho vay có quyền sở hữu nhưng không có quyền sử dụng và người đi vay họ có quyền sử dụng nhưng lại không có quyền sở hữu. Sự hoàn trả của tín dụng: Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng. Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền tệ thì vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả lại cho người vay. 2.1.3.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng Với tư cách là công cụ tập trung vốn và tích lũy, tín dụng góp phần giảm số tiền nhàn rỗi, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng vòng quay nguồn vốn, tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông, và góp phần hạn chế lạm phát phát triển kinh tế. a. Góp phần thúc đẩy hình thành thị trường tài chính nông thôn Thị trường tài chính ở nông thôn là nơi giải quyết quan hệ cung cầu về vốn, nhằm thoả mãn nhu cầu phát triển kinh tế nông thôn. Thị trường tài chính nông thôn bao gồm thị trường vốn và thị trường tiền tệ. b.Tín dụng đã góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng về đất đai, lao động và tài nguyên thiên nhiên Tiềm năng cho phát triển ở nước ta là rất lớn, nếu được Nhà nước quan tâm đúng mức với những chính sách vĩ mô thích hợp, đặc biệt là nếu có chính sách đầu tư tín dụng hợp lý, thì chắc chắn những khả năng tiềm tàng mà lâu nay chưa được sử dụng sẽ được động viên khai thác triệt để và phát huy hiệu quả. Sức lao động được giải phóng kết hợp với đất đai được giao quyền sử dụng lâu dài cho từng hộ gia đình sẽ đóng góp ngày càng nhiều hơn, phong phú hơn hàng hoá nông sản thực phẩm cho tiêu dùng và xuất khẩu của đất nước. 2.1.3.3. Chức năng của tín dụng ngân hàng a. Tập trung và phân phối lại vốn cho nền kinh tế Tập trung và phân phối lại vốn tín dụng là hai quá trình thống nhất trong sự vận động của hệ thống tín dụng. Thông qua hoạt động tín dụng thì nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội được tập hợp lại thành nguồn vốn lớn có thể đáp ứng các nhu cầu vốn lớn cho nền kinh tế. Thông qua hoạt động tín dụng thì nguồn vốn được phân bố đến những nơi cần vốn của các tổ chức kinh tế, xã hội, cá nhân. Phân phối trực tiếp là sự chuyển giao vốn của chủ thể tạm thời nhàn rỗi vốn sang chủ thể thiếu vốn tạm thời mà không thông qua bất kỳ trung gian tài chính nào. Phân phối gián tiếp: là sự chuyển giao vốn giữa các chủ thể thừa vốn tạm thời sang chủ thể thiếu vốn tạm thời mà phải thông qua tổ chức tài chính trung gian Như vậy thông qua chức năng tập trung và phân phối lại vốn trong nền kinh tế tín dụng được xem như là sợi dây kết nối cung cầu vốn tiền tệ, tạo dễ dàng cho chủ thể thừa tiền, chủ thể thiếu tiền trong nền kinh tế gặp gỡ nhau, đạt được mục đích của mỗi bên, nhờ đó mà tín dụng trực tiếp tham gia điều tiết vốn giúp cho tiền tệ lưu thông đạt hiệu quả kinh tế cao, tránh tình trạng thiếu hụt cũng như thừa tiền trong nền kinh tế. b. Tiết kiệm tiền mặt trong nền kinh tế và chi phí lưu thông tiền tệ Thông qua hoạt động tín dụng các công cụ lưu thông tín dụng công cụ thanh toán hiện đại cho phép huy động vốn thông qua phát hành chứng từ có giá, có thể chuyển nhượng qua lai, như vậy thì tín dụng có thể giảm lượng tiền lưu thông thực tế một lượng đáng kể. Khi hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán qua hệ thống ngân hàng ngày càng nhiều và lớn thì lượng tiền lưu thông sẽ giảm nhỏ lại, mặt khác khi công tác không dùng tiền mặt phát triển thì việc tập trung tiền vào tài khoản sẽ giảm chi phí cất trữ và bảo quản tiền. Nếu các công cụ thanh toán của ngân hàng phát triển thì việc thanh toán sẽ nhánh chóng, điều này sẽ thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa diễn ra nhanh chóng, kịp thời. c. Phản ánh và kiểm soát các hoạt của nền kinh tế Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, tín dụng cảng mở rộng cho tất cả các thành phần kinh tế, tham gia vào sản xuất hàng hóa góp phần hoàn thiện thị trường tài chính. Thông qua quá trình tập trung và phân phối lại vốn, tín dụng phản ánh được nguồn vốn huy động, khối lượng huy động, đồng thời biết được khả năng các Tổ chức tín dụng cung ứng vốn cho nền kinh tế cũng như nhu cầu vốn của nền kinh tế. Ngoài ra thông qua đó thấy được như đầu tư, tích luỹ tiêu dùng… trong nền kinh tế và cũng từ đó Nhà Nước sẽ có các chính sách hợp lý. Trong hoạt động cho vay, các TCTD phải luôn theo dõi kiểm tra phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh của khách hàng mình để từ đó có những đối sách thích hợp về cho vay cũng như thu hồi vốn cho vay. Do vạy tín dụng cũng phán ánh được tình hình quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp Khi mà hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt phát triển, được sử dụng rộng rãi thì Ngân hàng sẽ kiểm soát bằng tài khoản vì mọi hoạt động cũng như quá trình hình thành và sử dụng vốn liên quan đến tài khoản tiền gửi. Với chức năng này thì Ngân hàng sẽ trở thành một người giữ tiền của nền kinh tế, giao dịch với hầu hết các thành phần kinh tế. Vốn của TDNH tham gia vào mọi ngành nghề, nên ngân hàng có thể nắm bắt phản ánh mọi hoạt động trong nền kinh tế một cách tương đối chính xác. Cũng với chức năng tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông, chức năng phản ánh trong quá trình hoạt động của nền kinh tế thì tín dụng có phản ánh quá trình phân phối sản phẩm cho nền kinh tế. 2.1.3.4. Các hình thức tín dụng a. Căn cứ vào thời hạn tín dụng Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thông thường vay dùng nguồn vốn tín dụng này để bổ sung vào vốn lưu động tạm thời thiếu hụt, các loại sản xuất mang tính thời vụ, hoặc tiêu dùng. Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên một năm và nhỏ hơn hay bằng 5 năm thường thì người vay loại tín dụng này nhằm đáp ứng các nhu cầu cải tiến trang thiết bị, mua sắm tài sản cố định, đổi mới công nghệ, xây dựng các công trình với quy mô tương đối nhỏ,thời gian hoàn vốn nhanh. Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, thường thì người vay sử dụng vốn tín dụng này nhằm mục đích thực hiện các dự án lớn thời gian hoàn vốn lâu b. Căn cứ vào đối tượng cho vay Tín dụng vốn lưu động: Là loại vốn tín dụng được sử dụng đáp ứng các nhu cầu cung cấp vốn lưu động cho các doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu luân chuyển vốn dự trữ nguyên liệu, vật tư sản xuất và lưu thông hàng hóa, đa số khoản tín dụng này mang tính ngắn hạn. Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng sử dụng nhằm đáp ứng các nhu cầu vốn cố định tạo ra tài sản cố định cho doanh nghiệp, các khoản tín dụng này chủ yếu tài trợ cho các dự án đầu tư cơ bản và có thời hạn thu hồi vốn lâu. c. Căn cứ vào tài sản đảm bảo Tín dụng có tài sản đảm bảo: Là loại tín dụng thực hiện phải có tài sản đảm bảo như thế chấp, cầm cố, bão lãnh của bên thứ ba nhằm bảo toàn nguồn vốn cho người vay. Như vậy người vay phải dùng tài sản của mình hay yêu cầu bên bão lãnh dùng tài sản của họ để thế chấp hay cầm cố để có thể vay một số vốn nhất định trong một khoảng thời gian nhất định. Tín dụng không có tài sản đảm bảo: Là loại tín dụng mà người đi vay không cần dùng tài sản thế chấp của mình để đảm bảo nợ vay, mà chỉ bằng uy tín của mình đối với bên cho vay, uy tín của Hội đoàn thể chính trị Xã hội, thông thường thì loại tín dụng này chủ yếu được áp dụng với khách hàng có uy tín, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động có hiệu quả, tình hình tài chính lành mạnh đảm bảo khả năng thanh toán. d. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh: Là loại tín dụng được sử dụng đáp ứng các nhu cầu sản xuất kinh doanh các ngành nghề. Tín dụng phục vụ tiêu dùng: Là loại tín dụng nhằm phục vụ cho mục đích mua sắm hàng hóa, sửa chữa nhà đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt hằng ngày của dân cư. e. Căn cứ vào đối tượng hoàn trả Tín dụng trực tiếp: Là loại tín dụng mà người đi vay trực tiếp vay vốn cộng lãi cho người đi vay. Tín dụng gián tiếp: Là loại tín dụng mà người đi vay và người trả nợ là hai người khác nhau. f. Căn cứ vào chủ thể tín dụng Tín dụng thương mại: Là loại quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp với nhau, được biểu hiện thông qua quan hệ mua bán chịu hàng hóa. Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhân trong đó Ngân hàng là người cho vay. Tín dụng Nhà nước: Là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với các tổ chức và dân cư. Trong đó Nhà nước đóng vai trò là người đi vay, được thực hiện dưới hình thức phát hành Trái phiếu, Công trái hay chứng từ có giá khác. 2.1.4 Quy trình tín dụng 2.1.4.1. Khái niệm QTTD là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra qđịnh cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng.Hầu hết các NHTM đều tự thiết kế cho mình một QTTD cụ thể, bao gồm nhiều bước đi khác nhau với kết quả cụ thể của từng bước đi. 2.1.4.2. Các giai đoạn và ý nghĩa quy trình tín dụng Các giai đoạn của qui trình Nguồn và nơi cung cấp thông tin Nhiệm vụ của ngân hàng ở mỗi giai đoạn Kết quả của mỗi giai đoạn (1) (2) (3) (4) Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng Khách hàng đi vay cung cấp thông tin. Tiếp xúc, phổ biến và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn. Hoàn thành bộ hồ sơ để chuyển sang giai đoạn sau. Phân tích tín dụng Hồ sơ đề nghị vay từ giai đoạn trước chuyển sang. Các thông tin bổ sung từ phỏng vấn, hồ sơ lưu trữ,... Tổ chức thẩm định về các mặt tài chính và phi tài chính do các cá nhân hoặc bộ phận thẩm định thực hiện. Báo cáo kết quả thẩm định để chuyển sang bộ phận có thẩm quyền để quyết định cho vay. Quyết định tín dụng Các tài liệu và thông tin tử giai đoạn trướcchuyển sang và báo cáo kết quả thẩm định. Các thông tin bổ sung. Quyết định cho vay hoặc tử chối cho vay dựa vào kết quả phân tích. Quyết định cho vay hoặc từ chối tùy theo kết quả thẩm định. Tiến hành các thủ tục pháp lý như ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng công chứng, và các loại hợp đồng khác. Giải ngân Quyết định cho vay và các hợp đồng liên quan. Các chứng từ làm cơ sở giải ngân. Thẩm định các chứng từ theo điều kiện của hợp đồng tín dụng trước khi phát tiền vay. Chuyển tiền vào các tài khoản tiền gửi của khách hàng hoặc chuyển trả cho nhà cung cấp theo yêu cầu của khách hàng. Giám sát và thanh lý tín dụng Các thông tin từ nội bộ ngân hàng. Các báo cáo tài chính theo định kỳ của khách hàng. Các thông tin khác. Phân tích hoạt động tài khoản, báo cáo tài chinh, kiểm tra mục đính sử dụng vốn vay. Tái xét và xếp hạng tín dụng. Thanh lý hợp đồng tín dụng. Báo cáo kết quả giám sát và đưa ra các giải pháp xử lý. Lập các thủ tục để thanh lý tín dụng. • Ý nghĩa của quy trình tín dụng : Về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng. Về mặt quản lý, quy trình tín dụng có tác dụng: Làm cơ sở cho việc phân định quyền, trách nhiệm cho các bộ phận trong hoạt động tín dụng. Làm cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn. 2.1.5. Tín dụng hộ nghèo 2.1.5.1. Đặc điểm của tín dụng hộ nghèo a. Khái niệm tín dụng hộ nghèo Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho những người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo từng nguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hoà nhập cùng cộng đồng. b. Chỉ tiêu đánh giá hộ đói nghèo ở Việt Nam Chỉ tiêu chính: Thu nhập bình quân một người một tháng (hoặc năm) được đo bằng chỉ tiêu giá trị hay hiện vật quy đổi, thường lấy lương thực (gạo) tương ứng một giá trị nhất định về giá cả. Khái niệm thu nhập ở đây được hiểu là thu nhập thuần túy (tổng thu trừ tổng chi). Chỉ tiêu phụ: là dinh dưỡng bữa ăn, mặc, nhà ở và các điều kiện y tế,… 2.1.5.2. Vai trò của tín dụng hộ nghèo Thứ nhất: làm giảm chi phí trao đổi giao dịch mở rộng thị trường hàng hóa và dịch vụ và phạm vi phân công lao động. Tín dụng tạo ra cơ hội cho việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp và tạo thu nhập cho người nghèo. Thứ hai: tín dụng cung cấp nguồn vốn để mua các vật tư cần thiết đầu tư cho sản xuất nông nghiệp như máy cày, máy móc thiết bị tưới tiêu, nhà xưởng… và các khoản đầu tư khác như phân bón, hạt giống, nhiên liệu … Thứ ba: Tín dụng giúp đẩy mạnh quá trình thương mại hóa sản xuất nông nghiệp cũng như thay đổi cơ cấu nông nghiệp. Hiện đại hóa nông nghiệp là áp dụng kỹ thuật mới, phân bón, thuốc trừ sâu và các phương pháp thâm canh tốt hơn. Không có tín dụng quá trình này sẽ bị chậm lại. Tín dụng sẽ làm mất đi những hạn chế tự cung tự cấp trước kia và sẽ đóng góp đáng kể vào phát triển nông nghiệp. Thứ tư: cung cấp tín dụng được coi là công cụ chủ chốt làm phá vở vòng luẩn quẩn “Thu nhập thấp tiết kiệm ít sản lượng thấp thu nhập thấp” đặc biệt là vùng nông thôn mà phần lớn dân số là những người nông dân có thu nhập thấp. Cung cấp tín dụng thường được thực hiện qua các chương trình đặc biệt với mục đich tạo việc làm và tăng mức thu nhập của người nghèo. 2.1.6. Quy trình tín dụng tại ngân hàng CSXH huyện Krông Pắc • Quy trình cho vay Cho vay Người vay vốn viết giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01TD), gửi tổ T
Xem thêm

Đọc thêm

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN Ở HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NƯỚC TA

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN Ở HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NƯỚC TA

1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mạiỞ Việt Nam, trong bước chuyển đổi sang kinh tế thị trường có sựquản lý của Nhà nước, thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thànhphần theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Mọi người được tự do kinh doanhtheo pháp luật, được bảo hộ quyền sở hữu và thu nhập hợp pháp, các hìnhthức sở hữu có thể hỗn hợp, đan kết với nhau hình thành các tổ chức kinhdoanh đa dạng. Các doanh nghiệp, không phân biệt quan hệ sở hữu đều tựchủ kinh doanh, hợp tác và cạnh tranh với nhau, bình đẳng trước pháp luật.Theo hướng đó, nền kinh tế hàng hoá phát triển tất yếu sẽ tạo ra nhữngtiền đề cần thiết và đòi hỏi sự ra đời của nhiều loại hình ngân hàng và cáctổ chức tín dụng khác. Để tăng cường quản lý, hướng dẫn hoạt động củacác ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, tạo thuận lợi cho sự phát triểnnền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của các tổ chức và cá nhân.Việc đưa ra khái niệm niệm về ngân hàng thương mại là hết sức cần thiết.Theo Pháp lệnh Ngân hàng, HTX Tín dụng và Công ty Tài chính ban hànhngày 24/05/1990: “ Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệmà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàngvới trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiệnnghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.”. Như vậy, ngân hàngthương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ thông qua các nghiệp vụ huyđộng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho vay, đầu tưvà thực hiện các nghiệp vụ tài chính khác.Page 31.1.2. Đặc trưng hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mạiHoạt động kinh doanh trên thị trường tài chính của nhiều tổ chức kinhdoanh tiền tệ, những tổ chức môi giới tài chính, hoạt động như nhữngchiếc cầu chuyên tải những khoản tiền tiết kiệm- tích luỹ được trong xã hội
Xem thêm

62 Đọc thêm

Báo cáo thảo luận: phân tích và thiết kế hệ thống thông tin QUẢN LÝ NHÂN SỰ

Báo cáo thảo luận: phân tích và thiết kế hệ thống thông tin QUẢN LÝ NHÂN SỰ

LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay Công nghệ thông tin đã trở thành một phần tất yếu của cuộc sống con người, có người đã nói rằng nước Mỹ hùng mạnh một phần là nhờ vào Công nghệ thông tin. Nếu lúc trước Công nghệ thông tin là một điều viễn tưởng thì giờ đây nó đã trở thành một phần rất không thể thiếu trong tất cả các lĩnh vực từ y học, kinh doanh đến cả giáo dục… Đất nước ta đang ngày một phát triển, đang cố gắng hòa nhập và rút ngắn khoảng cách với thế giới, việc nước ta trở thành thành viên của WTO đã được các nhà kinh doanh chú ý đến và đâu tư ngày càng nhiều vào Việt Nam. Vì vậy để không bị quá lạc hậu, để rút ngắn khoảng cách với các nước, để đáp ứng yêu cầu tất yếu của các nhà đầu tư vào Việt Nam và để các nhà kinh doanh trong nước có đủ sức cạnh tranh với nước ngoài… thì bắt buộc phải đầu tư cho Công nghệ thông tin mà ở đây chính xác là các phần mềm tin học dùng cho các công ty, bệnh viện v.v… Việc áp dụng các phần mềm tin học vào các lĩnh vực giúp nâng cao tính hiệu quả và chính xác của công việc, ngoài ra còn tiết kiệm thời gian và giảm bớt mệt nhọc cho con người khiến hệ thống công việc hoạt động nhịp nhàng hơn. Nhu cầu thực tế của xã hội đòi hỏi con người phải luôn năng động và sáng tạo để tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội. Các công ty luôn luôn phát triển, các hồ sơ tuyển vào sẽ nhiều lên vì vậy đòi hỏi phải cần rất nhiều những kho chứa hồ sơ để lưu trữ hồ sơ của nhân viên khi vào công ty. để giảm đi những bất cập trong công tác quản lý nhân sự và lương trong công ty, giải pháp hiệu quả nhất hiện nay là đầu tư công nghệ và thiết bị hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin, tự động hoá trong điều hành và quản lý nhân sự để nâng cao chất lượng phục vụ, đổi mới phương thức quản lý, tăng năng xuất hiệu quả. .. Đó là những nội dung cơ bản đề cập đến trong đề tài này. Hôm nay nhóm em xin phân tích thiết kế hệ thống quản lý nhân sự. Ai cũng biết công ty nào cũng vậy muốn tồn tại và phát triển thì phải có nhân tố con người; Cùng với tốc độ phát triển mạnh mẽ của Công nghệ thông tin các lập trình viên đã phát minh ra nhiều phần mềm hữu ích nhằm phục vụ cho công việc của con người và phần mềm quản lý nhân sự cũng là một trong những vấn đề con ngƣời quan tâm nhiều nhất, nó giúp cho công tác nghiệp vụ của các công ty giảm thiểu tối đa những vất vả trong công việc giúp cho việc lưu trữ hồ sơ dễ dàng hơn.  
Xem thêm

Đọc thêm

Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Cửa Lò - Tỉnh Nghệ An

Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Cửa Lò - Tỉnh Nghệ An

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính quan trọng cho toàn bộ nền kinh tế. Sự hoạt động hiệu quả của hệ thống ngân hàng gắn liền với sự hưng thịnh của mỗi quốc gia. Tự do hoá thương mại và tài chính ngày một phát triển trên toàn bộ khía cạnh của nền kinh tế đã góp phần chi phối khuynh hướng và cấu trúc vận hành của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa và hội nhập thì hoạt động tín dụng vẫn tiếp tục đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh, đem lại thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng thương mại. Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt đó, việc hoàn thiện và mở rộng các hoạt động kinh doanh đặc biệt là hoạt động tín dụng - hoạt động chiếm tỷ trọng chủ yếu trở nên vô cùng quan trọng. Ngành ngân hàng Việt Nam đã có những thay đổi tích cực phù hợp với tình hình thực tiễn, đưa vốn vào lưu thông tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội và thúc đẩy kinh tế phát triển. Hoạt động tín dụng đang đứng trước những yêu cầu mới về nâng cao tính an toàn, hiệu quả, chất lượng và phát triển bền vững… Chính vì vậy, việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng trở thành một vấn đề mang tính cốt yếu trong hoạt động quản trị, hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, nhất là trong giai đoạn hiện nay. Việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng được các ngân hàng thương mại, các cơ quan quản lý Nhà nước đặc biệt quan tâm nhằm tạo sự tăng trưởng tín dụng một cách ổn định và bền vững, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong những năm tới. Gần nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường tiền tệ, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Cửa Lò Nghệ An luôn giữa vững vị thế là một trong những ngân hàng thương mại cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính hiện đại cũng như truyền thống. Ngân hàng đã quan tâm đẩy mạnh khai thác thị trường khách hàng, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tuy nhiên chưa thực sự lớn về mặt quy mô cũng như chất lượng tín dụng chưa cao nên kết quả chưa tương xứng với tiềm năng đồng thời tồn tại nhiều khó khăn, bất cập. Mặt khác, chất lượng tín dụng là không có giới hạn trọng cuộc cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng thương mại. Chính vì vậy, việc nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng này sẽ có ý nghĩa về mặt thực tiễn. Do đó, em đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Cửa Lò - Tỉnh Nghệ An” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình. 2. Mục đích nghiên cứu - Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng, chất lượng tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại. - Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, làm rõ những kết quả đạt được, nguyên nhân và hạn chế của hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Cửa Lò - Tỉnh Nghệ An giai đoạn (2013 - 2015). - Qua đó phân tích, đánh giá thực trạng để định hướng, kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Cửa Lò - Tỉnh Nghệ An trong thời gian sắp tới. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại (tập trung chủ yếu vào hoạt động cho vay) - Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh thị xã Cửa Lò - Tỉnh Nghệ An giai đoạn (2013 - 2015). 4. Phương pháp nghiên cứu Trong luận văn sử dụng các phương pháp sau: phương pháp hệ thống; phương pháp phân tích - tổng hợp; phương pháp so sánh; phương pháp thống kê; phương pháp toán kinh tế - tài chính… 5. Kết cấu của Luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn được chia thành 3 chương: Chương 1: Lý luận về tín dụng ngân hàng và chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại Chương 2: Chất lượng tín dụng tại NHNN và PTNT Việt Nam - Chi nhánh thị xã Cửa Lò - Tỉnh Nghệ An Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNN và PTNT Việt Nam - Chi nhánh thị xã Cửa Lò - Tỉnh Nghệ An
Xem thêm

Đọc thêm

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO – VIỆT CHI NHÁNH HÀ NỘI

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO – VIỆT CHI NHÁNH HÀ NỘI

1.Sự cần thiết của đề tài Cuộc cách mạng chất lượng trong nền kinh tế thế giới ngày càng tác động mạnh mẽ tới mọi hoạt động của từng doanh nghiệp, tổ chức và của mỗi người. Đặc biệt, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, thu nhập tăng lên thì yêu cầu về chất lượng sẽ càng cao, vấn đề cạnh tranh không còn là giá cả mà phải là chất lượng. Để có thể đứng vững và tồn tại trên thị trường thì các doanh nghiệp không chỉ cần phải tối thiểu hóa chi phí để giảm giá cả mà còn phải không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ của mình. Làm được điều đó thì công tác quản lý chất lượng phải luôn đặt lên hàng đầu và quản trị chất lượng là một vấn đề cực kỳ cấp thiết. Hiện nay, toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam có một hệ thống NHNN, gồm Hội sở chính với 63 chi nhánh ở 63 tỉnh, thành phố; Hệ thống TCTD có 5 NHTM nhà nước; 37 NHTM cổ phần; 17 công ty tài chính; 13 công ty cho thuê tài chính; 1 Quỹ Tín dụng nhân dân TW (có khoảng 30 chi nhánh) và 1044 Quỹ Tín dụng nhân dân cơ sở; 47 chi nhánh ngân hàng nước ngoài; 5 ngân hàng liên doanh; 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài; 50 văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài. Tính chung hệ thống có tới trên 10.000 chi nhánh và điểm dịch vụ ngân hàng. Điều này cho thấy, cạnh tranh giữa các ngân hàng hiện nay hết sức quyết liệt. Chất lượng tín dụng giảm đi rõ rệt do tác động của các yếu tố khách quan và những lỏng lẻo trong khâu thẩm định, cho vay……đã kéo theo nhiều ngân hàng rơi vào tình tạng đình trệ vì không thu hồi được vốn, nguy cơ rút khỏi hệ thống NH đang hết sức nghiêm trọng. Trước tình hình đó,với mục tiêu chung là phát triển bền vững, Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt Chi nhánh Hà Nội phải đặc biệt quan tâm đến việc nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, nhất là phải tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ dịch vụ tín dụng để thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng vì hiện tại, tín dụng là hoạt động đem lại lợi nhuận chủ yếu của các NHTM nói chung và với Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt nói riêng. Vì thế, em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài “ Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng Liên doanh Lào – Việt Chi nhánh Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu của mình nhằm tìm ra những giải pháp hợp lỹ, hỗ trợ cho việc nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh.
Xem thêm

64 Đọc thêm

Bài 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG tín DỤNG của NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội

Bài 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG tín DỤNG của NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 1. Tín dụng chính sách và đặc trưng của tín dụng chính sách xã hội Từ thực tiễn hoạt động xoá đói giảm nghèo (XĐGN) của nước ta trong thời gian qua cho thấy: tín dụng vi mô có mối liên hệ mật thiết với phát triển sản xuất nhỏ, sản xuất nông nghiệp và giảm tỷ lệ nghèo đói. Việc cung cấp tài chính vi mô cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác thông qua hình thức tín dụng sẽ mang lại hiệu quả cao hơn nhiều so với hình thức cấp phát, tài trợ cho không. Quá trình tập trung các nguồn vốn và chu chuyển qua hình thức tín dụng đã tạo được một khối lượng vốn gấp nhiều lần để hỗ trợ người nghèo, đồng thời thông qua việc cung cấp vốn tín dụng, giám sát quá trình sử dụng vốn sẽ giúp người nghèo và các đối tượng chính sách khác biết cách làm ăn, quan tâm đến hiệu quả đồng vốn, làm quen với dịch vụ tài chính ngân hàng và cơ chế thị trường, tránh tình trạng ỷ lại thụ động, khơi dậy bản năng tự vượt khó vươn lên thoát nghèo, tiến tới làm giàu. Chính vì vậy, chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là công cụ quan trọng nhất để thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia XĐGN, bảo đảm an sinh xã hội. Chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc Nhà nước tổ chức huy động các nguồn lực tài chính để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác nhằm tạo việc làm, cải thiện đời sống, hạn chế tình trạng đói, nghèo. Vì đây là một loại tín dụng mang tính chính sách nên Nhà nước có chính sách ưu đãi đối với người vay về cơ chế cho vay, cơ chế xử lý rủi ro, lãi suất cho vay, điều kiện, thủ tục vay vốn... Vì vậy, tại Điều 1, Nghị định 782002NĐCP ngày 04102002 của Chính phủ đã khẳng định: Tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội. Từ khái niệm trên có thể thấy tín dụng chính sách xã hội có những đặc trưng cơ bản sau: Một là, đây là kênh tín dụng không vì mục tiêu lợi nhuận: Mục tiêu của tín dụng chính sách là không vì mục tiêu lợi nhuận mà là nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu XĐGN, ổn định kinh tế chính trị và bảo đảm an sinh xã hội. Hai là, đối tượng vay vốn tín dụng chính sách xã hội là người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo chỉ định của Chính phủ. Ba là, nguồn vốn để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là nguồn vốn của Nhà nước, tức là nguồn vốn từ Ngân sách và có nguồn gốc từ Ngân sách. Bốn là, người nghèo và các đối tượng chính sách khác khi vay vốn được ưu đãi về lãi suất cho vay, điều kiện vay vốn (không phải thế chấp tài sản), thủ tục cho vay và cách tiếp cận với nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội. 2. Sự cần thiết nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH Chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH chính là sự đáp ứng yêu cầu của các đối tượng vay vốn phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội, thực hiện được mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, an sinh xã hội và đảm bảo sự tồn tại phát triển của NHCSXH. Chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH được thể hiện qua các chỉ tiêu định lượng (như tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ thu lãi...) và các chỉ tiêu định tính (như cho vay vốn đúng đối tượng thụ hưởng, uy tín của ngân hàng, mức độ tác động đến nền kinh tế nói chung và tác động đến việc giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội nói riêng. Hoạt động tín dụng chính sách là hoạt động mang tính xã hội hóa cao. Vì vậy, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH không những đem lại lợi ích cho NHCSXH, mà còn đem lại lợi ích thiết thực cho khách hàng, công tác giảm nghèo, an sinh xã hội và sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, cụ thể: a) Đối với khách hàng Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH sẽ giúp người nghèo và các đối tượng chính sách khác tiếp cận được một cách tốt nhất nguồn vốn tín dụng chính sách của Nhà nước, tạo điều kiện cho các đối tượng này tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. b) Đối với NHCSXH Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng sẽ giúp NHCSXH quản lý, bảo tồn và phát triển nguồn vốn do Nhà nước và các chủ đầu tư giao cho NHCSXH quản lý. Từ đó, giúp cho hoạt động của NHCSXH được ổn định và phát triển bền vững. Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng sẽ giúp NHCSXH thực hiện và duy trì được tình hình tài chính lành mạnh, đảm bảo việc làm và đời sống cho cán bộ viên chức của ngân hàng. Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đồng nghĩa với việc nâng vị thế, uy tín hoạt động của NHCSXH. Giúp NHCSXH trở thành một định chế tài chính ổn định, phát triển bền vững, là một công cụ hữu hiệu của Đảng và Nhà nước trong công cuộc giảm nghèo, an sinh xã hội và phát triển kinh tế xã hội của đất nước. c) Đối với công tác giảm nghèo, an sinh xã hội Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH cũng đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng kênh tín dụng chính sách từ đó tác động như một đòn bẩy kinh tế của Nhà nước, kích thích hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác vươn lên, làm quen dần với nền sản xuất hàng hoá, tập lo toan tính toán làm ăn, tạo nguồn thu cải thiện đời sống gia đình để XĐGN. Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH sẽ góp phần tích cực chống tệ nạn cho vay nặng lãi trong xã hội, cải thiện thị trường tài chính khu vực nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH góp phần quan trọng trong công tác giảm nghèo và an sinh xã hội, đưa chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. d) Đối với sự phát triển của đất nước Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH góp phần đạt được kết quả và mục tiêu của hệ thống chính sách xã hội trong quá trình phát triển của quốc gia. Mục tiêu tối cao của hệ thống chính sách xã hội trong nền kinh tế là xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo, hướng tới một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Góp phần củng cố khối đoàn kết toàn dân, tăng lòng tin của dân với Đảng và Nhà nước. Đảng và Nhà nước gần dân thông qua việc xây dựng được mối liên kết tốt giữa Nhà nước với các tổ chức Chính trị xã hội và nhân dân, nhất là người dân nghèo. Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH góp phần phát triển kinh tế nói chung, đặc biệt đối với nông nghiệp, nông thôn và nông dân.
Xem thêm

Đọc thêm

TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

1. Sự cần thiết của đề tài: Hoạt động tín dụng đã và đang là một trong những hoạt động kinh doanh chính đem lại nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, cùng với việc đem lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng thì lĩnh vực tín dụng cũng là lĩnh vực có rủi ro lớn nhất. Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng thường rất nặng nề: làm tăng thêm chi phí của ngân hàng, thu nhập lãi bị chậm hoặc mất đi cùng với sự thất thoát vốn vay, làm xấu đi tình hình tài chính và cuối cùng làm tổn thất đến uy tín và vị thế của ngân hàng. Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừa hoặc giảm thiểu thiệt hại tối đa khi rủi ro xảy ra. Đứng trên quan điểm quản lý toàn bộ hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng, một tỷ lệ tồn thất dự kiến đối với hoạt động tín dụng phải luôn được xác định trong chiến lược hoạt động chung. Khi ngân hàng kinh doanh với một mức tổn thất thấp hơn hoặc bằng mức tỷ lệ tổn thất dự kiến thì đó là thành công trong lĩnh vực quản trị rủi ro. Ngân hàng phải bằng nhiều biện pháp tác động đến hoạt động tín dụng để hạn chế tối đa rủi ro tín dụng nhằm góp phần đạt tới mục tiêu hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả trong tăng trưởng. Một ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có năng lực tài chính mạnh và quản lý rủi ro trong giới hạn cho phép sẽ tạo được niềm tin của khách hàng và nâng cao được vị thế, uy tín đối với các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng trong và ngoài nước. Đây là điều vô cùng quan trọng giúp ngân hàng đạt được mục tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững cũng như thực hiện thành công các hoạt động hợp tác, liên doanh liên kết trong xu thế hội nhập. Thực tiễn hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (TCB)thời gian qua cũng cho thấy rủi ro tín dụng của toàn hệ thống chưa được kiểm soát một cách có hiệu quả và đang có xu hướng ngày một gia tăng. Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là rủi ro tín dụng phải được quản lý, kiểm soát một cách bài bản và có hiệu quả, đảm bảo tín dụng hoạt động trong phạm vi rủi ro chấp nhận được, hỗ trợ việc phân bổ vốn hiệu quả hơn trong hoạt động tín dụng, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ rủi ro tín dụng và tăng thêm lợi nhuận kinh doanh của Ngân hàng, góp phần nâng cao uy tín và tạo ra lợi thế của Ngân hàng trong cạnh tranh. Đó là lý do em chọn đề tài : " Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam " Tuy nhiên do hạn chế về nghiệp vụ và trình độ có hạn, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên báo cáo này không tránh khỏi những sai sót. Em mong nhận được sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến để báo cáo được hoàn chỉnh hơn.
Xem thêm

40 Đọc thêm

PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN CHƯƠNG MỸ

PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN CHƯƠNG MỸ

Nền kinh tế Việt Nam đang tiến dần từng bước trên con đường đổi mới và hội nhập vào nền kinh tế thế giới, nhìn lại những năm qua tốc độ đầu tư trong nền kinh tế của nước ta có sự tăng trưởng mạnh mẽ thức đẩy kinh tế phát triển cũng như cải thiện đời sống xã hội người dân. Trong đó không thể không kể đến vai trò của các NHTM với tư cách là những nhà tài trợ lớn cho các dự án đầu tư đặc biệt là dự án trung hạn và dài hạn. Với tư cách là trung tâm tiền tệ của nền kinh tế, hệ thống NHTM Việt Nam cũng đã chủ trương đẩy mạnh hoạt động tín dụng trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế bên cạnh các hoạt động ngắn hạn truyền thống để phù hợp với truyền thống đa dạng hóa các hoạt động của Ngân hàng nhằm phục vụ bổ xung vốn lưu động và vốn cố định cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, cũng như mọi hoạt động kinh doanh khác hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, đặc thù kinh doanh tín dụng của Ngân hàng là kinh doanh chủ yếu dựa vào tiền của người khác, kinh doanh qua tay người khác nên rủi ro trong mọi hoạt động tín dụng cao hơn nhiều so với các doanh nghiệp vì nó phụ thuộc vào chính bản thân kinh doanh của Ngân hàng, mặt khác lại vừa phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp, mà hậu quả của việc kinh doanh rất dễ lan truyền trong cả hệ thống Ngân hàng gây ra trong những vụ hoảng loạn và sụp đổ của hàng loạt các Ngân hàng mà cùng một loạt các hậu quả nghiêm trọng khác về mặt kinh tế, xã hội mà đặc biệt là lòng tin của người dân và dẫn đến sự lãnh đạo của chính phủ sẽ bị suy giảm. Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao hạn chế được rủi ro cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng, trong điều kiện tiến tới CNHHĐH đất nước thì việc gia tăng số lượng các dự án đầu tư là tất yếu, mà trong đó các dự án đầu từ là nguyên nhân chính gây ra rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam, muốn hạn chế được các rủi ro tín dụng của Ngân hàng thì các dự án đầu tư cần phải đảm bảo chất lượng, tức là phải làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư, trong đó có khâu lập dự án, thẩm định dự án và phê duyệt dự án có vai trò quyết định quan đến rủi ro của NHTM. Chính vì vậy mà ta yêu cầu Ngân hàng phải có tính nguyên tắc trong hoạt động đầu tư tín dụng, là phải xem xét, lựa chọn những dự án đầu tư thực sự hiệu quả mà vừa mang lại lợi ích cho nền kinh tế, vừa phải đảm bảo lợi ích của Ngân hàng, đồng thời hạn chế thấp rủi ro và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, vì hoạt động của Ngân hàng ngày nay được coi là sương cốt của nền kinh tế sự phát triển của Ngân hàng phản ánh đúng thực trạng của mỗi quốc gia, vậy Ngân hàng cần rất nhiều các dịch vụ song mang lại lợi ích cho Ngân hàng là hoạt động tín dụng, hoạt động đem lại nhiều doanh thu cũng đi đôi với nhiều rủi ro tín dụng, nếu không kiểm soát được thì rủi ro này còn kéo theo nhiều rủi ro khác, hoạt động của Ngân hàng chủ yếu dựa vào lòng tin của khách hàng, vì vậy nếu không kiểm soát được rủi ro, một Ngân hàng sụp đổ sẽ kéo theo sự sụp đổ của toàn hệ thống Ngân hàng, lúc này nó sẽ tác động đến mọi hoạt động của nền kinh tế. Chính vì vậy việc đưa ra các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng ngày càng trở nên quan trọng và được hệ thống Ngân hàng đặc biệt quan tâm. Chính vì lý do đó mà em chọn đề tài “Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Chương Mỹ”
Xem thêm

46 Đọc thêm

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG XANH TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG XANH TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.

Tín dụng xanh là một yếu tố quan trọng, nó quyết định rất lớn tới sự tồn tại và phát triển vững bền của ngân hàng cũng như cả nền kinh tế nói chung. Vì thế nâng cao hiệu quả hoạt động của tín dụng xanh không những là trách nhiệm của cán bộ trực tiếp thẩm định cho vay mà còn là trách nhiệm của nhà quản trị, trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước và nhiều cơ quan quản lý khác. Những quy định luật pháp có liên quan đến việc điều chỉnh hoạt động kinh doanh của NHTM được ban hành bởi cơ quan lập pháp, Ngân hàng Nhà nước và ở các cấp độ khác nhau từ các văn bản luật đến các văn bản dưới luật. Bên cạnh các cơ quan quản lý tiền tệ, từng Ngân hàng thương mại đều rất quan tâm đến hiệu quả hoạt động của tín dụng xanh vì để phát triển vững bền nên phải được đặt lên hàng đầu. Ngân hàng phải có quy địnhvề bảo đảm an toàn cho từng khoản tín dụng xanh cho vay phù hợp với đặc điểm của mỗi ngân hàng. Các quy định này là căn cứ để chủ sở hữu ngân hàng giám sát toàn bộ quy trìnhhoạt động cho vay của Ngân hàng.Để hoạt động kinh doanh của NHTM ngày càng phát triển, đa dạng hóa các dịch vụ tín dụng xanh đòi hỏi ngân hàng phải không ngừng cải tiến, nâng cao công nghệ ngân hàng để đáp ứng được tiến trình hiện đại hoá ngân hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh. Để hiện đạihoá ngân hàng đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ đáp ứng được công việc trong thời kỳ mới, giỏi nghiệp vụ và phải có đạo đức nghề nghiệp, giỏi nghiệp vụ thì mới đáp ứng được trình độ ngày càng đổi mới và phát triển của công nghệ ngân hàng, tận tâm với nghề, đạo đức tốt sẽ tránh được rủi ro nghề nghiệp.Hiện đại hoá ngân hàng, phát triển công nghệ ngân hàng sẽ giúp cho trung tâm phòng ngừa rủi ro ngày càng hiện đại. Trung tâm phòng ngừa rủi ro được chú trọng phát triển sẽ cung cấp được nhiều thông tin hơn, nhanh hơn, chính xác hơn. Từ đó sẽ giúp cho nhà quản trị ngân hàng có đầy đủ thông tin một cách nhanh nhất về khách hàng, về thị trường,... từ đó sẽ dễ dàng phân tích nhanh và chính xác để đưa ra quyết định đúng đắn giúp cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng hiệu quả. Qua việc phân tích hoạt động tín dụng xanh tại một số ngân hàng thương mại ở Việt Nam ta thấy được bên cạnh những khó khăn, thử thách các ngân hàng đã từng bước tiếp cận với tín dụng xanh, từng bước hội nhập với xu thế chung của thế giới đó là Tăng trưởng xanh phát triển bền vững, điều này sẽ góp phần giúp các ngân hàng thương mại tại Việt Nam ngày càng thân thiết hơn với khách hàng, đóng góp nhiều hơn cho việc bảo vệ môi trường sống đồng thời nâng cao tính cạnh tranh trong điều kiện hội nhập như hiện nay.
Xem thêm

Đọc thêm

Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hòa Bình

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÒA BÌNH

Lịch sử ra đời và phát triển của Ngân hàng thương mại gắn liền với quá trình phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá, trước hết nóđáp ứng các nhu cầu về vốn của các cá nhân và tập thể, muốn phát triển sản xuất kinh doanh nhưng lại thiếu vốn, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các Ngân hàng thương mại ngày càng xâm nhập sâu sắc hơn vào mọi hoạt động của nền kinh tế, trở thành một trung gian tài chính quan trọng bậc nhất của mọi nền kinh tế. Trong các hoạt động của Ngân hàng thì tín dụng đóng vai trò quan trọng. Tín dụng là tài sản chiếm tỷ trọng cao nhất, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro nhất. Vì thế, đảm bảo và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng vừa là mục tiêu vừa là nhân tố quan trọng để cạnh tranh và phát triển của mỗi Ngân hàng thương mại. Trước mỗi quyết định tài trợ, Ngân hàng luôn phải cân nhắc kỹ lưỡng, ước lượng khả năng rủi ro và sinh lời dựa trên phân tích các khía cạnh tài chính, phi tài chính theo một quy trình nghiệp vụ nghiêm ngặt, mang tính khoa học cao, phân tích tài chính khách hàng là một trong những nội dung đó. Như vậy, quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và khách hàng (đặc biệt là các Doanh nghiệp) ngày càng gắn bó, tương tác lẫn nhau. Khách hàng không trảđược nợđến hạn, doanh thu của Ngân hàng giảm, ảnh hưởng đến việc cho khách hàng vay vốn, ảnh hưởng đến sự tồn tại của Ngân hàng. Để tránh được những rủi ro tín dụng này, trong quá trình thẩm định cho vay, Ngân hàng cần nâng cao chất lượng khâu phân tích đánh giá tình hình tài chính đối với khách hàngkhâu quyết định xem khách hàng cóđủ điều kiện để vay vốn của Ngân hàng không. Đối với các Ngân hàng thương mại Việt Nam, hoạt động cho vay luôn chiếm tỷ trọng từ 85%95% doanh thu, tuy nhiên công tác phân tích tín dụng, trong đó có hoạt động thẩm định khách hàng vẫn còn nhiều bất cập dẫn đến hiệu quả cho vay chưa cao, tỷ lệ nợ quá hạn còn cao… Để nâng cao chất lượng Tín dụng của ngân hàng thì một trong những công việc cần làm đó là nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng. Vì vậy, trong quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hòa Bình, cùng với sự hướng dẫn của TH.S Đặng Thị Ái, tôi đã chọn đề tài “Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hòa Bình”
Xem thêm

78 Đọc thêm

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SOẠN GIẢNG TRONG NHÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SOẠN GIẢNG TRONG NHÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC

A. PHẦN MỞ ĐẦU I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 1. Cơ sở khoa học: Để nâng cao chất lượng dạy học thì trước hết phải nâng cao được chất lượng giờ dạy Để nâng cao được chất lượng giờ dạy thì phải nâng cao được chất lượng soạn giảng. Đúng vậy, Thiết kế nội dung bài giảng (Soạn giáo án) và cách thức dạy học là một khâu đột phá quan trọng để đổi mới nội dung, phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy. Để việc dạy học có hiệu quả, người giáo viên bao giờ cũng dành một thời gian thích đáng để thiết kế bài. Khi thiết kế bài soạn muốn đạt kết quả giờ dạy tốt cần có sự đầu tư trí tuệ, huy động kiến thức kỹ năng sư phạm, trên cơ sở định hướng tích cực cơ bản của tài liệu hướng dẫn soạn giảng. Trong quá trình thiết kế bài học cần chú trọng đến nhiều khía cạnh tác động đến quá trình dạy học như: Đặc điểm lứa tuổi học sinh, nhu cầu, hứng thú, các phương tiện kỹ thuật đồ dùng trực quan, cơ sở vật chất trường lớp... Từ đó có định hướng rõ rệt để xác định những tiêu chí cụ thể cần đạt cũng như cách thức (sự lựa chọn phương pháp phù hợp) để đạt được mục tiêu bài dạy. Kết quả một giờ dạy không những phụ thuộc khá nhiều vào sự chuẩn bị bài dạy mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan khác nhau cũng như yếu tố chủ quan không thể tránh khỏi. Đó chính là phụ thuộc vào năng lực sư phạm, sự tự tin, tính sáng tạo trong sử lý các tình huống sư phạm... 2. Cơ sở thực tiễn: Trong một vài năm trở lại đây xu hướng đổi mới công tác soạn giảng ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách cần được mỗi thầy cô để tâm trí cao độ hơn nữa vào đầu tư cho công tác soạn giảng thiết kế giáo án phục vụ cho giảng dạy nâng cao hiệu quả phát huy tích tích cực và có tinh giáo dục toàn diện cao cho học sinh. Một trở ngại không nhỏ cản trở quá trình đổi mới việc soạn giáo án và thực thi giờ dạy trên lớp chính là do thói quen ngại đổi mới của một bộ phận không nhỏ giáo viên. Thực tế cho thấy nhiều giáo viên muốn giữ nề nếp soạn giáo án theo cách truyền thống mà ở đó giáo án chỉ là sự ghi chép lại nội dung đã có ở sách giáo khoa mà không đưa ra các phương pháp dạy học thích ứng với từng giai đoạn học tập của học sinh. Hơn nữa tình trạng một số giáo viên sử dụng giáo án điện tử chỉ coppy bài soạn trên mạng và chỉnh sửa qua loa đại khái ít đầu tư trí tuệ hoặc xem giáo án như sản phẩm đối phó mà không có sự quan tâm đến chất lượng hiệu quả của giờ dạy để rồi mỗi khi lên lớp họ dạy theo kỹ năng tự nhiên của bản thân chưa có sự đầu tư chuẩn bị chu đáo điều đó ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giờ dạy và chất lượng học sinh. Sự lựa chọn phương pháp giảng dạy cũng gặp nhiều khó khăn do thói quen dễ dãi trong soạn giảng, trình độ giáo viên còn nhiều bất cập. Hiện tượng thầy giảng trò nghe, trò chép vẫn là hiện tượng phổ biến, hiện tượng tổ chức các hoạt động phát huy tính tích cực của học sinh như: tổ chức hoạt động nhóm, tổ chức các trò chơi học tập, ... chỉ mang tính hình thức ít hiệu quả và không thường xuyên,... Từ đó chất lượng giờ giảng cho hiệu quả không cao, không phát huy mạnh được hứng thú cũng như óc sáng tạo, tích cực hoạt động của trò. Trên cơ sở như vậy đã đặt ra nhiệm vụ tìm ra những giải pháp nào để nâng cao chất lượng Thiết kế kế hoạch bài dạy là vấn đề cấp bách cần giải quyết, giúp cho anh chị em giáo viên ở trường Tiểu học đổi mới tư duy vào việc làm trong công tác soạn giảng của mình đem lại hiệu quả thiết thực phù hợp với trình độ nhận thức của tập thể giáo viên trong đơn vị nhằm từng bước nâng cao hiệu quả giáo dục.. Đó chính là lý do tôi chọn đề tài “Một số biện pháp nâng cao chất lượng soạn giảng ở trường tiểu học” để nghiên cứu, áp dụng vào công tác quản lý của đơn vị, mong góp phần nhỏ bé vào sự nghiệp giáo dục trong nhà trường tiểu học.
Xem thêm

Đọc thêm

Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam

Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam

1. Tính cấp thiết của đề tài Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, tín dụng là hoạt động cơ bản, chiếm phần lớn trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng cả về khối lượng công việc cũng như mức độ tạo lợi nhuận, nhưng nó cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Trong thực tế, đã có những trường hợp rủi ro tín dụng gây ra tổn thất nặng nề, thậm chí dẫn đến phá sản. Tiêu biểu là cuộc khủng hoảng nợ dưới chuẩn xảy ra tại Mỹ và lan sang các nước Châu Âu. Theo Phạm Toàn Thiện (2009), nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng này là do các ngân hàng lạm dụng việc cho vay bất động sản dưới chuẩn, các thủ tục thẩm định, giải ngân hết sức lỏng lẻo dẫn đến những đối tượng không đủ điểm chuẩn tín nhiệm theo xếp hạng của ngân hàng vẫn dễ dàng vay vốn với lãi suất cao và hậu quả của cuộc khủng hoảng là ngân hàng Lehman Brothers – ngân hàng lớn thứ tư tại Mỹ bị phá sản và hàng loạt các ngân hàng đã phải ghi nhận tổn thất lên đến hàng chục tỷ USD như: Merrill Lynch, CitiBank, Morgan Stanley, JP Morgan. Tại Việt Nam, có thể kể đến vụ án rủi ro tín dụng nổi tiếng của Tăng Minh Phụng - Epco vào năm 1997. Theo thông tin từ Bộ Tư pháp, Bài học quản lý tài chính từ vụ Epco – Minh Phụng (2011), để đầu tư kinh doanh bất động sản, Minh Phụng và công ty Epco đã lập ra 47 công ty “ma”, thực hiện gần 400 khoản vay bằng cách cấu kết với cán bộ ngân hàng để nâng khống giá trị tài sản đảm bảo lên nhiều lần so với giá trị thực. Vụ án đã gây thiệt hại kinh tế rất lớn cho một số bên liên quan, đặc biệt là các ngân hàng cấp tín dụng, với số tài sản, tiền phải thi hành án gần 6.000 tỷ đồng, nhưng tới nay còn khoảng 3.000 tỷ chưa thi hành được. Bên cạnh đó, trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn hiện nay, tình hình nợ xấu cao do hậu quả của tăng trưởng tín dụng nóng để lại, các ngân hàng thương mại đặt nhiệm vụ xử lý nợ xấu và nâng cao chất lượng tín dụng lên hàng đầu. Vì vậy, tăng cường quản trị rủi ro tín dụng là yêu cầu cấp thiết đối với các Ngân hàng thương mại trong thời gian tới. Tại NHTM CP Công thương Việt Nam mặc dù công tác quản trị rủi ro đã được chú trọng, đặc biệt tỷ lệ nợ xấu được duy trì ở mức thấp nhất trong hệ thống ngân hàng. Tuy nhiên quá trình đo lường và kiểm soát rủi ro còn chưa chính xác, chặt chẽ dẫn tới một số sai phạm, điển hình như vụ việc Huỳnh Thị Huyền Như lập hồ sơ giả để chiếm đoạt hàng ngàn tỷ đồng của ngân hàng. Thực trạng này đòi hỏi NHTM CP Công thương Việt Nam đánh giá lại toàn diện quá trình quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng để có biện pháp hoàn thiện thích hợp. Xuất phát từ thực tiễn đề tài: “Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam” được lựa chọn để nghiên cứu. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM CP Công thương Việt Nam. - Mục tiêu cụ thể: + Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng. + Mô tả thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của NHTM CP Công thương Việt Nam. Từ đó đánh giá kết quả công tác quản trị rủi ro tại ngân hàng. Rút ra những kết quả đạt được cũng như những mặt còn hạn chế của ngân hàng. Giải thích nguyên nhân dẫn tới hạn chế + Đề xuất giải pháp phù hợp để tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM CP Công thương Việt Nam 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM. - Phạm vi nghiên cứu: + Không gian: tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam + Thời gian: từ năm 2012 đến năm 2014 4. Phương pháp nghiên cứu - Nguồn thu thập số liệu: số liệu được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, báo cáo nợ quá hạn, báo cáo xử lý nợ của NHTM CP Công thương Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 2014. - Phương pháp xử lý số liệu: sử dụng bảng số liệu, biểu đồ nhằm làm rõ thực trạng về rủi ro tín dụng, thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM CP Công thương Việt Nam. Luận văn thực hiện so sánh số liệu giữa các năm tài chính, so sánh tình hình rủi ro tín dụng giữa NHTM CP Công thương Việt Nam và một số NHTM khác, phân tích nguyên nhân tăng/giảm qua đó đánh giá được thực trạng rủi ro tín dụng và thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của NHTM CP Công thương Việt Nam. 5. Kết cấu luận văn Nội dung luận văn được kết cấu thành ba chương: Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam. Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam.
Xem thêm

Đọc thêm

Nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại quỹ tín dụng nhân dân xã Dương Liễu

Nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại quỹ tín dụng nhân dân xã Dương Liễu

Mục lục Danh mục viết tắt 3 Danh mục hình, bảng biểu 4 Phần mở đầu 5 Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại quỹ tín dụng nhân dân 7 1.1. Những vấn đề cơ bản về quỹ tín dụng nhân dân 7 1.1.1. Khái niệm quỹ tín dụng nhân dân 7 1.1.2. Mục tiêu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân 7 1.1.3. Đặc điểm của quỹ tín dụng nhân dân 71.1.4. Nguyên tắc hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân 7 1.1.5. Các hoạt động cơ bản của quỹ tín dụng nhân dân 71.1.5.1. Huy động vốn 7 1.1.5.2. Hoạt động tín dụng 7 1.1.5.3. Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ 71.1.5.4. Các hoạt động khác 7 1.2. Những vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại quỹ tín dụng nhân dân 8 1.2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò hộ sản xuất 8 1.2.2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò và phân loại tín dụng hộ sản xuất tại quỹ tín dụng nhân dân 8 1.3. Những vấn đề cơ bản về nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại quỹ tín dụng nhân dân 9 1.3.1. Quan điểm về chất lượng tín dụng 9 1.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại quỹ tín dụng nhân dân 10 1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại quỹ tín dụng nhân dân 10 1.2.3.1. Chỉ tiêu định tính 10 1.2.3.2. Chỉ tiêu định lượng. 10 1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại quỹ tín dụng nhân dân 11 1.3.4.1. Yếu tố môi trường. 11 1.3.4.2. Yếu tố thuộc về khách hàng - hộ sản xuất 11 1.3.4.3. Yếu tố thuộc về quỹ tín dụng nhân dân 11 Chương 2:Thực trạng chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại quỹ tín dụng nhân dân Dương Liễu 12 2.1. Giới thiệu về quỹ tín dụng nhân dân Dương Liễu 122.1.1. Lịch sử hình thành quỹ tín dụng nhân dân Dương Liễu 12 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của quỹ tín dụng nhân dân Dương Liễu 12 2.1.3. Các hoạt động cơ bản của quỹ tín dụng nhân dân Dương Liễu 13 2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại quỹ tín dụng nhân dân Dương Liễu 142.2.1. Chỉ tiêu định tính 14 2.2.2. Chỉ tiêu định lượng 16 2.3. Đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất tại quỹ tín dụng nhân dân Dương Liễu 20 2.3.2. Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 20 Chương 3: Một số giải pháp đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất quỹ tín dụng nhân dân Dương Liễu 21 3.1. Định hướng về hoạt động tín dụng hộ sản xuất 213.1.1. Định hướng chung của Đảng và Nhà nước. 21 3.1.2. Định hướng chung của Quỹ tín dụng nhân dân Dương Liễu 213.1.3. Định hướng về hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất tại quỹ tín dụng nhân dân Dương Liễu. 21 3.2. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ sản xuất tại quỹ tín dụng nhân dân Dương Liễu. 21 3.2.1. Giải pháp về tăng doanh số cho vay hộ sản xuất, thu hút các hộ sản xuất, tăng cường hoạt động marketing 21 3.2.2. Giải pháp nâng cao trình độ cán bộ nhân viên của quỹ, nâng cao công tác kiểm soát và chất lượng thẩm định, phòng tránh rủi ro 21 3.2.3. Giải pháp về phát triển và mở rộng quy mô tín dụng hộ sản xuất tại quỹ 21 3.3. Một số kiến nghị 22 3.3.1 Những kiến nghị thuộc về cơ chế chính sách tạo điều kiện cho quỹ tín dụng nhân dân Dương Liễu. 22 3.3.2. Những kiến nghị đối với cấp uỷ, chính quyền địa phương. 22 3.3.3 Những kiến nghị, đề xuất đối với hộ sản xuất 22 Kết luận 32 Danh mục tham khảo 22
Xem thêm

Đọc thêm

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NO&PTNT THỊ XÃ TAM ĐIỆP

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NO&PTNT THỊ XÃ TAM ĐIỆP

1. Tính cấp thiết của đề tài Nước ta đang trong quá trinh hội nhập và phát triển mạnh mẽ với nền kinh tế trong khu vực và trên thế giiới. Sau khi gia nhjâp WTO năm 2007, nền kinh tế nước ta đã có những bước biên chuyển rõ rệt và cũng đã đạt được những thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, cùng với sư suy thoái kinh tế toàn cầu, khủng hoảng kinh tế đang diễn ra đã kéo theo sự suy giảm nên kinh tế trong hầu hết các ngành, các lĩnh vực trong cả nước và hoạtf động của ngành Ngân hàng cũng không ngoại lệ. Chính trong thời điểm khó khăn này đòi hỏi tất cả các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế đêu phải có những định hướng và kế hoạch phát triển phù hợp với yêu cầu của thời đại mới. Cùng với sự phát triểjn của nền kinh tế, hoạt động đầu tư cũng được chú trong đặc biệt. Thông qua hoạt động đầu tư cho phép giải quyết hài hòa các mối quan hệ xã hội. Măt khác những sản phẩm của quá trình đầu tư tích lũy lại trực tiếp tạo nên tổng sản phẩm quốc gia. Góp phần gia tăng của cảri cho nền kinh tế. Hoạt động đầu tư thường sử dụng số vốn lớn, thời gian thực hiệjn lâu dài nên các doanh nghiệp khó có thể tự đảm bảo toàn bộ vốn cho một dự an. Một trong những biện pháp quan trọng là đi vay tai các ngân hàng thương mại. Chính vì thế, các Ngân hàng thương mai ngày càng khẳng định được vai trò vô cùng quan trọng đối với nền tài chinh quốc gia. Điều đó cho thấy, khi nền kinh tế phát triển thì vai trò của các ngân hàng là rất quan trọng để đàm bảo cho hoạt động lưu thông tiền tệ được thông suôt, đáp ứng kịp thời yêu cầu về vốn cho nền kinh tế nói chung và cho hoạt động đầu tư noi riêng. Đối với ngân hàng thươn mại, nghiệp vụ mang lại lợi nhuận chủ yếu là hoạt động tín dụng. Phương chân hoạt động của các ngân hàng là an toàn – chất lượng – hiệu quả và tăng trưởng bền vữg. Tuy nhiên, rủi ro có thể xảy đên với ngân hàng là khách hàng không có khả năng trả nợ. Để tránh rủi ro, biện pháp truyền thống được các ngân hàng áp dụng là yêu cầu tài sản đảm bảo cho các khoản vay. Rõ ràng, biện pháp này mang tính tiêu cực, không thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Trước thực tế đó, biện pháp quan trọng để nâng cao chất lượng tín dụng là coi trọng thẩm định dự án đầu tư trong cho vay. Điều đó không chỉ có ý nghĩa với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng mà còn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lâu dài cho toàn xã hội. Đặc biệt, đối với những dự án có nhu cầu vay vốn lớn, độ rủi ro cao thì công tác thẩm định lại càng đòi hỏi chất lượng cao hơn. Nhận thấy tầm quan trọng của công tác thẩm định dự án đầu tư đối với Ngân hàng mà trong quá trinh thực tập tai NHNo&PTNT Chi nhánh thị xã Tam Điêp, em đã chọn đề tài : “Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng No&PTNT thị xã Tam Điệp” làm chuyên đề thực tập của mình
Xem thêm

120 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH BẮC SÔNG HƯƠNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH BẮC SÔNG HƯƠNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

 Đối với ngân hàng: Nguyên tắc cơ bản đối với hoạt động tín dụng là vốnvay được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn. Cho nên nói đến CLTD là nói đến khoản tíndụng đó được đảm bảo an toàn, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với chính sách tíndụng của ngân hàng, hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn, đem lại cho ngân hàng với chiphí nghiệp vụ thấp, tăng khả năng cạnh tranh ngân hàng trên thị trường, làm mạnh cácquan hệ kinh tế, phục vụ tăng trưởng và phát triển.Nguyễn Nhật Phước Lộc - K43B TCNH10Khóa luận tốt nghiệpGVHD: TS. Trần Thị Bích Ngọc Đối với nền kinh tế: Tín dụngchất lượng nghĩa là phải huy động được tốiđa số vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong dân chúng và thực hiện cho vay đầu tư pháttriển kinh tế theo định hướng của Nhà nước một cách có hiệu quả nhất.Từ đó có thể thấy: CLTD là một khái niệm vừa cụ thể (thể hiện qua các tiêu chítính toán được), vừa trừu tượng (thể hiện khả năng thu hút khách hàng, tác động đếnkinh tế…). Chất lượng tín dụng chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố chủ quan (khả năngquản lý, trình độ cán bộ…) và khách quan (sự thay đổi của môi trường kinh tế…).uếTrong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả đánh giá chất lượng tín dụng dướigóc độ đối với ngân hàng. Việc nâng cao CLTD là việc làm cần được chú trọng và
Xem thêm

77 Đọc thêm

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH HUYỆN QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH HUYỆN QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH

Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu. Những năm gần đây, nhờ có chính sách đổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh ; đại bộ phận đời sống nhân dân đã được tăng lên một cách rõ rệt. Song, một bộ phận không nhỏ dân cư, đặc biệt dân cư ở vùng cao, vùng xâu vùng xa…đang chịu cảnh nghèo đói, chưa đảm bảo được những điều kiện tối thiểu của cuộc sống. Sự phân hóa giầu nghèo đang diễn ra mạnh, là vấn đề xã hội cần được quan tâm. Chính vì lẽ đó chương trình xóa đói giảm nghèo là một trong những giải pháp quan trọng hàng đầu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội nước ta. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới đói nghèo, trong đó có một nguyên nhân quan trọng đó là : Thiếu vốn sản xuất kinh doanh, chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta đã xác định tín dụng Ngân hàng là một mắt xích không thể thiếu trong hệ thống các chính sách phát triển kinh tế xã hội xoá đói giảm nghèo của Việt Nam. Xuất phát từ những yêu cầu đòi hỏi trên đây, ngày 4 tháng 10 năm 2002 ; Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 131/TTg thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội, trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo trước đây để thực hiện nhiệm vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. Trong qúa trình cho vay hộ nghèo thời gian qua cho thấy nổi lên vấn đề là hiệu quả vốn tín dụng còn thấp làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng phục vụ người nghèo. Vì vậy, làm thế nào để người nghèo nhận được và sử dụng có hiệu quả vốn vay ; chất lượng tín dụng được nâng cao nhằm bảo đảm cho sự phát triển bền vững của nguồn vốn tín dụng, đồng thời người nghèo thoát khỏi cảnh nghèo đói là một vấn đề được cả xã hội quan tâm. Do vậy việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo đang là vấn đề rất được quan tâm và nghiên cứu. Do vậy em quyết định chọn đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh huyện Quế võ tỉnh Bắc Ninh” nhằm nghiên cứu đề xuất một số giải pháp giải quyết vấn đề trong hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH hiện nay.
Xem thêm

84 Đọc thêm

Cùng chủ đề