NÚT SƠN CA CÔNG DỤNG DÙNG ĐỂ TREO MỘT VẬT LÊN MỘT CÂY NGANG CÓ THỂ DÙNG ĐỂ BUỘC XIẾT MỘT BÓ CỦI LỚN ĐỂ KÉO ĐI

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "NÚT SƠN CA CÔNG DỤNG DÙNG ĐỂ TREO MỘT VẬT LÊN MỘT CÂY NGANG CÓ THỂ DÙNG ĐỂ BUỘC XIẾT MỘT BÓ CỦI LỚN ĐỂ KÉO ĐI":

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật Lý năm 2015 - ĐH Tây Nguyên

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VẬT LÝ NĂM 2015 - ĐH TÂY NGUYÊN

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật Lý năm 2015 - ĐH Tây Nguyên Câu 1: Con lắc lò xo treo thẳng đứng. Điểm treo là Q. Độ cứng lò xo là 10N/m. Từ vị trí cân bằng, nâng vật lên 1 đoạn 30cm rồi buông nhẹ cho vật dao động điều hòa thì thấy chu kỳ dao động là 1 giây. Lấy g = 10 = pi^2 (m/s^2). Lực đẩy cực đại tác dụng lên điểm Q là A. 3 N B. 2,5 N C. 0,5 N D. 5 NCâu 2: Treo con lắc đơn tại vị trí có gia tốc trọng trường g = 10 = pi^2 (m/s^2), chiều dài dây treo là 1m. Bỏ qua lực cản. Kéo vật lệch khỏi phương thẳng đứng một góc 6 độ rồi buông nhẹ cho vật dao động. Chọn gốc thời gian khi buông vật, chiều dương là chiều chuyển động của vật ngay khi buông vật. Phương trình dao động của vật nhỏ là Câu 3: Một vật dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O với biên độ 10cm. Trong 1s, quãng đường lớn nhất vật đi được là 10cm. Trong 2s, quãng đường lớn nhất vật đi được là A. 20√2 cm B. 50cm C. 10√3cm D. 20cm Câu 5: Con lắc lò xo có tần số dao động riêng là f0. Tác dụng một ngoại lực cưỡng bức biến thiên điều hòa biên độ F0 và tần số f1 thì biên độ dao động khi ổn định là A. Khi giữ nguyên biên độ F0 mà tăng dần tần số ngoại lực đến f2 thì thấy biên độ dao động khi ổn định vẫn là A. Lực cản môi trường không thay đổi. Biểu thức nào sau đây là đúng Câu 8: Một học sinh dùng đồng hồ bấm giây để đo chu kỳ dao động điều hòa T của một vật bằng cách đo thời gian mỗi dao động. Ba lần đo cho kết quả thời gian của mỗi dao động lần lượt là 2,01s; 2,12s; 1,99s. Thang chia nhỏ nhất của đồng hồ là 0,01s. Kết quả của phép đo chu kỳ được biểu diễn bằng           A. 0,50Hz              B. 2,00Hz                  C. 0,57Hz               D. 1,75Hz       A. 4cm              B. 10cm                 C. 1cm                  D. 25cm            A. 5√3 cm                  B. 10cm                       C. 0                    D. 5cm                  A. cân bằng                           B. lò xo không bị biến dạng                 C. biên trên                           D. Biên dưới Câu 15: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Ở vị trí cân bằng lò xo giãn một đoạn ∆l. Từ vị trí cân bằng đưa vật đến vị trí sao cho lò xo giãn một đoạn 3∆l rồi buông nhẹ cho vật dao động với chu kỳ T. Trong một chu kỳ, thời gian lực đàn hồi cùng chiều với lực hồi phục làA. T/6 B. 5T/6 C. T/12 D. 11T/12 Câu 16: Một con lắc lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang, vật có khối lượng m. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng dao động là µ. Từ vị trí cân bằng kéo vật ra một đoạn sao cho năng lượng ban đầu là W rồi buông nhẹ cho vật dao động. Gia tốc trọng trường là g. Quãng đường S vật đi được kể từ khi buông tay đến khi vật dừng hẳn được tính theo biểu thứcCâu 17: Một vật dao động quanh vị trí cân bằng O. Thời gian giữa hai lần liên tiếp động năng bằng thế năng là là 0,25 giây. Tần số góc dao động của vật làA. 2pi rad B. pi rad C. 8pi rad D. 4pi rad Câu 18: Một vật dao động điều hòa. Khi ly độ là 10cm thì động năng gấp 4 lần thế năng. Khi ly độ là 5cm thì tỉ số giữa động năng và thế năng làA. 8 B. 9 C. 19 D. 2Câu 19: Một vật dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O với tần số góc ω. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp động năng đạt giá trị cực đại làA. 2pi/ω B. pi/ω C. pi/2ω D. pi/4ω Câu 20: Con lắc lò xo dao động quanh vị trí cân bằng O. Lực hồi phụcA. triệt tiêu ở vị trí lò xo có chiều dài tự nhiênB. đổi chiều ở biênC. luôn hướng về vị trí lò xo có chiều dài tự nhiênD. luôn hướng về vị trí cân bằng Câu 21: Một con lắc lò xo dựng ngược trên mặt sàn nằm ngang, vật là một đĩa nhỏ khối lượng 100g, độ cứng của lò xo là 10N/m. Lấy gia tốc trọng trường g = 10 (m/s^2). Bỏ qua mọi lực cản. Khi đĩa đang ở vị trí cân bằng, từ độ cao 1,5m so với đĩa, thả một vật nhỏ khối lượng 100g, vật nhỏ va chạm với đĩa, dính vào đĩa và dao động với biên độ là A. 20√15 cm B. 10√15 cm C. 20 cm D. 40 cm Câu 24: Một con lắc lò xo với vật có khối lượng m1 thì dao động điều hòa với chu kỳ 0,15s. Nếu vật có khối lượng m2 thì dao động điều hòa với chu kỳ 0,12s. Nếu vật có khối lượng m1-m2 thì chu kỳ dao động điều hòa làA. 0,090s B. 0,200s C. 0,192s D. 0,094sCâu 25: Con lắc lò xo treo trên mặt phẳng nghiêng góc 300 so với mặt phẳng nằm ngang. Lò xo có độ cứng 10N/m, vật có khối lượng 1kg. Ở vị trí O lò xo giãn ra một đoạn 12,5cm. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,01. Từ vị trí O, kéo vật ra sao cho lò xo giãn thêm một đoạn 10cm rồi buông nhẹ cho vật dao động. Lấy gia tốc trọng trường g = 10 = pi^2 (m/s^2). Tốc độ dao động cực đại sau khi vật qua vị trí O lần đầu tiên làA. 62,64cm/s B. 62,67cm/s C. 62,78cm/s D. 62,77cm/s Câu 28: Một dao động riêng chịu tác dụng của một ngoại lực tuần hoàn để trở thành dao động cưỡng bức. Kết luận nào sau đây là saiA. Lực cản môi trường càng lớn thì biên độ dao động cưỡng bức càng nhỏB. Biên độ ngoại lực càng lớn thì biên độ dao động cưỡng bức càng lớnC. Độ chênh lệch tần số dao động ngoại lực và tần số dao động riêng càng lớn thì biên độ dao động cưỡng bức càng nhỏD. Khi tần số dao động ngoại lực bằng tần số dao động riêng thì biên độ dao động cưỡng bức đạt giá trị bé nhất Câu 29: Một vật dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O với biên độ A và tần số f. Tốc độ trung bình của vật trong nửa chu kỳ được tính bằng biểu thức Câu 30: Con lắc đơn treo trên trần một xe ô tô. Vật nhỏ có khối lượng 100g. Xe ô tô chuyển động trên phương ngang nhanh dần không vận tốc đầu đến khi vận tốc đạt 10m/s thì xe đi được quãng đường 20m. Kéo vật về phía sau đuôi xe lệch khỏi phương thẳng đứng một góc 19 độ rồi buông nhẹ cho vật dao động. Lấy gia tốc trọng trường g = 10 (m/s^2). Bỏ qua lực cản của không khí. Lực căng cực đại của dây treo trong quá trình dao động gần giá trị nào nhất sau đây:A. 1,110N B. 1,040N C. 1,144N D. 1,007NCâu 31: Con lắc lò xo treo trong thang máy. Khi thang máy đứng yên, vật nhỏ dao động điều hòa với biên độ 3cm và chu kỳ là 0,4s. Lấy gia tốc trọng trường g = 10 = pi^2 (m/s^2). Khi vật nhỏ ở vị trí cân bằng và đang đi xuống thì thang máy đi lên nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s^2. Biên độ dao động của vật nhỏ làA. 3,8cm B. 3,4cm C. 3,1cm D. 2,2cmCâu 32: Một đồng hồ quả lắc chạy đúng vào mùa hè. Nhiệt độ trung bình trong mùa hè là 29  độ. Khi mùa đông về, nhiệt độ trung bình là 17 độ. Hệ số nở dài của dây treo con lắc là 10^-4(K-1). Tính theo nhiệt độ trung bình, vào mùa đông, trong một ngày đêm, đồng hồ chạyA. chậm 51,86s B. nhanh 51,82s C. nhanh 51,86s D. chậm 51,82sCâu 33: Ly độ và tốc độ của một vật động điều hòa liên hệ với nhau theo biểu thức 10^3.x^2 = 10^5-v^2. Trong đó x và v lần lượt tính theo đơn vị cm và cm/s. Lấy π2 = 10. Khi gia tốc của vật là 50 m/s2 thì tốc độ của vật là A. 50pi cm/s B. 0 C. 50pi√3 cm/s D. 100pi cm/s Câu 34: Chất điểm dao động điều hòa với biên độ 10√5 cm. Ban đầu, chất điểm có ly độ là x0 thì tốc độ của chất điểm là v0. Khi ly độ của chất điểm là 0,5x0 thì tốc độ của chất điểm là 2v0. Ly độ x0 bằngA. 5√5 cm B. 10cm C. 5√15 cm D. 20 cm Câu 36: Để đo gia tốc trọng trường trung bình tại một vị trí (không yêu cầu xác định sai số), người ta dùng bộ dụng cụ gồm con lắc đơn; giá treo; thước đo chiều dài; đồng hồ bấm giây. Người ta phải thực hiện các bước: a. Treo con lắc lên giá tại nơi cần xác định gia tốc trọng trường g b. Dùng đồng hồ bấm dây để đo thời gian của một dao động toàn phần để tính được chu kỳ T, lặp lại phép đo 3 lần c. Kích thích cho vật dao động nhỏ d. Dùng thước đo 3 lần chiều dài l của dây treo từ điểm treo tới tâm vật Sắp xếp theo thứ tự đúng các bước trênA. a, b, c, d, e, f B. a, d, c, b, f, e C. a, c, b, d, e, f D. a, c, d, b, f, e Câu 37: Một vật dao động điều hòa với chu kỳ T = 3s, biên độ A = 1cm. Trong khoảng thời gian 1s, tốc độ trung bình của vật không thể nhận giá trị nào sau đâyA. √3 cm/s B. √2 cm/s C. 2 cm/s D. 1 cm/s Câu 38: Con lắc lò xo dao động theo phương ngang với phương trình  Từ thời điểm t1 = 1997s đến thời điểm t2 = 2015s vật đi được quãng đường làA. 23cm B. 22,5cm C. 24cm D. 23,5cm Câu 39: Một con lắc đơn đặt không gian giữa hai bản tụ song song. Khoảng cách giữa hai bản tụ là d. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ là U. Chiều dài dây treo là l. Vật nhỏ của con lắc đơn có khối lượng m và được tích điện q. Kích thích cho vật dao động với biên độ nhỏ trong mặt phẳng vuông góc với hai bản tụ. Gia tốc trọng trường là g. Chu kỳ dao động được tính bằng biểu thứcCâu 40: Một vật dao động điều hòa với tần số f. Thời gian dài nhất để vật đi được quãng đường có độ dài A làA.1/ 6fB. 1/12fC. 1/3fD. 1/4f Câu 41: Hai con lắc đơn treo cạnh nhau có tần số dao động bé là f1 và f2 với f1 < f2. Kích thích để hai con lắc dao động điều hòa trong cùng một mặt phẳng thẳng đứng. Thời gian giữa hai lần liên tiếp hai con lắc qua vị trí cân bằng theo cùng một chiều là Câu 42: Một vật dao động điều hòa với tần số 10Hz. Gia tốc cực đại của vật là 100pi m/s^2. Tốc độ cực đại của vật làA. 20 m/s B. 10 m/s C. 2,5 m/s D. 5 m/s Câu 45: Con lắc đơn dao động nhỏ đưa từ mặt đất lến cao thìA. Tần số tăng rồi giảm B. Tần số dao động tăng C. Tần số không đổi D. Tần số dao động giảm Câu 46: Hai vật dao động điều hòa trên cùng một phương, cùng một vị trí cân bằng, cùng biên độ A và tần số. Hai dao động lệch pha nhau 2pi/3. Khi vật thứ nhất tới vị trí cân bằng và đang đi theo chiều âm thì vật thứ hai có thể có ly độ là Câu 47: Con lắc đơn dao động điều hòa với phương trình , t tính theo đơn vị giây. Khi t = 0,135s thì pha dao động làA. 0,57 rad B. 0,75 rad C. 0,96 rad D. 0,69 rad Câu 48: Một vật có khối lượng 0,5kg dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O với biên độ 69cm. Trong 1 phút vật thực hiện được 120 dao động. Cơ năng của vật làA. 18,8 J B. 18,8.10^4 J C. 37,6 J D. 37,6. 10^4 J Câu 49: Một con lắc lò xo dao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang với biên độ 8cm. Khi vật tới vị trí động năng bằng thế năng thì giữ cố định một vị trí trên lò xo cách vật một khoảng bằng 3/4 chiều dài của lò xo khi đó. Biên độ dao động của vật làA. √42 cm B. 4√3 cm C. √44 cm D. 2√3 cm Câu 50: Hai con lắc lò xo có độ cứng giống nhau và các vật nhỏ lần lượt là m1, m2. Kích thích cho hai vật dao động điều hòa với biên độ A1 = 2A2. Khi đó tần số dao động của hai con lắc lần lượt là f1 và f2. Biểu thức đúng là ---------Hết---------   Đáp án Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật Lý năm 2015 - ĐH Tây Nguyên Tuyensinh247 tiếp tục cập nhật đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật lý năm 2015 của các trường, các em thường xuyên theo dõi. Nguồn: GV.Trần Quốc Lâm - ĐH Tây Nguyên
Xem thêm

9 Đọc thêm

DE KIEM TRA 1 TIET VẬT LÝ 7

DE KIEM TRA 1 TIET VẬT LÝ 7

Điểm : Lời phê của thầy, cô giáo : I. Trắc nghiệm : Khoanh tròn vào chữ cái đầu mỗi ý trả lời đúng và đầy đủ nhất mà em chọn. (4 điểm mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm) Câu 1: Có một ô tô đang chạy trên đường. Trong các câu mô tả sau, câu nào không đúng? a. Ô tô chuyển động so với mặt đường. b. Ô tô đứng yên so với người lái xe. c. Ô tô chuyển động so với người lái xe. d. Ô tô chuyển động so với cây bên đường. Câu 2: Cặp lực nào sau đây là hai lực cân bằng: a. Hai lực cùng cường độ, cùng phương. b. Hai lực cùng phương, ngược chiều. c. Hai lực cùng phương, cùng cường độ, cùng chiều. d. Hai lực cùng đặt lên một vật, cùng cường độ, có phương nằm trên một đường thẳng, ngược chiều. Câu 3: Hành khách đang ngồi trên ô tô đang chạy trên đường bỗng bị nghiêng sang trái chứng tỏ ô tô đang: a. Đột ngột giảm vận tốc b. Đột ngột tăng vận tốc. c. Đột ngột rẽ trái d. Đột ngột rẽ phải. Câu 4 : Một người đi được quãng đường s1 hết t1 giây, đi quãng đường tiếp theo s2 hết thời gian t2 giây. Trong các công thức dùng để tính vận tốc trung bình của người này trên cả 2 quãng đường sau, công thức nào đúng? a. b. c. d. Công thức b và c đúng. Câu 5: Đơn vị của vận tốc là : a. km.h b. ms c. m.s d. sm Câu 6: Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là đều? a. Chuyển động của một ô tô đi từ Quảng Ngãi đi Đà Nẵng. b. Chuyển động của đầu kim đồng hồ. c. Chuyển động của quả banh đang lăn trên sân. d. Chuyển động của đầu cánh quạt đang quay . Câu 7 : Đưa một vật nặng hình trụ lên cao bằng hai cách, hoặc là lăn vật trên mặt phẳng nghiêng hoặc là kéo vật trượt trên mặt phẳng nghiêng. Cách nào lực ma sát nhỏ hơn? a. Lăn vật b. Kéo vật. c. Cả hai cách như nhau d. Không so sánh được. Câu 8 : Một người đi xe đạp trong 2 giờ với vận tốc trung bình là 12 kmh. Quãng đường người đó đi được là : a. 2 km. b. 6 km c. 12 km d. 24 km. II. Phần tự luận : 6 điểm Câu 1: (3 điểm) a Nêu 1 ví dụ về chuyển động cơ học, trong đó hãy chỉ rõ đâu là vật mốc. b Nếu có hai lực cân bằng cùng tác dụng lên một vật đang chuyển động thì vật đó sẽ như thế nào? c Tại sao nói chuyển động có tính tương đối? Câu 2 : (1 điểm) Hãy biểu diễn lực sau: Lực kéo vật có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải và có độ lớn 2000 N (1 cm ứng với 500N) Câu 3 : (1 điểm) Búp bê đang đứng trên xe lăn, đột ngột đẩy xe về phía trước. Hỏi búp bê sẽ ngã về phía nào? Tại sao? Câu 4 : (1 điểm) Một người đi bộ đều trên quãng đường đầu dài 3km với vận tốc 2 ms. Ở quãng đường sau dài 1,95km người đó đi hết 0,5 giờ. Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả hai quãng đường.
Xem thêm

2 Đọc thêm

1000 CÂU TRẮC NGHIỆM LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÝ ÔN THI ĐẠI HỌC

1000 CÂU TRẮC NGHIỆM LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÝ ÔN THI ĐẠI HỌC

D: 8,57 cm/s.Câu 147: Con lắc lò xo dao động theo phương thẳng đứng, trong hai lần liên tiếp con lắc qua vị trícân bằng thìA: gia tốc bằng nhau, động năng bằng nhau.B: động năng bằng nhau, vận tốc bằng nhau.C: gia tốc bằng nhau, vận tốc bằng nhau.D: gia tốc bằng nhau, li độ khác nhau0Câu 148: Một quả lắc đồng hồ có thể xem như con lắc đơn, chạy đúng giờ ở nơi có nhiệt độ 20 C:Dây treo con lắc có hệ số nở dài α = 2.10 – 5 K-1. Khi nhiệt độ nơi đặt đồng hồ lên đến 40 0C thì mỗingày đồng hồ sẽ chạyA: chậm 17,28 sB: nhanh 17,28 sC: chậm 8,64 sD: nhanh 8,64 sCâu 149: Một con lắc lò xo dao động trong một môi trường có lực cản nhỏ với chu kỳ T, biên độA, vận tốc cực đại vmax và cơ năng E. Có mấy đại lượng trong các đại lượng đó giảm theo thời gian?A: 2.B: 1.C: 3.D: 4.Câu 150: Gắn một vật có khối lượng 400g vào đầu còn lại của một lò xo treo thẳng đứng thì khi vậtcân bằng lò xo giản một đoạn 10cm. Từ vị trí cân bằng kéo vật xuống dưới một đoạn 5cm theophương thẳng đứng rồi buông cho vật dao động điều hòa Kể từ lúc thả vật đến lúc vật đi được mộtđoạn 7cm, thì lúc đó độ lớn lực đàn hồi tác dụng lên vật là bao nhiêu? Lấy g = 10m/s 2 .A: 2,8N.B: 2,0N.C: 4,8N.D: 3,2N.
Xem thêm

97 Đọc thêm

Thuyết minh về cặp kính đeo mắt

THUYẾT MINH VỀ CẶP KÍNH ĐEO MẮT

Chiếc mắt kính đeo mắt là một vật dụng quen thuộc với đời sống hằng ngày. Nếu biết cách sử dụng và bảo quản tốt, kính sẽ phát huy tối đa công dụng của mình Nếu nói rằng đôi mắt là cửa sổ tâm hồn của mỗi chúng ta thì ắt rằng những cặp kính chính là những người giúp việc tận tâm, những người bảo vệ vững chắc, những vật trang trí duyên dáng cho khung cửa mộng mơ ấy. Quả không quá khi nói như vậy về cặp kính đeo mất bởi kính, có rất nhiều loại và rất nhiều tác dụng, phù hợp với hầu hết nhu cầu của mọi người. Với những người bị bệnh về mắt như cận thị, viễn thị, loạn thị kính giúp họ khắc phục được điểm hạn chế của bản thân. Người cận thị có thể nhìn được những vật ở xa, người viễn thị thì nhờ kính mà nhìn được những vật ở gần... Đối với người làm những công việc đặc thù như bơi, trượt tuyết, đi xe máy tốc độ cao,... kính lại giúp mắt họ tránh khỏi nước, tuyết, gió, bụi,... Những người không bị bệnh về mắt, không có những hoạt động trên, khi ra đường cũng nên mang theo một cặp kính: để tránh nắng chói và gió bụi. Thậm chí, có những người sử dụng kính như một vật trang trí đơn thuần. Giá trị thẩm mĩ của kính có được bởi sự đa dạng của kiểu dáng và màu sắc. Dù chủng loại phong phú như vậy nhưng về cơ bản, cấu tạo của các cặp kính rất giống nhau. Một chiếc kính đeo mắt gồm có hai bộ phận: Tròng kính và gọng kính. Gọng kính làm khung cho kính và là bộ phận nâng đỡ tròng kính. Gọng kính cũng gồm hai phần được nối với nhau bởi một khớp sắt nhỏ. Phần sau giúp gá kính vào vành tai. Phần trước đỡ lấy tròng kính và giúp tròng kính nằm vững trước mắt. Gọng kính có thể được làm bằng kim loại nhưng phổ biến nhất vẫn là gọng nhựa bền, nhẹ. Bộ phận quan trọng nhất của kính - tròng kính - thì không thể thay đổi cấu tạo gốc và có một tiêu chuẩn quốc tế riêng. Hình dáng tròng kính rất phong phú, nó phụ thuộc vào hình dáng gọng kính: tròn, vuông, chữ nhật... Tròng kính có thể làm bằng nhựa chống trầy hay thủy tinh nhưng đều cần tuân theo quy tắc chống tia uv và tia cực tím (hai loại tia được phát ra bởi mặt trời, rất có hại cho mắt). Ngoài ra, một chiếc kính đeo mắt còn có một số bộ phận phụ như ốc, vít... Chúng có kích thước rất nhỏ nhưng lại khá quan trọng, dùng để neo giữ các bộ phận của chiếc kính. Bên cạnh loại kính gọng còn có loại kính áp tròng. Đó là một loại kính đặc biệt, nhỏ, mỏng, được đặt sát vào tròng mắt. Riêng với loại kính này phải có sự hướng dẫn sử dụng tỉ mỉ của bác sĩ chuyên ngành. Việc sử dụng kính tác động rất lớn đến sức khoẻ của mắt bởi vậy cần sử dụng kính đúng cách. Để lựa chọn 1 chiếc kính phù hợp với đôi mắt, cần phải theo tư vấn của bác sĩ. Không nên đeo loại kính có độ làm sần vì loại kính này được lắp hàng loạt theo những số đo nhất định nên chưa chắc đã phù hợp với từng người. Mỗi loại kính cũng cần có cách bảo quản riêng để tăng tuổi thọ cho kính. Khi lấy và đeo kính cần dùng cả hai tay, sau khi dùng xong cần lau chùi cẩn thận và bỏ vào hộp đậy kín. Kính dùng lâu cần lau chùi bằng dung dịch chuyên dụng. Đối với loại kính tiếp xúc trực tiếp với mắt như kính áp tròng, cần phải nhỏ mắt từ sáu lần đến tám lần trong vòng từ mười đến mười hai tiếng để bảo vệ mắt. Kính áp tròng đưa thẳng vào mắt nên phải luôn luôn ngâm trong dung dịch, nếu không sẽ rất dễ bám bụi gây đau mắt, nhiễm trùng các vết xước... Trong quá trình học tập, làm việc, đeo kính phù hợp sẽ giúp chúng ta tránh khỏi nhức mỏi mắt, đau đầu, mỏi gáy, mỏi cổ... Đeo một chiếc kính trên mắt hẳn ai cũng tò mò muốn biết sự ra đời của kính? Đó là cả một câu chuyện dài. Vào năm 1266 ông Rodger Becon người Italia đã bắt đầu biết dùng chiếc kính lúp để có thể nhìn rõ hơn các chữ cái trên trang sách. Năm 1352, trên một bức chân dung người ta nhìn thấy một vị hồng y giáo chủ đeo một đôi kính có hai mắt kính được buộc vào một cái gọng. Như vậy chúng ta chỉ có thể biết được rằng đôi kính được làm ra trong khoáng thời gian giữa năm 1266 và 1352. Sự ra đời của những cuốn sách in trở thành động lực của việc nghiên cứu, sản xuất kính. Vào thế kỷ XV những căp kính chủ yếu được sản xuất tại miền bắc nước Ý và miền nam nước Đức - là những nơi tập trung nhiều người thợ giỏi. Năm 1629 vua Charles I của nước Anh đã ký sắc lệnh thành lập hiệp hội của các thợ làm kính mắt. Đến năm 1784, ông Bedzamin Franklin người Đức đã sáng tạo ra những đôi kính có hai tiêu điểm. Chiếc mắt kính đeo mắt là một vật dụng quen thuộc với đời sống hằng ngày. Nếu biết cách sử dụng và bảo quản tốt, kính sẽ phát huy tối đa công dụng của mình. Hãy cùng tìm hiểu về kính để có thể biến “lăng kính” của “cửa sổ tâm hồn” trở nên phong phú và hoàn thiện hơn Trích: Loigiaihay.com
Xem thêm

2 Đọc thêm

Thuyết minh về một miền đất giàu tiềm năng của đất nước ta: Rừng U Minh.

THUYẾT MINH VỀ MỘT MIỀN ĐẤT GIÀU TIỀM NĂNG CỦA ĐẤT NƯỚC TA: RỪNG U MINH.

U Minh là một vùng đất sình lầy, chằng chịt kênh rạch, rừng xanh điệp trùng bao la, trải dài trải rộng trên một diện tích gần 2000 km2.     U Minh là một vùng đất sình lầy, chằng chịt kênh rạch, rừng xanh điệp trùng bao la, trải dài trải rộng trên một diện tích gần 2000 km2. Rừng U Minh tựa lưng vào miền tây Nam Bộ, mặt hướng ra vịnh Thái Lan, trải dài từ sông Ong Đốc phía Nam (tỉnh Cà Mau) cho đến sông Cái Lớn (tỉnh Kiên Giang) phía bắc. Sông Trèm Trẹm và sông Cái Tàu chia u Minh thành hai phần xấp xỉ nhau, đó là u Minh Thượng ở phía Bắc và u Minh Hạ ở phía Nam. Thiên nhiên ở u Minh vô cùng hoang sơ và hùng vĩ. Trước năm 1945, hai tiếng u Minh gợi lên cái gì xa xăm và thăm thẳm, heo hút và mênh mông. Nhà văn Sơn Nam trong cuốn “Văn minh miệt Vườn" đã viết: U Minh có nghĩa là tối và mờ, u u minh minh, có lẽ ở đây cây cỏ quá dày và rậm rạp, nước ngập lênh láng, đất lại thấp nên thuở xưa còn gọi là Láng Biển, Láng u Minh”. Có thể đến u Minh bằng đường thủy, hoặc đường bộ nhưng đường thủy thuận tiện hơn. Đi xuồng máy tới Cà Mau, theo sông Cái Tàu và sông Trèm Trẹm mà đi lên. Hoặc dùng tàu, thuyền từ Rạch Giá men theo bờ biển mà đi xuống. Rừng ngập mặn ở Cà Mau là rừng đước. Còn rừng ở u Minh là rừng tràm. Cây tràm cao từ 10-20 m; từ xa nhìn chỉ thấy một màu xanh vô tận của rừng tràm nối tiếp với màu xanh bao la của da trời. Cây tràm là thứ gỗ quý của rừng U Minh. Ngoài ra còn có cây móp và dây choai. Dây choai dẻo và bền không kém gì song mây, để bện đăng hoặc làm nguyên liệu cho hàng thủ công mĩ nghệ. Rễ móp rất nhẹ, dai, xốp, dể làm phao lưới cá, làm nút chai. Mùa hè đến, rừng tràm nở hoa trắng xóa, dâng hương ngào ngạt. Hàng ngàn, hàng vạn... đàn ong kéo về hút nhụy hoa, mật hoa. Những người “ăn ong” kéo nhau vào rừng tràm "gác kèo" cho ong làm tổ. Mỗi tổ ong có thể cho vài lít mật; mỗi người “gác kèo" có thể lấy được hàng trăm lít mật ong sau mỗi mùa hoa. Mật ong rừng tràm u Minh có màu vàng óng, trong veo, để lâu không biến màu, biến chất, có hương vị ngát thơm ngọt ngào đặc biệt. Rừng tràm u Minh mỗi năm có thể cung cấp khoảng 50-60 tấn mật ong. Hoa tràm chứa 2% tinh dầu. Tinh dầu tràm màu vàng xanh trong suốt là một dược liệu quý hiếm. Rừng u Minh là xứ sở của muỗi mòng và thú dữ, heo rừng, khỉ, kì đà, rắn, trăn, cá sấu, cọp. Ca dao còn truyền lại: “U Minh, Rạch Giá, thị quán sơn trường, Dưới sông sấu lội, trên rừng cọp đua.” Kênh rạch u Minh nhiều tôm cá. Rừng u Minh là một sân chim khổng lồ với hàng trăm loài chim. Tiếng chim xào xạc trong vòm cây lá. Chiều chiều, từng đàn chim che rợp bầu trời. Trong màn đêm vẫn có một số loài chim gọi nhau đi ăn đêm. Tiếng chim gọi đàn, tiếng lá reo, tiếng sóng vỗ trên sông Cái Tàu, sông Trèm Trẹm, trên vịnh Thái Lan... lao xao, rì rầm suốt đêm ngày tạo nên khúc nhạc rừng U Minh đã mấy ngàn năm qua. Đến thăm thú sân chim U Minh, du khách ngạc nhiên và vô cùng thú vị khi nhìn thấy những con ngỗng trời có đôi cánh đồ sộ hàng sải tay, nặng bảy tám kí, đậu oằn cả những cành cây lớn, những con giang sen cao lêu nghêu, chàng bè cổ quái, mỏ to bằng cổ tay người lớn. Nhiều loài cò, điên điển, cồng cộc, le le, ó biển,... quy tụ về đây thành đàn, đẻ trứng, sinh con, sinh cháu, làm cho họ hàng nhà chim ngày một đông đúc, đàn đàn lũ lũ không kể xiết. Những vỉa than bùn dày từ 2-5 m là kho vàng đen có trữ lượng hàng tỉ tấn mà rừng u Minh đã và đang làm giàu cho quê hương xứ sở. Sau ngày 30.4.1975, u Minh được đầu tư và khai phá. Giao thông thủy bộ được mở mang. Nhiều thị tứ, làng mạc nối tiếp mọc lên theo bờ kênh rạch, sông ngòi. Cảnh quan ngày một thay đổi to lớn. Rừng u Minh là một vùng đất giàu có với bao tiềm năng kì diệu, U Minh hứa hẹn. U Minh đang vẫy tay đón chờ những bàn tay, khối óc và lòng dũng cảm của tuổi trẻ chúng ta.     Trích: loigiaihay.com
Xem thêm

2 Đọc thêm

Cặp của em bị ướt do trời mưa, em phải dùng túi xách của ba, hãy tả cái túi xách ấy

CẶP CỦA EM BỊ ƯỚT DO TRỜI MƯA, EM PHẢI DÙNG TÚI XÁCH CỦA BA, HÃY TẢ CÁI TÚI XÁCH ẤY

Thứ hai vừa rồi, cái cặp của em bị ướt, không mang đi học được. Thấy vậy, ba đã cho em mượn cái túi xách để em đựng sách vở đến trường Mưa to gió lớn đã làm ướt chiếc cặp của em. Em phải dùng cái túi xách của ba để mang sách tới trường. Hãy tả cái túi xách ấy. Bài làm Thứ hai vừa rồi, cái cặp của em bị ướt, không mang đi học được. Thấy vậy, ba đã cho em mượn cái túi xách để em đựng sách vở đến trường. Túi xách của ba thuộc loại đựng đồ nghề làm việc; được may bằng vải dzin màu xanh dương. Hai mép túi là hai đầu để nối một dây dài khoảng ba bốn gang tay dùng để đeo hay xách. Trên hai đầu đoạn dây đó, đính sần hai khoen sắt tròn nhỏ dùng để nối dài hoặc thu ngắn dây lại. Chiều dọc của túi khoảng hai gang tay, bẻ ngang hơn một gang tạo thành hình chữ nhật cân đối. Nằm giữa túi xách có dây kéo dài dùng để đóng lại hay mở ra khi cần thiết. Em thường cầm dây, kéo qua kéo lại nghe âm thanh “riu... riu... riu" phát ra. Mặt trước là một ngăn nhỏ, trên có in chữ "VẠN THÁI" màu vàng nổi bật trên nền vải xanh của túi. Nắm chinh giữa có một khoá bấm nhỏ bằng nhựa cứng màu đen, trông rất lạ. Lâu lâu, em ấn tay vào, nghe vang lên tiếng "tách” vui tai. Ngăn túi này ba đựng vài giấy tờ lặt vặt, cái kềm, vài tô-vít nhỏ hay cuộn dây kẽm, băng keo khi đi làm. Hôm nay, em lại dùng nó đựng giấy thủ công, com-pa, hồ và không quên nhét vào đấy sợi dây thun dài để nhảy dây. Mở túi xách của ba, em thấy có hai ngăn rõ rệt. Một bên em đựng vài quyển vở. Bên kia đựng sách giáo khoa. Phía bên góc của một ngăn có mảnh vải nhỏ được may chặt ở hai đầu, ở giữa là một khe hở có thể dùng đựng bút chì, bút mực, thước kẻ. Sau khi cho đầy đủ sách, vở, dụng cụ học tập vào túi, em lại nghe tiếng riu riu vang nhỏ ở sợi dây kéo khi đóng lại. Dù túi xách không phải của em nhưng nó đã cùng với ba làm việc mấy năm rồi, nên em rất trân trọng. Em coi đó là kỉ vật ba đã trao, em giữ gìn cẩn thận, để dùng được lâu dài. Đinh Nhung Ngọc
Xem thêm

1 Đọc thêm

Tả cây chuối trong vườn nhà

TẢ CÂY CHUỐI TRONG VƯỜN NHÀ

Hè năm ngoái, bà ngoại em có về chơi và mang theo một cây chuối hương con. Hiện đang được trồng ở mé hàng rào.Cây chuối này cao hơn em một chút. Dáng tròn, thân thẳng như cột nhà. Thân chuối có nhiều bẹ xung quanh một cái lõi nhỏ. Bẹ càng gần lõi thì càng xanh tốt. Rễ chuối không giống rễ của nhiều loại cây khác, nó như những con giun bò lổn ngổn trên mặt đất. Chuối là loại cây không có cành, lá cây to như cái quạt ba tiêu trong phim “Tây du kí” .Một hôm, em bỗng thấy trên cây chuối có một cái búp gì giống như một ngọn đèn dầu màu tím to lớn. Em vội chạy vào nhà hỏi mẹ thì nghe mẹ nói:- Đó là hoa chuối đấy con ạ ! Nhà ta sắp có chuối ăn rồi !Ngày tháng qua đi, bông hoa chuối ấy dần dần “lột xác” để lộ ra những trái chuối non nớt nhỏ xíu như ngón tay bụ bẫm của em bé màu xanh non. Rồi khi hoa chuối đã rụng gần hết bẹ , để lộ buồng chuối dài thõng, nặng đến oằn thân. Bố em phải dùng hai đoạn tre buộc chéo vào nhau chống vào cuống của buống chuối để cây khỏi ngã.Chuối dường như chẳng bỏ được thứ gì. Lá chuối dùng để gói bánh. Trái chuối ăn rất ngon. Thân chuối có thể cho lợn ăn . Thỉnh thoảng có người còn xin cả rễ chuối về làm thuốc. Nhìn cây chuối xanh tốt, em bỗng chợt nghĩ tới ngày chuối chín. Lúc ấy, chắc chắn thế nào gia đình em cũng chọn những nải chuối ngon nhất về quê thăm bà.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Luan van Huong dan su dung va cai dat PIVOTTABLE Nganh Ngan Hang

Luan van Huong dan su dung va cai dat PIVOTTABLE Nganh Ngan Hang

LỜI NÓI ĐẦU PivotTable là một công cụ rất mạnh của excel từ Office 97 đã có hiện diện của PivotTable.Trải qua các phiên bản khác nhau của MSOffice, công cụ này ngày một cải tiến và trở thành công cụ phân tích hàng đầu của excel. Không biết PivotTable, người dùng có khi phải sử dụng những công thức tính tổng, đếm, trung bình,...có điều kiện,nếu 2 điều kiện trở lên, sẽ phải dùng công thức mảng hoặc hàm SUMPRODUCT. Khi dữ liệu lên đến chục ngàn dòng , thì các công thức này khiến cho bảng tính chạy một cách ì ạch , khó chịu. Hơn nữa , có những dạng bảng phân tích dữ liệu hai chiều , việc tách một phần dữ liệu ra thành tiêu đề hai chiều dọc và ngang, có khi phải dùng VBA để giải quyết. Trong khi đó, nếu sử dụng PivotTable, bạn chỉ việc làm theo Wizard, và dùng chuột kéo thả.Mỗi lần kéo thả bạn sẽ có một dạng phân tích khác, tùy nhu cầu.Một ưu điểm mạnh của PivotTable là có thể phân tích với nhiều cấp, tương tự tính tổng nhiều điều kiện. Với PivotTable 2003, bạn có thể phân tích theo %, có thể tạo file tính toán và phân tích file mới này và nhiều tính năng khác. PivotTable làm việc hiệu quả và nhanh chóng cho dù bạn có dữ liệu rất nhiều dòng. PivotTable có nhược điểm là không dùng nó để trình bày như một báo cáo chính thức.Kể cả với Office 2007 hay 2010, các dạng trình bày thuộc dạng có sẵn rất đa dạng và phong phú, không ai muốn in nó ra như một báo cáo, vì không đúng mẫu ( form of report) chính thống.Vì vậy sứcmạnh của PivotTable là không thể thay thế trong rất nhiều trường hợp.
Xem thêm

Đọc thêm

Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Lý năm 2014 Trường THCS Lê Quý Đôn

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 LỚP 6 MÔN LÝ NĂM 2014 TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN

Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Lý năm 2014 Trường THCS Lê Quý Đôn I - TRẮC NGHIỆM: (3đ) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng Câu 1: Trong hình vẽ bên có những loại máy cơ đơn giản nào:                 A. Chỉ có ròng rọc                              B. Chỉ có đòn bẩy    C. Chỉ có ròng rọc và đòn bẩy           D. Có ròng rọc , đòn bẩy và mặt phẳng nghiêng Câu 2: Một vật có khối lượng 5kg thì vật đó có trọng lượng là:   A. 5N .                            B. 25N .                             C. 35N.                          D. 50N. Câu 3: Trọng lực là: A. Lực hút của Trái Đất giữ cho mọi vật nằm yên trên mặt đất. B. Lực cản của không khí.  C. Lực hút của một vật tác dụng lên Trái Đất. D. Lực hút của Trái Đất tác dụng  lên mọi vật. Câu 4: Trong các vật sau đây, vật biến dạng đàn hồi là:    A. Một tờ giấy bị gập đôi .                             B. Một sợi dây cao su bị kéo dãn vừa phải.    C. Một cành cây bị gãy.                                 D. Một ổ bánh mì bị bóp bẹp . Câu 5.Hệ thức nào biểu thị mối liên hệ giữa trọng lượng riêng và khối lượng riêng của cùng một chất?       A. d =10.D                   B. P = d.V                    C . m = D.V                   D . P =10.m Câu 6: Phát biểu nào sau đây về lực đàn hồi của lò xo là đúng? A.Lò xo nào dài hơn thì lực đàn hồi mạnh hơn B.Độ biến dạng của lò xo càng nhỏ thì lực đàn hồi càng nhỏ C.Chiều dài của lò xo khi bị kéo dãn càng lớn thì lực đàn hồi càng nhỏ D.Chiều dài của lò xo khi bị nén càng nhỏ thì lực đàn hồi càng nhỏ Câu 7: Khi treo một quả nặng vào đầu dưới của một lò xo thì chiều dài của lò xo là 98cm. Biết độ biến dạng của lò xo khi đó là 2cm. Hỏi chiều dài tự nhiên của lò xo là bao nhiêu?    A. 102cm                          B. 100cm                          C. 96cm                         D. 94cm Câu 8: Để đưa các thùng đựng dầu lên xe tải người ta dùng bốn tấm ván làm mặt phẳng nghiêng. Biết với bốn tấm ván này người đó đã đẩy thùng dầu đi lên với các lực lần lượt là: F1 = 1000N, F2 = 200N,  F3 = 500N, F4 = 1200N. Hỏi tấm ván nào dài nhất? A. Tấm ván 1                    B. Tấm ván 2                    C. Tấm ván 3                 D. Tấm ván 4  Câu 9: Khi viên bi đứng yên trên mặt sàn nằm ngang, viên bi chịu tác dụng của các lực: A. Trọng lực và lực ép của viên bi.                         B.Trọng lực và lực đẩy do mặt sàn tác dụng lên viên bi. C. Lực ép của viên bi lên mặt bàn.                          D. Lực đẩy của của mặt sàn lên viên bi. Câu 10: Đơn vị của trọng lực là: A. N                                   B.kg/m3                            C. N/m3                         D. kg/m2   Câu 11: Để đưa một xô cát có trọng  lượng 300N lên cao theo phương thẳng đứng ta cần dùng lực kéo  có cường độ ít nhất bằng:    A. 310N                              B. 300N                            C. 290N                         D. 30N    Câu 12 : Nhóm máy móc nào sau đây là các máy cơ đơn giản?    A.Xe cần cẩu, mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy                          B.Máy cày, đòn bẩy, ròng rọc    C.Mặt phẳng nghiêng, ròng rọc, xe máy                               D.Ròng rọc, đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng II/TỰ LUẬN:(7điểm) Câu 1:(3điểm) a) Khối lượng riêng của một chất là gì? Viết công thức tính khối lượng riêng, nêu rõ ký hiệu, đơn vị của các đại lượng có trong công thức.? b) Một vật nặng được treo trên một sợi dây đứng yên.Giải thích vì sao vật đứng yên ? .  Câu 2:(4điểm) Một quả cầu nhôm có thể tích bằng 4dm3. Biết khối lượng riêng của nhôm là 2700kg/m3. a) Tính khối lượng của quả cầu nhôm. b) Tính trọng lượng của quả cầu nhôm. c) Tính trọng lượng riêng của nhôm.    Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Lý năm 2014 Trường THCS Lê Quý Đôn II. PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm) Câu 1:(3đ) a) Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một mét khối chất đó (1đ)        D = m/V           (0,5đ) với: + D(kg/m3): Khối lượng riêng              + m(kg) : Khối lượng                            (0,5đ)              + V(m3) : Thể tích b) Vì vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng : Trọng lực và lực kéo của sợi dây       (1đ) Câu 2:(4đ)   *Tóm tắt(1đ): Cho: V= 4dm3 = 0,004m3 , D= 2700kg/m3                    Tính: a) m = ?                              b) P= ?                                                                         c) d= ? * Giải: a. Khối lượng của quả cầu                         m = D .V = 2700 . 0,004 = 10,8 (kg)                (1đ)                    b. Trọng lượng của quả cầu:                      P = 10. m =10,8 . 10 =108 (N)                          (1đ)              c.Trọng lượng riêng của nhôm là                      d = 10. D = 10 x 2700 = 27000 (N/ m3)             (1đ)   Tuyensinh247 tiếp tục cập nhật đề thi học kì 1 lớp 6 môn Lý của các trường, các em thường xuyên theo dõi.
Xem thêm

3 Đọc thêm

Tài liệu học làm led quảng cáo (chi tiết từ A =&gt; Z) Độc quyền

Tài liệu học làm led quảng cáo (chi tiết từ A =&gt; Z) Độc quyền

Software Led có khả năng tạo ra những độ sáng khác nhau trên cùng một cổng, do đó tạo ra những hiệu ứng mờ dần, sáng dần cực kì ấn tượng mà thậm chí nhiều người lập trình viên không thể làm được. Một ưu điểm khác của chức năng này là nó cho phép bạn điều chỉnh lượng điện năng tiêu thụ trên mạch bằng cách điều chỉnh độ sáng của các đèn LED, chính vì thế bạn có thể dùng nguồn bé mà vẫn chạy được nhiều LED nếu giảm cường độ sáng xuống.Software Led còn hỗ trợ bạn mô phỏng hiệu ứng một cách chính xác, qua đó giúp bạn hình dung tốt hơn về hiệu ứng thật khi nạp vào chip.3>sử dụng phần mềmCác hiệu ứng do phần mềm Software Led sinh ra được lưu trữ ở các tệp có đuôi mở rộng là LEF. Khi soạn thảo xong, bạn có thể nhấn nút “Lưu hiệu ứng” và gõ tên mà bạn muốn lưu. Để mở thiết kế bạn nhấn nút “Mở hiệu ứng” và chọn tệp có đuôi LEF để mở.Software Led có chức năng mô phỏng để bạn có thể xem trước hiệu ứng của mình sẽ ra sao khi chạy trên mạch thật. Mô phỏng trên Software Led nói chung không khác với những gì bạn thấy trên mạch thật. Bạn dùng nút “Mô phỏng”“Dừng môphỏng” .Khi thiết kế đã ổn, bạn có thể nhấn nút “Tạo file nạp” để tạo ra tệp HEX để nạp trực tiếp vào chip. Sau khi nạp vào chip và gắn chip vào mạch, mạch của bạn sẽ chạy đúng như ý muốn.Số cổng là số lượng cổng mà bạn sẽ dùng, nó phụ thuộc vạo mạch mà bạn có. Giả sử mạch có 32 cổng, nhưng bạn chỉ cần dùng 15 cổng đầu tiên (từ 1 đến 15) thì bạn có thể giảm số cổng xuống còn 15 hoặc để mặc định là 32, mạch vẫn chạy như nhau, chỉ có điều nếu để 32 cổng thì kích thước chương trình sẽ to hơn, nạp chip lâu hơn. Để tiết kiệm bộ nhớ, bạn nên giảm số cổng xuống bằng số cổng mà bạn thực tế bạn dùng.Để soạn thảo hiệu ứng, bạn cần nhớ một số điều sau:Cổng hiện thời sẽ được đánh dấu bằng viền đỏ hình chữ nhật.Để chọn cổng hiện thời, bạn có thể dùng phím mũi tên (lên, xuông, trái, phải) hoặc gõ chuột trái vào đó.Để điều chỉnh độ sáng của cổng, bạn có thể sử dụng phím F2 (giảm) và F3 (tăng) hoặc dùng lăn chuột kết hợp với giữ phím Ctrl.Để đảo trạng thái cổng bạn có thể dùng phím cách.Để sao chép trạng thái của một cổng, bạn có thể sử dụng tổ hợp phím Ctrl+c (sao chép) và tổ hợp phim Ctrl+v (dán). Bạn cũng có thể giữ phím Ctrl kết hợp với dùng chuột kéo thả.Có 2 loại thiết kế mạch là cổng đảo và cổng không đảo, nếu là mạch cổng đảo thì bạn phải chọn “Cổng đảo” trên giao diện chương trình.
Xem thêm

Đọc thêm

Phương án tổ chức thi công Đường ngang Km1599+450 công cộng, có người gác

Phương án tổ chức thi công Đường ngang Km1599+450 công cộng, có người gác

1. Công tác đảm bảo an toàn giao thông đường sắt trước khi bắt đầu thi công. Khi bắt đầu quá trình thi công, nhà thầu sẽ tiến hành các công tác an toàn bao gồm: Đăng ký thời gian phong tỏa và chạy chậm v=10kmh. Cắm đầy đủ các biển báo theo quy chuẩn báo hiệu đường sắt. Khi tàu chạy chậm, nhà thầu sẽ bố trí người trực chốt tại khu vực thi công có mặt 2424. 2. Thi công lớp subballast theo phương án dầm bó ray:1. Chuẩn bị đầy đủ vật tư thiết bị tập kết tại hiện trường:Dầm bó ray treo: 2 dầm, mỗi bó gồm 5 ray P43 L=12.5 đặt sát phía ngoài 2 ray chính chạy tàu. Mặt cầu dùng TVG (KT16x22x250) đặt đứng. Khoảng cách giữa 2 mép tà vẹt trung bình 20cm.Các trụ tạm đầu dùng tà vẹt chồng nề liên kết bằng đinh đỉa.Lớp đệm gối chồng nề tà vẹt gỗ dùng đá dăm 1x2 đầm chặt. Cố định hệ mặt cầu quang treo, bu lông gông đinh đỉa, nêm chặt bằng gỗ.Đá ballat.Máy móc thiết bị thi công2. Các bước tiến hành thi công: Sau khi đã chuẩn bị xong vật tư, thiết bị và thu dọn mặt bằng, sau khi phong tỏa chạy chậm, tiến hành tổ chức thực hiện các bước thi công:+ Bước 1: Xin phong tỏa tàu chạy chậm để làm các mố tạm.Lắp trụ dựng tạm bằng TVG chồng nề, kê đỡ dầm bó ray trên trụ tạm ( cố định chồng nề bằng đinh đỉa D8). Cào đá balat ra 2 bên, thay tà vẹt hiện tại lần lượt bằng TVG hệ mặt cầu dầm tạm 16x22x250cm, kê chèn đáy bằng TVG đáy balat và lắp dầm bó ray treo ở 2 đầu TVG (dùng tà vẹt kê phòng hộ ray chạy tàu để đảm bảo an toàn). + Bước 2: Sau khi kê dầm bó ray trên trụ tạm theo dõi 2 chuyến tàu hàng qua nếu không có vấn đề gì sẽ chuyển qua sang bước 2 sau:Thi công cào đá cũ để sàng, sau đó đào hạ nền đường, đầm phẳng tạo vuốt dốc thoát nước theo độ dốc ngang 4% từ tim đường ra 2 bên.Đổ lớp subbalat vào ngay sau khi đầm phẳng nền, lớp subablat được đầm thật chặt bằng đầm bàn và đầm cóc. Vào đá, bổ sung đá balat sạch, thay lần lượt TVBTDƯL ( chi tiết xem 3.1.3 )vào vị trí đã được đánh dấu trước. Sau khi thay tà vẹt xong, vào đá nâng chèn tạm bằng thủ công sau đó dùng máy chèn đường Trung Quốc loại nhỏ chèn đảm bảo được độ chặt. Việc thi công bước 2 cực kì quan trọng và phức tạp. Vì vùng khu vực thi công mặt bằng hẹp nên vấn đề để đá balat cũ, đá balat mới, subbalat, đất đổ bỏ cần bố trí hợp lý, không chiếm nhiều diện tích khu vực thi công, nhà thầu sẽ thi công theo phương pháp cuốn chiếu lần lượt từng vị trí một.
Xem thêm

Đọc thêm

Bài C7 trang 158 sgk vật lí 9.

BÀI C7 TRANG 158 SGK VẬT LÍ 9.

Trên hình 60.3 vẽ một bếp củi đun cải tiến C7. Trên hình 60.3 vẽ một bếp củi đun cải tiến. Hãy giải thích vì sao dùng loại bếp này lại tiết kiệm được củi đun hơn là dùng kiềng ba chân ở hình 60.4. Hướng dẫn: Nhiệt năng do củi cung cấp một phần vào nồi làm nóng nước, phần còn lại truyền cho môi trường xung quanh theo định luật bảo toàn năng lượng. Bếp củi cải tiến có vách cách nhiệt, giữ cho nhiệt năng ít bị truyền ra ngoài, tận dụng được nhiệt năng để đun hai nồi nước, do vậy dùng loại bếp này lại tiết kiệm được củi đun hơn là dùng kiềng ba chân.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Lý năm 2014 Phòng GD - ĐT Chiêm Hóa

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 LỚP 8 MÔN LÝ NĂM 2014 PHÒNG GD - ĐT CHIÊM HÓA

Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Lý năm 2014 Phòng GD - ĐT Chiêm Hóa I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3 điểm)Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng (từ Câu 1 đến Câu 11) Câu 1 (0,25 điểm). Một chiếc ô tô đang chuyển động trên đường. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Ô tô đứng yên so với người lái xe. B. Ô tô đứng yên so với cột đèn bên đường. C. Ô tô chuyển động so với người lái xe. D. Ô tô chuyển động so với hành khách ngồi trên xe. Câu 2 (0,25 điểm). Một vật chuyển động thẳng đều với tốc độ 5m/s. Thời gian để vật chuyển động hết quãng đường 200m là A. 50s B. 25s C. 10s D. 40s Câu 3 (0,25 điểm). Một vật đang chuyển động thẳng đều chịu tác dụng của một lực, thì vận tốc của vật sẽ như thế nào ? A. Không thay đổi. B. Chỉ có thể giảm. C. Chỉ có thể tăng. D. Có thể tăng dần hoặc giảm dần. Câu 4 (0,25 điểm). Cách làm nào sau đây làm giảm lực ma sát? A. Tăng độ nhám mặt tiếp xúc B. Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc C. Tăng độ nhẵn mặt tiếp xúc D. Tăng diện tích mặt tiếp xúc Câu 5 (0,25 điểm). Vì sao hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng sang trái? A. Vì ô tô đột ngột giảm vận tốc.        C. Vì ô tô đột ngột rẽ sang trái. B. Vì ô tô đột ngột tăng vận tốc.         D. Vì ô tô đột ngột rẽ sang phải. Câu 6 (0,25 điểm). Trong các trường hợp sau, trường hợp nào lực ma sát có lợi? A. Ma sát làm cho ôtô vượt qua được chỗ lầy. B. Ma sát làm mòn đĩa và xích xe đạp. C. Ma sát làm mòn trục xe và cản trở chuyển động quay của bánh xe. D. Ma sát lớn làm cho việc đẩy một vật trượt trên sàn khó khăn vì cần phải có lực đẩy lớn. Câu 7 (0,25 điểm). Khi nói về quán tính của một vật, trong các kết luận dưới đây, kết luận nào không đúng? A. Tính chất giữ nguyên vận tốc của vật gọi là quán tính. B. Vì có quán tính nên mọi vật không thể thay đổi vận tốc ngay được. C. Vật có khối lượng lớn thì có quán tính nhỏ và ngược lại. D. Vật có khối lượng lớn thì có quán tính lớn và ngược lại. Câu 8 (0,25 điểm). Áp lực là A . Lực có phương song song với mặt bị ép.     C. Lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.B. Lực kéo vuông góc với mặt bị ép.                D. Cả ba phương án trên đều đúng. Câu 9 (0,25 điểm). Áp suất là A. độ lớn của lực tác dụng lên một đơn vị diện tích bị ép. B. độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép. C. áp lực tác dụng lên mặt bị ép. D. lực tác dụng lên mặt bị ép. Câu 10 (0,25 điểm). Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật nhúng trong chất lỏng có hướng như thế nào? A. Hướng thẳng từ trên xuống dưới.      C. Theo mọi hướng.B. Hướng thẳng từ dưới lên trên.          D. Hướng thẳng từ trên xuống dưới và từ dưới lên trên. Câu 11 (0,25 điểm). Treo một vật vào một lực kế trong không khí thì lực kế chỉ 13,8N. Vẫn treo vật bằng lực kế nhưng nhúng vật hoàn toàn trong nước thì lực kế chỉ 8,8N. Lực đẩy Ác-si-mét có giá trị bằng bao nhiêu? A. 22,6N              B. 13,8NC. 5N D.               8,8N Câu 12 (0,25 điểm). Mọi vật trên trái đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển vì không khí tạo thành khí quyển có……………………  II. TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN (7 điểm).  Câu 13 (3 điểm). Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 120m hết 30s. Khi hết dốc xe lăn tiếp một quãng đường nằm ngang dài 60m trong 20s rồi dừng lại. Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng đường xuống dốc, quãng đường nằm ngang và trên cả hai quãng đường. Câu 14 (4 điểm). Một quả cầu bằng kim loại đặc, được treo vào lực kế ngoài không khí lực kế chỉ 3,9N, vẫn treo vật trên lực kế nhưng nhúng chìm quả cầu vào nước thì số chỉ của lực kế là 3,4N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. a. Tính lực đẩy Ác-si-mét tác dụng vào của cầu. b. Tính thể tích của quả cầu. c. Tính trọng  lượng riêng của chất làm quả cầu.  Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Lý năm 2014 Phòng GD - ĐT Chiêm Hóa Tuyensinh247 tiếp tục cập nhật đề thi học kì 1 lớp 8 môn Lý của các trường, các em thường xuyên theo dõi.
Xem thêm

4 Đọc thêm

TÓM TẮT KIẾN THỨC VẬT LÝ THCS

TÓM TẮT KIẾN THỨC VẬT LÝ THCS

nhau.- Tia sáng truyền từ nước sang các môi trường trong suốt khác thì r + i tăng thì r tăng.+ i = 0 thì r = 0.1.4. Một số đặc điểm của ánh sáng:- Trong chùm sáng trắng có chứa nhiều chùm sáng màu khác nhau.- Có thể trộn hai hoặc nhiều ánh sáng màu với nhau để được màu khác.- Trộn các ánh sáng đỏ, lục, lam với nhau một cách thích hợp sẽ được ánh sáng trắng.- Trộn các ánh sáng có màu từ đỏ đến tím với nhau cũng sẽ được ánh sáng trắng.- Khi nhìn thấy vật màu nào thì có ánh sáng màu đó đi từ vật đến mắt ta.- Vật màu trắng có khả năng tán xạ tất cả các ánh sáng màu.- Vật màu nào thì tán xạ mạnh ánh sáng màu đó, nhưng tán xạ kém ánh sáng các màu khác.- Vật màu đen không có khả năng tán xạ bất kì ánh sáng màu nào.- Ánh sáng có tác dụng nhiệt, tác dụng sinh học và tác dụng quang điện. Từ đó suy ra ánh sáng có nănglượng.- Năng lượng của ánh sáng có thể biến đổi thành các dạng năng lượng khác.2. GươngGươngTính chất ảnh qua gươngỨng dụngGương phẳngẢnh ảo, lớn bằng vậtGương soiGương cầu lồi Ảnh ảo, nhỏ hơn vậtVùng nhìn thấy rộng nên được dùng làm gương chiếu hậuGương cầu lõm Ảnh ảo, lớn hơn vậtChế tạo pha đèn để chiếu ánh sáng đi xa3. Thấu kínhThấu kính
Xem thêm

6 Đọc thêm

Lý thuyết về kính lúp.

LÝ THUYẾT VỀ KÍNH LÚP.

Kính lúp là dụng cụ quang bổ trợ cho mắt để quan sát các vật nhỏ. Lý thuyết về kính lúp. I. Tổng quát về các dụng cụ quang bổ trợ cho mắt Các dụng cụ quang đều có tác dụng tạo ảnh với góc trông lớn hơn góc trông vật nhiều lần. Đại lượng đặc trưng cho tác dụng này là số bội giác, được định nghĩa như sau: G =  ≈   (góc nhỏ) II. Công dụng và cấu tạo của kính lúp Kính lúp là dụng cụ quang bổ trợ cho mắt để quan sát các vật nhỏ. Kính lúp là một TKHT (hoặc một hệ ghép tương đương) có tiêu cự nhỏ. III. Sự tạo ảnh bởi kính lúp Muốn cho ảnh của vật là ảo thì vật đó phải đặt trong khoảng quang tâm O của kính đến tiêu điểm vật chính F. Ngoài ra, để mắt có thể nhìn thấy ảnh thì nó phải có vị trí nằm ở trong khoảng nhìn rõ của mắt. Để thỏa mãn hai điều kiện trên, khi dùng kính lúp ta phải điều chỉnh (xê dịch kính trước vật hoặc ngược lại). Động tác quan sát ảnh ở một vị trí xác định gọi là ngắm chừng ở vị trí đó. Khi cần quan sát trong một khoảng thời gian dài, ta nên thực hiện cách ngắm chừng ở điểm cực viễn để mắt không bị mỏi. IV. Số bội giác của kính lúp Xét trường hợp ngắm chừng vô cực: G∞ =   ≈  . Ta có: tanα =  Ngoài ra, góc trông vật có giá trị lớn nhất α0 ứng với vật đặt tại điểm cực cận Cc (Hình 32.2). tanα0 =   G =   .  G∞ =  =  Người ta thường lấy khoảng OCc = 25 cm.
Xem thêm

2 Đọc thêm

TẦM GỬI NÀO PHẢI THUỐC TIÊN

TẦM GỬI NÀO PHẢI THUỐC TIÊN

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Với giá bán gần 1,2 triệu đồng/kg tầm gửi cây gạo đã sơ chế khô, không ít người đang làm giàu bằng loại “thần dược” này, và cũng nhiều người đang nuôi ảo vọng khỏi bệnh hiểm nghèo từ tầm gửi cây gạo. Mỗi loài một công dụng Tầm gửi (tằm gửi, chùm gửi…) có danh pháp khoa học Loranthaceae, là một họ thực vật có hoa, chứa 68 – 77 chi và 950 – 1.000 loài cây thân gỗ, phần nhiều trong số đó là các cây ký sinh. Ngoại trừ ba loài sinh sống trên mặt đất: Nuytsia floribunda, Atkinsonia ligustrina, Gaiadendron punctatum, còn lại đều có cách mọc và phát triển trên các cây khác, bằng những rễ mút cắm sâu hút nhựa của cây chủ mặc dù chúng cũng có lá xanh để có thể tự quang hợp. Tầm gửi ký sinh có nhiều loại, có loại chỉ sống được trên một loài cây chủ, có loại sống được trên nhiều cây chủ. Ngoài ra, trên cùng một cây chủ, có thể có nhiều loài mọc ký sinh như tầm gửi cây dâu gồm: Loranthus parasiticus, Loranthus gracilifolia… Vì có nhiều loại, tầm gửi sống ký sinh trên các cây khác nhau sẽ cho các vị thuốc khác nhau: một số bài thuốc dân gian sử dụng tầm gửi cây dâu trị các chứng đau nhức xương cốt, lợi sữa, an thai...; tầm gửi cây bưởi dùng chữa các bệnh khớp, ăn uống khó tiêu…; tầm gửi cây na (mãng cầu ta), cây mít chữa sốt rét…; tầm gửi cây xoan chữa kiết lỵ, táo bón..; tầm gửi cây chanh chữa ho… Cách dùng thường là chặt lấy cây tầm gửi, bỏ lá sâu, tạp chất, cắt ngắn, phơi khô trong bóng râm, có thể tẩm rượu, sao qua. Bảo quản nơi khô mát, tránh mốc. Không được dùng tầm gửi mọc trên các loài cây độc. Cần thêm nghiên cứu khoa học Một số tài liệu y học cổ truyền được viết bởi nhiều nhà chuyên môn đầu ngành dược liệu của Việt Nam như GS.TS Đỗ Tất Lợi, GS.TS Võ Văn Chi… cho biết trong các loại tầm gửi ký sinh, chỉ có tầm gửi cây dâu là được dùng làm thuốc với tên gọi tang ký sinh, chứa một loại glucosid có công dụng bổ can thận, mạnh gân xương, an thai, xuống sữa… Tuy nhiên, vì hám lợi trên thị trường đông dược hiện có nhiều nơi bán tang ký sinh trộn lẫn cả các loại tầm gửi khác, gây nguy hiểm cho người bệnh.    Tầm gửi cây gạo đã sơ chế, có giá bạc triệu (Ảnh: Internet) Không có thông tin về tầm gửi cây gạo trong những sách y học cổ truyền là tài liệu giảng dạy và thực hành lâm sàng như Dược điển Việt Nam, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam… Theo kinh nghiệm dân gian đã được một số tài liệu không chính thức ghi nhận, tầm gửi cây gạo không độc, có tác dụng chống viêm, chống oxy hoá, lợi tiểu, có tính mát... dùng chữa các chứng bệnh về gan, thận, xương khớp, huyết áp, mỡ máu... Những thông tin này cần được nghiên cứu, xác minh thêm trước khi công nhận. Bản thân cây gạo trong đông y cũng chỉ là một vị thuốc bình thường, thì liệu tầm gửi ký sinh trên nó, sống bằng những dưỡng chất hút từ nó có thể thành thuốc quý được không? Có thể trong tự nhiên rất ít gặp tầm gửi cây gạo nên người ta bán nó với giá đắt đỏ hơn những loại dễ tìm khác và để người bệnh tin mua, họ phải đồn thổi lên thành “thuốc tiên”. Người bệnh cần biết rằng, các bài thuốc dân gian chỉ là kinh nghiệm chữa bệnh của một nhóm người hay một khu vực dân cư nào đó. Nó có thể đúng, có thể sai. Nếu muốn được y học sử dụng như một loại thuốc phổ biến, phải có sự nghiên cứu tiếp theo đúng quy trình khoa học, thử nghiệm lâm sàng để làm rõ những vấn đề: Có tác dụng chữa bệnh không? Liều dùng và cách uống ra sao? Mức độ an toàn thế nào?... Trước khi có sự xác minh của khoa học, để tránh những tác dụng ngoài mong muốn, người dân không nên tuỳ tiện uống tầm gửi cây gạo, vì ngay cả thuốc chế biến từ cây cỏ trong tự nhiên cũng tiềm ẩn nguy cơ tai biến, ngộ độc.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Bài 6 trang 11 sgk Vật lí 10

BÀI 6 TRANG 11 SGK VẬT LÍ 10

6. Một người chỉ cho một người khách du lịch như sau: 6. Một người chỉ cho một người khách du lịch như sau: " Ông hãy đi dọc theo phố này đến một bờ hồ lớn. Đứng tại đó, nhìn sang bên kia hồ theo hướng Tây Bắc, ông sẽ thấy tòa nhà của khách sạn S". Người chỉ đường đã xác định vị trí của khách sạn S theo cách nào? A. Cách dùng đường đi và vật làm mốc. B. Cách dùng các trục tọa độ. C. Dùng cả hai cách A và B. D. Không dùng cả hai cách A và B. Trả lời: C. (Người đã dùng cách A để chỉ cho khách du lịch đi đến bờ hồ và dùng cách B để chỉ cho khách nhìn thấy vị trí của khách sạn S).
Xem thêm

1 Đọc thêm

C5 trang 29 sgk Vật lí lớp 7

C5 TRANG 29 SGK VẬT LÍ LỚP 7

Âm thoa có dao động không? Âm thoa có dao động không? Hãy tìm cách kiểm tra xem khi phát ra âm thì âm thoa có dao động không? Hướng dẫn giải: Âm thoa có dao động: Có thể kiểm tra dao động của âm thoa bằng một trong các cách sau: - Đặt con lắc bấc sát một nhánh của âm thoa khi âm thoa phát ra. - Dùng tay giữ chặt hai nhánh của âm thoa thì không nghe thấy âm phát ra nữa. - Dùng một tờ giấy đặt nối trên một chậu nước. Khi âm thoa phát âm, ta chạm một nhánh của âm thoa và gần mép tờ m giấy thì thấy nước bắn tóe bên mép tờ giấy. - Dùng tay kéo căng một sợi dây cao su rồi chạm một nhánh của âm thoa vào dây chun khi âm thoa phát ra âm. Kết luận: Khi phát ra âm, các vật đều dao động.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ VẬT LÝ 10 CƠ BẢN

BÀI 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ VẬT LÝ 10 CƠ BẢN

đạo của chuyển động.15cmHải Phòng1. Vật làm mốc và thước đoHình ảnh trên cho ta biết điều gì?Nếu đã biết đường đi (quỹ đạo) của vật ta chỉ cần chọn mộtvật mốc và một chiều dương trên đường đó là có thể xác định được vịtrí của vật bằng cách dùng một cái thước đo chiều dài đoạn đường từvật làm mốc đến vật.Trả lời câu C2.Có thể chọn cây bên bờ sông, bến đò… làm vật mốc1 km2. Hệ tọa độ.a) Hệ tọa độ 1 trục. (sử dụng khi vật chuyển động trên một đường thẳng)xO
Xem thêm

15 Đọc thêm

THUYẾT MINH VỀ CÂY DỪA_BÀI 2

THUYẾT MINH VỀ CÂY DỪA_BÀI 2

Cây dừa chủ yếu được trồng ở vùng nhiệt đới, đặc biệt là khu vực châu Á – Thái Bình Dương. Ở Việt Nam, dừa tập trung từ Quảng Ngãi đến Cà Mau, đặc biệt là vùng Bình Định, Bến Tre. Ca dao có câu: “Dừa xanh đứng sừng sững giữa trời / Đem thân mình hiến cho đời thủy chung”. Từ lâu, cây dừa đã trở thành loài cây thân quen của làng quê Việt Nam, gắn bó với đời sống con người thủy chung, son sắt, trước sau nghĩa tình. Có nhiều loại dừa: dừa cao và dừa lùn.* Dừa lùn (dừa kiểng) thường được trồng làm cảnh trong gia đình hoặc khu vui chơi công cộng. * Dừa cao gồm: - Dừa xiêm: trái thường nhỏ, màu xanh, nước ngọt, thường dùng để uống. - Dừa bị: trái to, màu xanh đậm, thường được dùng trong chế biến thực phẩm. - Dừa nếp: trái vàng xanh mơn mởn. - Dừa lửa: lá đỏ, quả vàng hồng. - Dừa dâu: trái rất nhỏ, màu hơi đỏ. - Dừa dứa: trái nhỏ, màu xanh, nước ngọt, thơm mùi dứa. - Dừa sáp: cơm dừa vừa xốp, vừa mềm mại lại dẻo như bột đã được nhào sệt, đồng thời lại có màu vàng đục như sáp, chỉ có ở vùng Cầu Kè (Trà Vinh). Mỗi cây dừa đều gồm: thân, lá, hoa, buồng, trái. Thân dừa cao có những đốt như hổ vằn, thường có màu nâu sậm, đường kính khoảng 45 cm, cây dừa khỏe cao đến 25m. Còn thân dừa lùn (dừa kiểng) có màu xanh, nhiều đốt, đốt trên cùng là nơi xuất phát những phiến lá ôm lấy thân rồi tỏa ra. Lá dừa có màu xanh, gồm nhiều tàu, khi héo có màu hơi nâu. Hoa dừa có màu trắng, nhỏ, kết thành chùm. Quả dừa phát triển từ hoa dừa, có lớp vỏ dày bên ngoài, cơm dừa trắng bên trong. Mỗi cây dừa có nhiều buồng dừa, mỗi buồng dừa có nhiều quả, trung bình mỗi buồng từ 5 đến 10 trái dừa, có loại trên 20 trái. Dừa có nhiều công dụng. Thân dừa thường dùng để bắc ngang con mương nhỏ làm cầu. Sau khi bào bỏ lớp vỏ bên ngoài, người ta lấy thân làm cột, làm kèo xây nhà, hoặc sáng tạo ra các mặt hàng thủ công mỹ nghệ khác hoặc làm chén đũa…Bông dừa tươi được hái xuống để cắm trang trí vừa thanh nhã vừa lạ mắt. Bông dừa già cắt khúc kết lại với nhau làm thành giỏ hoa, chụp đèn treo tường có giá trị thẩm mỹ cao. Đọt dừa non hay còn gọi là củ hủ dừa là một thứ thức ăn đoc đáo. Có thể làm gỏi, lăn bột, xào.. rất thích hợp với người ăn chay. Tuy nhiên, món này không phải lúc nào cũng có vì mỗi khi đốn một cây dừa, người ta mới lấy được củ hủ để dùng. Thậm chí ngay cả con sâu sống trên cây dừa ( còn gọi là đuông dừa) cũng là một thứ món ăn ngon. Do ăn đọt dừa non nên đuông dừa béo múp míp. Người ta chế biến đuông thành nhiều món ăn khoái khẩu và bổ dưỡng ở các quán ăn trong thành phố. Tuy nhiên, thứ có giá trị nhất vẫn là trái dừa. Trái dừa tươi được chắt ra lấy nưốc giải khát, có công năng hạ nhiệt, giải độc. Ngày xưa, trong chiến trận, thiếu các phương tiện y tế, người ta còn dùng nước dừa thay thế cho dịch truyền. Dừa khô có nhiều công dụng hơn nữa. Nước dừa dùng để kho cá, kho thịt, thắng nước màu, cơm dừa rám dùng để làm mứt, cơm dừa dày được xay nhuyễn, vắt nước cốt làm kẹo dừa, nấu dầu dừa, làm xà phòng. Bã dừa dùng làm bánh dầu, để bón phân hoặc làm thức ăn cho gia súc. Gáo dừa được sử dụng làm than hoạt tính, chất đốt hoặc làm các mặt hàng thủ công mỹ nghệ rấr được ưa chuộng ở các nước phương Tây. Xơ dừa được đánh tơi ra dùng làm thảm, làm nệm, làm dép đặc trị cho những người bệnh thấp khớp hoặc bện làm dây thừng, lưới bọc các bờ kè chống sạt lở ven sông. Thân dừa làm cột nhà, làm cầu bắc qua sông rạch, làm máng dẫn nước trên đồng ruộng, làm đũa, vá xới cơm,… Lá dừa không chỉ dùng lợp nhà, làm phên liếp, chằm nón, mà còn là chất đốt thường dùng để đun nấu phổ biến ở thôn quê, lá dừa khô bó lại làm đuốc để đi trong đêm tối trời. Hoa dừa ở thôn quê thường dùng để trang trí cho cổng chào đám cưới, đám hỏi, để cúng trên bàn thờ. Gáo dừa dùng để đun nấu, làm than hoạt tính. Ngoài ra chúng còn được tạo thành những mặt hàng thủ công mỹ nghệ rất đẹp: nút áo quần, những chú khỉ làm trò, những con công xòe đuôi, những đôi chim quấn quýt, những chiếc xe ngựa cổ xưa,… được khách du lịch rất ưa chuộng. Có thể thấy điều này qua các bức tranh dân gian Đông Hồ hoặc các lễ hội hái dừa ở vùng đồng bằng Nam Bộ. Trái dừa luôn có mặt trong mâm ngũ quả thờ cúng trong ngày Tết cổ truyền. Có thể nói, dừa đã đi vào đời sống con người Việt Nam từ xa xưa, rất dân dã, mộc mạc. Tuổi thơ còn gì thú vị hơn những buổi trưa hè mắc võng dưới tán lá mát rượi, nghe tiếng lá dừa xào xạc gọi nhau, rồi được thưởng thức những trái dừa ngọt lịm, các trò chơi kéo tàu dừa, lấy lá dừa làm kèn, làm thành những con châu chấu, cào cào rất dễ thương,… Lớn lên thì vườn dừa trở thành chốn hẹn hò của các đôi nam thanh nữ tú. Và đặc biệt, dừa đã đi vào văn chương Việt Nam, là nguồn cảm hứng bất tận của biết bao thi sĩ: “Tôi lớn lên đã thấy dừa trước ngõ Dừa ru tôi giấc ngủ tuổi thơ Cứ mỗi chiều nghe dừa reo trước gió Tôi hỏi nội tôi: “Dừa có tự bao giờ?” (Dừa ơi) “Ai đứng như bóng dừa, tóc dài bay trong gió Có phải người còn đó là con gái của Bến Tre…” (Dáng đứng Bến Tre) Có thể nói, dừa được ví như một hiện thân của con người Việt Nam bất khuất, kiên cường và anh dũng, sẵn sàng đối mặt với mọi gian lao, giữ vững cơ nghiệp ngàn năm của ông cha để lại. Xin được mượn câu thơ sau của nhà thơ Lê Anh Xuân để kết cho bài viết này: “Dừa vẫn đứng hiên ngang cao vút Lá vẫn xanh rất mực dịu dàng Rễ dừa bám sâu vào lòng đất Như dân làng bám chặt quê hương” (Dừa ơi) loigiaihay.com  
Xem thêm

3 Đọc thêm

Cùng chủ đề