LƯƠNG NHÂN VIÊN NGÂN HÀNG NĂM 2013

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "LƯƠNG NHÂN VIÊN NGÂN HÀNG NĂM 2013":

NGẠC NHIÊN 8 NGHỀ CÓ LƯƠNG CAO NHẤT Ở VIỆT NAM

NGẠC NHIÊN 8 NGHỀ CÓ LƯƠNG CAO NHẤT Ở VIỆT NAM

Ngạc nhiên 8 nghề có lương cao nhất ở Việt Nam Ngạc nhiên 8 nghề có lương cao nhất ở Việt Nam Ngạc nhiên 8 nghề có lương cao nhất ở Việt Nam Ngạc nhiên 8 nghề có lương cao nhất ở Việt Nam Tiền lương là 1 trong những yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến việc chọn lựa nghề nghiệp của chúng ta, nhưng có bao giờ bạn thắc mắc những nghề nào đang kiếm “bội tiền” nhất ở Việt Nam không? Dưới đây là 8 nghề được thống kê là có mức lương khủng nhất: 1. CEO của khách sạn (210 – 320 triệu đồng) (Ảnh: Internet) Lương của 1 nhân viên cao cấp ngành khách sạn cũng vô cùng khủng. Theo thống kê của Tổng cục Du lịch, hiện trong nước có khoảng 5.000 khách sạn 35 sao nhưng hầu hết các khách sạn đình đám nhất, nằm ở vị trí đẹp nhất đều phải thuê công ty nước ngoài quản lý. Với 10.00015.000 USDtháng (tương đương 210320 triệu đồngtháng) là mức lương trung bình của CEO người nước ngoài của một khách sạn cao cấp tại Việt Nam. 2. CEO ngân hàng (trên 100 triệu) (Ảnh: tinnhanhchungkhoan.vn) Nếu nói lương của nhân viên NH cao thì có phần hơi khập khiễng nhưng nếu nói lương của sếp ngân hàng cao thì không sai 1 chút nào. Đã có một khảo sát về tình hình lương của các CEO ngân hàng, trong đó “khủng” nhất là lương của một CEO ngân hàng thương mại cổ phần nằm trong top 10 tới 1 triệu USDnăm, tức hơn 20 tỷ đồng. Một số CEO ở các ngân hàng lớn hưởng lương từ 4,8 – 7 tỷ đồngnăm, còn các CEO khác cũng thu nhập trên dưới 2 tỷ đồng mỗi năm.Và có Tổng giám đốc ngân hàng lương 6 – 7 tỷ đồngnăm là chia sẻ của một sếp ngân hàng ở TP HCM khi cổ đông chất vấn về mức thù lao của Hội đồng quản trị tại ĐHCĐ thường niên 2014 của ngân hàng này tổ chức. ads by ants 3. Phi công (7080 triệu) (Ảnh: Internet) Chắc ai nhìn nhưng người làm phi công cũng thấy oai ra phết đúng không nè? Theo bảng lương 5 năm từ 2008 đến 2013 được Vietnam Airlines (VNA) công bố gần đây nhất, mức lương năm 2013 của phi công bình quân đạt 74,8 triệu đồngtháng. (Ảnh: dulichvietnam.com) Theo ý kiến của nhiều người, mức lương “khủng” nói trên tương xứng với áp lực, khối lượng và tính chất của công việc điều khiển máy bay. Không những phải đối mặt với áp lực của người “nắm giữ” tính mạng của hàng trăm hành khách, phi công còn là nghề đầy rủi ro, yêu cầu độ tập trung, trình độ cao. Trước đó, họ phải trải qua một quá trình khá dài và khắc nghiệt để rèn luyện nghề. 4. Quản lý nhân sự (30 – 100 triệu đồng) Hiện nay, một sinh viên mới ra trường làm ngành nhân sự có thể tìm được việc làm với mức lương tối thiểu 5 triệu đồngtháng, cấp trưởng phòng được trả hơn 1.000 USDtháng và các vị trí giám đốc nhân sự có thể có thu nhập từ 2.500 đến 3.000 USDtháng. Thậm chí những tập đoàn lớn của nước ngoài đang trả lương 4.000 USDtháng cho vị trí này tại Việt Nam. Điều này cho thấy, nghề nhân sự đã xác lập được vị trí quan trọng không thể thiếu cho sự phát triển của doanh nghiệp. 5. Lập trình viên công nghệ thông tin (20 – 30 triệu đồng) (Ảnh: Internet) Hiện nay, trong khi các ngành khác nhu cầu nhân lực và mức lương có xu hướng giảm qua các năm thì ngành công nghệ thông tin nói chung và nghề lập trình nói riêng vẫn vững vàng giữ được vị trí “hot”. Trong bối cảnh hiện nay, ngày càng nhiều doanh nghiệp công nghệ thông tin ở nước ngoài sang Việt Nam làm ăn. Nhu cầu tuyển dụng nhân sự của họ thường rất quy mô, nhiều doanh nghiệp đã tung ra những “chiêu” tuyển dụng nhân tài rất hấp dẫn như việc sẵn sàng chi trả mức lương trên 1.000 USD cho người những kỹ sư phần mềm giỏi và thông thạo tiếng Anh. 6. Cán bộ văn phòng EVN (13 – 28 triệu đồng) (Ảnh: Internet) Theo kết quả kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước, thu nhập bình quân của cán bộ toàn công ty mẹ EVN là 13,7 triệu đồngtháng. Trong đó, thu nhập bình quân khối truyền tải điện là 10,8 triệu đồngngườitháng. Còn khối phân phối điện, thu nhập bình quân mỗi tháng vào khoảng 7,9 triệu đồng. Thu nhập bình quân cơ quan văn phòng thuộc tập đoàn còn cao gấp hơn 2 lần thu nhập bình quân chung của công ty mẹ (gần 30 triệu đồngtháng). 7. Tiếp viên hàng không (1820 triệu) (Ảnh: Internet) Đã nhắc về phi công, không thể không nói đến tiếp viên hàng không, Cũng như phi công, tiếp viên hàng không là nghề “đi quanh năm” trên máy bay. Tuy nhiên, áp lực của nghề này có phần thấp hơn so với những người làm nghề phi công. Cùng với lương tháng cố định, tiếp viên hàng không cũng có cơ hội có thêm thu nhập từ việc buôn bán hợp pháp các loại hàng hoá xách tay. 8. Nhân viên dầu khí (16.2 triệu) (Ảnh: Internet) Theo báo cáo của Bộ Công Thương tính bình quân, thu nhập 2014 tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) đạt khoảng 16,2 triệu đồngtháng. Năm 2015, mức thu nhập này dự kiến tăng 8% lên 17,5 triệu đồngtháng. Và cho đến nay mức thu nhập này vẫn luôn cao và dầu khí luôn là một nghề “hot”.
Xem thêm

10 Đọc thêm

LUẬN VĂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG QUỐC DÂN NCB

LUẬN VĂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG QUỐC DÂN NCB

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPD-Lời mở đầu1. Tầm quan trọng của báo cáoĐể đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của thị trƣờng đối với ngànhdịch vụ tài chính-ngân hàng hiện nay. Vấn đề phát triển nguồn nhân lực cóđầy đủ ý nghĩa thực tiễn và lý luận,là những nhiệm vụ đặt ra của các trƣờngđào tạo nhân lực cho ngành tài chính-ngân hàng. Sau một thời gian đƣợctrang bị kiến thức trên cơ sở lý thuyết em đã có dịp đƣợc học hỏi thực tế.Trong thời gian thực tập là thực hiện phƣơng châm giáo dục lý thuyết gầnvới thực tiễn học đi đôi với hành,nhà trƣờng đã gắn liền với xã hội để quađó nâng cao những kiến thức đã đƣợc học. Việc thực hiện những kiến thứcđã học vào việc khảo sát,nghiên cứu thực tiễn những nghiệp vụ và phƣơngthức kinh doanh tại ngân hàng nhắm hoàn thiện và nâng cao kiến thứcchuyên môn,có thêm kinh nghiệm về việc phân tích và đánh giá một nghiệpvụ cụ thể.2. Lí do chọn nghiệp vụ thực tậpCùng với sự tăng trƣởng và phát triển không ngừng của nền kinh tế, nhucầu vốn đã và đang là một nhu cầu cấp thiết cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng,đầu tƣ trang thiết bị, mở rộng sản xuất kinh doanh cũng nhƣ chuyển dịch cơcấu kinh tế.Tín dụng chính là một bộ phận quan trọng không thể thiếu trong hoạtđộng kinh doanh của tất cả các ngân hàng, và là bộ phận cung cấp vốn chínhcho nền kinh tế. Trong đó, cho vay là hoạt động chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớnvà đem lại nguồn thu nhập phần lớn trong ngân hàng. Những năm gần đây,ngoài việc mở rộng cho vay trung và dài hạn các ngân hàng cũng rất chútrọng tới việc mở rộng hoạt động cho vay ngắn hạn để mang lại hiệu quả sửdụng vốn tối đa, đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho khách hàng. Với điềukiện của một nền kinh tế đang phát triển, nhu cầu về vốn nói chung và vốnngắn hạn nói riêng càng tăng, việc có nguồn vốn cho vay ngắn hạn thôi làchƣa đủ mà còn cần phải biết sử dụng nguồn vốn đó nhƣ thế nào thì mới phát
Xem thêm

85 Đọc thêm

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng BIDV chi nhánh quang trung

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng BIDV chi nhánh quang trung

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Quang Trung. Định nghĩa về chất lương tín dung Các yếu tố tác dụng vào chất lượng tín dụng Cơ cấu Ngân hàng đầu tư phát triển BIDV Ngân hàng là một trong những mắt xích quan trọng cấu thành nên sự vận động nhịp nhàng của nền kinh tế. Cùng với các ngành kinh tế khác, ngân hàng có nhiệm vụ tham gia bình ổn thị trường tiền tệ, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, tạo công ăn việc làm cho người lao động, giúp đỡ các nhà đầu tư, phát triển thị trường vốn, thị trường ngoại hối, tham gia thanh toán và hỗ trợ thanh toán... Trong hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một lĩnh vực quan trọng, quan hệ tín dụng là quan hệ xương sống, quyết định mọi hoạt động kinh tế trong nền kinh tế quốc dân và nó còn là nguồn sinh lợi chủ yếu, quyết định sự tồn tại, phát triển của ngân hàng.Nhưng hoạt động tín dụng mang lại nhiều rủi ro nhất ngay cả đối với các khoản vay có tài sản cầm cố, thế chấp cũng được xác định có hệ số rủi ro là 50%.Trên thực tế, nhiều nhân viên ngân hàng quan niệm cho vay có tài sản thế chấp và không vượt quá tỷ lệ quy định là an toàn nhất. Thực ra quan niệm này là hoàn toàn sai lầm, bởi khi cho vay phải chú ý đến tình hình hoạt động và khả năng tài chính của công ty thì đó mới là vấn đề quan trọng nhất, còn thế chấp chỉ là một trong những điều kiện cần phải có để đảm bảo khả năng thu hồi khi khách hàng không trả được cho ngân hàng. Hoà cùng với sự đổi mới của toàn bộ hệ thống ngân hàng, Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển trong những năm qua đã rất chú trọng tới hoạt động tín dụng và đang từng bước hoàn thiện trong hoạt động kinh doanh của mình để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong lúc sự quản lý kinh tế, sự chuyển đổi cơ chế quản lý trong lĩnh vực ngân hàng đang diễn ra hết sức phong phú và đa dạng. Song sẽ là không phải khi muốn hoàn thiện hơn mà lại không chấp nhận những phần còn thiếu sót còn tồn tại trong hoạt dộng tín dụng của mình. Chuyên đề thực tập được chia làm 3 chương: Chương I: Những lí luận chung về tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng và quan điểm về chất lượng tín dụng. Chương II: Thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Quang Trung. Chương III: Giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Quang Trung.
Xem thêm

Đọc thêm

phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh quận cái răng

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẬN CÁI RĂNG

... MSSV: C1200178 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẬN CÁI RĂNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài – Ngân hàng Mã số ngành:... tài Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Quận Cái Răng ” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu. .. DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH QUẬN CÁI RĂNG 4.1 TÌNH HÌNH CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ CHO VAY TẠI CHI NHÁNH TỪ NĂM 2011 ĐẾN 2013 VÀ THÁNG ĐẦU NĂM 2014 4.1.1 Tình hình
Xem thêm

96 Đọc thêm

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH ĐẮK LẮK

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH ĐẮK LẮK

Tại bảng 3.2, Dư nợ quá hạn bình quân 3 năm (2013 - 2015)được tính bằng tổng dư nợ quá hạn của 3 năm chia cho 3 và sắp xếpnợ quá hạn theo nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn từ cao đến thấp.Tỷ lệ nợ quá hạn bình quân (%) được tính bằng dư nợ quá hạn theotừng nguyên nhân chia cho tổng dư nợ quá hạn của tất cả các nguyênnhân chủ yếu (10 nguyên nhân).Để công tác nhận diện rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân đượctốt cần xây dựng hệ thống cảnh báo sớm liên quan đến các dấu hiệucủa KH và thị trường. Để nhận biết và ước lượng tác động của nhữngdấu hiệu này, đòi hỏi CVKH có trình độ, nhạy bén và phải quan tâmtheo dõi sát tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng.3.2.2. Công tác đo lường rủi ro tín dụngTừ bảng 3.2 ta vẽ biểu đồ Pareto sau:Hình 3.1: Biểu đồ ParetoTừ biểu đồ pareto ta nhận thấy có 5 nguyên nhân đầu tiên gâynên hơn 80% hậu quả. Vì vậy cần đặc biệt chú trọng đến các nguyênnhân này. Tùy mỗi loại nguyên nhân cần đưa ra các công cụ khác21nhau để phòng trừ giảm thiểu RRTD.Để công tác đo lường RRTD được thực hiện hiệu quả thì LPBcần hoàn thiện và điều chỉnh thường xuyên bộ chỉ tiêu chấm điểmxếp hạng tín dụng. LPB Đắk Lắk cần nghiêm túc trong công tácchấm điểm xếp hạng tín dụng. Công tác thẩm định thực tế càng phảithực hiện nghiêm túc, các nguồn thông tin phải lấy từ nhiều chiều.Ngoài ra, Ngân hàng còn có thể áp dụng phương pháp xác địnhgiá trị rủi ro Var, phương pháp ước tính tổn thất tín dụng và phươngpháp trích lập dự phòng (R = max {0, (A - C)} x r) để xác định mức
Xem thêm

26 Đọc thêm

TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH LƯƠNG SẮM

TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH LƯƠNG SẮM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH KHOA KINH TẾ  BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐẦU TƯ Đề Tài: “TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH LƯƠNG SẮM” Giảng viên hướng dẫn: Th.S LÊ THỊ YẾN Sinh viên thực hiện : TRIỆU THÚY VÂN Lớp : K8 KTĐTC THÁI NGUYÊN, NĂM 2015 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô giáo Th.s Lê Thị Yến, đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Khoa Kinh tế Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin. Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm đã cho phép và tạo điều kiên thuận lợi để em thực tập tại Công ty. Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm luôn dồi dào sức khỏe đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc. Em xin chân thành cảm ơn MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 2 2.1 Mục tiêu nghiên cứu 3 2.1 Mục tiêu chung 3 2.2 Mục tiêu cụ thể 3 3.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 3 3.1 Đối tượng nghiên cứu 3 3.2 Phạm vi nghiên cứu 3 4.1 Kết cấu đề tài 4 PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH LƯƠNG SẮM 5 1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 5 1.1.1 Tổng quan về công ty 5 1.1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh 5 1.1.3 Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng 6 1.2 Bộ máy tổ chức và quản lý 7 1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý 7 1.2.2 Chức năng hoạt động và nhiệm vụ 11 1.2.2.1 Chức năng 11 1.2.2.2 Nhiệm vụ 11 1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 12 1.4 Khái quát tình hình phát triển của Công ty giai đoạn 20122014 12 1.5 Đánh giá chung 14 1.5.1 Thuận lợi 14 1.5.2 Khó khăn 15 PHẦN II: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH LƯƠNG SẮM 16 2.2 Tình hình huy động vốn của Công ty 16 2.1.1 Các nguồn vốn được huy động 16 2.1.1.1 Quy mô nguồn vốn được huy động 16 2.1.1.2 Cơ cấu nguồn vốn được huy động 17 2.1.2 Đánh giá tình hình huy động vốn 21 2.2 Tình hình sử dụng vốn 24 2.2.1 Quy mô tổng số vốn đã sử dụng 24 2.2.2 Tình hình sử dụng vốn cố định 26 2.2.3 Tình hình sử dụng vốn lưu động 29 2.2.4 Đánh giá tình hình sử dụng vốn 32 PHẦN III: NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH LƯƠNG SẮM 42 3.1 Đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn của Công ty 42 3.1.1 Thuận lợi 42 3.1.2 Khó khăn 43 3.1.3 Nguyên nhân 44 3.2.1 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 45 3.2.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn 46 3.2.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 46 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49 1. Kết luận 49 2. Kiến nghị 50 2.1 Đối với Nhà nước 50 2.2 Đối với Công ty 52 Tài liệu tham khảo: 54 DANH MỤC VIẾT TẮT Từ viết tắt Diễn giải CB CNV Cán bộ công nhân viên CCDV Cung cấp dịch vụ CSH Chủ sở hữu ĐTDH Đầu tư dài hạn ĐTNH Đầu tư ngắn hạn ĐVT Đơn vị tính GTCL Giá trị còn lại HĐKD Hoạt động kinh doanh STT Số thứ tự TNDN Thu nhập Công ty TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSLĐ Tài sản lưu động UBND Ủy ban nhân dân VLĐ Vốn lưu động DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 20122014 18 Bảng 2.1: Tổng hợp các nguồn vốn được huy động giai đoạn 20122014 21 Bảng 2.2 Tình hình vay ngân hàng của công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm. 23 Bảng 2.3 Nguồn vốn tín dụng thương mại của Công ty 24 Bảng 2.4: Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty 25 Bảng 2.5: Đánh giá hiệu quả huy động vốn của Công ty 27 Bảng 2.6: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty 30 Bảng 2.7: Cơ cấu TSCĐ hữu hình của Công ty 32 Bảng 2.8: Cơ cấu tài sản lưu động của Công ty 35 Bảng 2.9: Đánh giá tình hình sử dụng vốn 38 Bảng 2.10: Hiệu quả sử dụng vốn cố định 41 Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 44   MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Đối với bất kì Công ty nào, muốn hoạt động sản xuất kinh doanh được thì phải có: Công nghệ Lao động Tiền vốn trong đó vốn là nhân tố quan trọng, là năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh. Công tác huy động và sử dụng vốn có hiệu quả là nhiệm vụ được đặt lên hàng đầu trong công tác quản lý tài chính của Công ty. Do đó các Công ty luôn phải đảm bảo vốn cho các hoạt động của mình, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Sau Đại hội lần thứ VI của Đảng nền kinh tế đất nước chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Với chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thời cơ phát huy những thế mạnh của mình trong cạnh tranh để hòa nhập cùng xu hướng phát triển chung của nền kinh tế. Tuy nhiên trước sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường và xu hướng hội nhập toàn cầu hóa hiện nay khiến các doanh nghiệp phải đối mặt với không ít khó khăn và thách thức. Vì vậy, các doanh nghiệp phải xác định đúng đắn thực lực của mình, khả năng về vốn và có biện pháp quản lý sử dụng vốn kinh doanh sao cho tiết kiệm có hiệu quả đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại phát triển. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, qua thời gian thực tập tại công ty TNHH tư vân thiết kế công trình Lương Sắm em đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Tình hình huy động và sử dụng vốn của công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm” làm báo cáo thực tập. 2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung Nghiên cứu tình hình huy động và sử dụng vốn tại công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm năm 20122014 để phân tích đánh giá một số khía cạnh về tình hình huy động và sử dụng vốn. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác huy động và sử dụng vốn tại công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm. 2.2 Mục tiêu cụ thể Tìm hiểu thực trạng huy động và sử dụng vốn tại công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm Đánh giá hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn trong tương lai. 3.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu Tình hình huy động vốn tại công ty Tình hình sử dụng vốn tại công ty 3.2 Phạm vi nghiên cứu Thời gian: + Thời gian thực tập: từ ngày 22122014 đến ngày 31032014 + Báo cáo sử dụng số liệu giai đoạn 20122014 Không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm. Nội dung: Tình hình huy động và sử dụng vốn tại công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm. 4.1 Kết cấu đề tài Tên đề tài: “Tình hình huy động và sử dụng vốn tại Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm”. Ngoài phần mở đầu, phần kết luận nội dung bài báo cáo được chia thành 3 phần như sau: Phần I: Khái quát về công ty TNHH tư vấn thiết kế công trinh Lương Sắm. Phần II: Tình hình huy động và sử dụng vốn tại công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm. Phần III: Nhận xét và đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn tại công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm. PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH LƯƠNG SẮM 1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 1.1.1 Tổng quan về công ty Tên công ty: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH LƯƠNG SẮM Tên công ty viết tắt: CÔNG TY TNHH TVTKCT LƯƠNG SẮM Địa chỉ: tổ 11phường Sông HiếnTP.Cao Bằngtỉnh Cao Bằng Giám đốc: Nông Trung Hòa Điện thoại: 026.3858183. Email: luongsamcbgmail.com Mã số thuế: 4800160024. Tài khoản giao dịch: 83142110587 tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh thành phố Cao Bằng. 1.1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan + Tư vấn, khảo sát thiết kế công trình giao thông, cầu đường bộ, công trình kênh mương thủy lợi, công trình cấp thoát nước sạch + Tư vấn, thiết kế quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật + Tư vấn giám sát công trình xây dựng, công trình giao thông cầu đường bộ, công trình kênh mương thủy lợi, công trình cấp thoát nước sạch. + Tư vấn, khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn các công trình xây dựng. + Tư vấn đấu thầu, lập hồ sơ mời thầu các công trình xây dựng. + Tư vấn quản lý dự án. + Tư vấn thẩm tra, thẩm định thiết kế, dự toán công trình giao thông cầu đường bộ, công trình xây dựng, công trình kênh mương thủy lợi, hạ tầng cơ sở công trình cấp thoát nước sạch. + Tư vấn kế hoạch sử dụng đất, thống kê đất đai, lập hồ sơ địa chính, giải phóng mặt bằng. + Kiểm tra chất lượng công trình xây dựng, công trình giao thông, cầu đường bộ, công trình kênh mương thủy lợi, hạ tầng cơ sở, công trình cấp thoát nước sạch. + Tư vấn quản lý chi phí: Lập thẩm tra tổng mức đầu tư, đánh giá hiệu quả dự án, xác định chỉ tiêu xuất vốn đầu tư, đo bóc khối lượng công trình, lập thẩm tra dự toán, quyết toán hợp đồng, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình. + Khảo sát thiết kế xây dựng công trình giao thông. + Thẩm định thiết kế, dự toán, tổng dự toán công trình giao thông. + Giám sát thi công xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng, công nghiệp. Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác + Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp. + Xây dựng công trình giao thông, cầu đường bộ, kênh mương thủy lợi, công trình cấp thoát nước. Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét. Kinh doanh khách sạn, nhà hàng. 1.1.3 Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm được thành lập ngày 28 tháng 03 năm 2006, là một pháp nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam: Có con dấu riêng, độc lập về tài sản, có cơ cấu bộ máy tổ chức chặt chẽ và tự chịu trách nhiệm đối với các điều khoản và các vấn đề Tài chính, kinh doanh của Công ty mình. Từ khi thành lập đến nay Công ty đã không ngừng mở rộng quy mô giúp giải quyết nhu cầu về tiêu thụ sản phẩm tới khách hàng trong và ngoài tỉnh thành. Công ty cũng đã có những hợp đồng lớn xây dựng các công trình, san lấp mặt bằng… Thêm vào đó Công ty đã từng bước nâng cao năng lực lãnh đạo, mở rộng kinh doanh, từng bước nâng cao thu nhập, tăng lợi nhuận cho Công ty. 1.2 Bộ máy tổ chức và quản lý 1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm là một đơn vị kinh tế hoạt động chủ yếu trong ngành xây dựng, công ty đã xây dựng bộ máy quản lý gồm nhiều phòng ban gọn nhẹ mà vẫn chuyên nghiệp. Cơ cấu của công ty được phân bổ như sau: Giám đốc Là người đứng đầu chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của công ty. trực tiếp phụ trách các khối dự án: công trình giao thông, kết cấu hạ tầng du lịch, các khu đô thị. Trực tiếp phụ trách công tác quy hoạch,tài chính, tổ chức, đào tạo, công tác kế hoạch. Ký kết hợp đồng kinh tế với các chủ đầu tư khác. Phòng tổ chức hành chính Chức năng: Giúp việc cho Trưởng ban và Phó ban, chịu trách nhiệm về công việc được lãnh đạo giao. Nhiệm vụ: Tham mưu cho lãnh đạo ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Thái Nguyên về công việc xung quanh dự án đầu tư được giao, thực hiện công việc quản lý dự án đầu tư theo quyết định của lãnh đạo. Phòng tài chính kế toán Chức năng: Tham mưu cho Trưởng ban trong công tác kế toán tài chính của đơn vị. Nhiệm vụ: Quản lý quỹ của đơn vị, thực hiện các công tác tín dụng, cân đối thu chi của đơn vị. Phòng kinh tế kế hoạch Chức năng: Tham mưu giúp giám đốc công ty tổ chức, triển khai, chỉ đạo chịu trách nhiệm về công tác kế hoạch, vật tư, thiết bị, đấu thầu. Nhiệm vụ: Xây dựng các quy trình và sổ tay nghiệp vụ theo chức năng, nghiệp vụ được giao. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch . Phối hợp với các phòng chức năng trong công ty thực hiện các công việc trong phạm vi chức năng của phòng. Tổ chức đánh giá, lập báo cáo kết quả triển khai kế hoạch của phòng định kì, tham mưu cho Giám đốc các vấn đề liên quan đến hoạt động của phòng. Lưu trữ, quản lý hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động của phòng. Phòng kĩ thuật thi công Là phòng kỹ thuật, quản lý thiết kế, thi công có chức năng giúp giám đốc công ty tổ chức triển khai các công việc về công tác nghiệp vụ kỹ thuật trong thi công xây lắp, khảo sát thiết kế, quản lý công trình. Thực hiện công tác an toàn, bảo hộ lao động. Trong cùng một thời gian Công ty thường phải tiến hành triển khai thực hiện nhiều hợp đồng xây dựng khác nhau trên địa điểm xây dựng khác nhau nhằm hoàn thành theo yêu cầu của chủ đầu tư theo hợp đồng xây dựng đã ký kết. Với một năng lực sản xuất nhất định hiện có để thực hiện có để thực hiện đồng thời nhiều hợp đồng xây dựng khác nhau do Công ty tổ chức lao động tại chỗ nhưng cũng có phải điều lao động từ công trình này đến công trình khác nhằm đảm bảo công trình được tiến hành đúng tiến độ thi công. Nguồn nhân lực của Công ty Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm với đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững chắc, gồm 160 người. Các cán bộ, nhân viên của Công ty luôn có ý thức trau dồi học hỏi, nâng cao trình độ chuyên môn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Bên cạnh đó các cán bộ công nhân viên Công ty thường xuyên được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, các buổi hội thảo... Nhìn chung, lao động của Công ty đươc sử dụng và phân công hợp lý đảm bảo tiết kiệm lao động và hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Bên cạnh mục tiêu kinh tế Công ty chú ý đến mục tiêu xã hội như: tạo công ăn việc làm cho lao động địa phương, chăm lo cải thiện mức sống cho CB CNV trong công ty, tất cả công nhân viên đều được tham gia các chế độ xã hội theo quy định hiện hành của Nhà nước. Công ty có số lượng lao động khá nhiều. Tuy vậy Công ty rất chú trọng đến vấn đề quản lý lao động tại đơn vị. Việc quản lý, bố trí và sử dụng lao động một cách hợp lý, chặt chẽ là vấn đề Công ty hết sức quan tâm. Công ty chỉ tuyển dụng khi có nhu cầu cần thiết cho vị trí làm việc hoặc thay thế các vị trí khác. Các tiêu chuẩn khi tuyển dụng lao động như sau: Về trình độ: tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc các trường công nhân kỹ thuật, dạy nghề được cấp bằng công nhân kỹ thuật tùy theo yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp và các lao động phổ thông. Tuổi đời: 18 tuổi trở lên. Sức khỏe: Phải đạt sức khỏe chung theo quy định của ngành y tế. Về tư cách đạo đức: Phải có tư cách đạo đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội, có tinh thần lao động tốt, có nguyện vọng công tác lâu dài tại doanh nghiệp. Ngoài ra còn có đội bảo vệ và phòng y tế Đội bảo vệ: có nghĩa vụ đảm bảo an ninh trật tự trong toàn Công ty nói chung và địa bàn sản xuất nói riêng. Bảo vệ quản lý toàn bộ tài sản của Công ty. Tổ chức thực hiện các công tác quân sự như đội tự vệ, đội phòng cháy, chữa cháy. Phòng y tế: có trách nhiệm chăm lo sức khỏe của cán bộ công nhân viên trong Công ty, thực hiện khám chữa bệnh định kỳ và điều trị bệnh cho cán bộ công nhân viên. Tổ chức công tác vệ sinh môi trường trong toàn Công ty 1.2.2 Chức năng hoạt động và nhiệm vụ 1.2.2.1 Chức năng Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm là đơn vị sự nghiệp kinh tế tự trang trải về chi phí hoạt động có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản và sử dụng con dấu của Nhà nước. Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm là chủ thầu trực tiếp xây dựng một số dự án do Chủ tịch UBND thành phố giao làm chủ thầu. Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng (đầu tư xây dựng khu đô thị,khu công nghiệp, khu du lịch, khách sạn, khu nghỉ dưỡng và nhà ở sinh thái), lắp đặt hệ thống xây dựng khác hoàn thiện công trình xây dựng, hoạt động xây dựng chuyên dụng khác… 1.2.2.2 Nhiệm vụ Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm thực hiện các hoạt động xây dựng thông qua các hợp đồng kinh tế. Các nhiệm vụ chủ yếu trong quá trình thực hiện dự án đầu tư: tổ chức lựa chọn và thiết kế công trình,thiết kế bản vẽ thi công tổng dự toán công trình; ký hợp đồng kinh tế về khảo sát thi công xây lắp, cung cấp vật tư thiết bị…; giám sát kỹ thuật và thi công xây lắp công trình xây dựng; sử dụng và quản lý tốt nguồn vốn tự có, đảm bảo giữ vững hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển; không ngừng cải tiến trang thiết bị, đưa tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả cho các công trình xây dựng. 1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm là công ty xây dựng nên có đặc điểm sản xuất trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, sản xuất liên tục phức tạp và tuân thủ theo một quy trình: Nhận thầu công trình thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp. Ký hợp đồng xây dựng với chủ công trình. Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã được ký kết Công ty đã tổ chức quá trình thi công để tạo ra sản phẩm : Giải quyết mặt bằng thi công, tổ chức lao động bố trí máy móc thiết bị thi công. tổ chức cung ứng vật tư tiến hành xây dựng và hoàn thiện. Công trình được hoàn thiện dưới sự giám sát của chủ đầu tư công trình về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công. Bàn giao công trình và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư. 1.4 Khái quát tình hình phát triển của Công ty giai đoạn 20122014 Nền kinh tế thị trường trong điều kiện hạch toán độc lập cũng như các doanh nghiệp khác, Công ty TNHH tư vấn thiết kê công trình Lương Sắm đã gặp không ít khó khăn, đặc biệt là về vốn sản xuất kinh doanh. Thị trường ngày càng xuất hiện nhiều công ty xây dựng trở thành những đối thủ cạnh tranh gay gắt của Công ty. Nhưng dưới chủ trương phát triển sản xuất kinh doanh đúng đắn của giám đốc cộng với tinh thần hăng say lao động của cán bộ công nhân viên Công ty, trong 3 năm trở lại đây Công ty đã đạt được một số thành quả sản xuất kinh doanh theo bảng dưới đây: Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 20122014 ĐVT: Đồng Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 20132012 (%) 20142013 (%) 1. Doanh thu bán hàng và CCDV 17.683.189.091 43.735.489.088 45.396.356.822 247,32 103,79 2. các khoản giảm trừ 3. Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 17.683.189.091 43.735.489.088 45.396.356.822 247,32 103,79 4. Giá vốn hàng bán 16.277.689.778 38.991.336.424 39.633.673.029 239,54 101,65 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 1.405.499.313 4.744.152.664 5.762.683.800 337,54 121,47 6. Doanh thu hoạt động tài chính 5.310.043 1.070.232.692 1.988.427.460 20154,88 185,79 7. Chi phí tài chính 675.416.666 3.272.873.891 4.203.268.742 484,57 128,43 8. Chi phí quản lý kinh doanh 677.670.086 1.187.773.317 2.056.863.025 175,27 173,17 9. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 57.722.604 1.353.738.148 1.490.979.493 2345,25 110,14 10. Thu nhập khác 11. Chi phí khác 12. Lợi nhuận khác 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 57.722.604 1.353.738.148 1.490.979.493 2345,25 110,14 14. Chi phí thuế TNDN 10.101.456 233.754.176 257.432.519 2345,25 110,14 15. Lợi nhuận sau thuế TNDN 47.621.148 1.119.983.972 1.233.546.974 2345,25 110,14 (Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm các năm 20122014) Qua số liệu bảng trên ta thấy hoạt động kinh doanh của Công ty có sự phát triển. Công ty đã thực hiện nộp thuế đầy đủ, điều này thể hiện ý thức tuân thủ luật pháp của Công ty về quyền và nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước. Đây là một hành động đúng đắn cần được duy trì. Lợi nhuận sau thuế qua 3 năm đều tăng, lợi nhuận sau thuế năm 2013 tăng hẳn so với năm trước lợi nhuận sau thuế tăng 2245,25% so với năm 2012. Có được điều này là do doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng cao nhưng chi phí quản lý kinh doanh lại thấp.Về các khoản nộp ngân sách cũng tăng vượt bậc ở năm 2013 với tỉ lệ tăng tương ứng với lợi nhuận sau thuế. Tuy nhiên năm 2014 lợi nhuận sau thuế tăng so với các năm nhưng lượng tăng không đáng kể chỉ tăng 10,14% so với năm 2013. Mặc dù qua 3 năm tuy đã có sự tăng trường và phát triển mạnh ở năm 2013 nhưng vẫn chưa mang lại hiệu quả cao. Vì vậy, Công ty cần nghiên cứu các chiến lược mới, kí kết thêm nhiều hợp đồng, tăng cường đổi mới trang thiết bị và kiến thức cho cán bộ, nhân viên. 1.5 Đánh giá chung 1.5.1 Thuận lợi Công ty đặt tại địa bàn tỉnh Cao Bằng có nền kinh tế chưa thực sự phát triển nên Công ty có nguồn nhân lực trẻ dồi dào. Được sự quan tâm, giúp đỡ của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, các Sở ban ngành, các huyện thị, các cá nhân đã tạo điều kiện cho Công ty tiếp cận và phát triển thị trường. Tình hình kinh tếxã hội đang trên đà phát triển, đầu tư xây dựng cơ bản được chú trọng, do đó nhu cầu về Tư vấn xây dựng cũng không ngừng nâng lên. Hệ thống quản lý của Công ty khá gọn nhẹ nên dễ quản lý, phân công công việc theo chức năng và nhiệm vụ do đó người lao động có trách nhiệm cao hơn trong công việc góp phần nâng cao hiệu quả của Công ty. Công ty luôn chú trọng vào việc thay đổi máy móc trang thiết bị, đào tạo các công nhân lành nghề kĩ thuật cao, tận dụng mọi năng lực sản xuất sẵn có của Công ty, luôn đáp ứng nhu cầu thị trường. 1.5.2 Khó khăn Do đặc thù là nghành xây dựng đòi hỏi nhiều máy móc trang thiết bị cần số lượng lớn mà giá thành lại cao. Trong cơ chế của thị trường cạnh tranh, nhiều Công ty kinh doanh cùng một loại nghành nghề trên địa bàn. Đặc biệt khó cạnh tranh với các Công ty Nhà nước. Công nhân chủ yếu là người nông dân chưa qua đào tạo nên ý thức trách nhiệm nghề nghiệp chưa cao. PHẦN II: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH LƯƠNG SẮM 2.2 Tình hình huy động vốn của Công ty 2.1.1 Các nguồn vốn được huy động 2.1.1.1 Quy mô nguồn vốn được huy động Bất kì một Công ty nào muốn tồn tại và phát triển ổn định thì đều phụ thuộc vào tình hình huy động và sử dụng vốn. Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm đã xác định được sự phát triển của Công ty mình phụ thuộc vào việc huy động và sử dụng vốn. Các nguồn vốn của Công ty được thể hiện qua bảng sau: Bảng 2.1: Tổng hợp các nguồn vốn được huy động giai đoạn 20122014 ĐVT: Đồng Năm 2012 2013 2014 Chỉ tiêu Giá trị % Giá trị % Giá trị % Vốn vay ngân hàng 24.213.381.942 65,46 32.581.871.532 67,16 33.080.918.593 63,97 Vốn tín dụng thương mại 4.127.215.205 11,16 6.763.849.367 13,94 7.793.175.601 15.07 Vốn chủ sở hữu 8.647.621.148 23,38 9.167.605.120 18,9 10.839.081.668 20,96 Tổng số vốn huy động 36.988.218.295 100 48.513.325.919 100 51.713.175.852 100 (Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm các năm 20122014) Qua bảng số liệu trên, ta nhận thấy vốn vay ngân hàng của Công ty chiếm tỷ trọng khá cao trên 60% trong tổng vốn huy động, nhưng lại khá ổn định điều này chứng tỏ tình hình tài chính của Công ty khá ổn định. Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu ngày càng tăng lên, tăng sức mạnh về tài chính. Nguồn vốn huy động của Công ty tăng dần qua các năm, cho thấy Công ty không ngừng mở rộng sản xuất kinh doanh, lượng vốn mà Công ty huy động ngày càng nhiều. Cụ thể năm 2012 là 36.988.218.295 đồng và đến năm 2013 đã tăng lên đáng kể 48.513.325.919 đồng, năm 2014 là 50.149.943.088 đồng. Sự tăng lên về vốn thể hiện sự phát triển và không ngừng lớn mạnh của Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm. 2.1.1.2 Cơ cấu nguồn vốn được huy động Vốn vay ngân hàng Để phục vụ cho quá trình sản xuất của Công ty thì cần phải đáp ứng nhu cầu về vốn, Công ty đã huy động từ nhiều nguồn khác nhau trong đó chủ yếu là vốn vay ngân hàng. Tuy nhiên cũng phải chú ý đến cơ cấu của nó trong tổng nguồn vốn vì nó có thể trở thành gánh nặng của Công ty do nó là một khoản nợ có đảm bảo. Bảng 2.2 Tình hình vay ngân hàng của công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm. ĐVT: Đồng Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Giá trị % Giá trị % Giá trị % Vốn vay ngân hàng 24.213.381.942 65,46 32.581.871.532 67,16 33.080.918.593 63,97 Tống vốn huy động 36.988.218.295 100 48.513.325.919 100 51.713.175.852 100 (Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính các năm 20122014 Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm) Khoản nợ vay ngân hàng của Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm đã liên tục tăng qua các năm, cho thấy Công ty có nhu cầu vốn lớn và các tổ chức tín dụng đã thực sự tin tưởng bởi uy tín, trách nhiệm mà Công ty đã tạo dựng được trong những năm qua, thì nay lại được minh chứng rõ nét hơn khi mà vốn vay ngân hàng chiếm tỷ trọng ngày càng giảm đi trong tổng nguồn vốn, khẳng định sự phát triển đi lên của Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Năm 2013 vốn vay ngân hàng tăng 8.368.489.590 đồng so với năm 2012 và tỷ trọng vốn vay ngân hàng trong tổng nguồn vốn cũng tăng lên 1,7% so với năm 2012. Đến năm 2014, vốn vay ngân hàng tăng 499.047.060 đồng so với năm 2013 nhưng tỷ trọng vốn vay ngân hàng trong tổng nguồn vốn lại giảm đi 3,19% so với năm 2013. Đây là kết quả rất đáng khích lệ đối với Công ty vì nó thể hiện được việc sử dụng các khoản vay đã mang lại những kết quả khả quan từ đó góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, giảm bớt sự phụ thuộc vào các nguồn vốn vay, tiết kiệm được một khoản chi phí tài chính và tăng khả năng chủ động về vốn của Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn tín dụng thương mại Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các Công ty dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa. Đây là quan hệ sản xuất kinh doanh dưới hình thức mua bán, bán chịu hàng hóa. Loại hình tín dụng này không có sự tham gia của ngân hàng cũng có thể hiểu là loại tín dụng được cấp bằng hàng hóa chứ không phải bằng tiền mặt, đây là nguồn vốn tương đối quan trọng đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì việc tồn tại loại hình này là tất yếu khách quan. Bảng 2.3 Nguồn vốn tín dụng thương mại của Công ty ĐVT: Đồng Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 20132012 20142013 % % Phải trả người bán 3.064.366.376 4.244.820.624 4.719.501.386 138,52 111,18 Người mua trả trước 1.062.848.829 2.519.028.743 3.073.674.215 237,01 122,02 Tổng 4.127.215.205 6.763.849.367 7.793.175.601 163,88 115,22 (Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính các năm 20122014) Qua bảng trên có thể thấy sự tăng trưởng đáng kể của nguồn vốn tín dụng thương mại. Số tiền phải trả người bán không tăng nhiều. Sự ổn định này thể hiện sự ràng buộc về tài chính của Công ty dần được cân bằng, chứng tỏ Công ty làm ăn ngày có hiệu quả nên không cần chiếm dụng nhiều hàng hóa từ nhà cung cấp mà có thể trả ngay được một lượng tiền nhất định. Người mua trả tiền trước năm 2013 tăng 137,01% so với năm 2012, cụ thể tăng 1.456.179.914 đồng, năm 2014 tăng 22,02% so với năm 2013 tức là tăng 554.645.472 đồng. Sự tăng trưởng này Thể hiện uy tín của Công ty ngày càng được nâng cao chiếm được lòng tin của khách hàng. Công ty đã chiếm dụng được một nguồn vốn lớn, đáp ứng nhu cầu sản xuất. Vốn chủ sở hữu Hiện nay Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm là Công ty tự chủ trong sản xuất kinh doanh độc lập về tài chính. Để hình thành, sản xuất kinh doanh và phát triển Công ty phải huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau trong đó vốn chủ sở hữu là một nguồn vốn quan trọng của Công ty. Nó thể hiện được tiềm lực tài chính của Công ty, tăng hệ số tín nhiệm cũng như hình ảnh của Công ty và khả năng hoàn trả các khoản nợ, thể hiện được quy mô của Công ty. Bảng 2.4: Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty ĐVT: Đồng Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Giá trị % Giá trị % Giá trị % Vốn chủ sở hữu 8.647.621.148 23,38 9.167.605.120 18,9 10.839.081.668 20,96 Tống vốn huy động 36.988.218.295 100 48.513.325.919 100 51.713.175.852 100 (Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính các năm 20122014) Vốn chủ sở hữu chiếm tỉ trọng không lớn trong tổng nguồn vốn huy động của Công ty. Nhìn chung qua 3 năm tỷ lệ vốn chủ sở hữu của Công ty đều tăng nhưng với tỷ lệ không cao. Cụ thể, năm 2012 Vốn chủ sở hữu chỉ là 8.647.621.148 đồng nhưng đến năm 2013 là 9.167.605.120 đồng và đến năm 2014 tăng lên là 10.839.081.688 đồng. Tuy nhiên tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn lại không ổn định và thấp hơn so với năm 2012. 2.1.2 Đánh giá tình hình huy động vốn Để có thể hiểu rõ hơn về tình hình huy động vốn của Công ty ta xem xét và tính toán một số chỉ tiêu về hiệu quả huy động vốn thông qua bảng sau: Bảng 2.5: Đánh giá hiệu quả huy động vốn của Công ty ĐVT: Đồng Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 20132012 20142013 % % 1. Nguồn vốn huy động 36.988.218.295 48.513.325.919 51.713.175.852 131,16 106,59 2. Tổng nguồn vốn 39.694.962.513 51.865.654.077 54.003.473.563 130,66 104,12 3. Nợ phải trả 31.047.341.365 42.698.048.957 43.164.391.895 137,52 101,09 4. Vốn chủ sở hữu 8.647.621.148 9.167.605.120 10.839.081.668 106,01 118,23 5.Hệ số huy động vốn 0,932 0,935 0,958 100,32 102,46 6. Hệ số nợ 0,782 0,823 0,799 105,24 97,12 7. Hệ số vốn chủ sở hữu 0,218 0.177 0,201 81,19 113,56 (Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính các năm 20122014 Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm) Hệ số huy động vốn: Hệ số huy động vốn = ( Nguồn vốn huy động Tổng nguồn vốn) Phản ánh khả năng huy động vốn của doanh nghiệp, hệ số này càng cao chứng tỏ độ tín nhiệm của doanh nghiệp càng cao, phản ánh số vốn đã huy động được trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp nguồn vốn huy động được cũng khá cao chiếm trên 90% tổng nguồn vốn. Hệ số huy động vốn tăng lên qua các năm, năm 2013 tăng 0,32% so với năm 2012, năm 2014 hệ số này tăng 2,46% so với năm. Hệ số nợ: Hệ số nợ = ( Nợ phải trả Tổng nguồn vốn) Hệ số nợ phản ánh nghĩa vụ trả nợ của doanh nghiệp, hệ số này càng cao thì nghĩa vụ trả nợ của doanh nghiệp càng lớn, doanh nghiệp dễ lâm vào tình trạng bị động phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn vay gây nên gánh nặng và khó có khả năng hoàn trả nợ. Có thể nhận thấy hệ số nợ của doanh nghiệp vẫn còn rất cao tuy nhiên lại đang có xu hướng giảm, năm 2012 hệ số này là 0,782, năm 2013 hệ số này lại tăng lên là 0,823, năm 2014 hệ số nợ giảm xuống còn 0,799. Hệ số này tăng lên ở năm 2013 vì Công ty vay vốn để mở rộng quy mô và hiệu quả thấy trong năm 2014 do đó trong năm 2014 hệ số nợ giảm xuống, đó cũng là cơ sở cho ta thấy Công ty vẫn có uy tín để có thể vay vốn thêm. Hệ số vốn chủ sở hữu: Hệ số vốn CSH = (Vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn) Hệ số vốn CSH phản ánh khả năng độc lập về mặt tài chính của Công ty hệ số này càng cao càng tốt càng thể hiện được khả năng độc lập về mặt tài chính của Công ty, tạo dựng được hình ảnh cho Công ty. Một vấn đề đáng lo ngại là số vốn chủ sở hữu tăng nhẹ nhưng hệ số vốn chủ sở hữu lại giảm trong năm 2013, đến năm 2014 hệ số này có tăng nhưng mức tăng không cao. Cụ thể năm 2012 là 0,218, năm 2013 giảm xuống còn 0,177 đó là do các khoản nợ phải trả tăng và hệ số nợ tăng, nhưng đến năm 2014 hệ số nợ tăng lên là 0,201. 2.2 Tình hình sử dụng vốn Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn luôn theo đuổi mục tiêu chính là làm thế nào để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất, đem lại lợi nhuận lớn nhất. Ta biết rằng vốn là một trong ba yếu tố đầu vào quan trọng nhất phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, cho nên doanh nghiệp cần phải có một nguồn vốn nhất định và các nguồn tài trợ tương ứng thì mới có thể tồn tại, hoạt động và phát triển. Huy động vốn đã khó, sử dụng vốn đem lại hiệu quả thì càng khó hơn. Vì vậy việc thường xuyên kiểm tra tình hình tài chính, tiến hành phân tích để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là nội dung quan trọng trong công tác tài chính của doanh nghiệp. 2.2.1 Quy mô tổng số vốn đã sử dụng Bảng 2.6: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty ĐVT: Đồng Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Giá trị Cơ cấu (%) Giá trị Cơ cấu (%) Giá trị Cơ cấu (%) TSLĐ ĐTNH 30.074.136.858 75,76 39.039.203.140 75,27 40.475.603.435 74,95 TSCĐ ĐTDH 9.620.825.660 24,24 12.826.450.937 24,73 13.527.870.127 25,05 Tổng tài sản 39.694.962.513 100 51.865.654.077 100 54.003.473.563 100 (Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm) Ta nhận thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển. Tuy còn có sự biến động qua các năm nhưng nhìn chung là cơ cấu tài sản của Công ty là khá hợp lý. TSLĐ ĐTNH của Công ty chiếm tỷ lệ rất cao trong các năm và giảm dần, năm 2012 từ chiếm 75,76% xuống còn 75,27% vào năm 2013, năm 2014 là 74,95% trong tổng tài sản của Công ty. TSCĐ ĐTDH chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong cơ cấu nguồn vốn tuy nhiên hệ số này lại tăng dần qua các năm. Điều này cho thấy, Công ty đã có sự quan tâm đổi mới trang thiết bị và máy móc. 2.2.2 Tình hình sử dụng vốn cố định TSCĐ là hình thái biểu hiện vật chất của vốn cố định, là một phần rất quan trọng quyết định quy mô cũng như năng lực sản xuất của doanh nghiệp, được hình thành từ nhiều tài sản khác nhau nhưng chiếm chủ yếu là TSCĐ hữu hình như: máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị dụng cụ quản lý. Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm là Công ty kinh doanh trong nhiều lĩnh vực, trong đó lĩnh vực chính là xây dựng. Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi Công ty đã quan tâm đầu tư một phần vốn lớn vào sản xuất kinh doanh của mình vào TSCĐ. Để thuận tiện cho Công tác quản lý tài sản cố đinh, giúp cho lãnh đạo Công ty có thể xem xét tổng thể về cơ cấu đầu tư của Công ty, đánh giá kiểm tra tiềm lực sản xuất, tận dụng mọi khả năng hiện có của mình Công ty đã tiến hành phân loại tài sản cố định trong Công ty như sau: Bảng 2.7: Cơ cấu TSCĐ hữu hình của Công ty ĐVT: Đồng Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Nguyên giá Giá trị còn lại Nguyên giá Giá trị còn lại Nguyên giá Giá trị còn lại 1. Máy móc thiết bị 7.976.438.529 6.623.938.467 10.702.591.677 9.869.953.991 11.147.290.693 10.780.010.053 2. Phương tiện vận tải 3.104.960.283 2.952.631.395 5.579.118.269 2.844.906.816 6.178.375.295 2.379.064.478 3. Thiết bị dụng cụ quản lý 231.473.078 44.255.798 594.025.901 111.590.123 639.387.355 139.387.355 Tổng 11.294.871.890 9.620.825.660 16.875.735.844 12.826.450.937 17.965.053.345 13.298.461.886 (Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm) Qua bảng trên ta thấy cơ cấu TSCĐ trong 3 năm là khá hợp lý, Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm có đặc thù kinh doanh là xây lắp nên ta có thể thấy rằng máy móc thiết bị chiếm giá trị lớn nhất trong TSCĐ hữu hình của Công ty, sau đó đến phương tiện vận tải và thiết bị dụng cụ quản lý. Tỷ trọng máy móc thiết bị không ổn định qua các năm, năm 2012 chiếm 63,71% tổng nguyên giá TSCĐ và 62,1% tổng giá trị còn lại của TSCĐ. Đến năm 2012, tỷ trọng này tăng lên 70,62% tổng nguyên giá và 68,85% tổng giá trị còn lại. Năm 2013 thì tỷ trọng này lại giảm xuống còn 63,42% tổng nguyên giá và 76,95% tổng giá trị còn lại. Tuy tỷ trọng máy móc thiết bị giảm nhưng về giá trị lại tăng lên qua các năm, cụ thể: nguyên giá năm 2011 là đồng, năm 2012 là đồng nhưng đến năm 2013 là đồng. Phương tiện vận tải là loại tài sản đóng vai trò thiết yếu trong việc vận chuyển các nguyên vật liệu và máy móc phục vụ thi công cũng như các hoạt động chủ yếu khác của Công ty. Nhìn chung, Công ty cũng đã khá quan tâm tới loại tài sản này, Phương tiện vận tải năm 2011 chiếm 31,65%, năm 2012 chiếm 27,49% và đến năm 2013 chiếm 33,06% về tổng nguyên giá TSCĐ. Công ty cần chú ý hơn tới loại tài sản này nhằm tạo ra hiệu quả kinh tế cao cho Công ty. Thiết bị dụng cụ quản lý chiếm tỷ trọng khá nhỏ, năm 2011 là 4,64%, năm 2012 là 1,89% và năm 2013 là 3,52% tổng nguyên giá TSCĐ. Tỷ trọng thiết bị dụng cụ quản lý ở năm 2013 đã tăng lên cho thấy Công ty đã cải tiến các loại dụng cụ quản lý trong năm này. 2.2.3 Tình hình sử dụng vốn lưu động Vốn lưu động là một trong 2 loại vốn dùng trong hoạt động sản xuất, nó là nguồn vốn tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất ra sản phẩm, hàng hóa. Vận hành và có thể luân chuyển theo không gian và có giá trị khác nhau theo thời gian là nguồn được hình thành từ các khoản như: tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, TSLĐ khác: Bảng 2.8: Cơ cấu tài sản lưu động của Công ty ĐVT: Đồng STT Cơ cấu Năm Tốc độ tăng trưởng(%) 2012 2013 2014 20132012 20142013 I Tiền và các khoản tương đương tiền 1.923.224.043 3.716.485.995 4.953.234.783 193,24 133,27 II Đầu tư tài chính ngắn hạn III Các khoản phải thu ngắn hạn 6.344.605.832 7.730.321.670 7.935.732.928 121,84 102,66 1 Phải thu khách hàng 6.160.508.873 7.145.989.589 7.305.693.618 115,99 102,23 2 Trả trước cho người bán 183.500.721 582.783.439 628.190.283 317,59 107,79 3 Các khoản phải thu khác 996.238 1.548.642 1.849.027 155,45 119,39 4 Dự phòng thu ngắn hạn khó đòi IV Hàng tồn kho 3.306.306.548 9.717.332.155 9.950.860.871 293,90 102,40 1 Hàng tồn kho 3.306.306.548 9.717.332.155 9.950.860.871 293,90 102,40 V Tài sản ngắn hạn khác 18.500.000.435 17.875.063.326 17.635.774.853 96,62 98,66 2 Thuế giá trị gia tăng được giảm trừ 3 Thuế và các khoản phải thu nhà nước 4 Tài sản ngắn hạn khác 18.500.000.435 17.875.063.326 17.635.774.853 96,62 98,66 Tổng 30.074.136.858 39.039.203.140 40.475.603.435 129,81 103,68 (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 20122014 Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm) Tổng vốn lưu động của Công ty qua các năm tăng dần và ổn định ở năm 2014. Cụ thể là năm 2012 là 30.074.136.858 đồng; năm 2013 tăng vượt bậc lên thành 39.039.203.140 đồng, tăng 29,81% so với năm 2012; năm 2014 tổng vốn lưu động tăng lên thành 40.745.603.435 đồng, tăng 3,68% so với năm 2013. Trong đó cơ cấu vốn lưu động như sau: Khoản phải thu tăng dần lên qua các năm, năm 2012 là 6.344.605.832 đồng; năm 2013 khoản phải thu có giá trị là 7.730.321.670 đồng, tăng 21,84% so với năm 2012; đến năm 2014 là 7.935.732.928, tăng 2,66% so với năm 2013. Tình hình này cho thấy vốn của Công ty bị chiếm dụng khá lớn. Hơn nữa, trong khi các vốn khác chiếm tỷ trọng thấp mà nợ phải thu lại có xu hướng tăng lên, đây là một trong những nguyên nhân quan trọng làm giảm tình hình, hiệu quả sử dụng vốn của Công ty gây khó khăn trong hoạt động kinh doanh, làm giảm lợi nhuận Công ty. Vì các khoản nợ phải thu này không sinh lời, làm giảm tốc độ quay vòng của vốn. Để đáp ứng đủ cho các nhu cầu về các nguồn khác thì Công ty phải đi vay, phải trả lãi suất. Đây là điều hạn chế trong sử dụng vốn của Công ty, đòi hỏi Công ty xem xét để đưa ra phương án tốt nhất cho việc sử dụng vốn của mình. Hàng tồn kho cũng tăng nhưng tăng mạnh nhất ở năm 2013, cụ thể: năm 2012 là 3.306.306.548 đồng; năm 2013 tăng lên khá cao 9.717.332.155 đồng, tăng 193,9% so với năm 2012; năm 2014 mức tăng là 2,4% so với năm 2013. Kết quả này một phần là do năm 2013 Công ty ký được nhiều hợp đồng có giá trị vì vậy Công ty phải tăng mua lượng nguyên liệu đầu vào phục vụ sản xuất cho kịp thời giao hàng đúng thời hạn. Và quan trọng Công ty còn tồn đọng một số sản phẩm dở dang. Điều này không tốt đối với hoạt động sản xuất của Công ty, cho nên cần có những giải pháp làm giảm lượng tồn kho này. Tiền mặt của Công ty tăng đều qua các năm cụ thể là năm 2012 là 1.923.224.043 đồng, năm 2013 lượng tiền mặt tăng lên khá cao 3.716.485.995 đồng, tăng tới 93,24%, đến năm 2014 lượng tiền mặt là 4.953.234.783 tăng 33,27% so với năm 2013. Lượng tiền mặt của Công ty tăng lên qua các năm giúp Công ty có thể chủ động trong thanh toán một số chi phí trong Công ty. Qua bảng số liệu trên ta thấy cơ cấu tài sản lưu động của Công ty còn một số điểm chưa hợp lý, Công ty cần khắc phục những điểm chưa hoàn thiện nhằm hoàn thiện cơ cấu hợp lý nhất, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. 2.2.4 Đánh giá tình hình sử dụng vốn Tình hình sử dụng vốn chung Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề được xem xét và đặt lên hàng đầu nhằm đánh giá doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả không, đánh giá chất lượng nguồn vốn được sử dụng nguồn vốn có được sử dụng triệt để và có phù hợp với quá trình sản xuất kinh doanh không chúng ta sẽ xem xét các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chung qua bảng dưới đây: Bảng 2.9: Đánh giá tình hình sử dụng vốn ĐVT: Đồng Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 20132012 (%) 20142013 (%) 1.Doanh thu thuần 17.683.189.091 43.735.489.088 45.396.356.822 247,32 103,79 2.Lợi nhuận sau thuế 47.621.148 1.119.983.972 1.233.546.974 2345,25 110,14 3.Vốn chủ sở hữu 8.647.621.148 9.167.605.120 10.839.081.668 106,01 118,23 4. Tổng nguồn vốn 39.694.962.513 51.865.654.077 54.003.473.563 130,66 104,12 5.Hiệu quả sử dụng vốn 0,445 0,843 0,841 189,44 99,76 6.Doanh lợi vốn 0,0012 0,0216 0,002 1800 9,26 7.Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu 0,005 0,122 0,011 2440 9,02 8.Suất hao phí 2,245 1,186 1,189 52,83 100,25 (Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính các năm 20122014 Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm) Hiệu quả sử dụng vốn: Hiệu quả sử dụng vốn = ( Doanh thu thuần Tổng nguồn vốn) Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn đem đi đầu tư thì đem lai được bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn càng thể hiện Công ty làm ăn có hiệu quả. Năm 2012 cứ bỏ ra 1 đồng vốn thì thu được 0,445 đồng doanh thu, năm 2013 cứ 1 đồng vốn bỏ ra thì thu được 0,483 đồng doanh thu, năm 2014 cứ 1 đồng vốn bỏ ra thu được 0,841 đồng doanh thu. Qua bảng số liệu ta thấy hiệu quả sử dụng vốn có sự biến động ở các năm, tăng ở năm 2013 nhưng lại có su hướng giảm ở năm 2014. Tỷ lệ tăng này không cao và hiệu quả sử dụng vốn không cao, có sự thay đổi ở năm 2014 Công ty cần cải tiến thêm để tăng thêm được lợi nhuận cho Công ty. Doanh lợi vốn: Doanh lợi vốn = ( Lợi nhuận sau thuế Tổng nguồn vốn) Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng vốn bỏ ra đầu tư thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này còn gọi là tỷ lệ hoàn vốn đầu tư nó phản ánh khả năng sinh lời của vốn. Ta có thể thấy doanh lợi vốn qua các năm, năm 2012 là 0,0012, năm 2013 thì hệ số này tăng lên mức 0,0216 tuy nhiên đến năm 2014 hệ số này giảm xuống còn 0,002. Chỉ tiêu này khá thấp tuy nhiên lại giảm ở năm 2014 điều này thể hiện tình hình kinh doanh của Công ty chưa tốt. Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu: Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu = ( Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu) Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Với năm 2012 cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu thu được 0,005 đồng lợi nhuận; năm 2013 cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu thu được 0,122 đồng vốn lợi nhuận, năm 2014 là 1 đồng vốn chủ sở hữu thu được 0,011 đồng vốn lợi nhuận. Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu của Công ty tăng mạnh ở năm 2013 và có sự giảm đi ở năm 2014 nhưng lượng giảm ít. Điều này chứng tỏ công tác quản lý và sử dụng vốn của Công ty khá tốt. Suất hao phí: Suất hao phí = ( Tổng nguồn vốn Doanh thu thuần) Chỉ tiêu này cho ta biết cần bao nhiêu đồng vốn để tạo ra 1 đồng doanh thu, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Cụ thể là để tạo ra 1 đồng doanh thu thì năm 2012 cần 2,245 đồng vốn, năm 2013 cần 1,186 đồng vốn và năm 2014 cần 1,189 đồng. Ta thấy suất hao phí có sự tăng giảm không đáng kể, chứng tỏ Công ty đã sử dụng tương đối có hiệu quả nguồn vốn của mình. Công ty cần tiếp tục có những biện pháp, chiến lược để ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hơn nữa. Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Bảng 2.10: Hiệu quả sử dụng vốn cố định ĐVT: Đồng Chỉ tiêu Năm 20132012 20142013 2012 2013 2014 % % 1.Doanh thu thuần 17.683.189.091 43.735.489.088 45.396.356.822 247,32 103,79 2.Lợi nhuận sau thuế 47.621.148 1.119.983.972 1.233.546.974 2345,25 110,14 3.Giá trị còn lại của TSCĐ 9.620.825.660 12.826.450.937 13.298.461.886 133,32 103,68 4.Sức sản xuất TSCĐ 1,838 3,409 3,414 185,47 100,15 5.Tỷ lệ doanh lợi trên VCĐ 0,005 0,087 0,093 1740 106,89 6.Suất hao phí 0,544 0,293 0,293 53,86 100 (Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính các năm 20122014 Công ty TNHH tư vấn thiết kế công tình Lương Sắm) Sức sản xuất của TSCĐ: Sức sản xuất của TSCĐ = ( Doanh thu thuần GTCL của TSCĐ) Chỉ tiêu này phản ánh một đồng giá trị còn lại của TSCĐ thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Qua 3 năm chỉ tiêu này tăng dần và tăng nhanh ở năm 2013, cụ thể năm 2012 là 1,838 và tăng mạnh ở năm 2013 là 3,409 tăng hơn so với năm 2012 là 85,47%, đến năm 2014 chỉ tiêu này chỉ tăng 0,15% so với năm 2013 và đạt mức 3,141 đồng. Chỉ tiêu này cũng khá cao cho thấy sức sản xuất tốt của TSCĐ Tỷ lệ doanh lợi trên VCĐ: Tỷ lệ doanh lợi trên VCĐ = ( Lợi nhuận sau thuế GTCL của TSCĐ) Chỉ tiêu này cho ta thấy một đồng giá trị còn lại của TSCĐ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Ở năm 2012 thì một đồng giá trị còn lại của TSCĐ tạo ra 0,005 đồng lợi nhuận tăng 25%,năm 2013 một đồng giá trị còn lại mang lại 0,087 đồng lợi nhuận tăng nhiều hơn so với năm 2012 là 1640%, đến năm 2014 tạo ra 0,093 đồng lợi nhuận tăng 6,89% so với năm 2013. Qua đó ta thấy tỷ lệ doanh lợi trên vốn cố định tăng dần qua các năm đặc biệt là năm 2013 điều đó chứng tỏ các chi phí gián tiếp đã được kiểm soát chặt chẽ hơn cùng mới mức tăng mạnh mẽ của tổng doanh thu cộng với một cơ cấu chi phí gián tiếp hợp lý đã góp phần làm cho việc khai thác sử dụng TSCĐ mang lại hiệu quả cao. Suất hao phí: Suất hao phí = ( GTCL của TSCĐ Doanh thu thuần) Chỉ tiêu này cho ta biết để tạo ra được một đồng doanh thu thì phải sử dụng bao nhiêu đồng vốn cố định. Chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả càng cao. Dựa vào bảng trên có thể thấy năm 2012 suất hao phí là 0,544 có nghĩa là để tạo ra được một đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải sử dụng 0,544 đồng vốn cố định. Năm 2013 thì phải sử dụng 0,293 đồng vốn cố định và năm 2014 cũng cần 0,293 đồng vốn cố định để tạo ra một đồng doanh thu. Suất hao phí của Công ty giảm ở năm 2013 và chững lại ở năm 2014 chứng tỏ Công ty kinh doanh có hiệu quả và quản lý sử dụng tốt nguồn vốn. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động ĐVT: Đồng Chỉ tiêu Năm 20132012 20142013 2012 2013 2014 % % 1. Doanh thu thuần 17.683.189.091 43.735.489.088 45.396.356.822 247,32 103,79 2. Lợi nhuận sau thuế 47.621.148 1.119.983.972 1.233.546.974 2345,25 110,14 3.Tổng vốn lưu động 30.074.136.858 39.039.203.140 40.475.603.435 129,81 103,68 4.Mức sinh lời VLĐ 0,002 0,029 0,031 1450 106,89 5.Hệ số đảm nhiệm VLĐ 1,701 0,893 0,892 52,49 99,89 6.Vòng quay VLĐ 0,588 1,112 1,122 189,12 100,89 7.Kỳ luân chuyển VLĐ 612,245 323,741 320,86 52,88 99,11 (Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính các năm 20122014 Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm) Mức sinh lời của vốn lưu động: Mức sinh lời của VLĐ = (Lợi nhuận sau thuế Tổng vốn lưu động) Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, hệ số của chỉ tiêu càng lớn càng tốt. Cụ thể năm 2012 là 0,002 có nghĩa là cứ một đồng vốn lưu động tạo ra 0,002 đồng lợi nhuận. Hệ số của chỉ tiêu này tăng đột biến ở năm 2013, tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động là 0,029 có nghĩa là cứ một đồng vốn lưu động tạo ra 0,029 đồng lợi nhuận, tăng 1350% so với năm 2012. Năm 2014 tiếp tục tăng lên ở mức 0,039. Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động của Công ty tăng dần qua các năm chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty ngày càng cao. Trong thời gian tới, Công ty nên cố gắng phát huy hơn nữa trong việc sử dụng vốn lưu động vì đây là vốn chủ yếu được doanh nghiệp đi vay để sử dụng. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động: Hệ số đảm nhiệm VLĐ = ( Tổng vốn lưu động Doanh thu thuần) Để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động. Năm 2012 hệ số này là 1,701 tức là để có được một đồng doanh thu thì cần bỏ ra 1,868 đồng vốn lưu động. Hệ số này cũng giảm dần qua các năm, năm 2013 hệ số này là 1,893 giảm 47,51% so với năm 2012, nhưng đến năm 2014 hệ số này lại đạt 0892, tức là chỉ giảm 0,11% so với năm 2013. Sự giảm dần hệ số này của Công ty có thể thấy rằng Công ty đã sử dụng vốn một cách đúng đắn và đã tạo ra được nhiều doanh thu. Vòng quay vốn lưu động: Vòng quay VLĐ = ( Doanh thu thuần Tổng vốn lưu động) Vòng quay VLĐ hay còn gọi là vòng luân chuyển VLĐ cho biết bình quân trong kì VLĐ quay được bao nhiêu vòng. Số vòng lưu chuyển VLĐ càng cao thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngược lại. Qua bảng số liệu trên có thể thấy vòng luân chuyển VLĐ tăng qua các năm, cụ thể năm 2012 là 0,588, năm 2013 là 1,112 và đến năm 2014 là 1,122 điều này cho thấy vốn lưu động đã được sử dụng có hiệu quả. Kỳ luân chuyển vốn lưu động: Kỳ luân chuyển VLĐ = ( 360 Vòng quay vốn lưu động) Chỉ tiêu này cho ta biết số ngày vốn lưu động luân chuyển được một vòng, chỉ tiêu này càng nhỏ thì càng tốt thời gian thu hồi vốn càng nhanh. Qua bảng số liệu có thể thấy kì luân chuyển VLĐ giảm dần qua các năm xong vẫn còn khá cao. Năm 2012 là 612,245 tức là cứ 612,245 ngày thì VLĐ quay được một vòng, năm 2013 chỉ tiêu này là 323,741 và năm 2014 giảm xuống là 320,86. Có thể thấy rằng từ năm 2012 sang năm 2013 Công ty đã có những chính sách kịp thời để làm giảm chỉ tiêu này xuống thấp hơn so với năm 2012 là 47,12% và năm 2014 thấp hơn so với năm 2013 là 0,89%. Nhìn chung qua ba năm 20122014 hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty còn chưa cao. Vốn lưu động của Công ty luân chuyển còn chậm, phần lớn vốn lưu động trong giai đoạn này bị khách hàng chiếm dụng, trong khi tỷ trọng nguồn vốn này chiếm khá cao trong tổng nguồn vốn gây lãng phí nguồn lực, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Công ty cần có biện pháp khắc phục để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này. PHẦN III: NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA
Xem thêm

56 Đọc thêm

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN VÕ NHAI, THÁI NGUYÊN

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN VÕ NHAI, THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH KHOA MARKETING, THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN VÕ NHAI, THÁI NGUYÊN Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Phượng Lớp : K9 – QTKDDLLH Khoa : MarketingTMDL Địa điểm thực tập : Ngân hàng NNPPNT chi nhánh Võ Nhai Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Thanh Tâm THÁI NGUYÊN NĂM 2016 LỜI CẢM ƠN Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Marketingthương mại du lịch – Trường Đại học kinh tế và QTKD Thái Nguyên đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường. Và đặc biệt, trong học kỳ này. Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của các thầy cô thì em nghĩ bài thu hoạch này của em rất khó có thể hoàn thiện được. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn ThầyCô. Bài báo cáo thực tập thực hiện trong khoảng thời gian gần 3 tuần. Bước đầu đi vào thực tế của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ. Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và các bạn học cùng lớp để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn. Em cũng xin trân thành cảm ơn các thầy cô trong BGH, BCH khoa marketing thương mại du lịch trường đại học kinh tế và QTKD Thái Nguyên, cô Nguyễn Thị Thanh Tâm giáo viên hướng dẫn thực tập đã tạo điều kiện cho em có cơ hội đi thực tập, hướng dẫn tận tình, giải đáp mọi thắc mắc cho em trong quá trình thực tập. Em cũng xin cảm ơn BGĐ ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho em có cơ hội thực tập tại ngân hàng, cung cấp cho em những kiến thức thực tế vô cùng quan trọng, bổ ích. Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo thực tập, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua. Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy, Cô để em có thể hoàn thiện bài báo cáo một cách tốt nhất Em xin chân thành cảm ơn LỜI NÓI ĐẦU I. Tính cấp thiết của đề tài Đất nước ta sau những năm đổi mới, đang từng bước tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm theo kịp các nước trong khu vực và trên thế giới. để thực hiện thành công chiến lược đó, nhu cầu về vốn đầu tư là rất lớn và cần thiết. Vốn là một trong những nguồn lực cơ bản để phát triển nền kinh tế của một quốc gia, đây là điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại (NHTM). Tuy nhiên để đáp ứng tốt nhu cầu vốn cho khách hàng và nền kinh tế, đòi hỏi các Tổ chức tín dụng (TCTD) phải khai thác hiệu quả nguồn vốn huy động. Với chức năng trung gian tài chính lớn của nền kinh tế, các TCTD đã và đang tích cực đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ tiện ích, đa dạng hóa các hình thức huy động để thu hút khách hàng và người dân gửi tiền vào Ngân hàng. Tuy nhiên với tốc độ tăng trưởng tín dụng nhanh nhu cầu vốn tín dụng của khách hàng và nền kinh tế có xu hướng ngày càng tăng, là áp lực đòi hỏi các TCTD phải có chiến lược huy động vốn dài hạn, với các kế hoạch triển khai cụ thể trong từng thời kỳ, với khả năng chủ động cao trong hoạt động kinh doanh, đáp ứng cao nhất nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng – doanh nghiệp và nền kinh tế, nhu cầu vốn cho phát triển các dự án thuộc các chương trình kinh tế lớn của đất nước ta. Là một bộ phận cấu thành trong guồng máy của hệ thống ngân hàng Ngân hàng NNPTNT Việt Nam đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Song cũng không tránh khỏi những khó khăn chung. Vì vậy, những giải pháp nâng tăng cường huy động vốn nhằm củng cố sự tồn tại và phát triển ngành ngân hàng, đã đang và sẽ là những vấn đề được quan tâm của Ngân hàng NNPTNT Việt Nam nói riêng và hệ thống ngân hàng nói chung. Được sự chỉ đạo của BGH trường Đại học kinh tế và QTKD Thái Nguên, BCN khoa marketing thương mại – du lịch về việc đưa sinh viên đi thực tập môn học trong thời gian từ 21122015 27032016. Nhằm giúp sinh viên coc cơ hội tiếp xúc trực tiếp với môi trường thực tế của doanh nghiệp, nâng cao hiểu biết, bồi dưỡng kỹ nâng cần thiết cho sinh viên chuẩn bị ra trường có hành trang tốt nhất để lựa chọn công việc phù hợp với ngành học. Trên cơ sở đã nắm rõ ý nghĩa và nội dung đợt thực tập tốt nghiệp em đã đăng kí thực tập tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên. Qua quá trình thực tập tại ngân hàng em xin mạnh dạn lựa chọn đề tài: “ Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên”. 2 .Mục tiêu nghiên cứu. Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác huy động vốn trong NHTM. Tìm hiểu và đánh giá thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên. Đề xuất 1 số giải pháp và góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại chi nhánh NHNN PTNT Võ Nhai. 3. Phương hướng nghiên cứu: – Phương pháp thu thập số liệu từ các tài liệu liên quan tại cơ quan thực tập: bảng cân đối chi tiết và báo cáo tài chính các năm 2013, 2014. – Phương pháp so sánh: để xem xét tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu trong thời gian qua. – Phương pháp tỷ trọng: để xem xét sự biến động của các chỉ tiêu. – Phương pháp tỷ số: để xem xét kết quả hoạt động của Ngân hàng. – Tham khảo tài liệu, tạp chí ngân hàng. 4. Phạm vi nghiên cứu: – Nội dung nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác huy động vốn trong NHTM , thực trạng của hoạt động huy động vốn đồng thời đề xuất 1 số giải pháp nhằm tăng cường khả năng huy động vốn tại Ngân hàng NNPTNT– Võ Nhai. – Không gian nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng NNPTNT–Võ Nhai. – Thời gian nghiên cứu : 3 Tháng – Số liệu nghiên cứu 2 năm: 2013, 2014.. Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 21122015 27032016. 5. Kết cấu đề tài. Chương 1: Khái quát chung về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện võ nhai. Chương 2: Thực trạng vấn đề huy động vốn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánhhuyện võ nhai, thái nguyên. Chương 3: Giải pháp tăng cường huy động vốn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánhhuyện võ nhai, thái nguyên. Phần đánh chung, kết luận XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên: …………………………...............Lớp:……………… Địa điểm thực tập môn học:…….…………………………………………… 1. Tiến độ thực tập: Mức độ liên hệ với giáo viên: ……………………………………………... Thời gian thực tập và quan hệ với cơ sở:………………………………........ Tiến độ thực hiện: …………………………………………………………. 2. Nội dung báo cáo: Thực hiện các nội dung thực tập: …………………………………………... Thu thập và xử lý số liệu:…………………………………………………... Khả năng hiểu biết thực tế và lý thuyết: …………………………………... 3. Hình thức trình bày: ……....................…………………………………… 4. Ý kiến khác……....................…………………………………………… 5. Đánh giá:…………….……………...................………………………… Điểm:…… Chất lượng báo cáo: (Tốt Khá Trung bình)………………………............ Thái Nguyên, ngày ... tháng 5 năm 2015 Giảng viên hướng dẫn CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc o0o ĐƠN XIN XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Kính gửi : ......................................................................................................... Tên tôi là :......................................................................................................... Sinh viên lớp: .................................................................................................. Được sự đồng ý của quý công ty, trong thời gian qua, tôi đã được trực tiếp đến phòng…………………………… để thực tập, làm quen với công việc thực tế, tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ ngày đến ngày .Trong thời gian thực tập tại đây, được sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của lãnh đạo công ty cũng như các anhchị làm việc tại phòng, tôi đã có cơ hội tìm hiểu và được thực hành một số công việc tại phòng. Nay tôi làm đơn này kính trình lên ban lãnh đạo công ty xác nhận cho tôi về việc đã thực tập tại công ty trong khoảng thời gian trên. Tôi xin chân thành cảm ơn. Thái Nguyên, ngày …… tháng …… năm 2016 Người làm đơn Nhận xét của đơn vị thực tập ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP MỤC LỤC CHƯƠNG1:KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (AGRIBANK) CHI NHÁNH HUYỆN VÕ NHAI. 1 I. Khái quát chung về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 1 1.1 Quá trình hình thành và phát triển, của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. 1 1.1.1 Quá trình hình thành 1 1.1.2 Quá trình phát triển. 1 1.2 Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 4 1.2.1. Chức năng 4 1.2.1.1 Dịch vụ cung cấp cho khách hàng cá nhân 4 1.2.1.2 Dịch vụ cung cấp cho khách hàng doanh nghiệp 5 1.2.2 Nhiệm vụ. 5 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên 6 2.2 Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên. 7 2.2.1 Chức năng. 7 2.2.2 Nhiệm vụ. 7 2.2.2.1 Huy động vốn. 7 2.2.2.2 Cho vay. 7 2.2.2.3 Kinh doanh ngoại hối. 8 2.2.2.4 Kinh doanh dịch vụ. 8 2.2.2.5 Cân đối diều hòa vốn kinh doanh nội tệ đối với các PGD trực thuộc chi nhánh NHNNo trên địa bàn. 8 2.2.2.6 Thực hiện hạch toán kinh doanh và và phân phối thu nhập theo quy định của NHNNo. 8 2.2.2.7 Thực hiện đầu tư dưới các hình thức. 8 2.2.2.8 Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, đòa tạo, thi đua, khen thưởng theo phân cấp ủy quyền của NHNNo. 8 2.3.Cơ cấu tổ chức của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên 10 2.4 Tình hình lao động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên. 13 2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên 14 2.5.1 Phân tích khoản mục doanh thu 15 2.5.2 Phân tích khoản mục lợi nhuận 16 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN VÕ NHAI, THÁI NGUYÊN 18 2.1 Phân tích thực trạng nguồn vốn huy động 18 2.1.1 Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn. 18 2.1.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại khách hàng. 21 2.2. Phân tích chi phí huy động vốn của ngân hàng NNPTNT chi nhánh Võ Nhai. 23 2.3. Hệ thống kênh huy động vố của ngân hàng NNPTNT chi nhánh Võ Nhai. 25 2.4.1. Chất lượng dịch vụ, nhân lực trong hoạt động huy đông vốn. 29 2.4.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá phân đoạn thị trường , phân loại khách hàng. 30 2.4.3. Hội nghị khách hàng, chăm sóc khách hàng 30 2.4.4. Các trương trình khuyến mại, quay số dự thưởng, tặng quà khách hàng. 31 2.4.5. Công nghệ thông tin trong hoạt động huy động vốn. 32 2.5 Những kết quả đạt được, tồn tại hạn chế của công tác huy động vốn của ngân hàng NNPTNT Võ Nhai. 38 2.5.1. Kết quả đạt được. 38 2.5.2 Những tồn tại, hạn chế. 39 2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế. 40 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN VÕ NHAI, THÁI NGUYÊN 43 3.1. Định hướng phát triển huy động vốn của Ngân hàng NoPTNT Võ Nhai. 43 3.2 Giải pháp tăng cường huy động vốn của chi nhánh NHNoPTNT Võ Nhai. 43 3.2.1 Xây dựng chính sách lãi suất huy động hợp lý, tăng thị phần huy động vốn. Cần áp dụng lãi suất hợp lý để duy trì cạnh tranh. 43 3.2.2 Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, tạo cơ cấu nguồn vốn huy động hợp lý. 44 3.2.3 Điều chỉnh cơ chế chỉ đạo, điều hành hoạt động huy động vốn hiệu quả. 45 3.2.4. Đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn. 46 3.2.5 Mở rộng, hoàn thiện kênh phân phối. 46 3.2.6 Thực hiện các trương trình marketing và xúc tiến bán. 46 3.2.7 Xây dựng chiến lược khảo sát, đánh giá, phân đoạn thị trường. 47 3.2.8 Xây dựng tiêu chí phân loại khách hàng để có chính sách chăm sóc phù hợp. 47 3.2.9 Xây dựng đội ngũ cán bộ ngày càng chuyên nghiệp. 47 3.2.10 Áp dụng công nghệ trong huy động vốn, hiện đại hóa ngân hàng. 48 3.2.11 Giải pháp về quản trị rủi ro trong huy động vốn. 48 3.3 Một số kiến nghị. 48 3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ. 48 3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước. 49 3.3.3 Kiến nghị ñối với NHNPTNT Việt Nam 50 KẾT LUẬN 51 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT NHTM Ngân hàng thương mại NHNN Ngân hàng Nhà nước ĐVT Đơn vị tính PGD Phòng giao dịch TCTD Tổ chức tín dụng NHTW Ngân hàng Trung ương VNĐ Đồng tiền Việt Nam AGRIBANK Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam EUR Đồng tiền liên minh Châu Âu GTCG Giấy tờ có giá NH Ngân hàng NHNNPTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Bảng 1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên giai đoạn 20112013 14 Bảng 2.1 Tiền gửi không kỳ hạn ngân hàng NNPTNT chi nhánh Võ Nhai giai đoạn 20122014 18 Bảng 2.2: Tiền gửi có kỳ hạn của chi nhánh ngân hàng NHNNPTNT Võ Nhai giai đoạn 20122014 19 Bảng 2.3 Mối quan hệ giữa nguồn tổng nguồn vốn huy động từ USD, từ tiền gửi khách hàng và phát hành giấy tờ có giá của chi nhánh NH NNPTNT Võ Nhai giai đoạn 20122014. 20 Bảng 2.4: Tổng nguồn vốn huy động bằng EURcủa chi nhánh ngân hàng NNPTNT Võ Nhai giai đoạn 20122014. 21 Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại khách hàng của chi nhánh NHNNPTNT Võ Nhai GĐ 20122014. 22 CHƯƠNG1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (AGRIBANK) CHI NHÁNH HUYỆN VÕ NHAI. I. Khái quát chung về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 1.1 Quá trình hình thành và phát triển, của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Tên giao dịch quốc tế là Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development, Viết tắt là AGRIBANK Giấy phép thành lập và hoạt động số: 280QĐNHNN do ngân hàng nhà nước cấp ngày 15111996 Mã số doanh nghiệp: 0100686174 Vốn điều lệ: 29.154.206.216.715 tỷ đồng Trụ sở chính: Số 2 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội Điện thoại: 04.38313717 Fax: 04.38313719 Webside: www.agribank.com.vn 1.1.1 Quá trình hình thành AGRIBANK được thành lập ngày 26 tháng 3 năm 1988. Lúc mới thành lập, ngân hàng này mang tên Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Cuối năm 1990, ngân hàng được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam. Cuối năm 1996, ngân hàng lại được đổi tên thành tên gọi như hiện nay. 1.1.2 Quá trình phát triển. Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53HĐBT ngày 2631988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ Ngân hàng Nhà nước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện, Phòng Tín dụng Nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố. Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp TW được hình thành trên cơ sở tiếp nhận Vụ Tín dụng Nông nghiệp Ngân hàng Nhà nước và một số cán bộ của Vụ Tín dụng Thương nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng, Vụ Kế toán và một số đơn vị. Ngày 14111990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ký Quyết định số 400CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Ngân hàng Nông nghiệp là Ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật.. Ngày 22121992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số 603NHQĐ về việc thành lập chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp các tỉnh thành phố trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp gồm có 3 Sở giao dịch (Sở giao dịch I tại Hà Nội và Sở giao dịch II tại Văn phòng đại diện khu vực miền Nam và Sở giao dịch 3 tại Văn phòng miền Trung) và 43 chi nhánh ngân hàng nông nghiệp tỉnh, thành phố. Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp quận, huyện, thị xã có 475 chi nhánh.. Ngày 3071994 tại Quyết định số 160QĐNHN9, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận mô hình đổi mới hệ thống quản lý của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam, trên cơ sở đó, Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam cụ thể hóa bằng văn bản số 927TCCBNgân hàng Nông nghiệp ngày 16081994 xác định: Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam có 2 cấp: Cấp tham mưu và Cấp trực tiếp kinh doanh. Đây thực sự là bước ngoặt về tổ chức bộ máy của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam và cũng là nền tảng cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam sau này.. Ngày 15111996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280QĐNHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Với tên gọi mới, ngoài chức năng của một ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn được xác định thêm nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu vực nông thôn thông qua việc mở rộng đầu tư vốn trung, dài hạn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy hải sản góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Năm 2003 NHNo và PTNTVN đã đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án Tái cơ cấu nhằm đưa hoạt động của NHNoPTNT VN phát triển với quy mô lớn chất lượng hiệu quả cao Với những thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới, đóng góp tích cực và rất có hiệu quả vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước, sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, Chủ tịch nước CHXHCNVN đã ký quyết định số 2262003QDCTN ngày 07052003 phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Đến cuối năm 2005, vốn tự có của NHNoPTNT VN đạt 7.702tỷ VND, tổng tài sản có trên 190 ngàn tỷ , hơn 2000 chi nhánh trên toàn quốc và 29.492 cán bộ nhân viên (chiếm 40% tổng số CBCNV toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam), ứng dụng công nghệ hiện đại, cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hoàn hảo…...Đến nay, tổng số Dự án nước ngoài mà NHNoPTNT VN tiếp nhận và triển khai là 68 dự án với tổng số vốn 2.486 triệu USD, trong đó giải ngân qua NHNo là 1,5 tỷ USD. Hiện nay NHNoPTNT VN đã có quan hệ đại lý với 932 ngân hàng đại lý tại 112 quốc gia và vùng lãnh thổ, là thành viên của nhiều tổ chức, hiệp hội tín dụng có uy tín lớn. Từ năm 2006 bằng những giải pháp mang tính đột phá và cách làm mói NHNoPTNT VN (Agribank) thực sự khởi sắc. Đến cuối năm 2007, tổng tài sản đạt 325.802 tỷ đồng tương đương với 20 tỷ USD gấp gần 220 lần so với ngày đầu thành lập. Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 242.102 tỷ đồng trong đó cho vay nông nghiệp nông thôn chiếm trên 70% với trên 10 triệu hộ gia đình, cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm trên 36% với gần 3 vạn doanh nghiệp dư nợ. Tổng nguồn vốn 295.048 tỷ đồng và gần như hoàn toàn là vốn huy động. Năm 2008 là năm ghi dấu chặng đường 20 năm xây dựng và trưởng thành của Agribank và cũng là năm có tính quyết định trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế theo chủ trương của Đảng, Chính phủ. Trong chiến lược phát triển của mình, Agribank sẽ trở thành một Tập đoàn tài chính đa nghành, đa sở hữu, hoạt động đa lĩnh vực. Theo đó, toàn hệ thống xác định những mục tiêu lớn phải ưu tiên, đó là: Tiếp tục giữ vai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn, luôn là người bạn đông hành thủy chung tin cậy cuả 10 triệu hộ gia đình; đảy mạnh tái cơ cấu ngân hàng, giải quyết triệt để vấn đề nợ xấu, đạt hệ số an toàn vốn theo tiêu chuẩn quốc tế, phát triển hệ thống công nghệ thông tin, đa dạng hóa sản phẩm , nâng cao chất lượng dịch vụ, chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao, đảm bảo các lợi ích của người lao động và phát triển thương hiệu văn hóa Agribank. Năm 2010, Agribank là Top 10 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam. Thực thi Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và triển khai Nghị định số 592009NĐCP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại. Năm 2011, thực hiện Quyết định số 214QĐNHNN, ngày 31012011, của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Agribank chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 100% vốn điều lệ. Năm 2012, vượt lên khó khăn của tình hình kinh tế thế giới và trong nước, hoạt động kinh doanh của Agribank tiếp tục phát triển ổn định. Tổng tài sản có của Agribank đạt 617.859 tỷ đồng (tương đương 20% GDP), tăng 10% so với năm 2011, là Ngân hàng Thương mại có quy mô tổng tài sản lớn nhất, các tỷ lệ an toàn hoạt động kinh doanh được đảm bảo, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát giảm dần. Năm 2013, Agribank kỷ niệm 25 năm ngày thành lập (2631988 2632013). Tại Lễ kỷ niệm 25 năm ngày thành lập, Agribank vinh dự được đón nhận phần thưởng cao quý của Đảng, Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Ba về thành tích xuất sắc phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và nông dân trong thời kỳ đổi mới, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. Năm 2014, Agribank quyết liệt triển khai Đề án tái cơ cấu; bổ sung, hoàn thiện cơ chế, quy trình nghiệp vụ; đồng thời công bố thay đổi Logo và sắp xếp lại địa điểm làm việc. Cũng trong năm 2014, lần thứ 5 liên tiếp, Agribank là Ngân hàng Thương mại duy nhất thuộc Top 10 VNR500. 1.2 Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 1.2.1. Chức năng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có chức năng trung gian tài chính cung cấp các dịch vụ liên quan tín dụng cho các khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp cụ thể như: 1.2.1.1 Dịch vụ cung cấp cho khách hàng cá nhân Chuyển, nhận tiền agripay Dịch vụ nạp tiền điện thoại di động trả trước, sau Dịch vụ thẻ Gửi nhiều nơi, rút nhiều nơi Bảo lãnh vay vốn Tiết kiệm có, không kỳ hạn Tiết kiệm linh hoạt Tiết kệm an sinh Tiết kiệm có kỳ hạn lãi suất thả nổi Dịch vụ kiều hối Mua bán ngoại tệ Mua bán giấy tờ có giá Cho vay cá nhân, hộ gia đình…. 1.2.1.2 Dịch vụ cung cấp cho khách hàng doanh nghiệp Bảo lãnh dự thầu Trái phiếu trả lãi định kỳ Cho vay hợp vốn Dịch vụ nhận tiền, chuyển tiền Bảo lãnh vay vốn Dịch vụ thư ủy thác chuyển tiền biên mậu Dịch vụ nhờ thu nhập khẩu. Ngân hàng đại lý…. 1.2.2 Nhiệm vụ. Nhiệm vụ chính của ngân hàng AGRIBANK việt nam là trung gian tiền tệ, thực hiện sứ mệnh quan trọng dẫn dắt thị trường; đi đầu trong việc nghiêm túc chấp hành và thực thi các chính sách của Đảng, Nhà nước, sự chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chính sách tiền tệ, đầu tư vốn cho nền kinh tế.Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh, Agribank còn thể hiện trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp lớn với sự nghiệp An sinh xã hội của đất nước. Tiếp tục giữ vững vị trí là ngân hàng hàng đầu cung cấp sản phẩm dịch vụ tiện ích, hiện đại có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của đông đảo khách hàng, đồng thời tăng nguồn thu ngoài tín dụng bằng cách không ngừng tập trung đổi mới, phát triển mạnh công nghệ ngân hàng theo hướng hiện đại hóa... II. Khái quát về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên. Địa chỉ: Thị trấn Đình Cả, Huyện Võ Nhai, Thái Nguyên Mã số thuế: 4600140398003 (19062010) Điện thoại: 3827235 Giấy phép kinh doanh số: 1716000029 Lịch sử hình thành và phát triển: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên là đơn vị trực thuộc của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, thành lập năm 1988. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên đóng vai trò là ngân hàng trung tâm của các xã thuộc huyện Võ Nhai, phía đông bắc tỉnh Thái Nguyên, tuy không lớn nhưng địa bàn hoạt động rộng, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp nên ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động của Ngân hàng. Với cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu, nền kinh tế ở địa phương còn rất khó khăn, bên cạnh đó trên địa bàn các ngân hàng thương mại khác lần lượt ra đời tạo ra một cuộc cạnh tranh khốc liệt, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên đã đứng trước những thách thức rất lớn. Cùng với định hướng kinh tế và sự phát triển của địa phương trong những năm qua, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên với truyền thống đoàn kết, tinh thần hăng say làm việc, không ngừng học hỏi đã dần khắc phục khó khăn vươn lên khẳng định được vị trí của mình, tạo lập được uy tín trong lòng khách hàng. Hiện nay, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên đã có những bước tăng trưởng quan trọng, có nhiều đóng góp tích cực đối với nền kinh tế địa phương thông qua hoạt động nghiệp vụ ngân hàng và được Ngân hàng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đánh giá cao. Ngân hàng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên là một doanh nghiệp thực hiện chức năng tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng theo định hướng của Ngân hàng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam với tiêu chí: “Trung thực, Kỷ cương, Sáng tạo, Chất lượng, Hiệu quả 2.2 Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên. 2.2.1 Chức năng. Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trên địa bàn quản lý theo sự phân cấp của của NHNNPTNT Việt Nam. Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kểm toán nội bộ theo sự ủy quyền của TGĐ NHNNPTNT Việt Nam. Thực hiện các chức năng khác được giao phó. 2.2.2 Nhiệm vụ. Theo quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh AGRIBANK Việt nam ban hành theo quy định số 169QĐ HĐBT 02 (792000) của hội đồng quản trị AGRIBANK Việt Nam, chi nhánh ngân hàng AGRIBANK Võ Nhai là chi nhánh loại III. Căn cứ theo quy định này nhiệm vụ của chi nhánh AGRIBANK Võ Nhai được ghi rõ trong chương III, điều 9 như sau: 2.2.2.1 Huy động vốn. Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài bằng nội tệ và ngoại tệ. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu ngâ hàng, và thực hiện các hình thức huy động vốn khác theo quy định của ngân hàng nông nghiệp. Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của Chính phủ, chính quyền địa phương và các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước theo quy định của Ngân hàng Nông Nghiệp. Được vay vốn tại các tổ chức tài chính và tín dụng trong nước khi được TGĐ Ngân hàng Nông Nghiệp cho phép. 2.2.2.2 Cho vay. Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, bằng VNĐ và ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế. Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, bằng VNĐ và ngoại tệ đối với các hộ gia đình và mọi thành phần kinh tế. 2.2.2.3 Kinh doanh ngoại hối. Huy động vốn, cho vay, mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế và các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quẩn lý ngoại hối của Chính phủ và Ngân hàng Nông Nghiệp. 2.2.2.4 Kinh doanh dịch vụ. Thu, chi tiền mặt, mua bán vàng, bạc, máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ tín dụng, két sắt, nhận cất giữ, chiết khấu các loại giấy tờ có giá, thẻ thanh toán, nhận ủy thác cho vay của các tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức, cá nhân, trogn và ngoài nước, các dịch vụ khác được NHNN và NHNNo cho phép. 2.2.2.5 Cân đối diều hòa vốn kinh doanh nội tệ đối với các PGD trực thuộc chi nhánh NHNNo trên địa bàn. 2.2.2.6 Thực hiện hạch toán kinh doanh và và phân phối thu nhập theo quy định của NHNNo. 2.2.2.7 Thực hiện đầu tư dưới các hình thức. Hùn vốn liên doanh, mua cổ phần và các hình thức đầu tư khác với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác khi được NHNNo cho phép. 2.2.2.8 Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, đòa tạo, thi đua, khen thưởng theo phân cấp ủy quyền của NHNNo. Bên cạnh những nhiệm vụ chính được giao chi nhánh ngân hàng Agribank chi nhánh Võ Nhai đã cùng với các chi nhánh khác của Agribank tỉnh Thái Nguyên đã thực hiện nhiệm vụ với cộng đồng. Chỉ tính riêng 2 năm gần đây, số tiền Agribank Chi nhánh Thái Nguyên dành cho công tác an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh đã lên đến hàng chục tỷ đồng. Với số tiền này, Agribank hỗ trợ cho 150 gia đình chính sách có hoàn cảnh khó khăn xây mới nhà ở; hỗ trợ xây dựng 2 trạm y tế, 5 trường học tại các huyện Đồng Hỷ, Định Hóa, Phú Bình, Võ Nhai, Phú Lương; phối hợp với một số bệnh viện trên địa bàn khám, phát thuốc miễn phí cho người nghèo, đối tượng chính sách; ủng hộ các quỹ từ thiện nhân đạo của tỉnh và của địa phương… Ngoài ra, các chi nhánh loại 3 còn thường xuyên tổ chức thăm hỏi, tặng quà cho Mẹ Việt Nam Anh hùng; tặng quà cho học sinh, sinh viên nghèo vượt khó vào đầu năm học mới hoặc mỗi khi Tết đến xuân về. Thông qua hoạt động tài trợ, Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên nói chung và Agribank Võ Nhai nó riêng đã thực hiện tốt chỉ đạo của UBND tỉnh Thái Nguyên về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; góp phần quan trọng giúp tăng thêm lòng tin của dân đối với Đảng, củng cố thêm hình ảnh, thương hiệu Agribank trong tâm trí khách hàng và người dân tại địa phương. Tháng 102014, Agribank đã có quyết định hỗ trợ Thái Nguyên 10 tỷ đồng để làm công tác an sinh xã hội. Theo đó, mỗi huyện, thành, thị của tỉnh được nhận 10 nhà, với mức hỗ trợ 50 triệu đồnghộ. 2 huyện Phú Bình và Đồng Hỷ, mỗi huyện còn được hỗ trợ xây 1 trường mầm non với số tiền 2,5 tỷ đồngtrường; T.P Thái Nguyên được hỗ trợ xây 1 trạm y tế xã trị giá 700 triệu đồng. Các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu: + Tài khoản và tiền gửi: Nhận tiền gửi và huy động các loại tiền gửi tiết kiệm với các kỳ hạn đa dạng, lãi suất hấp dẫn, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi.. + cho vay ngắn, trung, dài hạn, tiêu dung đời song, ủy thác đầu tư, cho vay cầm cố giấy tờ có giá, cho vay đồng tài trợ, cho vay phát hành thẻ tín dụng. + Bảo lãnh: thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu , bảo lãnh thực hiện hợp đồng, đồng bảo lãnh, bảo lãnh hợp đồng, bảo lãnh… + Dịch vụ thanh toán trong nước: dịch vụ chuyển tiền trong nước, thu hộ chi hộ, dịch vụ thu ngân sách nhà nước, dịch vụ thanh toán hóa đơn, dịch vụ nhòe thu tự động… + Chứng khoán: là điểm cung cấp dịch vụ của agriseco, thực hiện các nghiệp vụ mở tài khoản , lưu ký chứng khoán, mua bán chứng khoán.. + Dịch vụ ngoại hối: thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng như LC, chuyển tiền, mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối, mua bán ngoại tệ… + Dịch vụ thẻ: Phát hành thẻ ghi nợ nội địa (success), thẻ ghi nợ quốc tế (Master Visa debit), thẻ tín dụng quốc tế ( Master Visa credit), thẻ lập nghiệp, đơn vị chấp.. + Dịch vụ ngân hàng điện tử (E Banking): Dịch vụ mobile banking (Vntopup – dịch vụ nạp tiền điện thoại bằng sms), SmS banking, dịch vụ Vnmark, Internet banking,… + Bảo hiểm: Bảo hiểm bảo an tín dụng, bảo hiểm cho chủ thẻ quốc tế, bảo hiểm hàng hóa, bảo hiểm cháy nổ, bảo hiểm ô tô, xe máy, con người, bảo hiểm khác.. + Các dịch vụ khác: Cung cấp thông tin tài khoản, dịch vụ trả và nhận lương tự động, dịch vị cho thuê két sắt, dịch vụ tư vấn… 2.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên Sơ đồ 1.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý ngân hàng agribankchi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên. ( Nguồn: Phòng nhân sự ngân hàng AGRIBANK, Võ Nhainăm 2014). Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận: Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Võ Nhai, Thái Nguyên là chi nhánh loại II trực thuộc ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Nó có chức năng giống các tổ chức tín dụng của nhà nước, điều đó thể hiện qua các chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban và các dịch vụ chi nhánh đề ra. + Phòng hành chính nhân sự:  Tham mưu cho giám đốc về các vấn đề chiến lược, kế hoạch phát triển kinh doanh, chiến lược phát triển nguồn nhân lực, lao động tiền lương, thi đuakhen thưởng, quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ…  Trực tiếp triển khai các nghiệp vụ về tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, thi đua, khen thưởng, hậu cần trong chi nhánh.  Thực hiện hướng dẫn và điều tra chuyên đề về tổ chức, cán bộ, lao động, tiền lương, thi đua, khen thưởng trong chi nhánh. + Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ:  Là bộ phận chuyên trách, độc lập với các phòng nghiệp vụ khác, giúp giám đốc điều hành đúng pháp luật mọi hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng, hạn chế rủi ro trong kinh doanh, và bảo vệ an toàn tài sản, bảo đảm tính chính sác số liệu hạch toán, trực tiếp triển khai tác nghiệp các nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán.  Giám sát việc chấp hành pháp luật, chấp hành các quy định của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, trực tiếp kiểm tra các hoạt động nghiệp vụ trên tất cả các lĩnh vực của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônVõ Nhai, Thái Nguyên.  Kiểm toán toàn bộ hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá chính xác kết quả hoạt động kinh doanh và thực trạng tài chính của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônVõ Nhai, Thái Nguyên.  Báo cáo kịp thời với ban giám đốc, ban kiểm tra, kiểm toán nội bộ kết quả kiểm tra, kiểm toán nội bộ và nêu những kiến nghị khắc phục những khuyết điểm tồn tại.  Là đầu mối tiếp nhận các cuộc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các ngành, các cấp và thanh tra của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.  Xem xét trình ban giám đốc giải quyết các thư khiếu nại, tố các có liên quan đến chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônVõ Nhai, Thái Nguyên.  Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao phó. + Phòng kế toán, ngân quỹ:  Tham mưu cho ban giám đốc về chiến lược, kế hoạch phát triển kinh doanh, tổ chức quản lý về kế toán, tài chính, ngân quỹ trong chi nhánh  Trực tiếp triển khai các nghiệp vụ tài chính, kế toán, ngân quỹ như công tác hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, thanh toán, ngân quyc để quản lý, và kiểm soát nguồn vốn và sử dụng vốn, quản lý tài sản vật tư, thu nhập, chi phí xác định kết quả hoạt động của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônVõ Nhai, Thái Nguyên. Trực tiếp triển khai và quản lý công tác tín học trong toàn chi nhánh.  Thực hiện hướng dẫn và kiểm tra chuyên đề tài chính, kế toán ngân quỹ đối với các đơn vị trực thuộc theo sự chỉ đạ của ban giám đốc. + Phòng kế hoạch kinh doanh:  Tham mưu cho ban giám đốc về kế hoạch, chiến lược phát triển kinh doanh, nghiên cứu, áp dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng tại chi nhánh.  Tham mưu cho ban giám đốc về chiến lược phát triển, theo dõi, quản lý và tổ chức thực hiện các sản phẩm dịch vụ, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu tại chi nhánh.  Trực tiếp quản lý và tổ chức thực hiện các nghiệp vụ về hoạch định, huy động vốn, cấp tín dụng đối với khách hàng.  Hướng dẫn và kiểm tra chuyên đề theo sự chỉ đạo của ban giám đốc.  Xây dựng kế hoạch phát triển kinh doanh trong dài hạn, chiến lược phát triển kinh tế đối ngoại trên địa bàn của chi nhánh trong từng thời kỳ.  Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh trong tháng, quý, năm, dự thảo các báo cáo cho kỳ kế hoạch.  Tổng hợp, phân tích, đề xuất các biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro cho chi nhánh.  Xây dựng các chiến lược về khách hàng, phân loại, thu hút khách.  Theo dõi, kiểm tra chuyên đề huy động vốn, cấp tín dụng, thống kê, tổng hợp các báo cáo theo quy định.  Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao phó. + Phòng giao dịch số 1thị trấn Đình Cả:  Thực hiện các hoạt động kinh doanh theo định hướng của chi nhánh, các đơn vị kinh tế thuộc các cụm dân cư: Các xã Bình Long, Dân Tiến, Tràng Xá, Lâu Thượng, Phương Giao, Đông Bo, Thị trấn Đình Cả. + Phòng giao dịch số 2Xã La Hiên.  Thực hiện các hoạt động kinh doanh theo định hướng của chi nhán, các đơn vị kinh tế thuộc các cụm dân cư: Các xã La Hiên, Cúc Đường, Thần Sa, Nghinh Tường, Sảng Mộc, Thượng Nung, Vũ Chấn. 2.4 Tình hình lao động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên. Bảng 1.1 Cơ cấu lao động của chi nhánh NHNHPTNT Võ Nhai năm 2014 Chi nhánh Số lượng Chưa qua đào tạo Trình độ học vấn Giới tính Độ tuổi TC CĐ ĐH Nam Nữ Từ 1825 Từ 26 40 Trên 40 PGD T.T Đình Cả 15 2 2 3 8 10 5 3 8 4 PGD Xã La Hiên 10 1 1 2 6 8 2 1 6 3 (Nguồn: Phòng nhân sự ngân hàng AGRIBANK Võ Nhai năm 2014) Tình hình sử dụng lao động: Tỷ lệ nhân viên được đào tạo nghiệp vụ chiếm: 94,74%, trong đó trình Đại học chiếm: 36,8%, Cao đẳng chiếm: 35.09%, Trung cấp chiếm: 22,8 % các lao động chua qua đào tạo nghiệp vụ chỉ là các bảo vệ của chi nhánh, các nhân viên với các kiến thức, am hiểu, được đào tạo bài bản qua trường lớp cùng với sự nhiệt tình, tinh thần làm việc cao và đang dần hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các đơn vị knh tế trên địa bàn. Đội ngũ nhân viên phục vụ chủ yếu là nữ chiếm đa số tạo điều kiện chăm sóc khách hàng một các tốt nhất hiệu quả nhất, quy trình làm việc chuẩn hóa đảm bảo nhanh gọn, làm hài long khách hàng. Độ tuổi lao động chủ yếu của chi nhánh là tương đối đồng đều, một bộ phận lao động trẻ,năng động, nhanh nhẹn trong xử lý công việc. Ngoài ra các nhân viên có độ tuổi cao lại am hiểu về nghiệp vụ, hiểu được nhu cầu, mong muốn của khách hàng. Họ tương trợ và giúp đỡ lẫn nhau đảm bảo các hoạt động của chi nhánh được diễn ra thuận lợi. Cấu thành hợp nhất bộ phận chi nhánh tương đối chặt chẽ nguồn lao động phù hợp với khách hàng không bị dư thừa, điều kiện kinh doanh có lợi nhuận, giảm thiểu chi phí. 2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên Bảng 1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên giai đoạn 20112013 ĐVT: Tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 20112012 Chênh lệch 20122013 Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) I. Doanh thu 352,77 100 375,45 100 415,68 100 22,68 6,4 40,23 10,7 1. Thu từ lãi cho vay 289,77 82,1 305,45 81,4 329,38 79,2 15,68 5,4 23,93 7,8 2. Thu từ tiền gửi 3. Thu từ dịch vụ 37,8 10,7 40 10,6 50,2 12,1 2,2 5.8 10,2 25,5 4. Thu khác 25,2 7,2 30 8 36,2 8,7 4,8 19,1 6,1 20,3 II. Chi phí 334,12 100 340,64 100 360,18 100 6,52 1,95 19,54 5,73 1. Chi trả lãi tiền vay 2,78 0,8 3,56 1,1 4,01 1,1 0,78 11,5 0,45 12,6 2. Chi trả lãi tiền gửi 290,44 87 294,68 86,5 310,57 86,2 4,24 1,5 15,89 5,4 3. Chi khác 40,9 12,2 42,4 12,4 45,6 12,7 1,5 3,7 3,2 7,5 III. Lợi nhuận 18,65 100 34,81 100 55,5 100 16,162 86,7 20,69 59,4 (Nguồn: Phòng bán lẻ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên) 2.5.1 Phân tích khoản mục doanh thu Để đánh giá một doanh nghiệp, công ty hoạt động có hiệu quả hay không, có phát triển liên tục hay không ta thường đi đánh giá, phân tích doanh thu của doanh nghiệp, công ty đó qua các năm liên tục. Các NHTM cũng như vậy, để đánh giá xem một Ngân hàng hoạt động có hiệu quả, tăng trưởng qua các năm hay không thì ta cũng đi phân tích thu nhập của nó qua các năm liên tục trong quá khứ. Dựa vào bảng và biểu đồ trên ta thấy, doanh thu qua các năm đều tăng, đây là điều đáng khích lệ, thu nhập tăng chứng tỏ Chi nhánh đã thực hiện nâng cao chất lượng các nghiệp vụ trong các hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng như thu lãi từ các hoạt động cho vay, thu từ dịch vụ Ngân hàng và thu khác. So với năm 2011 là 352,77 tỷ đồng thì tổng doanh thu năm 2012 là 375,45 tỷ đồng, tăng 6,42%. Năm 2013 là 415,68 tỷ đồng, tăng so với năm 2012 là 10,71%. Trong đó:  Thu nhập từ lãi cho vay Đây là những khoản thu nhập chính của Ngân hàng từ những món cho vay, nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập hơn 80%. Qua bảng và biểu đồ cho ta thấy thu nhập từ lãi cho vay từ năm 20112013 đều tăng. Cụ thể là năm 2011 đạt 289,77 tỷ đồng, năm 2012 là 305,45 tỷ đồng tăng 5,4% so với năm 2011, đến năm 2013 là 329,38 tỷ đồng tăng 7,8% so với năm 2013. Nhưng nhìn lại thì ta thấy tỷ trọng của nguồn thu nhập này so với tổng thu nhập có xu hướng lại giảm năm 2011 chiếm 82,1%, năm 2012 chiếm 81,4%, đến năm 2013 chỉ còn 79,2%.  Thu nhập từ dịch vụ Khoản mục này cũng đem lại thu nhập cho Ngân hàng nhưng nó chiếm tỷ trọng thấp hơn so thu nhập từ lãi cho vay. Tuy vậy nhưng thu nhập từ dịch vụ vẫn tăng qua các năm. Năm 2011 chiếm 10,7%, năm 2012 chiếm 10,6%, sang năm 2013 chiếm 12,1% trong tổng doanh thu của Ngân hàng.  Thu nhập khác Thu nhập khác là khoản thu ngoài hai khoản thu nhập trên, nó chiếm tỷ trọng thấp nhất nhưng đóng góp một phần không nhỏ trong tổng doanh thu. động, hàng năm Ngân hàng cũng đã tốn một khoản chi phí để đào tạo các cán bộ trẻ. 2.5.2 Phân tích khoản mục lợi nhuận Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có hiệu quả, cùng với việc chú trọng trong quản lý chi phí nên lợi nhuận của Ngân hàng cũng tăng đều qua các năm. Cụ thể, năm 2012 lợi nhuận của Ngân hàng đạt 34,81 tỷ đồng tăng 86,66% so với năm 2011 là 18,65 tỷ đồng. Sang năm 2013 lợi nhuận là 55, 5 tỷ đồng, do chính sách kinh doanh hợp lý như mở rộng thị phần, tìm những biện pháp cải thiện đáng kể nhằm hạn chế tốc độ gia tăng của chi phí, doanh thu… đã làm cho tốc độ tăng lợi nhuận của năm 2013 tăng 59,43% so với năm 2012. Tóm lại, kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 20122013 tăng trưởng khá tốt, càng cho thấy sự nỗ lực của ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên của Ngân hàng. Để càng ngày càng hoạt động có hiệu quả hơn Ngân hàng cần mở rộng thêm các dịch vụ tiện ích, có chính sách ưu đãi cho khách hàng thân thiết nhằm thu hút ngày càng nhiều khách hàng uy tín. Bên cạnh đó cần cải tiến để nâng cao chất lượng dịch vụ, trang bị tốt các thiết bị Ngân hàng và đặc biệt chú ý đến văn hóa phục vụ của nhân viên vì họ chính là người trực tiếp tạo nên đẳng cấp của Ngân hàng nhằm tạo sức cạnh tranh đối với Ngân hàng nhà nước. CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN VÕ NHAI, THÁI NGUYÊN 2.1 Phân tích thực trạng nguồn vốn huy động 2.1.1 Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn. 2.1.1.1 Tiền gửi không kỳ hạn Tiền gửi không kỳ hạn dùng để thanh toán hay giao dịch là loại tiền khách hàng thường gửi tiền với mục đích sử dụng các dịch vụ của ngân hàng để tri trả hay thanh toán, thực hiện các giao dịch của mình một cách nhanh chóng, an toàn, tiện lợi. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là khoản tiên gửi của khách hàng không có thời hạn hoặc có thời hạn nhưng rút trước hạn nên hưởng lãi suất không kỳ hạn, với loại tiền gửi này khách hàng có thể rút tiền bất cứ khi nào có nhu cầu mà không phải báo trước và vào bất cứ ngày làm việc nào của ngân hàng. Lãi suất của loại tiền gửi này thấp hơn nhiều so với gửi tiền có kỳ hạn. Tình hình tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng sẽ được phản ánh cụ thể trong bảng sau: Bảng 2.1 Tiền gửi không kỳ hạn ngân hàng NNPTNT chi nhánh Võ Nhai giai đoạn 20122014 ĐVT: Triệu đồng Năm 2012 2013 2014 Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Tổng nguồn vốn huy động 437780 100 539082 100 555240 100 Tiền gửi không kỳ hạn 100636 22.99 169595 31.5 188893 34.02 ( Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng NNPTNT chi nhánh võ nhai) Từ bảng số liệu trên ta thấy: Nguồn vốn huy động không kỳ hạn trong giai đoạn 3 năm (20122014) chiếm tỷ trọng trung bình 29.50% trong tổng vốn huy động, tỷ trọng này có xu hướng tăng mạnh năm 2012 chiếm tỷ trọng 22.99% đến năm 2013 là 31.5%. 2.1.1.2 Tiền gửi có kỳ hạn Trong những năm vừa qua mặc dù ngân hàng NNPTNT chi nhánh Võ Nhai đã rất chú ý đến vấn đề huy động nguồn vốn trung và dài hạn, do vậy cơ cấu nguồn vốn đã có những bước chuyển dịch theo hườngtích cực, hợp lý hơn Kỳ hạn dưới 12 tháng: Đối với kỳ hạn này ngân hàng thường chi nhỏ kỳ hạn từ 1, 3, 5, 6, 9 tháng có các lãi suất khác nhau để tăng cường vốn huy động, tận dụng các khoản tiền gửi nhàn dỗi của khách hàng trong nhiều thời gian ngắn khác nhau. Dưới đây là bảng tổng hợp tiền gửi có kỳ hạn của chi nhánh: Bảng 2.2: Tiền gửi có kỳ hạn của chi nhánh ngân hàng NHNNPTNT Võ Nhai giai đoạn 20122014 ĐVT: Triệu đồng Năm 2012 2013 2014 Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) TỔNG TIỀN GỬI CÓ KỲ HẠN 248464 100 371770 100 385205 100 KỲ HẠN DƯỚI 12 THÁNG 203126 31.75 317975 85.52 359269 93.27 KỲ HẠN TỪ 1224 THÁNG 45128 18.17 53515 14.40 25587 6.64 KỲ HẠN TRÊN 24 THÁNG 209 0.08 279 0.08 348 0.09 (Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng NNPTNT chi nhánh Võ Nhai) Từ bảng số liệu trên ta thấy: Vốn huy động có kỳ hạn chiếm gần 69% tổng nguồn vốn huy động (bảng 2.1 + 2.2). Đây là nguồn vốn cơ bản để ngân hàng tiến hành kinh doanh và sử dụng cho hoạt động tín dụng. Tỷ trọng tiền gửi ngắn hạn trung bình vào khoảng 70.18% trên tổng vốn huy động có kỳ hạn. Tiền gửi trung dài hạn chiếm tỷ trọng thấp hơn, trung bình vào khoảng 13.07% tổng vốn huy động có kỳ hạn. Đây là nguồn vốn cơ bản dùng để cho vay trung dài hạn. Tiền gửi dài hạn chiếm tỷ trọng rất thấp vào khoảng: 0.08% tổng nguồn vốn huy động có kỳ hạn của chi nhánh. 2.1.2: Tình hình huy động vốn giữa tiền gửi VNĐ và ngoại tệ. Từ bảng số liệu ta có thể dễ dàng thấy được tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh về tiền gửi có kỳ hạn liên tục tăng nhanh trong ba năm, nếu nă 2012 là248464 triệu đồng thì năm 2013 tăng lên là 371770 triệu đồng tức là tăng 123306 triệu đồng, đến năm 2014 sốp tiền đã tăng lên 385205 triệu đồng tăng lên khoảng 0,65 lần so với năm 2012, đó là một con số đáng khích lệ. Huy động theo ngoại tệ: Thường là USD, EUR.. + Huy động bằng USD Mối quan hệ giữa nguồn tổng nguồn vốn huy động từ USD, từ tiền gửi khách hàng và phát hành giấy tờ có giá của chi nhánh được biểu hiện trong bảng sau: Bảng 2.3 Mối quan hệ giữa nguồn tổng nguồn vốn huy động từ USD, từ tiền gửi khách hàng và phát hành giấy tờ có giá của chi nhánh NH NNPTNT Võ Nhai giai đoạn 20122014. ĐVT: USD Năm 2012 2013 2014 Số tiền Cơ cấu (%) Số tiền Cơ cấu (%) Số tiền Cơ cấu (%) TỔNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG USD 2267928 100 2560499 100 2036850 100 TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG 2266428 99.93 2514392 98.20 2035440 99.93 PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ 15000 0.07 46107 1.80 1410 0.07 (Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng NNPTNT Võ Nhai) Vốn huy động của chi nhánh NHNoPTNT Võ Nhai chủ yếu bằng nội tệ. Doanh số huy động vốn bằng VND và ngoại tệ qui đổi VND có xu hướng tăng lên qua từng năm. Ngoại tệ chi nhánh NHNoPTNT Võ Nhai huy ñộng chủ yếu là USD. Xét tốc độ tăng trưởng thì huy động vốn bằng USD qua 3 năm: nếu năm 20112 là 2267928 USD thì đến năm 2013 là 2560499 USD tăng lên 292571 USD, đến năm 2014 con số này là 2036850 giảm so với năm 2013 là 523649 USD. Huy động vốn với hình thức phát hành giấy tờ có giá của chi nhánh có tỷ trọng trung bình 0.65 so với tổng vốn huy động bằng USD. Huy động vốn từ tiền gửi khách hàng chiếm khoảng 99,45% so với tổng nguồn vốn huy động từ USD. + Huy động bằng EUR Tổng nguồn vốn huy động bằng EURcủa chi nhánh được thể hiện qua bảng sau: Bảng 2.4: Tổng nguồn vốn huy động bằng EURcủa chi nhánh ngân hàng NNPTNT Võ Nhai giai đoạn 20122014. ĐVT: EUR Năm 2012 2013 2014 Số tiền Cơ cấu (%) Số tiền Cơ cấu (%) Số tiền Cơ cấu (%) TỔNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG BẰNG EUR 71695 100 78403 100 42529 100 TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG 71695 100 78403 100 42529 100 (Nguồn: Báo caó tài chính ngân hàng NNPTNT Võ Nhai) Dễ thấy: Tổng nguồn vốn huy động bằng EUR của chi nhánh trong 3 năm tăng giảm không đều, nếu năm 2012 là 71695 EUR thì năm 2013 tăng lên là 78403 tức là tăng 6708 EUR, đến năm 2014 lại giảm mạnh còn 42529 EUR tức là giảm: 35874 EUR, Giảm 45,7%. Tất cả nguồn vốn huy động từ EUR đều từ tiền gửi khách hàng chứ không qua một kênh nào khác. 2.1.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại khách hàng. Các loại khách hàng của NHTM có thể là có thể là cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức kinh tế khác. + Huy động vốn từ khách hàng cá nhân, hộ gia đình là điều động tất cả các khoản tiền gửi mà dân cư gửi vào trong ngân hàng hoăc phát hành giấy tờ có giá. Lãi suất là công cụ quan trọng trong việc huy động tiền gửi. Nguồn vốn huy động từ tiền gửi có vai trò quan trọng trong việc tài trợ cho các hoạt động kinh doanh của NHTM. Thống thường nguồn vốn này phụ thuộc vào ba thông số chính: Lãi suất do các NHTM trả cao hay thấp; Lãi suất của các loại hình đầu tư khác như: Trái phiếu, cổ phiếu,... Thu nhập của khách hàng. Trong đó thông số đầu tiên được coi là quan trọng nhất. Vì thế việc đưa ra chiến lược lãi suất như thế nào, hình thức huy động ra sao để thu hút được vốn nhiều và kinh doanh có lãi là điều quan trọng hàng đầu, phản ánh khả năng kĩ trị của các NHTM. + Huy động từ các tổ chức kinh tế: Với tư cách là trung tâm thanh toán, các ngân hàng thương mại thực hiện việc mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho các khách hàng. Từ đó một khối lượng tiền khổng lồ được chuyển qua các ngân hàng thương mại để thực hiện chức năng thanh toán của nó theo yêu cầu của chủ tài khoản. Do đó sự đan xen giữa các khoản phải thu và các khoản phải trả, cho nên hệ thống tài khoản thanh toán của ngân hàng luôn hình thành một số dư tiền gửi nhất định và nó đã trở thành nguồn vốn huy động có chi phí thấp, nếu biết khai thác sử dụng thì nguồn vốn này sẽ mang lại hiệu quả rất lớn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại khách hàng của chi nhánh được thể hiện trong bản sau: Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại khách hàng của chi nhánh NHNNPTNT Võ Nhai GĐ 20122014. ĐVT: Triệu đồng Năm Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Số tiền Cơ cấu (%) Số tiền Cơ cấu (%) Số tiền Cơ cấu (%) Tổng nguồn vốn huy động từ khách hàng 404050 100 404930 100 424880 100 Vốn huy động từ khách hàng cá nhân 178890 44.27 203320 50.21 198890 46.81 Vốn huy động từ tổ chức kinh tế 225160 55.73 201610 49.79 225990 53.19 (Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng NNPTNT Võ Nhai). Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy được sự thay đổi trong cơ cấu của hoạt động huy động vốn theo loại khách hàng qua 3 năm tại c
Xem thêm

63 Đọc thêm

Báo cáo thực tập kế toán hoạt động kinh doanh của công ty Cao Nguyên Việt Nam

BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CAO NGUYÊN VIỆT NAM

như do yêu cầu cạnh tranh giữa các khách sạn nhằm thu hút khách mà khách sạn ngày càng mở rộng và đa dạng hoá các loại hình kinh doanh của mình. Bên cạnh hai dịch vụ chính lưu trú và ăn uống, khách sạn còn kinh doanh các dịch vụ khác như tổ chức hội nghị, bán hàng lưu niệm, vui chơi giải trí, đổi tiền, dịch vụ điện, điện thoại, internet…và nhiều dịch vụ cần thiết khác. Các hoạt động kinh doanh cơ bản của Khách sạn bao gồm: Kinh doanh dịch vụ lưu trú Kinh doanh dịch vụ ăn uống Kinh doanh các dịch vụ bổ sung 1.1.6. Lịch sử phát triển của công ty Được xây dựng từ năm 2003, tiền thân của công ty chỉ là một nhà hàng với quy mô rất nhỏ, với vốn góp chủ yếu từ các thành viên trong gia đình và số lượng nhân viên khoảng 15 người. Trong nhiều năm qua, với sự nỗ lực của chủ nhà hàng – nay là Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc, cùng toàn thể đội ngũ nhân viên chủ chốt và sự ưu ái của khách hàng, công ty đã phát triển và đứng vững trong cơ chế thị trường vô cùng khắc nghiệp, luôn hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước. Sau 8 năm hoạt động dưới hình thức hộ kinh doanh, năm 2009 quyết định thành lập Công ty cổ phần Cao nguyên Việt Nam, giấy phép đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Giangcấp. Trụ sở chính của công ty đặt tại: Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh. Hiện nay, công ty sở hữu hệ thống 3 nhà hàng với gần 100 nhân viên.Mỗi nhà 3. hàng có sức chứa hơn 300 khách. Khách sạn Hồng Hạnh 1: Tại trụ sở chính của công ty Khách sạn Hồng Hạnh 2: Lô B13, khu đô thị mới cột 5, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh Khách sạn Hồng Hạnh 3: Khu bãi tắm công viên quốc tế Hoàng Gia, phường Bãi Cháy, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh 1.1.7. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua ba năm Nhận xét: Qua Bảng 1, ta thấy lợi nhuận trước thuế của công ty từ năm 2011 đến năm 2012 tăng 130,891 triệu đồng, tương đương 42,48%. Đây là một con số đáng kể. Tuy nhiên năm 2013, lợi nhuận trước thuế của công ty lại giảm mạnh, giảm 328,238 triệu đồng, tương đương 74,81% so với năm 2012. Mức giảm này lớn hơn nhiều so với mức tăng lợi nhuận trong năm 2012. Lợi nhuận trước thuế năm 2013 còn không bằng một nửa lợi nhuận trước thuế năm 2011. Vậy do đâu mà lợi nhuận trước thuế năm 2013 lại giảm đáng kể như vậy? Xem xét lại các số liệu về doanh thu và chi phí, ta thấy, doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh từ năm 2011 đến năm 2012 (tăng 85,2%) và tăng nhẹ trong năm 2013 (tăng 8,63%). Doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác không đáng kể. Về chi phí, giá vốn hàng bán năm2012 tăng gần gấp đôi năm 2011 (tăng 85,17%), năm 2013 tăng nhẹ so với năm 2012 (5,63%). Chi phí quản lý kinh doanh năm 2012 tăng gần gấp đôi năm 2011 (91,33%), năm 2013 tăng khá nhiều so với năm 2012 (tăng 23,78%). Bảng 1 sẽ thể hiện rõ hơn kết quả kinh doanh của công ty qua các chỉ tiêu: Tổng doanh thu, Tổng chi phí, Lợi nhuận trước thuế qua 3 năm 2011,2012, 2013. 4. (ĐVT: triệu đồng) Bảng 1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua ba năm ST T Chỉ tiêu 2011 2012 2013 20122011 20122013 Giá trị (∆) Tỷ lệ (%) Giá trị (∆) Tỷ lệ (%) 1 DT bán hàng và cung cấp dịch 9.451,622 17.525,54 3 19.037,67 5 8.073,921 85,42 1.512,132 8,63 2 DT hoạt động tài chính 0,177 0,647 0,854 0,470 265,54 0,207 31,99 3 Thu nhập khác 0,001 0,072 0,000 0,071 7100,00 0,072 100,00 4 Giá vốn hàng bán 6.613,134 12.245,35 3 12.934,33 8 5.632,219 85,17 688,985 5,63 (Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty cổ phần Cao nguyên Việt Nam năm 2011, 2012, 2013) Nhìn vào biểu đồ ta thấy tổng chi phí của công ty tăng nhiều hơn tổng doanh thu, đây chính là lý do khiến cho lợi nhuận trước thuế của công ty giảm mạnh, trong đó nhân tố chính làm tổng chi phí tăng nhiều so với hai năm trước đó là chi phí quản lý kinh doanh. Qua đó có thể thấy, năm 2012 công ty làm ăn nhìn chung là thuận lợi 5. 1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại khách sạn 1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý Bộ phận nhà hàng gồm: Tổ bàn, tổ bếp. Bộ phận dịch vụ gồm: Karaoke, Massage, Bida. Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo. Quan hệ phối hợp. 1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban Hội đồng quản trị: là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty cổ phần Cao nguyên Việt Nam. Hội đồng quản trị nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty. Hội đồng quản trị có Bộ phận Nhà hàng Bộ phận Buồng, Giặt là Bộ phận Bảo vệ, Bảo trì Bộ phận dịch vụ Hội đồng quản trị Giám Đốc điều hành Bộ phận lễ tân Phòng. KTTC 6. trách nhiệm giám sát hoạt động của Giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong công ty. Giám đốc điều hành: quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Bộ phận lễ tân: Gồm 3 người, là bộ phận tương đối quan trọng, là bộ mặt của khách sạn, là người trực tiềp hướng dẫn và giao dịch với khách hàng. Trình độ của bộ phận này đòi hỏi phải cao ngoài trình độ chuyên môn họ còn phải biết ngoại ngữ, am hiểu hiểu về văn hóa, phong tục tập quán của nhiều nơi. Bộ phận nhà hàng: Gồm tổ bàn và tổ bếp. + Tổ bàn: Bố trí và hướng dẫn chỗ ăn uống cho khách. Phục vụ nhanh chóng, kịp thời đáp ứng nhu cầu của khách và có phong cách phục vụ đúng mực. Luôn giữ thái độ vui vẻ, hòa nhã tạo cảm giác thoải mái khi khách ăn. + Tổ bếp: Cung cấp kịp thời các loại thực phẩm tươi sống. Chế biến đảm bảo đúng tiêu chuẩn, hợp khẩu vị đối với từng đối tượng khách hàng. Thực hiện đầy đủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm. Bộ phận Buồng, Giặt là: thực hiện công việc quản lý buồng, đảm bảo tuyệt đối khâu vệ sinh trang thiết bị trong phòng ngủ. Có trách nhiệm giữ gìn tài sản của khách, đồng thời thông báo cho bộ phận lễ tân với số lượng phòng đã chuẩn bị để đón khách và phục vụ nhu cầu giặt là cho khách trong thời gian lưu trú. Bộ phân bảo vệ, bảo trì: + Bảo vệ: Có nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự và toàn bộ tài sản trong toàn phạm vi khách sạn, giám sát, kiểm tra toàn bộ nhân viên và khách khi ra vào khách 7. sạn, theo dõi việc thuê mướn các phương tiên vận chuyển, tiếp nhận và đưa hành lý của khách đúng nơi quy định, an toàn. + Bảo trì: Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về việc bảo quản, duy tu, bảo dưỡng chống sự xuống cấp của các trang thiết bị trong toàn khách sạn, sửa chữa kịp thời các hư hỏng dù là nhỏ để kịp thời phục vụ khách. Tiến hành tuyên truyền giáo dục, nâng cao ý thức bảo vệ an toàn tài sản trong toàn khách sạn. Bộ phận dịch vụ: Làm công tác phục vụ khách sử dụng các dịch vụ Massage, Karaoke…. Phòng kế toán tài chính: Gồm 3 người có nhiệm vụ theo dõi, phản ánh và cung cấp các số liệu kế toán tài chính, các thông tin kinh tế trong hoạt động kinh doanh của Khách sạn, tham mưu và phối hợp với Ban Giám đốc, thường xuyên cập nhật tình hình hoạt động của công ty, từ đó lãnh đạo của công ty sẽ đưa ra cách giải quyết cụ thể, thích hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhất. 1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Ở bất cứ một doanh nghiệp nào, thì bộ máy kế toán là một phần không thể thiếu được. Và ở Công ty cổ phần Cao nguyên Việt Nam cũng thế, nó đóng vai trò hết sức quan trọng, đảm nhiệm việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.Tại Công ty cổ phần Cao nguyên Việt Nam tổ chức bộ máy kế toán được thể hiện ở sơ đồ sau. 8. Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo Quan hệ phối hợp 1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Phụ trách chung đồng thời tổ chức công tác hạch toán nội bộ của khách sạn. Kiểm tra sự chính xác tính hợp pháp và hợp lý của từng chứng từ gốc, theo dõi mọi công việc của kế toán viên, phân công những công việc cụ thể cho từng người và ra thời hạn cụ thể cho từng bộ phận. Kế toán lương kiêm thủ quỷ: Có nhiệm vụ quản lý lượng tiền mặt hiện có tại xí nghiệp, thực hiện thu, chi đúng quy định theo sự điều hành của giám đốc thông qua kế toán chính, và lập báo cáo quỹ vào định kỳ. Cuối tháng tính lương cho toàn bộ nhân viên của khách sạn cũng như các khoản bảo hiểm, trích nộp theo lương. Kế toán thanh toán, công nợ: Theo dõi chi tiết tiền mặt, tiền gửi, phân loại các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến tiền mặt và tiền gửi. Lập bảng kê tổng hợp và chuyển cho phụ trách kế toán. Sau khi các chứng từ đã được phê duyệt, kế toán thanh toán có nhiệm vụ lập chứng từ theo biểu mẫu của Bộ Tài Chính quy định để viết phiếu thuchi, hoặc thu tiền những người có liên quan trên chứng từ. Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp Kế toán lương kiêm thủ quỹ Kế toán thanh toán, công nợ 9. 1.3.3. Đặc điểm hình thức kế toán áp dụng Công ty cổ phần Cao nguyên Việt Nam áp dụng niên độ kế toán theo năm tài chính (bắt đầu từ 11N và kết thúc 3112N), sử dụng đơn vị tính là Việt Nam đồng, áp dụng Chế độ Kế toán Việt Nam theo quyết định 152006QDBTC. Hiện nay Khách sạn đang áp dụng hình thức kế toán là Nhật ký chứng từ. Bên cạnh đó, với xu thế phát triển của khoa học công nghệ và những phần mềm kế toán giúp cho kế toán thủ công giảm bớt khối lương công việc thì khách sạn cũng đã áp dụng hình thức kế toán máy. Nhưng đây không phải là hình thức chính của khách sạn, mà kế toán máy chủ yếu là để làm một số nghiệp vụ như: lập phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, quản lý tồn kho và vật tư….Hình thức kế toán chủ yếu của Khách sạn vẫn là kế toán thủ công. Khách sạn hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký Chứng từ (NKCT) là tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các TK kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các TK đối ứng Nợ. Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế, kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép, sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng TK, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính. 10. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký Chứng từ thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký Chứng từ Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Sổ, Thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ Nhật ký chứng từ Sổ cái Báo cáo tài chính Bảng kê 11. CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI KCÔNG TY CỔ PHẦN CAO NGUYÊN VIỆT NAM 2.1. Đặc điểm chung về dịch vụ và tổ chức cung cấp dịch vụ mà cung ty cung cấp 2.1.1. Đặc điểm của dịch vụ cung cấp tạo công ty Chuyên kinh doanh về việc chuẩn bị và phục vụ thực phẩm và đồ uống cho khách hàng để nhận tiền của khách hàng. Các bữa ăn hay bữa tiệc được phục vụ nhà hàng theo hình thức ăn tại chỗ nhưng nhiều nhà phục vụ theo phương pháp take out đồ ăn theo dạng các dịch vụ cung cấp và chuyển phát thực phẩm. Nhà hàng có ngoại hình đa dạng và đặc thù ở mỗiquốc gia, mỗi vùng, mỗi cộng đồng khác nhau cũng như những dịch vụ ăn uống, hình thức phục vụ, thực đơn, các món ăn, đồ uống.... bao gồm một loạt các món ăn của đầu bếp chính (bếp trưởng). Cho đến thời điểm hiện nay, sản phẩm lưu trú và ăn uống vẫn là chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của khách sạn. Dịch vụ lưu trú và ăn uống của khách sạn luôn đáp ứng được nhu cầu của khách trong và ngoài nước. Các gói sản phẩm dịch vụ:  Mức dịch vụ cao cấp dành cho khách thương gia ngắn hạn  Mức dịch vụ dành cho khách thương gia dài hạn Các dịch vụ hỗ trợ với mức giá giảm từ 1020% nhằm khuyến khích các khách dài hạn sử dụng thêm các dịch vụ khác như ăn uống, giặt là, internet, điện thoại, vui chơi giải trí…  Dịch vụ du lịch với mức giá ưu đãi đặc biệt 12.  Mức dịch vụ dành cho khách du lịch Châu Á, Châu Âu, khách Việt Nam cao cấp, khách VIP (ở các phòng suite).  Mức dịch vụ dành cho khách đặt qua internet và các dịch vụ đặt phòng quốc tế.  Gói dịch vụ dành cho khách tham gia hội nghị, hội thảo.  Gói dịch vụ khuyến mãi đặc biệt trong mùa thấp điểm. 2.1.2. Tổ chức dịch vụ cung cấp tại công ty Cũng giống như các doanh nghiệp khác, chi phí kinh doanh trong kinh doanh dịch vụ du lịch, khách sạn bao gồm các khoản sau: Chi phí vật liệu trực tiếp: là những chi phí vật liệu kinh doanh phát sinh liên quan trực tiếp đến kinh doanh du lịch, khách sạn. Trong từng hoạt động kinh doanh, chi phí vật liệu trực tiếp không giống nhau. Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền công, tiền lương và phụ cấp lương phải trả cùng các khoản trích cho các quỹ bảo hiểm xó hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh tính vào chi phí. Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí cũn lại chi ra trong phạm vi bộ phận kinh doanh (buồng, bếp, bar, vận chuyển...) Đây là toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc tiêu thụ hay tổ chức, quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty. Trong chỉ tiêu doanh thu của hoạt động kinh doanh dịch vụ có thể bao gồm cả thuế VAT đầu ra (nếu tính theo phương pháp trực tiếp) hay không bao gồm thuế VAT đầu ra (nếu tính theo phương pháp khấu trừ). 13. Cũng kết quả kinh doanh dịch vụ được tính bằng cách lấy doanh thu thuần trừ đi các khoản giá vốn dịnh vụ tiêu thụ, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Trong công tác quản lý, kế toán chi phí, doanh thu là những chỉ tiêu quan trọng luôn được các nhà doanh nghiệp quan tâm, vỡ chúng gắn liền với kết quả hoạt động kinh doanh. Tổ chức kế toán đúng, hợp lý, chính xác chi phí, doanh thu có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong công tác quản lý chi phí. Thông qua số liệu do bộ phận kế toán tập hợp chi phí, nhà quản lý biết được chi phí hoạt động kinh doanh. Qua đó người quản lý có thể phân tích đánh giá tỡnh hỡnh kinh doanh của doanh nghiệp. Mục tiêu lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của tất cả các hoạt động kinh doanh. Cũng như các ngành khác, trong kinh doanh d ịch vụ khách sạn thỡ mục tiêu đề ra là phải thu được lói. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải tăng cường công tác quản lý kinh tế và trước hết là quản lý chi phí và xác định được doanh thu, kết qủa kinh doanh. 2.2. Kế toán chi phí cung cấp dịch vụ 2.2.1. Các khoản mục chi phí Cũng giống như các doanh nghiệp khác, chi phí kinh doanh trong kinh doanh khách sạn cũng phân loại như sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là những chi phí vật liệu kinh doanh phát sinh liên quan trực tiếp đến kinh doanh du lịch, khách sạn. Chi phí NVL trực tiếp được sử dụng cho việc sản xuất sản phẩm và thực hiện lao vụ, dịch vụ của ngành kinh doanh khách sạn du lịch và dịch vụ. Trong từng hoạt động kinh doanh, chi phí vật liệu trực tiếp không giống nhau. Đối với 14. những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt như kinh doanh hàng ăn, kinh doanh vận chuyển, kinh doanh buồng ngủ, kinh doanh dịch vụ… thì được hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó. Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí không thể tách riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ cho các đối tượng có liên quan. Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản chi phí lao động trực tiếp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ (nhân viên hướng dẫn du lịch, nhân viên phục vụ buồng ngủ, nhân viên bếp, bar, bàn…) gồm các khoản lương chính lương phụ phải trả và các khoản phụ cấp có tính chất lương, các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KDCĐ theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh tính vào chi phí. Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện các lao vụ, dịch vụ, là những chi phí còn lại chi ra trong phạm vi bộ phận kinh doanh (buồng, bếp, bar, vận chuyển…). Các khoản chi phí nói trên tạo thành chỉ tiêu giá thành thực tế của sản phẩm và dịch vụ. Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh dịch vụ phát sinh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Đây là toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc tiêu thụ hay tổ chức, quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty. 15. 2.2.2. Chứng từ sử dụng Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối quý Đối chiếu, kiểm tra Chứng từ gốc Sổ nhật ký chung Sổ cái tài khoản Bảng cân đối phát sinh Báo cáo tài chính Sổ kế toán chi tiết chi phí , kinh doanh Bảng tập hợp chi phí và tính giá thành 16. Chi phí tiền lương phải trả cho nhân viên trực tiếp tham gia các hoạt động kinh doanh được xác định căn cứ vào mức lương cơ bản do Nhà nước quy định và mức lương khoán của Công ty. Ở Công ty khách sạn Du lịch Kim Liên, tiền lương trả cho nhân viên được chia làm 2 kỳ: Kỳ 1: Vào ngày 10 hàng tháng trả lương cơ bản Kỳ 2: Vào ngày 25 hàng tháng trả lương khoán. Khi phát sinh nghiệp vụ tính tiền lương phải trả cho công nhân viên bộ phận kinh doanh buồng ngủ, kế toán căn cứ vào lương cơ bản và lương khoán của công nhân viên để xác định tiền lương phải trả theo công thức: Tiền lương phải trả cho một công nhân viên = Lương cơ bản + Lương khoán + Phụ cấp không trong định mức + Tiền làm thêm giờ _ BHX H BHYT KPC Đ Căn cứ vào bảng tính tiền lương phải trả cho công nhân viên trong kỳ, kế toán ghi vào sổ nhật ký chung, sổ cái TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và TK 334 Phải trả công nhân viên theo định khoản: Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Chi tiết 1544 kinh doanh buồng) Có TK 334 Phải trả công nhân viên 17. Bảng 2: Phản ánh tình hình cơ cấu lao động của công ty trong năm tháng 12 năm 2013 Đặc điểm của công ty trong việc nâng cao năng lực của người lao động thu hút nhân tài để đưa ra các sáng kiến cũng như thỏa mãn được những nhu cầu ngày càng đa dạng và phức tạp của du khách. STT Tiêu thức phân loại 2011 2012 2013 Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng (người ) (%) (người ) (%) (người ) (%) 1 Tổng số lao động 114 100 172 100 178 100 2 Phân loại theo trình độ: 0 0 Trên đại học 6 5 17 10 18 10 Đại học và cao đẳng 27 24 47 27 51 30 Trung cấp 23 20 35 20 35 0 Công nhân bậc cao 58 51 73 42 74 42 3 Phân loại theo đối tượng Lao động gián tiếp 30 13,4 32 19 37 21 Lao động trực tiếp 84 86,6 140 81 141 79 4 Phân loại theo giới tính: Lao động nam 34 30 40 23 47 26 Lao động nữ 80 70 132 77 131 74 18. Để tìm hiểu kỹ hơn ta đi sâu phân tích tình hình lao động dựa vào các chỉ tiêu phân loại lao động trong Khách sạn. Phân theo giới tính Đây là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nên số lao động cũng không nhiều. Nhìn vào bảng ta thấy số lao động nữ luôn chiếm trên 70% . Năm 2012 và 2013 lao động nam tăng 7 người tương ứng với 26%. Điều này cũng dễ hiểu vì do tính chất công việc đòi hỏi nhân viên phải khéo léo, cần cù, chịu khó, nhanh nhẹn…nên nhân viên nữ chiếm phần đa trong Khách sạn, nhân viên nữ chủ yếu phục vụ ở bộ phận buồng, lễ tân,bàn, nhà hàng. Phân theo trình độ văn hóa 19. Lao động có trình độ đại học tăng lên qua các năm. Năm 2011 lao động có trình độ đại học là 27 người chiếm 24%, năm 2012 là 47 người chiếm 27% và đến năm 2013 là 51 người chiếm 48%, đồng thời lao động có trình độ Cao đẳng, Trung cấp và lao động phổ thông lại giảm lý do là Khách sạn cắt giảm lao động ưu tiên những người có trình độ. Điều này chứng tỏ Khách sạn đã biết chú trọng vào công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên, điều này hoàn toàn phù hợp với đòi hỏi ngày càng cao của công tác quản lý để phù hợp với quy mô và tốc độ của thế giới nói chung và của toàn Khách sạn nói riêng, đòi hỏi lao động phải có trình độ. Phân theo trình độ ngoại ngữ 20. Lao động có trình độ ngoại ngữ ở Khách sạn chủ yếu tập trung chủ yếu là ở bộ phận lễ tân, phòng kế toán –tài chính, bộ phận quản lý và ở một số bộ phận khác, nhìn vào bảng ta thấy trình độ ngoại ngữ của lao động đã có nhiều sự thay đổi theo chiều hướng tốt, điều đáng kể là số lao động chưa có ngoại ngữ đã giảm xuống từ 26,67% năm 2011 xuống còn 24% năm 2012 và đến năm 2013 thì số lao động chưa có ngoại ngữ vẫn chiếm 24%. Qua đó ta cũng thấy được sự nổ lực của Khách sạn trong việc đổi mới ngày một coi trọng chất lượng lao động. 21. Bảng 3: Thanh toán lương toàn công ty tháng 6 năm 2013 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 06 NĂM 2013 22. BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG T62013 Stt TK ghi có,TK ghi nợ TK 334 Phải trả CNV TK 338 Phải trả , phải nộp khác Lương Các khoản phụ Cộng Có TK 334 TK3382 KPCĐ (2%) TK3383 BHXH (17%) TK3384 BHYT (3%) TK3389 BHTN ( 1%) Cộng Có TK 338 Tổng cộng 1 TK622 CPNCTT 51.356.015 51.356.01 5 1.027.12 0 8.730.523 1.540.68 0 513.560 11.811.88 4 39.544.132 Phòng tổng hợp 6.419.502 6.419.502 128.390 1.091.315 192.585 64.195 1.476.485 4.943.016 Phòng TC KT 6.419.502 6.419.502 128.390 1.091.315 192.585 64.195 1.476.485 4.943.016 … ….. … ….. … … ….. … ….. … 2 TK642CPQLDN 12.839.004 12.839.00 4 256.780 2.182.631 385.170 128.390 2.952.971 9.886.033 3 TK334 0 5.835.911 1.250.55 2 833.702 7.920.165 7.920.165 4 TK3383 19.175.136 19.175.13 6 19.175.136 Tổng cộng 83.370.155 83.370.15 2.311.02 16.749.06 3.176.40 1.475.65 22.685.01 100.229.268 STT Họ và tên Hệ số lương Thời gian làm việc Phụ cấp Lương kỳ I Tổng tiền lương Các khoản khấu trừ lương kỳ II BHXH (7%) BHYT (1,5%) BHTN (1%) 1 Ngô Hữu Chất 2,96 100% 2.000.000 7.104.000 497.280 106.560 71.040 4.429.120 2 Đỗ Thị Bấm 3,58 100% 4.000.000 8.592.000 601.440 128.880 85.920 3.775.760 3 Nguyễn Phương Thảo 5,32 100% 6.000.000 12.768.000 893.760 191.520 127.680 5.555.040 4 Trần Anh Tuấn 2,34 100% 2.000.000 5.616.000 393.120 84.240 56.160 3.082.480 ... ........ ........ ........ ........ ........ ........ ........ ........ ........ ........ 159 Phan Hải Đăng 3,67 100% 4.000.000 8.808.000 616.560 132.120 88.080 3.971.240 160 Nguyễn Hải Minh 3,25 100% 4.000.000 7.800.000 546.000 117.000 78.000 3.059.000 Tồng 83.370.155 5.835.911 1.250.552 833.702 75.449.990 23. 5 1 4 3 2 9 24. Công ty cổ phần Cao nguyên Việt Nam Tổ 8 TRần Phú TPHG. Mẫu số S38DN (Ban hành theo QĐ số 152006 QĐBTC ngày 20032006 của Bộ trưởng BTC SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 334 CT Diễn giải TKĐƯ Số phát sinh Số dư SH NT Nợ Có Nợ Có Dư đầu kỳ 25.150.000 5 311213 Thanh toán lương cho phòng tổng hợp 111 51.356.015 311213 Thanh toán lương tháng 12 cho phòng KT 111 6.419.502 311213 Thanh toán lương tháng 12 cho đội bảo vệ 111 12.839.004 55 251213 Tính lương phải trả cho bộ phận QLDN 642 74.439.004 56 281213 BHXH khấu trừ lương 3383 5.835.911 57 281213 BHYT khấu trừ lương 3384 1.250.552 58 281213 BHTN khấu trừ lương 3389 833.702 59 281213 Phải trả trợ cấp BHXH cho CNV 3383 33.835.911 Cộng phát sinh 104.212.69 4 108.274.91 5 Dư cuối kỳ 29.212.221 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 25. Chi phí nguyên vật liệu. Chi phí nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động kinh doanh buồng ngủ ở Công ty bao gồm những khoản chi phí như chè, xà phòng, ozave, xịt muỗi, dầu gội đầu, giấy vệ sinh ... 2.3. Kế toán doanh thu 2.3.1. Đặc điểm chung về doanh thu tại Khách sạn Quá trình thanh toán: Công ty áp dụng nhiều phương thức thanh toán khác nhau tùy theo đối tượng và yêu cầu của khách hàng, bao gồm: ♦ Thanh toán bằng tiền mặt: thường diễn ra khi khách hàng sử dụng dịch vụ của khách sạn hoặc khi khách sử dụng các bữa tiệc của khách sạn ♦ Thanh toán bằng chuyển khoản: trường hợp du khách nội địa hay quốc tế sử dụng dịch vụ của khách sạn mà không thanh toán bằng tiền mặt mà chuyển tiền vào TK tiền gởi ngân hàng của Công ty. Tuy đây là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nên đặc điểm về doanh thu có một số điểm khác với các doanh nghiệp sản xuất nhưng điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giống như doanh nghiệp sản xuất . Theo chuẩn mực số 14 ban hành ngày 31122001 của Bộ Tài Chính.  Điều kiện ghi nhận doanh thu 1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho người mua. 2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soát hàng hoá. 3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. 4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng. 5. Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng. 26. 2.3.1.1. Hệ thống chứng từ sử dụng Hóa đơn GTGT (Mẫu số: 01 GTKT3LL ) Bảng kê hóa đơn chứng từ bán hàng hóa bán ra (Mẫu số: 011GTGT) Phiếu thu (Mẫu số: 01TT) Báo cáo bán hàng (Mẫu số: 3B QĐ liên bộ TCTKNH) Phiếu xuất kho ( Mẫu số:C12H) Sổ tài khoản chi tiết Nhật ký chứng từ Sổ cái 2.3.1.2. Hệ thống tài khoản sử dụng Công ty cổ phần Cao nguyên Việt Nam sử dụng tài khoản 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tài khoản này được mở chi tiết như sau: 511 Tổng doanh thu 5111A Doanh thu bán hàng Nhà Hàng (NH) 1 5111A1 Doanh thu bán hàng (NH) 2 5111B Doanh thu bán hàng Minibar 5111B1 Doanh thu bán hàng công nghệ phẩm 5112A Doanh thu hàng pha chế NH 1 5112A1 Doanh thu hàng pha chế NH2 5112B Doanh thu hàng tự chế NH 1 5112B1 Doanh thu hàng tự chế NH 2 5113A Doanh thu phòng ngủ 5113B Doanh thu giặt là 5113 Doanh thu lữ hành 5114 Doanh thu dịch vụ Karaoke 27. 2.3.2. Kế toán doanh thu phòng ngủ 2.3.2.1. Tài khoản kế toán sử dụng Ở Khách sạn hoạt động doanh thu phòng ngủ là hoạt động chính. Doanh thu phòng ngủ được phản ánh trên tài khoản 5113Doanh thu phòng ngủ. Đây là hoạt động chiếm vị trí quan trọng trong kinh doanh khách sạn, là dịch vụ chính đem lại doanh thu lưu trú với tỉ trọng cao trong tổng doanh thu. 2.3.2.2. Trình tự luân chuyển chứng từ và chứng từ sử dụng Sơ đồ 4: Trình tự luân chuyển chứng từ doanh thu phòng ngủ Giải thích: Khi khách đặt phòng tại Lễ tân, sau khi thỏa thuận, khách nhận phòng, đến khi hết hợp đồng khách trả phòng và Lễ tân là người trực tiếp viết hóa đơn thanh toán với khách. Sau khi thanh toán xong Lễ tân lên báo cáo doanh thu chuyển cho bộ phận kế toán và nộp tiền. Kế toán căn cứ vào báo cáo doanh thu và sổ theo dõi doanh thu để cuối tháng tổng hợp. + Đối với khách tour: Căn cứ vào Fax đặt phòng của khách hàng khi khách hàng đến, Lễ tân đón khách và hướng dẫn khách làm những thủ tục cần thiết. Hết thời gian lưu trú tại khách sạn ngay sau khi khách hàng làm thủ tục trả phòng, Lễ tân lập hóa đơn tài chính có chữ ký xác nhận của hướng dẫn viên hoặc trưởng đoàn. Lễ tân lắp giá KHÁCH VÀO ĐẶT PHÒNG TẠI LỄ TÂN KHÁCH NHẬN PHÒNG KHÁCH TRẢ PHÒNG SỔ THEO DÕI DOANH THU KẾ TOÁN LỄ TÂN THANH TOÁN 28. phòng tùy theo hợp đồng phục vụ khách được ký kết từ trước.Cuối ngày bộ phận Lễ tân lập bảng kê và chuyển về phòng kế toán HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG BP2012B Liên 1: lưu 0034146 Ngày 18 tháng 06 năm 2012 Đơn vị bán hàng : Công ty CP Cao nguyên Việt Nam Địa chỉ Tổ 8 TRần Phú TPHG Số tài khoản:..................................................................................................................... Điện thoại:.................................................MS: 3300101445 Họ tên người mua hàng:.............. Anh Đoàn…………………........……....................... Tên đơn vị:.. Công ty Vinatrans Đà Nẵng.……….......................................................... Địa chỉ:............................................................................................................................. Hình thức thanh toán:......Tiền mặt ….MST: 040026836 STT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1x2 1 Tiền phòng P 2P2đ 200.000 800.000 (2 phòng x 2 đêm) Cộng tiền hàng: 800.000 Thuế suất GTGT: 10%: 80.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 880.000 Số tiền viết bằng chữ: Tám trăm tám mươi ngàn đồng chẵn Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) 29. + Đối với khách lẻ: Hằng ngày khi khách đến có nhu cầu thuê phòng nghỉ, Khách được Lễ tân đón tiếp và hướng dẫn những thủ tục cần thiết khi thuê phòng. Với khách hàng bình thường thì phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ trình với Lễ tân. Sau khi xem xét các thủ tục cần thiết và thỏa thuận giá cả với khách. Lễ tân giao phòng cho khách và theo dõi khách hàng trên sổ đặt phòng để làm cơ sở thanh toán với khách hàng và qua đó kế toán cũng thống kê được tình hình sử dụng các loại Khách hàng đến lễ tân thanh toán và nhận lại các giấy tờ. Khi khách trả phòng Lễ tân lập hóa đơn GTGT, kế toán tổng hợp toàn bộ hóa đơn nộp về phòng kế toán. Kế toán căn cứ vào bảng kê nộp tiền để lập phiếu thu Cuối ngày khi lập xong bảng kê doanh thu phòng, nhân viên Lễ tân nộp bảng kê về phòng kế toán. Kế toán căn cứ vào báo cáo bán hàng, phiếu phòng ngủ trên cơ sở kiểm tra tính hợp lệ sau đó thu tiền . 30. Cuối tháng kế toán tập hợp các hóa đơn GTGT này và lên bảng kê hóa đơn chứng từ bán ra. Ví dụ: Ngày 18062013 Công ty Vinatrans Đà Nẵng cử Nguyễn Anh Đoàn tới đặt 2 phòng từ 18062013 đến 19062013. Đơn giá 200.000đ1p chưa có thuế VAT. Hóa đơn sẽ có thuế khi thanh toán như sau: Căn cứ vào hóa đơn GTGT 0034146 ngày 18062013 kế toán tổng hợp hạch toán như sau: Nợ TK 1111 880.000 Có TK 5113 800.000 Có TK 3331 80.000 Công ty CP Cao nguyên Việt Nam Tổ 8 TRần Phú TPHG Mẫu số 01TT QĐ số 152006QĐBTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính PHIẾU THU . Ngày 18 tháng 06 năm 2013 Quyển số:… 31. Họ và tên người nộp tiền: Lê Thị Thủy Số : Số chứng từ 0832 Địa chỉ: Lễ tân Nợ: 111 Lý do nộp tiền: Doanh thu phòng ngủ Có : 5113,3331 Số tiền: 880.000 Viết bằng chữ: Tám trăm tám mươi ngàn đồng chẵn Kèm theo 01 chứng từ gốc Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ (ký,họ tên,đóng dấu) (ký ,họ tên) (ký ,họ tên) (ký ,họ tên) (ký ,họ tên) Đã nhân đủ số tiền(viết bằng chữ): Tám trăm tám mươi ngàn đồng chẵn 2.3.3. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.3.3.1. Tài khoản kế toán sử dụng Ở khách sạn hàng hoá chính là thực phẩm như các món ăn, hàng uống, hàng ăn sáng và các loại hàng hoá khác. Ngoài những ngành nghề chính trên thì doanh thu cung cấp dịch vụ du lịch cũng là hoạt động chính của khách sạn, nguồn thu chủ yếu của khách sạn cũng chính từ các hoạt động đó. Tại khách sạn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã sử dụng các tài khoản như sau: 5111A :Doanh thu bán hàng Nhà Hàng (NH) 5111A1 :Doanh thu bán hàng (NH) 2 5111B :Doanh thu dịch vụ Karaoke 5111B1 :Doanh thu bán hàng công nghệ phẩm 5112A :Doanh thu hàng pha chế NH 1 5112A1 :Doanh thu hàng pha chế NH2 32. 5112B :Doanh thu hàng tự chế NH 1 5112B1 :Doanh thu hàng tự chế NH 2 5113B :Doanh thu giặt là 5113D :Doanh thu tiền điện thoại 5113 : Doanh thu lữ hành 5114 :Doanh thu bán hàng Minibar 2.3.3.2. Trình tự luân chuyển chứng từ Sơ đồ 5: Trình tự luân chuyển chứng từ doanh thu nhà hàng Giải thích: Khi khách vào đặt ăn, uống ở nhà hàng, nhà hàng có nhiệm vụ phục vụ khách. Khi xong việc nhà hàng viết hóa đơn chuyển lên Lễ tân, Lễ tân thu tiền của khách và lên báo cáo doanh thu chuyển cho bộ phận kế toán. Kế toán căn cứ vào sổ theo dõi doanh thu hàng ngày để cuối tháng tổng hợp. Hàng ngày, căn cứ vào lượng hàng bán ra và căn cứ vào thực đơn hàng thực phẩm (hàng tự chế), quầy bán hàng căn cứ để lập hóa đơn tiêu thụ cho từng đối tượng khách hàng. Đồng thời kế toán nhà hàng căn cứ vào hóa đơn bán hàng để lập báo cáo bán hàng. KHÁCH ĐẶT ĂN NHÀ HÀNG LỄ TÂN KẾ TOÁNSỔ THEO DÕI DOANH THU 33. Sau khi tập hợp các hóa đơn bán hàng trong ngày, nhà hàng lên báo cáo của từng ngày sau đó gửi về cho phòng kế toán. Cuối tháng kế toán tổng hợp lại để lên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa bán ra trong tháng và từ đây để vào sổ chi tiết doanh thu trong tháng. VD Ngày 30 062013 có tình hình tiêu thụ như sau: 34. Công ty cổ phần Cao nguyên Việt Nam Mẫu số S38DN Tổ 8 TRần Phú TPHG. (Ban hành theo QĐ số 152006 QĐBTC ngày 20032006 của Bộ trưởng BTC SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN Tài khoản : 511 Tên tài khoản : Doanh thu bán hàng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Số hiệu tài khoản đối ứng Số phát sinh Số dư Ghi chú Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Nợ Có 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Số dư đầu kỳ 33.993.452 30613 Tiền mặt 111 164.485.000 30613 Tiến gửi 112 4.799.000 30613 Phải thu 131 5.012.000 Cộng phát sinh 80.150.296 210.778.200 Số dư cuối kỳ 176.784.74 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Mẫu số 3B Công ty CP Cao nguyên Việt Nam QĐ liên bộ TCTKNH BÁO CÁO BÁN HÀNG Số 621 LB ĐT :054.3827403 Cửa hàng: Nhà hàng quầy 1 Số: Ngày 30 tháng 6 năm 2012 STT Tên hàng và quy cách phẩm chất Đơn vị tính Số lượng Theo giá bán lẻ Theo giá hạch toán Đơn giá Thành tiền Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6 7 8 I Hàng chuyển bán Huđa Lon 8 10.000 80.000 Suối Chai 2 5.000 10.000 Khăn Cái 5 2.000 10.000 Bò Húc Lon 8 8.000 64.000 II Hàng tự chế III Hàng nợ Tổng số tiền phải nộp 164.000 Số tiền thực nộp: 164.000 đồng. Trong đó thu bằng Séc:……. Chênh lệch thừa (+) : Một trăm sáu mươi bốn nghìn đồng chẵn. Thiếu ():…………………. Kế toán Người bán hàng ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) 35. Công ty cổ phần Cao nguyên Việt Nam Mẫu số S38DN Tổ 8 TRần Phú TPHG. (Ban hành theo QĐ số 152006 QĐBTC ngày 20032006 của BTC SỔ CÁI DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ Tháng 6 năm 2013 ĐVT: Đông Ngày ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải Số hiệu TK đối ứng Số phát sinh Số Ngày Nợ Có 1 2 3 4 5 6 7 30613 Doanh thu bán hàng 1111 164.485.000 30613 1121 4.799.000 30613 131 5.012.000 30613 Kết chuyển doanh thu 911 174.296.000 Cộng 174.296.000 174.296.000 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 36. 2.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 2.4.1. Kế toán giá vốn hàng bán 2.4.1.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng Công ty cổ phần Cao nguyên Việt Nam sử dụng TK 632 Giá vốn hàng bán để hạch toán giá trị sản phẩm đã xác định tiêu thụ trong kỳ.Các chứng từ được sử dụng để hạch toán giá vốn hàng bán bao gồm: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, phiếu giao hàng, thẻ kho. 2.4.1.2. Trình tự luân chuyển chứng từ và phương pháp tính giá Hàng hóa Khách sạn mua với mục đích để bán, bao gồm: Bia, rượu, thuốc lá…và các loại thực phẩm tươi sống. Khách sạn thực hiện việc mua hàng bằng cách khoán toàn bộ trong giá mua. Vậy giá mua thực tế là tổng giá thanh toán. Căn cứ vào nhu cầu hoặc lệnh của cấp trên, bộ phận mua hàng tìm kiếm đối tác và lập hợp đồng mua hàng. Sau khi hợp đồng được lập xong, chuyển đến Giám đốc duyệt và ký, xong giao lại cho người mua hàng. Cuối ngày chuyển chứng từ về phòng kế toán. Cuối tháng, kế toán tổng hợp và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân: Giá trị tồn đầu kỳ + giá nhập trong kỳ Giá xuất kho = Số lượng tồn đầu kỳ + số lượng nhập trong kỳ Hàng ngày căn cứ vào bảng kê mua hàng, kế toán nhập kho. Thủ kho xác nhận và căn cứ vào lượng thực tế mua trong ngày để vào thẻ kho. Phiếu nua hàng được kế toán tập hợp trong ngày. Kế toán thanh toán căn cứ vào bảng kê mua hàng có xác nhận của kế toán, có duyệt chi của kế toán trưởng và phụ trách đơn vị để lập phiếu chi. Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập, xuất kho hàng hóa, kế toán vào sổ chi tiết hàng hóa, để rồi vào sổ Nhật ký chứng từ và vào Sổ Cái. 37. VD: Ngày 30062013 Bộ phận nhà hàng xuất dùng một số một số dụng cụ.Kế toán phản ánh dựa vào phiếu xuất kho như sau: Công ty CP Cao nguyên Việt Nam Mẫu số: 02 – VT Ban hành theo QĐ số: 152006QĐ BTC Ngày 2032006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 30 tháng 06 năm 2012 Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Thị Thanh Hương Địa chỉ : Nhà hàng Lý do xuất kho : Xuất dùng Xuất tai kho : Kho công ty ST T Tên nhãn hiệu,quy cách phâm chất vật tư (HH) Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiềnTheo chứng từ Thực nhập A B C D 1 2 3 4 1 Ly Huđa Cái 102 3.000 306.000 2 Bảng thực đơn Cái 20 2.800 56.000 3 Bìa thực đơn Quyển 10 1.500 15.000 4 Đế ly giấy Cái 150 1.000 150.000 Cộng 527.000 Tổng số tiền (bằng chữ): Năm trăm hai mươi bảy ngàn đồng chẵn Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận Thủ kho (ký,họ tên,) (ký ,họ tên) (ký ,họ tên) (ký ,họ tên) 38. SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tên TK : Giá vốn hàng bán Số hiệu TK 632 Tháng 6 năm 2013 Ngày 31 tháng 6 năm 2013 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc Đơn vị: Công ty cổ phần Cao nguyên Việt Nam Địa chỉ: Tổ 8 TRần Phú TPHG. Mẫu số S38DN (Ban hành theo QĐ số 152006QĐBTC ngày 20032006 của Bộ trưởng BTC) NT GS Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh Số dư SH N, T Nợ Có Nợ Có Số dư đầu tháng 6 Số phát sinh trong kỳ 306 BTT TL 306 Giá vốn hàng hóa 156 8.897.128 306 BTT TL 306 Giá vốn thực phẩm 156 28.693.250 306 BTT TL 306 Giá vốn thực phẩm 152 5.093.625 306 BTT TL 306 Kc giá vốn hàng bán 632 5.093.625 5.093.625 Tổng số phát sinh tháng 6 5.093.625 5.093.625 Dư cuối tháng 6 39. Đơn vị: Công ty cổ phần Cao nguyên Việt Nam Mẫu số:S02c1 – DN Địa chỉ: Tổ 8 TRần Phú TPHG. (Ban hành theo QĐ 152006QĐBTC Ngày 20032006 Của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Tháng 06 năm 2013 Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán. Số hiệu: 632 Đơn vị tính: VNĐ NT GS Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Ghi chú SH NT Nợ Có A B C D E 1 2 G Số dư đầu tháng 6 Số phát sinh trong tháng 6 306 331 306 Giá vốn hàng hóa 156H H 8.897.128 306 339 306 Gía vốn thực phẩm 156TP 28.693.250 306 339 306 Gía vốn NVL 152 5.093.625 306 339 306 Kc giá vốn 911 42.684.003 Cộng số phát sinh tháng 6 415.060.000 415.060.000 Số dư cuối tháng 6 Sổ này có. ....trang, đánh số từ trang 01 đến trang. ..... Ngày mở sổ: 01012013 Ngày 31 tháng 06 năm 2013 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 2.4.2. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 2.4.2.1. Kế toán chi phí bán hàng a Chứng từ và tài khoản sử dụng 40. Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm. Công ty sử dụng TK 641 – Chi phí bán hàng để theo dõi các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ, bao gồm chi phí lương nhân viên, chi phí vận chuyển hàng đi tiêu thụ…Khách sạn mở các tài khoản chi tiết để thuận lợi cho việc theo dõi chi phí bán hàng phát sinh ở từng kho, quầy. Chứng từ sử dụng: Kế toán căn cứ vào các chứng từ chủ yếu sau để hạch toán chi phí bán hàng: Phiếu chi, bảng thanh toán tiền lương, hoá đơn dịch vụ mua ngoài… b Trình tự và phương pháp hạch toán Trình tự ghi sổ Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc (phiếu chi, bảng thanh toán tiền lương, hoá đơn dịch vụ mua ngoài,…) kế toán nhập số liệu vào bảng kê chứng từ TK 641, sổ chi tiết TK 641, sổ cái TK 641. Cuối tháng kế toán thực hiện bút toán kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh 41. Công ty cổ phần Cao nguyên Việt Nam Mẫu số S38DN Tổ 8 TRần Phú TPHG. (Ban hành theo QĐ số 152006 QĐBTC ngày 20032006 của BTC SỔ CÁI CHI PHÍ BÁN HÀNG Tháng 6 năm 2013 ĐVT: Đông Ngày ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải Số hiệu TK đối ứng Số phát sinh Số Ngày Nợ Có 1 2 3 4 5 6 7 30613 Trả lương nhân viên bán hàng 334 4.168.485 30613 Tiền mặt 111 1.100.503 30613 Công cụ dụng cụ 153 3.500.000 30613 Khấu hao TSCĐ 214 48.000.000 30613 Sc thường xuyên 241 2.213.000 30613 Phải trả khác 338 15.012.273 30613 KC CPBH 911 79.873.261 30613 Phát sinh 79.873.261 79.873.261 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 2.4.2.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp a Chứng từ và tài khoản sử dụng Chứng từ sử dụng: Để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến chi phí QLDN, kế toán Khách sạn đã sử dụng các chứng từ: Phiếu chi tiền mặt, bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ… Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp để hạch toán các khoản chi phí QLDN phát sinh tại Khách sạn. 42. Tài khoản 642 được chi tiết thành các tài khoản sau: Tài khoản 6421: Chi phí nhân viên quản lý Tài khoản 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng Tài khoản 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ Tài khoản 6425: THạ Long, phí, lệ phí Tài khoản 6427: Chi phí bằng tiền khác b Quy trình và phương pháp hạch toán Tương tự chi phí bán hàng. Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc (phiếu chi, bảng phân bổ tiền lương, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ…) kế toán nhập số liệu vào bảng kê chứng từ TK 642, sổ chi tiết TK 642, sổ cái TK 642. Cuối tháng kế toán thực hiện bút toán kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh 43. Công ty cổ phần Cao nguyên Việt Nam Mẫu số S38DN Tổ 8 TRần Phú TPHG. (Ban hành theo QĐ số 152006 QĐBTC ngày 20032006 của BTC SỔ CÁI QuẢN LÝ Tháng 6 năm 2013 ĐVT: Đông Ngày ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải Số hiệu TK đối ứng Số phát sinh Số Ngày Nợ Có 1 2 3 4 5 6 7 30613 Tiền mặt 1111 713.000 30613 Trả lương 334 3.442.375 …. . …….. ……….. ………. ……… …… 30613 Kc CP quản lý 911 9.294.814 30613 Phát snh 79.873.261 79.873.261 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 2.4.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh. Công ty cổ phần Cao nguyên Việt Nam thực hiện việc xác định kết quả kinh doanh mỗi tháng một lần vào thời điểm cuối tháng.  Tài khoản sử dụng: TK 911 Xác định kết quả kinh doanh  Trình tự hạch toán: 44. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Khách sạn tháng 62013 ĐVT: Đồng Chỉ tiêu Mã số Giá trị 1. Doanh thu BH và CCDV 1 174.296.000 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 2 0 3. Doanh thu thuần về BH và CCDV 10 174.296.000 4. Giá vốn hàng bán 11 42.684.003 5. Lợi nhuận gộp về BH và CCDV 20 131.611.997 6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 0 7.Chi phí tài chính 22 0 8.Chi phí bán hàng 24 79.873.261 9.Chi phí quản lý DN 25 9.294.814 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 30 43.443.922 11. Thu nhập khác 31 0 12. Chi phí khác 32 1.000.000 13. Lợi nhuận khác (40=3132) 40 1.000.000 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước tHạ Long 50 42.443.922 15. Chi phí tHà GiangTNDN hiện hành 51 16. Lợi nhuận sau tHà GiangTNDN (60=5051) 42.443.922 45. CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO NGUYÊN VIỆT NAM 3.1. Đánh giá tổng quan về tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tai Công ty cổ phần Cao nguyên Việt Nam Qua tìm hiểu thực tế tai Khách sạn cùng với việc so sánh đối chiếu các chuẩn mực, chế độ kế toán liên quan do Bộ Tài Chính ban hành, thì công tác kế toán tại đơn vị có những điểm nổi bật sau: 3.1.1. Ưu điểm Xét trên phương diện tổng quát, công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Cao nguyên Việt Nam đã tuân thủ những quy định của chuẩn mực, chế độ như số hiệu tài khoản, cách thức hạch toán, phương pháp ghi sổ,… Hạch toán doanh thu cho từng hoạt động kinh doanh rất cụ thể , với các tài khoản chi tiết, tạo điều kiện rất lớn cho công tác quản lý và hoạch định chiến lược kinh doanh trong từng thời kỳ và mùa vụ du lịch. 3.1.2. Nhược điểm Số nhân viên kế toán tại khách sạn quá ít nên một người phải kiêm rất nhiều phần hành, điều này sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc của từng cá nhân.Bên cạnh đó việc hạch toán doanh thu là khâu quan trọng trong việc xác định kết quả kinh doanh mà ở đơn vị chủ yếu sử dụng là kế toán thủ công nên khối lượng công việc nhiều, điều này sẽ dẫn đến dễ nhầm lẫn. 46. Việc xác định kết quả kinh doanh ở Khách sạn hiện nay mang tính chất chung chung. Như vậy nó sẽ không xác định được chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của từng bộ phận như nhà hàng, bộ phận lưu trú, bộ phận dịch vụ nó sẽ làm cho khó xác định được hiệu quả kinh doanh của từng bộ phận 3.2. Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Cao nguyên Việt Nam 3.2.1. Giải pháp phát triển nguồn lực đội ngũ kế toán Khi tuyển dụng nhân viên kế toán Khách sạn nên tuyển những người có trình độ chuyên môn, phải am hiểu về tin học, ngoại ngữ. Khách sạn nên có xu hướng trể hóa đội ngũ nhân viên. Vì đây là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ do đó đòi hỏi nhân viên phải năng động, linh hoạt. Đào tạo đội ngũ kế toán gọn nhẹ, linh hoạt, hoạt động đúng chức năng, phần hành kế toán của mình, tránh tình trạng một kế toán mà phải đảm nhận nhiều phần hành kế toán, công việc chồng chéo do đó khả năng thực hiện công việc khó chính xác và kịp thời. Biện pháp cụ thể ở đây là Khách sạn nên có một kế toán tổng hợp có thể thay mặt kế toán trưởng khi cần thiết, có thể đảm nhận công việc thay kế toán trưởng. Đây là người trực tiếp theo dõi, giám sát hoạt động của nhân viên kế toán là trợ lý đắc lực của kế toán trưởng. 3.2.2. Giải pháp nâng cao trình độ, kinh nghiệm của nhân viên kế toán Để nâng cao trình độ, mỗi nhân viên kế toán phải không ngừng học hỏi, không ngừng tiếp thu các quy định về chế độ kế toán của nước ta. Đồng thời học hỏi kinh ngiêm của những người đi trước, của các nước khác nhằm chắt lọc những cái phù hợp tạo điều kiện cho đơn vị ngày càng phát triển. Thường xuyên giám sát, đôn đốc các nhâv viên kế toán làm việc theo đúng quy định, tránh tình trạng gian dối, lạm dụng giờ hành chính vào việc riêng. 47. 3.2.3 Bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ cho nhân viên Khách sạn nên thường xuyên tổ chức các khóa huấn luyện và khuyến khích nhân viên bán hàng của mình tham dự các lớp đào tạo về bán hàng bên ngoài, hay tham gia các buổi hội nghị, thảo luận liên quan đến hoạt động bán hàng. Qua đó, góp phần làm cho nhân viên trở nên nhanh nhẹn hơn, am hiểu nhiều lĩnh vực và nâng cao khả năng nắm bắt nhu cầu của khách hàng. Không những thế, các nhà quản lý Khách sạn nên thường xuyên lắng nghe ý kiến của nhân viên bán hàng và cung cấp dịch vụ tạo điều kiện để họ hoàn thành công việc được giao. Khách sạn cũng nên có sự đánh giá định kỳ, khen thưởng cho những nhân viên có thành tích cao trong hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. Việc làm này sẽ kích thích nhân viên tích cực, tự giác hơn. Cũng như các doanh nghiệp khác, Khách sạn phải quan tâm đến khách hàng vì khách hàng là một trong những nhân tố góp phần vào sự tồn tại và phát triển của Khách sạn. Khách sạn cần thể hiện sự quan tâm đến khách hàng. Đa dạng hóa các dịch vụ bổ sung, các dịch vụ di kèm, nhằm tăng doanh thu. 3.3.4. Giải pháp tiết kiệm chi phí Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, trước mắt Khách sạn cần giảm thiểu các loại chi phí, cắt giảm các khoản chưa cần thiết hoặc không cần thiết. Về chi phí bán hàng, Khách sạn nên giảm bớt số lượng nhân viên bán hàng xuống mức thấp nhất, kết hợp với việc tuyển chọn, đào tạo, nâng cao trình độ, năng lực cho bộ phận bán hàng, đảm bảo cho các nhân viên hoạt động với hiệu suất cao và được đền bù sức lao động xứng đáng. Về chi phí quản lý doanh nghiệp, Khách sạn nên cắt giảm các chi phí hội họp, chi phí tiếp khách,... đồng thời theo dõi chặt chẽ các khoản mục chi phí phát sinh liên quan đến bộ phận quản lý. Có thể nói, cơ chế và mục tiêu hoạt động của một 48. Khách sạn cổ phần đòi hỏi phải tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận vì đó chính là thu nhập của tập thể cán bộ và nhân viên Khách sạn. 3.2.5. Giải pháp trong công tác xác định kết quả kinh doanh Công tác xác định kết quả kinh doanh, Khách sạn nên đưa thêm các tài khoản chi tiết của tài khoản 911 vào sử dụng để có thể chi tiết hóa kết quả kinh doanh của từng bộ phận như: TK 911A: Kết quả kinh doanh của nhà hàng 1, TK 911A1: kết quả kinh doanh của nhà hàng 2,… Như vậy có thể giúp nhà quản lý biết được bộ phận nào hoạt động hiêu quả, bộ phận nào không, để có những biện pháp khắc phục kịp thời cũng như đưa ra các chính sách khen thưởng hợp lý. 49. KẾT LUẬN Hiện nay tính minh bạch là một trong những yêu cầu quan trọng của công tác kế toán và cũng được chuẩn mực kế toán quốc tế yêu cầu. Đặc biệt là đối với các nước đang phát triển như Việt Nam thì điều đó là càng cần thiết hơn. Làm thế nào để thông tin kế toán được minh bạch, đây là một vấn đề bức bách đặt ra cho các nhà chức trách nói chung và cho các doanh nghiệp nói riêng. Chính vì lẽ đó mà chuẩn mực kế toán Việt Nam không ngừng thay đổi, bổ sung, đặc biệt là Quyết định số 15 năm 2006 của Bộ Tài Chính đã bổ sung các phương pháp hạch toán mới đer phù hợp với xu thế hội nhập hiện nay, tạo điều kiện cho công tác kế toán hạch toán kế toán ở các doanh nghiệp, giúp cho kế toán doanh nghiệp tiếp cận với thục tiễn kế toán quốc tế, tiếp thu những ưu điểm mà các nước tiên tiến đã trải nghỉệm. Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là một nghiệp vụ quan trọng trong doanh nghiệp, nó phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh cũng như hiệu quả kinh doanh của dainh nghỉệp. Việc hạch toán daonh thu chình xác giúp xác định được kết quả kinh doanh, đây là vấn đề mà không những bộ phận quản lý doanh nghiệp quan tâm mà các cổ đông cũng đặc biệt chú ý, ngoài ra các nhà đầu tư tiềm năng cũng mốn biết. Đề tài “Kế toán chi phí doanh thu và xác định kết quả cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần Cao nguyên Việt Nam “ đã phản ánh phản ánh mục tiêu mà đơn vị đề ra và thỏa mãn thông tin kế toán bên ngoài cũng như bên trong đơn vị, điều này cho phép đơn vị tồn tại và có một hình ảnh đẹp trong tương lai của đơn vị. Với mục tiêu như vậy, đề tài đã hoàn thành những nội dung sau: 50. 1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, và phân tích một cách khách quan và khoa học công tác hạch toán kế toán tại đơn vị. 2. Đề tài đã phân tích một cách khoa học thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị trong những năm gần đây. 51. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp. ( Viện đại học mở) 2. Chế độ kế toán Việt Nam. ( Ban hành theo Quyết định số 15 QĐ BTC, Thông tư số 20 TT BTC, Thông tư số 21 TT BTC ngày 2032006 của Bộ tài chính. ) 3. Giáo trình thực hành kế toán tài chính doanh nghiệp ( học viện tài chính) 4. Bộ luật lao động của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi bổ sung năm 2002, 2006, 2007, 2012. 5. Cùng các tài liệu tham khảo khác. https:www.facebook.comHoiNhungNguoiThichNganhKeToanvnnp http:www.webketoan.vn http:www.danketoan.comforumforum.php https:www.facebook.comdanketoan http:ketoan.org Recommended More from this author Hướng dẫn báo cáo thực tập trường học viện tài chính Hướng dẫn báo cáo thực tập trường học viện tài chính Dương Hà 24 Báo cáo thực tập kế toán chi phí tài sản cố định công ty Thái Khang Báo cáo thực tập kế toán chi phí tài sản cố định công ty Thái Khang Dương Hà 62 Báo cáo thực tập kế toán chi phí và giá thành công ty sơn cường Báo cáo thực tập kế toán chi phí và giá thành công ty sơn cường Dương Hà 42 Báo cáo thực tập kế toán chi phí và tính giá công ty Giang Hải Báo cáo thực tập kế toán chi phí và tính giá công ty Giang Hải Dương Hà 20 Báo cáo thực tập kế toán chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương Báo cáo thực tập kế toán chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương Dương Hà 33 Báo cáo thực tập kế toán vốn bằng tiền công ty Sơn Cường Báo cáo thực tập kế toán vốn bằng tiền công ty Sơn Cường Dương Hà 42 Báo cáo thực tập kế toán chi phí lương công ty Tuyến Minh Báo cáo thực tập kế toán chi phí lương công ty Tuyến Minh Dương Hà 41 Báo cáo thực tập kế toán chi phí công ty thái dương Báo cáo thực tập kế toán chi phí công ty thái dương Dương Hà 45 Báo cáo thực tập kế toán chi phí và giá thành công ty Thái Dương Báo cáo thực tập kế toán chi phí và giá thành công ty Thái Dương Dương Hà 40 Báo cáo tổng hợp tại tổng công ty cổ phần dệt may hà nội và nhà máy thành viên – nhà máy may 3 Báo cáo tổng hợp tại tổng công ty cổ phần dệt may hà nội và nhà máy thành viê... Phạm Lãi 977 Báo cáo thực tập kế toán tại công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn Báo cáo thực tập kế toán tại công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn Nguyễn Công Huy 8,380 Khách hàng của giường gấp ánh dương là ai, họ đến từ đâu Khách hàng của giường gấp ánh dương là ai, họ đến từ đâu MrDang Duong 70 Womns day spl Womns day spl Shivaram 267 Toan pt.de074.2012 Toan pt.de074.2012 BẢO Hí 78 399 ineleggibilitàcosadicelalegge2 399 ineleggibilitàcosadicelalegge2 pdlapprofondimenti như do yêu cầu cạnh tranh giữa các khách sạn nhằm thu hút khách mà khách sạn ngày càng mở rộng và đa dạng hoá các loại hình kinh doanh của mình. Bên cạnh hai dịch vụ chính lưu trú và ăn uống, khách sạn còn kinh doanh các dịch vụ khác như tổ chức hội nghị, bán hàng lưu niệm, vui chơi giải trí, đổi tiền, dịch vụ điện, điện thoại, internet…và nhiều dịch vụ cần thiết khác. Các hoạt động kinh doanh cơ bản của Khách sạn bao gồm: Kinh doanh dịch vụ lưu trú Kinh doanh dịch vụ ăn uống Kinh doanh các dịch vụ bổ sung 1.1.6. Lịch sử ph
Xem thêm

51 Đọc thêm

Đề thi Luyện thi đại học môn sinh học Thầy Nguyễn Quang Anh

ĐỀ THI LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN SINH HỌC THẦY NGUYỄN QUANG ANH

Đề thi Luyện thi đại học môn sinh học Thầy Nguyễn Quang AnhĐề thi Luyện thi đại học môn sinh học Thầy Nguyễn Quang Anh sinh hoc thay nguyen quang anh× đề thi thử đh môn toán thpt chuyên nguyễn quang diệu× đề thi đại học khối a1 tiếng anh× đề thi đại học khối d tiếng anh năm 2013× đề thi đại học khối d tiếng anh 2013× đề thi đại học khối d 2012 anh văn ngân hàng đề thi đại học tây nguyên đề thi đại học khối d 2012 anh đề thi đại học khối a1 tiếng anh năm 2013 đề thi đại học khối a1 tiếng anh năm 2012
Xem thêm

5 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 4 NĂM 2014 - CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN DOANH SANA WMT

BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 4 NĂM 2014 - CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN DOANH SANA WMT

Công ty Cổ phần Liên doanh SANA WMT (gọi tắt là “Công ty”), là Công ty Cổ phần được thành lậptheo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh lần đầu số 0500471991 ngày 23 tháng 11 năm 2007 do SởKế hoạch và Đầu tư Tỉnh Hà Tây (nay là Thành phố Hà Nội) cấp, thay đổi lần thứ 8 ngày 02 tháng 07năm 2013. Vốn Điều lệ của Công ty là 100.000.000.000 đồng.Trụ sở chính của Công ty đặt tại: Xóm Tiếu, xã Đại Yên, huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội.Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2014 là 27 người (năm 2013: 29 người).Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính1.Kinh doanh xăng dầu, đại lý kinh doanh xăng dầu;Khai thác khoáng hóa chất và khoáng phân bón;Khai thác quặng kim loại quý hiếm;Khai thác quặng kim loại không chứa sắt;Khai thác quặng sắt;Tái phế liệu;Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu;Bán buôn kim loại và quặng kim loại;Sản xuất dầu thực vật; sản xuất, mua bán muối ăn, muối công nghiệp;Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh;Sản xuất đồ gỗ, bàn ghế, da đệm;Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật;Sản xuất băng vệ sinh;Sản xuất, buôn bán dầu gội đầu;Sản xuất kinh doanh các loại giấy vệ sinh, giấy ăn, bỉm trẻ em, bỉm y tế;Sản xuất các chất tẩy rửa, nước rửa bát, vệ sinh;Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng siêu thị khép kín;Sản xuất mỹ phẩm, rượu, nước ngọt, nước uống tinh khiết, nước khoáng đóng chai;Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm;Sản xuất và gia công hàng may mặc;Mua bán đồ mỹ nghệ, gốm, sứ, máy tre đan;
Xem thêm

18 Đọc thêm

Xây dựng Website quản lý nhân sự và tiền lương

XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ NHÂN SỰ VÀ TIỀN LƯƠNG

LÝ DO CHỌN ĐỀTÀIMỗi lần muốn tìm hồ sơ của một nhân viên nào đó trong công ty người quản lý nhân sự lại phải tìm lần lượt trong kho chứa xem hồ sơ nhân viên đó nằm ở đâu. Như vậy mất rất nhiều thời gian mà có khi không tìm ra do hồ sơ nhân viên quá nhiều. Công việc lưu trữ hồ sơ rất thủ công hầu hết ở các khâu làm cho số lượng nhân viên tham gia vào việc lưu trữ hồ sơ sẽ nhiều lên.Việc thống kê báo cáo hàng tháng, hàng năm sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu thông tin nhân viên ngày càngnhiều.Khi có nhân viên trong công ty thôi việc người quản lý nhân viên công ty phải tìm trong kho xem hồ sơ đó ở đâu để chuyển sang kho lưu trữ thôi việc. Nếu hàng ngày cứ lặp đi lặp lại nhiều lầnnhưvậyngườiquảnlý nhânsựsẽgặprấtnhiềukhókhăntrongcôngtáclưutrữvàquản lý.Quản lý nhân sự là một trong những vấn đề then chốt trong mọi công ty.Quản lý nhân sự không tốt sẽ dẫn đến nhiều vấn đề bất cập trong công ty. Chúng ta luôn thấy những tình trạng chấm nhầm công hoặc lưu trữ sai thông tin nhân viên, như vậy sẽ dẫn đến những những xáo trộn khi phát lương.... Vì vậy yêu cầu đặt ra ở đây là làm thế nào để có thể lưu trữ hồ sơ và lương của nhân viên một cách hiệu quả nhất, giúp cho nhân viên trong công ty có thể yên tâm và thoải mái làm việc đạt kết quảcao.Ngoài những lý do trên còn có một lý do khiến em quyết định chọn đề tàilà “Xây dựng website quản lý nhân sự và tiền lương” là em mong muốn Xây dựng website quản lý nhân sự và tiền lương sẽ là người hỗ trợ đắc lực cho việc quản lý nhân sự của công ty. Bạn không cần thiết phải biết nhiều về tin học, bạn vẫn có thể sử dụng Xây dựng website quản lý nhân sự và tiền lương một cách hiệu quả.Giao diện thuận tiện dễ sử
Xem thêm

48 Đọc thêm

Công ty TNHH một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUẢN LÝ TÀI SẢN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM

Trong thời gian qua vấn đề xử lý nợ xấu vẫn luôn là một yêu cầu đặt ra không chỉ với bản thân các tổ chức tín dụng mà còn cả toàn bộ hệ thống ngân hàng và nền kinh tế. Các số liệu mới nhất của Ngân hàng Nhà nước cho biết, nợ xấu tính đến năm 2013 đã giảm từ hơn 8% năm 2012 xuống còn 6%.

20 Đọc thêm

Bài tập lớn tài chính doanh nghiệp

BÀI TẬP LỚN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Phần 1: Mô tả về doanh nghiệp thực tế Phần 2: chi phí và giá thành sản phẩm 6 tháng đầu năm 2013 Phần 3: Doanh thu và lợi nhuận hoạt động bán hàng 6 tháng đầu năm 2013. Phần 4: Báo cáo ngân quỹ 6 tháng đầu năm 2013 của doanh nghiệp Phần 5: Tài sản lưu động Phần 6: Bảng khấu hao tài sản cố định Phần 7: Mô tả về nguồn vốn của doanh nghiệp (chú ý với vốn vay để tính chi phí tài chính trong kỳ, sinh viên có thể thêm các nguồn vốn khác cho phù hợp như: phải trảngười bán, nợ lương và các khoản nợ khác, giả định công ty đã phân phối hết phần lợi nhuận sau thuế của năm tài chính 2012) Phần 8: Xác định cơ cấu vốn và chi phí sử dụng vốn của công ty cổ phần Tân Tấn Lộc. Xác định cơ cấu vốn tối ưu của công ty. Phần 9: Lập bảng cân đối kế toán của CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN TẤN LỘC ngày 3062013
Xem thêm

18 Đọc thêm

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG | MBBANK

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG | MBBANK

GIẤY ỦY QUYỀNTham dự họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2013Kính gửi:Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP Quân độiTên tôi là: .............................................................................................................................................CMND (Hộ chiếu) số: ...................................... …..do: .............................. cấp ngày……/……/…….(*) là người đại diện cổ đông Pháp nhân:.............................................................................................(*) Giấy CNĐKDN số: ........................................... do ............................... cấp ngày……/……/…….Địa chỉ: ................................................................................................................................................(*) Số cổ phần sở hữu : ........................... cổ phần (Bằng chữ : ............................................ cổ phần)Uỷ quyền cho Ông (Bà) có tên dưới đây:1. Họ tên: .....................................................................................................................................Số CMND (Hộ chiếu): ............................... do: ................................ cấp ngày....../......./.........2. Ông Lê Hữu Đức - Chủ tịch HĐQT.3. Ông Lê Văn Bé - Phó chủ tịch thứ nhất HĐQT.4. Bà Phạm Thị Tỷ – Trưởng Ban kiểm soát.5. Ông Lê Công – Tổng Giám đốc.Được quyền tham dự họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2013 của Ngân hàng TMCPQuân đội và biểu quyết đối với các vấn đề thuộc nội dung chương trình họp tại Đại hội.Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi công việc được thực hiện xong. Ngườiđược ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác.Tôi xin cam đoan không khiếu nại về kết quả biểu quyết của người được tôi uỷ quyền trên đây.………, ngày…..tháng…..năm 2013NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀNNGƯỜI ỦY QUYỀN(Ký, ghi rõ họ tên)
Xem thêm

1 Đọc thêm

BAI PHAT BIEU DOI MOI PP GIANG DAY NANG CAO CHAT LUONG DAO TAO VA QUAN LY HS

BAI PHAT BIEU DOI MOI PP GIANG DAY NANG CAO CHAT LUONG DAO TAO VA QUAN LY HS

Ý KIẾN THAM LUẬN Về việc đổi mới công tác giảng dạy, nâng cao chất lượng đào tạo và công tác quản lý học sinh năm 2013 Kính th¬ưa: Quý vị đại biểu; Các đồng chí trong Đảng Uỷ Ban Giám hiệu cùng toàn thể các Thầy giáo, Cô giáo, các đc cán bộ, nhân viên Nhà trư¬ờng.

2 Đọc thêm

GIẢI PHÁP DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA BỘ PHẬN NHÂN VIÊN TẠI KHU NGHĨ DƯỠNG PALM GARDEN RESORT SPA

GIẢI PHÁP DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA BỘ PHẬN NHÂN VIÊN TẠI KHU NGHĨ DƯỠNG PALM GARDEN RESORT SPA

́Hcủa nhân viên theo ý mình?.Đó là bài toán của nhà quản trị phải giải, nhưng phải giảiẾUHiện nay, ngành dịch vụ du lịch có thể nói là đang rất hot.Nó đem lại lợi nhuậnrất lớn cho đất nước và chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu ngành của Việt Nam.Đặctrưng của ngành là không sử dụng máy móc để phục vụ, yếu tố con người phục vụđóng vai trò quyết định.Và nước ta đang trong giai đoạn hội nhập, ngành du lịch trởnên hot hơn nữa, nó đòi hỏi số lượng lao động lớn và có trình độ chuyên môncao.Chính vì vậy tình trạng biến động và thiếu hụt nguồn nhân lao động tạo áp lực rấtlớn đối với ngành du lịch.Mỗi doanh nghiệp trong ngành không chỉ chú trọng đến vấnđề tuyến chọn nguồn lao động chất lượng mà phải biết giữ chân nhân viên củamình.Với sự cạnh tranh về mức lương, điều kiện làm việc, chế độ ưu đãi thu hút nhânviên giữa các doanh nghiệp trong ngành, việc giữ chân nhân viên và làm ổn định tìnhhình nhân sự là vấn đề hết sức quan trọng.Sang năm 2016 việt nam chính thức giaSVTH:Võ Thị Thanh Yên1GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoànnhập cộng đồng kinh tế ASEAN., khoảng 1,4 triệu lao động trực tiếp và gián tiếp trong
Xem thêm

129 Đọc thêm

ĐỒ ÁN MÔN UML: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ CỬA HÀNG SỬA CHỮA THAY THẾ PHỤ TÙNG XE MÁY

ĐỒ ÁN MÔN UML: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ CỬA HÀNG SỬA CHỮA THAY THẾ PHỤ TÙNG XE MÁY

Phần I : Khảo sát nghiệp vụ đề tài 1. Hoạt động của cửa hàng Hệ thống bán hàng được chia thành các chức năng: Quản lý thông tin khách hàng: + Bao gồm các chức năng: thêm mới thông tin khách hàng khi có khách hàng mới, sửa chữa thông tin khách hàng khi thay đổi, xoá bỏ thông tin về khách hàng. + Các thông tin về khách hàng bao gồm: Mã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ, điện thoại liên hệ, email. Tất cả các thông tin về khách hàng đều được lưu trữ lại. + Đầu vào là thông tin của khách hàng, bao gồm tên khách, địa chỉ, điện thoại, email. Đầu ra là 1 bản danh sách ghi đầy đủ thông tin của khách hàng. Quản lý thông tin hàng: + Bao gồm các chức năng: thêm mới hàng khi hàng được đưa về, sửa các thông tin về hàng khi cần thiết và xoá thông tin về hàng khi không còn kinh doanh nữa. + Các thông tin về hàng bao gồm: mã hàng, tên hàng, mô tả hàng, thông tin bảo hành, nhà sản xuất, số lượng hiện có, đơn vị tính. + Đầu vào là thông tin về hàng, bao gồm tên hàng, mô tả, thông tin bảo hành, nhà sản xuất, số lượng có, đơn vị tính. Đầu ra là 1 bản danh sách ghi đầy đủ thông tin của về hàng hóa của cửa hàng. Quản lý thông tin nhà cung cấp : + Bao gồm các chức năng: thêm mới nhà cung cấp khi công ty mua hàng của nhà cung cấp mới, sửa các thông tin về nhà cung cấp khi cần thiết và xóa thông tin về nhà cung cấp khi không mua hàng của nhà cung cấp nữa. + Các thông tin về nhà cung cấp gồm : Mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ, điện thoại, email. + Đầu vào là thông tin của nhà cung cấp, bao gồm tên nhà cung cấp, địa chỉ, điện thoại, email. Đầu ra là 1 bản danh sách ghi đầy đủ thông tin của các nhà cung cấp. Quản lý nhân viên : + Bao gồm các chức năng: thêm mới nhân viên khi có nhân viên mới được tuyển, sửa các thông tin về nhân viên khi cần thiết và xóa thông tin khi hết hợp đồng hoặc sa thải nhân viên. + Các thông tin về nhân viên gồm : Mã nhân viên, tên nhân viên, năm sinh, giới tính, địa chỉ, điện thoại, chức vụ, lương cơ bản. + Đầu vào là thông tin của nhân viên, bao gồm tên nhân viên, địa chỉ, điện thoại, năm sinh, giới tính, chức vụ, lương cơ bản. Đầu ra là 1 bản danh sách ghi đầy đủ thông tin của nhân viên.
Xem thêm

15 Đọc thêm

kê toán tiền lương và các khoản trích theo lương, thông tư 200, báo cáo năm 2015

KÊ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG, THÔNG TƯ 200, BÁO CÁO NĂM 2015

1.2. Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp: 1.2.1. Hình thức tiền lương theo thời gian: Khái niệm: Là việc trả lương theo thời gian lao động (ngày công) thực tế và thang bậc lương của công nhân. Việc trả lương này được xác định căn cứ vào thời gian công tác và trình độ kĩ thuật của người lao động. Hình thức này được áp dụng chủ yếu đối với những người làm công tác quản lí (nhân viên văn phòng, nhân viên quản lí doanh nghiệp..) hoặc công nhân sản xuất thì chỉ áp dụng ở những bộ phận bằng máy móc là chủ yếu, hoặc những công việc không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất của sản xuất đó mà nếu trả theo sản phẩm thì sẽ không đảm bảo được chất lượng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực. Ưu điểm: Hình thức trả lương theo thời gian là phù hợp với những công việc mà ở đó chưa (không ) có định mức lao động.Thường áp dụng lương thời gian trả cho công nhân gián tiếp, nhân viên quản lí hoặc trả lương nghỉ cho công nhân sản xuất. Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản, dễ tính toán. Phản ánh được trình độ kỹ thuật và điều kiện làm việc của từng lao động làm cho thu nhập của họ có tính ổn định hơn. Nhược điểm: Chưa gắn kết lương với kết quả lao động của từng người do đó chưa kích thích người lao động tận dụng thời gian lao động, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Lương theo thời gian là việc tính trả lương cho nhân viên theo thời gian làm việc, có thể là theo tháng, theo ngày, theo giờ. Thực tế trong các Doanh nghiệp vẫn tồn tại 2 các tính lương như sau: Hình thức 1: Lương tháng = Lương + Phụ cấp (nếu có) ngày công chuẩn của tháng X số ngày làm việc thực tế Theo cách này lương tháng thường là con số cố định, chỉ giảm xuống khi người lao động nghỉ không hưởng lương. Cách tính thường là: Lương tháng lương tháng ngày công chuẩn của tháng X số ngày nghỉ không lương. Với hình thức trả lương này người lao động không hề boăn khoăn về mức thu nhập cuả mình trong mỗi tháng bởi số tiền trừ cho mỗi ngày công không lương là cố định, nghỉ bao nhiêu ngày thi họ bị trừ bấy nhiêu tiền trong trường hợp không có biến động về lương và ngược lại tháng nào làm đi làm đủ ngày theo quy định thì hưởng đủ mức tiền lương. (Ngày công chuẩn của tháng là ngày làm việc trong tháng, không bao gồm các ngày nghỉ ví dụ như công ty quy định được nghỉ chủ nhật) Hình thức 2: Lương tháng = Lương + Phụ cấp (nếu có) 26 X ngày công thực tế làm việc (Doanh nghiệp tự quy định 26 hay 24 ngày) Theo cách này lương tháng không là con số cố định vì ngày công chuẩn hàng tháng khác nhau, Vì có tháng 28, 30, 31 ngày => có tháng công chuẩn là 24 ngày, có tháng là 26 và cũng có tháng là 27 ngày. Với hình thức trả lương này khi nghỉ không hưởng lương người lao động cần cân nhắc nên nghỉ tháng nào để làm sao thu nhập của họ ít ảnh hưởng nhất, điều này có thể ảnh hưởng tới tình hình sản xuất cuả doanh nghiệp khi nhiều nhân viên cùng chọn nghỉ vào những tháng có
Xem thêm

60 Đọc thêm

Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam trên thị trường Việt Nam

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Chủ đề năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam đã, đang và tiếp tục là vấn đề thời sự, thu hút được sự quan tâm lớn cả từ gốc độ nghiên cứu, xây dựng và điều hành chính sách, quản trị và điều hành kinh doanh ngân hàng, ... Kể từ khi triển khai thực hiện hai luật ngân hàng ban hành năm 2008, thực hiện hai luật mới ban hành năm 2010 có hiệu lực từ năm 2011, cùng với mở cửa thị trường dịch vụ tài chính gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, hoạt động ngân hàng nước ta ngày càng sôi động trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt của các tổ chức tín dụng (TCTD). Để tồn tại và phát triển được, các tổ chức tín dụng luôn phải thực hiện liên tục và không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hoạt động, mở cửa thị trường dịch vụ tài chính, hội nhập kinh tế quốc tế. Cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội và quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, hoạt động ngân hàng ngày càng có sự cạnh tranh sôi động với sự tham gia nhiều mô hình ngân hàng khác nhau trong việc cung cấp dịch vụ ngân hàng, đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Sự cạnh tranh thúc đẩy quá trình đổi mới, tiếp cận cơ cấu lại các NHTM đồng thời đáp ứng nhu cầu vốn và dịch vụ cho pháp triển kinh tế của đất nước, tuy nhiên cạnh tranh cũng đang đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Vietcombank là một trong những NHTM đi tiên phong về mở cửa thị trường và hội nhập quốc tế, quy mô tài sản không ngừng tăng lên, đa dạng về sản phẩm dịch vụ, mạng lưới chi nhánh ngày càng tăng...Và đến nay, Vietcombank đã nâng cao được khá nhiều về năng lực cạnh tranh của mình, đóng vai trò quan trọng thúc đẩy tiến trình đổi mới và phát triển nền kinh tế. Song, đứng trước những yêu cầu đặt ra trong thực tiễn việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam nói chung và Vietcombank nói riêng luôn đòi hỏi phải có các giải pháp đồng bộ. Xuất phát từ thực tiễn của ngành ngân hàng Việt Nam nói chung, Vietcombank nói riêng. Tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam trên thị trường Việt Nam” để nghiên cứu nhằm đáp ứng yêu cầu cấp bách đang đặt ra trong thực tiễn ở nước ta hiện nay. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU – Hệ thống hóa và góp phần làm sáng tỏ hơn những vấn đề lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại. – Phân tích, đánh giá, làm rõ thực trạng năng lực cạnh tranh của Vietcombank trong giai đoạn 2009 – 2014 – Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động của các nhân tố đến năng lực cạnh tranh của Vietcombank. – Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietcombank trên thị trường Việt Nam. – Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietcombank trong hệ thống NHTM Việt nam hậu khủng hoảng kinh tế toàn cầu, hội nhập quốc tế giai đoạn đến năm 2020. 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU – Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam. – Phạm vi không gian nghiên cứu: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam. – Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn 2009 – 2013 Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông tin đánh giá của nhân viên ngân hàng và khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng trong giai đoạn 2012 – 2014. - Phạm vi nội dung: Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Vietcombank, luận án tập trung vào năng lực cạnh tranh trên các gốc độ: Quy mô; Chất lượng dịch vụ; Nỗ lực xúc tiến bán hàng; Công nghệ; Phí dịch vụ.
Xem thêm

196 Đọc thêm

TỔNG QUAN về NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN QUỐC dân CHI NHÁNH HUỄ

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC DÂN CHI NHÁNH HUỄ

Ngân hàng TMCP Quốc Dân – NCB được thành lập từ năm 1995 theo Giấy phép số 00057NH–CP ngày 18091995 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, khởi nguồn từ Ngân hàng TMCP nông thôn Sông Kiên. Ngày 18052006, NCB chính thức chuyển đổi mô hình hoạt động từ Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn thành Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, chuyển đổi trụ sở chính từ Kiên Giang về Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời chính thức sử dụng tên Ngân hàng TMCP Nam Việt – Navibank thay cho tên gọi Ngân hàng TMCP nông thôn Sông Kiên. Đến năm 2014, Navibank chính thức được đổi tên thành Ngân hàng TMCP Quốc Dân – NCB và tiến hành tái cấu trúc hệ thống, hướng đến sự chuẩn hóa và hoàn thiện các dịch vụ tài chính, đặt mục tiêu vào Top 10 ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam với tiêu chí trở thành “Ngân hàng bán lẻ hiệu quả nhất”. Để hoàn thành mục tiêu đó, NCB đã nỗ lực tập trung vào những yếu tố cốt lõi như: thay đổi cơ cấu tổ chức hướng đến việc tách bạch giữa các khối kinh doanh với các khối quản trị và hỗ trợ, cải tiến các quy định, quy trình, thay đổi cấu trúc kinh doanh, củng cố và nâng cao năng lực cán bộ nhân viên, tăng cường quản trị rủi ro,…
Xem thêm

23 Đọc thêm

Cùng chủ đề