LDL LOW DENSITY LIPOPROTEIN

Tìm thấy 463 tài liệu liên quan tới từ khóa "LDL LOW DENSITY LIPOPROTEIN":

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN CHUYỂN HOÁ LIPID MÁU Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 BẰNG MEDIATOR TẠI BV THÁI NGUYÊN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN CHUYỂN HOÁ LIPID MÁU Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 BẰNG MEDIATOR TẠI BV THÁI NGUYÊN

hoá ở ruột nhờ các enzym lipase, có tác dụng vận chuyển triglycerid,chymomicron mất dần triglycerid gọi là chymomicron dư được thanh thải rấtnhanh ở gan.- VLDL (Ver ry Low Density Lipoprotein) là lipoprotein có tỷ trọngthấp nhất là tiền chất của LDL sinh vữa xơ động mạch, VLDL là dạng vậnchuyển chủ yếu của triglycerid của gan từ axit béo tự do và glycerol từchuyển hoá glucid ở máu các phân tử VLDL được phân huỷ bởi enzym lipasegiải phóng ra các triglycerid làm cho VLDL chuyển thành LDL, phần còn lạiđược thanh thải trực tiếp tại gan.- IDL (Intermidiade Density Lipoprotein) là lipoprotein có tỷ trọngtrung bình, có hàm lượng rất phức tạp trong huyết tương, IDL được tạo thànhtừ VLDL rồi chịu hai khả năng, một số được giữ lại ở gan, số còn lại chịu sựphân huỷ tiếp tục các triglycerid để chuyển thành LDL, khi IDL chuyển thànhSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyênhttp://www.lrc-tnu.edu.vn15LDL quá nhanh sẽ dẫn tới tình trạng tăng quá mức LDL làm tăng nguy cơ gâyxơ vữa động mạch.- LDL (Low Density Lipoprotein) là lipoprotein có tỷ trọng thấp là chấtchủ yếu vận chuyển cholesterol và là chất sinh vữa xơ động mạch, LDLchuyên trở 70% cholesterol trong huyết tương tới các tế bào nội biên, chính tỷlệ cholesterol tự do ở LDL là chất vận chuyển và phân phối cholesterol chocác tế bào và các tổ chức, số phận LDL sẽ được thoái hoá ở gan là chủyếu, tuy nhiên các mô khác cũng có khả năng này, quá trình thoái hoácủa LDL được thực hiện qua nhiều bước, song cuối cùng là sự giải
Xem thêm

20 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN CHUYỂN HOÁ LIPID MÁU Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TÝP 2 BẰNG MEDIATOR TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƢƠNG THÁI NGUYÊN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN CHUYỂN HOÁ LIPID MÁU Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TÝP 2 BẰNG MEDIATOR TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƢƠNG THÁI NGUYÊN

phân tử có tỷ trọng nhẹ nhất, chymomicron được tạo ra trong quá trình tiêutim mạch là 100% [30].hoá ở ruột nhờ các enzym lipase, có tác dụng vận chuyển triglycerid,Năm 1989, Thái Hồng Quang nghiên cứu trên 120 bệnh nhân ĐTĐthấy đa số bệnh nhân có triệu chứng cổ điển của bệnh: ăn nhiều, uống nhiều,tiểu nhiều, gầy sút (93,3%), tỷ lệ biến chứng tăng theo tuổi và theo thời gianchymomicron mất dần triglycerid gọi là chymomicron dư được thanh thải rấtnhanh ở gan.- VLDL (Ver ry Low Density Lipoprotein) là lipoprotein có tỷ trọngthấp nhất là tiền chất của LDL sinh vữa xơ động mạch, VLDL là dạng vậnmắc bệnh [26].1.2. Các thành phần lipid máuchuyển chủ yếu của triglycerid của gan từ axit béo tự do và glycerol từLipid là sự kết hợp giữa một alcol và một axit béo nhờ liên kết este,chuyển hoá glucid ở máu các phân tử VLDL được phân huỷ bởi enzym lipaselipid không hoà tan trong nước, chỉ tan trong các dung môi hữu cơ.giải phóng ra các triglycerid làm cho VLDL chuyển thành LDL, phần còn lạiđược thanh thải trực tiếp tại gan.Về phân loại lipid gồm:
Xem thêm

36 Đọc thêm

Nghiên cứu rối loạn lipid máu ở bệnh nhân vảy nến và hiệu quả điều trị hỗ trợ của simvastatin trên bệnh vảy nến thông thường (FULL TEXT)

NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN LIPID MÁU Ở BỆNH NHÂN VẢY NẾN VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ CỦA SIMVASTATIN TRÊN BỆNH VẢY NẾN THÔNG THƯỜNG (FULL TEXT)

ĐẶT VẤN ĐỀ Vảy nến là một bệnh viêm mạn tính qua trung gian miễn dịch rất hay gặp ở Việt Nam cũng nhƣ các nƣớc khác trên thế giới [1],[2]. Bệnh gây tổn thƣơng ở da, móng, khớp và một số cơ quan nội tạng, tác động xấu đến chất lƣợng cuộc sống bệnh nhân và hiện vẫn chƣa có phƣơng pháp điều trị đặc hiệu [1],[3]. Trƣớc đây, bệnh vảy nến chỉ đƣợc xem là một tình trạng viêm da nhƣng hiện nay đƣợc biết nhƣ là một bệnh viêm có tính hệ thống, giống nhƣ viêm khớp dạng thấp và bệnh Crohn [2],[4]. Với những bằng chứng mới ủng hộ cơ chế viêm trong xơ vữa động mạch và bệnh mạch vành, nhiều nghiên cứu giả thuyết rằng quá trình viêm hệ thống có thể là một trong những cơ chế liên kết các bệnh viêm mạn tính với xơ vữa động mạch và bệnh tim mạch [5],[6]. Vì vậy gần đây có nhiều nghiên cứu cho thấy mối liên quan giữa vảy nến và bệnh tim mạch, theo đó vảy nến là yếu tố nguy cơ độc lập của nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh mạch vành, mạch máu não, mạch máu ngoại biên và tử vong do bệnh tim mạch [2],[4]. Trong khi đó, rối loạn lipid máu có vai trò rất quan trọng trong quá trình xơ vữa động mạch và là một trong những yếu tố nguy cơ tim mạch chính yếu [7]. Đã có nhiều nghiên cứu trên bệnh nhân vảy nến cho thấy sự biến đổi nồng độ các lipid gây xơ vữa nhƣ tăng triglyceride, cholesterol toàn phần, LDL-C (low-density lipoprotein cholesterol), VLDL-C (very-low-density lipoprotein cholesterol), và giảm nồng độ HDL-C (high-density lipoprotein cholesterol). Tỷ lệ rối loạn lipid máu trên bệnh nhân vảy nến thay đổi với biên độ dao động rộng giữa các nghiên cứu (từ 6,4-50,9%) trên khắp thế giới [4],[8],[9]. Tuy các báo cáo về rối loạn lipid máu ở bệnh nhân vảy nến xuất hiện từ lâu và có nhiều trên y văn nhƣng cho kết quả không thống nhất, thay đổi theo từng vùng, từng thiết kế nghiên cứu. Ngoài ra, ngƣời ta vẫn chƣa xác định đƣợc mối quan hệ nguyên nhân - kết quả giữa vảy nến và rối loạn lipid máu. Điều đó cho thấy lĩnh vực này vẫn còn mới mẻ và cần đƣợc làm sáng tỏ nhiều hơn nữa. Nhóm statin, trong đó có simvastatin, là loại thuốc điều trị rối loạn lipid máu qua cơ chế giảm tổng hợp cholesterol tại gan bằng cách ức chế 3hydroxy-3-3methylglutaryl coenzyme A (HMG-CoA). Các hƣớng dẫn về điều trị tăng cholesterol của Hoa Kỳ tán thành việc sử dụng statin là lựa chọn đầu tiên để hạ lipid máu và kết luận rằng: “điều trị bằng statin giảm nguy cơ biểu hiện lâm sàng của quá trình xơ vữa động mạch; thuốc dễ sử dụng, bệnh nhân chấp nhận tốt, ít tƣơng tác với thuốc khác, và tính an toàn cao” [10],[11]. Ngoài tác dụng hạ lipid máu, statin còn điều hòa miễn dịch, kháng viêm, có ích trong xơ vữa động mạch và bệnh mạch vành [12],[13],[14]. Từ đặc tính nói trên, các nhà nghiên cứu đã bắt đầu sử dụng loại thuốc này điều trị một số bệnh tự miễn và cho thấy có hiệu quả cao trong bệnh đa xơ hóa, viêm khớp dạng thấp, lupus đỏ hệ thống [15],[16], cũng nhƣ các bệnh da viêm mạn tính [17],[18],[19]. Dựa vào cơ chế bệnh sinh của vảy nến, statin có thể có ích trong điều trị bệnh lý này thông qua những tác động điều hòa miễn dịch, kháng viêm. Nghĩa là, sử dụng statin điều trị vảy nến với hai tác dụng: kháng viêm và hạ lipid máu. Trên y văn, chúng tôi thấy một số báo cáo về sử dụng statin trong điều trị vảy nến với kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên những nghiên cứu nói trên chỉ có số lƣợng mẫu hạn chế và không theo dõi nồng độ lipid máu trong quá trình điều trị [20],[21],[22],[23]. Theo hiểu biết của chúng tôi, tại Việt Nam, hiện chƣa có báo cáo nghiên cứu với số lƣợng mẫu đủ lớn để khảo sát nồng độ lipid máu ở bệnh nhân vảy nến cũng nhƣ chƣa có thử nghiệm lâm sàng đánh giá tác dụng của statin trong điều trị bệnh vảy nến. Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu rối loạn lipid máu ở bệnh nhân vảy nến và hiệu quả điều trị hỗ trợ của simvastatin trên bệnh vảy nến thông thường” với những mục tiêu sau: 1. Khảo sát một số yếu tố liên quan và đặc điểm lâm sàng trên bệnh vảy nến tại bệnh viện Da liễu Tp. Hồ Chí Minh. 2. Xác định tỷ lệ rối loạn lipid máu và các yếu tố liên quan trên bệnh vảy nến. 3. Đánh giá hiệu quả điều trị hỗ trợ của simvastatin trên bệnh vảy nến thông thường.
Xem thêm

156 Đọc thêm

Nghiên cứu nồng độ Lipoprotein-Associated Phospholipase A2 huyết thanh ở bệnh nhân nhồi máu não giai đoạn cấp

NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ LIPOPROTEIN-ASSOCIATED PHOSPHOLIPASE A2 HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO GIAI ĐOẠN CẤP

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Tai biến mạch máu não (TBMMN) hay đột quỵ não luôn là vấn đề thời sự của ngành y tế ở tất cả các quốc gia trên toàn thế giới, vì là bệnh lý thần kinh có tỷ lệ mắc, tỷ lệ tử vong và tàn tật rất cao, ảnh hưởng không chỉ về kinh tế mà còn tác động rất lớn đến tâm lý người bệnh, gia đình và toàn xã hội. Tại Hoa Kỳ, TBMMN là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ ba sau các bệnh tim mạch và ung thư, đồng thời là nguyên nhân hàng đầu gây tàn tật ở người trưởng thành [15], [61]. Về phân loại lâm sàng, nhồi máu não là một trong hai thể chính của TBMMN, chiếm đến 87% so với thể chảy máu não, nguyên nhân chủ yếu là do xơ vữa động mạch gây huyết khối tắc nghẽn dòng chảy mạch máu [9]. Ngày nay, nhiều yếu tố nguy cơ đối với đột quỵ não đã được y học nghiên cứu và chứng thực, bên cạnh các yếu tố nguy cơ truyền thống kinh điển là những bằng chứng về sự hiện diện gia tăng các chất chỉ điểm sinh học trong máu ở giai đoạn cấp của đột quỵ não [35]. Một chỉ điểm sinh học đặc hiệu được phát hiện trong máu ở giai đoạn sớm sẽ giúp ích cho chẩn đoán, đặc biệt trong những trường hợp cấp cứu nghi ngờ nhồi máu não cấp và khi liệu pháp tiêu sợi huyết được xem xét một cách cẩn trọng. Các chất chỉ điểm sinh học viêm hiện nay như protein phản ứng C độ nhạy cao (hs-CRP) và phospholipase A2 liên kết với lipoprotein huyết thanh (Lp-PLA2) đã được đánh giá là giúp dự báo mức độ xơ vữa động mạch - yếu tố nguy cơ thực sự đối với sự phát triển đột quỵ não [40], [52]. Protein phản ứng C độ nhạy cao được biết đến như là chất chỉ điểm cho tình trạng viêm hệ thống, trong khi đó Lipoprotein-Associated Phospholipase A2 có vai trò là chất chỉ điểm viêm đặc hiệu cho mạch máu, độ biến thiên sinh học thấp, tham gia trực tiếp vào sự hình thành mảng xơ vữa động mạch. Lp-PLA2 là một enzym được tạo ra bởi các tế bào đơn nhân, đại thực bào, tế bào lympho T, dưỡng bào và tế bào gan; ngoài ra Lp-PLA2 còn được tạo ra từ các tế bào bọt trong nội mạc mạch vữa xơ và phóng thích từ mảng vữa xơ động mạch. Lp-PLA2 liên kết chủ yếu với các lipoprotein cholesterol tỷ trọng thấp trong máu (LDL-C). Lp-PLA2 thủy phân các phospholipid đã oxy hóa của LDL thành hai chất trung gian hóa học là axit béo tự do được oxy hóa và lysophosphatidylcholin (phân tử có hoạt tính sinh học sinh xơ vữa mạnh). Lp-PLA2 hoạt động như một chỉ điểm sinh học viêm đặc hiệu cho mạch máu xơ vữa, đồng thời có vai trò trực tiếp trong việc gây vỡ mảng vữa. Nhiều nghiên cứu đã cho thấy có mối liên quan giữa tăng nồng độ Lp-PLA2 huyết thanh và nguy cơ xuất hiện các biến cố tim mạch cũng như các biến cố mạch não trong tương lai [91], [106], [109], [110]. Trong điều kiện nước ta hiện nay, ở nhiều cơ sở y tế khi trang bị máy cộng hưởng từ chưa được phổ biến thì chụp cắt lớp vi tính vẫn là phương tiện chẩn đoán hình ảnh đầu tay và có một giá trị nhất định. Kỹ thuật này có độ nhạy thấp trong giai đoạn sớm của nhồi máu não và đòi hỏi một đội ngũ thầy thuốc chuyên khoa có kinh nghiệm. Vì thế, việc kết hợp xét nghiệm các chất chỉ điểm sinh học trong giai đoạn cấp của nhồi máu não là hoàn toàn cần thiết nhằm góp phần cho chẩn đoán và tiên lượng [34], [35], [80]. Tại Việt Nam hiện chưa có nghiên cứu về chất chỉ điểm sinh học Lp-PLA2 ở bệnh nhân nhồi máu não. Vì vậy, nhằm góp phần bước đầu tìm hiểu vai trò nồng độ Lp-PLA2 huyết thanh đối với bệnh lý nhồi máu não, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu nồng độ Lipoprotein-Associated Phospholipase A2 huyết thanh ở bệnh nhân nhồi máu não giai đoạn cấp”. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Xác định nồng độ Lp-PLA2 huyết thanh ở bệnh nhân nhồi máu não cấp trong 7 ngày đầu sau khởi phát và vai trò Lp-PLA2 trong tiên lượng nguy cơ nhồi máu não. 2.2. Khảo sát mối liên quan giữa nồng độ Lp-PLA2 huyết thanh với tình trạng lâm sàng, bề dày lớp nội trung mạc của động mạch cảnh qua siêu âm và mức độ tổn thương mô não trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính.
Xem thêm

169 Đọc thêm

PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU VI SINH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM Ở CÁC MẪU TIẾT CANH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG

PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU VI SINH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM Ở CÁC MẪU TIẾT CANH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG

myoinositol).Việc chuyển hóa theo con đường này do tăng glucose máu làđiều kiện để hình thành và tiến triển các biến chứng của bệnh ĐTĐ. Đường hóa protein không cần enzyme (glycation) là phản ứng tíchphân xảy ra tức thì trong đời sống của protein. Bình thường phản ứng này rất12yếu nhưng khi có tăng glucose mạn tính thì phản ứng này trở nên rất mạnh.Lúc đầu phản ứng giữa glucose và amin tạo ra một liên kết không bền vững.Sau đó có sự tái sản xuất qua phản ứng amadorin thành mối liên kết bền vững.Mối liên kết này tạo ra các sản phẩm bậc cao của quá trình đường hóa gây nênbiến chứng mạn tính ở bệnh nhân ĐTĐ.1.9 Rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường typ 21.9.1 Khái quát về rối loạn lipid máuRối loạn chuyển hóa lipid ở ĐTĐ typ 2 phổ biến hơn trong đái tháođường typ1. Ảnh hưởng của ĐTĐ typ 2 trên chuyển hóa lipid và lipoproteinphức tạp hơn nhiều vì nó chịu tác động của nhiều yếu tố, bao gồm khánginsulin, béo phì, phương pháp điều trị, mức độ kiểm soát glucose máu, sửdụng thuốc điều trị các rối loạn phối hợp và các biến chứng của bệnh ĐTĐ.Rối loạn chuyển hóa lipid đặc trưng ở typ 2 là tăng triglycerid và giảm HDLC [7].Tăng triglycerid và giảm HDL-C: triglycerid tăng ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2có glucose máu tăng nhẹ đến mức vừa phải là do tăng bài tiết VLDL. Trongtrường hợp ĐTĐ typ 2 không được điều trị có glucose máu tăng nặng, có suygiảm insulin kèm kháng insulin, sự tăng triglycerid còn do cả giảm hoạt tínhlipoprotein lipase [8]. HDL-C có thể cải thiện nếu bệnh nhân ĐTĐ typ 2 giảmcân, được điều trị bằng insulin hay các thuốc hạ đường huyết khác.Rối loạn chuyển hóa lipid ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 có thể vẫn kéo dàimặc dù có sự điều trị giảm glucose máu thích hợp. LDL-C thường tương đốithấp ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2. Tăng lipid máu do chế độ ăn gây ra ở bệnh nhânĐTĐ. Trong những năm gần đây có sự phục hồi lại chế độ ăn giàu protein,
Xem thêm

Đọc thêm

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ BỆNH TIM MẠCH TẦM QUAN TRỌNG CỦA KIỂM SOÁT TÍCH CỰC LDL C PGS PHẠM NGUYỄN VINH

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ BỆNH TIM MẠCH TẦM QUAN TRỌNG CỦA KIỂM SOÁT TÍCH CỰC LDL C PGS PHẠM NGUYỄN VINH

•Khởi đầu bằng liều cần thiết để giảm LDL-C thích hợp(vài bệnh nhân sẽ cần giảm LDL-C nhiều hơn 30% 40% để đạt mục tiêu LDL-C)Tăng gấp đôi liều statin làm giảm thêm LDL-C thêm 6%- 7%Có thể cần liệu pháp phối hợp để đạt mục tiêuTheo dõi tính hiệu quả và an toànLDL–CGrundy= lipoprotein cholesterol tỉ trọng thấpSM, et al. Circulation. 2004;110:227–239. | Pasternak RC, et al. J Am Coll Cardiol.2002;40:567–572. | Jones P, et al. Am J Cardiol. 1998;81:582–587.18Đái tháo đường và bệnh tim mạch: tầm quan trọng của kiểm soát tích cực LDL-CPhần trăm giảm LDL-C cần để đạt mức LDC-Cmục tiêu theo trị số khởi điểmMức LDL-C ban đầu% cần giảm để đạt mục tiêu LDL-C19
Xem thêm

51 Đọc thêm

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN

- HDL: được tổng hợp ở gan và ruột. có nhiệm vụ vận chuyển cholesterol dưthừa từ các tế bào về gan. Lượng cholesterol trong HDL được gọi là cholesterol tốtvì cholesterol dư thừa, ứ đọng được HDL vận chuyển từ các tế bào ngoại vi về ganđể đào thải ra ngoài bằng đường mật. HDL được coi là yếu tố bảo vệ tim mạch,lượng HDL càng cao thì nguy cơ bị vữa xơ động mạch càng thấp [3], [29], [35].1.1.3. Các apolipoproteinCác apolipoprotein là thành phần protein trong cấu trúc của lipoprotein. Cácapolipoprotein, do cấu trúc petid của mình, có thể quyết định bản chất và lượng củalipid kết hợp. Apolipoprotein cũng quyết định sự nhận diện của một lipoprotein nhấtđịnh. Trong quá trình chuyển hóa lipid, các apolipoprotein có chức năng nhận biếtcác thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào, hoạt hóa hoặc ức chế hoạt động của một số4enzyme. Những apolipoprotein tham gia chủ yếu vào quá trình chuyển hóa lipidgồm: Apo A1, A2, B100, B48, C, E [3], [29], [35].1.2. ĐẠI CƢƠNG VỀ RỐI LOẠN LIPID MÁU1.2.1. Định nghĩa rối loạn lipid máuRối loạn lipid máu là tình trạng bệnh lý khi có một hoặc nhiều thông số lipidbị rối loạn (như tăng cholesterol, triglycerid huyết tương, tăng nồng độ lipoproteinphân tử lượng thấp LDL-C, giảm nồng độ lipoprotein phân tử lượng cao HDL – C)làm gia tăng quá trình xơ vữa động mạch.RLLPM thường phát hiện cùng lúc với mội số bệnh lý tim mạch-nội tiếtchuyển hóa. Đồng thời RLLPM là yếu tố nguy cơ của bệnh lý này. Điều trị RLLPMgóp phần điều trị bệnh nguyên của nhiều bệnh lý tim mạch, nội tiết [7], [23].1.2.2. Phân loại rối loạn lipid máu1.2.2.1. Phân loại theo Fredrickson/WHO (có bổ sung của WHO)Phân loại theo Fredrickson là phân loại có tính chất mô tả tình trạngRLLPM. Phân loại này thiếu thành phần quan trọng là HDL-C và khó áp dụng trongthực hành lâm sàng [19]. Fredrickson phân loại rối loạn lipid máu thành 5 typ (I –
Xem thêm

97 Đọc thêm

Khảo sát kiến thức về rối loạn lipid máu và thói quen ăn uống của người trưởng thành tại phường Tây Lộc và phường Thuận Hoà - Thành phố Huế (FULL)

KHẢO SÁT KIẾN THỨC VỀ RỐI LOẠN LIPID MÁU VÀ THÓI QUEN ĂN UỐNG CỦA NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH TẠI PHƯỜNG TÂY LỘC VÀ PHƯỜNG THUẬN HOÀ - THÀNH PHỐ HUẾ (FULL)

ĐẶT VẤN ĐỀ Rối loạn lipid máu (RLLM) là tình trạng tăng các thành phần lipid có hại cho cơ thể như: Cholesterol toàn phần, Lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-c) và triglycerid (TG), và giảm thành phần lipid có lợi cho cơ thể là lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-c) [10]. Rối loạn lipid trong máu là vấn đề sức khỏe khá phổ biến hiện nay [10]. RLLM ít có biểu hiện triệu chứng rõ rệt nhưng rất nguy hiểm bởi nhiều hậu quả khó lường trước được [17]. Đó là bệnh về tim mạch, một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu tại các nước phát triển chiếm tỷ lệ khá cao (cụ thể do xơ vữa động mạch 32%, do tai biến mạch máu não 13% ...). Vấn đề sức khoẻ này được dự báo sẽ gia tăng nhanh chóng ở các nước đang phát triển, kể cả khu vực Châu Á Thái Bình Dương. Ở Việt Nam với bệnh xơ vữa động mạch có các biểu hiện như suy vành, đột tử, nhồi máu cơ tim, nhồi máu não ... trước đây ít gặp, hiện nay có xu hướng tăng và tăng nhanh. Đây là vấn đề đáng lo ngại cho sức khỏe [17]. Bệnh lý về tim mạch có rất nhiều yếu tố nguy cơ gây ra như: Đái tháo đường, tăng huyết áp, hút nhiều thuốc lá, béo phì, ít vận động, lớn tuổi. Đặc biệt do rối loạn lipid máu là một trong những vấn đề rất phổ biến nhưng chưa được truyền thông giáo dục rộng rãi trong nhân dân [9]. Rối loạn lipid máu là nguy cơ chính của nhiều bệnh nguy hiểm như: xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, tăng huyết áp ... [10]. Rối loạn lipid máu là mối lo ngại của những người có tình trạng thừa cân cân nặng. Rối loạn lipid máu không phải là nguyên nhân gây ra các bệnh tim mạch nói trên mà đây cũng là một trong những yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch. Như vậy vấn đề điều trị và phòng ngừa bệnh tim mạch và các bệnh lý có liên quan bao gồm việc phát hiện và điều chỉnh các yếu tố nguy cơ có thể có trên một bệnh nhân bao gồm RLLM. RLLM do nguyên nhân tự phát (di truyền) và nguyên nhân thứ phát do thói quen ăn uống, vận động thứ phát sau một số bệnh lý và sử dụng thuốc… những nguyên nhân thứ phát là trọng tâm của sức khoẻ cộng đồng, chúng ta có thể điều chỉnh được như thay đổi ché độ ăn, giảm cân nếu thừa cân, tăng cường tập thể dục, dưỡng sinh, vận động đi bộ… là vấn đề vô cùng quan trọng ít tốn kém, không gây hại và hiệu quả cao. Để thực hiện được vấn đề này, kiến thức và hành vi của người dân là vô cùng quan trọng. Chính vì vậy nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Khảo sát kiến thức về rối loạn lipid máu và thói quen ăn uống của người trưởng thành tại phường Tây Lộc và phường Thuận Hoà - Thành phố Huế". Nhằm 2 mục tiêu: 1. Mô tả kiến thức về rối loạn lipid máu và thói quen ăn uống của người trưởng thành tại phường Tây Lộc và phường Thuận Hoà thành phố Huế. 2. Xác định mối liên quan giữa kiến thức về rối loạn lipid máu và thói quen ăn uống nhằm dự phòng, điều trị rối loạn lipid máu.
Xem thêm

49 Đọc thêm

Final breakdown on water tree degraded polymer insulation

Final breakdown on water tree degraded polymer insulation

This report deals with the mechanism of the final breakdown of polymeric power cables which have been degraded by water trees. Water treeing is one of the major degradation mechanisms in cable insulation. It has been believed that the final breakdown takes place when a water tree penetrates the insulation. In order to reproduce penetrating water trees in a film specimen, a double layer specimen with low-density polyethylene films was subjected to an aging test to generate water trees. After confirming that penetrating water trees had bridged across one layer of the ”double-layer” specimen, the breakdown test was performed with several kinds of combinations of degraded and non-degraded films by applying an AC voltage.
Xem thêm

Đọc thêm

Measuring and modelling spatial variation of temperature and thermal comfort in a low density neighbourhood in singapore

MEASURING AND MODELLING SPATIAL VARIATION OF TEMPERATURE AND THERMAL COMFORT IN A LOW DENSITY NEIGHBOURHOOD IN SINGAPORE

... 2-m air temperature (Ta-2m) for SIM (BASE) at timings of peak and minimum Ta-2m 186 Appendix F Spatial variation of absolute mean radiant temperature (MRT) for Sim (BASE) at timing of peak MRT... Government of Singapore is aware of the concomitant needs of environmental management and economic (and urban) growth, and has the explicit goal of developing a “Sustainable Singapore using efficient,... variations in thermal comfort in Singapore To evaluate seasonality in thermal comfort conditions, he calculated the hourly standard effective temperature (SET) for a hypothetical person standing in an
Xem thêm

206 Đọc thêm

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG VÀNH CẤP

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG VÀNH CẤP

khác nữa:Tình trạng bệnh: viêm màng ngoài tim, nhồi máu phổi, nhiễm khuẩnhuyết và sốc, suy tim trái cấp, ngộ độc thuốc, THA hoặc tụt HA, chấn thương.Do hậu quả điều trị: phẫu thuật tim, cắt bằng điện sinh lý, các thuốc độcvới tim, sốc điện tim, can thiệp vành qua da.Dương tính giả: kháng thể kháng BC trung tính.1.2.Rối loạn chuyển hóa lipid máu (RLLM) và hướng dẫn điều trị theoESC/AES 2011 [48]RLLM tương tác với các YTNC tim mạch khác làm tiến triển MXV. Vìvậy, điều trị RLLM đóng vai trò quan trọng trong phòng ngừa BTM. Có nhiềuloại rối loạn chuyển hoá lipid. Trong đó, loại tăng cholesterol toàn phần vàtăng cholesterol gắn kết với lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C) được chú ý nhất15vì rối loạn này có thể thay đổi được bằng cách điều chỉnh lối sống và bằngthuốc. Nhiều nghiên cứu dựa trên kết quả của các thử nghiệm ngẫu nhiên, đốichứng, đa trung tâm, đã cho thấy giảm cholesterol toàn phần và LDL-C có thểphòng ngừa bệnh lý tim mạch. Vì vậy, cholesterol toàn phần và LDL-C tiếptục được coi là mục tiêu điều trị chính. Ngoài ra, các loại RLLM khác có thểcũng dẫn đến BTM sớm, tuy nhiên còn thiếu các chứng cứ thuyết phục về antoàn và hiệu quả can thiệp các loại RLLM này trên nguy cơ BTM.Có rất nhiều YTNC dẫn đến BTM xơ vữa, vì vậy tất cả các hướng dẫngần đây đều khuyến cáo đánh giá nguy cơ tim mạch toàn bộ. Có nhiều thangđiểm đánh giá nguy cơ tim mạch, hầu hết những hướng dẫn điều trị RLLM đềuđánh giá nguy cơ dựa trên thang điểm Framingham hoặc SCORE (Systematic
Xem thêm

106 Đọc thêm

The Nonlinear Absorption of a Strong Electromagnetic Wave in Lowdimensional Systems

THE NONLINEAR ABSORPTION OF A STRONG ELECTROMAGNETIC WAVE IN LOWDIMENSIONAL SYSTEMS

In this book chapter, we study the nonlinear absorption of a strong electromagnetic wave in low dimensional systems (quantum wells, doped superlattices, cylindrical quantum wires and rectangular quantum wires) by using the quantum kinetic equation method. Starting from the kinetic equation for electrons, we calculate to obtain the electron distribution functions in low dimensional systems. Then we find the expression for current density vector and the nonlinear absorption coefficient of a strong electromagnetic wave in low dimensional 462 Wave Propagation systems. The problem is considered in two cases: electronoptical phonon scattering and electronacoustic phonon scattering. Numerical calculations are carried out with a AlAsGaAsAlAs quantum well, a compensated np nGaAspGaAs doped superlattices, a specific GaAsGaAsAl quantum wire.
Xem thêm

47 Đọc thêm

NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ CHOLESTEROL VÀ BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH

NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ CHOLESTEROL VÀ BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH

Bệnh động mạch vành xảy ra khi trong lòng của ít nhất một động mạch vành bị hẹp làm hạn chế dòng máu giầu oxy tới các mô cơ tim xung quanh. Xơ vữa động mạch là một quá trình khiến cho thành động mạch dày và cứng. Nó có thể dẫn tới tắc nghẽn hoàn toàn động mạch gây cơn đau thắt ngựcnhồi máu cơ tim Cholesterol Cholesterol là một chất mềm giống chất béo được tìm thấy trong máu và trong tất cả các tế bào của cơ thể bạn. Cơ thể bạn sản xuất ra tất cả các cholesterol cần thiết. Lowdensity lipoprotein (LDL hoặc ‘xấu’) cholesterol có thể cùng với chất béo và các chất khác tạo lên các bức tường bên trong động mạch của bạn. Động mạch có thể bị đông máu và hẹp lại, và lưu lượng máu giảm. Highdensity lipoprotein (HDL or ‘tốt’) cholesterol mang các cholesterol có hại ra khỏi động mạch và giúp bảo vệ bạn khỏi cơn đau tim và đột quỵ.
Xem thêm

10 Đọc thêm

CÔNG VĂN SỐ12494 CUC THUE BINH DUONG CUON PE KO CHIU THUE BVMT

CÔNG VĂN SỐ12494 CUC THUE BINH DUONG CUON PE KO CHIU THUE BVMT

LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hoá và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thânthiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và môi trường".+ Tại Khoản 1 , Điều 2 quy định:"1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2012".Căn cứ nội dung công văn của Chi cục Thuế và các quy định nêu trên:1. Từ ngày 01/01/2012 (Luật thuế bảo vệ môi trường có hiệu lực) đến trước ngày Nghị định số 69/2012/NĐ-CP ngày14/9/2012 của Chính phủ có hiệu lực: sản phẩm PE tấm, PE cuộn làm từ màng nhựa đơn HDPE (high densitypolythylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin) thuộc diện chịuthuế BVMT theo quy định.2. Kể từ ngày Nghị định số 69/2012/NĐ-CP ngày 14/9/2012 của Chính phủ có hiệu lực: nếu cơ sở kinh doanh chuyênsản xuất các loại sản phẩm PE tấm, PE cuộn làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polythylene resin), LDPE (Lowdensity polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin) mà không làm thành túi thì không thuộc đốitượng phải chịu thuế bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định số 69/2012/NĐ-CP nêu trên.( tuy nhiên cụcthuế Long an và TP.HCM vẫn tính thuế BVMT trường hợp với tấm và cuộn PE)Cục Thuế trả lời để Chi cục Thuế biết và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghịChi cục Thuế báo cáo kịp thời về Cục Thuế để xem xét giải quyết ./.CỤC TRƯỞNGNơi nhận:-Như trên;-Phòng TT & HT;-Lưu VT, THNVDT (2b).Đã ký :LÊ VĂN TRANG
Xem thêm

2 Đọc thêm

KHÁI NIỆM VỀ LIPID VÀ CHUYỂN HÓA LIPID

KHÁI NIỆM VỀ LIPID VÀ CHUYỂN HÓA LIPID

đều được nhập ngoại. Việc sản xuất chất xơ từ nguồn nguyên liệu sẳncó, rẻ tiền trong nước hiện vẫn chưa được nghiên cứu.1.3.2Vai trò của chất xơ đối với sức khỏe con người.Chất xơ thực phẩm có vai trò quan trọng đối với sức khỏe con người,nó có thể so sánh ngang bằng với vai trò của vitamin, của các nguyêntố vi lượng và khoáng chất. Việc đảm bảo đủ nhu cầu chất xơ hàngngày để có chế độ dinh dưỡng hợp lý đã được Viện Dinh dưỡng ViệtNam khuyến nghị. Việc ăn đủ chất xơ có tác dụng tích cực đối với sứckhỏe bao gồm:•Tác dụng làm giảm cholesterol máuTrong quá trình lên men ở ruột, chất xơ hòa tan tạo ra các axít mạchngắn như acetic, propionic, butyric, giúp hạn chế và ngăn chặn sự tổnghợp cholesterol ở gan. Mặt khác, chất xơ hòa tan còn có tác dụng hấpthụ cholesterol trong lòng ruột và đào thải ra ngoài giúp giảm lượngcholesterol trong máu, chống xơ vữa động mạch, tạo sự lưu thông tốtcho hệ tuần hoàn máu, giúp tim khỏe mạnh. Theo kết quả nghiên cứucủa Trường Khoa học về dinh dưỡng thuộc Đại học tổng hợp Deakin(Úc) đã công bố, các chất xơ hòa tan có tác dụng làm giảm hàm lượngcholesterol trong máu thông qua việc gắn kết với các axit mật để phânhủy các chất béo có trong thức ăn và sau đó bài tiết chúng ra ngoài.Theo kết quả nghiên cứu của Hall và các cộng sự (tạp chí dinhdưỡng và sức khỏe của châu Âu 2005 số 59 trang 325), hàm lươngcholesterol, lipoprotein như LDL giảm 5% sau 4 tuần khi bổ sung 1730g chất xơ từ cây họ đậu. Chất xơ hòa tan như cám yến mạch, pectin,lúa mạch, đậu hạt, rau đậu, trái cây và rau có thể làm giảm được 510% lượng cholesterol máu, có khi tới 25%. Ngoài ra chúng còn có
Xem thêm

Đọc thêm

Effects of different retail packaging materials on the shelflife of dehusked foxtail millet

Effects of different retail packaging materials on the shelflife of dehusked foxtail millet

Millets are in the family of cereals grown globally with differential importance across continents and within regions of the world. Cereals are staple foods for a large proportion of the world population. The present investigation was carried out to find out the effect of different retail packaging material on the shelf-life of dehusked foxtail millet. The foxtail millet was procured at local Raichur market. Physical properties of dehusked foxtail millet viz., particle density, bulk density, angle of repose, coefficient of internal friction...

Đọc thêm

BÉO PHÌNGUY ỄN TH Ị NH ẠN

BÉO PHÌNGUY ỄN TH Ị NH ẠN

Androgen làm gi ảm s ố l ượ ng tb m ỡ ở ph ần th ấp c ơ th ể.Cortisol t ăng th ể tíc h t ế bào m ỡ ở ph ần cao.Estrogen và có th ể có c ả progesteron làm t ăng th ể tíc h và s ố l ượ ng t ế bào m ỡS ự nh ạy c ảm t ế bào m ỡ v ới hormon sinh d ục là ng/nh chín h c ủa phân b ố m ỡ trong 2 gi ới.Hi ện t ượ ng này là tr ội v ề di truy ền.2. Vai trò hormone trong cơ chế phân bố mỡ (tt)Insulin là hormone làm tân sinh m ỡGlucagon tác d ụng đố i kháng insulin.Enkephaline và catecholamine t ừ tuy ến th ượ ng th ận c ũng có vai trò trong đi ều hòath ể tr ọng.SINH LÝ BỆNH (tt)3. Tín h ch ất khác nhau c ủa m ỡ nam và m ỡ n ữ gi ới:Theo Lafontan: h/ độ ng tiêu m ỡ c ủa β -adrenergic ưu th ế trên tb m ỡ nam gi ới, h đ ch ống tiêuRebuffé Scrive: ho ạt độ ng Lipoprotein lipase t ăng trong m ỡ n ữ gi ới, t ối đa trong th ời k ỳ có
Xem thêm

100 Đọc thêm

Cùng chủ đề