QUAN ĐIỂM VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DNVVN Ở VIỆT NAM

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "QUAN ĐIỂM VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DNVVN Ở VIỆT NAM":

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC NHỮNG THÀNH CÔNG Ở CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN VÀ GỢI Ý BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC NHỮNG THÀNH CÔNG Ở CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN VÀ GỢI Ý BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên cứu Giáo dục, Tập 33, Số 1 (2017) 81-90Chính sách phát triển giáo dục đại học:Những thành công các nước phát triểnvà gợi ý bài học cho Việt NamTrịnh Ngọc Thạch*Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội,336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội, Việt NamNhận ngày 26 tháng 5 năm 2016Chỉnh sửa ngày 08 tháng 9 năm 2016; Chấp nhận đăng ngày 15 tháng 03 năm 2017Tóm tắt: các quốc gia phát triển, giáo dục nói chung và giáo dục đại học (GDĐH) nói riêngluôn được coi là một trong những lĩnh vực ưu tiên trong chính sách phát triển kinh tế, xã hội. Vìvậy trải qua hàng trăm năm phát triển, GDĐH các quốc gia này đã tạo nên ngững thành quả rấtấn tượng. Những tư tưởng cải cách trong chính sách GDĐH của các quốc gia đó đã để lại nhữngbài học quý báu cho các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Từ sự phân tích nhữngthành quả đạt được của GDĐH các quốc gia phát triển, bài báo này gợi ý bài học kinh nghiệmtrong chính sách phát triển GDĐH của Việt Nam về một số vấn đề như: 1) Đề cao quyền tự chủ vàtrách nhiệm xã hội của các cơ sở GDĐH;2) Chính sách đầu tư tài chính cho GDĐH theo mô hình“chia sẻ chi phí”; 3) Tăng cường liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp để tạo cơ chế gắn kếtgiữa đào tạo, nghiên cứu khoa học với sản xuất và dịch vụ trong các trường đại học; 4) Đào tạo, bồidưỡng giảng viên để đáp ứng yêu cầu của các chương trình đào tạo chất lượng cao, tạo bước đột phávề chất lượng GDĐH; 5) Xây dựng hệ thống tổ chức kiểm định chất lượng GDĐH độc lập.Từ khóa: Giáo dục đại học; chính sách phát triển GDĐH; tự chủ đại học.với hơn 10 triệu sinh viên. Tỉ lệ người trong độ1tuổi học đại học, cao đẳng được đi học , tăngkhá nhanh: từ 56% năm 1970 đến 76% đầu thậpkỉ 1990 và khoảng 85% như hiện nay (Canadalà 90%, các nước OECD đều trên 50%, TrungQuốc khoảng 25%, trong khi Việt Nam đặt mục
Xem thêm

10 Đọc thêm

Xu hướng phát triển của tôn giáo trong thời đại ngày nay. quan điểm, chính sách của đảng và nhà nước ta trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo ở việt nam hiện nay

XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TÔN GIÁO TRONG THỜI ĐẠI NGÀY NAY. QUAN ĐIỂM, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Xu hướng phát triển của tôn giáo trong thời đại ngày nay. quan điểm, chính sách của đảng và nhà nước ta trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo ở việt nam hiện nay

38 Đọc thêm

Đề tài: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế với phép thử từ cuộc khủng hoảng kinh tế

ĐỀ TÀI: NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ VỚI PHÉP THỬ TỪ CUỘC KHỦNG HOẢNG KINH TẾ

Đề tài: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế với phép thử từ cuộc khủng hoảng kinh tế [Type text] Page 7 1CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1. KHÁI NIỆM DNVVN Trên thế giới hiện nay, các nước có quan niệm rất khác nhau về doanh nghiệp vừa và nhỏ, nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khác nhau này là tiêu thức dùng để phân loại quy mô doanh nghiệp khác nhau. Tuy nhiên trong hàng loạt các tiêu thức phân loại đó có hai tiêu thức được sử dụng ở phần lớn các nước là quy mô vốn và số lượng lao động. Mặt khác việc lượng hoá các tiêu thức để phân loại quy mô doanh nghiệp còn tuỳ thuộc vào những yếu tố như: Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước và những quy định cụ thể phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn. Trong ngành nghề khác nhau thì chỉ tiêu độ lớn của các tiêu thức cũng khác nhau.  Sau đây là khái niệm DNVVN: Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Small and medium enterprises - SMEs) là đối tượng doanh nghiệp đặc trưng của nền kinh tế. Việc định nghĩa rõ doanh nghiệp nào là vừa và nhỏ là rất linh hoạt và tùy thuộc vào từng quốc gia, từng khu vực kinh tế. Thông thường sẽ có những mứ c giới hạn cho một doanh nghiệp để được coi là vừa và nhỏ. Khi vượt qua rào đó, doanh nghiệp vượt cấp trở thành doanh nghiệp lớn, thành các tập đoàn.  Nhận biết DNVVN: Hiện nay, ở Việt Nam nói riêng và toàn bộ thế giới nói chung, xét cả về phương diện thực tế và lý luận chưa có một sự thống nhất các chỉ tiêu nhằm xác định loại hình (DNVVN). Có quan điểm gắn việc phân loại quy mô doanh nghiệp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng ngành và dựa trên cơ sở hai tiêu thức vốn và lao động. Các nước có quan điểm đánh giá quy mô doanh nghiệp theo các tiêu thức vốn và lao động dựa trên cơ sở đặc tính kinh tế kỹ thuật của từng ngành Nhật Bản, Malayxia, Thailan . . Chẳng hạn, ở Nhật Bản, theo quy định của Bộ luật cơ bản về DNVVN, trong lĩnh vực công nghiệp chế biến và
Xem thêm

79 Đọc thêm

BÁO CÁO KIẾN TẬP QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC LADECO

BÁO CÁO KIẾN TẬP QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC LADECO

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC HÌNH PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 1 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 1 4. Phạm vi nghiên cứu 2 5. Phương pháp nghiên cứu 2 6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài 3 7. Kết cấu đề tài 3 Chương 1. Tổng quan về công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhân lực LADECO và cơ sở lý luận về công tác tạo động lực cho người lao động 4 1.1. Tổng quan về công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhân lực LADECO 4 1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 4 1.1.2.Chức năng nhiệm vụ của Công ty 4 1.2. Khái quát về công tác quản trị nhân lực của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhân lực LADECO 5 1.2.1. Hệ thống quan điểm và chính sách về quản trị nhân lực 5 1.2.2. Bộ máy quản trị nhân lực của Công ty 8 1.2.3. Các chức năng quản trị nhân lực của Công ty 9 1.2.4. Đóng góp của quản trị nhân lực đối với sự phát triển của Công ty 9 1.3. Cơ sở lý luận về tạo động lực cho người lao động 10 1.3.1. Khái niệm tạo động lực cho người lao động 10 1.3.2. Vai trò của tạo động lực cho người lao động 11 1.3.3. Một số học thuyết về tạo động lực cho người lao động 11 1.3.4. Các yếu tố tác động đến công tác tạo động lực cho người lao động 17 Chương 2. Thực trạng công tác tạo động lực cho người lao độngcủa Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhân lực LADECO 22 2.1. Khái quát về số lượng, cơ cấu, chất lượng của đội ngũ nhân viên trong Công ty 22 2.2. Chính sách và hoạt động chức năng về tạo động lực cho người lao động của Công ty hiện nay 24 2.2.1. Chính sách tạo động lực cho người lao động 24 2.2.2. Hoạt động chức năng về tạo động lực cho người lao động 26 2.2.3. Tác động của tạo động lực lao động đối với năng suất và hiệu quả lao động của Công ty 35 2.3. Đánh giá công tác tạo động lực cho người lao động của Công ty hiện nay 38 2.3.1. Ưu điểm và nguyên nhân 38 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 39 Chương 3. Một số giải pháp và khuyến nghị hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao độngcủa Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhân lực LADECO 41 3.1. Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao độngcủa Công ty 41 3.1.1. Mục tiêu hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động của Công ty 41 3.1.2: Phướng hướnghoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao độngcủa Công tycủa Công ty 41 3.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực trong lao động tại Công tyCổ phầnĐầu tư và Phát triển Nhân lực LADECO 41 3.2.1: Xây dựng chế độ thù lao lao động hợp lý 41 3.2.2: Chính sách tiền lương, tiền thưởng 42 3.2.3: Hoàn thiện công tác phân tích và đánh giá thực hiện công việc 43 3.2.4: Duy trì và cải thiện môi trường và điều kiện lao động 44 3.2.5: Đẩy mạnh công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Công ty 45 3.2.6: Công tác tuyển mộ tuyển chọn, bố trí lao động 47 3.2.7. Thái độ của lãnh đạo Công ty với nhân viên 48 3.2.8. Một số giải pháp khác 48 3.3. Một số khuyến nghị 49 3.3.1. Đối với Ban lãnh đạo Công ty 49 3.3.2. Đối với tổ chức công đoàn Công ty 50 3.3.3. Đối với người lao động tại Công ty 50 PHẦN KẾT LUẬN 51 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Xem thêm

57 Đọc thêm

Hoàn thiện chính sách đối với lao động nữ trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam

HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở VIỆT NAM

1. Sự cần thiết của đề tài Ngay từ khi mới dành được độc lập, Bác Hồ đã đã coi giải phóng phụ nữ là giải phóng được một phần hai sức lao động trong toàn xã hội. Ngay trong bản tuyên ngôn độc lập, Người đã đề cập đến quyền bình đẳng nam, nữ, trong đó có quyền bình đẳng về lao động. Kể từ đó phụ nữ được tham gia lao động vào tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Ngày nay lực lượng lao động nữ trong giới trí thức chiếm tới 48%, trong lao động công nghiệp chiếm tới 53%, và trong lao động nông nghiệp là 60%. Lao động nữ giữ một vị trí cao hơn cả nam giới trong rất nhiều ngành nghề. Ngày nay, trong công cuộc đổi mới vai trò của phụ nữ càng được phát huy trong tất cả các lĩnh vực. Tuy nhiên xuất phát từ đặc điểm lao động nữ là ngoài việc thực hiện những nghĩa vụ lao động họ còn phải đảm nhận chức năng làm mẹ. Bởi thế họ có những đặc điểm riêng về giới tính (sức khoẻ, tâm sinh lý) chỉ phù hợp trong những điều kiện lao động nhất định. Do vậy, Nhà nước ta đã ban hành một số văn bản, chính sách đối với lao động nữ nhằm bảo vệ quyền lợi và quyền bình đẳng cho phụ nữ nói chung và lao động nữ nói riêng. Tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã tạo cơ hội cho phụ nữ tham gia ngày càng nhiều vào mọi lĩnh vực kinh tế xã hội của đất nước. Trong quá trình này, lực lượng lao động nữ không những lớn mạnh cả về số lượng mà cả về chất lượng. Sự chú ý đối với họ ngày càng gia tăng từ các quan điểm nghiên cứu chính sách, nghiên cứu về giới. Lực lượng lao động Nữ đa số còn trẻ, có sức khỏe, chăm chỉ, cần cù, khéo léo… trong công việc cũng như trong đời sống gia đình, đóng góp đáng kể vào tiến trình phát triển của đất nước. Mặt khác, trong thời kỳ hội nhập toàn cầu hiện nay, lao động Nữ đang có nhiều điều kiện được học tập, tiếp xúc với công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, làm nâng cao năng suất lao động, giúp giải phóng bớt được sức lao động cho phụ nữ. Nhờ đó, lao động nữ càng có điều kiện thuận lợi hơn để chăm sóc bản thân và gia đình, góp phần vào sự bình ổn của xã hội. Tuy nhiên, trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế và quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, cùng với mặt trái của cơ chế thị trường đã làm nảy sinh nhiều vấn đề tác động trực tiếp đến đời sống của phụ nữ nói chung và nguồn lao động nữ nói riêng. Một bộ phận phụ nữ còn không được học hành cơ bản, thiếu việc làm, thiếu kỹ năng chuyên môn, thiếu kinh nghiệm, thiếu kiến thức khoa học để làm việc và sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Bên cạnh đó là tình trạng gia tăng các tệ nạn xã hội như bạo hành phụ nữ, buôn bán phụ nữ, mại dâm, nghiện hút,...và sự bất bình đẳng giữa nam, nữ trong một bộ phận xã hội còn biểu hiện tương đối nặng nề. Từ đó gây ảnh hưởng đến hiệu quả lao động của lao động nữ. Đồng thời các văn bản, chính sách đối với lao động nữ trước đây đã bộc lộ những hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu của tình hình đất nước trong thời kỳ mới thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước. Các chính sách đó chủ yếu mới chỉ nhìn nhận từ góc độ bình đẳng giới, chưa bao quát cả ở góc độ phát triển kinh tế xã hội, và có những điểm không còn phù hợp với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. Do vậy, Nhà nước cần phải tiếp tục nghiên cứu, sửa đổi và hoàn thiện chính sách đối với lao động nữ nhằm đảm bảo quyền lợi và sự bình đẳng cho lao động Nữ, khai thác và sử dụng nguồn lao động nữ có hiệu quả, góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước. Với lý do trên, tác giả chọn đề tài: “ Hoàn thiện chính sách đối với lao động nữ trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam” làm luận văn thạc sỹ kinh tế, nhằm góp phần làm sáng rõ thêm cơ sở lý luận và thực tiễn, đánh giá đúng những kết quả đạt được và hạn chế, yếu kém thông qua việc thực hiện chính sách đối với lao động nữ để nghiên cứu. Đồng thời mạnh dạn đề xuất, kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách này. 2. Tình hình nghiên cứu đề tài Từ trước đến nay, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến các vấn đề của phụ nữ Việt Nam nói chung và lực lượng lao động nữ nói riêng. Ngay trong Hiến pháp đầu tiên của nước ta đã đề cập đến bình đẳng giới, và nhiều chỉ thị, nghị quyết của Đảng cũng đề cập đến việc bảo vệ quyền lợi của lao động nữ. Có một số đề tài nghiên cứu về chính sách lao động nữ nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu vấn đề “Hoàn thiện chính sách đối với nguồn lao động nữ trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam”. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn Mục đích nghiên cứu của luận văn là qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn, để đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện chích sách đối với lao động Nữ trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước. Để thực hiện được mục đích nói trên, luận văn có nhiệm vụ: Phân tích, làm rõ những vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn về hoàn thiện chính sách đối với lao động nữ trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước. Đánh giá đúng thực trạng chính sách của Nhà nước đối với lao động nữ thông qua việc đánh giá kết quả đạt được, những hạn chế, yếu kém,bất cập trong quá trình thực hiện chính sách Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách đối với lao động nữ trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các chính sách của Đảng, Nhà nước đối với lao động Nữ đã được triển khai từ trước tới nay và các đối tượng tham gia lao động trong phạm vi điều chỉnh của Bộ Luật Lao động nước CHXHCN Việt Nam. Nghiên cứu hệ thống chính sách đối với lao động nữ với tư cách là một bộ phận quan trọng cấu thành hệ thống cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH ở Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các chính sách đối với lao động nữ của Việt Nam. Phạm vi về mặt thời gian chủ yếu là từ giai đoạn sau đổi mới kinh tế, đặc biệt là từ khi có Bộ Luật lao động năm 1995 đến nay, trong đó tập trung đánh giá là từ năm 2000 đến nay. Phần kiến nghị, phương hướng giải pháp cho đến năm 2020. 5. Phương pháp nghiên cứu Sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội, phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩ Mác Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Kết hợp giữa phân tích và tổng hợp, logic và lịch sử, phương pháp khảo sát, thống kê, so sánh.. để làm rõ nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu cụ thể của đề tài là: nghiên cứu và phân tích tài liệu sẵn có liên quan đến đề tài, nghiên cứu thực tế, phỏng vấn, điều tra xã hội học và phân tích thống kê. Kết hợp với phương pháp tiếp cận liên ngành đối với nghiên cứu vấn đề bình đẳng giới, lao động và việc làm ở nước ta hiện nay. 6, Dự kiến đóng góp mới của luận văn Góp phần khái quát hoá và làm rõ một số vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về lao động nữ và chính sách của Nhà nước đối với lao động nữ trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam. Phân tích, đánh giá được thực trạng chính sách của Nhà nước đối với lao động nữ trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam và làm rõ những hạn chế, bất cập của các chính sách cũng như nguyên nhân của thực trạng đó. Đề xuất quan điểm và các giải pháp khắc phục được những hạn chế, bất cập của cơ chế, chính sách đã ban hành và triển khai thực hiện, đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách đối với lao động nữ trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam. 7. Kết cấu luận văn Tên đề tài : Hoàn thiện chính sách đối với lao động nữ trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam. Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được kết cấu gồm 3 chương như sau : Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách đối với lao động nữ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá ở Việt Nam. Chương 2: Thực trạng về chính sách đối với lao động nữ trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay. Chương 3: Quan điểm và những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện chính sách đối với lao động nữ trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam trong thời gian tới.
Xem thêm

107 Đọc thêm

(Triết học) vận dụng quan điểm toàn diện để phân tích thực trạng đói nghèo ở một số vùng đồng bào dân tộc miền núi miền bắc nước ta

(Triết học) vận dụng quan điểm toàn diện để phân tích thực trạng đói nghèo ở một số vùng đồng bào dân tộc miền núi miền bắc nước ta

LỜI MỞ ĐẦU Nước ta đang trong thời kỳ quáđộ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, do đó sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trong bối cảnh đó cũng có những điểm khác so với trước đây. “Xóa đói giảm nghèo” là một chiến lược của chính phủ Việt Nam nhằm giải quyết đói nghèo và phát triển kinh tế ở Việt Nam. Năm 1989, Việt Nam chuyển sang kinh tế thị trường, trong sanr xuất nông nghiệp thực hiện giao khoán đến hộ đã nhảy vọt từ nước đang thiếu lương thực vươn lên thành nước xuất khẩu gạo, và giữa vị trí trong ba nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới từ đó đến nay, an ninh lương thực đã vững vàng. Tuy nhiên, đến nay vẫn còn tỷ lệ đói nghèo (bao gồm cả thiếu lương thực) mà đa số phân bố ở các xã thuộc chương trình 135 (xã nghèo). Đầu thập niên 90, Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nguy cơ đói nghèo đã được nhận rõ, mà trước hết là số liệu trẻ em síauy dinh dưỡng đã ở mức báo động (gần 50%). Ngay đầu năm 1991, vấn đề xoá đói giảm nghèo đã đề ra trong các diễn đàn, các nghiên cứu, và triển khai thành phong trào xoá đói giảm nghèo. Cho đến nay, con số tỷ lệ nghèo đói vẫn đang còn là con số đáng lo ngại cho đất nước. Là vấn đề quan tâm trăn trở của các nhà quản lý và các nhà hoạch định chính sách phát triển. Trong đó, đói nghèo ở các tỉnh trung du miền núi Bắc Bộ là vấn đề đáng quan tâm và nan giải hơn cả trong công tác xoá đói giảm nghèo. Đây là vùng có tỷ lệ đói nghèo cao và chiếm tỷ trọng cao trong đói nghèo quốc gia (chiếm 32.6%). Chính vì lý do đó, tôi đã lựa chọn đề tài Vận dụng quan điểm toàn diện để phân tích thực trạng đói nghèo ở một số vùng đồng bào dân tộc miền núi miền Bắc nước ta. LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN 2 1.1. NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN 2 1.2. QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN TRONG TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN 4 CHƯƠNG 2. VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN ĐỂ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO Ở DÂN TỘC MIỀN NÚI PHÍA BẮC NƯỚC TA 7 2.1. Thực trạng đói nghèo ở dân tộc miền núi phía Bắc nước ta 7 2.2. Vận dụng quan điểm toàn diện vào sự nghèo đói của đồng bào dân tộc miền núi phía Bắc 8 2.2.1 Trình độ thấp kém của các nước đang phát triển 9 2.2.2. Bất bình đẳng trong thu nhập. 10 2.2. Đánh giá tác động của đói nghèo đến sự phát triển kinh tế xã hội. 11 2.2.1. Gánh nặng toàn xã hội 11 2.2.2 Những giải pháp xóa đói giảm nghèo của chính phủ trong thwoif gian vừa qua 14 2.3. Vận dụng nguyên tắc toàn diện để xây dựng chính sách xóa đói giảm nghèo trong thời gian sắp tới 16 KẾT LUẬN 19 TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
Xem thêm

Đọc thêm

GIÁO TRÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Hệ đào tạo: Cử nhân hành chính CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN I. Một số khái niệm 1. Khái niệm về nông thôn Các quốc gia trên thế giới trong quá trình phát triển đều phân các vùng lãnh thổ của mình thành hai khu vực là đô thị và nông thôn. Các nhà xã hội học đã đưa ra một số tiêu chí phân biệt khu vực nông thôn và khu vực đô thị như thành phần xã hội của dân số, các di sản văn hóa, sự phồn thịnh, sự phân hóa xã hội dân cư, mức độ phức tạp của cấu trúc và đời sống xã hội, cường độ và sự đa dạng của mối liên hệ xã hội,… Sự khác nhau căn bản giữa nông thôn và đô thị được phản ánh rõ nét trong những nguyên lý của xã hội học nông thôn đô thị. Trong đó những tiêu chí quan trọng giúp việc phân biệt khu vực nông thôn và khu vực đô thị bao gồm: sự khác nhau về nghề nghiệp, về môi trường, quy mô cộng đồng, mật độ dân số, tính hỗn tạp và thuần nhất của dân số, hướng di cư, sự khác biệt xã hội và phân tầng xã hội, hệ thống tương tác trong từng vùng (phụ lục 1). Khái niệm về nông thôn khác nhau ở mỗi quốc gia, nó phụ thuộc vào từng thời kỳ lịch sử và tiến trình phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia khác nhau trên thế giới. Ở những nước đang phát triển, việc phân biệt nông thôn với đô thị chưa thể tách bạch hoàn toàn, một số nơi khu vực nông thôn diễn ra quá trình đô thị hóa nhanh chóng nhưng vẫn còn có sự xen lẫn về đất đai, địa bàn dân cư và các hoạt động kinh tế xã hội (VD: ở các thị tứ, thị trấn). Hiện nay trên thế giới vẫn chưa có định nghĩa chuẩn xác về nông thôn, còn nhiều quan điểm khác nhau. Có quan điểm cho rằng cần dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng, có nghĩa vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng vùng đô thị. Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường và phát triển hàng hóa (so với đô thị là thấp hơn). Cũng có ý kiến, nên dùng chỉ tiêu mật độ dân cư và số lượng dân trong vùng để xác định, vùng nông thôn thường có số dân và mật độ dân thấp hơn vùng đô thị. Một quan điểm khác lại nêu ra, vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, nguồn sinh kế chính của cư dân trong vùng là từ sản xuất nông nghiệp. Những ý kiến trên chỉ đúng khi đặt trong bối cảnh cụ thể của từng nước, phụ thuộc vào trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dụng cho từng nền kinh tế. Đối với những nước đang thực hiện công nghiệp hóa, đô thị hóa, chuyển từ sản xuất thuần nông sang phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ, xây dựng các khu đô thị nhỏ, thị trấn rải rác ở các vùng nông thôn thì khái niệm về nông thôn có những đổi khác so với khái niệm trước đây, có thể hiểu nông thôn hiện nay bao gồm cả những thị trấn, đô thị nhỏ, những trung tâm công nghiệp nhỏ có quan hệ gắn bó mật thiết với nông thôn, cùng tồn tại hỗ trợ và thúc đẩy nhau phát triển. Vì thế, trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, nếu nhìn nhận dưới góc độ quản lý có thể đưa ra khái niệm về nông thôn như sau: Nông thôn: Là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác. Vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, mật độ dân cư thấp có tinh thần đoàn kết gắn bó tính cộng đồng cao, nhưng số đông có trình độ văn hóa thấp và lối sống còn mang tính tự do, tùy tiện. Bên cạnh dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, khu vực nông thôn còn có các làng nghề, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn tạo nên kinh tế nông thôn Tóm lại: Nông thôn là địa bàn để người nông dân sinh sống và phát triển, là một bộ phận quan trọng cấu thành xã hội, đặc biệt là đối với các quốc gia có sản xuất nông nghiệp là nền tảng như Việt Nam. Nông thôn Việt Nam có chức năng chính: sản xuất, cung ứng nông phẩm cho xã hội và giữ bản sắc văn hoá truyền thống dân tộc và đảm bảo môi trường sinh thái. Cho nên, phát triển nông thôn là một tất yếu đặt ra trong giai đoạn hiện nay và mai sau. 2. Phát triển nông thôn Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với rất nhiều quan điểm khác nhau. Đã có nhiều nghiên cứu và triển khai ứng dụng thuật ngữ này ở các quốc gia trên thế giới. Ở Việt Nam, thuật ngữ phát triển nông thôn được đề cập đến từ lâu và có sự thay đổi về nhận thức qua các thời kỳ khác nhau. Phát triển nông thôn là một tổ hợp các hoạt động đa dạng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều chính sách và hoạt động có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến khu vực nông thôn và đời sống của người dân nông thôn trên các mặt như: kinh tế nông thôn, xã hội nông thôn, điều kiện tự nhiên và môi trường nông thôn. Tuy nhiên, phát triển nông thôn chỉ có thể thực hiện hiệu quả một cách dài hạn nếu phạm vi khuôn khổ và chính sách rõ ràng và được thực hiện trên phạm vi toàn quốc. Hơn nữa, Là thành thành viên chính thức của WTO, đòi hỏi Việt nam phải hòa hợp với các hiệp định quốc tế và phải điều chỉnh để trở thành thành viên năng động của nền kinh tế toàn cầu. Khi tiến hành điều chỉnh cho phù hợp với một nền kinh tế mở, nhiều nhóm trong xã hội có khả năng sẽ không được hưởng lợi từ lợi ích kinh tế (đặc biệt tập trung ở khu vực nông thôn). Vì vậy, chúng ta phải phát triển nông thôn nhằm mục đích: Sản xuất được nhiều nông sản và sản phẩm hàng hóa, chất lượng sản phẩm và năng suất lao động cao, xuất khẩu tăng, tích lũy tái sản xuất mở rộng không ngừng. Cải thiện đời sống cho phần lớn dân chúng nông thôn: Đời sống của dân cư nông thôn không ngừng được nâng cao, trình độ học vấn được tăng lên, phát huy được những truyền thống tốt đẹp của cộng đồng nông thôn, thực hiện được dân chủ công bằng, văn minh xã hội và giảm đáng kể các tệ nạn xã hội. Tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học được bảo vệ và phát triển bền vững, giữ được cảnh quan và môi trường sinh thái nông thôn. Phát triển nông thôn nhằm mục đích giảm thiểu các tác động tiêu cực của quá trình toàn cầu hóa đến nhóm người dân dễ bị tổn thương (ở khu vực nông thôn thì nhóm người này chính là nông dân) Giảm đáng kể những thiệt hại do biến đổi khí hậu tác động đến nông nghiệp, nông thôn. Với những mục đích như trên chúng ta có thể khái niệm phát triển nông thôn như sau: Phát triển nông thôn: là một quá trình tất yếu cải thiện một cách bền vững về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng sống của dân cư nông thôn. Quá trình này, trước hết chính là do người dân nông thôn với sự hỗ trợ của nhà nước và các tổ chức khác. Phát triển nông thôn sẽ thành công khi chính người dân nông thôn tham gia tích cực vào quá trình phát triển đó. Chính quyền các cấp phải nhận thức đầy đủ, nghiêm túc về phát triển nông thôn toàn diện, bền vững; xây dựng đề án phát triển nông thôn phải có sự tham gia của cộng đồng để lôi cuốn người dân vào tiến trình phát triển một cách có ý thức chủ động, năng động, làm sao để người dân thật sự là trung tâm của sự phát triển, là chủ thể của quá trình phát triển, họ vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển; Chính phủ và ngành nông nghiệp PTNT phải có chủ trương để khuyến khích được đội ngũ cán bộ khuyến nông tham gia vào công tác phát triển nông thôn mới như là một thành phần quan trọng hỗ trợ cho sự nghiệp phát triển cộng đồng trong hiện tại và tương lai lâu dài. Theo FAO: “Khuyến nông là cách đào tạo và rèn luyện tay nghề cho nông dân, đồng thời giúp họ hiểu được những chủ trương, chính sách về nông nghiệp, những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm về quản lý kinh tế, những thông tin thị trường, để họ có đủ khả năng tự giải quyết các vấn đề của gia đình và cộng đồng nhằm đẩy mạnh sản xuất, cải thiện đời sống, nâng cao dân trí góp phần xây dựng và phát triển nông thôn mới”
Xem thêm

78 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Hướng dẫn viết đề cương luận văn tốt nghiệp, báo cáo thực tập 1. Mục đích, yêu cầu: 1.1 Mục đích: Luận văn tốt nghiệp (Báo cáo thực tập) là một báo cáo khoa học chuyên khảo về một vấn đề trong đơn vị mình thực tập, phản ánh kết quả học tập, đồng thời cũng là một công trình nghiên cứu khoa học, thể hiện những ý tưởng khoa học, lao động khoa học nghiêm túc, độc lập, sự tìm tòi, sáng tạo của người viết. Mục đích chính của luận văn tốt nghiệp (báo cáo thực tập): Rèn luyện phương pháp và kỹ năng nghiên cứu khoa học cho người viết; Đánh giá kết quả học tập, nghiên cứu của sinh viên trong giai đoạn thực tập về một lĩnh vực cụ thể; Xét tốt nghiệp cao đẳng, đại học. 1.2 Yêu cầu: Luận văn là một công trình khoa học nên đòi hỏi phải được thực hiện nghiêm túc và phải đạt yêu cầu: Có ý nghĩa khoa học: bổ sung cho lý thuyết của bộ môn khoa học; xây dựng cơ sở lý thuyết mới hoặc làm rõ một số vấn đề lý thuyết đang tồn tại … ; những phát triển mới nhất về vấn đề nghiên cứu … Có giá trị thực tiễn: giải quyết các vấn đề, khó khăn, vướng mắc trong sản xuất, kinh doanh, quản lý … ; xây dựng luận cứ cho các chương trình phát triển kinh tếxã hội của ngành, của địa phương …; Có tính khả thi: có đủ điều kiện cho việc hoàn thành đề tài, như: cơ sở thông tin, tư liệu; phương tiện thiết bị thí nghiệm, nếu cần; có người hướng dẫn khoa học và các cộng tác viên khác; có đủ thời gian…; Các nguồn trích dẫn phải chính xác và đáng tin cậy; văn phong mạch lạc, chuẩn xác; được trình bày đúng quy định và thể hiện người viết có phương pháp nghiên cứu. Phù hợp với sở thích, sở trường của người nghiên cứu . 2. Các bước để viết đề cương luận văn tốt nghiệp (Báo cáo thực tập): 2.1 Lựa chọn và đặt tên đề tài luận văn : Đề tài luận văn có thể do Khoa, Bộ môn, các thầy, cô giáo gợi ý hay do bản thân sinh viên đề xuất nhưng không được trùng lặp với các đề tài đã được nghiên cứu trước đó. Tốt nhất là sinh viên tự tìm hiểu, suy nghĩ và đề xuất vấn đề nghiên cứu trên cơ sở ý thích, năng lực, sở trường, mối quan hệ, thực trạng tại nơi thực tập … hay những ý tưởng đã hình thành trước đó của mình. Những ý tưởng nghiên cứu thường được hình thành khi: nghe giảng trên lớp; đọc sách báo; trao đổi, tranh luận với các nhà khoa học, đồng nghiệp; thực tập, thực tế tại các cơ quan, công ty; suy nghĩ ngược lại những quan điểm thông thường; nhận dạng những vướng mắc trong hoạt động thực tế; nghe thấy sự kêu ca phàn nàn của những người khác; đi dạo … Việc đặt tên đề tài một cách chuẩn xác là rất quan trọng vì tên đề tài chỉ rõ mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu cái gì, còn phạm vi nghiên cứu chỉ rõ giới hạn về mặt không gian, thời gian và quy mô của vấn đề nghiên cứu. Tên đề tài phải ngắn, gọn, súc tích, ít chữ nhất nhưng chứa đựng nhiều thông tin nhất. Ngôn ngữ dùng trong tên đề tài phải rõ ràng, chuẩn xác để có thể được hiểu theo một nghĩa duy nhất, không được tạo khả năng hiểu thành nhiều nghĩa. Không nên đặt tên đề tài luận văn bằng những cụm từ có độ bất định cao về thông tin, như: Vài suy nghĩ về … Thử bàn về … Về vấn đề … Góp phần vào … Công thức tổng quát của tên đề tài: Trạng từ + Động từ + Tính từ + Đối tượng + Phạm vi + Thời gian Ví dụ: Chúng ta muốn nghiên cứu về tín dụng xuất nhập khẩu tại ngân hàng BIDV trong giai đoạn 2010 2015, chúng ta có thể đặt tên đề tài như sau: Giải pháp + nâng cao + hiệu quả + hoạt động tín dụng ngắn hạn tài trợ xuất nhập khẩu + tại ngân hàng BIDV chi nhánh TP.HCM + trong giai đoạn 2010 2015 Các bạn có thể tham khảo các đề tài gợi ý ở bài viết sau: Danh mục Tên đề tài luận văn tốt nghiệp, báo cáo thực tập gợi ý. 2. 2 Xây dựng đề cương và kế hoạch nghiên cứu : 2.2.1 Xây dựng đề cương: Trên cơ sở tên đề tài đã được thông qua, sinh viên xác định đối tượng, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu và lập đề cương nghiên cứu. Đề cương nghiên cứu cũng chính là bố cục của luận văn, bao gồm các chương, mục phản ánh đối tượng và phạm vi nghiên cứu từ đầu đến cuối một cách logic. Nguyên tắc phải tuân thủ khi xây dựng đề cương là: tên các chương phải phù hợp với tên đề tài; tên các mục lớn trong chương phải phù hợp với tên chương; tên các mục nhỏ phải phù hợp với tên các mục lớn … Đối với một luận văn khoa học, đề cương nghiên cứu, ngoài phần mở đầu và kết luận, thường gồm 4 (Bốn) chương. Đề cương chi tiết phải được thực hiện gồm các nội dung như sau: Lời nói đầu 1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu: nêu lên tình hình kinh tế xã hội tại địa bàn nghiên cứu, các vấn đề tồn tại liên quan đến đề tài, từ đó nêu lên tính cấp thiết (sự cần thiết phải nghiên cứu ) của đề tài và từ đó nêu lên lý do chọn đề tài 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nghiên cứu: Nghiên cứu đề tài để làm gì? giải quyết vấn đề gì cho đề tài, cho đơn vị thực tập? 3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Không gian: Phạm vi tại đơn vị thực tập; thời gian: 3 năm gần nhất 4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài: Sử dụng các phương pháp phân tích đã học: so sánh, phân tích, dự báo... 5. Nguồn số liệu của đề tài: thu thập số liệu từ đâu? Mục lục Chương 1: Giới thiệu về đơn vị thực tập: 1.1 Giới thiệu tổng quan về đơn vị mình đang thực tập 1.2 Lịch sử hình thành 1.3 Lĩnh vực kinh doanh, sản phẩm dịch vụ 1.4 Cơ cấu tổ chức, bộ máy điều hành 1.5 Kết quả kinh doanh qua các năm... Chương 2: Cơ sở lý luận về mục tiêu nghiên cứu + đề tài nghiên cứu: Trình bày những vấn đề lý luận chung, những lý thuyết, thuật ngữ, phương pháp nghiên cứu. Toàn bộ chương này phải được tổng hợp từ các sách vở, tài liệu học tập tại trường hoặc của các học giả công bố được công nhận. Tuyệt đối không sao chép, copy trên internet. Các nội dung phải đảm bảo như sau: 2.1 Khái niệm của vấn đề chung. 2.1 Khái niệm của vấn đề cụ thể (đề tài nghiên cứu) 2.3 Vai trò của vấn đề nghiên cứu: đối với đơn vị thực hiện, đối với khách hàng, đối với nền kinh tế 2.4 Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu: đối với đơn vị thực hiện, đối với khách hàng, đối với nền kinh tế, tầm quan trọng 2.5 Những vấn đề cơ bản của đề tài nghiên cứu: Các sản phẩm cụ thể của đề tài nghiên cứu Đối tượng Thời hạn thực hiện Chi phí thực hiện, điều kiện thực hiện Phương pháp thực hiện Quy trình thực hiện (có vẽ sơ đồ cụ thể) 2.6 Khái quát hoá các lý thuyết, học thuyết có liên quan đến đề tài nghiên cứu: đề tài nghiên cứu có liên quan đến các lý thuyết, học thuyết gì? (ví dụ: lý thuyết hộ nghèo, lý thuyết về tín dụng hộ nghèo, lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng, Basel III....) 2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến mục tiêu nghiên cứu của Đề tài nghiên cứu: làm rõ các nhân tố chủ quan, khách quan, đơn vị thực hiện ảnh hưởng thế nào, khách hàng ảnh hưởng thế nào, môi trường (nền kinh tế) ảnh hưởng thế nào? 2.8 Các rủi ro có thể xảy ra trong đề tài nghiên cứu: rủi ro do khách hàng, do đơn vị thực tập, do nền kinh tế, chủ quan, khách quan.... 2.9 Phương pháp phân tích vấn đề nghiên cứu: Nêu rõ khái niệm, ý nghĩa, phương pháp phân tích vấn đề nghiên cứu Ví dụ 1: nếu nghiên cứu về hiệu quả cho vay thì làm rõ: hiệu quả là gì? hiệu quả trong cho vay là gì, phương pháp phân tích hiệu quả trong cho vay là gì? sử dụng các công cụ, số liệu, công thức, chỉ tiêu, mô hình nào đề nghiên cứu?; Ví dụ 2: nếu nghiên cứu về chất lượng tín dụng thì làm rõ: chất lượng là gì? chất lượng tín dụng là gì, làm thể nào để đảm bảo chất lượng tín dụng, phương pháp phân tích, đánh giá chất lượng tín dụng là gì? sử dụng các công cụ, số liệu, công thức, chỉ tiêu, mô hình nào đề nghiên cứu? 2.10 Các chỉ tiêu dùng để phân tích đánh giá vấn đề nghiên cứu: từ cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, các nhân tố ảnh hưởng .... phải đưa ra được các công cụ dùng để phân tích đánh giá là gì? có sử dụng mô hình phân tích nào không? các chỉ tiêu nào dùng để phân tích.... Lưu ý: các chỉ tiêu phải nêu cụ thể: khái niệm về chỉ tiêu, ý nghĩa của chỉ tiêu (chỉ tiêu này dùng để phân tích điều gì, và cho ra kết luận gì), công thức tính cụ thể của chỉ tiêu là gì, phương pháp đánh giá về chỉ tiêu đó như thế nào? 2.11 Kết luận: Các vấn đề đã trình bày, mục tiêu và kết quả của chương 2 như thế nào, dùng để làm gì? Chương 3: Thực trạng của đề tài nghiên cứu tại phạm vi nghiên cứu: Phân tích thực trạng về đề tài nghiên cứu tại đơn vị thực tập: thường dành để phân tích tình hình, thực trạng của vấn đề nghiên cứu, nguyên nhân của những yếu kém, khuyết điểm, việc phân tích bắt buộc phải dựa trên cơ sở lý luận đã đề ra trong chương 2 và đặc biệt phải dựa trên các chỉ tiêu phân tích đã đưa ra trong chương 2…, Cụ thể hóa như sau: 3.1. Nêu tình chung về Đề tài nghiên cứu tại địa bàn, tại đơn vị thực tập 3.2. Trình bày chi tiết về các sản phẩm hiện có của đề tài nghiên cứu tại đơn vị thực tập: Tên sản phẩm Mục đích của sản phẩm Đối tượng khách hàng, đối tượng sản phẩm Điều kiện thực hiện Chi phí, thu nhập của sản phẩm Phương pháp thực hiện sản phẩm Các khuyến mãi, các chương trình tiện ích kèm theo (nếu có) Quy trình thực hiện sản phẩm (có vẽ sơ đồ thực hiện chi tiết) Đánh giá: Ưu nhược điểm của sản phẩm thực tế so với lý thuyết... 3. Phân tích thực trạng về mục tiêu nghiên cứu của đề tài nghiên cứu: Sử dụng các mô hình, chỉ tiêu đã đề ra, phối hợp với số liệu để phân tích, cụ thể: Nêu mục tiêu ý nghĩa của chỉ tiêu, mô hình phân tích Trình bày bảng số liệu liên quan đến chỉ tiêu, mô hình, số liệu phải phân loại theo đối tượng khách hàng, theo thời hạn, nhóm sản phẩm, theo cơ cấu ngành nghề..., bảng số liệu phải có phần so sánh tăng giảm tuyệt đối, tăng giảm tương đối qua các năm. (Lưu ý: đánh số thứ tự: bảng thứ nhất thì đánh số: 3.1, bảng thứ 2 thì đánh số 3.2, tên bảng số liệu bên trên bảng số liệu, bên dưới bảng số liệu phải ghi rõ nguồn số liệu) Vẽ sơ đồ so sánh tăng trưởng, tăng giảm của chỉ tiêu phân tích (lưu ý: đánh số thứ tự: sơ đồ thứ nhất thì đánh số: 3.1, sơ đồ thứ 2 thì đánh số 3.2, tên sơ đồ bên dưới sơ đồ) Phân tích: + Phân tích số liệu tăng giảm theo số tuyệt đối, số tương đối, theo chiều ngang, theo chiều dọc, so sánh với trung bình ngành... + Phân tích cụ thể theo từng chỉ tiêu riêng biệt, theo từng năm, có đánh giá tăng giảm như thế nào, nhận xét tăng giảm do nguyên nhân nào (khách hàng hay đơn vị thực tập hay khách quan), tăng giảm đó so với trung bình ngành thế nào, kết luận tăng giảm đó tốt hay xấu, có cần đưa ra giải pháp hay không, giải pháp thế nào? (lưu ý: mỗi vấn đề viết thành 1 đoạn văn riêng, không được viết thành 1 đoạn văn liên tục, viết văn theo phương pháp diễn giải, nên tránh sử dụng phương pháp quy nạp) + Mỗi chỉ tiêu phân tích phải phân tích theo từng cách phân loại đã nêu trong bảng số liệu. 3.4 Đánh giá thực trạng về vấn đề nghiên cứu tại đơn vị nghiên cứu: Đánh giá cụ thể các vấn đề đã nghiên cứu: ưu điểm, nhược điểm, khó khăn, tồn tại, nguyên nhân tồn tại theo kết quả nghiên cứu thực tế từ các chỉ tiêu phân tích trong mục 3.3. Lưu ý: có nghiên cứu thì mới có kết luận, chỉ cần copy phần nhận xét ở từng chỉ tiêu vào đây là xong, không được sáng tác thêm hay trình bày theo quan điểm là tôi thấy nó như vậy Chương 4: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện nâng cao hiệu quả chất lượng vấn đề nghiên cứu: Dựa trên kết quả nghiên cứu, đánh giá trong chương 3, nêu lên quan điểm, phương hướng, mục tiêu hay dự báo tình hình phát triển và đề xuất các giải pháp, phương pháp giải quyết vấn đề. Trình bày các giải pháp theo hình thức nhóm giải pháp, có nghĩa là để giải quyết một vấn đề khó khăn tồn tại, chúng ta cần nhiều giải pháp đang xen nhau. Mỗi nhóm giải pháp là giải quyết 1 vấn đề khó khăn tồn tại đã nêu ra trong phần kết luận cuối chương 3. Danh mục tài liệu tham khảo: trình bày tất cả các tài liệu đã dùng tham khảo bao gồm cả sách, công trình nghiên cứu, website, bài báo.... và phải theo đúng quy cách trình bày tài liệu tham khảo (nên xem các sách, giáo trình để học cách trình bày) Ví dụ đề cương mẫu: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTMCP Công Thương, chi nhánh 9 CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH 9 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam và Chi Nhánh 9............................. 1 1.1.1. Giới thiệu về Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam................................................................................. 1 1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân Hàng TMCP Công Thương Chi Nhánh 9............................................ 2 1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng TMCP Công Thương Chi Nhánh 9..................................................................... 3 1.2.1. Bộ máy tổ chức...................................................................................................................................... 3 1.2.2. Hoạt động của các phòng ban................................................................................................................. 3 1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương CN9.......................................................... 4 1.3.1. Huy động vốn...................................................................................................................................... 4 1.3.2. Sử dụng vốn....................................................................................................................................... 4 CHƯƠNG 2. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 2.1. Một số vấn đề cơ bản của cho vay ngắn hạn đối với DNVVN.............................. 5 2.1.1. Cơ sở hình thành cho vay ngắn hạn đối với DNVVN..................................... 5 2.1.2. Khái niệm cho vay ngắn hạn........................................................................... 5 2.1.3. Đặc điểm của cho vay ngắn hạn đối với DNVVN.......................................... 5 2.1.4. Mục đích của cho vay ngắn hạn đối với DNVVN.......................................... 6 2.1.5. Phương thức cho vay ngắn hạn đối với DNVVN............................................ 6 2.1.6. Quy trình cho vay ngắn hạn đối với DNVVN................................................. 7 2.1.7. Ý nghĩa của cho vay ngắn hạn đối với DNVVN............................................. 7 2.1.7.1. Đối với Ngân hàng................................................................................... 7 2.1.7.2. Đối với Doanh nghiệp.............................................................................. 8 2.1.7.3. Đối với nền kinh tế................................................................................... 8 2.1.8. Đo lường hiệu quả của cho vay ngắn hạn đối với DNVVN............................ 9 2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNVVN......... 13 2.2.1. Nhân tố chủ quan........................................................................................... 13 2.2.2. Nhân tố khách quan....................................................................................... 15 2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNVVN...... 9 2.3.1. Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ................................................................................... 9 2.3.2. Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay................................................................ 9 2.3.3. Tỷ lệ Dư nợ Tổng nguồn vốn...................................................................... 10 2.3.4. Tỷ lệ Dư nợ Vốn huy động.......................................................................... 10 2.3.5. Hệ số thu nợ................................................................................................... 10 2.3.6. Tỷ lệ thu nợ đến hạn...................................................................................... 11 2.3.7. Tỷ lệ thu lãi.................................................................................................... 11 2.3.8. Tỷ lệ nợ quá hạn............................................................................................ 12 2.3.9. Tỷ lệ nợ xấu................................................................................................... 12 2.3.10. Vòng quay vốn tín dụng.............................................................................. 12 CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH 9 3.1. Tổng quan về kết quả cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánh 9............................ 17 3.1.1 Tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn...................................18 3.1.2 Tình hình doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn..................................19 3.1.3 Tình hình kinh doanh tại ngân hàng TMCP CT CN9...........................................22 3.1.3 Tình hình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TMCP CT CN9.......................................25 3.2. Phân tích thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn đối vớ doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Chi Nhánh 9...................... 30 3.2.1. Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay ngắn hạn đối với DNVVN................ 30 3.2.2. Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay ngắn hạn đối với DNVVN........... 32 3.2.3. Tỷ lệ Dư nợ cho vay ngắn hạn Tổng nguồn vốn đối với DNVVN...... 34 3.2.4. Tỷ lệ Dư nợ cho vay ngắn hạn Vốn huy động đối với DNVVN.......... 36 3.2.5. Hệ số thu nợ cho vay ngắn hạn đối với DNVVN................................... 38 3.2.6. Tỷ lệ thu nợ cho vay ngắn hạn đến hạn đối với DNVVN...................... 40 3.2.7. Tỷ lệ thu lãi cho vay ngắn hạn đối với DNVVN................................... 42 3.2.8. Tỷ lệ nợ cho vay ngắn hạn quá hạn đối với DNVVN............................ 44 3.3.9. Tỷ lệ nợ xấu cho vay ngắn hạn đối với DNVVN................................... 46 3.2.10. Vòng quay vốn tín dụng cho vay ngắn hạn đối với DNVVN.............. 48 3.3. Đánh giá hoạt động cho vay ngăn hạn đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ........... 50 3.3.1. Những kết quả đạt được................................................................................ 50 3.3.2. Những hạn chế còn vướng mắc..................................................................... 50 3.3.3. Một số nguyên nhân hạn chế......................................................................... 51 CHƯƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH 9 4.1. Định hướng phát triển nghiệp vụ cho vay ngắn hạn tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Chi Nhánh 9....................................... 54 4.2. Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay ngắn hạn đối với các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Chi Nhánh 9....... 54 4.2.1. Hoàn thiện chính sách tín dụng..................................................................... 55 4.2.2. Nâng cao công tác thu nợ.............................................................................. 57 4.2.3. Nâng cao dư nợ cho vay................................................................................ 57 4.2.4. Cải thiện cơ cấu cho vay............................................................................... 58 4.2.5. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các khoản vay............................. 58 4.2.6. Tăng cường chất lượng công tác thẩm định................................................. 59 4.2.7. Tích cực xử lý nợ quá hạn............................................................................. 60 4.2.8. Phát triển và đa dạng các loại hình dịch vụ Ngân hàng................................ 62 4.2.9. Tìm kiếm và thu hút khách hàng................................................................... 63 4.3. Một số kiến nghị................................................................................................... 64 4.3.1. Ban hành những văn bản hướng dẫn cụ thể hơn nữa.................................... 64 4.3.2. Có chính sách tuyển chọn, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ và có chính sách khen thưởng rõ ràng.......................... 64 KẾT LUẬN Sinh viên nên gặp người hướng dẫn khoa học của mình với đề cương đã được chuẩn bị sẵn để xin ý kiến. Người hướng dẫn có thể góp ý để chỉnh sửa, bổ sung cho đề cương nhằm đảm bảo tính chuẩn xác của tên đề tài, sự đúng đắn và đầy đủ của nội dung nghiên cứu, tính hợp lý và logic của bố cục, tính cập nhật của các thông tin khoa học có liên quan … . Trên cơ sở đó sinh viên, học viên sửa chữa, hoàn thiện đề cương. 2.3. Xây dựng kế hoạch nghiên cứu: Cùng với đề cương, sinh viên phải xây dựng kế hoạch nghiên cứu , chỉ rõ nội dung công việc và thời gian hoàn thành. 2.4 Sưu tầm, lưu trữ tài liệu, lập danh mục tư liệu, làm thí nghiệm … : Nguồn tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu có thể tìm thấy tại thư viện, hiệu sách, trên tạp chí chuyên ngành, báo cáo, thông tin khoa học, báo chí, qua internet, các cơ quan, công ty … thông qua bạn bè, người quen … Trong quá trình thu thập tài liệu phải ghi chép, lưu trữ cẩn thận, đặc biệt là nguồn của các tài liệu, bài viết có liên quan, như: tên tác giả, tên tạp chí hay báo đã đăng tải, số, ngày tháng, phát hành, năm xuất bản … để lập thành Danh mục tư liệu và sau này đưa vào Danh mục tài liệu tham khảo. 2. 5 Viết luận văn khoa học : Sau khi có tương đối đầy đủ tư liệu, trên cơ sở đề cương chi tiết đã được thông qua, có thể bắt đầu viết luận văn. Việc này tốt nhất nên thực hiện trên máy vi tính, theo phông chữ thông thường VnTimes (TCVN3) hoặc Times New Roman (Unicode), khổ chữ 13 hoặc 14, có thể bắt đầu từ Lời nói đầu hay từ Chương 1. 2.5.1. Nội dung của luận văn: Luận văn, dù sắp xếp chương mục như thế nào, cũng phải có những bộ phận và nội dung cơ bản theo thứ tự : bìa chính, bìa phụ, mục lục, lời nói đầu, các chương, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nếu có. Bìa chính và bìa phụ: có nội dung hoàn toàn giống nhau và được viết theo thứ tự (từ trên xuống): Tên trường; tên Khoa, bộ môn; Tên luận văn khoa học (Khoá luận tốt nghiệp, Thu hoạch thực tập tốt nghiệp …); Tên đề tài; Tên người viết và người hướng dẫn khoa học (góc phải); Nơi thực hiện, năm … Bìa chính là tờ bìa cứng ngoài cùng có màu khác nhau theo quy định. Bìa phụ là trang đầu tiên của luận văn. Lời nói đầu: Đối với hầu hết các loại luận văn, lời nói đầu thường chỉ gói gọn trong 12 trang, nói rõ lý do chọn đề tài, mục đích, mục tiêu của viêc nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, tên các chương và dự kiến kết quả đạt được, cùng với lời cám ơn những người đã giúp đỡ mình trong quá trình làm luận văn. Riêng đối với khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc sỹ và luận án tiến sỹ, lời nói đầu thường được viết dưới dạng các mục, như: Tính cấp thiết của đề tài; Mục đích và mục tiêu nghiên cứu; Tình hình nghiên cứu; Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ; Phương pháp nghiên cứu; Những đóp góp mới của luận án; Kết cấu của luận văn, luận án. Mục lục: Mục lục gồm khoảng 02 trang tiếp ngay sau bìa phụ, ghi rõ tên các chương, mục với vị trí trang tương ứng, giúp người đọc có thể xem nhanh những nội dung chính của luận văn và mở đọc những mục cần thiết. Không nên ghi mục lục quá chi tiết để khỏi chiếm nhiều trang mà chỉ nên ghi đến một mục nhỏ sau một mục lớn là đủ. Viết các chương: Như đã nói ở trên, luận văn thông thường được kết cấu thành ba chương với số trang của các chương gần bằng nhau để đảm bảo tính cân đối của luận văn. Nội dung của các chương cần có các tiêu đề, mục lớn, mục nhỏ đầy đủ, rõ ràng, tránh sử dụng quá nhiều dấu ký hiệu: , , , + … trong luận văn. Cuối mỗi chương nên có kết luận từ 7 10 dòng về các vấn đề đã đề cập trong chương đó bằng các cụm từ, như: Tóm lại, Nhìn chung,… Qua phân tích trên có thể rút ra kết luận … Kết luận của luận văn: Phần kết luận của luận văn phải để ở một trang riêng, tổng hợp tất cả các kết luận rút ra được từ việc nghiên cứu đề tài cùng với một vài giải pháp chủ yếu nhất, những khuyến nghị, dự báo xu hướng phát triển, với độ dài từ 12 trang. Đây là những điều khảng định hay kết luận cụ thể về các vấn đề chủ yếu được đề cập trong cả ba chương của luận văn mà tác giả rút ra được sau khi nghiên cứu, được đánh số thứ tự 1, 2, 3 … hay gạch đầu dòng () mà không kèm bất kỳ một lời bình luận nào. Ví dụ: Sau khi nghiên cứu đề tài, có thể rút ra một số kết luận sau đây: … Những kết luận này là phần rất quan trọng của luận văn, cùng với các giải pháp, kiến nghị đề xuất, đây chính là kết quả nghiên cứu đề tài của tác giả. Do vậy, tác giả phải dành nhiều thì giờ, suy nghĩ nghiêm túc để viết chính xác và cụ thể phần kết luận này. Cần phân biệt Kết luận với Tóm tắt. Người viết bài này đã từng gặp, trong nhiều luận văn, luận án, thay vì kết luận thì tác giả lại tóm tắt luận án và tự khen mình bằng những lời bình luận. Trong Kết luận cũng không nên nói lời cám ơn vì lời cám ơn đã được đưa vào Lời mở đầu. Tài liệu tham khảo: Tài liệu tham khảo bao gồm tất cả các tác phẩm kinh điển, giáo trình, sách tham khảo, luật lệ, nghị quyết, thông tư, báo cáo, các bài báo … bằng các thứ tiếng khác nhau mà tác giả đã tham khảo khi nghiên cứu và có dẫn chiếu trong luận văn. Danh mục tài liệu tham khảo phải được ghi theo đúng quy định sau đây: Tài liệu tham khảo phải xếp riêng theo từng ngôn ngữ, theo thứ tự Việt, Anh, Pháp, Nga (đánh số liên tục) … Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn; Tài liệu tham khảo bằng tiếng Việt phải xếp theo thứ tự ABC của tên tác giả, bằng tiếng nước ngoài xếp theo ABC của họ tác giả. Nếu tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo chữ cái đầu tiên của cơ quan ban hành hay phát hành ấn phẩm đó. Nguồn tài liệu phải có các thông tin: tên tác giả hoặc cơ quan phát hành; năm xuất bản (để trong ngoặc đơn); tên sách (in nghiêng) hoặc tên bài báo (đặt trong ngoặc kép, không in nghiêng); nhà xuất bản, nơi xuất bản (đối với sách); tên tạp chí (in nghiêng), số (trong ngoặc), trang … (nếu là bài báo). Ví dụ cách ghi như sau: 1. Hoàng Văn Châu (2003), Vận tảiGiao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, TP HCM. 2. Võ Nhật Thăng (2002), “Trách nhiệm của người giao nhận khi phát hành vận đơn FBL”, Visaba Times, (42), tr. 1415. 3. Đinh Xuân Trình (2002), Thanh toán quốc tế trong ngoại thương, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. Các tài liệu tham khảo đánh số như trên cũng phải được trích dẫn vào luận văn ở những những chỗ cần thiết bằng cách dùng dấu móc vuông … . g Phụ lục: Phụ lục là những bảng , biểu, số liệu, sơ đồ, hình vẽ, kết quả điều tra, khảo sát … có tác dụng chứng minh, minh họa cho các nội dung của luận văn mà nếu đưa vào luận văn thì không đẹp và chiếm nhiều trang nên được đưa vào phần cuối cùng của luận văn và không tính số trang. Phụ lục này cũng có thể được đánh số thứ tự và phải đánh số trang. 2.6. Văn phong của luận văn khoa học: Luận văn khoa học phải được viết bằng một thứ tiếng Việt chuẩn xác, rõ ràng, mạch lạc. Khác với các bài phóng sự, tả cảnh, bút chiến … , văn phong của luận văn phải thể hiện sự nghiêm túc, giản dị, khoa học. Trong luận văn, người nghiên cứu chủ yếu đưa ra, trình bày các sự kiện, những luận cứ, luận chứng, một cách khách quan, rồi phân tích, lập luận, chứng minh để rút ra những kết luận có sức thuyết phục, tránh thể hiện tình cảm yêu, ghét đối với đối tượng nghiên cứu và tránh dùng nhiều tính từ, lối so sánh, ẩn dụ, ví von … Lời văn trong luận văn khoa học chủ yếu được dùng ở thể bị động, nên tránh dùng đại từ nhân xưng, như tôi, chúng tôi, em … mà thay vào đó có thể dùng tác giả, người viêt luận văn này … 2.7. Hình thức và cách đánh máy: Luận văn khoa học, từ bìa cho đến các trang nội dung, phải được đánh máy và trình bày một cách chân phương, nghiêm túc, trên giấy trắng khổ A4, không mùi bằng mực đen. Tuyệt đối không được thêm các hình vẽ ở các trang bìa, cũng như không được kẻ thêm vạch hay viết thêm tên người hướng dẫn, tên tác giả ở phía trên và phía dưới ở các trang bên trong. Các kiểu chữ sử dụng cũng phải chân phương, không rườm ra, màu mè, cầu kỳ, bay bướm. Luận văn chỉ được đánh máy trên một mặt của trang giấy, dùng kiểu chữ VnTimes (TCVN3) hoặc Times New Roman (Unicode), cỡ 13 hoặc 14, dãn dòng 1,5 line, lề trên 3 cm, lề dưới 3,5 cm (nếu đánh số trang ở dưới), lề trái 3,5 cm, lề phải 2 cm. Một trang như vậy chỉ khoảng 27 dòng. 2.8. Bảo vệ luận văn Các Khoá luận tốt nghiệp (KLTN) phải được bảo vệ trước Hội đồng gồm 03 thành viên. Để bảo vệ tốt luận văn, cần tiến hành tốt các công việc sau: 2.8.1. Viết tóm tắt luận văn: Tóm tắt KLTN có độ dài từ 815 trang do sinh viên viết để trình bày trước Hội đồng trong vòng 10 phút. Yêu cầu của tóm tắt là ngắn gọn, cô đọng, nêu được cấu trúc của đề tài, nêu bật được những nội dung chính của khoá luận, nhấn mạnh được những nội dung cần thiết, những kết luận rút ra sau khi nghiên cứu đề tài cùng với các giải pháp, đề xuất, kiến nghị. Trước buổi bảo vệ, sinh viên nên trình bày thử để đảm bảo không vượt quá 15 phút. 2.8.2. Bảo vệ trước Hội đồng: Sinh viên phải trình bày trước Hội đồng một cách rõ ràng, mạch lạc (tốt nhất không cầm giấy đọc) thể hiện mình nắm chắc vấn đề nghiên cứu, đảm bảo không vượt quá thời gian cho phép. Sau khi nghe trình bày, các thành viên Hội đồng sẽ đặt câu hỏi để kiểm tra kiến thức và cho điểm. Điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng sẽ theo các tiêu chí: hình thức, cách đánh máy; ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài; phương pháp nghiên cứu; nội dung khoa học của khoá luận; việc trình bày trước Hội đồng; việc trả lời câu hỏi của sinh viên. Một luận văn được đánh giá là tốt, không những phải có nội dung (có giá trị khoa học và thực tiễn) mà còn phải có bố cục hợp lý, cân đối, hình thức đẹp, trình bày và đánh máy đúng quy định cũng tức là thể hiện tác giả có biết cách nghiên cứu. Ngoài ra, đề tài mới mẻ, có tính thời sự, ít người nghiên cứu, người viết có những ý tưởng sáng tạo và độc lập … cũng được đánh giá cao. Để viết tốt luận văn, người viết phải cần cù, chịu khó, say mê trong nghiên cứu khoa học, luôn luôn tìm tòi, sáng tạo, suy nghĩ về vấn đề nghiên cứu, cũng như người leo núi phải không sợ mỏi gối, chồn chân đi trên những con đường gập ghềnh của khoa học thì mới đạt tới “đỉnh cao xán lạn”.
Xem thêm

4 Đọc thêm

Thực trạng và giải pháp đói nghèo tại Việt Nam

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐÓI NGHÈO TẠI VIỆT NAM

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 1.TỔNG QUAN VỀ NGHÈO ĐÓI 2 1.1.Khái niệm liên quan đến nghèo, đói 2 1.1.1. Khái niệm về nghèo đói 2 1.1.1.1. Quan niệm nghèo đói của Quốc tế: 1.1.1.2. Quan niệm nghèo đói của Việt Nam 1.1.2. Cách xác định chuẩn nghèo 4 1.1.2.1. Cách xác định chuẩn nghèo Quốc tế 4 1.1.2.2. Cách xác định chuẩn nghèo ở Việt Nam 5 2.THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN NGHÈO ĐÓI 7 2.1. Thực trạng 7 2.1.1. Thực trạng nghèo đói trên thế giới 7 2.1.1.1.Châu Mỹ 7 2.1.1.2.Châu Âu 7 2.1.1.3. Châu Á 8 2.1.1.4. Châu Phi 8 2.1.2. Thực trạng nghèo đói và khó khăn ở Việt Nam 9 2.1.2.1. Nhóm người nghèo đói và có hoàn cảnh khó khăn ở các dân tộc thiểu số. 10 2.1.2.2. Nhóm người nghèo đói và có hoàn cảnh khó khăn ở nông thôn 10 2.1.2.3. Nhóm nghèo ở thành thị 11 2.2 Nguyên nhân của nghèo đói và người có hoàn cảnh khó khăn 11 2.2.1. Trên Thế giới 11 2.2.2. Việt Nam 12 2.2.2.1. Nguyên nhân khách quan 12 2.2.2.2. Nguyên nhân chủ quan 15 2.2.2.3. Nhóm nguyên nhân do cơ chế chính sách 17 3. GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG NGHÈO ĐÓI Ở VIỆT NAM 17 3.1.Một số chính sách xóa đói giảm nghèo đã thực hiện và kết quả 17 3.2. Một số giải pháp khuyến nghị của nhóm 19 3.2.1. Nâng cao vai trò của nhà nước trong quản lý nguồn vốn hỗ trợ 19 3.2.2. Nâng cao dân trí 20 3.2.3. Đối với vùng dân tộc thiểu số, sự hỗ trợ trực tiếp bằng vật chất hoặc kỹ thuật là cần thiết và cần được phát huy nhiều hơn 20 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem thêm

22 Đọc thêm

Thực trạng và giải pháp đói nghèo tại Việt Nam

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐÓI NGHÈO TẠI VIỆT NAM

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 1.TỔNG QUAN VỀ NGHÈO ĐÓI 2 1.1.Khái niệm liên quan đến nghèo, đói 2 1.1.1. Khái niệm về nghèo đói 2 1.1.1.1. Quan niệm nghèo đói của Quốc tế: 2 1.1.1.2. Quan niệm nghèo đói của Việt Nam 3 1.1.2. Cách xác định chuẩn nghèo 4 1.1.2.1. Cách xác định chuẩn nghèo Quốc tế 4 1.1.2.2. Cách xác định chuẩn nghèo ở Việt Nam 5 2.THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN NGHÈO ĐÓI 7 2.1. Thực trạng 7 2.1.1. Thực trạng nghèo đói trên thế giới 7 2.1.1.1.Châu Mỹ 7 2.1.1.2.Châu Âu 7 2.1.1.3. Châu Á 8 2.1.1.4. Châu Phi 8 2.1.2. Thực trạng nghèo đói và khó khăn ở Việt Nam 9 2.1.2.1. Nhóm người nghèo đói và có hoàn cảnh khó khăn ở các dân tộc thiểu số. 10 2.1.2.2. Nhóm người nghèo đói và có hoàn cảnh khó khăn ở nông thôn 10 2.1.2.3. Nhóm nghèo ở thành thị 11 2.2 Nguyên nhân của nghèo đói và người có hoàn cảnh khó khăn 11 2.2.1. Trên Thế giới 11 2.2.2. Việt Nam 12 2.2.2.1. Nguyên nhân khách quan 12 2.2.2.2. Nguyên nhân chủ quan 15 2.2.2.3. Nhóm nguyên nhân do cơ chế chính sách 17 3. GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG NGHÈO ĐÓI Ở VIỆT NAM 17 3.1.Một số chính sách xóa đói giảm nghèo đã thực hiện và kết quả 17 3.2. Một số giải pháp khuyến nghị của nhóm 19 3.2.1. Nâng cao vai trò của nhà nước trong quản lý nguồn vốn hỗ trợ 19 3.2.2. Nâng cao dân trí 20 3.2.3. Đối với vùng dân tộc thiểu số, sự hỗ trợ trực tiếp bằng vật chất hoặc kỹ thuật là cần thiết và cần được phát huy nhiều hơn TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem thêm

45 Đọc thêm

Mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHNoPTNT Thăng Long

MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NHNOPTNT THĂNG LONG

1. Tính cấp thiết của đề tài Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, việc cạnh tranh trong nền kinh tế nói chung, lĩnh vực ngân hàng nói riêng ngày càng mạnh mẽ. Nếu không bắt nhịp với xu thế đó, các ngân hàng thương mại Việt Nam sẽ không thể tồn tại trên thị trường hiện nay. Từ khi Việt Nam gia nhập WTO, các ngân hàng nước ngoài với tiềm lực vốn lớn, trang thiết bị kỹ thuật với công nghệ hiện đại, trình độ quản lí chuyên sâu cũng như phong cách làm việc nhanh chóng hiệu quả đã và đang thu hút được đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tổng công ty nhà nước, các doanh nghiệp lớn có nhu cầu vay lớn. Mà điều này thì các ngân hàng thương mại Việt Nam gặp khó khăn, do nguồn vốn còn nhỏ. Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm số đông trong tổng số doanh nghiệp ở Việt Nam. Với sự gia tăng liên tục về số lượng và hoạt động ngày càng hiệu quả, các DNVVN được đánh giá là một trong những động lực chính thúc đẩy sự phát triển kinh tế, khuyến khích quá trình tư nhân hoá và phát triển kỹ năng kinh doanh . Với quy mô không lớn, cơ cấu gọn nhẹ, linh hoạt và thích nghi nhanh chóng với sự thay đổi của môi trường, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, đa dạng hoá các hoạt động kinh tế và đóng góp một tỷ trọng lớn vào GDP và tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước. Nhưng hiện nay các DNVVN đang gặp phải rất nhiều khó khăn: Công nghệ lạc hậu, thiếu vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh …Nhu cầu về vốn của DNVVN là rất lớn và không ngừng tăng lên. Chính vì vậy, các DNVVN không chỉ trở thành mối quan tâm hàng đầu của các nhà lập chính sách mà còn là mối quan tâm chủ đạo đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam khi thiết lập đối tượng khách hàng mục tiêu. Đây là đối tượng khách hàng tiềm năng to lớn của ngân hàng mà nếu có sự quan tâm đầu tư đúng đắn sẽ tạo điều kiện cho DNVVN dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn tín dụng của ngân hàng. Từ đó nâng cao giúp ngân hàng tăng lợi nhuận, mở rộng thị phần, tăng khả năng cạnh tranh trên truờng quốc tế đồng thời giúp DNVVN mở rộng sản xuất kinh doanh. Điều này, đã buộc các ngân hàng thương mại Việt Nam phải có chiến lược kinh doanh để thu hút khách hàng, xác định cho mình đối tượng khách hàng mục tiêu phù hợp để có những giải pháp nhằm không ngừng phát triển mối quan hệ với khách hàng, tạo uy tín trong lòng khách hàng. Xuất phát từ thực trạng trên, sau một thời gian thực tập tại Chi nhánh NHNoPTNT Thăng Long, và được tìm hiểu những chủ trương chính sách của NHNoPTNT Việt Nam, em đã đặt ra câu hỏi: Tại sao Chi nhánh NHNoPTNT Thăng Long không đảy mạnh hơn nữa mở rộng tín dụng đối với khách hàng tiềm năng là DNVVN. Bởi vậy, em đã chọn đề tài:” Mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHNoPTNT Thăng Long” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình . 2.Mục đích nghiên cứu. Chuyên đề nghiên cứu thực trạng từ phía các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như từ phía ngân hàng hiện nay để từ đó thấy được những hạn chế và nguyên nhân trong tín dụng đối với DNVVN . Nghiên cứu những chỉ tiêu chung về mở rộng tín dụng đối với các DNVVN, từ đó đánh giá thực trạng hoạt động mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại ngân hàng . Cuối cùng chuyên đề sẽ đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần mở rộng tín dụng cho các DNVVN tại Chi nhánh NHNNoPTNT Thăng Long. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Chi nhánh NHNoPTNT Thăng Long. Phạm vi nghiên cứu : Hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Chi nhánh NHNoPTNT Thăng Long. 4.Phương pháp nghiên cứu. Trong quá trình nghiên cứu, chuyên đề sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học để phân tích lý luận và thực tiễn như: Phương pháp duy vật biện chứng, suy luận lôgic và kết hợp phương pháp duy vật lịch sử sử dụng số liệu thực tế để luận giải thông qua các phương pháp: So sánh, thống kê, tổng hợp, phân tích… 5.Kết cấu của đề tài Đề tài của chuyên đề gồm ba chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại NHTM. Chương 2: Thực trạng mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại Chi nhánh NHNoPTNT Thăng Long từ năm 2005 đến năm 2007. Chương 3: Giải pháp mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại Chi nhánh NHNoPTNT Thăng Long. Vì thời gian thực tập không nhiều và kiến thức thực tế còn hạn hẹp nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót. Bởi vậy, rất mong sự đóng góp của các thầy cô giáo và các anh chị cán bộ Chi nhánh NHNoPTNT Thăng Long cùng những ai quan tâm đến đề tài này để giúp cho chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Xem thêm

104 Đọc thêm

QUYỀN SỐNG CỦA THAI NHI

QUYỀN SỐNG CỦA THAI NHI

Theo quan điểm cổ điển và bảo thủ, việc nạo phá thai là hành động trái với luân lý, không thể chấp nhận được, đặc biệt trong tôn giáo: Sự sống một khi đã được hình thành cần được bảo vệ, nạo phá thai và giết trẻ sơ sinh là một tội ác ghê tởm. Nhưng ngược lại với quan điểm trên, một nhóm khác cho rằng việc nạo phá thai là có thể chấp nhận vì người phụ nữ có toàn quyền quyết định với thân thể mình ( bào thai là một phần thân thể người mẹ). Ngoài ra còn một quan điểm dung hòa hai quan điểm trên, cho phép phá thai tùy thuộc vào giai đoạn phát triển của thai nhi hay với những lý do chính đáng của người mẹ. Trong nghiên cứu của mình, chúng tôi tìm hiểu vấn nạn phá thai dưới góc độ đạo đức, xã hội và pháp luật. Trên thế giới, có không ít các quốc gia đưa ra những luật lệ hạn chế phá thai nhưng cũng có những quốc gia cho phép nạo phá thai tự do. Từ thực tế các quy định về phá thai ở Việt Nam, các số liệu về vấn đề nạo phá thai đang tăng một cách đáng sợ. Với những lý do đã nêu ở trên, chúng tôi đã chọn đề tài: “ Quyền sống của thai nhi Những vấn đề lý luận và thực tiễn” làm đề tài nghiên cứu của mình với mục đích tìm hiểu thêm về những quan điểm trên thế giới về quyền sống của thai nhi từ đó góp phần hoàn thiện, bổ sung các quan điểm, chính sách sẵn có đồng thời hạn chế tình trạng phá thai tăng nhanh và nạo phá thai không an toàn ở Việt Nam.
Xem thêm

35 Đọc thêm

Báo cáo thực tập quản trị nhân lực: Công tác xóa đói giảm nghèo tại xã phú linh huyện vị xuyên, tỉnh hà giang

BÁO CÁO THỰC TẬP QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ PHÚ LINH HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 2 2. Mục tiêu nghiên cứu 3 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3 4. Phạm vi nghiên cứu 4 5. Phương pháp nghiên cứu 4 6. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 5 7. Kết cấu báo cáo 6 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI UBND XÃ PHÚ LINH HUYỆN VỊ XUYÊN TỈNH HÀ GIANG 7 1.1. Khái quát chung về UBND xã Phú Linh 7 1.1.1. Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND 7 1.1.2.Cơ cấu tổ chức của bộ máy UBND xã Phú Linh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang 9 1.1.3. Phương hướng trong thời gian tới 12 1.2. Cơ sở lý luận của đề tài. 13 1.2.1. Một số khái niệm liên quan 13 1.2.2. Ý nghĩa của việc xóa đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế xã hội 17 1.2.3. Quan điểm, mục tiêu của Đảng và nhà nước đối với công tác xóa đói giảm nghèo 18 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ PHÚ LINH HUYỆN VỊ XUYÊN TỈNH HÀ GIANG 20 2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội xã Phú Linh huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang. 20 2.1.1. Điều kiện tự nhiên 20 2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 22 2.2. Tình hình thực hiện xóa đói giảm nghèo tại xã Phú Linh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang 25 2.2.1. Tình trạng đói nghèo tại xã Phú Linh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang 25 2.2.2. Một số chính sách, chương trình hỗ trợ xóa đói giảm nghèo đã và đang được thực hiện tại xã Phú Linh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giàng. 28 2.2.3. Quá trình và kết quả thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo ở xã Phú Linh giai đoạn 2012 – 2014 31 2.2.4. Kết quả đạt được từ việc thực hiện chính sách xoá đói giảm nghèo ở xã Phú Linh – Vị Xuyên – Hà Giang 41 CHƯƠNG 3. NHỮNG KHUYẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THỰC HIỆN TÔT CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ PHÚ LINH, HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG 47 3.1. Khuyến nghị 47 3.1.1. Đối với chính quyền xã 47 3.1.2. Đối với hộ nghèo đói 48 3.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo 49 3.2.1. Tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất – tăng thu nhập 49 3.2.2. Tạo cơ hội để người nghèo tiếp cận các dịch vụ 52 3.2.3. Đối với lãnh đạo chính quyền ở địa phương 52 PHẦN KẾT LUẬN 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 PHỤ LỤC 56
Xem thêm

61 Đọc thêm

Về đẩy mạnh triển khai kiểm toán hoạt động tại Việt Nam

Về đẩy mạnh triển khai kiểm toán hoạt động tại Việt Nam

Dù ra đời muộn hơn so với kiểm toán báo cáo tài chính nhưng do mang lại nhiều lợi ích nên ngày càng nhiều quốc gia quan tâm đến kiểm toán hoạt động. Đối với Việt Nam, kiểm toán hoạt động mới bắt đầu được chú trọng vài năm trở lại đây. Bài viết bàn về lợi ích của kiểm toán hoạt động, đánh giá thực trạng và đưa ra một số đề xuất, khuyến nghị tại Việt Nam, qua đó giúp các nhà quản lý, nhà hoạch định chính sách nhận diện được thách thức và khó khăn, góp phần tiếp tục đưa ra được những định hướng nhằm nâng tầm kiểm toán hoạt động trong tương lai.
Xem thêm

Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: CÔNG TÁC BỐ TRÍ SẮP XẾP NHÂN LỰC TẠI PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN SA PA

BÁO CÁO THỰC TẬP QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: CÔNG TÁC BỐ TRÍ SẮP XẾP NHÂN LỰC TẠI PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN SA PA

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT LỜI CẢM ƠN 1 PHẦN MỞ ĐẦU 2 1. Lý do chọn đề tài 2 2. Mục tiêu: 3 3. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài 3 4. Phạm vi nghiên cứu 3 5. Phương pháp nghiên cứu 3 6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài 4 7. Kết cấu đề tài 4 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN SAPA VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC BỐ TRÍ, SẮP XẾP NHÂN LỰC 5 1.1. Tổng quan về phòng Nội vụ huyện Sa Pa 5 1.1.1.Vị trí và cơ cấu tổ chức 5 1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Nội vụ huyện Sa Pa 6 1.1.3. Quá trình hình thành, phát triển của phòng Nội vụ huyện Sa Pa 10 1.1.4. Kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác năm 2014 của Phòng Nội vụ huyện Sa Pa 11 1.1.5. Phương hướng hoạt động và kế hoạch công tác của Phòng Nội vụ huyện Sa Pa năm 2015 đến năm 2020. 17 1.2. Thực trạng đội ngũ nhân lực của phòng Nội vụ huyện Sa Pa 18 1.2.1. Vị trí chức danh, số lượng và cơ cấu nhân lực 18 1.2.2. Chất lượng đội ngũ nhân lực 20 1.3. Cơ sở lý luận về công tác bố trí, sắp xếp nhân lực 21 1.3.1. Khái niệm và vai trò của bố trí, sắp xếp nhân lực 21 Chương 2. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC BỐ TRÍ SẮP XẾP NHÂN LỰC TẠI PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN SA PA 28 2.1. Hệ thống quan điểm và chính sách về bố trí, sắp xếp nhân lực. 28 2.1.1. Quan điểm và định hướng của Đảng ủy huyện Sa Pa 28 2.1.2. Quan điểm, nguyên tắc về sắp xếp, bố trí nhân lực của Lãnh đạo Phòng Nội vụ huyện Sa Pa 29 2.2. Công tác tư vấn, tham mưu và thực tiễn về bố trí, sắp xếp nhân lực 29 2.2.1. Công tác tư vấn, tham mưu 29 2.2.2. Thực tiễn bố trí, sắp xếp nhân lực 31 2.3. Đánh giá công tác bố trí sắp xếp nhân lực tại Phòng Nội vụ huyện Sa Pa. 33 2.3.1. Về ưu điểm: 33 2.3.2. Về hạn chế: 34 2.3.3. Nguyên nhân. 35 Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC BỐ TRÍ, SẮP XẾP NHÂN LỰC TẠI PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN SA PA 37 3.1. Mục tiêu và phương hướng hoạt động của Phòng Nội vụ huyện Sa Pa 37 3.1.1. Mục tiêu 37 3.1.2. Phương hướng hoàn thiện 38 3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bố trí, sắp xếp nhân lực của Phòng Nội vụ huyện Sa Pa. 39 3.3. Một số khuyến nghị. 43 3.3.1. Đối với Phòng Nội vụ huyện Sa Pa 43 3.3.2. Đối với các cấp Đảng ủy: 43 KẾT LUẬN 44 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Xem thêm

49 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG THÔNG QUA MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ Ở TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2013 2018

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG THÔNG QUA MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ Ở TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2013 2018

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 4. Phạm vi nghiên cứu 3 5. Phương pháp nghiên cứu 3 6. Ý nghĩa đóng góp của đề tài 3 7. Kết cấu của đề tài 4 PHẦN NỘI DUNG 5 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ – TRUNG TÂM TƯ VẤN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HTX TỈNH HÀ GIANG VÀ CƠ SỞ LÝLUẬN VỀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO THÔNG QUA CÁC MÔ HÌNH HTX. 5 1.1. Tổng quan về Liên minh hợp tác xã – trung tâm tư vấn hỗ trợ phát triển HTX. 5 1.1.1. Cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của LM HTX tỉnh Hà Giang 5 1.1.2. Phương hướng hoạt động của LM HTX trong giai đoạn 2013 – 2018 6 1.2. Cơ sở lý luận về công tác xóa đói giảm nghèo 7 1.2.1. Khái niệm về nghèo đói và công tác xóa đói giảm nghèo 7 1.2.2. Các quan điểm, đương lối chính sách của Đảng và Nhà nước trong công tác xóa đói giảm nghèo 14 1.2.3. Khái niệm và vai trò của HTX. 19 1.2.4. Công tác xóa đói giảm nghèo thông qua mô hình HTX. 20 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ VÀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BẰNG MÔ HÌNH NÀY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG 22 2.1. Vài nét về điều kiện tự nhiên; Kinh tế; Xã hội tỉnh Hà Giang 22 2.1.1. Điều kiện tự nhiên 22 2.1.2. Điều kiện về kinh tế xã hội. 23 2.2. Thực trạng công tác XĐGN trên địa bàn tỉnh. 26 2.2.1. Thực tế các hoạt động của các HTX trên địa bàn tỉnh 26 2.2.2 Thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo bằng mô hình HTX nông nghiệp 30 2.3. Kết quả đạt được 35 2.4. Những mặt hạn chế và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế của công tác xóa đói giảm nghèo bằng mô hình trên 39 2.4.1. Hạn chế 39 2.4.2. Nguyên nhân cụ thể 39 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC XĐGN QUA MÔ HÌNH HTX 45 3.1. Một số khuyến nghị 45 3.1.1. Khuyến nghị cụ thể 45 3.1.2. Giải pháp phát triển các HTX nông nghiệp 48 3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác xóa đói giảm nghèo từ mô hình HTX 50 3.2.1. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền phát triển HTX 50 3.2.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý theo Luật 50 3.2.3. Phát huy nội lực tạo sức mạnh tập thể từ nội tại các loại hình HTX 51 3.2.4. Quy hoạch, lựa chọn cán bộ và cử đi đào tạo, bồi dưỡng 51 3.2.5. Một số giải pháp khác 52 KẾT LUẬN 53 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Xem thêm

58 Đọc thêm

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THÔNG TIN VIỆT NAM

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THÔNG TIN VIỆT NAM

MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG PHẦN MỞ ĐẦU 1 1 Lý do chọn đề tài 1 2 Đối tượng nghiên cứu 2 3 Phạm vi nghiên cứu 2 4 Phương pháp nghiên cứu 2 5 Ý nghĩa của báo cáo 2 6 Bố cục của báo cáo 3 Chương 1:KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THÔNG TIN VIỆT NAM 4 1.1 Khái quát chung về Công ty TNHH phát triển thông tin Việt Nam. 4 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển. 4 1.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức 5 1.1.3 Số lượng và cơ cấu nguồn nhân lực 5 1.1.3.1.Số lượng 5 1.1.3.2.Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính 6 1.1.3.3 Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ chuyên môn 6 1.1.4 Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới. 7 1.2 Thực trạng một số hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty TNHH phát triển thông tin Việt Nam. 8 1.2.1 Hoạch định nguồn nhân lực của Công ty. 8 1.2.2 Công tác tuyển dụng. 8 1.2.3 Công tác đào tạo và phát triển nhân lực. 10 1.2.4 Đánh giá thực hiện công việc. 10 Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THÔNG TIN VIỆT NAM 12 2.1 Cơ sở lí luận về tạo động lực lao động 12 2.1.1 Một số khái niệm liên quan 12 2.1.1.1 Động lực lao động 12 2.1.1.2. Tạo động lực cho người lao động. 12 2.1.2 Một số học thuyết về tạo động lực 13 2.1.2.1. Học thuyết nhu cầu của Maslow. 13 2.1.2.2.Học thuyết tăng cường tích cực của B.F.Skinner 13 2.1.3 Các yếu tố tạo động lực cho người lao động. 14 2.1.3.1 Các yếu tố thuộc về công việc. 14 2.1.3.1.1. Tính hấp dẫn của công việc. 14 2.1.3.1.2. Khả năng thăng tiến. 15 2.1.3.1.3. Quan hệ trong công việc. 15 2.1.3.2 Các yếu tố thuộc về bản thân người lao động. 16 2.1.3.3 Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp. 17 2.1.3.3.1. Cơ cấu tổ chức 17 2.1.3.3.2. Các chính sách quản trị nhân lực 17 2.1.3.3.3.Văn hóa của doanh nghiệp 17 2.1.3.3.4.Mục tiêu và chiến lược phát triển của doanh nghiệp 18 2.1.3.4 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 18 2.1.3.4.1. Đặc điểm, cơ cấu thị trường lao động. 18 2.1.3.4.2. Chính sách pháp luật, Chính phủ 18 2.1.4 Các công cụ tạo động lực cho người lao động. 19 2.1.4.1 Công cụ tài chính. 19 2.1.4.1.1. Tiền lương. 19 2.1.4.1.2. Tiền thưởng 20 2.1.4.1.3. Phúc lợi xã hội 20 2.1.4.2 Công cụ phi tài chính 21 2.1.4.2.1 Bản thân công việc 21 2.1.4.2.2 Môi trường làm việc 22 2.1.5 Sự cần thiết của tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp. 22 2.1.5.1. Đối với người lao động 22 2.1.5.2 Đối với người quản lý 22 2.2 Thực trạng về công tác tạo động lực tại Công ty TNHH phát triển thông tin Việt Nam 23 2.2.1 Thực trạng tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH phát triển thông tin Việt Nam thông qua các công cụ tài chính 23 2.2.1.1 Thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động thông qua tiền lương. 23 2.2.1.2 Thực trạng công tác tạo động lực lao động tại Công ty TNHH phát triển thông tin Việt Nam thông qua tiền thưởng 24 2.2.1.3 Phân tích thực trạng tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH phát triển thông tin Việt Nam thông qua phúc lợi xã hội 25 2.2.2 Phân tích thực trạng tạo động lực tại công ty TNHH phát triển thông tin Việt Nam thông qua các công cụ phi tài chính. 26 2.2.2.1 Bản chất công việc 26 2.2.2.2 Phân tích và thiết kế công việc: 27 2.2.2.3 Công tác đánh giá thực hiện công việc. 27 2.2.2.4 Tổ chức, phục vụ nơi làm việc 29 2.2.2.5 Xây dựng bầu không khí làm việc 29 2.2.3 Đánh giá công tác tạo động lực của Công ty TNHH phát triển thông tin Việt Nam. 30 2.2.3.1 Kết quả đạt được 30 2.2.3.2. Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân của công tác tạo động lực của Công ty TNHH phát triển thông tin Việt Nam 30 Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THÔNG TIN VIỆT NAM. 32 3.1 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực lao động tại Công ty TNHH phát triển thông tin Việt Nam. 32 3.1.1 Hoàn thiện giải pháp tạo động lực thông qua các yếu tố vật chất 32 3.1.2Hoàn thiện giải pháp tạo động lực thông qua các yếu tố tinh thần. 35 3.1.3 Hoàn thiện các công tác quản trị nhân lực. 36 3.2 Một số khuyến nghị với Ban giám đốc của công ty để cải thiện công tác công tác tạo động lực. 38 KẾT LUẬN 40 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Xem thêm

46 Đọc thêm

CÔNG TÁC BỐ TRÍ, SẮP XẾP NHÂN LỰC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

CÔNG TÁC BỐ TRÍ, SẮP XẾP NHÂN LỰC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 4. Phạm vi nghiên cứu 3 5. Phương pháp nghiên cứu 3 6. Ý nghĩa đóng góp của đề tài 4 7. Kết cấu đề tài 4 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC BỐ TRÍ, SẮP XẾP NHÂN LỰC VÀ TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 5 1.1. Cơ sở lý luận về công tác bố trí, sắp xếp nhân lực 5 1.1.1. Khái niệm và vai trò của bố trí, sắp xếp nhân lực 5 1.1.2 Hệ thống quan điểm và chính sách về bố trí, sắp xếp nhân lực 6 1.2. Tổng quan về trường Đại học Nội vụ Hà Nội 10 1.2.1. Quá trình hình thành, phát triển 10 1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 13 1.2.3. Cấu tổ chức 15 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SẮP XẾP, BỐ TRÍ NHÂN LỰC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 20 2.1. Vị trí chức danh, số lượng và cơ cấu nhân lực 20 2.1.1. Vị trí chức danh, số lượng 20 2.1.2. Cơ cấu nhân lực 21 2.2. Chất lượng đội ngũ nhân lực 25 2.3. Hệ thống chính sách về bố trí, sắp xếp nhân lực 27 2.3.1. Các hình thức bố trí, sắp xếp nhân lực 27 2.3.2 Thực tiễn về bố trí, sắp xếp nhân lực 30 2.3.2.1. Thuyên chuyển 30 2.3.2.2. Đề bạt 32 2.3.2.3. Xuống chức 33 2.4 Các yếu tố tác động đến bố trí, sắp xếp nhân lực 35 2.5. Đánh giá hiệu quả công tác bố trí, sắp xếp nhân lực 38 2.5.1. Ưu điểm và nguyên nhân 38 2.5.2. Hạn chế và nguyên nhân 39 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC BỐ TRÍ, SẮP XẾP NHÂN LỰC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 41 3.1. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bố trí, sắp xếp nhân lực của trường Đại học Nội vụ Hà Nội 41 3.1.1. Đảm bảo sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng về bố trí, sắp xếp nhân lực 41 3.1.2. Hoàn thiện hệ thống chính sách về bố trí, sắp xếp nhân lực 41 3.1.3. Đối mới quy trình và phương pháp bố trí, sắp xếp nhân lực 43 3.1.4. Tăng cường sự giám sát của lãnh đạo Nhà trường về công tác bố trí, sắp xếp nhân lực 44 3.2. Một số khuyến nghị 44 3.2.1. Đối với các cấp ủy Đảng, Ban Giám hiệu Trường Đại học Nội vụ Hà Nội 44 3.2.2. Đối với các đơn vị trong Nhà trường 45 3.2.3. Đối với đội ngũ viên chức và người lao động trong Nhà trường 46 KẾT LUẬN 47 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Xem thêm

50 Đọc thêm

BÁO CÁO KIẾN TẬP QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PLA VIỆT NAM

BÁO CÁO KIẾN TẬP QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PLA VIỆT NAM

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU LỜI CẢM ƠN A. PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lí do chọn đề tài 1 2. Lịch sử nghiên cứu đề tài 2 3. Mục đích nghiên cứu 2 4. Phạm vi nghiên cứu 2 5. Vấn đề nghiên cứu 2 6. Phương pháp nghiên cứu 2 7. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 3 8. Kết cấu báo cáo 3 B. PHẦN NỘI DUNG 4 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PLA VIỆT NAM 4 1.1. giới thiệu về Công ty cổ phần đầu tư PLA Việt Nam. 4 1.1.1. Giới thiệu chung về Công ty 4 1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ chung của Công ty 4 1.1.2.1 .Chức năng 4 1.1.2.2. Nhiệm vụ 4 1.1.3. Các ngành nghề kinh doanh của Công ty 5 1.1.4. Mục tiêu, chiến lược của Công ty 5 1.1.5. Lịch sử hình thành và phát triển. 6 1.1.6. Cơ cấu tổ chức bộ máy 7 1.2. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực tại Công ty cổ phần đầu tư PLA Việt Nam 8 1.2.1. Quan điểm tuyển dụng nhân lực của Công ty 8 1.2.2. Sự phát triển về nguồn nhân lực của Công ty từ khi thành lập đến nay 8 1.2.3. Cơ cấu lao động của Công ty 9 1.2.4. Đặc điểm về tài chính của Công ty 10 1.2.5. Công tác đào tạo tại Công ty. 11 1.2.6. Quan điểm trả lương cho người lao động. 11 1.2.7. Các chế độ thưởng , phúc lợi. 11 Chương 2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PLA VIỆT NAM 13 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 13 2.1.1. Khái niệm quản trị nhân lực 13 2.1.2. Khái niệm tuyển dụng nhân lực và các khái niệm liên quan 14 2.1.2.1 Tuyển mộ nhân lực 14 2.1.2.2. Tuyển chọn nhân lực 16 2.2. Vai trò của tuyển dụng nhân lực 17 2.2.1. Vai trò đối với tổ chức 17 2.2.2.Vai trò đối với xã hội 17 2.2.3. Vai trò đối với người lao động 18 2.3. Nguyên tắc tuyển dụng nhân lực 18 2.3.1. Nguyên tắc tuyển dụng theo nhu cầu thực tiễn 18 2.3.2. Nguyên tắc tuyển dụng công khai 18 2.3.3. Nguyên tắc tuyển dụng công bằng, khách quan, dân chủ 18 2.3.4. Nguyên tắc tuyển dụng phù hợp và linh hoạt 19 2.4. Các yếu tố tác động đến tuyển dụng nhân lực 19 2.4.1. Nhóm yếu tố bên ngoài tổ chức 19 2.4.2. Nhóm yếu tố bên trong tổ chức 20 2.5. Quy trình tuyển dụng nguồn nhân lực 21 2.5.1. Xây dựng kế hoạch, phương án tổ chức tuyển dụng 22 2.5.2. Triển khai thực hiện các phương án tuyển dụng 23 2.5.3. Đánh giá quy trình tuyển dụng 25 2.6. Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty cổ phần đầu tư PLA Việt Nam. 25 2.6.1. Những vấn đề chung về nguyên tắc tuyển dụng của Công ty 25 2.6.2. Nguồn và phương pháp tuyển dụng 26 2.6.3 Tình hình biến động nhân sự trong các năm gần đây 27 2.6.4. Quy trình tuyển dụng tại Công ty 27 2.6.4.1. Xây dựng kế hoạch tuyển dụng 29 2.6.4.2. Thông báo tuyển dụng 30 2.6.4.3. Tiếp nhận nghiên cứu và đánh giá hồ sơ 31 2.6.4.4. Tổ chức thi tuyển 31 2.6.4.5. Phỏng vấn trực tiếp 32 2.6.4.6. Tiếp nhận thử việc 32 2.6.4.7. Ra quyết định tuyển dụng, ký kết hợp đồng lao động 33 2.7. Đánh giá công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty 34 2.7.1. Những ưu điểm trong quá trình tuyển dụng 34 2.7.2. Những vấn đề còn hạn chế trong công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty cổ phần PLA Việt Nam 35 2.7.3. Nguyên nhân của những hạn chế. 37 Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PLA VIỆT NAM 38 3.1 Định hướng phát triển nguồn nhân lực tại Công ty 38 3.2 Một số giải pháp đối với công tác tuyển dụng 38 3.2.1. Đối với phía Công ty cổ phần đầu tư PLA Việt Nam. 38 3.2.1.1. Lập kế hoạch, chiến lược phát triển nguồn nhân lực 38 3.2.1.2. Xây dựng chính sách nhân sự khoa học, hiệu quả 39 3.2.1.3. Sự quan tâm hơn nữa của ban lãnh đạo Công ty. 40 3.2.1.4 Đa dạng hóa các kênh tuyển mộ 40 3.2.1.5. Kiểm tra sức khỏe 41 3.2.1.6. xây dựng bản theo dõi đánh giá tuyển dụng. 41 3.2.2. Đối với phía Nhà nước 44 3.3. Một số khuyến nghị 44 3.3.1. Đối với Công ty Cổ phần đầu tư PLA Việt Nam 44 3.3.1.1. Ứng dụng công nghệ thông tin nhiều hơn nữa vào công tác tuyển dụng nhân lực 44 3.3.1.2. Tăng cường các chính sách về vấn đề lương thưởng, chế độ đãi ngộ cho người lao động 45 3.3.1.3. Phát huy tốt nguồn tuyển dụng bên ngoài 45 3.3.1.4. Phát huy việc nhận và đào tạo sinh viên thực tập tại Công ty 45 3.3.2. Đối với Nhà nước 46 C. PHẦN KẾT LUẬN 48 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Xem thêm

56 Đọc thêm

CÔNG TÁC ĐÀO TẠO CÁN BỘ CỦA HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI

CÔNG TÁC ĐÀO TẠO CÁN BỘ CỦA HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lí do chọn đề tài 1 2. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2 3. Mục tiêu nghiên cứu 2 4. Nhiệm vụ nghiên cứu 3 5. Phương pháp nghiên cứu 3 6. Đóng góp của đề tài. 3 7.Cấu trúc của đề tài 4 Chương 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ TỔNG QUAN VỀ HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI 5 1.1. Cơ sở lí luận về cán bộ, công chức 5 1.1.1.Khái niệm về cán bộ 5 1.1.2.Khái niệm về công chức 5 1.1.3. Đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ 6 1.1.4. Đặc điểm của cán bộ, công chức. 7 1.1.5.Phân loại cán bộ, công chức 7 1.2. Tổng quan huyện Yên Bình. 9 1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển huyện Yên Bình. 9 Tiểu kết 16 Chương 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI 17 2.1. Thực trạng đào tạo cán bộ, công chức của huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái 17 2.2. Đánh giá công tác đào tạo cán bộ, công chức của huyện Yên Bình 21 2.3. Ưu điểm và nhược điểm trong công tác đào tạo cán bộ, công chức ở huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái 24 2.3.1. Ưu điểm 24 2.3.2. Nhược điểm 24 Tiểu kết 28 Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NÂNG CAOCHẤT LƯỢNGĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI 29 3.1. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức 29 3.1.1. Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về phát triển nhân lực 29 3.1.2. Đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nhân lực 29 3.1.3. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách và công cụ khuyến khích và thúc đẩy phát triển nhân lực của tỉnh 30 3.1.4. Đổi mới dạy nghề và đào tạo chuyên nghiệp 31 3.1.5. Đảm bảo vốn cho phát triển nhân lực 31 3.1.6. Mở rộng, tăng cường sự phối hợp và hợp tác để phát triển nhân lực 33 3.2. Một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo cán bộ tại huyện Yên Bình. 33 KẾT LUẬN 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Xem thêm

45 Đọc thêm

Cùng chủ đề