CÔNG TÁC THANH TOÁN VÀ QUẢN LÝ CÔNG NỢ LUÔN ĐƯỢC QUAN TÂM TSC ĐÃ ÁP DỤNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÔNG TÁC THANH TOÁN VÀ QUẢN LÝ CÔNG NỢ LUÔN ĐƯỢC QUAN TÂM TSC ĐÃ ÁP DỤNG":

Hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu – phải trả tại Công ty Cổ phần Vinafco

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU – PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINAFCO

1. Tính cấp thiết của đề tài Đối với bất kỳ một nền kinh tế nào, việc tổ chức công tác kế toán một cách hợp lý có vai trò hết sức quan trọng, đặc biệt để thực hiện tốt việc quản lý kinh tế ở doanh nghiệp. Tổ chức công tác kế toán tốt là điều kiện để phát huy đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ của kế toán, đồng thời đảm bảo tình hình tài chính, giảm thiểu chi phí tới mức thấp nhất. Và đối với công tác kế toán nợ phải thu – nợ phải trả nói riêng, doanh nghiệp cần phải nắm vững về nội dung, yêu cầu, nhiệm vụ và cách quản lý nhằm tránh các hao hụt ngân sách, chủ động trong các giao dịch cũng như tạo thế chủ động cho doanh nghiệp. Mặt khác, căn cứ vào tình hình công nợ, ta có thể đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp về khả năng thanh toán, khả năng huy động vốn, tình hình vốn chiếm dụng được và bị chiếm dụng. Nhiều doanh nghiệp than phiền rằng, trong sổ sách, họ luôn thấy mình có lãi nhưng trong két lại không thấy tiền đâu. Từ chỗ mất kiểm soát dòng tiền, họ đi vào nợ nần, thâm hụt tài chính và kết cục phá sản là tất yếu. Đối với một doanh nghiệp, dòng tiền có vai trò rất quan trọng. Dòng tiền với doanh nghiệp cũng giống như dòng máu trong cơ thể. Để quản lý tốt dòng tiền doanh nghiệp chỉ cần nắm 4 vấn đề chính như sau: 1. Tổng số tiền doanh nghiệp có (trong túi, trong tài khoản…) 2. Doanh nghiệp nợ các bên liên quan bao nhiêu? 3. Khách hàng nợ doanh nghiệp bao nhiêu? 4. Số hàng hóa trong kho của doanh nghiệp là bao nhiêu? Ta thấy rằng, hai trong bốn vấn đề đó liên quan đến việc quản trị công nợ phải thu – phải trả của doanh nghiệp. Mà một trong những nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu nêu trên đó là việc “hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu – phải trả” trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc Thông tư số 2002014TTBTC ngày 22122014 ra đời thay thế Quyết định số 152006QĐBTC, đã tác động đến hàng loạt các doanh nghiệp trong nền kinh tế, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tiến hành điều chỉnh, sửa đổi chính sách, chế độ kế toán doanh nghiệp mình sao cho phù hợp với quy định mới. Và việc thay đổi này cũng tác động phần nào đến công tác kế toán công nợ trong doanh nghiệp. Xuất phát từ những yêu cầu thực tế đó, tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu thực tế tại một trong các doanh nghiệp đại diện tại Việt Nam – Công ty Cổ phần Vinafco với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu – phải trả tại Công ty Cổ phần Vinafco” để củng cố về cơ sở lý luận, tìm hiểu thực trạng công tác kế toán công nợ tại công ty, từ đó đưa ra những đánh giá, nhận xét và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công ty. 2. Mục đích và phạm vi nghiên cứu Mục đích: Một là, tìm hiểu các vấn đề lý thuyết liên quan đến kế toán công nợ phải thu – phải trả, bao gồm: tổng quan về kế toán nợ phải thu – nợ phải trả, nhiệm vụ, nội dung và tổ chức công tác kế toán công nợ phải thu – phải trả. Hai là, tìm hiểu về thực trạng công tác kế toán công nợ phải thu – phải trả tại Công ty Cổ phần Vinafco, từ đó phân tích tình hình thanh toán các khoản phải thu – phải trả. Ba là, đưa ra những đánh giá, nhận xét và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu – phải trả tại Công ty. Phạm vi nghiên cứu: Cơ sở lý luận, thực trạng và các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu đối với người mua, phải trả đối với người bán, và các khoản phải thuphải trả đối với Nhà nước. 3. Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp thu thập, tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp đối chiếu, phương pháp phân tích, phương pháp tiếp cận mục tiêu, phương pháp thống kê, để tìm hiểu và nghiên cứu lý luận, nắm bắt tình hình thực tế và đưa ra các giải pháp liên quan đến mục tiêu nghiên cứu. 4. Các kết quả đạt được của đề tài Đề tài đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu tương đối đầy đủ các khía cạnh của công tác kế toán công nợ phải thu – phải trả tại Công ty Cổ phần Vinafco. Đề tài đã đưa ra những nhận xét, đánh giá và kiến nghị sát với thực tế và phần nào phát huy tính hiệu quả của công tác kế toán nợ phải thu – phả trả tại Công ty Cổ phần Vinafco. 5. Nội dung của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, Luận văn được chia thành 03 chương như sau: Chương I: Cơ sở lý luận về hạch toán kế toán nợ phải thu – nợ phải trả Chương II: Thực trạng công tác kế toán nợ phải thu – nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Vinafco Chương III: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải thu – nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Vinafco
Xem thêm

118 Đọc thêm

MÔ TẢ CÔNG VIỆC NHÂN VIÊN KẾ TOÁN CÔNG NỢ

MÔ TẢ CÔNG VIỆC NHÂN VIÊN KẾ TOÁN CÔNG NỢ

MÔ TẢ CÔNG VIỆC NHÂN VIÊN KẾ TOÁN CÔNG NỢI/ Thông tin chung:1. Vị trí: Kế toán công nợ thực hiện công việc của Kế toán viên trong phòngKế toán, thực hiện công tác kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đếntình hình công nợ của Công ty.2. Thời gian làm việc: 8h/ngày, 6ngày/tuần (nghỉ Chủ nhật), buổi sáng từ7h30 – 12h, buổi chiều từ 1h30 – 5h.II/ Mục đích công việc:Quản lý toàn bộ tình hình công nợ của Công ty. Cụ thể:- Theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các khoản phải thu,phải trả của Công ty.- Kiểm tra tính xác thực của chứng từ, vào sổ kế toán chi tiết theo dõi tìnhhình công nợ của Công ty.III/ Nhiệm vụ cụ thể:1. Nhận hợp đồng kinh tế của các bộ phận:- Sau khi nhận hợp đồng kinh tế đã được ký kết từ bộ phận kinh doanh, Kế toáncông nợ phải thực hiện kiểm tra nội dung, hình thức của hợp đồng, đặc biệt làcác điều khoản trong hợp đồng có liên quan đến điều khoản thanh toán như:hình thức thanh toán, số tiền, thời hạn thanh toán.- Thêm mã khách hàng, mã nhà cung cấp mới vào danh sách theo dõi công nợ củaCông ty đối với các khách hàng, nhà cung cấp mới.- Sửa mã số của khách hàng hoặc nhà cung cấp đối với khách hàng, nhà cung cấpcó sự chuyển nhượng hoặc thay đổi các thông tin liên quan.- Vào mã hợp đồng trong Phần mềm quản lý Tài chính Kế toán để theo dõi theotừng hợp đồng của từng khách hàng.2. Nhận đề nghị xác nhận công nợ với khách hàng, nhà cung cấp- Khi có đề nghị xác nhận công nợ của khách hàng, kế toán viên có thể kiểm tra từphần mềm quản lý của Công ty hoặc từ sổ theo dõi chi tiết của từng khách hàng,nhà cung cấp để xác nhận số công nợ.
Xem thêm

4 Đọc thêm

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT KIM

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT KIM

Qua những phân tích đã thực hiện ở chương 4 ta thấy Công ty Cổ phần Việt Kim hoạt động có hiệu quả, doanh thu và lợi nhuận qua các năm đều tăng lên mặc dù công ty đã gặp phải không ít khó khăn. Về lao động , công ty đã có công tác quản lý và sử dụng lao động có hiệu quả, đội ngũ nhân viên có kỹ năng và trình độ ngày càng nhiều, năng suất lao động tăng. Lợi nhuận của công ty qua hai năm có tăng tuy nhiên có nhiều khoản chi phí có thể tiết kiệm được mà vẫn không làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh công ty nên xem xét nhằm hướng đến tăng lợi nhuận.Khả năng thanh toán của công ty năm 2007 tăng so với năm 2006, công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn tuy nhiên công ty lại bị ứ đong vốn trong khâu thanh toán do các khoản nợ khó đòi tăng lên điều này làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, công ty cần phải khắc phục.Ngày nay trước tình hình toàn cầu hoá, cùng với sự phát triển của thị trường Việt Nam, cuộc chạy đua giành lấy sự tín nhiệm và tin dùng của khách hàng ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn. Để có thể đứng vững trên thị trường, công ty luôn đặt mục tiêu chất lượng lên hàng đầu, nhằm phục vụ tốt nhất cho nhu cầu của khách hàng, từ đó có thể gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Công ty đã từng bước khắc phục những hạn chế và phát huy mặt tích cực nhằm nâng cao vị thế của mình, chiếm lĩnh được trọn vẹn trái tim và khối óc của những khách hàng đang ngày càng trở nên chuyên nghiệp và sành điệu hơn...Công ty luôn quan tâm và tạo điều kiện làm việc thuận lợi cho cán bộ công nhân viên trong Công ty, cùng với đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt tình, cầu tiến, sự lãnh đạo năng nổ của ban giám đốc, công ty đang từng bước khẳng định một tương lai phát triển vững chắc, đầy hứa hẹn.
Xem thêm

66 Đọc thêm

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ THƯ VIỆN

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ THƯ VIỆN

Trong điều kiện hiện nay, công tác quản lý và hoạt động phục vụ bạn đọc trở nên dễ dàng hơn nhờ sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin. ở nước ta, mặc dù công nghệ thông tin cũng đã được quan tâm và phát triển trong nhiều lĩnh vực nhưng việc áp dụng trong việc quản lý hệ thống thư viện còn rất hạn chế và chưa đồng bộ. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện trạng này.

76 Đọc thêm

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGẮN HẠN Ở CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT – ĐẦU TƯ ĐIỆN TỬ HIỆP HƯNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGẮN HẠN Ở CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT – ĐẦU TƯ ĐIỆN TỬ HIỆP HƯNG

Như chúng ta đã biết vốn là một phạm trù cơ bản của nền kinh tế thị trường. Một doanh nghiệp khi tổ chức tiến hành sản xuất kinh doanh đều đòi hỏi phải có đủ ba yếu tố: đối tượng lao động, lao động và tư liệu lao động. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay một trong những yếu tố sản xuất có vai trò quan trọng làm tiền đề tiên quyết cho các hoạt động kinh doanh đó là một lượng vốn tiền tệ ứng trước nhất định để mua sắm tài sản cố định, nguyên vật liệu, hàng hóa….Vì vậy để tồn tại và phát triển được trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp cẩn phải luôn quan tâm đến vấn đề tạo lập, quản lý và sử dụng vốn nhằm huy động đủ vốn sản xuất kinh doanh, sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngày càng nâng cao được giá trị của doanh nghiệp trên thị trường. Quản lý và sử dụng vốn ngắn hạn là một nội dung quan trọng trong quản trị tài chính doanh nghiệp nói chung và quản lý sử dụng vốn nói riêng. Trong thực tế điều kiện kinh tế nước ta hiện nay đa số các doanh nghiệp đều thuộc loại doanh nghiệp vừa và nhỏ, và luôn nằm trong tình trạng thiếu vốn trầm trọng và gay gắt, trong khi việc vay vốn còn gặp nhiều khó khăn. Điều này dẫn tới việc không đáp ứng đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, làm giảm hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp. Vì vậy để khắc phục được những khó khăn trên, các doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý cũng như sử dụng vốn ngắn hạn một cách hiệu quả nhất. Quản trị vốn ngắn hạn là quá trình xuyên suốt từ khâu dự trữ sản xuất, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và thu hồi các công nợ của doanh nghiệp. Đó là quá trình ngiên cứu tìm tòi, phân tích đánh giá của các nhà quản trị tài chính trong việc mua sắm vật tư, tiến hành sản xuất sản phẩm và tiêu thụ hàng hóa, ngiên cứu các biến động của thị trường, tình trạng cạnh tranh nhằm đưa ra những phương hướng, giải pháp quản lý và sử dụng vốn ngắn hạn một cách hiệu quả nhất, phù hợp với điều kiện riêng của doanh nghiệp. Công tác quản trị vốn ngắn hạn tốt sẽ ghóp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung, góp phần giảm bớt chi phí kinh doanh, giảm giá thành sản xuất sản phẩm làm tăng lợi nhuận hay nói cách khác là làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, tăng sức cạnh tranh trên thi trường, khẳng định sự tồn tại và bền vững của mình. Vấn đề về vốn là một trong những vấn đề được các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp nói riêng và các nhà kinh tế tài chính nói chung đặc biệt quan tâm. Qua thời gian được thực tập tại công ty TNHH sản xuất – đầu tư điện tử Hiệp Hưng và được sự quan tâm chỉ bảo nhiệt tình của cô giáo Ths: Nguyễn Thu Thủy và ban lãnh đạo công ty tôi đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu công ty về vấn đề quản lý và tình hình sử dụng vốn ngắn hạn để hoàn thành xong chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn ở công ty TNHH sản xuất – đầu tư điện tử Hiệp Hưng”
Xem thêm

63 Đọc thêm

Nâng cao hiệu quả quản lý nợ phải thu của công ty cổ phần Xây dựng và Phát triển nông thôn 4

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NỢ PHẢI THU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 4

Trang Trang bìa....................................................................................................................i Lời cam đoan.............................................................................................................ii Mục lục.....................................................................................................................iii Danh mục các chữ viết tắt........................................................................................vi Danh mục các bảng.................................................................................................vii Danh mục các hình.................................................................................................viii LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NỢ PHẢI THU CỦA DOANH NGHIỆP. 4 1.1Những vấn đề lý luận chung về nợ phải thu của doanh nghiệp 4 1.1.1 Khái niệm 4 1.1.2 Phân loại 4 1.1.2.1 Theo thời gian 4 1.1.2.2 Theo tính chất 5 1.1.2.3 Theo đối tượng nợ 5 1.1.3 Nội dung các khoản nợ phải thu 5 1.1.3.1 Phải thu của khách hàng 5 1.1.3.2 Trả trước cho người bán. 8 1.1.3.3 Thuế GTGT được khấu trừ (đối với doanh nghiệp trả thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) 8 1.1.3.4 Phải thu nội bộ 8 1.1.3.5 Các khoản phải thu khác 8 1.1.4 Nguyên nhân dẫn tới công nợ phải thu của doanh nghiệp 9 1.1.4.1 Nguyên nhân hình thành công nợ trong hạn 9 1.1.4.2 Nguyên nhân dẫn tới nợ khó đòi ở doanh nghiệp 10 1.2 Quản lý công nợ phải thu của doanh nghiệp 12 1.2.1 Khái niệm 12 1.2.2 Mục đích quản lý công nợ phải thu 13 1.2.3 Nội dung quản lý công nợ phải thu 13 1.2.3.1 Xây dựng chính sách bán chịu 13 1.2.3.2 Quản lý theo từng loại nợ 17 1.2.3.3 Dự phòng rủi ro 20 1.3 Các chỉ tiêu đánh giá công nợ phải thu 21 1.3.1 Vòng quay các khoản phải thu. 21 1.3.2 Kỳ thu tiền bình quân 22 1.3.3 Tỷ lệ nợ phải thu khó đòi 22 1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc quản lý nợ phải thu. 23 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 4. 24 2.1 Khái quát về công ty 24 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty. 24 2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty. 25 2.1.2.1 Chức năng, nghành nghề kinh doanh, sản phẩm chủ yếu. 25 2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 26 2.1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý công ty và bộ máy tài chính kế toán 27 2.1.2.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 28 2.1.3 Sơ lược về tình hình và kết quả kinh doanh của công ty một số năm gần đây. 32 2.2 Thực trạng quản lý công nợ phải thu của công ty CP xây dựng và phát triển nông thôn 4. 42 2.2.1 Thực trạng nợ phải thu 42 2.2.1.1 Quy mô và tỷ trọng công nợ phải thu. 42 2.2.1.2 Kết cấu khoản phải thu của công ty. 43 2.2.1.3 Tác động của nợ phải thu đối với hoạt động của DN 45 2.2.2 Thực trạng quản lý nợ phải thu của Công ty CP đầu tư và phát triển nông thôn 4. 46 2.2.2.1 Cơ chế quản lý NPT của DN 46 2.2.2.2 Tiêu chuẩn bán chịu 47 2.2.2.3 Thời hạn bán chịu và tỷ lệ chiết khấu. 47 2.2.2.4 Theo dõi nợ phải thu. 48 2.2.2.5 Chính sách thu nợ 48 2.2.2.6 Hiệu quả quản lý công nợ phải thu 49 2.2.3 Thành công và tồn tại trong công tác quản lý nợ phải thu của công ty 50 2.2.3.1 Thành công 50 2.2.3.2 Tồn tại 51 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NỢ PHẢI THU CỦA CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ PHÁP TRIỂN NÔNG THÔN 4. 53 3.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển của DN trong thời gian tới 53 3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội trong và ngoài nước ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty. 53 3.1.2 Phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty CP xây dựng và phát triển nông thôn 4. 54 3.1.2.1 Mục tiêu và định hướngtrong tương lai. 54 3.1.2.2 Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2013 55 3.2 Giải pháp tăng cường quản lý nợ phải thu tại công ty CP xây dựng và phát triển nông thôn 4. 55 KẾT LUẬN. 62 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 63 PHỤ LỤC…………………………………………………………………………………...
Xem thêm

70 Đọc thêm

Đánh giá thực trạng tài chính và các giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần Viglacera Từ Sơn

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH VÀ CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA TỪ SƠN

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i MỤC LỤC ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH vi LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 4 1.1 TCDN và quản trị tài chính doanh nghiệp 4 1.1.1 TCDN và các quyết định TCDN 4 1.1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 4 1.1.1.2 Các quyết định tài chính của doanh nghiệp 5 1.1.2 Quản trị tài chính doanh nghiệp. 8 1.1.2.1. Khái niệm, nội dung 8 1.1.2.2. Vai trò của quản trị TCDN 11 1.1.2.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài chính doanh nghiệp 12 1.2.Đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp 15 1.2.1.Khái niệm ,mục tiêu đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp 15 1.2.1.1.Khái niệm đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp 15 1.2.1.2.Mục tiêu đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp 15 1.2.1.3. Tài liệu phục vụ 16 1.2.1.4. Phương pháp phân tích 17 1.2.2. Nội dung đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp 17 1.2.2.1. Đánh giá quy mô và cơ cấu tài sản của DN 17 1.2.2.2. Đánh giá quy mô và cơ cấu nguồn vốn của DN 19 1.2.2.3. Đánh giá mô hình tài trợ vốn 20 1.2.2.4. Kết quả kinh doanh của công ty 22 1.2.2.5. Đánh giá dòng tiền 23 1.2.2.6. Đánh giá tình hình công nợ và khả năng thanh toán của công ty 26 1.2.2.7. Hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp 32 1.2.2.8. Đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 35 1.2.2.9. Đánh giá mô hình tăng trưởng của công ty 37 1.2.2.10. Đánh giá mức độ sử dụng đòn bẩy của công ty 38 CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA TỪ SƠN 41 2.1. Qúa trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần Viglacera Từ Sơn 41 2.1.1. Giới thiệu về công ty 41 2.1.2. Lịch sử thành lập 42 2.1.3 Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm chính 42 2.1.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và quy trình công nghệ 43 2.1.5 Mô hình tổ chức quản lý của công ty 45 2.1.6 Kết quả kinh doanh của công ty qua các năm 46 2.2. Thực trạng tài chính tại Công ty cổ phần Viglacera Từ Sơn 47 2.2.1. Đánh giá quy mô và cơ cấu tài sản của DN 47 2.2.2. Đánh giá quy mô và cơ cấu nguồn vốn của DN 52 2.2.3. Đánh giá mô hình tài trợ vốn 55 2.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 58 2.2.5. Đánh giá dòng tiền 61 2.2.6. Đánh giá tình hình công nợ và khả năng thanh toán của công ty 66 2.2.7. Hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp 74 2.2.8. Đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 76 2.2.9. Đánh giá mô hình tăng trưởng của công ty 77 2.2.10. Đánh giá mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty 78 2.3. Đánh giá chung về thực trạng tài chính tại công ty cổ phần Viglacera Từ Sơn 80 2.3.1. Những thành công đạt được 80 2.3.2. Những hạn chế tồn tại 81 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA TỪ SƠN 84 3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 84 3.1.1 Mục tiêu 84 3.1.2. Định hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 85 3.2. Các giải pháp 86 3.2.1. Tăng cường các biện pháp quản trị hàng tồn kho 86 3.2.2. Quản lý chi phí doanh nghiệp hiệu quả 87 3.2.3. Các biện pháp nhằm quản lý lãi tiền vay 88 3.2.4.Tăng cường công tác quản trị tình hình công nợ 89 3.2.5. Thực hiện tái cơ cấu nguồn vốn của công ty 90 3.2.6. Chú trọng đầu tư nâng cấp đổi mới máy móc thiết bị 91 3.2.7. Hoàn hiện công tác quản lý tài chính, phân tích tình hình tài chính, nâng cao trình độ quản lý của doanh nghiệp. 92 KẾT LUẬN 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Xem thêm

100 Đọc thêm

TỔNG HỢP CÁC MÔ HÌNH ERD

TỔNG HỢP CÁC MÔ HÌNH ERD

Tổng hợp các mô hình ERD và mô tả, tài liệu được sưu tầm từ các đề tài nghiên cứu, đề tài ứng dụng của các kĩ sư, thạc sĩ, tiến sĩ ngành công nghệ thông tin. Các mô hình ERD được thiết kế theo các yêu cầu thực tế cụ thể cho từng bài toán phân tích. Sau đây là danh sách các đề tài mà mô hình ERD được trình bày trong tài liệu này: Quản lý cán bộ công chức, Quản lý tài khoản cá nhân trên ảnh, Quản lý gửi tiền tiết kiệm ngân hàng, Quản lý bán hàng Online, quản lý thu nhập, quản lý thư viện, quản lý nhân viên, quản lý công nợ, quản lý thuế, quản lý thu chi, quản lý sinh viên, quản lý điểm, quản lý lý lịch, quản lý công tác văn phòng, quản lý sắp thời khóa biểu, Quản lý đăng ký môn học học phần, quản lý xây dựng, quản lý bán laptop, quản lý bán xe.
Xem thêm

16 Đọc thêm

MỘT số BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY TNHH NHẬT VIỆT MOTO

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH NHẬT VIỆT MOTO

Kết cấu khóa luận ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương:Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Nhật Việt Môtô Chương 3 Nhận xét đánh giá, ý kiến đề xuất thực hiện công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Nhật Việt Moto. lý do nghiên cứu:vốn kd đóng một vai trò hết sức quan trọng, quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Mà trong giai đoạn hiện nay nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, theo thống kê năm 2012 số lượng doanh nghiệp tạm dừng hoạt động và giải thể là 54.261 doanh nghiệp. Chỉ tính riêng ngành xây dựng, bất động sản đã có 18.000 doanh nghiệp thua lỗ, dừng hoạt động giải thể là 2.637. nguyên nhân một phần là do các doanh nghiệp thiếu vốn, vốn chưa dc sử dụng hiệu quả. Trước tình hình như vậy, để tồn tại doanh nghiệp nào cũng muốn 1 đồng vốn của mình đưa vào sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất, vượt qua giai đoạn kinh tế khó khăn này. Xuất phát từ những điều đó mà tôi chọn đề tài này để làm khóa luận. Để có thể đưa ra được một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ta phải dựa trên những cở sở lý luậnphải hiểu được vốn kinh doanh là gì, đặc điểm vốn, quản lý như thế nào, tại sao phải sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh. Các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn. và ta thấy rằng trong năm: khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cao,hệ số nợ > 1 chứng minh cty độc lập về tài chính dùng phần vốn dài hạn tài trợ tài sản ngắn hạn , nhưng khả năng thanh toán tức thời của công ty còn thấp. về vòng quay hàng tồn kho tăng đều qua 3 năm Vòng quay khoản phải thu được tính bằng doanh thu thuần chia các khoản phải thu bình quân vậy nên slie đưa ra số liệu cụ thể; về doanh thu; Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh; chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu; những kết quả tích cự và hạn chế. Về công tác quản lý vốn cố định, công ty mở sổ theo dõi các tài sản cố định, trích lập khấu hao cho tài sản, giao cho các nhân viên, tổ nhóm bảo chịu trách nhiệm về ts. Quản lý vốn lưu động + Công tác quản lí vốn bằng tiền:Cơ sở vật chất phục vụ cho việc quản lý tiền mặt của công ty khá đầy đủ và hiện đại Việc kiểm kê tiền mặt được thực hiện thường xuyên, công ty đang thực hiện hình thức kiểm kê 1 lần ngày. Lượng tiền mặt ra vào hằng ngày đều được nhân viên kế toán ghi sổ. + Công tác quản lí các khoản phải thu: công ty đã mở sổ theo dõi chi tiết với từng khách hàng, từng khoản nợ, + Công tác quản lí hàng tồn kho:công ty luôn kiểm kê, kiểm tra chất lượng hàng hóa thường xuyên và thực hiện các biện pháp tích cực để đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho. Đồng thời Công ty kiểm kê hàng tồn kho 1 lầntháng,. Như vậy qua phân tích trên ta có thể thấy công tác quản lý VLĐ của công ty tương đối tốt.. …. Bên cạnh những kết quả tích cực Công ty còn 1 số tồn tại như sau: Xét về cơ cấu nguồn vốn thực chưa hợp lý, vốn cố định quá thấp. Xét về vốn cố định: phương pháp tính khấu hao theo đường thăng với tất cả tài sản cố định là chưa hợp lý vì công ty có tscd có kĩ thuật tiên tiến, áp dụng công nghệ hiện đại. Về vốn lưu động: Thứ nhất, Xét về khả năng thanh toán ngắn hạn thì công ty có mức an toàn về tài chính cao nhưng khả năng thanh toán tức thời lại thấp, công ty có thể gặp những rủi ro trong thanh toán nếu không theo dõi, có kế hoạch chi trả các khoản nợ đến hạn. Thứ 2,Cơ cấu nguồn vốn lưu động còn chưa hợp lý, hàng tồn kho mặc dù giảm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng số vố lưu động cho thấy doanh nghiệp dự trữ hàng tồn kho quá lớn, lượng vốn bị ứ đọng ở hàng tồn kho rất cao. Thứ 3. công ty cấp tín dụng cho khách hàng cao vì vậy mà khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn VLĐ, dẫn đến rủi ro trong kinh doanh Thứ 4, Công ty chưa chú trọng hoạt động phân tích, dự báo nhu cầu vốn mà chủ yếu dựa trên kinh nghiệm. Phương pháp này tuy có ưu điểm là đơn giản nhanh chóng nhưng độ chính xác không cao. Phát sinh khoản chi phí ko cần thiết. một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Về cơ cấu vốn kinh doanh, dần dịch chuyển tăng vốn cố định, đầu tư thêm máy móc thiết bị, để thời gian thi công, chất lượng công trình ko phụ thuộc quá nhiều vào đơn vị thi công thuê ngoài, giảm chi phí kinh doanh. Thứ hai về Công ty cần phân loại các loại tài sản cố định để có hình thức khấu hao cho phù hợp. Căn cứ vào đặc điểm tài sản cố định của Công ty chủ yếu là máy móc kiểm tra chất lượng công trình thi công, phương tiện vận tải, máy móc sản xuất là các tài sản hiện đại, yêu cầu công nghệ cao. Vì vậy, Công ty có thể áp dụng phương pháp khấu hao nhanh có điều chỉnh để thu hồi vốn nhanh chóng. Nếu khi công ty mua tài sản cố dịnh mới để dịch chuyển cơ cấu vốn kinh doanh thì, Công ty có biện pháp nhất định trong công tác thu mua, chạy thử… em đã nêu chi tiết trong khóa luận. Và công ty phải tìm hiểu ký về thông tư 45 thay cho thông tư số 23 của bộ tài chính hướng dẫn về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Tài sản có giá trị từ 30 triệu đồng trở nên mới dc xác định là tài sản cố đinh và thực hiện trích khấu hao. Thứ 3 về quản trị vốn lưu động: em xin tập trung đi sâu các giải pháp quản trị vốn tồn kho dự trữ, và quản lý công tác thanh toán. Về. Quản trị vốn tồn kho dự trữ + Xác định đúng đắn lượng nguyên vật liệu, hàng hoá cần mua trong kì và lượng tồn kho dự trữ hợp lí. + đây là các sản phẩm là thiết bị điện nên Công ty càng phải chú trọng tới việc bảo quản Phân loại các hàng tồn kho tăng chiết khấu, giảm giá cho sản phẩm có lượng tồn kho lớn, trong thời gian dài. Hiện nay công ty có một số mối quan hệ tốt các tỉnh lân cận như Thái nguyên, Hải dương, có thể gửi hàng đại lý ở đây, với những nhân viên tiêu thụ tốt những mặt này được thưởng thêm. Để lượng hàng tồn kho ko tăng thêm quá nhiều, công ty chú trọng nghiên cứu nhu cầu thị trường, để sản xuất, nhập những mặt hàng đáp ứng dc thị hiếu khách hàng. Với các công trình đang thi công đẩy nhanh tốc độ thi công, hoàn thiện thủ tục hồ sơ để công trình dc ngiệm thu, thanh toán nhanh chóng. Về Quản lí công tác thanh toán Doanh nghiệp cần xác định chính sách bán chịu hợp lí gắn liền với phân tích khách hàng, xác định đối tượng bán chịu nhằm hạn chế rủi ro. Thường xuyên theo dõi các khoản phải thu để nắm bắt được tình hình các khoản thu. đưa ra các điều kiện thanh toán phù hợp
Xem thêm

14 Đọc thêm

Luận văn kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ Phần Phát triển Công nghệ Toàn cầu

LUẬN VĂN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TOÀN CẦU

Như đã khẳng định, bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp. Kế toán trong các doanh nghiệp với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế, thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản đó trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc phục vụ quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp đó. Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế. Yêu cầu đối với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hoá tiêu thụ trên tất cả các phương diện: số lượng, chất lưọng…Tránh hiện tưọng mất mát hư hỏng hoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân bổ chính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinh doanh. Phải quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thời gian tránh mất mát ứ đọng vốn. Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi chi tiết theo từng loại sản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của từng mặt hàng khác nhau. Trong đó doanh thu nội bộ là doanh thu của những sản phẩm hàng hoá cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng môt hệ thống tổ chức (cùng tổng công ty ít nhất là 3 cấp: Tổng công tyCông tyXí nghiệp) như: Giá trị các loại sản phẩm, hàng hóa được dùng để trả lương cho cán bộ công nhân viên, giá trị các sản phẩm đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp. Cần tách rời nghiệp vụ giao hàng và nghiệp vụ thu tiền hàng của khách ở thủ kho, thực hiện thống nhất việc bán hàng qua kho theo đúng trình tự chế độ quy định. Người mua đề nghị mua hàng kế toán trưởng lập hoá đơn GTGT, lập phiếu thu sau đó có sự kiểm duyệt của kế toán trưởng và Giám đốc công ty, thủ quỹ căn cứ phiếu thu, thu tiền nhập quỹ, thủ kho căn cứ phiếu xuất kho xuất hàng giao cho khách. Nhằm tăng cường công tác đối chiếu nội bộ giảm bớt sự nhầm lẫn cho thủ kho, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý tiền hàng một cách chặt chẽ đúng chế độ. Quá trình bán hàng phát sinh công nợ phải thu, nhưng không thu được do khách hàng làm ăn thua lỗ, phá sản….Hàng năm công ty chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi nhằm tạo một khoản dự phòng khi giải quyết công nợ phải thu không được ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh toàn công ty.
Xem thêm

38 Đọc thêm

Đánh giá thực trạng tài chính và các biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ OSB

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH VÀ CÁC BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ OSB

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i MỤC LỤC ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii DANH MỤC BẢNG BIỂU v DANH MỤC CÁC HÌNH vi CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP. 4 1.1. Tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp. 4 1.1.1. TCDN và các quyết định TCDN. 4 1.1.2. Quản trị TCDN 8 1.2. Đánh giá thực trạng TCDN 14 1.2.1. Khái niệm, mục tiêu đánh giá thực trạng TCDN 14 1.2.2. Nội dung đánh giá thực trạng TCDN 16 CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ OSB 34 2.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ OSB. 34 2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển. 34 2.1.2. Đặc điểm hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ OSB. 35 2.2. Đánh giá thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ OSB. 46 2.2.1. Đánh giá tình hình huy động vốn của Công ty OSB 46 2.2.2. Đánh giá tình hình đầu tư và sử dụng vốn của công ty OSB 55 2.2.3. Đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn bằng tiền của Công ty OSB 61 2.2.4. Đánh giá tình hình công nợ và khả năng thanh toán của Công ty OSB 69 2.2.5. Đánh giá hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của Công ty OSB 78 2.2.6. Đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty OSB 82 2.2.7. Phân tích mối quan hệ tương tác giữa các chỉ tiêu tài chính và tác động của đòn bẩy tài chính của Công ty OSB. 86 2.3. Đánh giá chung về thực trạng tài chính tại công ty OSB 91 2.3.1. Những mặt tích cực. 91 2.3.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân. 93 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ OSB 97 3.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội 97 3.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty OSB. 99 3.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty 101 3.2.1. Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn hợp lý. 101 3.2.2. Quản lý sát sao các khoản nợ đến thời hạn thanh toán nhất là các khoản vay và nợ ngắn hạn, cải thiện tình hình dự trữ tiền mặt đảm bảo khả năng thanh toán của trong công ty 103 3.2.3. Quản lý các khoản phải thu một cách hiệu quả 105 3.2.4. Quản lý chặt chẽ hàng tồn kho 106 3.2.5. Quản lý tài sản cố định và vốn cố định một cách hợp lý 107 3.2.6. Tăng doanh thu đồng thời với việc giảm giá vốn hàng bán và tiết kiệm chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý công ty, chi phí bán hàng 108 3.2.7. Không ngừng hoàn thiện công tác tổ chức kế toán, công tác phân tích tình hình tài chính tại Công ty 112 3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp 113 3.3.1. Các điều kiện bên ngoài. 113 3.3.2. Điều kiện bên trong 116 KẾT LUẬN 118 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
Xem thêm

127 Đọc thêm

Báo cáo thực tập: Tổ chức sản xuất kinh doanh tại công tycổ phần đầu tư thương mại Việt phát triển

BÁO CÁO THỰC TẬP: TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VIỆT PHÁT TRIỂN

MỤC LỤC 1.Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư thương mại Việt phát triển a.Sự hình thành và pháp triển b. Mục tiêu kinh doanh của công ty 2.Nội dung, quy chế của công tycổ phần đầu tư thương mại Việt phát triển a.Những quy tắc chung b. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị trực thuộc c. Căn cứ, phương pháp xác định thù lao tiền lương và thưởng cho ngườiquản lý 3.Cơ cấu bộ máy quản lý của công tycổ phần đầu tư thương mại Việt phát triển a.Sơ đồ bộ máy quản lý b.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý 4.Tổ chức sản xuất kinh doanh tại công tycổ phần đầu tư thương mại Việt phát triển 5.Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây tại công tycổ phần đầu tư thương mại Việt phát triển a. Công tác kế toán tại đơn vị b. Chế độ kế toán áp dụng tại đơn vị c. Quan hệ kế toán với các bộ phận khác d. Các phương thức bán hàng tại Công ty e. Các phương thức thanh toán tiền hàng f. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 6.Nhận xét và kiến nghị về công tác tổ chức quản lý tại công ty a.Ưu điểm của công tác kế toán hiện tại b. Nhược điểm của công tác kế toán tại công ty c.Một số ý kiến đóng góp 7.Kết luận
Xem thêm

28 Đọc thêm

Báo cáo thảo luận: phân tích và thiết kế hệ thống thông tin QUẢN LÝ NHÂN SỰ

BÁO CÁO THẢO LUẬN: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ

LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay Công nghệ thông tin đã trở thành một phần tất yếu của cuộc sống con người, có người đã nói rằng nước Mỹ hùng mạnh một phần là nhờ vào Công nghệ thông tin. Nếu lúc trước Công nghệ thông tin là một điều viễn tưởng thì giờ đây nó đã trở thành một phần rất không thể thiếu trong tất cả các lĩnh vực từ y học, kinh doanh đến cả giáo dục… Đất nước ta đang ngày một phát triển, đang cố gắng hòa nhập và rút ngắn khoảng cách với thế giới, việc nước ta trở thành thành viên của WTO đã được các nhà kinh doanh chú ý đến và đâu tư ngày càng nhiều vào Việt Nam. Vì vậy để không bị quá lạc hậu, để rút ngắn khoảng cách với các nước, để đáp ứng yêu cầu tất yếu của các nhà đầu tư vào Việt Nam và để các nhà kinh doanh trong nước có đủ sức cạnh tranh với nước ngoài… thì bắt buộc phải đầu tư cho Công nghệ thông tin mà ở đây chính xác là các phần mềm tin học dùng cho các công ty, bệnh viện v.v… Việc áp dụng các phần mềm tin học vào các lĩnh vực giúp nâng cao tính hiệu quả và chính xác của công việc, ngoài ra còn tiết kiệm thời gian và giảm bớt mệt nhọc cho con người khiến hệ thống công việc hoạt động nhịp nhàng hơn. Nhu cầu thực tế của xã hội đòi hỏi con người phải luôn năng động và sáng tạo để tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội. Các công ty luôn luôn phát triển, các hồ sơ tuyển vào sẽ nhiều lên vì vậy đòi hỏi phải cần rất nhiều những kho chứa hồ sơ để lưu trữ hồ sơ của nhân viên khi vào công ty. để giảm đi những bất cập trong công tác quản lý nhân sự và lương trong công ty, giải pháp hiệu quả nhất hiện nay là đầu tư công nghệ và thiết bị hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin, tự động hoá trong điều hành và quản lý nhân sự để nâng cao chất lượng phục vụ, đổi mới phương thức quản lý, tăng năng xuất hiệu quả. .. Đó là những nội dung cơ bản đề cập đến trong đề tài này. Hôm nay nhóm em xin phân tích thiết kế hệ thống quản lý nhân sự. Ai cũng biết công ty nào cũng vậy muốn tồn tại và phát triển thì phải có nhân tố con người; Cùng với tốc độ phát triển mạnh mẽ của Công nghệ thông tin các lập trình viên đã phát minh ra nhiều phần mềm hữu ích nhằm phục vụ cho công việc của con người và phần mềm quản lý nhân sự cũng là một trong những vấn đề con ngƣời quan tâm nhiều nhất, nó giúp cho công tác nghiệp vụ của các công ty giảm thiểu tối đa những vất vả trong công việc giúp cho việc lưu trữ hồ sơ dễ dàng hơn.  
Xem thêm

38 Đọc thêm

RỦI RO THANH TOÁN NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

RỦI RO THANH TOÁN NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

1.Tính tất yếu của đề tàiThương mại quốc tế về hàng hóa và dịch vụ càng phát triển đòi hỏi hệ thống tín dụng và thanh toán quốc tế phát triển tương ứng.Trong những gần đây, các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Sở giao dịch ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam nói riêng đạt được nhiều thành công trong cung ứng dịch vụ thanh toán nhập khẩu. Có các phương thức thanh toán nhập khẩu chủ yếu là: trả tiền mặt, ghi sổ, nhờ thu, tín dụng chứng từ… Trong đó phương thức thanh toán nhập khẩu theo LC thể hiện nhiều ưu điểm hơn do nó có sự ràng buộc trách nhiệm đối với ngân hàng trong quá trình thanh toán giữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa với nhau. Tuy nhiên phương thức này vẫn tồn tại nhiều rủi ro. Do phạm vi dịch vụ thanh toán nhập khẩu theo LC rất rộng và có liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau nên rủi ro có thể xuất hiện ở bất cứ nghiệp vụ nào trong quá trình thanh toán và có thể gây thiệt hại cho các bên có liên quan. Đối với nhà nhập khẩu họ có thể gặp rủi ro do bị mất lô hàng, hàng bị giữ ở hải quan,… Đối với ngân hàng có thể gặp rủi ro dẫn đến mất khách hàng, hoặc bị giảm uy tín trong quá trình thanh toán với các ngân hàng đối tác khác. Để phòng và ngăn ngừa các rủi ro có thể xảy ra SGD VCB áp dụng nhiều giải pháp như: nâng cao chất lượng thẩm định đánh giá khách hàng, xây dựng đội ngũ những cán bộ có chuyên môn, đẩy mạnh công tác tư vấn khách hàng... Việc nâng cao chất lượng và phát triển dịch vụ thanh toán nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ đã và đang là mối quan tâm thường xuyên của các ngân hàng thương mại trong đó có SGD VCB.Xuất phát vấn đề cấp thiết đó, đề tài “Rủi ro thanh toán nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại Sở Giao Dịch Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam” được chọn để nghiên cứu.
Xem thêm

130 Đọc thêm

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ VIỆC ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÀ THỰC HIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TCVN ISO 9001 2008 TRONG VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ VIỆC ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÀ THỰC HIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TCVN ISO 9001 2008 TRONG VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ VIỆC ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÀ THỰC HIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TCVN ISO 9001 2008 TRONG VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Trong quá trình xây dựng và phát triển nhà trường mọi hoạt động đều hướng đến mục đích là “Xây dựng Trường Đại học TDTT Đà Nẵng thành trường trọng điểm trong công tác đào tạo cán bộ TDTT cho khu vực miền Trung – Tây Nguyên, xây dựng nhà trường thành cơ sở đào tạo, NCKH và tư vấn có tầm cỡ khu vực, có chất lượng đào tạo cao”. Để thực hiện được mục tiêu đó, bất cứ một cơ sở giáo dục nào cũng cần chú ý công tác quản lý chất lượng, cần phải tìm hiểu lựa chọn hệ thống quản lý chất lượng. Lãnh đạo trường đại học TDTT Đà Nẵng đã sớm nhận thức được điều này, sớm có chủ trương, quyết định lựa chọn, triển khai xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, thiết lập hệ thống tổ chức chỉ đạo áp dụng ISO 9001:2008. Ngoài ra, xét toàn xã hội, vấn đề chất lượng nói chung, chất lượng đào tạo nói riêng đang là vấn đề quan tâm của tất cả mọi người. Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của ngành giáo dục đào tạo được đặt ra trong năm nay là kiểm định chất lượng và khảo thí. Một trong những điểm mới của Luật giáo dục vừa ban hành là đưa thêm nhiệm vụ kiểm định chất lượng và công tác kiểm định. Như vậy, chủ trương của lãnh đạo Nhà trường là phù hợp xu thế chung, như là một tất yếu khách quan. Hệ thống quản lý chất lượng Nhà trường bao gồm các yếu tố khác nhau: ISO, hệ thống kiểm định chất lượng (chương trình, nhà trường) v.v. Các yếu tố này bổ sung hỗ trợ nhau trong việc quản lý, kiểm soát chất lượng đồng bộ.
Xem thêm

45 Đọc thêm

XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

công nghệ thông tin có vai trò rất lớn trong các hoạt động kinh tế, sản xuất kinhdoanh, bán hàng, xúc tiến thương mại, quản trị doanh nghiệp… Mạng Internet làmột trong những sản phẩm có giá trị hết sức lớn lao và ngày càng trở thành mộtcông cụ không thể thiếu, là nền tảng chính cho sự truyền tải, trao đổi thông tin trêntoàn cầu. Đứng trước sự bùng nổ thông tin, các tổ chức và doanh nghiệp đều tìmmọi biện pháp để xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tin của mình nhằm tin họchóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị mình. Mức độ hoàn thiện tùy thuộc vàoquá trình phân tích và thiết kế hệ thống. Trong đó việc quản lý thông tin trongngành giáo dục là rất cần thiết.Hiện nay, có nhiều trường Cao đẳng, Đại học được thành lập thu hút lượng sinhviên đáng kể, trong đó có sinh viên ở các Tỉnh hoặc Thành phố khác tham gia họctại trường. Vì vậy nhu cầu chỗ ở rất cần thiết và được nhiều phụ huynh quan tâm,cân nhắc để lựa chọn cho con em mình. Có rất nhiều nhà trọ được mở ra nhưng chiphí lại quá cao và an ninh không được đảm bảo. Chính vì thế ký túc xá là lựa chọnhàng đầu của nhiều sinh viên. Điều này dẫn đến việc bố trí, sắp xếp chỗ ở và côngtác quản lý nội trú là rất khó khăn. Tuy nhiên phần lớn các thủ tục xét vào ở nội trúnhư: tiếp nhận hồ sơ sinh viên xin xét vào ở nội trú của trường, thu lệ phí đăng ký,hướng dẫn các thủ tục cần thiết (các loại giấy tờ ưu tiên), thanh toán chi phí điện,nước, ký hợp đồng với ban quản lý hay đăng tải các mảng thông tin đều được thựchiện một cách thủ công dẫn đến việc mất thời gian và tốn kém chi phí nhưng hiệuquả không cao. Riêng đối với trường Đại học Trà Vinh thì đó cũng là vấn đề bất cậpvì chưa có được website quản lý ký túc xá dành cho sinh viên nội trú trong khi đềunày ngày càng rất được quan tâm. Đó cũng chính là lý do tôi chọn đề tài: XÂYGVHD: Nguyễn Khắc QuốcTrang 1SVTH: Trang Phượng Ngân
Xem thêm

102 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CÔNG TY MAY 19/5

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CÔNG TY MAY 19/5

theo yêu cầu của cấp trên, theo dõi cả công tác xây dựng các hạng mục côngtrình đầu t mới khi đợc Bộ duyệt dự án.-Thủ quỹ kiêm thủ kho: Thủ quỹ nhận tiền từ Ngân hàng và các khoảnthu nội bộ công ty, kết hợp với kế toán thanh toán tiến hành thu chi và theodõi các khoản thu chi bằng tiền mặt và ghi vào sổ quỹ tiền mặt.112.Tổ chức công tác kế toán2.1.Các chính sách kế toán đợc áp dụng tại đơn vị-Để phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất và quy mô hoạtđộng công ty tiến hành tổ chức kế toán theo hình thức kế toán tập trung và tiếnhành công tác kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.-Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/3/2006 của Bộ trởng Bộ tài chính.-Chuẩn mực áp dụng : phù hợp với chế độ kế toán mới-Niên độ kế toán là một năm bắt đầu từ ngày 1/1 đến 31/12 hàng năm.-Kỳ kế toán đợc quy định là một quý-Đồng tiền sử dụng chính thức trong ghi sổ là Việt Nam đồng theonguyên tắc giá gốc phù hợp với các nguyên tắc đợc chấp nhận chung tại ViệtNam. Các nguyên tắc này bao gồm các quy định tại các chuẩn mực kế toánViệt Nam, hệ thống kế toán Việt Nam, và các quy định về kế toán hiện hành.-Ngoại tệ đợc quy đổi theo tỷ giá: thu theo tỷ giá liên Ngân hàng tạithời điểm phát sinh nghiệp vụ, chi theo tỷ giá liên Ngân hàng tại thời điểmphát sinh nghiệp vụ hoặc theo tỷ giá tại Ngân hàng nhận khoản chi đó.-Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho mà công ty đang áp dụng là theophơng pháp kê khai thờng xuyên. Tính thuế giá trị gia tăng theo phơng phápkhấu trừ.-Phơng pháp tính giá hàng tồn kho (nguyên tắc tính giá hàng tồn kho):
Xem thêm

15 Đọc thêm

Tầm quan trọng của hệ thống ISO 9000

Tầm quan trọng của hệ thống ISO 9000

Việt Nam biết đến ISO 9000 từ những năm 90, song thời gian đầu ít người quan tâm về nội dung ra sao, áp dụng thế nào, kể cả người làm công tác quản lý lẫn các doanh nhân. Dần dần, dưới tác động củ quá trình đổi mới kinh tế, sức ép của thị trường đang mở cửa, sự năng động của doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh và nỗ lực của cơ quan quản lý đã thúc đẩy quá trình xây dựng và áp dụng ISO 9000 trong doanh nghiệp.

Đọc thêm

BH và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Cát Nguyên

BH VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT NGUYÊN

MỤC LỤC Chương I: Các vấn đề chung về công tác BH và xác định KQKD 1.1 Khái niệm thành phẩm, hàng hoá, bản chất của quá trìnhBHvà ý nghĩa của công tác bán hàng. 1.1.1 Khái niệm thành phẩm, hàng hoá 1.1.2. Bản chất và ý nghĩa của công tác bán hàng 1.2 Phương thứcBHvà phương thức thanh toán. 1.2.1 Phương thức bán hang được áp dụng tại các doanh nghiệp 1.2.2 Phương thức thanh toán 1.3 Kế toán giá vốn hang bán 1.3.1 Các phương pháp xác định giá vốn hang bán 1.3.2 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên 1.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ 1.4 Doanh thuBHvà các khoản giảm trừ doanh thu, nguyên tắc xác định doanh thuBHvà kết quả bán hàng 1.4.1 Nguyên tắc xác định doanh thuBHvà kết quả bán hàng 1.4.2 Doanh thu bán hàng 1.4.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng 1.5 Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng để hạch toán quá trìnhBHvà xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 1.5.1 Chứng từ kế toán sử dụng 1.5.2 TK sử dụng 1.5.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến quá trình tiêu thụ. 1.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 1.6.1 Kế toán chi phí bán hàng 1.6.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN) 1.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 1.8 Các hình thức kế toán áp dụng để hạch toán kế toánBHvà XĐKQKD Chương II: Thực trạng công tác kế toán BH và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Cát Nguyên 2.1 Giới thiệu về công ty 2.1.1 Lịch sử hình thành và triển. 2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây 2.1.3 Công tác tổ chức bộ máy của công ty 2.1.4 Tổ chức công tác kế toán 2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Cát Nguyên 2.2 Các phương thức BH và phương thức thanh toán tại công ty cổ phần Cát Nguyên 2.2.1 Các phương thức bán hàng 2.2.2 Các phương thức thanh toán 2.3 Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty cổ phần Cát Nguyên 2.3.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán tại công ty cổ phần Cát Nguyên 2.3.2 Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty cổ phần Cát Nguyên 2.4 Kế toán doanh thu BH và các khoản giảm trừ doanh thu 2.4.1 Kế toán doanh thuBHvà các khoản giảm trừ doanh thu 2.4.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 2.5 Kế toán CPBH và chi phí quản lý doanh nghiệp 2.5.1 Kế toán chi phí bán hàng 2.5.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh Chương III: Nhận xét, kiến nghị, biện pháp hoàn thiện những vấn đề chưa hợp lý trong công tác kế toán của công ty cổ phẩn Cát Nguyên 3.1 Nhận xét chung về tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và XĐKQKD tại Công ty cổ phần Cát Nguyên 3.1.1 Ưu điểm 3.1.2 Hạn chế 3.2 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toánBHvà XĐKQKD của doanh nghiệp
Xem thêm

79 Đọc thêm

Công tác phân tích công việc trong công ty cổ phần Kinh Đô

CÔNG TÁC PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ

MỤC LỤCMỞ ĐẦU.......................................................................................................................1NỘI DUNGI. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC.......................................................41.1. Khái niệm, mục đích, vai trò của công tác phân tích công việc1.2. Quy trình phân tích công việcII. LIÊN HỆ THỰC TIỄN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ.2.1. Giới thiệu cơ bản về công ty cổ phần Kinh Đô2.2. Thực trạng công tác phân tích công việc trong Công ty cổ phần Kinh ĐôIII. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ3.1. Ưu điểm và nguyên nhân3.2. Hạn chế và nguyên nhânKẾT LUẬNTÀI LIỆU THAM KHẢO MỞ ĐẦUNgày nay vai trò, tầm quan trọng của con người trong tổ chức đã được mọi người, mọi tổ chức thừa nhận. Điều này được khẳng định qua công tác quản lý nhân sự đang ngày càng được đặc biệt quan tâm, coi trọng. Con người là yếu tố mang tính quyết định, có tính sáng tạo, có thể nói: “con người là nguồn lực của mọi nguồn lực. Phân tích công việc là công việc đầu tiên cần phải biết và cần phải thực hiện cho tốt của mọi nhà quản trị nhân sự, nó là hoạt động mang tính nền tảng của quản lý nhân sự. Phân tích công việc là công cụ để làm tốt những công tác khác của quản lý nhân sự như: thiết kế công việc, kế hoạch hóa nguồn nhân lực, tuyển dụng nhân lực, bố trí lao động, đánh giá thực hiện công việc, thù lao lao động, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, an toàn lao động… Chính vì vậy phân tích công việc được coi là công cụ của quản trị nhân sự. Đối với các nước phát triển trên thế giới, quản lý nhân sự là hoạt động đã được biết đến từ lâu và đóng vai trò quan trọng trong mỗi tổ chức, họ đã ý thức được tác dụng to lớn của phân tích công việc và áp dụng phổ biến gần trăm năm qua. Tuy nhiên đối với các nước đang phát triển như Việt Nam hiện nay, phân tích công việc là khái niệm chưa được biết đến rộng rãi và ít được áp dụng triệt để trong các doanh nghiệp Việt Nam. Để làm rõ hơn về thực trạng này, nhóm 7 chúng em xin được nghiên cứu về công tác phân tích công việc trong công ty cổ phần Kinh Đô. 
Xem thêm

23 Đọc thêm

Cùng chủ đề