THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NỘP TỜ KHAI THUẾ QUA MẠNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NỘP TỜ KHAI THUẾ QUA MẠNG":

HƯỚNG dẫn kê KHAI QUA MẠNG

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QUA MẠNG

HƯỚNG DẪN NỘP TỜ KHAIBÁO CÁO THUẾ QUA MẠNG Để có thể thực hiện kê khai thuế qua mạng thì DN cần làm thủ tục đăng ký với đơn vị cung cấp dịch vụ chứng thư số để được cấp giấy chứng nhận chứng thư số và USB token chứa chữ ký điện tử. Trên thị trường hiện nay có khá nhiều nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số này như: Vietel, VNPT, FPT, Bkav… Sau khi đã có USB token chúng ta cần cài đặt Cài đặt chữ ký số và phần mềm kê khai thuế qua mạng. Bằng cách cắm USB Token (chứa chữ ký số) vào máy tính của bạn rồi vào My computer mở ổ đĩa CD Drive có tên nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số cho bạn=> Kích đúp vào đó nó sẽ hiện ra file Setup=> Bấm đúp vào file Setup.exe để bắt đầu quá trình cài đặt. Chờ 510 phút là xong. (thường là khi bàn giao token nhà mạng sẽ cài đặt cho chúng ta). Các bước để thực hiện: Bước 1: Đăng ký tài khoản với cơ quan thuế qua mạng Bước 2: Đăng ký tờ khai nộp thuế qua mạng Bước 3: Tạo tờ khai và bảng kê bằng phần mềm HTKK Bước 4: Nộp tờ khai qua mạng Bước 5: Tra cứu tờ khai Cụ thể các bước thực hiện như sau: Bước 1: Đăng ký tài khoản kê khai, nộp tờ khai thuế qua mạng (Chú ý:Bước này chỉ thực hiện 1 lần duy nhất để được cấp tài khoản dùng để kê khai thuế qua mạng trên hệ thống website của cơ quan thuế. Nếu đã đăng ký tài khoản rồi thì bạn hãy bỏ qua bước này) 1. Cắm USB Token vào máy tính của bạn 2. Mở trình duyệt Internet Explorer: (Lưu ý: Việc kê khai qua website nhantokhai.gdt.gov.vn của Tổng cục thuế chỉ thực hiện được trên trình duyệt Internet Explorer (IE)) 3. Mở trình duyệt IE bạn truy cập vào website nhantokhai.gdt.gov.vn => Chọn Đăng Ký Sau khi chọn đăng ký màn hình sẽ hiện ra cửa sổ Lập Tờ Khai Đăng Ký Nộp Hồ Sơ Khai Thuế Qua Mạng Internet Các bạn tiến hành điền các thông tin: Mã số thuế, Điện thoại, Email của công ty tương tự như trên (Lưu ý: Bạn phải nhập Email chính xác vì cơ quan thuế sẽ gửi thông tin tài khoản và các thông báo thuế xác nhận đã nộp tờ khai qua email này)=> Nhấn tiếp tục=> Màn hình sẽ hiện ra đểbạnnhập mã số pin(mã số pin của USB Token)=>Nhấn Chấp nhậnnhư hình bên dưới: Màn hình sẽ hiện ra các thông tin mà bạn đã thiết lập trước đó bạn kiểm tra lại một lần nữa nếu có sai sót bạn chọn Sửa lạiđể điều chỉnh, nếu đã chính xác rồi thì chọn Ký điện tử=>Chọn Gửi đăng ký 4. Kiểm tra email đã đăng ký để xác nhận thông tin và lấy tên đăng nhập+mật khẩu Trong vòng 10 phút Hệ thống khai thuế điện tử của Tổng Cục Thuế sẽ gửi Tên đăng nhập và mật khẩu vào mail mà bạn đăng ký. Trong mail là mật khẩu tự động nêú ban muốn đổi mật khẩu thì thực hiện như sau: Vào trang web nhantokhai.gdt.gov.vn => Chọn Đăng nhậprồi nhập tài khoản mà cơ quan thuế cấp vào =>ChọnTài khoản=>ChọnĐổi mật khẩu rồi điền mật khẩu cũ rồi nhập mật khẩu mới và nhắc lại mật khẩu=>ChọnCập nhật là xong.  Đến đây bạn đã hoàn thành việc đăng ký tài khoản kê khai thuế qua mạng với cơ quan thuế. Bước 2: Đăng ký tờ khai nộp thuế qua mạng 1. Mở trình duyệt IE (Internet Explorer) Truy cập vào địa chỉ http:nhantokhai.gdt.gov.vn => Chọn Đăng nhập=> Nhập tài khoản: Tên đăng nhập và mật khẩu=> Chọn Đăng nhập (Tên đăng nhập: là MST của công ty bạn, Mật khẩu: lấy ở email thuế gửi hoặc Mật khẩu mà các bạn đã đổi trước đó) Sau khi đăng nhập thành công=> Chọn Tài khoản=> ChọnĐăng ký tờ khai Trên màn hình sẽ hiển thị ra trang Đăng ký tờ khai: Đây là nơi các bạn lựa chọn các loại tờ khai và kỳ báo cáo mà doanh nghiệp các bạn phải nộp: Chú ý các bạn phải xác định đúng kỳ báo cáo của từng loại tờ khai Mục 1: Tìm loại tờ khai cần kê khai Mục 2: Lựa chọn Kỳ kê khai của loại tờ khai đó (tháng hoặc quý) Mục 3: Chọn kỳ bắt đầu kê khai và tick vào ô bên cạnh Trên hình kế toán An Tâm chọn tờ khai thuế GTGT theo quý và bắt đầu kê khai theo quý từ quý 1 năm 2015 Các bạn thực hiện tương tự với các loại tờ khai báo cáo thuế còn lại như: Thuế TNCN, Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, … Chọn xong các bạn Nhấn Tiếp tụcmàn hình sẽ hiệnra Danh sách tờ khai=>Chọn Chấp nhận Chú ý: Sau này kỳ kê khai của bạn có thể thay đổi hoặc cần đăng ký thêm hoặc ngừng các loại tờ khai bạn có thể điều chỉnh bằng cách: Đăng nhập vào hệ thống=> Chọn Tài khoản=>Chọn Đăng ký thêm tờ khai hoặc Đăng ký ngừng tờ khai theo thực tế rồi tìm đến các loại tờ khai đó và tick chọn, Sau khi chọn Chấp nhận là các bạn đã hoàn tất việc đăng ký. Bước 3: Tạo tờ khai và bảng kê bằng phần mềm HTKK Sau khi nhập thông tin cho các loại tờ khai cần báo cáo thì các bạn thực hiên kết xuất ra file XML hoặc PDF Hiện nay cơ quan thuế vẫn tiếp nhận song song hồ sơ thuế định dạng dữ liệu XML và PDF. Sau 042015 hệ thống chỉ tiếp nhận hồ sơ thuế theo định dạng XML. + Để kiểm tra được nội dung của tờ khai dạng XML thì máy tính của bạn phải cài đặt phần mềm iTaxViewer (Các bạn tải phần mềm trên trang web nhantokhai.gdt.gov.vn của tổng cục thuế) + Sau khi đã nhập liệu hoàn thiện nội dung của tờ khai thuế trên HTKK , các bạn chọn Kết xuất XML trên phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK => Cửa sổ lưu file XML hiện ra các bạn lưu file lại tại nơi bạn muốn lưu=>Save (Lưu ý: các bạn không được đổi tên tờ khai, trong tệp tờ khai XML đã có cả phụ lục (nếu có) Bước 4: Nộp tờ khai qua mạng Để nộp được tờ khai qua mạng các bạn cần cài đặt Java 1. Cắm USB token vào máy tính 2. Đăng nhập tên tài khoản và mật khẩu vào trang web http:nhantokhai.gdt.gov.vnbằng trình duyệt Internet Explorer. 3. Trên website của cơ quan thuế bạn chọn Nộp tờ khai =>Bạn chờ trong 1 vài phút =>Chọn Chọn tệp tờ khai =>Phần mềm sẽ hiện ra Open để chon file XML đã kết xuất và lưu trước đó =>Chọn Open để tải tờ khai lên=>Sau khi tải xong bạn chọn Ký điện tử =>Màn hình sẽ nhập số pin =>Nhấp Chấp nhận =>Nhấp OK=>Nhấp Nộp tờ khai =>Chương trình báo đã nộp thành công là xong Khi upload xong tệp tờ khai, trên màn hình sẽ hiện ra Danh sách các tờ khai đã nộp thành công tới cơ quan thuế Cuối cùng các bạn kiểm tra email đã đăng ký để xem thông báo đã nhận tờ khai của cơ quan thuế là xong. Bước 5: Tra cứu tờ khai Bạn đăng nhập vào website của cơ quan thuế tại địa chỉhttp:nhantokhai.gdt.gov.vnsau đó bấm vào chức năng Tra cứu. Khi trang tra cứu hồ sơ thuế hiện ra bạn lựa chọn các điều kiện tra cứu: Tờ khai cần tra cứu, Ngày nộp, Kỳ tính thuế. Sau đó bấm vào nút Tra cứu để tìm kiếm. Kêt quả tra cứu sẽ hiển thị ở phía dưới. Nếu cần tải về tệp tờ khai hoặc phụ lục đã kê khai, bạn bấm vào tên tệp tờ khai hoặc phụ lục trong cột Tờ khai Phụ lục. Chúc các bạn học tốt. Bài viết này là một trong hàng loạt các bài viết của Lớp học kế toán tổng hợp thực hành và Lớp kế toán sơ cấp
Xem thêm

10 Đọc thêm

 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CNTT VÀO HỆ THỐNG KÊ KHAI VÀ NỘP THUẾ LÀCẦN THIẾT CHO VIỆC PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ CÔNG CUỘC CÔNG NGHIỆP HOÁ HIỆN ĐẠIHOÁ Ở NƯỚC TA1

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CNTT VÀO HỆ THỐNG KÊ KHAI VÀ NỘP THUẾ LÀCẦN THIẾT CHO VIỆC PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ CÔNG CUỘC CÔNG NGHIỆP HOÁ HIỆN ĐẠIHOÁ Ở NƯỚC TA1

thuế, kê khai thuê, nộp các hồ sơ thuế, nộp thuế, miễn giảm, phạt, hoàn thuế, hỗ trợngười nộp thuế, các hoạt động nội bộ ngành thuế,…- Kê khai thuế điện tử là thực hiện kê khai đối với hoạt động kê khai thuế dựa trên hệthống cơ sở dữ liệu được xử lý tập trung trên hệ thống ứng dụng CNTT về kê khai, nộpthuế và tính nợ, miễn giảm, phạt, hoàn thuế .Kê khai thuế điện tử được coi là thành phần cơ bản của thuế điện tử- Nộp hồ sơ khai thuế qua mạng là hình thức giao dịch điện tử giữa người nộp thuế vớicơ quan nộp thuế, là việc người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế trên máy vi tính của mìnhvà gửi hồ sơ đến cơ quan trực tiếp quản lý bằng mạng Internet, mà không cần phải gửiqua đường bưu điện hoặc đến nộp trực tiếp hồ sơ bằng giấy cho cơ quan thuế2. Thuế điện tử tại Việt Nam2.1. Sự ra đời của thuế điện tửTừ cuối năm 2009, Tổng cục Thuế bắt đầu triển khai thuế điện tử.Tuy nhiên, hiện nay Thuế điện tử chưa phải bắt buộc ứng dụng đối với doanhnghiệp. Điều này dẫn đến việc một số bộ phận doanh nghiệp vẫn kê khai và nộp thuếtheo phương thức truyền thống, phần còn lại theo phương thức mới là thuế điện tử2.2. Điều kiện để đăng kí nộp thuế điện tử:Những người nộp thuế được phép đăng ký nộp thuế điện tử khi có đủ các điều kiện sau:- Là tổ chức, doanh nghiệp được cấp mã số thuế/mã số doanh nghiệp và đang hoạt động.- Có chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp vàđang còn hiệu lực.2- Có kết nối Internet và địa chỉ thư điện tử liên lạc ổn định với Cơ quan thuế.- Đang thực hiện khai thuế điện tử trên Cổng thông tin điện tử của Cơ quan thuế.- Có tài khoản tại ngân hàng thương mại đã phối hợp với Tổng cục Thuế cung cấp dịchvụ và thuộc địa bàn quản lý của các Cục Thuế, Chi cục Thuế trên toàn quốc.2.3. Lợi ích của việc ứng dụng thuế điện tử với người nộp thuế
Xem thêm

19 Đọc thêm

Tổng Hợp 318 Câu Đề Thi Trắc Nghiệm Thuế

Tổng Hợp 318 Câu Đề Thi Trắc Nghiệm Thuế

Bộ đề thi được tổng hợp và chọn lựa 318 câu trong Ngân hàng đề thi Thuế gồm 10000 câu. Bộ đề thi bao gồm 11 phần.Review đề thị1. Luật quản lý thuếCâu 1. Các trường hợp thuộc diện kiểm tra hồ sơ trước khi hoàn thuế là:a. Hoàn thuế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; b. Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu;c. Người nộp thuế đã có hành vi trốn thuế, gian lận về thuế trong thời hạn 2 năm tính từ thời điểm đề nghị hoàn thuế trở về trước;d. Người nộp thuế không thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàng theo quy định;đ. Doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, chấm dứt hoạt động; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;e. Hết thời hạn theo thông báo của cơ quan quản lý thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế theo yêu cầu;g. Hàng hoá nhập khẩu thuộc diện nhà nước quản lý theo quy định của pháp luật.h. Tất cả các trường hợp trênĐáp án: h)Câu 2. Hồ sơ hoàn thuế bao gồma. Văn bản yêu cầu hoàn thuế.b. Chứng từ nộp thuế.c. Các tài liệu khác liên quan đến yêu cầu hoàn thuế.d. Tất cả các loại trên (a, b,c).Đáp án: d)Câu 3. Trường hợp hồ sơ đề nghị hoàn thuế chưa đầy đủ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ?a. 07 ngàyb. 05 ngàyc. 03 ngàyĐáp án: c)Câu 4. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp do cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế bao gồm:a. Tờ khai thuế và tài liệu có liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm.b. Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế, trong đó nêu rõ loại thuế đề nghị miễn, giảm; lý do miễn thuế, giảm thuế; số tiền thuế được miễn, giảm và tài liệu có liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm.c. Cả a và bĐáp án: b)Câu 5. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong trường hợp nào?a. Ngay sau khi người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn.b. Sau khi cơ quan thuế có quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.c. Trước khi cơ quan thuế có quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.Đáp án: c)Câu 6. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ bao nhiêu của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng?a. Ngày 10b. Ngày 15c. Ngày 20Đáp án: c)Câu 7. Hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp gồm những gì?a. Tờ khai quyết toán thuếb. Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt độngc. Tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuếd. Tất cả các loại trênĐáp án: d)Câu 8. Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế bằng các hình thức nào?a. Trực tiếp tại cơ quan thuếb. Gửi qua đường bưu chínhc. Thông qua giao dịch điện tửd. Tất cả các loại trên (a, b,c)Đáp án: d)Câu 9. Theo quy định của Luật quản lý thuế, thời điểm nào được xác định là ngày người nộp thuế đã nộp tiền thuế, tiền phạt vào NSNN?a. Ngày Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác hoặc tổ chức dịch vụ xác nhận trên chứng từ nộp thuế của người nộp thuế trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản. b. Ngày Kho bạc Nhà nước, cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức được cơ quan quản lý thuế uỷ nhiệm thu thuế cấp chứng từ thu tiền thuế đối với trường hợp nộp tiền thuế trực tiếp bằng tiền mặt.c. Tất cả các trường hợp trên (a và b).Đáp án: c) Câu 10. Theo quy định của Luật quản lý thuế, người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong trường hợp:a. Không đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế;b. Không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế; c. Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế; Không xuất trình sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong thời hạn quy định;d. Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hoá, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;e. Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế.f. Tất cả các trường hợp nêu trên.Đáp án: f)Câu 11. Công chức quản lý thuế qua kiểm tra hồ sơ khai thuế của Công ty cổ phần A thấy hồ sơ không chính xác nên đã quyết định yêu cầu giải trình hồ sơ. Được biết Công ty TNHH tư vấn kế toán, kiểm toán B có chức năng kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế và đã ký hợp đồng cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế với Công ty cổ phần A. Hỏi trường hợp này đối tượng nào giải trình hồ sơ khai thuế của công ty A với cơ quan thuế?a. Công ty cổ phần A.b.Công ty TNHH tư vấn kế toán, kiểm toán B.c. Công ty cổ phần A và Công ty kế toán, kiểm toán B.d. Tất cả các Câu trả lời trên đều đúng.Đáp án: b)Câu 12. Trong lần đi kiểm tra tại địa bàn quản lý, một chiến sỹ Công an phường X tên là Nguyễn Văn A thấy có hai quán phở có quy mô như nhau nhưng khi tìm hiểu kỹ thì thấy chủ hai quán phở có số thuế nộp hàng tháng là khác nhau. Chiến sỹ công an A đang là thành viên của hội đồng tư vấn phường X. Công an A nghĩ rằng đây là việc của cơ quan quản lý thuế nên không can thiệp. Hãy cho biết nhận định của chiến sỹ công an A đúng hay sai?a) Đúng.b) Sai.Đáp án: b)Câu 13. Hồ sơ khai thuế tháng gồm các tài liệu :a. Tờ khai thuế thángb. Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán rac. Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào d. Các tài liệu khác có liên quan đến số thuế phải nộpe. Tất cả các phương án trênĐáp án: e)Câu 14. Doanh nghiệp X là đơn vị mới thành lập, có đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng của doanh nghiệp trên là: a. Chậm nhất là ngày thứ 10 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuếb. Chậm nhất là ngày thứ 15 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuếc. Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuếĐáp án: c)Câu 15. Sau khi nộp Tờ khai Quyết toán thuế năm 2006, doanh nghiệp A phát hiện khai thiếu chỉ tiêu doanh thu khác. Trường hợp của Doanh nghiệp A có được khai bổ sung hay không? Được biết cơ quan thuế chưa ra quyết định thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp a. Cób. Không Đáp án: a)Câu 16. Việc khai thuế, khai các khoản thu thuộc NSNN về đất đai theo năm được áp dụng với loại thuế nào?a. Thuế nhà, đấtb. Thuế sử dụng đất nông nghiệpc. Tiền thuê đất, thuê mặt nướcd. Cả 3 trường hợp trênĐáp án: d)Câu 17. Bà X mở một cửa hàng bán điện thoại di động, không thực hiện đầy đủ chế độ hoá đơn chứng từ sổ sách. Trường hợp của Bà X phải nộp thuế theo phương pháp: a. Phương pháp kê khai trực tiếpb. Phương pháp kê khai khấu trừ c. Phương pháp khoán thuế Đáp án: c)Câu 18. Người nộp thuế có thể nộp tiền thuế, tiền phạt vào Ngân sách nhà nước tại:a. Kho bạc Nhà nước;b. Cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;c. Tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế;d. Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.e. Cả 4 phương án trên.Đáp án: e)Câu 19. Trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì người nộp thuế phải thực hiện nộp tiền thuế theo thứ tự thanh toán nào sau đây:a. Tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt.b. Tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền phạt, tiền thuế phát sinh.c. Tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh.d. Tiền thuế nợ, tiền thuế phát sinh, tiền thuế truy thu, tiền phạt.Đáp án: a)Câu 20 Thời điểm nào được xem là người nộp thuế đã thực hiện nộp tiền thuế, tiền phạt vào Ngân sách nhà nước:a. Ngày Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng, tổ chức tín dụng xác nhận trên Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước bằng chuyển khoản trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản. b. Ngày cơ quan thuế hoặc tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế cấp chứng từ thu tiền thuế bằng tiền mặt trong trường hợp nộp thuế bằng tiền mặt.c. Ngày Kho bạc Nhà nước xác nhận trên chứng từ thu tiền thuế bằng tiền mặt trong trường hợp nộp thuế bằng tiền mặt.d. Cả 3 phương án trên.Đáp án: d)Câu 21 Trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện về việc tính, ấn định thuế của cơ quan quản lý thuế thì người nộp thuế:a. Không phải nộp số thuế do cơ quan quản lý thuế tính hoặc ấn định.b. Phải nộp đủ số tiền thuế do cơ quan quản lý thuế tính hoặc ấn định.c. Không phải nộp số thuế do cơ quan quản lý thuế tính hoặc ấn định nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ thực hiện quyết định tính thuế, quyết định ấn định thuế của cơ quan quản lý thuế.d. Cả b và c.Đáp án: d)Câu 22 Công ty TNHH X được chia thành Công ty TNHH Y và Công ty TNHH Z. Việc chia doanh nghiệp có làm thay đổi thời hạn nộp thuế của Công ty TNHH X hay không?a. Cób. KhôngĐáp án: b)Câu 23 Công ty cổ phần A nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, cơ quan thuế kiểm tra thấy hồ sơ miễn thuế, giảm thuế chưa đầy đủ theo quy định. Cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho Công ty cổ phần A bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn bao lâu kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ?a. 07 ngàyb. 05 ngàyc. 03 ngàyĐáp án: c)Câu 24 Cơ sở kinh doanh A đề nghị miễn thuế, giảm thuế. Qua kiểm tra, cơ quan thuế phát hiện hồ sơ miễn, giảm thuế của cơ sở kinh doanh A chưa đầy đủ theo qui định, cơ quan thuế đã thông báo cho cơ sở kinh doanh A hoàn chỉnh hồ sơ. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế của cơ sở kinh doanh A thì cơ quan thuế phải ra quyết định miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo cho cơ sở kinh doanh A lý do không thuộc diện miễn thuế, giảm thuế trong thời hạn bao nhiêu ngày? a. 45 ngàyb. 30 ngày c. 15 ngàyĐáp án: b)Câu 25 Cơ sở kinh doanh D đề nghị miễn, giảm thuế. Cơ sở kinh doanh D thuộc diện phải kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ thì thời hạn cơ quan thuế ra quyết định miễn thuế, giảm thuế cho cơ sở kinh doanh D là bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ? a. 60 ngàyb. 45 ngày c. 30 ngàyĐáp án: a)Câu 26 Công ty kinh doanh A xuất khẩu hàng hoá từ Việt Nam sang Hàn Quốc. Công ty kinh doanh A thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế hàng xuất khẩu. Hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế của công ty A được nộp tại cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết?a. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý.b. Cơ quan Hải quan.c. Cơ quan Tài chính.Đáp án: b)Câu 27 Trường hợp nào sau đây bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế?a. Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá chín mươi ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.b. Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế khi đã hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.c. Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn.d. Cả 3 phương án trênĐáp án: d)Câu 28 Trường hợp cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản thì quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế phải gửi cho các đối tượng nào dưới đây:a. Đối tượng bị cưỡng chế; tổ chức, cá nhân có liên quan.b. Đối tượng bị cưỡng chế; tổ chức, cá nhân có liên quan; cơ quan quản lý thuế cấp trên trực tiếp; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn nơi thực hiện cưỡng chế.c. Đối tượng bị cưỡng chế; tổ chức, cá nhân có liên quan; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn nơi thực hiện cưỡng chế.Đáp án: b)Câu 29 Mức xử phạt là bao nhiêu phần trăm (%) mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với hành vi chậm nộp tiền thuế?a. 0,1%.b. 0,05%.c. 0,2%.Đáp án: b)Câu 30 Thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền phạt.a. Bộ Trưởng Bộ Tài chính có thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền phạt đối với trường hợp thuộc đối tượng xóa nợ theo quy định tại Luật quản lý thuế.b. Cơ quan thuế địa phương được xem xét, quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền phạt đối với các hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng xóa nợ theo quy định tại Luật quản lý thuế.c. Cả hai phương án trên.Đáp án: a)Câu 31 Trường hợp nào sau đây bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế?a. Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.b. Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn.c. Cả hai phương án trên.Đáp án: b)Câu 32. Theo quy định của Luật Quản lý thuế thì người nộp thuế không được quyền giữ bí mật thông tin.a. Đúngb. SaiĐáp án: b) Câu 33. Theo quy định của Luật Quản lý thuế thì người nộp thuế được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây ra:a. Đúngb. SaiĐáp án: a)Câu 34. Theo quy định của Luật Quản lý thuế thì người nộp thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế đã nộp cho cơ quan thuế.a. Đúngb. SaiĐáp án: a)Câu 35. Theo quy định của Luật Quản lý thuế thì người nộp thuế không được tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế và tổ chức, cá nhân khác.a. Đúngb. SaiĐáp án: b)
Xem thêm

Đọc thêm

 ĐIỀU KIỆN ĐỂ KHAI THUẾ GTGT THEOQUÝ

ĐIỀU KIỆN ĐỂ KHAI THUẾ GTGT THEOQUÝ

khai thuế ổn định này từ 50 tỷ đồng trở xuống, người nộp thuế đủ điều kiện để khai thuếgiá trị gia tăng theo quý của chu kỳ ổn định đó thì người nộp thuế được lựa chọn hìnhthức khai thuế theo tháng hoặc quý từ năm tiếp theo liền kề của năm phát hiện cho đếnhết chu kỳ ổn định.”Căn cứ quy định nêu trên, việc Công ty xác định đủ điều kiện khai thuế GTGT theo quýcăn cứ vào mức doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50tỷ đồng trở xuống. Việc thực hiện khai thuế theo quý hay tháng được ổn định trọn nămdương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm. Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện vàthuộc đối tượng khai thuế GTGT theo quý muốn chuyển sang khai thuế theo thángthì gửi thông báo (theo Mẫu số 07/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này) cho cơquan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGTcủa tháng đầu tiên của năm bắt đầu khai thuế GTGT theo tháng.
Xem thêm

2 Đọc thêm

200 CÂU HỎI ÔN TẬP THI THỦ TỤC HẢI QUAN 2016

200 CÂU HỎI ÔN TẬP THI THỦ TỤC HẢI QUAN 2016

1. 200 CÂU HỎI ÔN TẬP THI THỦ TỤC HẢI QUAN 2016 1. Thủ tục hải quan là: a. Toàn bộ công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện để thông quan hàng hóa b. Toàn bộ công việc mà người khai hải quan, công chức hải quan và các bên liên quan phải thực hiện để thông quan hàng hóa c. Toàn bộ công việc mà công chức hải quan và các cơ quan nhà nước phải thực hiện để thông quan hàng hóa d. Các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật Hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải 2. Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm: a. Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định b. Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải c. Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan d. Cả 3 công việc trên 3. Khi làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan, công chức hải quan có trách nhiệm: a. Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan; kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải b. Tổ chức thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan c. Quyết định việc thông quan hàng hóa, giải phóng hàng hóa, xác nhận phương tiện vận tải đã hoàn thành thủ tục hải quan d. Tất cả các công việc trên 4. Thủ tục hải quan điện tử là: a. Thủ tục hải quan được thực hiện qua mạng internet b. Thủ tục hải quan, trong đó việc khai, gửi hồ sơ của người khai hải quan và việc tiếp nhận, đăng ký hồ sơ hải quan của công chức hải quan được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu khai báo từ xa c. Các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của hải quan d. Thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. 5. Hệ thống khai hải quan điện tử là: a. Hệ thống dự phòng do người khai hải quan quản lý, sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử b. Hệ thống được sử dụng để tiếp nhận, xử lý và phản hồi các thông điệp dữ liệu điện tử hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử c. Hệ thống cho phép người khai hải quan thực hiện việc khai hải quan điện tử, tiếp nhận thông tin, kết quả phản hồi của cơ quan hải quan trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử d. Hệ thống sử dụng để tiếp nhận, xử lý các thông tin khai báo hải quan điện tử của doanh nghiệp 6. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan là: a. Hệ thống dự phòng do người khai hải quan quản lý, sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử b. Hệ thống sử dụng để tiếp nhận, xử lý các thông tin khai báo hải quan điện tử của doanh nghiệp c. Hệ thống do Tổng cục Hải quan quản lý, cho phép cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan điện tử, kết nối, trao đổi thông tin về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu với các Bộ, ngành có liên quan d. Hệ thống do người khai hải quan quản lý, sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử 7. Cơ chế một cửa quốc gia là: a. Việc cho phép người khai hải quan gửi thông tin, chứng từ điện tử để thực hiện thủ tục hải quan và thủ tục của cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thông qua một hệ thống thông tin tích hợp. b. Cơ quan quản lý nhà nước quyết định cho phép hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh c. Cơ quan hải quan quyết định thông quan, giải phóng hàng hóa trên hệ thống thông tin tích hợp d. Cả 3 ý trên 8. Chuyển cửa khẩu là: a. Việc chuyển hàng hóa, phương tiện vận tải đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ địa điểm làm thủ tục hải quan này đến địa điểm làm thủ tục hải quan khác b. Chuyển hàng hóa quá cảnh từ cửa khẩu nhập đầu tiên đến cửa khẩu xuất cuối cùng c. Chuyển hàng hóa trung chuyển từ cửa khẩu này sang cửa khẩu khác 12. d. Cả 3 trường hợp trên 9. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành là: a. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật b. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế c. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải xin phép d. Cả 3 ý trên 10. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan bao gồm: a. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý, văn hóa phẩm, di vật, cổ vật, bảo vật, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu b. Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan c. Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa, đường sông xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh d. Cả 3 câu trên đều đúng 11. Đối tượng chịu sự kiểm tra hải quan bao gồm: a. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý, văn hóa phẩm, di vật, cổ vật, bảo vật, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan b. Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa, đường sông xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh c. Hồ sơ hải quan và các chứng từ liên quan đến hàng hóa, phương tiện vận tải nêu trên d. Cả 3 câu trên đều đúng 12. Đối tượng chịu sự giám sát hải quan bao gồm: a. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý, văn hóa phẩm, di vật, cổ vật, bảo vật, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan b. Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa, đường sông xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh c. Hàng hóa, phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt động hải quan; hàng hóa là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu đang lưu giữ tại các cơ sở sản xuất của tổ chức, cá nhân; hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành được đưa về bảo quản chờ thông quan; hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan d. Cả 3 câu trên đều đúng 13. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan: a. Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật b. Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh c. Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan; thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật; việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh d. Cả 3 câu trên đều đúng 14. Người khai hải quan bao gồm: a. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan. b. Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền c. Đại lý hải quan d. Cả 3 câu trên đều đúng 15. Người khai hải quan bao gồm: 23. a. Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh b. Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa c. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác. d. Cả 3 câu trên đều đúng 16. Người khai hải quan có quyền: a. Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan b. Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan b. Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác c. Cả 3 trường hợp trên 17. Người khai hải quan có quyền: a. Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan b. Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật c. Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan; Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước d. Cả 3 trường hợp trên 18. Người khai hải quan có nghĩa vụ: a. Khai hải quan và làm thủ tục hải quan theo quy định; cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa b. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan c. Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải d. Cả 3 trường hợp trên 19. Người khai hải quan có nghĩa vụ: a. Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định b. Bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải c. Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan d. Cả 3 trường hợp trên 20. Hồ sơ hải quan gồm có: a. Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan b. Chứng từ có liên quan c. Hồ sơ, sổ sách kế toán d. Câu a và b 21. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu: a. Tờ khai hải quan xuất khẩu b. Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu c. Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định d. Cả 3 trường hợp trên 22. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu: a. Tờ khai hải quan nhập khẩu, tờ khai trị giá b. Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán; Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương 3
Xem thêm

24 Đọc thêm

Kế Toán Doanh Nghiệp Hướng dẫn lập tờ khai thuế giá trị gia tăng bằng hình ảnh trên HTKK

KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP HƯỚNG DẪN LẬP TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG BẰNG HÌNH ẢNH TRÊN HTKK

Hướng dẫn lập tờ khai Thuế GTGT bằng hình ảnh trên HTKK Đây là một trong những bài học của Lớp kế toán tổng hợp thực hành, Lớp thực hành khai báo thuế và Lớp kế toán thực hành thực tế. Bài viết này sẽ giúp cho các bạn nắm rõ về cách thực hiện Kê khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK cũng như cách kê khai qua mạng 1) Văn bản pháp luật: • TT2192013TTBTC ngày 15082013 hướng dẫn về thuế GTGT • TT1192014TTBTC ngày 25082014 sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư 219 • TT1512014TTBTC ngày 10102014 sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư 219 • TT1562013TTBTC ngày 06112013 hướng dẫn về Luật quản lý thuế 2) Cách tính thuế GTGT và Đối tượng áp dụng Có 2 phương pháp tính thuế GTGT phải nộp: Theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu và Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Cách 1: Phương pháp trực tiếp trên doanh thu Thuế GTGT phải nộp hàng tháng hoặc quý=Doanh thu (1)Tỷ lệ thuế GTGT (2) (1) Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hoá, dịch vụ thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng. (2) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau: Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%; Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%; Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%; Hoạt động kinh doanh khác: 2%. Lưu ý: Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hoá, dịch vụ THÌ SỬ DỤNG HÓA ĐƠN BÁN HÀNG (theo như Điều 5 của TT1192014) Cách 2: Phương pháp khấu trừ Thuế GTGT phải nộp hàng tháng hoặc quý=Thuế GTGT đầu ra phát sinh trong tháng hoặc quý (TK bên Có 33311) TRỪ (Thuế VAT đầu vào được phát sinh trong tháng hoặc quý +Thuế VAT đầu kỳ Bên Nợ của TK 133)=Chữ A Vấn đề doanh nghiệp nào kê khai theo tháng và doanh nghiệp nào kê khai theo quý, các bạn có thể theo dõi mục số 5 nhỏ phần bên dưới sẽ rõ. +Nếu A>0: thì trong tháng hoặc quý này công ty phải nộp thuế GTGT. Tức là lúc này trên sổ sách giữa 2 tài khoản 133 và tài khoản 33311 thì chỉ có tài khoản 33311 có số dư cuối kỳ (tháng hoặc quý) bên có.=> Cty phải lấy tiền đi nộp thuế GTGT tại ngân hàng được chỉ định bên kho bạc nhà nước của Chị cục thuế quản lý công ty. +Nếu A<0: thì trong tháng hoặc quý này công ty không phải nộp thuế GTGT. Tức là trên sổ sách giữa 2 tài khoản 133 và tài khoản 33311 thì chỉ có tài khoản 133 có số dư cuối kỳ (tháng hoặc quý) bên Nợ.=> Cty không phải nộp thuế GTGT +Nếu A=0: Cty cũng không phải nộp thuế, tức là lúc này tài khoản 133 và tài khoản 33311 không có tài khoản nào có số dư cả.=> Tức là số dư của tài khoản 133 và tài khoản 33311 đều bằng không. Ghi chú:  Thuế VAT đầu ra: Lấy toàn bộ hóa đơn GTGT đầu ra trong kỳ (tháng, quý) nhưng lấy dòng thuế GTGT. Ví dụ hóa đơn GTGT đầu ra dòng thuế màu vàng   Thuế VAT đầu vào: Lấy VAT đầu vào của hóa đơn GTGT. Ví dụ hóa đơn đầu vào dòng màu xanh  Lấy VAT đầu vào của Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước của thuế GTGT hàng nhập khẩu. Ví dụ mẫu giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước dòng màu vàng.  Lấy VAT đầu vào của những hóa đơn GTGT đặc thù như Tem , Vé… (Tính ra doanh thu chưa thuế=1.167.0001.1=1.060.909=> Thuế VAT đầu vào là 10%1.060.909=106.091)  Chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Lưu ý: Hoá đơn giá trị gia tăng là loại hoá đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. (Theo TT1192014). 3. Đối tượng áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp 3.1 Đối tượng được tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ  Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư 2192013; ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG TÍNH THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ theo như Điểm 3 Điều 3 của TT1192014TTBTC ngày 25082014 sửa đổi TT219 (Hiệu lực 192014 như sau)  CƠ SỞ KINH DOANH ĐĂNG KÝ TỰ NGUYỆN áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, bao gồm: a) Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT dưới một tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ. Doanh nghiệp, hợp tác xã hướng dẫn tại điểm a khoản này phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20 tháng 12 của năm trước liền kề năm người nộp thuế thực hiện phương pháp tính thuế mới. b) Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh. =>KẾT LUẬN: Bỏ mức khống chế 1 tỷ đồng về ĐẦU TƯ MUA SẮM tài sản cố định, máy móc, thiết bị… của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập để đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. (TRƯỚC ĐÂY THÌ DN MỚI THÀNH LẬP MUỐN ĐƯỢC TÍNH THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ PHẢI CHỨNG MINH ĐƯỢC LÀ ĐẦU TƯ TSCĐ TỪ 1 TỶ TRỞ LÊN BẰNG HÓA ĐƠN) Cơ sở kinh doanh hướng dẫn tại điểm b khoản này phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Khi gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT tới cơ quan thuế trực tiếp, cơ sở kinh doanh không phải gửi các hồ sơ, tài liệu chứng minh như dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt, hóa đơn đầu tư, mua sắm, hồ sơ nhận góp vốn, hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh. Cơ sở kinh doanh lưu giữ và xuất trình cho cơ quan thuế khi có yêu cầu. . => Vậy là doanh nghiệp thành lập mới từ 192014 trở đi sẽ được áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, chỉ cần gửi thông báo theo mẫu 06 đến cơ quan thuế quản lý trức tiếp mà không cần phải gửi bất kỳ hồ sơ gì khác (Bỏ quy định chứng minh có tài sản 1 tỷ). Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo về việc áp dụng phương pháp khấu trừ, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở kinh doanh biết việc chấp thuận hay không chấp thuận Thông báo về việc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Lưu ý: Khi hết năm dương lịch đầu tiên từ khi thành lập, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên theo cách xác định tại khoản 2 Điều này và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ thì tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ thuế; nếu doanh nghiệp, hợp tác xã không đạt mức doanh thu từ một tỷ đồng trở lên nhưng vẫn thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ thì được đăng ký tự nguyện tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Sau năm dương lịch đầu tiên từ khi thành lập, doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng ổn định phương pháp tính thuế trong 2 năm liên tục. Ví dụ 53: Công ty TNHH thương mại dịch vụ X thành lập và bắt đầu hoạt động từ tháng 42014, Công ty TNHH thương mại dịch vụ áp dụng phương pháp tính trực tiếp các kỳ tính thuế GTGT trong năm 2014. Đến hết kỳ tính thuế tháng 112014, Công ty TNHH thương mại dịch vụ X xác định doanh thu như sau: Lấy chỉ tiêu tổng doanh thu trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế từ tháng 4 đến hết tháng 11 năm 2014 chia cho 8 tháng, sau đó nhân với 12 tháng. Trường hợp doanh thu ước tính xác định được từ 1 tỷ đồng trở lên thì Công ty TNHH thương mại dịch vụ X chuyển sang áp dụng phương pháp khấu trừ thuế từ ngày 112015 và cho hai năm 2015, 2016. Trường hợp doanh thu ước tính theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ đồng và Công ty TNHH thương mại dịch vụ X thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ thì Công ty TNHH thương mại dịch vụ X thuộc trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ. Nếu Công ty TNHH thương mại dịch vụ X tiếp tục đăng ký tự ngyện áp dụng phương pháp khấu trừ thì Công ty TNHH thương mại dịch vụ X tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ trong hai năm 2015, 2016.” 3.2 Đối tượng áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 3 Điều 12 của thông tư 1192014TTBTC ngày 25082014 sửa đổi bổ sung của TT219 Hộ, cá nhân kinh doanh; (Tức là có sổ sách kế toán, hóa đơn đầy đủ) Lưu ý: Đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán, cơ quan thuế xác định doanh thu, thuế GTGT phải nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu của hộ khoán theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này (TT156) căn cứ vào tài liệu, số liệu khai thuế của hộ khoán, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế và ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường. Các đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán gồm  Cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh không đăng ký kinh doanh hoặc thuộc đối tượng không phải đăng ký kinh doanh không đăng ký thuế và không thực hiện đăng ký thuế theo thời hạn đôn đốc đăng ký thuế của cơ quan thuế.  Cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ.  Cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh không thực hiện đúng chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ dẫn đến không xác định được số thuế phải nộp phù hợp với thực tế kinh doanh. (Tức là không có sổ sách, hóa đơn chứng từ đầy đủ) 4) Một hóa đơn VAT đầu vào phải thỏa mãn điều kiện gì thì mới được thuế chấp nhận cho khấu trừ (tức là chấp nhận cho hạch toán vào bên Nợ 133)?? Trả lời:  Hợp pháp Hóa đơn đó có giá trị sử dụng, tức là hóa đơn đó đã được thông báo phát hành và sau đó 5 ngày thì mới được sử dụng Ví dụ: ngày thông báo phát hành hóa đơn của Cty ABC là ngày 1552015 thì ngày bắt đầu sử dụng là ngày 2052015 nhưng nếu chúng ta nhận được tờ hóa đơn đầu vào của Cty ABC là ngày 1852015=> Đây là hóa đơn không hợp pháp. Do đó, khi cầm trên tay tờ hóa đơn thì các bạn cần phải biết và tra cứu xem là hóa đơn này đã làm thông báo phát hành hóa đơn hay chưa bằng cách vào www.tracuuhoadon.gdt.gov.vn để tra cứu. Các bạn có thể vào www.ketoanantam.com chọn mục tinbai rồi từ đó bấm chữ tìm kiếm và gõ từ khóa “tra cứu hóa đơn” để tìm bài viết về vấn đề này nhé.  Hợp lệ: Theo Điểm 15 Điều14 của TT219 như sau  Hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hoá đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT);  Hoá đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán;  Hoá đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua;  Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo);  Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi. Lưu ý:Nếu hóa đơn GTGT từ 20 triệu trở lên (theo quy định của TT219 và TT119)  Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên (>=20 triệu), trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT  Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này. Khoản 3 của điều này  Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế) mở tại ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).=> Vậy đem tiền mặt đến ngân hàng để nộp để trả tiên nhà cung cấp thì không phải là thanh toán qua ngân hàng.  Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).” Khoản 4 của điều này Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm: a) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hoá, dịch vụ mua vào với hàng hoá, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế. b) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua, hoặc nhờ người mua chi hộ. c) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật. Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng”. Lưu ý: Trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế GTGT.=> Do đó, nếu mua nhiều lần trong cùng 1 ngày của 1 nhà cung cấp mà mỗi lần mua dưới 20 triệu đồng nhưng công lại nhiều lần mua của cùng 1 ngày của 1 nhà cung cấp mà từ 20 triệu trở lên thì bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùn tiền mặt thì mới được khấu trừ VAT đầu vào.  Hợp lý  Hóa đơn GTGT đó phải mua về phục vụ cho hoạt động SXKD của mặt hàng chịu thuế của doanh nghiệp và phải hợp lý về mặt ý nghĩa về mặt giá trị Ví dụ: Cty kinh doanh mặt hàng là dịch vụ kế toán thì nếu cty có những hóa đơn mua dàn karaoke thì hóa đơn mua dàn Karaoke này sẽ không được khấu trừ VAT đầu vào tức là không được hạch toán 133 (Vì dàn Karaoke không phải phục vụ cho việc làm dịch vụ kế toán). Lưu ý:  Nếu DN kinh doanh mặt hàng đầu ra không chịu thuế VAT thì đầu vào sẽ không được khấu trừ. Tức lúc này đầu vào sẽ không hạch toán 133 mà lúc này đầu vào sẽ hạch toán vào chi phí, vào 242 hoặc vào nguyên giá tài sản cố định.  Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hoá, dịch vụ bán ra không hạch toán riêng được.  Cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng. 5) Xác định kê khai thuế GTGT theo Tháng hay theo Quý và Chu kỳ ổn định kê khai theo Quý (Theo TT1512014TTBTC ngày 10102014)  Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống. (Trước đây là 20 tỷ) Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý. Ví dụ 21: – Doanh nghiệp A bắt đầu hoạt sản xuất kinh doanh từ tháng 012015 thì năm 2015 doanh nghiệp A thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Doanh nghiệp căn cứ vào doanh thu của năm 2015 (đủ 12 tháng của năm dương lịch) để xác định năm 2016 thực hiện khai thuế tháng hay khai quý. – Doanh nghiệp B bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh từ tháng 82014 thì năm 2014, 2015 doanh nghiệp B thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Doanh nghiệp căn cứ vào doanh thu của năm 2015 để xác định năm 2016 thực hiện khai thuế theo tháng hay theo quý. Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng hay khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định. Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện và thuộc đối tượng khai thuế GTGT theo quý muốn chuyển sang khai thuế theo tháng thì gửi thông báo (theo Mẫu số 07GTGT ban hành kèm theo Thông tư này) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên của năm bắt đầu khai thuế GTGT theo tháng.  CÁCH XÁC ĐỊNH DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA NĂM TRƯỚC LIỀN KỀ ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG KÊ KHAI THUẾ GTGT THEO QUÝ  Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là Tổng doanh thu trên các Tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch (bao gồm cả doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng và doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng).  Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính cho đơn vị trực thuộc thì doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị trực thuộc.”  Chu kỳ kê khai thuế GTGT theo Quý Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm. Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ ngày 01102014 đến hết ngày 31122016. Ví dụ 22: Doanh nghiệp C năm 2013 có tổng doanh thu là 38 tỷ đồng nên thuộc diện khai thuế GTGT theo quý từ ngày 01102014. Doanh thu của năm 2014; 2015, 2016 do doanh nghiệp kê khai (kể cả trường hợp khai bổ sung) hoặc do kiểm tra, thanh tra kết luận là 55 tỷ đồng thì doanh nghiệp C vẫn tiếp tục thực hiện khai thuế GTGT theo quý đến hết năm 2016. Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016. Ví dụ 23: Doanh nghiệp D năm 2013 có tổng doanh thu là 57 tỷ đồng nên thực hiện khai thuế GTGT theo tháng. Doanh thu năm 2014 do doanh nghiệp kê khai (kể cả trường hợp khai bổ sung) hoặc do kiểm tra, thanh tra kết luận là 48 tỷ đồng thì doanh nghiệp D vẫn thực hiện khai thuế GTGT theo tháng đến hết năm 2016. Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016. 6) Thời gian kê khai và nộp thuế theo tháng và theo Quý  Thời gian kê khai theo tháng Là 20 ngày kể từ ngày kết thúc tháng. Nếu kê khai theo tháng có số thuế GTGT phải nộp thì thời gian kê khai cũng chính là thời gian nộp tiền thuế. Ví dụ: Tháng 12015 thì thời gian kê khai thuế GTGT của tháng 12015 là từ ngày 122015 đến 2022015  Thời gian kê khai theo quý Thời gian kê khao theo quý là 30 ngày kế từ ngày kết thúc quý. Nếu kê khai theo quý mà có số thuế GTGT phải nộp thì thời gian kê khai cũng chính là thời gian nộp tiền thuế. Ví dụ: Quý 12015 thì thời gian kê khai thuế GTGT của quý 12015 là từ ngày 142015 đến 30042015. 7) Hướng dẫn kê khai thuế GTGT trên HTKK Ví dụ: Cty TNHH TM DV SX Thịnh Phát TPC. Chuyên kinh doanh thương mại mặt hàng phụ tùng xe ô tô với mặt hàng này chịu thuế GTGT là 10%. MST: 0310972830 Địa chỉ: 311G16 Lương Định Của, Phường An Phú, Quận 2, Tp.HCM Trong tháng 12014 có các hóa đơn mua vào và bán ra như sau:  Hóa đơn mua vào (Có 5 hóa đơn)  Hóa đơn bán ra (Có 2 hóa đơn) Lưu ý:Hóa đơn bán hàng (Hóa đơn tài chính nhưng không có dòng thuế suất) mua vào không được kê khai trên phần mềm HTKK Yêu cầu: Hãy kê khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK 3.3.1 bằng 2 cách của tháng 12014. Các bạn hãy kê khai Cách kê khai trực tiếp trên HTKK và cách kê khai tải bảng kê vào HTKK. Đồng thời kê khai qua mạng. Biết rằng: Ngày lập tờ khai là ngày 10022014. Người ký tờ khai là Nguyễn Văn Anh. Năm tài chính là tư 0101 đến 3112. Cty do Chi cục thuế Quận 2 quản lý. Giải: Cách kê khai trực tiếp Bước 1: Mở phần mềm HTKK và chọn MST của Cty, sau đó bấm nút đồng ý Bước 2: Sau khi bấm nút đồng ý thì màn hình hiện ra như hình ảnh bên dưới Lưu ý: muốn gõ được tiếng việt các bạn phải mở Unikey lên và chọn như hình bên dưới thì các bạn sẽ gõ được tiếng việt Bước 3: Sau khi làm xong bước 2 thì bấm nút Ghi và Chọn như hình bên dưới Bước 4: Sau khi làm xong Bước 3 thì sẽ thấy hình bước 4 và chọn như hình bên dưới Bước 5: Sau khi làm bước 4 thì hình sẽ hiện ra như hình bên dưới và chúng ta lần lượt kê khai vào từng sheet để có kết quả của Tờ khai thuế GTGT như mong muốn.  Kê khai vào sheet PL011 (Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra): Sheet này chúng ta gõ vào và nó tự động nhảy qua tờ khai Cơ sở dữ liệu để nhập vào PL011 là hóa đơn GTGT bán ra để kê khai vào Giải thích từng chỉ tiêu trước khi chúng ta gõ vào thực hành HĐ GTGT của Cty • Từ cột 1 đến cột 8: là những chỉ tiêu này đều thể hiện trên hóa đơn. Riêng cột Ghi chú là chúng ta giải thích thêm vào cho người đọc dễ hiểu. • Dòng 1: Hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT Nếu Cty kinh doanh mặt hàng không chịu thuế GTGT thì lấy toàn bộ hóa đơn đầu GTGT đầu ra kê khai vào mục này. Lưu ý: Và Nếu Cty kinh doanh mặt hàng không chịu thuế thì VAT đầu vào sẽ không được khấu trừ tức là đầu vào sẽ không kê khai vào phụ lục 012 (Lúc này kế toán không hạch toán 133 mà sẽ hạch toán thuế VAT đầu vào hạch toán vào chi phí hoặc vào 242 hoặc vào 211). Làm sao biết cty kinh doanh mặt hàng chịu thuế hay không chịu thuế GTGT thì các bạn xem thông tư 2192013. Lưu ý Cty kinh doanh mặt hàng ko chịu thuế vẫn phải kê khai thuế GTGT định kỳ tháng hoặc quý bình thường giống Cty kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT Minh họa bằng hình ảnh  Đầu tiên kê khai vào phụ lục 011  Sau đó, tự động số liệu nhảy lên Tờ khai 01 như sau: Lưu ý: Với bài này thì không có kê khai vào dòng này (Vì Cty kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT là 10%) • Dòng 2:Hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT 0%  Khi công ty xuất khẩu ra khỏi Việt Nam thì kế toán phải sử dụng hóa đơn thương mại mà không phải sử dụng hóa đơn GTGT (theo như CV 1325TCTTCHQ ngày 14082014 và CV2221CTTTHT ngày 17122014 của Cục thuế tỉnh An Giang), Lưu ý: Hóa đơn thương mại này do Cty tự thiết kế và không cần phải thông báo cho cơ quan thuế.  Mẫu hóa đơn thương mại  Khi Cty xuất vào khu phi thuế quan (ví dụ như khu chế xuất) thì được quyền sử dụng hóa đơn GTGT để xuất ra và thuế suất là 0%. Mẫu hóa đơn GTGT mà thuế suất bằng 0% như sau: Hình ảnh minh họa khi kê khai hóa đơn thương mại và hóa đơn GTGT với thuế suất 0% có thể kê khai như sau:  Đầu tiên: Kê khai vào phụ lục 011  Sau đó, số liệu tự động nhảy lên tờ khai 01 Lưu ý: Với bài này thì không có xuất khẩu, nên không kê khai vào dòng số 2 này. • Dòng 3: Hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT 5% Các bạn lấy toàn bộ hóa đơn GTGT đầu ra của mặt hàng chịu thuế suất thuế GTGT là 5% để kê khai vào mục này. Lưu ý: với bài này thì Cty kinh doanh mặt hàng chịu thuế là 10% nên không kê khai vào dòng này • Dòng 4: Hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT 10% Các bạn lấy toàn bộ hóa đơn GTGT đầu ra của mặt hàng chịu thuế xuất thuế GTGT là 10% để kê khai vào mục này Với bài này thì các bạn lấy 2 hóa đơn đầu ra bên trên để tiến hành kê khai trên HTKK với kết quả như sau:  Đầu tiên kê khai vào Phụ lục 011  Sau đó, số liệu của phụ lục 011 sẽ tự động nhảy lên tờ khai 01 như sau  Kê khai vào Sheet PL012: (Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào) Sheet này kê khai vào thì không tự nhảy qua tờ khai 01, mà chúng ta phải tự gõ số liệu vào tờ khai  Dòng 1: Hàng hóa, dịch vụ dùng riêng cho sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT và sử dụng cho hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không kê khai nộp thuế đủ điều kiện được khấu trừ  Tức là nếu cty kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT thì đầu vào được khấu trừ 100%. Chúng ta lấy toàn bộ 100% hóa đơn GTGT đủ điều kiện khấu trừ, Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước của thuế GTGT hàng nhập khẩu; Hóa đơn đặc thù thuế GTGT đã bao gồm VAT để kê khai vào dòng số 01.(Lưu ý nếu hóa đơn GTGT không đủ điều kiện được khấu trừ thì không phải kê khai. Như thế nào là hóa đơn không đủ điều kiện khấu trừ thì các bạn xem phần 4 nhỏ bên trên)  Nếu Cty kinh doanh mặt hàng mà không tính thuế GTGT (Tức không phải là mặt hàng không chịu thuế thì Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước của thuế GTGT hàng nhập khẩu; Hóa đơn đặc thù thuế GTGT đã bao gồm VAT được kê khai vào mục này và được khấu trừ 100%). Bạn có thể xem CV 1829TCTCS ngày 20052014 Lưu ý: Những hóa đơn bán hàng (hóa đơn không có dòng thuế suất); Hóa đơn GTGT không đủ điều kiện được khấu trừ; Hóa đơn đầu vào không chịu thuế GTGT thì không phải kê khai trên dòng này (Theo Điểm C Điều 1 của TT1192014, cũng như CV 4943TCTCS ngày 10112014 ). Mẫu hóa đơn không chịu thuế được viết như sau: Với bài này, do Cty kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT là 10%, nên các bạn lấy toàn bộ hóa đơn GTGT đầu vào để kê khai vào mục này. Với hình minh họa được kê khai trên HTKK như sau:  Đầu tiên, kế toán kê khai vào phụ lục 012 như hình bên dưới Lưu ý: Cách kê khai của Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước của thuế GTGT hàng nhập khẩu như sau: Cách kê khai như sau:  Số hóa đơn : đánh x (ko có)  Ngày tháng : Là ngày trên giấy nộp tiền NSNN  Đơn vị bán: ghi Chi Cục Hải Quan…( Là đơn vị thụ hưởng trên Chứng Từ Nộp Thuế GTGT NK )  MST đơn vị bán : bỏ trống.  Giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào chưa VAT : Là trị giá tính thuế ghi trên tờ khai Hải Quan  Tiền thuế VAT : Là tiền thuế GTGT NK ghi trên Giấy nộp tiền thuế Ví dụ: hình minh họa giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước của thuế GTGT hàng nhập khẩu với Giá trị tính thuế GTGT hàng nhập khẩu trên tờ khai nhập khẩu số 1700 là 591.912.080 Giải: Hình minh họa kê khai trên HTKK của phần Giấy nộp tiền là  Sau đó, số liệu này không tự động nhảy lên trên tờ khai 01 tự động, mà chúng ta phải lấy số liệu của dòng màu vàng tổng cộng của phụ lục 012 để điền vào chỉ tiêu 23;24;25 trên tờ khai 01, với kết quả như sau Dòng 2: Hàng hóa, dịch vụ dùng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế đủ điều kiện được khấu trừ  Tức là nếu doanh nghiệp mà kinh doanh 2 mặt hàng, mặt hàng chịu thuế GTGT và mặt hàng không chịu thuế GTGt thì chúng ta lấy TOÀN BỘ HÓA ĐƠN GTGT MÀ dùng chung cho mặt hàng chịu thuế GTGT và mặt hàng không chịu thuế GTGT để kê khai vào đây.  Vì thuế GTGT đầu vào trong trường hợp này không thể khấu trừ được 100% mà sẽ phân bổ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuếTổng doanh thu theo đúng hướng dẫn của Điểm 2 Điều 14 TT262015 như sau: “Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tínhnộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được. Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng thángquý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong thángquý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo thángquý.” Ví dụ: Cty TNHH ABC MSt: 3600252847 kinh doanh 2 mặt hàng, trong tháng 12015 Mặt hàng Doanh thu Thuế suất Tiền thuế Tổng cộng Đào tạo (KHÔNG CHỊU THUẾ GTGT) bán cho Chị Nguyễn thị Nhàn với hóa đơn số 0000001 ngày 112015 50.000.000 Gạch chéo 0 50.000.000 Dịch vụ kế toán (Chịu thuế GTGT) bán cho Cty N với số hóa đơn 0000002 ngày 212015 và MST là 0312581896 40.000.000 10% 4.000.000 44.000.000 Tổng cộng 90.000.000 4.000.000 94.000.000 Trong kỳ có hóa đơn tiền điện đầu vào tháng 12015 với giá chưa VAT là 10 triệu và VAT đầu vào là 1 triệu (Đây là hóa đơn số 0000001 ngày 112015 của Cty Điện lực HCM với MST là 0312581896) Yêu cầu: Hãy tính thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và kê khai trên HTKK của trường hợp trên Giải Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ =(40.000.00090.000.000)1.000.000=444.444 Số liệu 1.000.000 này sẽ ghi vào chỉ tiêu 24 trên HTKK. Và số liệu 444.444 sẽ ghi vào chỉ tiêu 25 trên HTKK  Số thuế VAT đầu vào không được khấu trừ là 1.000.000444.444=555.556 Vậy thuế VAT đầu vào không được khấu trừ sẽ hạch toán vào chi phí hoặc vào 242 hoặc vào 211 Kê khai trên HTKK như sau  Đầu tiên, kê khai vào phụ lục 012 tại dòng số 2 (Dùng chung cho mặt hàng chịu thuế và không chịu thuế) với kết quả như sau:  Tiếp theo là chúng ta kê khai 2 hóa đơn của đầu ra trên phụ lục 011 với kết quả như sau  Sau đó, chúng ta gõ số liệu của phụ lục 012 và số liệu tính thuế VAT được khấu trừ vào chỉ tiêu 23,24,25 trên tờ khai với kết quả tờ khai là Lưu ý: Với bài này thì không có trường hợp này xảy ra Dòng 3:Hàng hóa, dịch vụ dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện được khấu trừ thuế Dòng này không kê khai, chỉ có những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh rồi nhưng đầu tư mở rộng dự án thì thuế GTGT của hoạt động đầu tư mở rộng dự án được kê khai riêng của tờ khai 02GTGT trên phần mềm HTKK. Sau đó sẽ xử lý số thuế GTGT của hoạt động đầu tư dự án như sau: Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.  Như vậy trước sau gì thì thuế VAT đầu vào của dự án cũng được bù trừ với thuế VAT phải nộp của hoạt động SXKD nhưng chỉ được bù trừ tối đa số thuế phải nộp. Ví dụ hình mẫu cua Tờ khai 02GTGT như sau Lưu ý: Với bài này không có trường hợp này xảy ra Sau khi kê khai xong 5 tờ hóa đơn đầu vào và 2 tờ hóa đơn đầu ra thì ta có kết quả của tờ khai như sau:  Tờ khai 01  Phụ lục 011  Phụ lục 012 Lưu ý: Nếu chúng ta kinh doanh mà có bán hàng vãng lai, xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh  Theo như Điểm đ Điều 2 của TT26 sửa đổi bổ sung TT156 (Hiệu lực 112015) như sau: “đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên,và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.  Vậy nếu Cty bán hàng vãng lai ngoại tỉnh, Xây dựng , lắp đặt, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh MÀ CÓ GIÁ TRỊ TỪ 1 TỶ TRỞ LÊN thì phải kê khai thuế GTGT riêng của trường hợp này và trong trường hợp này KÊ KHAI trên tờ khai 05GTGT và sau đó nộp thuế thì lấy Giấy nộp tiền thuế để kê khai vào phụ lục 015 trên tờ khai 01GTGT tại trụ sở chính  Theo như Điểm a Khoản 6 Điều 2 của TT262015 a) Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh thì khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo tỷ lệ 2% đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% hoặc theo tỷ lệ 1% đối với hàng hoáchịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% trên doanh thu hàng hoá chưa có thuế giá trị gia tăng với cơ quan Thuế quản lý địa phương nơi có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh. Ví dụ: để các bạn thấy rõ trường hợp xây dựng, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh Công ty A có trụ sở tại Hà Nội ký hợp đồng với Công ty C để thực hiện công trình được xây dựng (trong đó có bao gồm cả hoạt động khảo sát, thiết kế) tại Sơn La mà Công ty C là chủ đầu tư, giá trị công trình bao gồm cả thuế GTGT trên 1 tỷ đồng thì Công ty A thực hiện khai thuế GTGT xây dựng ngoại tỉnh đối với hợp đồng này tại Sơn La. Công ty A có trụ sở tại Hà Nội ký hợp đồng với Công ty Y để thực hiện công trình được xây dựng (trong đó có bao gồm cả hoạt động khảo sát, thiết kế) tại Yên Bái mà Công ty C là chủ đầu tư, giá trị công trình bao gồm cả thuế GTGT là 770 triệu đồng thì Công ty A không phải thực hiện khai thuế GTGT xây dựng ngoại tỉnh đối với hợp đồng này tại Sơn La Ví dụ: để các bạn thực hành trên HTKK như sau: Tháng 22015, Công ty TNHH ABC (MST: 3600252847) đóng trụ sở trên địa bàn Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh, Cty có XD 1 Công trình tại Tỉnh Long An Trị giá 2 tỷ chưa VAT. Ngày 222015 Cty xuất GTGT về công trình tại tỉnh Long An cho khách hàng là Cty N số hóa đơn là 0000001 trị giá chưa VAT là 2 tỷ và VAT là 200 triệu (thuế suất 10%). Yêu cầu: hãy kê khai thuế GTGT về xây dựng vãng lãi ngoại tỉnh Giải: Đây là Xây dựng vãng lai ngoại tỉnh, do đó Cty ABC đóng thuế GTGT tại chi cục thuế nơi doanh nghiệp đang xây dựng công trình tại Long An là 2% trên tổng doanh thu 2 tỷ=2.000.000.0002%=40.000.000 Bước 1: Kế toán kê khai và nộp tờ khai 05GTGT tại chi Cục thuế tỉnh Long An nơi doanh nghiệp xây dựng công trình theo mẫu 05GTGT như sau: Bước 2: Sau đó, nộp thuế GTGT tại tỉnh Long An thì được ngân hàng cấp cho Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước tại tỉnh Long An, kế toán sẽ lấy giấy nộp tiền nộp vào ngân sách nhà nước tại tỉnh Long An để kê khai vào phụ lục 015 tại Trụ sở chính như sau: Tiếp theo: là số liệu 40 triệu này tự động nhảy lên chỉ tiêu 39 tờ khai 01GTGT tại kỳ kê khai tháng 22015 của Trụ sở chính Lưu ý: Với bài toán đưa ra 5 tờ hóa đơn đầu vào và 2 tờ hóa đơn đầu ra nên ko có xảy ra trường hợp là bán hàng vãng lai ngoại tỉnh nên với trường hợp của bài toán này là không phải làm phụ lục 015. Cách 2: Cách kê khai từ Bảng kê mua vào và bán ra từ Excel sau đó tải bảng kê. Cũng 5 tờ hóa đơn trên, nhưng để làm theo cách này do HTKK đã có dữ liệu kê khai sẵn, nên chúng tôi sửa lại là Cty Thịnh Phát thành Cty ABC với MST là 3600252847 để thuận lợi cho vấn đề kê khai như sau: Giải Bước 1:  Vào HTKK . sau đó chọn như hình bên dưới  Tiếp theo: Tải bảng kê mua vào và bán ra và lấy thông tin của hóa đơn GTGT mua vào và bán ra và điền thông tin của bảng kê mua vào và bán ra như sau: +Điền bảng kê mua vào (Nhớ là phải đánh số thứ tự tại cột số thứ tự) +Điền bảng kê bán ra (Nhớ là phải đánh số thứ tự tại cột số thứ tự) Bước 2:các bạn chọn như hình bên dưới Bước 3: Vào màn hình kê khai thuế GTGT Bước 4: Chọn như hình bên dưới Màn hình hiện ra như sau: Bước 5:  Vào bảng kê mua vào phụ lục 0102 và bấm vào nút tải bảng kê như hình bên dưới  Sau đó màn hình xuất hình đường dẫn đến file excel của bảng kê mua vào để cho các bạn chọn như sau:  Tiếp theo là kết quả nó hiện ra như hình sau Bước 6: Vào bảng kê bán ra phụ lục 0101 bấm vào nút tải bảng kê, như hình bên dưới  Sau đó màn hình xuất hình ra và chọn tuần tự như sau:  Cuối cùng, kết quả hiện ra sau khi chọn như hình trên như sau: Bước 7:  Số liệu của phụ lục 011 sẽ nhảy lên Tờ khai và số liệu của phụ lục 0102 sẽ không nhảy lên tờ khai mà các bạn phải gõ vào như hình bên dưới 8) Hướng dẫn kết xuất dữ liệu và kế khai qua mạng của thuế GTGT  Sau khi làm xong, các bạn bấm nút ghi và sau đó bấm nút kết xuất XML để lưu như hình bên dưới Lưu ý: Muốn xem được file XML thì các bạn vào trang www.nhantokhai.gdt.gov.vn để tải phần mềm Itax viewer mới nhất về đọc dạng file này (Góc tay phải).  Kể từ 112015 từ kỳ kê khai thuế đầu tiên thì không cần phải gửi qua mạng phụ lục 011 và phụ lục 012 nữa mà chỉ cần kê khai qua mạng tờ khai 01 Do đó, muốn chỉ kết xuất 1 phần tờ khai để gửi qua mạng thôi mà ko có phụ lục đính kèm thì các bạn vào lại tờ khai và bấm nút xóa phần phụ lục 0101 và 012 đi là sau đó kết xuất thì chỉ còn đúng 1 Tờ khai.  Sau đó, các bạn kết xuất Tờ khai ra dạng XML (nhớ là không sửa tên file) và kê khai qua mạng theo bài “Hướng dẫn kê khai qua mạng dạng file XML bằng hình ảnh minh họa” tại trang www.ketoanantam.com inbai (các bạn chọn từ khóa kê khai qua mạng) sẽ hiện ra bài viết để các bạn theo dõi bài viết một cách chi tiết và cụ thể bằng hình ảnh. Lưu ý: muốn lấy lại phụ lục 011 và phụ lục 012 vào HTKK thì các bạn mở tờ khai ra và chọn nút Nhập XML thì số liệu của phụ lục 011 và phụ lục 012 sẽ vào lại phần mềm HTKK. Hy vọng bài viết này sẽ giúp rất nhiều cho các bạn trong việc tự làm tờ khai thuế GTGT mà không phải lo sợ. An Tâm sẽ đồng hành cùng các bạn để viết những bài viết thiết thực hơn cho các bạn. Các bạn có nhu cầu tự học kế toán mà không đến trung tâm thì các bạn có thể vào website: tuhocketoan.com để học. Chúc các bạn thành công
Xem thêm

53 Đọc thêm

ĐO LƯỜNG LẠM PHÁT CƠ BẢN Ở VIỆT NAM

ĐO LƯỜNG LẠM PHÁT CƠ BẢN Ở VIỆT NAM

ngừng hoạt động kinh doanh, phá sản, giải thể đã làm thủ tục thông báo lên cơquan thuế theo đúng thủ tục pháp luật quy định; Kiểm tra việc treo biển hiệu tại trụsở, văn phòng của DN; Kiểm tra việc chấp hành các quy định đăng ký ngành nghềkinh doanhHoạt động kiểm tra về đăng ký kinh doanh cho thấy các DN hay vi phạmvề:Không làm thủ tục đăng ký thuế tại Chi cục Thuế Tp.Hải Dương; Vi phạmvề địa chỉ trụ sở (văn phòng ) kinh doanh:không có trụ sở, thay đổi trụ sở, vănphòng không thông báo… đối với hoạt động kiểm tra này các cán bộ đã tốn rấtnhiều thời gian và vất vả trong việc xác minh địa chỉ của doanh nghiệp; Vi phạmvề ngành nghề kinh doanh, về đăng ký bổ sung, thay đổi nội dung, tạm ngừng hoạtđộng kinh doanh không thông báo lên Chi cục thuế, không treo biển hiệu, thôngbáo giờ làm việc ngoài cổng…*Kiểm tra hồ sơ khai thuế giá trị gia tăngKiểm tra việc ghi chép phản ánh các chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế; Tiếptheo là kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp; số tiền thuếđược miễn, giảm; số tiền hoàn thuế... theo phương pháp đối chiếu so sánh như sau:Đối chiếu với các quy định của các văn bản pháp luật về thuế, chỉ tiêu trongtờ khai thuế với các bảng kê, hồ sơ khai thuế GTGT mà doanh nghiệp cung cấp sovới với những doanh nghiệp có cùng quy mô kinh doanh tương đương, có cùngngành nghề, mặt hàng kinh doanh, các thông tin, tài liệu thu thập được từ cácnguồn khác như Quản lý thị trường, công an kinh tế, cục thống kê… Đây là mộttrong những hoạt động kiểm tra khó khăn cho cán bộ thuế làm công tác kiểm trahồ sơ khai thuế vì trong cơ chế tự khai tự nộp mọi hồ sơ đều do NNT cung cấp vàgửi cho cơ quan thuếTrong hoạt động kiểm tra này thì doanh nghiệp hay gặp phải lỗi là :Chuyển sai số thuế khấu trừ của tháng trước chuyển sang tháng sau;Kê khaisai một số chỉ tiêu trong bảng kê bán ra mua vào; làm tờ khai bổ sung thuế GTGT
Xem thêm

12 Đọc thêm

PHÂN BIỆT THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ VÀ THỦ TỤC HẢI QUAN TRUYỀN THỐNG

PHÂN BIỆT THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ VÀ THỦ TỤC HẢI QUAN TRUYỀN THỐNG

Phân biệt thủ tục hải quan điện tử và thủ tục hải quan truyền thống Bài tập học kỳ Pháp luật hải quan trong kinh doanh xuất nhập khẩu Chuyên mục Bài tập học kỳ, Pháp luật hải quan trong kinh doanh xuất nhập khẩu Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập và phát triển mạnh mẽ về kinh tế, mang lại rất nhiều cơ hội cũng như thách thức cho doanh nghiệp (DN). Hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam ngày một gia tăng rất nhanh, đặc biệt là xuất khẩu. Để đáp yêu cầu quản lý lượng hàng hóa xuất nhập khẩu lớn, trong môi trường kinh tế hội nhập như thế, Hải quan (HQ) Việt Nam đang đứng trước yêu cầu phải ngày càng hiện đại hoá thủ tục để đáp ứng nhu cầu thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu của DN. Để làm sáng tỏ vấn đềnày, sau đây em xin phân tích đề tài: “Phân biệt thủ tục hải quan điện tử và thủ tục hải quan truyền thống. Liên hệ với Việt Nam và một số nước trên thế giới”. B. NỘI DUNG I. Phân biệt thủ tục hải quan điện tử và thủ tục hải quan truyền thống 1. Đăng ký tờ khai hải quan Quy trình thủ tục HQ điện tử + Hồ sơ: Hồ sơ điện tử. Riêng luồng vàng và luồng đỏ DN phải nộp, xuất trình thêm hồ sơ giấy ngoài hồ sơ điện tử đã gửi qua hệ thống. + Cách thức khai báo: Thực hiện tại cơ quan DN, DN tạo thông tin trên máy tính và gửi đến cơ quan hải quan thông qua mạng Internet. + Nhập thông tin vào hệ thống: Hệ thống lưu trữ thông tin do DN tạo và gửi đến cơ quan hải quan. + Phân luồng tờ khai: Công chức tiếp nhận đề xuất phân luồng và lãnh đạo đội thông quan hoặc chi cục duyệt phân luồng trên hệ thống. Quy trình thủ tục HQ truyền thống + Khác với thủ tục HQ điện tử, hồ sơ trong thủ tục hải quan truyền thống là hồ sơ giấy. + Cách thức khai báo: DN mang bộ hồ sơ giấy đến chi cục hải quan cửa khẩu nộp trực tiếp cho cơ quan hải quan khi đăng ký tờ khai. + Nếu như trong thủ tục hải quan điện tử, phuwong thức nhập thông tin vào hệ thống là hệ thống lưu trữ thông tin do DN tạo và gửi đến thì trong thủ tục hải quan truyền thống, công chức đăng ký tiếp nhận hồ sơ nhập dữ liệu trực tiếp hoặc nhập từ đĩa mềm do DN cung cấp vào hệ thống, hoặc khai báo qua mạng. + Phân luồng tờ khai: Lãnh đạo đội thủ tục phân luồng tờ khai và quyết định tỉ lệ kiểm. Công chức tiếp nhận in lệnh hình thức, mức độ kiểm tra từ hệ thống và lãnh đạo chi cục quyết định hình thức, mức độ tỉ lệ kiểm tra. 2. Kiểm tra hàng hoá Thủ tục hải quan điện tử: + Trách nhiệm kiểm tra hàng hoá: Chi cục hải quan điện tử không kiểm tra như các chi cục hải quan cửa khẩu khác. + Ghi kết quả kiểm tra: Kết quả kiểm tra được công chức kiểm tra nhập vào hệ thống và in ra từ hệ thống phiếu ghi kết quả kiểm tra hàng hoá. + Duyệt thông quan hàng hoá: Sau khi hàng hoá đã được kiểm tra và đã qua khâu kiểm tra hồ sơ sau kiểm hoá, lãnh đạo chi cục hải quan duyệt thông quan trên hệ thống. Thủ tục hải quan truyền thống: + Trách nhiệm kiểm tra hàng hoá: Khác với thủ tục hải quan điện tử, trong thủ tục hải quan truyền thống việc kiểm tra hàng hoá do đội thủ tục tại chi cục hải quan cửa khầu( nơi có hàng hoá xuất nhập) thực hiện. + Ghi kết quả kiểm tra: Kết quả kiểm tra được công chức kiểm tra ghi trực tiếp vào tờ khai. + Duyệt thông quan hàng hoá: : Khác với thủ tục hải quan điện tử, trong thủ tục hải quan truyền thống, đội trưởng đội thủ tục ký duyệt thông quan trên tờ khai giấy. 3. Kiểm tra, xác định giá và tính thuế Thủ tục hải quan điện tử + Đội kiểm tra sau thông quan thực hiện kiểm tra, xác định giá tính thuế sau khi hàng hoá được thông quan. Theo quy trình xác định giá mới: hàng luồng vàng, luồng đỏ thực hiện trước khi hàng thông quan và luồng xanh được thực hiện sau khi hàng hoá được thông quan. + DN tự khai, tự chịu trách nhiệm về thông tin khai báo. Hệ thống tự kiểm tra tính thuế. + Thông báo thuế được gửi kèm theo thông tin phản hồi cho DN khi duyệt phân luồng tờ khai. Thủ tục hải quan truyền thống có những nét khác biệt cơ bản sau đây: + Đội thủ tục hàng hoá thực hiện sau khi hàng đã được kiểm tra. + Tờ khai phải qua khâu kiểm tra tính thuế. + Về thông báo thuế, công chức hải quan ra thông báo thuế, quyết định điều chỉnh thuế khi DN đăng ký tờ khai, tính thuế. 4. Nộp thuế và các khoản phải thu khác Thủ tục hải quan điện tử + Nộp lệ phí: Nộp định kỳ hàng tháng từ ngày 5 đến ngày 10 tại Kho bạc Nhà nước theo thông báo lệ phí của cơ quan hải quan gửi qua mạng Internet. + Hình thức là nộp qua kho bạc hoặc bảo lãnh của ngân hàng trên nguyên tắc người khai hải quan được tự khai, tự nộp. Thủ tục hải quan truyền thống + Nộp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo từng tờ khai, nộp tại nơi làm thủ tục, trước khi thông quan hàng hoá. Công chức hải quan phải viết biên lai nộp lệ phí cho từng tờ khai. + Nếu như thủ tục hải quan điện tử quy định nộp qua kho bạc hoặc bảo lãnh của ngân hàng thì thủ tục hải quan truyền thống lại quy định nộp qua kho bạc hoặc nộp trực tiếp tại chi cục hải quan cửa khẩu, hoặc bảo lãnh của ngân hàng. 5. Phúc tập, lưu trữ hồ sơ Thủ tục hải quan điện tử + Về việc phúc tập, thủ tục hải quan điện tử duy định phúc tập do đội kiểm tra sau thông quan thực hiện sau khi hàng hoá được thông quan. + Cơ quan hải quan chỉ lưu bộ hồ sơ kèm theo tờ khai đối với hàng luồng vàng và luồng đỏ. Đối với hàng luồng xanh: cơ quan hải quan chỉ lưu một tờ khai, DN lưu một tờ khai kèm bộ hồ sơ và hỉ xuất trình khi cơ quan hải quan yêu cầu. Hồ sơ do hải quan sau thông quan lưu. Thủ tục hải quan truyền thống + Phúc tập do đội kế toán thuế và phúc tập hồ sơ thực hiện sau khi hàng hoá được thông quan. + Bộ hồ sơ (bản sao) khi làm thủ tục xong, cơ quan hải quan lưu toàn bộ, chỉ trả lại DN một tờ khai, bộ hồ sơ bản chính DN giữ. Hồ sơ do đội kế toán thuế và phúc tập hồ sơ lưu. II. Liên hệ với Việt Nam và một số nước trên thế giới 1. Đối với Việt Nam Ở Việt Nam, thủ tục hải quan điện tủ được áp dụng phổ biến vì nhanh chóng, dễ dàng. Thủ tục hải quan truyền thống còn rườm rà, khó thực hiện nên rất ít áp dụng. Thực hiện thủ tục hải quan điện tử là một trong những chiến lược cải cách và hiện đại hóa của ngành Hải quan. Sau gần 4 năm triển khai thí điểm theo tinh thần Quyết định số 1492005QĐTTg ngày 2062005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử, đến nay thủ tục hải quan điện tử đã được dư luận xã hội, đặc biệt là cộng đồng DN quan tâm, bước đầu tạo động lực cho triển khai thủ tục hải quan điện tử. Hiện nay, ngoài Cục Hải quan Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh đang triển khai thực hiện thủ tục hải quan điện tử, 5 Cục Hải quan địa phương khác gồm Đồng Nai, Bình Dương, Hà Nội, Lạng Sơn và Đà Nẵng cũng đang ráo riết chuẩn bị để thực hiện phương án mở rộng thủ tục hải quan điện tử của Tổng cục Hải quan đề ra. Sau hơn 2 năm triển khai thủ tục hải quan điện tử, tổng số tờ khai xuất nhập khẩu là 67.538 tờ, bao gồm 14.714 tờ khai xuất khẩu và 52.824 tờ khai nhập khẩu với trung bình 130 tờ khaingày… Với thông quan điện tử, hồ sơ hải quan được phân làm 3 luồng (xanh, vàng và đỏ) tương ứng với cấp độ thông quan. Luồng xanh gồm những hàng hóa không thuộc danh mục hàng cấm, hàng xuất nhập khẩu có điều kiện, được miễn kiểm tra và thông quan ngay, DN không phải xuất trình bộ hồ sơ hải quan bằng văn bản để đăng ký tờ khai mà chỉ cần sử dụng tờ khai hải quan đã được chấp nhận thông quan qua mạng để làm thủ tục tại cửa khẩu. Nếu là hàng hóa trong luồng vàng, luồng bắt buộc kiểm tra hồ sơ trước khi thông quan, hải quan sẽ kiểm tra hồ sơ hải quan điện tử hoặc hồ sơ giấy. Còn đối với luồng đỏ, phải qua kiểm tra cả hồ sơ và hàng hóa. Chi cục Hải quan điện tử TP.HCM cho biết, sau hơn 2 năm thực hiện thông quan điện tử (từ tháng 102005), thời gian làm thủ tục trung bình đối với luồng xanh là 10 20 phút, luồng vàng 30 40 phút, luồng đỏ 1 2 giờ. Tổng số thuế thu được là 5.967 tỷ đồng. Riêng năm 2007 thu được 2.553 tỷ đồng (vượt chỉ tiêu thu thuế hơn 840 tỷ đồng)... Một kết quả được đánh giá là có nhiều tiến bộ trong phát triển hải quan điện tử. Chính vì thế vào hôm 0882007, Hải quan TPHCM tiếp tục phát triển hải quan điện tử giai đoạn 2008 2010. Nếu so sánh trong toàn Cục Hải quan TP.HCM, thủ tục hải quan điện tử chỉ chiếm khoảng 1% tổng số tờ khai và số lượng DN hoạt động xuất nhập khẩu (XNK), với số thuế thu, kim ngạch XNK chiếm khoảng 7% tổng số thu, tổng số kim ngạch XNK trong toàn cục. Số lượng DN tham gia khai báo hải quan điện tử không lớn, đến nay chỉ có gần 350 DN mạnh tham gia thông quan điện tử quá ít ỏi so với số lượng hàng chục ngàn DN tham gia xuất nhập khẩu tại TP.HCM, và tính từ đầu năm 2009 đến ngày 2072009, Chi cục Hải quan điện tử TPHCM đã giải quyết 20.000 tờ khai xuất nhập khẩu với tổng kim ngạch trên 2,5 tỷ USD và thu được 1.800 tỷ đồng tiền thuế… Lãnh đạo UBND TP.HCM, Cục Hải quan TP.HCM và đại diện một số DN đều đánh giá cao loại hình thủ tục hải quan điện tử nhờ tiết kiệm thời gian đi lại, ít sử dụng giấy tờ, hàng hoá được thông quan nhanh chóng, tăng doanh thu cho DN... Vào tháng 52009, Cục Hải quan TP.HCM tổ chức tập huấn cho các chi cục hải quan trực thuộc và các DN về Khai báo hải quan điện tử. Đến nay, 11 chi cục trực thuộc Cục Hải quan TP.HCM với hơn 90% DN. Hải quan điện tử được xây dựng dựa trên công nghệ thông tin và quy trình nghiệp vụ đơn giản, hài hòa, thống nhất và phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế. Thủ tục hải quan điện tử có những ưu điểm mà thủ tục hải quan thông thường không có được. Do vậy khi thực hiện thông quan điện tử sẽ đem lại rất nhiều lợi ích cho DN đồng thời đảm bảo nguồn thu cho Nhà nước. Điều này rất quan trọng khi hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng. Với hình thức thông quan điện tử, DN chỉ cần sử dụng máy tính có nối mạng trực tiếp với cơ quan hải quan hoặc thông qua một DN trung gian để thực hiện khai báo và truyền thẳng thông tin khai báo về hàng hoá xuất nhập khẩu tới hải quan. DN có thể gửi tờ khai trong bất cứ thời điểm nào trong ngày cho hải quan chứ không bó buộc trong giờ hành chính.. Sau đó, hải quan sẽ phân luồng hàng hóa và quyết định hình thức kiểm tra thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử tự động trên cơ sở phân tích, xử lý thông tin về hàng hoá. Với kết quả xử lý dữ liệu của hệ thống mạng nội bộ và các phần mềm chuyên ngành cung cấp, hải quan sẽ quyết định thông quan hay không với lô hàng. 2. Đối với một số nước trên thế giới Hiện nay, các nước trên thế giới đã dựa trên hệ thống thủ tục hải quan điện tử, hệ thống này sẽ loại bỏ thủ tục giấy tờ và sự tiếp xúc giữa người nộp thuế với cán bộ thuế. Nhờ đó, giảm đáng kể thời gian cho DN, tăng cường tuân thủ thuế và giảm chi phí cho DN. Các dịch vụ điện tử chính được cung cấp bởi hầu hết các cơ quan thuế bao gồm: Cung cấp đầy đủ hồ sơ về thuế và các thông tin khác; Nộp hồ sơ khai thuế điện tử; Có đầy đủ vàhoặc một phần tờ khai thuế điền sẵn; Kết hợp phương tiện thanh toán điện tử cho tất cả các loại thuế (ví dụ như thanh toán trực tuyến trực tiếp); Tiếp cận thông tin cá nhân người nộp thuế thông qua cổng thông tin trực tuyến; Trung tâm sử dụng phương tiện điện thoại hiện đại (bao gồm cả công nghệ Interactive voice response), để cung cấp dịch vụ điện thoại, đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin. Theo nghiên cứu của Diễn đàn Quản lý thuế công bố năm 2011 cho thấy, một số cơ quan thuế đã bắt đầu sử dụng công nghệ truyền thông xã hội (Twitter, YouTube và Facebook) trong hoạt động quản lý thuế. Tại các quốc gia trên thế giới, thanh toán thuế được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau bao gồm: Thanh toán qua ngân hàng, bưu điện; Thanh toán di động, thanh toán qua mạng internet; ghi nợ trực tiếp; Các hình thức khác. Trong đó thì việc thanh toán qua ngân hàng, bưu điện, internet và ghi nợ trực tiếp đang được các nước sử dụng khá phổ biến. Ví dụ: Ở các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) 1234 nước thành viên có các khoản thanh toán thuế được thực hiện đầy đủ bằng phương pháp điện tử. Cụ thể hơn, tại một số nước khác như: Australia thanh toán thuế qua ngân hàng, bưu điện chiếm tỷ lệ 24%, điện thoại 3% và qua Internet là 60%; Nhật Bản thanh toán qua ngân hàng bưu điện là 75%, trừ nợ trực tiếp là 16%; Italia thanh toán qua ngân hàng, bưu điện là 29%, qua Internet là 30% và trừ nợ trực tiếp là 41%; Hàn Quốc thanh toán qua ngân hàng, bưu điện là 69% và qua Internet là 18… Trong bối cảnh hiện nay, các nước không chỉ tập trung vào việc đào tạo nghiệp vụ trong quá trình quản lý thuế cho cán bộ thuế, mà còn đẩy mạnh xây dựng đội ngũ quản lý thuế trung thực, minh bạch và hiện đại. Để thực hiện được điều đó thì mức lương trả cho cán bộ thuế, cần phải được tương xứng. Đồng thời, cần thiết kế hệ thống quản lý thuế mà cán bộ thuế ít tiếp xúc trực tiếp với đối tượng nộp thuế và khả năng quyết định đối với NNT không nhiều. Xây dựng một chiến lược hoặc kế hoạch quản lý nhân sự trong ngành Thuế, Hải quan là một trong những nội dung quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực cho ngành của các nước trong đó bao gồm các nội dung: chế độ tuyển dụng; kỹ năng phát triển nhân viên; lãnh đạo và khả năng quản lý; sự hài lòng và tham gia của nhân viên; nhân viên xuất sắc; sự đa dạng về tuổi; mức lương và phụ cấp; số nhân viêntỷ lệ doanh thu; các vấn đề phải đặt ra. Đơn cử, New Zealand tập trung phát triển nguồn nhân lực ngành Thuế dựa trên tiến hành đánh giá năng lực trong sử dụng công nghệ thông tin; Tập trung vào các dự án phát triển nguồn lực; Tăng cường kỹ năng và sự hiểu biết của các nhân viên thuế, hải quan… để nâng cao kỹ năng nghiệp vụ trong những lĩnh vực như thu nợ, đào tạo hệ thống, kiến thức kỹ thuật cao cấp và kết nối mạng. C. KẾT LUẬN Hải quan điện tử là xu thế tất yếu trên bước đường hội nhập kinh tế quốc tế và mang lại lợi ích rất lớn cho doanh nghiệp. Ngành Hải quan đã và đang nỗ lực vượt bậc để thực hiện phương thức thông quan hiện đại này. Thành quả đạt được trong thời gian qua sẽ tạo động lực, đòn bẩy để triển khai thực hiện hiệu quả hải quan điện tử trong tương lai. Để ứng dụng hải quan điện tử còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: cơ sở hạ tầng thông tin, điều kiện doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn, loại hình doanh nghiệp… Trên cơ sở đó, Tổng cục hải quan sẽ xem xét đến lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu và loại hình thủ tục hải quan điện tử có thể thí điểm trên địa bàn... Vì vậy, việc triển khai thủ tục hải quan điện tử cần phải có thời gian để các doanh nghiệp “thích nghi” và có lộ trình để thực hiện. Hơn nữa, ở nước ta, hạ tầng pháp lý cho các hoạt động giao dịch điện tử nói chung và hoạt động thương mại điện tử nói riêng đã hình thành và ngày càng hoàn thiện, việc ứng dụng thủ tục hải quan điện tử là việc làm cần thiết để nâng cao năng lực kinh doanh của doanh nghiệp và công tác quản lý xuất nhập khẩu của thành phố.
Xem thêm

12 Đọc thêm

MẤU KHAI ĐĂNG KÝ NGƯỜI PHỤ THUỘC

MẤU KHAI ĐĂNG KÝ NGƯỜI PHỤ THUỘC

I. Đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công Bước 1: Đăng ký NPT 1.1 Đăng ký NPT lần đầu Hồ sơ: Cá nhân lập mẫu Đăng ký NPT theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế để tính giảm trừ gia cảnh trong suốt thời gian tính giảm trừ gia cảnh. Địa điểm: Cá nhân nộp mẫu Đăng ký NPT cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cho cơ quan Thuế. Thời hạn: + Trường hợp cá nhân nộp thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì cá nhân nộp mẫu Đăng ký NPT chậm nhất là trước thời hạn khai thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo quy định của Luật quản lý thuế. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) mẫu Đăng ký và nộp một (01) mẫu Đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật quản lý thuế. + Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan Thuế thì cá nhân nộp mẫu Đăng ký NPT cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế. 1.2 Đăng ký khi có thay đổi NPT Trường hợp trong thời gian tính giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thay đổi (tănggiảm) về NPT thì cá nhân đăng ký NPT như lần đầu (bước 1.1). 1.3 Đăng ký NPT khi thay đổi nơi làm việc Trường hợp trong thời gian tính giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thay đổi nơi làm việc thì cá nhân đăng ký NPT như lần đầu (bước 1.1). 1.4 Đăng ký NPT khi quyết toán Hồ sơ: Trường hợp trong năm cá nhân chưa đăng ký NPT để tính giảm trừ gia cảnh thì cá nhân được xác định NPT theo thực tế phát sinh và lập mẫu Đăng ký NPT như bước (1.1) khi nộp hồ sơ quyết toán thuế. Địa điểm: + Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp mẫu Đăng ký NPT cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập. + Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì nộp mẫu Đăng ký NPT cho cơ quan thuế cùng với hồ sơ quyết toán thuế TNCN. Thời hạn: + Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì cá nhân nộp mẫu Đăng ký NPT khi quyết toán cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập chậm nhất là trước thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ quyết toán. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) mẫu Đăng ký NPT và nộp một (01) mẫu Đăng ký NPT cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo quy định của Luật Quản lý thuế, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. +Trường hợp cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan Thuế thì cá nhân nộp mẫu Đăng ký NPT khi quyết toán cho cơ quan Thuế cùng với hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo quy định của Luật Quản lý thuế, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Bước 2: Nộp hồ sơ chứng minh NPT 2.1 Nộp hồ sơ chứng minh NPT lần đầu Hồ sơ: Cá nhân lập hồ sơ chứng minh NPT theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111. Địa điểm: Cá nhân nộp hồ sơ chứng minh NPT tại nơi nộp mẫu Đăng ký NPT. Thời hạn: Cá nhân nộp hồ sơ chứng minh NPT trong vòng 03 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký NPT. 2.2 Nộp hồ sơ chứng minh NPT khi có thay đổi NPT Trong thời gian giảm trừ gia cảnh, cá nhân có phát sinh tăng hoặc giảm NPT thì cá nhân thực hiện nộp hồ sơ chứng minh NPT như lần đầu (bước 2.1). 2.3 Nộp hồ sơ chứng minh NPT khi thay đổi nơi làm việc Trong thời gian giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thay đổi nơi làm việc thì cá nhân nộp hồ sơ chứng minh NPT như lần đầu (bước 2.1). 2.4 Nộp hồ sơ chứng minh NPT khi quyết toán Trường hợp cá nhân đăng ký NPT bổ sung khi quyết toán thì cá nhân phải nộp hồ sơ chứng minh NPT như bước 2.1. II. Đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công; cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai và theo phương pháp khoán Bước 1: Đăng ký NPT 1.1 Đăng ký NPT lần đầu Hồ sơ: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai lập mẫu Đăng ký NPT theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế để tính giảm trừ gia cảnh trong suốt thời gian tính giảm trừ gia cảnh. Cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán khai thông tin chi tiết về NPT tại Tờ khai thuế khoán. Địa điểm: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công nộp thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp mẫu Đăng ký NPT cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nộp mẫu Đăng ký NPT và cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán nộp Tờ khai thuế khoán cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý. Thời hạn: + Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công nộp thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì nộp mẫu Đăng ký NPT chậm nhất là trước thời hạn khai thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo quy định của Luật Quản lý Thuế. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật quản lý thuế. + Đối với cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thì nộp mẫu Đăng ký NPT cùng với tờ khai tạm nộp thuế quý theo quy định tại Luật Quản lý thuế + Đối với cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoánthì thời hạn nộp Tờ khai thuế khoán theo quy định tại Luật Quản lý thuế. 1.2 Đăng ký khi có thay đổi NPT Trường hợp trong thời gian tính giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thay đổi (tănggiảm) về NPT thì cá nhân đăng ký NPT như lần đầu (bước 1.1). 1.3 Đăng ký NPT khi thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh Trường hợp trong thời gian tính giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì cá nhân đăng ký NPT như lần đầu (bước 1.1). 1.4 Đăng ký NPT khi quyết toán Hồ sơ: Trường hợp trong năm cá nhân (trừ cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán) chưa đăng ký NPT để tính giảm trừ gia cảnh thì cá nhân được xác định lại NPT theo thực tế phát sinh và lập mẫu Đăng ký NPT như bước 1.1 khi quyết toán thuế. Địa điểm: + Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp mẫu Đăng ký NPT cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì nộp mẫu Đăng ký NPT cho cơ quan thuế cùng với hồ sơ quyết toán thuế TNCN. + Cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nộp mẫu Đăng ký NPT cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý cùng với hồ sơ quyết toán thuế TNCN. Thời hạn: + Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì cá nhân nộp mẫu Đăng ký NPT khi quyết toán cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập chậm nhất là trước thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ quyết toán. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) mẫu Đăng ký NPT và nộp một (01) mẫu Đăng ký NPT cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo quy định của Luật Quản lý thuế, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì nộp mẫu Đăng ký NPT cho cơ quan thuế cùng với hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo quy định của Luật Quản lý thuế, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. + Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thì nộp mẫu Đăng ký NPT khi quyết toán cùng với hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo quy định của Luật Quản lý thuế, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Bước 2: Nộp hồ sơ chứng minh NPT 2.1 Nộp hồ sơ chứng minh NPT lần đầu Hồ sơ: Cá nhân lập hồ sơ chứng minh NPT theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111. Địa điểm: Cá nhân nộp hồ sơ chứng minh NPT tại nơi nộp mẫu Đăng ký NPT. Thời hạn: Cá nhân nộp hồ sơ chứng minh NPT trong vòng 03 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký NPT hoặc khai giảm trừ gia cảnh NPT. 2.2 Nộp hồ sơ chứng minh NPT khi có thay đổi NPT Trong thời gian giảm trừ gia cảnh, cá nhân có phát sinh tăng hoặc giảm NPT thì cá nhân thực hiện nộp hồ sơ chứng minh NPT như lần đầu (bước 2.1). 2.3 Nộp hồ sơ chứng minh NPT khi thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh Trong thời gian giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì cá nhân nộp hồ sơ chứng minh NPT như lần đầu (bước 2.1). 2.4 Nộp hồ sơ chứng minh NPT khi quyết toán Trường hợp cá nhân đăng ký NPT bổ sung khi quyết toán thì cá nhân phải nộp hồ sơ chứng minh NPT như bước 2.1.
Xem thêm

Đọc thêm

Quy định của pháp luật hiện hành và thực tế tuân thủ pháp luật thuê và giảm trừ gia cảnh

QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VÀ THỰC TẾ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT THUÊ VÀ GIẢM TRỪ GIA CẢNH

Quy định của pháp luật hiện hành và thực tế tuân thủ pháp luật thuế về giảm trừ gia cảnh Trong bất kì một chế độ xã hội nào, thuế luôn luôn là một công cụ thể hiện quyền lực của Nhà nước và là nguồn tài chính chủ yếu. Với xu thế nhất thể hóa các khu vực và toàn cầu hóa nhằm khai thác tối đa lợi thế so sánh của mỗi quốc gia nói riêng và khu vực nói chung, đã đặt các nhà hoạch định chính sách kinh tế, tài chính trước những thách thức lớn lao đòi hỏi phải cải cách toàn diện. Nghị Quyết Đại hội Đảng IX và X đã xác định “Áp dụng thuế thu nhập cá nhân thống nhất và thuận lợi cho mọi đối tượng chịu thuế, bảo đảm công bằng xã hội và tạo động lực phát triển” và “Hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế theo nguyên tắc công bằng, thống nhất và đồng bộ… Điều chỉnh chính sách thuế theo hướng giảm và ổn định thuế suất, mở rộng đối tượng thu, điều tiết hợp lý thu nhập”. Cụ thể hoá Nghị quyết đại hội Đảng, Bộ Chính trị đã thông qua Chiến lược cải cách thuế đến năm 2010, trong đó đặt ra yêu cầu: “Cần sớm xác định các bước đi thích hợp để tăng tỷ trọng các nguồn thu trong nuớc cho phù hợp với tiến trình hội nhập. Mở rộng diện thuế trực thu và tăng tỷ lệ thu từ thuế trực thu”. Việc ban hành kịp thời Luật này là góp phần thể chế hoá chính sách thuế của Đảng. Để đạt được mục tiêu gia nhập vào WTO, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, tất cả các chính sách thuế hiện hành đều đã được thay đổi theo hướng giảm nghĩa vụ thuế. Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 đã quy định một chế định mới nhằm mục địch giảm nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế, đó là giảm trừ gia cảnh. Đây là một trong những quy định tiến bộ, thiết thực tuy nhiên vẫn còn những điểm hạn chế. Để làm rõ quy định của pháp luật về giảm trừ gia cảnh cũng như tình hình thực thi pháp luật về giảm trừ gia cảnh trên thực tế ở nước ta, em đã lựa chọn đề tài “ Giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật hiện hành, thực tế tuân thủ pháp luật thuế về giảm trừ gia cảnh và hướng khắc phục của người nghiên cứu” cho bài tập lớn.   I. QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ GIẢM TRỪ GIA CẢNH 1. Khái niệm giảm trừ gia cảnh Trước đây, Pháp lệnh Thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập cao năm không có quy định về giảm trừ gia cảnh. Phải đến khi luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (thuế TNCN) được ban hành, nội dung này mới được đưa vào. Trong số rất nhiều sửa đổi, đây chính là vấn đề được đông đảo nhân dân ủng hộ nhiều nhất, xuất phát từ cơ sở là, thay vì áp dụng mức khởi điểm chịu thuế chung cho mọi đối tượng nộp thuế (có tính riêng đối với người Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) thì chuyển sang áp dụng giảm trừ gia cảnh, tức là có tính đến hoàn cảnh cá nhân của đối tượng nộp thuế. Điều này làm cho việc xác định nghĩa vụ thuế của mỗi đối tượng nộp thuế được công bằng hơn. Theo quy định tại Điều 19 luật thuế TNCN, điều 12 Nghị định 1002008NĐCP Quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN (Nghị định 1002008NĐCP) và mục 3.1, I phần B Thông tư số 842008TTBTC hướng dẫn thi hành Luật thuế TNCN và Nghị định 1002008NĐCP thì khái niệm “giảm trừ gia cảnh” được định nghĩa như sau: Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế, đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Ta có công thức tính thuế TNCN của đối tượng cá nhân cư trú theo quy định tại Luật thuế TNCN như sau: Thuế TNCN = (Thu nhập chịu thuế giảm trừ gia cảnh – các khoản bảo hiểm) x thuế suất 2. Đặc điểm của giảm trừ gia cảnh 2.1. Đối tượng nộp thuế được giảm trừ gia cảnh Căn cứ vào khái niệm ở trên, đối tượng nộp thuế được giảm trừ gia cảnh chỉ là cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú không được giảm trừ gia cảnh. Hiện nay, đa số các nước tính thuế TNCN theo tiêu thức “nơi cư trú”. Tuy nhiên, khái niệm thế nào là một cá nhân cư trú tại một nước lại được định nghĩa khác nhau trong luật thuế TNCN của các nước. Có nhiều nước quy định cá nhân cư trú là người định cư tại nước đó hoặc những người đến nước đó không thường xuyên nhưng tổng số ngày ở tại nước đó vượt quá 183 ngày trong một năm (năm dương lịch hay năm tài chính). Tuy nhiên, một số nước lại đưa ra những định nghĩa về cá nhân cư trú cụ thể hơn và có điểm khác với định nghĩa nêu trên. Chẳng hạn như Nhật Bản đưa ra một định nghĩa tương đối phức tạp, trong đó có 3 khái niệm khác nhau là cá nhân cư trú thường xuyên, cá nhân cư trú không thường xuyên và cá nhân không cư trú. Cụ thể là : + Cá nhân cư trú thường xuyên là cá nhân định cư thường xuyên ở Nhật Bản liên tục từ 1 đến 5 năm trở lên . + Cá nhân cư trú không thường xuyên là cá nhân không có ý định cư trú thường xuyên tại Nhật nhưng có nơi thường trú ở Nhật từ 1 năm trở lên và không được quá 5 năm . + Cá nhân không cư trú là cá nhân không có nơi định cư tại Nhật Bản và sống tại Nhật Bản ít hơn 1 năm . Các cá nhân nước ngoài đến Nhật Bản sẽ được coi là có nơi cư trú tại Nhật Bản trừ khi các hợp đồng lao động hoặc các giấy tờ khác chỉ rõ rằng họ sẽ ở lại Nhật Bản ít hơn một năm. Các cá nhân cư trú thường xuyên bị tính thuế trên thu nhập từ mọi nguồn; các cá nhân cư trú không thường xuyên bị tính thuế trên thu nhập có nguồn gốc từ nước ngoài nhưng được trả tại Nhât Bản hoặc chuyển đến Nhật Bản. Các cá nhân không cư trú chỉ phải nộp thuế đối với thu nhập có nguồn gốc từ Nhật Bản. Ở Trung Quốc quy định, một cá nhân đang cư trú trong biên giới của Trung Quốc hoặc những người không cư trú, nhưng cuộc sống bên trong biên giới của Trung Quốc cho không ít hơn một năm phải nộp thuế thu nhập cá nhân trên bấc kỳ thu nhập thu được từ bên trong hay bên ngoài biên giới Trung Quốc. Một cá nhân không phải là người cư trú cũng như cuộc sống bên trong biên giới của Trung Quốc hoặc những người không cư trú và sống bên trong biên giới ít hơn một năm phải nộp thuế thu nhập cá nhân trên bất kỳ thu nhập thu được từ bên trong biên giới Trung Quốc. Luật thuế TNCN ở Việt Nam quy định điều kiện một cá nhân được coi là cá nhân cư trú rất cụ thể. Theo đó, cá nhân cư trú phải đảm bảo các điều kiện sau: Một là, Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó, ngày đến và ngày đi được tính là 01 (một) ngày. Ngày đến và ngày đi được xác định căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân đó khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú. Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam. Hai là, Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau: Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú: + Đối với công dân Việt Nam: nơi ở đăng ký thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký cư trú theo quy định của Luật cư trú. + Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên của người nước ngoài là nơi đăng ký và được ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp. Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau: + Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở được đăng ký thường trú, hoặc không được cấp Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú theo hướng dẫn nêu trên, nhưng có tổng số ngày thuê nhà theo hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng thuộc đối tượng là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê ở nhiều nơi. + Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động. Cá nhân đảm bảo hai điều kiện trên có thể là cá nhân có quốc tịch Việt Nam kể cả cá nhân được cử đi công tác, lao động, học tập ở nước ngoài có thu nhập chịu thuế; hoặc là cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế, bao gồm: người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam. 2.2. Các khoản thu nhập được giảm trừ gia cảnh Điều 3 Luật thuế TNCN quy định các khoản thu nhập chịu thuế của cá nhân bao gồm: (1) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; (2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động; (3) Thu nhập từ đầu tư vốn (bao gồm: tiền lãi cho vay, lợi tức cổ phần); (4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn (bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác; (5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở, từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước, các khoản thu nhập khác từ chuyển nhượng bất động sản); (6) Thu nhập từ trúng thưởng; (7) Thu nhập từ bản quyền; (8) Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng; (10) Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoánh, phần vốn vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng. Tuy nhiên, không phải tất các khoản thu nhập trên đều được hưởng giảm trừ gia cảnh. Pháp luật thuế TNCN quy định cá nhân cư trú chỉ được hưởng mức giảm trừ gia cảnh đối với hai loại thu nhập, đó là: Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, và thu nhập từ tiền lương, tiền công. Quy định như vậy là hợp lí, nó đảm bảo cho đại đa số người dân có thu nhập đều được hưởng giảm trừ gia cảnh, bởi thu nhập từ sản xuất, kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công là những khoản thu nhập thông dụng nhất mà mọi người dân đều có. Đồng thời, những khoản thu nhập này mang tính ổn định, thường xuyên hơn nhiều so với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn hay bất động sản – những khoản thu nhập không thường xuyên và không thông dụng đối với đại đa số người dân. 2.2.1. Khái niệm thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công Theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 của Nghị định số 1002008NĐCP, khoản 1, 2 mục II phần A thông tư 842008TTBTC, Điều 1 Thông tư số 622009TT – BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung thông tư 842008TT BTC thì thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được xác định như sau:  Thu nhập từ kinh doanh: Thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực sau: Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật như: sản xuất, kinh doanh hàng hoá; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà, cho thuê mặt bằng. Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản không đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế quy định tại khoản 6 mục III phần A Thông tư này.  Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Thu nhập từ tiền lương, tiền công là các khoản thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền, bao gồm:  Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.  Các khoản phụ cấp, trợ cấp kể cả sinh hoạt phí mà người lao động nhận được, trừ một số khoản phụ cấp, trợ cấp dưới đây: Phụ cấp đối với người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi đối với người có công, bao gồm: phụ cấp, trợ cấp cho thương binh, bệnh binh, cho thân nhân liệt sỹ; phụ cấp, trợ cấp cho cán bộ hoạt động cách mạng; phụ cấp, trợ cấp cho các anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Phụ cấp quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; Các khoản phụ cấp theo quy định của Bộ luật Lao động, gồm: a) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; b) Phụ cấp thu hút đối với vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn; c) Phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật đối với người làm việc ở vùng xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu. Các khoản trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động: a) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; b) Trợ cấp một lần khi sinh con, nhận con nuôi; c) Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động; d) Trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng; đ) Các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp; e) Các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội trả. Trợ cấp để giải quyết tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật. Các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công nêu trên thực hiện theo các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được áp dụng thống nhất với tất cả các đối tượng, các thành phần kinh tế. Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực nhà nước để tính trừ. Các trường hợp chi cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo quy định trên thì phần chi vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.  Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng môi giới, tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút do viết sách, báo, dịch tài liệu; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền thu được từ các dịch vụ quảng cáo và từ các dịch vụ khác.  Tiền nhận được do tham gia vào các hội, hiệp hội nghề nghiệp, hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, hội đồng doanh nghiệp và các tổ chức khác.  Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động, cụ thể như sau: Tiền nhà ở, tiền điện, nước và các loại dịch vụ khác kèm theo. Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà, hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc. Tiền mua bảo hiểm đối với các hình thức bảo hiểm mà pháp luật không quy định trách nhiệm bắt buộc người sử dụng lao động phải mua cho người lao động. Các khoản phí hội viên phục vụ cho cá nhân như: thẻ hội viên sân gôn, sân quần vợt, thẻ sinh hoạt các câu lạc bộ văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao. Các dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ. Các khoản lợi ích khác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động phù hợp với các quy định của pháp luật như: chi trong các ngày nghỉ, lễ; thuê các dịch vụ tư vấn, thuê kê khai thuế; chi cho người giúp việc gia đình như lái xe, người nấu ăn, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng, trừ các khoản khoán chi như: văn phòng phẩm, điện thoại, công tác phí, trang phục. Khoản trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam. Mức trợ cấp được tính trừ căn cứ trên hợp đồng lao động hoặc thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động. Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài về phép mỗi năm một lần. Căn cứ để xác định là hợp đồng lao động và giá ghi trên vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia người nước ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia gia đình người nước ngoài sinh sống và ngược lại. Khoản tiền học phí cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học phổ thông do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ căn cứ vào hợp đồng lao động và chứng từ nộp tiền học.  Các khoản thưởng như tháng, quý, năm, thưởng đột xuất, thưởng tháng lương thứ 13 bằng tiền hoặc không bằng tiền (kể cả thưởng bằng chứng khoán), trừ một số khoản tiền thưởng dưới đây: Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được nhà nước phong tặng như cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng, cụ thể: a) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến; b) Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng như Huân chương, Huy chương các loại; c) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu vinh dự nhà nước như danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng, danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, danh hiệu Anh hùng, danh hiệu Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sỹ Nhân dân,...;d) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước; đ) Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu; e) Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen. Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng. Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận. Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. Tiền thưởng về phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp người lao động được thưởng bằng cổ phiếu thì giá trị thưởng được xác định theo mức thưởng ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị trả thưởng. Các khoản thu nhập nêu trên làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế là thu nhập trước khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (thu nhập trước thuế). Trường hợp thu nhập thực nhận không bao gồm thuế thu nhập cá nhân (thu nhập sau thuế) thì phải quy đổi thành thu nhập trước thuế. 2.2.2. Thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công  Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh: Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh được xác định bằng doanh thu trừ các khoản chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế. • Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:  Đối với cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ nộp thuế theo phương pháp khoán, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được xác định theo công thức: Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế = Doanh thu ấn định trong kỳ tính thuế x Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định. Doanh thu ấn định được xác định căn cứ vào kê khai của cá nhân kinh doanh, kết quả điều tra của cơ quan thuế và ý kiến tham gia của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường.  Đối với cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, không hạch toán, xác định được chi phí. Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được xác định theo công thức: Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế = Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế x Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định. Trong đó, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định theo sổ sách kế toán hoá đơn, chứng từ phù hợp với doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng. Tổng cục Thuế quy định cụ thể tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu để áp dụng đối với trường hợp cá nhân kinh doanh không hạch toán được chi phí hoặc không hạch toán kế toán.  Đối với cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ, thu nhập chịu thuế được xác định theo công thức: Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế = Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập trong kỳ tính thuế + Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế. Trong đó: Doanh thu và chi phí được xác định theo sổ sách kế toán hoá đơn chứng từ. Trường hợp, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng thì doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế phù hợp với doanh thu tính thuế giá trị gia tăng. Thu nhập chịu thuế khác là các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình kinh doanh như: tiền phạt vi phạm hợp đồng; tiền phạt do chậm thanh toán; tiền lãi ngân hàng trong quá trình thanh toán, tiền lãi do bán hàng trả chậm, trả góp, tiền lãi do bán tài sản cố định; tiền bán phế liệu, phế phẩm. • Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế từ kinh doanh là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.  Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau: Đối với hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá hoặc thời điểm lập hoá đơn bán hàng. Đối với dịch vụ là thời điểm dịch vụ hoàn thành hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ. Trường hợp, thời điểm lập hoá đơn trước thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá (hoặc dịch vụ hoàn thành) thì thời điểm xác định doanh thu được tính theo thời điểm lập hoá đơn hoặc ngược lại.  Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp được xác định như sau: Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp được xác định theo giá bán hàng hoá trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp. Đối với hàng hoá, dịch vụ bán theo phương thức trả chậm là tiền bán hàng hoá, dịch vụ trả một lần, không bao gồm tiền lãi trả chậm. Trường hợp việc thanh toán theo hợp đồng mua bán theo phương thức trả góp, trả chậm kéo dài nhiều kỳ tính thuế thì doanh thu là số tiền phải thu của người mua trong kỳ tính thuế không bao gồm lãi trả góp, trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng. Việc xác định chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế đối với hàng hoá bán trả góp, trả chậm thực hiện theo nguyên tắc chi phí phải phù hợp với doanh thu. Đối với hàng hoá, dịch vụ do cá nhân kinh doanh làm ra dùng để trao đổi; biếu, tặng; trang bị, thưởng cho người lao động, doanh thu được xác định theo giá bán hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi; biếu, tặng; trang bị, thưởng cho người lao động. Đối với hàng hoá, dịch vụ do cá nhân kinh doanh làm ra tự dùng để phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của cá nhân thì doanh thu là chi phí sản xuất ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đó. Đối với hoạt động gia công hàng hoá là tổng số tiền thu về từ hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hoá. Đối với nhận đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của cá nhân kinh doanh giao đại lý, ký gửi hưởng hoa hồng thì doanh thu là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hoá. Đối với hoạt động cho thuê tài sản, doanh thu là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm và chịu toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng tài sản thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước nhưng phải tính ngay số thuế nộp tương ứng từng năm và nộp cho cả thời gian thu tiền trước. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình nghiệm thu bàn giao. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì doanh thu tính thuế là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị. Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ số tiền thu được từ việc vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa.  Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế Các khoản chi phí hợp lý được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh, có liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và có hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Các khoản chi phí hợp lý được xác định như sau: Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp, trợ cấp, các khoản thù lao và các chi phí khác trả cho người lao động theo hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể theo quy định của Bộ luật Lao động. Chi phí tiền lương, tiền công không bao gồm khoản tiền lương, tiền công của cá nhân là chủ hộ kinh doanh hoặc các thành viên đứng tên trong đăng ký kinh doanh của nhóm kinh doanh. Tiền trang phục trả cho người lao động không vượt quá 1.000.000 đồngnăm. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá thực tế sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ liên quan đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ được tính theo mức tiêu hao hợp lý, giá thực tế xuất kho do hộ gia đình, cá nhân kinh doanh tự xác định và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Mọi trường hợp tổn thất vật tư, tài sản, tiền vốn, hàng hoá đều không được tính giá trị tổn thất đó vào chi phí hợp lý trừ trường hợp tổn thất do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh và các trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường. Đối với vật tư hàng hoá vừa dùng cho tiêu dùng cá nhân, vừa dùng cho kinh doanh thì chỉ được tính vào chi phí phần sử dụng vào kinh doanh. Chi phí khấu hao, duy tu, bảo dưỡng tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Tài sản cố định được trích khấu hao tính vào chi phí hợp lý phải đáp ứng các điều kiện sau: Tài sản cố định sử dụng vào sản xuất, kinh doanh; Tài sản cố định phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của cá nhân kinh doanh; Tài sản cố định phải được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của cá nhân kinh doanh theo chế độ quản lý và hạch toán kế toán hiện hành. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao. Đối với tài sản cố định vừa sử dụng cho mục đích kinh doanh, vừa sử dụng cho mục đích khác thì chi phí khấu hao được trừ căn cứ vào mức độ sử dụng tài sản cho kinh doanh và mức sử dụng chung. Chi phí trả lãi các khoản tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế.Mức lãi suất tiền vay được tính theo lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay vốn của các ngân hàng, tổ chức tín dụng. Trường hợp vay của các đối tượng không phải là ngân hàng, tổ chức tín dụng thì chi phí trả lãi tiền vay được căn cứ vào hợp đồng vay nhưng mức tối đa không quá 1,5 lần mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay. Chi phí trả lãi tiền vay nêu trên không bao gồm trả lãi tiền vay để góp vốn thành lập cơ sở của cá nhân kinh doanh. Chi phí quản lý: Chi phí trả tiền điện, tiền nước; tiền điện thoại; tiền mua văn phòng phẩm; tiền thuê kiểm toán; tiền thuê dịch vụ pháp lý; tiền thuê thiết kế, tiền mua bảo hiểm tài sản; các dịch vụ kỹ thuật và dịch vụ mua ngoài khác; Các khoản chi phí để có các tài sản không thuộc tài sản cố định như chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh; Tiền thuê tài sản cố định hoạt động theo hợp đồng thuê. Trường hợp trả tiền thuê tài sản cố định một lần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo số năm sử dụng tài sản cố định; Chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có chứng từ, hoá đơn theo chế độ quy định; Chi về tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi, bảo hành sản phẩm, hàng hoá. Các khoản thuế, phí và lệ phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ theo quy định của pháp luật bao gồm: Thuế môn bài, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà, đất, tiền thuê đất; Thuế giá trị gia tăng mà pháp luật quy định được tính vào chi phí; Các khoản phí, lệ phí mà cơ sở kinh doanh thực nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác (không bao gồm tiền đi lại và tiền ở) tối đa là hai lần mức qui định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước. Các khoản chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế có chứng từ, hoá đơn theo chế độ quy định.  Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công  Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế.  Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế: Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế. 2.3. Mức giảm trừ gia cảnh 2.3.1. Đối tượng giảm trừ gia cảnh Theo luật thuế TNCN thì có 2 đối tượng giảm trừ gia cảnh. Đó là bản thân đối tượng nộp thuế và người phụ thuộc của đối tượng nộp thuế. Trong đó:  Đối tượng nộp thuế: là cá nhân cư trú đảm bảo các điều kiện đã phân tích ở phần 2.1 bài viết này.  Người phụ thuộc: Người phụ thuộc của đối tượng nộp thuế bao gồm 4 đối tượng sau: Một là :Con của đối tượng nộp thuế. Con dưới 18 tuổi (được tính đủ theo tháng) không phân biệt con đẻ, con nuôi, con ngoài giá thú; Con trên 18 tuổi bị tàn tật, không có khả năng lao động; Con đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng. Hai là: Vợ hoặc chồng của đối tượng nộp thuế ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng. Ba là: Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), mẹ kế, bố dượng của đối tượng nộp thuế ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng. Bốn là: Các cá nhân khác là người ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không nơi nương tựa, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng mà đối tượng nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm: Anh ruột, chị ruột, em ruột của đối tượng nộp thuế; Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của đối tượng nộp thuế; Cháu ruột của đối tượng nộp thuế (bao gồm con của anh ruột, chị ruột, em ruột); Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật. Người tàn tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn nêu trên là người bị tàn tật, giảm thiểu chức năng không thể trực tiếp sản xuất, kinh doanh hoặc người bị khuyết tật, dị tật bẩm sinh không có khả năng tự phục vụ bản thân được cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên xác nhận hoặc bản tự khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động. 2.3.2. Mức giảm trừ gia cảnh cụ thể với từng đối tượng giảm trừ gia cảnh  Đối với đối tượng nộp thuế: Mức giảm trừ được áp dụng là là 4 triệu đồngtháng, 48 triệu đồngnăm. Mức 4 triệu đồngtháng là mức tính bình quân cho cả năm, không phân biệt một số tháng trong năm tính thuế không có thu nhập hoặc thu nhập dưới 4 triệu đồngtháng.  Đối với người phụ thuộc: mức giảm trừ được áp dụng là 1,6 triệu đồngtháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng. Mức giảm trừ trên được áp dụng với mỗi người phụ thuộc.  Trường hợp cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì sẽ tính giảm trừ gia cảnh một lần vào tổng thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công. Ví dụ: Ông A là đối tượng nộp thuế được giảm trừ gia cảnh. Ông có 2 người con, 1 người con 14 tuổi và 1 người con đang học đại học không phát sinh thu nhập riêng. Ngoài ra ông phải nuôi dưỡng cha đẻ đã ngoài độ tuổi lao động. Cả 3 đối tượng trên đều thuộc đối tượng người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh và đều kê khai giảm trừ gia cảnh vào thu nhập của ông A. Mức giảm trừ gia cảnh ông được hưởng trong 1 tháng là: Đối với bản thân ông A : 4 triệu đồng Đối với 3 người phụ thuộc: 1,6 triệu đồng x 3 = 4,8 triệu đồng Ông A sẽ được giảm trừ gia cảnh số tiền là : 4 + 4,8 = 8,8 triệu đồng1 tháng 3. Các bước thực hiện giảm trừ gia cảnh 3.1. Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh Căn cứ vào điểm 3.1.1, mục I, phần B thông tư 842008TTBTC thì khi thực hiện giảm trừ gia cảnh, có một số nguyên tắc bắt buộc phải tuân theo như sau: Đối tượng nộp thuế chỉ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đối tượng nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế. Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế trong năm tính thuế. Người phụ thuộc mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng phát sinh tháng nào thì được tính giảm trừ tháng đó. Trường hợp nhiều đối tượng nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì các đối tượng nộp thuế phải tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một đối tượng nộp thuế. Ví dụ: Cả 2 vợ chồng đều là đối tượng nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng là 2 đứa con thì không thể kê khai giảm trừ cả 2 đứa con cho cả vợ và chồng. Vợ chồng phải thỏa thuận để mỗi người được giảm trừ cho 1 đứa con hoặc 1 người giảm trừ cho cả hai đứa con. Đối tượng nộp thuế có trách nhiệm kê khai số người phụ thuộc được giảm trừ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực trong việc kê khai này. 3.2. Các bước thực hiện giảm trừ gia cảnh Dựa vào nguyên tắc “Đối tượng nộp thuế chỉ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đối tượng nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế” (điểm 3.1.1, mục I, phần B thông tư 842008TTBTC) thì để giảm trừ gia cảnh, đối tượng nộp thuế phải thực hiện các bước sau: Bước 1: Đăng ký mã số thuế. Đối với cá nhân kinh doanh việc đăng ký thuế, cấp mã số thuế như sau: + Cá nhân đã có mã số thuế: được sử dụng mã số thuế đã được cấp để kê khai nộp thuế TNCN. Khi có thông tin thay đổi thì thực hiện kê khai bổ sung theo Thông tư số 852007TTBTC ngày 1872007 của Bộ Tài chính. + Cá nhân chưa có mã số thuế: thực hiện đăng ký thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 852007TTBTC ngày 1872007 của Bộ Tài chính để được cấp mã số thuế. Mã số thuế được sử dụng chung cho việc kê khai tất cả các loại thuế (kể cả thuế TNCN). Sau đó cơ quan Thuế nhập xử lý cấp mã số thuế cho tất cả cá nhân thuộc đối tượng này để đáp ứng nhu cầu kê khai nộp thuế. Cục Thuế, Chi cục Thuế sử dụng ứng dụng, nhập tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 03ĐKTTCT (Thông tư 852007TTBTC ngày 1872007 của Bộ Tài chính) để cấp mã số thuế và Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho nhóm cá nhân kinh doanh này. + Đối với cá nhân chưa đăng ký thuế: Cơ quan Thuế sẽ tập trung cấp mã số thuế cho các cá nhân đã nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Các cá nhân khác có thu nhập từ tiền lương, tiền công khác sẽ cấp mã số thuế vào năm 2009. Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác (trừ cá nhân kinh doanh nêu trên): cá nhân chỉ đăng ký thuế một lần. Mã số thuế được sử dụng chung để khai thuế đối với tất cả các khoản thu nhập. Mẫu tờ khai đăng ký thuế và hồ sơ đăng ký thuế thu nhập cá nhân: Thực hiện theo Thông tư 852007TTBTC ngày 1872007 của Bộ Tài chính. Nhưng để tạo điều kiện thuận lợi và tiết kiệm chi phí cho người nộp thuế, cá nhân đang nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao áp dụng ngay mẫu tờ khai và hồ sơ đăng ký thuế mới theo hướng dẫn tại Thông tư 84 khi thực hiện đăng ký thuế bao gồm 13 mẫu tờ khai: 02KKTNCN; 03KKTNCN; 04KKTNCN; 01KKBH; 01KKXS; 07KKTNCN; 08KKTNCN; 11KKTNCN; 08AKKTNCN; 12KKTNCN; 14KKTNCN; 19KKTNCN; 24KKTNCN Thủ tục đăng ký: Các cá nhân truy cập vào website tncnonline.com.vn và tải về phần mềm (gồm các tài liệu, phần mềm và hướng dẫn quy trình kê khai thuế) đăng ký mã số thuế cá nhân, cập nhật các thông tin đăng ký thuế vào phần mềm theo hướng dẫn sử dụng của chương trình rồi gửi lại cho cơ quan thuế cũng tại website này. Sau đó, cơ quan thuế sẽ gửi phản hồi cho cá nhân trong thời gian sớm nhất. Với trang web này, những người làm công ăn lương qua tổ chức chi trả thu nhập không phải trực tiếp đến cơ quan thuế để đăng ký thuế mà sẽ được hướng dẫn, cung cấp ứng dụng nhập tờ khai. Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện nhập tờ khai đăng ký thuế vào ứng dụng và kết xuất ra file dữ liệu tải lên web hoặc qua đĩa mềm, đĩa CD, thẻ nhớ USB gửi cho cơ quan thuế, sau đó in bảng kê đăng ký thuế từ dữ liệu đã được nhập vào ứng dụng, đóng dấu và ký xác nhận gửi cho cơ quan thuế qua đường bưu điện. Tiếp đó, cục thuế các địa phương tập trung toàn bộ file dữ liệu của các cơ quan thuế trên địa bàn rồi gửi về Tổng cục Thuế. Sau khi nhận, xử lý và cấp mã số thuế tập trung theo từng địa bàn tỉnh, thành phố, Tổng cục Thuế sẽ gửi trả lại dữ liệu mã số thuế cho các cục thuế, trên cơ sở đó, mỗi chi cục thuế trực thuộc sẽ nhận lại dữ liệu mã số thuế để truyền về cho các tổ chức chi trả thu nhập trên địa bàn, kịp thời thông báo cho các cá nhân đăng ký. Việc đăng ký thuế thu nhập cá nhân trực tuyến này dự kiến kết thúc vào tháng 102009. Hạn chót nộp bảng kê hồ sơ đăng ký thuế và file dữ liệu được chuyển đến cơ quan thuế chậm nhất là ngày 3182009. Thủ tục cấp mã số Thuế: Khái niệm mã số thuế: Mã số thuế là một dãy số, chữ cái hoặc ký tự khác do cơ quan quản lý thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế.(10) Việc cấp mã số thuế cho người nộp thuế có ý nghĩa hết sức quan trọng để thực hiện thành công Luật thuế TNCN. Cũng chính vì hiểu rõ tầm quan trọng của mã số thuế đối với công tác quản lý thuế TNCN mà ngay sau khi Luật thuế TNCN được thông qua, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 2188TCTCNTT ngày 362009, gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hướng dẫn cụ thể việc triển khai đăng ký thuế cho cá nhân làm công ăn lương qua tổ chức trả thu nhập trong năm 2009. Công văn nêu rõ: đối tượng được cấp mã số thuế cá nhân là người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công kê khai đăng ký Thuế thu nhập cá nhân thông qua tổ chức trả thu nhập. Căn cứ công văn Tổng cục Thuế chỉ đạo Cục Thuế các tỉnh, thành phố cấp mã số thuế cho các đơn vị, cơ quan chi trả thu nhập và các cá nhân hiện nay đang thuộc diện nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Đối với các tổ chức, cá nhân khác sẽ thực hiện kê khai, cấp dần mã số thuế trong năm 2009. Bước 2: Kê khai quyết toán thuế. Khi thực hiện việc quyết toán thuế, cá nhân có thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công phải nộp tờ khai thuế, đồng thời nộp tờ kê khai giảm trừ đối với người phụ thuộc. Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo quy định tại thông tư số 842008TTBTC và thông tư số 202010TTBTC. Tổ chức, cá nhân khai thuế, quyết toán thuế không phải nộp thêm bất cứ giấy tờ nào khác ngoài các mẫu biểu, chứng từ đã được quy định tại các thông tư nêu trên. Cùng với việc khai thuế, người có thu nhập chịu thuế sẽ khai luôn người phụ thuộc để hưởng giảm trừ gia cảnh. Đồng thời phải nộp các giấy tờ chứng minh về người phụ thuộc. • Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc bao gồm: Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc được quy định tại điểm 3.1.7 mục I phần B thông tư số 842008TTBTC và điều 2 thông tư số 622009TTBTC như sau:  Đối với con: Con dưới 18 tuổi cần một trong các giấy tờ sau: bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao sổ hộ khẩu. Con trên 18 tuổi bị tàn tật, không có khả năng lao động cần có các giấy tờ sau: Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao sổ hộ khẩu; Bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động. Con đang theo học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề (kể cả con đang học ở nước ngoài) cần có các giấy tờ sau: Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao sổ hộ khẩu; Bản sao Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc các giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú thì ngoài Giấy khai sinh cần có bản sao quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.  Đối với vợ hoặc chồng: Vợ hoặc chồng đã hết tuổi lao động cần một trong các giấy tờ sau: bản sao sổ hộ khẩu hoặc bản sao Giấy chứng nhận kết hôn. Vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên phải có thêm bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động.  Đối với cha, mẹ, anh chị em ruột: Trường hợp đã hết tuổi lao động cần có: bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ liên quan khác để xác định rõ mối quan hệ của người phụ thuộc với đối tượng nộp thuế (là cha, mẹ, anh, chị, em ruột). Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, cần có thêm bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động.  Đối với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu, cháu ruột cần có: các giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với đối tượng nộp thuế (là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột) và bản tự khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng nộp thuế cư trú về trách nhiệm nuôi dưỡng của đối tượng nộp thuế với người phụ thuộc. Các giấy tờ hợp pháp nêu ở đây là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của đối tượng nộp thuế đối với người phụ thuộc như: bản sao sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), bản sao Giấy khai sinh thể hiện được quan hệ này. Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động ngoài các giấy tờ nêu trên thì phải có thêm bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động. Các giấy tờ trong các hồ sơ theo hướng dẫn nêu trên, nếu là bản sao thì phải có công chứng hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Nếu không có công chứng hoặc chứng thực thì phải xuất trình bản chính cùng với bản sao để cơ quan thuế kiểm tra đối chiếu. Cá nhân cư trú là người nước ngoài, nếu không có hồ sơ theo hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc. • Thực hiện việc kê khai giảm trừ gia cảnh: Việc kê khai giảm trừ gia cảnh được quy định tại điểm 3.1.8 mục I phần B thông tư số 842008TTBTC: Đối tượng nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công từ 4 triệu đồngtháng trở xuống không phải kê khai người phụ thuộc. Đối tượng nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công trên 4 triệu đồngtháng có nuôi dưỡng người phụ thuộc, để được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc cần kê khai theo hướng dẫn dưới đây:  Đối với đối tượng nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công: Đầu năm, chậm nhất là ngày 30 tháng 1, đối tượng nộp thuế lập 02 bản đăng ký người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh theo mẫu số 16ĐKTNCN ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho cơ quan trả thu nhập. Trong năm nếu có sự thay đổi về người phụ thuộc so với đăng ký đầu năm thì chậm nhất là sau 30 ngày kể từ ngày có thay đổi (tăng, giảm), đối tượng nộp thuế cần khai 02 bản đăng ký điều chỉnh người phụ thuộc theo mẫu số 16ĐKTNCN ban hành kèm theo Thông tư 842008 gửi cho cơ quan trả thu nhập. Trường hợp đối tượng nộp thuế ký hợp đồng lao động (hoặc có quyết định tuyển dụng) sau ngày 30 tháng 1 thì thời hạn đăng ký người phụ thuộc chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng ký hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng. Đối tượng nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc phải có đủ hồ sơ chứng minh về người phụ thuộc nêu trên và phải nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị trả thu nhập. Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như sau: + Đối với các trường hợp đã đăng ký giảm trừ gia cảnh từ đầu năm 2009 thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 30 tháng 6 năm 2009. + Đối với các trường hợp đăng ký giảm trừ gia cảnh sau ngày 30 tháng 1 năm 2009 thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày đăng ký giảm trừ. + Trường hợp có phát sinh tăng, giảm về người phụ thuộc so với đăng ký thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày đăng ký điều chỉnh tăng, giảm người phụ thuộc. Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu đối tượng nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp.  Đối với đối tượng nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh Đối tượng nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc cùng với tờ khai tạm nộp thuế dành cho cá nhân kinh doanh nộp thuế theo kê khai hoặc tờ khai thuế dành cho cá nhân kinh doanh nộp theo phương pháp khoán. Đối tượng nộp thuế khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc tại các tờ khai nêu trên vào đầu năm 2009 phải có đủ hồ sơ chứng minh về người phụ thuộc và nộp cho Chi cục Thuế trực tiếp quản lý cá nhân kinh doanh chậm nhất là ngày 30 tháng 6 năm 2009. Trường hợp có phát sinh tăng, giảm người phụ thuộc hoặc mới ra kinh doanh thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc phải nộp chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày khai người phụ thuộc tại tờ khai thuế. Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu đối tượng nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp. Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán phải điều chỉnh lại mức thuế đã khoán.  Đối với đối tượng nộp thuế vừa có thu nhập trừ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công Đối tượng nộp thuế vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì việc tạm giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc vào loại thu nhập nào là do đối tượng nộp thuế lựa chọn và đăng ký theo hướng dẫn nêu trên. Trường hợp có nhiều người phụ thuộc nhưng kê khai tạm giảm trừ không hết vào một loại thu nhập thì được tạm giảm trừ vào cả hai loại thu nhập. 3.3. Tính thuế TNCN khi có giảm trừ gia cảnh Thu nhập tính thuế TNCN khi có giảm trừ gia cảnh là số còn lại sau khi đã trừ các khoản giảm gia cảnh cho bản thân, những người phụ thuộc mà người chịu thuế phải trực tiếp cấp dưỡng. Trường hợp các khoản giảm trừ gia cảnh cộng lại vượt quá tổng thu nhập thì cá nhân đó không phải chịu thuế. Ta có công thức tính thuế TNCN của đối tượng cá nhân cư trú theo quy định tại Luật thuế TNCN như sau: Thuế TNCN = (Thu nhập chịu thuế giảm trừ gia cảnh – các khoản bảo hiểm) x thuế suất. Ví dụ: Ông A có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng là 50 triệu đồng (đã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc), ông A phải nuôi 2 con dưới 18 tuổi. Trong tháng ông A không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học. Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của ông A được tính như sau: Ông A được giảm trừ các khoản sau: + Cho bản thân là 4 triệu đồng. + Cho 2 người phụ thuộc: 1,6 triệu đồng x 2 người = 3,2 triệu đồng Thu nhập tính thuế áp vào biểu thuế luỹ tiến từng phần để tính số thuế phải nộp là: 50 triệu đồng 4 triệu đồng – 3,2 triệu đồng = 42,8 triệu đồng Số thuế phải nộp được tính là: + Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%: 5 triệu đồng x 5% = 0,25 triệu đồng + Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%: (10 triệu đồng 5 triệu đồng) x 10% = 0,5 triệu đồng + Bậc 3: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%: (18 triệu đồng 10 triệu đồng) x 15% = 1,2 triệu đồng + Bậc 4: thu nhập tính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%: (32 triệu đồng 18 triệu đồng) x 20% = 2,8 triệu đồng + Bậc 5: thu nhập tính thuế trên 32 triệu đồng đến 52 triệu đồng,
Xem thêm

41 Đọc thêm

MẪU SỐ 01-ĐK-TCT: TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ CHO TỔ CHỨC

MẪU SỐ 01-ĐK-TCT: TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ CHO TỔ CHỨC

Loại hình khácnhân11. Hình thức hạch toán kế toán về kết quả kinhdoanh Độc lập Phụ thuộc13. Thông tin về đơn vị chủ quản hoặc đơn vịnghiệp12. Năm tàichínhÁp dụng từ ngày ……/ …….Đến ngày……./…….quản lý trực tiếp14. Thông tin người đại diện theo pháp luật/ chủDNTN13a. Mã số thuế14.a. Tên người đại diện theo pháp luật:14b. Chức vụ:…..

3 Đọc thêm

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BỘ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BỘ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

kinh doanh dịch vụ dài hạn phát triển theo hướng bền vững, hoạt động kinh doanhcòn manh mún, thủ công, thu nhập của người lao động còn thấp...Để các chính sách thuế đạt được hiệu quả cao hơn nữa, tỏ rõ là công cụ có1tầm quan trọng hàng đầu trong quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế thời kỳ đất nướctham gia hội nhập sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới đồng thời sớm khắc phụcnhững hạn chế, tồn tại của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hoá đườngbộ tại Hải Phòng. Tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác quản lýthuế đối với các doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại chi cục thuếquận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng".2. Mục đích nghiên cứu của đề tàiNhư chúng ta đã biết: Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giámsát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuếvào ngân sách theo quy định của pháp luật, vấn đề cần quan tâm giải quyết của đềtài là trên cơ sở nghiên cứu các hoạt động về tố chức, điều hành và giám sát của cơquan thuế đối với doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại quận HồngBàng thành phố Hải Phòng; đề ra những biện pháp quản lý thuế hiệu quả, qua đócó thể triển khai áp dụng rộng khắp trên phạm vi cả nước, góp phần đảm bảo thựchiện tốt mục tiêu chung của thuế.Để đạt được mục đích: “Đề ra những biện pháp quản lý thuế hiệu quảđối với doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại chi cục thuế quậnHồng Bàng thành phố Hải Phòng” cần xác định rõ những nhiệm vụ cụ thể, đó làthấy rõ thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ; thực trạng chấp hành pháp luậtnhà nước nói chung, pháp luật thuế nói riêng của doanh nghiệp; thực trạng vànhững tồn tại, hạn chế của Cơ quan quản lý thuế địa phương trong công tác quản lýthuế doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hoá đường bộ.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Xem thêm

106 Đọc thêm

NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THỰC THI PHÁP LUẬT THUẾ NHẬP KHẨU Ở NƯỚC TA VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN NHẰM THỰC HIỆN TỐT THUẾ NHẬP KHẨU

NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THỰC THI PHÁP LUẬT THUẾ NHẬP KHẨU Ở NƯỚC TA VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN NHẰM THỰC HIỆN TỐT THUẾ NHẬP KHẨU

Những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực thi Pháp luật Thuế nhập khẩu ở nước ta trong năm 2013 và đề xuất ý kiến pháp lý nhằm thực hiện tốt thuế nhập khẩu Bài tập học kỳ Luật Tài chính 8,5đ Chuyên mục Bài tập học kỳ, Luật Tài chính Hội nhập với thế giới là một một xu hướng chung của bất kì các quốc gia nào trong thời kì hiện nay, một trong những phương thức để hội nhập với kinh tế toàn cầu đó là xuất nhập khẩu, trao đổi hàng hóa với các nước trong khu vực và trên thế giới. Và Việt Nam cũng không nằm ngoài xư hướng chung đó của toàn thế giới, chúng ta cũng không ngừng nỗ lực để phát triển nền kinh tế đất nước. Luật Thuế xuất nhập khẩu năm 2005 ra đời đã kịp thời điều chỉnh những quan hệ trong quá trình thu và quản lí hàng hóa xuất nhập khẩu. Để làm rõ hơn về vấn đề này, nhóm chúng em xin chọn đề tài “Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực thi Pháp luật Thuế nhập khẩu ở nước ta trong năm 2013 và đề xuất ý kiến pháp lý nhằm thực hiện tốt thuế nhập khẩu”. B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ I. THUẾ NHẬP KHẨU VÀ PHÁP LUẬT VỀ THUẾ NHẬP KHẨU 1. Một số nét về thuế nhập khẩu a. Khái niệm về thuế nhập khẩu Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm thuế nhập khẩu tùy thuộc và từng góc độ tiếp cận như : Xét về phương diện kinh tế, thuế Nhập khẩu được quan niệm là khoản đóng góp bằng tiền của tổ chức và cá nhân vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, khi họ có hành vi nhập khẩu hàng hoá qua biên giới một nước. Xét về phương diện pháp lý, thuế nhập khẩu có thể hình dung như là quan hệ pháp luật phát sinh giữa nhà nước (người thu thuế) với tổ chức, cá nhân (người nộp thuế), về việc tạo lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý cho các bên trong quá trình hành thu thuế nhập khẩu. Ta có thể đưa ra khái niệm chung nhất về thuế nhaaph khẩu như sau: Thuế nhập khẩu là loại thuế đánh vào hành vi dịch chuyển hàng hóa qua biên giới của một quốc gia b. Đặc trưng của thuế nhập khẩu Thuế nhập khẩu có 3 đặc trưng dễ nhận thấy nhất như sau: Thuế nhập khẩu có đối tượng chịu thuế là các hàng hoá được phép vận chuyển qua biên giới. Thuế nhập khẩu không hoàn toàn là thuế trực thu hoặc thuế gián thu. Thuế nhập khẩu có chức năng đặc trưng là bảo hộ sản xuất trong nước và điều tiết hoạt động nhập khẩu. c. Vai trò thuế nhập khẩu Thuế nhập khẩu có 3 vai trò lớn sau đây: Tạo nguồn thu cho Ngân sách nhà nước. Thuế Nhập khẩu không chỉ trực tiếp tạo ra nguồn thu cho ngân sách nhà nước mà còn có tác động tới số lượng và cơ cấu các nguồn thu từ các sắc thuế khác có liên quan. Trong mối quan hệ hữu cơ với các sắc thuế khác, thuế nhập khẩu ảnh hưởng trực tiếp đến số thu ngân sách từ những hình thức thuế gắn với hoạt động kinh doanh, thương mại như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp… Điều tiết hoạt động kinh tế. Thuế Nhập khẩu là công cụ điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà nước đối với nền kinh tế. Thông qua thuế nhập khẩu nhà nước điều chỉnh quá trình phân bổ và phân bổ lại các nguồn lực của nền kinh tế. Với việc tác động trực tiếp đến giá cả của hàng hóa trong thương mại quốc tế, thuế nhập khẩu điều chỉnh khả năng cạnh tranh của hàng hóa chịu thuế trên thị trường và như vậy tạo ra sự phân bổ lại nguồn lực trong các ngành sản xuất. Thuế Nhập khẩu là công cụ hỗ trợ và bảo vệ nền sản xuất trong nước. Thông qua thuế nhập khẩu nhà nước gián tiếp tác động vào việc điều tiết sản xuất trong nước. Thuế nhập khẩu đánh thuế ở mức khác nhau đối với từng loại hàng hóa nhập khẩu, từ đó điều chỉnh khả năng cạnh tranh của hàng hóa chịu thuế trên thị trường và từ đó tạo ra sự phân bổ lại nguồn lực cho các ngành sản xuất. 2. Pháp luật về thuế nhập khẩu a. Khái niệm về pháp luật thuế nhập khẩu: Pháp luật về thuế nhập khẩu là danh từ dùng để chỉ tập hợp các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình đăng ký kê khai, tính thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế và xử lý các vi phạm, tranh chấp về thuế nhập khẩu phát sinh giữa nhà nước với người nộp thuế b.Nội dung pháp luật thuế nhập khẩu b1. Chủ thể tham gia quan hệ pháp luật thuế nhập khẩu Gồm người nộp thuế là tổ chức,cá nhân có hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu,nhập khẩu( điều 4 luật thuế xuất khẩu,nhập khẩu) và người thu thuế là Nhà Nước trong đó có những cơ quan đại diện cho nhà nước để thu thuế nhập khẩu như cơ quan hải quan và một số cơ quan chức năng khác. b2. Căn cứ phát sinh quan hệ pháp luật về thuế nhập khẩu Gồm: Các quy phạm pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế về thuế nhập khẩu Các sự kiện pháp lí b3. Căn cứ xác định nghĩa vụ thuế nhập khẩu Đối với những mặt hàng áp dụng thuế suất theo tỉ lệ phần trăm (%), căn cứ tính thuế là: Số lượng,đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu được ghi trong tờ khai hải quan Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu Thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với hàng hóa nhập khẩu Đối với những mặt hàng nhập khẩu ấp dụng thuế tuyệt đối Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu được ghi trong tờ khai hải quan Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vi hàng hóa nhập khẩu b4.Phương pháp tính thuế Thuế nhập khẩu = số lượng đơn vị mặt hàng ghi trong tờ khai hải quan x giá tính thuế x thuế suất(%) của từng mặt hàng ghi trong biểu thuế tại thời điểm tính. Trong trường hợp mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối: Thuế nhập khẩu = số lượng đơn vị từng mặt hàng ghi trong tờ khai hải quan x mức thuế tuyệt đối quy định trên 1 đơn vị hàng hóa tại thời điểm tính b5. Đồng tiền tính thuế nhập khẩu; đồng Việt Nam, trong trường hợp được phép nộp bằng ngoại tệ thì phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. b6. Trình tự, thủ tục nộp thuế nhập khẩu 1: Kê khai thuế và tính thuế nhập khẩu 2. Nộp thuế và bảo đảm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu II. TÌNH HÌNH THỰC THI PHÁP LUẬT THUẾ NHẬP KHẨU Ở NƯỚC TA TRONG THỜI GIAN QUA Luật thuế Xuất khẩu,thuế Nhập Khẩu đầu tiên của Việt Nam được ban hành năm 1991 (được sửa đổi, bổ sung vào các năm 1993 và 1998). Tuy nhiên, luật này đã bộc lộ nhiều bất cập, quy định không hợp lý dẫn đến tình trạng vi phạm pháp luật thuế, gây thất thu lớn cho ngân sách và ảnh hưởng đến sản xuất trong nước. Để khắc phục, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005 đã ra đời. Bên cạnh đó là hàng loạt các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Đạo luật này đã khắc phục được nhiều bấp cập của Luật Thuế xuất khẩu, thuế Nhập Khẩu 1991. Trong quá trình thực thi từ 112006 đến nay, đạo luật này đã thể hiện nhiều ưu điểm, song vẫn không tránh khỏi những hạn chế nhất định. Từ khi Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2005 ra đời đã tạo hành lang pháp lý vững chắc cho việc thực hiện các chính sách thuế, góp phần thúc đẩy hoạt động nhập khẩu hàng hóa. Trong điều kiện quốc tế hóa nền kinh tế, Việt Nam gia nhập WTO, chính sách về thuế Nhập khẩu ngày càng được mở rộng, mức độ mở cửa thị trường ngày càng cao đòi hỏi các nhà sản xuất trong nước phải thúc đẩy sản xuất, nâng cao chất lượng, cải tiến khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất cạnh tranh với hàng hóa nhập khẩu. Pháp luật thuế nhập khẩu đã phản ảnh chủ trương mở rộng kinh tế quốc tế, mở rộng ngoại giao của nước ta. Việc xóa bỏ hàng rào thuế quan, có các ưu đãi thuế quan, xác định giá tính thuế phù hợp với pháp luật quốc tế đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nhập khẩu hàng hóa. Từ đó, thúc đẩy quan hệ ngoại giao với các quốc gia liên quan. Nguồn thu từ thuế Nhập khẩu là một nguồn thu ổn định của ngân sách nhà nước. Theo số liệu thống kê của Tổng cục hải quan, tính từ 112011 đến 3132111, thu ngân sách nhà nước của ngành hải quan ước đạt 44.000 tỷ đồng, tăng khoảng 12,6% so với cùng kỳ năm trước. Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005 ra đời đã góp phần đáng kể trong việc nâng cao sự minh bạch trong hoạt động hải quan, theo hướng hiện đại, phù hợp với thông lệ quốc tế. Tuy vậy vẫn còn một số hạn chế trong việc thực thi pháp luật thuế nhập khẩu như sau: Việc thực thi pháp luật thuế nhập khẩu chưa thật sự triệt để, pháp luật thuế có nhiều chỗ còn lỏng lẻo tạo điều kiện cho đối tượng nộp thuế luồn lách. Việc kê khai thuế, nộp thuế còn mất nhiều thời gian và còn quá nhiều uẩn khúc. Còn nhiều cán bộ thuế chưa có đủ năng lực và trách nhiệm trong bộ máy quản lý thuế nhập khẩu…. III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THỰC THI PHÁP LUẬT THUẾ NHẬP KHẨU Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 1. Những nhân tố chung ảnh hưởng đến việc thực thi pháp luật thuế nói chung và pháp luật thuế nhập khẩu nói riêng Pháp luật thuế nhập khẩu chịu ảnh hưởng chung với các yếu tố ảnh hưởng tới việc thực thi pháp luật thuế ở Việt Nam như: Tình hình kinh tế, chính trị trong nước và quốc tế, chính sách thương mại của nhà nước; Xu hướng và trào lưu hội nhập kinh tế thế giới;Chính sách phát triển chung của nhà nước; Nhu cầu của Ngân sách a. Tình hình kinh tế, chính trị trong nước và quốc tế, chính sách thương mại của nhà nước ảnh hưởng tới việc thực thi pháp luật thuế nhập khẩu. Tình hình kinh tế, chính trị trong nước và quốc tế ở một thời kì nhất định là yếu tố có ảnh hưởng quyết định đến nội dung chính sách thuế xuất nhập khẩu và nội dung pháp luật thực định về thuế xuất nhập khẩu trong giai đoạn đó. Điều này hoàn toàn dễ hiểu bởi lẽ suy cho cùng chính sách và pháp luật về thuế xuất nhập khẩu chỉ là tấm gương phản chiếu thực trạng tình hình kinh tế và xã hội trong nước và quốc tế mà thôi. Xuất phát từ nhu cầu đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích chung của từng quốc gia với lợi ích riêng của từng doanh nghiệp, từng cá nhân và hộ gia đình, chính sách thuế xuất nhập khẩu trong từng thời kỳ có thể sẽ được xây dựng và thực hiện theo hướng thiên về mục tiêu bảo hộ; mục tiêu tăng thu ngân sách hoặc và mục tiêu tự do hóa thương mại. . Tình hình kinh tế Hiện nay nền kinh tế nước ta có nhiều chuyển biến tích cực so với những năm trước đây bình quân đầu người tăng, tỷ lệ hộ nghèo giảm, tỷ lệ lạm phát được giữ ở mức ổn định, đời sống của người dân được cải thiện. Tuy nhiên, nền kinh tế Việt Nam đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn như thất nghiệp, sản xuất suy giảm, hàng hóa sản xuất ngày càng kém cạnh tranh với hàng nước ngoài. Đặc biệt, trong những năm gần đây, hàng hóa tiêu dùng, hàng điện tử của các quốc gia như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc… ngày càng tràn lan trên thị trong nước hàng nội địa gần như không có khả năng cạnh tranh, không còn chỗ đứng trên chính thị trường quốc gia của mình. Vì vậy, Thuế nhập khẩu đã ra đời với chức năng cơ bản của một loại thuế và quan trọng hơn nó còn có vai trò đặc thù đó là bảo hộ nền sản xuất trong nước và chống lại xu hướng cạnh tranh không cân sức giữa hàng hóa trong nước và hàng hóa ngoại nhập. Vai trò này xuất phát từ nguồn gốc của hàng hóa, hàng nhập khẩu sẽ có giá cả cao hơn do phải chịu một mức thuế nhất định khi nhập khẩu qua các cửa khẩu, cảng biển trong khi hàng hóa trong nước lại không phải chịu phần thuế nhập khẩu này ( trừ những nguyên liệu, linh kiện phải nhập từ nước ngoài về).Vì vậy, Chính phủ xem việc đánh thuế vào hàng hóa nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để góp phần đảm bảo sức cạnh tranh cho hàng hoa strong nước, hanjc hế được phần nào sự độc chiếm thị trường của hàng ngoại nhập . Tình hình trính trị Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nhà nước pháp quyền xã hôi chủ nghĩa do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.Hiện nay tình hình chính trị nước ta tương đối ổn định, không xảy ra các cuộc chiến tranh, khủng bổ. Tuy nhiên, chúng ta vẫn có những thành phần chống phá Nhà nước, những người có hành động phản Đảng và những thế lực thù địch bên ngoài nên phải hết sức đề phòng. Trong thời gian qua, một số vụ tham nhũng, hối lộ đang diễn ra một cách phức tạp nổi cộm như vụ án Dương Chí Dũng với sự nhũng tay của không ít các quan chức cấp cao nhà nước đã gây ra những chấn động lớn đối với cục diện chính trị, kinh tế trong nước. Đặc biệt, gần đây, Trung Quốc đã sử dụng nhiều chiêu trò để thao túng thị trường nông sản trong nước gây ra những bất lợi nhất định đối với quá trình hội nhập kinh tế nước ta. Chính vì vậy, bên cạnh chính sách duy trì nền chính trị trong nước ổn định, Đảng và nhà nước ta cần siết chặt hơn nữa công tác quản lý hàng hóa nhập vào trong nước, tránh để trường hợp lợi dụng chính sách hội nhập để thực hiện âm mưu về chính trị, thao túng thị trường trong nước gây nên nhiều bất lợi cho quốc gia. b. Xu hướng và trào lưu hội nhập kinh tế thế giới Trên thế giới xu hướng chung là các nước cùng liên minh thành lập lên những liên minh kinh tế thế giới để cùng tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau. Theo đó các nước thành viên sẽ có những thỏa thuận tạo lên khung pháp lý mà muốn tham gia thì quốc gia đó phải đáp ứng được những tiêu chí đó. Trên thực tế, luật thuế nhập khẩu của mỗi quốc gia sẽ phán ánh tình trạng hội nhập của quốc gia đó và vì vậy nó chịu sự tác động và chi phối mạnh mẽ của các điều ước quốc tế. Để đáp ứng yêu cầu hội nhập, pháp luật thuế nhập khẩu ở mỗi nước( trong đó có cả Việt Nam) được xây dựng và hoàn thiện theo hướng cơ bản sau: Chuyển hóa các cam kết quốc tế thành các quy định pháp luật trong nước bằng cách đưa vào luật những quy định mới hoặc sửa đổi, điều chỉnh những quy định đã có cho tương thích với các quy định của Điều ước quốc tế mà quốc gia đó đã hoặc sẽ tham gia. Thừa nhận các quy định quốc tế để áp dụng, sau đó sửa đổi luật pháp cho phù hợp với các quy định quốc tế( Ở Việt Nam hiện nay, giải pháp này được goi là “nội luật hóa” các điều ước quốc tế). Những chính sách trên đã có tác động lớn tới pháp luật thuế nhập khẩu ở Việt Nam và dẫn tới những thay đổi trong pháp luật thuế nhập khẩu ở Việt Nam.Ở Việt Nam,những thay đổi lớn lao và quan trọng trong chính sách thuế xuất nhập khẩu thực sự đã được khởi động từ năm 1998 (để thực hiện cam kết giảm thuế theo quy định của AFTA). Ngày 7112006 Việt Nam gia nhập WTO và trở thành thành viên chính thức của WTO từ ngày 1112007. Trước khi gia nhập tổ chức này, Việt Nam đã tiến hành cải cách hệ thống pháp luật như ban hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật hải quan sửa đổi, bổ sung năm 2005,…để tương thích với các quy chế của WTO. Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam cũng đã ban hành nhiều văn bản pháp luật bổ sung, hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật thời hậu WTO. Và gần đây nhất là những thay đổi trong chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất nhập khẩu đến hoặc từ Hoa Kỳ, nhằm thực hiện các cam kết giảm thuế theo hiệp định thương mại Việt Nam Hoa Kỳ. Hầu hết những thay đổi này đều được thể chế hóa thành các quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, nhằm đảm bảo tính khả thi và tính hiện thực cho các chính sách đó trong thực tiễn. Như vậy có thể nói, xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế có ảnh hưởng quan trọng đến nội dung và thực thi chính sách thuế nhập khẩu ở Việt Nam c. Chính sách phát triển chung của nhà nước Dựa trên bối cảnh tình hình kinh tế trong nước và thế giới,Đảng ta đề ra đường lối hoạch định chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kì. Đảng và nhà nước đã đưa ra hai xu hướng để phát triển kinh tế đất nước đó là:Bảo hộ mậu dịch, nâng cao khả năng cạnh tranh cho các ngành sản xuất trong nước. Xu hướng thứ hai là tự do hóa thương mại, cắt giảm tiến tới dỡ bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan của xu hướng tự do hóa thương mại. Trong văn kiện đại hội Đảng lần thứ IX (năm 2001), Đảng ta nhận định: “Toàn cầu hóa kinh tế là một xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều nước tham gia, xu thế này đang bị một số nước phát triển và các tập đoàn kinh tế tư bản xuyên quốc gia chi phối, chứa đựng nhiều mâu thuẫn, vừa có mặt tích cực, vừa có mặt tiêu cực, vừa có hợp tác, vừa có đấu tranh”. Để phù hợp với xu thế chung của thế giới,Việt Nam là lần lượt trở thành quốc gia thành viên của WTO, APEC, IMF, ASEAN…Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do đa phương với các nước ASEAN, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc. Việt Nam cũng đã ký với Nhật Bản một hiệp định đối tác kinh tế song phương. Tuy vậy việc trở thành thành viên của các liên minh kinh tế thế giới, việc kí kết những hiệp ước song phương, đa phương cũng lại trở thành một thách thức lớn cho Việt Nam vì Việt Nam phải cắt giảm quá nhiều loại thuế nhập khẩu đưa tới việc giá thành của những hàng hóa nhập khẩu đó giảm xuống trong khi đó chất lượng lại tốt hơn hàng hóa của Việt nam nên hàng hóa sản xuất trong nước không thể cạnh tranh được. Chính vì thế, để đảm bảo sự tương thích giữa pháp luật Việt Nam và thông lệ về tập quán quốc tế về thuế quan và thương mại,ể bảo vệ được hàng hóa trong nước pháp luật thuế nhập khẩu hiện hành của Việt Nam đã quy định việc áp dụng các biện pháp về thuế tự bảo vệ( nhằm bảo hộ các hàng hóa trong nước do bị cạnh tranh không chính đáng với hàng hóa cùng lọai được nhập khẩu quá mức vào Việt Nam); áp dụng thuế chống bán phá giá( đối với hàng hóa được nhập khẩu vào Việt Nam thấp hơn giá thông thường trong giao dịch thương mại; áp dụng thuế chống trợ cấp (đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam được trợ cấp từ nước xuất khẩu) và áp dụng thuế chống phân biệt đối xử (đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt nam được xuất xứ từ nước ngoài mà trước đó đã có sự phân biệt đối xử về thuế nhập khẩu đối với hàng hóa của Việt Nam). Đây là biện pháp quan trọng để bảo hộ nền sản xuất trong nước và tạo được nguồn thu đáng kể cho Ngân Sách Nhà nước từ việc “nhập khẩu” hàng hóa d. Nhu cầu thu Ngân Sách Nhà Nước về thuế nhập khẩu. Ngân sách nhà nước được hình thành để Nhà nước thực hiện việc điều tiết các hoạt động kinh tế xã hội đồng thời tạo ra các hàng hóa, dịch vụ công cộng phục vụ cho người dân. Thuế là nguồn thu chủ yếu cho NSNN trong đó có thuế nhập khẩu. Cũng giống như các quốc gia đang phát triển khác, bên cạnh vai trò bảo hộ hàng hóa, dịch vụ trong nước trước sự cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ nước ngoài thì ở nước ta, thuế nhập khẩu cũng giữ vai trò quan trọng cho ngân sách nhà nước. Bằng quyền lực chính trị của mình, Nhà nước đã ban hành và điều chỉnh các quy định pháp luật về thuế nhập khẩu cho phù hợp với từng giai đoạn nhất định của đất nước. Cụ thể, nhằm hạn chế tiêu dùng đối với một số hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam, Nhà nước tăng thuế suất thuế nhập khẩu; đồng thời, để thực hiện chính sách bảo hộ, khuyến khích sản xuất trong nước, pháp luật thuế nhập khẩu đã có các quy định hạn chế việc nhập khẩu đối với một số loại hàng hóa mang tính chất tiêu dùng xa xỉ như ô tô, thuốc lá, rượu ngoại... Sự hạn chế này thể hiện tập trung ở biểu thuế áp dụng có tính chất phân biệt đối với hàng hóa nhập khẩu. Những số liệu về tỷ trọng của số thu hải quan so với tổng thu ngân sách nhà nước đã thể hiện được sự quan trọng của thuế nhập khẩu. Tiêu biểu, theo số liệu từ phòng thuế xuất nhập khẩu chỉ riêng tại Cục Hải quan Quảng Ninh, tính tới ngày 3032014, Hải quan Quảng Ninh đã thu nộp ngân sách nhà nước đạt 4,734 tỷ đồng, đạt 25,3% kế hoạch Bộ Tài chính giao cho, tăng 62% so với cùng kì năm 2013. Trong đó, đặc biệt là thu từ xăng dầu nhập khẩu. Cụ thể, số thu từ nhóm mặt hàng này đã đạt 2,985 tỷ đồng, chiếm 63% tổng thu toàn Cục; tăng 57% (tương đương 1,087 tỷ đồng) so với cùng kì 2013. Yếu tố tác động tới việc tăng kim ngạch, số thu từ nhóm mặt hàng xăng dầu nhập khẩu được lí giải là do mức thuế suất thuế nhập khẩu nhóm hàng này tăng hơn 4% so với mức thuế suất cùng kì 2013, lượng xăng dầu nhập là 453.000 tấn, tăng 23% (tương đương 87.000 tấn), kim ngạch tăng 14% (tương đương 54 triệu USD) so với năm 2013. Trước áp lực hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là các quy định của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Việt Nam đã cam kết ràng buộc toàn bộ biểu thuế nhập khẩu gồm 10.689 dòng thuế, mức giảm bình quân từ 17,4% xuống còn 13,4% với lộ trình thực hiện sau 5 đến 7 năm. Việc cắt giảm thuế nhập khẩu – một trong những loại hình thuế gián thu quan trọng, đang đặt ra những thử thách mới cho việc xây dựng chính sách thuế gián thu, đó là làm sao tiếp tục bảo hộ sản xuất trong nước, tối đa hóa nguồn thu cho ngân sách nhà nước, không quá ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế. Thực tế đã cho thấy, khi thuế nhập khẩu bị cắt giảm, giá cả của một số nhóm hàng hóa như máy móc, nguyên vật liệu nhập khẩu từ nước ngoài cũng bị giảm theo. Do nhu cầu trong nước vẫn không giảm và có thể còn tăng lên nên những sản phẩm trong nước có cơ hội tăng lên về số lượng và giảm giá thành. Hệ quả này thúc đẩy nhu cầu mua sắm, tiêu dùng hàng hóa trong nước và làm tăng thu ngân sách nhà nước thông qua các loại thuế khác như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân,… Bên cạnh đó, ngoài việc bù đắp cho ngân sách bằng khoản thu của các loại thuế khác, việc cắt giảm thuế nhập khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước đẩy mạnh, nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng nếu không muốn bị loại ra khỏi cuộc chơi. Như vậy, có thể thấy, với nhu cầu của ngân sách nhà nước để đảm bảo cho các khoản chi tiêu phục vụ lợi ích công cộng vì sự phát triển của đất nước, Nhà nước bằng quyền lực của mình đã có những tác động không nhỏ tới các chính sách cũng như các quy định về pháp luật thuế nói chung và thuế nhập khẩu nói riêng. 2. Các yếu tố mang tính đặc thù ảnh hưởng tới việc thực thi pháp luật thuế nhập khẩu ở Việt Nam a. Ý thức của người tham gia nộp thuế nhập khẩu Đây là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc thực thi Luật thuế nhập khẩu. Ý thức của người nộp thuế tốt thì việc thực thi pháp luật thuế nhập khẩu sẽ tốt và ngược lại. Nhưng trên thực tế, việc thực thi pháp luật thuế còn gặp nhiều bất cập và một lý do là do ý thức của người nộp thuế chưa được tốt. Trên thực tế, người nộp thuế đã luôn có những hành vi gian lận thuế nhập khẩu như: Khai báo không trung thực về giá tính thuế nhập khẩu,các chủ thể nộp thuế thường không khai báo chính xác mà khai giá nhập khẩu thấp hơn hoặc khai thấp về chất lượng hàng những chủ thể nộp thuế thường khai chất lượng hàng thấp hơn so với thực tế nhằm trốn thuế nhập khẩu… Gian lận giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, khai sai nguồn gốc xuất xứ hàng hóa nhằm hưởng lợi từ việc ưu đãi về thuế đối với các nước mà Việt Nam cam kết giảm thuế. Khai báo gian dối về tên hàng hóa nhập khẩu để được áp mã và hưởng thuế suất thấp hơn… Không kê khai trung thực thuế nhập khẩu Mặt hàng nhập khẩu, số lượng hàng nhập, trị giá hải quan ảnh hưởng đến công tác kiểm tra của hải quan. Một số kiểu lách luật khác…. Chính những hành vi gian lận trên đã có ảnh hưởng xấu tới việc thực thi pháp luật thuế nhập khẩu ở Việt Nam. Pháp Luật thuế nhập khẩu ở Việt Nam vốn dĩ vẫn chưa được hoàn thiện và còn nhiều kẽ hở khiến cho việc người nộp thuế tìm ra những vết nứt để luồn lách khiến cho pháp luật thuế nhập khẩu đã hổng nay còn hổng hơn. Trong khi đó bộ máy quản lý pháp luật thuế nhập khẩu cũng vẫn chưa được hoàn thiện. Vậy nên có thể nói việc thực hiện pháp luât thuế nhập khẩu có tốt hay không phụ thuộc phần nhiều vào ý thức của người đi nộp thuế. Nếu người nộp thuế có ý thức tự giác trong việc nộp thuế, sẵn sàng đóng góp ý kiến để hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế nhập khẩu thì dù có còn lỗ hổng thì việc thực thi và quản lý pháp luật thuế nhập khẩu vẫn sẽ trở nên rất dễ dàng ở Việt Nam. a. Sự quản lý, trình độ quản lý của bộ máy quản lý thuế nhập khẩu Trong những năm vừa qua, Nhà nước ta đã chăm lo nhiều đến công tác đào tạo bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ, phẩm chất đạo đức, tác phong cho đội ngũ cán bộ quản lí thuế, tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho công tác quản lí thuế, đổi mới cơ cấu tổ chức ngành thuế cho phù hợp, đổi mới cải cách thủ tục hành chính,… Nói chung, Nhà nước thực hiện các giải pháp nâng cao trình độ, năng lực quản lí của cả bộ máy quản lí thuế để tiến đến việc ban hành các quy định mới trong pháp luật thuế như: quản lí thuế thực hiện theo cơ chế tự khai, tự nộp; quản lí thuế trên cơ sở dữ liệu thông tin đầy đủ, thực hiện quản lí thuế hiện đại theo chuẩn mực chung. Nhờ đó mà năng lực quản lý của cán bộ thuế ngày càng được bồi dưỡng và đạt được hiểu quả cao trong công tác. Việc thực thi pháp luật thuế trở nên đúng mực, dễ thực hiện hơn. Tuy vậy cũng không thể không kể tới một số không nhỏ cán bộ công chức còn chưa có năng lực thực sự, thêm vào đó là bộ máy quản lý thuế nhập khẩu còn cồng kềnh, chưa thật sự chặt chẽ dẫn đến những kẻ hở để những nhà nhập khẩu có thể lách luật nên công tác tự khai tự nộp thuế nhập khẩu ở nước ta vẫn chưa thể thực hiện được b. Cơ sở vật chất Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động nhập khẩu cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới việc thực thi pháp luật thuế nhập khẩu ở Việt Nam. Không thể phủ nhận là cơ sở vật chất của ngành hải quan đang ngày càng được hoàn thiện. Hiện nay, chúng ta đang triển khai mô hình thực hiện hải quan điện tử theo Quyết định 1032009QĐTTg, Thông tư 2222009TTBTC. Mô hình này đã đạt được những thành tựu nhất định. Đối với 13 cục hải quan tỉnh, thành phố, số doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử đã đạt 43.168 doanh nghiệp; số tờ khai thực hiện thủ tục hải quan điện tử đạt 1,58 triệu tờ khai, chiếm tỷ lệ 70%; kim ngạch thực hiện hải quan điện tử đạt 116,7 tỷ USD, chiếm tỷ lệ 70,3% . Hải quan điện tử mang lại nhiều thuận lợi cho doanh nghiệp như giảm chi phí thủ tục, thời gian…, giảm việc sách nhiễu, tiêu cực. Số chi cục thực hiện hải quan điện tử cũng đã đạt 80 chi cục, chiếm tỷ lệ 95%. Việc này giúp cho hoạt động kiểm tra, giám sát nhập khẩu được dễ dàng, thuận tiện hơn, giúp cho pháp luật thuế nhập khẩu có thể được thực hiện một cách triệt để hơn. Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều bất cập, thiếu thốn, là yếu tố trở ngại cho việc thực thi thuế nhập khẩu như:Phương tiện, trang thiết bị trợ giúp cho cán bộ hải quan vẫn còn lạc hậu, gây ra nhiều khó khăn, đặc biệt là trong công tác chống buôn lậu ; Nơi làm việc cho cán bộ công chức tại trụ sở Cục hải quan Thành phố cũng như tại các Chi cục cửa khẩu có nhiều khó khăn do mặt bằng làm việc chật hẹp. Tại các cửa khẩu Hải quan không có đất để xây dựng trụ sở mà phải lệ thuộc vào cơ quan chủ quản trên địa bàn (Cảng biển, sân bay, bưu điện…) nên rất khó khăn, bị động trong triển khai nghiệp vụ. Bên cạnh đó, hệ thống trang thiết bị, công nghệ thông tin cũ, không đồng bộ, phần mềm quản lý chưa hoàn thiện nhưng chưa được trang bị mới, nâng cấp, chưa được trang bị đầy đủ những thiết bị cần thiết như: camera quan sát, máy soi, máy phát hiện ma túy… Chính những khó khăn này đã gây ra những cản trở tới việc quản lý, giám sát các hoạt động thực thi pháp luật thuế nhập khẩu ở nước ta. c. Nhu cầu của người tiêu dùng Đây là một nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới việc thực thi pháp luật thuế nhập khẩu ở Việt Nam. Bởi lẽ có “cầu” thì mới có “cung”. Tuy Việt Nam vừa thoát khỏi danh sách những nước nghèo trên thế giới nhưng ở Việt Nam lại có tâm lí “sính hàng ngoại”. Tuy nhiên trước đây do thuế suất những mặt hàng nhập rất cao nên những mặt hàng nhập khẩu chỉ đến được tay giới thượng và đương nhiên tính về mặt bằng chung thì nhu cầu về hàng nhập khẩu cũng không lớn. Phải cho đến mấy năm gần đây, khi mà kinh tế của nước ta bắt đầu có bước phát triển, đời sống của nhân dân được nâng cao, họ đã có nhu cầu nhiều hơn được sử dụng những mặt hàng nhập khẩu với chất lượng tốt, thêm vào đó thuế suất các mặt hàng nhập khẩu có xu hướng giảm,nó đã làm cho nhu cầu của người dân về hàng nhập tăng lên. Như vậy phần nào nó cũng có ảnh hưởng gián tiếp tới việc thực thi pháp luật thuế nhập khẩu bởi lẽ khi người dân có nhu cầu, những nhà nhập khẩu sẽ tìm cách để cung ứng được cho khách hàng. Từ đó, những nhà nhập khẩu sẽ trực tiếp tham gia vào quá trình thực thi việc áp dụng thuế nhập khẩu ở nước ta. Còn vấn đề thực thi thế nào(trung thực hay gian lận) lại phụ thuộc phần nhiều vào ý thức của các nhà nhập khẩu. d. Những yếu tố khác chi phối pháp luật thuế nhập khẩu. Ngoài những vấn đề nêu trên, Thuế nhập khẩu Việt Nam còn chịu ảnh hưởng của một số các yếu tố khác như những Hiệp định, các văn bản kí kết của Việt Nam với các quốc gia khác. Tính đến giai đoạn hiện tại, Việt Nam đã ký kết gần 50 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với các quốc gia, vùng lãnh thổ. Nội dung thỏa thuận trong các Hiệp định có những phần đã thể hiện tại các văn bản pháp luật trong nước nhưng còn nhiều nội dung cần phải tiếp tục nội luật hóa, khả năng thích ứng của đội ngũ cán bộ trong ngành thuế cũng gặp nhiều khó khăn. Thực hiện các cam kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thực chất liên quan đến quyền lực của Nhà nước về thuế trước xu thế toàn cầu hóa.Quan hệ pháp luật thuế không chỉ chịu tác động của quá trình hội nhập mà còn chịu tác động của quá trình tái cơ cấu các quan hệ kinh tế giữa các quốc gia.Chính những tác động này ảnh hưởng đến chính sách thuế và hệ thống pháp luật thuế. Nếu không có chính sách và lộ trình, bước đi cụ thể, tác động của hội nhập có thể ảnh hưởng đến quyền tự quyết và quyền chính trị quốc gia. Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta cần đưa ra những đường lối, chính sách đúng đắn và hệ thống pháp luật thuế phải trên cơ sở đường lối, chính sách mà Đảng, Nhà nước đưa ra. Yếu tố liên quan đến việc xây dựng và ban hành pháp luật thuế nhập khẩu như trình độ chuyên môn của nhà lập pháp còn chưa cao, cơ quan lập pháp thể hiện ý chí chủ quan của mình, các văn bản pháp luật liên quan tuy nhiều nhưng chống chéo. Yếu tố liên quan đến việc thực thi pháp luật thuế nhập khẩu như trình độ chuyên môn, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ thực hiện pháp luật thuế chưa cao, trình độ nhận thức của người nộp IV. ĐỀ XUẤT Ý KIẾN PHÁP LÝ NHẰM THỰC THI TỐT PHÁP LUẬT THUẾ NHẬP KHẨU Ở NƯỚC TA 1. Các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật . Thứ nhất : Cần bổ sung thêm một số quy định chi tiết và cụ thể hơn nữa nhằm tạo một hành lang pháp lý đầy đủ và thống nhất cho hoạt động nhập khẩu, đây là giải pháp đòi hỏi phải có tính đồng bộ nhằm tránh việc mâu thuẫn, chồng chéo trong các quy định của Luật và văn bản dưới luật. Trên cơ sở các cam kết của quá trình hội nhập, chúng ta phải nội luật hóa, từ đó xây dựng một hệ thống pháp luật tương thích với những quy tắc chung trong thương mại quốc tế, hướng đến một hệ thống pháp luật minh bạch, phù hợp và có tính khả thi. Thứ hai: Pháp luật thuế nhập khẩu phải xây dựng một hàng rào bảo hộ thuế quan hợp lý. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế điển hình là việc chúng ta gia nhập WTO đòi hỏi chúng ta phải cắt giảm hàng rào thuế quan, do đó cần thiết phải xây dựng và hoàn thiện nhanh chóng các loại thuế nhập khẩu bổ sung như thuế nhập khẩu để tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp, chống phân biệt đối xử trong nhập khẩu hàng hóa. Trong luật thuế xuất nhập khẩu 2005 thì những quy định về các loại thuế này chỉ mang tính hình thức, quy định cho có chứ chưa làm rõ và chưa phát huy được vai trò của các loại thuế này. Trong hoàn cảnh hội nhập hiện nay, khi vai trò của thuế nhập khẩu buộc phải giảm dần theo các cam kết quốc tế thì việc nâng cao vai trò của các loại thuế nhập khẩu bổ sung là vô cùng cần thiết. Thứ ba: Về cách quy định thuế suất thuế nhập khẩu: theo quy định của luật thì “thuế suất thông thường được quy định không quá 70% so với thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng do chính phủ quy định”. Theo cách tư duy ngôn ngữ của người Việt thì quy định này dễ gây hiểu sang hướng thuế suất thông thường thấp hơn thuế suất ưu đãi, tức là thuế suất thông thường tối đã bằng 70% thuế suất ưu đãi chứ không phải là 170% theo cách hiểu của nhà làm luật. Do vậy luật nên đổi lại cách diễn đạt cho phù hợp và dễ hiểu, nhằm giúp những người không nghiên cứu sâu về luật có được cách hiểu đúng nhất khi đọc luật thuế xuất, nhập khẩu năm 2005. Thứ tư: Về thời hạn nộp thuế: hiện nay luật đưa ra hai tiêu chí để xác định thời hạn nộp thuế là thời hạn xác định theo mặt hàng nhập khẩu và thời hạn xác định theo sự chấp hành pháp luật thuế của chủ thể nộp thuế. Theo em, luật chỉ nên lấy một tiêu chí là mức độ chấp hành pháp luật của chủ thể nộp thuế. Như vậy sẽ vừa phù hợp với Luật hải quan đã sửa đổi, bổ sung năm 2005, vừa khuyến khích sự chủ động, tự giác tuân thủ pháp luật của chủ thể nộp thuế. Nếu dựa trên mặt hàng nộp thuế để xác định thời hạn nộp thuế vô hình chung đã đánh đồng những người chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật với những người không chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, đồng thời tạo những kẽ hở cho những doanh nghiệp “ma” lợi dụng chính sách ân hạn thuế của nhà nước để trục lợi, trốn thuế. Thứ năm: Về thuế suất: hiện nay thuế suất thông thường được Bộ tài chính quy định áp dụng thống nhất ở mức bằng 150% thuế suất ưu đãi. Quy định này mang nặng tính duy ý chí và vô hình lấn át cả quy định của luật (luật cho phép dao động ở mức 100% đến 170%). Như vậy Bộ tài chính cần có những quy định cụ thể, trường hợp nào áp dụng thuế suất là bao nhiêu nhằm khắc phục sự cứng nhắc trong áp dụng thuế suất, đồng thời đảm bảo khung thế không bị áp dụng tùy tiện, chủ quan cho từng trường hợp riêng lẻ nào. 2. Cải cách thủ tục hải quan theo hướng giản đơn, thông thoáng, hiệu quả, hợp lý. Thứ nhất: đối với những cải cách trong thủ tục hải quan: hiện nay ngành hải quan đang nỗ lực trong việc cải cách, đơn giản hóa thủ tục hải quan, đây là dấu hiệu đáng mừng cho hoạt động nhập khẩu được thực hiện một cách nhanh gọn, hiệu quả. Song một số quy định của Luật tuy rất tiến bộ nhưng lại chưa phù hợp với thực tế. Theo những quy định của pháp luật thuế và hải quan kể từ năm 2006 chính thức thực hiện quy trình thủ tục hải quan thực hiện kĩ thuật quản lí rủi ro. Quản lý thủ tục hải quan phải hướng tới áp dụng phương pháp kĩ thuật hiện đại, công nghệ số để phù hợp với xu hướng chung của thế giới, hạn chế được những khâu rườm rà trong việc kê khai thủ tục. Cùng với đó, phương thức quản lý này cũng giảm được đáng kể tình trạng khai lậu, trốn thuế, góp phần giảm thiểu đáng kể các khâu trong quá trình thu thuế, khai thuế và nộp thuế ở các cửa khẩu. Công tác này nếu dược thực hiện nghiêm túc sẽ đem lại kết quả cao trong công tác hải quan, quản lí và kiểm soát một cách chặt chẽ, sát thực tế nhất. Thứ hai, cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan như Tổng cục hải quan phải kết hợp với Bộ tài chính cải cách và phổ biến cách thức quản lý mới. Chúng ta cần đơn giản hóa bộ hồ sơ hải quan, cụ thể là bỏ bớt một số giấy tờ như giấy giới thiệu, tờ khai trị giá, bộ hồ sơ copy, hợp đồng thương mại. Đặc biệt, nhóm hàng gia công yêu cầu nộp bảng khai nguyên vật liệu cho doanh nghiệp tự cung ứng trong nước là không thực tế. Bên cạnh đó, chúng ta cần cải cách mạnh mẽ khung pháp lý quản lý hàng nhập khẩu theo hướng đơn giản, công khai, minh bạch đồng thời tăng cường hiện đại hóa ngành hải quan thông qua việc áp dụng công nghệ thông tin vào thực hiện thủ tục hải quan. 3. Nâng cao chất lượng của cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật và chất lượng đội ngũ cán bộ hải quan. Cần đầu tư phát triển cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật giúp các cán bộ hải quan hoàn thành tốt hơn nữa nhiệm vụ của mình. Đề cập đến vấn đề này tại Hội nghị triển khai công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại năm 2011, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã yêu cầu Ban chỉ đạo 127 Trung ương phải khẩn trương tổng hợp và đề xuất bổ sung các phương tiện cụ thể để đáp ứng tốt hơn cho công tác chống buôn lậu trong thời gian tới. Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải cho rằng: “Về phương tiện và trang thiết bị, cần có danh mục và đề xuất phương án cụ thể. Trên cơ sở danh mục, đề xuất cụ thể đó, Chính phủ sẽ có chính sách để tập trung trong 1 số năm đẩy mạnh trang thiết bị cũng như công tác đào tạo cho các đồng chí để chúng ta có thể đáp ứng được yêu cầu”. Đi đôi với việc cải cách thủ tục hành chính, chúng ta cần đào tạo, rèn luyện đội ngũ cán bộ công chức thực hiện chính sách thuế nhập khẩu vì nếu như có một hệ thống pháp luật khoa học, đúng đắn nhưng người thực hiện không làm đúng, làm tốt nhiệm vụ của mình thì cũng không thể mang lại hiệu quả cao được. Theo đó, chúng ta cần lựa chọn công chức có đạo đức, trình độ để bố trí vào những bộ phận cụ thể, có kế hoạch đào tạo, đào tạo lại cán bộ hải quan để nâng cao trình độ nghiệp vụ của họ đồng thời xử lí nghiêm minh công chức vi phạm pháp luật thuế nhập khẩu. Bên cạnh đó cần phải đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật thuế nhập khẩu vì công tác thanh tra, kiểm tra có tác dụng bảo đảm việc tổ chức thực hiện pháp luật thuế nhập khẩu đúng đắn hơn, phát hiện những thiếu sót, hạn chế của chính sách để từ đó có thể khắc phục kịp thời, đồng thời tránh tình trạng quan liêu, cửa quyền hay lợi dụng quyền hạn để làm trái pháp luật của một số cán bộ công chức nhà nước. C. KẾT THÚC VẤN ĐỀ Như vậy có thể nói có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc thực thi pháp luật thuế nhập khẩu ở nước ta hiện nay. Những nhân tố trên là nhân tố thúc đẩy pháp luật thuế nhập khẩu ngày một hoàn thiện hơn. Qua đó có thể thấy, pháp luật thuế nhập khẩu vẫn còn nhiều lỗ hổng cần được lấp đầy, sửa đổi, bổ sung hơn nữa .
Xem thêm

25 Đọc thêm

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU

Trong xu thế toàn cầu hóa, quốc tế hóa như ngày này, thì hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng ngày càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Nó đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam. Và thực tế cho thấy, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ở nước ta đã và đang từng bước phát triển không ngừng. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu cũng ngày càng phát triển, mở rộng cả về quy mô lẫn tầm vóc. Điều đó đã góp phần đẩy mạnh nền kinh tế Việt Nam phát triển và hội nhập với các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới. Trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thì khâu làm thủ tục hải quan là một rất khâu quan trọng và tương đối phức tạp. Nó đòi hỏi các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu phải sở hữu cho mình một đội ngũ nhân viên làm về thủ tục hải quan nhiều kinh nghiệm, lành nghề, nắm vững nghiệp vụ, am tường về pháp luật… Vì thế các doanh nghiệp muốn hoàn thành tốt và nhanh chóng một quy trình kinh doanh xuất nhập khẩu thì doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt khâu thủ tục hải quan. Đặc biệt hơn nữa, trong những năm gần đây Chính phủ, Bộ Tài chính, ngành Hải quan Việt Nam đã chủ trương thực hiện chính sách cải cách, nâng cao, hiện đại hóa ngành Hải quan để từng bước cải thiện thủ tục hải quan theo hướng phù hợp với chuẩn mực của Hải quan hiện đại trong khu vực và trên thế giới. Bằng cách đưa thủ tục hải quan điện tử vào thay thế cho thủ tục hải quan thủ công. Tham gia thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan sẽ sử dụng máy tính của mình để tạo thông tin khai hải quan điện tử theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy định cho từng chứng từ thuộc hồ sơ hải quan điện tử và thông qua phương tiện điện tử truyền số liệu khai hải quan đến cơ quan hải quan. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan tiếp nhận thông tin khai hải quan điện tử, kiểm tra, phản hồi thông tin hướng dẫn người khai hải quan thực hiện theo quy trình thủ tục hải quan hải quan điện tử. So với thủ tục hải quan thủ công, việc triển khai thủ tục hải quan điện tử sẽ mang lại nhiều lợi ích cho cả cơ quan hải quan và cộng đồng doanh nghiệp như: giảm thiểu số lượng giấy tờ phải nộp hoặc xuất trình; thời gian thông quan hàng hóa trung bình được rút ngắn, giảm chi phí không cần thiết cho việc đi lại; giảm tiếp xúc trực tiếp giữa công chức hải quan và người khai hải quan từ đó hạn chế sự gây phiền hà, sách nhiễu; giảm tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa theo chủ quan của công chức hải quan; lệ phí hải quan được thu, nộp định kỳ hàng tháng và những quy định về thủ tục hải quan được minh bạch hóa. Tuy nhiên, để nhận được những lợi ích mà thủ tục hải quan điện tử đem lại đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao tính tuân thủ pháp luật hải quan hơn, đề cao tính tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về nộp thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất nhập khẩu... vì hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan sẽ tự động từ chối tiếp nhận khai hải quan điện tử, nếu doanh nghiệp không chấp hành tốt các quy định của pháp luật. Hiểu được tầm quan trọng đó của những điều trên, nhóm chúng em quyết định thực hiện đề tài “Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu kinh doanh” để làm báo cáo, và có cái nhìn sâu rộng hơn về cơ sở pháp lý cũng như trình tự thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với từng loại hình kinh doanh ở Việt Nam trong thời gian gần đây. Do thời gian tìm hiểu có hạn, cùng với những kiến thức còn hạn chế, nhất là kinh nghiệm đánh giá thực tế chưa sâu sắc. Vì vậy trong bài tiểu luận không tránh khỏi có những sai sót, kính mong thầy và các bạn đóng góp ý kiến để chúng em có thể hoàn thiện hơn trong những chuyên đề sau.
Xem thêm

19 Đọc thêm

SỬ DỤNG MÔ HÌNH MẠNG THẦN KINH NHÂN TẠO ĐỂ ƯỚC LƯỢNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TRỐN THUẾ TRONG CƠ CHẾ TỰ KHAI TỰ NỘP

SỬ DỤNG MÔ HÌNH MẠNG THẦN KINH NHÂN TẠO ĐỂ ƯỚC LƯỢNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TRỐN THUẾ TRONG CƠ CHẾ TỰ KHAI TỰ NỘP

Sử dụng mô hình mạng thần kinh nhân tạo để ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến trốn thuế trong cơ chế tự khai tự nộp

74 Đọc thêm

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC LUẬT THUẾ

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC LUẬT THUẾ

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC 1. Thông tin chung về môn học Tên môn học: Luật Thuế Số tín chỉ : 02 Môn học : Bắt buộc 2. Tóm tắt nội dung môn học Luật Thuế là một môn khoa học pháp lý chuyên ngành hẹp, cung cấp những kiến thức cơ bản về phạm vi điều tiết các sắc thuế và trình tự thủ tục thực hiện nghĩa vụ thuế của các chủ thể đối với nhà nước. Môn học gồm 5 vấn đề: 1. Một số vấn đề chung về thuế và pháp luật thuế Việt Nam; 2. Pháp luật thuế thu vào hàng hóa, dịch vụ; 3. Pháp luật thuế thu vào thu nhập; 4. Pháp luật thuế thu vào hành vi sử dụng một số tài sản của nhà nước; 5. Xử lý vi phạm pháp luật thuế. Môn học được thiết kế dành riêng cho sinh viên luật năm thứ 3, Học kỳ 6 sau khi sinh viên đã hoàn thành các môn học tiên quyết. 3. Mục tiêu chung của môn học Sau khi kết thúc môn học, người học sẽ:  Về kiến thức: 1. Hiểu được kiến thức lý luận cơ bản về pháp luật thuế, hiểu và nắm bắt đúng các khái niệm về đối tượng nộp thuế, người nộp thuế, đối tượng chịu thuế, những trường hợp không chịu thuế, căn cứ tính thuế, chế độ miễn giảm… trong từng sắc thuế. 2. Nhận diện phạm vi điều tiết và cách thức điều tiết của từng sắc thuế. 3. Nắm bắt những quy định của pháp luật về chế độ đăng ký, kê khai, nộp thuế đối với tất cả các sắc thuế trong hệ thống pháp luật thuế Việt Nam, các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm trong lĩnh vực thuế. 4. Nhận diện hành vi vi phạm pháp luật thuế và các vấn đề xử lý vi phạm pháp luật thuế.  Về kỹ năng: 1. Hình thành và phát triển năng lực thu
Xem thêm

14 Đọc thêm

PHÂN TÍCH QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ SẢN XUẤT XUẤT KHẨU

PHÂN TÍCH QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ SẢN XUẤT XUẤT KHẨU

LỜI MỞ ĐẦUCHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP.....................11.1. Công ty TNHH May Wax Jean Vina ...................................................................11.1.1. Thông tin đăng kí doanh nghiệp ................................................................11.1.2. Thông tin liên hệ........................................................................................11.1.3. Thông tin ngành nghề, lĩnh vực hoạt động................................................21.2. Sơ lược về nguyên liệu nhập khẩu và hàng hóa sản xuất xuất khẩu....................2CHƢƠNG 2: QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG SẢNXUẤT XUẤT KHẨU ................................................................................................62.1. Thủ tục nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu..........................62.1.1. Đăng ký danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu SXXK ........................62.1.2. Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư ......................................................82.2. Thủ tục thông báo, điều chỉnh định mức nguyên liệu, vật tư và đăng ký sảnphẩm xuất khẩu .........................................................................................................182.2.1. Thủ tục đăng ký danh mục sản phẩm xuất khẩu (SPXK)........................182.2.2. Thủ tục thông báo, điều chỉnh định mức nguyên liệu, vật tư..................202.3. Thủ tục xuất khẩu hàng hóa SPXK....................................................................232.4. Thủ tục thanh khoản tờ khai nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu...................31CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ..............................323.1. Phân tích thuận lợi của quy trình thủ tục hải quan.............................................323.2. Phân tích khó khăn của quy trình thủ tục hải quan ............................................33KẾT LUẬNDANH SÁCH SINH VIÊN THỰC HIỆNDANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢOPHỤ LỤC
Xem thêm

40 Đọc thêm

Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Trình tự thực hiện: Bước 1: Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ đầy đủ thủ tục theo quy định. Bước 2: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký đầu tư Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh, số 32 Lê Thánh Tôn, quận 1: Thời gian làm việc: • Các ngày thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần: Sáng từ 7:30 đến 11:30; Chiều từ 13:00 đến 17:00. • Thứ 7: Sáng từ 7:30 đến 11:30 + Cách thức nộp hồ sơ: Nhà đầu tư đến Phòng Đăng ký đầu tư nộp hồ sơ tại bàn tiếp nhận, chuyên viên nhận hồ sơ của Phòng Đăng ký đầu tư kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ (hồ sơ có đủ giấy tờ theo thủ tục và được kê khai đầy đủ theo quy định), chuyên viên tiếp nhận sẽ nhận hồ sơ vào và cấp giấy Biên nhận cho Nhà đầu tư. Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, Nhà đầu tư đến Phòng Đăng ký đầu tư để nhận kết quả giải quyết hồ sơ. Ghi chú : Trong trường hợp Nhà đầu tư ủy quyền cho người khác đi nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì người làm thủ tục nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác và giấy tờ sau: 1. Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa Nhà đầu tư và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc 2. Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Đăng ký đầu tư Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh, số 32 Lê Thánh Tôn, quận 1. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ; hồ sơ gồm: a) Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; b) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; c) Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư; d) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức (trường hợp điều chỉnh nội dung có liên quan);
Xem thêm

18 Đọc thêm

Thủ tục thoái trả thuế thu nhập với người có thu nhập cao

THỦ TỤC THOÁI TRẢ THUẾ THU NHẬP VỚI NGƯỜI CÓ THU NHẬP CAO

Thủ tục thoái trả thuế thu nhập với người có thu nhập cao Cá nhân là đối tượng được thoái trả thuế thu nhập cần có mã số thuế cá nhân. Trường hợp chưa có thì cơ quan thuế hướng dẫn và đề nghị cá nhân thực hiện các thủ tục đăng ký để được cấp mã số thuế TNCN. 1. Hồ sơ đề nghị thoái trả tiền thuế bao gồm: - Đơn đề nghị thoái trả (theo mẫu số 15/TNCN ) - Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (bản photocopy) - Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập, Biên lai thuế thu nhập (bản chính). - Tờ khai quyết toán thuế năm (theo mẫu 08/TNTX ). Đối với người nước ngoài cần bổ sung thêm: + Kê số ngày cư trú (mẫu số 13a/TNTX ). + Thư xác nhận thu nhập hàng năm (kèm theo mẫu số 12/TNCN). 2. Việc kiểm tra số liệu của hồ sơ thoái trả thuế tại cơ quan thuế không quá 07 ngày, kể từ ngày cơ quan thuế nhận hồ sơ thoái trả thuế đầy đủ, đúng qui định. 3. Thời hạn thoái trả tiền thuế: tối đa là 15 ngày (tính theo ngày làm việc), kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định; trường hợp cần phải xác minh hồ sơ thì thời hạn tối đa là 45 ngày. Đối với các hồ sơ thoái trả thuế TNCN giải quyết chậm so với thời gian quy định mà trách nhiệm do cơ quan thuế gây ra thì Cục thuế ngoài việc thoái trả thuế theo đúng quy định còn phải có trách nhiệm thanh toán thêm cho cá nhân khoản tiền lãi do thoái trả chậm, tương ứng với lãi suất cho vay của Ngân hàng thương mại./. (Mẫu biểu xem tại Thông tư số 12/2005/TT-BTC ngày 04/02/2005)
Xem thêm

1 Đọc thêm

quy trình khai hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

QUY TRÌNH KHAI HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU

: Là hình thức khai hải quan bằng phần mềm cài trên máy tính, sau đó truyền dữ liệu tờ khai hải quan qua mạng internet tới cơ quan hải quan để tiến hành thông quan hàng hóa. Cụm từ này được sử dụng để phân biệt với hình thức khai báo hải quan bằng giấy như trước đây. Khi đó, người khai hải quan điền tay vào mẫu tờ khai in sẵn, rồi đem bộ tờ khai cùng chứng từ liên quan (tờ khai trị giá, invoice, packing list, hợp đồng thương mại, chứng nhận xuất xứ, vận tải đơn, giấy phép…) lên cơ quan hải quan để làm thủ tục thông quan. Về mặt khái niệm, có lẽ cũng nên phân biệt một chút giữa hình thức mới này với “khai hải quan từ xa”: • Khai hải quan từ xa (hiện đang được bỏ dần) là hình thức khai cho thủ tục hải quan bằng giấy. Sau khi khai báo và truyền dữ liệu qua máy tính tới cơ quan hải quan, hệ thống sẽ cấp số tiếp nhận, và người khai phải mang tờ khai giấy đến chi cục hải quan để làm thủ tục.
Xem thêm

14 Đọc thêm

Cùng chủ đề