DỊCH TỄ HỌC CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM ĐƯỜNG HÔ HẤP ĐƯỜNG TIÊU HÓA ĐƯỜNG DA NIÊM MẠC ĐƯỜNG MÁU

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "DỊCH TỄ HỌC CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM ĐƯỜNG HÔ HẤP ĐƯỜNG TIÊU HÓA ĐƯỜNG DA NIÊM MẠC ĐƯỜNG MÁU":

đáp án trắc nghiệm đề cương dịch tễ

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM ĐỀ CƯƠNG DỊCH TỄ

1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP Câu 1: Các cấu thành quan trọng trong định nghĩa dịch tễ học, chọn câu sai: a. tần suất của bệnh. b. nguyên nhân của bệnh. c. sự phân bố bệnh. d. Lý giải sự phân bố bệnh Câu 2: Xác định sự phân bố bệnh tật nhằm trả lời câu hỏi, chọn câu sai: a. Ai mắc bệnh này. b. Bệnh này xuất hiện khi nào. c. Bệnh này xuất hiện ở đâu. d. Tại sao bệnh đó xảy ra. Câu 3: Trong tiếp cận dịch tễ học, đốitượng của dịch tễ học là: a. Một người bệnh. b. Môt hiện tượng sức khỏe trong cộng đồng. c. Một nhóm dân số trong cộng đồng. d. Một nhóm đối tượng có nguy cơ trong cộng đồng. Câu 4: Tỷ suất bệnh mới trong quần thể là 51000 ngườinăm, điều này có nghĩa: a. Tỷ lệ hiện mắc trong quần thể tại một thời điểm là 0.005. b. Tỷ lệ mới mắc trong thời khoảng là 0.005. c. Cứ 1000 người quan sáttrong một năm có 5 người phát triển thành bệnh. d. Cứ 1000 người quan sát thì có 5 người mắc bệnh. Câu 5: Sự khác nhau giữa nghiên cứu quan sát và nghiên cứu can thiệp là: a. Nhóm nghiên cứu và nhóm chứng khác nhau về cỡ mẫu b. Nghiên cứu là nghiên cứu tiền cứu c. Nhóm nghiên cứu và nhóm chứng luôn so sánh được với nhau d. Nhà nghiên cứu sẽ quyết định ai sẽ phơi nhiễm và ai không phơi nhiễm. Câu 6: Điều nào sau đây không đúng với nghiên cứu thuần tập:2. a. Dễ thực hiện b. Chi phí cao c. Thời gian kéo dài d. Đo lường trực tiếp được yếu tố nguy cơ. Câu 7: Tỷ suất mắc bệnh thay đổitheo nhóm tuổi là do, ngoại trừ: a. Tính nhạy cảm và tính miễn dịch của bệnh b. Tăng sự tiếp xúc với yếu tố độc hại. c. Các đặc điểm di truyền của cha mẹ d. Khác biệt về lối sống và thói quen. Câu 8: Một ví dụ về một tỷ lệ hiện mắc, chọn câu đúng: a. Số lần bị viêm họng ở trẻ 3 tuổi hang năm b. Số trường hợp mới bị ung thư tiền liệt tuyến trên 100.000 dân c. Số bệnh nhân bị đái tháo đường tại một trường đại học d. Tổng số bệnh nhân bị xơ cứng lan tỏa trên 100.000dân. Câu 9: Tìm câu đúng.Căn cứ vàovị trí cảm nhiễm, cácbệnhlâyqua đườnghô hấp thuộcphân nhóm4 gồm có: A. viêm não lưu hành B. quai bị, bạch hầu Đ C. ho gà, cúm D. đậu mùa, thuỷđậu câu 10: Tìm câu đúng. Các bệnh lây theo đường hô hấp có các đặc tính sau đây: A. Các tác nhân gây bệnh lây theo đường hô hấp không sống lâu ở môi trường ngoài. B. Các tác nhân gây bệnh đường hô hấp được bài tiết theo chất tiết của đường hô hấp. C. Các giọt nước bọt có kích thước nhỏ thì rơi xuống đất nhanh tạo thành bụi. D. Yếu tố truyền nhiễm của bệnh hô hấp là không khí, vật dụng (bát, đĩa), bụi. Đ Câu 11: Tìm câu đúng. Các biện pháp phòng chống áp dụng đối với bệnh lây truyền qua đường hô hấp gồm: A. Uống thuốc dự phòng khi tiếp xúc với người bệnh và người nhà của họ. B. Khử trùng tốt chất thải (đờm dãi, nước bọt, chất nôn), khử trùng các đồ dùng cá nhân của bệnh nhân Đ C. Tiêu diệt các vector truyền bệnh để hạn chế sự lây lan từ người bệnh sang người lành. D. Diệt khuẩn nơi ở, thực hiện các biện pháp vệ sinh thường thức như ăn chín, uống sôi. Câu 12: Các câu sau đây phù hợp với đặc điểm dịch tễ của bệnh sởi, NGOẠI TRỪ: A. Bệnh sởi là bệnh của trẻ em vì 75% trường hợp mắc bệnh sởi xảy ra ở trẻ <5 tuổi Đ3. B. Sởi có thể xảy ra khắp mọi nơi, bệnh rất hay lây và dễ phát thành dịch. C. Bệnh sởi xảy ra quanh năm, gia tăng trong mùa đông xuân và giảm vào hè thu. D. Bệnh sởi có tính chu kỳ với dịch bệnh xảy ra 34 năm lại tăng lên một lần. Câu 13: Các biện pháp phòng chống áp dụng đối với nguồn truyền nhiễm của bệnh lây theo đường hô hấp gồm những điều dưới đây, NGOẠI TRỪ: A. Cần phát hiện sớm người mắc bệnh lây theo đường hô hấp để cách ly B. Thời gian cách ly kể từ thời kỳ bệnh toàn phát cho đến khi bệnh lui Đ C. Cần phải khai báo các trường hợp mắc bệnh gây dịch nguy hiểm cho y tế. D. Đối với bệnh truyền từ súc vật sang người, phối hợp với thú y phát hiện động vật mắc bệnh để xử lý Câu 14: vi sinh vật gây bệnh lây truyền theo đường nào có khả năng đề kháng cao với các yếu tố môi trường bên ngoài: a. Đường hô hấp b. Đường tiêu hóa c. Đường máu d. Cả a và b đều đúng Câu 15: Trong việc phát hiện và phòng bệnh HIV tại mỗi tỉnh người ta tiến hành chọn và thử máu trên gái mại dâm, nghiện chích ma túy để phát hiện số người mới nhiễm, đây là lại giám sát nào sau đây: a. Giám chủ động b. Giám sát điểm c. Giám sát quần thể d. Giám sát nhóm Câu 16: Một số yếu tố nguy cơ gây bệnh tăng huyết áp, chọn câu sai: a. Yếu tố gia đình b. Thói quen ăn mặn c. Tuổi d. Tiền sử sản khoa Câu 17: Nguồn số liệu sử dụng giám sát dịch tễ học là, chọn câu sai: a. Báo cáo mắc bệnh b. Báo cáo tử vong c. Báo cáo dịch d. Sổ sách hộ tịch Đ Câu 18: Trong một nghiên cứu sàng lọc tiến hành trên 5000 người phụ nữ, người ta đạ tìm thấy 25 trường hợp mắc bệnh kvú, một năm sau người ta phát hiện them 10 trường hợp bị bệnh. Người ta có thể tính được tỷ lệ: a. Tỷ lệ hiện mắc điểm 10(500025) b. Tỷ suất mới mắc tích lũy 10(500025) Đ c. Tỷ lệ hiện mắc khoảng 105000 d. Tỷ lệ hiện mắc khoảng 255000 Câu 19: TRong nghiên cứu về mối liên quan giữa nhồi máu cơ tim và uống thuốc ngừa thai, người ta khai thác về tiền sử thấy rằng, trong nhóm có nhồi máu cơ tim có 23 người uống thuốc ngừa thai và 133 người không uống thuốc ngừa thai; trong nhóm không nhồi máu cơ tim có 304 người uống thuốc ngừa thai và 2186 người không uống thuốc ngừa thai. Chỉ số nào sau đây phù hợp để trả lời mối liên quan: a. RR=(23327)(1332949) b. RR=(232949)(133327) c. OR=(232186)(304133) d. OR=(23304)(1332186) Đ
Xem thêm

26 Đọc thêm

Người bệnh loét dạ dày có nên ăn sữa chua?

NGƯỜI BỆNH LOÉT DẠ DÀY CÓ NÊN ĂN SỮA CHUA?

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Sữa chua là sữa được cho lên men nhờ một loại vi khuẩn đặc biệt họ lactobacteriacae. Đường đôi (lactose) có nhiều trong sữa khi lên men sẽ chuyển hóa thành các đường đơn glucose và galactose, cuối cùng chuyển thành axit lactic. Một phần axit này tác dụng với canxi cazeinat có trong sữa, tạo ra axit cazeinic và canxi lactat dễ tiêu hóa. Một số vi khuẩn trong sữa chua còn tạo nên enzym proteaza, có tác dụng thủy phân protein thành các axit amin tự do dễ hấp thụ. Mặt khác, axit của sữa chua còn kiềm chế sự phát triển của vi khuẩn gây lên men thối trong ruột. Trước đây, những người bị loét dạ dày - tá tràng được khuyến cáo kiêng tất cả các thức ăn chua vì sợ nó làm tăng lượng axit, gây viêm loét nặng hơn. Song nhiều nghiên cứu gần đây đã chứng minh, sữa chua lại có ích trong việc phòng và chữa bệnh dạ dày. Số lượng và nồng độ axit trong sữa chua không đáng kể so với lượng axit trong dịch vị. Axit lactic (được chuyển hóa từ sữa chua) lại có tác dụng kìm hãm sự phát triển của Helicobacter pylori (thủ phạm gây viêm loét dạ dày - tá tràng). Ngoài ra, các vi khuẩn lên men chua sẽ bám vào niêm mạc đường tiêu hóa, tiết ra chất kháng sinh tự nhiên, tăng cường miễn dịch tại chỗ, qua đó kìm hãm sự phát triển của Helicobacter pylori. Theo cuốn "Chỉ dẫn về thức ăn chữa bệnh" của bác sĩ David Kessler, vi khuẩn lên men chua có thể làm tăng số interferon gamma, giúp hệ miễn dịch đấu tranh chống lại bệnh tật. Như vậy, ông có thể dùng sữa chua mà không sợ có hại cho dạ dày. Còn để khỏi bệnh, ông phải điều trị theo phác đồ thông dụng và hiệu quả nhất hiện nay; đó là dùng phối hợp thuốc chống tiết axit và 2 kháng sinh diệt vi khuẩn H.pylori.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Câu hỏi trắc nghiệm Dược lý chọn lọc

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM DƯỢC LÝ CHỌN LỌC

Bài 1: DƯỢC LÝ ĐẠI CƯƠNG Chọn câu đúng nhất:1.Thuốc có nguồn gốc:AThực vật , động vật . khoáng vật hay sinh phẩm.BThực vật , động vật , khoáng vật.CThực vật , động vật , sinh phẩm.DThực vật , khoáng vật hay sinh phẩm.2.Thuốc dùng qua đường tiêu hóa có rất nhiều ưu điểm vì :AThuốc tác dụng nhanh ,ít hao hụt.BDễ điều chỉnh lượng thuốc.CDễ áp dụng, ít hao hụt.DDễ điều chỉnh lượng thuốc, tác dụng nhanh.3. Thuốc dùng qua đường hô hấp có rất nhiều nhược điểm vì :AThuốc bị hao hụt nhiều.BKỷ thuật dùng thuốc khá phức tạp.CKỷ thuật dùng thuốc khá phức tạp, ít hao hụt.DThuốc tác dụng nhanh,ít hao hụt.4.Thuốc dùng qua đường Đường tiêm có rất nhiều ưu điểm vì : A Thuốc tác dụng nhanh ,ít hao hụt.B Kỷ thuật dùng thuốc khá dể dàng.C Dễ áp dụng, ít hao hụt.DKhó áp dụng, hao hụt nhiều.5.Các đường chủ yếu thải trừ thuốc ra khỏi cơ thể là : AQua thận,gan.BTuyến sữa, tuyến mồ hôi.C Qua thận, Tuyến sữa.EGan, tuyến mồ hôi. 6.Tác dụng của thuốc có mấy loại : A3.B4.C5.D6. 7.Tác dụng chính của thuốc là :ALà những tác dụng dùng chữa bệnh phòng bệnh.BLà những tác dụng bất lợi.CLà những tác dụng chuyên trị nguyên nhân gây bệnh .DLà những tác dụng dùng để phòng bệnh.8. Tác dụng chuyên trị của thuốc là :ALà những tác dụng chuyên trị nguyên nhân gây bệnh .BLà những tác dụng dùng để phòng bệnh.CLà những tác dụng dùng chữa bệnhDLà những tác dụng bất lợi.9.Tác dụng phụ của thuốc là :ALà những tác dụng dùng chữa bệnh phòng bệnh.BLà những tác dụng bất lợi.CLà những tác dụng dùng chữa bệnh.DLà những tác dụng dùng để phòng bệnh.10. Tai biến của thuốc là khi sử dụng thuốc sẽ :A Gây ra hậu quả xấu cho người sử dụng.B Không có tác dụng điều trị.CKhông có tác dụng phòng bệnh.DCó tác dụng điều trị, không có tác dụng phòng bệnh. 11 Thuốc có nguồn gốc thực vật , động vật , khoáng vật hay sinh phẩm.AĐúng.BSai.12Thuốc được sử dụng qua đường tiêu hóa là thuốc ít gây hao hụt nhất :AĐúng.BSai.13 Thuốc được sử dụng qua đường hô hấp là thuốc dễ điều chỉnh lượng thuốc:AĐúng.BSai.
Xem thêm

38 Đọc thêm

BỆNH TRUYỀN NHIỄM TRÊN HEO

BỆNH TRUYỀN NHIỄM TRÊN HEO

Chương 3: BỆNH HEO Bài 1: BỆNH DỊCH TẢ HEO (Pestis suum) Hog Cholera, Classical swine fever, Swine fever, Swine pest, Pest porcine. Là bệnh truyền nhiễm lây lan mạnh, gây ra do virus, tỉ lệ mắc bệnh và tỉ lệ chết cao 6090%. Bệnh đặc trưng bởi hiện tượng xuất huyết trên da, thận, lách, hạch lâm ba.... I. LỊCH SỬ VÀ ĐỊA DƯ BỆNH LÝ Bệnh lần đầu tiên được phát hiện ở bang Ohio ở Bắc Mỹ, 1883. 1885, Salmon và Smith cho rằng bệnh gây ra do một loại vi khuẩn và đặt tên là Bacillus cholera suis. 1903, De Schweinitz và Dorset chứng minh căn bệnh là virus Bệnh có hầu khắp các nước trên thế giới như Mỹ, Canada, Úc, Bắc Mỹ, Đan Mạch, Anh, Nhật, Pháp, Châu Phi,.... Hiện nay một số nước đã thanh toán được bệnh này như: Canada, Úc, Bắc Ailen, Đan mạch, Anh, Mỹ, Nhật Bản.... Ở Việt Nam bệnh được phát hiện vào giữa thế kỷ 20 và bệnh đã gây nhiều đợt dịch nghiêm trọng. Ở Miền Nam bệnh phát ra mạnh vào những năm 19751980. Từ sau 1980, do tác động của tiêm phòng, bệnh đã giảm và chỉ còn những ổ dịch lẻ tẻ. II. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH Virus dịch tả heo được xếp vào chi Pestivirus, họ Flaviviridae. Virus có vỏ, virion có đường kính 4050nm, nucleocapsid có đường kính 29nm. Cấu trúc di truyền là một chuỗi ARN đơn dài khoảng 12kb (Moormann and Hulst, 1988). Có nhiều nhóm virus với đặc tính kháng nguyên khác nhau. Trong thực địa virus dịch tả heo có độc lực khác nhau. Những chủng độc lực cao gây ra những bệnh cấp tính với tỉ lệ chết cao, chủng độc lực vừa gây ra những bệnh bán cấp tính hoặc mãn tính, chủng độc lực yếu chỉ gây bệnh nhẹ hoặc không có triệu chứng. Tuy nhiên những chủng này gây chết phôi, thai và heo con sơ sinh. Virus chịu đựng được khoảng pH từ 510. Trong máu đã ly trích sợi huyết ở nhiệt độ 680C sau 30 phút virus vẫn không bị vô hoạt, trong dịch tế bào virus bị vô hoạt sau 10 phút. Những dung môi hòa tan lipid như ether, chloroform và deoxycholate vô hoạt virus nhanh chóng. Các chất sát trùng, đặc biệt là sud (NaOH) có tác dụng diệt virus tốt. Trong thịt và các sản phẩm của thịt, virus có thể sống lâu và là nguồn lây bệnh quan trọng. III. TRUYỀN NHIỄM HỌC 1. Loài vật mắc bệnh Heo mọi giống, mọi lứa tuổi đều mẫn cảm với bệnh, nặng nhất là heo con, heo sau cai sữa. Heo nái nhiễm bệnh có thể truyền virus qua nhau đến bào thai ở tất cả các giai đoạn có chửa. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự cảm nhiễm của heo: lứa tuổi, những bệnh truyền nhiễm khác làm giảm sức đề kháng, stress làm giảm khả năng sản xuất kháng thể. 2. Cách lây lan Bệnh lây chủ yếu qua đường tiêu hóa, ngoài ra bệnh có thể lây qua niêm mạc mắt, đường sinh dục hoặc vết thương. 3. Cơ chế sinh bệnh Thời gian nung bệnh từ 220 ngày. Sau khi xâm nhập vào cơ thể, virus gây nhiễm và phát triển trong các tế bào biểu mô của hạch hạnh nhân, sau đó theo đường lâm ba lan tỏa ra các hạch lâm ba xung quanh, vào hệ thống mạch quản ngoại vi đến lách, tủy xương, hạch lâm ba nội tạng, cấu trúc lâm ba ở ruột non. Virus phát triển trong các tế bào bạch cầu, với mật độ virus trong máu rất cao. Thời gian từ khi virus xâm nhập vào đến khi lan tràn khắp cơ thể khoảng 56 ngày. Trong trường hợp nhiễm virus độc lực cao trong thể cấp tính, virus gây tổn thương thành mạch quản, gây giảm tiểu cầu trầm trọng và rối loạn tổng hợp tơ huyếtogen dẫn đến xuất huyết và nhồi huyết ở các cơ quan phủ tạng. Đối với heo bị nhiễm virus độc lực trung bình, diễn biến bệnh chậm hơn, nồng độ virus trong máu và các cơ quan nội tạng thấp hơn, thường giới hạn ở hạch hạnh nhân, tuyến nước bọt, hồi tràng và thận. Sự nhân lên của virus trong bạch cầu và trong các tế bào hệ thống lưới nội mô dẫn đến giảm bạch cầu làm cho heo có thể bị nhiễm vi khuẩn kế phát. Ngoài ra, nếu heo nái mang thai bị nhiễm những chủng virus độc lực cao, có thể bị sẩy thai hoặc đẻ ra heo con mắc bệnh và chết sau một thời gian ngắn. Sự lây truyền qua nhau với những chủng có độc lực thấp có thể dẫn đến thai khô, hoặc heo con yếu ớt, một số heo con có vẻ khoẻ mạnh nhưng mang trùng kéo dài do hiện tượng dung nạp miễn dịch và những heo này sẽ không đáp ứng miễn dịch khi được tiêm phòng. IV. TRIỆU CHỨNG Thời gian nung bệnh từ 2 12 ngày (trung bình 6 8 ngày). 1. Thể quá cấp Sốt cao 41 420 C, đờ đẫn bỏ ăn, ở những vùng da mỏng, mặt trong đùi đỏ ửng lên rồi tím, co giật. Con vật chết sau 12 ngày. Heo mắc bệnh xuất huyết ở da, co giật Heo con bệnh có cảm giác lạnh, run 2. Thể cấp tính Sốt cao 41 420C, sốt lên xuống. Khi gần chết nhiệt độ hạ. Con vật kém ăn, heo con run rẩy nằm chồng chất lên nhau, táo bón, ói mữa, co giật. Viêm kết mạc mắt, mắt nhiều ghèn 2 mí mắt dính lại nhau. Giai đoạn cuối đi đứng siêu vẹo, bại liệt chân sau. Trên da có những nốt xuất huyết ở tai, mõm, bụng và 4 chân. Bệnh kéo dài 815 ngày. Tỉ lệ chết 8595%. Heo con chết nhiều hơn heo trưởng thành. Heo mắc bệnh thở khó, ngồi giống như chó 3. Thể mãn tính Bệnh kéo dài trên 30 ngày. Con vật kém ăn, sốt, táo bón, ho và tiêu chảy kéo dài heo có thể khỏi nhưng chậm lớn. Heo cái mang thai mắc bệnh do các chủng có độc lực trung bình và thấp có thể dẫn đến sẩy thai, thai khô, đẻ non, heo con yếu ớt, có thể rụng lông và phù nề, thủy thủng dưới da và chết sau đó. Tiêu chảy phân vàng V. BỆNH TÍCH 1. Thể quá cấp Không rõ, chỉ thấy niêm mạc viêm đỏ, vỏ thận xung huyết, hạch lâm ba sưng đỏ. 2.Thể cấp tính Xuất huyết ở nhiều mô và cơ quan của cơ thể, nhiều nhất là ở hạch lâm ba.
Xem thêm

71 Đọc thêm

Nghiên cứu nồng độ NT - proBNP trên bênh nhân đái tháo đường type 2 có bệnh tim thiếu máu cục bộ (FULL TEXT)

NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ NT - PROBNP TRÊN BÊNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 CÓ BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ (FULL TEXT)

ĐẶT VẤN ĐỀ Đái tháo đường là một bệnh lý rối loạn chuyển hóa trong đó có sự gia tăng đường máu kéo dài phối hợp thiếu hụt tương đối hay tuyệt đối tiết và hay là tác dụng của insulin, gây nhiều biến chứng cấp và mạn tính [9], [3], [4]. “Thế kỷ XXI là thế kỷ của các bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa” dự báo của các chuyên gia y tế từ những năm 90 của thế kỷ XX đã và đang trở thành hiện thực. Trong đó đái tháo đường được xem là vấn đề cấp thiết của thời đại.[29],[7] Đái tháo đường, đặc biệt là đái tháo đường type 2 chiếm đến 80 - 90%, thường âm thầm, không có triệu chứng lâm sàng trong một thời gian dài, nếu không được phát hiện và điều trị đúng đắn sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm]. Biến chứng của bệnh thường rất phổ biến, khi nói đến đái tháo đường người ta liên tưởng ngay đến biến chứng tim mạch chiếm 75% bệnh nhân và trên 50% bệnh nhân bị biến chứng tim mạch ngay lần đầu phát hiện bệnh. Điều đó có nghĩa là biến chứng đã hình thành từ giai đoạn tiền đái tháo đường [18]. Biến chứng tim mạch cũng là nguyên nhân gây tử vong của hơn 75% bệnh nhân ĐTĐ trong đó nguyên nhân chính liên quan đến bệnh mạch vành (BMV) chính vì thế bệnh ĐTĐ hiện nay được xem là một yết tố nguy cơ độc lập của BMV, khoảng 20% bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim(NMCT) và 20% bênh nhân có hội chứng mạch vành không ổn định là bệnh nhân ĐTĐ [22],[40 ].[8] Đái tháo đường làm tăng nguy cơ suy tim từ 2 - 5 lần so với người không đái tháo đường. Nhiều nghiên cứu dịch tễ học cho thấy nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường cao hơn so với người không bị đái tháo đường là 2- 3 lần ở nam giới và 3 - 5 lần ở nữ giới. Chính vì vậy việc phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân đái tháo đường là hết sức quan trọng trong việc theo dõi điều trị cũng như phòng bệnh [17]. Trong những năm gần đây với sự phát triển của chẩn đoán hình ảnh, siêu âm tim đã trở thành phương pháp không xâm nhập, dễ sử dụng. Nó cho phép thăm dò về hình thái và chức năng thất trái. Bên cạnh đó các nhà khoa học đã tìm ra các peptide lợi niệu nhóm B, đặc biệt nồng độ NT-proBNP huyết tương có vai trò trong chẩn đoán rối loạn hình thái và chức năng tim, ước lượng độ nặng và tiên lượng suy tim [76]. Xét nghiệm này được phát triển một cách nhanh chóng sẽ góp phần vào việc kiểm soát và điều trị suy tim có hiệu quả hơn. Trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu về dấu ấn sinh học này, Pudil R ghi nhận nồng độ NT-proBNP liên quan một cách có ý nghĩa với đường kính cuối tâm thu, cuối tâm trương thất trái và phân suất tống máu. Theo Tschope C, nồng độ NT-proBNP huyết tương là một yếu tố dự báo độc lập của rối loạn chức năng tâm trương [29]. Tại Việt Nam cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế - xã hội, tỉ lệ mắc bệnh đái tháo đường đang có chiều hướng gia tăng [5]. Việc định lượng NT-proBNP còn khá mới mẽ và chưa được ứng dụng rộng rãi trong lâm sàng. Trong những năm gần đây, ở nước ta đã có các công trình nghiên cứu nồng độ NT-proBNP trên bệnh nhân suy tim, suy thận mạn, nhưng ít có nghiên cứu trên người bệnh đái tháo đường. Việc sử dụng dấu ấn sinh học này để phát hiện sớm suy tim ở giai đoạn im lặng có tầm quan trọng đối với hiệu quả quản lý điều trị bệnh nhân đái tháo đường nhất là tại các tuyến y tế cơ sở. Do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu nồng độ NT - proBNP trên bênh nhân đái tháo đường type 2 có bệnh tim thiếu máu cục bộ” Đề tài nhằm các mục tiêu sau: 1.Xác định nồng độ NT - ProBNP huyết tương ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 có bệnh tim thiếu máu cục bộ theo tuổi và giới tính 2.Xác định mối liên quan giữa nồng độ NT - ProBNP huyết tương với các yếu tố nguy cơ, lâm sàng, cận lâm sàng và chức năng tâm thu thất trái.
Xem thêm

102 Đọc thêm

VSV CRD BỆNH HÔ HẤP MÃN TÍNH (CRD) Ở GIA CẦM

VSV CRD BỆNH HÔ HẤP MÃN TÍNH (CRD) Ở GIA CẦM

Vi sinh vật học thú y là môn khoa học cơ sở ngành Thú y, có liên quan chặt chẽ với các môn cơ sở như miễn dịch học, bệnh lý học, dược lý học và các môn học chuyên ngành như bệnh truyền nhiễm gia súc, bệnh ký sinh trùng, bệnh nội khoa, vệ sinh và kiểm nghiệm thú sản... đồng thời phục vụ cho công tác chẩn đoán, xét nghiệm bệnh truyền nhiễm về mặt vi sinh vật học. BỆNH HÔ HẤP MÃN TÍNH (CRD) Ở GIA CẦM Đây là căn bệnh do một loại vi khuẩn có tên Mycoplasma avium cụ thể là Mycoplasma galliseptium gây ra. Đây là bệnh truyền nhiễm, còn gọi là bệnh CRD, bệnh hen gà.
Xem thêm

25 Đọc thêm

Trẻ đẻ thường “lợi” hơn hẳn trẻ đẻ mổ

TRẺ ĐẺ THƯỜNG “LỢI” HƠN HẲN TRẺ ĐẺ MỔ

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Nếu như ngày xưa, có đến 90% sản phụ chọn đẻ thường như một việc làm “tất lẽ dĩ ngẫu” thì ngày nay, cuộc sống hiện đại cộng với nền y học phát triển, số lượng các sản phụ chọn đẻ mổ lại không ngừng gia tăng. Ngoài những sản phụ gặp vấn đề trong thai kỳ bắt buộc phải sinh mổ như: thai nằm không đúng ngôi trong bụng mẹ ngôi ngang, nhau thai nằm chắn đường ra của bé (nhau tiền đạo), tỷ lệ giữa em bé và vùng xương chậu của mẹ không cân xứng (em bé to, vùng xương chậu của mẹ hẹp), cạn ối... thì một số chị em có thai kỳ khỏe mạnh nhưng muốn chọn giờ sinh đẹp, tâm lý sợ đau, và không ảnh hưởng đến “vùng kín”… nên cũng chọn sinh mổ. Dù vậy các chuyên gia khoa sản vẫn khuyên bà bầu đẻ thường được là tốt nhất. Cùng là cách đón con chào đời nhưng đẻ thường được chứng minh là mang lại rất nhiều lợi ích cho hệ hô hấp cũng như đường ruột của trẻ và giúp sản phụ nhanh phục hồi sức khỏe.   Mẹ bầu cần cân nhắc kỹ lượng khi chọn đẻ thường hoặc đẻ mổ. (ảnh minh họa) Dưới đây là những khác biết cơ bản giữa trẻ đẻ thường và đẻ mổ: Hệ miễn dịch: Trẻ đẻ thường tốt hơn hẳn trẻ đẻ mổ Trong quá trình chào đời bằng phương pháp sinh thường, trẻ phải đi qua âm đạo của mẹ và lúc này bé sẽ phải biết lựa chiều phù hợp với khung xương của mẹ, biết chồng các xương của mình lại để có thể đi ra một cách dễ dàng nhất. Bé sinh thường buộc phải ép ngực và lúc đó nước trong phổi sẽ ra hết. Khi bé khóc, phổi sẽ nở ra. Quá trình này sẽ khiến phổi hoạt động và nước ối trong đó cũng theo ra hết. Trong khi đó với trẻ sinh mổ, việc không qua đường sinh tự nhiên khiến phổi của bé không được lực co thắt mạnh của cổ tử cung ép chặt để “vắt sạch” nước ối trong phổi, nên nhiều bé còn tồn dịch phổi, dễ bị khò khè hoặc mắc các bệnh về hô hấp sau này. Vì thế mà hệ hô hấp của những bé sinh thường bao giờ cũng tốt hơn sinh mổ. Ngoài ra, khi sinh thường, trẻ sẽ được  tiếp xúc với những vi khuẩn có lợi trong môi trường âm đạo của mẹ. Vì thế, tự cơ thể của bé có thể sản xuất hệ miễn dịch. Còn đối với trẻ sinh mổ, bé không tiếp nhận được vi khuẩn có lợi từ âm đạo của mẹ dẫn đến vi khuẩn có lợi chậm khu trú trong đường ruột nên sự phát triển của hệ miễn dịch cũng bị chậm trễ hơn. Một ưu điểm nữa mà trẻ sinh thường nhận được là trong quá trình mẹ chuyển dạ sẽ sản sinh ra nhiều hormon giúp trẻ đề kháng tốt hơn. Nên trẻ sinh thường chỉ mất khoảng 10 ngày để hệ miễn dịch hoạt động tốt. Với trẻ sinh mổ, việc hoàn thiện hệ miễn dịch có thể kéo dài đến 6 tháng.  Với những lợi ích tối ưu cho hệ miễn dịch nên những em bé sinh thường khi mới chào đời thường ít ốm hơn trẻ sinh mổ. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng trẻ sinh mổ hãy mắc bệnh hen suyễn, bệnh về hô hấp, bệnh về đường tiêu hóa và dị ứng (chàm sữa) hơn bé sinh thường.   Trẻ đẻ thường nhận được rất nhiều lợi ích về hệ hô hấp cũng như đường tiêu hóa. (ảnh minh họa) Sinh thường tốt cho đường ruột của trẻ Ngoài ưu điểm về hệ miễn dịch, do được thừa hưởng ở mẹ những vi khuẩn có lợi từ đó hình thành vi khuẩn có ích nên hệ tiêu hóa của trẻ sinh thường cũng tốt hơn, giảm nguy cơ mắc các bệnh về dị ứng thức ăn, giảm tỉ suất mắc các bệnh nhiễm khuẩn đường ruột nhờ tạo nên môi trường sinh lý chống lại vi khuẩn gây bệnh. Mặt khác, vi khuẩn đường ruột còn tham gia tổng hợp vitamin K, B rất tốt cho sức khỏe của trẻ. Ngược lại với trẻ đẻ mổ do khả năng sinh ra vi khuẩn đường ruột chậm chạp nên cũng dễ gặp những vấn đề về tiêu hóa như: nôn trớ, ợ hơi, táo bón, trướng bụng, tiêu chảy... Ngoài ra, với hệ tiêu hoá còn non nớt dẫn đến việc hấp thu dưỡng chất bị hạn chế, ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. Các nhà nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, 2/3 hệ miễn dịch của trẻ nằm trong đường tiêu hóa. Vì thế, sự cân bằng của hệ tiêu hóa đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của hệ miễn dịch. Thậm cí, các loại vi khuẩn có lợi nằm trong đường tiêu hóa còn có thể hỗ trợ cơ thể trẻ sản xuất các chất kháng thể chống lại bệnh tật. Nên sinh thường hay sinh mổ? Với những lợi ích trên, chúng ta dễ dàng nhận thấy đẻ thường hơn hẳn đẻ mổ. Tuy nhiên nói như thế không có nghĩa mẹ bầu nào cũng nên đẻ thường. Nếu mẹ có thai kỳ khỏe mạnh thì nên đẻ thường còn với những mẹ bầu gặp bất cứ vấn đề gì trong quá trình bầu bí cần tham khảo ý kiến bác sĩ. Việc đẻ thường hay đẻ mổ nên được bác sĩ quyết định chứ không phải sản phụ. Để chọn được phương pháp sinh nở an toàn, các mẹ nên cân nhắc kỹ lượng và cần tuân thủ ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Giáo án tích hợp liên môn sinh 8

GIÁO ÁN TÍCH HỢP LIÊN MÔN SINH 8

Ngày soạn: ..............2015 Tiết 23 Bài 22: VỆ SINH HÔ HẤP I. MỤC TIÊU: Học xong bài này HS cần: 1. Kiến thức: Môn sinh học Trình bày được các tác hại của tác nhân gây ô nhiễm không khí đối với hoạt động hô hấp Các bệnh đường hô hấp thường gặp, đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp. Nêu được các biện pháp để có hệ hô hấp khỏe mạnh. Môn hóa học Nguyên nhân tạo ra các khí SOx, NOx, CO, CO2 Môn Thể dục

11 Đọc thêm

Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học bệnh quai bị ở trẻ em và các yếu tố liên quan tại huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị năm 2013-2015

Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học bệnh quai bị ở trẻ em và các yếu tố liên quan tại huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị năm 2013-2015

Quai bị (tiếng Anh: Mumps) là một bệnh toàn thân do vi-rút gây ra, biểu hiện bằng sưng một hay nhiều tuyến nước bọt, thường gặp nhất là các tuyến mang tai. Khoảng 1/3 các trường hợp nhiễm bệnh không gây nên các triệu chứng sưng tuyến nước bọt rõ ràng trên lâm sàng. Thời kỳ lây truyền mạnh nhất là 2 ngày trước khi có sưng tuyến mang tai và 5 ngày sau khi xuất hiện triệu chứng này. Bệnh lây trực tiếp bằng đường hô hấp, tiếp xúc khi gần bệnh nhân nói, ho hoặc hắt hơi hay gây thành dịch trong trẻ em, thanh thiếu niên, đặc biệt những người sống trong các tập thể như trường mẫu giáo, trường học nhất là các trường nội trú, bán trú, trại tập trung, trại lính, trại trẻ mồ côi. Kết quả nghiên cứu của Tạ Văn Trầm tại Tiền Giang cho thấy rằng, mắc quai bị ở tuổi 11 - 15 chiếm 91%,[ traam]. Bệnh tuy lành tính nhưng có khả năng gây biến chứng viêm tinh hoàn ở nam giới hoặc viêm buồng trứng ở nữ giới và có thể dẫn đến vô sinh, ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng sống. Theo nghiên cứu của Tạ Văn Trầm tại Tiền Giang trong số các trường hợp có viêm tinh hoàn thì viêm tinh hoàn 1 bên chiếm 78,8%, viêm 2 bên tinh hoàn là 21,2% [15]. Nhiễm vi-rút quai bị trong quý 1 của thai kỳ có thể làm tăng khả năng sẩy thai tự nhiên. [ ]. Là một bệnh truyền nhiễm thường xảy ra vào mùa đông - xuân, tuy nhiên ngày nay biểu hiện theo mùa không còn rõ ràng nữa, nghĩa là bệnh có thể xảy ra quanh năm. [1],[10]. Hàng năm, dịch quai bị vẫn xảy ra trên toàn thế giới không chỉ ở những quốc gia chưa có vắc-xin bao phủ mà thậm chí ở cả những quốc gia vắc-xin quai bị đã được đưa vào chương trình tiêm chủng thường xuyên từ rất lâu. Tại Bhutan năm 1999 có đến 25.554 trường hợp mắc quai bị, tại Việt Nam năm 1999 có 18.008 trường hợp, tại Trung Quốc năm 2004 có 226.619 trường hợp. Tại Anh với 2 vụ dịch lớn xảy ra trong 2 năm liên tiếp 2004-2005 với tổng số 56.000 trường hợp mắc quai bị được báo cáo. Điều này được giải thích là do không có vắc-xin quai bị, hoặc vắc-xin quai bị mới được đưa vào tiêm chủng gần đây, hoặc đã được đưa vào từ lâu nhưng độ bao phủ thấp hoặc miễn dịch bảo vệ giảm theo thời gian và không bảo vệ được quần thể khỏi nhiễm vi-rút quai bị [14]. Tại Việt nam, vắc-xin ngừa quai bị chưa được đưa vào trong chương trình tiêm chủng mở rộng nên bệnh còn lưu hành khá cao, thường gây nên những vụ dịch nhỏ. Hiện nay, quai bị là một trong những bệnh có tỷ lệ mắc cao, xếp hàng 7 trong số 24 bệnh truyền nhiễm gây dịch được quản lý tại Việt Nam [ ], tỷ lệ mắc trung bình trong 10 năm (1991-2000) là 20,6/100.00 dân và tỷ lệ này cũng khác nhau giữa các miền, trong đó miền Bắc có tỷ lệ mắc cao nhất là 32,5/100.000 dân[13]. Tử vong do quai bị rất thấp, ước tính khoảng 1,6 đến 3,8 trên 10.000 trường hợp nhiễm bệnh.[ ]. Tuy nhiên, số lượng mắc bệnh, thời gian điều trị, các tổn thương khác do bệnh đã và đang trở thành vấn đề sức khỏe, vấn đề kinh tế xã hội đáng được quan tâm. Bệnh đã có vắc-xin tiêm phòng, tuy nhiên người dân chưa chú trọng trong việc chủ động tiêm vắc-xin phòng bệnh. Hiện nay có rất ít các nghiên cứu đề tài này, do đó nghiên cứu này được tiến hành nhằm để hiểu thêm về đặc điểm dịch tễ học của bệnh và có giải pháp tăng cường truyền thông, góp phần quan trọng trong hoạch định các chiến lược về kiểm soát dịch bệnh và tiêm phòng vắc-xin quai bị trong tương lai nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho người dân, đặc biệt là đối tượng trẻ em, nên chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học bệnh quai bị ở trẻ em và các yếu tố liên quan tại huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị năm 2013-2015”. Nhằm đạt được 2 mục tiêu sau: 1. Mô tả đặc điểm dịch tễ học bệnh quai bị tại huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị năm 2013-2015 2. Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến bệnh quai bị tại địa bàn nghiên cứu.
Xem thêm

Đọc thêm

độc tố học thực phẩm

ĐỘC TỐ HỌC THỰC PHẨM

Việc tìm hiểu về chất độc trong thực phẩm là vấn đề hết sức thiết thực và cần được quan tâm hiện nay. Trong đời sống hằng ngày, con người luôn phải đối mặt với nhiều hợp chất có khả năng gây độc có nguồn gốc từ tự nhiên hay nhân tạo. Ở những điều kiện nhất định, sự đối mặt này là nguyên nhân dẫn đến những ảnh hưởng to lớn đối với sức khỏe: từ những rối loạn chức năng sinh học đến những căn bệnh nguy hiểm . Việc sử dụng thực phẩm không đảm bảo chất lượng, không đảm bảo vệ sinh, có dư chất bảo vệ thực phẩm vượt quá mức tiêu chuẩn cho phép. Trước mắt có thể gây ngộ độc và các bệnh tiêu hóa cấp tính cho người sử dụng nghiêm trọng hơn thì dẫn đến nguy hiểm tính mạng, và các căn bệnh thế kỷ khác Như chúng ta đã biết thì chất độc đi vào cơ thể qua ba đường là đường hô hấp, tiêu hóa và qua da.Và khi chúng đã xâm nhập vào cơ thể chúng sẽ đi qua màng tế bào theo 4 cách : 1.Khuếch tán thụ động qua màng.2.Thấm lọc qua các lỗ trên màng tế bào. 3.Vận chuyển tích cực. 4.Nội thấm bào.
Xem thêm

41 Đọc thêm

Triệu chứng học nội khoa: Chương III nội hô hấp

TRIỆU CHỨNG HỌC NỘI KHOA: CHƯƠNG III NỘI HÔ HẤP

Chương III Triệu chứng học bộ máy hô hấp HO VÀ ĐỜM A ĐẠI CƯƠNG Một biểu hiện khách quan về bệnh lý của hô hấp là ho. Tuỳ theo nguyên nhân sinh bệnh và những thay đổi giải phẩu bệnh lý trên đường hô hấp do những nguyên nhân đó gây ra. Các chất có bị tống ra ngoài đường hô hấp có thể sau khi ho có thể khác nhau: đờm, máu, mủ. Tính chất của ho và xét nghiệm các bệnh phẩm của khạc nhổ đều có giá trị gợi ý và chẩn đoán bệnh. I. HO 1. Định nghĩa Ho là một động tác thở ra mạnh và đột ngột, gồm có ba thời kỳ: Hít vào sâu và nhanh. Bắt đầu thở ra nhanh mạnh, có sự tham gia của các cơ thở ra cố. Lúc đó thanh môn đóng lại, làm áp lực tăng cao trong lồng ngực. Thanh môn mở ra đột ngột, không khí bị ép trong phổi được tống ra ngoài gây ho. 2. Sinh bệnh học. Người ta có thể chủ động ho, nhưng trong đa số trường hợp ho xảy ra ngoài ý muốn, và động tác này có tính chất phản xạ. Cung phản xạ gồm: 2.1. Đường dẫn truyền kích thích. Nơi kích thích: Trên đường hô hấp. + Khoảng liên phễu. + Chạc phân chia khí quản. + Khí quản – phế quản. + Màng phổi, trung thất. + Họng, chống lưỡi. Ngoài đường hô hấp. + Oáng tai. + Miệng, ngoài da, gan, tử cung (ít gặp). Thần kinh dẫn truyền: các kích thích được dây X dẫn truyền đến trung tâm ho. 2.2. Trung tâm ho. Hiện nay người ta cho rằng trung tâmho ở hành tuỷ vùng sân não thất 4. 2.3. Đường dẫn truyền vận động. Các dây thần kinh điều khiển động tác thở ra: dây X, liên sườn, dây sống, thần kinh hoành, dẫn truyền những xung động từ hành tuỷ và gây ho.
Xem thêm

59 Đọc thêm

BÀI 4. PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP

BÀI 4. PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP

hấp thường gặp là : bệnh viêm mũi, viêmhọng, viêm phế quản và viêm phổi.• Hoạt động 2 : Làm việc với SGK.* Thảo luận nhóm 2Quan sát và trao đổi với nhau về nội dungcác hình 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 10 và 11(SGK) .* Làm việc cả lớp :Đại diện một số cặp trình bày những gìcác con đã thảo luận khi quan sát hình(mỗi nhóm chỉ nói về một hình,các nhómkhác bổ sung )+ Kết luận :- Các viêm đường hô hấp thường gặp là :viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi,….- Nguyên nhân chính : do bị nhiễm lạnh,nhiễm trùng hoặc biến chứng của cácbệnh truyền nhiễm ( cúm, sởi,…).- Cách đề phòng : giữ ấm cơ thể, giữ vệsinh mũi, họng; giữ nơi ở đủ ấm, thoángkhí tránh gió lùa; ăn uống đủ chất, luyệntập thể dục thường xuyên.
Xem thêm

11 Đọc thêm

BÀI 4. PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP

BÀI 4. PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP

* Kể tên các bộ phậncủa cơ quan hô hấp.* Hoạt động 1: Các bệnh đường hô hấp thường gặp.- Em đã bao giờ bị ho và đau họng chưa?- Hãy nói cảm giác của em khi bị ho và đau họng.- Hãy kể tên các bệnh về đường hô hấp mà chúng tathường gặp?- Các bệnh đường hô hấp thường gặp: Viêm họng, viêmphế quản, viêm phổi….* Hoạt động 2: Nguyên nhân gây ra các bệnh về đường hô hấp.- Tai sao Nam phải đi khám bác sỹ?- Bác sỹ nói Nam bị bệnh gì?- Nam phải làm gì để chóng khỏi bệnh?Tự nhiên và xã hộiTiết 4: Phòng bệnh đường hô hấp* Hoạt động 2: Nguyên nhân gây ra các bệnh về đường hô hấp.- Nguyên nhân chính gây ra các bệnh về đường hô hấp là gì?+ Do nhiễm lạnh.+ Ngoài ra nhiễm lạnh đường hô hấp còn do bị nhiễm trùng hoặcbiến chứng của các bệnh truyền nhiễm như: cúm,sởi…
Xem thêm

10 Đọc thêm

Khỏe mạnh đón xuân với người bệnh đái tháo đường

KHỎE MẠNH ĐÓN XUÂN VỚI NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Để đề phòng bệnh trở nặng sau Tết cũng như gia tăng nguy cơ mắc các di chứng của bệnh, người bị đái tháo đường nên lên sẵn kế hoạch sinh hoạt thật khoa học từ những ngày trước Tết. Dưới đây là một vài gợi ý hữu ích: Kiểm tra sức khỏe trước Tết Đây được xem là bước chuẩn bị đón tết không thể thiếu của bệnh nhân đái tháo đường. Kiểm tra sức khỏe trước thềm năm mới sẽ giúp người bệnh yên tâm về tình hình sức khỏe của mình và được bác sĩ đưa ra lời khuyên phù hợp. Nếu muốn, họ có thể lên kế hoạch sinh hoạt rồi nhờ bác sĩ tham khảo để có cách xử lý đúng với tình trạng sức khỏe hiện tại. Ngoài ra, việc nhờ bác sĩ thay đổi chế độ sử dụng thuốc trong dịp năm mới cũng rất cần thiết (thêm thuốc gì trong trường hợp cấp bách chẳng hạn).   Đây được xem là bước chuẩn bị đón tết không thể thiếu của bệnh nhân đái tháo đường (Ảnh: Internet) Duy trì chế độ kiêng khem Ngày Tết, chuẩn bị món ăn, thức uống ngon, hấp dẫn đãi khách vốn được xem là “nghĩa vụ” của gia chủ. Chính vì vậy, dù có bệnh, bạn vẫn không thể bày biện sơ sài. Tuy nhiên, đừng quên rằng chế độ ăn uống của bạn sẽ quyết định tình trạng sức khỏe và tỷ lệ mắc các biến chứng của bản thân. Do đó, bạn cần tuân thủ nghiêm ngặt chế độ kiêng khem. Không cần từ chối hết những món ngon mà bạn chỉ cần cân nhắc mức độ ăn sao cho không làm lượng đường trong máu tăng cao quá ngưỡng quy định. Chẳng hạn, bạn cũng có thể uống rượu trong đêm giao thừa nhưng chỉ uống 1 – 2 ly nhỏ sau khi ăn xong, nên thay thế nước ngọt có gas bằng một loại thức uống khác, đặc biệt là phải chia nhỏ các bữa ăn trong ngày để hạn chế đường huyết tăng cao sau khi ăn quá nhiều. Bên cạnh đó, cần tăng cường các thực phẩm giàu chất xơ (rau xanh, đậu, ngũ cốc, trái cây) có thể cung cấp cho cơ thể một lượng đường hấp thu chậm (phải qua quá trình tiêu hóa mới trở thành đường hấp thu vào cơ thể). Việc này sẽ giúp lượng đường trong máu không quá cao hoặc quá thấp. Sinh hoạt khoa học Để giữ gìn sức khỏe trong những ngày xuân bận rộn, người bệnh đái tháo đường đừng quên: - Không thức quá khuya, dậy quá sớm để tránh làm rối loạn nhịp sinh học của cơ thể, dễ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. - Nếu buộc phải dự nhiều bữa tiệc trong ngày, cần lưu ý không ăn uống quá đà, vượt khỏi chế độ cho phép. - Chủ động, thường xuyên kiểm tra mức đường máu, huyết áp, nhịp tim, nếu thấy có gì “hơi bất thường” phải liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn cách xử lý phù hợp. - Duy trì chế độ tập luyện thể dục thể thao đều đặn để giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt. Có thể tham gia các trò chơi xuân như một bài tập thể dục thay thế, tuy nhiên phải đảm bảo rằng sức khỏe bạn cho phép. - Với người đã có biến chứng của bệnh như biến chứng tim mạch, thần kinh ngoại biên… thì phải đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn những hoạt động lành mạnh. - Sử dụng sản phẩm có nguồn gốc từ thảo dược tự nhiên có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh, làm giảm lượng đường huyết.
Xem thêm

2 Đọc thêm

XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH BỆNH TẬT CỦA BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC CỦ CHI

XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH BỆNH TẬT CỦA BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC CỦ CHI

9Mặt khác tại các bệnh viện, mô hình bệnh tật và tử vong đã có thay đổi nhiều sovới những năm trước đòi hỏi ngành y tế Việt Nam phải đáp ứng cơ bản nhu cầukhám chữa bệnh của đại đa số nhân dân trên cả nước với chất lượng dịch vụ ngàycàng cao và chi phí hợp lý, được nhân dân chấp nhận.Việc chăm sóc sức khỏe và giải quyết các vấn đề bệnh tật cần theo quan điểm dựphòng tích cực và chủ động, đẩy mạnh phong trào vệ sinh phòng bệnh, rèn luyệnthân thể, đi đôi với hiệu quả điều trị. Quan điểm này thể hiện sự coi trọng y tế côngcộng, các giải pháp cộng đồng và chú trọng tới các dịch vụ y tế.Mô hình bệnh tật ở nước ta đan xen giữa các bệnh lây nhiễm và không lâynhiễm. Các bệnh không lây, các bệnh do tai nạn, ngộ độc, chấn thương có xu hướnggia tăng cả về tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong nhất là các bệnh tim mạch, khối u, sức khỏetâm thần, các chấn thương do tai nạn...Theo số liệu thống kê trong hệ thống thôngtin y tế, tỷ trọng mắc của nhóm các bệnh lây nhiễm chiếm khoảng 55,5% năm 1976đã giảm xuống 25,2% vào năm 2008, Nhóm các bệnh không lây nhiễm ngày cànggia tăng qua các năm từ 42,7% năm 1976 lên 63,1% năm 2008. Nhóm các bệnh dongộ độc, chấn thương, tai nạn vẫn duy trì ở tỷ lệ 10%.Các yếu tố kinh tế, xã hội, đô thị hóa, lối sống, dinh dưỡng..., trong những nămvừa qua gây ra những yếu tố nguy cơ dẫn đến sự gia tăng các bệnh không lây nhiễmnhư đái tháo đường, thừa cân béo phì, tăng huyết áp và các bệnh tim mạch, sangchấn tinh thần, ung thư...Chi phí điều trị cho bệnh không lây nhiễm trung bình caogấp 40-50 lần so với điều trị các bệnh lây nhiễm (do đòi hỏi kỷ thuật cao, thuốc đặctrị đắt tiền, thời gian điều trị lâu, dễ bị biến chứng). Chẳng hạn một ca mổ tim có chiphí từ 100-150 triệu đồng; một đợt điều trị cao huyết áp cũng từ 20 -30 triệu đồngvà phải tiếp tục điều trị duy trì để giữ mức ổn định với chi phí trung bình hàngtháng từ 3-5 triệu đồng, tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh, Đồng thời các cơ sởcung ứng dịch vụ y tế phải tăng đầu tư các trang thiết bị y tế đắt tiền để phát hiện và
Xem thêm

119 Đọc thêm

NGUYÊN NHÂN, ĐIỀU TRỊ BỆNH NẤM CANDIDA (CUTANEOUS CANDIDIASIS)

NGUYÊN NHÂN, ĐIỀU TRỊ BỆNH NẤM CANDIDA (CUTANEOUS CANDIDIASIS)

Các chủng vi nấm này ký sinh thường xuyên trên cơ thể, khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ làm làm tổn thương da, móng, niêm mạc và đường tiêu hóa hoặc cũng có thể gây bệnh toàn thân.. Bệnh d[r]

2 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 môn Sinh lớp 10 năm 2014 (P2)

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN SINH LỚP 10 NĂM 2014 (P2)

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN SINH LỚP 10 NĂM 2014 I. Phần trắc nghiệm (4 điểm):  1.  Môi trường có các thành phần nước thịt, gan, glucôzơ. Đây là loại môi trường:  A. Tổng hợp          B. Bán tổng hợp         C.Tự nhiên.         D. Bán tự nhiên. 2.  Sản phẩm của  quá trình quang hợp gồm có:  A. ATP, NADPH,O2.   B. Cácbonhiđrat, O2.   C. glucôzơ, ATP, O2.  D. ATP, O2. 3.  Từ 1 phân tử glucôzơ đi vào đường phân khi không có mặt của oxi sẽ thu được:  A. 38 ATP.          B. 4 ATP.            C. 3 ATP.                D. 2 ATP. 4.  Đặc điểm chỉ có ở vi rút mà không có ở vi khuẩn là:  A. Chỉ chứa ADN hoặc ARN.                     B. Chứa cả ADN và  ARN                C. Có cấu tạo tế bào.                             D. Sinh sản độc lập. 5. Các hình thức sinh sản chủ yếu của vi sinh vật nhân thực là: A. Phân đôi, nội bào tử, nảy chồi.          B. Phân đôi, nảy chồi, bào tử vô tính, bào tử hữu tính. C. Phân đôi , ngoại bào tử, nội bào tử.                                        D. Phân đôi, ngoại bào tử, bào tử đốt, nảy chồi. 6. Trong hô hấp hiếu khí chất nhận êlectron cuối cùng là: A. Oxi phân tử.     B. Oxi nguyên tử.   C. Hidro phân tử.     D. Hidro nguyên tử. 7. Tảo, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía và màu lục dinh dưỡng theo kiểu: A. Hoá dị dưỡng.   B. Hoá tự dưỡng.   C. Quang tự dưỡng.   D. Quang dị dưỡng. 8. Virút bơm a xít nuclếic vào tế bào chủ diễn ra ở giai đoạn:  A. Hấp phụ.           B. Xâm nhập.         C. Tổng hợp.               D. Lắp ráp. 9. Trong quá trình lên men chất nhận êlectron cuối cùng là: A. Một phân tử hữu cơ.    B. Một phân tử vô cơ.    C. Oxi phân tử.     D. Hidro. 10. Trong quá trình hô hấp tế bào, từ 1 phân tử glucôzơ tạo ra được:        A. 38 ATP.            B. 20 ATP.                  C. 2 ATP.               D. 3 ATP. 11. Trong quá trình quang hợp Oxi được sinh ra từ: A. Chất hữu cơ.         B.Chất diệp lục.             D. CO2.                  D.H2O. 12. Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia quá trình giảm phân đã tạo ra 512 tinh trùng. số tế bào sinh tinh là: A. 64.                      B. 32.                    C. 128.                        D. 16. 13. Sản phẩm tạo ra trong chuỗi phản ứng tối của quá trình quang hợp là: A. Glucôzơ, H2O, ATP.   B. Cácbohiđrat.    C. H2O, ATP, O2.    D. Glucôzơ,O2. 14. Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, enzim cảm ứng được hình thành ở pha: A. Tiềm phát.       B. Luỹ thừa.           C. Cân bằng.               D. Suy vong. 15. Có 3 tế bào sinh dưỡng của một loài cùng nguyên phân liên tiếp 3 đợt, số tế bào con tạo thành là: A. 8.                    B. 48.                     C. 24.                           D. 12. 16. Trong quá trình hô hấp tế bào sản phẩm tạo ra ở giai đoạn đường phân bao gồm: A. 1 ATP, 2NADH.                           B. 2 ATP, 1NADH              C. 3 ATP, 2NADH.                           D. 2 ATP, 2NADH và 2 phân tử Axit pỉruvic II. Phần tự luận: ( 6 điểm ) Câu 1: ( 2 điểm ) Nuôi cấy 50 tế bào vi khuẩn ở điều kiện bình thường trong 2h thu được 3200 tế bào. Hãy tính:       a.  Số lần phân chia của mỗi tế bào ban đầu                             b. Thời gian thế hệ. Câu 2: (2 điểm ) Em hãy cho biết nguyên nhân và cách phòng bệnh ung thư. Câu 3: (2 điểm ) Em hãy cho biết phương thức lây truyền của bệnh truyền nhiễm. ----------- HẾT ---------- ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN SINH LỚP 10 NĂM 2014 I. Phần trắc nghiệm (4 điểm): Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Chọn B B D A D A C B A A D C B A C D II. Phần tự luận: ( 6 điểm ) Câu 1: ( 2 điểm )      a, Gọi số lần phân chia là n => Ta có: 50.2^n = 3200 => n = 6 (lần)      b, Thời gian thế hệ: 2/6 = 1/3 h  Câu 2: ( 2 điểm )     + Nguyên nhân:  -  Các cơ chế điều khiển phân bào bị hư hỏng hoặc trục trặc do các yếu tố môi trường, hoocmon, gen mà phần lớn là do yếu tố môi trường. - Các nhân tố trong môi trường có thể là tác nhân gây ung thư như: khói thuốc lá, hóa chất độc hại trong môi trường, thực phẩm, chất kích thích...     + Cách phòng bệnh ung thư: - Chế độ dinh dưỡng : hạn chế : hút thuốc, sử dụng chất kích thích, thực phẩm hoặc nguồn nước bị nhiễm hóa chất... - Thói quen sinh hoạt: ăn, ngủ, nghỉ, luyện tập thể thao điều độ. Khám sức khỏe định kì 6 tháng-> 1 năm một lần.  Câu 3: ( 2 điểm )       Mỗi loại bệnh truyền nhiễm có cách lây truyền riêng: - Lây truyền theo đường hô hấp: lao, cúm, thương hàn... - Lây truyền theo đường tiêu hóa: tả, lị, ngộ độc thịt, viêm gan A... - Lây truền qua tiếp xúc trực tiếp: qua da và niêm mạc bị tổn thương (bệnh dại, uốn ván, hecpet...), qua vết cắn của động vật và côn trùng (sốt rét, sốt xuất huyết...), qua đường tình dục (AIDS, viêm gan B, viêm gan C...). - Lây truyền từ mẹ sang thai nhi (nhiễm khi sinh nở hoặc qua sữa mẹ) Mời các em tiếp tục theo dõi các đề thi học kì 2 môn Sinh lớp 10 tiếp theo sẽ được cập nhật liên tục trên Tuyensinh247.com Theo Phanmemgiaoduc
Xem thêm

3 Đọc thêm

Ăn uống và vẻ đẹp làn da

ĂN UỐNG VÀ VẺ ĐẸP LÀN DA

Là phụ nữ không ai không quan tâm đến vẻ đẹp làn da của mình. Đó là mỗi quan tâm chính đáng, chỉ nhìn làn da là có thể đánh giá khái quát trạng thái cơ thể của một người. Da đẹp là da người khỏe – ăn uống đầy đủ chất, hấp thụ tốt, cơ thể khỏe mạnh thì da hồng hào, mịn màng. Ngược lại người ăn uống kém (do thiếu ăn, do bệnh đường tiêu hóa … ) thì làn da xấu. Lớp mỡ dưới da ít, da sẽ nhăn nheo. Ăn thiếu protein kéo dài, cơ bắp sẽ nhão cũng ảnh hưởng tới độ căng, mịn của da. Ăn uống thiếu chất sắt sẽ thiếu máu da săn lưới, …. Muốn giữ cho làn da đẹp có nhiều biện pháp, trong đó vấn đề ăn uống có vai trò rất quan trọng, đặc biệt có một số bệnh ở da có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến ăn uống, chỉ thông qua điều chỉnh ăn uống cũng thu được kết quả tốt.
Xem thêm

2 Đọc thêm

HỘI CHỨNG VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP VÙN TRUNG ĐÔNG DO VIRUT CORONA MERS COV THS LÂM MINH YẾN

HỘI CHỨNG VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP VÙN TRUNG ĐÔNG DO VIRUT CORONA MERS COV THS LÂM MINH YẾN

ThS BS Lâm Minh Yến2015I.II.III.IV.V.VI.VII.VIII.DỊCH TỄ HỌCTRIỆU CHỨNGBIẾN CHỨNGCHẨN ĐOÁNĐIỀU TRỊPHÒNG NGỪATIÊU CHUẨN XUẤT VIỆNBÀI HỌC TỪ HÀN QUỐC

30 Đọc thêm

MỘT BỆNH ĐƯỜNG TIÊU HÓA LÀNH TÍNH NHƯNG HAY TÁI PHÁT

MỘT BỆNH ĐƯỜNG TIÊU HÓA LÀNH TÍNH NHƯNG HAY TÁI PHÁT

Một bệnh đường tiêu hóa lành tính nhưng hay tái phátHội chứng ruột kích thích (IBS) là rối loạn chức năng của ruột bởi vì không gây viêm loét tại ruột, không kèm theoBiểu hiện bệnh đa dạngKhi mắc phải hội chứng ruột kích thích, người bệnh thường có triệu chứng nổi bật tại hệ tiêu hóa, ngoài ra còn có biểu hiệCác triệu chứng về tiêu hóa: Đau bụng là triệu chứng thường gặp, vị trí thường thấy nhất là ở vùng hạ vị hoặc hố chậu tráthể đau quặn bụng, bắt buộc phải đi ngoài ngay. Người bệnh có cảm giác chưa thoải mái hoặc chưa đi hết phân sau khi đCác biểu hiện ở ngoài cơ quan tiêu hoá: nhức đầu, dị cảm, mất ngủ, rối loạn vị giác, trầm cảm mệt mỏi, rối loạn kinh nguyệLà bệnh khá phổ biếnCho đến nay, người ta cũng chưa biết rõ nguyên nhân của bệnh nhưng có nhiều yếu tố liên quan tới cơ chế sinh bệnh nhưRối loạn vận động của ruột: tăng nhu động biểu hiện bằng ỉa lỏng, giảm nhu động biểu hiện bằng táo bón.Rối loạn về cảm thụ của ống tiêu hóa: ống tiêu hóa dễ bị kích thích vì giảm ngưỡng cảm thụ nội tạng biểu hiện bằng đau bRối loạn vận động ruột dễ gây hộichứng ruột kích thích.Các yếu tố thần kinh trung ương: stress, rối loạn về tinh thần, yếu tố tâm lý. Điều này lý giải cho xu hướng bệnh ngày càngTrên thế giới, đây là một trong những bệnh tiêu hóa khá phổ biến. Tại Mỹ có tới 25% dân số mắc bệnh này. Tại Việt Nam,Do triệu chứng của người bệnh rất khác nhau, thậm chí diễn biến bệnh trên một người cũng không cố định mà thay đổi theBS. Nguyễn Trường Sơn - www.suckhoedoisong.vn
Xem thêm

2 Đọc thêm