GIÁ TRỊ ĐỒNG ĐÔLA USD

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "GIÁ TRỊ ĐỒNG ĐÔLA USD":

VÌ SAO NÓI HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ LÀ HỌC THUYẾT KINH TẾ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊ NIN, TIỂU LUẬN

VÌ SAO NÓI HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ LÀ HỌC THUYẾT KINH TẾ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊ NIN, TIỂU LUẬN

LỜI NÓI ĐẦU Khi nghiên cứu toàn bộ học thuyết của Các Mác, chúng ta đã thấy rõ công lao to lớn của ông trong việc khắc phục những hạn chế của các học thuyết trước đó . Trên cơ sở kế thừa những cái đã có và tìm ra những hạn chế của các học thuyết đó để bổ sung, hoàn thiện, sáng tạo và phát triển. Như Lê Nin đã nói: “ Tất cả thiên tài của Các Mác chính là ở chỗ giải đáp được những vấn đề mà tư tưởng tiên tiến của nhân loại đã nêu ra. Các Mác đã kế thừa tất cả những cái gì tốt đẹp nhất mà loài người tạo ra trong thế kỉ XIX”. Toàn bộ học thuyết của Các Mác được trình bày trong bộ tư bản, đây được coi là một tác phẩm lớn, trình bày một cách khoa học, có hệ thống các học thuyết kinh về: giá trị, giá trị thặng dư, tiền công, tích lũy tư bản, tuần hoàn, chu chuyển tư bản, tái sản xuất tư bản…Trong đó học thuyết về giá trị thặng dư là một trong hai học thuyết vĩ đại nhất của Các Mác, đây cũng là học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê Nin. Trên cơ sở học thuyết kinh tế về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, đặc biệt là học thuyết giá trị thặng dư, “ Mác hoàn toàn dựa vào và chỉ dựa vào những quy luật kinh tế của sự vận động của xã hội hiện đại mà kết luận rằng xã hội tư bản chủ nghĩa nhất định sẽ biến thành xã hội xã hội chủ nghĩa. Việc xã hội hóa lao động ngày càng tiến nhanh thêm dưới muôn vàn hình thức, đã biểu hiện rõ ràng ở sự phát triển của đại công nghiệp,…đấy là cơ sở vật chất chủ yếu cho sự ra đời không thể tránh khỏi của chủ nghĩa xã hội. Hình thành một cách đồng thời với chủ nghĩa xã hội là sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa với những đặc trưng, chức năng và nhiệm vụ nhất định . Đề tài : Câu 1 : Vì sao nói học thuyết giá trị thặng dư là học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê Nin ? Câu 2 : Đặc trưng, chức năng, nhiệm vụ của nhà nước xã hội chủ nghĩa , liên hệ với nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam ? Tuy đã rất cố gắng song bài viết không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và bạn học lớp Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê Nin 30 . Em xin chân thành cảm ơn Hà nội, ngày 10 tháng 4 năm 2012 Bài làm Câu 1 : Trả lời : I, Hoàn cảnh ra đời học thuyết giá trị thăng dư của chủ nghĩa Mác. Học thuyết giá trị thặng dư của Các Mác ra đời trong bối cảnh lịch sử Tây Âu của những năm 40 thế kỷ XIX: Về thực tiễn kinh tế: Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất dựa trên thành quả của cuộc cách mạng công nghiệp đã hoàn thành. Chính nó đã tạo ra cơ sở vật chất để các phạm trù kinh tế với tư cách là bản chất của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa bộc lộ khá rõ nét. Về thực tiễn chính trị xã hội: Là thời kỳ có nhiều biến đổi về chính trị và xã hội đã và đang diễn ra (Cách mạng phản phong kến của Pháp, Công xã Pari và phong trào công nhân Pháp, Phong trào hiến chương, Cuộc cách mạng tư sản 1848 mang tính toàn châu Âu). Đó là những chất liệu quý giá cho sự hình thành các học thuyết của Các Mác. Về tiền đề lý luận: Các Mác đã dựa vào kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh ( W. Petty, A.Smith, D.Ricardo), chủ nghĩa xã hội không tưởng của Pháp, Triết học cổ điển Đức (Hêghen và Phoiơbắc). Với bối cảnh ra đời trên, học thuyết giá trị thặng dư của C.Mác được trình bày từ phần IV đến phần V trong quyển 1 và từ phần I đến phần III trong quyển 3 của Bộ Tư bản II, Nội dung cơ bản học thuyết giá trị thặng dư của chủ nghĩa Mác. Học thuyết giá trị thặng dư nghiên cứu trực tiếp sự tồn tại và phát triển của quan hệ sản xuất Tư bản chủ nghĩa, tìm ra quy luật giá trị thặng dư với tư cách là quy luật kinh tế tuyệt đối (hay quy luật kinh tế cơ bản) của xã hội Tư bản, nghiên cứu hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư mà trước tiên là lợi nhuận và lợi nhuận bình quân. Nội dung cơ bản của học thuyết giá trị thặng dư của Mác thể hiện cụ thể như sau: Sự chuyển hóa tiền tệ thành tư bản. Sự sản xuất ra giá trị thặng dư tuyệt đối. Sự sản xuất ra giá trị thặng dư tương đối. Mối quan hệ và sự khác biệt giữa sản xuất ra giá trị thặng dư tương đối và sản xuất ra giá trị thặng dư tuyệt đối. Quy luật giá trị thặng dư. 1, Chuyển hóa tiền tệ thành tư bản. Mọi tư bản lúc đầu đều biểu hiện dưới hình thái một số tiền nhất định. Nhưng bản thân tiền không phải là tư bản, mà tiền chỉ biến thành tư bản khi được sử dụng để bóc lột lao động của người khác. Nếu tiền được dùng để mua hàng hoá thì chúng là phương tiện giản đơn của lưu thông hàng hoá và vận động theo công thức: Hàng Tiền Hàng (HTH), nghĩa là sự chuyển hoá của hàng hoá thành tiền tệ, rồi tiền tệ lại chuyển hoá thành hàng. Còn tiền với tư cách là tư bản thì vận động theo công thức: Tiền Hàng Tiền (THT), tức là sự chuyển hoá tiền thành hàng và sự chuyển hoá ngoặc lại của hàng thành tiền. Bất cứ tiền nào vận động theo công thức THT đều được chuyển hoá thành tư bản. Do mục đích của lưu thông hàng hoá giản đơn là giá trị sử dụng nên vòng lưu thông chấm dứt ở giai đoạn hai. Khi những người trao đổi đã có được giá trị sử dụng mà người đó cần đến. Còn mục đích lưu thông của tiền tệ với tư cách là tư bản không phải là giá trị sử dụng mà là giá trị, hơn nữa là giá trị tăng thêm. Vì vậy nếu số tiền thu bằng số tiền ứng ra thì quá trình vận động trở nên không có giá trị gì. Do vậy số tiền thu phải lớn hơn số tiền đã ứng ra, nên công thức vận động đầy đủ của tư bản là: THT’, trong đó T’=T+ T. T là số tiền trội hơn so với số tiền ứng ra, C. Mác gọi là giá trị thặng dư. Số tiền ứng ra ban đầu chuyển hoá thành tư bản. Vậy tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư. Mục đích của lưu thông THT’ là sự lớn lên của giá trị thặng dư, nên sự vận động THT’ là không có giới hạn vì sự lớn lên của giá trị là không có giới hạn. Sự vận động của mọi tư bản đều biểu hiện trong lưu thông theo công thức THT’, do đó công thức này được gọi là công thức chung của tư bản. Tiền ứng trước, tức là tiền đưa vào lưu thông, khi trở về tay người chủ của nó thì thêm một lượng nhất định (T). Vậy có phải do bản chất của lưu thông đã làm cho tiền tăng thêm, và do đó mà hình thành giá trị thặng dư hay không? Thật vậy trong lưu thông nếu hàng hoá được trao đổi ngang giá thì chỉ có sự thay đổi hình thái của giá trị, còn tổng số giá trị, cũng như phần giá trị thuộc về mỗi bên trao đổi là không đổi. Về mặt giá trị sử dụng trong trao đổi của hai bên là không có lợi gì. Như vậy, không ai có thể thu được từ lưu thông một lượng lớn hơn lượng giá trị đã bỏ ra (Tức là chưa tìm thấy T). C.Mác cho rằng trong xã hội tư bản không có bất kỳ một nhà tư bản nào chỉ đóng vai trò là người bán sản phẩm mà lại không phải là người mua các yếu tố sản xuất. Vì vậy khi anh ta bán hàng hoá cao hơn giá trị vốn có của nó, thì khi mua các yếu tố sản xuất ở đầu vào các nhà tư bản khác cũng bán cao hơn giá trị và như vậy cái được lợi khi bán sẽ bù cho cái thiệt hại khi mua. (Cuối cùng vẫn không tìm thấy nguồn gốc sinh ra T) Nếu hàng hoá được bán thấp hơn giá trị, thì số tiền mà người đó sẽ được lợi khi là người mua cũng chính là số tiền mà người đó sẽ mất đi khi là người bán. Như vậy việc sinh ra T không thể là kết quả của việc mua hàng thấp hơn giá trị của nó. Vậy trong lưu thông không thể tạo ra giá trị và giá trị thặng dư vì vậy không thể là nguồn gốc sinh ra T Ở ngoài lưu thông Mác xem xét cả hai yếu tố là hàng hoá và tiền tệ: Đối với hàng hoá ngoài lưu thông: Tức là đem sản phẩm tiêu dùng hay sử dụng và sau một thời gian tiêu dùng nhất định thì thấy cả giá trị sử dụng và giá trị của sản phẩm đều biến mất theo thời gian. Đối với yếu tố tiền tệ: Tiền tệ ở ngoài lưu thông là tiền tệ nằm im một chỗ. Vì vậy không có khẳ năng lớn lên để sinh ra T. Vậy ngoài lưu thông không thể xuất hiện từ lưu thông và cũng không thể xuất hiện ở bên ngoài lưu thông. Nó phải xuất hiện trong lưu thông và đồng thời không phải trong lưu thông. Đó là mâu thuẫn công thức chung của tư bản. Khi Mác trở lại lưu thông lần thứ hai và lần này Mác đã phát hiện ra rằng: ở trong lưu thông người có tiền là nhà tư bản phải gặp được một người có một thứ hàng hoá đặc biệt đem bán. Mà thứ hàng hoá đó khi đem đi tiêu dùng hay sử dụng nó có bản tính sinh ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó, hàng hoá đặc biệt đó chính là sức lao động. Theo C.Mác: Sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong mọi cơ thể, trong mọi con người đang sống và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó Sức lao động chỉ có trở thành hang hóa trong những điều kiện lịch sử nhất định sau đây: Thứ nhất, người có sức lao động phải được tự do về thân thể, làm chủ được sức lao động của mình và có quyền bán sức lao động của mình như một hàng hóa. Thứ hai, người có sức lao động phải bị tước đoạt hết mọi tư liệu sản xuất, để tồn tại buộc anh ta phải bán sức lao động của mình để sống. Sự tồn tại đồng thời hai điều kiện nói trên tất yếu biến sức lao động thành hàng hóa. 2, Sự sản xuất ra giá trị thặng dư. A,Bản chất giá trị thặng dư: Nói chung, trong nền sản xuất hàng hoá dựa trên chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, giá trị sử dụng không phải là mục đích. Giá trị sử dụng được sản xuất chỉ vì nó là vật mang giá trị trao đổi. Nhà tư bản muốn sản xuất ra một giá trị sử dụng có một giá trị trao đổi, nghĩa là một hàng hoá. Hơn nữa, nhà tư bản muốn sản xuất ra một hàng hoá có giá trị lớn hơn tổng giá trị những tư liệu sản xuất và giá trị sức lao động mà nhà tư bản đã bỏ ra để mua, nghĩa là muốn sản xuất ra một giá trị thặng dư. Vậy quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa là sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư. C.Mác viết: “ Với tư cách là sự thống nhất giữa hai quá trình lao động và quá trình tạo ra giá trị thì quá trình sản xuất là một quá trình sản xuất hàng hoá; với tư cách là sự thống nhất giữa quá trình lao động và quá trình làm tăng giá trị thì quá trình sản xuất là một quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa, là hình thái tư bản chủ nghĩa của nền sản xuất hàng hoá”. Quá trình lao động với tư cách là quá trình nhà tư bản tiêu dùng sức lao động có hai đặc trưng: Một là, người công nhân lao động dưới sự kiểm soát của nhà tư bản giống như những yếu tố khác của sản xuất được nhà tư bản sử dụng sao cho có hiêụ quả nhất. Hai là, sản phẩm làm ra thuộc sở hữu của nhà tư bản, chứ không phải của người công nhân C.Mác đã lấy ví dụ về việc sản xuất sợi ở nước Anh làm đối tượng nghiên cứu quá trình sản xuất giá trị thặng dư. Để nghiên cứu, Mác đã sử dụng phương pháp giả định khoa học thông qua giả thiết chặt chẽ để tiến hành nghiên cứu: Không xét đến ngoại thương, giá cả thống nhất với giá trị, toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất đem tiêu dùng chuyển hết một lần vào giá trị sản phẩm và chỉ nghiên cứu trong nền kinh tế tái sản xuất giản đơn. Từ các giả định đó, Mác đưa ra một loạt các giả thiết để nghiên cứu: Nhà tư bản dự kiến kéo 10 kg sợi; giá 1 kg bông là 1 đôla; hao mòn thiết bị máy móc để kéo 5 kg bông thành 5 kg sợi là 1 đôla; tiền thuê sức lao động 1 ngày là 4 đôla; giá trị mới 1 giờ lao động của công nhân là 1 đôla và chỉ cần 4 giờ người công nhân kéo được 5 kg bông thành 5 kg sợi. Từ đó, có bảng quyết toán như sau: Tư bản ứng trước Giá trị của sản phẩm mới Giá 10 kg bông 10 đôla Lao động cụ thể của công nhân bảo tồn và chuyển giá trị 10 kg bông vào 10 kg sợi. 10 đôla Hao mòn máy móc 2 đôla Khấu hao tài sản cố định 2 đôla Tiền thuê sức lao động trong một ngày 4 4 đôla Giá trị mới do 8 giờ lao động của người công nhân tạo ra 8 đôla Tổng chi phí sản xuất 16 đôla Tổng doanh thu 20 đôla Nhà tư bản đối chiếu giữa doanh thu sau khi bán hàng (20 đôla) với tổng chi phí tư bản ứng trước quá trình sản xuất (16 đôla) nhà tư bản nhận thấy tiền ứng ra đã tăng lên 4 đôla, 4 đôla này được gọi là giá trị thặng dư. Từ sự nghiên cứu trên, chúng ta rút ra một số nhận xét sau: Một là, nghiên cứu quá trình sản xuất giá trị thặng dư chúng ta nhận thấy mâu thuẫn của công thức chung của tư bản đã được giải quyết. Việc chuyển hoá tiền thành tư bản diến ra trong lĩnh vực lưu thông và đồng thời không diễn ra trong lĩnh vực đó. Chỉ có trong lưu thông nhà tư bản mới mua được một thứ hàng hoá đặc biệt, đó là hàng hoá sức lao động. Sau đó nhà tư bản sử dụng hàng hoá đó trong sản xuất, tức là ngoài lĩnh vực lưu thông để sản xuất giá trị thặng dư cho nhà tư bản. Do đó tiền của nhà tư bản mới biến thành tư bản. Hai là, phân tích giá trị sản phẩm được sản xuất ra (10 kg sợi), chúng ta thấy có hai phần: Giá trị những tư liệu sản xuất nhờ lao động cụ thể của người công nhân mà được bảo tồn và di chuyển vào giá trị của sản phẩm mới (sợi) gọi là giá trị cũ. Giá trị do lao động trừu tượng của công nhân tạo ra trong quá trình lao động gọi là giá trị mới, phần giá trị mới này lớn hơn giá trị sức lao động, nó bằng giá trị sức lao động cộng thêm giá trị thặng dư. Ba là, ngày lao động của công nhân trong xí nghiệp tư bản được chia thành hai phần: Một phần gọi là thời gian lao động cần thiết: Trong thời gian này người công nhân tạo ra được một lượng giá trị ngang bằng với giá trị sức lao động hay mức tiền công mà nhà tư bản đã trả cho mình (4 đôla). Phần thời gian còn lại là thời gian lao động thặng dư: Trong thời gian lao động thặng dư người công nhân lại tạo ra một lượng giá trị lớn hơn giá trị sức lao động hay tiền lương nhà tư bản đã trả cho mình, đó là giá trị thặng dư (4 đôla) và bộ phận này thuộc về nhà tư bản (nhà tư bản chiếm đoạt). Từ đó, Mác đi đến khái niệm về giá trị thặng dư: Giá trị thặng dư là phần giá trị dôi ra bên ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê sáng tạo ra và bị nhà tư bản chiếm đoạt. Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư là quá trình sản xuất ra giá trị vượt khỏi điểm mà ở đó sức lao động của người công nhân đã tạo ra một lượng giá trị mới ngang bằng với giá trị sức lao động hay mức tiền công mà nhà tư bản đã trả cho họ. Thực chất của sản xuất giá trị thặng dư là sản xuất ra giá trị vượt khỏi giới hạn tại điểm đó giá trị sức lao động được trả ngang giá. B Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tuyệt đối: Bóc lột giá trị thặng dư tuyệt đối được tiến hành bằng cách kéo dài tuyệt đối thời gian lao động trong ngày của người công nhân trong điều kiện thời gian lao động cần thiết (hay mức tiền công mà nhà tư bản trả cho công nhân là không đổi). Giả sử ngày lao động là 8 giờ, trong đó 4 giờ là thời gian lao động cần thiết và 4 giờ là thời gian lao động thặng dư, khi đó trình độ bóc lột của nhà tư bản là 100%. Giả định ngày lao động được kéo dài thêm 2 giờ trong khi thời gian lao động cần thiết không đổi thì thời gian lao động thặng dư tăng lên một cách tuyệt đối, vì thế giá trị thặng dư cũng tăng lên, trình độ bóc lột tăng lên đạt 200% (m’ = 200%) Với sự thèm khát giá trị thặng dư, nhà tư bản phải tìm mọi cách để kéo dài ngày lao động và phương pháp bóc lột này đã đem lại hiệu quả rất cao cho các nhà tư bản. Nhưng dưới chủ nghĩa tư bản mặc dù sức lao động của công nhân là hàng hoá, nhưng nó lại tồn tại trong cơ thể sống của con người. Vì vậy, ngoài thời gian người công nhân làm việc cho nhà tư bản trong xí nghiệp, người công nhân đòi hỏi còn phải có thời gian để ăn uống nghỉ ngơi nhằm tái sản xuất ra sức lao động. Mặt khác, sức lao động là thứ hàng hoá đặc biệt vì vậy ngoài yếu tố vật chất người công nhân đòi hỏi còn phải có thời gian cho những nhu cầu sinh hoạt về tinh thần, vật chất, tôn giáo của mình. Từ đó tất yếu dẫn đến phong trào của giai cấp vô sản đấu tranh đòi giai cấp tư sản phải rút ngắn thời gian lao động trong ngày. Vì vậy, giai cấp tư sản phải chuyển sang một phương pháp bóc lột mới tinh vi hơn, đó là phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tương đối. C Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tương đối: Bóc lột giá trị thặng dư tương đối được tiến hành bằng cách rút ngắn thời gian lao động cần thiết để trên cơ sở đó mà kéo dài tương ứng thời gian lao động thặng dư, trong điều kiện độ dài của ngày lao động là không đổi. Giả sử ngày lao động là 8 giờ, trong đó 4 giờ là thời gian lao động cần thiết và 4 giờ là thời gian lao động thặng dư, trình độ bóc lột là 100%. Bây giờ chúng ta lại giả thiết rằng, công nhân chỉ cần 2 giờ lao động đã tạo ra được một giá trị bằng với giá trị sức lao động của mình. Do đó, tỷ lệ phân chia ngày lao động thành thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động thặng dư trong trường hợp đó cũng thay đổi. Khi đó thời gian lao động cần thiết là 2 giờ, thời gian lao động thặng dư là 6 giờ, trình độ bóc lột của nhà tư bản lúc này là 300% (m’ = 300%). Để có thể rút ngắn thời gian lao động cần thiết thì các nhà tư bản phải tìm mọi biện pháp, đặc biệt là phải áp dụng tiến bộ và công nghệ vào trong quá trình sản xuất để nâng cao năng suất lao động xã hội, giảm giá thành và tiến tới giảm giá cả thị trường của sản phẩm. Đặc biệt nâng cao năng suất lao động xã hội trong những ngành, những lĩnh vực sản xuất ra vật phẩm tiêu dùng để nuôi sống người công nhân. Từ đó tiến tới hạ thấp giá trị sức lao động. Nếu trong giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản, sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối chiếm ưu thế, thì đến giai đoạn tiếp sau, khi mà kỹ thuật phát triển, sản xuất giá trị thặng dư tương đối chiếm vị trí chủ yếu. Hai phương pháp trên được các nhà tư bản sử dụng kết hợp với nhau để nâng cao trình độ bóc lột công nhân làm thuê trong các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản. 3, Quy luật giá trị thặng dư. Quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa là quy luật giá trị thặng dư. +Quy luật giá trị thặng dư là quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản bởi vì nó quy định bản chất của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, chi phối mọi mặt đời sống kinh tế của xã hội tư bản. Không có sản xuất giá trị thặng dư thì không có chủ nghĩa tư bản. Theo C. Mác, chế tạo ra giá trị thặng dư, đó là quy luật tuyệt đối của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.ở đâu có sản xuất giá trị thặng dư thì ở đó có chủ nghĩa tư bản, ngược lại, ở đâu có chủ nghĩa tư bản thì ở đó có sản xuất giá trị thặng dư. Chính vì vậy, Lênin gọi quy luật giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản. +Nội dung của quy luật này là sản xuất nhiều và ngày càng nhiều hơn giá trị thặng dư bằng cách tăng cường bóc lột công nhân làm thuê. +Sản xuất nhiều và ngày càng nhiều giá trị thặng dư là mục đích, là động lực thường xuyên của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, là nhân tố đảm bảo sự tồn tại, thúc đẩy sự vận động, phát triển của chủ nghĩa tư bản; đồng thời nó làm cho mọi mâu thuẫn của chủ nghĩa tư bản ngày càng sâu sắc, đưa đến sự thay thế tất yếu chủ nghĩa tư bản bằng một xã hội cao hơn. Quy luật giá trị thặng dư là nguồn gốc của mâu thuẫn cơ bản của xã hội tư bản: mâu thuẫn giữa tư bản và lao động, mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân +Quy luật giá trị thặng dư đứng đằng sau cạnh tranh tư bản chủ nghĩa. Với mục đích là thu được ngày càng nhiều hơn giá trị thặng dư, các nhà tư bản cạnh tranh với nhau, tiêu diệt lẫn nhau để có được quy mô giá trị thặng dư lớn hơn, tỉ suất giá trị thặng dư cao hơn. +Để sản xuất ngày càng nhiều giá trị thặng dư, các nhà tư bản ra sức áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, cải tiến sản xuất. Từ đó thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ, nền sản xuất có tính chất xã hội hoá ngày càng cao, mâu thuẫn giữa tính chất xã hội của sản xuất với hình thức chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa ngày càng gay gắt. Kết Luận: Mục đích của sản xuất tư bản chủ nghĩa không phải là sản xuất ra giá trị sử dụng, mà là sản xuất ra giá trị thặng dư, là nhân giá trị lên. Theo đuổi giá trị thặng dư bằng bất cứ thủ đoạn nào là mục đích, động cơ thúc đẩy sự hoạt động của mỗi nhà tư bản, cũng như của toàn bộ xã hội tư sản. Sản xuất ra giá trị thặng dư quả thực là động lực vận động của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. C.Mác viết: “ Mục đích của sản xuất tư bản chủ nghĩa là làm giàu, là nhân giá trị lên, làm tăng giá trị, do đó bảo tồn giá trị trước kia và tạo ra giá trị thặng dư”. Để sản xuất ra giá trị thặng dư tối đa, các nhà tư bản tăng cường bóc lột công nhân làm thuê không phải bằng cưỡng bức siêu kinh tế (roi vọt), mà bằng cưỡng bức kinh tế (kỷ luật đói rét) dựa trên cơ sở mở rộng sản xuất, phát triển kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng cường độ lao động và kéo dài ngày lao động. Vậy sản xuất ra giá trị thặng dư là quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản. C.Mác viết: “ Việc tạo ra giá trị thặng dư, đó là quy luật tuyệt đối của phương thức sản xuất đó”. Nội dung chủ yếu của quy luật này là để thu được giá trị thặng dư một cách tối đa, nhà tư bản đã tăng số lượng lao động làm thuê và tìm mọi thủ đoạn để bóc lột họ. Trong giai đoạn hiện nay, các nhà tư bản thực hiện cải tiến kỹ thuật hoàn thiện tổ chức sản xuất và tổ chức lao động để tăng năng suất lao động, làm giảm giá trị hàng hoá. Đồng thời thu hút một đội ngũ các kỹ sư, quản lý, mà chức năng của họ suy cho cùng là bảo đảm sử dụng có hiệu quả nhất tất cả các nhân tố của sản xuất mà trước hết là sức lao động, nhờ đó mà tăng giá trị thặng dư. Học thuyết giá trị thặng dư đã trở thành nền tảng cho các học thuyết kinh tế của Mác . Hầu hết học thuyết kinh tế của Mác đều được xây dựng dựa trên tính đúng đắn của học thuyết giá trị thặng dư vì vậy có thể nói học thuyết giá trị thặng dư là học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê Nin. Cấu 2: Trả lời : I, Đặc trưng, chức năng, nhiệm vụ của nhà nước xã hội chủ nghĩa : Nhà nước xã hội chủ nghĩa là tổ chức mà thông qua đó, đảng của giai cấp công nhân thực hiện vai trò lãnh đạo của mình đối với toàn xã hội; là một tổ chức chính trị thuộc kiến trúc thượng tầng dựa trên cơ sở kinh tế của chủ nghĩa xã hội; đo là một nhà nước kiểu mới, thay thế nhà nước tư bản nhờ kết quả của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa; là hình thức chuyên chính vô sản được thực hiện trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Khác với các hình thức nhà nước đã từng có trong lịch sử, nhà nước xã hội chủ nghĩa là một kiểu nhà nước đặc biệt. Đó là kiểu nhà nước có những đặc trưng cơ bản sau đây: Một là, nhà nước nước xã hội là công cụ cơ bản để thực hiện quyền lực của nhân dân lao động, đặt dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản. Hai là, nhà nước xã hội chủ nghĩa là công cụ chuyên chính giai cấp, nhưng vì lợi ích của tất cả những người lao dộng tức là tuyệt đại đa số nhân dân; thực hiện sự trấn áp đối với những lực lượng chống đối, phá hoại sự nghiệp cách mạng xã hội chủn nghĩa. Ba là, trong khi nhấn mạnh sự cần thiết của bạo lực và trấn áp, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác Lê Nin vẫn xem mặt tổ chức, xây dựng là đặc trưng cơ bản của nhà nước xã hội chủ nghĩa, của chuyên chính vô sản. V.I.Lê Nin cho rằng, chuyên chính vô sản không phải chủ yếu là bạo lực mà mặt cơ bản của nó là tổ chức, xây dựng toàn diện xã hội mới – xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa. Bốn là, nhà nước xã hội chủ nghĩa là yếu tố cơ bản cảu nền dân chủ xã hội chủ nghĩa. Theo V.I.Lê Nin, con đường vận động, phát triển của nó ngày càng hoàn thiện các hình thức đại diện của nhân dân, ,mở rộng dân chủ nhằm lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội. Năm là, nhà nước xã hội chủ nghĩa là một kiểu nhà nước đặc biệt, “nhà nước không còn nguyên nghĩa”, là “nửa nàh nước”. Sau khi những cơ sở kinh tế xã hội cho sự tồn tại của nhà nước mất đi thì nhà nước cũng không còn, nhà nước “tự tiêu vong”. Đây cũng là một đặc trưng nổi bật của nhà nước vô sản. Những đặc trưng cơ bản đó cho thấy chức năng, nhiệm vụ của nhà nước xã hội chủ nghĩa biểu hiện tập trung ở việc quản lý xã hội trên tất cả các lĩnh vực bằng pháp luật. Chức năng của nhà nước xã hội chủ nghĩa được thực hiện cả bằng tổ chức có hiệu quả công việc xây dựng toàn diện xã hội mới, cả bằng việc sử dụng những công cụ bạo lực để đập tan sự phản kháng của kẻ thù chống lại sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, bảo vệ độc lập, chủ quyền của đất nước, giữ vững an ninh xã hội. Bạo lực, trấn áp là cái vốn có của mọi nhà nước, do đó bạo lực, trấn áp cũng là cái vốn có của nhà nước xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác Lênin đều cho rằng, với bản chất của nhà nước vô sản, thì việc tổ chức, xây dựng mang tính sáng tạo nhằm cải biến xã hội cũ, xây dựng xã hội mới xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa là chức năng căn bản, chủ yếu của nhà nước xã hội chủ nghĩa. Khi xác định những nấc thang, những giai đoạn phát triển của một cuộc cách mạng xã hội do giai cấp công nhân lãnh đạo nhằm đi tới giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động và phát triển tàn diện con người, C.Mác và Ph. Ăngghen đều cho rằng, việc giai cấp công nhân giành lấy quyền lực nhà nước mới chỉ là giai đoạn đầu tiên. Trong giai đoạn tiếp theo, phải sử dụng quyền lực nhà nước để tăng thật nhanh số lượng những lực lượng sản xuất. Như vậy, rõ ràng chức năng tổ chức và xây dựng phải là chức năng chủ yếu của nhà nước xã hội chủ nghĩa. Phát triển quan điểm của C.Mác và Ph. Ăngghen về vấn đề này, V.I.Lênin khẳng định, việc tích cực xây dựng chủ nghĩa cộng sản, sáng tạo ra một xã hội mới, đó là chức năng quan trọng của nhà nước xã hội chủ nghĩa, quan trong hơn cả việc đập tan sự phản kháng của giai cấp tư sản. Từ hai chức năng trên, nhà nước xã hội chủ nghĩa có những nhiệm vụ chính là: quản lý kinh tế, xây dựng và phát triển kinh tế, cải thiện không ngừng đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, quản lý văn hóa xã hội, xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa, thực hiện giáo dục đào tạo con người phát triển toàn diện, chăm sóc sức khỏe nhân dân... Ngoài ra, nhà nước xã hội chủ nghĩa còn có chức năng, nhiệm vụ đối ngoại nhằm mở rộng quan hệ hợp tác hữu nghị, bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau vì sự phát triển và tiến bộ xã hội đối với nhân dân các nước trên thế giới. Từ thực tế xây dựng xã hội mới ở nước Nga Xôviết, V.I.Lênin đã làm rõ nhiệm vụ của nhà nước xã hội chủ nghĩa trên hai lĩnh vực kinh tế và xã hội. Đối với lĩnh vực kinh tế, nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của nhà nước vô sản là phải nhanh chóng phát triển mạnh số lượng sản phẩm, củng cố ký luật lao động mới và nâng cao năng suất lao động. Đối với lĩnh vực xã hội, nhà nước xã hội chủ nghĩa phải xây dựng được quan hệ xã hội mới, hình thành những tổ chức lao động mới, tập hợp được đông đảo những người lao động có khả năng vận dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thực hiện từng bước cải tạo những người tiểu sản xuất hàng hóa thông qua những tổ chức thích hợp. II, Liên hệ với Việt Nam Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nhà nước đặc biệt với những đặc trưng cơ bản sau đây: 1. Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam là nhà nước phải có hệ thống pháp luật đồng bộ, hoàn chỉnh, chất lượng cao thể hiện được ý chí, lợi ích và nguyện vọng của nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng, phù hợp với hiện thực khách quan, thúc đẩy tiến bộ xã hội, trong đó Hiến pháp và các đạo luật phải giữ vị trí tối cao. Các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, cán bộ, công chức nhà nước và mọi thành viên trong xã hội phải tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật. 2. Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam là nhà nước bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. Nhân dân thực hiện quyền lực của mình thông qua hình thức dân chủ đại diện (qua cơ quan nhà nước do mình bầu ra) và hình thức dân chủ trực tiếp. 3. Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam thực hiện được quản lý xã hội bằng pháp luật, tăng cường được pháp chế trong xã hội, xử lý nghiêm minh mọi vi phạm pháp luật, bảo đảm thực hiện và bảo vệ được các quyền tự do và lợi ích chính đáng, hợp pháp của công dân, chịu trách nhiệm trước công dân về mọi hoạt động của mình. 4. Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam là nhà nước tổ chức theo nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giưã các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện ba quyền: lập pháp, hành pháp, tư pháp, nhằm hạn chế sự lộng quyền, lạm quyền, xâm hại tới lợi ích hợp pháp của công dân từ phía Nhà nước. 5. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam tôn trọng và thực hiện đầy đủ các điều ư ớc quốc tế mà Nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia. 6. Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam là Nhà nước do Đảng cộng sản Việt nam lãnh đạo. Đây là đặc điểm đặc trưng, cơ bản, rất quan trọng mang tính lý luận và đã được kiểm chứng bằng thực tế lịch sử của cách mạng Việt Nam. 7. Với những đặc trưng nêu trên, nhà nước pháp quyền của chế độ ta thể hiện những tư tưởng quan điểm tích cực, tiến bộ, phản ánh ước mơ và khát vọng của nhân dân đối với công lý, tự do, bình đẳng trong một xã hội còn giai cấp. Những đặc trưng cơ bản đó cho thấy chức năng của nhà nước xã hội chủ nghĩaViệt Nam là: +) Quản lý xã hội trên tất cả các lĩnh vực bằng pháp luật. +) Tổ chức có hiệu quả công việc xây dựng toàn diện xã hội mới, cả bằng việc sử dụng những công cụ bạo lực để đập tan sự phản kháng của kẻ thù chống lại sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, bảo vệ độc lập, chủ quyền của đất nước, giữ vững an ninh xã hội. +) Cải biến xã hội cũ, xây dựng xã hội mới xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa . +) Chức năng giai cấp và chức năng xã hội: Chức năng giai cấp : Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là công cụ chuyên chính của giai cấp nhất định . Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân và do nhân dân định đoạt, nhân dân quyết định phương thức tổ chức, xây dựng và vận hành của bộ máy quyền lực nhà nước nhằm đáp ứng ngày càng cao lợi ích của nhân dân và của toàn bộ dân tộc. Đây còn là sự thể hiện về tính ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa so với các chế độ khác. Chức năng xã hội : Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải thực hiện việc quản lý những hoạt động chung vì sự tồn tại của xã hội, đồng thời phải chăm lo một số công việc chung của toàn xã hội. Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam muốn thực hiện được chức năng giai cấp của mình, trước hết phải làm tốt chức năng xã hội, đặc biệt là việc không ngừng mở rộng dân chủ cho nhân dân, sử dụng sức mạnh, lực lượng của mình để bảo vệ và bảo đảm tuyệt đối các quyền tự do dân chủ cho nhân dân. Thực hiện tốt chức năng xã hội là cơ sở, là điều kiện tiên quyết để nhà nước xã hội chủ nghĩa đảm bảo và giữ vững địa vị thống trị xã hội về mặt chính trị, nghĩa là có đầy đủ khả năng để trấn áp sự phản kháng của các giai cấp bóc lột và các thế lực thù địch. Điều này có nghĩa là, chức năng giai cấp và chức năng xã hội luôn có mối quan hệ biện chứng, cái nọ làm tiền đề và là cơ sở cho cái kia. Từ các chức năng trên, nhà nước xã hội chủ nghĩa có những nhiệm vụ chính là: +) Không ngừng mở rộng dân chủ cho nhân dân. Chế độ xã hội chủ nghĩa là chế độ do nhân dân làm chủ và do vậy, nhà nước của chế độ này có nhiệm vụ tạo điều kiện để cho nhân dân tham gia một cách tích cực và rộng rãi vào tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội. Trong mọi hoạt động, nhà nước xã hội chủ nghĩa luôn có mối liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến của nhân dân, đồng thời đấu tranh không khoan nhượng, trừng trị kịp thời mọi hành vi xâm phạm quyền tự do dân chủ của nhân dân. Trong “Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội”, Đảng ta đã chỉ rõ: “Nhà nước có mối liên hệ thường xuyên và chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân. Có cơ chế và biện pháp kiểm soát, ngăn ngừa và trừng trị tệ quan liêu, tham nhũng, lộng quyền, vô trách nhiệm, xâm phạm quyền dân chủ của nhân dân +) Tổ chức và quản lý kinh tế, Nước ta xây dựng chủ nghĩa xã hội bắt đầu từ một nền kinh tế chậm phát triển, còn phổ biến là sản xuất nhỏ, nên nhiệm vụ tổ chức, quản lý kinh tế của nhà nước là hết sức khó khăn, phức tạp, chính vì thế mà nhiệm vụ phát triển kinh tế có tầm quan trọng đặc biệt và là một nhiệm vụ khá mới mẻ. Trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần, trình độ của lực lượng sản xuất còn thấp, song song với đó lại phải vừa thực hiện nhiệm vụ giữ vững an ninh, quốc phòng, trật tự, an toàn xã hội, vừa phải bảo đảm ổn định và cải thiện không ngừng đời sống nhân dân về mọi mặt, nhiệm vụ tổ chức, xây dựng của Nhà nước ta càng trở nên nặng nề. +) Tổ chức và quản lý văn hoá, khoa học, giáo dục. Xã hội xã hội chủ nghĩa mà chúng ta đang xây dựng là “xã hội dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh; do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; con người được giải phóng khỏi áp bức, bất công, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, phát triển toàn diện”. Để có thể xây dựng thành công một xã hội như vậy, Nhà nước xã hội chủ nghĩa đương nhiên phải tổ chức, quản lý sự nghiệp giáo dục, văn hoá, phát triển khoa học và công nghệ – đó được coi là “quốc sách hàng đầu” để phát huy nhân tố con người. Thực hiện nhiệm vụ này, cần phải xây dựng và phát triển nền văn hoá mới, con người mới, nền khoa học và công nghệ hiện đại – đó cũng chính là những động lực quan trọng hàng đầu của sự nghiệp xây dựng xã hội mới. Như vậy, xét một cách tổng thể, nhiệm vụ sáng tạo và xây dựng xã hội mới là nhiệm vụ quan trọng nhất trong chức năng xã hội của Nhà nước xã hội chủ nghĩa. Trên cơ sở lý luận và phương pháp luận duy vật biện chứng, xét đến cùng, có thể nói, nhiệm vụ cơ bản và quyết định của Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ tổ chức và quản lý kinh tế, bởi một xã hội chỉ có thể ổn định, vận động và phát triển được khi có một cơ sở kinh tế – xã hội phù hợp. Yếu tố kinh tế, nhất là lực lượng sản xuất, xét đến cùng, là yếu tố quyết định sự tồn tại, vận động và phát triển của xã hội. Tuy nhiên, xem xét vấn đề này ở góc độ kiến trúc thượng tầng của xã hội – xây dựng nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, thì nhiệm vụ bảo vệ các quyền tự do và không ngừng mở rộng dân chủ cho nhân dân là nhiệm vụ quan trọng nhất, bởi việc thực hiện nhiệm vụ này là sự thể hiện trực tiếp nhất bản chất của Nhà nước xã hội chủ nghĩa. MỤC LỤC: Lời nói đầu …………………………………………………………Trang 1 Câu 1 : Vì sao nói học thuyết giá trị thặng dư là học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê Nin ?..............................................................Trang 2 Câu 2 : Đặc trưng, chức năng, nhiệm vụ của nhà nước xã hội chủ nghĩa, liên hệ với nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam ?..................................Trang 10 MỤC LỤC ĐÁP ÁN KINH TẾ CHÍNH TRỊ Câu 1: Phân tích vai trò nền sản xuất xã hội và các yếu tố cơ bản của quá trình lao động sản xuất. Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu các yếu tố sản xuất cơ bản với nền sản xuất ở nước ta hiện nay...................... ........................... Trang 1 Câu 2: Phân tích đối tượng và chức năng của kinh tế chính trị Mác Lênin?.......................................... ............................ Trang2. Câu 3: Trình bầy phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác Lênin. Lấyví dụ minhhoạ?...................................................................... Trang3 Câu 4: Phân tích điều kiện lịch sử xuất hiện tư tưởng kinh tế cơ bản của chủ nghĩa trọngthương và ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này?Trang3 Câu 5: Phân tích điều kiện lịch sử xuất hiện, tư tưởng kinh tế tư bản của chủ nghĩa trọng nông và ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này? ................................ Câu 6: Trình bầy quan niệm về giá trị, tiền tệ, lợi nhuận, tiền lương, địa tô của Adam Smit (17231790) và nhận xét các quan niệm trên ..... Trang5 Câu 7: Trình bầy quan niệm về giá trị, tiền tệ, lợi nhuận, tiền lương, địa tô của D. Ricacđô (17721823) và nhận xét các quan niệm trên ..... Trang6 Câu 8: Phân tích điều kiện lịch sử xuất hiện và tư tưởng cơ bản của học thuyết Keynes (18831946). ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề này?. Trang6 Câu 9:Phân tích điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá và ưu thế của sản xuất hàng hoásovối kinh tế tự nhiên ................................... Trang7 Câu 10: Phân tích hai thuộc tính của hàng hoá và quan hệ của hai thuộc tính đó với tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá .... Trang8 Câu 11: Phân tích mặt chất, lượng của giá trị hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá ................................................... Trang9 Câu 12: Phân tích nguồn gốc, bản chất, chức năng tiền tệ. Trang10 Câu 13: Phân tích nội dung, yêu cầu, tác dụng của quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hoá. Sự biểu hiện hàng hoá của quy luật này trong các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa Tư bản như thế nào? ......................................... Trang11 Câu 14: Trình bầy thị trường và cơ chế thị trường. Phân tích các chức năng cơ bản củathị trường? .............................................................. Trang12 Câu 15: Phân tích quy luật cạnh tranh và quy luật cung cầu trong nền kinh tế thị trường? ............................................................................ Trang13 Câu 16: Trình bầy khái niệm, nội dung và mối quan hệ giữa giá cả sản xuất, giá cả thị trường, giá cả độc quyền với giá trị hàng hoá ?Trang13 Câu 17: Trình bầy khái niệm tái sản xuất, tái sản xuất giản đơn, tái sản xuất mở rộng, tái sản xuất xã hội và nội dung của nó ? ............... Trang14 Câu 18: Trình bầy khái niệm tăng trưởng, phát triển kinh tế và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất xã hội. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ............................................................................ Trang15 Câu 19: Trình bầy công thức chung của Tư bản và mâu thuẫn của nó. Phân biệt tiền với tư cách là tiền và tiền với tư cách là Tư bản ? .... Trang16 Câu 20: Phân tích hàng hoá sức lao động và mối quan hệ giữa tiền lương với giá trị sức lao động ................................................................... Trang17 Câu 21: Trình bầy quá trình sản xuất giá trị thặng dư và phân tích hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư. Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này? Trang18 Câu 22: Phân tích nội dung, vai trò quy luật giá trị thặng dư và sự biểu hiện của nó trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh và CNTB độc quyền ?. Trang19 Câu 23: Thế nào là Tư bản bất biến và Tư bản khả biến. Tư bản cố định và Tư bản lưu động. Phân tích căn cứ và ý nghĩa phân chia hai cặp phạm trù đó? ..................................................................... Trang19 Câu 24: So sánh giá trị thặng dư với lợi nhuận, tỷ suất giá trị thặng dư với tỷ suất lợi nhuận. Tốc độ chu chuyển của tư bản có quan hệ như thế nào với khối lượng giátrị thặng dư ............................................................................ Trang20 Câu 25: Phân tích thực chất của tích luỹ tư bản và các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích luỹ ? So sánh quá trình tích tụ và tập trung tư bản? Trang21 Câu 26: Thế nào là tuần hoàn và chu chuyển tư bản ? Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển tư bản ? ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề trên? Trang22 Câu 27: Thế nào là lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận. Phân tích sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và ý nghĩa của nó? .......................... Trang22 Câu 28: Phân tích nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp, lợi tức Ngân hàng và lợi nhuận Ngân hàng ......................................................... Trang23 Câu 29: Trình bày những nội dung cơ bản về sự hình thành công ty cổ phần và thị trường chứng khoán ? ................................................... Trang24 Câu 30: Phân tích bản chất địa tô và các hình thức địa tô ? Trang25 Câu 31: Phân tích nguyên nhân hình thành, các hình thức của độc quyền, bản chất kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền ? .................... Trang26 Câu 32: Phân tích nguyên nhân hình thành CNTB độc quyền Nhà nước và vai trò kinh tế của Nhà nước trong CNTB hiện đại ............... Trang27 Câu 33: Phân tích tính tất yếu của việc phát triển nền kinh tế nhiều thành phần và xu hướng vận ộng của chúng trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam. Trang27 Câu 34: Trình bầy các thành phần kinh tế và mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế ở nước t28a hiện nay. Vì sao kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo?.................................................................... Trang28 Câu 35: Trình bầy mục tiêu, quan điểm cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta ............................................................................ Trang29 Câu 36: Trình bầy tính tất yếu và tác dụng của công nghiệp hoá, hiện đại hoá. .................................................................... Trang30 Câu 37: Phân tích nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế ở nước ta ............................................................................ Trang31 Câu 38: Phân tích đặc điểm sản xuất hàng hoá ở nước ta hiện nay.Trang32 Câu 39: Phân tích các điều kiện và định hướng XHCN của sự phát triển kinh tế hàng hoá ở nước ta hiện nay ................................................ Trang33 Câu 40: Phân tích bản chất, vai trò của lợi ích kinh tế Ý nghĩa thực tiễn. Trang.34 Câu 41: Phân tích vị trí, nội dung của quan hệ phân phối trong quá trình sản xuất xã hội. trình bầy sơ đồ phân phối tổng sản phẩm của Mác.Trang35 Câu 42: Phân tích các nguyên tắc phân phối cơ bản ở nước ta hiện nay. Trang35 Câu 43: Trình bầy các hình thức thu nhập trong thời kỳ quá độ ở nước ta hiện nay ............................................................................ Trang36 Câu 44: Thế nào là cơ chế thị trường ? Vì sao trong cơ chế thị trường cần có sự quản lý Nhà nước ? Phân tích các công cụ chủ yếu đẻ thực hiện quản lý kinh tế vĩ mô ở nước ta ? ............................................................................ Trang37 Câu 45: Phân tích cơ sở khách quan và phương hướng đổi mới nền kinh tế nước ta ............................................................................ Trang37 Câu 46: Phân tích bản chất, chức năng hệ thống tài chính, tín dụng ở nước ta hiện nay. ............................................................................ Trang38 Câu 47: Trình bầy bản chất, chức năng và xu hướng đổi mới hoạt động của hệ thống Ngân hàng ở nước ta ................................................... Trang38 Câu 48: Phân tích tính tất yếu và vai trò của việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại ở nước ta. ....................................................................... Trang39 Câu 49: Trình bầy các nguyên tắc cơ bản và các hình thức của quan hệ kinh tế đối ngoại ở nước ta ............................................................... Trang40 Câu 50: Phân tích khả năng và những giải pháp chủ yếu mở rộng kinh tế đối ngoại của nước ta. ....................................................................... Trang41 Nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải thuê ruộng đất và thuê công nhân để tiến hành sản xuất. Do đó tư bản phải trích ra một phần giá trị thặng dư do công nhân tạo ra để trả cho địa chủ dưới hình thức địa tô. Địa tô TBCN là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi đã trừ đi phần lợi nhuận bình quân của nhà tư bản kinh doanh ruộng đất. Địa tô = m P b Các hình thức địa tô Địa tô chênh lệch là phần phụ thêm ngoài lợi nhuận bình quân thu nhập trên ruộng đất có điều kiện sản xuất thuận lợi hơn (độ mẫu mỡ và vị trí địa lý). Nó là số chênh lệch giữa giá cả sản xuất chung quyết định bởi điều kiện sản xuất cá biệt trên ruộng đất loại tốt và trung bình. Mác chia địa tô chênh lệch thành hai loại là địa tô chênh lệch I và địa tô chênh lệch II. + Địa tô chênh lệch I gắn liền với độ mầu mỡ tự nhiên và vị trí thuận lợi + Địa tô chênh lệch II gắn liền với thâm canh, là kết quả của tư bản đầu tư thêm trên cùng một đơn vị diện tích. Địa tô tuyệt đối. Người chủ ruộng đất (dù đất xấu tốt, xa gần) khi đã cho thuê đều nhận được địa tô. Số địa tô nhất thiết phải nhận được ấy gọi là địa tô tuyệt đối. Cơ sở của địa tô tuyệt đối là do cấu tạo hữu cơ của tư bản trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp. Còn nguyên nhân tồn tại địa tô tuyệt đối là do chế độ độc quyền ruộng đất đã ngăn cản nông nghiệp tham gia cạnh tranh giữa các ngành để thành lợi nhuận bình quân. Địa tô độc quyền: Địa tô độc quyền có thể tồn tại trong nông nghiệp, công nghiệp khai thác và các khu đất trong thành phố. + Trong nông nghiệp, địa tô độc quyền có ở các khu đất có tính chất đặc biệt cho phép sản xuất các cây trồng quý, hiếm (do đó bán được giá cả cao) + Trong công nghiệp khai thác, địa tô độc quyền có ở các vùng khai thác các kim loại hay khoáng chất quý hiếm, hoặc những khoáng sản mà khả năng khai thác còn thấp so với nhu cầu. + Trong các thành phố địa tô độc quyền thu được ỏ các khu đất có vị trí thuận lợi cho phép xây dựng các trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ nhà cho thuê có khả năng thu lợi nhuận nhiều. Lý luận địa tô TBCN của Mác không chỉ vạch rõ quan hệ sản xuất TBCN trong nông nghiệp mà còn là cơ sở lý luận để Nhà nước xây dựng các chính sách thuế với nông nghiệp và các ngành khác có liên quan một cách hợp lý, kích thích phát triển nông nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế (Nhà nước ta hiện nay không đánh thuế vào địa tô chênh lệch II để khuyến khích nông dân yên tâm đầu tư thâm canh tăng năng suất). Câu 31: Phân tích nguyên nhân hình thành, các hình thức của độc quyền, bản chất kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền ? a Nguyên nhân hình thành chủ nghĩa Tư bản độc quyền CNTB phát triển qua hai giai đoạn là CNTB tự do cạnh tranh và CNTB độc quyền hay chủ nghĩa đế quốc. CNTB độc quyền xuất hiện vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là do các nguyên nhân chủ yếu: Sự tác động của cạnh tranh, muốn thắng nhà tư bản phải tích tụ, tập trung sản xuất. Sự phát triển của khoa học kỹ thuật (phương pháp luyện kim mới, động cơ đốt trong, phương tiện vận tải mới...). Để áp dụng những thành tựu đó vào sản xuất cần có nguồn vốn lớn. Điều này yêu cầu phải tích tụ tư bản và tập trung sản xuất. Do cuộc khủng hoảng kinh tế của thế giới tư bản, đặc biệt là cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1873 càng đẩy mạnh tích tụ tư bản và tập trung sản xuất. Tích tụ và tập trung sản xuất đến mức độ nào đó tất yếu dẫn đến độc quyền, vì số ít các xí nghiệp lớn dễ thoả hiệp với nhau hơn là nhiều xí nghiệp nhỏ. Mặt khác, cạnh tranh giữa các xí nghiệp lớn sẽ gay gắt hơn, đẻ ra khuynh hướng thoả hiệp để nắm độc quyền. Độc quyền là sự liên minh giữa các xí nghiệp lớn nắm trong tay phần lớn những cơ sở sản xuất lớn hoặc tiêu thụ một hoặc một số lớn loại hàng hoá có khả năng hạn chế cạnh tranh, định giá cả độc quyền và thu được lợi nhuận độc quyền cao. b Các hình thức của độc quyền Các ten là loại liên minh độc quyền về giá cả, thị trường, các thành viên trong độc quyền này vẫn độc lập cả trong sản xuất lẫn trong lưu thông. Xanh đi en là loại tổ chức độc quyền mà các thành viên độc lập về mặt sản xuất, ban quản trị đảm nhiệm việc lưu thông. Tờ rớt là tổ chức độc quyền mà việc điều hành sản xuất và tiêu thụ sản phẩm do một Ban quản trị đảm nhiệm. Các nhà Tư bản trở thành cổ đông và hưởng lợi nhuận theo tỷ lệ cổ phần đã góp. Côngxoocxiom là tổ chức độc quyền của nhiều ngành công nghiệp, nhiều hãng buôn, Ngân hàng, công ty bảo hiểm... trên cơ sở phụ thuộc về tài chính vào một tập đoàn nhà tư bản nào đó. Cônggờlômêrat là tổ chức độc quyền khổng lồ đặt dưới sự kiểm soát về tài chính và quản lý chung của một nhóm tư bản độc quyền lớn nhất. Quy mô và phạm vi của nó vượt ra khỏi biên giới quốc gia. c Bản chất kinh tế của CNTB độc quyền Độc quyền ra đời từ tự do cạnh tranh, nó loại bỏ sự thống trị của tự do cạnh tranh nhưng không thủ tiêu được cạnh tranh mà cạnh tranh càng trở nên gay gắt. Cạnh tranh dẫn đến độc quyền, độc quyền cũng để cạnh tranh tốt hơn. Bản chất kinh tế của CNTB độc quyền vẫn dựa trên cơ sở chiếm hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất. Độc quyền chiếm giữ vị trí thống trị trong nền kinh tế, thể hiện ở sự độc chiếm các nguồn nguyên liệu, phương tiện vận tải, thị trường vốn, nhân công, quy luật kinh tế cơ bản vẫn là quy luật giá trị thặng dư, song biểu hiện ra bên ngoài là quy luật lợi nhuận độc quyền cao. Câu 32: Phân tích nguyên nhân hình thành CNTB độc quyền Nhà nước và vai trò kinh tế của Nhà nước trong CNTB hiện đại a Nguyên nhân hình thành CNTB độc quyền Nhà nước Cơ sở nền tảng của sự chuyển từ CNTB độc quyền sang CNTB độc quyền Nhà nước là mâu thuẫn sâu sắc giữa tính chất xã hội hoá của sản xuất và sự chiếm hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất. Sự xã hội hoá cao đó của lực lượng sản xuất đòi hỏi có sự điều tiết xã hội đối với quá trình sản xuất từ một trung tâm (đó là Nhà nước), nếu không nền kinh tế sẽ bị khủng hoảng dữ dội. Sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại như hoá dầu, hàng không, nguyên tử, tên lửa, vũ trụ... để ứng dụng những thành tựu đó vào sản xuất và đời sống thì không một công ty độc quyền khổng lồ nào đủ vốn để làm, chỉ có Nhà nước mới có đủ khả năng giải quyết. Do cuộc đấu tranh cách mạng của nhân dân thế giới vì độc lập dân tộc, tiến bộ xã hội, đặc biệt công cuộc xây dựng chủ nghĩa Xã hội ở các nước Xã hội chủ nghĩa buộc CNTB phải đối phó. Do đó, tư bản độc quyền phải nắm lấy bộ máy nhà nước để đối phó với các cuộc đấu tranh trên. Vậy Chủ nghĩa Tư bản độc quyền nhà nước là sự kết hợp sức mạnh của Tư bản độc quyền với sức mạnh của nhà nước vào một bộ máy duy nhất, nhằm sử dụng bộ máy nhà nước như một trung tâm của toàn bộ đời sống kinh tế,
Xem thêm

26 Đọc thêm

ĐIỀU GÌ LÀM ĐỒNG TIỀN USD CÓ GIÁ TRỊ

ĐIỀU GÌ LÀM ĐỒNG TIỀN USD CÓ GIÁ TRỊ

đích của tiền tệ, là để trao đổi hàng hóa và dịch vụ. Nếu tổng lượng tiềntrong lưu thông tăng nhanh hơn tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ trongnền kinh tế, mỗi tờ tiền sẽ chỉ có thể mua được lượng hàng hóa ít hơn sovới trước đây.Đây được gọi là lạm phát. Ngược lại, nếu cung tiền không đổi, trong khicónhiều hàng hóa và dịch vụ hơn, giá trị mỗi tờ đô-la sẽ tăng lên gọi làgiảm phát.Vậy, tình trạng nào tồi tệ hơn? Lạm phát quá cao nghĩa là tiền trong víbạn hôm nay sẽ mất giá vào ngày mai khiến bạn muốn tiêu nó ngay lậptức. Bên cạnh kích thích sản xuất kinh doanh, nó cũng khuyến khích sựtiêu dùng quá mức hoặc tích trữ nhu yếu phẩm, như thức ăn, nhiên liệu,làm giá cả tăng lêndẫn tới tình trạng dư thừa làm lạm phát còn nghiêm trọng hơnTuy nhiên, giảm phát lại làm cho người dân muốn cất giữ tiền, người tiêudùng giảm chi tiêu làm giảm lợi nhuận kinh doanh, gia tăng, tình trạngthất nghiệp chi tiêu kém cũng khiến nền kinh tế xuống dốc.Vì vậy, phần lớn các nhà kinh tế học tin rằng quá nhiều lạm phát haygiảm phát đều nguy hiểm, lạm phát thấp và ổn định là cần thiết để tăngtrưởng kinh tế. Fed sử dụng một lượng dữ liệu kinh tế khổng lồ để quyếtđịnh số lượng tiền được đưa vào lưu thông, bao gồm tỉ lệ lạm phát trướcđây, xu hướng toàn cầu, và tỉ lệ thất nghiệp.Như trong câu chuyện của Goldilocks, họ cần những con số chính xác đểkích thích tăng trưởngvà kiểm soát thất nghiệp mà không để cho lạm phát tới ngưỡng nguyhiểm. Fed không chỉ quyết định tờ giấy trong ví bạn trị giá bao nhiêu,mà còn quyết định cơ hội bạn có hay giữ được việc làm giúp bạn kiếm ratiền.
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÁO CÁO MÔN HỌC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ: DỰ ÁN TMĐT MÔ HÌNH B2C

BÁO CÁO MÔN HỌC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ: DỰ ÁN TMĐT MÔ HÌNH B2C

Nhóm 23Kế hoạch kinh doanh Thương mại điện tửvào những số liệu trên và ước tính giá trị mua hàng trực tuyến của mỗi người vàonăm 2015 tăng thêm 30 USD so với năm 2013, thì dự báo doanh số TMĐT B2Ccủa Việt Nam năm 2015 sẽ đạt dưới 4 tỷ USD thể hiện được mức nhu cầu tiêudùng qua hình thức sử dụng các thiết bị thông minh của người dân khá cao pháttriển song song với nền Công Nghệ Điện Tử hiện đại.Vì thế nó giúp khách hàngtiết kiệm được thời gian, chi phí và cũng như tính thoải mái khi tìm kiếm sản phẩmthông qua kênh mua sắm trực tuyến TMĐT. Để đáp ứng yêu cầu thực tế đó củakhách hàng mà nhóm chúng em đã thiết lập dự án “ Kinh doanh TMĐT-theo loạihình B2C ” cung cấp các sản phẩm linh-phụ kiện điện tử điện thoại, laptop. Đếnvới SENMI khách hàng sẽ có cơ hội lựa chọn cho mình những sản phẩm phụ kiệnđiện tử, hiện đại, chất lượng cao mà không cần phải mất thời gian, chi phí đi xacũng có thể mua được sản phẩm mà mình yêu thích với giá cả hợp lý, dịch vụchăm sóc khách hàng tận tâm và chính sách khuyến mãi đặc biệt dành cho quýkhách hàng khi đến với SENMI.Phần 1 : GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN1.1. THÔNG TIN CHUNG1.1.1. TRỤ SỞ KINH DOANH CHÍNH- Tên đăng ký: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SENMI- Địa chỉ: 57 C, Nguyễn Thị Minh Khai, Khóm 7, Phường 7, Thành phố Trà Vinh- Điện thoại: 0743. 657.667 Hotline: 0984. 520. 679- Website: https://linh-phu-kien-dien-tu.bizwebvietnam.net
Xem thêm

23 Đọc thêm

KINH TẾ VI MÔDEMAND STIMULUSAND BUDGET DEFICIT

KINH TẾ VI MÔDEMAND STIMULUSAND BUDGET DEFICIT

sự mở rộng chi tiêu công sẽ làm phức tạp thêm những nỗ lực thực hiện các chính sáchthúc đẩy tăng trưởng – ví dụ như những chính sách cải cách thuế và an sinh xã hội – bởivì những người chỉ trích có thể sử dụng sự thâm hụt ngân sách làm lý do để phản đốinhững chính sách cải cách nền kinh tế này.Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong hơn một thập kỉ qua phần nhiều dựa vào cácluồng chi tiêu kích cầu. Chủ yếu qua ba nguồn gồm: (i) chi tiêu chính phủ; (ii) đầu tư trựctiếp nước ngoài; và tăng trưởng tín dụng (cung tiền). Tăng chi tiêu chính phủ và mở rộngtín dụng một mặt giúp nền kinh tế tăng trưởng tạm thời trong ngắn hạn, nhưng lại tạo ranhững nguy cơ bất ổn lâu dài như lạm phát và rủi ro tài chính do sự thiếu hiệu quả của♣Khoa Kinh Tế học, Đại học Kinh tế Quốc dân.1các khoản chi tiêu công và thiếu cơ chế giám sát đảm bảo sự hoạt động lành mạnh của hệthống tài chính. Lý thuyết kinh tế không chỉ ra một cách rõ ràng về hướng tác động củachi tiêu chính phủ đối với tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, đa số các nhà kinh tế thườngthống nhất rằng, chi tiêu chính phủ một khi vượt quá một ngưỡng cần thiết nào đó sẽ cảntrở tăng trưởng kinh tế do gây ra sự phân bổ nguồn lực một cách không hiệu quả, thâmhụt ngân sách kéo dài, và cuối cùng là lạm phát. Tuy các nhà kinh tế còn bất đồng về consố chính xác nhưng về cơ bản họ thống nhất với nhau rằng, mức chi tiêu chính phủ tối ưutối với tăng trưởng kinh tế dao động trong khoảng từ 15 đến 25% GDP. Bảng 1 cho thấy,quy mô chi ngân sách của Việt Nam trong năm 2006 đã vào khoảng 30% GDP, và gầngấp đôi so với con số tương ứng của Thái Lan, Singapore và Philippines.Ngoại trừ giai đoạn 1995-2000, chúng ta có thể thấy quy mô của khu vực nhà nước ngàycàng mở rộng trong nền kinh tế. Quy mô chi tiêu quá lớn, cộng với khả năng tạo ra việclàm và giá trị xuất khẩu nhỏ, của khu vực nhà nước đã đã kéo theo tình trạng thâm hụtngân sách liên tục trong những năm vừa qua. Thâm hụt ngân sách (kể cả chi trả nợ gốc)
Xem thêm

10 Đọc thêm

THUYẾT TRÌNH MÔN MARKETING QUỐC TẾ TRUYỀN THÔNG CỦA ROLEX

THUYẾT TRÌNH MÔN MARKETING QUỐC TẾ TRUYỀN THÔNG CỦA ROLEX

 Tạo ra hình ảnh đồng hồ sang trọng, xa xỉ Chỉ ra sự cải tiến sản phẩm nhanh chóng đáp ứng nhu cầuKHMT Gia tăng giá trị thương hiệu, tầm ảnh hưởng của thương hiệutrong giới đồng hồ cao cấp3.Thông điệp truyền thôngSLOGAN‘ A crown for every achievement’- Vương miện cho mỗi thành tựuca ngợi sức mạnh thể năng, tinh thần khám phá, sự thăng tiến.‘Life for Greatness’- Sống cho sự vĩ đại: món quà dành cho sự nỗlực thành công.‘Quality takes time’- Chất lượng vượt thời gian: Chất lượng cần thờigian kiểm chứng3.Thông điệp truyền thôngTHÔNGSự sang trọng bẩm sinh: vẻ đẹp tinh tế, sangtrọng, cầu kì nhấtĐIỆPTRUYỀNTẢIChất lượng vượt thời gian: vật liệu siêu bền,
Xem thêm

28 Đọc thêm

BÀI TẬP TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

BÀI TẬP TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

bài tập tín dụng ngân hàng có lời giải chi tiết BÀI TẬP 47 (4,0 điểm) Doanh nghiệp Toàn Thắng vay 200 triệu đồng, thời hạn hai tháng từ 14N đến 16N, lãi suất 8,4%năm. Doanh nghiệp có kế hoạch trả nợ: Ngày 164 trả 50 triệu đồng; Ngày 15 trả 60 triệu đồng; Ngày 165 trả 50 triệu đồng; Ngày 16 trả 40 triệu đồng. Thực tế doanh nghiệp Toàn Thắng trả nợ như sau: Ngày 204 trả 60 triệu đồng; Ngày 15 trả 50 triệu đồng; Ngày 105 trả 50 triệu đồng; Ngày 16 trả 40 triệu đồng. Yêu cầu: 1 So sánh lãi suất phải trả theo kế hoạch và thực tế? 2 Xác định lãi suất thực tế bình quân tháng? Biết rằng: Tiền vay được rút toàn bộ một lần vào ngày 0104N; Sau khi vay, doanh nghiệp có đơn đề nghị điều chỉnh kỳ hạn nợ và được ngân hàng đồng ý; Việc trả nợ thực tế theo đúng thông báo điều chỉnh kỳ hạn nợ của ngân hàng. BÀI TẬP 48 (4,0 điểm) Ngày 203N, Ngân hàng Công thương chi nhánh Thái Nguyên nhận được một số chứng từ xin chiết khấu của Công ty Hồng Hà (đơn vị: triệu đồng) 1 Hối phiếu kỳ hạn 6 tháng do Công ty Hoàng Long ký chấp nhận ngày 201N, số tiền 100. 2 Tín phiếu kho bạc kỳ hạn một năm, phát hành ngày 303N1, số tiền 200, lãi suất tín phiếu 0,8%tháng, trả lãi sau. 3 Sổ tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng, ngày gửi 2011N1, số tiền 50, lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn loại 6 tháng là 0,7%tháng, trả lãi trước. Yêu cầu: a Tính số tiền mà Ngân hàng Công thương trả cho Công ty Hồng Hà khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu ? b Nếu thời hạn chiết khấu tối đa của ngân hàng là 3 tháng, ngân hàng sẽ thực hiện chiết khấu những chứng từ nào? c Nếu Công ty Hoàng Long ký chấp nhận hối phiếu kỳ hạn 6 tháng với số tiền là 90 thì ngân hàng có chiết khấu không. Vì sao? Biết rằng: Lãi suất chiết khấu bằng 1%tháng đối với chứng từ không ghi lãi suất. Đối với chứng từ có ghi lãi suất thì lãi suất chiết khấu bằng 100% mức sinh lời của chứng từ; Phí chiết khấu là 0,5% tính trên mệnh giá của chứng từ. BÀI TẬP 49 (4,0 điểm) Doanh nghiệp Hiệp Việt làm dự án xin vay vốn ngân hàng như sau: Tổng dự toán: 2000 (triệu đồng); Vốn tự có đơn vị tham gia: 50%; Tỷ lệ khấu hao: 12%năm; Hiệu quả kinh tế hàng năm 400 triệu đồng, dùng 60% trả nợ; Nguồn trả nợ khác: 40 triệu đồng năm; Doanh nghiệp nhận tiền vay lần đầu ngày 110N. Doanh nghiệp thoả thuận kỳ hạn trả nợ là quý, kỳ hạn trả nợ đầu tiên là sau 3 tháng kể từ ngày nhận tiền vay. Yêu cầu: 1 Tính thời hạn cho vay của khoản vay trên? 2 Xác định thời hạn trả nợ cuối cùng của khoản vay? 3 Tính nghĩa vụ trả nợ của kỳ hạn trả nợ đầu tiên nếu lãi suất cho vay của ngân hàng là 1,2%tháng (lãi được tính và trả cùng với nợ gốc phải trả) ? 4 Thời gian trả nợ của ngân hàng tối đa là 24 tháng thì ngân hàng có thể cho vay tối đa là bao nhiêu? BÀI TẬP 50 (4,0 điểm) Một doanh nghiệp dự kiến vay ngân hàng để thực thi một đề án cải tiến kỹ thuật với tổng dự toán 500 triệu đồng. Vốn tự có tham gia 40%. Doanh nghiệp dự kiến: Tỷ lệ khấu hao TSCĐ: 20%năm; Hiệu quả kinh tế hàng năm: 150 triệu đồng; dùng 60% để trả nợ; Các nguồn trả nợ khác: 30 triệu đồng năm; Biết rằng: Doanh nghiệp nhận tiền vay toàn bộ ngày 155N; Ngân hàng và doanh nghiệp thoả thuận kỳ hạn trả nợ là một tháng, kỳ hạn trả nợ đầu tiên sau 2 tháng kể từ ngày nhận tiền vay; Yêu cầu: 1 Tính thời hạn cho vay của khoản vay trên ? 2 Xác định thời hạn trả nợ cuối cùng của khoản vay ? 3 Tính nghĩa vụ trả nợ của kỳ hạn trả nợ đầu tiên, nếu lãi suất cho vay của ngân hàng là 1,1%tháng (lãi được tính và trả cùng với nợ gốc phải trả) ? 4 Nếu thời hạn cho vay của ngân hàng tối đa là 17 tháng thì ngân hàng có thể cho vay tối đa là bao nhiêu? BÀI TẬP 51 (4,0 điểm) Công ty may Việt Đức lập tờ trình gửi ngân hàng về việc vay vốn đầu tư mở rộng quy mô sản xuất (xây dựng nhà xưởng), đã cung cấp cho ngân hàng một số tài liệu chủ yếu sau: Tổng dự toán được phép phê duyệt: 500 triệu đồng; trong đó vốn đơn vị tham gia: 20%; Tỷ lệ khấu hao TSCĐ:10%năm; Lãi ròng dự kiến hàng năm thu được từ việc đầu tư này là 40 triệu đồng, doanh nghiệp sử dụng 80% để trả nợ ngân hàng; Các nguồn khác dùng để trả nợ là 8 triệu đồng một năm; Thời gian thi công là 4 tháng (từ 12N đến 16N); Công trình được xây dựng theo hình thức “chìa khoá trao tay”. Tiền vay sẽ được rút toàn bộ một lần để thanh toán cho chủ thầu khi kết thúc thời gian thi công. Sau khi thẩm định, ngân hàng đã đồng ý cho doanh nghiệp vay với thời gian là 4, 5 năm. Ngân hàng và doanh nghiệp thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 6 tháng, kỳ hạn trả nợ đầu tiên bắt đầu khi công trình đi vào hoạt động. Yêu cầu: 1.Việc đưa ra quyết định về thời hạn cho vay như trên của ngân hàng đối với dự án này đã hợp lý hay chưa? 2. Nếu thời hạn cho vay của ngân hàng được ấn định là 4, 5 năm, doanh nghiệp cần điều chỉnh như thế nào để được sử dụng khoản vay này? BÀI TẬP 52 (4,0 điểm) Tháng 02N, Công ty Cổ phần Sơn tổng hợp An Bình gửi đến chi nhánh Ngân hàng Công thương A hồ sơ xin vay vốn cố định để mở rộng sản xuất. Sau khi thẩm định, Ngân hàng đã xác định được: Tổng giá trị dự toán của công trình: 1.105 triệu đồng. Vốn tự có của công ty tham gia thực hiện dự án bằng 30% tổng giá trị dự toán công trình. Khi dự án hoàn thành và đưa vào sử dụng thì lợi nhuận hàng năm do công trình đem lại là 140 triệu đồng. Trích lập qũy và nộp ngân sách hàng năm là 93 triệu đồng. Tỷ lệ khấu hao TSCĐ hàng năm là 16%. Giá trị tài sản thế chấp là 1.300 triệu đồng. Biết rằng: Nguồn vốn ngân hàng A đủ đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý của khách hàng. Mức cho vay tối đa của ngân hàng thương mại A bằng 70% giá trị tài sản thế chấp. Công ty thỏa thuận với ngân hàng sử dụng nguồn thu khác dùng để trả nợ ngân hàng hàng năm là 50, 24 triệu đồng. Công trình bắt đầu thực hiện từ ngày 0103N, hoàn thành ngày 3111N và ngay sau đó đưa vào sử dụng. Yêu cầu: 1 Xác định mức cho vay tối đa đối với công trình. 2 Xác định thời hạn cho vay. BÀI TẬP 53 (4,0 điểm) Trong tháng 06N Công ty Gốm Sứ Nam Dương gửi đến chi nhánh Ngân hàng Công thương A hồ sơ xin vay vốn cố định để thực hiện dự án mở rộng sản xuất (công trình tự làm). Sau khi kiểm tra thẩm định, ngân hàng đã thống nhất với doanh nghiệp về các số liệu sau: Tổng mức đầu tư thực hiện dự án: 4.120 triệu đồng. 6.120 Vốn tự có tham gia thực hiện dự án bằng 20% 30 tổng mức vốn đầu tư cho dự án và các nguồn tham gia khác là 326 triệu đồng. 526 Giá trị tài sản thế chấp: 4.560 triệu đồng. 6.560 Lợi nhuận thu được hàng năm của doanh nghiệp trước khi thực hiện dự án: 1.360 2.360 triệu đồng, dự tính sau khi đầu tư thực hiện dự án, lợi nhuận hàng năm của doanh nghiệp sẽ tăng thêm 25%. Biết rằng: Ngân hàng thường cho vay tối đa bằng 70% giá trị tài sản thế chấp. Tỷ lệ khấu hao TSCĐ 20%năm. Doanh nghiệp cam kết dùng toàn bộ phần lợi nhuận tăng thêm sau khi thực hiện dự án để trả nợ ngân hàng. Các nguồn khác dùng để trả nợ ngân hàng hàng năm: 56 triệu đồng.156 Dự án bắt đầu thực hiện từ ngày 0107N, hoàn thành đưa vào ngày 0110N và ngay sau đó đưa vào sử dụng. Yêu cầu: 1 Xác định mức cho vay tối đa đối với dự án. 2 Xác định thời hạn cho vay đối với dự án. BÀI TẬP 54 (4,0 điểm) Trong tháng 10N doanh nghiệp X gửi đến chi nhánh Ngân hàng Công thương A hồ sơ vay vốn cố định để thực hiện dự án mở rộng sản xuất (công trình tự làm). Sau khi kiểm tra thẩm định, ngân hàng đã thống nhất với doanh nghiệp về các số liệu sau: Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án: 2.860 triệu đồng. Vốn tự có thực hiện dự án bằng 30% tổng mức vốn đầu tư cho dự án và các nguồn vốn tham gia khác là 202 triệu đồng. Giá trị tài sản thế chấp: 2.600 triệu đồng. Lợi nhuận thu được hàng năm của doanh nghiệp trước khi thực hiện dự án: 940 triệu đồng, dự tính sau khi đầu tư thực hiện dự án, lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng thêm 20%. Biết rằng: Ngân hàng thường cho vay tối đa bằng 70% giá trị tài sản thế chấp. Tỷ lệ khấu hao TSCĐ hàng năm là 22%. Doanh nghiệp cam kết dùng toàn bộ phần lợi nhuận tăng thêm sau khi thực hiện dự án để trả nợ ngân hàng. Các nguồn khác dùng để trả nợ ngân hàng hàng năm: 16 triệu đồng. Dự án được thực hiện từ ngày 1011N và hoàn thành đưa vào sử dụng ngày 1002N+1. Yêu cầu: 1 Xác định mức cho vay tối đa đối với dự án. 2 Xác định thời hạn cho vay đối với dự án. BÀI TẬP 55 (4,0 điểm) Ngày 1710N, Ông Trần Văn Hùng gửi hồ sơ vay vốn trung hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn A với mục đích đầu tư nuôi thả cá. Sau khi kiểm tra thẩm định, cán bộ tín dụng đã thống nhất với ông Hùng về nội dung dự án vay như sau: Chi phí đầu tư ban đầu để cho việc cải tạo ao hồ và quyền được sử dụng mặt nước ao hồ trong thời gian 5 năm: 27 triệu đồng. Chi phí và doanh thu hàng năm: + Chi phí nuôi thả cá trong 1 năm bao gồm: giống cá, thức ăn cho cá (phân chuồng, thóc, ngô, bã rượu), chi phí thuê máy bơm và nhân công (trông coi và thu hoạch) là: 8, 4 triệu đồng. + Năng suất cá thu hoạch: 3 tấn năm trong đó gồm các loại cá: Trôi Ấn độ, Mè, Chép và Trắm cỏ với năng suất và giá bán của từng loại như sau: Loại cá Năng suất thu hoạch (kg) Giá bán (đồngkg) Trôi Ấn độ 1.700 8.500 Mè 800 5.500 Trắm cỏ 400 8.000 Chép 100 12.000 Biết rằng: Khả năng nguồn vốn ngân hàng đủ để cho khách hàng vay. Giá trị tài sản thế chấp: 28 triệu đồng. Vốn tự có của Ông Hùng tham gia dự án bằng 30% chi phí đầu tư ban đầu. Ông Hùng cam kết sử dụng 60% lợi nhuận thu được hàng năm để trả nợ ngân hàng. Yêu cầu: Xác định mức cho vay tối đa và thời hạn cho vay đối với dự án. BÀI TẬP 56 (4,0 điểm) Ngày 84N, một doanh nghiệp đem đến Ngân hàng thương mại X các chứng từ xin chiết khấu như sau: Thương phiếu 1: mệnh giá 480 580 USD, ngày đáo hạn ngày 105N. Thương phiếu 2: mệnh giá 720620 USD, ngày đáo hạn ngày 305N. Trái phiếu kho bạc, mệnh giá 500 300USD, kỳ hạn 5 năm, ngày phát hành 2007 N5. Lãi suất 8,5%năm, trả lãi sau. Thương phiếu 3: ngày đáo hạn ngày 2906N. Lệnh phiếu kỳ hạn 1 năm, ngày phát hành 2504N 1, số tiền 450 USD. Yêu cầu: 1 Ngân hàng chấp nhận chiết khấu những chứng từ nào? 2 Xác định mệnh giá của thương phiếu 3 và số tiền mà ngân hàng nhận được khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu? Biết rằng: Sau khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu số tiền mà ngân hàng trả cho khách hàng là: 1788 1580 USD. Khả năng vốn của ngân hàng đáp ứng đủ nhu cầu vay của khách hàng. Theo quy định, ngân hàng chỉ nhận chiết khấu những chứng từ có thời hạn còn lại không dưới 20 ngày và không quá 90 ngày. Lãi suất chiết khấu: 15%năm. Tỷ lệ hoa hồng phí ký hậu: 0,6% và hoa hồng phí cố định cho 1 mỗi phiên là 76,48 USD. Doanh nghiệp là khách hàng có tín nhiệm với ngân hàng và nội dung của các chứng từ đảm bảo tốt. Ngân hàng thực hiện chiết khấu ngày 1004N. BÀI TẬP 57(4,0 điểm) Được sự bảo lãnh bằng tín chấp của Hội nông dân Việt Nam, ngày 256N Công ty kinh doanh Xuất nhập khẩu Hữu Nghị đã gửi đến Ngân hàng thương mại A hồ sơ vay vốn với số tiền vay là 25 tỷ đồng, thời hạn 5 năm để thực hiện dự án xây dựng Nhà máy sản xuất Giấy dầu chống thấm. Sau khi xem xét và thẩm định ngân hàng xác định được các số liệu như sau: Chi phí xây dựng cơ bản: 4.840 triệu đồng; Chi phí mua thiết bị: 20.000 triệu đồng. Vốn tự có của chủ dự án tham gia để thực hiện dự án là: 30% tổng nhu cầu đầu tư cho dự án. Vốn khác: 168 triệu đồng. Tỷ lệ khấu hao cơ bản hàng năm là 15%. Lợi nhuận và các nguồn khác khách hàng cam kết dùng để trả nợ hàng năm là: 2.337 triệu đồng. Thời gian bắt đầu thực hiện dự án 158N và hoàn thành vào ngày 152N+1 và được đưa vào sử dụng ngay sau khi hoàn thành. Yêu cầu: 1 Theo Anh (Chị) mức cho vay, thời hạn cho vay mà công ty đề nghị Ngân hàng thương mại A có hợp lý không? Tại sao? 2 Giả sử nguồn vốn của Ngân hàng thương mại A dùng vào kinh doanh: 11.308.000 triệu đồng. Căn cứ vào khả năng đó, ngân hàng bố trí cho Công ty số dư nợ tối đa bằng 0,15% số vốn ngân hàng dùng vào kinh doanh. Hãy xác định mức cho vay của ngân hàng đối với dự án? BÀI TẬP 58 ( 4,0 điểm) Trong T3N, Công ty kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam (FIC) gửi đến Ngân hàng thương mại A hồ sơ vay vốn cố định để thực hiện dự án đầu tư. Sau khi xem xét ngân hàng đã thống nhất với doanh nghiệp về các số liệu sau: Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án: 3.190 triệu đồng. Vốn tự có thực hiện dự án: 35% tổng mức vốn đầu tư cho dự án. Các nguồn khác tham gia dự án: 350 triệu đồng. Giá trị tài sản thế chấp: 2800 triệu đồng. Lợi nhuận thu được hàng năm của công ty sau khi thực hiện dự án: 1274 triệu đồng, tăng 30% so với trước khi thực hiện dự án. Yêu cầu: 1 Xác định mức cho vay của ngân hàng đối với dự án? 2 Xác định thời hạn cho vay đối với dự án? Thời hạn trả nợ đầu tiên và thời hạn trả nợ cuối cùng của dự án vay vốn? 3 Nếu thời hạn cho vay của ngân hàng ấn định là 2,5 năm thì công ty cần điều chỉnh như thế nào để được sử dụng khoản vay này? Biết rằng: Mức cho vay tối đa của ngân hàng bằng 70% giá trị của tài sản thế chấp; Công ty cam kết dùng toàn bộ lợi nhuận tăng thêm sau khi thực hiện dự án để trả nợ ngân hàng; Tỷ lệ khấu hao TSCĐ: 20%năm; Dự án được thực hiện 1604N và hoàn thành đưa vào sử dụng 1610N; Tiền vay được rút toàn bộ từ ngày đầu thi công; Các nguồn khác doanh nghiệp dùng để trả nợ ngân hàng hàng năm: 50,7 triệu đồng; Ngân hàng và công ty thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 1 tháng. BÀI TẬP 59 (4,0 điểm) Tháng 1N, Công ty cổ phần kinh doanh tổng hợp Đức Thành gửi đến Ngân hàng thương mại A hồ sơ xin vay vốn cố định để thực hiện dự án mở rộng sản xuất. Sau khi thẩm định, ngân hàng đã nhất trí về các số liệu như sau: Chi phí xây dựng cơ bản: 1.500 triệu đồng. Tiền mua thiết bị: 2.000 triệu đồng. Chi phí vận chuyển thiết bị: 10 triệu đồng. Chi phí xây dựng cơ bản khác: 300 triệu đồng. Vốn tự có của công ty tham gia thực hiện dự án là 30% tổng nhu cầu vốn đầu tư cho dự án. Lợi nhuận công ty thu được hàng năm trước khi đầu tư là 1.200 triệu đồng. Sau khi đầu tư thực hiện dự án, lợi nhuận hàng năm tăng thêm được 25% so với trước khi đầu tư. Tỷ lệ khấu hao TSCĐ hàng năm là 15%; Giá trị tài sản thế chấp: 3.550 triệu đồng. Các nguồn khác tham gia thực hiện dự án: 167 triệu đồng. Yêu cầu: 1 Xác định mức cho vay của ngân hàng đối với dự án? 2 Xác định thời hạn cho vay và thời hạn trả nợ cuối cùng của dự án? Biết rằng: Toàn bộ lợi nhuận tăng thêm sau khi thực hiện dự án dùng để trả nợ cho ngân hàng; Mức cho vay tối đa của ngân hàng bằng 70% giá trị của tài sản thế chấp; Nguồn khác dùng để trả nợ ngân hàng hàng năm là: 30,6 triệu đồng; Dự án khởi công 12N và đưa vào sử dụng sau 4 tháng kể từ ngày khởi công; Căn cứ vào khả năng hiện tại nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng là 487.200 triệu, ngân hàng bố trí cho công ty dư nợ tối đa bằng 0,5% số vốn ngân hàng dùng kinh doanh; Tiền vay được rút toàn bộ ngay từ ngày đầu khởi công. BÀI TẬP 60 (4,0 điểm) Ngày 136N, doanh nghiệp Đức Long gửi đến ngân hàng các chứng từ xin chiết khấu như sau: Hối phiếu A có kỳ hạn 6 tháng, ngày phát hành 203N, số tiền 60 triệu đồng. Tín phiếu kho bạc kỳ hạn 6 tháng, ngày phát hành 1501N, mệnh giá 45 triệu đồng. Lãi suất tín phiếu 0,6%tháng, trả lãi sau. Lệnh phiếu B, ngày phát hành 1405N, ngày đến hạn 1408N, số tiền 15 triệu đồng. Trái phiếu Chính phủ, mệnh giá 50 triệu, kỳ hạn 5 năm, ngày phát hành 2007N5. Lãi suất 8,5%năm, trả lãi trước. Lệnh phiếu C kỳ hạn 1 năm, ngày phát hành 27N 1, số tiền 40 triệu đồng. Yêu cầu: 1 Ngân hàng chấp nhận chiết khấu những chứng từ nào? 2 Xác định số tiền ngân hàng phải trả cho khách hàng khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu? Biết rằng: Khả năng vốn của ngân hàng đáp ứng đủ nhu cầu vay của khách hàng; Theo quy định, ngân hàng chỉ nhận chiết khấu những chứng từ có thời hạn còn lại không dưới 20 ngày và không quá 90 ngày; Lãi suất chiết khấu: 9%năm đối với chứng từ không ghi lãi suất. Đối với chứng từ ghi lãi suất, lãi suất chiết khấu bằng 100% mức sinh lời của chứng từ; Phí chiết khấu: 0,5% tính trên giá trị đáo hạn của chứng từ; Doanh nghiệp là khách hàng có tín nhiệm với ngân hàng và nội dung của các chứng từ đảm bảo tốt; Ngân hàng thực hiện chiết khấu ngày 1506N. BÀI TẬP 47 (4,0 điểm) 1. Kế hoạch (1,5 điểm) Thời gian Số ngày Số dư Tích số tính lãi Tổng 14 164 15 200 3000 5250 164 15 15 150 2250 15 165 15 90 1350 1990 165 315 16 40 640 Lãi T4 theo kế hoạch: (5250 0,7%)30 = 1, 225 triệu đồng Lãi T5 theo kế hoạch: (1990 0,7%)30 = 0, 464 triệu đồng Tổng số tiền lãi phải trả theo kế hoạch: 1, 689 triệu đồng Thực tế (1,5 điểm) Thời gian Số ngày Số dư Tích số tính lãi Tổng 14 204 19 200 3800 5340 204 15 11 140 1540 15 105 9 90 810 1690 105 315 22 40 880 Lãi T4 thực tế phải trả: (53400,7%)30 = 1, 246 triệu đồng Lãi T5 thực tế phải trả: (16900,7%) 30 = 0, 394 triệu đồng Tổng tiền lãi phải trả thực tế: 1, 64 triệu đồng 2 (1,0đ) Lãi suất thực tế bình quân tháng: 0,699% Số dư nợ thực tế bình quân tháng: (5340+1690)30 = 234, 333 triệu đồng Lãi suất thực tế bình quân tháng: 1,64234,333 = 0,699% BÀI TẬP 48 (4,0 điểm) a Hối phiếu kỳ hạn 6 tháng (0,75 điểm) Giá trị đáo hạn: 100 triệu đồng Lãi chiết khấu: 4 triệu đồng (=100 x 4 x 1%) Phí chiết khấu: 0, 5 triệu đồng (= 0,5% x 100) Số tiền ngân hàng trả cho khách hàng: 95, 5triệu đồng Tín phiếu kho bạc (1,0 điểm) Giá trị đáo hạn: 200x12x0,8% + 200 = 219, 2 triệu đồng Lãi chiết khấu: 219,2x1x0,8% = 1, 7536 triệu đồng Phí chiết khấu: 0,5%x200 =1 triệu đồng Số tiền trả cho khách hàng: 216, 4464 triệu đồng Sổ tiết kiệm (0, 75 điểm) Giá trị đáo hạn: 50 triệu đồng Lãi chiết khấu: 50x2x0,7% = 0, 7 triệu đồng Phí chiết khấu: 0,5%x50 = 0, 25 triệu đồng Số tiền ngân hàng trả cho khách hàng: 49, 05 triệu đồng Tổng số tiền ngân hàng trả cho khách hàng (0, 5đ): 360, 9964triệu đồng b (0,75đ). Nếu thời hạn chiết khấu của ngân hàng tối đa là 3 tháng thì ngân hàng chiết khấu tín phiếu kho bạc và sổ tiết kiệm c (0,75đ). Ngân hàng không chiết khấu vì chứng từ không bảo toàn được mệnh giá BÀI TẬP 49 (4,0 điểm) 1.( 2,0 điểm) Vốn vay: 1000 triệu đồng Nguồn trả nợ 1 năm: 400 triệu đồng + Khấu hao: 120triệu đồng + Hiệu quả kinh tế: 240triệu đồng + Khác: 40triệu đồng Nguồn trả nợ một quý: 100triệu đồng Thời gian trả nợ: 10 quý = 30 tháng Thời gian cho vay: 30 + 3 = 33 tháng 2 (0,5 điểm) Thời hạn trả nợ cuối cùng: 1.7. N+3 3 (1,0 điểm) Nghĩa vụ trả nợ của kỳ hạn trả nợ đầu tiên: Lãi ( 2 quý): 72 triệu đồng Gốc phải trả: 100010 =100 triệu đồng Tổng: 172triệu đồng. 4 (0, 5 điểm) Thời gian trả nợ: 24 tháng Gọi T là số tiền cho vay lớn nhất T = 24 (240+40+12%xT)12 12T = 24(280+0,12T) T = 736, 84 triệu đồng Ngân hàng có thể cho vay tối đa 736, 84 triệu đồng BÀI TẬP 50 (4,0 điểm) a(2,0 điểm) Nguồn trả nợ 1 năm: 60 +90+30 = 180 triệu đồng Số tiền trả mỗi kỳ hạn: 15 triệu đồng Số kỳ hạn trả: 20 tháng Thời gian cho vay: 22 tháng b (0,5 điểm) Thời hạn trả nợ cuối cùng: 1532008 c (1,0 điểm) Gốc phải trả của kỳ đầu tiên: 15 triệu đồng Lãi phải trả (3 tháng): 9, 9 triệu đồng Nghĩa vụ trả nợ: 24, 9 triệu đồng d (0,5 điểm) Thời gian cho vay tối đa 17 tháng, thời gian trả nợ 15 tháng Gọi T là số tiền cho vay lớn nhất T = 200 triệu đồng BÀI TẬP 51 (4,0 điểm) 1 (2,5 điểm) Vốn vay: 80%x500= 400 triệu đồng Nguồn trả nợ 1 năm: 40+32+8 =80 triệu đồng + Khấu hao: 40 triệu đồng (= 10%x400) + Lãi ròng: 32 triệu đồng (80%x40) + Nguồn khác: 8 triệu đồng Thời gian trả nợ: 5 năm (=40080) Việc đưa ra thời hạn cho vay 4, 5 năm là chưa hợp lý 2 (1,5đ). Nếu thời gian cho vay là 4, 5 năm Gọi t là tỷ lệ khấu hao t = 12,2% Muốn sử dụng khoản vay, doanh nghiệp phải tăng tỷ lệ khấu hao lên 12,2%năm. BÀI TẬP 52(4,0 điểm) 1 Xác định mức cho vay tối đa đối với công trình (1,5 điểm). Tổng giá trị dự toán của công trình: 1.105 triệu đồng. Vốn tự có của Công ty tham gia thực hiện dự án: 30% x 1.105 trđ = 331, 5 triệu đồng. Giá trị cho vay tối đa theo tài sản thế chấp: 70% x 1.300 trđ = 910 triệu đồng. => Mức cho vay tối đa đối với công trình: 1.105 trđ 331, 5 trđ = 773, 5 triệu đồng. 2 Xác định thời hạn cho vay (2,5 điểm) Nguồn trả nợ ngân hàng từ lợi nhuận sau trích lập qũy và nộp ngân sách NN hàng năm: 140 trđ 93 trđ = 47 triệu đồng Nguồn trả nợ ngân hàng từ khấu hao TSCĐ: 16% x 773, 5 trđ = 123, 76 triệu đồng. Nguồn thu khác dùng để trả nợ ngân hàng hàng năm: 50, 24 triệu đồng. => Tổng nguồn dùng để trả nợ mỗi năm:(47 + 123,76 + 50,24) trđ = 221 triệu đồng. Thời gian trả nợ = 773, 5 trđ : 221 trđ = 3, 5 năm = 42 tháng => Thời gian ân hạn từ 0103N đến 3111N : 9 tháng => Thời gian cho vay = (42 + 9) tháng = 51 tháng BÀI TẬP 53 (4,0 điểm) 1 Xác định mức cho vay tối đa đối với dự án ( 1,5 điểm) Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án: 4.120 triệu đồng. Vốn tự có tham gia thực hiện dự án: 20% x 4.120 trđ = 824 triệu đồng. Nguồn vốn khác tham gia dự án: 326 triệu đồng. Số tiền cho vay dựa theo tài sản thế chấp: 70% x 4.560 trđ = 3.192 triệu đồng. => Mức cho vay tối đa của ngân hàng: (4.120 824 326) trđ = 2.970 triệu đồng. 2 Xác định thời hạn cho vay đối với dự án (2,5điểm). Nguồn trả nợ từ lợi nhuận tăng thêm khi thực hiện dự án: 1.360 trđ x 25% = 340 triệu đồng. Nguồn trả nợ từ khấu hao TSCĐ: 2.970 trđ x 20% = 594 triệu đồng. Nguồn khác dùng để trả nợ ngân hàng: 56 triệu đồng. => Tổng nguồn trả nợ ngân hàng hàng năm: (340 + 594+ 56) trđ = 990 triệu đồng. => Thời gian trả nợ = 2.970 trđ: 990 trđ = 3 năm = 36 tháng. => Thời gian cho vay = 4 + 36 = 40 tháng. BÀI TẬP 54 (4,0 điểm) 1 Xác định mức cho vay tối đa đối với dự án (1,5 điểm). Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án: 2.860 triệu đồng Vốn tự có thực hiện dự án: 30% x 2.860 trđ = 858 triệu đồng. Nguồn vốn khác tham gia dự án: 202 triệu đồng. Số tiền cho vay dựa trên tài sản thế chấp: 70% x 2.600 trđ = 1.820 triệu đồng. => Mức cho vay tối đa của ngân hàng = (2.860 858 202) trđ = 1.800 triệu đồng. 2 Xác định thời hạn cho vay đối với dự án (2,5 điểm). Nguồn trả nợ từ lợi nhuận tăng thêm sau khi thực hiện dự án: 940 trđ x 20% = 188 triệu đồng Nguồn trả nợ từ khấu hao TSCĐ: 1.800 trđ x 22% = 396 triệu đồng. Các nguồn khác dùng để trả nợ ngân hàng hàng năm: 16 triệu đồng. => Tổng nguồn dùng để trả nợ hàng năm = (188 + 396 + 16) trđ = 600 triệu đồng. => Thời gian trả nợ = 1.800 trđ: 600 trđ = 3 năm = 36 tháng. => Thời gian ân hạn: 3 tháng. => Thời gian cho vay = (36 + 3) tháng = 39 tháng. BÀI TẬP 55 (4,0 điểm) 1 Xác định mức cho vay tối đa (1,0 điểm) Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án: 27 triệu đồng. Vốn tự có của Ông Hùng tham gia dự án: 30% x 27 trđ = 8, 1 triệu đồng. Số tiền cho vay dựa trên tài sản thế chấp: 70% x 28 trđ = 19, 6 triệu đồng. => Mức cho vay tối đa đối với dự án: (27 8,1) trđ = 18, 9 triệu đồng. 2 Thời hạn cho vay đối với dự án (3,0 điểm) Xác định lợi nhuận thu được hàng năm của dự án: + Chi phí nuôi thả cá trong 1 năm bao gồm: giống cá, thức ăn cho cá (phân chuồng, thóc, ngô, bã rượu), chi phí thuê máy bơm và nhân công (trông coi và thu hoạch) là: 8, 4 triệu đồng. + Năng suất cá thu hoạch: 3 tấn năm trong đó gồm các loại cá: Trôi Ấn độ, Mè, Chép và Trắm cỏ, với năng suất và giá bán từng loại ta tính được doanh thu của dự án như sau: Loại cá Năng suất thu hoạch (kg) Giá bán (đồngkg) Doanh thu (triệu đồng) Trôi Ấn Độ 1.700 8.500 14,45 Mè 800 5.500 4,4 Trắm cỏ 400 8.000 3,2 Chép 100 12.000 1,2 Tổng doanh thu của 3 tấn cá các loại 23,25 => Tổng doanh thu của dự án: 23, 25 triệu đồng. => Lợi nhuận của dự án đạt được: 23, 25 trđ 8, 4 trđ = 14, 85 triệu đồng. => Lợi nhuận dùng để trả nợ ngân hàng = 60% x 14, 85 trđ = 8, 91 triệu đồng. => Thời gian trả nợ = 18, 9 trđ : 8, 91 trđ = 2, 12 năm = 26 tháng. => Thời gian cho vay = 26 tháng. BÀI TẬP 56(4,0 điểm) BÀI TẬP 56 (4,0 điểm) Ngày 84N, một doanh nghiệp đem đến Ngân hàng thương mại X các chứng từ xin chiết khấu như sau: Thương phiếu 1: mệnh giá 480 580 USD, ngày đáo hạn ngày 105N. Thương phiếu 2: mệnh giá 720620 USD, ngày đáo hạn ngày 305N. Trái phiếu kho bạc, mệnh giá 500 300USD, kỳ hạn 5 năm, ngày phát hành 2007 N5. Lãi suất 8,5%năm, trả lãi sau. Thương phiếu 3: ngày đáo hạn ngày 2906N. Lệnh phiếu kỳ hạn 1 năm, ngày phát hành 2504N 1, số tiền 450 USD. Yêu cầu: 1 Ngân hàng chấp nhận chiết khấu những chứng từ nào? 2 Xác định mệnh giá của thương phiếu 3 và số tiền mà ngân hàng nhận được khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu? Biết rằng: Sau khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu số tiền mà ngân hàng trả cho khách hàng là: 1788 1580 USD. Khả năng vốn của ngân hàng đáp ứng đủ nhu cầu vay của khách hàng. Theo quy định, ngân hàng chỉ nhận chiết khấu những chứng từ có thời hạn còn lại không dưới 20 ngày và không quá 90 ngày. Lãi suất chiết khấu: 15%năm. Tỷ lệ hoa hồng phí ký hậu: 0,6% và hoa hồng phí cố định cho 1 mỗi phiên là 76,48 USD. Doanh nghiệp là khách hàng có tín nhiệm với ngân hàng và nội dung của các chứng từ đảm bảo tốt. Ngân hàng thực hiện chiết khấu ngày 1004N. Giải: Ngày thực hiện nghiệp vụ chiết khấu ngày 1004N. Chứng từ Giá trị đáo hạn (USD) Ngày đáo hạn Số ngày còn lại (ngày) Lãi chiết khấu (USD) Phí chiết khâu (USD) TP 1 480 1005N 30 (15% x 480 x 30)360 = 6 0,6% x 480 = 2,88 TP 2 720 3005N 50 (15% x 720 x 50)360=15 0,6% x 720 = 4,32 TPKB 2007N 101 Không thực hiện chiết khấu TP 3 A 2906N 80 (15% x A x 80)360 0,6%x A LP 450 2504N 15 Không thực hiện chiết khấu Vậy ngân hàng chỉ nhận chiết khấu các thương phiếu 1, 2, 3. Xác định mệnh giá của thương phiếu 3: Ta có: Số tiền mà ngân hàng nhận được khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu là: 480 + 720 + A – 1.788 = A – 588. M ặt khác số tiền ngân hàng nhận được là: 6 + 2,88 + 15+ 4,32 + (15% x A x 80)360 + 0,6% x A + 76,48. Từ đó tìm được A = 721,0409 USD BÀI TẬP 57(4,0 điểm) 1) Xác định mức cho vay hợp lý: Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án là: ( 4.840 + 20.000) = 24.840 (triệu đồng). Số tiền cho vay thực hiện dự án: 24.840 – (30% x 24.840) – 168 = 17.220 (triệu đồng). Vậy số tiền mà khách hàng đề nghị vay là 25 tỷ là không hợp lý. Mức cho vay hợp lý là: 17.220 (triệu đồng). Xác định thời hạn cho vay hợp lý: Nguồn trả nợ 1 năm của khách hàng là: 15% x 17.220 + 2.337 = 4.920 (triệu đồng). Thời hạn trả nợ là: 17.220 4.920 = 3,5 năm = 42 tháng. Vậy thời hạn cho vay là: 42 + 6 = 48 tháng hay 4 năm Như vậy, thời gian vay vốn mà khách hàng đề nghị là 5 năm là không hợp lý. Thời hạn cho vay hợp lý là 4 năm. 2) Số tiền mà khách hàng được vay tối đa là: 0,15% x 11.308.000 =16.962 (triệu đồng). Như vậy, so sánh với nhu cầu hợp lý của dự án thì mức cho vay của ngân hàng đối với dự án này là: 16.962 (triệu đồng) BÀI TẬP 58(4,0 điểm) 1) Xác định mức cho vay đối với dự án: Số tiền cho vay hợp lý tính theo dự án: 3190 – (35% x 3.190) – 350 = 1.723,5 (triệu đồng). Số tiền cho vay tối đa dựa theo giá trị của tài sản thế chấp: 70% x 2800 = 1.960 (triệu đồng). So sánh mức cho vay tính theo dự án và mức cho vay dựa vào giá trị tài sản thế chấp thì mức cho vay mà ngân hàng đồng ý cho khách hàng vay là: 1.723,5 triệu. 2) Xác định thời hạn cho vay: Nguồn trả nợ hàng năm: (1274130) x 30 +20% x 1.723,5 +50,7 = 689,4 (triệu). Thời hạn trả nợ là: 1723,5689,4 = 2,5 năm = 30 tháng Thời hạn cho vay: 6 +30 = 36 tháng hay 3 năm. Thời hạn trả nợ đầu tiên là: 1611N. Thời hạn trả nợ cuối cùng là: 1604 N+3. 3) Thời hạn cho vay ấn định là 2,5 năm. Vậy thời hạn trả nợ là 2 năm. Khi đó nguồn trả nợ hàng năm của ngân hàng sẽ phải là: 1.723,52=861,75 triệu. Vậy nguồn trả nợ hàng năm của khách hàng sẽ phải tăng lên. Nguồn này có tăng lên bằng cách: Tăng tỷ lệ khấu hao TSCĐ, phần lợi nhuận dùng để trả nợ tăng lên hoặc tăng các nguồn trả nợ khác. BÀI TẬP 59 (4,0 điểm) 1) Xác định mức cho vay của ngân hàng đối với khách hàng Căn cứ vào nhu cầu của dự án mức cho vay là: (1500 + 2000 + 10 + 300) x 70% – 167 = 2.500 (triệu). Căn cứ vào giá trị tài sản thế chấp mức cho vay tối đa của ngân hàng: 3550 x 70%=2.485 (triệu) Căn cứ vào khả năng nguồn vốn mà ngân hàng cho khách hàng vay: 487.200 x 0,5% = 2.436 (triệu). Vậy mức cho vay của ngân hàng đối với dự án này là: 2436 triệu. 2) Xác định thời hạn cho vay: Thời hạn trả nợ là: 2.436(1.200 x 25% + 30,6 + 2.436 x 15%) = 3,5 năm hay 42 tháng. Thời hạn cho vay là: 42 + 4 = 46 tháng. Thời hạn trả nợ cuối cùng: 112N+3. BÀI TẬP 60 (4,0 điểm) Ngày thực hiện chiết khấu là: 1506N Chứng từ (1) Ngày PH (2) Ngày đến hạn (3) Thời gian còn lại (ngày) (4) GT đáo hạn (triệu) (5) Lãi CK (triệu) (6) Hoa hồng phí (triệu) (7) Số tiền trả cho KH (triệu) (8) = (5) –(6) –(7) HP A 203N 209N 97 60 Không đủ điều kiện chiết khấu TPKB 151N 157N 30 45 + 45 x 0,6% x 6 = 46,62 0,27972 0,5% x 46,62 = 0,2331 46,10718 LP B 145N 148N 60 15 0,225 0,075 14,7 TP CP 207N5 207N 35 50 0,413194 0,25 49,336806 LP C 27N1 27N 17 40 Không đủ điều kiện chiết khấu Tổng 110,143986 Kết luận: Ngân hàng không chiết khấu: Hối phiếu A và lệnh phiếu C. Số tiền ngân hàng trả cho khách hàng: 110,143986 (triệu)
Xem thêm

20 Đọc thêm

Thiết kế nhà máy sản xuất bánh hiện đại năng suất 16500 tấn sản phẩmnăm ( full bản vẽ )

THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÁNH HIỆN ĐẠI NĂNG SUẤT 16500 TẤN SẢN PHẨMNĂM ( FULL BẢN VẼ )

Trong xu thế toàn cầu hoá, các sản phẩm của Việt Nam đã và đang xuất hiện ngày càng nhiều trên thị trường thế giới, trong đó có thực phẩm bánh kẹo. Thị trường bánh kẹo của Việt Nam đang có tiềm năng phát triển hàng đầu Đông Nam Á và trên thế giới. Theo ước tính của Công ty Tổ chức và điều phối IBA (GHM), sản lượng bánh kẹo tại Việt Nam năm 2008 vào khoảng 476.000 tấn, đến năm 2012 sẽ đạt khoảng 706.000 tấn; tổng giá trị bán lẻ bánh kẹo ở thị trường Việt Nam năm 2008 khoảng 674 triệu USD, năm 2012 sẽ là 1.446 triệu USD. Tỷ lệ tăng trưởng doanh số bán lẻ bánh kẹo ở thị trường Việt Nam trong giai đoạn từ năm 20082012 tính theo USD ước tính khoảng 114,71%năm, trong khi con số tương tự của các nước trong khu vực như Trung Quốc là 49,09%; Philippines 52,35%; Indonesia 64,02%; Ấn Độ 59,64%; Thái Lan 37,3%; Malaysia 17,13%… Thị trường bánh kẹo Việt Nam nhiều tiềm năng phát triển kéo theo nhu cầu sản xuất, tiêu thụ tăng, đòi hỏi phải có công nghệ, máy móc, thiết bị phù hợp để sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài nước
Xem thêm

133 Đọc thêm

BÀI TẬP HẾT MÔN KINH TẾ QUẢN LÝ (4)

BÀI TẬP HẾT MÔN KINH TẾ QUẢN LÝ (4)

MR = P =115MC = 125-0,42Q + 0,0021Q2Giải phương trình MC = MR = P, ta có:125-0,42Q + 0,0021Q2 = 115 ⇒ 0,0021Q2 – 0,42Q + 10 = 0Giải phương trình trên ta có: Q1 ≅ 28, Q2 ≅ 172+ Tại mức sản lượng Q1 = 28 bể bơi- Tổng doanh thu TR = PQ1 = 115 x 28 = 3.220 đola- Tổng chi phí: TC = 125 x 28 – 0,21x 28 x 28 + 0,0007 x 28 x 28 x 28 + 3.500 = 6.850,726đola- Lợi nhuận thu được: ∏ = TR – TC = - 3.630,726 đolaNhư vậy tại mức sản lượng này hãng bị lỗ 3.630,726 đôla+ Tại mức sản lượng Q2 = 172 bể bơi- Tổng doanh thu TR = PQ2 = 115 x 172 = 19.780 đôla- Tổng chi phí TC = 125 x172 – 0,21 x172 x 172 + 0,0007x172 x 172 x 172 + 3.500 =22.349,27 đôla- Lợi nhuận thu được: ∏ = TR – TC = - 2.569,27Như vậy tại mức sản lượng này hãng bị lỗ 2.569,27 đôlaỞ mức sản lượng trên đơn vị vẫn chịu lỗ, tuy nhiên tại Q=28 DN cần đóng cửa vì lỗ lớn hơnchi phí cố định FC, ở mức sản lượng Q=172 doanh nghiệp lỗ nhưng chưa phải đóng cửa vì lỗnhở hơn FC.Vậy, tại mức giá thị trường 115 đôla, hai mức sản lượng tối ưu là Q1 = 28 và Q2 = 172, trongđó mức sản lượng Q=172 bể bơi là mức sản lượng thực sự tối ưue. Với mức giá thị trường P=115 đôla thì hãng EverKleen không mong đợi kiếm được lợinhuận mà họ chỉ mong đạt được mức thua lỗ ít nhất. Mức thua lỗ ít nhất là 2.569,27 đôla.f. Vì mức sản lượng tối ưu của hãng được xác định theo nguyên tắc: P = SMC, mà SMCkhông phụ thuộc vào FC (theo phương trình SMC), giá thị trường không thay đổi cho nênnếu chi phí cố định của hãng EverKleen tăng lên tới 4.000 đôla, điều này không ảnh hưởngđến mức sản lượng tối ưu mà chỉ tăng giá trị lỗ của hãng lên.
Xem thêm

3 Đọc thêm

BÀI THU HOẠCH DIỄN ÁN HỒ SƠ DÂN SỰ KINH DOANH THƯƠNG MẠI

BÀI THU HOẠCH DIỄN ÁN HỒ SƠ DÂN SỰ KINH DOANH THƯƠNG MẠI

8khi đã thực hiện xong lô hàng phải chuyển cho bên A toàn bộ hồ sơ nầy đủ để bênA hoàn thuế nhập khẩu”. Bị đơn đã vi phạm Điều 302 Luật Thương mại 2005 về“Bồi thường thiệt hại”.Trong lúc làm thủ tục thoái thu thuế cho Công ty VNFOOD thì phát hiệnCông ty Mai Hương đã kê khai sai nội dung ghi trong tờ khai trong quá trình làmthủ tục hải quan nên không thể hoàn thiện bộ hồ sơ hợp lệ để thoái thu thuế. Mặcdù đã phát hiện nhưng không đủ thời gian để sửa chữa, công việc kinh doanh phảiliên tục không thể dừng lại. Công ty lại thiếu tiền kinh doanh nên đã đi vay vốnthay thế cho số vốn không thể thoái thu được để phục vụ kinh doanh với lãi suất0,95%/tháng. Công ty VNFOOD phải bồi thường cho Công ty xuất nhập khẩu vớiLào để khắc phục hậu quả do Công ty Mai Hương gây raVì lẽ trên Công ty Mai Hương phải có trách nhiệm bồi thường khoản lãi vaynày do không thoái thu được thuế, cụ thể như sau: 1.002.538.840 đồng x 0,95% x5,5 tháng = 52.382.654 đồng (năm mươi hai triệu ba trăm tám mươi hai ngàn sáutrăm năm mươi bốn đồng).Kết luận: Vì vậy, tại phiên tòa hôm nay, kính mong HĐXX buộc Công ty MaiHương phải bồi thường và chịu phạt cho Công ty VNFOOD 4 yêu cầu sau:1- Trả nợ còn thiếu theo giá trị hợp đồng và phụ lục: 52.705,7 USD =737.879.800 đồng.2- Phạt 5% trị giá phần còn lại từ chối hợp đồng là: 8.680 USD =121.520.000 đồng.3- Bồi thường thanh toán không đúng hạn: 7.062 USD = 98.868.000 đồng.4- Bồi thường khoản vay do không thoái thu được thuế: 52.382.654 đồng.Tổng cộng: 1.010.650.454 đồng (một tỷ không trăm mười triệu sáu trămnăm mươi ngàn bốn trăm năm mươi bốn đồng).Một lần nữa, kính mong HĐXX xem xét buộc Công ty Mai Hương phải trảtổng số tiền là 1.010.650.454 đồng (một tỷ không trăm mười triệu sáu trăm năm
Xem thêm

14 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty TNHH Trang Tiên

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY TNHH TRANG TIÊN

Công ty TNHH Trang Tiên được thành lập ngày 20 tháng 1 năm 2003 dưới hình thức công ty TNHH hai thành viên trở lên do với các chức năng kinh doanh chính - Sản xuất, gia công, mua bán hàng may mặc xuất khẩu. - Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá. - Kinh doanh lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế. - Tư vấn du học. - Sản xuất, mua bán máy móc, thiết bị xây dựng. - Đào tạo công nhân nghành may mặc. Với vốn điều lệ hoạt động 13 tỷ đồng Việt Nam, ngày 23 tháng 1 năm 2003 công ty tiến hành liên doanh với công ty Everest Hàn Quốc để thành lập ra công ty liên doanh Kim Hà Công ty Kim Hà hoạt động theo giấy phép đầu tư số 163/GP- HN ký ngày 23 tháng 1 năm 20003 của chủ tịch UBND thành phố Hà Nội, phù hợp với luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội nước CHXHCH Việt Nam thông qua năm 2000. Mục tiêu hoạt động chủ yếu của công ty lien doanh là sản xuất và gia công hàng may mặc xuất khẩu với toàn bộ sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuât ra để xuất khẩu. Nhiệm vụ được phân chia cụ thể cho các công ty thành viên: Công ty Everest Hàn Quốc chịu trách nhiệm cung cấp máy móc nhập từ Hàn Quốc , tìm đầu vào và tiêu thụ đầu ra cho công ty,Công ty TNHH Trang Tiên chịu trách nhiệm ỏ khâu sản xuất, quản lý và thực hiện đúng tiến độ công việc, yêu cầu về sản phẩm của khách hàng. Định hướng phát triển của công ty theo phương châm là hoạt động sản xuất với quy mô vừa trong giai đoạn mới thành lập và phát triển sang quy mô lớn sau 3 năm hoạt động có hiệu quả với sự tập trung trang thiết bị mới và hiện đại cho phù hợp với khả năng ứng dụng công nghệ tiên tiến của nghành công nghiệp may mặc. Bộ máy tổ chức của công ty Kim Hà bao gồm - Văn phòng công ty bàn đầu được đặt ở Thôn Ngọc Trí, xã Thạch Bàn, huyện Gia Lâm, Hà Nội. Về sau được chuyển về 153 phố Đông Các, phường Nam Đồng, Quận Đống Đa Hà Nội - Nhà máy may Kim Hà đặt tại thôn 1 xã Thạch Hoà huyện Thạch Thất tỉnh Hà Tây. Với mục tiêu đặt ra là sản xuất 2,5 triệu sản phẩm/ năm , tổng vốn đầu tư là 255.000 USD trong đố tỉ lệ đóng góp của bên Việt Nam là 55% (25.000 USD tiền mặt và 115.000 USD dưới hình thức nhà xưởng, văn phòng và thiết bị ), phía Hàn Quốc đóng góp 45% vốn pháp định ( 25.000 USD tiền mặt và 90.000 USD dưới hình thức thiết bị), thời hạn góp vốn phải hoàn thành sau 6 tháng kể từ ngày kí kết thoả thuận liên doanh. Chỉ sau 4 tháng hoạt động, công ty lien doanh đã hoàn thành việc xây dựng nhà máy may, đưa vào hoạt động và tổ chức gia công có kết quả 4 hợp đồng, trong đó nổi bật nhất là hợp đồng gia công hàng xuất khẩu sang Hoa Kì, cùng với sự chấp nhận chất lượng sản phẩm do công ty gia công của các công ty may trong nước. Đó là kết quả đáng khích lệ của một công ty may mới thành lập. Thế nhưng bên cạnh những mặt thuận lợi thì có những vướng mắc xảy ra, do sự khó khăn về tài chính cùng với sự hạn chế về khả năng của công ty Everest Hàn Quôc mà tiến độ góp vốn không đạt được như kế hoạch ( cụ thể là việc công ty Hàn Quốc phải chuyển 15.000 USD NVL và 25.000 USD tiền mặt trong danh mục góp vốn liên doanh thành phần vốn góp bằng máy móc thiết bị chuyên dùng nhằm tăng thêm tài sản cố định) dẫn đến sự hạn chế về năng lực thiết bị, thiếu về số lượng và chủng loại máy móc chuyên dùng. Có những lúc nhà máy đã phải đi thuê máy móc chuyên dùng để thực hiện gia công cho khách hàng Do nguyên nhân từ phía công ty Hàn Quốc: không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ góp vốn như kế hoạc đã đề ra , không khai thác được thị trường và khách hàng cho các mặt hàng xuất khẩu của liên doanh đã dẫn đến tình hình là chỉ sau 6 tháng hoạt động, hiệu quả kinh tế của liên doanh là như sau - Doanh thu đạt : 308.000.000 VNĐ = 20.000USD. - Tổng chi phí : 1.663.200.000VNĐ = 108.000USD. - Lỗ chưa có thuế : 1.355.200.000VNĐ = 88.000USD. Toàn bộ chi phí trên đây, Công ty Liên Doanh phải huy động từ nguồn vốn góp của Công ty Trang Tiên – Việt Nam. Xuất phát từ tình hình khó khăn của Công ty Everest Hàn Quốc và xuất phát từ đề nghị của công ty này, kỳ họp lần thứ III của hội đồng quản trị công ty Kim Hà diễn ra vào ngày 17 tháng 6 năm 2003 đã quyết định - Đồng ý để Công ty thành viên Everest – Hàn Quốc rút ra khói Liên Doanh. Trao cho Giám đốc Công ty Kim Hà tiến hành đầy đủ các thủ tục theo quy định của điều lệ Công ty và của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam để Công ty thành viên Everest được chấm dứt hoạt động và các nghĩa vụ của mình trong Liên Doanh. - Theo nguyện vọng của Công ty Everest, Hội Đồng Quản Trị chấp nhận để Everest được chuyển nhượng toàn bộ tài sản góp vốn sau thanh lý cho Công ty thành viên Trang Tiên trong Liên Doanh.Hai Công ty Everest và Trang Tiên sẽ tiến hành ký hợp đồng chuyển nhượng theo đúng giá trị của thiết bị, máy móc sau khi có kết luận thanh lý là 50.000USD.
Xem thêm

36 Đọc thêm

BÀI TẬP LỚN V1 BK TPHCM

BÀI TẬP LỚN V1 BK TPHCM

Game trên máy tính hay thiết bị di động là trò chơi giải trí đang được ưu chuộng mạnh, nhất là trong những năm gần đây, khi mà các thiết bị di dộng thông minh phát triển mạnh. Tổng giá trị thị trường game ở Hàn Quốc là 9.16 tỷ USD (tương đương 180 ngàn tỷ đồng), và ở Nhật Bản, ước tính giá trị đó gấp 7 lần. Việt Nam có thị trường game khá non trẻ, tuy nhiên đã bắt đầu hội nhập với một số hãng game lớn đã xuất khẩu game ra thị trường thế giới, VinaGame là một ví dụ. Ngoài ra, với sự tìm tòi, các cá nhân cũng đã tự viết game và bán ra thế giới. Flappy Bird vừa tạo một cú hích mạnh mẽ trên làng game thế giới. Với giao diện đơn giản, tác giả tiết lộ chỉ hoàn thành game trong một buổi, đã hấp dẫn người chơi và đứng đầu nhiều Store trong nhiều tháng liền, với doanh thu quảng cáo được tiết lộ tương đương 1 tỷ mỗi ngày. 2. Yêu cầu: Jewel là một trò chơi giải trí phổ biến trên nhiều thiết bị điện thoại, máy tính bảng và máy tính. Đây là một trò chơi mang tính giải trí, tuy nhiên cũng rất hấp dẫn người chơi. Trong bài tập lớn này, sinh viên sẽ lập trình giả lập trò chơi trên với trạng thái game cho sẵn và một số thao tác của người chơi. Từ đó, chương trình sẽ tính điểm đạt được của người chơi cũng như trạng thái game tới thời điểm xác định
Xem thêm

5 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN NGÀNH CHẾ BIẾN GỖ VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

PHÁT TRIỂN NGÀNH CHẾ BIẾN GỖ VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

gỗ khai thác trong nước.Tạo công ăn, việc làm cho 800.000 người vào năm 2020 và1.200.000 người vào năm 2030”. Theo đó đến năm 2020 và 2030, ngành côngnghiệp chế biến gỗ Việt Nam sẽ đẩy mạnh sản xuất ván nhân tạo các loại, đồ gỗ,nhất là đồ gỗ nội thất, đồng thời hạn chế dần, tiến tới ngừng sản xuất và xuất khẩumặt hàng dăm mảnh vào sau năm 2020. Từ đó cho thấy sản phẩm đồ gỗ chế biếncủa Việt Nam ngày càng có giá trị cao, khẳng định thương hiệu và có khả năng cạnhtranh trên toàn thế giới. Ngành chế biến gỗ đã có nhiều đóng góp cho xã hội, cụ thểlà mang lại nguồn thu nhập cho đất nước đặc biệt là nguồn thu ngoại tệ. Bên cạnh,còn tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động ở các vùng trong cả nước góp phầnthúc đẩy nền kinh tế phát triển, đem lại giá trị kim ngạch xuất khẩu cao, kéo theo sựphát triển của nhiều ngành công nghiệp phụ trợ khác. Theo Phòng Thương mại vàCông nghiệp Việt Nam, năm 2013 ngành hàng chế biến gỗ có năng suất lao độngkhá cao, mỗi lao động tạo ra 18.300USD/năm, so với 13.900USD/lao động/nămngành giày dép, 8.900USD/lao động/năm ngành thủy sản và 7.100USD/laođộng/năm ngành dệt may. Điều đáng nói, sự phát triển của ngành hàng này kéo theosự phát triển của ngành công nghiệp phụ trợ như keo dán gỗ, dầu màu, vật liệu kim3khí, bao bì và chèn lót, giấy nhám với doanh số hàng năm tr n 1,7 tỷ USD. Đây làngành có tiềm năng lớn, học hỏi nhanh, có năng lực cạnh tranh quốc tế, thị trườnglớn và đa dạng.Mặc dù đạt được nhiều thành tựu trong hơn 10 năm vừa qua nhưng ngành chếbiến gỗ vẫn còn bộc lộ nhiều yếu kém và sự phát triển mang tính thiếu bền vững, cụthể là chất lượng sản phẩm sản xuất có giá trị chưa cao, thiếu thông tin trên thịtrường, thiếu nguồn vốn đầu tư và máy móc thiết bị còn lạc hậu và tay nghề củangười lao động thấp, lao động chưa qua đào tạo còn chiếm tỷ trọng lớn, chưa cóthương hiệu riêng cho sản phẩm, không chủ động được nguồn nguyên liệu mà phụthuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập từ bên ngoài với khoảng 70-80% nhu cầunguyên liệu gỗ của cả nước, sản phẩm bị cáo buộc về việc sử dụng nguồn nguyên
Xem thêm

249 Đọc thêm

tiểu luận cao học Quan hệ kinh tế việt nam anh quốc từ năm 1986 tới nay

TIỂU LUẬN CAO HỌC QUAN HỆ KINH TẾ VIỆT NAM ANH QUỐC TỪ NĂM 1986 TỚI NAY

1.1 Khái quát vê Vương quốc Anh và Bắc AilenVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland hay Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland (tiếng Anh: United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland), được gọi tắt là Vương Quốc Anh hoặc Anh, là một quốc gia có chủ quyền tại châu Âu. Quốc gia này nằm tại ngoài khơi đại lục châu Âu, bao gồm đảo Anh và phần đông bắc của đảo Ireland, cùng nhiều đảo nhỏ. Ngoài biên giới trên bộ này, bao quanh Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland là Đại Tây Dương, trong đó biển Bắc tại phía đông và eo biển Manche tại phía nam. Biển Ireland nằm giữa đảo Anh và đảo Ireland. Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland có diện tích 243.610 km², là quốc gia có chủ quyền rộng thứ 78 trên thế giới và rộng thứ 11 tại châu Âu. Đây là đất nước có nền văn hóa rất đa dạng, kết hợp với nền văn hóa chung của châu Âu và phương Tây.Vương quốc Anh có thủ đô là Luânđôn ( tiếng Anh: London), nơi có dân số lớn nhất Anh Quốc. Luân Đôn là một thành phố toàn cầu, cùng Thành phố New York là trung tâm tài chính lớn nhất thế giới và có GDP thành phố lớn nhất châu Âu. Luân Đôn chiếm khoảng 20% giá trị GDP của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland (hay 446 tỷ USD trong năm 2005); còn nền kinh tế của vùng đô thị Luân Đôn—lớn nhất trong các vùng đô thị tại Châu Âu—tạo ra khoảng 30% GDP của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland (hay 669 tỷ USD năm 2005). Chính điều này làm Luân Đôn trở thành trung tâm tài chính vượt trội trên thế giới và là thành phố cạnh tranh cùng New York vai trò là địa điểm tài chính quốc tế quan trọng nhất.Sự ảnh hưởng của Luân Đôn đối với chính trị, tài chính, giáo dục, giải trí, truyền thông, thời trang, nghệ thuật và văn hóa đã mang lại vị thế thành phố toàn cầu cho Luân Đôn. Đây là một điểm đến du lịch lớn đối với du khách nội địa và quốc tế. Vương quốc Anh là một quốc gia nhất thể theo thể chế quân chủ lập hiến. Nữ vương Elizabeth II là nguyên thủ quốc gia của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, và cũng là quân chủ của 15 quốc gia Thịnh vượng chung độc lập khác. Thủ tướng Anh hiện nay là David Cameron người đứng đầu chính phủ Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, người có năng lực nhất trong điều khiển phát biểu trong Thứ dân viện. nhân vật này thường là lãnh tụ của chính đảng hoặc liên minh các chính đảng có số ghế lớn nhất trong viện này. Quốc hội Anh gồm Thượng viện và Hạ viện với nhiệm kỳ 5 năm. Hiện tại Anh có tất cả 46 Bộ, 23 cơ quan ngang Bộ và hơn 300 cơ quan, văn phòng của Chính phủ; 122 Bộ trưởng.Kinh tế Anh là nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, chủ yếu dựa vào khu vực kinh tế tư nhân (chiếm 80% sản lượng và 75% lao động). Trong thời gian qua, nền kinh tế đã có những thành tựu quan trọng như : duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối cao so với các nước EU, trung bình 2,5%năm trong 5 năm qua; thất nghiệp thấp, khoảng 2.9% (2006), thuộc hàng thấp nhất EU; lạm phát thấp khoảng 3% năm 2006. Năm 2011, tổng thu nhập quốc nội (GDP) của Anh đạt 2.481 tỷ đôla, tốc độ tăng trưởng GDP là 1,1 % . Thương mại của Anh đứng thứ 6 thế giới với xuất khẩu 405 tỷ USD và nhập khẩu đạt 546 tỷ USD (2010). Thương mại có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân (xuất khẩu chiếm khoảng 20% GDP). Thị trường chủ yếu của Anh là EU, chiếm 53% tổng xuất khẩu và 52% tổng nhập khẩu của Vương quốc.
Xem thêm

23 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP LG VINA

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP LG VINA

Tên đơn vị: Công ty TNHH hệ thống công nghiệp LGVINA Tên giao dịch quốc tế: LGISVINA Công ty được thành lập ngày 03 tháng 4 năm 1997 theo giấy phép sè: 1875GP của Bộ Kế hoạch và đầu tư với thời gian hoạt động là 25 năm. Kể từ ngày cấp giấy phép đầu tiên đến nay, Công ty đã nhiều lần được Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPI) và Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội (HPC) phê duyệt sửa đổi cấp giấy phép. Địa chỉ: Thị trấn Đông Anh Huyện Đông Anh – Thành phố Hà Nội ĐT: (8404) 8820222Fax: (8404) 8820220 Fax: (8404) 8820220 LGISVINA là một công ty liên doanh giữa: o Công ty chế tạo Máy điện Việt NamHungary (VIHEM), thuộc Tổng công ty Thiết Bị Kỹ thuật Điện – Bộ Công nghiệp Với: o Công ty LG Hệ thống Công nghiêp (LGI) thuộc tập doàn LG Hàn Quốc Tổng vốn đầu tư: 8000000USD Vốn Pháp định: 2500000USD Tỷ lệ góp vốn: Công ty VIHEM góp 35% bằng 875000 USD. Trong đó: Bằng giá trị quyền sử dụng đất: 731600 USD Bằng tiền mặt: 143390 USD
Xem thêm

23 Đọc thêm

NGÓ NHÀ 60 TỶ CỦA Á HẬU THÁI NHƯ NGỌC

NGÓ NHÀ 60 TỶ CỦA Á HẬU THÁI NHƯ NGỌC

Ngó nhà 60 tỷ của Á hậu Thái Như Ngọc28-06-2011 07:00:00•••Theo PhunutodaySao mai Ngọc Anh có nhà mới thật xinhCăn hộ của người phụ nữ có bàn tay "phù thủy" ở Hoàng Hoa Thám"Cực choáng" với tòa nhà kiêm... quán cafe của ca sỹ Quách Tuấn DuThái Như Ngọc đã sốc vì gặp quá nhiều các tin đồn về“nguồn gốc” của căn nhà.Căn nhà trị giá hơn 3 triệu đô (hơn 60 tỷ VNĐ) là công sức của cả gia đình Ngọc mới có được.Căn nhà này lúc ban đầu được mua với giá “mộc” ban đầu là 2 triệu đô, nhưng riêng việc sửachữa, sắm sửa nội thất đắt tiền kéo dài tới hơn một năm trời đã ngốn của gia đình Ngọc hơn 1triệu đô nữa. Thi thoảng, Thái Như Ngọc vẫn đưa một vài tấm hình cô chụp trong căn nhà của côlên facebook, người ta có thể thấy được sự lộng lẫy của cái giá 3 triệu đô như thế nào.Á hậu Thái Như Ngọc tự tin đứng trước biệt thự có giá tới hơn 60 tỷ của mìnhLàm dáng trước chiếc ô tô đắt tiền đặt trước ngôi biệt thự sơn màu trắng tinh khôiCăn nhà không quá lớn nhưng có đầy đủ hồ bơi, vườn cảnh, nội thất sang trọng mang dáng vẻhoàng gia. Gia đình Ngọc rất tự hào với căn nhà được mua từ mồ hôi công sức bao nhiêu nămvất vả làm việc tại Mỹ của mình.Có lẽ đó cũng là lý do khiến Thái Như Ngọc thấy sốc trước các tin đồn thất thiệt về căn nhà củamình. Rất nhiều các kiều nữ Việt có cái bệnh thích khoa trương, thậm chí nói khoác lên nhữnggiá trị để tạo được vẻ ngoài sang trọng và sành điệu cho mình. Thái Như Ngọc cũng nằm trongnghi án đó. Nhiều tin đồn cho rằng Thái Như Ngọc nói quá lên về giá trị căn nhà, bởi nghe đâu
Xem thêm

9 Đọc thêm

Bài tập kinh tế lượng hay nhất 2016

BÀI TẬP KINH TẾ LƯỢNG HAY NHẤT 2016

1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ ĐỀ THI MÔN KINH TẾ LƯỢNG Khoa Hệ thống thông tin kinh tế Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ SỐ: 11I. Lý thuyết Có số liệu từ quý 1 năm 1993 đến quý 4 năm 2005 về một số biến kinh tế sau: GDP: tổng sản phẩm quốc nội SL: tổng lao động trong các ngành dịch vụ SW: lương bình quân trong các ngành dịch vụ IW: lương bình quân trong các ngành sản xuất 1. Người ta nhận thấy lương bình quân trong các ngành dịch vụ phụ thuộc vào tổng số lao động, tổng sản phẩm quốc nội và lương trong ngành sản xuất theo dạng hàm mũ, và hệ số co dãn của lương ngành dịch vụ theo tổng sản phẩm quốc nội bằng 1,5. Hãy xây dựng mô hình kinh tế lượng và nêu cách phân tích nhận định trên. 2. Dựa vào mô hình xây dựng ở câu (1), nếu muốn ước tính mức thay đổi (tính theo %) của lương trong ngành dịch vụ khi tổng sản phẩm quốc nội và số lao động trong ngành dịch vụ cùng tăng 2% thì cần có những thông tin gì, công thức tính thế nào? 3. Có ý kiến cho rằng mức lương trong ngành dịch vụ còn phụ thuộc vào lương trung bình của quý trước. Hãy nêu cách xây dựng mô hình để phân tích ý kiến đó.II. Bài tập Cho kết quả hồi quy với GOLD là giá vàng, JPY là giá đồng Yên Nhật, USD là giá đồng đôla Mỹ, EURlà giá đồng Euro. Lấy α = 5 %. Cho kết quả hồi quy mô hình 1 như sau: Dependent Variable: GOLD Method: Least Squares Date: 121806 Time: 02:24 Sample: 1 24 Included observations: 24 Variable Coefficient Std. Error tStatistic Prob. C 1.4674 1.3559 0.192 JPY 0.18122 1.0783 0.252 EUR 0.9219 0.10072 USD 1.5967 0.23458 6.8068 Rsquared 0.81354 Fstatistic (3,20) 35.5080 Sum squared resid 161.5894 Prob(Fstatistic) 0.000 DurbinWatson stat 1.8735 Mean dependent var 4.5476 Cho hiệp phương sai ứng với các hệ số của các biến USD và EUR bằng 0,0155. 1. Viết hàm hồi quy mẫu cho kết quả ước lượng trên. 2. Phải chăng cả ba biến độc lập cùng tác động đến giá vàng? 3. Nếu giá đôla giảm một đơn vị thì giá vàng thay đổi thế nào (yếu tố khác không đổi)? 4. Phải chăng giá vàng chịu ảnh hưởng của đôla Mỹ nhiều hơn ảnh hưởng của giá Euro? 5. Kiểm định về hiện tượng tự tương quan của mô hình 1.Hồi quy mô hình 2 sau trên cùng bộ số liệu: GOLDt = 0,882 + 1,7 USDt + e Se (0,7) (0,3) RSS = 168,2 6. Dùng kiểm định phù hợp cho biết nên dùng mô hình 1 hay mô hình 2 trong phân tích? 7. Với mô hình 2, dự báo mức tối đa giá trị trung bình của giá vàng khi giá đôla Mỹ là 3 đơn vị?Cho các giá trị tới hạn:t 019 ) = 1,729; t 020 ) = 1,725; t 021) = 1,721; t 022 ) = 1,717; t 019 ) = 2,093; t 020 ) = 2,086; t 021) = 2,080; t 022 ) = 2,074 ( , 05 ( , 05 ( , 05 ( , 05 ( , 025 ( , 025 ( , 025 ( , 025F0(,1,19 ) = 4,38; F0(,1, 20 ) = 4,35; F0(,1, 21) = 4,32; F0(,1, 22 ) = 4,3; F0(,2,18) = 3,55; F0(,2,19 ) = 3,52; F0(,2, 20 ) = 3,49; F0(,2, 21) = 3,47 05 05 05 05 05 05 05 05F0(,3,18) = 3,16; F0(,3,19 ) = 3,12; F0(,3, 20 ) = 3,1; F0(,3, 21) = 3,07; F0(,4,18) = 2,93; F0(,4,19 ) = 2,9; F0(,4, 20 ) = 2,87; F0(,4, 21) = 2,84 05 05 05 05 05 05 05 05χ0,(05 = 3,841; χ0,(05) = 5,99; χ0,(025) = 43,17; χ0,(925) = 9,59; χ0,(025) = 35,48; χ0,(975) = 10,28; χ0,(025) = 36,78; χ0,(975) = 10,98 2 1) 2 2 2 20 2 20 2 21 2 21 2 22 2 22α = 0,05, n = 24, k = 1 : d L = 1,273, d U = 1,446; k = 2 : d L = 1,188, d U = 1,546; k = 3 : d L = 1,101, d U = 1,656 Trưởng bộ môn TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ ĐỀ THI MÔN KINH TẾ LƯỢNG2. Khoa Hệ thống thông tin kinh tế Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ SỐ 12I. Lý thuyết Một đơn vị nghiên cứu có số liệu từ quý 1 năm 1982 đến quý 4 năm 2005 về một số biến kinh tế: GDP: tổng sản phẩm quốc nội (tỷ USD) IM: tổng giá trị nhập khẩu (tỷ USD) UE: tỷ lệ thất nghiệp EXC: tỉ giá hối đoái (VNDUSD) INF: lạm phát (%) R: lãi suất ngân hàng 1. Có ý kiến cho rằng tỷ lệ lạm phát phụ thuộc vào tăng trưởng kinh tế, lãi suất ngân hàng và tỉ giá hối đoái, và khi kinh tế tăng trưởng 1 tỉ USD thì lạm phát tăng hơn 0,2%. Hãy xây dựng mô hình kinh tế lượng và nêu chi tiết cách để phân tích nhận định trên. 2. Theo lý thuyết kinh tế thông thường, giữa tỉ giá hối đoái và lãi suất ngân hàng có quan hệ chặt chẽ với nhau. Nếu thế mô hình (1) sẽ có hậu quả gì? Nêu cách để kiểm tra ý kiến đó. 3. Có ý kiến cho rằng tỉ lệ lạm phát vào quí 4 thường cao hơn các quý khác 0,7%. Hãy xây dựng mô hình và nêu chi tiết cách phân tích ý kiến đó.II. Bài tập: Cho kết quả hồi quy sau ở một địa phương, với: M là lượng lao động hoạt động trong lĩnh vựcsản xuất vật chất (nghìn người), W: là mức lương bình quân trong lĩnh vực sản xuất vật chất, S: là lươngbình quân trong các lĩnh vực dịch vụ, LM, LW, LS: là logarit cơ số e của các biến tương ứng.Lấy α = 5 % Dependent Variable: LM Method: Least Squares Date: 121206 Time: 03:32 Sample: 1982 2005 Included observations: 24 Variable Coefficient Std. Error tStatistic Prob. C 1,5076 0.19380 7.7791 0.000 LW 1.0810 0.058441 18.4980 0.000 LS 0.62654 0.052753 Rsquared Mean dependent var 14.5476 Sum squared resid 161.5894 Fstatistic 1654.2 DurbinWatson stat Prob(Fstatistic) 0.000 Cho hiệp phương sai của các ước lượng ứng với hệ số góc = 0,00135 1. Hãy giải thích ý nghĩa ước lượng các hệ số góc, kết quả có phù hợp với lý thuyết kinh tế không? ˆ 2. Sau khi ước lượng mô hình 1 thu được et và LM t . Cho biết kết quả dưới đây được tính như thế ˆ nào? dùng để làm gì? Cho biết điều gì? et = α1 + α 2 LWt + α 3 LS t + α 4 LM t2 + vt (Mô hình 2) χ 2 (1) = 0,053110 ; F (1,20) = 0,045331 3. Dựa trên thông tin ở câu 2, các ước lượng có phải là tốt nhất 4. Mô hình giải thích được bao nhiêu % sự biến động của lượng lao động trong lĩnh vực sản xuất vật chất? 5. Tìm ước lượng điểm của phương sai sai số ngẫu nhiên? 6. Phải chăng lương trong các ngành sản xuất vật chất tăng 1% thì lượng lao động trong ngành sản xuất vật chất tăng 1%? 7. Nếu lương trong cả hai ngành sản xuất vật chất và dịch vụ cùng tăng 1% thì lượng lao động trong ngành sản xuất vật chất thay đổi như thế nào?Cho các giá trị tới hạn:t 019 ) = 1,729; t 020 ) = 1,725; t 021) = 1,721; t 022 ) = 1,717; t 019 ) = 2,093; t 020 ) = 2,086; t 021) = 2,080; t 022 ) = 2,074 ( , 05 ( , 05 ( , 05 ( , 05 ( , 025 ( , 025 ( , 025 ( , 025F0(,1,19 ) = 4,38; F0(,1, 20 ) = 4,35; F0(,1, 21) = 4,32; F0(,1, 22 ) = 4,3; F0(,2,18) = 3,55; F0(,2,19 ) = 3,52; F0(,2, 20 ) = 3,49; F0(,2, 21) = 3,47 05 05 05 05 05 05 05 05F0(,3,18) = 3,16; F0(,3,19 ) = 3,12; F0(,3, 20 ) = 3,1; F0(,3, 21) = 3,07; F0(,4,18) = 2,93; F0(,4,19 ) = 2,9; F0(,4, 20 ) = 2,87; F0(,4, 21) = 2,84 05 05 05 05 05 05 05 05χ0,(05 = 3,841; χ0,(05) = 5,99; χ0,(025) = 43,17; χ0,(925) = 9,59; χ0,(025) = 35,48; χ0,(975) = 10,28; χ0,(025) = 36,78; χ0,(975) = 10,98 2 1) 2 2 2 20 2 20 2 21 2 21 2 22 2 22α = 0,05, n = 24, k = 1 : d L = 1,273, d U = 1,446; k = 2 : d L = 1,188, d U = 1,546; k = 3 : d L = 1,101, d U = 1,656 Trưởng bộ môn TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ ĐỀ THI MÔN KINH TẾ LƯỢNG Khoa Hệ thống thông tin kinh tế Thời gian làm bài: 90 phút3. ĐỀ SỐ 13I. Lý thuyếtPhòng kế hoạch của một doanh nghiệp có các số liệu từ tháng 1 năm 2001 đến tháng 12 năm 2005 như sau: Q: tổng sản lượng doanh nghiệp K: tổng nguồn vốn L: tổng lao động sử dụng TR: tổng doanh thu PR: tổng lợi nhuận trước thuế T: lượng thuế phải đóng1. Có người muốn phân tích sự biến động của lợi nhuận sau thuế theo tổng sản lượng, tổng doanh thu và cho rằng tổng doanh thu tăng 1 đơn vị thì lợi nhuận sau thuế tăng hơn 0,2 đơn vị. Hãy xây dựng và nêu cách phân tích mô hình kinh tế lượng để kiểm tra nhận định trên.2. Có ý kiến cho rằng do giá bán trên thị trường là rất ít biến động, nên tổng doanh thu phụ thuộc vào tổng sản lượng. Khi đó điều gì sẽ xảy ra với mô hình xây dựng ở câu (1). Hãy nêu cách phân tích để kiểm tra nhận định đó.3. Có ý kiến cho rằng phương sai yếu tố ngẫu nhiên thay đổi theo tổng sản lượng. Nêu cách để kiểm tra ý kiến đó, và nếu điều đó là đúng hãy nêu một cách khắc phục khuyết tật tìm được.II. Bài tập Cho kết quả hồi quy với E là chi tiêu cho một loại hàng hoá, INCOM là thu nhập, LE, LINCOM làlogarit cơ số e của các biến tương ứng. Lấy α = 5 % Dependent Variable: LÊ Method: Least Squares Date: 121806 Time: 15:24 Sample: 1 24 Included observations: 24 Variable Coefficient Std. Error tStatistic Prob. C 0.41703 0.076494 LINCOM 0.85082 0.070238 Rsquared 0.81354 Fstatistic (1,22) Adjusted Rsquared 0.80910 S.E. of regression 0.031518 DurbinWatson stat 1.2112 1. Viết hàm hồi quy mẫu với các biến ban đầu và giải thích ý nghĩa kết quả hồi quy. 2. Thu nhập có ảnh hưởng đến chi tiêu hàng hoá này không? Hàm hồi quy có phù hợp không? 3. Có thể coi đây là hàm chi tiêu cho hàng hoá thông thường không? 4. Khi thêm PLA, và LPS (LPA và LPS là logarit cơ số e của các biến PA và PS) với PA là giá hàng hoá thay thế, PS là giá hàng hoá bổ sung và ước lượng lại mô hình thì thu được hệ số xác định bằng 0,982. Vậy có nên thêm hai biến đó vào không? ˆ 5. Sau khi ước lượng mô hình 1 thu được et và LE t .Ước lượng mô hình 2: ˆ et = α1 + α2 LINCOM t + α3 LE t + vt . Thu được giá trị F = 4,5331 cho biết giá trị này được tính như thế nào? Dùng để làm gì? Cho biết điều gì? 6. Kiểm định hiện tượng tự tương quan của mô hình 1. 7. Nếu mô hình có tự tương quan, hãy nêu cách khắc phục hiện tượng đó dựa trên thông tin có trong bảng.Cho các giá trị tới hạn:t 019 ) = 1,729; t 020 ) = 1,725; t 021) = 1,721; t 022 ) = 1,717; t 019 ) = 2,093; t 020 ) = 2,086; t 021) = 2,080; t 022 ) = 2,074 ( , 05 ( , 05 ( , 05 ( , 05 ( , 025 ( , 025 ( , 025 ( , 025F0(,1,19 ) = 4,38; F0(,1, 20 ) = 4,35; F0(,1, 21) = 4,32; F0(,1, 22 ) = 4,3; F0(,2,18) = 3,55; F0(,2,19 ) = 3,52; F0(,2, 20 ) = 3,49; F0(,2, 21) = 3,47 05 05 05 05 05 05 05 05F0(,3,18) = 3,16; F0(,3,19 ) = 3,12; F0(,3, 20 ) = 3,1; F0(,3, 21) = 3,07; F0(,4,18) = 2,93; F0(,4,19 ) = 2,9; F0(,4, 20 ) = 2,87; F0(,4, 21) = 2,84 05 05 05 05 05 05 05 05χ0,(05 = 3,841; χ0,(05) = 5,99; χ0,(025) = 43,17; χ0,(925) = 9,59; χ0,(025) = 35,48; χ0,(975) = 10,28; χ0,(025) = 36,78; χ0,(975) = 10,98 2 1) 2 2 2 20 2 20 2 21 2 21 2 22 2 22α = 0,05, n = 24, k = 1 : d L = 1,273, d U = 1,446; k = 2 : d L = 1,188, d U = 1,546; k = 3 : d L = 1,101, d U = 1,656 Trưởng bộ môn TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ ĐỀ THI MÔN KINH TẾ LƯỢNG Khoa Hệ thống thông tin kinh tế Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ SỐ 144. I. Lý thuyếtMột đơn vị nghiên cứu có số liệu từ quý 1 năm 1982 đến quý 4 năm 2005 về một số biến kinh tế:GDP: tổng sản phẩm quốc nội EX: tổng giá trị xuất khẩu EXC: tỷ giá hối đoái(đồng VN so với USD)UE: tỷ lệ thất nghiệp INF: lạm phát R: lãi suất ngân hàng1. Có ý kiến cho rằng tăng trưởng kinh tế (tăng trưởng của GDP) phụ thuộc vào tổng giá trị xuất khẩu, tỷgiá hối đoái; và nhận định rằng khi thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu thì kinh tế cũng tăng trưởng. Hãy xâydựng và nêu cách phân tích mô hình kinh tế lượng tương ứng để nhận định ý kiến trên.2. Có ý kiến cho rằng tỷ giá hối đoái tác động đến mức xuất khẩu, do đó mô hình xây dựng ở câu (1), cóhiện tượng đa cộng tuyến. Hãy trình bày phương pháp kiểm tra ý kiến trên.3. Có ý kiến cho rằng tổng sản phẩm quốc nội trong quý không chỉ bị tác động bởi lượng xuất khẩu trongquý đó mà còn bị tác động bởi lượng xuất khẩu của quý trước đó với mức độ mạnh hơn. Hãy điều chỉnh môhình trong câu 1 và nêu cách kiểm tra ý kiến đó.II. Bài tập Cho kết quả hồi quy sau với LN là lợi nhuận, SL là lượng hàng bán được (đơn vị: 1.000 sản phẩm), DTlà đầu tư cho phát triển. Lấy α = 0,05 . Dependent Variable: LN Sample: 1 24 Included observations: 24 Variable Coefficient Std. Error tStatistic Prob. SL 0.32332 0.12329 2.6224
Xem thêm

20 Đọc thêm

PHÂN TÍCH NỘI DUNG LÝ LUẬN CỦA C MÁC VỀ LỢI NHUẬN

PHÂN TÍCH NỘI DUNG LÝ LUẬN CỦA C MÁC VỀ LỢI NHUẬN

không được trả công của người công nhân.Trên thực tế, do chi phí sản xuất TBCN luôn luôn nhỏ hơn chi phí sảnxuất thực tế, cho nên nhà tư bản chỉ cần bán hàng hóa cao hơn chi phísản xuất TBCN và có thể thấp hơn giá trị hàng hoá (Chi phí sản xuấtthực tế là đã có lợi nhuận rồi.Tương quan giữa m và p chính là tươngquan giữa giá bán hàng hoá của nhà tư bản với giá trị hàng hoá. Sựkhông thống nhất giữa m và p này đã càng làm che dấu thực chất bóc lộtcủa chủ nghĩa tư bản.• Tỷ suất lợi nhuậnTrên thực tế các nhà tư bản không chỉ quan tâm đến lợi nhuận mà cònquan tâm đến tỷ suất lợi nhuận.Tỷ suất lợi nhuận là tỷ suất tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dưvà toàn bộ tư bản ứng trước. Nếu ký hiệu tỷ suất lợi nhuận là p’ ta có:p’ = [(giá trị thặng dư)/(tư bản ứng trước)]. 100% = [m / (c + v)] .100%Về mặt lượng, p’ luôn nhỏ hơn m’. Về mặt chất thì m’ phản ánh trìnhđộ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê. Còn p’ không thểphản ánh được điều đó mà chỉ nói lên mức lãi của việc đầu tư.Tỷ suất lợi nhuận chỉ cho nhà tư bản biết tư bản của họ đầu tư vào đâuthì có lợi. Do đó, việc thu p và theo đuổi p’ là động lực thúc đẩy nhà tưbản, là mục tiêu cạnh tranh của các nhà tư bản.2.1.2 Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân – Quy luậtlợi nhuận bình quân8Dựa trên chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, dưới CNTB luôn tồn tại cạnhtranh.Đây là hình thức đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giànhgiật những điều kiện có lợi nhất về sản xuất và tiêu thụ hàng hoá. Trongxã hội tư bản có hai loại cạnh tranh: cạnh tranh trong nội bộ ngành và
Xem thêm

13 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 môn Địa lớp 10 năm 2014 có đáp án (P2)

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN ĐỊA LỚP 10 NĂM 2014 CÓ ĐÁP ÁN (P2)

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN ĐỊA LỚP 10 NĂM 2014 Câu 1: Trình bày vai trò của ngành thương mại.  Thế nào là cán cân xuất nhập khẩu?.(4điểm) Câu 2: Trình bày  ưu điểm, nhược điểm ngành giao thông vận tải  đường ô tô và đường biển (3điểm) Câu 3: cho bảng số liệu sau:                                             Các nước dẫn đầu về du lịch trên thế giới, năm 2004 Nước Doanh thu (Tỉ USD) Pháp Tây Ban Nha Hoa Kỳ Mê- hi - cô 40,8 45,5 74,5 10,7   Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện doanh thu du lịch của các nước trên và rút ra nhận xét ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN ĐỊA LỚP 10 NĂM 2014 Câu 1: Trình bày vai trò của ngành thương mại.  Thế nào là cán cân xuất nhập khẩu?.(4điểm) * Vai trò của thưong mại  (2điểm)  - Thương mại  Là khâu nốí giữa sản xuất và tiêu dùng. (0,5điểm)  - Đối với sản xuất, hoạt động thưong mại có tác dụng từ việc cung ứng nguyên liệu, vật tư máy móc đến việc tiêu thụ sản phẩm.  (0,75đ)  - Đối với người tiêu dùng, hoạt động thưong mại không những đáp ứng  nhu cầu tiêu dùng  của họ mà còn có tác dụng tạo ra nhiều thị hiếu mới, nhu cầu mới (0,75đ) * Cán cân xuất nhập khẩu: (2điểm)  Là hiệu số giữa giá trị xuất khẩu ( còn gọi là kim ngạch xuất khẩu) và giá trị nhập khẩu (còn gọi là kim ngạch nhập khẩu). Nếu giá trị hàng xuất khẩu lớn hơn giá trị hàng nhập khẩu thì gọilà xuất siêu, ngược lại là nhập siêu. Câu 2: Trình bày  ưu điểm, nhược điểm ngành giao thông vận tải  đường ô tô và đường biển (3điểm)  *  Đường ôtô. (1,5đ) - Ưu điểm:   + Tiện lợi, cơ động, thích nghi cao với các điều kiện địa hình.   + Có hiệu quả kinh tế cao ở cự li vận chuyển ngắn và trung bình   + Phối hợp được với các phương tiện vận tải khác -. Nhược điểm:    + Dùng nhiều nguyên, nhiên liệu.    + Ô nhiễm môi trường   +  Tai nạn,  ùn tắc giao thông. * Đường biển: (1,5điểm) - Ưu điểm:   + Chủ yếu vận tải trên các tuyến đường quốc tế.   + Khối luợng luân chuyển hàng hóa rất lớn - Nhược điểm: Ô nhiễm biển Câu 3: Vẽ biểu  đồ.      - Vẽ đúng, có ghi đơn vị. Có tên biểu đồ  (2đ)        Thiếu tên (- 0.5 đ), Thiếu đơn vị (-0,25đ)      - Nhận xét: (1đ)   +  Danh thu giữa các quốc gia không đều .              + Hoa Kì có doanh thu cao nhất (74,5 tỉ USD).Thấp nhất là Mê-hi-cô (10,7USD) Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật các phần tiếp theo Đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 10 năm 2014 các em chú ý đừng bỏ lỡ nhé! Nguồn Dethi.Violet
Xem thêm

2 Đọc thêm

Hệ thống bretton woods cơ chế ổn định tỷ giá trong khuôn khổ hệ thống bretton woods và so sánh nó với cơ chế điều tiết tỷ giá dưới chế độ bản vị vàng

Hệ thống bretton woods cơ chế ổn định tỷ giá trong khuôn khổ hệ thống bretton woods và so sánh nó với cơ chế điều tiết tỷ giá dưới chế độ bản vị vàng

MỤC LỤCCHƯƠNG 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG BRETTON WOODS31.1.Hoàn cảnh ra đời31.2.Mục tiêu41.2.1. Thành lập các tổ chức tiền tệ quốc tế hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tiền tệ đòi hỏi phải thành lập tổ chức quốc tế với những chức năng và quyền hạn nhất định41.2.2. Chế độ tỷ giá hối đoái – tỷ giá hối đoái phải được ấn định cố định về mặt ngắn hạn, nhưng có thể điều chỉnh khi xuất hiện tình trạng “mất cân đối cơ bản”41.2.3. Dự trữ quốc tế để giúp cho chế độ tỷ giá cố định có điều chỉnh hoạt động một cách hiệu quả, các quốc gia cần tới một lượng dự trữ quốc tế lớn bằng vàng và các nguồn dự trữ bằng tiền khác41.2.4. Khả năng chuyển đổi của đồng tiền để đạt được lợi ích kinh tế chung, tất cả các quốc gia tham gia vào một hệ thống thương mại đa phương tự do, trong đó đồng tiền chuyển đổi tự do được sử dụng một các rộng rãi5 CHƯƠNG 2: CƠ CHẾ ỔN ĐỊNH TỶ GIÁ TRONG KHUÂN KHỔ HỆ THÔNG BRETTON WOODS62.1. Cơ chế ổn định tỷ giá trong khuôn khổ hệ thống Bretton Woods62.2. Hoạt động của hệ thống Bretton Woods trên thực tế62.2.1. Giai đoạn “đói đô la” (19441958)62.2.2. Giai đoạn “bội thực đô la”82.3. Đánh giá hoạt động cuả hệ thống Bretton woods102.3.1. Vấn đề thanh khoản102.3.2. Sự thiếu vắng một cơ chế điều chỉnh102.3.3. Về đặc quyền phát hành USD11CHƯƠNG 3: SO SÁNH CƠ CHẾ ỔN ĐỊNH TỶ GIÁ CỦA HỆ THỐNG BRETTON WOODS VÀ ĐIỀU CHỈNH TỶ GIÁ CỦA CHẾ ĐỘ BẢN VỊ VÀNG12 LỜI MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tàiSau Chiến tranh thế giới thứ nhất, các quốc gia đã cố gắng phục hồi lại hệ thống bản vị vàng nhưng nó đã sụp đổ hoàn toàn trong cuộc Đại khủng hoảng của những năm 1930. Trong hoàn cảnh đó, 730 đại biểu đến từ 44 quốc gia đã gặp nhau tại Bretton Woods, New Hampshire, năm 1944 để để xây dựng hệ thống tài chính thế giới sau chiến tranh, tránh nguy cơ tái diễn khủng hoảng kinh tế. Tại đây, các nước đã thống nhất thành lập ra một hệ thống tài chính được gọi là Bretton Woods bao gồm Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB) và chế độ tỷ giá hối đoái cố định được xây dựng quanh đồng đôla Mỹ gắn với vàng. Do tại thời điểm đó nước Hoa Kỳ chiếm hơn một nửa tiềm năng sản xuất của thế giới và giữ gần như toàn bộ lượng vàng của thế giới nên các nhà lãnh đạo quyết định gắn các đồng tiền thế giới với đồng đôla, đồng tiền mà tiếp sau đó được họ đồng ý đổi ra vàng ở mức 35 USD một ounce.Dưới hệ thống Bretton Woods, các ngân hàng trung ương của các nước trừ Hoa Kỳ phải có nhiệm vụ duy trì tỷ giá hối đoái cố định giữa các đồng tiền của họ với đồng đôla. Họ làm điều này bằng việc can thiệp vào các thị trường ngoại hối. Nếu đồng tiền của một nước quá cao so với đồng đôla thì ngân hàng trung ương của nước đó cần phải bán tiền của mình để đổi lấy đôla, đẩy giá trị của đồng tiền đó xuống. Ngược lại, nếu giá trị đồng tiền của một nước quá thấp thì nước đó cần phải mua vào tiền của chính mình, do vậy sẽ đẩy giá của đồng tiền đó lên.Các chế độ bản vị giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong lịch sử các quan hệ tiền tệ quốc tế. Hệ thống tiền tệ này hoạt động trong điều kiện tiền giấy còn chưa được sử dụng phổ biến, và vàng đóng vai trò đặc biệt tạo nên nền tảng hoạt động của hệ thống. Tuy hệ thống này hiện nay đã sụp đổ nhưng nó vẫn có những thành quả tồn tại đến hiện nay như IMF và World Bank và để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho việc áp dụng và điều chỉnh các chính sách về tỷ giá hiện nay.Chính vì vậy mà đề tài: “Hệ thống Bretton Woods: Cơ chế ổn định tỷ giá trong khuôn khổ hệ thống Bretton Woods và so sánh nó với cơ chế điều tiết tỷ giá dưới chế độ bản vị vàng” có ý nghĩa nghiên cứu, tìm hiểu lớn.2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài2.1.Mục đíchĐề tài đi sâu vào nghiên cứu và phân tích cơ chế ổn định tỷ giá trong khuôn khổ hệ thống Bretton Woods và so sánh nó với cơ chế điều tiết tỷ giá dưới chế độ bản vị vàng, để thấy được những thành tựu, hạn chế từ đó đưa ra các bài học kinh nghiệm từ sự sụp đổ của nó.2.2.Nhiệm vụPhân tích cơ chế ổn định tỷ giá trong khuôn khổ hệ thống Bretton Woods.So sánh sánh nó với cơ chế điều tiết tỷ giá dưới chế độ bản vị vàng, đồng thời rút ra các bài học kinh nghiệm cho việc điều chỉnh tỷ giá hiện nay.3.Đối tượng và phạm vi đề tàiĐối tượng nghiên cứu của đề tài là cơ chế ổn định tỷ giá trong khuôn khổ hệ thống Bretton Woods. Phạm vi nghiên cứu: Cơ chế ổn định tỷ giá trong khuôn khổ hệ thống Bretton Woods từ năm 1944 đến năm 1971.4.Phương pháp nghiên cứuĐề tài sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh nhằm phân tích các thành tựu và hạn chế của hệ thống Bretton Woods từ đó đưa ra các bài học kinh nghiệm.5.Kết cấu của đề tàiChương 1: Tổng quan hệ thống Bretton WoodsChương 2: Cơ chế ổn định tỷ giá trong khuân khổ hệ thống Bretton WoodsChương 3: So sánh cơ chế ổn định tỷ giá của hệ thống Bretton Woods và điều tiết tỷ giá của chế độ bản vị vàngCHƯƠNG 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG BRETTON WOODS1.1.Hoàn cảnh ra đờiSự sụp đổ của chế độ tiền tệ Genova làm cho các quan hệ tiền tệ tài chính quốc tế trở nên rối ren đã dẫn đến sự hình thành các liên minh tiền tệ do một số nước tư bản đầu sổ cầm đầu. Đó là các khu vực tiền tệ như khu vực đồng Phơrăng Pháp, khu vực đồng đô la Mỹ, khu vực đồng Bảng Anh.Khu vực đồng đôla do Mỹ cầm đầu tồn tại bên cạnh các “đối thủ không hơn kém” là khu vực đồng Bảng Anh và khu vực đồng Frăng (Franc) Pháp. Nhưng sau Đại chiến thế giới lần thứ II, Mỹ trở thành một cường quốc mạnh nhất thế giới về ngoại thương, về tín dụng quốc tế và là nước có dự trữ vàng lớn nhất thế giới (chiếm khoảng ¾ tổng dự trữ vàng của toàn bộ thế giới tư bản). Đây chính là những yếu tố tạo nên thế mạnh cho đồng đô la Mỹ trên trường quốc tế, đưa đồng tiền này “lên ngôi” đồng tiền chủ chốt của thế giới. Tháng 7 năm 1944, lợi dụng địa vị kinh tế và tài chính của mình trên trường quốc tế, Hoa Kỳ đã đứng ra triệu tập Hội nghị tiền tệ tài chính quốc tế tại thành phố Brettonwoods với sự tham gia của 44 nước. Hội nghị đã ký kết một Hiệp định quốc tế bao gồm những thoả thuận của các nước về việc thiết lập các quan hệ tiền tệ tài chính quốc tế mới cho thời kỳ sau chiến tranh thế giới lần II. Được gọi là chế độ tiền tệ Brettonwoods. 1.2.Mục tiêu1.2.1. Thành lập các tổ chức tiền tệ quốc tế hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tiền tệ đòi hỏi phải thành lập tổ chức quốc tế với những chức năng và quyền hạn nhất địnhLập ra Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) với vai trò: Điều tiết chế độ tỷ giá hối đoái của các quốc gia và hỗ trợ nhân lực và vật lựcGiám sát việc các quốc gia tuân thủ những quy định được thống nhất về thương mại và thanh toán quốc tếCung cấp tín dụng cho các quốc gia thành viên gặp phải tình trạng thiếu hụt tạm thời cán cân thanh toán quốc tếWB cho các thành viên vay dài hạn cho các dự án để Góp phần thúc đẩy tăng trưởng về kinh tếTạo điều kiện hỗ trợ cho doanh nghiệp tư nhân phát triểnKết hợp với các tổ chức quốc tế khác để hỗ trợ cho các nước thành viênCung câp hỗ trợ tài chính thông qua hiệp hội phát triển quốc tế đối với các nước thành viên có thu nhập thấp1.2.2. Chế độ tỷ giá hối đoái – tỷ giá hối đoái phải được ấn định cố định về mặt ngắn hạn, nhưng có thể điều chỉnh khi xuất hiện tình trạng “mất cân đối cơ bản”Tỷ giá được cố định và chỉ được phép dao động trong biên độ 1% của tỷ giá chính thức đã được đăng ký tại quỹ tiền tệ quốc tế IMF.1.2.3. Dự trữ quốc tế để giúp cho chế độ tỷ giá cố định có điều chỉnh hoạt động một cách hiệu quả, các quốc gia cần tới một lượng dự trữ quốc tế lớn bằng vàng và các nguồn dự trữ bằng tiền khácCác nước tham gia hiệp ước phải đảm bảo dự trữ vàng hoặc tiền tệ mạnh để có thể sử dụng nó mua vào nội tệ khi cần thiết nhằm duy trì tỷ giá hối đoái. Với sự phát triển của thương mại và tài chính quốc tế, đến lúc đó nguồn lực dự trữ chủ yếu bằng vàng và USD của các quốc gia trở nên không đủ đáp ứng. SDRs ra đời cung cấp cho các quốc gia thành viên một nguồn lực bổ sung để có thể duy trì tỷ giá hối đoái của đồng nội tệ. Quỹ tiền tệ quốc tế nhận tiền đóng góp (tương ứng là quyền biểu quyết) và sử dụng nguồn góp đó, cộng thêm với các tài trợ khẩn cấp đặc biệt để cho một số nước thành viên vay, nhằm ổn định cung cầu tiền tệ, tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán ngắn hạn. Số tiền cụ thể mà mỗi quốc gia phải đóng góp được IMF xem xét quyết định căn cứ tình hình kinh tế của quốc gia đó.1.2.4. Khả năng chuyển đổi của đồng tiền để đạt được lợi ích kinh tế chung, tất cả các quốc gia tham gia vào một hệ thống thương mại đa phương tự do, trong đó đồng tiền chuyển đổi tự do được sử dụng một các rộng rãi CHƯƠNG 2: CƠ CHẾ ỔN ĐỊNH TỶ GIÁ TRONG KHUÂN KHỔ HỆ THÔNG BRETTON WOODS2.1. Cơ chế ổn định tỷ giá trong khuôn khổ hệ thống Bretton Woods Hội nghị Bretton Woods đã thống nhất áp dụng chế độ tỷ giá hối đoái có khả năng áp dụng các ưu điểm của chế độ tỷ giá cố định và thả nổi với tên gọi là “ chế độ tỷ giá cố định điều chỉnh hạn chế”.Chế độ tỷ giá trong khuôn khổ hệ thống Bretton Woods được thiết lập trên cơ sở áp dụng những nguyên tắc của chế độ bản vị vàng – hối đoái. Tỷ giá hối đoái cố định trong ngắn hạn, có thể điều chỉnh trong những trường hợp cụ thể. Theo quy định của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), mỗi đồng tiền quốc gia được ấn định một tỷ giá cố định với USD và được phép dao động trong biên độ ±1%. Giá USD được cố định với vàng là 35USDounce. Việc cố định tỷ giá đôla với vàng đã tạo lòng tin cho cả thế giới vì Mỹ vào thời điểm đó chiếm 70% dự trữ vàng của thế giới. Chính phủ Mỹ cam kết đổi đôla ra vàng không hạn chế. Một cách gián tiếp, các quốc gia có thể hoàn toàn tin tưởng khi neo giá đồng tiền nước mình với đồng đôla. Trong những trường hợp mất cân bằng nghiêm trọng trong cán cân thanh toán, các quốc gia có thể tiến hành phá giá hay nâng giá đồng tiền với biên độ nhỏ hơn 10% trước khi IMF phải can thiệp.2.2. Hoạt động của hệ thống Bretton Woods trên thực tế 2.2.1. Giai đoạn “đói đô la” (19441958)Trong giai đoạn 19441958, IMF đã không thực hiện được những mục tiêu đầy tham vọng của mình và đóng vai trò rất thụ động trong việc cung cấp tín dụng cho các quốc gia thành viên gặp khó khăn. Trong khi đó sau chiến tranh thế giới thứ II, Mỹ đã thu được nguồn vàng lớn từ bên ngoài bằng việc bán vũ khí cho các bên tham chiến. Khi này, Mỹ có một lượng vàng dự trữ lên tớ 26 tỉ đô la, chiếm 60% trữ lượng vàng trên toàn thế giới. Do đó đồng đôla Mỹ lúc dó được coi là tốt như vàng.Trong khi đó, do bị chiến tranh tàn phá nặng nề, các nước châu Âu đang cần một lượng tín dụng lớn để nhập khẩu những gì cần thiết cho công cuộc tái thiết. Theo kế hoạch Marshall, vẫn được biết đến là kế hoạch tái thiết châu Âu, từ năm 1948 đến năm 1954, 17 tỉ đô la Mỹ đã được đưa vào 16 nước châu Âu. Mặc dù nhận thức được rằng tý giá hối đoái là mối quan tâm chung của quốc tế và chế độ tỷ giá điều chỉnh hạn chế được chấp nhận, nhưng trên thực tế IMF đã thông qua một cách thụ động các mực ngang giá chính thức ban đầu do các thành viên đề nghị. Những dự tính của IMF về việc các nước sẽ nhanh chóng xóa bỏ hạn chế đối với các giao dịch vãng lai và tạo lập tính chuyển đổi cho đồng tiền của mình tỏ ra không thực tế vì các quốc gia đó cho rằng do hậu quả của chiến tranh nên các biện pháp nói trên cần được thực hiện theo từng bước. Kết quả là cho đến năm 1958 phần lớn các đồng tiền của các quốc gia công nghiệp mới được chuyển đổi, nhưng không phải dưới áp lực của IMF mà do các quốc gia đã cải thiện được nguồn dự trữ quốc tế của mình. Hơn nữa trong giai đoạn này những mâu thuãn lớn trong phe đồng minh chống phát xít xuất hiện. Mặc dù Liên Xô cũng tham gia vào hội nghị Bretton Woods năm 1944 nhưng lại từ chối tham gia vào quỹ tiền tệ thế giới. Đặc biệt trong không khí căng thẳng của chiến tranh lạnh Mỹ đã phải chi ra một lượng tiền lớn cho quân sự. Do đó vào những năm 50 đầu những năm 60 kinh tế Mỹ bắt đầu xuất hiện một số dấu hiệu khủng hoảng. Trong những năm 50 dự trữ vàn của Mỹ rất lớn, đồng đô la được coi là tốt như vàng và đồng đô la Mỹ đã giúp các nền kinh tế yếu kém ở châu Âu không chỉ khắc phục được nạn đói đô la, mà còn bổ sung thêm được nguồn dự trữ của mình. Nhìn chung giai đoạn này cán cân thanh toán của Mỹ đã bắt đầu bị thâm hụt nhưng nó được hoan nghênh vì nó mang lại cho thế giới nguồn dự trữ cần thiết. Tuy nhiên, từ cuối những năm 50 trở đi thì nạn đói đô la đã trôi qua nhưng tình trạng thâm hụt trong cán can thanh toán của Mỹ không những không biến mất mà còn trở nên trầm trọng hơn. Trong khi đó dự trữ đô la của nước ngoài tăng nhanh với tốc độ không mong muốn, dẫn tới tình trạng ở giai đoạn tiếp theo: “bội thực đô la”.2.2.2. Giai đoạn “bội thực đô la”Trong giai đoạn này nền kinh tế ở các nước Tây Âu dần đi vào ổn định và phát triển. Nguồn dự trữ đô la ở các ngân hàng các nước tăng lên với tốc độ không mong muốn, các ngân hàng đó bắt đầu tìm cách chuyển đô la lấy vàng.Thêm vào đó, thị trường vàng kép xuất hiện mà khoảng cách giữa giá vàng trên thị trường tự do với giá vàng của ngân hàng nhà nước là rất lớn, mức giá vàng trên thị trường tự do là 35 USDauxo, còn mức giá trên thị trương tự do giao động theo quy luật cung cầu. Điều này dẫn đến tình trạng những nhà đầu cơ mua vàng ở ngân hàng trung ương và bán trên thị trường tự do.Lúc này, nền kinh tế của Tây Âu và Nhật Bản phát triển mạnh mẽ. Do đó giá trị đồng tiền của các nước này cũng tăng. Lòng tin vào đồng đô la cũng giảm sút, nguồn vốn khổng lồ bằng đồng đo la dần dần được chuyển sang các ngoại tệ mạnh hơn.Đến năm 1971, Mỹ phải tuyên bố ngừng đổi đồng đô la sang vàng và phá giá lần thứ nhất dối với đồng đô la. Bằng việc ký thỏa thuận Smith theo đó giá vàng chính thức được tăng tự 35 đô laounce lên 38 đô laounce, và đồng tiền
Xem thêm

Đọc thêm

Bài tập hàm tài chínhTin học UDTKD

BÀI TẬP HÀM TÀI CHÍNHTIN HỌC UDTKD

. Hàm ACCRINT: Trả về tiền lãi cộng dồn cho chứng khoán trả lãi định kỳ 2. Hàm ACCRINTM Trả về tiền lãi cộng dồn cho chứng khoán trả lãi khi đáo hạn 3. Hàm AMORDEGRC Trả về khấu hao cho mỗi kỳ hạn kế toán bằng cách dùng hệ số khấu hao 4. Hàm AMORLINC Trả về khấu hao cho mỗi kỳ hạn kế toán 5. Hàm COUPDAYBS Trả về số ngày từ lúc bắt đầu kỳ hạn phiếu lãi đến ngày thanh toán 6. Hàm COUPDAYS Trả về số ngày trong kỳ hạn phiếu lãi có chứa ngày thanh toán 7. Hàm COUPDAYSNC Trả về số ngày từ ngày thanh toán đến ngày phiếu lãi kế tiếp 8. Hàm COUPNCD Trả về ngày phiếu lãi kế tiếp sau ngày thanh toán 9. Hàm COUPNUM Trả về số phiếu lãi có thể thanh toán giữa ngày thanh toán và ngày đáo hạn 10. Hàm COUPPCD Trả về ngày phiếu lãi trước đó trước ngày thanh toán 11. Hàm CUMIPMT Trả về tiền lãi lũy tích được trả giữa hai kỳ 12. Hàm CUMPRINC Trả về tiền vốn lũy tích được trả cho một khoản vay giữa hai kỳ hạn 13 . Hàm DB Trả về khấu hao của một tài sản cho một kỳ hạn cụ thể bằng cách dùng phương pháp giảm dần cố định 14. Hàm DDB Trả về khấu hao của một tài sản cho một khoảng thời gian được xác định bằng cách dùng phương pháp giảm dần kép hoặc phương pháp khác mà bạn xác định 15. Hàm DISC Trả về mức chiết khấu cho một chứng khoán 16. Hàm DOLLARDE Chuyển đổi một giá đôla, được thể hiện như là phân số, thành một giá đôla, được thể hiện như là số thập phân 17. Hàm DOLLARFR Chuyển đổi một giá đôla, được thể hiện như là số thập phân, thành một giá đôla, được thể hiện như là phân số 18. Hàm DURATION Trả về khoảng thời gian hàng năm của chứng khoán được thanh toán tiền lãi định kỳ 19. Hàm EFFECT Trả về lãi suất hàng năm có hiệu lực 20. Hàm FV Trả về giá trị tương lai của một khoản đầu tư 21. Hàm FVSCHEDULE Trả về giá trị tương lai của tiền vốn ban đầu sau khi áp dụng một chuỗi mức lãi gộp 22. Hàm INTRATE Trả về lãi suất cho một chứng khoán được đầu tư toàn bộ 23. Hàm IPMT Trả về thanh toán lãi cho một khoản đầu tư trong một kỳ hạn đã cho 24. Hàm IRR Trả về suất sinh lợi nội bộ cho các chuỗi dòng tiền mặt 25. Hàm ISPMT Tính tiền lãi được trả trong một kỳ hạn đã xác định của một khoản đầu tư 26. Hàm MDURATION Trả lại khoảng thời gian sửa đổi theo Macauley cho chứng khoán với mệnh giá giả định 100 USD. 27. Hàm MIRR Trả về suất sinh lợi nội bộ mà tại đó các dòng tiền tích cực và tiêu cực được tính toán ở các mức khác nhau 28. Hàm NOMINAL Trả về lãi suất danh nghĩa hàng năm
Xem thêm

4 Đọc thêm

Cùng chủ đề