QUAN TRẮC ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "QUAN TRẮC ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG":

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG CẦU ĐOẠN CHẢY QUA ĐỊA BÀN THỊ XÃ BẮC KẠN

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG CẦU ĐOẠN CHẢY QUA ĐỊA BÀN THỊ XÃ BẮC KẠN

tính các con sông có chiều dài từ 10km trở lên và có dòng chảy thường xuyêntrên lãnh thổ nước ta thì có tới 2.369 con sông trong đó 9 hệ thống sông códiện tích lưu vực từ 10.000km3 trở lên như sông Bằng Giang, sông Kỳ Cùng,13sông Hồng, sông Thái Bình, sông Mã, sông Cả, sông Thu Bồn, sông ĐồngNai và sông Mê Công [9] Với mạng lưới sông ngòi dày đặc như vậy rất thuậnlợi cho phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. Trong đó có nền sản xuất nôngnghiệp sử dụng nhiều nước nhất, dùng cho việc tưới lúa và hoa màu.Tuy nhiên, về tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vực sản xuấtnông nghiệp, hiện nay Việt Nam có gần 70% dân số đang sinh sống ở nôngthôn là nơi cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người vàgia súc không được xử lý nên thấm xuống đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tìnhtrạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao [11]Theo dự báo đến năm 2015 lượng nước thải sinh hoạt, công nghiệp vàcác ngành nghề khác sẽ tiếp tục tăng mạnh. Do đó môi trường nước mặt tạicác lưu vực sông sẽ ngày càng bị ô nhiễm, đặc biệt là tại các vùng trọng điểm,các khu vực tập trung nhiều khu công nghiệp , cụm công nghiệp và làng nghề.Với mật độ sông suối dày đặc từ Bắc xuống Nam trên toàn lãnh thổViệt Nam nên việc nghiên cứu, đánh giá chất lượng nước sông ngày càngđược quan tâm nhiều hơn. Điển hình là hệ thống lưu vực sông Hồng, lưu vựcsông Nhuệ - sông Đáy ở miền Bắc, lưu vực sông Hương, sông Trường Giangở miền Trung và hệ thống lưu vực sông Đồng Nai, sông Mê Kông ở miềnNam. Việc nghiên cứu chất lượng nước các con sông lớn ở Việt Nam trongnhững năm gần đây có nhiều bước phát triển mạnh với nhiều phương pháptiếp cận khác nhau nhưng mục tiêu chung vẫn là đánh giá chất lượng nước đểtừ đó có những giải pháp xử lý và quy hoạch nhằm bảo vệ nguồn nước vàphát triển bền vững.Lưu vực sông Nhuệ - Đáy, nước thải từ các khu công nghiệp Phố Nối A
Xem thêm

63 Đọc thêm

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC HỒ THIỀN QUANG, HÀ NỘI

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC HỒ THIỀN QUANG, HÀ NỘI

lượng nước trên thế giới.Trong quản lý môi trường, việc xác định một cách tổng thể chất lượng nước chocác mục đích sử dụng khác nhau nhờ một số lượng lớn các mẫu và các thông số đôi khilại rất khó khăn. Để nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng nước, việc sử dụng chỉ sốchất lượng nước WQI (water quality index) là hướng đang được các chuyên gia phântích đánh giá chất lượng nước trên thế giới sử dụng.Trịnh Bích Liên12Khóa 20 (2009-2011)Khoa Hóa học-Trường ĐHKHTN-ĐHQGNLuận văn Thạc sĩMục đích của WQI là nâng cao hiểu biết về các vấn đề chất lượng nước bằng cáchtích hợp dữ liệu phức tạp thành dạng 1 điểm số mô tả tình trạng và đánh giá xu hướngchất lượng nước. Dựa trên giá trị của WQI các thuỷ vực sông, ao, hồ có thể được phânloại chất lượng nước cho mục đích sử dụng nước khác nhau. Trên thế giới, WQI đượctính theo nhiều phương pháp khác nhau và người ta đã đưa ra những sự đánh giá sosánh giữa chúng. Dưới đây là một số phương pháp chính.1. WQI của quỹ vệ sinh quốc gia Hoa kỳ (NSF-WQI)NSF- WQI là một trong các bộ chỉ số chất lượng nước khá phổ biến được xâydựng bằng cách sử dụng kỹ thuật Delphi của tập đoàn Rand. NSF-WQI thu nhận vàtổng hợp ý kiến của số đông các nhà khoa học về chất lượng nước khắp nước Mỹ đểlựa chọn ra các thông số chất lượng quyết định, sau đó xác lập phần trăm lượng đónggóp của từng thông số và tiến hành xây dựng các đồ thị chuyển đổi từ các giá trị đo
Xem thêm

63 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ HUYỆN KINH MÔN, TỈNH HẢI DƯƠNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2015

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ HUYỆN KINH MÔN, TỈNH HẢI DƯƠNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2015

Kinh Môn là một huyện đồi núi xen kẽ đồng bằng nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Hải Dương. Trong những năm gần đây, chính quyền địa phương với các chính sách, chiến lược phát triển kinh tế đã giúp nền kinh tế của huyện có nhiều cải thiện rõ rệt, đời sống người dân được nâng cao. Tuy nhiên, kèm theo sự phát triển nhanh chóng kinh tế xã hội là sự gia tăng ô nhiễm, suy giảm chất lượng môi trường. Ô nhiễm môi trường không khí đang là một trong những vấn đề bức xúc đối với môi trường đô thị, công nghiệp và các làng nghề hiện nay. Ô nhiễm môi trường không khí có tác động xấu đối với sức khoẻ con người (đặc biệt là gây ra các bệnh đường hô hấp). Ô nhiễm không khí cũng gây nên những thiệt hại về kinh tế, với những khoản chi phí về khám, chữa bệnh do ô nhiễm không khí. Ngoài vấn đề ảnh hưởng đến sức khỏe con người, ô nhiễm không khí còn là mối đe dọa nghiêm trọng tới sự đa dạng sinh học và các hệ sinh thái, tăng những nguy cơ về biến đổi khí hậu (hiệu ứng nhà kính, mưa axít và suy giảm tầng ôzôn),.... Công nghiệp hoá càng mạnh, đô thị hoá càng phát triển thì nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí càng nhiều, các áp lực càng lớn.Theo kết quả quan trắc hiện trạng môi trường trên địa bàn huyện Kinh Môn cho thấy không khí ở nhiều điểm đã bị ô nhiễm. Việc mọc lên các nhà máy, các cụm công nghiệp đặc biệt là các nhà máy sản xuất xi măng hoạt động công nghệ còn lạc hậu gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng môi trường không khí của huyện, theo thời gian sẽ gây ra những tác động nghiêm trọng đến sức khỏe người dân xung quanh. Do đó việc xem xét đánh giá chất lượng môi trường không khí tỉnh Hải Dương nói chung và huyện Kinh Môn nói riêng cần được quan tâm hiện nay.Xuất phát từ thực trạng trên, chúng tôi chọn đề tài: ‟Đánh giá chất lượng môi trường không khí huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương 6 tháng đầu năm 2015” nhằm đánh giá chất lượng không khí khu vực huyện Kinh Môn, làm cơ sở cho các nhà quản lý, kiểm soát ô nhiễm và đề xuất một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm xảy ra.
Xem thêm

52 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG THÁI BÌNH, ĐOẠN CHẢY QUA THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2016

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG THÁI BÌNH, ĐOẠN CHẢY QUA THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2016

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài. 1 2. Mục tiêu nghiên cứu. 1 3. Nội dung nghiên cứu. 2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3 1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương. 3 1.1.1 Địa lý tự nhiên. 3 1.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội. 5 1.2 Tổng quan về sông Thái Bình. 6 1.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước 8 1.3.1 Các chỉ tiêu hóa lý 8 1.3.2 Chỉ tiêu vi sinh 10 1.4. Chỉ số chất lượng nước (WQI Water Quality Index): 10 CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 11 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11 2.2. Thời gian và địa điểm lấy mẫu 11 2.3. Phương pháp nghiên cứu 12 2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu. 12 2.3.2. Phương pháp thực nghiệm. 13 2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu 24 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25 3.1. Kết quả đánh giá chất lượng nước sông Thái Bình đoạn chảy qua thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016. 25 3.1.1. Kết quả đo nhanh các thông số tại hiện trường 25 3.1.2. Kết quả phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm. 26 3.1.3. Lập biểu đồ so sánh các thông số qua các vị trí, các đợt quan trắc và so sánh với QCVN08:2016BTNMT 27 3.2. Đánh giá chất lượng nước sông Thái Bình đoạn chảy qua thành phố Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016. 34 3.2.1. Đánh giá chất lượng nước sông Thái Bình đoạn chảy qua thành phố Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016. 34 3.2.2. Đánh giá chất lượng nước sông thông qua chỉ số WQI. 37 3.2.3. Đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương từ năm 2015 đến 6 tháng đầu năm 2016. 38 3.2.4. Lập biểu đồ phân vùng. 40 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41 1. Kết luận: 41 2. Kiến nghị 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO 43 PHỤ LỤC 44
Xem thêm

59 Đọc thêm

PHÂN VÙNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TẦNG CHỨA NƯỚC TRẦM TÍCH ĐỆ TỨ KHU VỰC NỘI ĐÔ HÀ NỘI PHỤC VỤ CẤP NƯỚC SINH HOẠT

PHÂN VÙNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TẦNG CHỨA NƯỚC TRẦM TÍCH ĐỆ TỨ KHU VỰC NỘI ĐÔ HÀ NỘI PHỤC VỤ CẤP NƯỚC SINH HOẠT

Phương pháp nghiên cứu Thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập các tài liệu số liệu của mạng quan trắc khu vực Hà Nội về nước dưới đất trên địa bàn Hà Nội từ năm 2010 đến năm 2015 bao gồm các số liệu mực nước trung bình tháng tại các lỗ khoan quan trắc; các công trình khai thác trong vùng nghiên cứu; bản đồ địa hình khu vực; mực nước sông Hồng; lượng mưa, bốc hơi tại trạm thủy văn Hà Nội.Báo cáo hiện trạng môi trường nước ngầm của thành phố Hà Nội…. Phân tích, đánh giá: Xây dựng bản đồ phân vùng chất lượng nước dưới đất.Sử dụng các phần mềm tin học chuyên dụng để xử lý, tính toán số liệu như Microsoft Excel, Surfer, Mapinfo…Chuyên gia: Trong quá trình hoàn thành đồ án, em đã xin ý kiến đóng góp, đánh giá của các thầy,cô trong lĩnh vực tài nguyên nước; các chuyên gia nghiên cứu về tài nguyên nước dưới đất.Cấu trúc của đề tài Bao gồm phần mở đầu, kết luận và 3 chương:Chương 1: Tổng quan về khu vực nghiên cứu.Chương 2: Đặc điểm địa chất địa chất thủy văn.Chương 3: Chất lượng nước và phân vùng chất lượng nước tầng chứa nước Pleistocen.
Xem thêm

47 Đọc thêm

TIỂU LUẬN TÔ NHIỄM NƯỚC VÀ KHÔNG KHÍ

TIỂU LUẬN TÔ NHIỄM NƯỚC VÀ KHÔNG KHÍ

không khí xung quanh tại công ty Cổ phần Minh Hưng - Quảng Trị” nhằm gópphần kiểm tra chất lượng môi trường không khí hướng tới bảo vệ sức khỏe, nângcao chất lượng sống của người dân xung quanh khu vực sản xuất, đồng thời là căncứ về chất lượng môi trường để xây dựng các biện pháp khắc phục, xử lý nếu cótình trạng vi phạm xảy ra.2. Mục đích- Đánh giá hiện trạng chất lượng không khí xung quanh công ty Cổ phần MinhHưng - Quảng Trị.- Xác định mức độ ô nhiễm không khí ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu- Phạm vi không gian:+ Địa điểm : Công ty cổ phần Minh Hưng - Quảng Trị+ Địa chỉ-: Km 8, Quốc lộ 9, thị xã Đông Hà – Quảng TrịPhạm vi thời gian : Quan trắc 2 tháng/1 lần vào ngày 15 các tháng 2,4,6,8,10,12 năm 2014+ Tiến hành lấy mẫu: 3h/1 lần.+ Tần suất lấy mẫu : 8 lần/ngày.- Phạm vi về chuyên môn: Căn cứ theo QCVN 23 :2009/BTNMT quy chuẩn kĩthuật quốc gia về khí thải công nghiệp sản xuất xi măng và QCVN05:2009/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xungquanh ta chọn quan trắc các thông số sau:+ Các thông số đo nhanh tại hiện trường: Hướng gió,tốc độ gió, nhiệt độ,độ ẩm tương đối, bức xạ mặt trời, áp suất.+ Các thông số khác: Cacbon monoxit (CO), Lưu huỳnh dioxit(SO2),Nito oxit (NOx) (Tính theo NO2) NH3 ,bụi tổng.
Xem thêm

5 Đọc thêm

GIÁM SÁT HỆ THỐNG KHÍ BẰNG PLC

GIÁM SÁT HỆ THỐNG KHÍ BẰNG PLC

tra, phát hiện, hiệu chỉnh và đánh giá lại những thông số kĩ thuật của các thiết bị và hệthống quan trắc theo một quy trình nghiêm ngặt.Năm 2013, Trung tâm An toàn Mỏ Uông Bí đã bảo trì 25 hệ thống quan trắc khímỏ với tổng số 903 đầu đo đáp ứng yêu cầu quản lý khí mỏ tại các đơn vị ngành than.Không chỉ có nhiệm vụ bảo trì, sửa chữa các hệ thống quan trắc, trung tâm còn vậnhành một trạm giám sát khí mỏ từ xa qua mạng internet. Trạm này được kết nối với32 hệ thống quan trắc khí mỏ tại các đơn vị than. Nhờ vậy đội ngũ kĩ sư của trungtâm có thể theo dõi kiểm soát các hoạt động của các hệ thống quan trắc đồng thờithông báo kịp thời cho các đơn vị khi phát hiện những hiện tượng bất thường về khímỏ.Với đội ngũ cán bộ, kĩ sư giỏi, Trung tâm đã hoàn thành rất nhiều công trìnhnghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng đối với hoạt động khai thác gắn với côngtác đảm bảo an toàn trong ngành than như những đề tài về quy luật dự báo về độ thoátkhí mê tan khi đào lò, về tính tự cháy của than, giải pháp chống sét cho các hệ thốnggiám sát khí mê tan… Bên cạnh đó trung tâm cũng phối hợp hiệu quả với một số đơnvị lập và triển khai các phương án nâng cao công tác an toàn trong hoạt động khaithác than, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cán bộ, nhân viên an toàn của cácđơn vị.Từ năm 2014, trung tâm An toàn Mỏ Uông Bí sẽ tiếp tục xây dựng các kế hoạchphát triển, đẩy mạnh lĩnh vực kiểm toán mạng gió và đề xuất những giải pháp phùhợp nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả thông gió mỏ. Trung tâm cũng sẽ áp dụng,triển khai công nghệ khoan tháo khí tại một số đơn vị ngành than đưa trạm kiểm địnhthiết bị thủy lực, cột chống thủy lực vào hoạt động. Đó là những kế hoạch quan trọnggóp phần giải bài toán an toàn ngành than trong bối cảnh hiện nay.Bộ máy tổ chức trung tâm.Giám đốc : Là người đứng đầu và điều hành mọi hoạt động của trung tâm.PGĐ cơ điện : Là người điều hành 1 lĩnh vực nhất định mà cụ thể là về cơ điện.Hoặc thực hiện các nhiệm vụ do giám đốc ủy quyền.PGĐ an toàn : Là người chịu trách nhiệm trong việc kiểm tra các thiết bị phòngnổ.
Xem thêm

Đọc thêm

KHẢO SÁT MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA MỐC KHỐNG CHẾ CƠ SỞ TRONG QUAN TRẮC LÚN CÔNG TRÌNH

KHẢO SÁT MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA MỐC KHỐNG CHẾ CƠ SỞ TRONG QUAN TRẮC LÚN CÔNG TRÌNH

1.3. MỐC KHỐNG CHẾ1.3.1. Kết cấu mốcHình 1.3. Mốc chuyển dịch ngangTrong quan trắc độ lún công trình, có hai loại mốc chủ yếu là mốc khống chế(mốc cơ sở) và mốc quan trắc (mốc lún, mốc quan trắc). Đối với các công trình lớn,phức tạp có thể đặt các mốc chuyển tiếp gần đối tượng quan trắc.Mốc khống chế cơ sở được sử dụng để xác định hệ độ cao cơ sở trong suốtquá trình quan trắc, do đó yêu cầu cơ bản đối với các mốc cơ sở là phải có sự ổnđịnh, không bị trồi lún hoặc chuyển dịch. Vì vậy, mốc khống chế cơ sở phải có kếtcấu thích hợp, được đặt ở ngoài phạm vi ảnh hưởng của độ lún công trình hoặc đặtở tầng đất cứng. Mốc quan trắc được gắn cố định vào công trình tại các vị trí đặctrưng cho quá trình trồi lún công trình.Tuỳ thuộc vào yêu cầu độ chính xác đo lún và điều kiện địa chất nền móngxung quang khu vực đối tượng quan trắc, mốc cơ sở dùng trong đo lún có thể đượcthiết kế theo một trong ba loại là mốc chôn sâu, mốc chôn nông và mốc gắn tườnghoặc gắn nền. Xây dựng hệ thống mốc cơ sở có đủ độ ổn định cần thiết trong quantrắc độ lún cũng như chuyển dịch ngang công trình là công việc phức tạp, có ýnghĩa quyết định đến chất lượng và độ tin cậy của kết quả cuối cùng.10Mốc chôn sâu có thể được đặt gần đối tượng quan trắc, nhưng đáy mốc phảiđạt được độ sâu ở dưới giới hạn lún của lớp đất nền công trình, tốt nhất là đến tầngđá gốc, tuy vậy trong nhiều trường hợp thực tế có thể đặt mốc đến tầng đất cứng làđạt yêu cầu. Điều kiện bắt buộc đối với mốc chôn sâu là phải có độ cao ổn địnhtrong suốt quá trình quan trắc. Để đảm bảo yêu cầu trên cần có biện pháp tính sốhiệu chỉnh dãn nở lõi mốc do thay đổi nhiệt độ, nếu lõi mốc được căng bằng lực kéothì phải tính đến cả số hiệu chỉnh do việc đàn hồi của mốc. Trong thực tế sản xuấtthường sử dụng hai kiểu mốc chôn sâu điển hình là mốc chôn sâu lõi đơn và mốc
Xem thêm

57 Đọc thêm

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG TẠI TRUNG TÂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG TẠI TRUNG TÂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LỜI MỞ ĐẦU Môi trường sống – cái nôi của nhân loại ngày càng ô nhiễm trầm trọng, cùng với sự phát triển của xã hội, môi trường đang từng bước bị hủy diệt đang là mối quan tâm không chỉ riêng một quốc gia nào. Ô nhiễm môi trường sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng cho con người, sức khỏe con người bị suy giảm mạnh do phải hít phải không khí, uống phải nước chứa nhiều chất ô nhiễm, con người còn phải tiếp xúc nhiều với tia cực tím, đối mặt với nhiều thảm họa của tự nhiên… Trong những năm qua tình trạng môi trường đã ở mức báo động, chính là do sự suy thoái môi trường sinh thái bởi những nguyên nhân: sự phát triển của công nghiệp ồ ạt, các ngành công nghiệp gây ô nhiễm, tệ nạn phá rừng ngày càng nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu, do sự mất cân bằng tài nguyên và dân số. Dân số tăng nhanh đòi hỏi phải khai thác các tài nguyên tự do nhiều, chất thải các loại tăng nhanh hơn dẫn tới phá vỡ cân bằng, vắt kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường….Việc quản lý, bảo vệ môi trường ngày nay là nhiệm vụ hết sức cấp bách và cần phải được thực hiện với những biện pháp mạnh để chống lại sự xuống cấp môi trường ngày càng nghiêm trọng. Để nghiên cứu các vấn đề ô nhiễm môi trường chúng ta cần hiểu rõ tất cả các nguồn phát sinh ô nhiễm, các loại chất gây ô nhiễm, nồng độ chất gây ô nhiễm cũng như tác hại của chúng tới môi trường như thế nào? Từ đó, xây dựng đề xuất các giải pháp để xử lý ô nhiễm một cách có hiệu quả nhất để bảo vệ và cải thiện môi trường. Vì vậy, quan trắc môi trường là một trong những phương pháp cung cấp thông tin về môi trường một cách chính xác, đáng tin cậy có hệ thống và cập nhật liên tục những luận cứ khoa học rất quan trọng của quá trình xây dựng một cách đúng đắn và có hiệu quả của các chiến lược, chính sách cũng như kế hoạch hành động phát triển bền vững và bảo vệ môi trường. Ở nước ta, hầu hết các tỉnh thành đều đã tiến hành và đang phát triển hệ thống quan trắc để theo dõi và giám sát chất lượng môi trường. Qua thời gian thực tập tại Trung tâm Quan trắc môi trường Hà Nội, em đã có cơ hội đi thực tế lấy mẫu, học hỏi kinh nghiệm quan trắc môi trường và phân tích một số chỉ tiêu môi trường trong phòng thử nghiệm. Tìm hiểu về quy trình lấy mẫu tại hiện trường và nội dung chính của công tác quan trắc môi trường. Tìm hiểu và thực hiện phân tích một số chỉ tiêu cơ bản. Thu thập các tài liệu liên quan: Quy trình lấy mẫu tại hiện trường, các quy chuẩn, các phương pháp và quy trình xác định chỉ tiêu môi trường. Học hỏi kinh nghiệm và phong cách làm việc của các anh chị trong trung tâm. LỜI CẢM ƠN Chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học tài nguyên và môi trường Hà Nội, cùng toàn thể thầy cô đã tận tình giảng dạy cho em trong suốt khóa học. Nhờ sự giúp đỡ tận tình của giảng viên hướng dẫn Th.S Phạm Phương Thảo, đã đóng góp ý kiến cho em hoàn thành cuốn báo cáo này. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý cơ quan, cùng toàn thể các anh phòng thử nghiệm và phòng hiện trường của Trung tâm quan trắc môi trường Hà Nội đã giúp đỡ tận tình, chu đáo em trong thời gian thực tập và thực hiện cuốn báo cáo thực tập tốt nghiệp này. Xin cảm ơn gia đình, thầy cô, các cán bộ tại cơ quan thực tập và các bạn đã giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập. Do lần đầu tiếp xúc trực tiếp với công nghệ thực tế và lượng kiến thức của bản thân còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót, vì vậy rất mong nhận được ý kiến và sự đóng góp chân thành từ các anh chị trong trung tâm, thầy cô và tất cả các bạn. Em xin chân thành cảm ơn Sinh viên thực hiện Lê Chí Thành CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHẬN XÉT THỰC TẬP Họ và tên sinh viên : ………………………………………………………….. Mã sinh viên : ………………………………………………………….. Khóa học : ………………………………………………………….. 1. Thời gian thực tập : ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… 2. Bộ phận thực tập : ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… 3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật : ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… 4. Kết quả thực tập theo đề tài : ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… 5. Nhận xét chung : ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Cán bộ hướng dẫn của cơ quan đến thực tập (Ký và ghi rõ họ tên) ¬ Hà Nội, Ngày ....... tháng 08 năm 2016 Thủ trưởng cơ quan (Ký tên và đóng dấu) NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Hà Nội, Ngày ....... tháng 08 năm 2016 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN (Ký và ghi rõ họ tên) MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU ix DANH MỤC HÌNH ẢNH x DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xi CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI 2 1.1. GIỚI THIỆU CHUNG 2 1.2. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ 2 1.2.1. Chức năng 2 1.2.1. Nhiệm vụ 3 1.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY 5 CHƯƠNG 2. NỘI DUNG THỰC TẬP TẠI TRUNG TÂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI 8 2.1. TỔNG QUAN VỀ QUAN TRẮC 8 2.2. MỘT SỐ QUY TRÌNH LẤY MẪU TẠI HIỆN TRƯỜNG 8 2.2.1. Quy trình đo khí thải, bụi thải tại nguồn bằng máy test nhanh TESTO 12 2.2.2. Quy trình lấy mẫu bụi bằng máy SIBATA 14 2.2.3. Quy trình lấy mẫu khí CO 16 2.2.4. Quy trình lấy mẫu khí SO2 bằng máy SKC 17 2.2.5. Quy trình lấy mẫu NO2 bằng máy SKC 18 2.2.6. Quy trình lấy mẫu NO2 trong không khí 18 2.2.7. Quy trình lấy mẫu nước thải 19 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG PHÂN TÍCH TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM 24 3.1. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ 24 3.2. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CO TRONG KHÔNG KHÍ THEO TCVN 5972:1995 (ISO 8186:1989) 24 3.2.1.Tổng quan về CO 24 3.2.2. Phạm vi áp dụng 25 3.2.3. Nguyên tắc 25 3.2.4. Dụng cụ và hóa chất 25 3.2.5. Quy trình phân tích 27 3.2.6. Tính toán kết quả 28 3.3. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BỤI TỔNG TRONG KHÔNG KHÍ THEO TCVN 5067: 1995 29 3.3.1. Tổng quan về bụi 29 3.3.2. Phạm vi áp dụng 31 3.3.3. Dụng cụ và hóa chất 31 3.3.4. Quy trình phân tích 32 3.3.5. Tính toán kết quả 33 3.4. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NO2 TRONG KHÔNG KHÍ THEO TCVN 6317: 1995………………. 34 3.4.1. Tổng quan về NO2 34 3.4.2. Phạm vi áp dụng 35 3.4.3. Nguyên tắc 35 3.4.4. Dụng cụ và hóa chất 36 3.4.5. Quy trình phân tích 37 3.4.6. Tính kết quả 37 3.5. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SO2 TRONG KHÔNG KHÍ THEO TCVN 5971:1995 (ISO 6767:1990) 38 3.5.1. Tổng quan về SO2 38 3.5.2. Phạm vi áp dụng 38 3.5.3. Nguyên tắc 38 3.5.4. Dụng cụ, hóa chất 39 3.5.5. Quy trình phân tích 41 3.5.6. Tính toán kết quả 41 CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43 4.1. KẾT LUẬN 43 4.2. KIẾN NGHỊ 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 PHỤ LỤC 1. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY QUANG PHỔ TỬ NGOẠI KHẢ KIẾN DR5000 1 PHỤ LỤC 2. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÂN PHÂN TÍCH 5 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1. Các nguồn thải ra các chất ô nhiễm đặc trưng 9 Bảng 2.2. Phương pháp đo, phân tích, lấy mẫu khí tại hiện trường 10 Bảng 2.3. Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh 12 Bảng 3.1. Nguồn gốc và phần thành của bụi 29 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức trung tâm quan trắc môi trường Hà Nội 6 Hình 2.1. Xác định một số chỉ tiêu bằng máy testo 350 XL 12 Hình 2.2. Lấy mẫu bụi tại trung tâm quan trắc môi trường Hà Nội 14 Hình 2.3. Lấy mẫu khí CO 16 Hình 2.4. Chai đựng khí CO 16 Hình 2.5. Lấy mẫu khí NO2, SO2, … 17 Hình 2.6. Nhân viên trung tâm đang tiến hành lấy mẫu nước thải 19 Hình 2.7. Mẫu được dán nhãn và niêm phong 23 Hình 3.1. Sơ đồ quy trình xác định hàm lượng CO 28 Hình 3.2. Tủ sấy giấy giấy lọc, bình hút ẩm 32 Hình 3.3. Cân phân tích 4 số lẻ 32 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT QCVN: Quy chuẩn Việt Nam. BYT: Bộ y tế. BTNMT: Bộ tài nguyên môi trường. SS: Chất rắn lơ lửng (Suspended Solids). ĐKTC: Điều kiện tiêu chuẩn. CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI 1.1. GIỚI THIỆU CHUNG Tên cơ quan thực tập: Trung tâm quan trắc môi trường Hà Nội. Lãnh đạo đơn vị: Ks. Nguyễn Văn Thùy Q. Giám đốc Địa chỉ: Số 7, Xã Đàn, Đống Đa, Hà Nội. Điện thoại: 84.04.3577 Fax: 84.04.3577. Website: http:www.quantracmoitruong.gov.vn Email: webmastercem.gov.vn Trung tâm Quan trắc môi trường là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Môi trường thành lập trên cơ sở Quyết định số 1322008QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Môi trường. Trung tâm Quan trắc có chức năng giúp Tổng cục trưởng tổ chức, thực hiện nhiệm vụ quan trắc môi trường quốc gia, xây dựng và quản lý dữ liệu môi trường, ứng dụng công nghệ thông tin trong quan trắc môi trường, xây dựng các báo cáo về chất lượng môi trường trong khuôn khổ chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục; là Trung tâm đầu mạng trong mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia. 1.2. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ 1.2.1. Chức năng Trung tâm Quan trắc môi trường là một trong 4 đơn vị sự nghiệp theo Quyết định số 188QĐTCMT ngày 2332010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường. Trung tâm Quan trắc môi trường là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Môi trường, có chức năng giúp Tổng cục trưởng tổ chức, thực hiện nhiệm vụ quan trắc môi trường quốc gia, xây dựng và quản lý dữ liệu môi trường, thống kê môi trường, ứng dụng công nghệ thông tin trong quan trắc môi trường, xây dựng các báo cáo về chất lượng môi trường trong khuôn khổ chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục. Trung tâm Quan trắc môi trường là đơn vị dự toán cấp III, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và Ngân hàng theo quy định của Pháp luật và các quy định hiện hành. 1.2.1. Nhiệm vụ Tham gia điều tra, nghiên cứu cơ sở khoa học, pháp lý và thực tiễn phục vụ việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch quốc gia về bảo vệ môi trường theo sự phân công của Tổng cục trưởng. Là Trung tâm đầu mạng của mạng lưới quan trắc môi trường trong hệ thống quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia; đầu mối triển khai quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia. Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình quan trắc môi trường quốc gia; phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình quan trắc môi trường khác. Tham gia thực hiện các chương trình, dự án, đề án trong lĩnh vực quan trắc môi trường thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục. Tham gia hướng dẫn, kiểm tra các bộ, ngành và địa phương, các cơ sở sản xuất, khu công nghiệp thực hiện các chương trình quan trắc, quy trình, quy phạm, hướng dẫn kỹ thuật, hướng dẫn đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng, áp dụng định mức trong quan trắc môi trường; tham gia hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất, trang bị, thiết bị, số liệu quan trắc môi trường quốc gia. Phối hợp với các đơn vị liênquan đánh giá, chứng nhận các đơn vị đủ điều kiện quan trắc môi trường. Đầu mối thống nhất quản lý số liệuquan trắc, điều tra môi trường; chủ trì xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin về quan trắc môi trường; xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, mạng diện rộng để thu thập, quản lý, xử lý, phân tích, tổng hợp thông tin, số liệu quan trắc môi trường từ các trạm quantrắc môi trường quốc gia, địa phương và các bộ, ngành; đánh giá và phổ biến thông tin, số liệu quantrắc môi trường cho cộng đồng; đánh giá, dự báo tình trạng ô nhiễm và sức chịu tải của các thành phần môi trường theo khu vực và vựng trờn phạm vi cả nước. Đầu mối thực hiện kiểm chuẩn cácthiết bị quan trắc môi trường. Thực hiện phân tích môi trường; là đầu mối quốc gia thực hiện phân tích trọng tài môi trường. Chủ trì xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, báo cáo chuyên đề về môi trường theo quy định. Chủ trì xây dựng và hướng dẫn về thu thập, quản lý và khai thác các Bộ chỉ thị môi trường; điều tra, khảo sát, thu thập, thống kê, phân tích số liệu Bộ chỉ tiêu thống kê môi trường, các Bộ chỉ thị môi trường. Tham gia xây dựng các quy định về xây dựng,quản lý, khai thác và bảo trì cơ sở dữ liệu môi trường; tham gia xây dựng định mức, đơn giá, quy định kỹ thuật đối với hoạt động quan trắc môi trường. Thực hiện chuyển giao công nghệ và cung cấp các dịch vụ sản xuất, tư vấn về quan trắc và phân tích môi trường, thông tin, dữ liệu môi trường; ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; tư vấn xây dựng các dự án về công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu, sản phẩm công nghệ thông tin; tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ kỹ thuật về quantrắc, thông tin dữ liệu môi trường. Nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thông, viễn thám, hệ thông tin địa lý (GIS) trong điều tra, quan trắc, phân tích, xử lý các dữ liệu không gian, phục vụ công tác bảo vệ môi trường; Thực hiện các chương trình, đề án, dự án, đề tài nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực quan trắc môi trường, dữ liệu, thông tin môi trườngtheo sự phân công của Tổng cục trưởng; Tham gia, phối hợp thực hiện các hoạt động: + Xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, trang thông tin điện tử và các chương trình ứng dụng công nghệ thông tin của Tổng cục Môi trường và Bộ Tài nguyên và Môi trường; + Điều tra, khảo sát, thống kê, đánh giá môi trường phục vụ công tác bảo
Xem thêm

61 Đọc thêm

LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRUỜNG DỰ ÁN DỆT NHUỘM TẠI KHU CÔNG NGHIỆP HÒA KHÁNH

LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRUỜNG DỰ ÁN DỆT NHUỘM TẠI KHU CÔNG NGHIỆP HÒA KHÁNH

LẬP BÁO CÁO ÐÁNH GIÁ TÁC ÐỘNG MÔI TRUỜNG DỰ ÁN DỆT NHUỘM TẠI KHU CÔNG NGHIỆP HÒA KHÁNH MỤC LỤC A.GIỚI THIỆU CHUNG 1. Hiện trạng và định hướng phát triển ngành dệt nhuộm ở Việt Nam 2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá môi truờng 3. Phương pháp áp dụng trong quá trình ÐTM 4. Tổ chức thực hiện ÐTM CHƯƠNG 1. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1. Tên dự án 1.2. Chủ dự án 1.3. Vị trí dịa lý của dự án 1.4. Nội dung chủ yếu của dự án 1.4.1. Các hạng mục công trình xây dựng 1.4.2. Thông tin cơ bản về hoạt động sản xuất 1.5. Sơ đồ tổ chức, nhu cầu lao dộng 1.5.1. Sơ đồ tổ chức nhà máy 1.5.2. Nhu cầu lao dộng cho dự án 1.6. Tổng mức đầu tư và tiến độ của dự án 1.6.1. Tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư, hình thức đầu tư 1.6.2 Tổ chức và tiến độ thực hiện dự án CHƯƠNG 2. THU THẬP SỐ LIỆU, KHẢO SÁT, MÔ TẢ VÀ ÐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NỀN 2.1 Ðiều kiện tự nhiên và môi trường 2.2. Hiện trạng môi trường nền 2.2.1. Yêu cầu số liệu môi trường nền 2.2.2. Yêu cầu vị trí lấy mẫu đánh giá chất lượng môi trường nền 2.2.3. Hiện trạng chất lượng môi truờng không khí 2.3.5. Hiện trạng chất lượng nước ngầm 2.3.6. Hiện trạng chất lượng đất 2.3.7. Hiện trạng động, thực vật 2.3. Ðiều kiện kinh tế – xã hội 2.3.1. Ðiều kiện về kinh tế 2.3.2. Hạ tầng cơ sở và dịch vụ 2.3..3. Ðiều kiện về xã hội 2.3.4. Văn hoá lịch sử CHƯƠNG 3. ÐÁNH GIÁ CÁC TÁC ÐỘNG MÔI TRƯỜNG 3.1. Nguyên tắc đánh giá 3.2. Các nguồn gây tác động đến môi trường từ dự án dệt nhuộm 3.2.1. Các nguồn gây tác động trong quá trình thi công dự án 3.2.2. Các nguồn gây tác động trong quá trình hoạt động dự án 3.2.3 Dự báo những rủi ro về môi trường do dự án gây ra 3.3. Ðối tượng, quy mô bị tác động 3.4. Ðánh giá tác động đến môi trường Các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng hạ tầng và giai đoạn hoạt động 4.5. Các phương pháp đánh giá tác động có thể áp dụng đối với dự án dệt nhuộm CHƯƠNG 4. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ÐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRUỜNG 4.1. Ðối với các tác động xấu 4.1.1. Nguyên tắc 4.1.2. Giảm thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường không khí 4.1.3. Giảm thiểu ảnh hưởng tiếng ồn, độ rung 4.1.4. Giảm thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường nước 4.1.5. Giảm thiểu tác động môi trường của chất thải rắn 4.1.6. Giảm thiểu tác động tới môi trường đất 4.1.7. Giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái 4.1.8. Giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường kinh tế xã hội nhân văn 4.2. Ðối với sự cố môi trường 4.3. Những vấn đề bất khả kháng và kiến nghị hướng xử lý CHƯƠNG 5. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 5.1. Chương trình quản lý môi trường 5.2. Chương trình giám sát môi trường 5.2.1. Ðối tượng, chỉ tiêu quan trắc, giám sát môi trường 5.2.2. Thời gian và tần suất giám sát, quan trắc 5.2.3. Dự trù kinh phí cho giám sát, quan trắc môi trường CHƯƠNG 6. THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ÐỒNG 6.1. Tham vấn ý kiến cộng đồng 6.2. Ý kiến phản hồi của chủ dự án KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 1. Kết luận 2. Kiến nghị 3. Cam kết MỞ ĐẦU Dệt nhuộm là ngành công nghiệp có mạng lưới sản xuất rộng lớn với nhiều mặt hàng, nhiều chủng loại và gần đây tốc độ tăng trưởng kinh tế rất cao. Trong chiến lược phát triển kinh tế của ngành dệt nhuộm, mục tiêu đặt ra đến năm 2014 sản lượng đạt trên 5 tỉ mét vải, kim ngạch xuất khẩu đạt 6,5 – 8 tỉ USD, tạo ra khoảng 1 triệu việc làm. Tuy nhiên, đây chỉ là điều kiện cần cho sự phát triển thật sự thì chúng ta phải giải quyết vấn đề môi trường một cách triệt để.Vì vậy cần phải lập đánh giá tác động môi trường. GIỚI THIỆU CHUNG 1. Hiện trạng và định hướng phát triển ngành dệt nhuộm ở Việt Nam Theo Hiệp hội Dệt may VN, đến năm 2008 ngành dệt may Việt Nam đã có trên 2.000 DN, sử dụng khoảng 2 triệu lao động. Sản phẩm dệt may xuất khẩu của VN chiếm khoảng 15% tổng kim ngạch xuất khẩu hằng năm, chỉ đứng sau ngành dầu khí. Năm 2007, toàn ngành đạt kim ngạch xuất khẩu 7,75 tỉ USD. Và chỉ riêng 9 tháng đầu năm 2008, mặc dù đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn do suy thoái kinh tế, kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may vẫn đạt 6,84 tỉ USD tăng 20% so với cùng kỳ năm 2007 – năm 2009 toàn ngành đã đạt kim ngạch xuất khẩu khoảng 9,2 9,3 tỉ USD, đưa Việt Nam vào top 10 quốc gia xuất khẩu dệt may lớn nhất thế giới. Mặc dù tiêu thụ hàng dệt may Việt Nam tại thị trường nội địa hiện đang đạt 4,5 tỷ USD. Các doanh nghiệp dệt may Việt Nam chỉ chiếm được khoảng 30% thị phần nội địa, phần còn lại thuộc về hàng ngoại nhập và các nhà may nhỏ trong cả nước. Dệt may Việt Nam cần một chiến lược phát triển toàn diện và dài hạn. Hàng ngoại nhập chiếm 30% thị phần, trong đó khoảng 20% là hàng dệt may nhập khẩu từ Trung Quốc. Hàng dệt may Việt Nam hiện đứng vị trí thứ 9 trong top 10 nuớc xuất khẩu hàng dệt may lớn nhất thế giới nhưng so với nhiều nuớc châu Á khác thì tốc độ tăng trưởng của hàng dệt may Việt Nam vẫn còn thấp chỉ khoảng 2030% do hàng gia công nhiều (trong khi đó Trung Quốc là 80%, Indonesia 48%). Hiện trạng này đòi hỏi doanh nghiệp ngành dệt may Việt Nam tích cực nâng cao giá trị xuất khẩu hàng FOB (Free on Board) nhằm giảm tỷ lệ gia công, tăng giá trị xuất khẩu và đây cũng đuợc xem là giải pháp để vuợt qua giai đoạn khó khăn do ảnh huởng của suy thoái kinh tế hiện nay. Những giải pháp đặt ra để tháo gỡ khó khăn trong tình hình hiện nay cho ngành dệt may là việc tìm kiếm, mở rộng sang các thị truờng mới, thực hiện cơ cấu lại sản xuất, tiết giảm chi phí, cải tiến khâu phục vụ sản xuất, áp dụng các giải pháp kỹ thuật mới. Bên cạnh đó, ưu tiên mở rộng xuất khẩu hàng FOB vào thị trường mới mà Việt Nam có lợi thế như thị trường Nga, Nam Phi, Trung Ðông… là những thị trường lớn, dễ tính và đặc biệt là giá rất hấp dẫn. Ngày 19112008, Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định số 422008QÐBCT phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp dệt may đến năm 2015, định hướng đến năm 2020. Trong đó, mục tiêu phát triển là: Phát triển ngành dệt may trở thành một trong những ngành công nghiệp trọng điểm, mũi nhọn về xuất khẩu: thoả mãn ngày càng cao nhu cầu tiêu dùng trong nước, tạo thêm nhiều việc làm cho xã hội; nâng cao khả năng cạnh tranh. Ðảm bảo cho các doanh nghiệp dệt may phát triển bền vững, hiệu quả trên cơ sở công nghệ hiện đại, quản lý hệ thống chất lượng, quản lý lao động và môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế.
Xem thêm

52 Đọc thêm

TÀI LIỆU HỘI THẢO ĐÁNH GIÁ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUAN TRẮC CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG DNCH BỆNH TỈNH NGHỆ AN

TÀI LIỆU HỘI THẢO ĐÁNH GIÁ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUAN TRẮC CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG DNCH BỆNH TỈNH NGHỆ AN

Để đạt được mục tiêu phát triển ngành thủy sản Nghệ An một cách bền vững, các sản phNm thủy sản đáp ứng yêu cầu về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phNm và tạo ra giá trị xuất khNu cao, Sở Thủy sản tổ chức Hội thảo đánh thực trạng môi trường, dịch bệnh nghề nuôi và xây dựng “Hệ thống Quan trắc môi trường, dịch thủy sản tỉnh Nghệ An”.

11 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC

ĐỀ CƯƠNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC

ĐỀ CƯƠNG QUAN TRẮC NƯỚC(áp dụng cho đề cương các lớp M học kì II năm 2016-2017)Phần lý thuyết: các câu hỏi về thông tư quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môitrường (mục tiêu của các chương trình quan trắc, tần suất quan trắc, vị trí quantrắc…) Thông tư 21/2012/TT-BTNMT…Nguyên tắc xác định một số thông số trong môi trường nước đã học. Ví dụ một sốcâu sau đây:1.Khái niệm quan trắc môi trường, mục tiêu quan trắc môi trường:Thưa: Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về môitrường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụđánh giá hiện trạng, diễn biễn chất lượng môi trường và các tác động xấuđến môi trường (trang 3-SGT)Quan trắc môi trường có thể được tiến hành nhằm một số mục tiêu sau đây:- Để đánh giá các hậu quả ô nhiễm đến sức khỏe và môi trường sống củacon người, như vậy sẽ xác định được mối quan hệ về nguyên nhân và hậuquả của nồng độ chất ô nhiễm.- Để thiết lập các chương trình phát triển bền vững trong việc sử dụng tàinguyên: tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyễn rừng và trong pháttriển kinh tế xã hội.- Để thu được các số liệu hệ thống dưới dạng điều tra cơ bản chất lượngmôi trường và cung cấp dữ liệu cho việc sử dụng tài nguyên trong tươnglai.- Để nghiên cứu và đánh giá các chất ô nhiễm và hệ tiếp nhận.- Để đánh giá sự cần thiết đối với việc kiểm soát sự phát thải của chất ônhiễm, xác định tiêu chuẩn phát thải và đánh giá các biện pháp kiểm soátchất thải.- Để tiến hành các biện pháp khẩn cấp tại những vùng có ô nhiễm đặc biệt.SGT-trang 5.
Xem thêm

Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM CHẤT HỮU CƠ TRONG CÁC KÊNH, HỒ ĐIỀU TIẾT NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴN

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM CHẤT HỮU CƠ TRONG CÁC KÊNH, HỒ ĐIỀU TIẾT NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴN

cuộc sống của người dân.Đà Nẵng có nhiều hồ, đầm vừa có chức năng điều tiết nước mưa, vừa tạocảnh quan cho thành phố. Tuy nhiên, trong những năm qua có nhiều hồ, đầm đã bị ônhiễm do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có hồ Đảo Xanh. Vấn đề ô nhiễmhồ Đảo Xanh được nhiều người dân phản ánh và Sở Tài nguyên và Môi trườngthành phố cũng đã có biện pháp xử lý, khắc phục, nhưng vẫn còn tình trạng ônhiễm.Xuất phát từ những thực trạng ở hồ Đảo Xanh, tôi chọn đề tài “Đánh giámức độ ô nhiễm chất hữu cơ trong các kênh, hồ điều tiết nước của thành phố ĐàNẵng”.Nội dung nghiên cứu:- Thu thập các tài liệu, số liệu quan trắc chất lượng nước hồ đô thị trên địabàn thành phố Đà Nẵng- Khảo sát, lấy mẫu, xử lý số liệu để đánh giá hiện trạng chất lượng nước củahồ Khu Đảo Xanh.- Đề xuất biện pháp kiểm soát và bảo vệ chất lượng nước hồ Đảo Xanh.SV: Nguyễn Thị Hiền – 12CQMTrang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆPKHOA HÓA - ĐH SƯ PHẠM ĐÀ NẴNGCHƯƠNG 1. TỔNG QUAN1.1. Nguồn nước và ô nhiễm nguồn nước [4] [5] [7] [8]1.1.1. Nguồn nướcHơn 70% diện tích của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Lượng nước trên
Xem thêm

61 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

- Làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách, kiểm soát ô nhiễm, quy hoạchsử dụng hợp lí và bảo vệ môi trường nước dưới đất.Tịnh Yên_ DH1TD1Page 7Thiết kế chương trình quan trắc.Kiểu quan trắc: Căn cứ vào mục tiêu quan trắc để xác định kiểu quan trắclà môi trường nền hay môi trường tác động.- Địa điểm và vị trí quan trắc.- Xác định thông số quan trắc: Các thông số cần quan trắc: căn cứ vào mụctiêu của chương trình quan trắc, mục đích sử dụng, loại nước, nguồn ônhiễm, nguồn tiếp nhận.- Tần suất quan trắc:+ ít nhất là 2 lần/ 1 năm: 1 lần giữa mùa khô và 1 lần giữa mùa mưa+ Trong trường hợp đặc biệt đối với nước k áp trong dktn sẽ thay đổi rấtmạnh do những thay đổi về thời tiết thì tần suất qt là 1 lần/ 1 tháng.- Lập kế hoạch quan trắc.- Thực hiện chương trình quan trắc.+ Chuẩn bị+Lấy mẫu, đo và pt tại hiện trg.+ Bảo quản và vận chuyển mẫu.+ Phân tích trong PTN.+ Xử lý số liệu và báo cáo.Thông tư 31/2011 TT-BTNMT quy định về quy trình quan trắc phân tíchmôi trường nước biển ven bờ ( bao gồm trầm tích đáy và sinh vật biển ).Mục tiêu- Đánh giá được hiện trạng chất lượng biển.
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI TIỂU LUẬN THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT HỒ ĐỐNG ĐA (HOÀNG CẦU), ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI

BÀI TIỂU LUẬN THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT HỒ ĐỐNG ĐA (HOÀNG CẦU), ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI

A. Đối tượng và mục tiêu quan trắc 1. Đối tượng  Nước mặt Hồ Đống Đa (Hoàng Cầu), Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội 2. Mục tiêu 1. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt hồ Hoàng Cầu 2. Đánh giá mức độ phù hợp các tiêu chuẩn cho phép đối với môi trường nước mặt 3. Cảnh báo sớm các hiện tượng ô nhiễm nguồn nước. B. Thiết kế chương trình quan trắc 1. Kiểu quan trắc  Quan trắc môi trường tác động. 2. Địa điểm và vị trí quan trắc  Vị trí 1: Trước số nhà 114, Đường Mai Anh Tuấn, Hoàng Cầu, Ô chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội  Vị trí 2: Đối diện phòng khám Tai Mũi Họng Hoàn Cầu, Hoàng Cầu, Ô chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội.  Ví trí 3: Đối diện số nhà 294, Mai Anh Tuấn, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội  Vị trí 4: Số 36 Hoàng Cầu ( 21,016709;105,821545), Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội  Vị trí 5( trong điều kiện thuê được thuyền): Tọa độ (21,017958; 105,820587) Sơ đồ: Vị trí các điểm quan trắc mẫu nước mặt hồ Đống Đa(hồ Hoàng Cầu) 3. Thông số quan trắc a) Thông số đo, phân tích tại hiện trường:  pH  Nhiệt độ (to)  Độ đục  Tổng chất rắn hòa tan (TDS); b) Thông số phân tích trong phòng thí nghiệm gồm  NO2  COD  Tổng P  Độ cứng tổng  Hàm lượng oxi hòa tan (DO)  Amoni  Sắt tổng  Cặn lơ lửng 4. Thời gian và tần suất quan trắc 3 lần ngày( sáng 5h, trưa 11h, chiều 18h) 5. Lập kế hoạch quan trắc
Xem thêm

10 Đọc thêm

PHƯƠNG PHÁP QUAL2K TRONG MÔ HÌNH HÓA SINH VIÊN ĐH THỦ DẦU MỘT

PHƯƠNG PHÁP QUAL2K TRONG MÔ HÌNH HÓA SINH VIÊN ĐH THỦ DẦU MỘT

Hiện nay, các số liệu quan trắc chất lượng nước sông Hương khá đồng bộ và đầy đủ, tuy nhiên việc tổng hợp các số liệu này và sử dụng các mô hình để mô phỏng, dự báo xu thế biến đổi chất lượng nước phục vụ cho mục đích quản lý chất lượng nước sông Hương vẫn chưa được quan tâm nhiều. Vì vậy, nghiên cứu áp dụng mô hình Qual2K cho sông Hương sẽ góp phần bổ sung tính đa dạng các công cụ phục vụ công tác quản lý chất lượng nước của địa phương. Theo số liệu của Viện Tài Nguyên Môi Trường và Công Nghệ Sinh Học đơn vị được giao quan trắc chất lượng nước sông Hương, thuộc Trạm Quan trắc quốc gia, kết quả phân tích chất lượng nguồn nước sông Hương 5 năm trở lại đây cho thấy mức độ ô nhiễm các chất dầu, hữu cơ, vi sinh… có xu hướng tăng và một số chỉ tiêu quan trọng vượt tiêu chuẩn cho phép mức A2. Các thông số như tổng chất rắn lơ lửng (SS) tăng cao; giá trị pH, nồng độ Oxy hòa tan (DO) đang giảm. Chất lượng nước sông Hương đã bị ô nhiễm cục bộ, đáng báo động. Trong số các mô hình chất lượng nước đang được áp dụng, Qual2K là mô hình chất lượng nước sông tổng hợp, đơn giản và miễn phí được áp dụng phổ biến nhiều nơi trên thế giới. → Từ những lý do trên, đề tài “Đánh giá chất lượng nước dòng chính sông Hương áp dụng mô hình Qual2K” được thực hiện. Mục tiêu đề tài: Áp dụng mô hình Qual2K để đánh giá chất lượng nước dòng chính sông Hương. Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng nước dòng chính sông Hương. Tuy nhiên, kết quả mô phỏng chưa tính đến sự đóng góp các chất hữu cơ và dinh dưỡng của các hồ chứa lớn và nhỏ ở thượng nguồn sông hương. Phạm vi nghiên cứu: Dòng chính sông Hương.
Xem thêm

8 Đọc thêm

Khảo sát mặn 2015

KHẢO SÁT MẶN 2015

Tại Thành phố Hồ Chí Minh, với tình hình biến đổi khí hậu, nước biển dâng và gia tăng nhiệt độ, xâm nhập mặn tác động tiêu cực đến chất lượng nguồn nước, nước ngầm. Nước sông Sài Gòn có khả năng nhiễm mặn cao, đặc biệt là vào mùa khô, làm tăng khả năng thiếu nước sạch trên diện rộng. Ngoài ra, mặn cũng xâm nhập vào các sông, kênh rạch của huyện Nhà Bè và Cần Giờ, làm cho đời sống sinh hoạt và sản xuất của người dân ở đây càng khó khăn do thiếu nước sạch, nước ngọt.Để có đầy đủ thông tin, số liệu đánh giá thực trạng và diễn biến chất lượng nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp trong khu vực, cần thiết phải tổ chức quan trắc, theo dõi thường xuyên chất lượng nguồn nước tại các trạm trên sông Nhà Bè – Đồng Nai, sông Sài Gòn. Nhằm kịp thời phản ánh diễn biến chất lượng nguồn nước và có chuỗi số liệu quan trắc liên tục trong nhiều năm, làm cơ sở đánh giá mức độ chua, mặn và đề xuất các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương các cấp có biện pháp xử lý nhằm bảo vệ bền vững nguồn tài nguyên nước phục vụ lâu dài cho sản xuất và đời sống nhân dân trong khu vực. Vì vậy, cần tiến hành quan trắc để xác định được đặc trưng thủy văn, chất lượng nước tại các trạm đặc trưng phục vụ cho việc cảnh báo, dự báo cho các đơn vị, địa phương trong việc chủ động sản xuất, quản lý điều tiết vận hành các công trình thủy lợi đạt hiệu quả cao tránh những rủi ro, hạn chế thấp nhất thiệt hại có thể xảy ra. Dự báo diễn biến chua, xâm nhập mặn phục vụ công tác chỉ đạo sản xuất của Thành phố.
Xem thêm

76 Đọc thêm

QUY TRÌNH kỹ THUẬT QUAN TRẮC NO2 TRONG

QUY TRÌNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC NO2 TRONG

Điều 5. Mục tiêu quan trắc Các mục tiêu cơ bản trong quan trắc môi trường không khí xung quanh là:1. Xác định mức độ ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng theo các tiêu chuẩn cho phép hiện hành; 2. Xác định ảnh hưởng của các nguồn thải riêng biệt hay nhóm các nguồn thải tới chất lượng môi trường không khí địa phương;3. Cung cấp thông tin giúp cho việc lập kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và quy hoạch phát triển công nghiệp;4. Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường không khí theo thời gian và không gian;5. Cảnh báo về ô nhiễm môi trường không khí;6. Đáp ứng các yêu cầu của công tác quản lý môi trường của Trung ương và địa phương.Điều 6. Thiết kế chương trình quan trắc Chương trình quan trắc sau khi thiết kế phải được cấp có thẩm quyền hoặc cơ quan quản lý chương trình quan trắc phê duyệt hoặc chấp thuận bằng văn bản. Việc thiết kế chương trình quan trắc môi trường không khí xung quanh cụ thể như sau:1. Kiểu quan trắcCăn cứ vào mục tiêu quan trắc, khi thiết kế chương trình quan trắc phải xác định kiểu quan trắc là quan trắc môi trường nền hay quan trắc môi trường tác động.2. Địa điểm và vị trí quan trắca) Việc xác định địa điểm, vị trí quan trắc môi trường không khí xung quanh căn cứ vào mục tiêu chương trình quan trắc;b) Trước khi lựa chọn địa điểm, vị trí quan trắc, phải điều tra, khảo sát các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí xung quanh tại khu vực cần quan trắc. Sau khi đi khảo sát thực tế vị trí các điểm quan trắc được đánh dấu trên sơ đồ hoặc bản đồ;c) Khi xác định vị trí các điểm quan trắc không khí xung quanh phải chú ý: Điều kiện thời tiết: hướng gió, tốc độ gió, bức xạ mặt trời, độ ẩm, nhiệt độ không khí; Điều kiện địa hình: địa hình nơi quan trắc phải thuận tiện, thông thoáng và đại diện cho khu vực quan tâm. Tại những nơi có địa hình phức tạp, vị trí quan trắc được xác định chủ yếu theo các điều kiện phát tán cục bộ.3. Thông số quan trắca) Trước tiên phải tiến hành thu thập thông tin và khảo sát hiện trường để biết thông tin về địa điểm quan trắc (khu dân cư, khu sản xuất…), loại hình sản xuất, các vị trí phát thải, nguồn thải từ đó để lựa chọn chính xác các thông số đặc trưng và đại diện cho vị trí quan trắc;b) Các thông số cơ bản được lựa chọn để đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh là: Các thông số bắt buộc đo đạc tại hiện trường: hướng gió, tốc độ gió, nhiệt độ, độ ẩm tương đối, áp suất, bức xạ mặt trời; Các thông số khác: lưu huỳnh đioxit (SO2), nitơ đioxit (NO2), nitơ oxit (NOx), cacbon monoxit (CO), ozon (O3), bụi lơ lửng tổng số (TSP), bụi có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 10 µm (PM10), chì (Pb);c) Căn cứ vào mục tiêu và yêu cầu của chương trình quan trắc, còn có thể quan trắc các thông số theo QCVN 06: 2009BTNMT.4. Thời gian và tần suất quan trắca) Thời gian quan trắc phụ thuộc vào các yếu tố như: Mục tiêu quan trắc; Thông số quan trắc; Tình hình hoạt động của các nguồn thải bên trong và lân cận khu vực quan trắc; Yếu tố khí tượng Thiết bị quan trắc; Phương pháp quan trắc được sử dụng là chủ động hay bị động; Phương pháp xử lý số liệu; Độ nhạy của phương pháp phân tích. b) Tần suất quan trắc Tần suất quan trắc nền: tối thiểu 01 lầntháng; Tần suất quan trắc tác động: tối thiểu 06 lầnnăm.c) Lưu ý khi xác định tần suất quan trắc:Khi có những thay đổi theo chu kỳ của chất lượng không khí, phải thiết kế khoảng thời gian đủ ngắn giữa hai lần lấy mẫu liên tiếp để phát hiện được những thay đổi đó;5. Lập kế hoạch quan trắcLập kế hoạch quan trắc căn cứ vào chương trình quan trắc, bao gồm các nội dung sau:a) Danh sách nhân lực thực hiện quan trắc và phân công nhiệm vụ cho từng cán bộ tham gia;b) Danh sách các tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp thực hiện quan trắc môi trường (nếu có);c) Danh mục trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất quan trắc tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm; d) Phương tiện, thiết bị bảo hộ, bảo đảm an toàn lao động cho hoạt động quan trắc môi trường;đ) Các loại mẫu cần lấy, thể tích mẫu và thời gian lưu mẫu;e) Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm;g) Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường;h) Kế hoạch thực hiện bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường.Điều 7. Thực hiện quan trắc Việc tổ chức thực hiện chương trình quan trắc gồm các công việc sau:1. Công tác chuẩn bịTrước khi tiến hành quan trắc cần thực hiện công tác chuẩn bị như sau:a) Chuẩn bị tài liệu, các bản đồ, sơ đồ, thông tin chung về khu vực định lấy mẫu;b) Theo dõi điều kiện khí hậu, diễn biến thời tiết;c) Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị cần thiết; kiểm tra, vệ sinh và hiệu chuẩn các thiết bị và dụng cụ lấy mẫu, đo, thử trước khi ra hiện trường; d) Chuẩn bị hoá chất, vật tư, dụng cụ phục vụ lấy mẫu và bảo quản mẫu;đ) Chuẩn bị nhãn mẫu, các biểu mẫu, nhật ký quan trắc và phân tích theo quy định; e) Chuẩn bị các phương tiện phục vụ hoạt động lấy mẫu và vận chuyển mẫu;g) Chuẩn bị các thiết bị bảo hộ, bảo đảm an toàn lao động;h) Chuẩn bị kinh phí và nhân lực quan trắc;i) Chuẩn bị cơ sở lưu trú cho các cán bộ công tác dài ngày;k) Chuẩn bị các tài liệu, biểu mẫu có liên quan khác.2. Lấy mẫu, đo và phân tích tại hiện trườnga) Tại vị trí lấy mẫu, tiến hành đo các thông số khí tượng (nhiệt độ, độ ẩm, áp suất khí quyển, tốc độ gió và hướng gió) tại hiện trường;b) Căn cứ vào vào mục tiêu chất lượng số liệu, phương pháp đo, phân tích và lấy mẫu không khí phải tuân theo một trong các phương pháp quy định tại Bảng 1 dưới đây:
Xem thêm

21 Đọc thêm

BÁO CÁO THU HOẠCH QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC

BÁO CÁO THU HOẠCH QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC

Khai thác cát sạn lòng sông trong khu vực lòng dẫn sẽ làm thay đổi địahình đáy (hoạt động khai thác cát sạn trên dòng sông ở xã Hương Thọ có tổchức do ban quản lý SH thực hiện có tính đến yêu cầu đảm bảo cân bằngdòng chảy nên không ảnh hưởng nhiều đến địa hình đáy của lòng sông).Hoạt động khai thác trên khúc sông từ ngã ba Tuần đến chùa Thiên Mụmang tính tự phát của người dân, với công suất lớn và không tính đến đảmbảo cần bằng dòng chảy. Hiện nay tình trạng khai thác chui rất mạnh và lấyđi mỗi ngày khoảng 1200m3 cát sạn. Nên việc quản lý khai thác cát sạn vàbảo vệ độ ổn định của dòng sông đang gặp nhiều khó khăn.3Báo cáo thực hànhTrần Phương Hoà-MTK32- Nuôi trồng đánh bắt thuỷ hải sản: Hình thức chính là nuôi cá lồng vàđánh bắt bằng lưới. Việc nuôi cá lồng ảnh hưởng nhất định đối với sự vậnđộng của dòng chảy và chất lượng nước. Trên toàn tuyến có nhiều vị trí tổchức nuôi cá lồng với số lượng lớn như: Phà Tuần (30 lồng); đoạn Xước Dũ(> 50 lồng) Bao Vinh (>30 lồng)[1].+ Giao thông vận tải:Thuyền bè đi lại trên sông cũng góp phần làm khuấy động luồng nướclàm giảm khả năng sa lắng của chất rắn lơ lửng. Đồng thời làm tăng ô nhiễmnhư: Dầu mỡ, chất thải sinh hoạt...Hoạt động du lịch bằng thuyền trên SHphát triển khá mạnh và tăng lên hàng năm. Số lượng tăng lên: năm 2000 có50 thuyền đến nay đã có gần 200 thuyền.+ Sự phân bố dân cư và sản xuất nông nghiệp.Ở 2 bên bờ sông đoạn xã Hương Hồ, Thuỷ Biều, Hương Vinh, PhúMậu tập trung dân cư với số lượng lớn là sản xuất nông nghiệp và khai thácbãi bồi ven sông.Trên hệ thống sông Hương, hiện có 960 hộ dân đang sinh
Xem thêm

15 Đọc thêm

Báo cáo thực tập KT môi trường: dự án “Xây dựng mô hình điểm bảo vệ môi trường tại xã Thanh LãngBình XuyênVĩnh Phúc”

BÁO CÁO THỰC TẬP KT MÔI TRƯỜNG: DỰ ÁN “XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐIỂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI XÃ THANH LÃNGBÌNH XUYÊNVĨNH PHÚC”

Chương 1: Tổng quan về đơn vị thực tập1.1: Lịch sử hình thành 1.1.1: Thông tin về cơ sở thực tậpTrung tâm Tài nguyên và bảo vệ môi trường là đơn vị sự nghiệp khoa học trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập và hoạt động theo quyết định số 3467QĐUB ngày 1692003 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc “Về việc quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Tài nguyên và môi trường”. Nhiệm vụ của trung tâm là tư vấn, nghiên cứu và ứng dụng chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, đo dạc chỉ tiêu môi trường. Mục đích: + Kiện toàn, sắp xếp, tăng cường nhân lực cho trung tâm để làm tốt vai trò đánh giá , điều tra về môi trường. + Thực hiện quan trắc môi trường , dự báo kịp thời các biến động môi trường. + Tư vấn và tham gia vào việc xử lý sự cố môi trường và tình trạng ô nhiễm môi trường. Chức năng: + Cug cấp các dịch vụ công về Tài nguyên và môi trường. + Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu Tài nguyên nước, Tài nguyên khoáng sản… Nhiệm vụ Điều tra cơ bản đánh giá tình hình tài nguyên đất, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước, và môi trường. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các dự án kinh tế xã hội, nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ đo đạc, phân tích số liệu hiện trạng môi trường. Xây dựng các dự án, luận chứng kinh tế kỹ thuật và khai thác tài nguyên thiên nhiên. Tổ chức, quản lý hệ thống quan trắc và phân tích nhằm thực hiện theo dõi chế biến động thái nước, khí tượng thuỷ văn và môi trường trên địa bàn tỉnh.
Xem thêm

32 Đọc thêm

Cùng chủ đề