CHO HÀNG HÓA THỰC PHẨM

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CHO HÀNG HÓA THỰC PHẨM":

KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CHẾ BIẾN THỰC PHẨM VÀ THƯƠNG MẠI HẢI VÂN

KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CHẾ BIẾN THỰC PHẨM VÀ THƯƠNG MẠI HẢI VÂN

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứuNgày nay, trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của và điều tiết của Nhà nước, cùng với sự phát triển của xã hội thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp để tìm ra một chỗ đứng trên thị trường diễn ra ngày càng gay gắt. Vì vậy, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải năng động sáng tạo trong kinh doanh, chủ động nắm bắt, nghiên cứu nhu cầu của khách hàng sau đó đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp.Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải kinh doanh trong một môi trường đầy biến động, nhu cầu thị trường thường xuyên biến đổi. Bởi vậy, bên cạnh việc tổ chức tốt quá trình sản xuất thì việc đẩy nhanh khâu tiêu thụ sản phẩm là vấn đề sống còn.Trong bất kỳ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào, tiêu thụ là khâu quan trọng của quá trình tái sản xuất xã hội. Đặc biệt trong môi trường cạnh tranh hiện nay, tiêu thụ hàng hóa đã trở thành vấn đề quan tâm hàng đầu của tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá hàng bán và luôn tìm kiếm các thị trường tiềm năng mới… nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng đồng thời đem lại hiệu quả hoạt động kinh doanh cao nhất cho bản thân doanh nghiệp.Ý thức được vai trò và tầm quan trọng của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ, với những kiến thức đã được học tại trường và việc tìm hiểu nghiên cứu thực tế tại Công ty Chế biến thực phẩm và thương mại Hải Vân cùng với sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn Ths. Phạm Thị Thanh Hòa và các anh chị trong phòng Kế toán, em đã chọn và nghiên cứu đề tài “Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty chế biến thực phẩm và thương mại Hải Vân” để làm khóa luận tốt nghiệp của mình.2. Mục đích nghiên cứuMục đích của việc nghiên cứu chuyên đề này là nhằm thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu thực tế tại Công ty. Đưa ra các thông tin, nhận định về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty. Từ đó so sánh với lý thuyết được học và đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty.Qua việc nghiên cứu vấn đề này, em sẽ có những hiểu biết nhất định về phần hành kế toán này. Đồng thời giúp em có thể tiếp thu, trau dồi các kỹ năng cho bản thân, có cơ hội trải nghiệm thực tế và liên hệ lý luận.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứua. Đối tượngTìm hiểu và phân tích tình hình thực tế việc hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty chế biến thực phẩm và thương mại Hải Vân.Thông qua các chứng từ và số liệu trong sổ sách kế toán của Công ty chỉ ra những mặt tích cực và những mặt còn hạn chế trong quá trình hạch toán.b. Phạm vi nghiên cứu+ Không gian:Đề tài được thực hiện tại phòng kế toán Công ty chế biến thực phẩm và thương mại Hải Vân.Địa chỉ: Số nhà 2, phố Nguyễn Công Trứ, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.+ Thời gian Thời gian thực tập từ ngày 15 tháng 12 năm 2014 đến ngày 20 tháng 03 năm 2015. Số liệu trình bày trong báo cáo là số liệu tháng 12 năm 2014.4. Phương pháp nghiên cứu+ Phương pháp thu thập thông tinKhi đi vào nghiên cứu một doanh nghiệp phải tìm hiểu, nghiên cứu, làm quen với thực tế công việc, lựa chọn thông tin chính xác và khoa học sẽ phục vụ tốt, đảm bảo yêu cầu và mục đích nghiên cứu. Để làm tốt khóa luận này , em đã sử dụng những phương pháp sau:Điều tra thống kê: Giúp chúng ta nắm bắt được hình thức ghi chép, hiểu được phương pháp hạch toán tiêu thụ trong doanh nghiệp. Mặt khác qua các tài liệu được cung cấp như: báo cáo kế toán tháng, quý, năm chúng ta sẽ có thông tin chính xác về tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa tại công ty.Phỏng vấn và tham khảo ý kiến của những cán bộ quản lý sẽ giúp ta rút ngắn thời gian thu thập thông tin. Ngoài ra nó còn giúp chúng ta có những nhận xét, đánh giá về một hoặc nhiều vấn đề trên các góc độ nhìn nhận khác nhau. Từ đó, sẽ lựa chọn những ý kiến nào là hay, là khoa học về vấn đề cần nghiên cứu.+ Phương pháp phân tích đánh giáPhương pháp phân tíchPhương pháp này sử dụng phương pháp so sánh để so sánh các chỉ tiêu giữa các kỳ với nhau. Chia nhỏ vấn đề nghiên cứu làm cho vấn đề trở nên đơn giản hóa, để từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu phân tích.Phương pháp đánh giáLà phương pháp dùng đơn vị đo lường bằng tiền tệ để biểu hiện giá trị của từng loại tài sản trong doanh nghiệp theo những nguyên tắc nhất định nào đó.5. Những đóng góp của khóa luậnBài viết đi sâu vào tìm hiểu chi tiết về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty, từ đó tìm ra những mặt hạn chế và tích cực đang tồn tại giúp công ty tiếp tục phát huy những mặt tích cực đồng thời hạn chế tối đa tới mức có thể những điểm còn tồn tại trong công tác hạch toán.Từ những ý kiến nhận xét về tình hình hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thực tế tại công ty, bài viết đóng góp một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán đối với công ty nói riêng và đối với Nhà nước nói chung.6. Cấu trúc của khóa luậnNgoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận bao gồm 3 chương:Chương 1: Đặc điểm kinh doanh, tổ chức quản lý kinh doanh của công ty chế biến thực phẩm và thương mại Hải Vân ảnh hưởng đến kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ.Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty chế biến thực phẩm và thương mại Hải Vân.Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty chế biến thực phẩm và thương mại Hải Vân.
Xem thêm

95 Đọc thêm

TÌM HIỂU VỀ NHÃN GIÁN HÀNG HÓA THỰC PHẨM

TÌM HIỂU VỀ NHÃN GIÁN HÀNG HÓA THỰC PHẨM

BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCMCông nghệ đóng gói và baoBì thực phẩmTÌM HiỂU VỀ NHÃN GIÁN HÀNG HÓA THỰC PHẨM.GVHD: Nguyễn Thị PhượngNhóm: 1DANH SÁCH NHÓM 121.Nguyễn Thái An2.Hồ Diễm My3.Bùi Thị Thu Sen4.Trần Vy Ngọc5.Nguyễn Thị Ngân1Nhãn hàng hóaMục đích và phạm vi áp dụng của phép thử 2-32Quy trình đánh giá cảm quan

Đọc thêm

Về tính tương đương của các văn bản pháp luật do các Quốc gia Thành viên ban hành liên quan tới quy định về nhãn mác, trình bày và quảng cáo hàng hóa thực phẩm

VỀ TÍNH TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT DO CÁC QUỐC GIA THÀNH VIÊN BAN HÀNH LIÊN QUAN TỚI QUY ĐỊNH VỀ NHÃN MÁC, TRÌNH BÀY VÀ QUẢNG CÁO HÀNG HÓA THỰC PHẨM

(2) Vì thế, tính tương đương của các văn bản pháp luật này có thể đóng góp cho sự vận hành thông suốt của thị trường nội bộ. (3) Mục đích của Chỉ thị này cần là tạo điều kiện để các quy định của Cộng đồng Châu Âu có cùng chung đặc điểm có thể áp dụng theo chiều ngang đối với tất cả các hàng hóa thực phẩm có trên thị trường

27 Đọc thêm

Nghiên cứu đầu tư công cho hoạt động khuyến nông trên điạ bàn huyện Anh Sơn tỉnh Nghệ An

NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ CÔNG CHO HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐIẠ BÀN HUYỆN ANH SƠN TỈNH NGHỆ AN

Vai trò của nông nghiệp đối với đất nước là hết sức quan trọng. Nông nghiệp tạo ra 85% việc làm cho cư dân nông thôn và là nguồn sinh kế kiếm sống của hơn 70% dân số cả nước. Hàng năm ngành nông nghiệp cung cấp cho cả nước lương thực phẩm, đảm bảo an ninh lương thực cho cả nước. Không những thế, ngành nông nghiệp còn sản xuất ra các mặt hàng nông sản có giá trị xuất khẩu cao mang về một lượng ngoại tế lớn cho đất nước. Vai trò là thế nhưng, nông nghiệp, nông thôn, nông dân nước ta nơi có hơn 76% dân số và 72% lực lượng lao động xã hội của cả nước vẫn còn nhiều khó khăn thiếu thốn. Hiện nay, 90% số người nghèo của nước ta đang sống ở nông thôn. Nền tảng của phát triển kinh tế đất nước là phát triển bền vững nông nghiệp. Nhận thức được vai trò đó, chính phủ đã thành lập và xây dựng hệ thống khuyến nông từ trung ương đến tận các thôn bản. Nhằm mục đích tiếp cận với người nông dân tốt hơn; giúp họ phát triển kinh tế, làm giàu trên mảnh đất của chính họ; góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng hàng hóa hiện đại
Xem thêm

110 Đọc thêm

Công văn về việc hướng dẫn xử lý vướng mắc Thông tư số 382015TTBTC

CÔNG VĂN VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN XỬ LÝ VƯỚNG MẮC THÔNG TƯ SỐ 382015TTBTC

Trong thời gian vừa qua, Bộ Tài chính nhận được một số phản ánh vướng mắc từ Hải quan địa phương, cộng đồng doanh nghiệp khi thực hiện Thông tư số 382015TTBTC ngày 2532015 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Để xử lý vướng mắc, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung như sau: 1. Về khai hải quan (Điều 18): Đối với hàng hóa nhập khẩu là phương tiện vận tải đường biển thì người khai hải quan có thể lựa chọn thực hiện thủ tục nhập cảnh phương tiện vận tải trước, thực hiện thủ tục nhập khẩu sau hoặc thực hiện thủ tục nhập cảnh phương tiện vận tải đồng thời với thủ tục nhập khẩu. 2. Về khai bổ sung hồ sơ hải quan (khoản 1 Điều 20): Người khai hải quan được thực hiện khai bổ sung trong các trường hợp quy định tại điểm b và điểm d Điều 20 Thông tư 382015TTBTC, trừ trường hợp nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm. 3. Khai bổ sung số hiệu container khi làm thủ tục hải quan xuất khẩu (điểm a.5 khoản 3 Điều 20): Trường hợp khi thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu chưa có số hiệu container hoặc số hiệu container có thay đổi so với khi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu mà người khai hải quan nộp Bản kê số hiệu container theo mẫu 31BKCTGSQL Phụ lục V Thông tư số 382015TTBTC cho công chức hải quan giám sát cửa khẩu để thực hiện việc cập nhật số container vào Hệ thống, công chức hải quan giám sát thực hiện kiểm tra Bản kê số hiệu container và chỉ chấp nhận cập nhật vào Hệ thống trong các trường hợp cụ thể như sau: a) Trường hợp chưa có số container trên tờ khai xuất khẩu đã đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan: Người khai hải quan phải nộp thêm văn bản xác nhận hàng xuất khẩu được đóng vào container tại cửa khẩu xuất trong đó nêu cụ thể lý do hàng hóa phải đóng tại cửa khẩu xuất. Cơ quan Hải quan căn cứ vào tình hình thực tế xác minh với các hãng tàu việc cấp vỏ container rỗng theo tiêu chí quản lý rủi ro để chấp nhận cập nhật thông tin số container vào Hệ thống; b) Trường hợp số container thực tế có thay đổi so với tờ khai hải quan đã đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan: người khai hải quan: người khai hải quan xuất trình chứng từ xác minh lý do phải thay đổi số hiệu container (Phiếu cấp container rỗng, Phiếu cấp lại container rỗng nếu phải đổi container...). Cơ quan Hải quan căn cứ vào tình hình thực tế xác minh với các hãng tàu việc cấp vỏ container rỗng theo tiêu chí quản lý rủi ro để chấp nhận cập nhật thông tin số container vào Hệ thống. Các trường hợp khác, Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất hướng dẫn người khai hải quan thực hiện thủ tục khai bổ sung tờ khai tại Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai trước khi thực hiện thủ tục xác nhận hàng qua khu vực giám sát.
Xem thêm

10 Đọc thêm

Đề tài thảo luận:phân tích 2 thuộc tính của hàng hóa và vận dụng lý luận về 2 thuộc tính hàng hóa để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hóa

ĐỀ TÀI THẢO LUẬN:PHÂN TÍCH 2 THUỘC TÍNH CỦA HÀNG HÓA VÀ VẬN DỤNG LÝ LUẬN VỀ 2 THUỘC TÍNH HÀNG HÓA ĐỂ ĐƯA RA CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH CHO HÀNG HÓA

Đề tài thảo luận:phân tích 2 thuộc tính của hàng hóa và vận dụng lý luận về 2 thuộc tính hàng hóa để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hóa 1. 1 Mục lục A. Lời mở đầu.......................................................................................................................... 2 B. Nội dung.................................................................................................................................3 I. Khái niệm hàng hóa và hai thuộc tính cơ bản của nó........................................................... 3 1. Khái niệm hàng hóa ........................................................................................................... 3 2. Hai thuộc tính cơ bản của hàng hóa ........................................................................................ 3 a. Giá trị sử dụng................................................................................................................... 3 b. Giá trị............................................................................................................................... 4 c. Mối quan hệ giữa giá trị và gia trị sử dụng:.......................................................................... 5 II. Giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hóa Việt Nam...................................... 6 1. Đặc điểm hàng hóa Việt Nam hiện nay ............................................................................ 6 2. Thực trạng hàng hóa Việt Nam hiện nay ......................................................................... 8 3. Giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam................................ 12 a. Tăng sức cạnh tranh của hàng hóa................................................................................. 12 b. Vĩ Mô:........................................................................................................................ 13 c. Vi Mô ......................................................................................................................... 13 d. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh về giá của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.............................................................................................................................. 13 Giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động của các doanh nghiệp ................................ 14 Giải pháp nhằm tăng mức độ phức tạp trong lao động .................................................... 14 Chính sách của nhà nước.............................................................................................. 15 Một số giải pháp khác .................................................................................................. 16 C. KẾT LUẬN......................................................................................................................... 17 2. 2 A. Lời mở đầu Lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội đã và đang trải qua hai kiểu tổ chức kinh tế, đó là sản xuất tự cấp tự túc và sản xuất hàng hoá. Sản xuất hàng hoá ra đời là bước ngoặt căn bản trong lịch sử phát triển của lịch sử loài người, đưa loài người thoát khỏi tình trạng “mông muội”, xoá bỏ nền kinh tế tự nhiên, phát triển nhanh chóng lực lượng sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế của xã hội. Với những thuộc tính của mình hàng hoá giữ một vai trò quan trọng trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là một “tế bào kinh tế” của xã hội tư bản. “ Có nền kinh tế hàng hoá thì tất nhiên tồn tại cạnh tranh cạnh tranh là quy luật bắt buộc của nền kinh tế hàng hoá” vì vậy việc nghiên cứu về hai thuộc tính của hàng hóa và vận dụng lý thuyết về hai thuộc tính hàng hóa để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hóa là một việc quan trong có ý nghĩa lí luận và thực tiễn đối với quá trình cạnh tranh. Đặc biệt việc nắm vững những lí luận về lượng giá trị của hàng hoá có vai trò quan trọng góp phàn vận dụng một cách hiệu quả vào quá trình nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp hiện nay nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng. Trong quá trình nghiên cứu do kiến thức, khả năng còn hạn hẹp chúng em không thể tránh khỏi những sai sót, chúng em kính mong cô và các bạn sẽ gúp đỡ chúng em có được sự hiểu biết đầy đủ nhất. Chúng em xin chân thành cảm ơn. 3. 3 B. Nội dung I. Khái niệm hàng hóa và hai thuộc tính cơ bản của nó 1. Khái niệm hàng hóa Lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội đã và đang trải qua hai kiểu tổ chức kinh tế, đó là sản xuất tự cấp tự túc và sản xuất hàng hoá. Trong nền sản xuất hàng hoá tồn tại một phạm trù lịch sử đó chính là hàng hoá. Hàng hoá là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán. Có rất nhiều tiêu thức để phân chia các loại hàng hoá như: hàng hoá thông thường, hàng hoá đặc biệt, hàng hoá hữu hình, hàng hoá vô hình, hàng hoá tư nhân, hàng hoá công cộng… - Dạng hữu hình như: sắt, thép, lương thực, thực phẩm…. - Dạng vô hình như những dịch vụ thương mại, vận tải hay dịch vụ của giáo viên, bác sĩ, nghệ sĩ… Hàng hoá có thể cho một cá nhân sử dụng hoặc nhiều người cùng sử dụng. Từ khái niệm trên cho thấy: Hàng hoá là một phạm trù lịch sử, nó chỉ xuất hiện khi có nền sản xuất hàng hoá, đồng thời sản phẩm lao động mang hình thái hàng hoá khi nó là đối tượng mua bán trên thị trường. Karl Marx định nghĩa hàng hoá trước hết là đồ vật mang hình dạng có khả năng thoả mãn nhu cầu con người nhờ vào các tính chất của nó. Để đồ vật trở thành hàng hoá cần phải có: - Tính hữu dụng đối với người dùng - Giá trị (kinh tế), nghĩa là được chi phí bởi lao động. - Sự hạn chế để đạt được nó, nghĩa là độ khan hiếm. 2. Hai thuộc tính cơ bản của hàng hóa a. Giá trị sử dụng – Khái niệm: Giá trị sử dụng là công dụng hay tính có ích của vật nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. Ví dụ: gạo để ăn, áo để mặc, máy móc sx, điện thắp sáng,… - Đặc điểm; 4. 4 + Số lượng giá trị sử dụng của một hàng hóa không phải ngay một lúc đã phát hiện ra được hết, mà nó được phát hiện dần dần trong quá trình phát triển của khoa học kĩ thuật. Với ý nghĩa này, giá trị sử dụng được xem có tính lịch sử cụ thể, phụ thuộc vào sự phát triển của KH-KT +Gía trị sử dụng hay công dụng của hàng hóa là do thuộc tính tự nhiên của vật thể hàng hóa quyết định giúp thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. Với ý nghĩa này, giá trị sử dụng là 1 phạm trù vĩnh viễn. +Gía trị sử dụng chỉ thể hiện khi con người sử dụng hay tiêu dùng, nó là nội dung vật chất của của cải, không kể hình thức xã hội của của cải đó như thế nào. Điều này nói lên ý nghĩa quan trọng của tiêu dùng đói với sản xuất. +Gía trị sử dụng của hàng hóa là giá trị là giá trị sử dụng của xã hội vì giá trị sử dụng của hàng hóa không phải là giá trị sử dụng của người sản xuất trực tiếp mà là cho một người khác, cho xã hội thông qua trao đổi. mua bán. Điều đó đòi hỏi người sản xuất hàng hóa phải luôn luôn quan tâm đến nhu cầu của xã hội, làm cho sản phẩm của mình đáp ứng nhu cầu của xã hội thì hàng hóa của họ mới bán được +Một vật khi đã là hàng hóa thì nhất thiết nó phải có giá trị sử dụng. Nhưng không phải bất cứ vật gì có giá trị sử dụng cũng đều là hàng hóa. Chẳng hạn như không khí rất cần cho cuộc sống nhưng không phải là hàng hóa. Như vậy, trong kinh tế hàng hóa, vật mang giá trị sử dụng đồng thời cũng là vật mang giá trị trao đổi do lao động cụ thể làm ra. b. Giá trị Muốn hiểu được giá trị hàng hóa phải đi từ giá trị trao đổi. giá trị trao đổi là môt quan hệ về số lượng, là tỉ lệ theo đó một giá trị sử dụng loại này được trao đổi với những giá trị sử dụng loại khác. VD:1m vải = 5kg thóc. Tức 1m vải có giá trị trao đổi = 5kg thóc Hai hàng hóa khác nhau có thể trao đổi được với nhau thì giữa chúng phải có 1 cơ sở chung nào đó. Cái chung đó là: cả vải và thóc đều là sản phẩm của lao động, đều có 1 lượng lao động kết tinh trong đó. Chính vì thế mà nó trao đổi được với nhau. Vì vậy người ta trao đổi hàng hóa cho nhau chẳng qua là trao đổi lao động hao phí của mình ẩn dấu trong hàng hóa đó. Từ trên ta rút ra kết luận: giá trị là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa. - Gía trị hàng hóa là biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa. - Gía trị là một phạm trù lịch sử, gắn liền với nền sản xuất hàng hóa 5. 5 - Gía trị là nội dung là cơ sở của giá trị trao đổi, còn giá trị trao đổi chỉ là hình thức biểu hiện cuả giá trị, Nếu giá trị sử dụng là thuộc tính tự nhiên thì giá trị là thuộc tính xã hội của hàng hóa. c. Mối quan hệ giữa giá trị và giatrị sử dụng: Giữa hai thuộc tính của hàng hóa luôn có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau. Trong đó, giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi; còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị ra bên ngoài. Khi trao đổi sản phẩm cho nhau, những người sản xuất ngầm so sánh lao động ẩn giấu trong hàng hoá với nhau. Thực chất của quan hệ trao đổi là người ta trao đổi lượng lao động hao phí của mình chứa
Xem thêm

18 Đọc thêm

PHÁP LUẬT VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN, CHẤT LƯỢNG CHO SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

PHÁP LUẬT VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN, CHẤT LƯỢNG CHO SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Pháp luật về đảm bảo an toàn, chất lượng cho sản phẩm, hàng hóa Bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm hàng hóa có ý nghĩa rất quan trọng đối với người tiêu dùng, người sản xuất và nhà nước. Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm hàng hóa. Nhà nước thông qua ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các công cụ quản lý khac và kiểm tra việc thực hiện các quy định này để đảm bảo an toàn, chất lượng cho sản phẩm, hàng hóa được đưa ra thị trường tiêu thụ. 1. Khái niệm về chất lượng sản phẩm hàng hóa Theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 thì chất lượng sản phẩm, hàng hóa là mức độ của các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa đáp ứng yêu cầu trong tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Qua định nghĩa này chúng ta hiểu một cách đơn thuần, chất lượng sản phẩm, hàng hóa chỉ là các yêu cầu về an toàn mà sản phẩm hàng hóa phải đáp ứng. 2. Các văn bản pháp quy về chất lượng sản phẩm, hàng hóa Trước đây, chúng ta mới chỉ có Pháp lệnh Chât lượng hàng hóa năm 1990( sửa đổi năm 1999) và cùng nhiều các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành. Đến năm 2007, Quốc hội đã thông qua đạo luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa có hiệu lực từ ngày 01072008. Cùng với đạo luật này là hàng loạt các văn bản hướng dẫn thi hành để áp dụng luật này vào thực tế: Nghị định số 1322008NĐCP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 672009NĐCP của Chính phủ Sửa đổi một số của Nghị định số 1272007NĐCP và Nghị định số 1322008NĐCP, và nhiều thông tư của các Bộ hướng dẫn về những vấn đề cụ thể khác. Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa là văn bản pháp quy chủ đạo, điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực liên quan tới chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Đây là đạo luật đầu tiên quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa; quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa. Luật này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa hay có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam( Điều 2, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa). 3. Quản lý nhà nước về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo pháp luật hiện hành Quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhằm thực thi các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải đảm bảo minh bạch, khách quan, không phân biệt đối xử xuất xứ hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa, phù hợp với thông lệ quốc tế, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh và người tiêu dùng. a, Chính sách của nhà nước về hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa Nhà nước có chính sách: khuyến khích các tổ chức, cá nhân xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn tiên tiến cho sản phẩm, hàng hóa và công tác xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn tiên tiến cho sản phẩm, hàng hóa và công tác quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh; xây dựng chương trình quốc gia nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa; đầu tư, phát triển hệ thống thử nghiệm đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh và quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; đẩy mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. b, Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa Bộ Khoa học và Công nghệ với vai trò là cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Ngoài ra, theo Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa còn quy định cụ thể, rõ ràng trách nhiệm quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các Bộ khác. Các Bộ có trách nhiệm xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm trong sản xuất,,,Cụ thể là: Bộ Y tế chịu trách nhiệm đối với thực phẩm, dược phẩm, vắc xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm, nguyên liệu sản xuất thuốc và thuốc cho người, hóa chất gia dụng, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn, trang thiết bị y tế; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm đối với cây trồng vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chế phẩm sinh học dùng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công trình, đê điều; Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm đối với phương tiện giao thông vận tải, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công vận tải chuyên dùng, phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác trên biển, công trình hạ tầng giao thông; Bộ Công thương chịu trách nhiệm đối với thiết bị áp lực, thiết bị nâng đặc thù chuyên ngành công nghiệp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, trang thiết bị khai thác mỏ, dầu khí, trừ các thiết bị phương tiện thăm dò, khai thác trên biển; Bộ xây dung chịu trách nhiệm các công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm đối với phương tiện, trang thiết bị quân sự, vũ khí đạn dược, khí tài, sản phẩm phục vụ quốc phòng, công trình quốc phòng; Bộ Công an chịu trách nhiệm đối với thiết bị phòng cháy, chữa cháy; trang thiết bị kỹ thuật, đạn dược, khí tài, công cụ hỗ trợ, trừ phương tiện, trang thiết bị quân sự, vũ khí đan dược, khí tài, sản phẩm phục vụ quốc phòng, công trình quốc phòng. c, Thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa c1, Thanh tra Thanh tra về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là thanh tra chuyên ngành, có nhiệm vụ thanh tra việc thực hiện pháp luật của tổ chức, cá nhân, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Đối tượng của thanh tra chuyên ngành về chất lượng, sản phẩm, hàng hóa là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, người tiêu dùng, tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa. c2, Kiểm tra Cơ quan kiểm tra chất lượng, sản phẩm, hàng hóa thuộc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất thuộc phạm vi được phân công và hàng hóa trong xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng thuộc phạm vi được phân công. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi của địa phương theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa thuộc Bộ quản lý, lĩnh vực có trách nhiệm phối hợp với cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan khác có liên quan trong việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa, 4. Thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm hàng hóa a, Thực trạng quản lý nhà nước Hiện nay trên thị trường, xuất hiện nhiều mặt hàng, sản phẩm không rõ nguồn gốc, chất lượng kém những vẫn được lưu hành trên thị trường.Đó là do còn nhiều tồn tại trong quản lý nhà nước về lĩnh vực này. Cụ thể là: Thứ nhất, sự quản lí tắc trách của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực về tiêu chuẩn chất lượng, sản phẩm hàng hóa; Thứ hai, tồn tại sự chồng chéo, khó quy trách nhiệm, giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý chất lượng sản phẩm, Hiện nay, hoạt động kiểm tra, quản lý chất lượng, thực thi chính sách pháp luật nhằm thiết lập, trật tự kỷ cương, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng do nhiều cơ quan đảm nhận. Một chế tài xử lý vi phạm có thể lại do nhiều cơ quan cùng đảm nhiệm, nhiều khi dẫn đến tình trạng chồng chéo về trách nhiệm mà khi xảy ra vi phạm thì người tiêu dùng vẫn không được bảo vệ một cách an toàn. Thứ ba, các quy định về kiểm tra, quản lý chất lượng hàng hóa còn nhiều thiếu sót và buông lỏng trách nhiệm quản lý từ phía các cơ quan chức năng, cụ thể như: thiếu trách liện trong quản lý cấp phép lại bỏ lỏng khâu thanh tra, kiểm tra. Thứ tư, lực lượng thực thi công vụ còn thiếu các phương tiện và công cụ kiểm tra, quản lý do nguồn kinh phí còn hạn hẹp. Thứ năm, chế tài xử phạt còn quá yếu và sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng còn quá lỏng lẻo. Số tiền xử phạt quá ít, và không có sức răn đe. b,Biện pháp nâng cao hiệu quả của quản lý nhà nước Nhằm khắc phục tình trạng trên cần phải: Tổ chức lại phương thức quản lý, tránh sự chồng chéo; Tăng cường quyền hạn cho các cơ quan chuyên ngành để có thể chủ động trong hoạt động của mình; Tăng cường sự giám sát chặt chẽ, chế tài đủ mạnh để có sức răn đe; Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa đến các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để họ hiểu và thực hiện đúng theo luật. KẾT LUẬN Qua những phân tích trên đây, chúng ta thấy được còn nhiều hạn chế trong quản lí nhà nước về vấn đề tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Nhà nước cần phải tăng cường công tác quản lí của mình để sao cho giảm bớt được những vấn nạn về hàng giả, hàng nhái, kém chất lượng, không có nguồn gốc… để đảm bảo được quyền cũng như lợi ích của người tiêu dùng.
Xem thêm

7 Đọc thêm

Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại thiệu yên thanh hóa

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI THIỆU YÊN THANH HÓA

Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Thiệu Yên Thanh Hóa, tôi nhận thấy đây là một doang nghiệp thương mại tiến hành kinh doanh nhiều loại hàng hóa với khối lượng lớn: kinh doanh phân bón, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp, hàng điện tử, điện lạnh; kinh doanh nông sản, lương thực, thực phẩm; kinh doanh nhà hàng, siêu thị,... Trong những năm vừa qua, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Thiệu Yên Thanh Hóa đã không ngừng hoàn thiện, đạt được nhiều kết quả, xong còn tồn tại một số hạn chế Với mong muốn tìm hiểu về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cũng như tìm ra một số giải pháp để khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong công ty về vấn đề này, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Thiệu Yên Thanh Hóa” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
Xem thêm

124 Đọc thêm

Nghiên cứu lý thuyết tổ chức quản trị dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại liên hệ thực tiễn tại công ty CPTM – DV bến thành

NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT TỔ CHỨC QUẢN TRỊ DỰ TRỮ HÀNG HÓA TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI LIÊN HỆ THỰC TIỄN TẠI CÔNG TY CPTM – DV BẾN THÀNH

Đề tài: Nghiên cứu lý thuyết tổ chức quản trị dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại. Liên hệ thực tiễn tại Công ty CPTM – DV Bến Thành. Chương 1: Lý thuyết tổ chức quản trị dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại Khái niệm và chức năng của dự trữ Dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại được hình thành do chính yêu cầu của lưu thông hàng hóa, trao đổi hàng hóa để đáp ứng yêu cầu của sản xuất và tiêu dùng xã hội. Dự trữ trong thương mại thực hiện 3 vai trò cơ bản: Cân đối cung – cầu: Đảm bảo cho sự phù hợp giữa nhu cầu và nguồn cung ứng về số lượng, không gian và thời gian. Điều hòa những biến động: Dự trữ để đề phòng những biến động ngắn hạn do sự biến động của nhu cầu và chu kỳ nhập hàng. Giảm chi phí: Dự trữ nhằm giảm những chi phí trong quá trình sản xuất và phân phối. 1.2 Tổ chức dự trữ hàng hóa của doanh nghiệp thương mại 1.2.1 Tổ chức hệ thống kho bãi dự trữ 1.2.1.1 Xác định nhu cầu kho bãi dự trữ Kho bãi được hiểu đơn giản là những điều kiện cơ sở vật chất để dự trữ hàng hóa phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tổ chức hệ thống kho bãi bao gồm tổ chức hệ thống nhà kho, sân bãi, các trang thiết bị để chứa đựng và bảo quản sản phẩm. Tổ chức quản lý kho bãi bao gồm các công việc chính sau như xác định nhu cầu kho bãi, quy hoạch mạng lưới kho bãi, đầu tư cơ sở hạ tầng và mua sắm trang thiết bị kho bãi. Với doanh nghiệp thương mại, hệ thông kho bãi có thể bao gồm các loại chính sau: Kho bãi phục vụ thu mua, tiếp nhận hàng hóa. Kho bãi trung chuyển. Kho bãi dự trữ. Để xác định nhu cầu kho bãi, doanh nghiệp cần căn cứ vào định mức dự trữ hàng hóa của mình. Diện tích cần có thường bao gồm: Diện tích nghiệp vụ chính của kho. Diện tích khác. Để xác định nhu cầu kho bãi, doanh nghiệp có thể sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau: Phương pháp kinh nghiệm: Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất. Phương pháp này thường áp dụng tính toán các diện tích hành chính, diện tích vận hành kho bãi,… Phương pháp tính theo tải trọng: Phương pháp này thường áp dụng cho các hàng hóa chất xếp trên giá, kệ, chất đống… S = Ds Trong đó: S là diện tích kho bãi cần có, D là định mức dự trữ theo ngày, s là tải trọng trên m2. Thông thường, doanh nghiệp có thể tính toán cân đối ba định mức diện tích: S tối thiểu: Theo định mức dự trữ tối thiểu. S tối đa: Theo định mức dự trữ tối đa. S bình quân: Theo định mức dự trữ bình quân. Phương pháp tính theo thể tích: Phương pháp này áp dụng cho những hàng hóa chứa đựng và bảo quản theo đơn vị m3. V = Dv Trong đó: V là thể tích cần có và v là hệ số thể tích chứa đựng cần có cho một đơn vị sản phẩm. Tương tự S, V có thể được tính theo V tối đa, V tối thiểu, V bình quân. 1.2.1.2 Thiết lập hệ thống kho bãi dự trữ Quyết định địa điểm đặt kho bãi: Một địa điểm tốt đáp ứng các yêu cầu sau: + Đáp ứng được nhu cầu về kho bãi của doanh nghiệp. + Chi phí về kho bãi thấp nhất. + Thời gian vận chuyển nhanh nhất, đảm bảo không ảnh hưởng đến nhịp độ bán ra. + Đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường. Quyết định đầu tư hay đi thuê kho bãi: Thực tế doanh nghiệp không nhất thiết phải đầu tư kho bãi vì có những doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ hậu cần kinh doanh kho bãi. Do đó nếu đi thuê có thể làm chi phí cố định giảm đi và bài toán chi phí tổng thể sẽ thấp hơn tự đầu tư. Doanh nghiệp sẽ cân nhắc phương án có lợi để triển khai đáp ứng nhu cầu kho bãi của mình. Lên danh mục và triển khai đầu tư trang thiết bị kho bãi: Hệ thống trang thiết bị tài sản dự trữ bao gồm các tài sản thuộc về các nhóm chủ yếu sau: + Các bục, kệ, giá, tủ… dùng để chứa, đựng hàng hóa dự trữ. + Trang thiết bị bảo quản chuyên dụng. + Hệ thống chiếu sáng. + Hệ thống điều hòa, hút ẩm. + Trang thiết bị nâng hạ, bao gói. + … 1.2.2 Theo dõi và quản lý hàng hóa dự trữ về mặt hiện vật 1.2.2.1 Tổ chức giao nhận hàng hóa vào kho Tổ chức giao nhận hàng hóa vào kho phải đảm bảo các yêu cầu sau: Nhận đúng số lượng, chất lượng hàng hóa theo hợp đồng, phiếu giao hàng, hóa đơn hoặc vận đơn. Chuyển nhanh hàng hóa từ nơi nhận về nơi bảo quản hoặc chế biến. Cần có kế hoạch phối hợp hoạt động giữa các khâu nhận hàng, bốc xếp vận chuyển, bảo quản và chế biến của kho. Mỗi loại hàng hóa có những đặc điểm, tính chất riêng, mỗi nguồn hàng khi giao nhận có những yêu cầu và quy định khác nhau. Cụ thể: Tất cả hàng hóa nhập kho phải có chứng từ hợp lệ. Tất cả hàng hóa khi nhập kho phải được kiểm nhận hoặc được kiểm nghiệm. Có một số loại hàng hóa cần phải được hóa nghiệm. Khi kiểm nhận, kiểm nghiệm nếu thấy hàng hóa bị hư hỏng, thiếu hụt hoặc không bình thường về bao bì, đóng gói thì phải tiến hành làm thủ tục theo đúng quy định của việc giao nhận với sự chứng kiến của các bên hữu quan để quy trách nhiệm cụ thể. Khi nhận hàng xong, phải chú ý ghi rõ số hàng thực phẩm về số lượng, chất lượng của chúng và cùng với người giao hàng xác nhận vào chứng từ. 1.2.2.2 Tổ chức theo dõi và bảo quản hàng hóa Tổ chức theo dõi và bảo quản hàng hóa thực chất là xây dựng, tổ chức các hoạt động của con người nhằm đảm bảo nguyên vẹn giá trị sử dụng của hàng hóa. Các hoạt động này bao gồm: Lựa chọn bố trí vị trí và sơ đồ sắp xếp hàng hóa. Kê lót hàng hóa trong kho. Chất xếp hàng hóa trong kho. Điều hòa nhiệt độ và độ ẩm trong kho. Kiểm tra, chăm sóc hàng hóa và vệ sinh kho hàng. Chống côn trùng và vật gặm nhấm. 1.2.2.3 Tổ chức giao xuất hàng hóa Giao hàng là một công việc quan trọng, quyết định việc hoàn thành kế hoạch hoạt động kinh doanh của kho. Để đảm bảo phục vụ kịp thời cho các yêu cầu của khách hàng và thực hiện nhiệm vụ giao hàng đúng số lượng, chất lượng, giao hàng nhanh gọn, an toàn, khi giao hàng cần thực hiện tốt các quy định sau đây: Tất cả hàng hóa khi xuất kho phải có phiếu xuất kho hợp lệ và chỉ được xuất theo đúng số lượng, phẩm chất và quy cách ghi trong phiếu xuất kho. Người nhận hàng phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ và có đủ thẩm quyền khi giao nhận hàng hóa. Trước khi giao hàng, cán bộ giao nhận, thủ kho phải làm tốt công tác chuẩn bị. Chuẩn bị hàng hóa theo đúng với số lượng, chất lượng, chủng loại ghi trong phiếu xuất kho. Căn cứ vào phiếu xuất kho cán bộ giao nhận, thủ kho cùng với người nhận hàng kiểm tra số lượng, chất lượng hàng hóa giao nhận và giải quyết các trường hợp phát sinh phù hợp với các quy định chung. Hàng nhập trước xuất trước, hàng nhập sau xuất sau. Hàng xuất trong nội bộ phải có chữ ký của thủ trưởng trong phiếu lệnh xuất kho. Khi giao nhận hàng hóa với khách hàng có thể xảy ra những trường hợp không bình thường, không đúng với kế hoạch, tiến độ… thì cần có sự bàn bạc giữa hai bên để cùng nhau giải quyết thỏa đáng trên cơ sở của các nguyên tắc, chế độ đã quy định. Tất cả các hình thức giao hàng đều quy định trong một thời gian nhất định. Tất cả những trường hợp hư hỏng, thừa, thiếu, kém, mất phẩm chất, không đồng bộ… thuộc lô hàng giao, nếu vẫn tiến hành giao hàng cho khách, hai bên phải lập biên bản kiểm nghiệm tại chỗ, quy định rõ trách nhiệm, làm cơ sở pháp lý cho việc xử lý sau này. Trường hợp giao hàng thiếu hàng hoặc hàng không đúng yêu cầu của người mua hàng nếu khách hàng phát hiện, kiểm tra lại thấy đúng thì thủ kho phải giao đủ, giao đúng cho họ, không được dây dưa kéo dài hoặc từ chối. 1.2.2.4 Tổ chức kiểm kê hàng hóa Kiểm kê hàng hóa là quá trình kiểm đếm và ghi chép toàn bộ dữ liệu hàng hóa vào danh mục kiểm kê. Kiểm kê hàng hóa giúp nhận thấy: Hàng hóa, nguyên liệu dự trữ có đúng loại hay không? Có đủ số lượng hay không? Có đảm bảo chất lượng hay không? Giải quyết những vấn đề còn tồn tại trong quản lý dữ liệu của dự trữ. Có một số loại kiểm kê chính sau: Kiểm kê thường xuyên. Kiểm kê đột xuất. Kiểm kê định kỳ.
Xem thêm

16 Đọc thêm

TIÊU CHUẨN HÓA VÀ LUẬT THỰC PHẨM

TIÊU CHUẨN HÓA VÀ LUẬT THỰC PHẨM

QUỐC HỘI _______ Luật số: 552010QH12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc _______ LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM _____________________ Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 512001QH10; Quốc hội ban hành Luật an toàn thực phẩm. CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an toàn thực phẩm; điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, sản xuất, kinh doanh thực phẩm và nhập khẩu, xuất khẩu thực phẩm; quảng cáo, ghi nhãn thực phẩm; kiểm nghiệm thực phẩm; phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm; phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm; thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm; trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. An toàn thực phẩm là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người. 2. Bệnh truyền qua thực phẩm là bệnh do ăn, uống thực phẩm bị nhiễm tác nhân gây bệnh. 3. Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm là chất được chủ định sử dụng trong quá trình chế biến nguyên liệu thực phẩm hay các thành phần của thực phẩm nhằm thực hiện mục đích công nghệ, có thể được tách ra hoặc còn lại trong thực phẩm. 4. Chế biến thực phẩm là quá trình xử lý thực phẩm đã qua sơ chế hoặc thực phẩm tươi sống theo phương pháp công nghiệp hoặc thủ công để tạo thành nguyên liệu thực phẩm hoặc sản phẩm thực phẩm. 5. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống là cơ sở chế biến thức ăn bao gồm cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín, nhà hàng ăn uống, cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căngtin và bếp ăn tập thể. 6. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm là những quy chuẩn kỹ thuật và những quy định khác đối với thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm mục đích bảo đảm thực phẩm an toàn đối với sức khoẻ, tính mạng con người. 7. Kiểm nghiệm thực phẩm là việc thực hiện một hoặc các hoạt động thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn tương ứng đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bổ sung vào thực phẩm, bao gói, dụng cụ, vật liệu chứa đựng thực phẩm. 8. Kinh doanh thực phẩm là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động giới thiệu, dịch vụ bảo quản, dịch vụ vận chuyển hoặc buôn bán thực phẩm. 9. Lô sản phẩm thực phẩm là một số lượng xác định của một loại sản phẩm cùng tên, chất lượng, nguyên liệu, thời hạn sử dụng và cùng được sản xuất tại một cơ sở. 10. Ngộ độc thực phẩm là tình trạng bệnh lý do hấp thụ thực phẩm bị ô nhiễm hoặc có chứa chất độc. 11. Nguy cơ ô nhiễm thực phẩm là khả năng các tác nhân gây ô nhiễm xâm nhập vào thực phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh. 12. Ô nhiễm thực phẩm là sự xuất hiện tác nhân làm ô nhiễm thực phẩm gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người. 13. Phụ gia thực phẩm là chất được chủ định đưa vào thực phẩm trong quá trình sản xuất, có hoặc không có giá trị dinh dưỡng, nhằm giữ hoặc cải thiện đặc tính của thực phẩm. 14. Sản xuất thực phẩm là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản để tạo ra thực phẩm. 15. Sản xuất ban đầu là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác. 16. Sơ chế thực phẩm là việc xử lý sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác nhằm tạo ra thực phẩm tươi sống có thể ăn ngay hoặc tạo ra nguyên liệu thực phẩm hoặc bán thành phẩm cho khâu chế biến thực phẩm. 17. Sự cố về an toàn thực phẩm là tình huống xảy ra do ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm hoặc các tình huống khác phát sinh từ thực phẩm gây hại trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng con người. 18. Tác nhân gây ô nhiễm là yếu tố không mong muốn, không được chủ động cho thêm vào thực phẩm, có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến an toàn thực phẩm. 19. Thời hạn sử dụng thực phẩm là thời hạn mà thực phẩm vẫn giữ được giá trị dinh dưỡng và bảo đảm an toàn trong điều kiện bảo quản được ghi trên nhãn theo hướng dẫn của nhà sản xuất. 20. Thực phẩm là sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản. Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng như dược phẩm. 21. Thực phẩm tươi sống là thực phẩm chưa qua chế biến bao gồm thịt, trứng, cá, thuỷ hải sản, rau, củ, quả tươi và các thực phẩm khác chưa qua chế biến. 22. Thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng là thực phẩm được bổ sung vitamin, chất khoáng, chất vi lượng nhằm phòng ngừa, khắc phục sự thiếu hụt các chất đó đối với sức khỏe cộng đồng hay nhóm đối tượng cụ thể trong cộng đồng. 23. Thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của cơ thể con người, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng, giảm bớt nguy cơ mắc bệnh, bao gồm thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, thực phẩm dinh dưỡng y học. 24. Thực phẩm biến đổi gen là thực phẩm có một hoặc nhiều thành phần nguyên liệu có gen bị biến đổi bằng công nghệ gen. 25. Thực phẩm đã qua chiếu xạ là thực phẩm đã được chiếu xạ bằng nguồn phóng xạ để xử lý, ngăn ngừa sự biến chất của thực phẩm. 26. Thức ăn đường phố là thực phẩm được chế biến dùng để ăn, uống ngay, trong thực tế được thực hiện thông qua hình thức bán rong, bày bán trên đường phố, nơi công cộng hoặc những nơi tương tự. 27. Thực phẩm bao gói sẵn là thực phẩm được bao gói và ghi nhãn hoàn chỉnh, sẵn sàng để bán trực tiếp cho mục đích chế biến tiếp hoặc sử dụng để ăn ngay. 28. Truy xuất nguồn gốc thực phẩm là việc truy tìm quá trình hình thành và lưu thông thực phẩm. Điều 3. Nguyên tắc quản lý an toàn thực phẩm 1. Bảo đảm an toàn thực phẩm là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 2. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm là hoạt động có điều kiện; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải chịu trách nhiệm về an toàn đối với thực phẩm do mình sản xuất, kinh doanh. 3. Quản lý an toàn thực phẩm phải trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, quy định do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do tổ chức, cá nhân sản xuất công bố áp dụng. 4. Quản lý an toàn thực phẩm phải được thực hiện trong suốt quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên cơ sở phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm. 5. Quản lý an toàn thực phẩm phải bảo đảm phân công, phân cấp rõ ràng và phối hợp liên ngành. 6. Quản lý an toàn thực phẩm phải đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Điều 4. Chính sách của Nhà nước về an toàn thực phẩm 1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể về bảo đảm an toàn thực phẩm, quy hoạch vùng sản xuất thực phẩm an toàn theo chuỗi cung cấp thực phẩm được xác định là nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên. 2. Sử dụng nguồn lực nhà nước và các nguồn lực khác đầu tư nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ phục vụ việc phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm; xây dựng mới, nâng cấp một số phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn khu vực, quốc tế; nâng cao năng lực các phòng thí nghiệm phân tích hiện có; hỗ trợ đầu tư xây dựng các vùng sản xuất nguyên liệu thực phẩm an toàn, chợ đầu mối nông sản thực phẩm, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm quy mô công nghiệp. 3. Khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất; sản xuất thực phẩm chất lượng cao, bảo đảm an toàn; bổ sung vi chất dinh dưỡng thiết yếu trong thực phẩm; xây dựng thương hiệu và phát triển hệ thống cung cấp thực phẩm an toàn. 4. Thiết lập khuôn khổ pháp lý và tổ chức thực hiện lộ trình bắt buộc áp dụng hệ thống Thực hành sản xuất tốt (GMP), Thực hành nông nghiệp tốt (GAP), Thực hành vệ sinh tốt (GHP), Phân tích nguy cơ và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) và các hệ thống quản lý an toàn thực phẩm tiên tiến khác trong quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 5. Mở rộng hợp tác quốc tế, đẩy mạnh ký kết điều ước, thoả thuận quốc tế về công nhận, thừa nhận lẫn nhau trong lĩnh vực thực phẩm. 6. Khen thưởng kịp thời tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn. 7. Khuyến khích, tạo điều kiện cho hội, hiệp hội, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư, tham gia vào các hoạt động xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, kiểm nghiệm an toàn thực phẩm. 8. Tăng đầu tư, đa dạng các hình thức, phương thức tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức người dân về tiêu dùng thực phẩm an toàn, ý thức trách nhiệm và đạo đức kinh doanh của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đối với cộng đồng. Điều 5. Những hành vi bị cấm 1. Sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng cho thực phẩm để chế biến thực phẩm. 2. Sử dụng nguyên liệu thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không bảo đảm an toàn để sản xuất, chế biến thực phẩm. 3. Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 4. Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân, bị tiêu hủy để sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 5. Sản xuất, kinh doanh: a) Thực phẩm vi phạm quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa; b) Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; c) Thực phẩm bị biến chất; d) Thực phẩm có chứa chất độc hại hoặc nhiễm chất độc, tác nhân gây ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép; đ) Thực phẩm có bao gói, đồ chứa đựng không bảo đảm an toàn hoặc bị vỡ, rách, biến dạng trong quá trình vận chuyển gây ô nhiễm thực phẩm; e) Thịt hoặc sản phẩm được chế biến từ thịt chưa qua kiểm tra thú y hoặc đã qua kiểm tra nhưng không đạt yêu cầu; g) Thực phẩm không được phép sản xuất, kinh doanh để phòng, chống dịch bệnh; h) Thực phẩm chưa được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thực phẩm đó thuộc diện phải được đăng ký bản công bố hợp quy; i) Thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc quá thời hạn sử dụng. 6. Sử dụng phương tiện gây ô nhiễm thực phẩm, phương tiện đã vận chuyển chất độc hại chưa được tẩy rửa sạch để vận chuyển nguyên liệu thực phẩm, thực phẩm. 7. Cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả kiểm nghiệm thực phẩm. 8. Che dấu, làm sai lệch, xóa bỏ hiện trường, bằng chứng về sự cố an toàn thực phẩm hoặc các hành vi cố ý khác cản trở việc phát hiện, khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm. 9. Người mắc bệnh truyền nhiễm tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 10. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật. 11. Quảng cáo thực phẩm sai sự thật, gây nhầm lẫn đối với người tiêu dùng. 12. Đăng tải, công bố thông tin sai lệch về an toàn thực phẩm gây bức xúc cho xã hội hoặc thiệt hại cho sản xuất, kinh doanh. 13. Sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè, hành lang, sân chung, lối đi chung, diện tích phụ chung để chế biến, sản xuất, kinh doanh thức ăn đường phố. Điều 6. Xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường và khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật. 2. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định của Luật này hoặc các quy định khác của pháp luật về an toàn thực phẩm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 3. Mức phạt tiền đối với vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trường hợp áp dụng mức phạt cao nhất theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà vẫn còn thấp hơn 07 lần giá trị thực phẩm vi phạm thì mức phạt được áp dụng không quá 07 lần giá trị thực phẩm vi phạm; tiền thu được do vi phạm mà có bị tịch thu theo quy định của pháp luật. 4. Chính phủ quy định cụ thể về hành vi, hình thức và mức xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm quy định tại Điều này. CHƯƠNG II QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm có các quyền sau đây: a) Quyết định và công bố các tiêu chuẩn sản phẩm do mình sản xuất, cung cấp; quyết định áp dụng các biện pháp kiểm soát nội bộ để bảo đảm an toàn thực phẩm; b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm hợp tác trong việc thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn; c) Lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp, cơ sở kiểm nghiệm đã được chỉ định để chứng nhận hợp quy; d) Sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các dấu hiệu khác cho sản phẩm theo quy định của pháp luật; đ) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật; e) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây: a) Tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất và chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm do mình sản xuất; b) Tuân thủ quy định của Chính phủ về tăng cường vi chất dinh dưỡng mà thiếu hụt sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng; c) Thông tin đầy đủ, chính xác về sản phẩm trên nhãn, bao bì, trong tài liệu kèm theo thực phẩm theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa; d) Thiết lập quy trình tự kiểm tra trong quá trình sản xuất thực phẩm; đ) Thông tin trung thực về an toàn thực phẩm; cảnh báo kịp thời, đầy đủ, chính xác về nguy cơ gây mất an toàn của thực phẩm, cách phòng ngừa cho người bán hàng và người tiêu dùng; thông báo yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng thực phẩm; e) Kịp thời ngừng sản xuất, thông báo cho các bên liên quan và có biện pháp khắc phục hậu quả khi phát hiện thực phẩm không an toàn hoặc không phù hợp tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; g) Lưu giữ hồ sơ, mẫu thực phẩm, các thông tin cần thiết theo quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm; thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm không bảo đảm an toàn theo quy định tại Điều 54 của Luật này; h) Thu hồi, xử lý thực phẩm quá thời hạn sử dụng, không bảo đảm an toàn. Trong trường hợp xử lý bằng hình thức tiêu hủy thì việc tiêu hủy thực phẩm phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, quy định khác của pháp luật có liên quan và phải chịu toàn bộ chi phí cho việc tiêu hủy đó; i) Tuân thủ quy định pháp luật, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; k) Chi trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm theo quy định tại Điều 48 của Luật này; l) Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi thực phẩm không an toàn do mình sản xuất gây ra. Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm có các quyền sau đây: a) Quyết định các biện pháp kiểm soát nội bộ để duy trì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thực phẩm hợp tác trong việc thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn; c) Lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm để kiểm tra an toàn thực phẩm; lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm đã được chỉ định để chứng nhận hợp quy đối với thực phẩm nhập khẩu; d) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật; đ) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây: a) Tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm trong quá trình kinh doanh và chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm do mình kinh doanh; b) Kiểm tra nguồn gốc, xuất xứ thực phẩm, nhãn thực phẩm và các tài liệu liên quan đến an toàn thực phẩm; lưu giữ hồ sơ về thực phẩm; thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm không bảo đảm an toàn theo quy định tại Điều 54 của Luật này; c) Thông tin trung thực về an toàn thực phẩm; thông báo cho người tiêu dùng điều kiện bảo đảm an toàn khi vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng thực phẩm; d) Kịp thời cung cấp thông tin về nguy cơ gây mất an toàn của thực phẩm và cách phòng ngừa cho người tiêu dùng khi nhận được thông tin cảnh báo của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu; đ) Kịp thời ngừng kinh doanh, thông tin cho tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và người tiêu dùng khi phát hiện thực phẩm không bảo đảm an toàn; e) Báo cáo ngay với cơ quan có thẩm quyền và khắc phục ngay hậu quả khi phát hiện ngộ độc thực phẩm hoặc bệnh truyền qua thực phẩm do mình kinh doanh gây ra; g) Hợp tác với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc điều tra ngộ độc thực phẩm để khắc phục hậu quả, thu hồi hoặc xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn; h) Tuân thủ quy định của pháp luật, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; k) Chi trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm theo quy định tại Điều 48 của Luật này; l) Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi thực phẩm mất an toàn do mình kinh doanh gây ra. Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng thực phẩm 1. Người tiêu dùng thực phẩm có các quyền sau đây: a) Được cung cấp thông tin trung thực về an toàn thực phẩm, hướng dẫn sử dụng, vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, lựa chọn, sử dụng thực phẩm phù hợp; được cung cấp thông tin về nguy cơ gây mất an toàn, cách phòng ngừa khi nhận được thông tin cảnh báo đối với thực phẩm; b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật; c) Yêu cầu tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; d) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật; đ) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật do sử dụng thực phẩm không an toàn gây ra. 2. Người tiêu dùng thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây: a) Tuân thủ đầy đủ các quy định, hướng dẫn về an toàn thực phẩm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng thực phẩm; b) Kịp thời cung cấp thông tin khi phát hiện nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm, khai báo ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm với Ủy ban nhân dân nơi gần nhất, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm; c) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình sử dụng thực phẩm. CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN ĐỐI VỚI THỰC PHẨM Điều 10. Điều kiện chung về bảo đảm an toàn đối với thực phẩm 1. Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định về giới hạn vi sinh vật gây bệnh, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng thuốc thú y, kim loại nặng, tác nhân gây ô nhiễm và các chất khác trong thực phẩm có thể gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người. 2. Tùy từng loại thực phẩm, ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, thực phẩm còn phải đáp ứng một hoặc một số quy định sau đây: a) Quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm; b) Quy định về bao gói và ghi nhãn thực phẩm; c) Quy định về bảo quản thực phẩm. Điều 11. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm tươi sống 1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này. 2. Bảo đảm truy xuất được nguồn gốc theo quy định tại Điều 54 của Luật này. 3. Có chứng nhận vệ sinh thú y của cơ quan thú y có thẩm quyền đối với thực phẩm tươi sống có nguồn gốc từ động vật theo quy định của pháp luật về thú y. Điều 12. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm đã qua chế biến 1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này. 2. Nguyên liệu ban đầu tạo nên thực phẩm phải bảo đảm an toàn và giữ nguyên các thuộc tính vốn có của nó; các nguyên liệu tạo thành thực phẩm không được tương tác với nhau để tạo ra các sản phẩm gây hại đến sức khoẻ, tính mạng con người. 3. Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn phải đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi lưu thông trên thị trường. Chính phủ quy định cụ thể việc đăng ký bản công bố hợp quy và thời hạn của bản đăng ký công bố hợp quy đối với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn. Điều 13. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng 1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này. 2. Nguyên liệu ban đầu tạo nên thực phẩm phải bảo đảm an toàn và giữ nguyên các thuộc tính vốn có của nó; các nguyên liệu tạo thành thực phẩm không được tương tác với nhau để tạo ra các sản phẩm gây hại đến sức khoẻ, tính mạng con người. 3. Chỉ được tăng cường vi chất dinh dưỡng là vitamin, chất khoáng, chất vi lượng vào thực phẩm với hàm lượng bảo đảm không gây hại đến sức khoẻ, tính mạng con người và thuộc Danh mục theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. Điều 14. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm chức năng 1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này. 2. Có thông tin, tài liệu khoa học chứng minh về tác dụng của thành phần tạo nên chức năng đã công bố. 3. Thực phẩm chức năng lần đầu tiên đưa ra lưu thông trên thị trường phải có báo cáo thử nghiệm hiệu quả về công dụng của sản phẩm. 4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể về quản lý thực phẩm chức năng. Điều 15. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm biến đổi gen 1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này. 2. Tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn đối với sức khỏe con người và môi trường theo quy định của Chính phủ. Điều 16. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm đã qua chiếu xạ 1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này. 2. Thuộc Danh mục nhóm thực phẩm được phép chiếu xạ. 3. Tuân thủ quy định về liều lượng chiếu xạ. 4. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Danh mục nhóm thực phẩm được phép chiếu xạ và liều lượng được phép chiếu xạ đối với thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Điều 17. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm 1. Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định về phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm. 2. Có hướng dẫn sử dụng ghi trên nhãn hoặc tài liệu đính kèm trong mỗi đơn vị sản phẩm bằng tiếng Việt và ngôn ngữ khác theo xuất xứ sản phẩm. 3. Thuộc Danh mục phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm được phép sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định. 4. Đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi lưu thông trên thị trường. Chính phủ quy định cụ thể việc đăng ký bản công bố hợp quy và thời hạn của bản đăng ký công bố hợp quy đối với phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm. Điều 18. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm 1. Sản xuất từ nguyên vật liệu an toàn, bảo đảm không thôi nhiễm các chất độc hại, mùi vị lạ vào thực phẩm, bảo đảm chất lượng thực phẩm trong thời hạn sử dụng. 2. Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. 3. Đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi lưu thông trên thị trường. Chính phủ quy định cụ thể việc đăng ký bản công bố hợp quy và thời hạn của bản đăng ký công bố hợp quy đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm. CHƯƠNG IV ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM Mục 1 ĐIỀU KIỆN CHUNG VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM Điều 19. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm 1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Có địa điểm, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác; b) Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm; c) Có đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển các loại thực phẩm khác nhau; có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát trùng, thiết bị phòng, chống côn trùng và động vật gây hại; d) Có hệ thống xử lý chất thải và được vận hành thường xuyên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; đ) Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm; e) Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định cụ thể về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Điều 20. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm 1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện về bảo quản thực phẩm sau đây: a) Nơi bảo quản và phương tiện bảo quản phải có diện tích đủ rộng để bảo quản từng loại thực phẩm riêng biệt, có thể thực hiện kỹ thuật xếp dỡ an toàn và chính xác, bảo đảm vệ sinh trong quá trình bảo quản; b) Ngăn ngừa được ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, côn trùng, động vật, bụi bẩn, mùi lạ và các tác động xấu của môi trường; bảo đảm đủ ánh sáng; có thiết bị chuyên dụng điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm và các điều kiện khí hậu khác, thiết bị thông gió và các điều kiện bảo quản đặc biệt khác theo yêu cầu của từng loại thực phẩm; c) Tuân thủ các quy định về bảo quản của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định cụ thể về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Điều 21. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong vận chuyển thực phẩm 1. Tổ chức, cá nhân vận chuyển thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Phương tiện vận chuyển thực phẩm được chế tạo bằng vật liệu không làm ô nhiễm thực phẩm hoặc bao gói thực phẩm, dễ làm sạch; b) Bảo đảm điều kiện bảo quản thực phẩm trong suốt quá trình vận chuyển theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; c) Không vận chuyển thực phẩm cùng hàng hoá độc hại hoặc có thể gây nhiễm chéo ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm. 2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định về phương tiện vận chuyển thực phẩm; đường vận chuyển thực phẩm đối với một số loại thực phẩm tươi sống tại các đô thị. Điều 22. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ 1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ phải tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm sau đây: a) Có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm; b) Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm; c) Có trang thiết bị phù hợp để sản xuất, kinh doanh thực phẩm không gây độc hại, gây ô nhiễm cho thực phẩm; d) Sử dụng nguyên liệu, hóa chất, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm; đ) Tuân thủ quy định về sức khỏe, kiến thức và thực hành của người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm; e) Thu gom, xử l‎ý chất thải theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; h) Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ thông tin liên quan đến việc mua bán bảo đảm truy xuất được nguồn gốc thực phẩm. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định cụ thể về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương, quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ đối với thực phẩm đặc thù trên địa bàn tỉnh. Mục 2 ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM TƯƠI SỐNG Điều 23. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống 1. Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Bảo đảm các điều kiện về đất canh tác, nguồn nước, địa điểm sản xuất để sản xuất thực phẩm an toàn; b) Tuân thủ các quy định của pháp luật về sử dụng giống cây trồng, giống vật nuôi; phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chất kích thích tăng trưởng, chất tăng trọng, chất phát dục, chất bảo quản thực phẩm và các chất khác có liên quan đến an toàn thực phẩm; c) Tuân thủ quy định về kiểm dịch, vệ sinh thú y trong giết mổ động vật; về kiểm dịch thực vật đối với sản phẩm trồng trọt; d) Thực hiện việc xử lý chất thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; đ) Chất tẩy rửa, chất diệt khuẩn, chất khử độc khi sử dụng phải bảo đảm an toàn cho con người và môi trường; e) Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm, lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất thực phẩm tươi sống. 2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống. Điều 24. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống 1. Cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Tuân thủ các điều kiện về bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm, điều kiện về bảo đảm an toàn trong bảo quản, vận chuyển thực phẩm quy định tại các điều 18, 20 và 21 của Luật này; b) Bảo đảm và duy trì vệ sinh nơi kinh doanh. 2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống. Mục 3 ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM, KINH DOANH THỰC PHẨM ĐÃ QUA CHẾ BIẾN Điều 25. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm 1. Bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 19 của Luật này. 2. Quy trình sơ chế, chế biến phải bảo đảm thực phẩm không bị ô nhiễm chéo, tiếp xúc với các yếu tố gây ô nhiễm hoặc độc hại. Điều 26. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vi chất dinh dưỡng dùng để chế biến thực phẩm 1. Nguyên liệu dùng để chế biến thực phẩm phải còn thời hạn sử dụng, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, bảo đảm an toàn và giữ nguyên các thuộc tính vốn có của nó; các nguyên liệu tạo thành thực phẩm không được tương tác với nhau để tạo ra các sản phẩm gây hại đến sức khoẻ, tính mạng con người. 2. Vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm được sử dụng phải tuân thủ quy định tại Điều 13 và Điều 17 của Luật này. Điều 27. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến 1. Cơ sở kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Tuân thủ quy định về ghi nhãn thực phẩm; b) Tuân thủ các điều kiện về bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm, điều kiện về bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm quy định tại Điều 18 và Điều 20 của Luật này; c) Bảo đảm và duy trì vệ sinh nơi kinh doanh; d) Bảo quản thực phẩm theo đúng hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất. 2. Cơ sở kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến không bao gói sẵn phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Có biện pháp bảo đảm cho thực phẩm không bị hỏng, mốc, tiếp xúc với côn trùng, động vật, bụi bẩn và các yếu tố gây ô nhiễm khác; b) Rửa sạch hoặc khử trùng các dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm trước khi sử dụng đối với thực phẩm ăn ngay; c) Có thông tin về xuất xứ và ngày sản xuất của thực phẩm. Mục 4 ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN UỐNG Điều 28. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nơi chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống 1. Bếp ăn được bố trí bảo đảm không nhiễm chéo giữa thực phẩm chưa qua chế biến và thực phẩm đã qua chế biến. 2. Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc chế biến, kinh doanh. 3. Có dụng cụ thu gom, chứa đựng rác thải, chất thải bảo đảm vệ sinh. 4. Cống rãnh ở khu vực cửa hàng, nhà bếp phải thông thoát, không ứ đọng. 5. Nhà ăn phải thoáng, mát, đủ ánh sáng, duy trì chế độ vệ sinh sạch sẽ, có biện pháp để ngăn ngừa côn trùng và động vật gây hại. 6. Có thiết bị bảo quản thực phẩm, nhà vệ sinh, rửa tay và thu dọn chất thải, rác thải hàng ngày sạch sẽ. 7. Người đứng đầu đơn vị có bếp ăn tập thể có trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm. Điều 29. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống 1. Có dụng cụ, đồ chứa đựng riêng cho thực phẩm sống và thực phẩm chín. 2. Dụng cụ nấu nướng, chế biến phải bảo đảm an toàn vệ sinh. 3. Dụng cụ ăn uống phải được làm bằng vật liệu an toàn, rửa sạch, giữ khô. 4. Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Điều 30. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong chế biến và bảo quản thực phẩm 1. Sử dụng thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm phải rõ nguồn gốc và bảo đảm an toàn, lưu mẫu thức ăn. 2. Thực phẩm phải được chế biến bảo đảm an toàn, hợp vệ sinh. 3. Thực phẩm bày bán phải để trong tủ kính hoặc thiết bị bảo quản hợp vệ sinh, chống được bụi, mưa, nắng và sự xâm nhập của côn trùng và động vật gây hại; được bày bán trên bàn hoặc giá cao hơn mặt đất. Mục 5 ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG KINH DOANH THỨC ĂN ĐƯỜNG PHỐ Điều 31. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nơi bày bán thức ăn đường phố 1. Phải cách biệt nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm. 2. Phải được bày bán trên bàn, giá, kệ, phương tiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, mỹ quan đường phố. Điều 32. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu, dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm và người kinh doanh thức ăn đường phố 1. Nguyên liệu để chế biến thức ăn đường phố phải bảo đảm an toàn thực phẩm, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. 2. Dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm phải bảo đảm an toàn vệ sinh. 3. Bao gói và các vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không được gây ô nhiễm và thôi nhiễm vào thực phẩm. 4. Có dụng cụ che nắng, mưa, bụi bẩn, côn trùng và động vật gây hại. 5. Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc chế biến, kinh doanh. 6. Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành đối với người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Điều 33. Trách nhiệm quản lý kinh doanh thức ăn đường phố 1. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh thức ăn đường phố. 2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý hoạt động kinh doanh thức ăn đường phố trên địa bàn. CHƯƠNG V CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM Điều 34. Đối tượng, điều kiện cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 1. Cơ sở được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Chương IV của Luật này; b) Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Chính phủ quy định cụ thể đối tượng không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Điều 35. Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Điều 36. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 1. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; d) Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp; đ) Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành. 2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định như sau: a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 35 của Luật này; b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; nếu đủ điều kiện thì phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 37. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 1. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm. 2. Trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại được thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Luật này. CHƯƠNG VI NHẬP KHẨU VÀ XUẤT KHẨU THỰC PHẨM Mục 1 ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN ĐỐI VỚI THỰC PHẨM NHẬP KHẨU Điều 38. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu 1. Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu phải tuân thủ các điều kiện tương ứng quy định tại Chương III của Luật này và các điều kiện sau đây: a) Phải được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi nhập khẩu; b) Phải được cấp “Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu” đối với từng lô hàng của cơ quan kiểm tra được chỉ định theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành. 2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm biến đổi gen, thực phẩm đã qua chiếu xạ phải có giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc giấy chứng nhận y tế theo quy định của Chính phủ. 3. Trong trường hợp Việt Nam chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu thì áp dụng theo thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Điều 39. Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu 1. Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu phải được kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm, trừ một số thực phẩm được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm theo quy định của Chính phủ. 2. Thực phẩm nhập khẩu từ nước có ký kết điều ước quốc tế với Việt Nam về thừa nhận lẫn nhau đối với hoạt động chứng nhận an toàn thực phẩm được áp dụng chế độ kiểm tra giảm, trừ trường hợp có cảnh báo hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam về an toàn thực phẩm. 3. Chính phủ quy định cụ thể việc miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với một số thực phẩm nhập khẩu; trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tại nước sẽ xuất khẩu thực phẩm vào Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Điều 40. Trình tự, thủ tục và phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu 1. Trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu được thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định sau đây: a) Chỉ được đưa về kho bảo quản chờ hoàn thành việc thông quan khi có giấy đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm; b) Chỉ được thông quan khi có xác nhận kết quả kiểm tra thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu. 2. Phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu bao gồm: a) Kiểm tra chặt; b) Kiểm tra thông thường; c) Kiểm tra giảm. 3. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm, việc áp dụng phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Mục 2 ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN ĐỐI VỚI THỰC PHẨM XUẤT KHẨU Điều 41. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm xuất khẩu 1. Đáp ứng các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của Việt Nam. 2. Phù hợp với quy định về an toàn thực phẩm của nước nhập khẩu theo hợp đồng hoặc điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với quốc gia, vùng lãnh thổ có liên quan. Điều 42. Chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do, chứng nhận y tế, chứng nhận nguồn gốc, xuất xứ hoặc giấy chứng nhận khác có liên quan đối với thực phẩm xuất khẩu trong trường hợp có yêu cầu của nước nhập khẩu. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hồ sơ, thủ tục cấp các loại giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. CHƯƠNG VII QUẢNG CÁO, GHI NHÃN THỰC PHẨM Điều 43. Quảng cáo thực phẩm 1. Việc quảng cáo thực phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc người kinh doanh dịch vụ quảng cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo. 2. Trước khi đăng ký quảng cáo, tổ chức, cá nhân có thực phẩm cần quảng cáo phải gửi hồ sơ tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để xác nhận nội dung quảng cáo. 3. Người phát hành quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, tổ chức, cá nhân có thực phẩm quảng cáo chỉ được tiến hành quảng cáo khi đã được thẩm định nội dung và chỉ được quảng cáo đúng nội dung đã được xác nhận. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể loại thực phẩm phải đăng ký quảng cáo, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Điều 44. Ghi nhãn thực phẩm 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm tại Việt Nam phải thực hiện việc ghi nhãn thực phẩm theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa. Đối với thời hạn sử dụng thực phẩm thể hiện trên nhãn thì tùy theo loại sản phẩm được ghi là “hạn sử dụng”, “sử dụng đến ngày” hoặc “sử dụng tốt nhất trước ngày”. 2. Đối với thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm, thực phẩm đã qua chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen, ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này còn phải tuân thủ các quy định sau đây: a) Đối với thực phẩm chức năng phải ghi cụm từ “thực phẩm chức năng” và không được thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào về tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh; b) Đối với phụ gia thực phẩm phải ghi cụm từ “phụ gia thực phẩm” và các thông tin về phạm vi, liều lượng, cách sử dụng; c) Đối với thực phẩm đã qua chiếu xạ phải ghi cụm từ “thực phẩm đã qua chiếu xạ”; d) Đối với một số thực phẩm biến đổi gen phải ghi cụm từ “thực phẩm biến đổi gen”. 3. Căn cứ điều kiện kinh tế xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định cụ thể về ghi nhãn thực phẩm, thời hạn sử dụng thực phẩm; quy định cụ thể thực phẩm biến đổi gen phải ghi nhãn, mức tỷ lệ thành phần thực phẩm có gen biến đổi phải ghi nhãn. CHƯƠNG VIII KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM, PHÂN TÍCH NGUY CƠ ĐỐI VỚI AN TOÀN THỰC PHẨM, PHÒNG NGỪA, NGĂN CHẶN VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM Mục 1 KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM Điều 45. Yêu cầu đối với việc kiểm nghiệm thực phẩm 1. Kiểm nghiệm thực phẩm được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc tổ chức, cá nhân khác có liên quan; b) Phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. Việc kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ hoạt động quản lý nhà nước được thực hiện tại cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm do Bộ trưởng Bộ quản lý ngành chỉ định. 2. Việc kiểm nghiệm thực phẩm phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Khách quan, chính xác; b) Tuân thủ các quy định về chuyên môn kỹ thuật. Điều 46. Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm 1. Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có bộ máy tổ chức và năng lực kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với cơ sở kiểm nghiệm; b) Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế; c) Đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thực hiện hoạt động chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy. 2. Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm được cung cấp dịch vụ kiểm nghiệm, thu phí kiểm nghiệm và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm nghiệm do mình thực hiện. 3. Bộ trưởng Bộ quản lý ngành quy định cụ thể điều kiện của cơ sở kiểm nghiệm quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 47. Kiểm nghiệm phục vụ giải quyết tranh chấp về an toàn thực phẩm 1. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng để thực hiện kiểm nghiệm thực phẩm về nội dung tranh chấp. Kết quả kiểm nghiệm của cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng được sử dụng làm căn cứ giải quyết tranh chấp về an toàn thực phẩm. 2. Cơ sở kiểm nghiệm được chỉ định làm kiểm chứng là cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước, có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này. 3. Bộ trưởng Bộ quản lý ngành quy định điều kiện đối với cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng, Danh mục cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng đủ điều kiện hoạt động. Điều 48. Chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm thực phẩm 1. Chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm thực phẩm để kiểm tra, thanh tra an toàn thực phẩm do cơ quan quyết định việc kiểm tra, thanh tra chi trả. 2. Căn cứ kết quả kiểm nghiệm, cơ quan ra quyết định kiểm tra, thanh tra an toàn thực phẩm kết luận tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm thì tổ chức, cá nhân đó phải hoàn trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm cho cơ quan kiểm tra, thanh tra. 3. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu lấy mẫu và kiểm nghiệm thực phẩm phải tự chi trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm. 4. Chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm trong tranh chấp, khiếu nại về an toàn thực phẩm do người khởi kiện, khiếu nại chi trả. Trường hợp kết quả kiểm nghiệm khẳng định tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm quy định về an toàn thực phẩm thì tổ chức, cá nhân đó phải hoàn trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm an toàn thực phẩm tranh chấp cho người khởi kiện, khiếu nại. Mục 2 PHÂN TÍCH NGUY CƠ ĐỐI VỚI AN TOÀN THỰC PHẨM Điều 49. Đối tư¬ợng phải được phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm 1. Thực phẩm có tỷ lệ gây ngộ độc cao. 2. Thực phẩm có kết quả lấy mẫu để giám sát cho thấy tỷ lệ vi phạm các quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thực phẩm ở mức cao. 3. Môi tr¬ường, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm bị nghi ngờ gây ô nhiễm. 4. Thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được phân tích nguy cơ theo yêu cầu quản lý. Điều 50. Hoạt động phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm 1. Việc phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm bao gồm các hoạt động về đánh giá, quản lý và truyền thông về nguy cơ đối với an toàn thực phẩm. 2. Việc đánh giá nguy cơ đối với an toàn thực phẩm bao gồm: a) Điều tra, xét nghiệm xác định các mối nguy đối với an toàn thực phẩm thuộc các nhóm tác nhân về vi sinh, hoá học và vật lý; b) Xác định nguy cơ của các mối nguy đối vớ
Xem thêm

14 Đọc thêm

vận chuyển hàng hóa quốc tế, vận chuyển nội địa

VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA QUỐC TẾ, VẬN CHUYỂN NỘI ĐỊA

(VẬN CHUYỂN NHANH + GIÁ CẢ CẠNH TRANH + CHẤT LƯỢNG HOÀN HẢO). Dịch vụ giao hàng tận nơi ( door to door). CTY TNHH TMDV XUẤT NHẬP KHẨU TRÍ VIỆT. Địa chỉ : Số 863 Nguyễn Kiệm , P3, Q. Gò Vấp, HCMC Tên: anh Hưng Điệnthoại: 0985225760 OR (84) 0932170737 EMail: trivietcargoyahoo.com Hungcargo59gmail.com. http:trivietcargo.us. GỬI HÀNG HÓA, HÀNG THỰC PHẨM ĐI MỸ, CANADA, ÚC, PHÁP, ĐỨC, PHẦN LAN, THỤY SĨ…GIÁ TỐT Chuyên vận chuyển hàng đi Mỹ, Úc, Canada, Malaysia, Đức, Anh, Pháp, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Hà Lan, Bỉ, Nauy, Đan Mạch và các nước khác. Chuyển phát nhanh đi Đức , gửi hàng đi Pháp giá rẻ. Vận chuyển hàng lẻ LCL hàng nguyên container FCL đi UK, Pháp, Nauy, Spain, Bỉ, New Zealand… với giá cước tốt nhất. Đặc biệt chúng tôi có dịch vụ chuyên tuyến Mỹ, ÚC, Canada giá rẻ nhất thị trường. Trí Việt Cargo 0934086768. nhận gửi các mặt hàng đi nước ngoài bao gồm: +Gửi hàng: cá khô, mực khô, măng khô, miến, bánh kẹo.. + Gửi hàng hóa: quần áo, giày dép, lịch, tranh ảnh, chén bát..... + Gửi hàng nội thất: giường tủ, bàn ghế, tượng gỗ,.... + Gửi hàng nệm kymdan, chăn dra, gối, nệm,…. + Gửi hàng máy móc, máy ép mía, Và nhận hơn 90% các mặt hàng thiết yếu khác đi Mỹ ÚC, Canada, Và hơn 200 quốc gia khác trên thế giới Chúng tôi mang đến cho quý khách hàng sự lựa chọn tốt nhất về giá cả, dịch vụ cũng như sự an toàn tuyệt đối trong quá trình chuyển hàng. Thời gian vận chuyển: Đường hàng không: Đi nhanh : 4 6 ngày Đi giá tiết kiệm chậm hơn đi nhanh từ 12 ngày Đường biển : Thời gian từ 5 40 ngày tới các cảng như Singapore, jarkarta, Colombo srilank Hamburg, Rotterdam, La Harve, Oslo… Đến với Trí Việt Cargo 0934086768 hàng hóa của quý khách sẽ được Bảo đảm an toàn hàng hóa và thời gian chuyển phát Cước phí vận chuyển hợp lý Thời gian gửi hàng nhanh chóng
Xem thêm

2 Đọc thêm

NGHIÊN cứu PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI lợn THỊT AN TOÀN tại các TRANG TRẠI HUYỆN văn GIANG TỈNH HƯNG yên

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT AN TOÀN TẠI CÁC TRANG TRẠI HUYỆN VĂN GIANG TỈNH HƯNG YÊN

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 1 PHẦN 1 ðẶT VẤN ðỀ 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI Việt Nam ñang ñẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa và hiện ñại hóa ñất nước. Trong nông nghiệp, quá trình chuyển dịch kinh tế ñang diễn ra tích cực theo hướng phát triển, tăng theo giá trị và tỷ trọng ngành chăn nuôi. Hiện nay, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp ở nước ta chiếm trên 32% và ñịnh hướng sẽ tăng lên và ñạt 38% vào năm 2015 và 42% năm 2020. Với mục tiêu phát triển ngành chăn nuôi trở thành ngành sản xuất hàng hóa với quy mô trang trại, công nghiệp, ñáp ứng phần lớn nhu cầu thực phẩm ñảm bảo chất lượng và an toàn cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Chăn nuôi là một ngành kinh tế quan trọng trong ngành nông nghiệp, nó không những ñáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng hàng ngày của mọi người dân trong xã hội mà còn là nguồn thu nhập quan trọng của hàng triệu hộ gia ñình ở Việt Nam. Theo thống kê trên thị trường lượng tiêu thụ thịt lợn chiếm 70% trong các loại thịt tiêu dùng. Bên cạnh những thành tựu to lớn trong quá trình phát triển, ngành chăn nuôi vẫn phải ñối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức và rủi ro ñặc biệt là rủi ro về dịch bệnh. Dù ñã có sự tăng lên về quy mô nhưng tốc ñộ tăng trưởng còn chậm, năng suất và chất lượng sản phẩm thấp, nguyên nhân chủ yếu là chăn nuôi các giống ñịa phương và chăn thả tận dụng và ñặc biệt gần ñây tình trạng lạm dụng dùng thức ăn chăn nuôi công nghiệp quá nhiều và không ñúng quy cách, hiện tượng dư lượng kháng sinh trong thịt lợn quá cao trong một số nơi, do vậy thịt lợn không ñảm bảo tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Các bệnh tai xanh ở lợn, bệnh lở mồm long móng, bệnh phó thương hàn, bệnh tụ huyết trùng … không những làm cho người chăn nuôi thiệt hại lớn về kinh tế mà còn làm ảnh
Xem thêm

146 Đọc thêm

Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty TNHH Sản xuất và Dịch vụ thương mại Hưng Phúc

THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HƯNG PHÚC

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HƯNG PHÚC 1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH Sản xuất và Dịch vụ Thương mại Hưng Phúc 1.1.1 Khái quát về sự hình thành của Công ty Tên công ty: Công ty TNHH Sản xuất và dịch vụ thương mại Hưng Phúc Tên giám đốc: Nguyễn Đức Quý Địa chỉ: Số nhà 136, Phố Lê Quý Đôn, Tổ 28, Phường Bồ Xuyên, Thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình Mã số thuế: 1000766565 (26072010) Thành lập: ngày 20 tháng 07 năm 2010 Vốn điều lệ: 1.900.000000 ( Một tỷ chín trăm triệu đồng) Số tài khoản đăng ký tại Ngân hàng Vietinbank: 102010001087101 Số điện thoại: 0363.842.841 – Fax: 0363.844.503 Email: 1170nestlevndms.com Lĩnh vực: Bán buôn đồ uống Ngành nghề hoạt động, kinh doanh chủ yếu: + Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng + Bán buôn thực phẩm + Bán buôn đồ uống + Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình + Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống + Vận tải hàng hóa + ... Mục tiêu hoạt động: + Kinh doanh có lợi, bảo toàn và phát triển vốn đầu tư tại Công ty và các doanh nghiệp khác; tối đa hoá lợi nhuận, phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh, đem lại lợi ích tối ưu cho các cổ đông, đóng góp cho ngân sách Nhà nước thông qua các loại thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, đồng thời đem lại việc làm, tạo thu nhập cho người lao động. + Đa dạng hóa ngành hàng, đa dạng hóa sản phẩm + Tối đa hoá hiệu quả hoạt động của toàn Công ty. + Đa dạng hoá ngành, nghề kinh doanh, mở rộng thị trường trong và ngoài nước, nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty nhằm xây dựng và phát triển Công ty có tiềm lực kinh tế mạnh.
Xem thêm

158 Đọc thêm

200 CÂU HỎI ÔN TẬP THI THỦ TỤC HẢI QUAN 2016

200 CÂU HỎI ÔN TẬP THI THỦ TỤC HẢI QUAN 2016

1. 200 CÂU HỎI ÔN TẬP THI THỦ TỤC HẢI QUAN 2016 1. Thủ tục hải quan là: a. Toàn bộ công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện để thông quan hàng hóa b. Toàn bộ công việc mà người khai hải quan, công chức hải quan và các bên liên quan phải thực hiện để thông quan hàng hóa c. Toàn bộ công việc mà công chức hải quan và các cơ quan nhà nước phải thực hiện để thông quan hàng hóa d. Các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật Hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải 2. Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm: a. Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định b. Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải c. Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan d. Cả 3 công việc trên 3. Khi làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan, công chức hải quan có trách nhiệm: a. Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan; kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải b. Tổ chức thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan c. Quyết định việc thông quan hàng hóa, giải phóng hàng hóa, xác nhận phương tiện vận tải đã hoàn thành thủ tục hải quan d. Tất cả các công việc trên 4. Thủ tục hải quan điện tử là: a. Thủ tục hải quan được thực hiện qua mạng internet b. Thủ tục hải quan, trong đó việc khai, gửi hồ sơ của người khai hải quan và việc tiếp nhận, đăng ký hồ sơ hải quan của công chức hải quan được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu khai báo từ xa c. Các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của hải quan d. Thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. 5. Hệ thống khai hải quan điện tử là: a. Hệ thống dự phòng do người khai hải quan quản lý, sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử b. Hệ thống được sử dụng để tiếp nhận, xử lý và phản hồi các thông điệp dữ liệu điện tử hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử c. Hệ thống cho phép người khai hải quan thực hiện việc khai hải quan điện tử, tiếp nhận thông tin, kết quả phản hồi của cơ quan hải quan trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử d. Hệ thống sử dụng để tiếp nhận, xử lý các thông tin khai báo hải quan điện tử của doanh nghiệp 6. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan là: a. Hệ thống dự phòng do người khai hải quan quản lý, sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử b. Hệ thống sử dụng để tiếp nhận, xử lý các thông tin khai báo hải quan điện tử của doanh nghiệp c. Hệ thống do Tổng cục Hải quan quản lý, cho phép cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan điện tử, kết nối, trao đổi thông tin về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu với các Bộ, ngành có liên quan d. Hệ thống do người khai hải quan quản lý, sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử 7. Cơ chế một cửa quốc gia là: a. Việc cho phép người khai hải quan gửi thông tin, chứng từ điện tử để thực hiện thủ tục hải quan và thủ tục của cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thông qua một hệ thống thông tin tích hợp. b. Cơ quan quản lý nhà nước quyết định cho phép hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh c. Cơ quan hải quan quyết định thông quan, giải phóng hàng hóa trên hệ thống thông tin tích hợp d. Cả 3 ý trên 8. Chuyển cửa khẩu là: a. Việc chuyển hàng hóa, phương tiện vận tải đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ địa điểm làm thủ tục hải quan này đến địa điểm làm thủ tục hải quan khác b. Chuyển hàng hóa quá cảnh từ cửa khẩu nhập đầu tiên đến cửa khẩu xuất cuối cùng c. Chuyển hàng hóa trung chuyển từ cửa khẩu này sang cửa khẩu khác 12. d. Cả 3 trường hợp trên 9. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành là: a. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật b. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế c. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải xin phép d. Cả 3 ý trên 10. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan bao gồm: a. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý, văn hóa phẩm, di vật, cổ vật, bảo vật, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu b. Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan c. Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa, đường sông xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh d. Cả 3 câu trên đều đúng 11. Đối tượng chịu sự kiểm tra hải quan bao gồm: a. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý, văn hóa phẩm, di vật, cổ vật, bảo vật, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan b. Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa, đường sông xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh c. Hồ sơ hải quan và các chứng từ liên quan đến hàng hóa, phương tiện vận tải nêu trên d. Cả 3 câu trên đều đúng 12. Đối tượng chịu sự giám sát hải quan bao gồm: a. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý, văn hóa phẩm, di vật, cổ vật, bảo vật, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan b. Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa, đường sông xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh c. Hàng hóa, phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt động hải quan; hàng hóa là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu đang lưu giữ tại các cơ sở sản xuất của tổ chức, cá nhân; hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành được đưa về bảo quản chờ thông quan; hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan d. Cả 3 câu trên đều đúng 13. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan: a. Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật b. Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh c. Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan; thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật; việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh d. Cả 3 câu trên đều đúng 14. Người khai hải quan bao gồm: a. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan. b. Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền c. Đại lý hải quan d. Cả 3 câu trên đều đúng 15. Người khai hải quan bao gồm: 23. a. Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh b. Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa c. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác. d. Cả 3 câu trên đều đúng 16. Người khai hải quan có quyền: a. Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan b. Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan b. Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác c. Cả 3 trường hợp trên 17. Người khai hải quan có quyền: a. Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan b. Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật c. Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan; Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước d. Cả 3 trường hợp trên 18. Người khai hải quan có nghĩa vụ: a. Khai hải quan và làm thủ tục hải quan theo quy định; cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa b. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan c. Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải d. Cả 3 trường hợp trên 19. Người khai hải quan có nghĩa vụ: a. Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định b. Bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải c. Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan d. Cả 3 trường hợp trên 20. Hồ sơ hải quan gồm có: a. Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan b. Chứng từ có liên quan c. Hồ sơ, sổ sách kế toán d. Câu a và b 21. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu: a. Tờ khai hải quan xuất khẩu b. Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu c. Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định d. Cả 3 trường hợp trên 22. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu: a. Tờ khai hải quan nhập khẩu, tờ khai trị giá b. Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán; Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương 3
Xem thêm

24 Đọc thêm

Pháp luật về kinh doanh dịch vụ ăn uống tại Việt Nam thực trạng và giải pháp hoàn thiện

PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN UỐNG TẠI VIỆT NAM THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

Trong nền kinh tế thị trường, kinh doanh dịch vụ đang là lĩnh vực hứa hẹn nhiều tiềm năng phát triển. Xã hội càng phát triển đòi hỏi các dịch vụ được cung cấp phải thể hiện được tính hữu dụng cao với mục địch đem lại sự thuận lợi tối ưu cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ. Với đà phát triển của tình hình kinh tế thế giới hiện nay, khi mà điều kiện sống của con người ngày càng tốt hơn, nhu cầu thiết yếu nhiều hơn dẫn tới nhu cầu sử dụng của con người ngày một tăng cao. Theo báo cáo mới đây của Chính phủ, khu vực dịch vụ có mức tăng trưởng cao nhất so với khu vực công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp và có đóng góp nhiều nhất vào tăng trưởng GDP. Đóng góp của ngành dịch vụ vào số điểm phần trăm tăng trưởng kinh tế Việt Nam ngày càng cao. Nếu năm 2011, phần đóng góp của dịch vụ chỉ đạt 34,4% trong tổng số điểm tăng trưởng kinh tế, thì đến quý 12014, con số này đã lên tới 55,6%, vượt cả mức đạt được của năm 2010 (51,2%). Trong đó, một số lĩnh vực dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao như: dịch vụ thông tin và truyền thông, dịch vụ lưu trú và ăn uống, dịch vụ giáo dục và đào tạo, dịch vụ y tế và trợ giúp xã hội. Dịch vụ ăn uống là một trong những lĩnh vực kinh doanh sôi động nhất hiện nay ở Việt Nam bởi nó phục vụ một trong những nhu cầu thiết yếu hàng ngày không thể thiếu của con người. Các quán ăn, nhà hàng đang được mở ra ngày càng nhiều vì con người đang ngày càng chú ý đến nhu cầu ăn uống, nghỉ ngơi. Doanh thu của ngành kinh doanh dịch vụ ăn uống năm 2010 ước tính là 26898,4 triệu USD, dự tính năm 2015 có thể lên đến 37406,4 triệu USD. Kinh doanh dịch vụ ăn uống là ngành kinh doanh tổng hợp, gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau nhưng liên quan chặt chẽ với nhau và chịu sự điều chỉnh của nhiều lĩnh vực pháp luật khác nhau. Kinh doanh dịch vụ ăn uống không được liệt kê trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện (Phụ lục III) kèm theo Nghị định 59NĐCP ngày 12 tháng 6 năm 2009 Quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện nhưng vẫn có thể được coi là ngành kinh doanh có điều kiện bởi bên cạnh việc đăng ký kinh doanh, tất cả các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm. Ngoài ra, nếu có bán rượu, có bán thuốc lá trong nhà hàng phải xin cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ rượu, Giấy phép kinh doanh bán lẻ thuốc lá; nếu thuộc các trường hợp tại Phụ lục 2 của Nghị định số 352003NĐCP ngày 0442003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy phải xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện PCCC… Nhìn chung, pháp luật về kinh doanh dịch vụ ăn uống có thể còn có nhiều hạn chế, bất cập cần được nghiên cứu đóng góp hoàn thiện. Vì những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Pháp luật về kinh doanh dịch vụ ăn uống”
Xem thêm

91 Đọc thêm

Chính sách phân phối của công ty Cổ phần Đức Việt

Chính sách phân phối của công ty Cổ phần Đức Việt

Cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt, các công ty luôn hoạt động trong một môi trường kinh doanh chứa đựng những yếu tố động: những tiến bộ không ngừng của công nghệ, sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật, sự biến đổi về môi trường kinh tế văn hóa quốc tế, sự biến động của lực lượng khách hàng và sự biến đổi của các đối thủ cạnh tranh. Trong bối cảnh đó thì hoạt động Marketing nắm giữ vị thế vô cùng quan trọng, đó là công cụ giúp công ty quảng bá hình ảnh thương hiệu của mình, tạo nên sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh, tạo ra lợi thế, duy trì và phát triển công ty. Trong nền kinh tế thị trường, các công ty đều có xu hướng cung cấp sản phẩm của mình qua những trung gian nhằm tiết kiệm chi phí và tạo được hiệu quả cao nhất trong việc đảm bảo phân phối hàng hóa được rộng khắp, đưa hàng hóa đến thị trường mục tiêu một cách nhanh chóng, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Đồng thời thông qua một chính sách phân phối phù hợp, công ty sẽ đạt được lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Để đạt được mục tiêu đó, các doanh nghiệp cần phải biết sử dụng các kênh phân phối như là công cụ quan trọng giúp họ thành công trên thị trường trong dài hạn. Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay, việc tạo được lợi thế cạnh tranh ngày càng khó, duy trì được lợi thế cạnh tranh lâu dài lại càng khó hơn nhiều. Các biện pháp về sản phẩm, quảng cáo, khuyến mãi, cắt giảm giá bán,… chỉ có lợi thế trong ngắn hạn. Bởi vì các doanh nghiệp khác cũng nhanh chóng và dễ dàng làm theo. Việc tập trung phát triển mạng lưới kênh tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp xác định và duy trì được lợi thế cạnh tranh dài hạn. Một hệ thống phân phối hoàn chỉnh với chính sách phân phối hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp thành công trong kinh doanh. Hơn nữa, ngày càng nhiều công ty quan tâm đến chính sách phân phối, đặc biệt là các công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thực phẩm. Trên thực tế, địa điểm mua có ảnh hưởng rất lớn đến sự lựa chọn của khách hàng, theo khảo sát thì có đến 39 trong số 75 bà nội trợ thường xuyên đi chợ không tin chợ là nơi bán thực phẩm sạch hoàn toàn. Tại sao lại như vậy? Có lẽ vì vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đã trở nên quá cấp bách trên thị trường. Chính vì vậy mà các hoạt động marketing, đặc biệt là chính sách phân phối sẽ phát huy tác dụng một cách hiệu quả nhất. Nhận thức được những vấn đề đó, nhóm 3 chúng em đã lựa chọn và tập trung nghiên cứu về đề tài :”Phân tích nội dung chính sách phân phối của công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt. Đánh giá sự phù hợp của chính sách phân phối với thị trường mục tiêu và điều kiện thực tế của doanh nghiệp”. Do kiến thức và thời gian nghiên cứu còn hạn chế, bài luận ắt hẳn còn nhiều thiếu sót, chúng em rất mong nhận được sự góp ý của cô để bài luận được hoàn chỉnh hơn
Xem thêm

Đọc thêm

SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CỦA SẢN XUẤT HÀNG HÓA

SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CỦA SẢN XUẤT HÀNG HÓA

Tất nhiên không phải có hai thứ lao động kết tinh trong hàng hóamà chỉ là lao động của người sản xuất hàng hóa có tính hai mặt.- Tính chất hai mặt nói trên liên quan đến tính chất tư nhân và tínhchất xã hội của lao động sản xuất hàng hóa.+ Tính chất tư nhân: Mỗi người sản xuất hàng hoá có tính tự chủcủa mình nên sản xuất ra cái gì, sản xuất như thế nào là việcriêng của họ. Vì vậy, lao động của họ trở thành việc riêng, mangtính tư nhân và lao động cụ thể của họ là biểu hiện của lao độngtư nhân.+ Tính chất xã hội: lao động sản xuất hàng hóa là một bộ phậncủa toàn bộ lao động xã hội trong hệ thống phân công lao độngxã hội. Dó đó, lao động trừu tượng là biểu hiện của lao động xãhội.Câu 3: Lượng giá trị của hàng hóa và các yếu tố ảnh hưởng đếnlượng giá trị hàng hóa?Trả lời:Thời gian lao động xã hội cần thiết- Trong thực tế, có nhiều người cùng sản xuất một sản xuất một hànghóa nhưng điều kiện sản xuất, trình độ tay nghề, năng suất lao động củahọ khác nhau nên thời gian lao động cá biệt khác nhau để tạo ra mộthàng hóa không giống nhau nhau (nghĩa là hao phí lao động cá biệt khácnhau)- Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian lao động cần thiết đểsản xuất ra một hàng hóa nào đó trong những điều kiện sản xuất bình5
Xem thêm

12 Đọc thêm

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN lý CHẤT LƯỢNG RAU AN TOÀN ở HUYỆN yên PHONG, TỈNH bắc NINH

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG RAU AN TOÀN Ở HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 1 PHẦN I. MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài Trong xu thế hội nhập quốc tế, là thành viên của tố chức thương mại thế giới (WTO), nghành nông nghiệp ñang ñứng trước bốn thách thức lớn là : Sản xuất nông sản sạch, hợp với thông lệ quốc tế về vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm soát dư lượng kháng sinh, hóa chất; tập chung sản xuất hàng hóa lớn; ñảm bảo chất lượng cao và bổ dưỡng; giá rẻ ñể nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường. ðời sống của nhân dân càng nâng cao cùng với xu thế hội nhập và phát triển với kinh tế thế giới sẽ là cơ hội lớn cho ngành sản xuất rau. Rau xanh là một trong các loại thực phẩm không thể thiếu trong khẩu phần ăn hàng ngày của con người. Rau cung cấp cho cơ thể những chất quan trọng như: Protein, Vitamin, lipid, muối khoáng, axít hữu cơ và chất thơm… ðáng chú ý hơn cả là rau có ưu thế hơn một số cây trồng khác về vitamin, chất khoáng. Các loại vitamin trong rau như: Vitamin A, B1, B2, C, E,… chúng có tác dụng quan trọng trong quá trình phát triển cơ thể, thiếu vitamin sẽ gây ra nhiều bệnh tật. Chất khoáng trong rau chủ yếu là Ca, Fe, P,… là những chất cần thiết tạo nên máu và xương. Các chất khoáng có tác dụng ñiều hoà, cân bằng kiềm tan trong máu, làm tăng khả năng ñồng hoá protein… ðặc biệt khi lượng lương thực và các chất thức ăn giàu ñạm ñã ñược ñảm bảo thì nhu cầu về rau lại càng tăng, như một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ của con người. Về mặt kinh tế, rau xanh mang lại thu nhập cho người sản xuất, là mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao và là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp chế biến khác. Ngoài ra cây rau còn có ý nghĩa về mặt y học như một số cây tỏi ta, gừng, nghệ, hành tây,… Khi ñời sống người dân ñược nâng cao, nhu cầu về thực phẩm nói chung không những ña dạng, mà còn quan tâm ñặc biệt ñến chất lượng bên trong của sản phẩm. Người tiêu dùng không những muốn ăn ngon, ñảm bảo dinh dưỡng
Xem thêm

136 Đọc thêm

So sánh phạm vi, mức độ và cách thức thực hiện sự tự do di chuyển hàng hóa trong liên minh châu Âu

SO SÁNH PHẠM VI, MỨC ĐỘ VÀ CÁCH THỨC THỰC HIỆN SỰ TỰ DO DI CHUYỂN HÀNG HÓA TRONG LIÊN MINH CHÂU ÂU

So sánh phạm vi, mức độ và cách thức thực hiện sự tự do di chuyển hàng hóa trong Liên minh châu Âu với tự do hóa thương mại hàng hóa trong ASEAN Chuyên mục Bài tập học kỳ, Pháp luật liên minh châu Âu Bài tập học kỳ Pháp luật liên minh châu Âu 8 điểm. ĐẶT VẤN ĐỀ. Toàn cầu hóa đang là xu thế của nền kinh tế thế giới, kéo theo đó để hợp tác thương mại phát triển, thì tự do hóa thương mại dần trở thành hướng đi của các quốc gia. Không nằm ngoài quy luật đó, ASEAN và EU cũng tiến hành tự do hóa thương mại là một trong những trị cột quan trọng của mình. Trong phạm vi bài viết này em xin tìm hiểu vấn đề này thông qua việc “So sánh phạm vi, mức độ và cách thức thực hiện sự tự do di chuyển hàng hóa trong Liên minh châu Âu với tự do hóa thương mại hàng hóa trong ASEAN” GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ. 1.Phạm vi tự do di chuyển hàng hóa trong EU (TDDCHH) và tự do hóa thương mại hàng hóa ( TDHTMHH) trong ASEAN Ta thấy Cả ASEAN và EU đều tiến hành tự do hóa thương mại hàng hóa trên các lĩnh vực, đó là: “tự do hóa thuế quan; các biện pháp phi thuế quan, tự do hóa trong các quy định về xuất xứ hàng hóa”. Sự giống nhau này trong phạm vi tự do này xuất phát từ mục đích mà ASEAN hướng tới là “ xây dựng một khu vực thương mại tự do” mà tại đó “ các rào cản thương mại được dỡ bỏ”. Trong khi đó EU lại hướng tới việc “xây dựng và vận hành thị trường chung Châu Âu nhằm xoá bỏ việc kiểm soát biên giới lãnh thổ quốc gia, biên giới hải quan (xoá bỏ các hàng rào thuế quan và phi quan thuế) để tự do lưu thông hàng hoá”. Trong tiến trình tự do hóa thương mại hàng hóa. Thuế quan và các biện pháp phi thuế quan có thể nói là hai rào cản lớn và cơ bản. Do vậy, để có thể đạt được mục đích của mình, lẽ dĩ nhiên trước hết ASEAN và EU phải tiến hành giảm bớt tiến tới xóa bỏ những rào cản này. Tuy nhiên: Đối với liên minh Châu âu EU. “ Hàng hóa” ( goods) theo quy định tại Điều 34,35 TFEU 2009 được hiểu là “ các sản phẩm có thể định giá bằng tiền, có thể định hình và là đối tượng của một giao dịch thương mại. Hàng hóa này có thể là hàng hóa có xuất xứ từ một quốc gia thành viên hoặc hoặc hàng hóa từ nước thứ ba được tự do lưu thông tại các quốc gia thành viên”. Trong khi đó ở ASEAN theo quy định tại Hiệp định về thương mại hàng hóa ATIGA thì “hàng hóa là đối tượng của tự do hóa thương mại hàng hóa là tất cả hàng hóa thuộc Biểu thuế quan hài hòa ASEAN ( AHTN).” Sự khác biệt này thể hiện ở chỗ, trong Liên minh Châu âu, hàng hóa được tự do di chuyển giữa các nước thành viên không được quy định một cách cụ thể đó là các loại hàng hóa gì mà thay vào đó, Liên minh châu âu đưa ra một quy định chung về hàng hóa. Ngược lại đó, ở ASEAN hàng hóa là đối tượng của tự do hóa thương mại được quy định một cách cụ thể trong biểu Thuế quân hài hòa ASEAN và các nước thành viên trong ASEAN sẽ thực hiện tự do hóa thương mại hàng hóa theo Biểu thuế quan này. Do đó về phạm vi TDDCHH EU theo hướng mở hơn so với TDHTMHH trong ASEAN.Điều này là hợp lí, vì xét quá trình hình thành và tiềm lực kinh tế, quy mô thành viên lớn với sự hội tụ của các đầu tàu trong nền kinh tế thế giới hiện nay, EU có nhiều cơ hội, điều kiện để mở rộng các lĩnh vực tự do hóa hơn ASEAN 2. Mức độ TDDCHH trong Liên minh châu Âu với TDHTMHH trong ASEAN Nếu như về phạm vi tiến hành tự do hóa EU tỏ ra có ưu thế hơn thì xét về mức độ tự do trong từng lĩnh vực trọng điểm, ASEAN và EU lại bộc lộ mức độ tự do hóa khác nhau. Thứ nhất, khi xét về mức độ tự do hóa trong lĩnh vực thuế quan, thì ASEAN đã tiến hành thành công việc cắt giảm thuế quan xuống 05% với tuyệt đại đa số các loại hàng hóa. Song, với mục tiêu tự do hóa hoàn toàn thuế quan, ATIGA tiếp tục đưa ra chương trình cắt giảm thuế quan nhằm hoàn thành AFTA. Theo quy định của ATIGA, các quốc gia thành viên sẽ xóa bỏ thuế quan (mức thuế 0%), đồng thời xóa bỏ hạn ngạch thuế quan đối với tất cả các sản phẩm trong quan hệ thương mại nội khối vào năm 2010 đối với ASEAN 6 và linh hoạt tới năm 2018. Trong khi đó đối với Liên minh Châu Âu xóa bỏ những nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ có giá trị tương đương được áp dụng đối với những hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu trong hai trường hơp: Hàng hóa có xuất xứ từ một quốc gia thành viên và thêm trường hợp khác so với ASEAN là hàng hóa từ nước thứ ba được tự do lưu thông tại các quốc gia thành viên nếu hàng hóa được nhập khẩu đó đã tuân thủ các nghĩa vụ thuế và biện pháp có giá trị tương đương hay đã được nộp tại quốc gia đó và hàng hóa không thuộc trường hợp được khấu trừ toàn bộ hoặc một phần các nghĩa vụ thuế hoặc các nghĩa vụ tương đương. Ở đây, không thể đánh giá được mức độ TDHTMHH ở ASEAN với mức độ TDDCHH trong EU là hơn hay kém, bởi chúng đều có những ưu điểm riêng. Theo đó ASEAN đã tiến hành xóa bỏ thuế quan với mức thuế 0% đối với tất cả hàng hóa nội khối, điều này thể hiện mức độ tự do hóa hàng hóa sâu sắc của ASEAN tăng cường việc trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia thành viên. Trong khi đó đối với EU, mặc dù EU không áp dụng việc cắt giảm hoàn toàn thuế quan đối với hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu giữa các quốc gia thành viên, mà EU quy định một số trường hợp hàng hóa được khấu trừ toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ thuế hoặc nghĩa vụ tương đương, nhưng EU lại có những chính sách cắt giảm thuế và nghĩa vụ có giá trị tương đương cho hàng hóa của nước thứ ba lưu thông ở các quốc gia thành viên, có thể nói đây là một trong những quy định giúp hàng hóa của các nước được tự do lưu thông trên thị trường nội địa Châu Âu và thu hút sự trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia trên thế giới với EU. Điều mà ASEAN vẫn chưa có khả năng làm được tốt như vậy. Thứ hai, đối với các biện pháp phi thuế quan thì việc xóa bỏ các hạn chế về số lượng đều được ASEAN và EU áp dụng. Tuy nhiên, phạm vi áp dụng lại khác nhau. Ở EU “hạn chế về số lương được định nghĩa là sự giới hạn về số lượng đối với các hàng hóa nhập khẩu”. Theo đó, Điều 34, Điều 35 TFEU 2009 quy định các quốc gia thành viên không được phép đưa ra những quy định nhằm hạn chế về số lượng hoặc các biện pháp có giá trị tương đương đối với hàng hóa nhập khẩu giữa các nước EU với nhau hoặc hàng hóa xuất khẩu từ một nước EU ra bên ngoài, trừ một số trường hợp ngoại lệ nhất định. Đối với ASEAN theo Điều 2 ATIGA“Hạn chế số lượng nghĩa là các lệnh cấm hoặc hạn chế thương mại với các Quốc gia Thành viên khác, có thể thông qua hạn ngạch, giấy phép hoặc các biện pháp khác với tác dụng tương tự, bao gồm các biện pháp và yêu cầu hành chính làm hạn chế thương mại” Điều 41 ATIGA quy định các quốc gia thành viên không được thông qua hoặc duy trì bất kì biện pháp hạn chế về số lượng nào đối với hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu ( trừ trường hơp quy định tại ĐIều 8, 9, 10 liên quan tới an ninh, sức khỏe con người...). Như vậy, có thể thấy, cả EU và ASEAN đều tiến hành việc dỡ bỏ hạn chế về số lượng hàng hóa, tuy nhiên, EU vẫn quy định một số ngoại lệ mang hướng “ mở” hơn so với ASEAN như quy định về việc một biện pháp sẽ không bị coi vào trường hợp của ĐIều 34.35 TFEU nếu chỉ những biện pháp hạn chế mà biện pháp đó tạo ra đối với hoạt động thương mại là không đáng kể và những hàng hóa này vẫn có thể đưa vào thị trường với những cách khác nhau. Thể hiện việc tạo điều kiện và cơ hội cho hàng hóa của các quốc gia thành viên được lưu thông một cách tự do và thuân lợi. Thứ ba, Về quy tắc xuất xứ hàng hóa Khoản 1, Điều 22 ATIGA đã quy định: “Các sản phẩm mà thuế quan của quốc gia thành viên xuất khẩu đã đạt hoặc ở mức 20% hoặc thấp hơn, và đáp ứng được các quy định về quy tắc xuất xứ như được quy định tại Chương 3 (về quy tắc xuất xứ), sẽ tự động được hưởng cam kết thuế quan của quốc gia thành viên nhập khẩu”. Như vậy, các nước ASEAN đã đưa ra được một quy tắc thống nhất cơ bản để được hưởng ưu đãi thương mại trong AFTA là phải có xuất xứ ASEAN. Trong khi đó. “Quy định của Eu về xuất xứ hàng hóa có liên quan tới Chương trình ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) của EU. Theo đó: So với ưu đãi mà các nước và khu vực khác dành cho các nước đang phát triển, mức ưu đãi của EU vào loại thấp nhất. Trong hệ thống GSP của EU qui định khuyến khích tăng thêm mức ưu đãi 10%, 20%, 35% đối với hàng nông sản và 15%, 25% và 35% đối với hàng công nghệ phẩm.Đối với các sản phẩm hoàn toàn được sản xuất tại lãnh thổ nước hưởng GSP, như: khoáng sản, động thực vật, thủy sản đánh bắt trong lãnh hải và các hàng hóa sản xuất từ các sản phẩm đó được xem là có xuất xứ và được hưởng GSP. Đối với các sản phẩm có thành phần nhập khẩu: EU quy định hàm lượng trị giá sản phẩm sáng tạo tại nước hưởng GSP (tính theo giá xuất xưởng) phải đạt 60% tổng trị giá hàng liên quan. Tuy nhiên, đối với một số nhóm hàng thì hàm lượng này thấp hơn. EU quy định cụ thể tỷ lệ trị giá và công đoạn gia công đối với một số nhóm hàng mà yêu cầu phần trị giá sáng tạo thấp hơn 60% .EU cũng quy định xuất xứ cộng gộp, theo đó hàng của một nước có thành phần xuất xứ từ một nước khác trong cùng một tổ chức khu vực cũng được hưởng GSP thì các thành phần đó cũng được xem là có xuất xứ từ nước liên quan”. Nếu so sánh với các quy định về quy tắc xuất xứ của Liên minh châu Âu thì Quy tắc xuất xứ theo quy định của ATIGA (do được ban hành muộn hơn) là khá hiện đại, cụ thể,chi tiết và tương thích với các tiến trình tự do hoá thương mại của ASEAN 3.Cách thức thực hiện. Về cơ bản, đặc điểm chung dễ nhận thấy nhất của TDDCHH trong EU và TDHTMHH của ASEAN về cách thức thực hiện đó là cùng tiến hành đàm phán ký kết các hiệp định tạo cơ sở pháp lý ràng buộc các bên cùng thực hiện. Cụ thể như trong ASEAN đã tiến hành ký kết các hiệp định CEPT và ATIGA. Còn trong Liên Minh Châu Âu đã tiến hành kí kết và thực hiện theo các quy định của TFEU năm 2009. Xét về tổng quan, cả ASEAN và EU đều đưa ra các phương thức giống nhau để tiến hành tự do hóa thương mại đó mà cụ thể là xóa bỏ các rào cản thương mại. nhưng xét về tính chất thì không hoàn toàn giống nhau. Đối với hoạt động cắt giảm hoặc xóa bỏ thuế quan: Nếu như các quốc gia ASEAN thống nhất trong ATIGA thực hiện theo cơ chế phân chia các loại hàng hóa thành 08 danh mục cắt giảm thuế quan khác nhau, với các lộ trình cắt giảm, xóa bỏ thuế quan chi tiết, linh hoạt hơn so với Hiệp định CEPT (Điều 19) nhằm tiến tới xóa bỏ hoàn toàn thuế quan (mức thuế 0%) đối với tất cả các sản phẩm trong quan hệ nội khối vào năm 2010 đối với ASEAN 6 và vào năm 2015, linh hoạt tới năm 2018 với CLMV. Trên cơ sở tuân thủ lộ trình chung được vạch sẵn, mỗi quốc gia thành viên sẽ xây dựng lộ trình cắt giảm thuế quan chi tiết của mình phù hợp. Các quốc gia thành viên cũng có quyền lựa chọn kênh cắt giảm thuế nhanh hoặc kênh cắt giảm thông thường. Xét một cách tổng quát, hình thức tiến hành hoạt động tự do hóa TMHH trong ASEAN được quy định tương đối linh hoạt và mở, thể hiện ưu đãi đối với quốc gia kém phát triển hơn trong khu vực như: kéo dài thời gian thực hiện lộ trình, được hỗ trợ nhiều hơn về kỹ thuật, giảm bớt một số nghĩa vụ…. Ngoài ra, cách thức thực hiện cắt giảmxóa bỏ thuế quan của AEC cũng tương đối đơn giản, hàng hóa căn cứ theo mức thuế suất hiện tại sẽ được cắt giảm dần từng bước giữa nhóm các danh mục hàng hóa khác nhau để đạt mức thuế xuất xác định (0– 5% đối với CEPT và ATIGA là 0%). Trong khi đó, Ở EU lại tiến hành xóa bỏ những nghĩa vụ thuế quan đối với hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu có xuất xứ từ một quốc gia thành viên hoặc từ nước thứ ba được tự do lưu thông tại quốc gia thành viên. Ở đây, EU đã tiến hành cắt bỏ theo hướng khác hoàn toàn so với ASEAN, EU quy định các trường hợp cụ thể, và họ không tiến hành xóa bỏ hoàn toàn thuế quan đối với tất cả các loại hàng hóa như ASEAN. Đối với các rào cản phi thuế quan: Cách thức thực hiện hoạt động này ở ASEAN cũng được CEPT, ATIGA quy định tương đối uyển chuyển với các bước tiến hành cụ thể, ưu tiên các quốc gia CLMV được kéo dài lộ trình xóa bỏ các rào cản phi thuế quan trong danh sách đã được xác định (thông qua việc Hội đồng AFTA chấp thuận bảng tự kê khai xóa bỏ của quốc gia thành viên hoặc Ủy ban điều phối thực hiện ATIGA rà soát và xác định). Trong khi đó đối với EU Các mặt hàng quản lý bằng hạn ngạch không nhiều, nhưng lại sử dụng khá nhiều biện pháp phi quan thuế. Mặc dù thuế quan của EU thấp hơn so với các cường quốc kinh tế lớn và có xu hướng giảm, nhưng EU vẫn là một thị trường bảo hộ rất chặt chẽ vì hàng rào phi quan thuế (rào cản kỹ thuật) rất nghiêm ngặt. Do vậy, hàng xuất khẩu muốn vào được thị trường này thì phải vượt qua được rào cản kỹ thuật của EU. Rào cản kỹ thuật chính là qui chế nhập khẩu chung và các biện pháp bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của EU, được cụ thể hoá ở 5 tiêu chuẩn của sản phẩm: tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm, tiêu chuẩn an toàn cho người sử dụng, tiêu chuẩn bảo vệ môi trường và tiêu chuẩn về lao động. Vì vậy để hàng hóa muốn thâm nhập và di chuyển được vào thị trường EU, hàng hóa cần phải đáp ứng được các tiêu chuẩn này. Ngoài ra, ở EU cũng áp dụng Nguyên tắc Công nhận lẫn nhau được áp dụng đối với những sản phẩm không thuộc đối tượng được điều chỉnh bởi các văn bản hài hòa hóa pháp luật của cộng đồng hoặc những phương diện của sản phẩm không được quy định trong những văn bản này. Với ngoại lệ duy nhất quy định tại Điều 36 TFEU. Trong khi đó ở ASEAN không ghi nhận nguyên tắc này, điều này thể hiện sự công nhận việc tự do di chuyển hàng hóa đối với các hàng hóa được sản xuất và lưu thông hợp pháp trên thị trường một quốc gia thành viên khác dù hàng hóa đó sản xuất theo những tiêu chuẩn và điều kiện kĩ thuật khác với tiêu chuẩn và điều kiện mà hàng hóa tương tự trong nước phải tuân theo. Quy định này của EU là hợp lí bởi không phải bất kì một quốc gia thành viên nào cũng có điều kiện một cách đầy đủ để áp dụng đối với sản xuất các hàng hóa tương đương như thành viên khác vì mỗi quốc gia có một trình độ phát triển kinh tế khác nhau. Và điều này ASEAN nên học hỏi EU. KẾT THÚC VẤN ĐỀ. Thông qua bài viết trên ta thấy rằng, Trong quá trình so sánh về phạm vi, mức độ, cách thức thực hiện TDDCHH trong EU và TDHTMHH trong ASEAN đã giúp mọi người có cái nhìn tổng quan hơn về sự tương đồng và khác biệt đối với tự do hàng hóa trong thương mại của ASEAN và EU.
Xem thêm

9 Đọc thêm

Tiêu chuẩn EU Chỉ thị số 952EC của Nghị viện và Hội đồng châu Âu ngày 20 tháng 2 năm 1995 về các phụ gia thực phẩm ngoài phẩm màu và chất tạo ngọt

TIÊU CHUẨN EU CHỈ THỊ SỐ 952EC CỦA NGHỊ VIỆN VÀ HỘI ĐỒNG CHÂU ÂU NGÀY 20 THÁNG 2 NĂM 1995 VỀ CÁC PHỤ GIA THỰC PHẨM NGOÀI PHẨM MÀU VÀ CHẤT TẠO NGỌT

Xét Chỉ thị của Hội đồng Châu Âu số 89107EEC ngày 21121988 về tính tương đương giữa các hệ thống luật pháp của các Quốc gia Thành viên liên quan đến các chất phụ gia thực phẩm được phép sử dụng trong hàng hóa thực phẩm dùng cho người , và cụ thể là ở Điều 3(2), Trong đó các khác biệt giữa các hệ thống luật pháp quốc gia liên quan đến chất bảo quản, chất chống ôxy hóa và các chất phụ gia khác cùng điều kiện sử dụng gây cản trở việc di chuyển tự do hàng hóa thực phẩm; trong đó điều này có thể tạo điều kiện cho cạnh tranh không bình đẳng; Trong đó các cân nhắc hàng đầu đối với bất kỳ một quy định nào về các phụ gia thực phẩm và điều kiện sử dụng của chúng phải là yêu cầu về bảo vệ người tiêu dùng; Trong đó nhìn nhận chung rằng các thực phẩm chưa chế biến và một số thực phẩm khác phải không có thành phần là các chất phụ gia; Trong đó, xét tới thông tin khoa học và thông tin về chất độc được cập nhật gần nhất về các chất này thì một số chất chỉ được phép sử dụng đối với một số sản phẩm thực phẩm nhất định và trong những điều kiện nhất định;
Xem thêm

64 Đọc thêm