MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU TRÁI CÂY ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU TRÁI CÂY ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG":

Giải pháp nâng cao sản lượng lúa ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu long

Giải pháp nâng cao sản lượng lúa ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu long

Trên cơ sở chạy mô hình hồi quy đa biến để tìm hiểu về sự ảnh hưởng của các nhân tố đến sản lượng lúa của hộ gia đình ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, từ đó đề ra giải pháp để nâng cao sản lượng lúa ở hai vùng này.

Đọc thêm

Đánh giá hiệu quả tài chính và kỹ thuật của các hình thức sản xuất và đề xuất giải pháp nuôi tôm sú (Penaeus monodon) thâm canh ở Đồng bằng sông Cửu Long (LA tiến sĩ)

Đánh giá hiệu quả tài chính và kỹ thuật của các hình thức sản xuất và đề xuất giải pháp nuôi tôm sú (Penaeus monodon) thâm canh ở Đồng bằng sông Cửu Long (LA tiến sĩ)

Đánh giá hiệu quả tài chính và kỹ thuật của các hình thức sản xuất và đề xuất giải pháp nuôi tôm sú (Penaeus monodon) thâm canh ở Đồng bằng sông Cửu Long (LA tiến sĩ)Đánh giá hiệu quả tài chính và kỹ thuật của các hình thức sản xuất và đề xuất giải pháp nuôi tôm sú (Penaeus monodon) thâm canh ở Đồng bằng sông Cửu Long (LA tiến sĩ)Đánh giá hiệu quả tài chính và kỹ thuật của các hình thức sản xuất và đề xuất giải pháp nuôi tôm sú (Penaeus monodon) thâm canh ở Đồng bằng sông Cửu Long (LA tiến sĩ)Đánh giá hiệu quả tài chính và kỹ thuật của các hình thức sản xuất và đề xuất giải pháp nuôi tôm sú (Penaeus monodon) thâm canh ở Đồng bằng sông Cửu Long (LA tiến sĩ)Đánh giá hiệu quả tài chính và kỹ thuật của các hình thức sản xuất và đề xuất giải pháp nuôi tôm sú (Penaeus monodon) thâm canh ở Đồng bằng sông Cửu Long (LA tiến sĩ)Đánh giá hiệu quả tài chính và kỹ thuật của các hình thức sản xuất và đề xuất giải pháp nuôi tôm sú (Penaeus monodon) thâm canh ở Đồng bằng sông Cửu Long (LA tiến sĩ)Đánh giá hiệu quả tài chính và kỹ thuật của các hình thức sản xuất và đề xuất giải pháp nuôi tôm sú (Penaeus monodon) thâm canh ở Đồng bằng sông Cửu Long (LA tiến sĩ)Đánh giá hiệu quả tài chính và kỹ thuật của các hình thức sản xuất và đề xuất giải pháp nuôi tôm sú (Penaeus monodon) thâm canh ở Đồng bằng sông Cửu Long (LA tiến sĩ)Đánh giá hiệu quả tài chính và kỹ thuật của các hình thức sản xuất và đề xuất giải pháp nuôi tôm sú (Penaeus monodon) thâm canh ở Đồng bằng sông Cửu Long (LA tiến sĩ)
Xem thêm

Đọc thêm

SLIDE ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN HỆ SINH THÁI BIỂN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC

SLIDE ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN HỆ SINH THÁI BIỂN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC

ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN HỆ SINH THÁI BIỂN Ở ĐỒNGBẰNG SÔNG CỬU LONGGIẢI PHÁP KHẮC PHỤCSinh viên thực hiện: Nguyễn Hồng NamGiảng viên hướng dẫn : TS.Bùi Đắc Thuyết•ĐẶT VẤN ĐỀViệt Nam là một trong những nước bị ảnh hưởng nặng nề nhất của BĐKH, đặc biệt là những vùng đất ngập nước ven biển, điển hình là khu vực rừngngập mặn ở Cà Mau, TP. HCM, Vũng Tàu và Nam Định. BĐKH làm cho đa dạng sinh học vùng bờ cùng với nguồn lợi thủy hải sản giảm sút. Các HSTvùng bờ bị suy thoái và thu hẹp diện tích. Các quần thể động thực vật có xu hướng di chuyển ra xa bờ hơn do thay đổi cấu trúc hoàn lưu ven biển, thay đổisự tương tác giữa sông - biển ở vùng cửa sông ven bờ và do mất tới 60% các nơi cư trú tự nhiên.Vấn đề cấp thiết đặt ra chính là phải làm rõ : “Biến đổi khí hậu là gì? Nguyên nhân? Tác động của nó đến hệ sinh thái biển và giải pháp khắcphục”. Vì vậy việc thực hiện đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hệ sinh thái biển và giải pháp khắc phục” là cần thiết trongthời điểm hiện nayNỘI DUNG NGHIÊN CỨU2.1 Đối tượng nghiên cứuẢnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hệ sinh thái biển ở đồng bằng Sông Cửu Longgiải pháp khắc phục2.2 Phương pháp nghiên cứuPhương pháp thu thập thông tin
Xem thêm

Đọc thêm

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Hiện nay trên thế giới xu thế toàn cầu hóa ngày càng được nhiều quốc gia chú trọng. Đặc biệt là việc gia nhập vào các tổ chức kinh tế lớn trên thế giới. Việt Nam cũng vậy, cũng bị ảnh hưởng không nhỏ bởi xu hướng toàn cầu này. Năm 2007, Việt Nam gia nhập WTO, tổ chức thương mại lớn nhất thế giới. Trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đang ngày càng mở rộng cánh cửa giao thương với các quốc gia trên thế giới thông gia hoạt động xuất nhập khẩu, mỗi nước đều có những lợi thể so sánh riêng của mình thì thủy sản cũng được coi là thế mạnh của Việt Nam và khu vực đồng bằng sông Cửu Long là nền tảng quyết định thế mạnh đó. Và thực tế cũng đã cho thấy, hoạt động sản xuất và xuất khẩu thủy sản khu vực đồng bằng sông Cửu Long đã và đang chứng minh được vai trò và tầm quan trọng của mình đối với sự phát triển kinh tế của đất nước. Trong các nước xuất khẩu thủy sản trên thế giới, Việt Nam được coi là một trong những nước có tốc độ tăng trưởng thủy sản nhanh nhất, với tốc độ tăng trưởng trung bình trong giai đoạn 20122014 đạt 16%năm, trong đó khu vực ĐBSCL giữ vai trò quyết định. Hiện nay, thủy sản Việt Nam ngày càng được đánh giá cao trên thị trường quốc tế. Cả nước có khoảng hơn 700 nhà máy chế biến thủy sản quy mô công nghiệp, trong đó khu vực ĐBSCL có khoảng 300 doanh nghiệp lớn nhỏ. Mặc dù chịu nhiều ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu, nhưng nhiều mặt hàng thủy sản vẫn có được chỗ đứng riêng cho mình và duy trì tốc độ tăng trưởng. Thủy sản Việt Nam luôn là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của ngành nông nghiệp. Tuy nhiên, ngành thủy sản cũng đang đứng trước nhiều khó khăn. Thị trường xuất khẩu thủy sản thế giới vẫn đang phải đối mặt với nền kinh tế toàn cầu chưa hoàn toàn thoát khỏi khủng hoảng. Tiêu dùng giảm, xu hướng tiết kiệm gia tăng, những rào cản kỹ thuật từ phía nhà nhập khẩu, đặc biệt là luật mới: Luật IUU (Quy định về hoạt động đánh bắt cá bất hợp pháp, không có báo cáo và không theo quy định) bắt đầu có hiệu lực từ 112010.
Xem thêm

22 Đọc thêm

Thực trạng hoạt động xuất khẩu và một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu motor điện tại công ty TNHH SPG VINA

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU MOTOR ĐIỆN TẠI CÔNG TY TNHH SPG VINA

Thực trạng hoạt động xuất khẩu và một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu motor điện tại công ty TNHH SPG VINA

85 Đọc thêm

Tiểu Luận Nghiên Cứu Xâm Nhập Mặn Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long (2015 2016) Và Giải Pháp Khắc Phục

TIỂU LUẬN NGHIÊN CỨU XÂM NHẬP MẶN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (2015 2016) VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC

ình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long ở mức độ sâu hơn, gay gắt hơn so với trung bình nhiều năm. Trong một số thời điểm, ranh mặn trên các sông có khả năng xâm nhập tương đương mùa khô năm 2015-2016. Thời gian xâm nhập mặn cao nhất trên sông Cửu Long tập trung vào tháng 1,2; riêng các sông Vàm Cỏ, sông Cái Lớn vào tháng 3/2020. Từ nửa cuối tháng 3-6/2020, xâm nhập mặn có xu thế giảm dần” - Ông Dũng nhấn mạnh.

17 Đọc thêm

XÂY DỰNG NHỮNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN ĐỒ HỘP GỒM 2 SẢN PHẨM : DỨA VÀ NHÃN ( FULL BẢN VẼ )

XÂY DỰNG NHỮNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN ĐỒ HỘP GỒM 2 SẢN PHẨM : DỨA VÀ NHÃN ( FULL BẢN VẼ )

Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa có điều kiện thuận lợi cho việc trồng cây ăn quả. Với những vựa trái cây lớn như đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên… trái cây ở Việt Nam không chỉ đủ để phục vụ nhu cầu tiêu thụ trong nước mà còn xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới. Tuy nhiên việc xuất khẩu trái cây của nước ta vẫn còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế. Một mặt do sự cạnh tranh rất lớn từ trái cây Thái Lan và Trung Quốc, mặt khác việc thu mua, bảo quản và chế biến trái cây ở nước ta vẫn còn nhiều lạc hậu, chưa mang tính tập trung và công nghiệp cao. Bên cạnh đó trái cây cũng là mặt hàng có thời gian bảo quản ngắn, dễ bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển, gây nên sự hao tổn lớn. Với những lý do trên thì việc xây dựng những nhà máy chế biến rau quả là điều rất cần thiết. Nhận thấy dứa và nhãn là những loại trái cây có giá trị dinh dưỡng cao, được nhiều người ưa chuộng, sản lượng dứa và nhãn ở nước ta cũng rất lớn nên tôi quyết định xây dựng nhà máy chế biến đồ hộp dứa khoanh nước đường và long nhãn sấy khô. Không chỉ tạo ra nhiều mặt hàng mới mà còn tạo ra những sản phẩm có phẩm chất tốt, mang tính thương hiệu, dễ dàng xuất khẩu ra nước ngoài.
Xem thêm

112 Đọc thêm

Nghiên cứu đánh giá và lựa chọn một số tổ hợp ghép thích hợp cho bưởi da xanh trong điều kiện mặn vùng ĐBSCL

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN MỘT SỐ TỔ HỢP GHÉP THÍCH HỢP CHO BƯỞI DA XANH TRONG ĐIỀU KIỆN MẶN VÙNG ĐBSCL

Bưởi da xanh là loại trái cây đặc sản nổi tiếng ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và được phát triển tại nhiều vùng sinh thái khác nhau do hiệu quả kinh tế mang lại cao. Tuy nhiên, nguồn nước bị nhiễm mặn đang là trở ngại lớn cho việc phát triển cây bưởi vùng ĐBSCL. Đối với đất bị nhiễm mặn thì việc cải tạo đất và cải thiện chất lượng nguồn nước tưới luôn là biện pháp canh tác quan trọng nhưng không phải lúc nào cũng mang lại hiệu quả kinh tế

7 Đọc thêm

Đẩy MẠNH XUẤT KHẨU gạo của VIỆT NAM THEO HƯỚNG bền VỮNG

ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM THEO HƯỚNG BỀN VỮNG

1. Thông tin chung Tên đề tài: Đẩy mạnh xuất khẩu gạo của Việt Nam theo hướng bền vững Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Dũng Lớp: CQ4808.02 Khoa: Tài chính Quốc tế Năm thứ: 4 Số năm đào tạo: 4 Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Tiến Thuận 2. Mục tiêu đề tài Trên cơ sở đánh giá thực trạng xuất khẩu gạo của Việt Nam trong thời gian qua để đưa ra định hướng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo của Việt Nam theo hướng bền vững trong thời gian tới. Đề tài đặt ra 3 nhiệm vụ nghiên cứu sau: • Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về xuất khẩu gạo theo hướng bền vững • Phân tích, đánh giá thực trạng xuất khẩu gạo của Việt Nam trong thời gian qua. • Đề xuất một số định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo của Việt Nam theo hướng bền vững trong thời gian tới. 3. Tính mới và sáng tạo Tại Việt Nam, vấn đề xuất khẩu gạo theo hướng bền vững trước đây ít được chú ý nên hiện nay rất cần được nghiên cứu và đưa ra các giải pháp phù hợp. Đề tài “Đẩy mạnh xuất khẩu gạo của Việt Nam theo hướng bền vững” đã khái quát được những vấn đề về tổng quan của hoạt động xuất khẩu và xuất khẩu theo hướng bền vững. Qua đó, đề tài đánh giá khá toàn diện thực trạng hoạt động xuất khẩu gạo về các mặt kim ngạch, chất lượng, thị trường xuất khẩu và các kênh phân phối, đánh giá xác đáng thực trạng xuất khẩu gạo của Việt Nam theo hướng bền vững. Từ đó, đề tài đưa ra 3 nhóm giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu gạo của Việt Nam theo hướng bền vững. Đề tài có tính mới mẻ về mặt lý luận và tính cấp thiết về mặt thực tiễn.
Xem thêm

109 Đọc thêm

Nghiên cứu hiện tượng đi xuất khẩu lao động và những tác động của xuất khẩu lao động đến hộ nông dân ở xã Tân Hội huyện Đan Phượng – Hà Nội

NGHIÊN CỨU HIỆN TƯỢNG ĐI XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG ĐẾN HỘ NÔNG DÂN Ở XÃ TÂN HỘI HUYỆN ĐAN PHƯỢNG – HÀ NỘI

Trên cơ sở đánh giá thực trạng hiện tượng đi XKLĐ và những tác động của nó đến hộ nông dân nói riêng, địa phương nói chung. Từ đó đề ra những giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết vấn đề đi XKLĐ hiệu quả hơn. Tìm hiểu, nghiên cứu từ đó góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề xuất khẩu lao động. Tìm hiểu thực trạng hiện tượng đi xuất khẩu lao động ở xã Tân Hội, so sánh giữa các nhóm hộ và rút ra những tác động tích cực, những tồn tại từ hiện tượng đi xuất khẩu lao động ở xã Tân Hội. Đề xuất một số giải pháp hữu hiệu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu lao động của xã Tân Hội.
Xem thêm

103 Đọc thêm

Phương hướng và biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty may Thăng Long

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY MAY THĂNG LONG

1. Tính cấp thiết của đề tài: Trong quá trình đổi mới nền kinh tế đất nước, từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, các doanh nghiệp phải hoạt động trong môi trường kinh doanh đầy biến động, phức tạp và rủi ro. Vì vậy, các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu muốn tồn tại trên thương trường và đứng vững trong cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi phải xác định cho mình, những mục tiêu dài hạn, phải phân tích những hoạt động hiện tại và tiềm năng để kinh doanh, phải xác định các điểm mạnh, điểm yếu của mình trong hoạt động, phải phân tích và dự đoán môi trường kinh doanh để xác định các thời cơ đầu tư, sản xuất tiêu thụ, đo lường trước những rủi ro, đe doạ từ môi trường bên ngoài. Đại hội lần thứ VIII trong khi đề cập đến vấn đề đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nhằm góp phần thực hiện công cuộc Công nghiệp hoá Hiện đại hoá(CNHHĐH) đã khẳng định : “Đẩy mạnh xuất khẩu, coi xuất khẩu là hướng ưu tiên là trọng điểm của kinh tế đối ngoại”. Và ngành may mặc được coi là một trong những ngành quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân. Mục tiêu chiến lược, nhiệm vụ của ngành là góp phần thực hiện thắng lợi đường lối đổi mới của Đảng, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNHHĐH đất nước, đảm bảo nhu cầu mặc cho toàn xã hội, không ngừng tăng cường xuất khẩu và giải quyết công ăn việc làm cho người lao động. Công ty May Thăng Long là Công ty may mặc xuất khẩu đầu tiên của nước ta. Cùng với sự đổi mới của nền kinh tế, Công ty đã nhanh chóng thích nghi với thị trường, ổn định sản xuất và không ngừng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty. Hàng may mặc xuất khẩu là mặt hàng chủ lực của công ty từ trước đến nay một số thị trường truyền thống của công ty như Liên Xô cũ và Đông Âu bị thu hẹp đáng kể, nhưng công ty đã nhanh chóng nghiên cứu và nắm bắt một số thị trường mới. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc, duy trì và mở rộng thêm nhiều thị trường nước ngoài là một vấn đề mang tính chiến lược đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty hiện nay. Từ những lý do trên: Việc nghiên cứu , tiếp cận và đề xuất các giải pháp xuất khẩu ở doanh nghiệp xuất khẩu nói chung và ở Công ty may Thăng Long nói riêng thực sự là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Em chọn đề tài “Phương hướng và biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty may Thăng Long”. 2. Mục đích nghiên cứu: Là hệ thống hoá cơ sở khoa học và thực tiễn của việc thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất khẩu của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp Dệtmay nước ta. Các cơ sở khoa học trong sự gắn bó chặt chẽ với chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc đề ra các phương hướng biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của Công ty may Thăng Long. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu : Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Công ty may Thăng Long. Thời gian: Từ 1995 đến nay Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung vào phân tích ảnh hưởng của môi trường tác động đến Công ty và phân tích thực trạng của công ty, từ đó đưa ra các phương hướngvà giải pháp thúc đẩy xuất khẩu của Công ty. 4. Phương pháp nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tổng hợp nhiều phương pháp trong đó chú trọng sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, sơ đồ minh hoạ, so sánh, đánh giá định lượng.. 5. NỘI DUNG KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI: Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục tài liệu tham khảo, gồm có ba nội dung sau: Chương I : Những vấn đề chung về ngành Dệt May Chương II : Thực trạng hoạt động xuất khẩu ở Công ty may Thăng Long Chương III: Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu ở Công ty may Thăng Long.
Xem thêm

90 Đọc thêm

Đề tài ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MUỐI LONG ĐIỀN TỈNH BẠC LIÊU

ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MUỐI LONG ĐIỀN TỈNH BẠC LIÊU

Tỉnh Bạc Liêu có nghề sản xuất muối rất lâu đời và đã trở thành một nghề truyền thống của địa phương. Chất lượng muối Bạc Liêu được đánh giá là phù hợp làm thực phẩm cho nhân dân khu vực đồng bằng sông Cửu Long, Nam Bộ và Campuchia. Hàm lượng các tạp chất trong muối thấp nên muối có ít vị đắng, có độ mặn đậm rất rõ rệt. Tuy nhiên, chất lượng sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật của muối công nghiệp và xuất khẩu và yêu cầu nội địa, mặc dù yêu cầu của thị trường khá lớn. Do đó, đề tài “Đánh giá chất lượng muối Long Điền tỉnh Bạc Liêu” nhằm mục tiêu đánh giá các điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến chất lượng muối bên cạnh đó so sánh chất lượng muối thô Long Điền so với muối thô Việt Nam. Qua kết quả phân tích các điều kiện tự nhiên của địa bàn nghiên cứu cho thấy điều kiện khí hậu của vùng ven biển Bạc Liêu rất thuận lợi cho sản xuất muối. Nhìn chung chế độ nắng, chế độ gió, độ ẩm không khí, lượng mưa đều đáp ứng tốt cho sản xuất muối bốc hơi từ nước biển. Qua kết quả phân tích một số chỉ tiêu hóa học đất cho thấy đất vùng muối ít chứa phèn tiềm tàng, đất ngập mặn có pH (5,7 – 8,5) và EC (3,9 – 27,8 mS/cm) khá cao. pH và EC ít biến động lớn giữa các tầng. Muối sản xuất tại Long Điền có hàm lượng NaCl trung bình 91,1% đối với muối sản xuất trên nền đất và 92,8% đối với muối trải bạt. So sánh với muối thô Việt Nam (86,8%) thì tỷ lệ %NaCl của muối Long Điền hoàn toàn cao hơn. Hàm lượng chất không tan trong muối được sản xuất trên nền đất và các tạp chất khác như MgSO4, KCl cao hơn muối thô Việt Nam, nhưng hàm lượng CaSO4, MgCl2 nằm trong mức cho phép của muối thô Việt Nam. Dựa trên những phân tích đánh giá chất lượng muối Long Điền và những khó khăn thực tế của Diêm dân từ đó đề xuất một số giải pháp như sau: - Đẩy mạnh áp dụng các mô hình sản xuất đạt hiệu quả cao như mô hình sản xuất muối trải bạt vào sản xuất nhằm tận dụng tối ưu diện tích sản xuất, góp phần tạo đuợc việc làm và tăng thêm thu nhập thường xuyên cho Diêm dân trong năm. - Quy trình sản xuất muối thủ công không đáp ứng được điều kiện thực tế để sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao đạt tiêu chuẩn Việt Nam. Do đó để góp phần nâng cao chất lượng muối thì vấn đề đầu tiên được quan tâm là việc đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng đồng muối, đề xuất quy trình sản xuất phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của địa phương.
Xem thêm

34 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 9 năm 2014 (P1)

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN ĐỊA LÝ LỚP 9 NĂM 2014 (P1)

Ma Trận Đề Thi Địa Lý Lớp 9 Học Kì 2 Các chủ đề/ nội dung Các mức độ tư duy Tổng điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng/ kĩ năng 1. Đồng bằng sông Cửu Long     Câu 4 (3 điểm) 3,0 điểm 2. Các đảo và quần đảo lớn - Câu 1 (2,0 đ) - Câu 2b, 2c (1, 0 đ)     3,0 điểm 3. Tài nguyên, khai thác tài nguyên biển, đảo và phát triển tổng hợp kinh tế biển   - Câu 2a, 2d (1,0 đ) - Câu 3 (3,0 đ)   4,0 điểm Tổng điểm 3,0 điểm 4,0 điểm 3,0 điểm 10 điểm ĐỀ THI HỌC KÌ II LỚP 9 MÔN ĐỊA LÝ NĂM 2014 - ĐỀ SỐ 1 I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm) Câu 1 ( 2 điểm) Ghép mỗi ý ở bên trái với một ý ở bên phải cho đúng Đảo Tỉnh/Thành phố 1. Cái Bầu 2. Cát Bà 3. Phú Quốc 4. Côn Đảo a. Kiên Giang b. Quảng Ninh c. Bà Rịa-Vũng Tàu d. Khánh Hòa e. Hải Phòng Câu 2 (2 điểm) Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong các câu sau:  a) Nguyên nhân làm cho vùng biển của nước ta giàu nguồn lợi hải sản là:  A. vùng biển rộng gấp nhiều lần phần đất liền.  B. phía bắc và phía nam có thềm lục địa mở rộng.  C. có nguồn thức ăn đồi dào nhờ các dòng biển mang lại.  D. biển có nhiều đảo và quần đảo.  b) Đảo có diện tích lớn nhất nước ta là:  A. Cát Bà.       B. Côn Đảo.         C. Phú Quý.          D. Phú Quốc.  c) Huyện đảo Trường Sa thuộc tỉnh:  A. Bình Định.            B. Phú Yên.            C. Khánh Hoà.       D. Ninh Thuận.  d) Đảo Phú Quốc có điều kiện thích hợp để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế :  A. nông, lâm nghiệp; du lịch; dịch vụ biển. B. nông, lâm, ngư nghiệp; du lịch; dịch vụ biển. C. nông, lâm, ngư nghiệp; du lịch.    D. lâm, ngư nghiệp; du lịch; dịch vụ biển. II. Tự luận (6 điểm) Câu 3 (3 điểm) Dựa vào biểu đồ dưới đây, hãy nhận xét về tình hình khai thác, xuất khẩu dầu thô, nhập khẩu xăng dầu và chế biến dầu khí ở nước ta Câu 4 (3 điểm) Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước. Từ biểu đồ đã vẽ, rút ra nhận xét. Sản lượng thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long và cả nước ( Đơn vị : nghìn tấn)   1995 2000 2002 Đồng bằng sông Cửu Long 819,2 1169,1 1354,5 Cả nước 1584,4 2250,5 2647,4 ĐỀ THI HỌC KÌ II LỚP 9 MÔN ĐỊA LÝ NĂM 2014 - ĐỀ SỐ 2 I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm) Câu 1: 1 điểm a) Ghép các bãi tắm ở cột bên trái với các tỉnh/ thành phố ở cột bên phải cho đúng  1. Bãi Cháy a. Nghệ An  2. Sầm Sơn b. Thanh Hóa 3. Cửa Lò  c. Quảng Ninh 4. Nha Trang d. Hà Tĩnh   e. Khánh Hòa Câu 2: 2 điểm Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đầu ý đúng trong các câu sau: a) Các cây công nghiệp lâu năm như cao su, hồ tiêu, điều được trồng nhiều nhất ở vùng: A. Đông Nam Bộ.            B. Trung du và miền núi Bắc Bộ.  C. Tây Nguyên.              D. Đồng bằng Sông Cửu Long. b) Ở vùng Đông Nam Bộ loại đất nào chiếm diện tích nhỏ nhất trong các loại đất sau? A. Đất feralit.      B. Đất badan.    C. Đất phù sa.    D. Đất xám trên phù sa cổ. c) Ngành nào trong các ngành sau đây không phải là ngành dịch vụ chủ yếu của Đồng bằng sông Cửu Long? A. Xuất nhập khẩu.           B. Bưu chính viễn thông. C. Vận tải thuỷ.                D. Du lịch sinh thái. d) Trong cơ cấu công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, ngành nào chiếm tỉ trọng lớn nhất? A. Vật liệu xây dựng.           B. Cơ khí nông nghiệp. C. Chế biến lương thực, thực phẩm.      D. Các ngành công nghiệp khác. II. Tự luận ( 7 điểm) Câu 3: 2,5 điểm Dựa vào bảng số liệu dưới đây: Cơ cấu kinh tế của TP Hồ Chí Minh năm 2002 (%)  Tổng số Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp- xây dựng Dịch vụ 100,0 1,7 46,7 51,6 Hãy vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu kinh tế của TP Hồ Chí Minh và nêu nhận xét Câu 4: 3,5 điểm Vì sao Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh về nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản? Câu 5: 1,0 điểm Tại sao phải đặt vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển đô thị ở đồng bằng sông Cửu Long? Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật đề thi học kì 2 các môn lớp 9 các em thường xuyên theo dõi.
Xem thêm

4 Đọc thêm

Đồ án nghiên cứu tận dụng phế phẩm nông nghiệp làm vật liệu xây dựng

ĐỒ ÁN NGHIÊN CỨU TẬN DỤNG PHẾ PHẨM NÔNG NGHIỆP LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Từ xưa đến nay, nông nghiệp là một lợi thế to lớn của nước ta, với trên 9 triệu ha đất nông nghiệp, trong đó có hai vùng đồng bằng phì nhiêu đó là vùng đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng. Hai vùng này là những vùng trồng lúa được xếp vào loại tốt nhất của thế giới. Năm 2009, giá trị sản lượng của nông nghiệp đạt 71,473 nghìn tỷ đồng (giá trị so sánh với năm 1994), tăng 1,32% so với năm 2008. Nền nông nghiệp chiếm 13,85% tổng sản phẩm trong nước (Theo tổng cục thống kê Việt Nam). Chính vì thế nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam hiện nay. Trong năm 2005, có khoảng 60% lao động làm việc trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản. Sản lượng nông nghiệp xuất khẩu chiếm khoảng 30% trong năm 2005. Việc tự do hóa sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lúa gạo, đã giúp Việt Nam là nước thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo. Ngoài ra còn có những nông sản quan trọng khác như cà phê, sợi bông, đậu phộng, cao su, đường và trà.
Xem thêm

84 Đọc thêm

100 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN MÔN ĐỊA LÝ LỚP 12

100 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN MÔN ĐỊA LÝ LỚP 12

B. Đường biển, đường hàng khôngC. Đường bộ, đường hàng khôngD. Đường sắt, đường biểnCâu 75: Trong một thời gian dài, tồn tại lớn lnhất trong các hoạt động kinh tế đối ngoại của nước talà:A. Thị trường không mở rộngB. Chưa đầu tư khai thác tốt các tài nguyên du lịchC. Cơ chế quản lý chưa đổi mới được bao nhiêuD. Mất cân đối giữa xuất khẩu và nhập khẩuCâu 76: Đối với các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Longthì vấn đề cần quan tâm nhất trong sự nghiệp giáo dục hiện nay là:A. Nâng cao trình độ học vấn cho người dân.B. Đa dạng hoá loại hình đào tạo.C. Xây dựng hệ thống giáo dục hoàn chỉnhD. Xoá mù và phổ cập tiểu học.Câu 77: Cây công nghiệp truyền thống ở nước ta là:A. Dâu tằmB. CóiC. BôngD. Đay
Xem thêm

12 Đọc thêm

BÀI TẬP SGK MÔN ĐỊA LÝ LỚP 9 (45)

BÀI TẬP SGK MÔN ĐỊA LÝ LỚP 9 (45)

CÂU 2 TRANG 134 SGK ĐỊA LÍ 91. Những thế mạnh để phát triển ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long:+ Về tự nhiên:- Giáp vùng biển có ngư trường lớn Cà Mau - Kiên Giang, vùng biển có nhiều bãi tôm,bãi cá với trữ lượng lớn (chiếm hơn 1/2 trữ lượng hải sản của cả nước). Nội địa có nguồnlợi thủy sản phong phú của mạng lưới sông rạch dày đặc- Có diện tích mặt nước thích hợp để nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước (hơn 50 vạn ha):• Ven biển có nhiều bãi triều, rừng ngập mặn, vùng cửa sông thích hợp cho việc nuôitrồng thủy sản nước lợ, nước mặn (tôm sú, cua biển, sò huyết ....)• Nội địa có nhiều diện tích mặt nước của sông rạch, ao hồ thích hợp để nuôi thủy sảnnước ngọt (cá ba sa, cá tra, tôm càng xanh ...)- Thời tiết tương đối ổn định, ít xảy ra tai biến thiên nhiên- Có nhiều nguồn gien thủy sản với nhiều loại thủy sản có giá trị cao (tôm càng xanh, cátra )+ Về kinh tế - xã hội:- Nguồn lao động có truyền thống, nhiều kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng thủy sảnđông đảo, năng động, thích ứng linh hoạt với nền kinh tế thị trường- Có nhiều cơ sở sản xuất giống và chế biến thủy sản - Có đội tàu thuyền đánh bắt thủy sản rất lớn- Có thị trường tiêu thụ rộng lớn trong nước (tại chỗ của hơn 17 triệu dân, Đông NamBộ ..ệ.) và nước ngoài (các thị trường EU, Bắc Mĩ, Nhật Bản ....)- Được sự khuyến khích và chú trọng đầu tư của Nhà nước2/ Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh đặc biệt trong nghề nuôi tôm và nuôi cátra, cá ba sa xuất khẩu vì:+ Môi trường tự nhiên có nhiều lợi thế hơn các vùng khác trong nước:- Diện tích mặt nước có thể sử dụng để nuôi tôm lớn nhất nước (cả ở ven biển, ven đảo vànội địa)- Nắng ấm quanh năm, thời tiết ít biến động, ít thiên tai- Có nguồn gien tôm giống có giá trị kinh tế cao (cá ba sa, cá tra, tôm càng xanh, tôm sú)
Xem thêm

2 Đọc thêm

KHÓA LUẬN NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG THUỐC SINH HỌC TẠI HUYỆN NGÃ NĂM TỈNH SÓC TRĂNG

KHÓA LUẬN NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG THUỐC SINH HỌC TẠI HUYỆN NGÃ NĂM TỈNH SÓC TRĂNG

MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề Việt Nam là một đất nước có nền nông nghiệp lâu đời với 70% dân số sống bằng nghề nông và phần lớn thu nhập là từ hoạt động sản xuất nông nghiệp. Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn của cả nước với tiềm năng sản xuất và xuất khẩu cao: năm 2002, đồng bằng sông Cửu Long đạt sản lượng 17,7 triệu tấn (54,4% sản lượng cả nước) (Niên giám Thống kê, 2003). Vì thế, những nghiên cứu để cải thiện, nâng cao hoạt động sản xuất trong nông nghiệp, làm tăng thu nhập của nông dân ở đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là ở các tỉnh An Giang, Sóc Trăng,… là rất cần thiết và mang tính thực tiễn cao để nhân rộng cho đồng bằng sông Cửu Long và cho cả nước. Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, rất thuận lợi cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, và đó cũng chính là những điều kiện thích hợp cho sâu bệnh phát triển gây hại cho nông nghiệp bên cạnh những yếu tố khác như: hạn hán, bão lụt,… Vì thế thuốc hóa học hầu như là sự lựa chọn chính của nông dân trong việc phòng trừ dịch hại sâu bệnh. Theo nghiên cứu của Tiến sĩ Võ Mai thì có tới “94,3% nông dân dùng thuốc hóa học để phòng trừ sâu bệnh, 75,9% nông dân được phỏng vấn cho rằng cần phun thuốc hóa học, và phun thuốc hóa học ngay cả khi chưa thấy sâu bệnh xuất hiện, cứ phun thuốc để phòng ngừa, trung bình phun thuốc 3 – 4 lầnvụ”. Việc sử dụng thuốc hóa học kém hiệu quả, quá liều lượng từ đó đã dẫn đến thuốc hóa học tác động đến con người: 100% nông dân được phỏng vấn cho biết rằng đều bị chóng mặt sau khi phun thuốc và thị lực giảm nhanh vài năm sau đó, và thuốc hóa học còn tác động đến môi trường: thuốc trừ sâu diệt sâu hại lá làm ô nhiễm nguồn nước kênh rạch, đồng thời tiêu diệt luôn cả hệ ký sinh thiên địch, không có thiên địch khống chế, sâu bệnh có đủ thức ăn sẽ bộc phát nhanh chóng. Hậu quả tất yếu: dịch rầy nâu xảy ra liên tiếp ở đồng bằng sông Cửu Long, chỉ riêng đợt dịch xảy ra vụ Đông Xuân 91 – 92, đồng bằng sông Cửu Long đã sử dụng 504 tấn thuốc diệt rầy trị giá 14 tỷ đồng, chưa kể công phun thuốc và hàng triệu tấn lúa bị tổn thất (Báo cáo Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, 1992). Và gần đây, theo thống kê của Tổng cục thống kê (2007), sản lượng lúa đồng bằng sông Cửu Long giảm gần 1 triệu tấn do rầy nâu, vàng lùn, lùn xoắn lá phá hoại trên diện rộng, từ đó đã làm cho vựa lúa lớn nhất nước này phải nhập gạo từ miền Bắc, miền Trung và từ Campuchia là điều chưa từng có trong 20 năm đổi mới, dẫn đến thiệt hại về kinh tế do một số hợp đồng xuất khẩu gạo phải ngưng lại do nguồn thiếu và để đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Mặt khác, các sản phẩm xuất khẩu của nước ta, đặc biệt là lúa gạo khi xuất ra thị trường thế giới thì chịu rất nhiều sự cạnh tranh và các quy định khắt khe về tiêu chuẩn chất lượng như hàm lượng thuốc trừ sâu, các chất gây ô nhiễm. Vì vậy, trong quá trình sản xuất lúa đòi hỏi phải sử dụng loại thuốc trừ sâu vừa hiệu quả, lại vừa thân thiện với môi trường, có như thế mới đảm bảo được vấn đề về xuất khẩu gạo và an ninh lương thực cả nước. Trước thực tế đó, nhu cầu cấp bách là phải sử dụng các chế phẩm sinh học có khả năng giảm thiểu hoặc thay thế cho thuốc hóa học, tiến tới xây dựng nền nông nghiệp sinh thái không sử dụng hóa chất, duy trì sự cân bằng tự nhiên, vì các chế phẩm sinh học, thuốc sinh học không những đảm bảo hiệu quả trong phòng trừ dịch hại sâu bệnh như rầy nâu, …, hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường mà còn góp phần làm giảm đáng kể chi phí trong sản xuất nông nghiệp như: chi phí phun thuốc, đặc biệt là chi phí phân bón, thuốc trừ sâu khi theo thống kê năm 2007: giá phân bón, thuốc trừ sâu đang có xu hướng tăng so với cùng kỳ các năm trước, nhưng quan trọng hơn là tác động thân thiện của thuốc sinh học đối với môi trường, từ đó làm giảm chi phí xã hội trong việc khám chữa bệnh do các nguyên nhân như: say thuốc, độc tính của thuốc, ô nhiễm môi trường đất, nước và sử dụng thuốc sinh học còn có thể giúp người nông dân nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống khi nó đã giữ vững được môi trường nước, tạo thuận lợi cho người nông dân trong việc trồng lúa kết hợp với nuôi cá, tôm ngay chính trên đồng ruộng của mình – đây cũng chính là hạn chế lớn nhất của thuốc hóa học. Với những đặc tính hiệu quả trong sản xuất và môi trường như vậy, thiết nghĩ thuốc sinh học sẽ là sản phẩm được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp. Tuy nhiên trong thực tế, thị trường thuốc sinh học lại không phát triển được hoặc nếu có thì thị trường cũng chỉ là nhỏ lẻ trong khi thuốc sinh học lại có nhiều ưu điểm hơn thuốc hóa học. Vậy thì những yếu tố nào đã dẫn đến việc hạn chế thị trường thuốc sinh học và giải pháp nào để có thể phát triển thị trường thuốc sinh học, khóa luận “Nghiên Cứu Khả Năng Phát Triển Thị Trường Thuốc Sinh Học Tại Huyện Ngã Năm, Sóc Trăng” sẽ góp phần làm rõ những vấn đề trên. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu khả năng phát triển thị trường thuốc sinh học tại địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Mục tiêu cụ thể: Xác định thực trạng tiêu dùng thuốc sinh học tại huyện Ngã Năm tỉnh Sóc Trăng; Phân tích tiềm năng sử dụng thuốc sinh học; Phân tích khả năng làm hạn chế sự áp dụng thuốc sinh học; Đề xuất các biện pháp để phát triển thị trường thuốc sinh học. 1.3. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận Khóa luận đã tiến hành lập phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp 60 hộ nông dân trồng lúa và 30 đại lý kinh doanh thuốc trừ sâu tại hai xã Vĩnh Biên và Vĩnh Quới thuộc huyện Ngã Năm tỉnh Sóc Trăng nhằm nghiên cứu thực trạng áp dụng thuốc sinh học bảo vệ cây trồng trên cây lúa tại địa phương, có đối chiếu với thuốc hóa học. Thời gian nghiên cứu: ngày 20032007 đến 30062007. 1.4. Cấu trúc của khóa luận Chương 1: Mở đầu. Chương 2: Tổng quan. Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Kết quả và thảo luận. Chương 5: Kết luận và đề nghị.
Xem thêm

88 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ LỚP 9 HỌC KÌ II

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ LỚP 9 HỌC KÌ II

1. Nêu tình hình phát triển kinh tế vùng đồng bằng sông Cửu Long? Ý nghĩa của việc cải tạo đất mặn, đất phèn ở đồng bằng sông Cửu Long? a)Tình hình phát triển kinh tế: • Nông nghiệp: Vùng đb sông CL là vùng trọng điểm lúa lớn nhất trong cả nứơc. Sản lựơng 17,7 triệu tấn, bình quân lương thực theo đầu ngừơi 1066,3 gấp 2,3 lần trung bình cả nứơc (2002). Các tỉnh trồng lúa nhiều : Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Tiền Giang. Là vùng xuất khẩu gạo chủ lực của nứơc ta. Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước : xòai, dừa, cam, bưởi,…
Xem thêm

Đọc thêm

Nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo của Việt Nam

NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài Lúa là cây trồng chính của Việt Nam, trong thời kỳ đổi mới sản xuất lúa tăng trưởng liên tục cả diện tích, năng suất và sản lượng. Năm 1989, Việt Nam chính thức tham gia vào thị trường lúa gạo thế giới với số lượng xuất khẩu 1,42 triệu tấn, thu về 290 triệu USD, giá bình quân 204 USD/tấn. Tuy sản lượng gạo xuất khẩu chưa nhiều, giá còn thấp, chất lượng gạo chưa phù hợp với thị hiếu của thị trường thế giới, nhưng đối với nước ta, kết quả đó đánh dấu sự sang trang của sản xuất lúa gạo từ tự cấp tự túc sang kinh tế hàng hoá gắn với xuất khẩu. Từ 1989 đến nay, hạt gạo nước ta luôn có mặt trên thị trường thế giới với số lượng và chất lượng ngày càng cao, những năm gần đây đứng vị trí thứ 2 thế giới về lượng gạo xuất khẩu. Bên cạnh thế mạnh, lợi thế so sánh và những thành tựu đạt được, xuất khẩu gạo của Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế cần được khắc phục để phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Các hạn chế chủ yếu là: Thứ nhất: Việt Nam vẫn chưa có qui hoạch tổng thể và kế hoạch cụ thể về sản xuất lúa gạo xuất khẩu. Một số vùng và địa phương đã hình thành qui hoạch và kế hoạch nhưng vẫn nặng tính tự phát, cục bộ. Thứ 2: Mạng lưới thu mua, vận chuyển, chế biến lúa hàng hoá phục vụ xuất khẩu gạo vẫn phụ thuộc quá lớn vào tư thương, chưa có sự tham gia tích cực của các doanh nghiệp lương thực Nhà nước. Tình trạng ép cấp, ép giá đối với người sản xuất vẫn diễn ra. Thứ 3: Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ chế biến, bảo quản xuất khẩu còn yếu kém lại phân bố không đều. Đầu mối xuất khẩu gạo tập trung quá lớn vào cảng thành phố Hồ Chí Minh, trong lúc đó nguồn gạo là ở Đồng bằng sông Cửu Long làm tăng chi phí vận chuyển và những chi phí trung gian khác. Thứ 4: Việc điều hành xuất khẩu gạo như hiện nay cũng đang bộc lộ những nhược điểm. Hạn ngạch xuất khẩu giao từ đầu năm trong khi chưa biết kết quả sản xuất lúa trong năm như thế nào, do đó liên tục phải điều chỉnh kế hoạch, kể cả hủy hợp đồng đã ký với khách hàng. Thứ 5: Việc phân bố lợi nhuận xuất khẩu gạo giữa người nông dân trồng lúa với các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gạo chưa hợp lý, trong đó phần thiệt thòi vẫn thuộc về nông dân và Nhà nước. Thứ 6: Gạo Việt Nam vẫn chưa có thương hiệu trên thị trường thế giới, thông tin thị trường thiếu và chậm, hoạt động xúc tiến thương mại còn nhiều bất cập. Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế khu vực và thế giới đang diễn ra ngày một sâu sắc hơn, đặc biệt là Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của WTO, bên cạnh thời cơ và thuận lợi do thị trường rộng mở, xuất khẩu gạo Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn và thách thức. Hiện nay, sự chuyển hướng từ sản xuất lúa gạo để tự túc lương thực là chủ yếu sang sản xuất lúa hàng hoá xuất khẩu là cấp bách. Tuy nhiên, từ mong muốn đến hiện thực để thay đổi hệ thống sản xuất, chế biến, kinh doanh lúa gạo theo định hướng mới cần rất nhiều giải pháp kinh tế tổng hợp. Vì vậy, tôi chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo của Việt Nam” để nghiên cứu luận văn cao học nhằm đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam trong thời gian tới phù hợp với xu thế hội nhập WTO. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Nghiên cứu, đánh giá thực trạng và những vấn đề đặt ra đối với xuất khẩu gạo của Việt Nam trong những năm qua. - Đánh giá những cơ hội và thách thức đối với hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). - Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo Việt Nam trong những năm tới theo hướng hàng hoá. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu + Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam. + Phạm vi nghiên cứu: - Về thời gian: Đề tài nghiên cứu hoạt động xuất khẩu gạo từ năm 2000 – 2006 và các yếu tố tác động. Từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu cho thời kỳ từ 2008 đến 2015. - Về không gian: Đề tài nghiên cứu tình hình sản xuất và xuất khẩu gạo trên phạm vi cả nước, đi sâu vùng Đồng Bằng Sông Hồng và Đồng Bằng Sông Cửu Long. 4. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp duy vật lịch sử - Phương pháp tổng hợp, hệ thống hoá, phân tích tài liệu - Phương pháp hệ thống - Phương pháp chuyên gia - Phương pháp dự báo 5. Bố cục của Luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của Luận văn được chia làm ba chương: Chương I: Sự cần thiết nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo của Việt Nam. Chương 2: Phân tích hiệu quả xuất khẩu gạo của Việt Nam thời gian qua. Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo của Việt Nam trong thời gian tới.
Xem thêm

85 Đọc thêm

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn địa lý năm 2012 đề số 2

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT MÔN ĐỊA LÝ NĂM 2012 ĐỀ SỐ 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN BÁI KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2011   Môn: ĐỊA LÍ ĐỀ CHÍNH THỨC   (Đề thi có 01 trang) (Thời gian: 90 phút, không kể thời gian giao đề)   I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (8,0 điểm) Câu I. (3,0 điểm)        1. Dựa vào Atlat Địa lí ViệtNam và kiến thức đã học, hãy trình bày các đặc điểm tự nhiên của  miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.            2. Nêu các phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lí và có hiệu quả nguồn lao động ở nước ta hiện nay. Câu II. (2,0 điểm)        Cho bảng số liệu:  Tổng sản phẩm trong nước (GDP theo giá thực tế) phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 1995 và 2008 .                                                                                                                  (Đơn vị: tỉ đồng) Thành phần kinh tế 1995 2008 Tổng số 228 892           1 485 038 Kinh tế nhà nước   91 977 527 732 Kinh tế ngoài nhà nước 122 487 683 654 Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài  14 428          273 652       1. Tính cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 1995 và 2008.       2. Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 1995 và 2008. Câu III. (3,0 điểm)        Dựa vào Atlat Địa lí ViệtNamvà kiến thức đã học:       1.  Hãy trình bày sự phân bố các loại đất chính ở Đồng bằng sông Cửu Long.       2.  Kể tên các sản phẩm chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp của vùng này.       3.  Tại sao phải sử dụng hợp lí và bảo vệ tự nhiên ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long? II. PHẦN RIÊNG – TỰ CHỌN (2,0 điểm)                         Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc câu IV.b) Câu IV.a. Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)       Phân tích các thế mạnh tự nhiên trong việc phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. Câu IV.b. Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)       Trình bày hiện trạng và phương hướng sử dụng đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng. ------  Hết ------ Giám thị không giải thích gì thêm Họ và tên thí sinh:................................................. Số báo danh:.....................................................    Chữ kí của giám thị 1:.......................................... Chữ kí của giám thị 2:......................................   SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN BÁI KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2011   Môn: ĐỊA LÍ ĐỀ CHÍNH THỨC   (Gồm có 03  trang)             HƯỚNG DẪN CHẤM THI A. Hướng dẫn chung      1. Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản như trong hướng dẫn chấm thì vẫn cho đủ điểm như hướng dẫn quy định.      2. Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến 0,5 điểm (nếu lẻ 0,25 điểm làm tròn thành 0,5 điểm, nếu lẻ 0,75 làm tròn thành 1,0 điểm). B. Đáp án và thang điểm Câu Đáp án Điểm I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (8,0 điểm) Câu I (3,0 đ) 1. Trình bày đặc điểm tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ: - Giới hạn: Là vùng đồi núi phía tả ngạn sông Hồng và vùng ĐB sông Hồng 0,25 - Địa chất - địa hình:  Địa chất có quan hệ với vùng HoaNam(Trung Quốc), tương đối ổn định. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, có hướng chủ yếu là vòng cung, vùng đồng bằng sông Hồng thấp dần và mở rộng ra phía biển. 0,25 - Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa ẩm có một mùa đông lạnh sâu sắc. 0,25 - Sông ngòi: mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa (d/c) 0,25 - Khoáng sản: phong phú, đa dạng (d/c) 0,25 - Sinh vật: phong phú, chủ yếu là thành phần nhiệt đới, á nhiệt đới (d/c) 0,25 2. Các phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lí và có hiệu quả nguồn lao động ở nước ta hiện nay:  -  Phân bố lại dân cư và lao động.  0,25  - Thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ sức khỏe sinh sản. 0,25  - Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, chú ý phát triển các ngành dịch vụ. 0,25  - Tăng cường hợp tác liên kết quốc tế, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu. 0,25  -  Đẩy mạnh xuất khẩu lao động. 0,25  -  Mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động. 0,25 Câu II ( 2,0 đ) 1.Tính cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế năm 1995 và 2008. * Xử lí số liệu: 0,5 Thành phần kinh tế 1995 2008 Tổng số 100 100 Kinh tế nhà nước 40,2 35,5 Kinh tế ngoài nhà nước 53,5 46,0 Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài   6,3      18,5   2. Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 1995 và 2008. * Nhận xét: - Thời kì 1995 – 2008, cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước có sự chuyển dịch rõ rệt: 0,25 + Tỉ trọng kinh tế nhà nước giảm (4,7%), nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo. 0,25 + Tỉ trọng kinh tế ngoài nhà nước cũng giảm (7,5%), nhưng vẫn chiếm tỉ trọng khá lớn. 0,25 + Tỉ trọng kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tuy chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng tăng nhanh (12,2%) 0,25 * Giải thích: - Do tác động của chính sách đổi mới phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, theo cơ chế thị trường. 0,25 - Chính sách kinh tế mở, thu hút vốn đầu tư nước ngoài. 0,25 Câu III (3,0 đ) 1.  Hãy trình bày sự phân bố các loại đất chính ở Đồng bằng sông Cửu Long. -  Đất phù sa: phân bố chủ yếu ở ven hai sông Tiền và sông Hậu 0,25 - Đất phèn: chiếm diện tích lớn, phân bố rộng khắp Đồng bằng sông Cửu Long 0,25 -  Đất mặn: phân bố ở vùng ven biển và phía TâyNamcủa Đồng bằng. 0,25 2.  Kể tên các sản phẩm chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp của vùng. - Trồng trọt: Cây lúa, cây ăn quả, thực phẩm, mía, dừa... 0,25 - Chăn nuôi: Lợn, bò, gia cầm... 0,25  3. Phải sử dụng hợp lí và bảo vệ tự nhiên ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, vì: - Đồng bằng có vị trí đặc biệt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. 0,25 - Là vùng trọng điểm số 1 của cả nước về sản xuất lương thực thực phẩm, giải quyết nhu cầu lương thực cho cả nước và cho xuất khẩu. 0,25 - Vùng có nhiều tiềm năng về tự nhiên: đất, khí hậu, nước, sinh vật phong phú (d/c),  thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, thuỷ sản. 0,5 - Tuy nhiên, vùng cũng có nhiều khó khăn về tự nhiên: diện tích đất nhiễm phèn, mặn quá lớn (d/c), mùa khô sâu sắc, kéo dài... 0,5 - Thực trạng tài nguyên của vùng chưa được khai thác hợp lí, đang bị phá huỷ nghiêm trọng, nhất là rừng ngập mặn. 0,25 II. PHẦN RIÊNG – TỰ CHỌN (2,0 điểm) Câu IV.a (2,0 đ) Phân tích các thế mạnh tự nhiên trong việc phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ: * Tài nguyên khoáng sản: là vùng giàu TNKS bậc nhất nước ta, nhiều loại có trữ lượng lớn.  -  Khoáng sản năng lượng: than đá, than mỡ...( d/c phân bố) 0,25  - Khoáng sản kim loại: sắt, thiếc, bô xit, man gan, kẽm, chì, đồng, vàng…(d/c phân bố). 0,25  -  Khoáng sản phi kim loại: apatit...(d/c phân bố) 0,25  -  Vật liệu xây dựng: đá vội, đất sét... (d/c phân bố) 0,25 * Tiềm năng thủy điện: - Trữ năng thủy điện lớn: hệ thống sông Hồng 11 triệu kW, chiếm 37% cả nước... 0,25 - Nhiều nhà máy thủy điện đã và đang được xây dựng (d/c), tạo động lực phát triển cho vùng. 0,25 * Các tài nguyên thiên nhiên khác:  - Tài nguyên nông nghiệp: khí hậu, đất đai, nguồn nước,… thuận lợi cho việc phát triển các cây công nghiệp và cây đặc sản (d/c), cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú cho CN chế biến nông sản.  0,25 - Tài nguyên biển, rừng  thuận lợi cho việc phát triển thuỷ sản, lâm nghiệp cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lâm, thuỷ sản... 0,25 Câu IV.b (2,0 đ)  Trình bày hiện trạng và phương hướng sử dụng đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng. * Hiện trạng: - Đồng bằng sông Hồng là vùng có mức độ tập trung dân số cao nhất nước, nên có sức ép rất lớn đến việc sử dụng đất (d/c) 0,25 - Đất nông nghiệp chỉ chiếm 51,2% diện tích đất tự nhiên  của vùng. 0,25 - Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người chưa đến 0,04 ha, là mức thấp nhất cả nước, chỉ bằng 1/3 mức bình quân của Đồng bằng sông Cửu Long. 0,25 - Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp rất hạn chế. 0,25 - Đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng đã được thâm canh ở mức cao. 0,25 * Phương hướng sử dụng đất: - Chuyển đổi cơ cấu vụ mùa thích hợp, đẩy mạnh phát triển vụ đông thành vụ sản xuất chính. 0,25 - Mở rộng diện tích cây ăn quả. 0,25 - Đẩy mạnh nuôi trồng thuỷ sản (nước ngọt và nước lợ). 0,25  
Xem thêm

6 Đọc thêm

Cùng chủ đề