CHU KỲ SINH HỌC CON NGƯỜI

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CHU KỲ SINH HỌC CON NGƯỜI":

BỆNH DO GIUN SÁN Ở ỐNG TIÊU HÓA TRẺ EM pot

BỆNH DO GIUN SÁN Ở ỐNG TIÊU HÓA TRẺ EM POT

BỆNH DO GIUN SÁN Ở ỐNG TIÊU HÓA TRẺ EM Mục tiêu 1. Trình bày được các đặc điểm chính của chu kỳ sinh học, bệnh sinh của một số loại giun (giun đũa, giun móc, giun kim), sán (sán dây bò, sán dây lợn, sán lá gan) và vận dụng được những đặc điểm này vào thực tế trong việc phòng chống bệnh giun sán. 2. Nêu được các đặc điểm dịch tễ của từng loại giun sán. 3. Kể được các biến chứng của giun sán, phân tích và xử trí được các biến chứng chính: giun chui ống mật, tắc ruột, apxe gan, thiếu máu. 4. Trình bày được các phương pháp phòng chống bệnh giun sán. BỆNH DO GIUN ĐŨA 1.Chu kỳ của giun đũa Trứng giun đũa sau khi thải ra ngoài theo phân là trứng chưa thụ tinh (chưa lây bệnh được) sẽ phát triển thành ấu trùng giai đoạn I. Sau khi bị nuốt vào ruột, ấu trùng chui qua thành của ruột non đến gan, vào tĩnh mạch trên gan, đến tim phải rồi đến phổi. Ở phổi, ấu trùng chui qua thành mao mạch vào hệ khí quản, tiến đến nắp thanh quản sang thực quản rồi được nuốt xuống lại ruột non để ký sinh vĩnh viễn ở đó. Tại ruột non 87.2% giun đũa trưởng thành sống tại hỗng tràng và 11.9% tại hồi tràng. 2. Bệnh sinh Nếu số ấu trùng di chuyển qua phổi với số lượng đáng kể thì sẽ dẫn đến viêm phổi không điển hình (hội chứng Loeffler). Khi giun lưu hành trong cơ thể, chúng có thể gây bệnh cho cơ thể theo 4 cơ chế : - Tác động nhiễm độc và dị ứng: Giun đũa có thể tiết ra một chất kích thích niêm mạc đường hô hấp trên, mắt, mũi, miệng và da. - Tác động sinh học: Giun di chuyển hướng thượng theo đường xoắn và có khuynh hướng chui vào các lỗ tự nhiên. - Tác dụng cơ học: Giun có thể kết hợp thành búi gây tắc hoặc bán tắc ruột - Gây suy dinh dưỡng: Giun sống trong lòng ruột ăn các chất dinh dưỡng
Xem thêm

26 Đọc thêm

BỆNH DO GIUN SÁN Ở ỐNG TIÊU HÓA TRẺ EM

BỆNH DO GIUN SÁN Ở ỐNG TIÊU HÓA TRẺ EM

Bệnh do giun sán ở ống tiêu hóa trẻ emBỆNH DO GIUN SÁN Ở ỐNG TIÊU HÓA TRẺ EMMục tiêu1. Trình bày được các đặc điểm chính của chu kỳ sinh học, bệnh sinh của một số loại giun (giun đũa, giun móc, giun kim), sán (sán dây bò, sán dây lợn, sán lá gan) và vận dụng được những đặc điểm này vào thực tế trong việc phòng chống bệnh giun sán.2. Nêu được các đặc điểm dịch tễ của từng loại giun sán. 3. Kể được các biến chứng của giun sán, phân tích và xử trí được các biến chứng chính: giun chui ống mật, tắc ruột, apxe gan, thiếu máu. 4. Trình bày được các phương pháp phòng chống bệnh giun sán. BỆNH DO GIUN ĐŨA1.Chu kỳ của giun đũaTrứng giun đũa sau khi thải ra ngoài theo phân là trứng chưa thụ tinh (chưa lây bệnh được) sẽ phát triển thành ấu trùng giai đoạn I. Sau khi bị nuốt vào ruột, ấu trùng chui qua thành của ruột non đến gan, vào tĩnh mạch trên gan, đến tim phải rồi đến phổi. Ở phổi, ấu trùng chui qua thành mao mạch vào hệ khí quản, tiến đến nắp thanh quản sang thực quản rồi được nuốt xuống lại ruột non để ký sinh vĩnh viễn ở đó. Tại ruột non 87.2% giun đũa trưởng thành sống tại hỗng tràng và 11.9% tại hồi tràng. 2. Bệnh sinh Nếu số ấu trùng di chuyển qua phổi với số lượng đáng kể thì sẽ dẫn đến viêm phổi không điển hình (hội chứng Loeffler). Khi giun lưu hành trong cơ thể, chúng có thể gây bệnh cho cơ thể theo 4 cơ chế :- Tác động nhiễm độc và dị ứng: Giun đũa có thể tiết ra một chất kích thích niêm mạc đường hô hấp trên, mắt, mũi, miệng và da.- Tác động sinh học: Giun di chuyển hướng thượng theo đường xoắn và có khuynh hướng chui vào các lỗ tự nhiên. - Tác dụng cơ học: Giun có thể kết hợp thành búi gây tắc hoặc bán tắc ruột - Gây suy dinh dưỡng: Giun sống trong lòng ruột ăn các chất dinh dưỡng 3. Dịch tễ3.1. Đặc điểm chung về dịch tễ giun đũaNhiễm giun đũa là một nhiễm trùng chủ yếu lây qua đường đất một cách gián tiếp qua tay,
Xem thêm

10 Đọc thêm

NONG NGHIEP HỮU CƠ

NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ

CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA NNHC - ĐẢM BẢO, DUY TRÌ VÀ GIA TĂNG ĐỘ MÀU MỠ LÂU - ĐẢM BẢO, DUY TRÌ VÀ GIA TĂNG ĐỘ MÀU MỠ LÂU DÀI CHO ĐẤT, CỦNG CỐ CÁC CHU KỲ SINH HỌC DÀI CHO ĐẤT, CỦNG CỐ CÁC[r]

25 Đọc thêm

NỀN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ

NỀN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ

CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA NNHC - ĐẢM BẢO, DUY TRÌ VÀ GIA TĂNG ĐỘ MÀU MỠ LÂU - ĐẢM BẢO, DUY TRÌ VÀ GIA TĂNG ĐỘ MÀU MỠ LÂU DÀI CHO ĐẤT, CỦNG CỐ CÁC CHU KỲ SINH HỌC DÀI CHO ĐẤT, CỦNG CỐ CÁC[r]

25 Đọc thêm

NHỊP SINH HỌC: SỰ THÍCH NGHI ĐẶC BIỆT CỦA SINH VẬT VỚI MÔI TRƯỜNG SỐNG pot

NHỊP SINH HỌC: SỰ THÍCH NGHI ĐẶC BIỆT CỦA SINH VẬT VỚI MÔI TRƯỜNG SỐNG POT

TRANG 1 NHỊP SINH HỌC: SỰ THÍCH NGHI ĐẶC BIỆT CỦA SINH VẬT VỚI MÔI TRƯỜNG SỐNG Môi trường sống của mọi sinh vật trên trái đất đều thay đổi có tính chu kỳ, chủ yếu là chu kỳ mùa và chu kỳ[r]

4 Đọc thêm

bảo tồn đa dạng sinh học

BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC

loài thuỷ sinh vật. Môi trường biển với 20 kiểu hệ sinh thái đặc thù, đặc trưng cho biển nhiệt đớivà là môi trường sống của trên 11.000 loài sinh vật biển. Khoảng hai thập kỷ gần đây, rất nhiềuloài động, thực vật mới được phát hiện và mô tả, trong đó có nhiều chi và loài mới cho khoahọc; đặc biệt là các loài thú và các loài cây thuộc họ Lan. Hiện nay nhiều loài động, thực vật mớivẫn được tiếp tục phát hiện và công bố ở Việt Nam. - 3 - Đa dạng sinh học trên cạnỞ Việt Nam, các hệ sinh thái và tài nguyên sinh vật không chỉ đóng vai trò quan trọng của nềnkinh tế và văn hoá của đất nước, thể hiện ở các giá trị chính là bảo vệ thiên nhiên và môi trường(giá trị về chức năng sinh thái); kinh tế (giá trị sử dụng trực tiếp và gián tiếp); và văn hóa, xãhội. ĐDSH đóng góp lớn cho nền kinh tế quốc gia, là cơ sở đảm bảo an ninh lương thực; duy trìnguồn gen vật nuôi, cây trồng; cung cấp các vật liệu cho xây dựng và các nguồn nhiên liệu, dượcliệu…. Mà đa dạng sinh học còn có vai trò rất quan trọng đối với việc duy trì các chu trình tựnhiên và cân bằng sinh thái. Đó là cơ sở của sự sống còn và thịnh vượng của loài người và sựbền vững của thiên nhiên trên trái đất.Theo ước tính giá trị của tài nguyên đa dạng sinh học toàn cầu cung cấp cho con người là 33.000tỷ đô la mỗi năm (Constan Za et al-1997). Đối với Việt Nam nguồn tài nguyên đa dạng sinh họctrong các ngành Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản hàng năm cung cấp cho đất nước khoảng 2tỷ đô la (Kế hoạch hành động đa dạng sinh học của Việt Nam-1995). Đa dạng sinh học dưới biểnĐa dạng sinh học là cơ sở của mọi sự sống để tạo dựng nên sự phồn vinh của loài người. Việt Nam cũng giống như các dân tộc trên hành tinh này, 54 cộng đồng các dân tộc anh em sống trên lãnh thổ Việt Nam qua bốn nghìn năm dựng nước và giữ nước đã từng sớm biết lựa chọn, khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, trong đó có DDSH.Thực vậy, trong cuộc sống, để tồn tại và phát triển loài người luôn luôn phải dựa trên cơ sở hai - 4 - nguồn năng lượng chính mà thiên nhiên phải mất đi hàng triệu triệu năm để hình thành. Đó là:1- Năng lượng hoá thạch là nguồn tài nguyên không tái tạo được, vì vậy phải sử dụng hợp lý
Xem thêm

77 Đọc thêm

ĐỀ KIỂM TRA ĐỀ THI 999 LONG 357

ĐỀ KIỂM TRA ĐỀ THI 999 LONG 357

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐĂKLĂKTRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONGTổ: Sinh- CNĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT(2016-2017)Môn: sinh học 11(Thời gian làm bài: 45phút)Mã đề thi 357Họ và tên thí sinh:.....................................................................……….Lớp: .........................I/ Phần Trắc Nghiệm: (6điểm). Hãy dùng bút chì tô đen vào đáp án đúng nhất của mỗi câu:Câu 1: Hàm lượng CO2 trong không khí đảm bảo cho nhu cầu quang hợp của cây là:A. 0,008%B. 0,08%C. 0,03%D. 0,003%Câu 2: Sản phẩm đầu tiên của thực vật C3 là:A. AMB. AOAC. ALPGD. APGCâu 3: Những cây thuộc nhóm thực vật C4 là:A. Dứa, xương rồng, thuốc bỏng.B. Đa số thực vậtC. Mía, rau dền, ngô, cao lươngD. Lúa, khoai, sắnCâu 4: Năng suất kinh tế là:A. 1/2 năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối vớicon người của từng loài cây.B. 2/3 năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối vớicon người của từng g loài cây.
Xem thêm

2 Đọc thêm

SỰ KHÁC BIỆT VỀ GIỚI TRONG TIẾP CẬN VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM

SỰ KHÁC BIỆT VỀ GIỚI TRONG TIẾP CẬN VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM

nhau do xã hội quyết định. Các vai trò của giới được xác định bới các đặc tínhxã hội, văn hóa, kinh tế được nhận thức bởi các thành viên trong xã hội đó. Dođó vai trò của giới có sự biến động và thay đổi theo thời gian (Trần ThịQuế,1999).+ Giới là mối quan hệ tương quan về vai trò, trách nhiệm, quyền lợi mà xã hộiquy định cho nam và nữ bao gồm phân công lao động, các kiểu phân chianguồn lợi ích, khả năng tiếp cận tới nguồn lực (Đỗ Kim Chung và cộng sự,2009).- Giới tính: Giới tính là sự khác nhau giữa phụ nữ và nam giới về đặc tính sinhhọc. Sự khác biệt này chủ yếu liên quan đến quá trình tái sản xuất nòi giống.Vai trò sinh học đó là đồng nhất, phổ biến và không thay đổi.- Lao động: là hoạt động có mục đích của con người, thông qua hoạt động đócon người tác động vào giới tự nhiên và cải biến thành những vật có íchnhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người.- Việc làm: công việc mà người lao động tiến hành nhằm có thu nhập bằngtiền và hiện vật (tử điển “ kinh tế khoa học xã hội”)Theo điều 13, bộ luật lao động nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:“Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật ngăn cấmđề thừa nhận là việc làm”Từ các khái niệm trên có thể hiểu việc làm là sự tác động qua lại giữa hoạtđộng của con người với những điều kiện vật chất kĩ thuật và môi trường tựnhiên tạo ra giá trị vật chất và tinh thần cho bản than và xã hội đồng thời lànhững hoạt động phải trong khuôn khổ cho phép.- Lực lượng lao động:+ Là số lượng và chất lượng những người lao động được quy đổi theo các quychuẩn trung bình về khả năng lao động có thể được sử dụng (từ điển thuậtngữ Pháp 1977- 1985)+ Lực lượng lao động có đăng kí bao gồm số nguwoif có việc làm cộng với số
Xem thêm

29 Đọc thêm

Đề tài: Vấn đề bảo tồn ở các vườn quốc gia ở Viêt Nam

ĐỀ TÀI: VẤN ĐỀ BẢO TỒN Ở CÁC VƯỜN QUỐC GIA Ở VIÊT NAM

Thú biển 16Nguồn: Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật,2005b/Đa dạng loài tại Việt NamViệt Nam là một quốc gia xếp thứ 16 trên thế giới về tính đa dạng sinh họcCụ thể:Đa dạng về thực vật ở Việt Nam.Khu hệ thực vật: Do sự khác biệt lớn về khí hậu từ vùng gần xích đạo tới giáp vùng cận nhiệt đới,cùng với sự đa dạng về địa hình đã tạo nên sự đa dạng về thiên nhiên và cũng do đó mà Việt Nam có tính đa dạng sinh học cao.Mặc dù có những tổn thất quan trọng về diện tích rừng trong một thời kỳ kéo dài nhiều thế kỷ, hệ thực vật rừng Việt Nam vẫn còn phong phú về chủng loại. Theo các tài liệu đã công bố, hệ thực vật nước ta gồm khoảng 11.373 loài thực vật bậc cao - 18 - có mạch, khoảng 1.030 loài rêu, 2.500 loài tảo và 826 loài nấm. Theo dự báo của các nhà thực vật học, số loài thực vật bậc cao có mạch ít nhất sẽ lên đến 15.000 loài.Hệ thực vật Việt Nam có độ đặc hữu cao. Phần lớn số loài đặc hữu này (10%) tập trung ở bốn khu vực chính: khu vực núi cao Hoàng Liên Sơn ở phía Bắc, khu vực núi cao Ngọc Linh ở miền Trung, cao nguyên Lâm Viên ở phía Nam và khu vực rừng mưa ở Bắc Trung Bộ. Nhiều loài là đặc hữu địa phương chỉ gặp trong vùng rất hẹp với số các thể rất thấp Cây đa Bác Hồ ở thôn NgòiĐa dạng về động vật ở Việt Nam 310 loài thú 840 loài chim( 100 loài đặc hữu) 286 loài bò sát 82 loài lưỡng cư 52 loài tôm ( 27 loài đặc hữu) 547 loài cá nước ngọt ( 35 loài đặc hữu) 2038 loài cá biển 7750 loài côn trùng Các loại trên cạn va các loại nước ngọt
Xem thêm

77 Đọc thêm

Côn trùng là công cụ giáo dục môi trường cho học sinh các trường phổ thông

CÔN TRÙNG LÀ CÔNG CỤ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG

côn trùng. • Tiến hành tổ chức cho các em đi tham quan các bảo tàng côn trùng, vườn Quốc gia, vườn thú.• Sử dụng các ấn phẩm, tư liệu, tài liệu sách về côn trùng.• Hình thành các câu lạc bộ giáo dục thiên nhiên môi trường, câu lạc bộ côn trùng.Tất cả những hình thức nói trên đều nhằm mục đích giáo dục môi trường, giáo dục lòng yêu thiên nhiên về đa dạng sinh học cho học sinh các trường phổ thông trong phạm vi cả nước.Nguồn: Thông tin khoa học công nghệ - kinh tế nông nghiệp &Phát triển nông thônChuyên đề Lâm nghiệp số 2 - 2004
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÁO CÁO QUỐC GIA KIỂM ĐIỂM ĐỊNH KỲ VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN CON NGƯỜI Ở VIỆT NAM

BÁO CÁO QUỐC GIA KIỂM ĐIỂM ĐỊNH KỲ VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN CON NGƯỜI Ở VIỆT NAM

4. Với 64 tỉnh và thành phố, đất nước Việt Nam có diện tích 331.216,6 km2 trải dọc từ vĩ độ 23o23’ Bắc đến 8o27’ Bắc với phần đất liền nằm trên bán đảo Đông Dương, ở Đông Nam châu Á, cùng nhiều đảo và quần đảo. Sự trải dài về mặt địa lý và sự đa dạng của các vùng miền đã tạo nên tính đặc thù và sự giàu có về văn hóa, nhưng cũng là khó khăn không nhỏ trong việc đảm bảo và thực thi các quyền con người đối với mọi người dân Việt Nam.5. Với số dân khoảng 86 triệu người (trong đó 75% sống ở nông thôn), Việt Nam là nước đông dân thứ 13 trên thế giới. 54 dân tộc (người Kinh chiếm 86%) chung sống hòa thuận và có những bản sắc riêng về văn hóa, ngôn ngữ và tín ngưỡng. Nhiều tôn giáo như Phật giáo, Công giáo, Tin lành, Hồi giáo, trong quá trình du nhập vào Việt Nam, đã hòa nhập với các tín ngưỡng bản địa để cùng phát triển hoặc tạo nên những tôn giáo nội sinh mang đậm sắc thái Việt Nam như Cao Đài, Phật giáo Hòa Hảo, Tứ Ân Hiếu Nghĩa... Điều đó không chỉ tạo cho Việt Nam nét đặc thù của một quốc gia đa dân tộc, đa tôn giáo và là nền tảng cho khối đại đoàn kết dân tộc suốt hơn 2.000 năm dựng nước và chống ngoại xâm, mà còn là cơ sở để Nhà nước Việt Nam thực hiện các chính sách chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của người dân, giữ gìn bản sắc văn hóa, bảo đảm quyền phát triển nói chung và các quyền con người nói riêng một cách bình đẳng.6. Sau hơn 30 năm chiến tranh, Việt Nam phải phát triển đất nước trong điều kiện đất nước đói nghèo, kinh tế kiệt quệ, cơ sở vật chất vô cùng thiếu thốn, lại phải khắc phục những hậu quả do chiến tranh để lại (nạn nhân chất độc da cam, rà phá bom mìn...). Nhờ chính sách Đổi mới từ 1986, Việt Nam đã có bước ngoặt tích cực về tăng trưởng kinh tế, tạo đà phát triển đất nước, cải thiện rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Kinh tế thị trường và sự mở cửa của đất nước cũng có những mặt trái như khoảng cách giàu – nghèo, nông thôn – thành thị; khả năng hòa nhập của các nhóm dễ bị tổn thương như phụ nữ, trẻ em, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật... Đây là thách thức đối với Việt Nam trong việc cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội, bảo đảm người dân được hưởng thụ đầy đủ các quyền cơ bản. Những nỗ lực bảo vệ và thúc đẩy quyền con người của Nhà nước Việt Nam sẽ được xem xét một cách tổng thể trong bối cảnh đặc thù về lịch sử, đất nước, con người, xã hội nêu trên.B. Hệ thống Nhà nước.7. Trải qua lịch sử đấu tranh giành độc lập, tự do, nhân dân Việt Nam trân trọng giá trị
Xem thêm

42 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN HỌC NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN HỌC NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN

+ Liên hệ : thông nhất giá trị và giá trị sử dụng 2 mặt đều tôn tại trong 1 sp hàng hóa . + Mâu thuẫn : *Người sx hàng hóa chỉ nhằm đến mục đính , gái trị * Người tiêu dung nhắm đến giá trị sử dụng *thông qua HH mà thể hiện mọi vấn để của sự bóc lột giá trị thặng dư trong XH TBCN + SX hàng hóa ra đời trong điều kiện XH đã có sự phân chía giai cấp , xuất hiện chế độ sở hưu tư nhân về tư liệu sx và sự phân công lao động trong XH . phát triển mạnh mẽ trong XH TBCN . vì vậy sự ra đời của sx hang hóa cũng chin là bước phát triển trong XH loài người . Câu 8: Hàng hoá sức lao động? a. Khái niệm: -HHSLĐ là loại hang hóa đặc biệt là toàn bộ thể lực và trí lực của con người được sử dụng trong quá trình sx hang hóa . HHSLĐ mang yếu tố tình thần và lịch sử , điều đó có nghĩa ngoài những nhu cầu về vật chất người công nhân còn có nhu cầu về tinh thần và văn hóa . - Vậy sức lao động chỉ trở thành hàng hoá khi hội đủ 2 điều kiện: + Người có sức lao động phải được hoàn toàn tự do về cơ thể, họ có quyền đem bán sức lao động của mình như một thứ hàng hoá khác để duy trì cuộc sống. + Người có sức lao động bị tước đoạt hết TLSX trở thành vô sản và muốn tồn tại để duy trì cuộc sống thì họ phải bán sức lao động cho nhà TB, trở thành người làm thuê bị áp bức bóc lột giá trị thặng dư. b. Hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động: + Giá trị : nó được đo bằng giá trị của các sp hàng hóa mà người lao động tiêu dung trong quá trình sx hàng hóa . Cụ thể giá trị của HHSLĐ thể hiện qua 3 yế tô
Xem thêm

12 Đọc thêm

GIÁO ÁN SINH HỌC 5- VAI TRÒ CỦA MÔI TRƯỜNG VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI

GIÁO ÁN SINH HỌC 5- VAI TRÒ CỦA MÔI TRƯỜNG VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI

HìnhMôi trường thiên nhiênCung cấp cho con ngườiNhận từ các HĐộng của con người- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.- GV nhận xét – Kết luậnChuyển ýHĐ2: Trò chơi: “Nhóm nào nhanh hơn”- GV yêu cầu các nhóm thi đua liệt kê vào giấy những gì môi trường cấp hoặc nhận từ các hoạt động sống và sản xuất của con người.- Các nhóm viết xong trình bày trên bảng.- Hết thời gian Gv sẽ tuyên dương nhóm nào viết được nhiều và cụ thể theo yêu cầu của bài.- HS đọc mục bạn cần biết.- GV hỏi:+ Điều gì sẽ xảy ra nếu con người khai thác tài - HS thảo luận nhóm đôinguyên thiên nhiên 1 cách bừa bãi và thải ra môi trường nhiều chất độc hại?- 2 nhóm trình bày.HĐ3: Củng cố, dặn dò.- 2HS đọc lại mục bạn cần biết.- GV nhận xét tiết học.- Chuẩn bị bài sau: Tác động của con người đến môi trường rừng.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Bài giảng bệnh sốt rét BS phan vĩnh thọ

BÀI GIẢNG BỆNH SỐT RÉT BS PHAN VĨNH THỌ

- Sự tạo nốt trên bề mặt HC- Hiện tượng kết dính (cytoadherence) và tích tụ HC(sequestation) trong mao mạch- Hiện tượng hoa hồng (rosetting)144- Cô cheá beänh sinh (2)4-Bệnh cảnh lâm sàng – XN (1)-Ủ bệnh: muỗi chích  tr/chứng: cơn sốt đầu tiên (12-28 ngày), BN khoẻ hoặc chỉ ớn lạnh.-Toàn phát: Cơn sốt rét điển hình: 3 giai đoạn Rét run: 15-60 ph, mệt mõi, nhức đầu, nôn ói, da lạnh, mạch nhanh. Sốt cao đột ngột T=39-40°C, da khô, 1/2- 6giờ. Vã mồ hôi sau sốt, T° giảm dần, đẫm mồ hôi, mạch chậm, da ấm, BN buồn ngủ, dễ chòu.+ Đặc điểm cơn sốt rét: trình tự 3 giai đoạn, chu kỳ tuỳ KST, giữa các cơn BN cảm thấy khoẻ mạnh.4- Bệnh cảnh LS–XN (2)+Khám thực thể: tỉnh, đừ, gan to, ấn đau, lách to, thiếu máu.+ Các biểu hiện nặng đe doạ ác tính: ói không uống được, sốt cao liên tục, lừ đừ vật vã nằm ngồi không yên, mật độ KST SR cao (>100. 000/mL).+Biến chứng sốt rét do P.falciparum SR ác tính: thể não, suy thận cấp, vàng da, thiếu máu nặng, tiểu huyết sắc tố, hạ
Xem thêm

26 Đọc thêm

Tài liệu QUAN SÁT THIÊN VĂN 7 pdf

TÀI LIỆU QUAN SÁT THIÊN VĂN 7 PDF

Bát quái. Chẳng hạn 3bậc đen cả làCàn; 2 bậcđầu đen, bậc3 trắng làĐoài; bậc đầu đen, bậc hai trắng, bậc 3 đen là Ly,…, và cuối cùng Bát quái tách biệttrong đồ hình cuối.Thảo luận về Vô Cực hay Hư Vô là một chủ đề có thể gây nhiều tranh cãi.Vô Cực theo Chu Đôn Di – cũng như các Đạo gia, hiểu là cái nguồn mang tính tĩnh, làcái chứa đựng nhưng chưa phát lộ, khởi thủy tiềm phục.Chẳng hạn với một ngôi sao, trước khi nó thực sự hình thành thì nó vốn là các tinh vân.Tinh vân chưa phải là sao, mà chỉ chứa đựng cái sẽ trở thành sao, là cái nguồn màkhông phải vật. Chỉ khi đám bụi khí đó tụ lại, và dưới tác động của các lực, các sóng, nổbùng thành một tân tinh, thì thời điểm đó mới là Thái Cực. Hoặc như một con người, trước khi Tinh cha gặp Noãn mẹ, thì cấu thành sự sống vốnđã có sẵn, nhưng vẫn chưa thể là vật. Chỉ khi có sự thụ tinh thì những gì tiềm phục Từ tinh vân tụ lại, bùng nổ thành siêu tân tinh, một ngôi sao đỏ, và rồi co lạithành sao lùn trắng,…trong nội tại Âm Dương mới giao hòa để phát lộ thành Thái Cực là tế bào khởi thủy duynhất.Thậm chí có thể hiểu Vô Cực là không có cả các nguồn, không có những cái thường cótrong bất kỳ vật nào, trong mọi nhận thức, tư tưởng. Từ cái nguồn Vô đó mới sinh Có làThái Cực. Vô Cực là cảnh giới nguyên thủy mà khi đã là vật, đã thành, thì không thể đạtđến hoặc quay lại. Trong Vô Cực có gì? Không phải là không có, mà là không thể phảnánh được, cũng như “trước” BigBang có gì, hoặc sau Lỗ đen có gì, thì không thể phảnánh, nhận thức được, bởi lúc đó Thời gian cũng không còn hoặc bị triệt tiêu.Cùng với việc không chấp nhận Đấng sáng thế, mà coi tự nhiên tự vận động, Vũ trụ
Xem thêm

12 Đọc thêm

NGUỒN NHÂN LỰC TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOÁ HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẤT NƯỚC1

NGUỒN NHÂN LỰC TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOÁ HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẤT NƯỚC1

nhất của sự phát triển xã hội,đặc biệt là sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.Với tư cách ấy, con người đã được đặt ở vị trí cao nhất của sự phát triển xã hội, tiến bộ lịch sử, thế giới tinh thần của con người được coi là tinh hoa của lịch sử văn minh,văn hoá, là giá trị của mọi giá trị, là cội nguồn của mọi sự phát triển. Ngày nay, trong công cuộc đổi mới hơn lúc nào hết chúng ta cần phải hiểu sâu sắc những giá trị lớn lao và ý nghĩa quyết định của nhân tố con người. Do vậy để tiến hành công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì một nước đang ở trình độ thấp, kém phát triển như nước ta không thể không xây dựng một chính sách phát triển lâu bền, nâng cao dần chất lượng của người lao động, phát huy được nhân tố con người để phục vụ tốt nhất cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. 2I-Lý luận về con người.1-Các quan niệm khác nhau về con người. Chúng ta đều biết, với học thuyết duy vật về lịch sử của mình, các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác đã khẳng định tiến trình phát triển lịch sử của xã hội loài người là quá trình lịch sử-tự nhiên, là sự thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế-xã hội, hình thái kinh tế-xã hội cũ được thay thế bởi hình thái kinh tế-xã hội mới cao hơn. Bằng hoàt động cải tạo thế giới, hoạt động thực tiễn của mình, con người không chỉ phát triển và hoàn thiện chính bản thân mình, mà còn sáng tạo ra lịch sử của chính mình-lịch sử xã hội loài người. Từ thời cổ đại đến nay, vấn đề con người luôn luôn giữ vị trí quan trọng trong các học thuyết triết học.Triết học cổ đại coi conngười là tiểu vũ trụ, bản chất con người là bản chất của vũ trụ. Con người là vật cao quý nhất trong trời đất, là hoa của đất, là chúa tể của muôn loài, chỉ đứng sau có thần linh. Con người được chia ra thành phần hồn và phần xác.
Xem thêm

18 Đọc thêm

LUẬN VĂN: Lí luận về con người và vấn đề đào tạo nguồn lực con người trong quá trình CNH -HĐH đất nước potx

LUẬN VĂN LÍ LUẬN VỀ CON NGƯỜI VÀ VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO NGUỒN LỰC CON NGƯỜI TRONG QUÁ TRÌNH CNH HĐH ĐẤT NƯỚC POTX

giảm số người hoạt động trong 1 tổ chức xã hội . Như đã nói , việc nghiên cứu vấn đề con người trong CNH-HĐH là nhiệm vụ hết sức quan trọng của mọi thành viên trong xã hội . Sở dĩ vấn đề đó lại được quan tâm một cách đặc biệt như vậy là vì nhiều lý do , song có thể nhắc đến một số lý do chủ yếu : Hiện nay , do yêu cầu của quá trình CNH-HĐH đất nước và việc phát triển kinh tế-xã hội nhanh và bền vững thì việc đi lên bằng nguồn lực con người được coi là động lực chủ yếu , quyết định sự phát triển . Sự phát triển không có mục đích tự thân , toàn bộ những chính sách phát triển kinh tế-xã hội ở nước ta trong những năm trước mắt và lâu dài là sự thể hiện nhất quán quan điểm phát triển kinh tế-xã hội của CNXH: Con người là trọng tâm của sự phát triển . Do đó , các chính sách phát triển đất nước phải hướng cụ thể vào mục tiêu tổng quát là phát triển con người , xuất phát từ con người , do con người và vì con người , Đảng ta luôn nhấn mạnh rằng “ Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội thực chất là chiến lược phát triển con người , phát huy yếu tố con người và lấy việc phục vụ con người làm đích cao nhất cuả mọi hoạt động “.Vì lẽ đó mà hàng ngày , hàng giờ trên hầu hết các phương tiện thông tin đại chúng , sách báo , tạp chí đều có những bài viết sâu sắc đề câp đến vấn đề con người mà chúng ta quan tâm . Mục tiêu chính của CNH-HĐH là tạo ra tiềm lực to lớn đủ khả năng tiến tới thủ tiêu nghèo nàn , lạc hậu , xây dựng cuộc sống dân giàu nước mạnh , xã hội công bằng văn minh , hay nói chung là tất cả đều nhằm phục vụ con người , coi con người là yếu tố trung tâm số một của mọi hoạt động . Vì thế nên mọi phương tiện thông tin đại chúng đều chĩa mũi nhọn vào vấn đề con người , trong giai đoạn hiện nay . Có giải quyết tốt vấn đề đó với những chính sách về người lao động hợp lý thì mới có được những thành công của sự nghiệp CNH-HĐH . Có thể nói đó là vấn đề số một quyết định đến vận mệnh của nước ta , trong những năm tới . Đặc biệt là trước ngưỡng cửa của thế kỷ 21 , việc nhận thức rõ bản chất của vấn đề con người trong CNH-HĐH có ý nghĩa cực kỳ quan trọng . Ngoài ra , việc chọn vấn đề này làm đề tài nghiên cứu còn do bản thân tâm đắc , từ trước đến nay đã quan tâm được ít nhiều . Trong nội dung tiểu luận này , trước hết chúng ta nên tìm hiểu thế nào về phạm trù con người , phạm trù CNH-HĐH , sau đó mới nghiên cứu vấn đề con người trong CNH-HĐH và vận dụng ở Việt Nam ta . Cuối cùng là những định hướng , giải pháp phát triển
Xem thêm

15 Đọc thêm

TIỂU LUẬN: Vai trò của công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong sự vận động và phát triển của đời sống xã hội doc

TIỂU LUẬN: VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ TRONG SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI DOC

kĩ năng của người lao động rất rõ rệt. Lao động có tay nghề cao, công nhân kỹ thuật thiếu do đầu tư cho giáo dục đào tạo chưa đủ, cơ cấu đào tạo chưa hợp lý, thiếu cơ sở định hướng, không xuất phát từ nhu cầu thị trường lao động. Chất lượng nguồn nhân lực nhìn chung đã được cảI thiện nhiều nhưng cung về chất lượng vẫn không thể đáp ứng được cầu về mặt thể lực, trí lực và trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động, nguồn nhân lực của Việt Nam. Chất lượng thì như vậy, lại kết hợp thêm việc phân bổ, sử dụng nguồn nhân lực bất cập, thiếu đồng bộ càng làm tăng thêm mâu thuẫn về cung cầu nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng. ở các vùng miền núi, vùng sâu vùng xa thừa lao động giản đơn nhưng lại thiếu nghiêm trọng lao động có trình độ, gây rất nhiều khó khăn cho việc phát triển về nhiều mặt ở các vùng này. Những nơi cần thì không có, còn những nơi đã có nhiều rồi như ở các thành phố lớn thì lại ngày càng nhiều thêm gây ra một sự lãng phí rất lớn cho xã hội. Điểm mạnh của nước ta là số người biết chữ cao so với nhiều nước trong khu vực hay các nước đang phát triển khác. Nguồn nhân lực nước ta có động lực hạc tập tốt, thông minh, tự tin cao, khéo léo, có thể thành giỏi nếu được giáo dục đào tạo tốt. Điểm yếu của nước ta về nguồn nhân lực chủ yếu là tri thức, nghiệp vụ kinh doanh, tiếp thị, buôn bán, quản lý và tri thức khoa học kỹ thuật cập nhật. Những hạn chế đó của nguồn nhân lực nước ta trong cơ chế thị trường và xu thế hội nhập phát triển rất cần được khắc phục càng sớm càng tốt bằng mọi biện pháp, khả năng vốn có của nước ta. Đó là thực trạng về nguồn nhân lực của nước ta hiện nay. 3-Giáo dục đào tạo nguồn nhân lực con người trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nước ta. Do một trong ba mặt thể hiện vai trò sáng tạo ra lịch sử của quần chúng nhân dân là: hoạtđộng sản xuất ra của cải vật chất vật chất của quần chúng nhân dân, trực tiếp là nhân dân lao động, là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội. Do nội
Xem thêm

16 Đọc thêm

TIỂU LUẬN GPSL

TIỂU LUẬN GPSL

…1… Đoàn Thị Thanh TuyềnĐại đa số sinh viên là những người năng động, tự tin, nhiệt tình đầy bản lĩnh. Bên cạnh đó còn rất nhiều, rất nhiều sinh viên “nhiễm” thói xấu có hại cho bản thân. Ngủnhiều đôi khi được xem như “hội chứng” tập thể của sinh viên, nhất là vào mùa đông.Không chỉ ngủ vùi hai ngày cuối tuần, kịch bản những ngày trong tuần… vẫn vậy. Có sinh viên bỏ học để ngủ bù buổi tối thức khuya quá vì… xem phim. Có sinh viên cố gắng dậy sớm đi học từ tiết hai. Nói là lên giảng đường mà có “chiến đấu” tới cùng đâu. Lại vật vã trên bàn và rồi “ngàn thu” khi nào không hay. Nghĩ mà thương. Hết giờ đôi khi không biết đường mà về. Thấy sinh viên ngủ nhiều mà sợ.Một ngày 24 tiếng đồng hồ mà ngủ hơn một nửa, thậm chí 2/3 số thời gian trên. Đôi mắt lúc nào cũng lim dim, nhìn đời chỉ bằng 3/4 con mắt mà thấy buồn……2… Đoàn Thị Thanh TuyềnChúng ta thường nghĩ giấc ngủ là thời gian chúng ta không thức hay không hoạtđộng. Nhờ những nghiên cứu trong những thập kỷ sau này, người ta biết giấc ngủgồm nhiều giai đoạn thay đổi nhau thành chu kỳ trong suốt đêm. Não bộ chúng tavẫn hoạt động trong suốt giấc ngủ, nhưng nhiều điều khác nhau xảy ra ở mỗi giaiđoạn. Ví dụ như một số giai đoạn của giấc ngủ cần thiết cho chúng ta cảm thấy khỏekhoắn và có đủ năng lực cho ngày kế tiếp và những giai đoạn khác giúp chúng ta họchỏi và ghi vào trí nhớ. Nói tóm gọn, một số nhiệm vụ sinh lý thực hiện trong giấc ngủgiúp chúng ta khỏe mạnh và giúp con người có thể hoạt động tốt nhất. Nhưng mặtkhác, ngủ không đủ có thể nguy hiểm, ví dụ chúng ta có thể gây tai nạn khi buồn ngủmà lái xe hay vận hành máy móc…..Chúng ta đều có ít nhất một khái niệm mơ hồ về những gì mà ngủ được, nhưng điều đó không có nghĩa là xác định điều này là một phần bí ẩn của cuộc sống của chúng ta là đơn giản. Sau tất cả, phân tích chi tiết của giấc ngủ của chúng ta cho rằng chúng ta hiếm khi biết rằng chúng ta đang ngủ khi chúng ta ngủ. Và ngay cả nếu chúng ta quan sát giấc ngủ của người khác, rất nhiều những gì họ nhìn thấy các thayđổi trong các chức năng của não và các cơ quan của họ không phải là dễ dàng nhìn thấy từ bên ngoài .…3… Đoàn Thị Thanh Tuyền
Xem thêm

10 Đọc thêm

RỪNG VÀ CON NGƯỜI

RỪNG VÀ CON NGƯỜI

khỏe và đời sống con người. Bảng sau đây tóm tắt các dịch vụ của rừng. Dịch vụ của rừng Ví dụCung cấpgổ củi gổ làm nhà, đóng bàn ghếthuốc trị bệnh trong các cây thuốckho gen thực vật nhiều gen kháng lạnh, kháng hạncác lâm sản ngoài gổ củi nấm, trái cây rừng, mật ong rừng Điều hoàbảo vệ đầu nguồn lưu vực chống xói mòn, tăng nước ngầmbảo vệ ven biển cản sóng, cản gióđiều hoà khí hậu tảng độ ẩm trong không khí Văn hoátâm linh và ngắm cảnh thiềngiải trí du ngoạnthẩm mỹ tảng vẻ đẹp thiên nhiên Yễm trợxã hội cư dân miền sơn cướctạo thổ giữ đất khỏi xói mòn 4. Các vấn nạn của rừng Việt Nam.Sau đây là vài vấn nạn :-phá rừng để có đất trồng trọt. Dân số tăng nhanh, nảy sinh ra một số nhu cầu về chất đốt, về đất trồng trọt, về gỗ xây dựng. Sự phá rừng bừa bãi, đốn cả cây lớn lẫn cây bé đã kéo theo xói mòn đất đai, suy
Xem thêm

5 Đọc thêm

Cùng chủ đề