SỰ CẦN THIẾT ĐỐI TƯỢNG CHỨC NĂNG VÀ TÍNH CHẤT CỦA BHXH

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "SỰ CẦN THIẾT ĐỐI TƯỢNG CHỨC NĂNG VÀ TÍNH CHẤT CỦA BHXH":

Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV đắc hùng

Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV đắc hùng

LỜI CAM ĐOAN Trong thời gian vừa qua (từ 12122016 đến 7012016) em đã nghiên cứu và thực hiện tại Công ty TNHH 1 TV Đắc Hùng để hoàn thành Khóa Luận tốt nghiệp về đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Đắc Hùng”. Đến nay em đã hoàn thành Khóa Luận Thực Tập Tốt Nghiệp của mình với số liệu, trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH 1 TV Đắc Hùng Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do em thực hiện. Những kết quả và các số liệu trong Khóa Luận tốt nghiệp được thực hiện tại công ty TNHH 1 TV ĐẮC HÙNG không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Em xin chịu trách nhiệm trước nhà trường về lời cam đoan này. Quảng Ninh, ngày 16 tháng 1 năm 2016. Sinh viên Trần Thanh Tú BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT STT Kí hiệu Giải thích 1 CNV Công nhân viên 2 PX Phân xưởng 3 BHXH Bảo hiểm xã hội 4 BHYT Bảo hiểm y tế 5 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp 6 KPCĐ Kinh phí công đoàn 7 TSCĐ Tài sản cố định 8 CBNV Cán bộ nhân viên 9 TCKT Tài chính – kế toán 10 DN Doanh nghiệp 11 TL Tiền lương 12 TK Tài khoản 13 ST Số tiền 14 NC Ngày công LỜI MỞ ĐẦU Cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người là sản xuất ra của cải vật chất. Để tiến hành sản xuất ra của cải vật chất cần có đầy đủ ba yếu tố : lao động, đất đai, vốn. Thiếu đi một trong ba yếu tố ấy thì quá trình sản xuất không thể nào diễn ra. Trong ba yếu tố ấy có thể nói lao động là yếu tố quan trọng nhất, yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất. Tư liệu lao động cũng rất quan trọng nhưng nếu không có yếu tố con người thì cũng không thể phát huy tác dụng. Tiền lương vừa là động lực của con người trong phát triển sản xuất kinh doanh lại vừa là yếu tố chi phí được cấu thành vào giá thành sản phẩm, lao cụ, dịch vụ. Tiền lương là một đòn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả thu nhập cho bản thân và gia đình. Khi tiến hành hoạt động sản xuất, vấn đề đặt ra cho nhà quản lý là phải chi tiền lương bao nhiêu, việc sử dụng lao động như thế nào là hợp lý để mang lại hiệu quả, hữu ích trong quá trình sản xuất,từ đó đặt ra kế hoạch cho kì tiếp theo. Ngày nay, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật, sự phát triển lớn mạnh của nền kinh tế thế giới, một quốc gia nói chung hay một doanh nghiệp nói riêng muốn hòa nhập được cần có động lực phát triển từ bên trong doanh nghệp mà xuất phát điểm chính là giải quyết một cách hợp lý, công bằng, rõ ràng vấn đề tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động. Dù duới bất kì loại hình thức doanh nghiệp nào thì sức lao động của con người đều tồn tại và đi liền với thành quả của doanh nghệp. Vì thế tiền lương phải trả cho người lao động là vấn đề cần quan tâm nhất của doanh nghiệp hiện nay. Làm thế nào để kích thích lao động hăng hái sản xuất, nâng cao hiệu quả, chất lượng lao động, giảm chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm, giúp cho doanh nghiệp đứng vững trong môi trường cạnh tranh, góp phần nâng cao hiệu quả làm việc của doanh nghiệp đang là yêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay.Xuất phát từ yêu cầu đó em đã chọn đề tài “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH 1 TV ĐẮC HÙNG để làm đề tài cho báo cáo của mình. Kết cấu của BCTT tốt nghiệp được trình bày trong 3 chương: Chương 1: tổng quan về công ty TNHH 1 TV Đắc Hùng: Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH 1 TV Đắc Hùng : Chương 3: Hoàn thiện công tác kế lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH 1 TV Đắc Hùng : Trong quá trình làm bài do việc thu thập số liệu chưa thực sự đầy đủ, thời gian, kiến thức cũng như kinh nghiệm còn hạn chế nên trong BCTT tốt nghiệp vẫn còn những thiếu sót, tồn tại nhất định, em rất mong nhận được sự quan tâm góp ý chân thành từ các thầy cô để BCTT tốt nghiệp này được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH 1 TV ĐẮC HÙNG  Tên công ty: Công ty TNHH 1 TV ĐẮC HÙNG  Địa chỉ trụ sở: Tổ 8 khu 5 phường Hà Tu Hạ Long Quảng Ninh  Điện thoại: 0913250783 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH 1 TV Đắc Hùng: Công ty TNHH 1 TV Đắc Hùng được thành lập vào năm:2013. Qua 3 năm hình thành, xây dựng và phát triển, công ty đã trở thành thương hiệu có uy tín trong các lĩnh vực: sản xuất,bán hàng và xây dựng các công trình. Từ khi thành lập đến nay,công ty TNHH 1 TV Đắc Hùng đã không ngừng phát triển, lúc đầu chỉ là Doanh nghiệp nhỏ,đến nay công ty đã lớn mạnh cả về quy mô,số lượng lẫn chất lượng. Trong xu thế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay,để tồn tại và phát triển, cũng như nhiều công ty khác,côn ty vẫn không ngừng phát triển và ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thị trường. 1.2. Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH 1 TV Đắc Hùng: 1.2.1. Chức năng của công ty: Từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm và củng cố uy tín của công ty, đây chính là mục tiêu hàng đầu của công ty TNHH 1 TV Đắc Hùng Đồng thời lấy quan hệ sản xuất, xây dựng làm nền tảng để đạt được mục tiêu. 1.2.2. Nhiệm vụ của công ty: Tuân thủ theo các nguyên tắc hạch toán kế toán, thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách của nhà nước. Thực hiện và tổ chức tốt đời sống cho cán bộ công nhân viên và hoạt động xã hội trên cơ sở hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh. Tăng cường mở rộng thị trường trong nước, nâng cao chất lượng sản phẩm. Tích cực tham gia công tác xã hội và nhiệm vụ bảo vệ môi trường. 1.2.3. Lĩnh vực hoạt động của công ty: Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng. Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng Hoạt động của trụ sở văn phòng. Hoạt động tư vấn quản lý. Xây dựng nhà các loại. Chuẩn bị mặt bằng. Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ. Xây dựng công trình kĩ thuật dân dụng khác. Phá dỡ. Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác. Dịch vụ lưu trú ngắn ngày. 1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH 1 TV Đắc Hùng: 1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH 1 TV ĐẮC HÙNG: Sơ đồ 1: sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty 1.3.2. Chức năng của các phòng ban trong công ty: Giám đốc: là người đứng đầu bộ máy tổ chức quản lý công ty, là người đại diện pháp nhân của công ty chịu trách nhiệm trực tiếp trước cơ quan có thẩm quyền và là người đại diện độ cho tập thể đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty. Đồng thời giám đốc điều hành chung toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phó giám đốc: là người trợ lý đắc lực cho giám đốc, phó giám đốc chịu trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo kế hoạch sản xuất, kiểm tra đôn đốc quy trình sản xuất, chất lượng sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm. Bộ phận kế hoạch: tìm hiểu nắm bắt các nhu cầu thị trường về các mặt hàng mà công ty đang sản xuất để tư vấn cho ban lãnh đạo công ty, tổ chức khai thác tiêu thụ sản phẩm. Đồng thời thực hiện việc lập kế hoạch sản xuất, và thống kê từng mặt hàng, thực hiện kiểm tra xúc tiến tiêu thụ như marketing, quảng cáo, tuyên truyền, xây dựng các hợp đồng, đồng thời mua bán với khách hàng dưới sự phê duyệt của giám đốc công ty. Bộ phận kỹ thuật: có trách nhiệm quản lý chung về kỹ thuật trong toàn công ty, có trách nhiệm về khâu kỹ thuật, tình trạng máy móc thiết bị, các khuân mẫu tạo ra sản phẩm. Đồng thời giải đáp những thắc mắc của khách hàng về mẫu sản phẩm mà công ty sản xuất ra , nghiên cứu các giải pháp liên quan đến sản phẩm mà công ty sản xuất. Bộ phận kế toán: tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý tài chính của công ty, thu nhập chứng từ có liên quan, xử lý thông tin theo đối tượng, nội dung và công việc của kế toán. Kiểm tra các khỏan thu chi, nhập xuất các mặt hàng của công ty, kiểm tra tình hình thanh toán nội bộ, thu nợ và thanh toán với nghĩa vụ nhà nước, kiểm tra xử lý sử dụng tài sản, nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán. Phân tích thông tin số liệu kế toán tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định vấn đề kinh tế của đơn vị. khi cơ quan nhà nước yêu cầu cần cung cấp thông tin về số liệu kế toán tài chính của đơn vị thì phòng kế toán có trách nhiệm cung cấp theo yêu cầu. Thực hiện việc trả lương, tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên trong công ty. 1.4.Công tác tổ chức kế toán tại công ty: 1.4.1.Hình thức tổ chức công tác kế toán tại công ty: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty: Sơ đồ 2:Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Chức năng nhiệm vụ của từng người trong bộ phận kế toán: Kế toán trưởng (trưởng phòng Tài chính – Kế toán): Có chức năng tham mưu, giúp giám đốc Nhà máy chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kế toán ở công ty theo cơ chế quản lí sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ quản lí tài chính của Nhà nước.Thực hiện các chính sách, chế độ về công tác tài chính kế toán, kiểm tra tính pháp lí của các loại hợp đồng. Phó phòng kiêm kế toán vật tư: Giúp việc cho trưởng phòng, thay mặt trưởng phòng giải quyết các công việc khi trưởng phòng đi vắng, cùng chịu trách nhiệm với trưởng phòng các phần việc công. Phó phòng kiêm kế toán vật tư, do đó trực tiếp thực hiện các phần việc: theo dõi và ghi chép biến động tăng giảm về nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ và thành phẩm từ khâu tiếp nhận va kiểm tra chứng từ đến khâu ghi sổ kế toán phần hành, làm cơ sở đối chiếu với thủ kho về số lượng vật tư thực tế có ở kho tại thời điểm kiểm kê. Kế toán tổng hợp kiêm kế toán chi phí và giá thành: Có nhiệm vụ hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, so sánh, đối chiếu, tổng hợp số liệu từ các bộ phận kế toán, thực hiện công tác kế toán cuối kì, lập các báo cáo tài chính. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Căn cứ vào ngày công đã được phòng Tổ chức – Tiền lương xác nhận để tính lương, các khoản trích theo lương và phụ cấp của từng người ở từng bộ phận, phòng ban, đối chiếu với tiền lương ở từng phân xưởng, lập bảng tổng hợp tiền lương từng phân xưởng và toàn Nhà máy, đồng thời phân bổ tiền lương theo quy định, theo dõi tình hình vay mượn, tạm ứng của từng đối tượng, theo dõi việc trích lập và sử dụng quỹ lương của Nhà máy. Kế toán tiền mặt và tiền gửi: Theo dõi sự biến động tăng, giảm của tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các ngân hàng, đối chiếu số liệu trên sổ sách với số liệu thực tế tại quỹ và tại các ngân hàng và các chứng từ xác nhận công nợ. Kế toán tài sản cố định, kế toán thuế: Theo dõi tài sản cố định hiện có cũng như tình hình tăng giảm tài sản cố định của Nhà máy về đối tượng sử dụng, nguyên giá tài sản cố định, giá trị hao mòn, giá trị còn lại, tính và lập bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, thực hiện kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản cố định theo quy định, tính và theo dõi tình hình thanh toán thuế và các khoản phải nộp ngân sách khác. Kế toán thanh toán: Thực hiện việc theo dõi chi tiết từng khách hàng về giá trị tiền hàng, thời hạn thanh toán và tình hình thanh toán của từng khách hàng, theo dõi các hợp đồng thế chấp, bảo lãnh, các giấy tờ có giá trị như tiền để thực hiện mua hàng, thanh toán chậm của khách hàng. Ngoài ra kế toán thanh toán còn theo dõi việc thanh toán các khoản công nợ với nhà cung cấp, kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ trước khi thanh toán, theo dõi các khoản phải thu, phải trả khác. 1.4.2.Chính sách kế toán áp dụng: Hình thức kế toán áp dụng trong công ty: Các báo biểu, sổ sách của công ty thống nhất theo chế độ hiện hành theo quy dịnh chung của ngành và của nhà nước, đồng thời có các sổ theo yêu cầu quản lý của công ty. Hình thức kế toán công ty áp dụng là hình thành “ Nhật kí chung”. Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật kí mà trọng tâm là sổ Nhật kí chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật kí để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Sơ đồ 3: Hình thức kế toán tại công ty Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Đối chiếu Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc của bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Trước hết ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật kí chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi chép trên sổ Nhật kí chung để ghi sổ cái tái khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật kí chung, các nghiệp vụ được ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Trường hợp đơn vị mở sổ Nhật kí đặc biệt hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật kí đặc biệt liên quan. Định kì hoặc cuối tháng tùy khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật kí đặc biệt, lấy số liệu ghi vào các tái khoản phù hợp trên sổ cái. Cuối tháng cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu đúng và khớp với số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết ( được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dung để lập Báo cáo tài chính. Sau khi đối chiếu khớp các số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết ( được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dung để lập báo cáo tài chính. Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải bảo đảm tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có các tài khoản trên bảng CĐ số phát sinh phải bằng nhau. Và số dư của từng tài khoản trên bảng cân đối phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết. Hệ thống sổ sách và chứng từ sử dụng cho đề tài này: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH. Sổ chi tiết TK 334, 338. Sổ cái: TK111,112,334,338,622,627,641,642. Bảng chấm công ( 1 phòng ban, 1 bộ phận trực tiếp ), biên bản nghiệm thu khối lượng, sản phẩm hoàn thành. Bảng thanh toán lương của 1 phòng ban, bản chia lương của phòng ban đó và các khoản phụ cấp được hưởng. Bảng thanh toán lương sản phẩm. Bảng chia lương phân loại phân xưởng. Bảng thanh toán lương toàn công ty. Bảng phân bổ tiền lương và BHXH. Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH. 1.5.Tình hình công tác quản lý lao động tại công ty . 1.5.1.Quy mô và cơ cấu lao động: Quy mô lao động: Là một công ty sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, lao động chủ yếu của công ty là lao động thủ công, trình độ thấp, phần lớn lao động nông nghiệp không qua đào tạo. Tổng số lao động hiện có trong công ty là 130 người. Trong đó 30 người lao động gián tiếp, 100 người lao động trực tiếp. Trong năm qua số lượng lao động trong công ty tăng lên để đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh và cạnh tranh trên thị trường. Hiện nay lao động tại công ty có xu hướng tăng lên do công ty đang mở rộng quy mô sản xuất, với việc mở rộng quy mô sản xuất công ty cũng chú ý luôn tới vấn đề đào tạo phát triển nâng cao trình độ và làm việc tại công ty. Cơ cấu lao động: Nói chung lực lượng lao động của công ty trong những năm gần đây đang có xu hướng gia tăng về mặt số lượng và cơ cấu lao động cũng có những thay đổi theo 1 chiều hướng nhất định. Trình độ lao động chủ yếu trong công ty là CNKT chiếm số đông,còn công nhân,thợ lành nghề thì hạn chế.nhưng công ty đang cố gắng tạo cơ hội để có thể tạo điều kiện cho những công nhân trẻ có việc làm cũng như phát huy được khả năng của mình trong ngành nghề mình theo đuổi. Có những chính sách ưu đãi,khen thưởng thích đáng đối với người lao động để thúc đẩy ý thức làm việc cũng như tính tự giác của từng cá nhân trong công ty. Tuy mới được thành lập hơn 3 năm, thời gian chưa phải là dài cùng với sự biến động của nền kinh tế ,công ty gặp không ít khó khăn trong hoạt động kinh doanh của mình. Song với sự nỗ lực không mệt mỏi của toàn cán bộ, công nhân công ty luôn đổi mới mình để tồn tại và phát triển. Năng động sáng tạo để tìm việc làm tổ chức nhân lực phù hợp – phân phối tiền lương hợp lý, không ngừng nâng cao mức thu nhập cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên luôn là phương châm của ban giám đốc công ty. Công ty luôn coi mục tiêu“ không ngừng nâng cao sản xuất tiêu thụ sản phẩm , kết hợp chông thất thoát sản phẩm, vật liệu ” của công ty là nhiệm vụ chính trị trọng tâm của mình . Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đuề xuất phát từ tiêu diểm trên .Hằng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất, công ty đều căn cứ vào khả năng khai thác vật liệu, mua nhiên liệu để tập chung sản xuất phục vụ khách hàng.Thời gian qua công ty đã đạt được một số thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh . 1.5.2.Phân loại lao động: Việc thống kê chất lượng và cơ cấu lao động nhằm tìm hiểu những thông tin làm cơ sở cho việc lập kế hoạch về cơ cấu lao động cũng như kế hoạch đào tạo tay nghề, bổ sung đội ngũ lao động phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nghiệp. Công ty phân loại lao động theo thời gian với quá trình sản xuất gồm: lao động trực tiếp sản xuất và lao động gián tiếp sản xuất. Lao động trực tiếp sản xuất: Là những người công nhân ở các tổ sản xuất: Tổ than, tổ phơi đảo, tổ tạo hình, tổ xếp goòng, tổ đốt, tổ ra goòng, những công nhân này là việc theo quy trình của công nghệ sản xuất. Lao động gián tiếp : Là những nhân viên quản lý làm việc tại các phòng ban của xí nghiệp như: Phòng hành chính, phòng kĩ thuật, phòng kế toán…Ngoài ra còn có bộ phận bảo vệ, đội xe… Chương 2: Thực trạng công tác tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty TNHH 1 TV Đắc Hùng 2.1. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty: 2.1.1.Kế toán tổng hợp tiền lương tại công ty : a.Chứng từ ban đầu: Bảng chấm công Bảng chấm công dùng để theo dõi tình hình sử dụng thời gian lao động của công nhân trong công ty và được lập hàng tháng cho từng bộ phận trong công ty. Cơ sở lập: căn cứ vào giấy chứng nhận nghỉ ốm, nghỉ phép, nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội…được giám đốc ký duyệt và đống dấu căn cứ vào số ngày làm việc thực tế của công nhân viên để lập bảng chấm công. Phương pháp: hàng ngày tổ trưởng có trách nhiệm căn cứ vào giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH hay nghỉ phép…ghi vào bảng chấm công thời gian lao động thực tế của từng người trong tổ, trên bảng chấm công mỗi công nhân viên được theo dõi trên một dòng làm việc thực tế của ngày đầu tiên đến ngày cuối cùng trong tháng. Tác dụng: bảng chấm công là tài liệu quan trọng để tổng hợp đánh giá giải thích tình hình sử dụng thời gian lao động, là cơ sở để lập bảng thanh toán lương hoặc tiền công cho từng người lao động. Bảng chấm công được treo công khai tại nơi làm việc để mọi người có thể kiểm tra giám sát. Đến cuối tháng khi đã kí xác nhận đầy đủ thì tổ trưởng sẽ đem bảng chấm công và các chứng từ liên quan chuyển đến bộ phận tiền lương của công ty để làm cơ sở tính lương. Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành theo dõi khối lượng sản phẩm thực tế hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động. Bảng chấm công và thanh toán lương. Phiếu thanh toán lương tháng 112016. Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH. Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH. Ghi chú: + : Lương thời gian Ô: Ốm, điều dưỡng K: Lương sản phẩm TS: Tài sản H: Hội nghị, học tập T: Tai nạn R: Nghỉ có lý do : chủ nhật Đơn vị: Công ty TNHH 1 TV ĐẮC HÙNG Bộ phận: Phòng kế toán BẢNG CHẤM CÔNG STT Họ và tên ngày trong tháng Tổng công Lễ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 1 Nguyễn Thị Bích Thảo + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 26 2 Trần Thị Nhàn + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 26 3 Nguyễn Thị Yến + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 26 4 Chu Văn Mạnh + H + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 25 5 Hà Thị Ngọc + + + + + + + Ô Ô Ô Ô + + + + + + + + + + + + + + 22 6 Đào Xuân Nam + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 26 Cộng 151 Ngày 30 tháng 11 năm 2016 Người lập Người duyệt ( đã ký ) (đã ký) b : Các phương pháp tính lương của công ty: 1:Hình thức trả lương theo thời gian. Đối tượng áp dụng: cho cán bộ công nhân viên ở bộ phận văn phòng Phương pháp tính: việc trả lương cho cán bộ công nhân viên căn cứ vào: + Thời gian làm việc thực tế + Hệ số lương, cấp bậc ( bậc lương) của từng cán bộ công nhân viên + Mức lương cơ bản do chế độ quy định ( mức lương tối thiểu là 1.150.000) + Các khoản phụ cấp ( nếu có) Công thức tính: Mi = Mtt Hi + P Trong đó: Mi: tiền lương tháng cố định của công nhân i. Mtt: mức lương tối thiểu ( theo quy định là 1.150.000) Hi: hệ số cấp bậc P: các khoản phụ cấp ( nếu có) Các khoản trích theo lương: BHXH: 8% lương cơ bản BHYT: 1,5% lương cơ bản BHTN: 1% lương cơ bản Lương cơ bản = hệ số lương mức lương tối thiểu Căn cứ vào bảng chấm công và chế độ trả lương của doanh nghiệp cách tính lương của CBNV phòng hành chính như sau: VD: Tính lương cho chị Nguyễn Thị Bích Thảo Hi = 5,4 Mtt Hi = Mi 1.150.000 5,4 = 5.382.000 (đ) Chị Thảo được hưởng phụ cấp chức vụ do doanh nghiệp quy định là 292.000đ Vậy số lương của chị Thảo là: 6.210.000 + 292.000 = 6.502.000đ Tính BH trích vào lương cho chị Thảo là: 6.210.000đ 10.5% = 652.050đ Số lương thực tính sau khi trừ các khoản bảo hiểm là: 6.502.000 – 652.050 = 5.849.950đ Các nhân viên khác tính tương tự Từ đó ta có bảng thanh toán lương như sau: Công ty TNHH 1TV ĐẮC HÙNG Bộ Phận:Phòng KT BẢNG THANH TOÁN TiỀN LƯƠNG đvt : đ STT Họ và tên HS Lương Lương TG Lương chế độ PC trách nhiệm Tổng lương Khấu Trừ 10.5% Thực Lĩnh SC ST SC ST 1 Nguyễn Thị Bích Thảo 5.4 26 6.210.000 292.000 6.502.000 652.050 5.849.950 2 Trần Thị Nhàn 4.3 26 4.945.000 40.000 4.985.000 519.225 4.465.775 3 Nguyễn Thị Yến 4.54 26 5.221.000 30.000 5.251.000 548.205 4.702.795 4 Chu Văn Mạnh 4.3 25 4.755.000 1 100.000 4.855.000 519.225 4.335.775 5 Hà Thị Ngọc 4.3 22 4.185.000 4 570.576 20.000 4.775.576 519.225 4.256.351 6 Đào Xuân Nam 4.3 26 4.945.000 39.038 4.984.038 519.225 4.464.813 Cộng 149 30.271.000 5 570.576 521.038 31.352.614 3.277.155 28.075.459 Ngày 30 tháng 11 năm 2016 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc 2. Trả lương theo sản phẩm: Đối tượng áp dụng: cho công nhân viên ở bộ phận sản xuất sản phẩm hoàn thành. Công thức tính lương sản phẩm tại doanh nghiệp như sau: Lương sản phẩm = S Đg + P Trong đó: S là số sản phẩm hoàn thành Đg: đơn giá P: các khoản phụ cấp ( nếu có) Hệ số lương của công ty quy định cho công nhân ở bộ phận sản xuất là 2,3 Các khoản trích theo lương: + BHXH: 8% ( 2,3 1.150.000) + BHYT: 1,5% ( 2,3 1.150.000) + BHTN: 1% ( 2,3 1.150.000) Chứng từ sử dụng làm căn cứ hạch toán kết quả lao động là phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành. Việc hạch toán kết quả lao động được tiến hành hàng ngày, những người được giao có trách nhiệm ghi chép một cách chính xác và kiểm tra kịp thời số lượng và chất lượng sản phẩm công việc của từng cá nhân, tổ sản xuất mà mình có trách nhiệm theo dõi. Sau đó hàng ngày có trách nhiệm bàn giao về phòng kế toán để kế toán tổng hợp và cuối tháng tiến hành căn cứ vào bảng quy đổi và tính ra tổng số điểm mà mỗi lao động đạt được. Đây sẽ là căn cứ để tính lương cho công nhân Đơn vị:Công ty TNHH 1TV ĐẮC HÙNG Bộ phận: Tổ xếp goong PHIẾU XÁC NHẬN SẢN PHẨM CÔNG VIÊC HOÀN THÀNH Ngày 30 tháng 11 năm 2016 Tên công nhân: Nguyễn Thị Thảo đvt: đ STT Tên SP ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú 5112015 Gòong đỏ viên 100 4.840 484.000 15112015 Gòong đỏ viên 280 4.840 1.355.200 22112015 Gòong đỏ viên 120 4.840 580.800 30112015 Gòong đỏ viên 100 4.840 484.000 Cộng 600 4.840 2.904.000 Bằng chữ: hai triệu chín trăm linh bốn nghìn đồng chẵn Ngày 30 tháng 11 năm 2016 Kế toán trưởng Giám đốc ( đã ký ) ( đã ký ) Tính lương cho một số công nhân ở tổ xếp goòng Chị Nguyễn Thị Thảo công nhân tổ xếp goòng, số sản phẩm hoàn thành là 600 sản phẩm. Đơn giá 4.840, phụ cấp là 70.000 Lương sản phẩm = 600 4.840 + 70.000 = 2.974.000đ BHXH, BHYT,BHTN mà chị Thảo phải nộp là: 2,3 1.150.000 10.5% = 277.725đ Vậy lương thực lĩnh của chị Thảo là: 2.974.000 – 277.725 = 2.696.275đ Tính tương tự cho các công nhân khác kế toán lập bảng tính lương Từ cách tính như trên ta có bảng thanh toán tiền lương cho bộ phận như sau: Đơn vị: Công ty TNHH 1TV Đắc Hùng Bộ phận: Tổ xếp gòong BẢNG THANH TOÁN TiỀN LƯƠNG Tháng 11 năm 2016 đvt: đ STT Họ và tên Lương sp PCTN Tổng lương Khấu trừ BH 10.5% Tạm ứng kỳ 1 Thực lĩnh kỳ 1 SP ST 1 Nguyễn Thị Thảo 600 2.904.000 70.000 2.974.000 277.725 2.696.275 2 Nguyễn Thị Huế 500 2.420.000 50.000 2.470.000 277.725 2.192.275 3 Đào Thị Lý 660 3.194.400 15.000 3.209.400 277.725 2.931.675 4 Vũ Văn Thiều 550 2.662.000 75.000 2.737.000 277.725 2.459.275 Cộng 2.310 11.180.400 210.000 11.390.400 1.173.942 10.279.500 . Chú Ý: Hệ số lương là 2.3 Ngày 30 tháng 11 năm 2016 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc 2.2:Kế toán các khoản trích theo lương của công ty. a :Chứng từ hoạch toán ban đầu: Tại công ty TNHH 1 TV Đắc Hùng khi cán bộ CNV bị ốm, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đều được hưởng BHXH. Quỹ BHXH được hình thành từ phần phần trích vào 1 phần trích từ thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp. Ngoài ra đối với cán bộ trong doanh nghiệp khi bị ốm, thai sản, tai nạn lao động, kế toán căn cứ vào BHXH, cơ quan BHXH tiến hành thẩm định lại hồ sơ và thủ tục thanh toán cho cán bộ CNV căn cứ vào chế độ hưởng theo quy định. Nếu nghỉ đẻ hưởng 100% lương Nếu nghỉ ốm đau tai nạn hưởng 75% lương Căn cứ vào mỗi lần người lao động đến khám tại bệnh viện, trạm xá hoặc y tế cơ quan, bác sĩ cho nghỉ để điều trị. Kế toán tiến hành lập phiếu nghỉ hưởng BHXH. Cuối tháng phiếu này cùng với bảng chấm công chuyển về văn phòng kế toán để BHXH trả thay lương. Căn cứ vào phiếu nghỉ BHXH để kế toán thành lập bảng thanh toán BHYT làm căn cứ tổng hợp và thanh toán trợ cấp BHXH trả thay lương cho người lao động, lập quyết toán BHXH với cơ quan quản lý BHXH cấp trên. Tùy số người phải thanh toán trợ cấp BHXH trả thay cho lương trong tháng của đơn vị, kế toán lập bảng cho từng phòng ban, bộ phận hay toàn đơn vị. BHXH HSL x Lương CB Số ngày nghỉ Tỷ lệ thưởng Trả thay = x x lương Ngày công theo chế độ hưởng BHXH BHXH VD: Chị Hà Thị Ngọc có số ngày nghỉ hưởng BHXH là 4 ngày, hệ số lương là 4,3 Số tiền BHXH trả thay lương được tính toán như sau: BHXH trả HSL Lương tối thiểu thay = x Số ngày nghỉ hưởng BHXH x 75% lương 26 BHXH trả 4.3 x 1.150.000 Thay = x 4 x 75% =570.576 Lương 26 Bệnh viện Tình Quảng Ninh Số 1134 Ban hành theo mẫu số 02 94TCCĐKT Quyển 4 Ngày 20071999 của BTC GIẤY CHỨNG NHẬN NGHỈ ỐM HƯỞNG BHXH Họ và tên: Hà Thị Ngọc Tuổi: 26 Đơn vị công tác: Công ty TNHH 1 TV Đắc Hùng. Lí do nghỉ: Sốt virut Số ngày được nghỉ: 4 ngày. Từ ngày 11 tháng 11 năm 2016 đến ngày 14 tháng 11 năm 2016 Xác nhận của phụ trách đơn vị. ( Số ngày được nghỉ: 4 ngày) Ngày 14 tháng 11 năm 2016 Y bác sĩ khám chữa bệnh Vũ Ngọc Bình PHIẾU NGHỈ HƯỞNG BHXH Tháng 11 năm 2016 Họ và tên : Hà Thị Ngọc Tên cơ quan N T N Lý do Số ngày nghỉ Y tá, bác sỹ ký tên Số ngày thực nghỉ Xác nhận phụ trách đơn vị Tổng số Từ ngày Đến ngày Cty TNHH 1 TV Đắc Hùng 1411 Chữa bệnh 4 1111 1411 4 Số ngày nghỉ tính BHXH Lương bình quân một ngày % tính BHXH Số tiền lương tính BHXH 4 190.192 75% 570.576 Từ phiếu chi hưởng BHXH của CNV, số liệu đã xác nhận của cơ quan y tế kế toán thanh toán BHXH bằng cách lập bảng thanh toán BHXH. Trên cơ sở bảng thanh toán BHXH thực hiện việc chi trả BHXH cho CNV. BẢNG THANH TOÁN BẢO HIỂM XÃ HỘI Tháng 11năm 2016 Đơn vị tính : Đồng Số TT Họ và tên Nghỉ ốm Tổng số tiền Cơ quan BHXH duyệt Số ngày Số tiền Số ngày Số tiền 1 Hà Thị Ngọc 4 570.576 570.576 4 570.576 2 Tổng cộng 570.576 570.576 570.576 (Bằng chữ: Năm trăm bảy mươi nghìn năm trăm bảy mươi sáu đồng chẵn) Kế toán BHXH Trưởng bên BHXH Kế toán trưởng (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) Trước khi thanh toán BHXH cho nhân viên là bà Hà Thị Ngọc kế toán phải chờ cơ quan BHXH thì mới thanh toán BHXH. Khi được BHXH duyệt, công ty lĩnh tiền về nhập quỹ sau đó kế toán viết phiếu thu như sau: Sau khi được cơ quan bảo hiểm xã hội duyệt và cấp tiền cho chị Hà Thị Ngọc , kế toán chi tiền cho chị và lập phiếu chi như sau: PHIẾU CHI (Số 180) Ngày 21112016 Nợ TK 334 Có TK 111 Người nhận tiền: Hà Thị Ngọc Địa chỉ : Công ty TNHH 1 TV Đắc Hùng Lý do : Trợ cấp BHXH tháng 11 năm 2016 Số tiền : 570.576 đồng (Bằng chữ: năm trăm bảy mươi nghìn năm trăm bảy mươi sáu đồng chẵn) Kèm theo: một chứng từ gốc Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập biểu Thủ quỹ Người nhận (ký tên đóng dấu) (ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên) Đơn vị: Công ty TNHH 1 TV Đắc Hùng Bộ phận: Toàn doanh nghiệp BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY đvt: đồng STT Bộ phận Lương sản phẩm Lương thời gian Các khoản khác Tổng lương Các khoản khấu trừ Thực lĩnh BHXH(8%) BHYT(1.5%) BHTN(1%) 1 Phòng kế hoạch 22.815.000 22.815.000 1.597.050 342.225 228.150 20.647.575 2 Phòng kỹ thuật 13.798.084 13.798.084 965.866 206.971 137.981 12.487.266 3 Phòng kế toán 31.211.000 PC:521.038 32.302.000 2.496.880 468.165 312.110 29.025.459 4 Tổ than 8.306.744 8.306.744 581.472 124.601 83.067 7.517.603 5 Tổ xếp goòng 11.180.400 PC:210.000 11.390.400 846.400 158.700 105.800 10.279.500 6 PX tạo hình 16.955.697 16.955.697 1.186.899 254.335 169.557 15.344.906 7 Tổ cơ khí 17.637.763 17.637.763 1.234.643 264.566 176.378 15.962.176 8 Tổ bốc xếp 14.858.644 14.858.644 1.040.105 222.880 148.586 13.447.073 Tổng 68.939.248 67.824.084 7.31.038 138.064.946 9.949.315 2.042.443 1.361.629 124.711.558 Ngày 30 tháng 11 năm 2016 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Đã Ký) (Đã ký) (Đã ký) Đơn vị: Công ty TNHH 1 TV Đắc Hùng Bộ phận: Toàn doanh nghiệp BẢNG PHÂN BỔ TiỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG đvt: đồng STT Ghi Nợ Tk Ghi có Tk TK 334:phải trả người lao động Tk 338: Phải trả, phải nộp khác Cộng có TK 334 và TK 338 Lương Các khoản khác Cộng có TK 334 BHXH (26%) BHYT (4.5%) KPCĐ (2%) BHTN (2%) Cộng có TK 338 1 TK 642: chi phí QLDN 67.824.084 67.824.084 17.634.262 3.052.084 1.356.482 1.356.482 23.399.310 91.223.394 2 TK 154: Chi phí sxkd dở dang 68.939.248 68.939.248 17.924.204 3.102.266 1.378.785 1.378.785 23.784.040 92.723.288 3 TK 334: Phải trả người lao động 24.444.749 24.444.749 6.355.634 1.100.013 488.894 488.894 8.433.435 32.878.184 Cộng 161,208,081 136,763,332 41,914,100 7,254,363 2,735,267 3,224,161 55,616,785 216,824,866 Ngày 30 tháng 11 năm 2016 Người lập Kế tóan trưởng Giám đốc ( đã ký ) ( đã ký ) ( đã ký ) Chi lương tháng 112016 cho NV trong công ty: PHIẾU CHI ( Số 189) Ngày 30112016 Nợ tk 334 Có tk 111 Người nhận tiền:Nguyễn Thị Huế Địa chỉ: Công ty TNHH 1TV Đắc Hùng Lý do:Thanh toán lương cho CBCNV tháng 112016 Số tiền:124.711.558 Số tiền (bằng chữ):Một trăm hai mươi tư triệu bảy trăm mười một nghìn năm trăm năm mươi tám đồng. Kèm theo:một chứng từ gốc. Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập biểu Thủ quỹ Người nhận b :Các khoản trích tại công ty: Kế toán tiền lương: +, Tài khoản sử dụng: TK 334 phải trả công nhân viên Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán với công nhân viên của xí nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thưởng và các khoản trích thuộc về thu nhập của họ. Các TK đối ứng bao gồm: TK 111: tiền mặt TK 154: chi phí sản xuất kinh doah dở dang TK 642: chi phí doanh nghiệp + Nội dung công tác kế toán ( Minh họa một số số liệu phát sinh trong tháng ) ( đvt: đồng) 1, Tiền lương phải trả cho chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 642: 67.824.084 Có TK 334: 67.824.084 2, Tiền lương phải trả cho sản xuất kinh doanh dở dang Nợ TK 154: 68.939.248 Có TK 334: 68.939.248 3, Cuối tháng trích BHXH, BHYT, BHTN trừ vào lương công nhân Nợ TK 334: 44.448.083 Có TK 338(3): 35.558.466 Có TK 338(4): 6.154.350 Có TK 338(6): 2.735.267 4, Cuối tháng thanh toán tiền lương cho toàn công ty Nợ TK 334: 124.711.558 Có TK 112: 124.711.558 Kế toán các khoản trích theo lương: + Tài khoản sử dụng: TK 338 Phải trả phải nộp khác Phản ánh các khoản phải trả phải nộp trong công ty như BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản phải trả, phải nộp khác. Các TK đối ứng của việc kế toán trích các khoản theo lương như sau: TK 334: Tiền lương phải trả cho công nhân viên: TK 111: Tiền mặt TK 112: Tiền gửi ngân hàng TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Nội dung kinh tế phát sinh chủ yếu phát sinh trong tháng:(đvt: đồng) 1, Chi trả tiền BHXH cho chị Hà Thị Ngọc Nợ TK 338(3) :570.576 Có TK 111: 570.576 2, Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN , vào chi phí quản lý doanh nhiệp Nợ TK 642: 23.399.310 Có TK 338(2): 1.356.482 Có TK 338(3): 17.634.262 Có TK 338(4): 3.052.084 Có TK 338(6): 1.356.482 3, Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN , vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Nợ TK 154: 23.784.040 Có TK 338(2): 1.378.785 Có TK 338(3): 17.924.204 Có TK 338(4): 3.102.266 Có TK 338(6): 1.378.785 4, Khấu trừ vào lương của CNV toàn công ty Nợ TK 334: 13.353.387 Có TK 338(3): 9.949.315 Có TK 338(4): 2.042.443 Có TK 338(6): 1.361.629 5, Cuối tháng trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho cơ quan bảo hiểm Nợ TK 338(2): 0 Nợ TK 338(3): 35.558.466 Nợ TK 338(4): 6.154.350 Nợ TK 338(6): 2.735.267 Có TK 112: 44.448.083 SƠ ĐỒ CHỮ T Nợ TK 334 Có SDĐK: 133.856.442 6.755.398 6.597.989 67.824.084 62.160.300 68.939.248 62.551.258 138.064.945 136.763.332 SDCK: 132.554.829 Nợ TK 338 Có SDĐK: 24.614.100 570.576 23.399.310 44.448.083 44.448.083 23.784.040 45.018.659 91.631.433 SDCK: 71.226.874 Đơn vị: Công ty TNHH 1 TV Đắc Hùng Địa chỉ: Tổ 8 khu 5 phường Hà Tu SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tháng 11 năm 2016 Tk 334:phải trả người lao động loại tiền: VNĐ NT Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số tiền số dư SH NT Nợ Có Nợ Có DĐk 133.856.442 Số phát sinh 3011 14 3011 Tiền lương phải trả cho bộ phận VP 642 67.824.084 3011 14 3011 BHXH,BHYT,BHTN trừ vào lương BPVP 338 6.755.398 3011 15 3011 Tiền lương phải trả bộ phận sx 154 68.939.248 3011 15 3011 BHXH,BHYT,BHTN trừ vào lương BPSX 338 6.597.989 3011 210 3011 Trả lương cho bộ phận sx 112 62.551.258 3011 211 3011 Trả lương cho bộ phận văn phòng 112 62.160.300 Cộng PS 138.064.945 136.763.332 DCK 132.554.829 Ngày 30 tháng 11 năm 2016 Người lập Kế toán trưởng Đơn vị: công ty TNHH 1 TV Đắc Hùng Địa chỉ: : Số 8 khu 5 phường Hà Tu Hạ Long Quảng NInh SỔ CHI TiẾT TÀI KHOẢN Tháng 11 năm 2016 Tk 338: phải trả phải nộp khác loại tiền: VNĐ NT Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số tiền Số dư SH NT Nợ Có Nợ Có DĐk 0 Số phát sinh 3011 14 3011 BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, tính vào cp QLDN 642 23.399.310 3011 14 3011 BHXH trả cho chị Hà Thị Ngọc 334 570.576 3011 15 3011 BHXH, BHYT, BHTN, trừ vào lương 334 44.448.083 3011 189 3011 Nộp BHXH, BHYT, BHTN tháng 11 112 44.448.083 3011 14 3011 BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, tính vào cp sx 154 23.784.040 Cộng ps 45.018.659 91.631.433 Dư cuối kỳ 71.226.874 Ngày 30 tháng 11 năm 2016 Người lập Kế toán trưởng CÔNG TY TNHH 1 TV ĐẮC HÙNG SỔ CHI TIẾT Tài khoản :3382 Đối tượng :Phải trả người lao động Loại tiền :VNĐ ĐVT:đồng Số chứng từ Ngày hạch toán Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh Nợ Có Dư đầu kỳ 0 NVK014 30112015 Trích KPCĐ cho BPQLDN 642 1.356.482 NVK04 30112015 Trích KPCĐ cho CPSXKDDD 154 1.378.785 Cộng phát sinh 0 2.735.267 Dư cuối kỳ 2.735.267 Ngày 30 tháng 11 năm 2016 Người lập (Kế toán trưởng) (Ký ,họ tên ) (Ký,họ tên ) CÔNG TY TNHH 1 TV Đắc Hùng SỔ CHI TIẾT Tài khoản :3383 Đối tượng :Phải trả người lao động Loại tiền :VNĐ ĐVT:đồng Số chứng từ Ngày hạch toán Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh Nợ Có Dư đầu kỳ 18.529.730 PC189 30112016 Nộp BHXH T112015 112 35.558.466 NVK014 30112016 Trích BHXH cho BPQLDN 642 17.634.262 NVK014 30112016 Trích BHXH cho CPSXKDDD 154 17.924.204 NVK015 30112016 Trích BHXH trừ vào lương CNV 334 35.558.466 NVK014 30112016 Chi tiền BHXH cho chị Hà Thị Ngọc 334 570.576 16.784.629 Cộng phát sinh 36.129.042 71.116.932 Dư cuối kỳ 53.517.620 Ngày 30tháng 11 .năm 2016 Người lập (Kế toán trưởng) (Ký ,họ tên ) (Ký,họ tên ) CÔNG TY TNHH 1 TV ĐẮC HÙNG SỔ CHI TIẾT Tài khoản :3384 Đối tượng :Phải trả người lao động Loại tiền :VNĐ ĐVT:đồng Số chứng từ Ngày hạch toán Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh Nợ Có Dư đầu kỳ 4.020.136 PC189 30112015 Nộp BHYT T112015 112 6.154.350 NVK014 30112015 Trích BHYT cho BPQLDN 642 3.052.084 NVK014 30112015 Trích BHYT cho CPSXKDDD 154 3.102.266 NVK015 30112015 Khấu trừ lương CNV 334 6.154.350 Cộng phát sinh 6.154.350 12.308.700 Dư cuối kỳ 10.174.486 Ngày 30 tháng 11 năm 2016 Người lập (Kế toán trưởng) (Ký ,họ tên ) (Ký,họ tên ) CÔNG TY TNHH 1 TV ĐẮC HÙNG SỔ CHI TIẾT Tài khoản :3386 Đối tượng :Phải trả người lao động Loại tiền :VNĐ ĐVT:đồng Số chứng từ Ngày hạch toán Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh Nợ Có Dư đầu kỳ 2.064.234 PC189 30112016 Nộp BHTN T112015 112 2.735.267 NVK014 30112016 Trích BHTN cho BPQLDN 642 1.356.482 NVK014 30112016 Trích BHTN cho CPSXKDDD 154 1.378.785 NVK015 30112016 Khấu trừ lương CNV 334 2.735.267 Cộng phát sinh 2.735.267 5.470.534 Dư cuối kỳ 4.799.501 Ngày 30 tháng 11 năm 2016 Người lập (Kế toán trưởng) (Ký ,họ tên ) (Ký,họ tên ) Đơn vị: Công ty TNHH 1 TV Đắc Hùng Địa chỉ: : Tổ 8 khu 5 phường Hà Tu Hạ Long Quảng Ninh SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01112016 đến ngày 30112016 Đơn vị tính: đồng NT Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số tiền SH NT Nợ Có 3011 15 3011 Tiền lương phải trả cho bộ phận văn phòng. 642 334 67.824.084 67.824.084 3011 14 3011 Tiền lương phải trả cho bộ phận sx 154 334 68.939.248 68.939.248 3011 15 3011 Trích BHXH, BHYT, BHTN, trừ vào lương bộ phận vă phòng 338 334 6.755.398 6.755.398 3011 15 3011 Trích BHXH, BHYT, BHTN, trừ vào lương bộ phận sản xuất 334 338 6.597.398 6.597.398 3011 210 3011 Chi trả lương bộ phận văn phòng 334 112 62.160.300 62.160.300 3011 3011 Chi trả lương bộ phận sản xuất 334 112 62.551.258 62.551.258 3011 3011 Nộp BHXH,BHYT, BHTN, tháng 11 338 112 44.448.083 44.448.083 Trích bảo hiểm tính vào chi phí 642, 154 338 23.399.310 23.399.310 1711 1711 Chi hộ BHXH cho chị Hà Thị Ngọc 338 111 570.576 570.576 Cộng phát sinh 343.246.246 343.246.246 Ngày 30 tháng 11 năm 2016 Người lập Kế toán trưởng Đơn vị: Công ty TNHH 1 TV ĐẮC HÙNG Địa chỉ: : tổ 8 khu 5 phường Hà Tu Hạ Long Quảng Ninh SỔ CÁI Số hiệu TK: 334 Năm 2016 Đơn vị tính: đồng NT Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số tiền SH NT Nợ Có Số dư đầu tháng 112015 133.856.442 3011 210 3011 Tiền lương phải trả cho bộ phận văn phòng 642 67.824.084 3011 14 3011 BHXH, BHYT, BHTN trừ vào lương cho bộ phận VP 338 6.755.398 3011 15 3011 Tiền lương phải trả cho bộ phận sản xuất 154 68.939.248 3011 15 3011 BHXH, BHYT, BHTN trừ vào lương cho bộ phận sx 338 6.597.989 3011 210 3011 trả lương cho bộ phận sản xuất 112 62.551.179 3011 21 3011 Trả lương cho bộ phận văn phòng 112 62.160.300 Cộng phát sinh 138.064.945 132.554.829 Dư cuối tháng 0 Ngày 30 tháng 11năm 2016 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc Đơn vị:Công ty TNHH 1 TV Đắc Hùng Địa chỉ: Tổ 8 khu 5 phường Hà Tu Hạ Long Quảng Ninh SỔ CÁI Số hiệu TK: 338 Năm 2016 Đơn vị tính: đồng NT Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ số tiền SH NT Nợ Có Số dư đầu tháng 112016 24.614.100 3011 14 3011 Cuối tháng trích BHXH, BHYT, BHTN, trừ vào lương 334 44.448.083 3011 14 3011 Chi trả tiền BHXH cho chị Hà Thị Ngọc 111 570.576 3011 15 3011 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN vào chi phí QNDN 642 23.399.310 3011 14 3011 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN vào chi phí SXKD 154 23.784.040 3011 214 3011 Cuối tháng trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, cho cơ quan nhà nước 112 44.448.083 Cộng phát sinh 45.018.659 91.631.433 Dư cuối tháng 71.226.874 Ngày 30 tháng 11 năm 2016 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM KHẮC PHỤC HẠN CHẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH 1 TV ĐẮC HÙNG 3.1.Nhận xét chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH 1 TV Đắc Hùng: Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH 1 TV Đắc Hùng , qua quá trình tìm hiểu thực tế và công tác kế toán tại công ty nói chung và tổ chức công tác tiền lương và các khoản trích theo lương nói riêng, kết hợp với những kiến thức cơ bản được trang bị trong trường đại học công nghiệp Quảng Ninh em xin đưa ra 1 số ý kiến nhận xét khái quát về công tác tiền lương và các khoản trích theo lương 3.1.1 Những ưu điểm trong công tác kế toán tại công ty TNHH 1 TV Đắc Hùng nói chung, và công tác kế toán tiền lương nói riêng: Công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty thực hiện khá chặt chẽ,khoa học các chế độ kế toán mới do nhà nước ban hành được áp dụng một cách linh hoạt sáng tạo và phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Công ty cũng tiến hành bổ sung các chính sách,chế độ của nhân viên kế toán.Hệ thống chứng từ ,sổ sách kế toán và các báo cáo kế toán được công ty áp dụng đúng theo qui định của nhà nước.Công ty cũng chấp hành nghiêm chỉnh những qui định chủ yếu trong luật lao động tiền lương,phụ cấp khen thưởng,BHXH, BHYT , KPCĐ,thời gian nghỉ ngơi,kỷ luật của cán bộ tài chính Công ty đã áp dụng chế độ trả lương một cách hợp lý.Chủ yếu trả lương theo sản phẩm,vì vậy nâng cao được năng suất lao động. Trong những năm đổi mới vừa qua, công ty từng bước chuyển đổi phương hướng sản xuất, hướng ưu tiên vào những mặt hàng có sức cạnh tranh cao trên thị trường (gạch đỏ). Công ty đã đầu tư công nghệ máy móc thiết bị hiện đại nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm dành được những thị phần ở nhiều địa phương, tỉnh đảm bảo năng suất không ngừng được ổn định. Đối với công tác hạch toán, bộ máy kế toán tập trung, từng bước áp dụng tin học hoá, sử dụng máy vi tính để tập hợp và cung cấp thông tin một cách nhanh nhất. Nhờ vậy, việc tính toán, hạch toán và thanh toán tiền lương, tiền thưởng được đầy đủ chính xác và kịp thời, phản ánh đúng hao phí sức lao động mà công nhân bỏ ra, khuyến khích người lao động hăng say sản xuất. Hàng ngày công ty áp dụng phương pháp bình công chấm điểm nên đã giúp người lao động làm việc có hiệu quả và có ý thức trách nhiệm hơn rất nhiều. Mọi người sẽ hoàn thành tốt hơn công việc được giao. Công việc hạch toán tiền lương không riêng ở các nhân viên kế toán phòng tài vụ mà huy động được nhiều người tham gia một cách công khai tạo điều kiện cho người lao động đánh giá được kết quả công việc và mức thù lao được hưởng. 3.1.2 Những nhược điểm của công ty TNHH 1 TV Đắc Hùng: + Thứ nhất:cách tính đơn giá tiền lương còn phức tạp,cần phải đơn giản gọn nhẹ hơn.Mỗi năm phải xây dựng 1 bảng đơn giá riêng vì vậy rất mất công và thời gian +Thứ hai :Tiền lương còn mang tính chất bình quân,chưa gắn với năng suất chất lượng và hiệu quả công việc từng người, chưa kích thích được người lao động nâng cao năng suất. +Thứ ba: Hình thức tiền thưởng là một công cụ khuyến khích người lao động phát huy hết khả năng sáng tao của mình.Tại công ty đã chưa phát huy được tác dụng của tiền thưởng,chưa chú trọng nhiều đến việc xây dựng các hình thức thưởng thường xuyên Việc sử dụng hình thức sổ kế toán chỉ ghi chép khiến cho việc ghi chép bị trùng lặp những khối lượng công việc của kế toán nhiều. Tiền lương nghỉ phép của cán bộ công nhân viên phát sinh tháng nào phân bổ hết cho tháng đó. Do đó, cán bộ công nhân viên nghỉ phép không đều giữa các tháng trong năm và việc thanh toán tiền lương chưa nghỉ một tháng làm chi phí biến đổi thất thường, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh giữa các tháng. Hình thức tiền lương theo thời gian chưa đảm bảo nguyên tắc phương pháp theo lao động. Chưa gắn tiền lương với chất lượng lao động. Việc trả lương theo sản phẩm tập thể có điểm chưa hợp lý. Trên thực tế trình độ của từng công nhân là khác nhau nên hình thức trả lương theo sản phẩm này chưa tận dụng được trình độ năng lực của từng người. 3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH 1 TV Đắc Hùng. 3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH 1 TV Đắc Hùng. Công tác hạch toán kế toán đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý kinh doanh tài chính. Vì vậy, hoàn thiện công tác kế toán của doanh nghiệp luôn là mục tiêu hàng đầu cấp bách và cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp coi công tác quản lý kế toán tài chính là một phần phần hành trong công tác hạch toán kế toán của doanh nghiệp, kế toán tiền lương và các khoản tính theo lương phải theo dõi phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tiền lương, BHXH và các khoản trợ cấp khác. Do vậy, hoàn thiện công tác kế toán tiền lương chính là phải hoàn thiện về chính sách và các hình thức trả lương để đảm bảo tiền lương là yếu tố vật chất khuyến khích người lao động tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí có ích để tăng lợi nhuận, tăng quỹ lương và cuối cùng là đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao. Vấn đề quan trọng đối với các doanh nghiệp phải là quan tâm đến lợi ích thiết thực của người lao động. Mặc dù các loại hình thức doanh nghiệp khách nhau, hình thức lao động và hạch toán kết quả lao động cũng khách nhau. Song các doanh nghiệp đều phải coi trọng và không ngừng hoàn thiện chế độ chính sách và hình thức cũng như công tác hạch toán tiền lương để đảm bảo cho người lao động được hưởng theo đúng và số lượng và chất lượng lao động mà họ bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. 3.2.2. Kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản tính theo lương tại Công ty TNHH 1 TV Đắc Hùng. Nền kinh tế thị trường cùng với sự phát triển của nó kéo theo nhiều hình thái lao động. Càng có nhiều thành phần kinh tế, nhiều loại hình doanh nghiệp thì càng có nhiều hình thái lao động. Điều này đòi hỏi phải không ngừng hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN để đáp ứng kịp thời đòi hỏi của nền kinh tế thị trường trong giai đoạn phát triển mới cũng như tạo cho người lao động có quyền hưởng thụ theo đúng số lượng và chất lượng lao động mà họ bỏ ra. Để làm được việc đó, trong những khâu quan trọng là công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải luôn được hoàn thiện không ngừng. Trước hết muốn hạch toán tốt tiền lương thì công tác hạch toán tiền lương công ty phải tuân thủ theo đúng chế độ hiện hành. Ngoài ra trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, việc hoàn thiện hạch toán tiền lương và khoản trích theo lương, phải đạt các mục tiêu sau: Tiền lương là công cụ, động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, kích thích người lao động làm việc có hiệu quả cao nhất. Tiền lương phải trở thành công cụ khuyến khích việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và sáng tạo của người lao động và từng bước nâng cao đời sống của họ. Qua quá trình thực tập tại công ty, với mong muốn công tác hạch toán tiền lương ngày càng được hoàn thiện tốt hơn, em xin được đưa ra một số ý kiến đề xuất như sau: Kiến nghị 1: Về hình thức thưởng Tiền lương có ý nghĩa khuyến khích vật chất rất lớn đối với cán bộ công nhân viên. Là động lực giúp công nhân tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư và còn phát minh nhiều sáng kiến giúp thúc đẩy nhanh tiền độ công việc. Công ty cần bổ sung thêm chế độ tiền thưởng để khen thưởng kịp thời cho người lao động đủ ngày công, hoàn thành tốt các chỉ tiêu thưởng, chi tiêu tiết kiệm vật tư, chi tiêu tiết kiệm sản phẩm và phải quy định tỷ lệ một cách rõ ràng, ổn định phải phù hợp tránh tỷ lệ mà công nhân không thể đạt được hoặc quá thấp mà người lao động không cần cố gắng cũng đạt được. Công ty nên áp dụng các hình thức thưởng phổ biến như sau: Tặng quà sinh nhật cho cán bộ công nhân viên. Tặng quà và thưởng tiền nhân ngày thành lập công ty. Tổ chức chuyến thăm quan, dã ngoại, nghỉ mát dịp hè, lễ hội đầu năm. Tặng quà nhân ngày 83, 2010. Chế độ thưởng thường xuyên : Thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm: + Thưởng giảm tỷ lệ hàng hỏng: cho những người lao động hoàn thành hoặc giảm tỷ lệ hàng hỏng so với quy định. + Thưởng nâng cao tỷ lệ hàng có chất lượng cao ( loại 1) Thưởng tiết kiệm vật tư: phải đảm bảo những quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn lao động. Chế độ thưởng đột xuất định kỳ: Thưởng thi đua: phát minh những sáng kiến khi người lao động hoàn thành tốt công việc được giao. Thưởng cửa hà
Xem thêm

Đọc thêm

Slide: Chương 12 ĐẶC ĐIỂM KIỂM TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Slide: Chương 12 ĐẶC ĐIỂM KIỂM TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Mục tiêu: Giới thiệu cho sinh viên nắm được về khái niệm và sự cần thiết khách quan, chức năng, đối tượng khách thể, các loại kiểm toán, quy trình và chuẩn mực kiểm toán Yêu cầu: Sinh viên phải đọc tài liệu trước khi đến lớp nghe giảng, tham gia thảo luận tổ, nhóm Tài liệu: Giáo trình kiểm toán HVTC; Chuẩn mực kiểm toán; Giáo trình kiểm toán các trường khác;... Phương pháp nghiên cứu: Tự nghiên cứu tài liệu, nghe giảng và thảo luận

Đọc thêm

PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020

PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020

còn thấp so với tiềm năng; chính sách BHXH tự nguyện chưa thực sự hấp dẫnngười lao động như mục tiêu đặt ra; Quy định về mức đóng còn chưa phù hợp,mức thấp nhất hiện nay là 253.000 đồng (22% tiền lương tối thiểu chung), mứcđóng này được xem là khá cao so với đại bộ phận người dân khu vực nông thôn(Nguyễn Quốc Bình, 2013).Theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009 đượccông bố tháng 6 năm 2010, dân số của Nghệ An là 3.113.055 người, trong đódân số trong độ tuổi lao động là 1.801.000 người (chiếm 57,82%) (Tổng điềutra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: kết quả toàn bộ, 2010). Theo báo cáocủa BHXH tỉnh Nghệ An, tính đến ngày 30/9/2012 có 171.642 người tham giaBHXH bắt buộc và 16 570 người tham gia BHXH tự nguyện chủ yếu nhữngngười đã có thời gian công tác tham gia BHXH bắt buộc muốn đóng thêm để đủđiều kiện hưởng chế độ hưu trí (BHXH Nghệ An, 2012). Như vậy, còn rất nhiềulao động chưa tham gia BHXH, trong đó phần lớn lao động thuộc khu vực phichính thức, đặc biệt là người lao động buôn bán nhỏ, lẻ có thu nhập ổn địnhchưa được quan tâm, chú trọng khai thác. Nguyên nhân số lượng người tham giaBHXH tự nguyện còn ít là do các nhân tố: trình độ học vấn và nhận thức xã hộicòn nhiều hạn chế; lao động phần lớn chưa qua đào tạo; việc làm bấp bênh; thunhập thấp là những vấn đề ảnh hưởng đến việc triển khai thực hiện BHXH tựnguyện. Bên cạnh những nguyên nhân khách quan thì có thể nói một lý do quantrọng xuất phát từ công tác chỉ đạo, tuyên truyền vận động nhân dân tham gia2BHXH tự nguyện của các cấp, các ngành chưa đạt hiệu quả và thiếu cơ chế đểthu hút và chính sách hỗ trợ người lao động (Nguyễn Quốc Bình, 2013; NguyễnXuân Cường, 2014).Vậy làm thế nào để người lao động nhận thực được sự cần thiết thamgia BHXH; Giải pháp nào giải quyết việc tham gia BHXH của người lao độngkhi thu nhập bấp bênh; Vấn đề thể chế và tổ chức thực hiện, đội ngũ cán bộ
Xem thêm

115 Đọc thêm

LUẬN VĂN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI GIAI ĐOẠN HIỆN NAY THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

LUẬN VĂN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI GIAI ĐOẠN HIỆN NAY THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Chuyên đề tốt nghiệpNgoài BHXH bắt buộc (các doanh nghiệp sử dụng từ 10 lao động trởlên) còn có BHXH tự nguyện. Nội dung của các chế độ BHXH cũng có sử đổicho phù hợp. Giai đoạn này còn thực hiện BHXH cho cán bộ xã phờng,nguồn quỹ BHXH do đợc quản lý tập trung thống nhất vì thế hiệu quả đầu ttốt , quỹ tăng trởng mạnh. Các chính sách u đãi xã hội hầu nh đã đợc bóc táchra khỏi BHXH .Nh vậy ngay sau khi Bộ luật lao động có hiệu lực từ ngày 1/1/1995,Chính phủ đã ban hành nghị định 12/CP ngày 26/1/1995 về Điều lệ BHXH đốivới ngời lao động trong các thành phần kinh tế. Nội dung của Điều lệ này đãgóp phần thực hiện công bằng và sự tiến bộ của xã hội, góp phần lành mạnhhoá thị trờng ngời lao động và đồng thời đáp ứng đợc sự mong mỏi của đôngđảo ngời lao động ở các thành phần kinh tế.3. Đối tợng, chức năngtính chất của BHXH.3.1. Đối tợng của BHXH.BHXH là một hệ thống đảm bảo khoản thu nhập bị giảm hoặc bị mất đido ngời lao động bị giám hoặc mất khả năng lao động vì các nguyên nhân nh:ốm đau, tai nạn già yếu ... Vì vậy đối tợng của BHXH chính là thu nhập củangời lao động bị biến động giảm hoặc mất do bị giảm hoặc mất khả năng laođộng, mất việc làm của những ngời tham gia BHXH.Đối tợng tham gia BHXH là ngời lao động và ngời sử dụng laođộng.Tuỳ theo điều kiện kinh tế phát triển của mỗi nớc mà đối tợng này có thểlà tất cả hoặc một bộ phận ngời lao động. Ban đầu khi mới có chính sáchBHXH, các bớc đều thực hiện BHXH bắt buộc đối với các viên chức Nhà nớc,những ngời làm công hởng lơng. Việt nam cũng không rời khỏi thực tế này,dù nh vậy là không bình đẳng giữa tất cả những ngời lao động. Song về mụctiêu của BHXH về lâu dài sẽ áp dụng với tất cả mọi ngời lao động trong xã hộiđặc biệt là khi nền kinh tế phát triển. Vì thế trong thời gian qua BHXH
Xem thêm

68 Đọc thêm

Slide: Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Slide: Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Mục tiêu: Giới thiệu cho sinh viên nắm được về khái niệm và sự cần thiết khách quan, chức năng, đối tượng khách thể, các loại kiểm toán, quy trình và chuẩn mực kiểm toán Yêu cầu: Sinh viên phải đọc tài liệu trước khi đến lớp nghe giảng, tham gia thảo luận tổ, nhóm Tài liệu: Giáo trình kiểm toán HVTC; Chuẩn mực kiểm toán; Giáo trình kiểm toán các trường khác;... Phương pháp nghiên cứu: Tự nghiên cứu tài liệu, nghe giảng và thảo luận

Đọc thêm

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC

Hình 1.1 Quy trình thu BHXH ............................................................... 21Hình 2.1 Tổ chức bộ máy của BHXH tỉnh Vĩnh Phúc ........................... 33Hình 2.2 Kết quả thu BHXH bắt buộc từ năm 2010 đến năm 2012 ...... 44Hình 2.3 Tỷ trọng nợ đọng theo thời gian tại BHXH tỉnh ..................... 49Hình 2.4 Số lao động tham gia BHXH bắt buộc .................................... 54viiiPHẦN MỞ ĐẦU1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứuBảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế là hai chính sách xã hội quan trọng, làtrụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, góp phần thực hiện tiến bộ và côngbằng xã hội, đảm bảo ổn định chính trị – xã hội và phát triển kinh tế – xãhội(Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị khóa XI).Thực hiện tốt chính sách BHXH là góp phần ổn định đời sống của nhândân, thực hiện công bằng xã hội và ổn định chính trị – xã hội từ đó đẩy mạnhsự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Vì vậy, trong những năm qua Nhànước có nhiều những văn bản sửa đổi, bổ sung để phù hợp với sự phát triểntrong từng thời điểm, có thể nói chính sách BHXH, luôn mang tính cấp thiếtthể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước ta về vấn đề an sinh xã hội.Sau khi Luật BHXH có hiệu lực thi hành thì các đối tượng tham giađóng, hưởng BHXH được mở rộng. Tính đến hết năm 2012, diện bao phủBHXH mới đạt khoảng 20% lực lượng lao động. Số đối tượng còn lại chưatham gia tập trung chủ yếu ở khu vực ngoài nhà nước như các doanh nghiệpngoài quốc doanh, tổ hợp tác, các hộ buôn bán nhỏ, lẻ, .... Mặt khác nợ đọngBHXH kéo dài, thậm chí có những đơn vị SDLĐ chiếm dụng tiền đóngBHXH của NLĐ để làm vốn sản xuất kinh doanh… Do đó, đã ảnh hưởngkhông nhỏ đến việc thực hiện chế độ, chính sách BHXH cho NLĐ nói chungvà việc thực hiện công tác thu BHXH nói riêng.
Xem thêm

97 Đọc thêm

Bải giảng sinh lý người và động vật

Bải giảng sinh lý người và động vật

Sinh lý học là khoa học về sự vận động của các quá trình sống. Đối tượng nghiên cứu của nó là các chức năng, nghĩa là các quá trình hoạt động sống của cơ thể, của các cơ quan, các mô, các tế bào và các cấu trúc tế bào. Để hiểu biết một cách toàn diện và sâu sắc các chức năng, Sinh lý học hướng đến tìm hiểu các tính chất, các biểu hiện, các liên hệ qua lại và sự biến đổi của chúng trong các điều kiên khác nhau của môi trường ngoài, cũng như các trạng thái khác nhau bên trong của cơ thể. Sinh lý học nghiên cứu sự phát triển loài và phát triển cá thể của các chức năng, sự biến đổi và thích nghi của chúng đối với các điều kiện thay đổi thường xuyên của môi trường. Riêng đối với con người, khi nghiên cứu hoạt động sinh lý cần phải đặt trong hoàn cảnh xã hội mà cụ thể là hoạt động lao động xã hội của con người.
Xem thêm

Đọc thêm

Slide: Chương 9 KIỂM TOÁN CÁC THÔNG TIN TÀI CHÍNH KHÁC

Slide: Chương 9 KIỂM TOÁN CÁC THÔNG TIN TÀI CHÍNH KHÁC

Mục tiêu: Giới thiệu cho sinh viên nắm được về khái niệm và sự cần thiết khách quan, chức năng, đối tượng khách thể, các loại kiểm toán, quy trình và chuẩn mực kiểm toán Yêu cầu: Sinh viên phải đọc tài liệu trước khi đến lớp nghe giảng, tham gia thảo luận tổ, nhóm Tài liệu: Giáo trình kiểm toán HVTC; Chuẩn mực kiểm toán; Giáo trình kiểm toán các trường khác;... Phương pháp nghiên cứu: Tự nghiên cứu tài liệu, nghe giảng và thảo luận

Đọc thêm

Đo tốc độ xe dựa vào camera giám sát

Đo tốc độ xe dựa vào camera giám sát

Đề tài được chia ra làm 4 chương, trong đó chương 1, chương 2 và chương 3 là các chương lý thuyết. Chương 4 trình bày kết quả mô phỏng . Chương 1: Giới thiệu về video và camera giám sát Chương mở đầu, là chương trình bày các khái niệm tổng quát về như thế nào là tín hiệu video số, các chuẩn video thông dụng, và sử dụng chuẩn video cho đề tài là .AVI. Giới thiệu về camera số, các chức năng chính của camera mà người sử dụng cần biết và sử dụng các tính năng đó. Bên cạnh đó là phân loại các camera, các hệ thống camera quan sát được sử dụng trong thực tế. Chương 2: Phát hiện và theo vết đối tượng Chương này tập trung tìm hiểu thế nào là phát hiện và theo vết đối tượng chuyển động trong video. Tìm hiểu một số phương pháp phát hiện và theo vết đối tượng đó là phương pháp trừ nền, phương pháp ước lượng optical flow. Đối với mỗi phương pháp, ta đi tìm hiểu các khái niệm, các tính chất, đặc biệt là các giải thuật cụ thể cho từng phương pháp. Nêu các ưu điểm, nhược điểm của các giải thuật của từng phương pháp. Đối với phần theo vết đối tượng, ta tìm hiểu các thuật toán được dùng rộng rãi trong việc theo vết đối tượng chuyển động, tập trung vào thuật toán phân mảnh vùng. Việc nghiên cứu vấn đề lý thuyết giúp ta xây dựng thuật toán phát hiện và theo vết đối tượng, là vấn đề quan trọng để thực hiện đề tài này. Chương 3: Xác định vận tốc đối tượng chuyển động Chương này trình bày về việc hiệu chỉnh camera. Đây là bước quan trọng để thực hiện đề tài. Giới thiệu về công cụ hiệu chỉnh camera, các tính chất của việc hiệu chỉnh. Giới thiệu công cụ hiệu chỉnh camera Camera Calibration của Scaramuzza, công cụ này được tích hợp với chương trình Matlab, thuận tiện cho việc hiệu chỉnh. Qua đó, giúp việc sử dụng và phân tích đối tượng chuyển động trong camera được tốt hơn. Chương 4: Kết quả mô phỏng xác định vận tốc xe máy Trình bày các bước hiệu chỉnh camera được sử dụng cho đồ án này, sau đó mô phỏng chương trình xác định vận tốc của xe máy do em tự thực hiện việc quay thử nghiệm.
Xem thêm

Đọc thêm

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Biovegi Việt Nam

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Biovegi Việt Nam

MỤC LỤC MỤC LỤC 1 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 14 DANH MỤC SƠ ĐỒ 16 DANH MỤC BẢNG BIẺU 16 LỜI MỞ ĐẦU 17 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 20 1.1 Sự cần thiết của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 20 1.1.1 Một số khái niệm 20 1.1.2 Ý nghĩa của kế toán tiền lương 22 1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 22 1.1.4 Nguyên tắc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 23 1.2 Phân loại tiền lương 23 1.2.1 Phân loại theo tính chất của lương 23 1.2.2 Phân loại theo hình thức trả lương 24 1.2.3 Phân loại theo đối tượng trả lương 25 1.2.4 Phân loại theo chức năng tiền lương 25 1.3 Các hình thức trả lương 26 1.3.1 Tiền lương thời gian 26 1.3.2 Tiền lương theo sản phẩm 27 1.3.3 Tiền lương khoán theo khối lượng công việc 28 1.3.4 Hình thức trả lương hỗn hợp: 30 1.3.5 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương: 30 1.3.6 Cách tính lương trong một số trường hợp đặc biệt 31 1.4 Nguyên tắc trả lương 32 1.5 Các quy định chuẩn mực , luật, chế độ kế toán quy định về kế toán tiền lương…………………………………………………………………………33 1.6 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT, KPCĐ, quỹ BHTN 34 1.6.1 Qũy tiền lương 34 1.6.2 Quỹ BHXH 35 1.6.3 Quỹ BHYT 36 1.6.4 Kinh phí công đoàn 37 1.6.5 Quỹ BHTN 38 1.7 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 38 1. 7.1 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 38 1.7.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 41 1.8 Các hình thức ghi sổ kế toán 44 1.8.1 Hình thức nhật ký chung 44 1.8.2 Hình thức nhật ký sổ cái 46 1.8.3 Hình thức chứng từ ghi sổ 47 1.8.4 Hình thức nhật ký chứng từ 48 1.8.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 51 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIOVEGI VIỆT NAM 52 2.1.Tổng quan về công ty CP Biovegi Việt Nam 52 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP Biovegi Việt Nam 52 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty, đặc điểm sản phẩm 60 2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty CP Biovegi Việt Nam 65 2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán 69 2.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP Biovegi Việt Nam 80 2.2.1.Đặc điểm cơ cấu lao động 80 2.2.2.Các quy định về hưởng lương, BHXH của nhân viên tại công ty CP Biovegi Việt Nam 81 2.2.3 Hình thức trả lương tại công ty 86 2.2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Biovegi………………………………………………………………………88 2.2.4 Phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty …………………………………………………………………………94 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BBIOVEGI VIỆT NAM 118 3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương và phương hướng hoàn thiện 118 3.1.1 Ưu điểm 118 3.1.2 Nhược điểm 120 3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Biovegi Việt Nam 122 3.2.1.Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương………………………………………………………………………..122 3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 127 KẾT LUẬN 128 TÀI LIỆU THAM KHẢO 129
Xem thêm

Đọc thêm

Nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm xã hội Việt Nam

Nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm xã hội Việt Nam

Nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm xã hội Việt Nam Bài tập học kỳ Luật An sinh xã hội Chuyên mục Bài tập học kỳ, Luật An sinh xã hội Các nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm xã hội Việt Nam là những tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt và chi phối toàn bộ hệ thống các quy phạm pháp luật bảo hiểm xã hội. bảo hiểm xã hội luôn chứa đựng và đan xen hai yếu tố kinh tế và xã hội. Vai trò của pháp luật là xác lập được một hình thức pháp luật nhất định và bảo đảm thực hiện bởi một cơ chế pháp luật thích hợp nhằm kết hợp hài hòa nội dung kinh tế và nội dung xã hội trong bảo hiểm xã hội phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nước, trên cơ sở quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng các bên trong quan hệ bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm xã hội phải tuân thủ triệt để các nguyên tắc cơ bản của pháp luật an sinh xã hội. Cụ thể là: Thứ nhất là, mọi thành viên trong xã hội đều có quyền được hưởng an sinh xã hội. Quyền được hưởng an sinh xã hội của người lao động là một trong những biểu hiện cụ thể của quyền con người. Tuy nhiên, để được hưởng một chế độ trợ giúp nào đó thì đối tượng được trợ giúp phải thỏa mãn những điều kiện nhất định. Ví dụ, đối tượng để hưởng bảo hiểm xã hội là người lao động và phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định. Đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội phải là người đang gặp hoàn cảnh rủi ro, bất hạnh mà bản thân không thể tự khắc phục được. Tương tự như vậy, được hưởng trợ cấp ưu đãi xã hội phải là những người đã có cống hiến, hy sinh cho sự nghiệp cách mạng vẻ vang của dân tộc. Nhưng giữa nguyên lí và thực tiễn luôn luôn có một khoảng cách rất xa. Mặc dù việc được hưởng an sinh xã hội là quyền của mọi thành viên trong xã hội nếu họ thỏa mãn các điều kiện về đối tượng được hưởng, tuy nhiên có nhiều trường hợp dù đủ điều kiện, nhưng một số đối tượng vẫn không được hưởng những chế độ an sinh xã hội này. Bởi vậy, cần căn cứ vào các điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn phát triển về tổ chức và hoàn thiện dần việc đảm bảo nguyên tắc trên được thực hiện đầy đủ và đúng đắn. Thứ hai là nhà nước thống nhất quản lí vấn đề an sinh xã hội Cơ sở của nguyên tắc này nằm ngay chính ở chức năng xã hội của nhà nước. Nhà nước, người chủ sở hữu cao nhất đồng thời là người chủ sử dụng lao động lớn nhất, người đại diện cho toàn xã hội phải là người thống nhất quản lý toàn bộ lĩnh vực an sinh xã hội. Sự thống nhất quản lí an sinh xã hội thể hiện ở chỗ, trước hết, Nhà nước định ra các “ chính sách xã hội”, cùng với các chính sách kinh tế, chính sách văn hóa, an ninh quốc phòng. Đồng thời, Nhà nước ban hành hệ thống pháp luật an sinh xã hội nhằm thể chế hóa các chính sách xã hội ấy. Để thực thi có hiệu quả các văn bản pháp luật, Nhà nước thành lập hệ thống các cơ quan chức năng về an sinh xã hội cũng như kiểm tra việc tổ chức, thực hiện các chính sách, chế độ an sinh xã hội của các cơ quan này. Là người chủ sở hữu lớn nhất, Nhà nước còn trực tiếp đóng góp hoặc hỗ trợ vào nguồn thực hiện các chế độ an sinh xã hội. Ví dụ, Nhà nước đóng và hỗ trợ thêm quỹ bảo hiểm xã hội để thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bên cạnh sự đóng góp của người sử dụng lao động và người lao động. Phần lớn quỹ dùng để ưu đãi cho người có công với cách mạng và quỹ cứu trợ xã hội cũng chủ yếu do ngân sách Nhà nước cấp. Tuy nhiên, nguyên tắc Nhà nước thống nhất quản lý an sinh xã hội không có nghĩa là hoàn toàn loại trừ sự tham gia của các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức, đoàn thể xã hội. Tùy theo vị trí, chức năng của từng tổ chức, như Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn, Hội nông dân Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Hội chữ thập đỏ… mà pháp luật trao cho họ một số quyền và cả trách nhiệm tương ứng trong việc tham gia tổ chức quản lí một số mặt hoạt động thuộc an sinh xã hội. Thứ ba là kết hợp hài hòa chính sách kinh tế và chính sách xã hội Nguyên tắc kết hợp hài hòa chính sách kinh tế và chính sách xã hội xuất phát từ quan niệm “con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của chính sách xã hội” của nhà nước ta. Mục tiêu của chính sách xã hội là nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố con người và vì con người. Trong khi đó, nguồn lực của con người lại được xác định là “yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”. Đến lượt nó, phát triển kinh tế lại đóng vai trò là cơ sở, là tiền đề để thực hiện chính sách xã hội. Do vậy, kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế và phát triển văn hóa xã hội, giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội là chủ trương có tính chiến lược của Nhà nước ta. Chúng ta không chờ cho nền kinh tế phát triển cao rồi mới tiến hành giải quyết các vấn đề xã hội mà chú trọng đến các vấn đề xã hội trong từng bước cũng như suốt quá trình phát triển kinh tế. “ Kết hợp hài hòa”, cũng không đồng nghĩa với ảo tưởng là có thể giải quyết tất cả các vấn đề xã hội ngay trong cùng một lúc, nhất là đối với một quốc gia đang ở giai đoạn thấp của sự phát triển như nước ta hiện nay. Có thể nói, không ngành luật nào trong hệ thống pháp luật Việt Nam mà nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa chính sách kinh tế và xã hội lại thể hiện một cách rõ ràng và xuyên suốt như trong luật an sinh xã hội. Thứ tư là kết hợp hài hòa giữa nguyên tắc “hưởng thụ theo đóng góp” và nguyên tắc “ lấy đông bù số ít” Nguyên tắc có “tính chất kép” này rất đặc trưng cho pháp luật an sinh xã hội. Nếu nhìn riêng từng nguyên tắc nhỏ thì thấy chúng chứa đựng những nội dung khác nhau, tuy nhiên chúng không loại trừ nhau mà bổ sung cho nhau. Nguyên tắc “hưởng thụ theo đóng góp” trong luật an sinh xã hội chính là sự cụ thể hóa nguyên tắc “ công bằng xã hội” – nguyên tắc bao trùm lên nhiều lĩnh vực của đời sống. Điều này là cần thiết, bởi vì đối với một nước đang phát triển như Việt Nam thì hưởng thụ tương ứng với đóng góp, vẫn là một điều không thể tranh khỏi. Tuy nhiên, nguyên tắc “hưởng thụ theo đóng góp” trong an sinh xã hội không hoàn toàn giống nhau như áp dụng nguyên tắc “phân phối theo lao động” trong luật lao động. Nguyên tắc này thường được áp dụng trong việc thực hiện trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với người lao động, cũng như ưu đãi người có công. Ở đây, mức trợ cấp cho các đối tượng căn cứ vào mức độ, thời gian đóng góp của họ vào quỹ trợ cấp (đối với bảo hiểm xã hội) hoặc mức độ, thời gian cống hiến, hy sinh của họ (đối với ưu đãi xã hội). Nguyên tắc “lấy số đông bù số ít” thể hiện tính nhân đạo xã hội. Nguyên tắc thường chủ yếu áp dụng trong các chế độ bảo hiểm xã hội, cứu trợ xã hội. Tinh thần cơ bản của nguyên tắc “lấy số đông bù số ít” là ở chỗ, bằng sự đóng góp, trợ giúp của nhiều người sẽ hạn chế, giảm thiểu khó khăn, bất hạnh cho một thiểu số người. Ở đây, tính tương trợ, tương ái thể hiện rất rõ. Những đối tượng gặp rủi ro không phải đóng góp gì và được giúp đỡ căn cứ chủ yếu vào hoàn cảnh, mức độ khó khăn, hiểm nghèo của từng trường hợp. Tuy nhiên, cũng không nên hiểu “sự kết hợp hài hòa” trong nguyên tắc này một cách máy móc như nhau ở mọi nơi, mọi lúc. Tùy thuộc vào từng mặt của các mối quan hệ, hoặc từng khâu của mỗi chế độ, thậm chí từng loại đối tượng của an sinh xã hội mà có sự áp dụng linh hoạt và phù hợp. Có như vậy mới phát huy đúng tinh thần của nguyên tắc có “tính chất kép” này. Các trợ cấp an sinh xã hội có nhiều mức khác nhau. Tuy nhiên, về nguyên tắc, mức trợ cấp không cao hơn mức thu nhập khi làm việc, nhưng mức thấp nhất cũng phải đảm bảo những nhu cầu tối thiểu, thiết yếu cho những người thụ hưởng. Thứ năm là đa dạng hóa, xã hội hóa các hoạt động an sinh xã hội Các nguyên nhân gây ra rủi ro rất nhiều nên nhu cầu an sinh của các thành viên trong xã hội cũng rất đa dạng. Vì vậy, để đáp ứng được các nhu cầu ấy, các hoạt động an sinh xã hội cũng phải được đa dạng hóa. Nghĩa là cần đảm bảo sao cho các chế độ an sinh xã hội phải thực sự là “tấm lá chắn”, là “lưới an toàn” của xã hội. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng dù sao các chế độ trợ giúp, các mức trợ cấp cũng phải trên cơ sở nhu cầu thực tế và không thể thoát ly được khả năng và điều kiện kinh tế xã hội của đất nước trong từng giai đoạn. Việc tổ chức, thực hiện an sinh xã hội, như đã nói, trước hết thuộc chức năng, trách nhiệm xã hội của Nhà nước, đặc biệt đối với một quốc gia chủ trương thực hiện “nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” như Việt Nam. Tuy nhiên, điều này không hoàn toàn loại trừ việc thực hiện xã hội hóa các hoạt động an sinh xã hội. Bởi vì, suy cho cùng, các công việc xã hội, các vấn đề xã hội phải do toàn xã hội đảm nhiệm, gánh vác, trong đó Nhà nước giữ vai trò ví như người “nhạc trưởng”. Điều này cũng phải phù hợp với định nghi của ILO về an toàn xã hội: “An toàn xã hội là sự bảo vệ của xã hội đối với các thanh viên của minh thông qua một loạt các biện pháp công cộng…” Ngoài các nguyên tắc nêu trên, bảo hiểm xã hội với những nội dung đặc thù nhất định nên trong quá trình áp dụng, thực hiện còn phải tuân thủ những nguyên tắc riêng sau: 1. Mọi người lao động trong mọi trường hợp bị giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc mất việc làm đều có quyền được hưởng BHXH Quyền được hưởng BHXH của người lao động là một trong những biểu hiện cụ thể của quyền con người. Biểu hiện cụ thể quyền được hưởng BHXH của người lao động là việc họ được hưởng chế độ trợ cấp BHXH theo các chế độ xác định. Các chế độ này gắn với các trường hợp người lao động hoặc bị giảm khả năng lao động hoặc mất việc làm do đó bị giảm hoặc mất nguồn sinh sống. Trong nền kinh tế thị trường các trường hợp đố có thể có rất nhiều và xảy ra một cách ngẫu nhiên. Về nguyên lí thì mội trường hợp như thế, người lao động đều phải được BHXH. Nhưng giữa nguyên lí và thực tiễn luôn luôn có một khoảng cách rất xa. Khoảng cách đó do các biểu hiện kịnh tế xã hội qui định. Bởi vậy trên giác độ điều hành vĩ mô, cần căn cứ vào các điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn phát triển về tổ chức và hoàn thiện dần việc BHXH đối với các trường hợp làm giảm hoặc mất thu nhập của người lao động nói trên. 2. Nhà nước và người sử dụng lao động có trách nhiệm phải đóng BHXH đối với người lao động, người lao động cũng có trách nhiệm phải tự đóng BHXH cho mình Đây là quan hệ ba bên trong nền kinh tế thị trường, trong đó Nhà nước phải có vai trò quản lí vĩ mô mọi hoạt động kinh tế xã hội trên phạm vi cả nước. Với vai trò này, Nhà nước có trong tay mọi điều kiện vật chất của toàn xã hội, đồng thời cũng có mọi công cụ cần thiết để thực hiện vai trò của mình. Đối với người sử dụng lao động, mọi khía cạnh cũng tương tự như trên nhưng chỉ trong phạm vi một ssố doanh nghiệp, ở đó, giữa người lao động và người sử dụng lao động có mối quan hệ rất chặt chẽ. Người sưe dụng lao động muốn ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh không chỉ chăm lo đầu tư máy móc thiết bị mà còn phải chăm lo tay nghề và đời sống người lao động mà mình sử dụng. Khi người lao động làm việc bình thường thì phải trả lương cho họ còn khi họ gặp rủi ro, bị ốm đau, tai nạn lao động...mà có gắn với quá trình lao động thì phải có trách nhiệm BHXH cho họ. Chỉ có như vậy, người lao động mới yên râm công tác góp phần tăng năng xuất lao động và tăng hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.Đối với người lao động, khi gặp rủi ro không mong muốn và không phải hoàn toàn hay trực tiếp do lỗi của người khác thì trước hết đó là rủi ro của bản thân. Vì thế nếu muốn được BHXH tức là muốn nhiều người khác hỗ trợ cho mình, là dàn trải rủi ro của mình cho nhiều người khác thì mình cũng phải đống BHXH. Điều đó cho thâấy bản thân người lao động phải có trách nhiệm tham gia BHXH để tự bảo hiểm cho mình. 3. Bảo hiểm xã hội phải dựa trên sự đóng góp của các bên tham gia để tự hình thành quỹ BHXH độc lập và tập trung Sự đóng góp của ba bên như trên nếu không được đóng góp cho bên thứ ba cơ quan BHXH chuyên nghiệp và được tồn tích dần thành một quĩ tài chính độc lập và tập trung như cách làm đặc trưng của BHXH th nó sẽ biến thành một cách làm khác với BHXH về chất, đó là phương thức tiết kiệm. Như vậy, mục đích, bản chất và yêu cầu của BHXH sẽ không thể thực hiện được. 4. Phải kết hợp hài hoà giữa các lợi ích, các khả năng và phương thức đáp ứng nhu cầu BHXH Trong BHXH cả ba bên tham gia, người sử dụng lao động, người lao động và Nhà nước đều nhận được nhiều lợi ích. Nhưng lợi ích nhận được không phải luôn luôn như nhau, thống nhất với nhau, mà trái lại có lợi ích có lúc mâu thuẫn với nhau. Chẳng hạn, việc tăng mức trợ cấp hoặc tăng thời gian nghỉ làm việc và hưởng trợ cấp BHXH sẽ rất có lợi cho người lao động nhưng lại gặp khó khăn cho người chủ sử dụng lao động nêú giảm hậu quả cho người chủ sử dụng lao động thì Nhà nước phải gánh chịu. Nguồn cơ bản để hình thành quĩ BHXH là sự đóng góp của ba bên như đã nói ở trên. Muốn phát triển BHXH thì phải tăng quĩ,muốn vậy thì phải tăng nguồn thu, nhưng nguồn thu cơ bản này lại có giới hạn không cho phép vượt(làm giảm thu nhập hiện thời của người lao động và làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh). Vì vậy, phải tích cực đi tìm kiếm các nguồn thu khác để bổ sung như đầu tư vốn nhàn rỗi tương đối của quĩ BHXH vào các hoạt động sinh lời, hợp tác quốc tế... Ngoài ra có thể tìm tòi các phương cách BHXH khác mà nền kinh tế thụ trường đã tạo ra môi trường thuận lợi để áp dụng. 5. Mức trợ cấp BHXH phải thấp hơn mức tiền lương lúc đang đi làm, nhưng thấp nhất cũng phải bảo đảm mức sống tối thiểu Trợ cấp BHXH nói ở đây là loại trợ cấp thay thế cho tiền lương như: trợ cấp ốm đau, thai sản, hưu trí...Như đã biết tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi họ thực hiện công việc nhất định. Nghĩa là, người lao động có sức khoẻ bình thường, có việc làm bình thường và thực hiện được công việc nhất định mới có tiền lương. Khi đã bị ốm đau, tai nạn, tuổi già... không thực hiện được công việc nhất định hoặc không có việc làm mà trước đó có tham gia BHXH thì chỉ có trợ cấp BHXH và trợ cấp đó không thể bằng tiền lương do lao động tạo ra được. Còn nếu cố tìm cách trợ cấp BHXH bằng hoặc cao hơn tiền lương thì không một người lao động nào phải cố gắng có việc làm và tích cực làm việc để có lương mà ngược lại họ sẽ cố gắng ốm đau, thai sản... để nhận được trợ cấp. Hơn nỡa, cách lập quĩ theo phương thức dàn trải rủi ro cũng không cho phép trả trợ cấp BHXH băằng tiền lương lúc đang đi làm. Vì trả trợ cấp bằng tiền lương thì chẳng khác gì người lao động bị rủi ro đem rủi ro của mình danf trải hết cho người khác. Như vậy, mức trợ cấp BHXH phải thấp hơn mức tiền lương lú đang đi làm, tuynhiên, do mục đích, bản chất và cách làm của BHXH thì mức trợ cấp BHXH thấp nhất cũng không thể thấp hơn mức sống tối thiểu hằng ngày. Chỉ khi đó trợ cấp BHXH mới có ý nghĩa an sinh. 6. Kết hợp giữa bắt buộc với tự nguyện Cho đến nay ở nước ta việc tham gia BHXH vẫn chưa trở thành tập quán, hơn nữa trong BHXH lợi ích của các bên tham gia và lợi ích trước mắt với lợi ích lâu dài của ngươì lao động vẫn có những mâu thuẫn. Bởi vậy, cần có sự kết hợp giữa bắt buộc với tự nguyện trong việc tham gia BHXH. Sự bắt buộc nên thực hiện đối với các bên tham gia BHXH ở khu vực có quan hệ lao động và với mức thu nhập cơ bản. Đối với những người có nhu cầu BHXH ở mức cao hoặc với người lao động độc lập thì nên để họ tham gia tự nguyện. 7. Phải đảm bảo tính thống nhất BHXH trên phạm vi cả nước đồng thời phải phát huy tính đa dạng, năng động của các bộ phận cấu thành Hệ thống BHXH của một nước thường gồm nhiều bộ phận cấu thành. Trong đó, bộ phận lớn nhất do Nhà nước tổ chức và bảo hộ bao trùm toàn bộ những người hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và nhng người lao động thuộc khu vực kinh tế quan trọng của đất nước. Ở nước ta do những điều kiện kinh tế xã hội chưa cho phép các tổ chức và cá nhân thực hiện BHXH mà chỉ có BHXH của NHà nước. Để BHXH hoạt động có hiệu quả, nhất thiết phải đảm bảo tính thống nhất trên những vấn đề lớn hoặc cơ bản nhất để tránh sự tuỳ tiện, tính cục bộ, cát cứ, hoặc những mâu thuẫn nảy sinh. Đồng thời cũng phải có cơ chế để bộ phận cấu thành có thể năng động trong hoạt động để chúng có thể bù đắp, bổ sung những ưu điểm cho nhau. BHXH phải được phát triển dần từng bước phù hợp với các điều kiện kinh tế xã hội của đất nước trong từng giai đoạn cụ thể BHXH của một nước gắn rất chặt với trạng thái kinh tế, với các điều kiện kinh tế xã hội, với cơ chế và trình độ quản lí, đặc biệt là với sự đồng bộ, sự hoàn chỉnh của nền pháp chế của nước đó. Ở nước ta, nền kinh tế thị trường định hướng XHCN đang hình thành, nhiều mặt kinh tế xã hội đang chuyển động mạnh. Vì vậy, việc xây dựng và phát triển BHXH phải đảm bảo tính chắc chắn, tính toán thận trọng và phải có bước đi phù hợp mới có thể đạt hiệu quả mong muốn.
Xem thêm

Đọc thêm

THỰC TRẠNG THU NỘP QUỸ BHXH VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU NỘP QUỸ BHXH VIỆT NAM HIỆN NAY

THỰC TRẠNG THU NỘP QUỸ BHXH VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU NỘP QUỸ BHXH VIỆT NAM HIỆN NAY

+ Mức chi trả còn phụ thuộc vo quỹ dự trữ. Nếu quỹ dự trữđợc đầu t có hiệu quả v an ton thì mức chi trả sẽ cao v ổn định.Tuy nhiên, cơ sở để xác định điều kiện hởng BHXH phải tínhđến một loạt các yếu tố liên quan đến ton bộ hệ thống các chế độcũng nh tựng chế độ BHXH cụ thể. Chẳng hạn, khi xác định điềukiện trợ cấp BHXH tuối gi phải dừa vo cơ sớ sinh học l tuổi đờiv giới tính của ngời lao động l chủ yếu. Bởi vì tuổi gi đểhởng trợ cấp hu trí của mỗi giới, mỗi vùng, mỗi quốc gia cónhững khác biệt nhất định. Do đó, có những nớc quy định: Nam60 tuổi v nữ 55 tuổi sẽ đợc nghỉ hu. Nhng cũng có nhữngnớc quy định: Nam 65 tuổi v nữ 60 tuổi v.v... Hoặc khi xác địnhđiều kiên hởng trợ cấp cho chế độ tai nan lao động v bệnh nghềnghiệp phải tính đến các yếu tố nh: điều kiên v môi trơng laođộng; bảo hộ lao động v.v... Các yếu tố ny thờng có quan hệ vtác động qua lại với nhau ít nhiều ảnh hởng tới điều kiện BHXHcủa từng chế độ v ton bộ hệ thống các chế độ BHXH.Thời gian hởng trợ cấp v mức hởng trợ cấp BHXH nóichung phụ thuộc vo từng trờng hợp cụ thể v thời gian đóng bảohiểm của ngời lao động, trên cơ sở tơng ứng giữa đóng vhởng. Đồng thời mức trợ cấp còn phụ thuộc vo khả năng thanhtoán chung của từng quỹ ti chính BHXH; mức sống chung củacác tầng lớp dân c v ngời lao động. Nhng về nguyên tắc, mứctrợ cấp ny không cao hơn mức tiền lơng hoặc mức tiền công khingời lao động đang lm việc v nó chỉ bằng một tỷ lệ phần trămnhất định so với tiền lơng hay tiền công. ở các nớc kinh tế pháttriển do mức lơng cao, nên tỷ lệ ny thờng thấp v ngợc lại ởnhững nớc đanh phát triển do mức tiền lơng còn thấp nên phảiáp dụng một tỷ lệ khá cao. Ví dụ: ở Pháp, mức trợ cấp hu trí chỉbằng 50% của mức lơng bình quân 10 năm cao nhất (với điềukiện đóng BHXH đủ 37,5 năm). ốm đau đợc trợ cấp bằng 50%
Xem thêm

84 Đọc thêm

BÁO CÁO TỔNG HỢP THỰC TẬP KẾ TOÁN TẠI CƠ QUAN BHXH VIỆT NAM

BÁO CÁO TỔNG HỢP THỰC TẬP KẾ TOÁN TẠI CƠ QUAN BHXH VIỆT NAM

Mục lục PHẦN 1: Vài nét về Bảo hiểm xã hội Việt Nam 1 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của BHXH Việt Nam 1 1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển chính sách BHXH ở nước ta. 1 1.1.2. Thành tựu qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển. 7 1.2.Đặc điểm mô hình tổ chức của BHXH Việt Nam. 10 1.2.1. Đặc điểm: 10 1.2.2 Mô hình tổ chức: 11 1.2.3. Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị. 11 1.3. Tình hình hoạt động của BHXH Việt Nam năm 2006 19 1.3.1. Các hình thức BHXH đang được triển khai 19 1.3.2. Các chế độ BHXH triển khai 21 PHẦN 2: Tìm hiểu về tình hình hoạt động của cơ quan BHXH Việt Nam 22 2.1. Đặc điểm tình hình 22 2.2. Kết quả thực hiện các hoạt động của ngành. 23 2.2.1. Công tác kế hoạch tài chính 23 2.2.2. Công tác mở rộng đối tượng đăng ký cấp sổ BHXH, thẻ BHYT và thu BHXH. 23 2.2.3.Công tác giải quyết chế độ, chính sách BHXH. 24 2.2.4.Công tác BHYT tự nguyện. 24 2.2.5.Hoạt động hợp tác quốc tế về BHXH, BHYT 25 2.2.6.Các công tác khác. 25 2.2.7.Đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm. 25 2.3. Đề xuất phương hướng nhiệm vụ thời gian tới 26 Kết luận 29
Xem thêm

30 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tốt nghiệp văn thư lưu trữ tại Bảo hiểm xã hội việt nam (BHXH)

Báo cáo thực tập tốt nghiệp văn thư lưu trữ tại Bảo hiểm xã hội việt nam (BHXH)

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT A. PHẦN MỞ ĐẦU 1 B. PHẦN NỘI DUNG 3 Chương 1: Giới thiệu vài nét về cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam (BHXH) 3 1.1 Lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan BHXH Việt Nam 3 1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của cơ quan BHXH Việt Nam 3 1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan BHXH Việt Nam. 4 1.1.3 Cơ cấu tổ chức của cơ quan BHXH Việt Nam 4 1.2 Tình hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Trung tâm Lưu trữ cơ quan BHXH Việt Nam 5 1.2.1 Vị trí và chức năng 5 1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 5 1.2.3. Cơ cấu tổ chức 6 Chương 2. Thực trạng công tác lưu trữ của Trung tâm Lưu trữ BHXH Việt Nam 10 2.1 Hoạt động quản lý 10 2.1.1 Các văn bản ban hành chỉ đạo về công tác lưu trữ cho cơ quan 10 2.1.2. Quản lý phông lưu trữ cơ quan, tổ chức 10 2.1.3. Tổ chức nghiên cứu khoa học và ứng dụng các thành tựu KHCN trong hoạt động lưu trữ của cơ quan 11 2.1.4. Công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ 11 2.1.5. Kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ tại Trung tâm Lưu trữ 12 2.1.6. Hợp tác quốc tế về lưu trữ 12 2.2 Hoạt động nghiệp vụ 13 2.2.1. Thu thập hồ sơ, bổ sung tài liệu vào lưu trữ 13 2.2.2. Xác định giá trị tài liệu 13 2.2.3. Chỉnh lý tài liệu 17 2.2.4. Thống kê và xây dựng công cụ tra tìm tài liệu lưu trữ 21 2.2.5. Bảo quản tài liệu lưu trữ 21 2.2.6. Tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ 23 Chương 3: Báo cáo kết quả thực tập tại Trung tâm Lưu trữ BHXH Việt Nam và đề xuất khuyến nghị. 26 3.1. Báo cáo tóm tắt những công việc đã làm trong thời gian thực tập và kết quả đạt được 26 3.2. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công tác lưu trữ của cơ quan 26 3.2.1. Nâng cao nhận thức về công tác lưu trữ, đặc biệt là công tác thu thập tài liệu lưu trữ 26 3.2.2. Hoàn chỉnh hệ thống văn bản quy định và hướng dẫn về nghiệp vụ lưu trữ 27 3.2.3. Tổ chức kiểm tra và tổng kết hoạt động nghiệp vụ lưu trữ 27 3.2.4. Củng cố hệ thống kho tàng để thực hiện có hiệu quả công tác lưu trữ tại đơn vị 27 3.2.5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác lưu trữ 28 3.2.6. Giải pháp nhằm tăng cường các nguồn lực bảo đảm cho công tác lưu trữ 28 3.3. Một số khuyến nghị đối với cơ quan, tổ chức 29 3.3.1. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công tác lưu trữ của cơ quan. 29 3.3.2. Đối với Trung tâm lưu trữ 29 3.3.3. Đối với bộ môn lưu trữ, khoa, nhà trường 31 C. KẾT LUẬN 34
Xem thêm

Đọc thêm

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ

1.1.2.2. Đối với người sử dụng lao độngBHXH ngoài việc mang lại các lợi ích thiết thực cho NLĐ, nó còn giúpcho các tổ chức SDLĐ ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông qua việcphân phối các chi phí cho NLĐ một cách hợp lý. Bởi vì, nếu không có BHXH,NSDLĐ sẽ trả tiền BHXH cùng tiền lương hàng tháng cho NLĐ để họ tự quảnlý và sử dụng nguồn tiền vào các mục đích khác nhau, không phải lúc nào cũngmang lại hiệu quả như mong đợi. Đặc biệt, khi NLĐ không may bị ốm đau, tainạn lao động… không có khoản tiền tiết kiệm, dự phòng để chi dùng cuộc sốngcủa họ bị ảnh hưởng dẫn đến chất lượng lao động cũng bị ảnh hưởng theo. Vìvậy, qua việc phân phối chi phí cho NLĐ hợp lý, BHXH góp phần làm cho quátrình sản xuất kinh doanh được ổn định, hoạt động liên tục và hiệu quả, tăngcường mối quan hệ bền chắc giữa các thành viên trong quan hệ lao động.Mặt khác, BHXH tạo điều kiện để NSDLĐ có trách nhiệm với NLĐtrong suốt cuộc đời NLĐ cho những đóng góp của họ đối với doanh nghiệp, làmcho quan hệ lao động giữa chủ SDLĐ với NLĐ có tính nhân văn sâu sắc hơn.Bên cạnh đó, BHXH còn giúp đơn vị SDLĐ ổn định nguồn chi ngay cảkhi có rủi ro không đáng có xảy ra. Nhờ đó mà các khoản chi phí được chủ độnghạch toán, giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong sản xuất kinh doanh màkhông bị phụ thuộc quá nhiều vào hoàn cảnh khách quan. Tuy nhiên, chính vìnhững lợi ích mà BHXH mang lại cho đơn vị SDLĐ không phải là những lợiích trực tiếp nên nhiều doanh nghiệp, đơn vị SDLĐ chưa thực sự coi trọng và cónhận thức đúng đắn về vai trò của BHXH.Đối với xã hộiBHXH là một chính sách xã hội luôn được Đảng và Nhà nước ta coitrọng. Bởi đúng như tên gọi đã phản ánh, BHXH không chỉ có vai trò quantrọng đối với NLĐ và NSDLĐ mà nó còn có những vai trò xã hội to lớn như:Tạo ra một cơ chế chia sẻ rõ ràng, để nâng cao tính cộng đồng xã hội,củng cố truyền thống đoàn kết, gắn bó giữa các thành viên trong xã hội. Tuy
Xem thêm

67 Đọc thêm

Quản lý hoạt động đầu tư Quỹ BHXH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ QUỸ BHXH

Hệ thống ASXH là một phương tiện quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế và công bằng xã hội. Là một bộ phận cấu thành của hệ thống ASXH, BHXH ra đời, phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của Nhà nước Việt Nam. Từ 1945, sau khi cách mạng tháng tám thành công và Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời, mặc dù với một nền tài chính hết sức eo hẹp, kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, nhưng chính sách BHXH lúc đó đã phản ánh được những mặt tiến bộ và trở thành một công cụ hữu hiệu, mang tính nhân văn sâu sắc để giúp con người vượt qua những khó khăn, rủi ro phát sinh trong cuộc sống và quá trình lao động. Từ năm 1986, Việt Nam tiến hành cải cách kinh tế và chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị trường. Sự đổi mới về cơ chế kinh tế đòi hỏi có những thay đổi tương ứng về lĩnh vực BHXH. Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VII đã nêu rõ: “ Cần đổi mới chính sách BHXH theo hướng mọi người lao động và đơn vị kinh tế thuộc các thành phần kinh tế đều đóng góp quỹ BHXH. Từng bước tách quỹ BHXH đối với công nhân viên chức ra khỏi ngân sách, trở thành quỹ BHXH chung cho người lao động thuộc mọi thành phần kinh tế”. Ngày 26011995, Chính phủ ban hành Nghị Định số 12CP về Điều lệ BHXH và Nghị định 19NĐCP ngày 16021995 quy định việc thành lập quỹ BHXH chung, tách quỹ BHXH ra khỏi NSNN, từ đây quỹ BHXH được thành lập đánh dấu sự đổi mới về chính sách BHXH, và là sự tiếp nối truyền thống bảo hiểm xã hội ngay từ khi thành lập nước. Vai trò của Quỹ ngày một tăng cường cùng với sự trưởng thành của quỹ, đóng góp một phần không nhỏ vào việc thực hiện các chính sách xã hội của nước ta. Ngoài việc đảm bảo và chủ động kinh phí chi cho đối tượng, BHXH Việt Nam còn sử dụng số tiền tồn tích của quỹ BHXH để đầu tư. Đây là nhiệm vụ có ý nghĩa rất quan trọng, bởi vì ngoài việc bảo tồn giá trị và phát triển quỹ thì việc đầu tư của quỹ BHXH còn góp phần vào việc phát triển kinh tế của đất nước; các dự án do quỹ đầu tư đã tạo việc làm và thu nhập ổn định cho hàng vạn lao động. Tuy nhiên, Quỹ bảo hiểm còn non trẻ, đặc biệt là thiếu kinh nghiệm hoạt động trong nền kinh tế thị trường. Nguyên nhân căn bản của những yếu kém này là do những bất cập trong quản lý Quỹ BHXH. Vì vậy, để góp phần hình thành và phát triển Quỹ BHXH phù hợp với những yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước đòi hỏi phải hoàn thiện những cơ chế, chính sách quản lý Quỹ trong thời gian tới. Trong chuyên đề của mình em xin trình bày những hiểu biết về: “Quản lý hoạt động đầu tư Quỹ BHXH” Em rất mong nhận được sự nhận xét và đóng góp ý kiến của thầy để bài viết đầy đủ và hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cảm ơn.
Xem thêm

61 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THU BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THU BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

Để có được mạng lưới rộng khắp như hiện nay, BHXH đã trải qua một quá trìnhphát triển và thay đổi cả về mô hình và nội dung thực hiện. Dưới góc độ lịch sử,ngay từ những năm 50 của thế kỷ XIX, tính xã hội của BHXH đã được tính đến.Vào năm 1850, chế độ bảo hiểm đầu tiên là chế độ ốm đau được thực hiện. Từ đó,xu hướng phát triển của BHXH được mở rộng dần và các ý tưởng bảo vệ người laođộng dần được hình thành và hoàn thiện. Sau một thời gian dài, các chế độ BHXHđã trở thành một hệ thống với nhiều đối tượng tham gia và mức độ thụ hưởng khácnhau, với nhiều mô hình thực hiện khác nhau. Để xã hội ổn định và phát triển, mộttrong những nền tảng cơ bản là đời sống của người dân phải được an lành, đảm bảo.Chính vì vậy, năm 1935, một đạo luật về an sinh xã hội đã được ban hành tại Mỹ vớiđối tượng được bảo vệ rất rộng nhằm đảm bảo sự công bằng và phát triển chung củatòa xã hội. Đặc biệt, tuyên ngôn về nhân quyền của Liên Hợp Quốc thông qua ngày10/12/1948 đã xác nhận rằng “Tất cả mọi người, với tư cách là thành viên của xãhội, có quyền hưởng bảo hiểm xã hội”. Trong đó, Bảo hiểm xã hội là một bộ phậncấu thành quan trọng của vấn đề an sinh xã hội, là cơ chế chính trong hệ thống ansinh xã hội. Như vậy có thể hiểu, chính sách bảo hiểm xã hội trước tiên là một trongcác chính sách an sinh xã hội.Cơ sở của hệ thống BHXH là dựa trên sự đóng góp nhằm bảo vệ sức khỏe vàthu nhập, gồm các phương pháp thoát khỏi rủi ro và đóng góp tài chính vào quỹBHXH. BHXH là nhu cầu tất yếu của người lao động, được ra đời và phát triển cùngvới sự phát triển của xã hội.Tuy đã có lịch sử phát triển lâu dài nhưng đến nay vẫn chưa có định nghĩathống nhất về BHXHBHXH được nhìn nhận dưới nhiều giác độ khác nhau.Từ giác độ pháp luật: BHXH là một chế định bảo vệ người lao động sử dụngnguồn đóng góp của mình, đóng góp của người sử dụng lao động (nếu có) và đượcsự tài trợ, bảo hộ của Nhà nước nhằm trợ cấp vật chất cho người lao động được bảoLương Lê Hoàng4
Xem thêm

111 Đọc thêm

BÀI GIẢNG TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHI TRẢ CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI

BÀI GIẢNG TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHI TRẢ CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI

www.themegallery.comMục 2: QUI TRÌNH CHI TRẢ CÁC CHẾ ĐỘ HÀNG THÁNGĐiều 10. Trách nhiệm BHXH tỉnh1. Trách nhiệm của phòng CĐ BHXHa. Tiếp nhận và giải quyết- Tiếp nhận giấy đề nghị truy lĩnh số tiền chưa nhận (mẫu số 17CBH) của người lao động hưởng mới hoặc chuyển đến; tiếp nhậngiấy đề nghị truy lĩnh số tiền chưa nhận (mẫu số 17-CBH) doBHXH huyện nhận chuyển lên. Trình giám đốc duyệt vào giấy đềnghị.=> Chuyển phòng KHTC hoặc BHXH huyện chi trả cho ngườihưởng theo phân cấp. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận giấyđề nghị.- Tiếp nhận MSố 19-CBH: Giấy đề nghị tiếp tục nhận chế độ (12tháng trở lên chưa đến nhận hoặc sau 2 lần chưa đến xác nhận chữkí) kiểm tra, đối chiếu và xét duyệt.=> Chuyển BHXH huyện để chi trả.www.themegallery.comMục 2: QUI TRÌNH CHI TRẢ CÁC CHẾ ĐỘ HÀNG THÁNG- Tiếp nhận Msố 3-CBH: Giấy đề nghị thay đổi người nhận. Huyệngửi đến đổi tên người đứng sổ tuất tháng.- Tiếp nhận Msố 9b-CBH: Danh sách báo giảm. Huyện chuyển đếnđể lập danh sách chi trả.- Chuyển đổi phương thức lĩnh tiền hoặc thay đổi địa chỉ mới: trướcngày 20 hàng tháng thì giải quyết chi trả của tháng sau, sau ngày 20hàng tháng thì giải quyết chi trả của tháng kế tiếp.
Xem thêm

101 Đọc thêm

Phân tích phạm vi điều kiện, đối tượng hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên

Phân tích phạm vi điều kiện, đối tượng hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên

Phân tích phạm vi và điều kiện, đối tượng hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên và giải quyết quyền lợi bảo hiểm cho A Chuyên mục Bài tập học kỳ, Luật An sinh xã hội Bài tập học kỳ tình huống Luật An sinh xã hội 8 điểm Đề số 10: Bài tập học kỳ Luật An sinh xã hội. 1. Phân tích phạm vi và điều kiện, đối tượng hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên. 2. A là công nhân nhà máy Z từ năm 1992. Năm 2010 do sơ xuất trong quá trình vận hành máy nên A bị tai nạn lao động suy giảm 27% khả năng lao động. Tháng 5 năm 2012 do vết thương tái phát A phải vào viện điều trị. A được giám định lại khả năng lao động và được xác định bị suy giảm 35% khả năng lao động. Lúc này, do tuổi đã cao (58 tuổi) nên A là đơm xin nghỉ hưu và đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán cho A 100% tiền lương trong thời gian A điều trị vết thương tái phát (vì cơ quan bảo hiểm mới trả có 75% tiền lương), đồng thời giải quyết cho A được chế độ trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng thay vì trợ cấp một lần. Hãy giải quyết quyền lợi bảo hiểm cho A theo quy định của pháp luật hiện hành. I. Phân tích phạm vi và điều kiện đối tượng hưởng TGXHTX. TGXHTX là sự trợ giúp của Nhà nước, các tổ chức đoàn thể, cộng đồng về vật chất và tinh thần cho những đối tượng xã hội có hoàn cảnh khó khăn, cuộc sống thường nhật bị đe dọa (gọi là đối tượng bảo trợ xã hội) không tự lo được cuộc sống (một hoặc nhiều năm) để họ ổn định cuộc sống, hoà nhập cộng đồng xã hội và phát triển. TGXHTX được xem là một trong những thành tố quan trọng cấu thành nên hệ thống chính sách TGXH ở nước ta. Quyền hưởng TGXH là quyền cơ bản của cá nhân trong xã hội, do vậy quyền này được áp dụng đối với mọi đối tượng mà không có sự phân biệt. Trên thực tế việc cụ thể hóa quyền này trong pháp luật quốc gia phụ thuộc nhiều vào điều kiện cụ thể. Thông thường việc xác định phạm vi đối tượng hưởng trợ giúp căn cứ vào nhu cầu trợ giúp với các mức độ rủi ro khó khăn của đối tượng và khả năng đáp ứng về tái chính của Nhà nước và của cộng đồng. 1. Đối tượng hưởng TGXHTX. Nhóm đối tượng hưởng TGXHTX được quy định tại Điều 4 Nghị định số 672007NĐCP ngày 13042007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội như sau: “1. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; trẻ em nhiễm HIVAIDS thuộc hộ gia đình nghèo. Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên. 2. Người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo; người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ gia đình nghèo (theo chuẩn nghèo được Chính phủ quy định cho từng thời kỳ). 3. Người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội. 4. Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ, thuộc hộ gia đình nghèo. 5. Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm và có kết luận bệnh mãn tính, sống độc thân không nơi nương tựa hoặc gia đình thuộc diện hộ nghèo. 6. Người nhiễm HIVAIDS không còn khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo. 7. Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi. 8. Hộ gia đình có từ 02 người trở lên tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ. 9. Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ dưới 16 tuổi; trường hợp con đang đi học văn hoá, học nghề được áp dụng đến dưới 18 tuổi”. Và hiện nay Chính phủ đã ban hành Nghị định số 132010NĐCP của Chính phủ : Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 672007NĐCP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. Theo đó thì một số đối tượng trợ giúp xã hội cần được hiểu như sau:“Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ. Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm. Hộ gia đình có từ 02 người trở lên là người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 672007NĐCP được sửa đổi theo khoản 1 Điều 1 Nghị định này, người mắc bệnh tâm thần quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 672007NĐ CP được sửa đổi theo khoản 2 Điều 1 Nghị định này.” Đây là những đối tượng không tự mình đảm bảo được cuộc sống mà cần có sự hỗ trợ, giúp đỡ thường xuyên trong một thời gian hoặc thậm chí cả cuộc đời nhằm đảm bảo sự tồn tại. Điều kiện hưởng cụ thể của từng nhóm đối tượng được quy định tại Điều 4 Nghị định số 672007NĐCP. Như vậy,pháp luật hiện hành đã không ngừng mở rộng phạm vi đối tượng hưởng TGXHTX. Nếu như trước đây, Nghị định số 072000NĐCP và nghị định số 1682004NĐCP chỉ bó hẹp phạm vi với bốn diện đối tượng hưởng TGXHTXthì hiện nay đã mở rộng tới chín diện đối tượng. Hơn thế, điều kiện xác định đối với từng diện đối tượng cũng được quy định phù hợp hơn rất nhiều, đảm bảo nguyên tắc ưu tiên và cân đối giữa nhu cầu đối tượng và khả năng đáp ứng của điều kiện kinh tế xã hội. Thực tế cho thấy sau khi Nghị định số 672007NĐCP được ban hành thì số đối tượng hưởng TGXHTX lên đến 1.400.000 đối tượng, gấp hơn 2 lần theo Nghị định số 072000NĐCP. Và nếu như năm 2000 chúng ta mới thực hiện được TGXH thường xuyên cho 175.355 người thì đến năm 2006 chúng ta đã thực hiện được 460.000 người, đột biến đến năm 2007 con số đó là 578.000 Hiện nay, có một số người nhầm lẫn về đối tượng của xóa đói giảm nghèo với TGXHTX. Giữa xóa đói giảm nghèo và TGXH có một mảng giao thoa về đối tượng và nội dung, theo đó những đối tượng đói nghèo khi rơi vào diện trợ giúp thì được hưởng trợ cấp TGXH và ngược lại đối tượng của TGXH chính là đối tượng của xóa đói giảm nghèo. Tuy nhiên không phải tất cả những đối tượng xóa đói giảm nghèo đều được hưởng trợ cấpTGXH. Chỉ những đối tượng nào có đủ điều kiện hưởng trợ cấp mới được hưởng TGXH. Trong giai đoạn hiện nay (20062010) việc xác định cá nhân hộ gia đinh thuộc diện nghèo đói dựa trên tiêu chí mức chuẩn của pháp luật quy định như sau: những hộ gia đình có mức thu nhập bình quân từ 200.000đồngngườitháng trở xuống ở khu vực nông thôn và những người có mức thu nhập bình quân từ 260.000đồngngườitháng trở xuống ở khu vực thành thị thì được coi là hộ nghèo. Trên thưc tế cho thấy đối tượng hưởng TGXHTX lại chính là các đối tượng đói nghèo. Qua tìm hiểu và nghiên cứu, cho thấy quy định của pháp luật hiện hành còn một số bất cập về đối tượng hưởng TGXHTX như sau: Thứ nhất, sự bất hợp lý trong quy định điều kiện hưởng TGXH đối với nhóm trẻ em mồ côi. Hiện nay, với điều kiện kinh tế, sức khỏe trẻ em nói chung đã tham gia quan hệ lao động dưới các hình thức khác nhau trong độ tuổi từ 1213 trở lên và một phần trong số các em đã tự đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày, thậm chí ở một số gia đình khó khăn các em còn là trụ cột, lao động chính trong gia đình. Mặt khác theo quy định tại khoản 1 Điều 3Bộ Luật Lao động 2012 thì người đủ 15 tuổi trở lên có thể tham gia quan hệ lao động. Như vậy, trẻ em từ 15 tuổi trở lên có thể tham gia vào quann hệ lao động và có khả năng nuôi sống bản thân mình. Căn cứ vào thực tế nói trên và tương quan về độ tuổi lao động tối thiểu có thể thấy điều kiện xác định đối tượng hưởng TGXHTX là trẻ em dưới 16 tuổi hoặc từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nếu còn đang đi học (khoản 1 Điều 4 Nghị định số 672007NĐCP) là không phù hợp. Trong việc cân đối tài chính TGXH vốn đã khó khăn tại sao không quy định giảm độ tuổi của nhóm đối tượng này cho phù hợp đồng thời tạo cơ hội mở rộng phạm vi trợ giúp đối với các nhóm khác có nhu cầu cấp thiết hơn. Thứ hai, cũng trong nhóm đối tượng trẻ em hưởng TGXHTX, pháp luật chưa có sự thống nhất về phạm vi đối tượng hưởng cũng như tiêu chí xác định, phân loại cụ thể để lựa chọn hình thức TGXH phù hợp. Trong nhóm đối tượng trẻ em dưới 16 tuổi được hưởng TGXHTXhiện nay bao gồm cả trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em tàn tật, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học, trẻ em bị nhiễm HIVAIDS dẫn đến nhu cầu cần lựa chọn thuật ngữ thống nhất nhằm bao quát được các diện đối tượng này. Mặt khác trong thực tế, có những trẻ em có nhu cầu trợ giúp bằng tiền để đảm bảo sự tồn tại nhưng cũng có những đối tượng trẻ em có nhu cầu họp tập văn hóa, học nghề hay nhu cần về chăm sóc y tế, tình cảm, tư vấn hòa nhập cộng đồng... nếu không có sự phân loại hợp lý ngay khi xác định đối tượng việc TGXH sẽ không đem lại hiệu quả cao. Thứ ba, theo quy định của pháp luật TGXH có thể nhận thấy yếu tố sức khỏe không phải là điều kiện quan trọng đặt ra để xác định đối tượng hưởng trợ cấp, đặc biệt ở nhóm đối tượng người già cô đơn không nơi nương tựa. Điều đó dẫn đến một thực tế là nhiều người ở độ tuổi luật quy định (trên 60 tuổi) vẫn còn khỏe mạnh, còn khả năng lao động tự nuôi sống bản thân mình nhưng đáp ứng được đầy đủ điều kiện hưởng và về nguyên tắc họ thuộc diện hưởng trợ cấp. Nhưng nếu cho họ hưởng thì đi ngược với mục đích trước mắt của TGXH là “lưới đỡ kinh tế cuối cùng” đối với những người thực sự khó khăn, không thể duy trì cuộc sống. Việc bổ sung thêm điều kiện “thuộc hộ nghèo” đối với người cao tuổi hiện nay đã khắc phục được nhược điểm lớn là không xem xét đến điều kiện kinh tế trong các quy định trước đây. Song thực tế, Việt Nam cho thấy cần xem xét đến tình trạng sức khỏe của đối tượng người già, nâng cao độ tuổi hưởng trợ cấp nhằm tránh tình trạng lạm dụng ỷ lại vào trợ cấp. 2. Điều kiện hưởng TGXHTX. Điều kiện hưởng cụ thể của từng nhóm đối tượng được quy định tại Điều 4 Nghị định số 672007NĐCP Khác với các chế độ trợ cấp khác trong hệ thông An sinh xã hội, nghĩa vụ đóng góp không đặt ra như một điều kiện cho người hưởng TGXHTX, tuy nhiên họ vẫn phải đáp ứng các điều kiện xác định đối tượng với từng nhóm và nguyên tắc ưu tiên thực hiện. Điều đó cũng có nghĩa là không phải mọi đối tượng đảm bảo điều kiện theo quy định đều được hưởng trợ cấp mà còn phụ thuộc vào khả năng đáp ứng tài chính và thứ tự ưu tiên đối với những đối tượng khó khăn nhất theo địa bàn khu vực đó. Nguyên nhân dẫn đến khó khăn của từng nhóm đối tượng TGXH rất đa dạng, do vậy dẫn đến nhu cầu trợ giúp cũng rất khác nhau. Nhằm đạt được mục đích trợ giúp pháp luật TGXH cũng dựa trên nhu cầu cụ thể của từng nhóm đối tượng để quy định chế độ hưởng với nội dung và hình thức trợ giúp đa dạng, linh hoạt: trợ giúp bằng tiền, bằng hiện vật, bằng các biện pháp tư vấn, hỗ trợ về tinh thần, hướng nghiệp dạy nghề hay chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ, chăm sóc tại cộng đồng. Nguyên tắc chung cho việc thực hiện TGXH là ngoài phần đảm bảo của Nhà nước cần phát huy tối đa sức mạnh của cộng đồng của bản thân đối tượng. Trong trường hợp đặc biệt khó khăn, không thể không lo liệu được cuộc sống thì được xem xét tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước để được nuối dưỡng chăm sóc. 3. Quyền lợi hưởng TGXHTX. Quyền lợi cơ bản của đối tượng TGXHTX là được trợ cấp hàng tháng. Mức trợ cấp được xác định trên cơ sở nhu cầu sống của đối tượng và khả năng đáp ứng tài chính của Ngân sách nhà nước, điều kiện cụ thể của địa phương. Trên cơ sở mức trợ cấp tối thiểu do pháp luật quy định, Chủ tich UBND cấp tỉnh có quyền quyết định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng thuộc quyền quản lý cho phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu chung. Mức trợ cấp thường xuyên được xác định theo mức sống tối thiểu của dân cư với hệ số chuẩn (hiện nay là 180.000 đồng đã tăng 60.000 so với khi Nghị định 672007NĐCP được ban hành), trên cơ sở đó quy định cụ thể mức sống của từng nhóm đối tượng. Việc cụ thể hóa mức hưởng với từng nhóm đối tượng thậm chí với từng đối tượng tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 132010NĐCP đã khắc phục được tình trạng bình quân hóa trợ cấp TGXH trước đây. Đây có thể coi là một ưu điểm lớn trong pháp luật hiện hành khi quy định mức trợ cấp TGXH, tạo điều kiện nâng cao mức trợ cấp phù hợp với điều kiện sống dân cư, đảm bảo giá trị trợ cấp cho người thụ hưởng. Bên cạnh quyền lợi trợ cấp hàng tháng, các đối tượng được hưởng quyền lợi về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe như được cấp thẻ Bảo hiểm y tế, miễn phí chi phí Khám chữa bệnh, miễn giảm học phí, cấp sách vở đồ dùng học tập, đào tạo nghề, ưu tiên bố trí việc làm, hỗ trợ mai táng phí... Các đối tượng sống tại các cơ sở bảo trợ cần được trợ cấp mua sắm tư trang, vật dụng cho đời sống hàng ngày, trợ cấp mua thuốc chữa bệnh với người nhiễm HIVAIDS ... Qua các quy đinhn về chế độ trợ giúp xã hội thường xuyên và thực tiễn thực hiện cho thấy sự đa dạng hóa về hình thức trợ giúp đã đem đến những hiệu quả cho công tác TGXH. Đối tượng hưởng không chỉ được hỗ trợ về nhu cầu sinh sống tối thiểu mà còn nhận được các hỗ trợ khác nhằm tạo điều kiện vươn lên, tự lực trong cuộc sống. Mặc dù vậy, chế độ TGXH thường xuyên cũng bộc lộ những hạn chế nhất định. Theo Nghị định số 1682004NĐCP ngày 1092004 trước đây mức trợ cấp cho đối tượng sống tại cộng đồng chỉ bằng 18,57 so với tiền lương tối thiểu và cũng bằng khoảng 17,1 mức sống trung bình của cộng đồng dân cư, nếu so với chuẩn nghèo nông thôn chỉ bằng 32,5%. Khắc phục hạn chế này, Nghị định số 672007NĐCP quy định hệ số mức chuẩn căn cứ theo mức sống tối thiểu của cộng đồng dân cư. Song theo ước tính, mức chuẩn trợ cấp hiện nay cũng chỉ bằng khoảng 60% mức chuẩn nghèo. Mặc dù còn tính đến mức trợ giúp của địa phương và sự vươn lên của bản thân đối tượng, song với mức tối thiểu như vậy vẫn là thấp, đặc biệt trong hoàn cảnh giá cả sinh hoạt tăng cao như những năm gần đây. Hơn nữa, mức sống tối thiểu dân cư được điều chỉnh theo chuẩn nghèo 5 năm một lần nên lấy tiêu chí này xác định TGXH kém linh hoạt, không đáp ứng kịp thời với mức sống thực tế. II. Giải quyết tình huống. Để giải quyết quyền lợi bảo hiểm cho Anh A ta cần xem xét đến các dữ liệu có liên quan như sau: Năm 2008: Anh A bị TNLĐ, suy giảm 27% khả năng lao động Tháng 5 năm 2012 vết thương tái phát phải vào viện điều trị, được giám định lại suy giảm 35% khả năng lao động. Anh A xin nghỉ hưu sớm (58 tuổi) và đề nghị cơ quan BHXH thanh toán 100% tiền lương trong thời gian anh điều trị vết thương tái phát. Thời gian tham gia BHXH của A: + 18 năm (từ 1992 đến 2010). + 20,5 năm (từ 1992 đến tháng 52012). 1. Giải quyết quyền lợi liên quan đến TNLĐ vào năm 2010. Theo quy định tại Điều 142 Bộ Luật Lao động được sửa đổi bổ sung năm 2012 thì: “Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động”. Như vậy, tai nạn được coi là TNLĐ khi người lao động bị tai nạn trong quá trình sản xuất, trong giờ làm việc, tại nơi làm việc (không căn cứ vào lỗi của người lao động); bị tai nạn ngoài nơi làm việc, ngoài giờ làm việc nhưng phải gắn với yêu cầu chủ sử dụng lao động; bị tai nạn trên tuyến đường đi và từ nơi ở đến nơi làm việc (đoạn đường và thời gian phải phù hợp và mục đích phải phục vụ công việc). Các trường hợp được coi là TNLĐ được pháp luật quy định rất cụ thể tại Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 như sau: “Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc; b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động; c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý; 2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 của Điều này”. TNLĐ là rủi ro mà người lao động không thể lường trước được. Việc bị TNLĐ sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến quá trình lao động của bản thân, điều đó có nghĩa việc xảy ra TNLĐ sẽ làm giảm hoặc mất đi thu nhập từ lao động, trong khi đó nhu cầu sinh hoạt và đời sống của họ ngày càng tăng cao và không thể không có được. Do đó, BHXH về TNLĐ càng trở nên thiết thực và ý nghĩa hơn bao giờ hết. Theo như tình huống trên, vào năm 2010 do sơ xuất trong quá trình vận hành máy nên anh A đã bị tai nạn và suy giảm 27% khả năng lao động. Tại khoản 1 Điều 142 Luật BHXH năm 2006 quy định: “Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần”. Như vậy, với trường hợp của Anh A bị TNLĐ suy giảm 27% thì anh được nhận trợ cấp một lần. Ngoài được hưởng BHXH anh A còn được hưởng 100% tiền lương trong quá trình điều trị lần đầu và được người sử dụng lao động chi trả các chi phí, viện phí điều trị. Mức trợ cấp được tính dựa trên mức suy giảm khả năng lao động và số năm đóng BHXH theo công thức quy định cụ thể tại mục III.2 Thông tư 032007TTBLĐTBXH. Vào tháng 5 năm 2012 do vết thương tái phát nên anh A phải vào viện điều trị và được giám định lại với kết quả là anh A suy giảm 35% khả năng lao động. Theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật BHXH về giám định mức suy giảm khả năng lao động: “Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Sau khi thương tật, bệnh tật đã được điều trị ổn định; b) Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định”. Như vậy, sau khi giám định lại sức khỏe do vết thương do bị TNLĐ tái phát, anh A đã nhận được kết quả là bị suy giảm 35% khả năng lao động. Trong trường hợp này pháp luật bảo hiểm cho phép anh A được giám định lại sức khỏe do TNLĐ gây tổn hại đến sức khỏe, cho nên anh A sẽ được thay đổi mức trợ cấp theo khoản 1 Điều 43 như sau: “Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng”. Như vậy, anh A sẽ được thay đổi mức trợ cấp từ được nhận trợ cấp 1 lần sang trợ cấp hàng tháng. Theo quy đinh tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 1522006NĐCP, cách tính trợ cấp háng tháng được tính theo mức suy giảm khả năng lao động và mức trợ cấp tính theo số năm đóng BHXH. Mức trợ cấp tình theo mức suy giảm khả năng lao động như sau: suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng 30% mức lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương tối thiểu chung. Mức trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội như sau: từ 1 năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị. Anh A được giám định lại lần 2 suy giảm 35% khả năng lao động, thời gian đóng BHXH là 20,5 năm. Vậy theo công thức trên thì anh A được hưởng như sau: (30% + 4,2 = 38% mức lương tối thiểu chung) + (0,5% + 19,5 = 6,35% mức lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị).  Như vậy, anh A sẽ được hưởng 38% mức lương tối thiểu chung và 6,35% mức lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi anh vào viện điều trị. 2. Giải quyết trường hợp anh A đòi cơ quan bảo hiểm thanh toán 100% tiên lương trong thời gian nằm viện. Theo khoản 1 Điều 144 Bộ Luật Lao động 2012 có quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị TNLĐ như sau: “1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế. 2.Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị”. Như vậy, người sử dụng lao động (nhà máy Z) phải có trách nhiệm thanh toán đầy đủ cho anh A từ chi phí sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị TNLĐ đến khi sức khỏe ổn định cộng với khoản tiền lương mà Anh A được hưởng khi nghỉ việc để điều trị TNLĐ. Cơ quan bảo hiểm không có trách nhiệm thanh toán lương cho anh A mà chỉ có trách nhiệm chi trả trợ cấp BHXH với cơ sở tính là tiền lương và mức độ suy giảm khả năng lao động. Tuy nhiên, trong trường hợp này thì tháng 52012 do vết thương tái phát anh A phải vào viện điều trị. Việc nhập viện của Anh A lúc này nguyên nhân là do vết thương do bị TNLĐ từ năm 2010 tái phát chứ không phải do Anh A bị TNLĐ mới. Điều này đồng nghĩa với việc Anh A sẽ không được điều trị theo chế độ TNLĐ mà lúc này vết thương tái phát sẽ được hưởng như chế độ ốm đauvà mọi chi phí viện phí của Anh A khi điều trị vết thương tái phát sẽ do cơ quan BHYT chi trả. Về thời gian hưởng: Anh A do làm việc trong điều kiện bình thường, đã đóng bảo hiểm 20,5 năm. Như vậy, theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật BHXH: “ Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng ba mươi ngày nếu đã đóng BHXH dưới mười lăm năm; bốn mươi ngày nếu đã đóng từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm; sáu mươi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mươi năm trở lên”. Như vậy, Anh A sẽ được nghỉ 40 ngày. Sau thời gian này mà sức khỏe Anh A chưa hồi phục thì A tiếp tục được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ năm đến mười ngày trong năm (khoản 1Điều 12 Nghị định 152NĐCP). Mức hưởng như chế độ ốm đau: Theo đề bài thì trường hợp của Anh A thuộc quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật BHXH, cụ thể là làm việc trong điều kiện bình thường. Như vậy, căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Luật BHXH thì Anh A được hưởng 75% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc và không thể yêu cầu cơ quan bảo hiểm thanh toán 100% tiền lương khi đang điều trị: “Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 23 và Điều 24 của Luật này thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc”. Trường hợp Anh A nghỉ dưỡng sức thì sẽ được hưởng thêm trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật BHXH. Cụ thể, Anh A sẽ được hưởng mức một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại cơ sở tập trung. 3. Giải quyết chế độ hưu trí cho Anh A: Anh A làm đơn xin nghỉ hưu sớm với các dữ liệu liên quan như sau: 58 tuổi. Có 20,5 năm đóng BHXH. Bị suy giảm 35% khả năng lao động. Luật BHXH 2006 quy định về điều kiện hưởng lương hưu tại Điều 50 như sau: “1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 2 của Luật này có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi; b) Nam từ đủ năm mươi lăm tuổi đến đủ sáu mươi tuổi, nữ từ đủ năm mươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên. Tuổi đời được hưởng lương hưu trong một số trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định. 2. Người lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật này có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Nam đủ năm mươi lăm tuổi, nữ đủ năm mươi tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam hoặc Luật công an nhân dân có quy định khác; b) Nam từ đủ năm mươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi, nữ từ đủ bốn mươi lăm tuổi đến đủ năm mươi tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên”. Và điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động tại Điều 51 như sau: “Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 2 của Luật này đã đóng bảo hiểm xã hội đủ hai mươi năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại Điều 50 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Nam đủ năm mươi tuổi, nữ đủ bốn mươi lăm tuổi trở lên; 2. Có đủ mười lăm năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành”. Như vậy, có thể thấy Anh A chưa đủ điền kiện hưởng chế độ lương hưu. Tuy nhiên, Anh A lại có 20,5 năm đóng BHXH nên Anh A có thể bảo lưu thời gian đóng BHXH theo quy định tại Điều 57 Luật BHXH quy định như sau: “Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội”.
Xem thêm

Đọc thêm

Luận văn thạc sy Đào tạo nhân lực của Bảo hiểm xã hội Thành phố Hà Nội

Luận văn thạc sy Đào tạo nhân lực của Bảo hiểm xã hội Thành phố Hà Nội

Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội là một đơn vị thành viên của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Trong giai đoạn đổi mới vừa qua, BHXH thành phố Hà Nội đã có nhiều thay đổi tích cực, tuy nhiên, cũng không phải là ngoại lệ với những tồn tại liên quan đến vấn đề nhân lực của hệ thống các cơ quan Nhà nước hiện nay. Những vấn đề tồn tại khá cơ bản đối với đội ngũ nhân lực như: kỹ năng làm việc và giao tiếp, phương pháp làm việc, phong cách làm việc còn chưa tốt; một bộ phận đội ngũ nhân lực trẻ mới vào ngành còn yếu kiến thức chuyên môn, pháp luật vì vậy giải quyết vấn đề chuyên môn chưa tốt, chưa có được những kỹ năng cơ bản để giải quyết công việc tác nghiệp dẫn đến chất lượng công việc còn thấp….. Do đó, việc đào tạo đội ngũ nhân lực của BHXH thành phố Hà Nội là hết sức cần thiết, nhằm đáp ứng được sự phát triển của cơ quan tổ chức và nhằm phục vụ nhân dân, đất nước được tốt nhất. Nhận thấy tầm quan trọng của công tác đào tạo nhân lực cho các đơn vị, tổ chức nói chung và cho ngành BHXH nói riêng, tôi chọn đề tài “Đào tạo nhân lực của Bảo hiểm xã hội Thành phố Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu của mình.
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề