THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM VIB

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM VIB":

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ KINH DOANH HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIB (KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP)

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ KINH DOANH HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIB (KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP)

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ kinh doanh hộ gia đình tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế vib (Khóa luận tốt nghiệp)Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ kinh doanh hộ gia đình tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế vib (Khóa luận tốt nghiệp)Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ kinh doanh hộ gia đình tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế vib (Khóa luận tốt nghiệp)Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ kinh doanh hộ gia đình tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế vib (Khóa luận tốt nghiệp)Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ kinh doanh hộ gia đình tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế vib (Khóa luận tốt nghiệp)Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ kinh doanh hộ gia đình tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế vib (Khóa luận tốt nghiệp)Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ kinh doanh hộ gia đình tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế vib (Khóa luận tốt nghiệp)Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ kinh doanh hộ gia đình tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế vib (Khóa luận tốt nghiệp)Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ kinh doanh hộ gia đình tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế vib (Khóa luận tốt nghiệp)Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ kinh doanh hộ gia đình tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế vib (Khóa luận tốt nghiệp)
Xem thêm

Đọc thêm

Mở rộng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Trung tâm kinh doanh – Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam – VIBank

MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH – NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM – VIBANK

Center)LDR : Lưu động ròngTSBD : Tài sản bảo đảmNHNN : Ngân hàng Nhà nướcNH : Ngân hàngHSBC : Hongkong and Shanghai Banking CorporationPOS : (Point of Sale ) máy chấp nhận thanh toán thẻPhạm Tiến Đạt Lớp: TCDN 50DChuyên đề thực tập GVHD: PGS. TS Vũ Duy HàoDANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU HÌNH VẼ  !"#$%&'()$*&&)+,-./0(1$2/134$& 516&)789%$:";<;:"<<=$&)>! ?"":<6&%@.&A=.&B=C&D8=.&E&=-FGH.&GHI/ D.JJ*KL+,-/1()$<:;:"<" GMN)O$(16&)J*=K'J@6&&)PQK=@<R!ST:""UKKV1=$&WXYS<LZU 516&)&'()$[\](1@'(^_*&'@2S1>R"#U C&V=`M)(](40&a%SZb#UQ&910\0JV6&^9c@SZO#U >: ?<C+dCXefCghifDjklkhmn+f+koBpnq+rCekCXsfCEG5k+hmn+tfE+qfC+uvfGekwB+xysjCzkoCnGtk- ?<: <56&0C&.({.C>@T*y&%1tk- 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển cuả Trung tâm kinh doanh - Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Quốc tế Việt NamVIB 31Phạm Tiến Đạt Lớp: TCDN 50DChuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Vũ
Xem thêm

91 Đọc thêm

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH SÓC TRĂNG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH SÓC TRĂNG

Trăng nói chung và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Namchi nhánh Sóc Trăng (VietinBank C N ST) nói riêng đã có nhiều chủ trương,chính sách nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp đang gặp khó khăn về vốn hiện nay.Là chi nhánh Ngân hàng thương mại quốc doanh lớn của Việt Nam, vớimục tiêu “nâng giá trị cuộc sống”, trong những năm gần đây, Ngân hàng đãkhông ngừng đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, đặc biệt là vềtín dụng doanh nghiệp, mảng tín dụng quan trọng hỗ trợ cho các doanhnghiệp, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.Tuy nhiên, hoạt động tín dụng dưới hình thức cho vay doanh nghiệp trênđịa bàn thành phố Sóc Trăng còn gặp không ít khó khăn do nhiều nguyênnhân khác nhau, có cả nguyên nhân khách quan và chủ quan. Từ thực tiễncho vay doanh nghiệp trên địa bàn, Ngân hàng cần có những giải pháp đểhoàn thiện và mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp sao cho phù hợp vàđạt hiệu quả cao.Với những lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động tíndụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương ViệtNam chi nhánh Sóc Trăng” làm luận văn tốt nghiệp.Với mong muốn sau khi hoàn thành đề tài này, thông qua việc tổng hợp,phân tích số liệu, nghiên cứu thực trạng tín dụng doanh nghiệp tại VietinBankCNST, từ đó sẽ đề ra được một số giải pháp góp phần mở rộng và nâng caohiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng cũng như phát triển kinh tế trongkhu vực.11.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU1.2.1 Mục tiêu chungMục tiêu chung của đề tài là phân tích hoạt động tín dụng doanhnghiệp tại VietinBank chi nhánh Sóc Trăng giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng
Xem thêm

77 Đọc thêm

ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG

ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG

ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các Ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á Chi nhánh Bình Dƣơng. Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á Chi nhánh Bình Dương.
Xem thêm

104 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN

1. Tính tất yếu của đề tài Với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, hệ thống ngân hàng thương mại không ngừng lớn mạnh và góp phần quan trọng vào công cuộc đổi mới nền kinh tế . Các ngân hàng thương mại Việt Nam thực sự trở thành chỗ dựa tin cậy của các thành phần kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển toàn diện, tốc độ cao và ổn định. Trong đó, khối ngân hàng bán lẻ với trọng tâm là khách hàng cá nhân ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển của các ngân hàng thương mại. Thực tế cho thấy xã hội ngày càng phát triển, các cá nhân có nhu cầu vay vốn và sử dụng vốn ngày càng cao với các mục đích như kinh doanh, tiêu dùng... Theo đánh giá của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, từ năm 2014, phát triển khối ngân hàng bán lẻ sẽ là xu hướng phát triển tất yếu của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Với đặc thù một quốc gia đang thu nhập trung bình, nhu cầu tài chính và dịch vụ thanh toán tăng theo cấp số nhân chắc chắn thị trường ngân hàng bán lẻ ở Việt Nam phát triển mạnh mẽ trong thập niên tới. Với quy mô thị trường 90 triệu dân mở ra cơ hội lớn cho các ngân hàng thương mại nhằm giúp người tiêu dùng gia tăng giá trị tài sản và quản lý tốt hoạt động kinh doanh cũng như thực hiện các hoạt động thanh toán hàng ngày. Nền kinh tế Việt Nam bước vào thời kỳ hội nhập, đặc biệt là việc thành lập AEC để thực hiện mục tiêu hội nhập kinh tế trong Tầm nhìn ASEAN 2020, nhằm hình thành một khu vực kinh tế ASEAN ổn định, thịnh vượng và có khả năng cạnh tranh cao, trong đó hàng hóa, dịch vụ, đầu tư được di chuyển tự do, và vốn được lưu chuyển tự do hơn. Sự thâm nhập của các ngân hàng lớn ở Đông Nam Á như Ngân hàng UOB (Singapore), ngân hàng Maybank (Malaysia), ngân hàng OCBC(Singaore) với mục tiêu chiếm lĩnh thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam đặt ra những thách thức đối với các ngân hàng thương mại trong nước trong việc giữ vững thị phần và phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ còn rất nhiều tiềm năng của Việt Nam. Được thành lập năm 1996, đến năm 2015 sau 19 năm hoạt động, Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam VIB đã trở thành một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam. Năm 2010 ghi dấu một sự kiện quan trọng của VIB với việc Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia (CBA) –Ngân hàng bán lẻ số 1 tại Úc và là Ngân hàng hàng đầu thế giới với trên 100 năm kinh nghiệm đã chính thức trở thành cổ đông chiến lược của VIB. Khách hàng cá nhân trở thành đối tượng khách hàng mục tiêu hàng đầu của VIB trong định hướng chiến lược kinh doanh giai đoạn 20102020 của ngân hàng: trở thành một trong các ngân hàng bán lẻ hàng đầu, cung cấp các sản phẩm tín dụng với chất lượng tốt nhất đến với đối tượng khách hàng cá nhân. Trong thời gian qua, Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam đạt được kết quả hoạt động khá tốt và đóng góp một phần đáng kể vào thành công chung của hệ thống ngân hàng bán lẻ. Hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân được triển khai khá thành công với sự đa dạng về sản phẩm cho vay, dư nợ ngày càng tăng và hướng tới nhiều đối tượng khách hàng cá nhân trong xã hội. Tuy vậy, nếu so sánh với dư nợ hiện tại của các ngân hàng khác trong khối ASEAN, sự phát triển của khách hàng cá nhân còn chưa tương xứng với vị thế của VIB do gặp phải sự cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại trong nước và các ngân hàng quốc tế. Từ những vấn đề trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập là: “Phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam trong điều kiện thành lập Cộng đồng kinh tế ASEAN” 2. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích và đánh tình hình quả phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014 để tìm ra những bài học kinh nghiệm và đề xuất những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả phát triển dịch vụ hướng tới khách hàng cá nhân đến năm 2018 trong điều kiện thành lập AEC 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam trong điều kiện thành lập Cộng đồng kinh tế ASEAN AEC 3.2 Phạm vi Phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam giai đoạn 20102014 và định hướng đến 2018 4. Phương pháp nghiên cứu Chuyên đề thực tập sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê từ nguồn dữ liệu được thu thập từ Tổng cục Thống kê, Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam và các nguồn tài liệu tin cậy khác trên Internet. 5. Kết cấu chuyên đề Tên chuyên để thực tập: “Phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam trong điều kiện thành lập Cộng đồng kinh tế ASEAN”. Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục, chuyên đề thực tập được trình bày trong ba chương: Chương 1: Giới thiệu cơ sở thực tập và kinh nghiệm. Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam giai đoạn 2010 2015. Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam đến năm 2018 trong điều kiện thành lập cộng đồng kinh tế ASEAN.
Xem thêm

124 Đọc thêm

Hoạt động tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh thành phố hồ chí minh, ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Hoạt động tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh thành phố hồ chí minh, ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam

33 Đọc thêm

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM

Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì các NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được. Hoạt động tín dụng ngân hàng là một trong những hoạt động chủ yếu của một ngân hàng thương mại, nó được coi là đòn bẩy quan trọng cho nền kinh tế, giúp nền kinh tế tăng trưởng và phát triển. Tín dụng ngân hàng không chỉ có ý nghĩa với nền kinh tế mà nó còn có ý nghĩa quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng; chính vì vậy, làm thế nào để củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng là điều mà trước đây, bây giờ và sau này đều được các nhà quản lý ngân hàng, các nhà chính sách và các nhà nghiên cứu hết sức quan tâm. Trải quan hơn 15 năm tồn tại và phát triển, ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Quốc Tế Việt Nam là một trong những thương hiệu ngân hàng thương mại mạnh hàng đầu Việt Nam. Qua một thời gian ngắn thực tập tại hội sở của ngân hàng, em đã có được những kinh nghiệm quý báu cũng như cái nhìn cụ thể hơn về hoạt động tín dụng của ngân hàng. Xuất phát từ thực tiễn đó, em đã chọn đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam” nhằm mục đích đưa ra những giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn, góp phần giải quyết những vấn đề còn hạn chế để nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam.
Xem thêm

71 Đọc thêm

đề tài giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải chi nhánh thanh xuân

ĐỀ TÀI GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI CHI NHÁNH THANH XUÂN

đề tài luân văn tốt nghiệp về tài chính ngân hàng mọi chi tiết liên hệ liên hệ facebook:https://www.facebook.com/profile.php?id=100004355493105 .mong rằng đây sẽ là tài liệu sẽ giúp ích cho các bạn trong việc học tập đề tài giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải chi nhánh thanh xuân đề tài giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải chi nhánh thanh xuân đề tài giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải chi nhánh thanh xuân đề tài giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải chi nhánh thanh xuân
Xem thêm

85 Đọc thêm

Hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam (VIB)

HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIB)

Tín dụng là hoạt động kinh doanh phức tạp nhất so với các hoạt động kinh doanh khác của các Ngân hàng thương mại (NHTM), hoạt động này tuy thu được nhiều lợi nhuận nhưng cũng đồng thời gặp không ít rủi ro. Vì vậy, rủi ro tín dụng nếu xảy ra sẽ có tác động rất lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng, cao hơn nó tác động ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế. Quản lý rủi ro tín dụng là vấn đề khó khăn nhưng rất bức thiết. Đặc biệt đối với ngân hàng thương mại Việt Nam, do thu nhập của tín dụng là chủ yếu chiếm từ 60-80% thu nhập của ngân hàng. Từ cuối năm 2011 đến nay (tháng 10/2012) tình hình nợ xấu của hệ thống các NHTM Việt Nam tăng một cách đột biến, theo như Ngân hàng nhà nước Việt Nam cho biết thì số dư nợ xấu tín dụng chiếm tỉ lệ gần 10%/tổng dư nợ của toàn bộ hệ thống dư nợ tín dụng của các NHTM. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến toàn bộ hoạt động của nền kinh tế nói chung và tình hình hoạt động của hệ thống các NHTM và đến bản thân mỗi Ngân hàng nói riêng. Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam (VIB) cũng không nằm ngoài hiện tượng trên. Trong năm 2011, tỉ nợ lệ xấu của VIB tăng vọt so với cùng kỳ các năm trước và vượt quá quy định của Ngân hàng nhà nước. Vậy nguyên nhân là do đâu? Làm thế nào để có chính sách quản lý rủi ro tín dụng một cách hiệu quả trong hoạt động của VIB? Đây là một vấn đề được Ban lãnh đạo của VIB đặc biệt quan tâm. Trong bối cảnh cụ thể trên, là một cán bộ làm công tác quản lý tín dụng, cùng với sự động viên, giúp đỡ của đồng nghiệp, đặc biệt là giáo viên hướng dẫn, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam (VIB)” làm đề tài nghiên cứu của mình.
Xem thêm

127 Đọc thêm

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH LÝ THƯỜNG KIỆT (KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP)

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH LÝ THƯỜNG KIỆT (KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP)

Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam chi nhánh Lý Thường Kiệt (Khóa luận tốt nghiệp)Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam chi nhánh Lý Thường Kiệt (Khóa luận tốt nghiệp)Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam chi nhánh Lý Thường Kiệt (Khóa luận tốt nghiệp)Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam chi nhánh Lý Thường Kiệt (Khóa luận tốt nghiệp)Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam chi nhánh Lý Thường Kiệt (Khóa luận tốt nghiệp)Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam chi nhánh Lý Thường Kiệt (Khóa luận tốt nghiệp)Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam chi nhánh Lý Thường Kiệt (Khóa luận tốt nghiệp)Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam chi nhánh Lý Thường Kiệt (Khóa luận tốt nghiệp)Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam chi nhánh Lý Thường Kiệt (Khóa luận tốt nghiệp)Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam chi nhánh Lý Thường Kiệt (Khóa luận tốt nghiệp)Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam chi nhánh Lý Thường Kiệt (Khóa luận tốt nghiệp)Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam chi nhánh Lý Thường Kiệt (Khóa luận tốt nghiệp)
Xem thêm

Đọc thêm

Giải pháp mở rộng và phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh tân bình

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH TÂN BÌNH

Giải pháp mở rộng và phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh tân bình Giải pháp mở rộng và phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh tân bình Giải pháp mở rộng và phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh tân bình Giải pháp mở rộng và phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh tân bình Giải pháp mở rộng và phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh tân bình
Xem thêm

98 Đọc thêm

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM

nhóm khách hàng, chẳng hạn đối với một ngành, thậm chí cả một nền kinh tế.Loại rủi ro này mang tính chất vĩ mô và liên quan đến việc quản lý danh mục tíndụng).+ Nếu phân theo giai đoạn phát sinh rủi ro thì có 3 loại: (i) Rủi ro trong thẩmđịnh, tức là đánh giá sai khách hàng, (ii) Rủi ro khi cho vay, chẳng hạn như giảingân sai mục đích làm cho khoản vay không phát huy hiệu quả; (iii) Rủi rotrong khi quản lý, xử lý thu nợ.+ Nếu phân loại theo sản phẩm thì có 2 loại sau: (i) Rủi ro các sản phẩm nộibảng (cho vay, thấu chi); (ii) Rủi ro các sản phẩm ngoại bảng (chiết khấu, thư tíndụng, bảo lãnh).6+ Nếu căn cứ vào tính chất của rủi ro: (i) Rủi ro khách quan xảy ra do thiên tai,địch hoạ, người vay chạy chốn, mất tích; (ii) Rủi ro chủ quan xảy ra do ngườivay hoặc người cho vay vô tình hoặc cố ý làm cho thất thoát vốn vay.+ Nếu căn cứ vào thời hạn khoản vay: (i) Rủi ro theo các khoản vay ngắn hạn;(ii) Rủi ro theo các khoản vay trung dài hạn.1.3 Các nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụngTrong bối cảnh hiện nay các ngân hàng khi cho vay luôn phải đối mặt vớirủi ro. Với khả năng cho vay, các ngân hàng thương mại thúc đẩy quá trình đầutư, sản xuất và lưu thông hàng hoá, do đó góp một ý nghĩa quan trọng đối vớinền kinh tế và đối với doanh nghiệp. Tuy nhiên, để xác định nguyên nhân gây rarủi ro tín dụng, cần tập trung vào một số nguyên nhân sau1.3.1 Rủi ro do nguyên nhân khách quanRủi ro do nguyên nhân khách quan bị tác động bởi các nhân tố như: Sự bấtkhả kháng từ môi trường; sự bất thường về cơ chế chính sách kinh tế của nhànước, môi trường không ổn định; môi trường pháp lý; thiếu sự quy hoạch, phânbổ đầu tư một cách hợp lý; môi trường pháp lý; hệ thống quản lý thông tin;
Xem thêm

89 Đọc thêm

luận văn tốt nghiệp chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại công thương hưng yên

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÔNG THƯƠNG HƯNG YÊN

2B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖpỞ một số nước đang phát triển cho đến nay, khi một ngân hàng được thànhlập và đi vào hoạt động, mối quan tâm chính và thường xuyên của nó là sẽ cho aivay và sẽ đầu tư vào đâu. Ở những nước này, đối tượng đầu tư là điều bận tâmnhiều hơn, nếu không nói là vấn đề quan trọng nhất. Trong khi đó, ở các nước đãphát triển, tình hình lại ngược lại. Vấn đề đặt ra của các NHTM không phải là vấnđề đầu tư vào đâu hay cho ai vay, mà là lợi tức có cao và an toàn không. Thậm chínhững lo ngại như vậy thực tế đã không còn vì hầu hết mọi họ đã có những thânchủ chắc chắn, và vấn đề an toàn đã có pháp luật bảo vệ. Điều họ quan tâm là làmthế nào để huy động càng nhiều tiền cho khoản đầu tư sẵn có.Như vây, chúng ta đã biết được hai hoạt động chính của một Ngân hàngthương mại là hoạt động huy động vốn và hoạt động sử dụng vốn đó để sinh lời.Ngoài hai hoạt động cơ bản đó ra, ngân hàng thương mại còn cung cấp cho cáckhách hàng của mình một số dịch vụ khác nữa như dịch vụ thanh toán nhanh bằngthẻ, dịch vụ chuyển tiền,v.v 1.2. Chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàngthương mại1.2.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ - một đối tượng quan trọng trong hoạt độngcủa Ngân hàng thương mại1.2 1.1. Khái niệm, đặc điểm của Doanh nghiệp vừa và nhỏCăn cứ vào hoàn cảnh cụ thể ở Việt Nam, và tính đến xu thế phát triển trongthời gian tới, kết hợp với nghiên cứu thực tiễn ở nước ta, ngày 23/11/2001 Chínhphủ đã ban hành nghị định số 90/NĐ-CP quy định tiêu chí để xác định DNVVN là“Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất – kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinhdoanh theo pháp luật hiện hành, có số vốn đăng ký không quá 10 tỷ Đồng hoặc sốlao động trung bình hàng năm không quá 300 người”. Đây sẽ là khái niệm được sửdụng trong suốt chuyên để.Các đặc điểm và lợi thế tiềm năng của các DNVVN bao gồm:DNVVN giúp sử dụng các yếu tố sản xuất hiệu quả hơn. Một trong những lý
Xem thêm

60 Đọc thêm

Mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHNoPTNT Thăng Long

MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NHNOPTNT THĂNG LONG

1. Tính cấp thiết của đề tài Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, việc cạnh tranh trong nền kinh tế nói chung, lĩnh vực ngân hàng nói riêng ngày càng mạnh mẽ. Nếu không bắt nhịp với xu thế đó, các ngân hàng thương mại Việt Nam sẽ không thể tồn tại trên thị trường hiện nay. Từ khi Việt Nam gia nhập WTO, các ngân hàng nước ngoài với tiềm lực vốn lớn, trang thiết bị kỹ thuật với công nghệ hiện đại, trình độ quản lí chuyên sâu cũng như phong cách làm việc nhanh chóng hiệu quả đã và đang thu hút được đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tổng công ty nhà nước, các doanh nghiệp lớn có nhu cầu vay lớn. Mà điều này thì các ngân hàng thương mại Việt Nam gặp khó khăn, do nguồn vốn còn nhỏ. Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm số đông trong tổng số doanh nghiệp ở Việt Nam. Với sự gia tăng liên tục về số lượng và hoạt động ngày càng hiệu quả, các DNVVN được đánh giá là một trong những động lực chính thúc đẩy sự phát triển kinh tế, khuyến khích quá trình tư nhân hoá và phát triển kỹ năng kinh doanh . Với quy mô không lớn, cơ cấu gọn nhẹ, linh hoạt và thích nghi nhanh chóng với sự thay đổi của môi trường, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, đa dạng hoá các hoạt động kinh tế và đóng góp một tỷ trọng lớn vào GDP và tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước. Nhưng hiện nay các DNVVN đang gặp phải rất nhiều khó khăn: Công nghệ lạc hậu, thiếu vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh …Nhu cầu về vốn của DNVVN là rất lớn và không ngừng tăng lên. Chính vì vậy, các DNVVN không chỉ trở thành mối quan tâm hàng đầu của các nhà lập chính sách mà còn là mối quan tâm chủ đạo đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam khi thiết lập đối tượng khách hàng mục tiêu. Đây là đối tượng khách hàng tiềm năng to lớn của ngân hàng mà nếu có sự quan tâm đầu tư đúng đắn sẽ tạo điều kiện cho DNVVN dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn tín dụng của ngân hàng. Từ đó nâng cao giúp ngân hàng tăng lợi nhuận, mở rộng thị phần, tăng khả năng cạnh tranh trên truờng quốc tế đồng thời giúp DNVVN mở rộng sản xuất kinh doanh. Điều này, đã buộc các ngân hàng thương mại Việt Nam phải có chiến lược kinh doanh để thu hút khách hàng, xác định cho mình đối tượng khách hàng mục tiêu phù hợp để có những giải pháp nhằm không ngừng phát triển mối quan hệ với khách hàng, tạo uy tín trong lòng khách hàng. Xuất phát từ thực trạng trên, sau một thời gian thực tập tại Chi nhánh NHNoPTNT Thăng Long, và được tìm hiểu những chủ trương chính sách của NHNoPTNT Việt Nam, em đã đặt ra câu hỏi: Tại sao Chi nhánh NHNoPTNT Thăng Long không đảy mạnh hơn nữa mở rộng tín dụng đối với khách hàng tiềm năng là DNVVN. Bởi vậy, em đã chọn đề tài:” Mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHNoPTNT Thăng Long” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình . 2.Mục đích nghiên cứu. Chuyên đề nghiên cứu thực trạng từ phía các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như từ phía ngân hàng hiện nay để từ đó thấy được những hạn chế và nguyên nhân trong tín dụng đối với DNVVN . Nghiên cứu những chỉ tiêu chung về mở rộng tín dụng đối với các DNVVN, từ đó đánh giá thực trạng hoạt động mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại ngân hàng . Cuối cùng chuyên đề sẽ đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần mở rộng tín dụng cho các DNVVN tại Chi nhánh NHNNoPTNT Thăng Long. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Chi nhánh NHNoPTNT Thăng Long. Phạm vi nghiên cứu : Hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Chi nhánh NHNoPTNT Thăng Long. 4.Phương pháp nghiên cứu. Trong quá trình nghiên cứu, chuyên đề sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học để phân tích lý luận và thực tiễn như: Phương pháp duy vật biện chứng, suy luận lôgic và kết hợp phương pháp duy vật lịch sử sử dụng số liệu thực tế để luận giải thông qua các phương pháp: So sánh, thống kê, tổng hợp, phân tích… 5.Kết cấu của đề tài Đề tài của chuyên đề gồm ba chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại NHTM. Chương 2: Thực trạng mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại Chi nhánh NHNoPTNT Thăng Long từ năm 2005 đến năm 2007. Chương 3: Giải pháp mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại Chi nhánh NHNoPTNT Thăng Long. Vì thời gian thực tập không nhiều và kiến thức thực tế còn hạn hẹp nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót. Bởi vậy, rất mong sự đóng góp của các thầy cô giáo và các anh chị cán bộ Chi nhánh NHNoPTNT Thăng Long cùng những ai quan tâm đến đề tài này để giúp cho chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Xem thêm

104 Đọc thêm

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NHNNO & PTNT ĐÔNG HÀ NỘI

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NHNNO & PTNT ĐÔNG HÀ NỘI

với các DNNQD trong quan hệ tín dụng Ngân hàng. Vì vậy, cùng với sự nhìn nhận đúngđắn của NHTM về các DNVVN, những ưu đãi nới lỏng phù hợp với tình hình cácDNVVN tạo điều kiện cho DN tiếp cận vốn của Ngân hàng thì các DNVVN cũng phải nỗlực đảm bảo các điều kiện từ phía Ngân hàng. Đó cũng chính là “ người đánh giá” quantrọng phương hướng và tình hình kinh doanh của DN. Vì thế, càng buộc các DNVVN cốgắng làm ăn có lãi, tiết kiệm chi phí, hoàn trả vốn và trả lãi đúng hạn, nâng cao tráchnhiệm hơn với đồng vốn từ Ngân hàng tài trợ. Thông qua tín dụng Ngân hàng, tăng cườngsử dụng vốn đúng mục đích, hạn chế kinh doanh bất hợp pháp của các doanh nghiệp và cóthể tham gia định hướng các ngành SX, lĩnh vực kinh doanh mà Nhà nước mong muốn.Để đáp ứng những yêu cầu của chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần, cũng nhưchia sẻ rủi ro trong hoạt động tín dụng các NHTM Việt Nam đã tích cực tăng trưởng khốilượng tín dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh nói chung và DNVVN nói riêng.Năm 1995, không kể DNNN, DN có vốn đầu tư nước ngoài, dư nợ cho vay trung và dàihạn đối với DNNQD là 654 tỷ đồng, chiếm 45,8% tổng dư nợ trung và dài hạn. Đến năm1999 con số này lên tới 2862,3 tỷ đồng, chiếm 32,9%. Tuy tốc độ tăng chậm hơn DNNNnhưng dư nợ trung dài hạn của DNVVN vẫn tăng gấp 4,44 lần. Mặt khác, số lượngDNVVN chiếm trên 80% DNNN nên xét về tỷ lệ dư nợ cho vay theo quy mô DN thì tỷtrọng cho vay đối với DNVVN sẽ lớn hơn chứ không phải là 32,9%. Các NHTM cũng đãvà đang thực hiện nhiều chương trình tín dụng dành cho DNVVN như chương trình tíndụng Đài Loan, Việt Đức, SMDEF...Bằng nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng mà DNVVNcó điều kiện mua sắm máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ tiên tiến. DNVVN đã sản xuấtra sản phẩm có mẫu mã đẹp và chất lượng cao, góp phần cải thiện vị trí của sản phẩm nộiđịa, làm giảm tâm lý chuộng hàng ngoại. Nhờ công nghệ và thiết bị mới DN có khả năngtăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trong nước vàquốc tế. Đồng thời DNVVN cũng có điều kiện trau dồi thêm kinh nghiệm và trưởng thànhhơn trong nền kinh tế thị trường, làm quen với các lĩnh vực luật pháp có liên quan. Ngượclại, bên cạnh nhiều DNNN quy mô lớn làm ăn không hiệu quả thì các công ty cổ phần,công ty TNHH, công ty tư nhân...đầy linh hoạt, sáng tạo đang không ngừng vươn lên. Đó
Xem thêm

75 Đọc thêm

Báo cáo tốt nghiệp: Tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân Hàng Thương Mại pdf

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI PDF

là nhân tố cực kỳ quan trọng thúc đẩy và mở rộng cạnh tranh, bảo đảm và ổn định kinh tế, phòng chống nguy cơ khủng hoảng. Thật vậy, khu vực DNVVN là xương sống trong nền kinh tế của nhiều quốc gia hiện tại và cả tương lai. Đặc biệt khi cuộc Cách mạng khoa học và công nghệ ngày càng phát triểnđã tạo điều kiện cho các DNVVN nhiều cơ hội tập trung kỹ thuật, có khả năng sản xuất các sản phẩm không thua kém các doanh nghiệp lớn. Mặt khác xét trên phạm vi toàn cầu hiện nay về tính chất cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đang chuyển từ cạnh tranh giá cả sang cạnh tranh về chất lượng và công nghệ. Trong điều kiện này, lợi thế của các doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ bị giảm sút. Sự phát triển của chuyên môn hoá và hợp tác hoá đã không cho phép một doanh nghiệp tự khép kín chu trình sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả. Mà với mô hình sản xuất kiểu vệ tinh, trong đó các DNVVN là vệ tinh cảu doanh nghiệp lớn tỏ ra rất thích hợp. Như vậy, một nền kinh tế hiện đại thì DNVVN ngày càng không thể tan biến trong các tập đoàn kinh tế lớn mà khả năng hợp tác để mở rộng lại ngày càng tăng. Đối với Việt Nam, một nước đang phát triển đang tiến tới một nền kinh tế thị trường định hướng XHCN thì DNVVN càng có ý nghĩa quan trọng. Thể hiện cụ thể trên các mặt sau : - DNVVN chiếm tỷ trọng cao về số lượng, thu hút nhiều lao động và đóng góp phần lớn thu nhập quốc dân cho đất nước. Theo số liệu thống kê của các nhà kinh tế, hiện nay DNVVN của nước ta chiếm trên 80% tổng số doanh nghiệp, tạo công ăn việc làm cho khoảng 95% lao động xã hội. Như vậy, phát triển DNVVN là chủ trương đúng đắn của Đảng, nó được gắn liền với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần của Đảng theo định hướng kinh tế thị trường nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần vào ổn định tình hình kinh tế xã hội. - Các DNVVN đóng vai trò quan trọng trong lưu thông hàng hoá và cung cấp dịch vụ, có vai trò bổ sung cho các doanh nghiệp lớn, là xí nghiệp gia công vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn cùng hệ thống và là màng lưới tiêu thụ hàng hoá cho các doanh nghiệp lớn. Hiện DNVVN chiếm khoảng 31% tổng sản lượng công nghiệp hàng năm, 78% doanh số bán lẻ trong thương nghiệp, 64% khối lượng vận chuyển hành khách và hàng hoá.
Xem thêm

86 Đọc thêm

TIỂU LUẬN: Báo cáo tổng hợp về Ngân hàng Cổ phần Thương mại Quốc tế Việt Nam ppt

TIỂU LUẬN: BÁO CÁO TỔNG HỢP VỀ NGÂN HÀNG CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VIỆT NAM PPT

Từ khi thành lập, VIB chưa xác định rõ tôn chỉ, mục tiêu chiến lược phát triển ngay từ đầu, vì vậy chưa xây dựng được mô hình tổ chức, bộ máy quản lý phù hợp nên chưa phân định rõ, tách bạch được chức năng quản lý, điều hành và chức năng kinh doanh, vai trò kiểm soát rủi ro chưa được coi trọng đúng mức; chưa định hướng đối tượng khách hàng và mạng lưới giao dịch nên hoạt động kinh doanh còn chạy theo các chỉ tiêu mang tính chất ngắn hạn; các dịch vụ chưa đa dạng, chất lượng dịch vụ chưa đủ sức đáp ứng yêu cầu của khách hàng trong môi trường cạnh tranh của nền kinh tế thị trường. - Vốn điều lệ nhỏ ( mới đạt 76 tỷ VND), được xếp vào một trong những ngân hàng cổ phần đô thị có vốn nhỏ(bằng 10-20% so với các ngân hàng thương mại cổ phần trong khu vực).Vì vậy tỷ lệ an toàn trong huy động vốn thấp, hạn chế việc mở rộng đầu tư cho các doanh nghiệp lớn( giới hạn đầu tư không được vượt quá 15% vốn tự có). - Hiệu quả hoạt động còn thấp: ROE = 11% (thấp hơn so với NHTMCP Đông á , NHTMCP ACB, NHTMCP Quân đội ); ROA = 0,7%/năm; tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản mới chỉ đạt 5,9% - Cơ sở vật chất chưa đáp ứng được nhu cầu: Trụ sở làm việc của hội sở chính sau gần 6 năm làm việc đã trở nên quá chật chội, không đảm bảo các điều kiện làm việc cần thiết cho cán bộ nhân viên, hạn chế việc tuyển dụng và thu hút người giỏi. Điều này cũng cản trở rất nhiều đối với việc mở rộng các loại hình nghiệp vụ, dịch vụ kinh doanh, phát triển tổ chức, hiện đại hoá công nghệ nhằm phát triển khách hàng. - Vai trò của công nghệ thông tin chưa được coi trọng đúng mức(khách hàng giao dịch vẫn hoàn toàn phải làm thủ tục tại ngân hàng), kinh phí đầu tư trong các năm qua cho trang thiết bị, hệ thống tin học và phần mềm chương trình chưa đáp ứng được nhu cầu, thu nhập của nhân viên tin học chưa tương xứng với vai trò và
Xem thêm

40 Đọc thêm

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIB

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIB

Năm 2006 nền kinh tế Việt Nam tiếp tục tăng trưởng ổn định và là tiền đề cho sự phát triển ngành Ngân hàng. Các ngân hàng thương mại cổ phần tiếp tục mở rộng thị trường và hoạt động có hiệu quả cao. Cạnh tranh giữa các ngân hàng càng trở nên gay gắt với việc các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài đẩy nhanh tiến trình cải cách, tăng năng lực tài chính, dầu tư công nghệ, đổi mới cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng, gia tăng các tiện ích cho khách hàng………….Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với ngành Ngân hàng nói chung và Ngân hàng trong nước nói riêng.Là một sinh viên khoa Ngân hàng Tài chính, nhận thức được vấn đề này cộng với việc đi thực tập áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế em đã chọn Ngân hàng Quốc tế VIB là nơi em sẽ học hỏi kinh nghiệm và trải nghiệm những kiến thức của mình.Khi thực tập tại đây em được quan sát thực tế cách thức làm việc, hoạt động của Ngân hàng. Sau quá trình tìm hiểu, quan sát em viết bản báo cáo tổng hợp này.Bản báo cáo giới thiệu khái quát những nét chung nhất về Ngân hàng Quốc tế từ quá trình hình thành phát triển cho đến các tình hình hoạt động cơ bản ở đây.Bài báo cáo gồm 3 phần:Phần 1 : Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế VIBPhần 2 : Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Quốc tế VIBPhần 3 : Một số nhận xét đánh giá về Ngân hàng Quốc tế VIB.Em xin cảm ơn Ngân hàng Quốc tế VIB đã cung cấp tài liệu, số liệu liên quan và lời cảm ơn đến PGS.TS Vũ Duy Hào đã hướng dẫn em hoàn thành bản báo cáo này.
Xem thêm

38 Đọc thêm

Một số vấn đề và giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng ngắn hạn vừa và nhỏ tại các ngân hàng vừa và nhỏ

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN VỪA VÀ NHỎ TẠI CÁC NGÂN HÀNG VỪA VÀ NHỎ

Một số vấn đề và giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng ngắn hạn vừa và nhỏ tại các ngân hàng vừa và nhỏ Chương 1: Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín. Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chương 3: Một số nhận xét và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn vừa và nhỏ tại ngân hàng Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Quý Thầy Cô đã tận tình hướng dẫn cùng toàn thể Ban lãnh đạo, các cán bộ nhân viên tại ngân hàng Sacombank PGD Ct Li đã tạo đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này. Em xin chân thành cám ơn.
Xem thêm

38 Đọc thêm

Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM

lao động được sử dụng trong phần lớn các DNVVN là lao động gia đình và thânquen. Bởi vậy, họ đã không được tuyển chọn và đào tạo kỹ càng. Họ làm việc theobản năng, kinh nghiệm mà không có tính chủ động, sáng tạo. Vì vậy, đại bộ phậnDNVVN vẫn còn xa lạ với việc xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh lâu dàivà bền vững với những mục tiêu, sứ mệnh được xác định rõ ràng. Thay vào đó,nhiều doanh nghiệp lại "lao theo" những cơ hội kinh doanh ngắn hạn, nhất thời.- Công nghệ lạc hậu: Để có thể thành công trong một nền kinh tế cạnh tranhcao độ như hiện nay, các doanh nghiệp phải thường xuyên thay đổi công nghệ, máymóc, thiết bị và phương pháp sản xuất. Thế nhưng, hầu hết công nghệ đang được sửdụng trong các DNVVN Việt Nam hiện được đánh giá là lạc hậu. Do ảnh hưởngcủa tư duy sản xuất nhỏ và một phần là do thiếu vốn, rất nhiều DNVVN đầu tư nhỏgiọt, làm từng phần, mỗi năm mua thêm một số máy móc, thiết bị rồi vừa làm vừacải tiến. Hậu quả của cách làm đó là công nghệ được sử dụng trong các doanhnghiệp này trở thành mớ hỗn độn, chắp vá. Một số doanh nghiệp do thiếu thông tin,không có kinh nghiệm lựa chọn, mua bán, chuyển giao công nghệ đã trở thành nạnnhân của các thương vụ về công nghệ.Công nghệ lạc hậu và chậm đổi mới làm hạn chế khả năng sản xuất, đa dạnghóa sản phẩm, hạn chế năng suất và sản lượng, chất lượng sản phẩm, làm tăng chiphí sản xuất, thậm chí ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường. Đồng thời làm hạn chếnăng lực cạnh tranh của các DNVVN.9- Thiếu thông tin: DNVVN thiếu cả thông tin về công nghệ, kỹ thuật, về cơchế chính sách, đến các thông tin về giá cả, thị trường, marketing. Để có thể tiếtkiệm chi phí, các DNVVN thường không lập phòng marketing, nghiên cứu thịtrường. Công tác quảng cáo, tham gia hội chợ, triển lãm… cũng ít có điều kiện thamgia vì mục đích tiết kiệm. Các cơ quan chức năng cũng chưa có gì nhiều giúp đỡloại hình doanh nghiệp này về mặt thông tin.- Hệ thống sổ sách kế toán, nội dung và phương pháp hạch toán kế toán củaDNVVN thường không đầy đủ, thiếu minh bạch và chính xác.1.1.2. Hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM
Xem thêm

120 Đọc thêm

Cùng chủ đề