GIẢI PHÁP THU HỒI CÔNG NỢ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "GIẢI PHÁP THU HỒI CÔNG NỢ":

BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ CHÍNH XÁC VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ CHÍNH XÁC VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Kế toán công nợ khách hàng, ngân hàng, TSCĐ có nhiệm vụ lên kế hoạchthu nợ và liên hệ với khách hàng để thu hồi công nợ đảm bảo cho vòng tiền củacông ty đảm bảo; thực hiện thu tiền và lập báo cáo thu theo hàng ngày; hàngtháng đối chiếu công nợ với khách hàng; căn cứ vào sổ phụ của ngân hàng hàngngày ghi báo nợ, báo có cho các tài khoản liên quan; theo dõi tình tình tăng,giảm tài sản cố định trong tháng…Kế toán công nợ nhà cung cấp, tiền mặt, hàng tồn kho có nhiệm vụ thanhtoán tiền cho các nhà cung cấp; thực hiện chi và lập báo cáo chi hàng ngày; hàngtháng đối chiếu các khoản phải trả của công ty với nhà cung cấp; báo cáo số tiềntồn quỹ hàng ngày; theo dõi lượng hàng nhập, xuất, tồn trong tháng, vào sổ chitiết nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hóa…Thủ quỹ: chịu trách nhiệm bảo quản tiền mặt, theo dõi và thực hiện việc thuchi tiền mặt kịp thời, lập các báo cáo tồn quỹ hàng ngày đảm bảo kịp thời chínhxác.Thủ kho: Chịu trách ngiệm theo dõi, cấp phát, nhạp vật tư,công cụ dụng cụdưới xưởng theo yêu cầu của cấp trên, về mặt só lượng. Ghi chép và vào sổ khocác mặt hàng hiện có tại công ty.2.1.2.1.Đặc điểm lao động kế toán và phân công lao động kế toánTính đến thời điểm tháng 03/2013 thì công ty có tất cả 25 nhân viên làmviệc tại văn phòng, trong đó có 06 nhân viên phòng kế toán ( bao gồm 01 kếtoán trưởng, 01 kế toán thuế, 02 kế toán viên, 01 thủ quỹ và 01 thủ kho). Cáccán bộ nhân viên nói chung và nhân viên kế toán nói riêng chủ yếu đều là nhữngngười trẻ tuổi có trình độ chuyên môn, đều có bằng cấp. Họ đều là những ngườinhiệt tình và có trách nhiệm cao trong công việc.2.1.2.2. Liên hệ tổ chức bộ máy kế toán với bộ máy chungPhòng kế toán có mối liên hệ chặt chẽ với các bộ phận khác trong công tythể hiện: các phòng ban khác thu thập ghi chép tổng hợp số liệu , từ đó gửi choSV Nguyễn Thị HuyềnBáo cáo thực tập tổng quan
Xem thêm

75 Đọc thêm

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY VIỄN THÔNG QUỐC TẾ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY VIỄN THÔNG QUỐC TẾ

Doanh thu và lợi nhuận của Công ty không ngừng tăng qua các năm.Đặc biệt năm 2010 lợi nhuận của Công ty tăng mạnh. Cùng với sự gia tăng củadoanh thu và lợi nhuận, tài sản của Công ty cũng tăng lên. Hệ số sinh lợi TSLĐ,Hiệu suất sử dụng TSLĐ và Số vòng quay TSLĐ tăng dần qua các năm, điềuđó cho thấy VTI đã nỗ lực hết mình trong việc khai thác và sử dụng các nguồnlực sẵn có, ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ, góp phần tạo ra lợinhuận đáng kể cho Công ty. Mức đảm nhiệm TSLĐ của Công ty giảm dần, cùngvới đó là sự tăng lên của mức tiết kiệm TSLĐ. Những hạn chế và nguyên nhânBên cạnh những thành tựu đạt được, nhìn chung hiệu quả sử dụng TSLĐcủa VTI giai đoạn 2008 - 2010 có tăng nhưng chưa cao, chưa xứng tầm với quymô kinh doanh.Ngoài ra, vòng quay các khoản phải thu của Công ty vẫn rất thấp nên khảnăng chuyển đổi thành tiền mặt của các khoản phải thu chậm. Cùng với đo kỳvithu tiền bình quân còn quá dài. Điều đó cho thấy khả năng thu hồi công nợ củaVTI rất kém, làm cho giảm hiệu quả sử dụng TSLĐ.Nguên nhân là do trình độ cán bộ còn nhiều hạn chế, huy động vốn chưakịp thời, chưa tuân thủ quy trình quản lý TSLĐ trong cơ chế quản lý tài sản củaVTI, công tác quản lý TSLĐ chưa hiệu quả.Rủi ro của khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008-2010 đã ảnh hưởng rấtlớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong và ngoàinước, trong đó có Công ty Viễn thông Quốc tế. Hơn nữa, Công ty Viễn thôngQuốc tế là đơn vị trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam, vì vậymọi hoạt động đều chịu sự quản lý của Tập đoàn.CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢNLƯU ĐỘNG Ở CÔNG TY VIỄN THÔNG QUỐC TẾ3.1. Định hướng phát triển của VTI giai đoạn 2011-2015
Xem thêm

10 Đọc thêm

Các Giải Pháp Chủ Yếu Nhằm Tăng Cường Quản Trị Vốn Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình 228

CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 228

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứuCác doanh nghiệp hiện nay hoạt động trong điều kiện nền kinh tế thị trường mở với xu hướng quốc tế hoá ngày càng cao và việc kinh doanh trên thị trường ngày càng mạnh mẽ, cạnh tranh khốc liệt tất cả đều nhắm vào mục đích tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, nhưng trong điều kiện hiện nay việc duy trì và bảo tòan nguồn vốn đã khó, việc kinh doanh để thu được lợi nhuận càng khó hơn đòi hỏi các doanh nghiệp phải hết sức thận trọng trong từng bước đi của mình.+ Đối với các nhà Quản trị tài chính: các chỉ tiêu liên quan đến Vốn kinh doanh là hết sức quan trọng, bởi nó là chỉ số liên quan mật thiết đến lượng tiền một doanh nghiệp cần để duy trì hoạt động thường xuyên, hay nói một cách khác Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ Tài sản củadoanh nghiệp.+Đối với bất kỳ một nhà đầu tư nào: việc xem xét thận trọng đến các chỉ số tài chính trong đó có các chỉ tiêu về hiệu quả quản lý kinh doanh là cơ sở quan trọng để xem xét có nên quyết định đầu tư hay không. Một doanh nghiệp có thể đưa ra con số doanh thu rất tốt, giá trị tài sản lớn, qui mô vốn đồ sộ…. nhưng những con số này chưa đủ để đảm bảo tình hình tài chính tốt của doanh nghiệp. Tiền của doanh nghiệp có thể đọng trong khâu dự trữ hoặc lưu thông, và rất có thể doanh nghiệp mất khả năng thanh toán do không thu hồi được công nợ từ khách hàng…việc xem xét các chỉ tiêu này giúp giảm thiểu rủi ro, góp phần tăng thêm hiệu quả cho nhà đầu tưXuất phát từ vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay là: phải xác định và đáp ứng được nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết, tối thiểu, Các giải pháp cần thực hiện để nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động của doanh nghiệp mình. Các biện pháp thu hồi vốn đầu tư vào các TSCĐ thông qua các phương pháp khấu hao sao cho phù hợp nhất…Qua quá trình học tập tại trường Học Viện Tài Chính và thời gian thực tập Công ty Cổ phần Xây dựng công trình 228 Em đã chọn đề: “Các Giải Pháp Chủ Yếu Nhằm Tăng Cường Quản Trị Vốn Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình 228’’làm chuyên đề tốt nghiệp.2.Mục đích nghiên cứu+ Hệ thống hóa những lý luận về Vốn kin doanh và quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.+ Tìm hiểu thực trạng công tác sử dụng vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng công trình 228, từ đó rút ra kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.+ Đề ra các giải pháp khắc phục nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty.3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu+ Đối tượng: Công tác quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 228.+ Phạm vi nghiên cứu: Báo cáo tài chính 20112013.4. Phương pháp nghiên cứuĐề tài được nghiên cứu theo phương pháp:+ Phương pháp so sánh + Phương pháp tỷ số+ Phương pháp phân tích tỷ lệ + Phương pháp thống kê và phân tích5. Kết cấu chuyên đề:Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề được chia thành 3 chương:Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp.Chương 2: Thực trạng công tác quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 trong thời gian qua.Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản tri vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 228
Xem thêm

122 Đọc thêm

KIỂM TOÁN NỘI BỘ CỦA DOANH NGHIỆP

KIỂM TOÁN NỘI BỘ CỦA DOANH NGHIỆP

Mô hình hoạt động, hình thức sởhữu của công ty:Công ty hoạt động theo mô hìnhthu, chi tiền, thu hồi công nợ,Công ty cổ phần với số vốn điều lệchất lượng sản phẩm99 tỷ đồng và hơn 100 cổ đông9www.themegallery.comCompany LogoThực trạng tổ chức KTNB tại CoxivaMô hình tổ chức:Ban Kiểm soát Công ty hiện có 03 ngườiPhạm vi:Kiểm toán BCTC, báo cáo kế toán quảntrị DN, báo cáo quyết toán vốn ĐT

12 Đọc thêm

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HITECO

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HITECO

̀ h thƣ́c trả châ ̣m hay không.Đối với các đối thủ cạnh tranhĐối thủ cạnh tranh cần những thông tin về doanh nghiệp để đánh giá sứcmạnh tài chính của doanh nghiệp . Tìm những điểm mạnh , yế u của để đƣa ranhƣ̃ng chiế n thuâ ̣t nhằ m tranh dành thi ̣phầ n bán hàng trên thi ̣trƣờng.Tƣ̀ nhƣ̃ng vấ n đề nêu trên, cho thấ y: Phân tić h báo cáo tài chiń h là côngcụ hữu ích đƣợc dùng để xác định giá trị kinh tế để đánh giá mặt mạnh, mă ̣tyế u của doanh nghiê ̣p , tìm ra nguyên nhân khá ch quan và chủ quan giúp chotƣ̀ng đố i tƣơ ̣ng lƣ̣a cho ̣n và đƣa ra nhƣ̃ng quyế t đinḥ phù hơ ̣p với mu ̣c đić hmà họ quan tâm.131.2.4. Nhiê ̣m vụ của phân tích báo cáo tài chínhKết quả của phân tích báo cáo tài chính là cơ sở cho các đối tƣợng quantâm đƣa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn. Do vậy, Phân tích báo cáo tàichính có những nhiệm vụ sau:- Kiểm tra tính chính xác và độ tin cậy của nguồn thông tin. Xây dựngvà đánh giá các chỉ tiêu tài chính phù hợp với mục đích phân tích nhằm đảmbảo nguồn vốn hoạt động kinh doanh, đảm bảo khả năng thanh toán, tăng tỷsuất lợi nhuận, kiểm soát rủi ro…- Xác định các nhân tố gây ảnh hƣởng đến các chỉ tiêu tài chính. Từ đótìm ra nguyên nhân gây nên những ảnh hƣởng của từng nhân tố.- Từ những nguyên nhân gây ảnh hƣởng tới các nhân tố phải xác địnhđƣợc tồn tại, yếu kém và đƣa ra giải pháp phát huy điểm mạnh, khắc phục
Xem thêm

Đọc thêm

XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG CIC

XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG CIC

Chương 1: Lý luận chung về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin kế toán bán hàng và công nợ phải thu trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hệ thống thông tin kế toán bán hàng và công nợ phải thu tại công ty cổ phần tin học và tư vấn xây dựng CIC Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin kế toán bán hàng và công nợ phải thu tại công thu tại công ty cổ phần tin học và tư vấn xây dựng CIC

83 Đọc thêm

GIAO TRINH QUAN LY TONG HOP CHAT THAI

GIAO TRINH QUAN LY TONG HOP CHAT THAI

thu gom ở những điểm gom nhất định; công ty môi trờng đô thị sẽ đảm nhậnvận chuyển tiếp chất thải từ các điểm gom tới bãi chôn lấp. Bảng 1.2 là một vàiví dụ về chơng trình thu gom chất thải dựa vào cộng đồng.1.4. Lập kế hoạch quản lý tổng hợp chất thảiLập kế hoạch quản lý tổng hợp chất thải bao gồm 7 bớc:Bớc 1: Xác định đối tợng. ở bớc này sẽ xác định bản chất và phạm vivấn đề quản lý chất thải và xác định các bên liên quan bị ảnh hởng để lấy ýkiến t vấn, tham khảo trong mỗi bớc tiếp theo.Bớc 2: Củng cố nhận thức về các nhu cầu đối với chất thải cần đợcquản lý và xác định thành phần chất thải, trong đó cả chất thải nguy hại cần cóthiết bị quản lý đặc biệt.Bớc 3: Xác định và đánh giá tính bền vững về kinh tế, xã hội và môitrờng của các giải pháp chiến lợc chuyển dòng chất thải tiềm năng.Bớc 4: Cải thiện các dịch vụ thu gom chất thải. ở bớc này cần lu ýrằng các giải pháp chiến lợc chuyển dòng chất thải có thể làm giảm nhu cầu vềthu gom một số loại chất thải hoặc có thể đòi hỏi các dịch vụ thu gom khácnhau nh dịch vụ thu gom các vật liệu đã đợc phân loại tại nguồn.Bớc 5: Kiểm tra việc tiến hành thu hồi năng lợng bằng thiêu đốt haybằng phơng pháp khác nh phơng pháp sản xuất khí sinh học, có thích hợphay không. Quyết định về sự phù hợp này sẽ dựa vào thành phần chất thải, sự cósẵn kinh nghiệm sử dụng công nghệ, tác động môi trờng của công nghệ và tínhbền vững về kinh tế của đề xuất áp dụng.18
Xem thêm

10 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN BỊ THU HỒI ĐẤT DO TÁC ĐỘNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA Ở NGOẠI THÀNH HÀ NỘI

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN BỊ THU HỒI ĐẤT DO TÁC ĐỘNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA Ở NGOẠI THÀNH HÀ NỘI

Đô thị hóa là xu hướng phát triển tất yếu của các quốc gia trên thế giới. Qúa trình đô thị hóa có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của đời sống kinh tếxã hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế quốc gia. Song song với những lợi ích không nhỏ đã đạt được, quá trình đô thị hóa cũng làm nảy sinh nhiều bức xúc, trong đó có vấn đề người dân bị thu hồi đất, rơi vào tình trạng bị mất việc làm. Là một nước đang phát triển, Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật trên. Hiện nay, quá trình hiện đại hóa và đô thị hóa đang được đẩy mạnh nên vấn đề nông dân bị thu hồi đất, vấn đề tạo việc làm mới cho những nông dân này vẫn luôn là mối quan tâm của Đảng, Nhà nước và của mọi người dân trong xã hội. Thực tế cho thấy Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều cố gắng tạo việc làm cho người lao động bị thu hồi đất bằng các hoạt động cụ thể như ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích tạo việc làm, hỗ trợ vốn, đề ra các chương trình quốc gia giải quyết việc làm…Việc thực hiện tốt các chương trình này đã góp phần tích cực giải quyết việc làm cho người lao động. Tuy nhiên, hiện nay, nhu cầu việc làm ngày càng tăng, do đó vấn đề tạo việc làm cho người lao động nói chung và người lao động bị ảnh hưởng trong quá trình đô thị hóa nói riêng đang là một vấn đề nhạy cảm và rất được quan tâm. Với mục tiêu đề xuất các giải pháp về lao động và việc làm cho những người nông dân bị thu hồi đất do quá trình đô thị hóa ở ngoại thành Hà Nội nhằm nâng cao đời sống và thu nhập cho người dân tôi đã chọn đề tài: “Một số giải pháp tạo việc làm cho người lao động nông nghiệp nông thôn bị thu hồi đất do tác động của đô thị hóa ở ngoại thành Hà Nội”. Qua việc tìm hiểu nguyên nhân và thực trạng của vấn đề này tôi muốn có một vài đóng góp nhỏ nhằm giải quyết vấn đề còn nhiều tranh cãi này trong xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa và trong tiến trình hội nhập như hiện nay. Nội dung chính của đề tài bao gồm: Chương I: Cơ sở lý luận về lao động và việc làm cho người lao động nông nghiệp nông thôn. Chương II: Thực trạng tạo việc làm cho lao động nông nghiệp nông thôn bị thu hồi đất ở ngoại thành Hà Nội. Chương III: Những biện pháp nhằm giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất ở ngoại thành Hà Nội. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới giảng viên Hoàng Văn Định, người đã tận tình hướng dẫn và cung cấp cho tôi những kinh nghiệm quý báu để hoàn thành bài viết này. Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Chu Tiến Quang, người đã hướng dẫn tôi tại cơ sở thực tập, cung cấp cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm để hoàn tất quá trình thực tập của mình. Do còn nhiều hạn chế về trình độ, năng lực, và thời gian hoàn thành bài viết có hạn nên tôi khó tránh khỏi những sai sót trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu đề tài. Rất mong nhận được sự thông cảm, góp ý của thầy cô giáo và các bạn để hoàn thiện hơn về vấn đề này.
Xem thêm

92 Đọc thêm

GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TẠI HUYỆNPHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN

GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TẠI HUYỆNPHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN

lƣơng thực cho các hộ. Ngoài trồng lúa, các hộ còn trồng các loại cây hoa màuNhững tệ nạn xã hội cũng xảy ra ngày càng nhiều trong các vùng nôngkhác và chăn nuôi ở qui mô gia đình, các nghề phụ khác cũng khá phát triển đểthôn công nghiệp hóa. Việc thu hồi đất nông nghiệp để phát triển các nhàphụ thêm với thu nhập từ trồng lúa. Trƣớc thu hồi đất nông nghiệp, các hộ cómáy, xí nghiệp công nghiệp trên địa bàn dân cƣ đông đúc, lƣợng lao độngkhả năng tự chủ về lƣơng thực. Sau khi thu hồi đất, kết quả điều tra cho thấy, ởcác xã bị thu hồi đất để phát triển công nghiệp, diện tích đất nông nghiệp củaxã, đặc biệt là đất trồng các cây lƣơng thực nhƣ lúa, ngô, khoai giảm đi rấtnhiều. Ở một số xã, diện tích đất nông nghiệp chỉ còn khoảng 50%. Trong khidân số ngày càng tăng, việc giảm đất nông nghiệp nếu không có biện pháp khắcphục nhanh chóng sẽ dẫn đến mất an toàn lƣơng thực.nhập cƣ vào các địa phƣơng này ngày càng tăng. Việc quản lý lao động nhậpcƣ còn yếu kém, mới chỉ dừng lại ở việc đăng ký tạm trú, thiếu các qui địnhchặt chẽ đối với ngƣời nhập cƣ. Tình hình an ninh trật tự và an toàn xã hội trởnên rất phức tạp. Các tệ nạn xã hội nhƣ cờ bạc, nghiện hút đã xuất hiện. Nếpsống văn hóa của ngƣời dân nông thôn cũng bị thay đổi.Tác động đến môi trườngCác vấn đề xã hộiViệc thu hồi đất nông nghiệp cũng mang lại một sự biến đổi xã hội rấtMột trong những tác động rất lớn của việc thu hồi đất nông nghiệp cho
Xem thêm

61 Đọc thêm

MÔ TẢ CÔNG VIỆC NHÂN VIÊN KẾ TOÁN CÔNG NỢ

MÔ TẢ CÔNG VIỆC NHÂN VIÊN KẾ TOÁN CÔNG NỢ

MÔ TẢ CÔNG VIỆC NHÂN VIÊN KẾ TOÁN CÔNG NỢI/ Thông tin chung:1. Vị trí: Kế toán công nợ thực hiện công việc của Kế toán viên trong phòngKế toán, thực hiện công tác kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đếntình hình công nợ của Công ty.2. Thời gian làm việc: 8h/ngày, 6ngày/tuần (nghỉ Chủ nhật), buổi sáng từ7h30 – 12h, buổi chiều từ 1h30 – 5h.II/ Mục đích công việc:Quản lý toàn bộ tình hình công nợ của Công ty. Cụ thể:- Theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các khoản phải thu,phải trả của Công ty.- Kiểm tra tính xác thực của chứng từ, vào sổ kế toán chi tiết theo dõi tìnhhình công nợ của Công ty.III/ Nhiệm vụ cụ thể:1. Nhận hợp đồng kinh tế của các bộ phận:- Sau khi nhận hợp đồng kinh tế đã được ký kết từ bộ phận kinh doanh, Kế toáncông nợ phải thực hiện kiểm tra nội dung, hình thức của hợp đồng, đặc biệt làcác điều khoản trong hợp đồng có liên quan đến điều khoản thanh toán như:hình thức thanh toán, số tiền, thời hạn thanh toán.- Thêm mã khách hàng, mã nhà cung cấp mới vào danh sách theo dõi công nợ củaCông ty đối với các khách hàng, nhà cung cấp mới.- Sửa mã số của khách hàng hoặc nhà cung cấp đối với khách hàng, nhà cung cấpcó sự chuyển nhượng hoặc thay đổi các thông tin liên quan.- Vào mã hợp đồng trong Phần mềm quản lý Tài chính Kế toán để theo dõi theotừng hợp đồng của từng khách hàng.2. Nhận đề nghị xác nhận công nợ với khách hàng, nhà cung cấp- Khi có đề nghị xác nhận công nợ của khách hàng, kế toán viên có thể kiểm tra từphần mềm quản lý của Công ty hoặc từ sổ theo dõi chi tiết của từng khách hàng,nhà cung cấp để xác nhận số công nợ.
Xem thêm

4 Đọc thêm

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHÂN PHỐI FPT

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHÂN PHỐI FPT

đồng thời theo dõi, phản ánh chính xác tình hình tiêu thụ hàng hóa, ghinhận đúng doanh thu, giá vốn hàng bán và các chi phí phát sinh trongquá trình bán hàng, qua đó tránh được tình trạng ứ đọng hàng trong khogây tốn kém chi phí bảo quản và làm giảm sút chất lượng sản phẩmcũng như giá trị hao mòn vô hình của sản phẩm công nghệ thông tin.Phạm Thị Thanh LoanLớp: Kế toán 49CChuyên đề thực tập chuyên ngành19GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh Theo dõi phản ánh chính xác cái loại chi phí trong quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp như chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chínhcũng như doanh thu tài chính để từ đó hạch toán kết quả kinh doanh một cáchđúng nhất. Phản ánh chính xác, đầy đủ các khoản thuế trong tiêu thụ hàng hóa(thuế giá trị gia tăng) để thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước. Ghi chép và theo dõi chặt chẽ, chính xác về công nợ - thanh toán đốivới khách hàng, đảm bảo thu đủ và đúng thời hạn tiền hàng đồng thời phảiduy trì mối quan hệ lâu dài, bền chặt với bạn hàng. Phải có những kế hoạch cụ thể trong ngắn hạn cũng như dài hạn đểnâng cao hiệu quả bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.Để thực hiện được 5 yêu cầu trên đòi hỏi phải có sự phối hợp hoạt độngnhịp nhàng của các bộ phận phòng ban trong công ty, trong đó phải kể đến vai
Xem thêm

83 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TỐI ƯU KHAI THÁC CHO ĐỐI TƢỢNG MIOCEN Ở MỎ SAPHIA, BỂ CỬU LONG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TỐI ƯU KHAI THÁC CHO ĐỐI TƢỢNG MIOCEN Ở MỎ SAPHIA, BỂ CỬU LONG

Công nghệ khai thác dầu khí trên thế giới trong những năm gần đây đã có những tiến bộ vượt bậc, đáng chú ý nhất là các công nghệ ứng dụng trong việc nâng cao hệ số thu hồi (IOREOR) khi mà lượng dầu khí khai thác từ các phương pháp truyền thống bấy lâu nay mang lại sản lượng chưa được như mong muốn, chưa xứng đáng với tiềm năng trữ lượng mỏ, có thể nói đây là một sự khai thác chưa hiệu quả. Công nghệ ứng dụng các phương pháp IOREOR đã phát triển từ vài thập kỷ qua trên khắp thế giới và đã đạt được nhiều thành tựu lớn, cho thấy khả năng thu hồi dầu đáng kể và tiềm năng của công nghệ này. Nâng cao hệ số thu hồi, đầu tiên là để thỏa mãn các nhu cầu về năng lượng đang ngày càng gia tăng trong những năm gần đây, trong khi khả năng tìm kiếm các mỏ dầu khí ngày càng khó. Các mỏ dầu lộ thiên đang dần hết, bắt buộc con người phải tìm kiếm những mỏ mới trong những điều kiện địa chất phức tạp và khắc nghiệt hơn, hoặc tìm ra một loại năng lượng tương đương để thay thế. Thứ hai là lợi ích kinh tế cũng sẽ tăng theo. Chính vì vậy công nghệ IOREOR ra đời đánh dấu một bước tiến mới, đóng vai trò chính trong việc giải quyết vấn đề trên. Bồn trũng Cửu Long là bồn trầm tích có tiềm năng chứa dầu khí lớn nhất trên thềm lục địa Việt Nam.Vì vậy việc áp dụng các phương pháp thu hồi tăng cường IOREOR vào bể Cửu Long nhằm gia tăng trữ lượng dầu khí là một điều cần thiết. Được sự đồng ý và chấp thuận của thầy cô trong bộ môn KT Địa Chất Dầu Khí em đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TỐI ƢU KHAI THÁC CHO ĐỐI TƢỢNG MIOCENE Ở MỎ SAPHIA, BỂ CỬU LONG”.
Xem thêm

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU HỒI,BỒI THƯỜNG,HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI 1 SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH THỦYTỈNH PHÚ THỌ.

NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU HỒI,BỒI THƯỜNG,HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI 1 SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH THỦYTỈNH PHÚ THỌ.

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1 2. Mục đích nghiên cứu 1 3. Yêu cầu 2 CHƯƠNG I:ĐỐI TƯỢNG,PHẠM VI,NỘI DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3 1.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 1.1.1 đối tượng nghiên cứu 3 1.1.2 Phạm vi nghiên cứu 3 1.2 Nội dung nghiên cứu 3 1.3 Phương pháp nghiên cứu 3 1.3.1 phương pháp điều tra,thu thập số liệu 3 1.3.1 phương pháp phân tích,tổng hợp,so sánh và ử lí số liệu. 4 1.3.3 phương pháp chuyên gia 4 CHƯƠNG II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. 5 2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Thanh Thủy 5 2.1.1 Điều kiện tự nhiên 5 2.1.2. Các nguồn tài nguyên 7 2.1.3 Điều kiện kinh tếxã hội 10 2.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất huyện Thanh Thủy. 14 2.2.1 Tình hình quản lý đất đai. 14 2.2.2 Tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Thanh Thủy. 15 2.3 đánh giá tình hình chung về công tác bồi thường khi nhà nước thu hồi đất tại huyện Thanh Thủy. 20 2.3.1 Khái quát về 2 dự án 20 2.3.2 Đáng giá công tác bồi thường,hỗ trợ và tái định cư trên đại bàn huyện Thanh Thủy khi nhà nước thu hồi đất. 24 2.3.1 Quy Trình thực hiện công tác bồi thường khi nhà nươc thu hồi đất tại các dự án. 24 2.3.3 đánh giá trách nhiệm của các cấp,các ngành trong công tác bồi thường khi nhà nước thu hồi đất. 30 2.4 đánh giá kết quả thực hiện chính sách bồi thường,hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất. 31 2.4.1 kết quả việc thực hiện chính sách bồi thường,hỗ trợ và tái định khi nhà nước thu hồi đất tại dự án. 31 2.4.2 đánh giá kết quả và hạn chế mà các dự án trên địa bàn tác động đến đời sống của người dân tại huyện Thanh Thủy. 35 2.5 Đề xuất giải pháp 36 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37 1. Kết luận 37 2. Kiến nghị 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Xem thêm

44 Đọc thêm

Bình luận các quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ở

BÌNH LUẬN CÁC QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT Ở

Bình luận các quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở Đề bài: Bình luận các quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở? Nêu một số giải pháp góp phần hoàn thiện các quy định về vấn đề này. LỜI MỞ ĐẦU Ở nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu. Tuy nhiên nhà nước không trực tiếp chiếm hữu, sử dụng đất mà giao quyền chiếm hữu và sử dụng đất cho người dân. Mặc dù không được nhà nước giao quyền sở hữu đất đai nhưng trong quá trình chiếm hữu, sử dụng đất, người sử dụng đất đã đầu tư, cải tạo làm tăng giá trị của đất đai. Đó chính là thành quả lao động, kết quả đầu tư của người sử dụng đất được pháp luật ghi nhận và bảo hộ. Do đó khi nhà nước thu hồi đất cần phải tiến hành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người sử dụng đất. Đặc biệt đối với thu hồi đất ở thì việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có ý nghĩa vô cùng quan trọng vì nó liên quan trực tiếp tới nơi sinh sống của người sử dụng đất. Trong phạm vi bài tập này em xin được “Bình luận các quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở? Nêu một số giải pháp góp phần hoàn thiện các quy định về vấn đề này.” NỘI DUNG I – Khái quát chung 1. Một số khái niệm Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật đất đai 2003. 1 Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất. 2 Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới.3 Tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước bố trí chỗ ở mới ổn định cho người bị thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở. 2. Cơ sở pháp lí về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở. Luật đất đai năm 2003 (từ Điều 38 đến Điều 45); Nghị định của Chính phủ số 1812004NĐCP ngày 29102004 về thi hành Luật đất đai. Nghị định của Chính phủ số 1972004NĐCP ngày 03122004 về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Nghị định của Chính phủ số 842007NĐCP ngày 25052007 quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. Nghị định của Chính phủ số 692009NĐCP ngày 13082009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Thông tư của Bộ tài nguyên và môi trường số 142009TTBTNMT ngày 01102009 quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất. II – Các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở 1. Những quy định chung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở. Về đối tượng áp dụng: quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở được áp dụng với tất cả các chủ thể sử dụng đất bao gồm: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất nhằm mục đích xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư, xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê bị Nhà nước thu hồi đất. Phạm vi áp dụng quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được áp dụng với các trường hợp Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế. Điều kiện để được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đó là: Quyền sử dụng đất bị thu hồi phải được công nhận là tài sản của người sử dụng đất và thuộc loại được phép giao dịch trên thị trường. Và phải có các căn cứ pháp lý để chứng minh tính hợp pháp và tính hợp lệ của quyền sử dụng đất gồm: + Đối với hộ gia đình, cá nhân phải có: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai; Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định được UBND cấp xã xác định là đất không có tranh chấp và có một trong các loại giấy tờ sau: • Giấy tờ về quyền sử dụng đất được cấp trước ngày 15101993 do thực hiện các chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ địa chính; • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất; • Giấy tờ về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở trước ngày 15101993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15101993; • Giấy tờ về thanh lí, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; • Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ trên mà trong các giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy chứng nhận chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của hai bên nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa thực hiện chuyển giao quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của Cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành. + Điều kiện đối với tổ chức: Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; Đất nhận chuyển nhượng hợp pháp từ người sử dụng đất mà tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân. Các nguyên tắc của việc bồi thường: Theo quy định tại Điều 14 nghị định 692009NĐCP thì Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng đất mà có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì được bồi thường; trường hợp không đủ điều kiện để được bồi thường thì UBND cấp tỉnh xem xét để hỗ trợ; Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng tại thời điểm có quyết định thu hồi do Nhà nước quy định; Bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng với đất bị thu hồi, nếu không có đất để thực hiện tái định cư thì người sử dụng đất được bồi thường bằng tiền và được ưu tiên mua nhà hoặc thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước ở khu vực đô thị và được giao đất ở với khu vực nông thôn. Trường hợp người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả nhà nước. 2. Các quy định cụ thể về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở Theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 nghị định 1972004NĐCP thì: Người sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở được bồi thường bằng giao đất ở mới, nhà ở tại khu tái định cư hoặc bồi thường bằng tiền theo đề nghị của người có đất bị thu hồi và phù hợp với thực tế ở địa phương. Diện tích đất bồi thường bằng giao đất ở mới cho người có đất bị thu hồi cao nhất bằng hạn mức giao đất ở tại địa phương; trường hợp đất ở bị thu hồi có diện tích lớn hơn hạn mức giao đất ở thì ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất của địa phương và số nhân khẩu của hộ gia đình bị thu hồi đất, xem xét, quyết định giao thêm một phần diện tích đất ở cho người bị thu hồi đất, nhưng không vượt quá diện tích của đất bị thu hồi. Trường hợp diện tích đất ở còn lại của người sử dụng đất sau khi Nhà nước thu hồi nhỏ hơn hạn mức giao đất ở theo quy định của địa phương, thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải hướng dẫn sử dụng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch điểm dân cư nông thôn; nếu người bị thu hồi đất có yêu cầu Nhà nước thu hồi phần diện tích đất còn lại thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất để sử dụng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn. Người sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà thuộc đối tượng không được bồi thường đất, nếu không còn nơi ở nào khác thì được ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết cho mua, thuê nhà ở hoặc giao đất ở mới; người được thuê nhà hoặc mua nhà phải trả tiền mua nhà, thuê nhà, nộp tiền sử dụng đất theo quy định. Đối với trường hợp bồi thường về đất ở với những người đang đồng quyền sử dụng đất: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo diện tích đất thuộc quyền sử dụng; nếu không có giấy tờ xác định diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì bồi thường chung cho các đối tượng có đồng quyền sử dụng đất. UBND cấp tỉnh hướng dẫn việc phân chia tiền bồi thường đất ở của nhà chung cư cho các đối tượng đồng quyền sử dụng tại địa phương mình. 3. Các quy định về hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất ở Quy định về hỗ trợ di chuyển chỗ ở: Theo quy định tại Điều 18 nghị định 692009NĐCP thì: Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ kinh phí để di chuyển. Người bị thu hồi đất mà không còn chỗ ở khác thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (bố trí vào khu tái định cư) được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà. Mức hỗ trợ cụ thể do UBND cấp tỉnh quy định. Hỗ trợ tái định cư: Theo quy định tại Điều 19 nghị định 692009NĐCP thì: Hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó; trường hợp không nhận đất ở, nhà ở tại khu tái định cư thì được nhận tiền tương đương với khoản chênh lệch đó. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại khu tái định cư tập trung trừ trường hợp đã được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư. UBND cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện cụ thể tại địa phương quy định về suất tái định cư tối thiểu và mức hỗ trợ cụ thể. 4. Các quy định về tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở Khi nhà nước thu hồi đất ở phải đảm bảo lập và thực hiện thu tái định cư. Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tếxã hội của địa phương, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt UBMD cấp tỉnh có trách nhiệm lập và thực hiện dự án tái định cư để đảm bảo phục vụ tái định cư cho người có đất bị thu hồi phải di chuyển chỗ ở. Theo quy định tại Điều 18 thông tư 142009TTBTNMT thì hộ gia đình, cá nhân khi bị Nhà nước thu hồi đất ở thì được bố trí tái định cư trong các trường hợp sau: 1. Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu tái định cư). 2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của UBND cấp tỉnh mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi. 3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi. 4. Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở bị thu hồi thì UBND cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện thực tế tại địa phương để quy định diện tích đất, diện tích nhà ở để bố trí tái định cư. Cơ quan (tổ chức) được UBND cấp tỉnh giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo cho từng hộ gia đình bị thu hồi đất, phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai phương án này tại trụ sở của đơn vị, tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi và tại nơi tái định cư trong thời gian 20 ngày trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư; nội dung thông báo gồm: a) Địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng lô đất, căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư; b) Dự kiến bố trí các hộ vào tái định cư. Ưu tiên tái định cư tại chỗ cho người bị thu hồi đất tại nơi có dự án tái định cư, ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộ sớm thực hiện giải phóng mặt bằng, hộ có vị trí thuận lợi tại nơi ở cũ, hộ gia đình chính sách. Và phải tạo điều kiện cho các hộ vào khu tái định cư được xem cụ thể khu tái định cư và thảo luận công khai về dự kiến bố trí. Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư Khu tái định cư phải xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy hoạch xây dựng, tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng. Khu tái định cư phải được sử dụng chung cho nhiều dự án. Trước khi bố trí đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân, khu tái định cư phải được xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ đảm bảo đủ điều kiện cho người sử dụng tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ. Vấn đề nhà ở, đất ở tái định cư: Đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở mà không có chỗ ở nào khác thì được giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư. Nhà ở, đất ở tái định cư được thực hiện theo nhiều cấp nhà, nhiều mức diện tích khác nhau phù hợp với mức bồi thường và khả năng chi trả của người được tái định cư. III – Đánh giá các quy định của pháp luật hiện hành về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở 1. Ưu điểm Kể từ khi Luật đất đai năm 2003 ra đời quy định về việc thu hồi đất trong đó có đất ở, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành một loạt các văn bản hướng dẫn thi hành quy định cụ thể, chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất nói chung và thu hồi đất ở nói riêng. Điều này đã tạo cơ sở pháp lý để việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được diễn ra nhanh chóng, đúng pháp luật, góp phần giải quyết những vấn đề vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị thu hồi đất. Các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được xây dựng trên cơ sở bảo đảm quyền lợi cho người bị thu hồi đất, tạo điều kiện tốt nhất cho người bị thu hồi đất ở có thể tạo lập nơi ở mới, ổn định cuộc sống như bên cạnh việc được nhận bồi thường, người bị thu hồi đất ở còn được bố trí tái định cư và được hưởng các khoản hỗ trợ. Pháp luật cũng đã đa dạng hóa các hình thức bồi thường (bồi thường bằng giao đất ở mới, nhà ở tại khu tái định cư hoặc bằng tiền), hỗ trợ (hỗ trợ di chuyển chỗ ở, hỗ trợ tái định cư), các mức diện tích đất ở, nhà ở trong khu tái định cư phù hợp với hoàn cảnh thực tế của người bị thu hồi đất. Đối với việc xác định giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở, pháp luật đã quy định là giá đất theo mục đích sử dụng tại thời điểm thu hồi. Trong trường hợp thu hồi đất mà việc xác định giá đất bồi thường chưa hợp lí thì UBND cấp tỉnh căn cứ giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường để xác định giá bồi thường. Quy định này đảm bảo quyền lợi cho người bị thu hồi đất ở được bồi thường sát với giá thị trường, đồng thời nó cũng phù hợp với tình hình cụ thể của từng địa phương. Về mức hỗ trợ di chuyển chỗ ở, tái định cư cho người bị thu hồi đất ở Nhà nước không quy định mức tiền cụ thể như trước đây mà giao cho UBND cấp tỉnh quy định cho phù hợp với điều kiện của từng địa phương. Pháp luật cũng chú ý đến những đối tượng bị thu hồi đất ở mà không thuộc đối tượng được bồi thường bằng việc tạo điều kiện cho họ được mua, thuê nhà ở hoặc giao đất ở mới. 2. Hạn chế Mặc dù có nhiều ưu điểm tuy nhiên những quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở không tránh khỏi những hạn chế, bất cập trong quá trình triển khai thực hiện trên thực tế: Bất cập lớn nhất đó chính là việc xác định giá bồi thường. Theo quy định của pháp luật thì giá bồi thường dựa trên giá đất do Nhà nước xác định theo nguyên tắc sát với giá thị trường. Đây là một quy định mang tính định tính mà không mang tính định lượng, nó hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí chủ quan của cơ quan có thẩm quyền xác định giá đất. Trường hợp có sự chênh lệnh quá lớn giữa giá đất do Nhà nước xác định với giá thị trường thì UBND tỉnh có thể điều chỉnh cho phù hợp. Tuy nhiên thì giá đất trên thị trường luôn biến động không ngừng gây khó khăn cho việc xác định giá bồi thường phù hợp. Mặt khác UBND tỉnh vừa là cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất vừa có thẩm quyền xác định giá bồi thường nên sẽ không đảm bảo tính khách quan. Và thực tế cho thấy giá bồi thường trong phần lớn các trường hợp đều thấp hơn nhiều so với giá trị trên thị trường. Điều đó ảnh hưởng rất lớn đến quyền lợi của người bị thu hồi đất vì vậy mà không nhận được sự đồng thuận của người dân dẫn đến tình trạng người bị thu hồi đất ở bất hợp tác, khiếu kiện kéo dài gây ảnh hưởng đến công tác giải phóng mặt bằng. Thứ hai, pháp luật có quy định nhiều hình thức bồi thường khác nhau khi thu hồi đất ở trong đó có hình thức bồi thường bằng giao đất ở mới. Tuy nhiên diện tích đất bồi thường bằng giao đất ở mới cho người có đất bị thu hồi cao nhất bằng hạn mức giao đất ở tại địa phương. Như vậy đối với những trường hợp người bị thu hồi đất ở mà diện tích đất bị thu hồi lớn hơn hạn mức giao đất ở tại địa phương thì sẽ được bồi thường bằng tiền đối với phần diện tích vượt quá đó. Mà như đã phân tích ở trên thì mức giá bồi thường thường thấp hơn nhiều so với giá thực tế do đó mà người bị thu hồi đất sẽ phải chịu thiệt trong trường hợp này. Thứ ba, về mức hỗ trợ cụ thể khi Nhà nước thu hồi đất ở sẽ do UBND tỉnh quyết định do đó UBND sẽ phải quy định nhiều mức hỗ trợ cụ thể trên địa bàn. Đối với mức hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở mà tự lo được chỗ ở mới được tính bằng suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại khu tái định cư tập trung. Tuy nhiên do mức hỗ trợ tái định cư thấp, việc tính toán suất đầu tư bằng tiền theo từng dự án gặp khó khăn, không đồng bộ, không nhất quán vì vậy mà việc xác định mức hỗ trợ cũng gặp nhiều khó khăn. Thứ tư, pháp luật mới chỉ quy định hai mức hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất ở đó là hỗ trợ di chuyển chỗ ở và hỗ trợ tái định cư mà chưa tính đến việc hỗ trợ trong trường hợp do phải di chuyển chỗ ở mà ảnh hưởng đến đời sống của người bị thu hồi đất ở. Bởi như chúng ta đã biết thì nhà ở có một vai trò quan trọng, gắn liền với đời sống của người dân. Việc phải di chuyển chỗ ở khi Nhà nước thu hồi đất sẽ có những tác động không nhỏ đến đời sống, sinh hoạt của người bị thu hồi đất như việc phải thay đổi chỗ làm, thay đổi trường học… Thứ năm, đối với các quy định về tái định cư: Mặc dù đã có quy định về điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư nhưng trên thực tế thực hiện lại không đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật như việc chất lượng nhà tái định cư thấp, thiếu thốn cơ sở hạ tầng, yếu kém trong công tác quản lý tại khu tái định cư. Một số dự án chưa có khu tái định cư hoặc chưa giải quyết tái định cư đã quyết định thu hồi đất ở đã ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của người dân. IV – Giải pháp góp phần hoàn thiện các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở Để khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở cần phải thực hiện một số giải pháp: Tiếp tục sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ở theo hướng: • Quy định việc tính giá bồi thường theo thời điểm trả tiền bồi thường trên thực tế thay vì theo thời điểm có quyết định thu hồi đất như hiện nay. • Quy định giá bồi thường được xác định theo giá thị trường tại thời điểm thu hồi đất. • Quy định về việc thành lập cơ quan chuyên trách với chức năng theo dõi, cung cấp thông tin về giá đất, xác định giá đất làm căn cứ để xác định giá bồi thường. • Bổ sung quy định về hỗ trợ trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của người bị thu hồi đất. • Quy định hình thức xử lý đối với những cơ quan có thẩm quyền cố tình làm sai quy định của pháp luật trong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người bị thu hồi đất ở. Về phía những nhà lập pháp cần phải đứng trên phương diện người bị thu hồi đất ở để xây dựng các quy định của pháp luật sao cho đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người bị thu hồi đất và chủ đầu tư. Việc xây dựng các quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở phải xuất phát từ tình hình thực tế, tránh đưa ra các quy định mang tính lý thuyết, không khả thi. KẾT LUẬN Qua những phân tích ở trên có thể thấy rằng các quy định của pháp luật đất đai về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất nói chung và thu hồi đất ở nói riêng đã khá hoàn thiện và phát huy được vai trò trong thực tiễn thực hiện. Trong thời gian tới, các cơ quan có thẩm quyền cần phải tiếp tục hoàn thiện những quy định này để có thể khắc phục những bất cập còn tồn tại, bảo đảm quyền lợi cho người bị thu hồi đất cũng như tạo điều kiện cho việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng được diễn ra nhanh chóng, thuận lợi.
Xem thêm

13 Đọc thêm

Nghiên cứu tổng hợp hệ xúc tác trên cơ sở kim loại Cu cho phản ứng tổng hợp metanol từ quá trình hidro hóa CO2

NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP HỆ XÚC TÁC TRÊN CƠ SỞ KIM LOẠI CU CHO PHẢN ỨNG TỔNG HỢP METANOL TỪ QUÁ TRÌNH HIDRO HÓA CO2

2. Lịch sử nghiên cứu Trong thế kỷ 19, các nhà khoa học nhận ra rằng các chất khí trong khí quyển gây ra một hiệu ứng nhà kính ảnh hưởng đến nhiệt độ của hành tinh. Tại thời điểm chuyển giao thế kỷ, Svante Arrhenius tính rằng lượng khí thải từ ngành công nghiệp của con người có thể một ngày nào đó mang lại sự ấm lên toàn cầu. Năm 1938, GS Callendar lập luận rằng nồng độ cacbon đioxit đã lên cao và làm tăng nhiệt độ toàn cầu. Một vài nghiên cứu trong năm 1950 đã cho thấy sự nóng lên toàn cầu thực sự là có thể. Từ đó, các nhà khoa học trên thế giới tập trung nghiên cứu và đã đề xuất hai hướng giải pháp chính để loại bỏ hoặc chuyển hóa nguồn khí CO2 phát thải 29, một là: thu hồi và lưu trữ CO2 ngay tại nguồn phát thải của nó, hai là : khảo sát, nghiên cứu, đề xuất các phương pháp giúp chuyển hóa CO2 thành các sản phẩm hóa học hữu ích. Với hướng đầu tiên, các nhà khoa học đã nghiên cứu và đưa ra được nhiều giải pháp khả thi trong đó tiêu biểu là công nghệ thu hồi và lưu trữ CCS (Carbon Capture and Storage), công nghệ thu hồi và sử dụng CCU (Carbon Capture and Utilization) 24. Tuy nhiên giải pháp này có một số vấn đề lớn như chi phí cao, các vấn đề về giao thông để vận chuyển CO2, nguy cơ rò rỉ gây cháy nổ trong tương lai … do đó người ta đã tập trung hơn vào hướng thứ hai. Cho đến nay có không ít những công trình nghiên cứu về chuyển hóa CO2 đã được công bố. Các hệ xúc tác trên cơ sở kim loại đồng và paladi là 2 trong số các hướng nghiên cứu tiêu biểu được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu và phát triển 14, 15, 16, 17, 19. Ở nước ta, trong một vài năm gần đây cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu nhằm chung tay với thế giới trong công cuộc giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường nói chung và xử lí cacbon dioxit nói riêng. Tại Viện dầu khí Việt Nam, tác giả Lê Phúc Nguyên và các cộng sự đã thành công trong việc tổng hợp xúc tác trên cơ sở kim loại đồng cho phản ứng chuyển hóa CO2 thành metanol ở 250oC và áp suất 5 at, đồng thời các tác giả cũng đã tiến hành nghiên cứu sự ảnh hưởng của các đặc điểm hình thái, điều kiện hoạt hóa xúc tác… đến hoạt tính của hệ xúc tác trong quá trình tổng hợp metanol từ hỗn hợp CO2 và H2 8, 9.
Xem thêm

65 Đọc thêm

GIỚI THIỆU GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ TỔNG THỂ ABSOFT ERP

GIỚI THIỆU GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ TỔNG THỂ ABSOFT ERP

ERP Giải pháp quản trị doanh nghiệp toàn diện. Bạn có đang gặp khó khăn trong vấn đề quản lý doanh nghiệp? Liệu bạn đã dành thời gian và sử dụng công cụ hỗ trợ cho việc giải quyết các vấn đề trong doanh nghiệp một cách hiệu quả? Mọi vấn đề đó sẽ được giải quyết trong giải pháp ERP Giải pháp quản trị doanh nghiệp toàn diện. ABSoft ERP sự vượt trội trong công tác điều hành, quản lý, giúp: Nâng cao năng suất lao động: • Tối ưu quy trình làm việc • Mọi thông tin cần đáp ứng nhanh, chính xác, đầy đủ để hoàn thành công việc • Kiểm soát được vấn đề trong công việc, dòng công việc • Trách nhiệm công việc rõ ràng minh bạch • Đánh giá một cách công bằng chính xác Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ • Mọi thông tin về sản phẩm, yêu cầu khách hàng được cụ thể hóa trên hệ thống thông tin • Kết nối các công đoạn làm việc khi sản xuất sản phẩm cho khách hàng trên cùng 1 hệ thống phần mềm • Kết nối các công đoạn thực hiện dịch vụ cho khách hàng từ nhiều bộ phận khác nhau • Rà soát đánh giá được chất lượng sản phẩm, dịch vụ trong từng công đoạn • Trao đổi thông tin giữa các bộ phận về thực hiện công việc nhanh, chính xác để đảm bảo thực hiện đúng chất lượng, thời gian, và yêu cầu về sản phẩm, dịch vụ Giảm chi phí, giá thành sản phẩm, dịch vụ • Tối ưu hóa quy trình làm việc sản phẩm dịch vụ hoàn thành nhanh hơn • Kiểm soát được các sai sót trong các công đoạn thực hiện • Tối ưu hóa được nhân công, vật tư trong thực hiện sản xuất, thi công • Tối ưu hóa tồn kho, Quản lý chặt công nợ Đã đến lúc bạn cần thay đổi với 1 giải pháp Nhanh chóng hơn Tin cậy hơn Dễ dàng hơn => ABSoft sẽ là sự lựa chọn thông minh của bạn. “Thay đổi để lớn mạnh”
Xem thêm

12 Đọc thêm

Phân tích tình hình tài chính và khả năng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KHẢ NĂNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY

LỜI NÓI ĐẦU 2 PHẦN I : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ PHÂNTÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4 1.1 Hoạt động tài chính tại doanh nghiệp. 4 1.2 Phân tích hoạt động tài chính tại doanh nghi 4 1.2.1 Ý nghĩa và mục đích của phân tích tình hình tài chính. 4 1.2.2. Tài liệu dùng làm căn cứ để phân tích tình hình tài chính doanh 6 1.2.3. Phương pháp phân tích tình hình tài chính. 7 1.2.4 Nội dung phân tích tình hình tài chính 8 PHẦN II : THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 19 2.1 .Giới thiệu về Công ty Cổ phần XD PT TM Tiến Phát 19 2.1.2 Thị trường truyền thống của công ty. 21 2.1.3. kết quả kinh doanh trong những năm gần đây của doanh nghiệp. 21 2.2 Tình hình tài chính tại công ty Cổ phần XD PT TM Tiến Phát 22 2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty 22 2.2.2 Phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong bảng cân đối kế 23 2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 29 2.2.4 .Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của công ty. 32 PHẦN III : ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY 44 3.1 Một số giải pháp chủ yếu. 44 3.1.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty 44 3.1.3 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty 46 KẾT LUẬN 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Xem thêm

46 Đọc thêm

TÓM TẮT LUẬN VĂN:’ NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP ZEOLITE NAA (MOFS) TỪ CAO LANH PHÚ THỌ VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG HẤP PHỤ CO2

TÓM TẮT LUẬN VĂN:’ NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP ZEOLITE NAA (MOFS) TỪ CAO LANH PHÚ THỌ VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG HẤP PHỤ CO2

2. Lịch sử nghiên cứu Trong những thập kỷ 19, các nhà khoa học nhận ra rằng các chất khí trong khí quyển gây nên hiệu ứng nhà kính ảnh hưởng đến nhiệt độ và từ đó ảnh hưởng tới sức khỏe của con người. Tại thời điểm chuyển giao thế kỷ, Svante Arrhenius tính rằng lượng khí thải từ ngành công nghiệp của con người có thể một ngày nào đó mang lại sự ấm lên toàn cầu. Năm 1938, GS Callendar lập luận rằng nồng độ cacbon đioxit đã lên cao và làm tăng nhiệt độ toàn cầu. Một vài nghiên cứu trong năm 1950 đã cho thấy sự nóng lên toàn cầu thực sự là có thể. Từ đó, các nhà khoa học trên thế giới tập trung nghiên cứu và đã đề xuất hai hướng giải pháp chính để loại bỏ hoặc chuyển hóa nguồn khí CO2 phát thải , một là: thu hồi và lưu trữ CO2 ngay tại nguồn phát thải của nó, hai là:khảo sát, nghiên cứu, đề xuất các phương pháp giúp chuyển hóa CO2 thành các sản phẩm hóa học hữu ích. Với hướng đầu tiên các nhà khoa học đã nghiên cứu và đưa ra được nhiều giải pháp khả thi trong đó tiêu biểu là công nghệ thu hồi và lưu trữ CCS (Carbon Capture and Storage), công nghệ thu hồi và sử dụng CCU (Carbon Capture and Utilization) 24, thu hồi lưu trữ CO2 bằng phương pháp hấp phụ và các vật liệu hấp phụ… 3. Mục đích nghiên cứu Tổng hợp zeolite NaA từ cao lanh Phú Thọ, khảo sát khả năng hấp phụ CO2. Tổng hợp vật liệu MIL88B (MIL Fe+Ni), khảo sát khả năng hấp phụ khí CO2. So sánh khả năng hấp phụ CO2 của zeolite NaA và MILFe+Ni. 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Cao lanh Phú Thọ để tổng hợp ra vật liệu mao quản zeolite NaA. Vật liệu MIL88B. Khí ô nhiễm CO2. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu Sưu tầm, nghiên cứu các bài báo, tạp chí, sách và các tài liệu chuyên ngành khác có liên quan đến vấn đề. Tổng hợp vật liệu zeolite NaA và MILFe+Ni, nghiên cứu các đặc trưng lý hóa và khảo sát khả năng hấp phụ khí CO2. Trên cơ sở đó so sánh và tìm được vật liệu đáp ứng được mục đích đặt ra. 6. Các luận điểm cơ bản và đóng góp mới của đề tài Tổng hợp thành công zeolite NaA từ cao lanh Phú Thọ, biến tính bằng Ca, K và Cs. Tổng hợp thành công vật liệu MIL88B (MIL Fe+Ni). Vật liệu Zeolit NaA và MILFe+Ni có khả năng hấp phụ tốt CO2. Từ đó nhằm giảm thiểu khí gây ô nhiễm môi trường.
Xem thêm

51 Đọc thêm

BÁO CÁO CÔNG NỢ PHẢI THU

BÁO CÁO CÔNG NỢ PHẢI THU

Đơn vị báo cáo...Mẫu số B 15 - HBÁO CÁO CÔNG NỢ PHẢI THUNăm....................STTTên khách hàngDiễn giảiĐơnvịtínhSố lượngSố tiền123456

1 Đọc thêm

Báo cáo công nợ phải trả

BÁO CÁO CÔNG NỢ PHẢI TRẢ

Đơn vị báo cáo... Mẫu số B 16 - H BÁO CÁO CÔNG NỢ PHẢI TRẢ Năm.................... STT Tên khách hàng Diễn giải Đơn vị tính Số lượng Số tiền 1 2 3 4 5 6 1. Phải trả trong nội bộ .................. .................. 2. Phải trả ngoài đơn vị .................. .................. Cộng Lập, ngày … tháng … năm … Người lập biểu Phụ trách kế toán Thủ trưởng đơn vị (Chữ ký, họ tên) (Chữ ký, họ tên) (Chữ ký, họ tên, đóng dấu)

1 Đọc thêm

Cùng chủ đề