GIỚI HẠN QUANG ĐIỆN CỦA HỢP KIM ĐỒNG KẼM LÀ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "GIỚI HẠN QUANG ĐIỆN CỦA HỢP KIM ĐỒNG KẼM LÀ":

LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG

LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG

1.Hiện tượng quang điện ngoàia) Định nghĩa: Hiện tượng ánh sáng làm bật các êlectron ra khỏi bề mặt tấm kim loại gọi là hiện tượng quang điện ngoài (gọi tắt là hiện tượng quang điện).Các êlectron bị bật ra khỏi bề mặt tấm kim loại gọi là các êlectron quang điện (hay quang êlectron)b) Thí nghiệm Hecxơ (Hertz) Chiếu ánh sáng hồ quang (giàu tử ngoại) vào tấm kẽm (Zn) tích điện âm gắn trên điện nghiệm thì thấy hai lá của điện nghiệm cụp lại chứng tỏ tấm kẽm đã mất điện tích âm. Chắn tia tử ngoại của hồ quang bằng một bản thủy tinh, thì hiện tượng trên không xảy ra. Hiện tượng cũng không xảy ra nếu tấm kẽm tích điện dương. Thay kẽm bằng các kim loại khác như đồng, nhôm, sắt.... làm thí nghiệm ta thu được kết quả tương tự như trên. Vậy: Khi chiếu một chùm sáng thích hợp (có bước sóng ngắn) vào một tấm kim loại thì các electron trên bề mặt kim loại đó bị bật ra.2.Các định luật quang điệna) Định luật quang điện thứ nhất: Giới hạn quang điệnHiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi ánh sáng kích thích chiếu vào kim loại có bước sóng nhỏ hơn hoặc bằng bước sóng . được gọi là giới hạn quang điện của kim loại: ; Kim loạio(m)Kim loạio(m)Bán dẫno(m)Bạc0,26Natri0,50Ge1,88Đồng0,30Kali0,55Si0,11Kẽm0,35Xesi0,66PbS4,14Nhôm0,36Canxi0,75CdS0,90Giá trị giới hạn quang điện của 1 số kim loại và bán dẫnb) Định luật quang điện thứ hai: Cường độ dòng quang điện bão hoà Đối với ánh sáng có bước sóng thoả mãn định luật quang điện thứ nhất thì cường độ dòng quang điện bão hoà tỉ lệ thuận với cường độ chùm sáng kích thích.c) Định luật quang điện thứ ba: Động năng ban đầu cực đại của các electrôn Động năng ban đầu cực đại của các electrôn quang điện không phụ thuộc vào cường độ của chùm sáng kích thích mà chỉ phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng kích thích và bản chất của kim loại dùng làm catôt.3.Giả thuyết lượng tử năng lượng của Plăng (Planck): Thuyết lượng tử năng lượng do nhà bác học M. Plăng đề xướng vào năm 1900.Nội dung: Lượng năng lượng mà mỗi lần một nguyên tử hay phân tử hấp thụ hoặc phát xạ có giá trị hoàn toàn xác định, gọi là lượng tử năng lượng. Lượng tử năng lượng kí hiệu là , có giá trị bằng: Trong đó: f là tần số ánh sáng, h là hằng số Plăng, h = 6,625.1034 Js. Chú ý: Khi ánh sáng truyền đi các lượng tử năng lượng không đổi ( ) và không phụ thuộc vào khoảng cách tới nguồn sáng.4.Nội dung của thuyết phôtôn: Thuyết phôtôn do nhà bác học Anhxtanh đề xuất vào năm 1905, có nội dung. Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn. Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phôtôn đều giống nhau, mỗi phôtôn mang năng lượng Trong chân không, phôtôn bay dọc theo các tia sáng với tốc độ c = 3.108 ms Mỗi lần nguyên tử hay phân tử phát xạ hoặc hấp thụ ánh sáng thì chúng phát ra hay hấp thụ một phôtôn.Chú ý: Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động. Không có phôtôn đứng yên. 5.Công thức Anhxtanh về hiện tượng quang điện: Anhxtanh cho rằng: hiện tượng quang điện xảy ra là do mỗi êlectron trong kim loại hấp thụ một phôtôn của ánh sáng kích thích, phôtôn mang năng lượng truyền toàn bộ cho một êlectron dùng để: Cung cấp cho một công A gọi là công thoát để thắng được liên kết với mạng tinh thể và thoát ra khỏi bề mặt kim loại. Truyền cho đó một động năng ban đầu ; Truyền một phần năng lượng cho mạng tinh thể. Xét êlectron nằm ngay trên bề mặt kim loại thì nó có thể thoát ra ngay mà không mất năng lượng truyền cho mạng tinh thể. có động năng ban đầu là cực đại .Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng ta có: hay Công thoát: (J) Giới hạn quang điện: Động năng ban đầu cực đại: (J) Vận tốc ban đầu cực đại: (ms)Đơn vị: 1eV =1,6.1019 J; 1MeV =1,6.1013 J; c = 3.108 ms là vận tốc ánh sáng trong chân không m = 9,1.1031 kg là khối lượng của êlectron. Chú ý: Nếu có hợp kim gồm nhiều kim loại, thì giới hạn quang điện của hợp kim là giá trị quang điện lớn nhất của các kim loại tạo nên hợp kim.6.Lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng: Ánh sáng là sóng điện từ có tính chất sóng, vừa có tính chất hạt. Ta nói ánh sáng có lưỡng tính sóng hạt. Trong mỗi hiện tượng quang học, ánh sáng thường thể hiện rõ một trong hai tính chất. Khi tính chất sóng thể hiện rõ thì tính chất hạt lại mờ nhạt và ngược lại. Sóng điện từ có bước sóng càng ngắn, năng lượng càng lớn: Tính chất hạt thể hiện rõ nét, như ở hiện tượng quang điện, ở khả năng đâm xuyên, khả năng phát quang…, còn tính chất sóng càng mờ nhạt. Sóng điện từ có bước sóng dài, năng lượng càng nhỏ: Tính chất sóng thể hiện rõ nét, như ở hiện tượng giao thoa, hiện tượng nhiễu xạ, hiện tượng tán sắc, … còn tính chất hạt thì mờ nhạt.1.Thí nghiệm với tế bào quang điện – Các kết quả chính của thí nghiệm a) Tế bào quang điện: Tế bào quang điện làmột bình chân không(đã được hút hết không khí bên rong), gồm có hai điện cực:t + Anot là một vòng dây kim loại. + Catot có dạng chỏm cầu bằng kim loại.b) Dòng quang điện: Khi chiếu vào catốt ánh sáng thích hợp có bước sóng ngắn thì trong mạch xuất hiện một dòng điện gọi là dòng quang điện. Dòng quang điện: là dòng chuyển dời có hướng của các êlectron bật ra khỏi catốt, bay từ catốt sang anốt, dòng quang điện có chiều từ anốt sang catốt dưới tác dụng của điện trường giữa A và K. Về bước sóng ánh sáng: Đối với mỗi kim loại dùng làm catốt có một bước sóng xác định , gọi là giới hạn quang điện. Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi ánh sáng kích thích có bước sóng nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện . Đường đặc trưng Vôn – Ampe: Là đường biểu diễn sự biến thiên của cường độ dòng quang điện theo hiệu điện thế giữa anốt và catốt (UAK). . Đường V A có đặc điểm: Lúc UAK >0: Bắt đầu tăng UAK tăng thì dòng quang điện cũng tăng. Tới một giá trị nào đó I đạt đến giá trị bão hòa Ibh. Tiếp tục tăng UAK tăng thì I không tăng nữa. Lúc UAK (ne là số electron bật ra khỏi catốt và tới được anốt trong thời gian t giây) Hiệu điện thế hãm: Để dòng quang điện triệt tiêu (I = 0) thì cần đặt giữa A và K một hiệu điện thế Uh . Uh gọi là hiệu điện thế hãm. Phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng kích thích và bản chất của kim loại làm catốt. Không phụ thuộc vào cường độ chùm sáng kích thích. Biểu thức: Chú ý: Nếu ánh sáng kích thích có bước sóng lớn hơn giới hạn quang điện thì chùm sáng có cường độ rất mạnh cũng không gây ra hiện tượng quang điện. Trong một số bài toán người ta lấy Uh > 0 thì đó là độ lớn. Nếu hiện tượng quang điện xảy ra khi được chiếu đồng thời nhiều bức xạ thì khi tính các đại lượng như: Vận tốc ban đầu cực đại v0max , hiệu điện thế hãm Uh, điện thế cực đại Vmax, … chúng đều được tính ứng với bức xạ có min (hoặc fmax)2.Công suất phát xạ của nguồn sáng: 3.Hiệu suất lượng tử (hiệu suất quang điện): . Với ne là số electron quang điện bứt khỏi catốt, np là số phôtôn đập vào catốt trong cùng một khoảng thời gian t, thường lấy t = 1s.1.Chuyển động của electrôn trong điện trường.a)Động năng cực đại và vận tốc cực đại của electrôn khi đến anốt A. Động năng cực đại: (J) Vận tốc cực đại: hoặc Trong đó: U là hiệu điện thế giữa anốt A và catốt K. vmax là vận tốc cực đại của electron ngay trước khi đập vào anốt.v0max là vận tốc ban đầu cực đại của electron khi rời catốt. Chú ý: Nếu lực điện cùng chiều chuyển động của e thì nó sẽ làm e tăng tốc, ngược lại nó sẽ cản trở chuyển động của e.b)Điện thế cực đại của quả cầu cô lập về điện: Chú ý: Khi chiếu lần lượt các bức xạ có bước sóng λ1, λ2, λ3…... λn vào quả cầu thì điện thế cực đại lần lượt là V1, V2, V3…....Vn . Nếu chiếu đồng thời các bức xạ đó vào quả cầu thì điện thế cực đại của quả cầu là Vmax ứng với λmin hay fmax Điện tích cực đại của quả cầu: (R là bán kính quả cầu, k = 9.109Nm2C2) Nối quả cầu với một điện trở R và một đầu điện trở nối đất thì dòng điện cực đại chạy trong dây dẫn là: c)Tính khoảng rời xa bản kim loại lớn nhất của electron. d)Tính bán kính lớn nhất của vùng electron khi đến anốt A. khi electron đến anốt A ta có : Tính được Nếu cho d, Uh, UAK > 0 thì: e)Tìm điều kiện để electron chuyển động thẳng đều : và f)Độ lệch khỏi phương ban đầu: g)Góc lệch : hoặc h)Tìm điều kiện để e bay ra khỏi tụ điện: i)Tìm điều kiện để e không thoát khỏi tụ điện: 2.Chuyển động của êlectrôn trong từ trường đều: Khi hạt electron chuyển động trong từ trường đều thì chịu tác dụng của lực Lorenxơ : với a) Trường hợp 1: Hạt electron chuyển động thẳng đều: b) Trường hợp 2: Hạt electron chuyển động tròn đều có bán kính R Tính bán kính: Tính bán kính cực đại: Tính chu kì và tần số quay: ; Chú ý: Để tăng bán kính lớn nhất trong từ trường có thể giảm bớt bước sóng của ánh kích thích chiếu tới catốt của tế bào quang điện.c) Trường hợp 3: quỹ đạo của electron có dạng đường đinh ốc (giống lò xo) Tính bán kính cực đại của đường đinh ốc : Tính bước ốc (bước xoắn): Tính số vòng xoắn ốc: ( với l là chiều dài của vùng có từ trường B) Tính thời gian e chuyển động trong từ trường:
Xem thêm

Đọc thêm

Câu hỏi trắc nghiệm môn vật lý 12 chương lượng tử ánh sáng

Câu hỏi trắc nghiệm môn vật lý 12 chương lượng tử ánh sáng

Ví dụ 4. Một tế bào quang điện có giới hạn quang điện λ0 = 600 nm được chiếu bởi một tia sáng đơn sắc có bước sóng λ = 400 nm. Tính a) công thoát A của kim loại. b) vận tốc cực đại của electron bứt ra.

Đọc thêm

Bài 13trang 158 sgk vật lí 12

BÀI 13TRANG 158 SGK VẬT LÍ 12

Giới hạn quang điện của kẽm là 0,35 μm... 13. Giới hạn quang điện của kẽm là 0,35 μm. Tính công thoát của êlectron khỏi kẽm theo đơn vị jun và eV. Cho 1 eV = 1,6.10-9 J. Hướng dẫn. Công thoát của êlectron khỏi kẽm: A = hf0 =   = 6,625.10-34 . = 56,78.10-20 J A =  ≈ 3,55 eV. >>>>> Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2016 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu Hà Nội, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.

1 Đọc thêm

08 QUANG LUONG TU

08 QUANG LUONG TU

điện từ. Năm 1905 Einstein dựa trên thuyết lượng tử về năng lượng đã đưa ra thuyết lượng tử ánh sáng (thuyếtphoton).a) Ánh sáng gồm những hạt rất nhỏ gọi là photon (hay lượng tử ánh sáng). Mỗi photon mang một năng lượngxác định bằng:   h , trong đó h=6,624.10-34(J.s) là hằng số Planck,  là tần số của sóng ánh sáng tương ứngvới photon đó.b) Trong chân không cũng như trong mọi môi trường khác, photon truyền đi cùng một vận tốc xác định c=108m/s.c) Cường độ của chùm ánh sáng tỷ lệ với số photon phát ra từ nguồn sáng trong một đơn vị thời gian.13) Hiệu ứng quang điện ngoài- Hiệu ứng quang điện là hiện tượng các electron được giải phóng khỏi mặt ngoài của bản kim loại khi rọi mộtchùm ánh sáng thích hợp tới mặt bản kim loại đó.Các định luật quang điện đều được giải thích bằng thuyết lượng tử ánh sáng:- Khi kim loại được rọi sáng, electron sẽ hấp thụ hoàn toàn 1 photon tới nó và nhận được 1 năng lượng   hcủa photon đó. Nếu phần năng lượng này lớn hơn công thoát của electron thì electron có thể giải phóng khỏi kimloại. Như vậy điều kiện để hiệu ứng quang điện xảy ra là:A  h  A      0 - gọi là tần số ngưỡnghcc hc   0 - gọi là giới hạn quang điện (giới hạn đỏ)0 A1Phương trình Einstein: mv 02 max  h  A2- Để triệt tiêu dòng quang điện người ta đặt lên 2 cực của tế bào quang điện 1 hiệu điện thế cản Uc sao cho côngcản của điện trường bằng động năng ban đầu cực đại của quang electron.
Xem thêm

4 Đọc thêm

M 108 05 GỐI HỢP KIM ĐỒNG VÀ CÁC TẤM MỞ RỘNG DÙNG ĐỂ GIỮ CỐ ĐỊNH VÀ CHE GỐI CẦU

M 108 05 GỐI HỢP KIM ĐỒNG VÀ CÁC TẤM MỞ RỘNG DÙNG ĐỂ GIỮ CỐ ĐỊNH VÀ CHE GỐI CẦU

Hội đồng B05 đã xác định các vị trí có nội dung thay đổi được chọn cho tiêu chuẩn nàytừ lần phát hành trước (B 100 – 97) và cũng tác động đến việc sử dụng của tiêu chuẩnnày (được chấp thuận ngày 10.4.2003).(1)Sửa lỗi sai do đánh máy trong bảng 3, các yêu cầu hoá học, giá trị UNS đúng cho hợpkim tiêu chuẩn C61400 và C 61300 là 0.015%.(2)Thêm các mục 3, 4 và đánh số lại các mục phía sau.(3)Giải thích rõ hơn ghi chú “A” trong bảng 3 đúng với được các giới hạn CDA UNS.(4)Điều chỉnh các giá trị trong hệ SI ở các mục 11.3, 11.4, 11.5 và 15.2.1.1 đúng với cácgiá trị trong hệ inch – pound.Tổ chức ASTM Quốc tế không có vai trò đối với tính hợp lệ của quyền sáng chế đượcxác nhận trong mối liên hệ với bất kì điều khoản nào trong tiêu chuẩn này. Người sửdụng tiêu chuẩn này được khuyên nên xác định tính hợp lệ của quyền sáng chế, và họphải chịu hoàn toàn trách nhiệm về những nguy hiểm xảy ra khi xâm phạm các quyềnnày.Tiêu chuẩn này có thể sửa lại vào bất kì lúc nào bởi hội động kỹ thuật chịu trách nhiệmvà phải được xem lại cứ 5 năm 1 lần nếu không có sửa chữa, tái chấp thuận hoặc rútlại. Ý kiến đóng góp của các bạn cho việc sửa chữa xem xét lại tiêu chuẩn này hoặcthêm vào tiêu chuẩn nên được gửi đến trung tâm ASTM quốc tế. Ý kiến của bạn sẽ
Xem thêm

14 Đọc thêm

LÝ THUYẾT HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN. THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG

LÝ THUYẾT HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN. THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG

Hiện tượng ánh sáng làm bật electron ra khỏi mặt kim loại gọi là hiện tượng quang điện. 1. Hiện tượng ánh sáng làm bật electron ra khỏi mặt kim loại gọi là hiện tượng quang điện. 2. Định luật về giới hạn quang điện: ánh sáng kích thích chỉ có thể làm bật electron ra khỏi mặt kim loại khi bước sóng nó ngắn hơn hoặc bằng giới hạn quang điện của kim loại đó.                                                         λ ≤ λ0. 3. Giả thuyết Plăng: Lượng tử năng lượng mà mỗi lần một nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ có giá trị hoàn toàn xác định và được gọi là lượng tử năng lượng:                                                         ε = hf với f là tần số của ánh sáng; h là hằng số Plăng: h = 6,625.10-34 J.s.  4. Thuyết lượng tử ánh sáng: - Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn. - Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phô tôn đều giống nhau, mỗi phôtôn mang năng lượng bằng hf. - Trong chân không, phôtôn bay với vận tốc c = 3.108 m/s dọc theo các tia sáng. - Mỗi lần một nguyên tử hay phân tử phát xạ hoắc hấp thụ ánh sáng thì chúng phát ra hay hấp thụ một phôtôn. 5. Ánh sáng vừa có tính chất sóng vừa có tính chất hạt: lưỡng tính sóng hạt. 6. Hiện tượng, quang điện xảy ra do có sự hấp thụ phôtôn trong ánh kích thích bởi các êlectron trong kim loại. >>>>> Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2016 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu Hà Nội, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.
Xem thêm

1 Đọc thêm

HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN TRONG

HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN TRONG

C. Mở ra khả năng biến năng lượng ánh sáng thành điện năng.D. Phải có bước sóng nhỏ hơn giới hạn quang điện hoặc giới hạn quang dẫn.31.16.Chọn câu đúng. Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng :A. Một chất cách điện thành dẫn điện khi được chiếu sáng.B. Giảm điện trở của kim loại khi được chiếu sáng.C. Giảm điện trở của một chất bán dẫn, khi được chiếu sángD. Truyền dẫn ánh sáng theo các sợi quang uốn cong một cách bất kỳ.31.17. Pin quang điện là nguồn điện trong đó :A. quang năng được trực tiếp biến đổi thành điện năngB. năng lượng Mặt Trời được biến đổi trực tiếp thành điện năng.C. một tế bào quang điện được dùng làm máy phát điện.D. một quang điện trở, khi được chiếu sáng, thì trở thành máy phát điện.31.18. Phát biểu nào sau đây là đúng ?A. Quang trở là một linh kiện bán dẫn hoạt động dựa trên hiện tượng quang điệnngoài.B. Quang trở là một linh kiện bán dẫn hoạt động dựa trên hiện tượng quang điệntrongC. Điện trở của quang trở tăng nhanh khi quang trở được chiếu sáng.D. Điện trở của quang trở không đổi khi quang trở được chiếu sáng bằng ánh sángcó bước sóng ngắn.31.19. Chọn câu đúngA.Pin quang điện hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện ngoàiB.Tần số của ánh sáng huỳnh quang lớn hơn tần số của ánh sáng kích thíchC.Pin quang điện đồng oxit có cực dương là đồng oxit (Cu 2O) và cực âm là đồngkim loạiD.Giới hạn quang dẫn của một chất là bước sóng ngắn nhất của ánh sáng kích thíchcó thể gây ra hiện tượng quang dẫn ở chất đó31.20. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng quang dẫn?
Xem thêm

5 Đọc thêm

Đề thi thử đại học môn Lý khối A, A1 năm 2014 lần 2 trường THPT chuyên Lê Quý Đôn - Quảng Trị

Đề thi thử đại học môn Lý khối A, A1 năm 2014 lần 2 trường THPT chuyên Lê Quý Đôn - Quảng Trị

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN LÝ KHỐI D,A1 NĂM 2014 LẦN 2 TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN Cho biết: hằng số Plăng h=6,625.10-34J.s; độ lớn điện tích nguyên tố e = 1,6.10-19C; tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s; gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. I. PHẦN CHUNG: (Từ câu 1 đến câu 40, dành cho mọi thí sinh)  Câu 1: Chọn phát biểu SAI khi nói về điện từ trường. A. Khi một từ trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một điện trường xoáy. B. Khi một điện trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một từ trường xoáy. C. Điện trường xoáy là điện trường mà đường sức là những đường cong. D. Từ trường xoáy là từ trường mà cảm ứng từ bao quanh các đường sức điện trường. Câu 2: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Young có a = 0,2 mm, D = 1m. Dịch chuyển khe hẹp S một đoạn theo phương song song mặt phẳng chứa 2 khe S1 và S2 sao cho hiệu số  đường đi từ nó đến các khe là S1 và S2 là l /2. Hỏi vị trí vân trung tâm mới trùng với vị trí vân củ nào? A. Vân sáng bậc 1           B. Vân tối thứ 1              C. Vân sáng bậc 2           D. Vân tối thứ 2 Câu 3: Điện tích của tụ điện trong mạch dao động LC biến thiên theo phương trình  .Tại thời điểm t = T/4 , ta có: A. Dòng điện qua cuộn dây bằng 0.                        B. điện áp giữa hai bản tụ bằng 0. C. Điện tích của tụ cực đại.                                     D. Năng lượng điện trường cực đại. Câu 4: Khẳng định nào sau đây đúng? A. Quang phổ vạch của các nguyên tố đều giống nhau ở cùng một nhiệt độ. B. Vị trí vạch tối trong quang phổ hấp thụ của một nguyên tố trùng với vị trí vạch sáng màu trong quang phổ vạch phát xạ của nguyên tố đó. C. Trong quang phổ vạch phát xạ, khoảng cách giữa các vạch tối và khoảng cách giữa các vạch sáng là giống nhau. D. Trong quang phổ vạch hấp thụ các vạch tối cách đều nhau Câu 5: Một sợi dây đàn hồi dài 80cm, hai đầu cố định. Khi trên dây xảy ra sóng dừng đếm được 5 bó sóng, khoảng thời gian giữa hai lần sợi dây duỗi thẳng là 0,25s. Tốc độ truyền sóng trên dây là: A. 64 m/s.                        B. 32 cm/s.                   C. 128 cm/s.     D. 0,64 m/s. Câu 6:Một mẩu phóng xạ  ban đầu t = 0 trong 5 phút có 196 nguyên tử bị phân rã, nhưng sau đó 5,2 là: A. 2,6 giờ                        B. 3,3 giờ                         C. 4,8 giờ                        D. 5,2 giờ Câu 7: Bom nhiệt hạch dùng phản ứng: D + T --> a + n. Biết khối lượng của các hạt nhân D, T và a lần lượt là mD = 2,0136u, mT = 3,0160u và ma = 4,0015u; khối lượng của hạt n là mn = 1,0087u; 1u = 931 (MeV/c2). Năng lượng toả ra khi 1 kmol heli được tạo thành là A. 1,09. 1025 MeV           B. 1,74. 1012 kJ                C. 2,89. 10-15 kJ               D. 18,07 MeV Câu 8: Một con lắc lò xo dao động điều hoà theo phương ngang với năng lượng dao động là 1J và lực đàn hồi cực đại là 10N. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa 2 lần liên tiếp điểm treo của lò xo chịu tác dụng của lực kéo là 5    3 N là 0,1s. Quãng đường dài nhất mà vật đi được trong 0,4 s là : A. 115 cm                        B. 84cm                           C. 60cm,                 D. 64cm, Câu 9: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng dùng nguồn sáng phát ra đồng thời hai bức xạ đơn sắc màu đỏ có bước sóng  Trên màn người ta  quan sát thấy giữa vân trung tâm và vân sáng cùng màu với vân trung tâm và gần nó nhất có 8 vân màu cam. Bước sóng của bức xạ màu cam và số vân màu đỏ trong khoảng trên là:  Câu 11: Dùng hạt prôtôn có động năng Kp = 1,2 MeV bắn vào hạt nhân  đứng yên thì thu được hai hạt nhân giống nhau  ZX  chuyển động với cùng vận tốc cho mp = 1,0073u; mLi = 7,0140u; mX = 4,0015u; 1u = 931 Mev/C2. Động năng của mỗi hạt X là: A. 9,12 Mev                    B. 18,24 Mev                   C. 4,56 Mev           D. 6,54 Mev Câu 15: Nguồn âm điểm S phát ra sóng âm truyền trong môi trường đẳng hướng. Có hai điểm A và B nằm trên nửa đường thẳng xuất phát từ S. Mức cường độ âm tại A là LA = 50dB tại B là LB = 30dB. Bỏ qua sự hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại trung điểm C của AB là A. 40 dB.                         B. 47 dB.                         C. 45 dB.                D. 35 dB. Câu 16: Giới hạn quang điện của kẽm là 0,350mm, của đồng là 0,300mm. Nếu lần lượt chiếu bức xạ có bước sóng 0,320mm vào một tấm kẽm tích điện dương và một tấm đồng tích điện âm đặt cô lập thì: A. Tấm kẽm vẫn tích điện dương, tấm đồng dần trở nên trung hoà về điện. B. Điện tích dương của tấm kẽm càng lớn dần, tấm đồng sẽ mất dần điện tích âm C. Tấm kẽm vẫn tích điện dương, tấm đồng vẫn tích điện âm D. Tấm kẽm và tấm đồng đều dần trở nên trung hoà về điện Câu 17: Hạt nhân urani U234 đứng yên, phân rã a và biến thành hạt nhân thôri (Th230). Động năng của hạt a bay ra chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm năng lượng phân rã? Coi khối lượng tính theo đơn vị u xấp xỉ bằng số khối. A. 96,7%                         B. 98,3%                          C. 16,8%                D. 1,68% Câu 18: Hai nguồn kết hợp A,B cách nhau 16cm dao động vuông góc với mặt nước theo phương trình: u1= u2 = a sin50 p t (cm). C là một điểm trên mặt nước thuộc đường cực tiểu, giữa C và trung trực của AB có một đường cực đại. Biết AC= 17,2cm.  BC = 13,6cm. Số đường cực đại đi qua cạnh AC là : A. 6                                  B. 8                                  C. 7                  D. 16 Câu 19: Một dòng chữ viết bằng phấn trắng trên nền bảng xanh,nếu quan sát dòng chữ qua kính lọc sắc màu xanh cùng màu với bảng thì thấy dòng chữ có màu gì? A. đen.                                                                     B. trắng. C. xanh.                                                                   D. không thấy dòngchữ. Câu 20: Đặt vào hai đầu mạch điện RLC một điện áp  xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi thì điện áp hiệu dụng trên các phần tử R, L và C lần lượt bằng 60V, 100V và 20V. Khi thay tụ C bằng tụ C1 để trong mạch có cộng hưởng điện thì hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu điện trở bằng A. 100 V.                   B. 60V.                        C. 100V.               D. 120 V. Câu 21: Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn thuần cảm L và hai tụ điện C giống nhau mắc nối  tiếp. Mạch đang hoạt động thì ngay tại thời điểm nặng lượng điện trường tgấp đôi năng lượng từ trường,  một tụ bị đánh thủng hoàn toàn. Điện áp cực đại hai đầu cuộn cảm sau đó sẽ bằng bao nhiêu lần so với lúc  đầu? Câu 22: Hai tụ điện C1 = C2 mắc song song. Nối hai đầu bộ tụ với ắc qui có suất điện động x  = 6V để nạp điện cho các tụ rồi ngắt ra và nối với cuộn dây thuần cảm L để tạo thành mạch dao động. Sau khi dao động trong mạch đã ổn định, tại thời điểm dòng điện qua cuộn dây có độ lớn bằng một nửa giá trị dòng điện cực đại, người ta ngắt khóa K để cho mạch nhánh chứa tụ C2 hở. Sau đó, hiệu điện thế cực đại trên tụ còn lại C1 là:  Câu 23: Hai máy phát điện xoay chiều một pha. Máy thứ nhất có 2 cặp cực, Rôto quay với tốc độ 1600vòng/phút. Máy thứ hai có 4 cặp cực. Để dòng điện xoay chiều do hai máy này phát ra có cùng tần số thì Rôto của máy thứ hai phải quay với tốc độ : A. 800vòng/phút             B. 1800vòng/phút.           C. 400vòng/phút             D. 3200vòng/phút Câu 25: Dưới tác dụng của một lực có dạng F = -0,8cos5t (N), một vật có khối lượng 400g dao động điều hòa. Biên độ dao động của vật là : A. 12cm                           B. 32cm                           C. 8cm                    D. 20cm Câu 27: Trong nguyên tử hiđrô, khi electrôn chuyển từ quỹ đạo O về quỹ đạo M thì nguyên tử phát ra bức xạ thuộc vùng A. tử ngoại                      B. sóng vô tuyến             C. hồng ngoại                 D. ánh sáng nhìn thấy Câu 28: Một vật dao động điều hòa theo phương ngang trên đoạn MN = 8 cm. Giả sử tại thời điểm t = 0 vật ở vị trí có li độ cực đại dương, vào lúc  trình dao động của vật là: Câu 29: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, người ta dùng ánh sáng có bước sóng 700nm và nhận được một vân sáng bậc 3 tại một điểm M trên màn. Để nhận được vân sáng bậc 5 cũng tại vị trí đó thì phải dùng ánh sáng với bước sóng là: A. 500nm                         B. 630nm                         C. 750nm              D. 420nm Câu 30: Chiếu ánh sáng có bước sóng thích hợp vào catốt của tế bào quang điện người ta thấy có dòng quang điện xuất hiện. Vận tốc ban đầu của các electrôn quang điện có giá trị từ 0 đến 4.105 m/s. Để triệt tiêu hoàn  toàn dòng quang điện phải đặt giữa anốt và catốt của tế bào quang điện một hiệu điện thế: A. UAK = 0,455 V            B. UAK = - 0,455 V          C. UAK =   0,9 V   D. UAK = - 0,9 V Câu 31: Một vật khối lượng m = 0,5 kg , thực hiện dao động điều hòa, người ta thấy cứ sau những khoảng thời gian ngắn nhất là π/10 (s), thì gia tốc của vật lại có độ lớn 1m/s2 . Cơ năng của vật là: A. 0,2J                             B. 20m J                          C. 2J                      D. 2mJ Câu 32: Chiếu ánh sáng kích thích có bước sóng  0 ,3mm vào một chất thì thấy chất đó phát ra ánh sáng có bước sóng 0,5 mm . Cho rằng công suất của chùm sáng phát quang chỉ bằng 0,01 công suất của chùm sáng kích thích, hỏi mỗi phô tôn của ánh sáng phát quang ứng với bao nhiêu phô tôn ánh sáng kích thích A. 500                              B. 600                              C. 400                   D. 300 Câu 33: Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 19 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là uA = uB = acos20pt(với t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng của mặt chất lỏng là 40 cm/s. Gọi M là điểm ở mặt chất lỏng gần A nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với nguồn A . Khoảng cách AM là A. 4 cm.                           B. 2 cm.                         C. 2 cm.              B. 8 cm.  Câu 35: Đặt điện áp ổn định có biểu thức u = U0 cos(ω t) vào 2 đầu AB của một đoạn mạch nối tiếp gồm đoạn mạch AM chứa cuộn thuần cảm có độ tự cảm L nối tiếp với biến trở R; đoạn MB chỉ có tụ điện C. Biết Khi thay đổi biến trở đến các giá trị R1=50Ω, R2=100Ω, R3 = 200Ω thì điện áp hiệu dụng giữa 2 điểm AM có giá trị lần lượt là U1, U2, U3. Kết luận nào là đúng A. U1 = U3 = U2                    B. U1 > U2 > U3                    C. U1 < U2 < U3                    D. U1 = U3 > U2 Câu 36: Một con lắc đơn dao động trong một điện trường đều có đường sức thẳng đứng. Khi quả năng của con lắc được tích điện q1 thì chu kỳ dao động điều hòa của con lắc là 1,6 s. Khi quả năng của con lắc được tích điện q2 = - q1 thì chu kỳ dao động điều hòa của con lắc là 2,5 s. Khi quả nặng của con lắc không mang điện thì chu kì dao động điều hòa của con lắc là A. 2,78 s.         B. 2,61 s.         C. 2,84 s.         D. 1,91 s. Câu 37: Người ta dùng hạt proton bắn vào hạt nhân  đứng yên để gây ra phản ứng:   Biết phản ứng trên là phản ứng tỏa năng lượng và hai hạt α tạo thành có cùng động năng. Lấy khối lượng các hạt nhân theo đơn vị u gần đúng bằng số khối của chúng. Góc φ giữa hướng chuyển động của các hạt α có thể là: A. có giá trị bất kì.           B. bằng 60o.                     C. bằng 160o.                   D. bằng 120o. Câu 38: Đặt một điện áp xoay chiều  u = U0  coswt ( V  ) vào hai đầu mạch điện AB mắc nối tiếp theo thứ tự gồm điện trở R, cuộn dây không thuần cảm (L, r) và tụ điện C với     R = r . Gọi N là điểm nằm giữa điện trở R và cuộn dây, M là điểm nằm giữa cuộn dây và tụ điện. Điện áp tức thời uAM và uNB   vuông pha với nhau và có cùng một giá trị hiệu dụng là  30 V . Giá trị của U0 bằng: A. 120 V.                    B.  60 V..              C. 60 V.                    D. 120 V. Câu 39: Trên mặt nước có hai nguồn sóng giống nhau A và B, cách nhau khoảng AB = 12(cm) đang dao động vuông góc với mặt nước tạo ra sóng có bước sóng l = 1,6cm. C và D là hai điểm khác nhau trên mặt nước, cách đều hai nguồn và cách trung điểm O của AB một khoảng 8(cm). Số điểm dao động cùng pha với nguồn ở trên đoạn CD là: A. 6.                                 B. 5.                                 C. 10.               D. 3. Câu 40: Đặt một điện áp    u = Ucoswt (U, ω không đổi) vào đoạn mạch AB nối tiếp. Giữa hai điểm AM là một biến trở R, giữa MN là cuộn dây có r và giữa NB là tụ điện C. Khi R = 75 W thì công suất tiêu  thụ trên biến trở R đạt giá trị cực đại và nếu thêm bất kỳ tụ điện C’ nào vào đoạn NB dù nối tiếp hay song  song với tụ điện C vẫn thấy UNB giảm. Biết các giá trị r, ZL, ZC, Z (tổng trở) nguyên. Giá trị của r và ZC  là: A. 21 W ; 120 W .            B. 128 W ; 120 W .          C. 128 W ; 200 W .          D. 21 W ; 200 W . - II. PHẦN RIÊNG (10 câu) Thí sinh chỉ được  làm một trong hai phần ( phần A hoặc phần B)  A. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)---------------------------------------- Câu 41: Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến gồm một cuộn dây có độ tự cảm L và một bộ tụ điện gồm một tụ điện cố định C0 mắc song song với một tụ C. Tụ C có điện dung thay đổi từ 10nF đến 170nF. Nhờ vậy mạch có thể thu được các sóng có bước sóng từ l đến   3 l  . Xác định C0 ? A. 45nF                           B. 25nF                            C. 30nF                     D. 10nF Câu 42: Một con lắc lò xo có m=200g dao động điều hoà theo phương đứng. Chiều dài tự nhiên của lò xo là lo=30cm. Lấy g=10m/s2. Khi lò xo có chiều dài 28cm thì vận tốc bằng không và lúc đó lực đàn hồi có độ lớn 2N. Năng lượng dao động của vật là A. 1,5J                             B. 0,08J                           C. 0,1J                    D. 0,02J Câu 43: Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng 0,2 kg và lò xo có độ cứng k = 20 N/m. Vật nhỏ được  đặt trên giá đỡ cố định nằm ngang dọc theo trục lò xo. Hệ số ma sát trượt giữa giá đỡ và vật nhỏ là 0,01.  Từ vị trí lò xo không bị biến dạng, truyền cho vật vận tốc ban đầu 1 m/s thì thấy con lắc dao động tắt dần trong giới hạn đàn hồi của lò xo. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn lực đàn hồi cực đại của lò xo trong quá trình  dao động bằng A. 2,98 N. B. 1,5 N.                          C. 1,98 N.                        D. 2 N. A. 1,45MeV                    B. 0,36MeV                     C. 5,44 MeV           D. 3,26 MeV Câu 45: Cho mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm L và tụ điện C = 1/p (mF) mắc nối tiếp. Biểu thức của điện áp giữa hai bản tụ điện là u =  50 cos(100πt  -3π/4)  (V). Cường độ dòng điện trong mạch khi t = 0,01 (s) là A. -5 (A)                          B. 5 (A)                   C. 5 2 (A)                   D. -5 2 (A) Câu 46: Cường độ dòng điện qua một đoạn mạch là i = 2cos(100πt) A. Điện lượng qua một tiết diện thẳng của đoạn mạch trong thời gian 0,005s kể từ lúc t=0 là: Câu 47: Mức nước trong ống thủy tinh thẳng đứng, chiều dài 1m có thể điều chỉnh ở bất cứ vị trí nào của ống. Một âm thoa dao động với tần số 680Hz được đặt ở đầu hở của ống. Hỏi mực nước cách đầu hở những khoảng nào thì có cộng hưởng. Cho tốc độ truyền âm trong không khí là 340m/s A. 1/8m;3/8m;5/8m;7/8m.                                        B. 3/8m; 5/8m; 7/8m C. 1/8m;2/8m;3/8m;4/8m;5/8m;6/8m;7/8m             D. 3/8m; 4/8m; 5/8m; 6/8m; 7/8m Câu 48: Phát biểu nào sau đây về hiện tượng tán sắc ánh sáng là sai? A. Do hiện tượng tán sắc ánh sáng, một chùm tia sáng trắng hẹp khi khúc xạ sẽ tách nhiều chùm tia có màu sắc khác nhau. B. hiện tượng tán sắc ánh sáng chứng tỏ ánh sáng trắng bao gồm rất nhiều ánh sáng đơn sắc có màu sắc khác nhau C. Chỉ có thể quan sát được hiện tượng tán sắc ánh sáng bằng cách dùng lăng kính D. Nguyên nhân gây ra hiện tượng tán sắc ánh sáng là do chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng có bước sóng khác nhau là khác nhau Câu 49: Một cuộn dây mắc nối tiếp với 1 tụ điện, rồi mắc vào điện áp xoay chiều giá trị hiệu dụng bằng U. Dùng vôn kế đo ược hiệu điện thế hiệu dụng trên cuộn dây bằng U và trêntụ điệnbằng 2U.Hệ số côngsuất của đoạn mạch đó bằng:  A. /2                    B./4                   C. 0,5                 D.  /2 B. Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)   Câu 51: Chiêú chùm ánh sáng vào catốt của một tế bào quang điện thì xảy ra hiện tượng quang điện. Nếu giảm bước sóng ánh sáng, đồng thời tăng cường độ chùm ánh sáng kích thích thì A. Vận tốc ban đầu cực đại của êlectron quang điện giảm, cường độ dòng quang điện bão hòa giảm B. Vận tốc ban đầu cực đại của êlectron quang điện tăng, cường độ dòng quang điện bão hòa giảm tăng C. Vận tốc ban đầu cực đại của êlectron quang điện giảm, cường độ dòng quang điện bão hòa giảm tăng D. Vận tốc ban đầu cực đại của êlectron quang điện tăng, cường độ dòng quang điện bão hòa giảm Câu 52: Một dây đàn hai đầu cố định phát ra âm có tần số âm cơ bản là f = 420(Hz). Một người có thể nghe được âm có tần số cao nhất là 18000 (Hz). Tần số âm cao nhất mà người này nghe được do dụng cụ này phát ra là: A. 17640(Hz)                  B. 17000(Hz)                   C. 17850(Hz)                  D. 18000(Hz) Câu 53: Một cái còi phát ra sóng âm có tần số 1000Hz chuyển động đi xa bạn hướng về vách đá với tốc độ 10m/s. Tốc độ của âm trong không khí là 340m/s. Tần số âm mà bạn nghe được trực tiếp từ còi và âm phản xạ từ vách đá là: A. 900Hz và 1100Hz    B. 970HZ và 1100Hz     C. 970Hz và 1030Hz    D. 900Hz và 1023Hz Câu 54: Một bánh xe chịu tác đụng của một momen lực M1 không đổi. Tổng của momen M1 và momen lực ma sát có giá trị bằng 24N.m. Trong 5s đầu; tốc độ góc của bánh xe biến đổi từ 0 rad/s đến 10 rad/s. Sau đó momen M1 ngừng tác dụng, bánh xe quay chậm dần và dừng hẳn lại sau 50s. Giả sử momen lực ma sát là không đổi suốt thời gian bánh xe quay. Momen lực M1 là: A. M1 = 16,4 N.m            B. M1 = 26,4 N.m            C. M1 = 22,3 N.m            D. M1 = 36,8 N.m Câu 55: Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp có R thay đổi thì thấy khi R=30W và R=120W thì công suất toả nhiệt trên đoạn mạch không đổi. Để công suất đó đạt cực đại thì giá trị R phải là: A. 90W                            B. 60W                             C. 150W                 D. 24W Câu 56: Tìm vận tốc của một electron được gia tốc dưới hiệu điện thế 105V A. 0,485c                         B. 0.345c                         C. 0,548c                 D. 078c Câu 57: Một bánh đà   có momen quán tính I đang quay chậm dần đều. Momen động lượng   của nó giảm từ L1 đến L2 trong khoảng thời gian Δt. Trong khoảng thời gian Δt đó bánh đà quay được một góc là: A. 0,5Δt(L1 - L2)/I           B. Δt(L1 - L2)/I                C. Δt(L1 + L2)/I              D. 0,5Δt(L1 + L2)/I Câu 58: Có bao nhiêu tần số âm được tạo ra do hiện tượng sóng dừng trên dây đồng mảnh có hai đầu cố  định dài  50(cm). Vận tốc truyền âm trên dây đồng là  5.103(m/s).Biết dải tần số âm từ  20(Hz) đến  22(KHz) A. 1                                  B. 2                         C. 3                           D. 4 Câu 59: Một con lắc lò xo nằm ngang có k=400N/m; m=100g; lấy g=10m/s2; hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn là µ=0,02. Lúc đầu đưa vật tới vị trí cách vị trí cân bằng 4cm rồi buông nhẹ. Quãng đường vật đi được từ lúc bắt đầu dao động đến lúc dừng lại là: A. 16m.                            B. 1,6m                            C. 16cm                           D. 16dm. Câu 60: Khi chiếu vào catốt của một tế bào quang điện một bức xạ điện từ có bước sóng l=0,185mm thì hiệu điện thế hãm UAK = - 2V. Nếu chiếu vào catốt của tế bào quang điện đó một bức xạ có bước sóng l’=l/2 và vẫn duy trì UAK=-2V, thì động năng cực đại của các electron quang điện khi đến anốt trong trường hợp chiếu bức xạ l’ là: A. 3,207.10-18J.                B. 1,072.10-18J.                C. 1,720.10-18J.                D. Một giá trị khác ----------- HẾT ---------- ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN LÝ KHỐI D,A1 NĂM 2014 LẦN 2 TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN Các em chú ý theo dõi các đề thi thử đại học môn Lý năm 2014 tiếp theo trên Tin.Tuyensinh247.com         
Xem thêm

Đọc thêm

TONG CAC CONG THUC GIAI NHANH VAT LY 12 ( LUYEN THI DAI HOC)

TONG CAC CONG THUC GIAI NHANH VAT LY 12 ( LUYEN THI DAI HOC)

Trong đó A = hcλ0 ℓà công thoát của kim ℓoại dùng ℓàm catốt; λ0 ℓà giới hạn quang điện của kim ℓoại dùng ℓàm catốt v0Max ℓà vận tốc ban đầu của eℓecông thứcron quang điện khi thoát khỏi [r]

35 Đọc thêm

Nghiên cứu sử dụng tamin chế tạo dung dịch biến tính gỉ bảo vệ, tái bảo vệ chống ăn mòn cho sắt, thép

Nghiên cứu sử dụng tamin chế tạo dung dịch biến tính gỉ bảo vệ, tái bảo vệ chống ăn mòn cho sắt, thép

1. Tính cấp thiết của đề tài Kim loại, hợp kim luôn là vật liệu được sử dụng chủ yếu trong hầu hết các lĩnh vực xây dựng trên phạm vi toàn cầu nhờ trữ lượng dồi dào và có những thuộc t nh quan trọng, đáp ứng tốt các yêu cầu của các công trình xây dựng, trang thiết bị máy móc... Tuy nhiên vật liệu kim loại lại dễ dàng bị phá hủy (bị ăn mòn), nhất là kim loại đen dưới tác dụng của các yếu tố xâm thực ngay cả trong giai đoạn đầu đưa vào sử dụng. Nhiều kết cấu, công trình mặc dù được phủ bằng các lớp phủ khác nhau cũng không được bảo vệ vĩnh cửu. Khi kết cấu, công trình bị g , việc thi công tái bảo vệ như tẩy g , khôi phục lớp phủ bảo vệ mới sẽ tốn nhiều công sức và kinh ph , đặc biệt là công đoạn loại bỏ g (còn gọi là sản phẩm ăn mòn). Theo những đánh giá mới nhất, tổn thất do ăn mòn kim loại, hợp kim ước t nh từ 1,8 đến 4,5% tổng giá trị sản phẩm của các nước công nghiệp [1-2]. Theo Kris De Baere và cộng sự [3], tổn thất hàng năm do ăn mòn kim loại ở Mỹ, năm 1998, là 2.757 tỷ đô la, trong đó nếu các giải pháp bảo vệ chống ăn mòn được thực thi sẽ giảm thiệt hại khoảng 820 tỷ đô la, tương đương 30% tổng thiệt hại do ăn mòn. Việt Nam là một nước đang phát triển, nằm trong vùng kh hậu nhiệt đới ẩm, đây là điều kiện thuận lợi cho quá trình ăn mòn kim loại, hợp kim diễn ra. Quá trình ăn mòn không ch gây tổn thất về kinh tế, tuy chưa có số liệu điều tra ch nh thức, nhưng t nh đơn giản từ tổng giá trị sản phẩm quốc nội, con số này cũng khá lớn, mà còn ảnh hưởng xấu tới môi trường sinh thái và sức khỏe của con người. Sự ăn mòn hay suy giảm vật liệu làm hỏng hóc, nứt gẫy chi tiết thiết bị dẫn tới ngừng trệ sản xuất để sửa chữa, thậm ch có thể gây nên sự cố, tai nạn... làm tổn hao cả về người và của [4-5]. Vì những lý do trên, việc phát triển các sản phẩm, những công nghệ giúp bảo vệ, chống ăn mòn cho vật liệu, các trang thiết bị chế tác từ kim loại, hợp kim luôn được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm. Từ những năm 70 của thế kỷ XX, các nhà khoa học đã đề xuất sử dụng dung dịch biến t nh g để chuyển hóa lớp g trên bề mặt sắt thép bị g thành lớp g biến t nh, đây là giải pháp chống ăn mòn tạm thời cho kết cấu bằng sắt thép. Biến t nh g (BTG) ngoài được dùng để bảo vệ cho sắt thép còn được sử dụng bảo vệ cho hợp kim của các kim loại như nhôm, đồng, kẽm...[6, 8-20]. Tuy đã có nhiều sản phẩm được ứng dụng rộng rãi trên thế giới ở dạng thương phẩm, sản phẩm BTG ở Việt Nam vẫn ch được dùng trong giới hạn hẹp. Lý do sử dụng BTG chưa thực sự rộng rãi không ch vì hiệu quả bảo vệ chưa thuyết phục mà còn do giá thành cao, trong một số trường hợp còn gây ô nhiễm môi trường mặc dù mức độ ô nhiễm nằm trong giới hạn cho phép [21]. Trong khoảng thời gian này, cán bộ nghiên cứu của Phòng Ăn mòn và bảo vệ kim loại, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam cũng triển khai những nghiên cứu thăm dò đầu tiên về BTG. Tiếp thu các thành tựu mới nhất của các nhà khoa học trên thế giới, đặc biệt là Nhật Bản (năm 2003) về BTG, Phòng Ăn mòn và bảo vệ kim loại đã có những thành công ban đầu trong nghiên cứu chế tạo chất BTG mới không gây ăn mòn thứ cấp, giảm giá thành và thân thiện môi trường bằng cách thay các axit vô cơ bằng axit hữu cơ, dùng sản phẩm thiên nhiên gốc hoặc đã sơ chế thay thế chế phẩm tổng hợp nhập ngoại [2, 6-7]. Xuất phát từ thực tế trên, hướng nghiên cứu các giải pháp tái bảo vệ cho công trình, kết cấu sắt thép bị g bằng sử dụng dung dịch biến t nh g là mục tiêu để lựa chọn đề tài luận án N hiên cứu sử dụn tanin chế tạo 3 dun dịch biến tính ỉ bảo vệ, tái bảo vệ chốn ăn mòn cho sắt, thép tiếp tục hướng nghiên cứu của Phòng Ăn mòn và bảo vệ kim loại trong lĩnh vực này.
Xem thêm

Đọc thêm

TÓM TẮT LÍ THUYẾT LÍ 12 + BÀI TẬP CHƯƠNG V

TÓM TẮT LÍ THUYẾT LÍ 12 + BÀI TẬP CHƯƠNG V

mvmv= eU+22là động năng của electron khi đập vào đối catốt(đối âm cực)U là hiệu điện thế giữa anốt và catốtv là vận tốc electron khi đập vào đối catốtv0 là vận tốc của electron khi rời catốt (thường v0 = 0)m = 9,1.10-31 kg là khối lượng electron3. H.tượng quang điệnTrong đóA=hcλ0là công thoát của kim loại dùng làm catốtλ0 là giới hạn quang điện của kim loại dùng làm catốt* Tia X: eUAK = mv2 = hfmax =H=* Hiệu suất lượng tử (hiệu suất quang điện)

6 Đọc thêm

BÀI 10 TRANG 158 SGK VẬT LÍ 12

BÀI 10 TRANG 158 SGK VẬT LÍ 12

Chọn câu đúng. 10. Chọn câu đúng. Chiếu ánh sáng đơn sắc vào mặt một tấm đồng. Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra nếu ánh sáng có bước sóng. A. 0,1 μm.                                                 B. 0,2 μm. C. 0,3 μm.                                                 D. 0,4 μm.  Hướng dẫn. D. Xem bảng 30.1 (SGK trang 155) giới hạn quang điện của đồng là λ0 = 0,3 μm, với ánh sáng có bước sóng λ = 0,4 μm > λ0  nên không xảy ra hiện tượng quang điện. >>>>> Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2016 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu Hà Nội, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.
Xem thêm

1 Đọc thêm

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016 MÔN: VẬT LÝ

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016 MÔN: VẬT LÝ

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016 MÔN: VẬT LÝ Thời gian làm bài 90 phút, 50 câu trắc nghiệm Họ và tên thí sinh………………………SBD…………………… Mã đề: 227 Câu 1: Một ánh sáng có tần số 6.1014 Hz. Bước sóng của ánh sáng này trong chân không là A. 0,6 μm B. 0,5 μm C. 0,75 μm D. 0,48 μm Câu 2: Phát biểu nào sau đây về tính chất của sóng điện từ là sai ? A. Sóng điện từ là sóng ngang B. Sóng điện từ mang năng lượng C. Sóng điện từ tuân theo quy luật phản xạ, khúc xạ, giao thoa D. Sóng điện từ lan truyền với tốc độ như nhau trong các môi trường khác nhau Câu 3: Gọi nđ, nv và nl lần lượt là chiết suất của nước đối với ánh sáng đơn sắc đỏ, vàng và lam. Hệ thức nào sau đây đúng A. nl> nđ > nv B. nl > nv> nđ C. nv> nl > nđ D. nđ > nv >nl Câu 4: Một sóng ngang có tần số 10 Hz, lan truyền dọc theo một sợi dây đàn hồi rất dài với tốc độ 2 ms. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm trên sợi dây dao động ngược pha nha bằng A. 0,4 m B. 0,2 m C. 0,1 m D. 0,3 m Câu 5: Giới hạn quang điện của kẽm là 0,35 μm. Chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng nào dưới dây vào bề mặt tấm kẽm thì sẽ không gây ra hiện tượng quang điện ? A. 0,4 μm B. 0,25 μm C. 0,2 μm D. 0,3 μm Câu 6: Tại một nơi trên trái đất có gia tốc rơi tự do g, một con lắc đơn mà dây treo dài l đang dao động điều hòa. Thời gian ngắn nhất để vật nhỏ con lắc đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng là A
Xem thêm

Đọc thêm

Chương 6 Lượng tử ảnh sáng

Chương 6 Lượng tử ảnh sáng

Chương 6 Lượng tử ảnh sáng Câu 1. Chọn đúng: A. Hiện tượng giao thoa dễ quan sát đối với ánh sáng có bước sóng ngắn. B. Hiện tượng quang điện chứng tỏ tính chất sóng của ánh sáng. C. Những sóng điện từ có tần số càng lớn thì tính chất sóng thể hiện càng rõ. D. Sóng điện từ có bước sóng lớn thì năng lượng phô tôn nhỏ. Câu 2. Khi chiếu sóng điện từ xuống bề mặt tấm kim loại, hiện tượng quang điện xảy ra nếu: A. sóng điện từ có nhiệt độ đủ cao B. sóng điện từ có bước sóng thích hợp C. sóng điện từ có cường độ đủ lớn D. sóng điện từ phải là ánh sáng nhìn thấy được Câu 3. Công thức liên hệ giữa giới hạn quang điện 0, công thoát A, hằng số Planck h và vận tốc ánh sáng c là: Câu 4. Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là: A. Bước sóng dài nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó để gây ra được hiện tượng quang điện B. Bước sóng ngắn nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó để gây ra được hiện tượng quang điện C. Công nhỏ nhất dùng để bứt electron ra khỏi kim loại đó D. Công lớn nhất dùng để bứt electron ra khỏi kim loại đó Câu 5. Hiện tượng kim loại bị nhiễm điện dương khi được chiếu sáng thích hợp là: A. Hiện tượng quang điện. B. Hiện tượng quang dẫn. C. Hiện tượng tán sắc ánh sáng. D. Hiện tượng giao thoa ánh sáng. Câu 6. Chọn đúng. Nếu chiếu một chùm tia hồng ngoại vào tấm kẽm tích điện âm, thì: A. Tấm kẽm mất dần điện tích dương. B. Tấm kẽm mất dần điện tích âm. C. Tấm kẽm trở nên trung hoà về điện. D. Điện tích âm của tấm kẽm không đổi Câu 7. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng quang điện? A. là hiện tượng êlectron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào nó B. là hiện tượng êlectron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại khi tấm kim loại bị nung nóng. C. là hiện tượng êlectron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại bị nhiễm điện do tiếp xúc với một vật nhiễm điện khác D. là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi kim loại khi đặt tấm kim loại vào trong một điện trường mạnh. Câu 8. Chọn đúng. Theo thuyết phôtôn của Anhxtanh, thì năng lượng: A. của mọi phôtôn đều bằng nhau. B. của một phôtôn bằng một lượng tử năng lượng C. giảm dần khi phôtôn ra xa dần nguồn sáng. D. của phôton không phụ thuộc vào bước sóng.
Xem thêm

Đọc thêm

Bài 11 trang 158 sgk vật lí 12

BÀI 11 TRANG 158 SGK VẬT LÍ 12

Ánh sáng có bước sóng 0,60 μm có thể gây ra hiện tượng quang điện... 11. Ánh sáng có bước sóng 0,60 μm có thể gây ra hiện tượng quang điện ở chất nào dưới đây? A. Xesi.                                                      B. Kali. C. Natri.                                                     D. Canxi. Hướng dẫn. A. Xem bảng 30.1 (SGK trang 155), với ánh sáng có bước sóng λ = 0,75 μm đúng bằng với giới hạn quang điện của canxi còn có lớp giới hạn quang điện của kim loại còn lại. Nên ánh sáng trên chỉ có thể gây ra hiện tượng quang điện đối với canxi. >>>>> Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2016 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu Hà Nội, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Bài 8 trang 158 sgk vật lí 12

BÀI 8 TRANG 158 SGK VẬT LÍ 12

Giải thích định luật về giới hạn quang điện bằng thuyết phôtôn. 8. Giải thích định luật về giới hạn quang điện bằng thuyết phôtôn. Hướng dẫn. Giải thích định luật về giới hạn quang điện bằng thuyết phôtôn (Xem mục b.2) >>>>> Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2016 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu Hà Nội, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.

1 Đọc thêm

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VÀ ĐÁP ÁN THAM KHẢO HÓA HỌC LỚP 9 (97)

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VÀ ĐÁP ÁN THAM KHẢO HÓA HỌC LỚP 9 (97)

Tính a, biết có các phản ứng xảy ra: CaCO3 + 2HCl CaCl2 + H2O + CO22Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2Câu 5 (2 điểm)Cho 60,5 gam hỗn hợp 2 kim loại kẽm và sắt tác dụng hết với dung dịch axit clohidric.Thành phần phần trăm khối lượng của sắt trong hỗn hợp kim loại là 46,289%. Tính:a. Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.b. Thể tích khí hidro (đktc) thu được.http://violet.vn/thayNSTHcoL ( thầy Nguyễn Hoàng Sơn )c. Khối lượng của các muối tạo thành.(Biết: Zn = 65; O = 16; Cu = 64; Fe = 56; Al = 27; Ca = 40; C = 12; Cl = 35,5)
Xem thêm

2 Đọc thêm

TÌM HIỂU VỀ CÁC LOẠI KHÍ CỤ ĐIỆN BẢO VỆ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN

TÌM HIỂU VỀ CÁC LOẠI KHÍ CỤ ĐIỆN BẢO VỆ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN

ơ = - 0 (3-1)với v: ơ là độ tăng nhiệt độ (hay độ chênh nhiệt độ ) .là nhiệt độ của khí cụ .0 là nhiệt độ của mơi trường .1.3 .Tiếp xúc điệnKhái niệm :-Tiếp xúc điện là nơi nối tiếp, tiếp giáp giữa 2 vật dẫn khác nhau, cho phép dòng điện đi từ vậtdẫn này sang vật dẫn khác được gọi là tiếp xúc điện.- Bề mặt vật dẫn ở nơi tiếp giáp nối tiếp gọi là bề mặt tiếp xúc. Dòng điện đi từ vật dẫn này sangvật dẫn khác khơng được thực hiện trên tồn bộ bề mặt tiếp xúc mà chỉ đi qua những điểm mà ởđó 2 mặt thực sự tiếp xúc với nhau. Tổng bề mặt thực sự tiếp xúc có dòng điện chạy qua gọi làdiện tích tiếp xúc thực tế.- Các chi tiết, phần tử thực hiện nhiệm vụ tiếp xúc điện gọi là tiếp điểm.-Do bề mặt tiếp xúc dù cơng nghệ chế tạo có hồn hảo thì thực chất vẫn là bề mặt gồ ghề, lồi lõmnên khi 2 mặt tiếp xúc nhau thì nhiều nhất chúng chỉ tiếp xúc nhau tại 3 đỉnh lồi của bề mặt. Vìvậy diện tích tiếp xúc thực tế rất bé và mật độ dòng điện qua điểm tiếp xúc vơ cùng lớn. Các vậtliệu làm tiếp điểm đều có tính biến dạng đàn hồi.-Lực tác dụng lên 2 tiếp điểm tiếp xúc thực tế bị nén biến dạng làm tăng diện tích tiếp xúc thực tếnơi dòng điện chảy qua, lực đó gọi là lực ép tiếp điểm.Các yêu cầu cơ bản của tiếp xúc điện-Nơi tiếp xúc điện phải chắc chắn, đảm bảo.-Mối nối tiếp xúc phải có độ bền cơ khí cao.*Để đảm các u cầu trên, vật liệu dùng làm tiếp điểm có các u cầu:- Điện dẫn và nhệt dẫn cao- Độ bền chống rỉ trong khơng khí và trong các khí khác.- Độ bền chống tạo lớp màng có điện dẫn suất cao.-Độ bền chịu hồ quang cao (nhiệt độ nóng chảy )- Dễ gia công, giá thành hạ.- Một số vật liệu làm tiếp điểm đồng , nhơm hợp kim của đồng …*Phân loại tiếp xúc điện:
Xem thêm

17 Đọc thêm

GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI SẮT CACBON

GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI SẮT CACBON

I. Sắt Cacbon1. Cac bon (C): Cacbon là nguyên tố á kim, có hai dạng thùhình: Graphít (gang) và Kim cương. ở điều kiện thường Cacbonổn định ở thể Graphít, còn Kim cương ổn định ở nhiệt độ và ápsuất cao. Trong hợp kim Sắt Cacbon, Cacbon ở thể Graphít(G). Graphít có kiểu mạng lục giác; mềm. Trong thiên nhiênphần lớn Cacbon ở dạng vô định hình (các loại than).2. Sắt (Fe):Sắt là kim loại, trong thiên nhiên Sắt có trong cácloại quặng, đất đá, có khá nhiều ở lớp vỏ trái đất. Sắt và hợpkim của Sắt đóng vai trò to lớn trong sự tiến hóa và phát triểncủa lịch sử loài người.I. Sắt Cacbon2. Sắt (Fe)* Cơ tính của sắt:- b kéo = 250 N/mm2- ch= 120 N/mm2-= 50 %-= 85 %- HB
Xem thêm

30 Đọc thêm

BÀI 17: DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI

BÀI 17: DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁBài tập 3 sgk trang 54Viết các phương trình hóa học:a) Điều chế CuSO4 từ Cu.b) Điều chế MgCl2 từ mỗi chất: Mg, MgSO4, MgO, MgCO3.(Các hóa chất cần thiết coi như có đủ)Đáp ána) Cho Cu tác dụng với H2SO4 đặc, nóng ta thu được CuSO4.Cu + 2H2SO4 đặc, nóngCuSO4 + SO2 + 2H2Ob) Cho mỗi chất Mg, MgO, MgCO3 tác dụng với dd HCl; choMgSO4 tác dụng với BaCl2 ta thu được MgCl2.Mg + 2HClMgCl2 + H2MgS + 2HClMgO + 2HCl MgCl2 + H2OMgSO4 + BaCl2MgCl2 + H2SMgCl2 + BaSO4KIỂM TRA ĐÁNH GIÁBài tập 4 sgk trang 54Hãy cho biết hiện tượng xảy ra khi choa) kẽm vào dung dịch đồng (II) clorua.b) đồng vào dung dịch bạc nitrat.
Xem thêm

18 Đọc thêm

Cùng chủ đề