GV YÊU CẦU HS NHẬN XÉT BÀI LÀM CỦA BẠN TRÊN BẢNG SAU ĐÓ CHO ĐIỂM HS

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "GV YÊU CẦU HS NHẬN XÉT BÀI LÀM CỦA BẠN TRÊN BẢNG SAU ĐÓ CHO ĐIỂM HS":

Giáo án sinh 6 năm học 20162017

Giáo án sinh 6 năm học 20162017

Giáo án sinh 6 năm học 20162017 chuẩn: xem đoạn này coi: SINH SẢN SINH DƯỠNG DO NGƯỜI 1. Mục tiêu : a.Về kiến thức: Phân biệt được sinh sản sinh dưỡng tự nhiên và sinh sản sinh dưỡng do con người. Trình bày được những ứng dụng trong thực tế của hình thức sinh sản do con người tiến hành. Phân biệt hình thức giâm, chiết, ghép. b. Về kỹ năng: Biết cách giâm, chiết, ghép cây. c. Về thái độ: Giáo dục hs biết các kỹ thuật trồng cây. 2. Chuẩn bị của GV và HS a. Chuẩn bị của GV Chuẩn bị H: 27.1 đến H: 27.4 b. Chuẩn bị của HS Đọc trước bài 27. 3. Tiến trình bài dạy: a. Kiểm tra bài cũ: (5’) Câu hỏi: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên là gì ? Lấy Vd minh hoạ về hình thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên? Đặt vấn đề vào bài mới Giâm cành, chiết cànhh, ghép cây và nhân giống vô tính là cách sinh sản sinh dưỡng do con người chủ động tạo ra, nhằm mục đích nhân giống cây trồng. b. Dạy nội dung bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoat động 1: Tìm hiểu cách giâm cành. Gv: Cho hs quan sát hình 27.1. Yêu cầu hs trả lời: Một đoạn cây sắn có đủ mắt, chồi cắm xuống đất ẩm sau 1 thời gian có hiện tượng gì ? Giâm cành là gì ? Kể tên các loại cây có thể trồng bằng giâm cành? cành của những cây này có đ.điểm gì mà người ta có thể giâm được ? Gv: Cho hs nhận xét: Nhấn mạnh: Đoạn cành đem giâm phải có đủ mắt, chồi (bánh tẻ). Hoạt động 2: Tìm hiểu cách chiết cành. Gv: Yêu cầu hs quan sát H: 27.2 (gv giới thiệu). Chiết cành là gì ? Vì sao ở cành chiết, rễ chỉ mọc ra từ mép vỏ ở phía trên của vết cắt ? Kể tên một số cây trồng bằng cách chiết cành ? Vì sao những cây này thường không được áp dụng trồng bằng cách giâm cành ? Gv: Cho hs nhận xét, liên hệ thực tế: Lưu ý cách làm bầu đất. Hoạt động 3: Tìm hiểu kỹ thuật ghép cây. Gv: Yêu cầu hs quan sát H: 27.3, thảo luận: Ghép cây gồm những giai đoạn nào ? Yêu cầu 1 đến 2 hs lên bảng: Hãy trình bày các bước ghép cây trên tranh? Gv: Nhận xét, bổ sung Lưu ý cho hs: Cách ghép: Ghép mắt, ghép chồi, ghép cành. Khi chọn cành ghép chú ý chọn cành không sâu bệnh, để đạt kết quả tốt. 1. Giâm cành. (12’) (Ra rễ). + Giâm cành là cắt một đoạn cành có đủ mắt, chồi cắm xuống đất ẩm cho cành đó ra rễ, phát triển thành cây mới. Cành rau lang, sắn, dâu tằm, mía, rau ngót ...Cành những cây này có đ.đ ra rễ rất nhanh. 2. Chiết cành. (12’) + Chiết cành là làm cho cành ra rễ ngay trên cây rồi mới cắt đem trồng thành cây mới. Vì cắt mạch rây, chất hữu cơ ứ đọng, gặp đất ẩm, phát trien ra rễ. Những cây thường trồng bằng cách giâm cành là: Những cây ăn quả... Những cây này chậm ra rễ. 3. Ghép cây (10’) Quan sát và trả lời. Lên trình bày trên bảng + Ghép cây là đem cành (cành ghép) hoặc mắt ghép (mắt ghép, chồi ghép) của cây này ghép vào cây khác cùng loại (gốc ghép) để cho cành ghép tiếp tục phát triển.
Xem thêm

Đọc thêm

GIÁO ÁN LỚP 2 TUẦN 11

GIÁO ÁN LỚP 2 TUẦN 11

Đáp số: 25 kg- Nhận xét và cho điểm HS- HS nhận xét+ Bài 5:- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài.- Điền dấu + hoặc – vào chỗ trống- Viết lên bảng: 9 … 6 = 15 và hỏi: Cần - Điền dấu + vì 9 + 6 = 15điền dấu gì, + (cộng) hay – (trừ)? Vì sao?- Có điền dấu – được không?- Không vì 9 – 6 = 3, không bằng 15như đầu bài yêu cầu.- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó gọi 3 HS - Làm bài sau đó theo dõi bài chữađọc chữa bài, mỗi HS đọc chữa 1 cột tính. của bạn, kiểm tra bài mình.Lưu ý: Có thể cho HS nhận xét để thấy 9 + 6 = 1516 – 10 = 6rằng: Ta luôn điền dấu + vào các phép tính 11 – 6 = 510 – 5 = 5có các số thành phần nhỏ hơn kết quả. 11 – 2 = 98 + 6 = 14Luôn điền dấu – vào phép tính có ít nhất 1số lớn hơn kết quả.4. Củng cố, dặn dò:- Nếu còn thời gian GV tổ chức cho HSchơi trò chơi: Kiến tha mồi.- Chuẩn bị: Một số mảnh bìa hoặc giấy - HS thi đua chơi.hình hạt gạo có ghi các phép tính chưa cókết quả hoặc các số có 2 chữ số.- Nhận xét tiết họcĐàm NgânTiểu học Hoàng Hoa Thám
Xem thêm

32 Đọc thêm

GIÁO ÁN LỚP 5 TUAN 7 (2015 2016) CKTKN

GIÁO ÁN LỚP 5 TUAN 7 (2015 2016) CKTKN

Ngày soạn: 3092015 Ngày dạy : 12102015 Thứ hai, ngày 12 tháng 10 năm 2015 Tập đọc Tiết 13 NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT I. Mục tiêu: Bước đầu biết đọc diễn cảm bài. HS hiểu ý nghĩa câu chuyện: khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người.. Giáo dục học sinh yêu quý, bảo vệ động vật. Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên biển II. Chuẩn bị: GV : Truyện, tranh ảnh về cá heo III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1.Ổn định: Hát 3’ 2. Bài cũ: Tác phẩm của Sile và tên phát xít. 3 học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài Nhận xét 3. Bài mới: GTB “Những người bạn tốt” Ghi tên bài 10’ Hoạt động 1: Luyện đọc Hoạt động lớp, cá nhân, cặp Theo dõi HS đọc Rèn đọc những từ khó: Ariôn, Xixin, boong tàu... 1 Học sinh đọc toàn bài Luyện đọc những từ phiên âm Bài văn chia làm mấy đoạn? 4 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu... trở về đất liền Đoạn 2: Những tên cướp... giam ông lại. Đoạn 3: Hai hôm sau... Ariôn Đoạn 4: Còn lại Theo dõi và sửa sai 4 em đọc nối tiếp ( 2 nhóm) 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm chú giải Luyện đọc theo cặp. 1 em đọc lại toàn bài. Theo dõi HS luyện đọc cặp Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài Học sinh nghe 12’ Hoạt động 2: Tìm hiểu bài Hoạt động nhóm, lớp Nêu câu hỏi Học sinh đọc thầm và trả lời các câu hỏi ? Vì sao nghệ sĩ Ariôn phải nhảy xuống biển? + Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vật của ông và đòi giết ông. ? Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời? + Đàn cá heo bơi đến vây quanh, say sưa thưởng thức tiếng hát  cứu Ariôn khi ông nhảy xuống biển, đưa ông trở về đất liền. Yc HS thảo luận nhóm bàn Thảo luận nhóm bàn và trả lời câu hỏi 3, 4 Đại diện nhóm trả lời, HS khác nhận xét,bổ sung. ? Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng yêu, đáng quý ở điểm nào? + Biết thưởng thức tiếng hát của người nghệ sĩ.; biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển. Cá heo là bạn tốt của người. ? Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thủy thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ Ariôn? + Đám thủy thủ là người nhưng tham lam, độc ác, không có tính người. + Cá heo là vật nhưng thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp người gặp nạn. ( Bài tập ứng dụng): Ngoài câu chuyện trên em còn biết thêm những câu chuyện thú vị nào về cá heo? Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ cá heo nói riêng và các tài nguyên trên biển nói chung ? Học sinh kể Phải biết bảo vệ ,không làm ô nhiểm môi trường biển…….. Nêu nội dung chính của câu chuyện? Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người. 8’ Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm Hoạt động cá nhân, lớp, cặp Mời HS nêu giọng đọc? GV uốn nắn cho HS Hướng dẫn và tổ chức cho HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 2 Đọc mẫu Hướng dẫn đọc Cho HS luyện đọc Mời 3 em thi đọc diễn cảm Nhận xét, tuyên dương em đọc tốt Đoạn 1: chậm 2 câu đầu, nhanh dần những câu diễn tả tình huống nguy hiểm Đoạn 2: giọng sảng khoái, thán phục cá heo 4 học sinh đọc nối tiếp,lớp theo dõi, nhận xét. Lắng nghe Nắm cách đọc diễn cảm 1, 2 em đọc lại, lớp theo dõi, nhận xét Từng cặp luyện đọc đoạn 2 Thi đọc, lớp nhận xét, đánh giá 3’ Hoạt động 4: Củng cố GV tổng kết bài và hỏi ? Qua câu chuyện giúp em hiểu biết thêm gì ? + 1 số HS nêu 1’ 5. Nhận xét dặn dò: Rèn đọc diễn cảm bài văn Chuẩn bị: “Tiếng đàn Balalaica trên sông Đà” Nhận xét tiết học Toán Tiết 31 LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: HS được củng cố về : Quan hệ giữa 1 và ; và ; và Tìm 1 thành phần chưa biết của phép tính với phân số. Giải các bài toán liên quan đến số trung bình cộng. II. Chuẩn bị: GV : bảng phụ, phấn màu III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1.Ổn định: Hát 3’ 2. Bài cũ: Luyện tập chung 2 em làm bài 3, 4 Nhận xét Lớp nhận xét 3. Bài mới: GTB, ghi tên bài Ghi bài vào vở 7’ Bài 1: Củng cố về quan hệ giữa: 1 và ; và ; và Cá nhân, cả lớp Quan sát HS làm bài, gợi ý cho những em yếu Học sinh tự đọc bài và làm bài Mời HS sửa bài Nhận xét Học sinh sửa bài miệng nối tiếp a) 1 gấp 10 lần Vì 1 : = = 10 b) gấp 10 lần c) gấp 10 lần 10’ Bài 2 : Củng cố về tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số. Cá nhân, thi đua Quan sát HS làm bài Học sinh tự đọc bài rồi làm bài Mời 4 em lên sửa bài thi đua GV nhận xét chung, tuyên dương em làm đúng và nhanh nhất Học sinh sửa bài với hình thức thi đua (4 em) ……… Cả lớp nhận xét, sửa bài mình 6’ Bài 3 : Hoạt động nhóm bàn 1 em đọc to, lớp đọc thầm Gợi ý cho những em không tìm được cách giải Từng bàn thảo luận tìm cách giải 1 em lên bảng, còn lại làm bài vào vở Bài giải Trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào bể được là: (bể) Đáp số: bể Nhận xét chung. Cả lớp nhận xét và sửa bài 8’ Bài 4 : ( Tiến hành như bài 3 ) Bài giải Giá tiền mỗi mét vải trước khi giảm giá là: 60000 : 5 = 12000 (đồng) Giá tiền mỗi mét vải sau khi giảm giá là 12000 – 2000 = 10000 (đồng) Số mét vải có thể mua được theo giá mới là 60000 : 10000 = 6 (m) Đáp số: 6 m 2’ 4. Củng cố Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại kiến thức vừa ôn. HS nối tiếp nhắc lại HS khác nhận xét 1’ 5. Nhận xét dặn dò: Ôn lại kiến thức vừa học Chuẩn bị bài ở tiết học sau Nhận xét tiết học Đạo đức: Tiết 7 NHỚ ƠN TỔ TIÊN ( tiết 1) I. Mục tiêu: Biết được con người ai cũng có tổ tiênvà mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên. Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên. II. Chuẩn bị: Giáo viên : tranh, ảnh, bài báo nói về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1.Ổn định: Hát 3’ 2. Bài cũ: Nêu những việc em đã làm để vượt qua khó khăn của bản thân. 2 học sinh Nêu những việc em đã làm để giúp đỡ những bạn gặp khó khăn (gia đình, học tập...) 2 em nêu Lớp nhận xét 3. Bài mới: “Nhớ ơn tổ tiên” Học sinh ghi tên bài 10’ Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện “Thăm mộ” Mục tiêu : HS biết được 1 biểu hiện của lòng biết ơn tổ tiên. Cách tiến hành : GV kể chuyện “ Thăm mộ” Chia lớp thành các nhóm Lắng nghe. 1 em đọc lại, cả lớp đọc thầm. Nhóm 6 Yêu cầu thảo luận nhóm các câu hỏi sau: Thảo luận nhóm 6 ? Nhân ngày Tết cổ truyền, bố của Việt đã làm gì để tỏ lòng nhớ ơn tổ tiên? + Ra thăm mộ ông nội ngoài nghĩa trang làng. Làm sạch cỏ và thắp hương trên mộ ông. ? Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt điều gì khi kể về tổ tiên ? ? Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp mẹ? + Nhắc Việt phải nhớ ơn ông bà, tổ tiên;… + Việt muốn thể hiện lòng biết ơn của mình với ông bà, cha mẹ. Qua câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của con cháu đối với tổ tiên, ông bà? Vì sao? Học sinh trả lời ( theo ghi nhớ ) Chốt: Ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng họ. Mỗi người đều phải biết ơn tổ tiên, ông bà và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. 10’ Hoạt động 2: Làm bài tập 1 Mục tiêu : HS biết được những việc cần làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên Hoạt động cá nhân Cách tiến hành : Nêu yêu cầu Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh. Mời HS trình bày. HS nối tiếp trình bày ý kiến về từng việc làm và giải thích lý do.  Kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng nhớ ơn tổ tiên bằng những việc làm thiết thực, cụ thể, phù hợp với khả năng như thế nào ? Lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung + HS đọc các câu a, c, d, đ 7’ Hoạt động 3: Liên hệ thực tế Cả lớp Em đã làm được những việc gì để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên? Những việc gì em chưa làm được? Suy nghĩ và trao đổi trước lớp Một số học sinh trình bày trước lớp: Cả lớp nghe và nhận xét 3’ Nhận xét, khen những học sinh đã biết thể hiện sự biết ơn tổ tiên bằng các việc làm cụ thể, thiết thực, nhắc nhở học sinh khác học tập theo các bạn. 4. Củng cố Mời 2, 3 HS đọc ghi nhớ. 2, 3 em đọc to, lớp đọc thầm 1’ 5. Nhận xét dặn dò: Sưu tầm các tranh ảnh, bài báo về ngày Giỗ tổ Hùng Vương và các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện về chủ đề nhớ ơn tổ tiên. Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình. Chuẩn bị: Tiết 2 Nhận xét tiết học Địa lí Tiết 7 ÔN TẬP I. Mục tiêu: Mô tả và xác định vị trí nước ta trên bản đồ. Nu mợt số đặc điểm chính về địa lí tự nhiên Việt Nam: địa h́nh,khí hậu, sông ng̣i,đất,rừng Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của nước ta trên bản đồ. Tự hào về quê hương đất nước Việt Nam. II. Chuẩn bị: GV : Phiếu học tập in hình lược đồ khung Việt Nam Bản đồ tự nhiên Việt Nam. HS : SGK, bút màu III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1. Khởi động: Hát 4’ 2. Bài cũ: “Đất và rừng” 1 Kể tên các loại đất và đặc điểm. 2 Kể tên các loại rừng ở Việt Nam và cho biết đặc điểm từng loại rừng? 3 Tại sao cần phải bảo vệ đất và rừng, trồng rừng? 3 em trả lời Nhận xét và sửa sai 3. Bài mới: “Ôn tập” Nghe, ghi tựa bài 7’ Hoạt động 1: Ôn tập về vị trí giới hạn nước ta. Nhóm bàn GV Yc HS mô tả và chỉ vị trí, giới hạn nước ta trên bản đồ. Mời 1 số em lên bảng chỉ và mô tả GV nhận xét và hệ thống lại Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hành Chỉ, mô tả và nhận xét bạn. 12’ Hoạt động 2: Ôn tập sông ngòi địa hình Việt Nam Nhóm, lớp Cho HS thảo luận nhóm 2 với 2 câu hỏi sau : 1. Tìm tên sông, đồng bằng lớn ở nước ta? Thảo luận nhóm đôi theo 2 câu hỏi 2. Tìm dãy núi ở nước ta? Hết thời gian thảo luận, giáo viên hệ thống lại qua các câu hỏi: 1 Con sông gì nước đỏ phù sa, tên sông là một loài hoa tuyệt vời? 2 Sông gì tên họ giống nhau bởi từ một nhánh tách thành 2 sông? 3 Sông gì tên gọi giống hệt anh hai? 4 Sông gì mà ở Bắc kia nghe tên sao thấy lặng yên quá chừng? 5 Sông nào bồi đắp phù sa nên miền hào khí quê ta lẫy lừng? 6 Trải dài từ Bắc vào Trung giúp ta đứng dậy đánh tan quân thù? (Dãy núi nào? 7 Dãy núi nào có đỉnh núi cao nhất Việt Nam? 8 Kẻ ở Bắc, người ở Nam làm nên vựa lúa vàng ong sắc trời? (Đồng bằng nào?) Thi đua trả lời nhanh Sông Hồng Sông Tiền, sông Hậu Sông Cả Sông Thái Bình Sông Đồng Nai Dãy núi Trường Sơn Hoàng Liên Sơn Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ. Nhận xét và chốt ý 8’ Hoạt động 3: Đặc điểm tự nhiên Việt Nam. Nhóm 6 GV đưa ra bảng kẻ sẵn như SGK T 82 Mời đại diện 4 nhóm lên bốc thăm phần thảo luận của nhóm mình Nội dung các nhóm thảo luận : 1 Tìm hiểu đặc điểm về khí hậu 2 Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi 3 Tìm hiểu đặc điểm đất 4 Tìm hiểu đặc điểm của rừng Quan sát bảng và nắm Yc làm việc Nhận thăm thảo luận, xong đính lên bảng Nội dung trả lời: 1. Khí hậu: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa. 2. Sông ngòi: Nước ta có mạng lưới sông dày đặc nhưng ít sông lớn. 3. Đất: Nước ta có 2 nhóm đất chính: đất pheralít và đất phù sa. 4. Rừng: Đất nước ta có nhiều loại rừng với sự đa dạng phong phú của thực vật và động vật. Giáo viên nhận xét chốt ý Các nhóm khác bổ sung 4’ 4. Củng cố ? Với những đặc điểm ấy nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì? Dựa vào ghi nhớ trả lời Nhận xét và rút ghi nhớ 1’ 5. Nhận xét – dặn dò: Chuẩn bị: “Dân số nước ta” Nhận xét tiết học ……………………………………………………………………………………………. Ngày soạn: 3092015 Ngày dạy : 13102015 Thứ ba, ngày 13 tháng 10 năm 2015 Toán: Tiết 32 KHÁI NIỆM VỀ SỐ THẬP PHÂN I. Mục tiêu: Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản . Vận dụng làm bài. II. Chuẩn bị: GV : Bảng phụ kẻ sẵn bảng 1 nêu trong SGK. III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1.Ổn định: Hát 3’ 2. Bài cũ: Kiểm tra bài: Luyện tập chung 2em lên bảng làm lại bài 2, 3 Nhận xét Nhận xét 3. Bài mới: 1’ GTB, ghi tên bài: Khaí niệm về số thập phân Nghe và ghi tên bài 20’ Hoạt động 1: Giới thiệu khái niệm về số thập phân (dạng đơn giản) Hoạt động cá nhân a) Hướng dẫn học sinh tự nêu nhận xét từng hàng trong bảng ở phần (a) bằng các câu hỏi sau: GV đưa ra 1 dm và hỏi: Có bao nhiêu mét và bao nhiêu dm? + Có 0 m 1 dm ? 1dm bằng phần mấy của mét? dm = m GV nói: 1dm hay m viết thành 0,1m (ghi bảng) Đưa ra 1 cm, hỏi: Có bao nhiêu ?m?dm ?cm ? 1cm bằng phần mấy của mét? 1cm hay m viết thành 0,01m (ghi bảng) Học sinh nêu: 0m 0 dm 1cm là 1cm + 1cm = m Đưa ra 1mm và hỏi để HS nêu ? 1mm bằng phần mấy của mét? 1mm hay m viết thành 0,001m ? Các phân số thập phân , , được viết thành những số nào? Nêu: 0m 0dm 0cm 1mm là 1mm 1mm = m + Các phân số thập phân , , được viết thành 0,1; 0,01; 0,001 Giáo viên giới thiệu cách đọc, viết: 0,1 đọc là không phẩy một 1 số học sinh đọc 0,1; 0,01; 0,001 Vậy 0,1 còn viết dưới dạng phân số thập phân nào? 0,1 = 0,01; 0,001 giới thiệu tương tự Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ; 0,001 đọc lần lượt từng số. Học sinh đọc lại theo GV chỉ Kết luận : Các số 0,1 ; 0,01 ; 0,001 là những số thập phân Học sinh nhắc lại Giáo viên làm tương tự với bảng ở phần b để học sinh nhận ra được 0,5 ; 0,07 ; 0,007 là các số thập phân. 10’ Hoạt động 2: Thực hành Hoạt động cá nhân, cặp, lớp Bài 1: 1 em nêu Yc Giáo viên theo dõi HS làm bài Làm bài theo cặp Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa miệng. Nối tiếp đọc các số thập phân và các phân số thập phân. HS khác nhận xét. Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề 1 em đọc đề, lớp đọc thầm Giáo viên yêu cầu HS làm bài Học sinh làm vào vở, 2 em làm vào phiếu lớn Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa miệng. Nhận xét Nối tiếp đọc bài làm: 7 dm = m = 0,7m 5dm = m = 0,5m ………………… .Bài 3: ( Bài tập vận dụng) Học sinh tự đọc bài và làm vào vở HS nối tiếp sửa bài trên bảng lớp Lớp nhận xét Giáo viên kẻ sẵn bảng trên bảng của lớp để chữa bài. 2’ 4. Củng cố Yc HS nhắc lại kiến thức vừa học. 3 em lấy ví dụ về số thập phân 1’ 5. Nhận xét dặn dò: Về xem lại bài Chuẩn bị sau Nhận xét tiết học Chính tả Tiết 7 Ngheviết : DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG Luyện tập đánh dấu thanh (các tiếng chứa iê ia) I. Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả;trình bày đúng hình thức văn xuôi. Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia;tìm được vần thích hợp để điền vào chỗ trống. có tình cảm yêu quý vẽ đẹp quê hương, bảo vệ môi trường xung quanh. II. Chuẩn bị: GV : Bảng phụ ghi bài 3, 4 HS : Bảng con III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1.Ổn định: Hát 3’ 2. Bài cũ: Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng lớp tiếng chứa các nguyên âm đôi ưa, ươ. 2 học sinh viết bảng lớp, còn lại viết nháp ( lưa thưa, mưa, tưởng, tươi,…) Nhận xét Học sinh nhận xét 3. Bài mới: Luyện tập đánh dấu thanh. Ghi tên bài 15’ Hoạt động 1: HDHS nghe viết Hoạt động lớp, cá nhân Đọc đoạn văn Nội dung đoạn văn? Giáo dục HS yêu quý vẻ đẹp quê hương,bảo vệ môi trường xung quanh. Lắng nghe Yêu cầu học sinh nêu một số từ khó viết. Đọc các từ trên cho HS viết + mái xuồng, giã bàng, ngưng lại, lảnh lót,… 1 em viết bảng lớp, còn lại viết vào bảng con. Nhận xét Nhận xét Đọc chính tả Học sinh viết bài Đọc lại toàn bài Soát lỗi Chấm 1 số vở Nhận xét và chữa lỗi. Từng cặp học sinh đổi tập dò lỗi 12’ Hoạt động 2: HDSH làm luyện tập Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm đôi Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 1 học sinh đọc lớp đọc thầm Giáo viên lưu ý cho học sinh tìm một vần thích hợp với cả ba chỗ trống trong bài thơ. Nhận xét Học sinh làm bài vào vở bài tập, 1 em lên bảng Lớp nhận xét, sửa bài 1 học sinh đọc 4 dòng thơ đã hoàn thành. Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 1 học sinh đọc lớp đọc thầm Cả lớp làm bài, 1 em lên bảng điền ( iêu ) Học sinh sửa bài HS đọc thuộc các thành ngữ Nhận xét 5’ 4. Củng cố Nêu qui tắc viết dấu thanh ở các tiếng iê, ia. Học sinh thảo luận nhanh đại diện báo cáo Nhận xét Tuyên dương Nhận xét bổ sung 1’ 5. Nhận xét dặn dò: Chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết học Luyện từ và câu Tiết 13 TỪ NHIỀU NGHĨA I. Mục tiêu: Nắm được kến thức sơ giảnvề từ nhiều nghĩa. Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong một số câu văn. Tìm được ví dụ về nghĩa chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật II. Chuẩn bị: GV : Tranh, ảnh về các sự vật, hiện tượng, hoạt động,…có thể minh hoạ cho các nghĩa của từ nhiều nghĩa. III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1.Ổn định: Hát 3’ 2. Bài cũ: “Dùng từ đồng âm để chơi chữ” 2 em làm lại bài tập 2 Nhận xét Cả lớp theo dõi nhận xét 3. Bài mới: 12’ Hoạt động 1: Phần nhận xét Hoạt động cặp, lớp Bài 1: 1 học sinh đọc bài 1 Cả lớp đọc thầm Quan sát HS thảo luận Học sinh trao đổi bài theo cặp Học sinh phát biểu GV nhận xét và chốt : các nghĩa vừa xác định cho các từ răng, mũi, tai là nghĩa gốc (nghĩa ban đầu ) của mỗi từ Răng – a; mũi – c; tai – b Cả lớp nhận xét Bài 2: Đọc và nêu yêu cầu bài 2 Từng cặp học sinh bàn bạc, thảo luận GV chốt: Những nghĩa này hình thành trên cơ sở nghĩa gốc của các từ răng, mũi, tai (BT1) . Ta gọi đó là nghĩa chuyển. Trình bày: Răng cào: răng không dùng để cắn, nhai; mũi của chiếc thuyền không dùng để ngửi được; Tai ấm, giúp dùng để rót nước, không dùng để nghe HS khác nhận xét, bổ sung Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu bài 3 Gợi ý cho HS yếu bằng các câu hỏi: Vì sao răng cái cào không nhai được nhưng lại gọi là răng? … Mời HS phát biểu Từng cặp học sinh bàn bạc – Lần lượt nêu: + giống: Răng: chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều thành hàng Mũi: chỉ bộ phận đầu nhọn, nhô ra phía trước Tai: chỉ bộ phận mọc ở 2 bên chìa ra Nhận xét và chốt lại giúp HS thấy mối quan hệ của từ nhiều nghĩa vừa khác nhau nhưng lại vừa giống nhau, để phân biệt với từ đồng âm (khác nhau) 4’ Hoạt động 2 : Phần ghi nhớ Cả lớp ? Thế nào là từ nhiều nghĩa? Các nghĩa của từ nhiều nghĩa có mối liên hệ như thế nào ? HS trả lời. 2, 3 học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK. 12’ Hoạt động 3 : Luyện tập Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp Bài 1: Học sinh đọc bài 1 Lưu ý học sinh: xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển Học sinh trao đổi với bạn bên cạnh làm bài miệng Học sinh sửa bài nối tiếp Nghĩa gốc : Đôi mắt của bé mở to Bé đau chân Khi viết, em đừng nghẹo đầu. Nghĩa chuyển: Quả na mở mắt; Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân; Nước suối đầu nguồn rất trong. GV nhận xét chung. Lớp nhận xét Bài 2: Nhóm Nêu yêu cầu và cho các nhóm thảo luận để tìm nghĩa chuyển của từ Giáo viên theo dõi các nhóm làm việc Các nhóm thi đua tìm VD về sự chuyển nghĩa của các từ : + lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao,.. + miệng: miệng bát, miệng chén, miệng túi,.. + cổ: cổ áo, cổ tay, cổ chân, cổ chai,.. Nhóm nào xong trước dán lên bảng và trình bày, cả lớp nhận xét Nhận xét , tuyên dương nhóm nhanh nhất và đúng Nghe giáo viên chốt ý 4’ 4. Củng cố Hoạt động nhóm, lớp Mời đại diện 2 dãy, mỗi dãy 4 em lên tiếp sức Thi tìm các nét nghĩa khác nhau của từ “chân”, “đi” 1’ 5. Nhận xét – dặn dò: Chuẩn bị:“Luyện tập về từ đồng nghĩa” Nhận xét tiết học THỂ DỤC GV CHUYÊN Kỹ thuật NẤU CƠM (t1) I.Mục tiêu: Học sinh cần phải: Biết cách nấu cơm Gạo,nồi nấu cơm,dụng cụ dong gạo,đũa,xô chứa nước,rá chậu để vo gạo Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình. Và có ý thức giúp đỡ bố mẹ. II. Chuẩn bị: III. Các hoạt động: TG Hoạt động thầy Hoạt động trò 1’ 4’ 1’ 5’ 25’ 4’ 1. Ổn định 2.Bài cũ: Nêu các công việc cần thực hiện khi chuẩn bị nấu ăn ? GV nhận xét 3.Giới thiệu bài 4. Các hoạt động Hoạt động 1:Tìm hiểu cách nấu cơm ở gia đình Nêu cách nấu cơm ở gia đình? GV nhận xét,chốt ý Hoạt động 2:nấu cơm bằng bếp đun +Chuẩn bị GV cho thảo luận nhóm Kể tên những dụng cụ và nguyên liệu cần chuẩn bị để nấu cơm bằng bếp đun? Quan sát hình 1.2 Nêu các công việc cần chuẩn bị nấu cơm? GV nhận xét chốt ý + Nấu cơm bằng bếp đun Quan sát hình 3 Nêu cách nấu cơm bằng bếp đun? Ơ gia đình em thường cho nước vào nồi nấu cơmtheo cách nào? Vì sao phải giảm nhỏ lửakhi nước đã cạn? GV nhận xét,chốt ý +Gọi HS lên thao tác chuẩn bị nấu cơm bằng bếp đun GV quan sát,uốn nắn GV nhận xét và hướng dẫn cách nấu cơm bằng bếp đun GV nêu chú ý khi nấu cơm 5. Củng cố –dặn dò Nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp đun Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu cơm Nhận xét tiết học Hát học sinh trả lời Học sinh trả lời Có 2 cách nấu cơm chủ yếu là nấu cơm bằng soong hoặc nồi trên bếp và nấu cơm bằng nồi cơm điện HS thảo luận nhóm soong,gạo,dụng cụ đong gạo… Lấy gạo để nấu cơm. Làm sạch gạo và dụng cụ nấu cơm Thảo luận nhóm HS trình bày HS trả lời Để cơm không bị khê,cháy HS lên thực hành HS theo dõi HS nhắc lại Ngày soạn: 3092015 Ngày dạy : 14102015 Thứ tư, ngày 14 tháng 10 năm 2014 Tập đọc Tiết 17 TIẾNG ĐÀN BALALAICA TRÊN SÔNG ĐÀ I. Mục tiêu: HS biết: Biết đọc diễn cảm bài thơ ,ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do. Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi vẻ đẹp kỳ vĩ của công trường thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng đàn balalaica trong ánh trăn g và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành. Giáo dục HS có lòng yêu con người và thiên nhiên. II. Chuẩn bị: GV : Anh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình. III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1.Ổn định: Hát 3’ 2. Bài cũ: Những người bạn tốt 3 em đọc và trả lời các câu hỏi của bài Nghe và nhận xét Nhận xét – đánh giá 3. Bài mới: GTB và ghi tên bài Học sinh lắng nghe, ghi tên bài 10’ Hoạt động 1: luyện đọc Hoạt động cá nhân, cặp, lớp Gọi HS đọc và nhận xét, sửa sai, nêu câu hỏi cho HS giải nghĩa từ ngữ khó 1 em đọc toàn bài, lớp theo dõi, nhận xét Đọc nối tiếp từng khổ thơ, kết hợp luyện phát âm đúng và giải nghĩa từ. Đọc theo cặp 1 em đọc lại toàn bài Đọc diễn cảm toàn bài Lắng nghe 12’ Hoạt động 2: tìm hiểu bài Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp ? Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên hình ảnh đêm trăng tĩnh mịch? + Cả công trường ngủ say cạnh dòng sông, những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ, xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ, đêm trăng chơi vơi ? Những chi tiết nào gợi lên hình ảnh đêm trăng tĩnh mịch nhưng rất sinh động? + Có tiếng đàn của cô gái Nga có ánh trăng, có người thưởng thức ánh trăng và tiếng đàn Balalaica Tìm 1 hình ảnh đẹp thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên trong đêm trăng bên sông Đà. ? Những câu thơ nào trong bài thơ sử dụng phép nhân hoá ? Tóm tắt nội dung bài. + Con người tiếng đàn ngân nga với dòng trăng lấp loáng sông Đà … HS thảo luận theo cặp + HS nêu : Cả công trường đang say ngủ… Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên… Cả lớp lắng nghe 8’ Hoạt động 3: đọc diễn cảm và HTL Hoạt động cá nhân, cặp, lớp Dùng câu hỏi để gợi ý cách đọc diễn cảm Nêu giọng đọc : chậm rãi, ngân nga 3 học sinh nối tiếp đọc diễn cảm bài thơ, lớp theo dõi, nhận xét Hướng dẫn, tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm và thi đọc khổ 3 Cho HS tự nhẩm thuộc lòng từng khổ thơ và cả bài, gọi HS thi đọc TL . HS có năng khiếu:Học thuộc lòng bài thơ,nêu được ý nghĩa của bài Lắng nghe GV đọc mẫu, 1 em đọc lại, đọc theo cặp, thi đọc Tự nhẩm 1 số em thi đọc TL 3 4. Củng cố ? Bài thơ ca ngợi về những gì ? + Ca ngợi vẻ đẹp kỳ vĩ của công trình, sức mạnh của những người đang chinh phục dòng sông và sự gắn bo, hoà quyện giữa con người với thiên nhiên 1’ 5. Nhận xét dặn dò: Về rèn đọc diễn cảm Chuẩn bị: “Kỳ diệu rừng xanh” Nhận xét tiết học Kểchuyện Tiết 7 CÂY CỎ NƯỚC NAM I. Mục tiêu: 1. Rèn kĩ năng nói: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Hiểu nội dung chính của từng đoạn,hiểu ý nghĩa câu chuyện. 2. Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện. Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn. 3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên bằng những hành động cụ thể như không xả rác bừa bãi, bứt, phá hoại cây trồng, chăm sóc cây trồng... II. Chuẩn bị: GV : Bộ tranh phóng to trong SGK, một số cây (hoặc tranh, ảnh) thuốc nam: tía tô, ngải cứu, cỏ mực. III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1. Ổn định: Hát 3’ 2. Bài cũ: 2 học sinh kể lại câu chuyện mà em đã được chứng kiến, hoặc đã tham gia. 2 học sinh kể Nhận xét 3. Bài mới: GTB, ghi tên bài HS lắng nghe, ghi tên bài. 10’ Hoạt động 1: Giáo viên kể toàn bộ câu chuyện dựa vào bộ tranh. Hoạt động lớp Giáo viên kể chuyện lần 1 ( ghi lên bảng : sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam) Học sinh theo dõi Học sinh quan sát tranh ứng với đoạn truyện. Cả lớp lắng nghe Giáo viên kể chuyện lần 2 Minh họa, giới thiệu tranh và giải nghĩa từ. Học sinh lắng nghe và quan sát tranh. 17’ Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. Nhóm, cả lớp 3 em đọc nối tiếp bài tập 1, 2, 3 Giáo viên cho học sinh kể từng đoạn, toàn bộ câu chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện Nhóm trưởng phân công trao đổi với các bạn kể từng đoạn của câu chuyện, 1 bạn kể toàn bộ truyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện Yêu cầu mỗi nhóm cử đại diện kể dưới hình thức thi đua. Học sinh thi đua kể từng đoạn Đại diện nhóm thi đua kể toàn bộ câu chuyện. ? Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? + Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh đã biết yêu quý những cây cỏ trên đất nước, hiểu giá trị của chúng, biết dùng chúng để chữa bệnh. ? Em hãy nêu tên những loại cây dùng để làm thuốc mà em biết ? Dùng vào chữa bệnh gì ? ? Em làm gì để bảo vệ những cây thuốc nam này? + ăn cháo hành giải cảm + lá tía tô giải cảm + nghệ trị đau bao tử 4’ Hoạt động 3: Củng cố Hoạt động lớp Lớp chọn một số bạn sắm vai các nhân vật trong truyện để kể chuyện Nhận xét, tuyên dương Nhận xét 1’ 5. Nhận xét dặn dò: Về nhà tập kể lại chuyện Chuẩn bị bài tuần sau Nhận xét tiết học Toán: Tiết 33 KHÁI NIỆM VỀ SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo) I. Mục tiêu: HS: Biết đọc, viết số thập phân (ở dạng đơn giản thường gặp). Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân. II. Chuẩn bị: GV : Bảng phụ kẻ sẵn bảng 1 nêu trong SGK. III. Các hoạt động Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1. Ổn định: Hát 3’ 2. Bài cũ: Bài: Khái niệm về số thập phân 2 em lên bảng sửa bài 2, 3 2 em nêu khái niệm số thập phân, cho ví dụ Nhân xét và ghi đánhn giá Lớp nhận xét 3. Bài mới: GTB, ghi tên bài: Khái niệm số thập phân (tt) Nghe và ghi tên bài vào vở 15’ Hoạt động 1: Tiếp tục giới thiệu khái niệm về số thập phân Hoạt động cá nhân, cả lớp Yêu cầu học sinh thực hiện vào bảng con bài tập sau: Lấy bảng con ra và làm theo GV Yc 2m 7dm = = … m 2m7dm = m = 2,7 m Nhận xét và yêu cầu HS đọc + Hai phẩy bảy mét Tiến hành tương tự với 8,56m và 0,195m Giáo viên chỉ vào 8,56 và hỏi: + Mỗi số thập phân gồm mấy phần? Kể ra? + Hai phần : phần nguyên và phần thập phân Giáo viên chốt lại phần nguyên là 8, phần thập phân là 56 ở bên phải dấu phẩy. Học sinh viết: 8 , 56 Phần nguyên phần thập phân Yc HS xác định phần nguyên và phần thập phân của số thập phân : 90, 638 1 em lên bảng, cả lớp làm vào bảng con 15’ Hoạt động 2: Thực hành Hoạt động cá nhân, cặp, lớp Bài 1: Gọi HS đọc Quan sát HS làm bài 1 học sinh đọc đề bài Học sinh làm bài Nhận xét Lần lượt học sinh sửa bài (5 em) chín phẩy tư, bảy phẩy chín mươi tám,… Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, giải vào vở Quan sát và gợi ý cho HS yếu Nhân xét chung HS tự đọc đề và trao đổi theo cặp 3 em lên sửa bài thi đua Nhận xét. Học sinh đọc lại hỗn số tương ứng với số thập phân .Bài 3: (Bài tập vận dụng) Học sinh làm bài Học sinh sửa bài 4 em thi đua ai nhanh hơn 0,1= Giáo viên chốt lại Lớp nhận xét, tự sửa bàivào vở 2’ 4. Củng cố: Yc học sinh nhắc lại kiến thức vừa học 1 số em 1’ 5. Nhận xét dặn dò: Chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết học MĨ THUẬT GV CHUYÊN Khoa học Tiết 13 PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT I. Mục tiêu: HS: Biết nguyên nhân và cách phòng bệnh sốt xuất huyết Có ý thức tự bảo vệ mình, tránh không bị muỗi đốt. II. Chuẩn bị: GV : thông tin và hình vẽ trong SGK trang 28,29; PHT dùng cho HĐ 1 III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1. Ổn định: Hát 3’ 2. Bài cũ: Phòng bệnh sốt rét HS tự đặt câu hỏi và mời bạn khác trả lời về nội dung bài Phòng chống bệnh sốt rét Nhận xét, đánh giá 3. Bài mới: Phòng bệnh sốt xuất huyết 13’ Hoạt động 1: Thực hành làm bài tập trong SGK Hoạt động cá nhân,lớp Mục tiêu : HS nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết. Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết. Cách tiến hành : Bước 1: Làm việc cá nhân Yc HS đọc các thông tin và làm bài vào PHT Tự đọc các thông tin và làm bài tập vào PHT Bước 2 : Làm việc cả lớp Mời HS nêu kết quả bài làm Nêu và nhận xét : 1 – b ; 2 – b ; 3 – a ; 4 – b ; 5 – b . Nhận xét chung kết quả làm bài, mời 1 em đọc lại những câu đúng. 1 em đọc to, lớp đọc thầm để nắm được những thông tin về bệnh sốt xuất huyết. ? Bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không ? Tại sao ? + Bệnh sốt xuất huyết rất nguy hiểm, có thể gây tử vong trong vòng từ 3 đến 5 ngày. Hiện nay chưa có thuốc chữa. 15’ Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận Hoạt động lớp, cặp Mục tiêu : HS biết thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người. Cách tiến hành : Bước 1: Giáo viên yêu cầu cả lớp quan sát các hình 2, 3, 4 trang 29 trong SGK và trả lời câu hỏi sau : Từng cặp quan sát và thảo luận rồi trình bày trước lớp 1. Chỉ và nói rõ nội dung từng hình 2. Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng chống bệnh sốt xuất huyết? Hình 2 : Bể nước mưa có nắp đậy, bạn nữ đang quét sân, bạn nam đang khơi thông rãnh nước (ngăn không cho muỗi đẻ trứng) Hình 3 : 1 bạn đang ngủ có màn, kể cả ban ngày (ngăn không cho muỗi đốt, vì muỗi vằn đốt cả ngày lẫn đêm) Hình 4: Chum nước có nắp đậy (ngăn không cho muỗi đẻ trứng) Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận các câu hỏi: ? Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt xuất huyết ? ? Ở nhà bạn thường sử dụng cách nào để diệt muỗi và bọ gậy? Thảo luận và trả lời ; + Giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt, có thói quen ngủ màn kể cả ban ngày. + 1 số em kể. Kết luận:Cách tốt nhất để phòng bệnh sốt xuất huyết là … Giáo dục môi trường cho học sinh về…… 3’ 4. Củng cố 2 dãy, cử đại diện tự hỏi và dãy kia đáp về bệnh sốt xuất huyết. Nhận xét và tuyên dương. Nhận xét 1’ 5. Nhận xét dặn dò: Dặn dò: Xem lại bài Chuẩn bị: Phòng bệnh viêm não Nhận xét tiết học Ngày soạn: 3092015 Ngày dạy : 15102015 Thứ năm, ngày 15 tháng 10 năm 2015 Toán Tiết 34 HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN. ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN I. Mục tiêu: Nhận biết tên các hàng của số thập phân Đọc, viết số thập phân ;chuyển số thập phân thành hỗn số có chứa phân số thập phân. II. Chuẩn bị: GV : Kẻ sẵn bảng như SGK(không ghi các phần và các hàng) ; thẻ từ (phần nguyên, phần thập phân, … ) HS : Kẻ sẵn bảng như SGK III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1.Ổn định: Hát 3’ 2. Bài cũ: Gọi 3 em lên sửa bài 3 em lên bảng làm bài 1, 2, 3, cả lớp theo dõi và nhận xét Nhận xét – đánh giá Lớp nhận xét 1’ 3. Bài mới: GTB, Hàng số thập phân, đọc, viết số thập phân 15’ • Hoạt động 1: học sinh nhận biết tên các hàng, giá trị của các chữ số ở các hàng và cách đọc, viết số thập phân a) Học sinh quan sát bảng nêu lên phần nguyên phần thập phân GV đưa ra bảng sau : Cá nhân, cả lớp STP 3 7 5 , 4 0 6 Hàng Qhệ giữa các đơn vị của 2 hàng liền nhau Quan sát bảng Yc HS xác định phần nguyên, phần thập phân Học sinh xác định và lên đính phần nguyên, phần thập phân vào bảng Yc HS xác định các hàng và lên đính như trên Học sinh nêu các hàng và đính : phần nguyên (đơn vị, chục, trăm...) ; phần thập phân (phần mười, phần trăm, phần nghìn...) ? Hàng phần mười gấp bao nhiêu đơn vị hàng phần trăm? Vậy mỗi đơn vị của một hàng bằng bao nhiêu đơn vị của hàng thấp hơn liền sau ? + ... 10 lần (đơn vị) + … 10 đv… ? Hàng phần trăm bằng bao nhiêu phần hàng phần mười? Vậy mỗi đơn vị của một hàng bằng bao nhiêu đơn vị của hàng cao hơn liền trước ? b) Hướng dẫn HS nêu được cấu tạo của từng phần trong số thập phân rồi đọc, viết số đó. ? Trong số thập phân : 375,406 , ở phần nguyên gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị ? Phần thập phân gồm mấy phần mười, mấy phần trăm, mấy phần nghìn ? Em hãy đọc số trên c) Tiến hành tương tự với số 0,1985 ? Như vậy khi đọc, viết số thập phân ta làm như thế nào ? + ... (0,1) + … 3 trăm, 7 chục, 5 đơn vị … 4 phần mười, 0 phần trăm, 6 phần nghìn. + Ba trăm bảy mươi lăm… + Ta đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp… 15’ Hoạt động 2: Thực hành : HS luyện đọc, viết số thập phân (ở dạng đơn giản thường gặp) Cá nhân, lớp Bài 1: cho HS làm miệng 1 em đọc yêu cầu Theo dõi HS làm bài Ghi lên bảng các số (SGK) Tự làm bài Sửa bài nối tiếp, HS khác nhận xét. Bài 2: Cho HS làm bài vào bảng con a, b, 1 em nêu yêu cầu Viết bài theo GV Yc Nhận xét Lớp nhận xét .Bài 3( Bài tập vận dụng) 1 em nêu yêu cầu Quan sát HS làm bài, gợi ý cho những em làm không được Cả lớp làm vào vở Gọi học sinh sửa bài 3 em lên bảng làm bài thi đua. Lớp nhận xét 2’ 4. Củng cố Cho học sinh nhắc lại kiến thức vừa học 1’ 5. Nhận xét dặn dò: Làm bài nhà Chuẩn bị: Luyện tập Nhận xét tiết học Tập làm văn Tiết 13 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. Mục tiêu: Xác định được phần mở bài,thân bài,kết bài của bài văn. HS hiểu quan hệ về nội dung giữa các câu trong một đoạn, biết cách viết câu mở đoạn. Học sinh yêu cảnh đẹp thiên nhiên, yêu biển đảo và có ý thức trách nhiệm , giữ gìn, bảo vệ tài nguyên biển đảo. II. Chuẩn bị: GV : ảnh minh hoạ vịnh Hạ Long ; tranh ảnh về cảnh đẹp Tây Nguyên nếu có; phiếu khổ to ghi nội dung bài tập 1b, c III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1.Ổn định: Hát 4’ 2. Bài cũ: Kiểm tra trước 2 học sinh trình bày lại dàn ý hoàn chỉnh của bài văn miêu tả cảnh sông nước ( BT 2) Nhận xét – đánh giá 3. Bài mới: 14’ Bài 1: Hoạt động nhóm đôi Gọi 1 em nêu Yc 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1 Cho cả lớp đọc thầm và trao đổi theo nhóm 2 để trả lời các câu hỏi a, b, c. Cả lớp đọc thầm, đọc lướt Học sinh trao đổi theo nhóm đôi, viết vào VBT Nêu câu hỏi cho HS trả lời, chốt sau từng câu a) Xác định các phần MB, TB, KB a) Mở bài: Câu (Vịnh Hạ Long...... VN) Thân bài: 3 đoạn tiếp theo, mỗi đoạn tả một đặc điểm của cảnh Kết bài: Núi non .....giữ gìn b) Các đoạn của TB và ý mỗi đoạn b) + Đoạn 1: tả sự kỳ vĩ của vịnh Hạ Long Với hàng nghìn hòn đảo + Đoạn 2: Tả vẻ duyên dáng của vịnh Hạ Long + Đoạn 3: Những nét riêng biệt hấp dẫn của Hạ Long qua mỗi mùa c) Các câu văn in đậm có vai trò gì trong mỗi đoạn và trong cả bài. + Để Vịnh Hạ Long mãi mãi là di sản thiên nhiên của thế giới , chúng ta cần phải làm gì? c) Nêu ý bao trùm cả đoạn. Xét trong toàn bài, những câu văn đó có tác dụng chuyển đoạn, kết nối các đoạn với nhau. HS trả lời 7’ Bài 2:: Hướng dẫn học sinh lựa chọn câu mở đoạn, hiểu quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn Hoạt động cá nhân 1 em đọc yêu cầu đề bài Quan sát HS làm bài Học sinh làm bài Suy nghĩ chọn câu cho sẵn thích hợp điền vào đoạn Mời HS trình bày Học sinh trả lời, có thể giải thích cách chọn của mình: + Đoạn 1: câu b vì nêu được cả 2 ý trong đoạn : Tây Nguyện có núi cao và rừng dày + Đoạn 2: câu c vì nêu được ý chung của đoạn văn : Tây Nguyên có những thảo nguyên rực rỡ muôn màu 8’ Nhận xét, chốt lại cách chọn: Bài tập 3: (HS luyện tập viết câu mở đoạn.) GV nhắc HS viết xong phải kiểm tra xem câu văn có nêu được ý bao trùm của cả đoạn không, có phù hợp với câu tiếp theo trong đoạn không. Cả lớp nhận xét Hoạt động cá nhân 1 em đọc yêu cầu đề bài, cả lớp đọc thầm Học sinh làm bài, tự viết câu mở đoạn cho đoạn 1 hoặc 2 theo ý của em VD : 1. Đến với Tây Nguyên, ta sẽ hiểu thế nào là núi cao và rừng rậm Cũng như nhiều vùng rừng núi trên đất nước ta, Tây Nguyên có dãy núi cao hùng vĩ, những rừng cây đại ngàn…… 2. Tây Nguyên không chỉ là mảnh đất của núi rừng. Tây Nguyên còn hấp dẫn khách du lịch bởi những thảo nguyên tươi đẹp muôn màu sắc … Mời HS Trình bày. 1 số em nối tiếp nhau đọc các câu mở đoạn em tự viết GV nhận xét Lớp nhận xét 3’ 4. Củng cố Cùng HS bình chọn câu văn mở đoạn hay Cả lớp nêu ý kiến Phân tích cái hay. Nhận xét – ghi điểm cho những bài tốt 1’ 5. Nhận xét dặn dò: Về nhà hoàn chỉnh bài tập 3 Luyện tập tả cảnh Nhận xét tiết học Khoa học Tiết 14 PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO I. Mục tiêu: Biết nguyên nhân và cách phòng bệnh viêm não. Giáo dục học sinh có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt mọi người. II. Chuẩn bị: GV : hình vẽ trang 30, 31 (SGK) III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1. Ổn định: Hát 4’ 2. Bài cũ: “Phòng bệnh sốt xuất huyết” 2 em lên bảng Tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết là gì? Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm như thế nào? Nhận xét, đánh giá 3. Bài mới: 1’ “Phòng bệnh viêm não” 15’ Hoạt động 1: Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng” Hoạt động nhóm 6, lớp Mục tiêu : HS nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm não. HS nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh viêm não. Cách tiến hành : Bước 1: GV phổ biến luật chơi và cách chơi Nghe và nắm nhiệm vụ Chia lớp thành 5 nhóm, Yc các thành viên trong nhóm đọc câu hỏi và câu trả lời T 30 và xác định câu trả lời ứng với từng câu hỏi, nhóm thảo luận , cử thư kí ghi vào bảng và ra tín hiệu trả lời Bước 2: Làm việc theo nhóm Các nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc theo hướng dẫn trên. Bước 3: Làm việc cả lớp Ghi rõ nhóm nào xong trước, Nhận xét, tuyên dương nhóm có nhiều đáp án trước và đúng. Chờ có lệnh mới giơ đáp án Đáp án : 1 – c; 2 – d ; 3 – b; 4 – a . 12’ Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận Cá nhân, cặp, lớp Mục tiêu : HS biết thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt. HS có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi đốt Cách tiến hành : Bước 1: Giáo viên yêu cầu cả lớp quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trang 30, 31 trong SGK và trả lời câu hỏi. 1. Chỉ và nói về nội dung từng hình 2. Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm não. Nhận xét và nêu câu hỏi cho lớp thảo luận. Từng cặp trao đổi và thảo luận rồi trình bày. Hình 1: Em bé ngủ có màn, kể cả ban ngày (để ngăn không cho muỗi đốt) Hình 2: Em bé đang được tiêm thuốc phòng bệnh viêm não Hình 3:Chuồng gia xúc được làm cách xa nhà ở Hình 4: Mọi người đang làm vệ sinh xung quanh nhà ở: quét dọn, khơi thông cống rãnh, chôn kín rác thải, dọn sạch nhữnh nơi đọng nước, lấp vũng nước,.. HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 2: ? Chúng ta có thể làm gì để phòng bệnh viêm não ? Lớp thảo luận Thảo luận và trả lời : Có thể tiêm vắcxin phòng bệnh Ngủ màn kể cả ban ngày Chồng gia súc cần để xa nhà Làm vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở Kết luận: Cách tốt nhất để phòng bệnh viêm não là giữ vệ sinh nhà ở, dọn sạch chuồng trại gia súc và môi trường xung quanh, giải quyết ao tù, nước đọng, diệt muỗi, diệt bọ gậy. Lắng nghe Cần có thói quen ngủ màn kể cả ban ngày. Trẻ em dưới 15 tuổi nên đi tiêm phòng bệnh viêm não theo chỉ dẫn của bác sĩ. 3’ 4. Củng cố Đọc mục bạn cần biết HS nêu ? Kể tên các cách diệt muỗi và bọ gậy mà em biết? ? Ở nhà, bạn thường sử dụng cách nào để diệt muỗi và bọ gậy? 1’ 5. Nhận xét dặn dò: Xem lại bài Chuẩn bị: “Phòng bệnh viêm gan A” Nhận xét tiết học ÂM NHẠC GV CHUYÊN Lịch sử Tiết 7 ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI I. Mục tiêu: Học sinh biết: Biết Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập ngày 321930. Lãnh tụ Nguyễn Ai Quốc là người chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam. Giáo dục học sinh biết ơn Đảng và Bác Hồ. II. Chuẩn bị: GV : Ảnh trong SGK Tư liệu lịch sử. III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1.Ổn định: Hát 3’ 2. Bài cũ: Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm đường cứu nước? 2 em trả lời 2 em nêu ghi nhớ Nhận xét, đánh giá 3. Bài mới: 2’ GTB, ghi: Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời 7’ Nêu nhiệm vụ của tiết học: 1. Đảng ta được thành lập trong hoàn cảnh nào ? 2. Nguyễn Ai Quốc có vai trò như thế nào trong hội nghị thành lập Đảng ? 3. Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng. Hoạt động 1 : Nguyên nhân sự kiện thành lập Đảng Nghe và nắm các nhiệm vụ. Hoạt động cả lớp Giáo viên trình bày: Lắng nghe Từ những năm 1926 1927 trở đi, phong trào CM nước ta phát triển mạnh mẽ. Từ tháng 6 đến tháng 9 năm 1929, ở nước ta lần lượt ra đời 3 tổ chức Cộng Sản. Các tổ chức Cộng Sản đã lãnh đạo phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp, giúp đỡ lẫn nhau trong một số cuộc đấu tranh nhưng lại công kích lẫn nhau. Tình hình mất đoàn kết, thiếu thống nhất lãnh đạo không thể kéo dài. Yêu cầu học sinh đọc đoạn “Để tăng cường .....thống nhất lực lượng” 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi ? Tình hình nói trên đã đặt ra yêu cầu gì? + Cần phải sớm hợp nhất các tổ chức Công Sản, thành lập 1 Đảng duy nhất. Việc này đòi hỏi phải có 1 lãnh tụ đủ uy tín và năng lực mới làm được. + Đó là lãnh tụ Nguyễn Ai Quốc. ? Ai là người có thể làm được điều đó? Vận dụng :Vì sao chỉ có lãnh tụ Nguyễn Ai Quốc mới có thể làm được điều đó ? + Vì Nguyễn Ai Quốc là người có hiểu biết sâu sắc về lí luận và thực tiễn CM, có uy tín trong phong trào CM quốc tế; đuợc những người yêu nước VN ngưỡng mộ 12’ Hoạt động 2 : Diễn biễn hội nghị thành lập Đảng Hoạt động nhóm 6 Chia lớp theo nhóm 6 Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK và thảo luận câu hỏi sau: Trình bày diễn biến hội nghị thành lập Đảng? Thành lập nhóm Nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc SGK và thảo luận Đại diện trình bày (1 2 nhóm), các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung. + Hội nghị diễn ra từ 3  721930 tại Cửu Long. Sau 5 ngày làm việc khẩn trương, bí mật, đại hội đã nhất trí hợp nhất 3 tổ chức Cộng Sản: Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời. Giáo viên lưu ý khắc sâu ngày, tháng, năm và nơi diễn ra hội nghị. Nhận xét và chốt lại ? Vì sao ngày 3 tháng 2 trở thành ngày kỉ niệm thành lập Đảng ? + Vì ngày 321930 là ngày thành lập Đảng cộng sản Việt Nam 7’ Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý nghĩa của sự kiện thành lập Đảng Hoạt động nhóm bàn Yc các nhóm thảo luận 2 câu hỏi sau : Thảo luận ? Đảng ra đời đã đáp ứng được yêu cầu gì của CMVN ? + Lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam ?Hãy nêu những ví dụ cụ thể. + Đảng đã lãnh đạo hàng loạt cuộc đấu tranh của ND ( phong trào xô viết Nghệ –Tĩnh (3031); Cách mạng mùa thu năm1945;… ) Mời các nhóm trình bày Đại diện 1, 2 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Nhận xét và chốt ý nghĩa : CMVN có 1 tổ chức tiên phong lãnh đạo, đưa cuộc đấu tranh của ND ta đi theo con đường đúng đắn. Lắng nghe, nhắc lại 3’ 4. Củng cố Nêu câu hỏi để rút ra ghi nhớ Học sinh nêu, đọc ghi nhớ 1’ 5. Nhận xét dặn dò: Học bài Chuẩn bị bài sau ……………………………………………………………………………………………… Ngày soạn: 3092015 Ngày dạy : 16102015 Thứ sáu, ngày 16 tháng 10 năm 2015 Toán Tiết 35 LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Biết cách chuyển một phân số thập phân thành hỗn số . Chuyển phân số thập phân thành số thập phân. II. Chuẩn bị: GV : Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3 III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1. Ổn định: Hát 3’ 2. Bài cũ: Kiểm tra cách đọc, viết số thập phân Gọi 3 em sửa bài 2 em nêu, 3 em sửa bài Nhận xét Lớp nhận xét 1’ 3. Bài mới: GTB: Luyện tập 9’ Bài 1: Cá nhân, lớp 1 em đọc yêu cầu a, b 1 em đọc bài mẫu và giải thích mẫu. Tổ chức cho những em học sinh yếu thực hành lại cách viết thành hỗn số từ phép chia. Tự làm bài 2 em sửa bài, lớp nhận xét và nêu lại cách làm Nhận xét. 8’ Bài 2 : 1 em nêu yêu cầu Yêu cầu học sinh viết từ phân số thập phân thành số thập phân (bước hỗn số làm nháp). Lưu ý những em yếu Học sinh làm bài, 5 em nối tiếp lên bảng Gọi HS đọc các số thập phân trên Nhận xét. Lớp nhận xét 8’ Bài 3 : Hoạt động cá nhân, lớp Quan sát những em HS yếu nếu cần gợi ý thêm Nhận xét. 1 em nêu Yc và giải thích mẫu HS làm bài vào vở, sau đó 2 em làm bài thi đua 2,1 m = 21 dm; 5,27 m = 527 cm 8,3 m = 830 cm 3,15 m = 315 cm HS khác nhận xét 4’ .Bài 4 ( Bài tập vận dụng) Hoạt động lớp, cặp 1 em đọc đề bài GV gợi mở giúp học sinh yếu, TB HS khá, giỏi làm bài và nêu cách làm Nhận xét, bổ sung ( em nào làm chưa xong có thể về nhà làm tiếp ) Lớp nhận xét 3’ 4. Củng cố 1 số em nhắc lại kiến thức vừa luyện tập. 1’ 5. Nhận xét dặn dò: Chuẩn bị: Số thập phân bằng nhau Nhận xét tiết học Luyện từ và câu Tiết 14 LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA I. Mục tiêu: Nhận biết nghĩa chung và các nghiã khác nhau của từ chạy;hiểu nghĩa gốc của từ ăn và hiểu mối liên hệ giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyễn. HS biết đặt câu phân biệt nghĩa của các từ nhiều nghĩa là động từ II. Chuẩn bị: GV : băng giấy ghi các câu ở BT 1 III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1.Ổn định: Hát 3’ 2. Bài cũ: “Từ nhiều nghĩa” Thế nào là từ nhiều nghĩa? Nêu ví dụ? 2 emtrả lời, 1 em sửa bài 2 Nhận xét, đánh giá 3. Bài mới: GTB: Luyện tập về từ nhiều nghĩa. Nghe, ghi tên bài vào vở 13’ Hoạt động 1: HS nhận biết nét khác biệt về nghĩa của từ nhiều nghĩa. Hiểu mối quan hệ giữa chúng. Lớp, cá nhân, nhóm Bài 1: Ghi đề bài lên bảng 1 em nêu yêu cầu Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu và giải thích Quan sát HS làm bài Cả lớp làm bài Mời HS lên sửa bài Tiếp sức Sửa bài = tiếp sức lên ghép nghĩa cho từ Chạy 1: Sự di chuển nhanh bằng chân Chạy 2: Sự di chuyển nhanh của phương tiện giao thông Chỵa 3: Hoạt động của máy móc Chỵa 4: Khẩn trương tránh những điều không may sắp đến Nhận xét Cả lớp nhận xét Bài 2: 1 em đọc yêu cầu bài 2 Suy nghĩ trả lời Mời HS trả lời Lần lượt học sinh trả lời Cả lớp nhận xét Gv nhận xét + Học sinh chọn dòng b giải thích: tất cả các hành động trên đều nêu lên sự vận động rất nhanh 15’ Hoạt động 2: Phân biệt nghĩa gốc và chuyển trong câu văn có dùng từ nhiều nghĩa. Nhóm, lớp Bài 3: 1, 2 học sinh đọc yêu cầu bài 3 Thảo luận nhóm bàn Nhận xét và chốt Đại diện nhóm trình bày và nhận xét: Từ ăn trong câu c được dùng với nghĩa gốc(ăn cơm) Bài 4: 1 em đọc yêu cầu bài 4 Yêu cầu các bàn thảo luận và làm bài Thảo luận nhóm bàn và làm bài trên giấy A4 ( 4 nhóm xong trước được quyền dán bảng) VD: Bé Bi đang tập đi. Em thích đi giày cho ấm chân. Nhận xét. Cả lớp nhận xét 5’ 4. Củng cố Thi đua tìm từ nhiều nghĩa 1’ 5.Nhận xét – dặn dò: Về hoàn thành bài 4 Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên” Nhận xét tiết học THỂ DỤC GV CHUYÊN Tập làm văn Tiết 14 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. Mục tiêu: Học sinh biết chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn miêu tả cảnh sông nước rõ một số đặc điểm nỗi bật, rõ trình tự miêu tả. Rèn kĩ năng dựng đoạn văn. Giáo dục HS lòng yêu quý cảnh vật thiên nhiên. II. Chuẩn bị: GV : Đoạn câu bài văn hay tả cảnh sông nước HS: Dàn ý tả cảnh sông nước III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1. Ổn định: Hát 4’ 2. Bài cũ: Kiểm tra bài 3 và phần chuẩn bị của học sinh HS đọc lại kết quả làm bài tập 3 Giáo viên giới thiệu đoạn văn câu văn bài văn hay tả sông nứơc Lắng nghe 3. Bài mới: GTB: Luyện tập tả cảnh 30’ Tổ chức cho HS làm bài Hoạt động cá nhân Ghi đề bài và mời 1 em đọc đề bài Gợi ý : Mỗi đoạn văn trong bài đều tập trung tả một bộ phận của cảnh, nên chọn phần thân bài để viết 1 đoạn Trong một đoạn cần có câu văn bao trùm toàn đoạn Các câu trong đoạn phải cùng làm nổi bật đặc điểm của cảnh và thể hiện được cảm xúc của người viết 1 em đọc to, lớp đọc thầm 1 em đọc to phần gợi ý Chọn một phần trong dàn ý viết đoạn văn và nói trước lớp 1 số em đọc dàn ý và nêu đoạn mình chọn để viết thành đoạn văn Học sinh làm bài, 2 em làm vào phiếu lớn xong dán lên bảng cho cả lớp nhận xét Nhận xét và chấm điểm những đoạn văn hay có ý sáng tạo. 1 số em đọc bài làm của mình. Cả lớp nhận xét 2’ 4. Củng cố Cả lớp bình chọn đoạn văn hay nhất. 1’ 5. Nhận xét dặn dò: Về nhà viết lại đoạn văn vào vở (những em chưa đạt Yc ) Chuẩn bị bài Luyện tập làm đơn Nhận xét tiết học Sinh hoạt lớp Tuần 7 I. Mục tiêu: 1.Kiến thức: Giúp HS nhận ra ưu khuyết điểm của bản thân, từ đó nêu ra hướng giải quyết phù hợp. 2.Kỹ năng: Rèn tính tự giác, mạnh dạn, tự tin. 3.Thái độ: Giáo dục tinh thần đoàn kết, hoà đồng tập thể, noi gương tốt của bạn II. Chuẩn bị: 1. GV : Công tác tuần. 2. HS: Bản báo cáo thành tích thi đua của các tổ. III. Hoạt động lên lớp Hoạt động thầy Hoạt động trò Ổn định: Hát 1. Nội dung: GV giới thiệu: Phần làm việc ban cán sự lớp: GV nhận xét chung: Ưu Tồn tại: 2.Công tác tuần tới: + Học tập: học bài,làm bài đầy đủ.sách vở giữ gìn sạch sẽ,trình bày đúng quy định. + Thi đua học tập tốt chào mừng ngày phụ nữ Việt Nam. + Đoàn kết , giúp đỡ nhau trong học tập để cùng tiến bộ. + Rèn chữ viết đúng mẫu chữ và đúng chính tả + Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng học tập đối với từng bộ môn trong tu
Xem thêm

41 Đọc thêm

Bài giảng số học 6 HKI

BÀI GIẢNG SỐ HỌC 6 HKI

Ngày giảng: Lớp 6B: .…… ...... Tiết 1 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP BỘ MÔN TOÁN I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Giúp học sinh biết cách sử dụng sách giáo khoa và các tài liệu cần thiết để học bộ môn Toán. Học sinh hiểu được tầm quan trọng của sách giáo khoa và phương pháp học tập bộ môn toán. Từ đó chuẩn bị chu đáo đầy đủ các tài liệu phục vụ tốt cho học tập bộ môn. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng tính toán và tinh thần say mê bộ môn toán. 3. Thái độ: Học sinh có tính tự giác trong học tập, tính tư duy, cẩn thận, chính xác, yêu thích bộ môn toán. II. Chuẩn bị 1.Giáo viên: SGK toán 6, SBT toán 6, PPCT toán 6. 2. Học sinh: SGK toán 6, SBT toán 6. IIITiến trình dạy học 1.Ổn định tổ chức: ( 1’) Lớp 6B:….…..Vắng……………………………. 2. Kiểm tra: (3’) Không kiểm tra. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1. Giới thiệu sách giáo khoa. GV: SGK toán 6 gồm mấy tập? Có những nội dung nào? HS: Quan sát SGK toán 6 Tập 1, tập 2 GV: SBT toán 6 gồm mấy tập? Gồm nội dung gì? Phổ biến các nội dung chính mà HS cần tìm hiểu trong chương trình toán 6. SBT rất cần thiết để HS luyện tập các kiến thức cơ bản bám sát phần học trên lớp. Chúng ta đã biết phép cộng và phép nhân hai số tự nhiênh luôn thực hiện được và cho kết quả là một số tự nhiên. Còn đối Với phép trừ hai số tự nhiên không phải lúc nào còng thực hiện được. SGK đưa ra kiến thức mới để phép trừ luôn thực hiện được. HS được nghiên cứu các tính chất của hình phẳng. GV giới thiệu toán tập II. Chương trình gồm 1 chương số học và 1 chương hình học. SBT dùng để luyện tập và củng cố, khắc sâu các kiến thức cơ bản đã học trên lớp. Hoạt động 2. Hướng dẫn học tài liệu. GV yêu cầu HS tìm hiểu thêm các sách tham khảo và tài liệu trong chương trình toán 6 như: Sách nâng cao toán 6, để học tốt môn toán 6,….v.v Hoạt động 3. Phương pháp học tập bộ môn toán 6 GV phổ biến một số phương pháp học bộ môn toán. Học kết hợp vở ghi và SGK Luyện tập: vận dụng lí thuyết vào để giải bải tập. Thực hành: Rèn một kỹ năng, thao tác như tính toán, đo đạc, sử dụng đồ dùng học tập,…v.v. (20’) (8’) (8’) 1. Giới thiệu SGK SGK Lớp 6B gồm 2 tập: Tập I. Gồm phần số học và phần hình học. Phần số học: Chương I. Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên Các kiến thức về số tự nhiên là chìa khoá để mở cửa vào thế giới các con số. Ôn tập và hệ thông hoá các nội dung về số tự nhiên đã học ở tiểu học, thêm các nội dung mới như: Phép nâng lên luỹ thừa, số nguyên tố, hợp số, ước chung và bội chung. Chương II: Số nguyên SGK đưa ra những kiến thức mới để phép trừ luôn thực hiện được. Phần hình học Chương I. Đoạn thẳng Tìm hiểu khái niệm mặt phẳng, nửa mặt phẳng, góc, số đo góc, tia phân giác của góc, đường tròn, tam giác. Tập II. Gồm phần số học và phần hình học Phần số học: Chương III. Phân số: Tìm hiểu về phân số, điều kiện hai phân số bằng nhau, quy tắc thực hiện các phép tính, cách giải các bài toán cơ bản về phân số. Phần hình học: Tìm hiểu các hình, nửa mặt phẳng, các loại góc, tia phân giác của góc. SBT Các bài tập cơ bản cần được làm sau bài học trên lớp. 2. Hướng dẫn đọc tài liệu: Sách nâng cao Lớp 6B Sách để học tốt môn toán 6. 3. Phương pháp học tập bộ môn toán Cần đọc và tìm hiểu kỹ bài ở nhà trước khi học trên lớp. Ghi nhớ các kiến thức cơ bản của bài theo cách lôgíc. Làm các bài tập về nhà sau phần học lí thuyết trên lớp. Làm thêm các bài tập trong sách nâng cao hoặc các tài liệu toán khác. Tích cực tham gia giải toán trên mạng Internet. Tăng cường tính nhẩm, tính nhanh, tính chính xác trong làm toán. 4. Củng cố: (3’) Khắc sâu để HS nắm được sự cần thiết của SGK toán 6 và tài liệu tham khảo toán 6. HS ghi nhớ phương pháp học bộ môn toán để đạt hiệu quả. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) HS về nhà xem và đọc tìm hiểu kỹ trước tiết 2 bài “Tập hợp, phần tử của tập hợp”. Chuẩn bị sách, vởi, đồ dùng đầy đủ giờ sau học. Ngày giảng: Lớp 6B: .…… ...... Chương I ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN Tiết 2 TẬP HỢP. PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP I. Mục tiêu 1. Kiến thức: HS được làm quen Với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống 2. Kĩ năng: HS Nhận biết được 1 đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc 1 tập hợp cho trước HS biết viết 1 tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu  3. Thái độ: Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau của để viết 1 tập hợp. II. Chuẩn bị 1.Giáo viên: Phấn màu 2. Học sinh:Bảng phụ nhóm , phấn. IIITiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: ( 1’) Lớp 6B:….…..Vắng……………………………. 2. Kiểm tra: (Kết hợp trong giờ học) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu các ví dụ GV: Cho HS quan sát trên bàn GV rồi giới thiệu các đồ vật trên bàn, giới thiệu tiếp các ví dụ về tập hợp trong SGK HS: Quan sát nghe và hiểu Tìm thêm các ví dụ khác về tập hợp Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách viết và các kí hiệu GV: Ta thường dùng các chữ cái in hoa để đặt tên cho tập hợp VD: Gọi A là tập hợp các STN nhỏ hơn 4 Ta víêt A={0;1;2;3} hay A={1;0;3;2} Các số 0;1;2;3 gọi là các phần tử của tập hợp A GV: Giới thiệu cách viết tập hợp HS: Nghe hiểu GV: Hãy viết tập hợp B các chữ cái a, b, c? Cho biết các phần tử của tập hợp B HS1:Lên bảng thực hiện GV: cho HS làm bài tập áp dụng. điền dấu thích hợp vào ô trống. HS: đứng tại chỗ trả lời GV: nhận xét và chốt lại kết quả. Số 1 có là phần tử của tập hợp A không (1A) Số 9 có là phần tử của tập hợp A không (9A) HS: Nghe hiểu GV: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập áp dụng cho HS làm 2 HS: Lên điền vào bảng phụ.(mỗi HS làm 1 bài) HS: Còn lại cùng quan sát và nhận xét bài trên bảng GV: Chốt lại cách đặt tên, các kí hiệu, cách viết tập hợp, cách sử dụng các kí hiệu ,  HS: Nghe để nhớ làm GV: Cho HS đọc chú ý trong SGK GV: Giới thiệu cách viết tập hợp A bằng cách 2 (chỉ ra tc đặc trưng) cho các phần tử cuả tập hợp đó A={xNx<6} Trong đó N là tập hợp của các STN Tc Đặc trưng cho các phần tử x của tập hợp A là x là STN (xN) x nhỏ hơn4 (x<4) HS: Nghe hiểu GV: Cho HS đọc phần đóng khung trong SGK Giới thiệu cách minh hoạ tập hợp A,B như SGK Củng cố bằng ?1, ?2 HS: Làm bài theo 4 nhóm GV: Gọi đại diện các nhóm lên bảng HS: Cùng quan sát và hiểu bài GV: Tuyên dương các nhóm làm bài tốt Động viên nhắc nhở các nhóm làm còn chậm và chưa đúng Hoạt động 3: Luyện tập GV: Cho HS làm tại lớp các bài1,2,3SGK HS: Làm bài tại chỗ GV+ HS: Cùng chữa nhanh và cho điểm những bài làm tốt (10’) (20’) 5’ ( 9’) 1.Các ví dụ Tập hợp các HS của Lớp 6BA Tập hợp các STN nhỏ hơn 6 Tập hợp các chữ cái a, b, c 2.Cách viết. Các kí hiệu Cách1: Liệt kê các phần tử A={0;1;2;3;4;5} Hay A={3;1;2;0;5;4} Các số 0;1;2;3;4;5 là các phần tử của tập hợp A B ={a, b, c} Hay B ={b, c, a} a, b, c là các phần tử của tập hợp B Kí hiệu :1A đọc là 1 thuộc A hoặc1 là phần tử của A 9A Đọc là 9 không thuộc A hoặc 9 không là phần tử của A Áp dụng : Bài1: Điền dấu hoặc chữ thích hợp vào ô vuông: aB 1B cB hoặc aB Bài 2: Đúng hay sai Cho C={1;2;3} D={c; d; e} a) a C Sai 5C Đúng 2 C đúng 1 C Sai b) 3 D sai dD đúng cD Sai Cách 2: Chỉ ra tc đặc trưng A={x N x<6} E={x N 3 a Trên tia số nằm ngang điểm a nằm bên trái điểm b thì số a nhỏ hơn số b +Kí hiệu ≥ ;≤ a ≥ b nghĩa là a > b hoặc a = b a ≤ b nghĩa là b < a hoặc b = a Bài tập: a. Viết tập hợp A các STN lớn hơn hoặc bằng 6, nhỏ hơn hoặc bằng 8 bằng 2 cách Cách 1: A={6;7;8} Cách 2 : A={xN6≤x≤8} b) Tính chất bắc cầu a < b, b < c thì a < c c. Mỗi STN có 1 số liền sau duy nhất 2 số TN liên tiếp thì hơn kém nhau 1 đơn vị d)Số 0 là STN nhỏ nhất, không có STN lớn nhất e) Tập hợp các STN có vô số phần tử 28 ; 29 ; 30 99 ; 100 ;101 3. Luyện tập Bài 67SGK a) 17 ; 18;…;99; 100 a ; a+1 {aN} b) 34 ; 35;…;999;1000 b1 ; b {bN} Bài 78SGK a)A={xN12? Cặp số hạng sau đó tìm tổng của 1 cặp rồi nhõn Với số cặp và cộng Với số lẻ HS: Nghe hiểu va cùng làm bài GV: Cho HS làm tiếp bài 32 SGK HS: Tự đọc phần hướng dẫn trong SGK sau đó vận dụng cách tính GV: Yêu cầu HS làm bài theo 4 nhóm vào bảng nhóm. Nhóm 1 + 2 làm câu a Nhóm 3 + 4 làm câu b GV đưa ra đáp án Các nhóm nhận xét lẫn nhau trên bảng nhóm. Hoạt động 2: Tìm quy luật dãy số GV: Cho HS làm tiếp bài 33 SGK Tìm quy luật dãy số Viết 4; 6; 8 số nữa vào dãy số 1,1,2,3,5,8 . Hoạt động 3: Sử dụng MTCT GV: đưa ra tranh vẽ máy tính bỏ túi giới thiệu các nút trên máy tính. Hướng dẫn HS sử dụng như SGK HS: Thực hành trên máy và thông báo kết quả của từng phép tính . Hoạt động 4: Toán nâng cao GV: Giới thiệu qua về tiểu sử nhà toán học người Đức Gauxơ (17771855) HS: 1em đọc câu chuyện về cậu bé giỏi tính toán SGK GV: Yêu cầu HS áp dụng cách tính của Gauxơ để tính nhanh giá trị các biểu thức A và B (13’) 7’ (6’) (6’) ( 7’) Dạng 1: Tính nhanh Bài31(SGK17) a)135+360+65+40 =(135+65)+(360+40) = 200 + 400 = 600 c)20+21+22+…+30 =(20+30)+(21+29)+(22+28)+ (23+27)+(24+26)+25 =50+50+50+50+50+25 =50.5+25 =250+25 =275 Cách 2 : ( 20+30).5+25 (có 11 số) =50.5+25 =275 Bài 32(SGK17) a)996+45 =996+4+41 =(996+4)+41 = 1000 + 41 = 1041 b) 37+198 = 35+(2+198) = 35 + 200 = 235 Dạng 2: Tìm quy luật dãy số Bài 33(SGK17) SGK 2=1+1 5=3+2 3=2+1 8=5+3 Viết 4 số tiếp theo 1;1;2;3;5;8;13;21;34;55 Dạng 3: Sử dụng máy tính cầm tay 1364+4578=5942 6453+1469=7922 5421+1469=6890 3124+1469=4593 1534+217+217+217=2185 Dạng 4: Toán nâng cao Tính nhanh a)A=26+27+…+33 A=(26+33).4 A=59.4=236 b) B=1+3+5+…+2007 B=(1+2007).502 B=2008.502 =1008016 4. Củng cố: (3’) Nhắc lại các tính chất của phép cộng số tự nhiên. Cách vận dụng các tính chất này c trong tính toán. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Làm các bài 35; 36 SGK; 47 đến 53 SBT Giờ sau mang máy tính cầm tay. Ngày giảng: Lớp 6B: .…… ...... Tiết 9 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hiểu được khi nào thì kết quả của một Phép tính trừ là một số tự nhiên, kết quả của Phép chia là một số tự nhiên. 2. Kĩ năng: Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ, phép chia để tìm số chưa biết trong phép trừ hai số tự nhiên. 3.Thái độ: Rèn luyện tính chính xác trong vận dụng vào giải toán. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Phấn màu, MTCT. 2. Học sinh: Bảng nhóm, MTCT III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: ( 1’) Lớp 6B:…………Vắng……………………………… 2. Kiểm tra: (5’) CH: Làm bài tập 56 SBT( tr10) Tính nhẩm a, 19.16 b, 46.99 ĐA: a, 19.16 = (201).16 = 20.161.16 =32016 = 304 ( 5đ’) b, 46.99 = 46(1001) = 46.100 – 46.1= 4600 – 46 = 4545 (5đ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động1: Phép trừ hai số tự nhiên GV: đưa câu hỏi Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà a) 2 + x = 5 hay không? b) 6 + x = 5 hay không? HS: Trả lời tại chỗ a) Tìm được x = 3 b) Không tìm được giá trị của x GV: Điều kiện để phép trừ hai STN a và b thực hiện được là a ≥ b GV: Giới thiệu cách xác định hiệu bằng tia số nhằm giúp HS chuẩn bị học về cộng các số nguyên ở chương II GV: Cho HS làm ?1 SGK HS: Trả lời tại chỗ và nhắc lại mối quan hệ giữa các số trong phép trừ GV: Chốt a) Số bị trừ = số trừ  hiệu=0 b) Số trừ = 0  hiệu =số bị trừ c) Số bị trừ ≥ Số trừ Hoạt động 2: Luyện tập CH: Có phải khi nào còng thực hiện được phép trừ số tự nhiên a cho số tự nhiên b hay không ? GV: Nhấn mạnh phép trừ chỉ thực được khi a b. GV: cho học sinh làm bài tập tại chỗ ít phút sau đó thông báo kết quả . GV: cùng học sinh nhận xét. GV: viết đề bài lên bảng yêu cầu HS: hoạt động nhóm Hai nhóm làm ý a Hai nhóm làm ý b HS: thảo luận nhóm và làm vào bảng nhóm Đại diện hai nhóm trình bày kết quả GV: đưa ra đáp án Các nhóm nhận xét lẫn nhau trên bảng nhóm. Học sinh cả lớp cùng làm ý c 1 HS lên bảng trình bày GV: nhận xét và chốt lại kết quả (10’) (24’) 7’ 1. Phép trừ hai số tự nhiên 0 Hình 1 52=3 Hình 1: Không có hiệu 6 7 trong phạm vi số tự nhiên điền vào chỗ trống : a, a – a = 0 b, a – 0 = a c, điều kiện để có hiệu a – b = 0 là a ≥ b 2.Luyện tập Bài tập áp dụng: Tính a, 425 257 = 168 b, 91 56 = 35 c, 652 46 46 46 = 606 46 – 46 = 560 46 = 514 Bài 47(SGK) :Tìm x  N biết: a, (x35) 120 = 0 (x – 35) = 120 x = 120 35 x = 155 b, 124 + (118 x) = 217 (118 x) = 217 – 124 118 – x = 93 x = 118 93 x = 25 c,156 (x+61) = 82 x + 61=156 82 x+61=74 x=7461 x=13 4. Củng cố: ( 3’) Nêu cách tìm số bị trừ Nêu cách tìm điều kiện để thực hiện được phép trừ số tự nhiên. 5. Hướng dẫn về nhà: ( 2’) Nắm vững phép trừ hai số tự nhiên và điều kiện để thực hiện được phép trừ số tự nhiên. BTVN 44, 45 ( SGKtr24). Chuẩn bị bài sau. Ngày giảng: Lớp 6B: .…… ...... Tiết 10 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hiểu được khi nào thì kết quả của một Phép tính trừ là một số tự nhiên, kết quả của Phép chia là một số tự nhiên. 2. Kĩ năng: Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ, phép chia để tìm số chưa biết trong phép trừ hai số tự nhiên. 3.Thái độ: Rèn luyện tính chính xác trong vận dụng khi giải toán. II. Chuẩn bị 1.Giáo viên: Phấn màu. 2.Học sinh: Bảng nhóm III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: ( 1’) Lớp 6B…………Vắng…………………………………. 2. Kiểm tra: (5’) CH: Nêu điều kiện để thực hiện được phép trừ số tự nhiên.? Áp dụng: Tìm x biết: ( x + 15) 87 =119 ĐA : Điều kiện để thực hiện được phép trừ số tự nhiên ( SGK tr21) ( 3đ’) Tìm x biết: ( x + 15) 87 = 119 x +15= 119 +87 x +15 = 206 x = 206 – 15 =191 (7đ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Phép chia hết và phép chia có dư GV: Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà: a) 3x = 12 hay không? b) 5x= 12 hay không? HS: Trả lời tại chỗ a) x=4 vì 3.4=12 b) Không tìm được giá trị nào của để 5x = 12 GV: Giới thiệu hai phép chia . Hai Phép chia trên có gỡ khác nhau? HS: trả lời tại chỗ . GV: Giới thiệu phép chia hết, phép chia có dư GV: Cho HS trả lời tại chỗ?2 GV: Bốn số: số bị chia, số chia, số dư, thương có quan hệ gỡ? Số chia cần có điều kiện gỡ? HS: Trả lời tại chỗ GV: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn nội dung?3 SGK HS: Thảo luận nhóm và trả lời tại chỗ Hoạt động 2: Luyện tập GV: viết đề bài lên bảng yêu cầu HS hoạt động nhóm Hai nhóm làm ý a, b. Hai nhóm làm ý d, e. HS thảo luận nhóm và làm vào bảng nhóm Đại diện hai nhóm trình bày kết quả GV đưa ra đáp án Các nhóm nhận xét lẫn nhau trên bảng nhóm. 2 học sinh lên bảng làm c, g. HS dưới lớp cùng làm bài . GV nhận xét và chốt lại kết quả. GV: cho HS làm bài tập 45 SGK Tìm thương, số dư, số bị chia trong phép chia. GV: Đưa bài tập 45 lên bảng phụ , HS quan sát và làm bài tập . GV gọi lần lượt từng học sinh lên bảng điền vào chỗ trống. ( 15’) (18’) 7’ 1.Phép chia hết và phép chia có dư VD : a, x = 4 vì 3.4 = 12 b, Không tìm được giá trị nào của x để 5x=12 Định nghĩa: (SGK) Tổng quát : a = b . q + r (0 ≤ r < b ) Nếu r = 0 thì a = b . q phép chia hết Nếu r ≠ 0 thì Phép chia có dư Phép chia a : b = c Điền vào chỗ trống a, 0 : a = 0 (a ≠ 0 ) b, a : a = 1 ( a ≠0 ) c, a : 1 = a ?3 Điền vào chỗ trống các trường hợp có thể xảy ra a) Thương 35, số dư 5 b)Thương 41 , số dư 0 c) Không thể xảy ra vì số chia bằng 0 d)Không thể xảy vì số dư lớn hơn số chia. 3.Luyện tập. Bài 14(SGK 24): Tìm xN biết a, x : 13 = 41 b, 1428 : x = 14 x = 41.13 x= 1428: 14 x = 533 x = 102 c,4x :17 = 0 d,7x – 8 =713 4 x = 0 7x = 713+8 x = 0 x = 721:7 x = 10 e, 8(x 3) = 0 g) 0: x =0 x 3 = 0 x N x = 3 Bài 45 ( SGK tr24) Điền vào ô trống sao cho a = b.q + r Với 0 r < b a 392 278 357 360 420 b 28 13 21 14 35 q 14 21 17 25 12 r 0 5 0 10 0 4. Củng cố: (4’) GV: Đưa ra từng câu hỏi để HS trả lời Nêu cách tìm số bị trừ, số bị chia Nêu điều kiện để thực hiện được phép trừ trong N Nêu điều kiện để a chia hết cho b Nêu điều kiện của số bị chia, số dư của phép chia trong N 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Làm các bài 52, 53, 54 (SGK tr25), bài 50, 51 (SBT tr9) Ngày giảng: Lớp 6B: .…… ...... Tiết 11 BÀI TẬP I. Mục tiêu 1.Kiến thức: HS nắm được mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư, điều kiện để phép trừ thực hiện được 2. Kĩ năng: Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm, để giải vài bài toán thực tế 3.Thái độ: Rốn tính cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng. II. Chuẩn bị 1.Giáo viên: Phấn màu, máy tính cầm tay 2. Học sinh: Bảng nhóm, máy tính cầm tay III. Tiến trình dạy học 1.Ổn định tổ chức: ( 1’) Lớp 6B:…………Vắng………………………………. 2. Kiểm tra giấy: (15’) CH: Cho hai số tự nhiên a và b. Khi nào ta có phép trừ: a – b = x ? Áp dụng : Tính: 156(x+61) = 82 Bài 53 (SGK Tr25) Tóm tắt : Số tiền Tâm có : 21000 đồng Loại 1 : 2000 đ 1quyển Loại 2 : 1500 đ 1 quyển a, Tâm chỉ mua loại 1 được nhiều nhất bao nhiêu quyển ? b, Tâm chỉ mua loại 2 được nhiều nhất bao nhiêu quyển ? ĐA : Tổng quát: ( SGKtr23) (1đ’) Áp dụng: 156(x+61)=82 x + 61= 156 82 x + 61= 74 x = 74 61 => x = 13 ( 3đ’) Bài giải : Vì 21000 : 2000 = 10 dư 1000 21000 : 1500 = 14 Vậy : Tâm mua nhiều nhất được 10 quyển vở loại 1 và 14 quyển vở loại 2 ( 6đ’) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Chữa bài dạng tìm x GV : ghi bảng bài 47 ( SGK ) HS: 3 em lên bảng mỗi học sinh làm một câu HS còn lại làm bài tại chỗ GV: Yêu cầu HS sau khi làm xong Hãy thử lại bằng cách nhẩm xem giá trị của x có đúng theo yêu cầu không ? Sau khi 3 HS làm song GV gọi HS dưới lớp nhận xét. GV: Chốt lại vấn đề bằng cách cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa các số hạng trong một tổng , một hiệu . Dùng MTCT để k tra kết quả Hoạt động 2: Tính nhẩm: GV: Cho HS tự học phần hướng dẫn của các bài 48+49 SGK sau đó vận dụng để tính các ý còn lại. HS: hoạt động nhóm Hai nhóm làm ý a, b. Hai nhóm làm ý c, d HS: thảo luận nhóm và làm vào bảng nhóm Đại diện hai nhóm trình bày kết quả GV: đưa ra đáp án Các nhóm nhận xét lẫn nhau trên bảng nhóm. GV: Kiểm tra và tuyên dương các nhóm làm bài tốt. GV: Cho học sinh làm bài tập 70 SBT Với bài tập 70làm thế nào để có ngay kết quả? HS: Trả lời tại chỗ Dựa vào mối quan hệ của các thành phần phép tính ta có ngay kết quả. 2 HS lên bảng làm bài tập HS dưới lớp cùng làm và nhận xét kết quả. GV: Nhận xét và chốt lại kết quả Hoạt động3:Bài toán ứng dụng thực tế. GV: Cho HS làm tiếp bài 54 SGK HS1: Đọc to đề bài ( trên bảng phụ) HS2: Tóm tắt đề bài GV: Ghi bảng phần tóm tắt và hỏi Muốn tính được số toa ít nhất em phải làm thế nào? HS: Suy nghĩ trả lời tại chỗ? Tính mỗi toa có bao nhiêu chỗ? Lấy số người chia cho số chỗ mỗi toa, từ đó ta xác định số toa cần tìm GV: Gọi 1 HS lên bảng trình bày lời giải HS: Còn lại cùng làm bài vào vở (8’) (13’) 7’ (11’) Dạng 1: Tìm x N biết a) (x 35) – 120 = 0 x – 35 = 120 x = 120 + 35 x = 155 b, 124 + ( 118 – x ) = 217 118 – x = 217 – 124 118 – x = 93 x = 118 – 93 x = 25 c, 156 – ( x + 61) = 82 x + 61 = 156 – 82 x + 61 = 74 x = 74 – 61 x = 25 Dạng 2:Tính nhẩm Bài 48+49(SGK): a) 35 + 98= ( 35 2) + ( 98 + 2) = 33 100 = 133 b) 46 + 29= (461) + 29 + 1 = 45 + 30 = 75 c) 321 – 96 = (321+4) – 96 +4 = 325 – 100 = 225 d)1354 – 997 = 1354 + 3 (997+3) =13571000 =357 Bài 70 ( SBTTr11) a) Cho 1538 + 342 = s Do đó: s – 1538 = 3425 s 3425 = 1538 b) Cho 9142 – 2415 = D Do đó: D+ 2415 = 9142 9142 – D = 2415 Dạng 3: Bài toán ứng dụng thực tế Bài 54(SGK Tr25) Tóm tắt : Số khách :1000 người Mỗi toa : 12 khoang Mỗi khoang 8 chỗ : Tính số toa ít nhất Bài giải Số người mỗi toa chứa nhiều nhất là : 12 . 8 = 96 ( người ) 1000 : 96 = 10 dư 40 Vậy : Số toa ít nhất chở hết 1000 khách du lịch là 11 toa 4. Củng cố: (5’) Trong tập hợp các STN khi nào phép trừ thực hiện được Nêu cách tìm các thành phần (số trừ, số bị trừ) trong Phép trừ GV lưu ý HS sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả phép tính. 5.Hướng dẫn về nhà: ( 2’) Làm các bài 64 đến 67(SBT T74) Bài tập 50, 55 SGK tr24, 25 Đọc phần có thể em chưa biết. Chuẩn bị bài lũy thừa Với số mũ tự nhiên. Ngày giảng: Lớp 6B: .…… ...... Tiết 12 LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ I. Mục tiêu 1.Kiến thức: HS nắm được định nghĩa luỹ thừa phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số. 2.Kĩ năng: HS biết viết gọn một tích nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa, biết tích giá trị của các luỹ thừa, biết nhân hai luỹ thừa cùng cơ số. 3.Thái độ: HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng luỹ thừa II. Chuẩn bị 1.Giáo viên: Phấn màu, SGK, SBT. 2.Học sinh: Đồ dùng học tập III. Tiến trình dạyhọc 1. Ổn định tổ chức: ( 1’) Lớp 6B:…………Vắng………………………………… 2. Kiểm tra: (4’) CH: a) Hãy viết các tổng sau thành tích 5+ 5 + 5 + 5 +5 =? a+ a+ a+ a + a + a =? b) Quan hệ gỡ giữa Phép cộng và phép nhân ? ĐA: a) 5 + 5+5+5+5=5.5 a + a + a + a +a +a = 6a (5đ’) b) Phép nhân là phép cộng nhiều số hạng bằng nhau. (5đ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Luỹ thừa Với số mũ tự nhiên GV: Tổng nhiều số hạng bằng nhau ta có thể viết gọn bằng cách dùng phép nhân, còn tính nhiều thừa số bằng nhau ta có thể viết gọn như sau:5.5.5.5=54 a.a.a.a=a4 Ta gọi a4 ; 54 là luỹ thừa GV: Đưa ra định nghĩa SGK. GV: Áp dụng định nghĩa trên Hãy viết gọn các tích sau? 7.7.7=? b.b.b.b = ? a.a…a=? ( n ≠ 0) n thừa số GV: Hướng dẫn học sinh cách đọc GV: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn ?1SGK HS: Ba em lên bảng điền vào ô trống GV Nhấn mạnh : trong một luỹ thừa Với số mũ tự nhiên ( 0) Cơ số cho biết giá trị mỗi thừa số bằng nhau Số mũ cho biết số lượng các số bằng nhau GV: Lưu ý HS tránh nhầm lẫn 23 2.3 Vì 23=2.2.2=8 còn 2.3=6 GV: Nêu phần Chú ý a2; a3 ;a1 Hoạt động 2: Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số GV: Hãy viết tích của hai luỹ thừa sau thành một luỹ thừa. a) 23.22=? b) a4.a3=? GV: Tổ chức cho HS hoạt động nhóm. Hai nhóm làm ý a Hai nhóm làm ý b HS thảo luận nhóm và làm vào bảng nhóm Đại diện hai nhóm trình bày kết quả GV đưa ra đáp án Các nhóm nhận xét lẫn nhau trên bảng nhóm. GV: Kiểm tra và tuyên dương các nhóm làm bài tốt. GV: Em có nhận xét gỡ về số mũ của kết quả và số mũ của các luỹ thừa. HS: Trả lời tại chỗ GV: Qua 2 ví dụ trên muốn nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số ta làm thế nào? HS: Suy nghĩ trả lời tại chỗ GV: Nhấn mạnh số mũ cộng chứ không nhân. GV: Nếu có am.an thì kết quả như thế nào? Viết công thức tổng quát. Hoạt động 3: Bài tập áp dụng GV: Đưa ra bảng phụ ghi sẵn đề bài tập áp dụng. HS: làm bài tại chỗ ít phút sau đó 2 HS lên bảng. HS dưới lớp cùng làm và nhận xét. GV: Nhận xét và chốt lại kết quả. GV: Cho HS làm bài tập tại chỗ ít phút sau đó đứng tại chỗ đọc kết quả. HS nhận xét , GV nhận xét và chốt lại kết quả (16’) ( 10’) 5’ (8’) 1.Luỹ thừa Với số mũ tự nhiên Định nghĩa: an = a.a.a.a ….a (n 0) {n thừa số a} Trong đó: a là cơ số n là số mũ Ví dụ: 7.7.7 = 73 b.b.b.b = b4 a.a.a…..a = an ( n 0 ) Điền vào ô trống Luỹ thừa Cơ số số mũ giá trị của luỹ thừa 72 7 2 49 23 2 3 8 34 3 4 81 Chú ý: a2 : bình phương của a a3 : Lập phương của a a1 = a , a0 = 1 2. Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số Viết tích của hai luỹ thừa sau thành một luỹ thừa. a, 23.22= ( 2.2.2).(2.2) = 25 b)a4.a3 = ( a.a.a.a).(a.a.a) = a7 Tổng quát: am.an = am+n ( m , n N ) Chú ý: ( SGKtr27) 3. Bài tập áp dụng: Bài 1: Viết tích của hai luỹ thừa thành một luỹ thừa. x5.. x4 = x5+4 = x9 a4.a= a4+1 = a5 33. 34=33+4 = 37 75.7 = 75+1 = 76 Bài 56(SGK T27): Dùng luỹ thừa để viết gọn tích sau 6.6.6.3.2=6.6.6.6=64 100.10.10.10=10.10.10.10.10.=105 2.2.2.3.3=.23 .32 4. Củng cố: (4’) + Nhắc lại định nghĩa về luỹ thừa bậc n của a. Viết cộng thức tổng quát. + Muốn nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số ta làm thế nào? Tính a2.a3.a5=? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Học thuộc định nghĩa luỹ thừa bậc n của a. Viết công thức Nắm chắc cách nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số Không được tính giá trị luỹ thừa bằng cách lấy cơ số nhân Với số mũ Làm các bài 57 đến 60SGK ; 86+87 SBT. Ngày giảng: Lớp 6B: .…… ...... Tiết 13 BÀI TẬP I. Mục tiêu 1.Kiến thức: HS phân biệt được cơ số và số mũ nắm được công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số. 2. Kĩ năng: HS biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa 3.Thái độ: Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính luỹ thừa một cách thành thạo. II. Chuẩn bị 1.Giáo viên: Phấn màu. 2.Học sinh: Bảng nhóm, đồ dùng học tập. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: ( 1’) Lớp 6B:…………Vắng……………………………… 2. Kiểm tra: (7’) CH: a) Nêu luỹ thừa bậc n của a? Viết công thức tổng quát. Tính: 102 =? ; 53 = ? b) Muốn nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số ta làm như thế nào? Viết dạng tổng quát. Viết dưới dạng một luỹ thừa: 34. 33= ? ; 75. 7 =? ĐA: a) . an = a. a….a. a ( n  0) ( 3đ’) n thừa số 102 =10 . 10 = 10 ; 53 = 5 . 5 . 5 = 125 (7đ’) b). am . an = am+n (3đ’) 34. 33 = 37 (3,5đ’) 75. 7 = 76 (3,5đ’) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Viết một số tự nhiên dưới dạng luỹ thừa GV: Tổ chức cho HS hoạt động nhóm làm bài tập 61 SGK. Hai nhóm làm ý a Hai nhóm làm ý b HS: thảo luận nhóm và làm vào bảng nhóm. Đại diện hai nhóm trình bày kết quả GV: đưa ra đáp án Các nhóm nhận xét lẫn nhau trên bảng nhóm. GV: Kiểm tra và tuyên dương các nhóm làm bài tốt. GV: gọi một học sinh lên bảng làm ý c GV nhận xét và chốt lại kết quả. GV: Ghi tiếp đề bài 62 SGK lên bảng HS1: Thực hiện câu a) GV: Em có nhận xét gỡ về số mũ của luỹ thừa Với số chữ số 0 sau chữ số 1 ở giá trị của luỹ thừa? HS2: Thực hiện câu b) GV: gọi học sinh nhận xét bài trên bảng GV: Chốt cách viết của câu b) là ngược lại của câu a) Hoạt động 2: Bài toán đúng , sai GV: Đưa ra bảng phụ ghi sẵn đề bài 63 SGK HS: Trả lời tại chỗ có giải thích tại sao đúng tại sao sai. Sửa lại câu sai thành câu đúng . HS: Còn lại cùng theo dõi, nhận xét bổ xung Hoạt động 3: Nhân các luỹ thừa GV: Ghi bảng đề bài 64 SGK 1 HS: Lên bảng làm bài HS: Còn lại làm bài tại lớp GV: Gọi HS dưới lớp nhận xét GV: Nhận xét và thông báo kết quả. Hoạt động 4: So sánh 2 số GV: Cho HS làm bài tại chỗ ít phút sau đó gọi HS lên bảng làm bài tập . Học sinh dưới lớp nhận xét . GV: Nhận xét, nêu kết quả và củng cố kiến thức. GV: Khi so sánh 2 lũy thừa, cần Chú ý: Cơ số bằng nhau, số mũ bằng nhau. Cơ số khác nhau, số mũ bằng nhau. Cơ số bằng nhau, số mũ khác nhau. (15’) 7’ (6’) ( 5’) ( 6’) Dạng1: Viết một số tự nhiên dưới dạng luỹ thừa. Bài 61( SGK 28) a, 8=23; 16=24=42 b, 27=33; 64=82=43=26 c, 81=92=34; 100=102 Bài 62(SGK T28) a) Tính 102=100; 103=1000 104=10000;105=100000 106=1000000 Nhận xét : số mũ của cơ số 10 là bao nhiêu thì giá trị của luỹ thừa có bấy nhiêu chữ số 0 sau chữ số1 b) Viết dưới dạng luỹ thừa của 10 1000=103 1000000=106 1tỷ=109 100….0=1012 12chữ số Dạng 2: Đúng , sai? Bài 63(SGK T28): Điền dấu(x) vào ô thích hợp Câu Đ S a)23.22=26 x b)23.22=25 x c)54.5=54 x a, Sai ví đó nhõn 2 số mũ b, Đúng vì giữ nguyên cơ số và số mũ bằng tổng các số mũ. c, Sai vì không tính tổng số mũ. Dạng3: Nhân các luỹ thừa Bài 64 (SGK T29) Viết kết quả phép tính dưới dạng dưới dạng một luỹ thừa. a,23.24.22=29 b,102.103.105=1010 c,x.x5=x6 d,a2.a3.a5=a10 Dạng 4: So sánh 2 số Bài 65(SGK T29) a, 23và 32 23=8 32=9 8 < 9 Hay
Xem thêm

172 Đọc thêm

Giáo án lớp 5 (Cả năm và đầy đủ các môn).

Giáo án lớp 5 (Cả năm và đầy đủ các môn).

TẬP ĐỌC Thư gửi các học sinh I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Hiểu nội dung bức thư : Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, nghe thầy yêu bạn. Học thuộc đoạn : Sau 80 năm .... công học tập của các em. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3) HS kính yêu Bác Hồ làm theo lời Bác dạy II. ÑOÀ DUØNG DAÏY HOÏC : Tranh ảnh minh họa Bảng phụ viết đoạn thư III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TL Hoaït ñoäng cuûa GV Hoaït ñoäng cuûa HS 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sách vở, dụng cụ học tập của HS. 3. Dạy bài mới : a. Giới thiệu bài : b. Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài  Luyện đọc : Chữa từ đọc sai, ghi bảng Giải nghĩa từ khó. Theo dõi uốn nắn HS yếu. Đọc diễn cảm cả bài (giọng thân ái thiết tha tin tưởng).  Tìm hiểu bài : GV yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn của bài và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 SGK Nhận xét chốt ý Nêu ND bài : Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, nghe thầy yêu bạn  HD HS đọc diễn cảm đoạn 2. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2 GV đọc mẫu đoạn 2, yêu cầu HS đọc sau đó sữa chữa và treo bảng phụ ghi sẵn đoạn 2 lên bảng Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2 đúng với yêu cầu GV yêu cầu HS khá giỏi thực hiện Nhận xét đánh giá 4. Củng cố dặn dò : Củng cố Giáo dục tư tưởng Nhận xét. Dặn dò về nhà. Hát đầu giờ HS trình bày sách vở dụng cụ học tập Nhắc lại tên bài (3HS) HS khá giỏi đọc nối tiếp bài Đọc nối tiếp thành tiếng 14 HS trong lớp. Đọc nối tiếp thành tiếng ¼ HS trong lớp. Luyện đọc theo cặp. 1 HS đọc cả bài. Đọc thầm từng đoạn và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK Nhắc lại ND bài HS đọc đoạn nêu cách đọc Đọc lại đoạn 2 theo hướng dẫn trên bảng Luyện đọc diễn cảm theo cặp. 2 HS thi đọc diễn cảm. HS khá giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái trìu mến tin tưởng. Nêu ý nghĩa bài và giáo dục tư tưởng.
Xem thêm

Đọc thêm

GIÁO ÁN TOÁN 5 CHƯƠNG 1 BÀI 1

GIÁO ÁN TOÁN 5 CHƯƠNG 1 BÀI 1

- GV ghi tựa bài lên bảng, yêu cầu HS nhắc lại.b. Hướng dẫn ôn tập khái niệm ban đầu về phânsố:- GV treo miếng bìa thứ nhất (như SGK/3)- Hỏi: Cô đã tô màu mấy phần băng giấy?- GV yêu cầu HS giải thích.- GV yêu cầu 1 HS lên bảng đọc và viết phân số- HS quan sát- HS trả lời, HS khác nhận xét- HS nêu- HS viết và đọc- HS quan sát các hình, tìm phân số,VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phívừa tìm HS dưới lớp viết vào bảng conđọc và viết các phân số đó.- GV tiến hành tương tự với các hình còn lại.- 4 HS đọc lại- GV viết lên bảng cả bốn phân số, yêu cầu HSđọc lại.c. Hướng dẫn ôn tập cách viết thương hai số tựnhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phânsố:
Xem thêm

3 Đọc thêm

Giáo án lớp 1 (Cả năm và đầy đủ các môn).

Giáo án lớp 1 (Cả năm và đầy đủ các môn).

ĐẠO ĐỨC Em là học sinh lớp một (t1) I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học. Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp. HS khá giỏi : Biết về quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học tập tốt. 2. Kỹ năng : Bước đầu biết giới thiệu về tên mình những điều mình thích trước lớp. HS khá giỏi : Biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn 3. Thái độ : HS tự hào vì mình đã là HS lớp 1 yêu mến trường lớp thầy cô và bạn bè II. ĐỒ DÙNG DAÏY HOÏC : Vở BTĐĐ 1, bài hát : Em yêu trường em III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TL Hoaït ñoäng cuûa GV Hoaït ñoäng cuûa HS A. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị cho môn học B. Dạy bài mới : 1. Giới thiệu bài : 2. Hướng dẫn các hoạt động :  Hoạt động 1: Vòng tròn giới thiệu tên : GV tổ chức và HD HS chơi trò chơi. GV đặt câu hỏi HS trả lời. Nhận xét kết luận  Hoạt động 2: Làm bài tập 2 GV nêu yêu cầu của bài tập Chia 2 nhóm giao việc cho nhóm. GV yêu cầu HS khá giỏi thực hiện Nhận xét kết luận.  Hoạt động 3: Làm bài tập 3 GV nêu yêu cầu của bài tập GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi Nhận xét kết luận. 3. Củng cố dặn dò : Nhận xét. Giáo dục tư tưởng Dặn dò về nhà. Nhắc lại tên bài (3HS). Xếp vòng tròn 6 – 10 HS, em đầu tiên nói tên mình, em thứ hai nhắc tên bạn thứ nhất và nói tên mình, tiếp tục…đến hết. HS nói lên ý nghĩa của trò chơi Mỗi nhóm thảo luận và giới thiệu sở thích của mình với bạn bên cạnh. Nhận xét sở thích của em và các bạn có giống nhau không HS khá giỏi tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn Nhắc lại yêu cầu của bài. Trả lời các câu hỏi : + Em đã mong chờ ngày đầu tiên đi học như thế nào ? + Bố mẹ và mọi người đã quan tâm và chuẩn bị gì cho em? + Em cảm thấy thế nào? Em sẽ làm gì để xứng đáng là HS lớp 1? Nhắc lại nội dung bài học
Xem thêm

Đọc thêm

GIÁO ÁN VẬT LÍ LỚP 8

GIÁO ÁN VẬT LÍ LỚP 8

Tiết1: Ngày soạn:12.8.15 Chuyển động cơ học I Mục tiêu 1.Kiến thức HS nêu được ví dụ về chuyển động cơ học, có nêu được vật làm mốc. Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động đứng yên. Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn. 2. Kĩ năng HS vận dụng được kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng thực tế liên quan. Hình thành cho HS năng lực quan sát, suy luận, tư duy lozic. 3. Thái độ Tích cực trong học tập, yêu thích môn học. II Chuẩn bị GV Tranh vẽ. Bảng phụ. Xe lăn, con búp bê, khúc gỗ, quả bóng. HS: Nghiên cứu trước bài mới III Hoạt động dạy học 1. định: KTSS 2. Giới thiệu chương 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt thành và phát triển năng lực của HS   Bài 1: Chuyển động cơ học Đặt vấn đề: trong cuộc sống ta thường nói một vật là đang chuyển động hay đứng yên. Vậy theo em căn cứ nào để nói vật đó chuyển động hay vật đó là đứng yên?  Nghe đọc giới thiệu Đọc SGK tr3  Năng lực quan sát  Hoạt động 1: Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay đứng yên (12 phút)   GV: Nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời Em nêu 2 ví dụ về vật chuyển động, 2 ví dụ về vật đứng yên? Tại sao nói vật đó chuyển động ? HS: Trả lời câu hỏi của GV GV có thể nêu ra: vị trí của vật đó so với gốc cây thay đổi chứng tỏ vật đó đang chuyển động. Vị trí vật đó so với gốc cây không đổi chứng tỏ vật đó đứng yên. GV: Vậy khi nào vật chuyển động, khi nào vật đứng yên ? Yêu càu HS trả lời C1 HS: Trả lời câu C1 I. Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên Muốn nhận biết được vật chuyển động hay đứng yên phải dựa vào vị trí của vật đó so với vật làm mốc. Năng lực tư duy   GV lấy ví dụ 1 để HS khắc sâu kết luận. Cho HS đọc lại kết luận SGK Kết luận: Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc. Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học.   GV :Yêu cầu HS trả lời câu C2 ? HS: Tìm VD để trả lời C2 C2 :   GV hướng dẫn HS chuẩn bị câu phát biểu: vật làm mốc là vật nào?lời C3. HS đưa ra ví dụ C3: Vật không thay đổi vị trí đối với một vật khác được chọn làm mốc thì được coi là đứng yên. VD:   GV :yêu cầu nhận xét câu phát biểu của bạn. Nói rõ vật nào làm mốc. Cái cây trồng bên đường là đứng yên hay chuyển động?    Hoạt động 2: II Tính tương đối của chuyển động và đứng yên (10phút)    Treo tranh 1.2 lên bảng GV đưa ra thông báo SGK. GV: Hãy trả lời C4? GV: Hãy trả lời C5? GV nhận xét. Dựa vào nhận xét trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật như C4, C5 để trả lời câu 6 GV:Treo bảng phụ Yêu cầu HS lấy một vật bất kì, xét nó chuyển động so với vật nào, đứng yên so với vật nào? Rút ra nhận xét: vật chuyển động hay đứng yên là phụ thuộc vào
Xem thêm

Đọc thêm

Chiểu Giáo án Kĩ năng sống – Lớp 1

Chiểu Giáo án Kĩ năng sống – Lớp 1

I Mục tiêu: • Giúp HS: Tự bày tỏ mong muốn của mình cho người khác hiểu. Biết bày tỏ những mong muốn có ý nghĩa tốt đẹp. GD KN bày tỏ những mong muốn có ý nghĩa tốt đẹp. II Chuẩn bị : Tranh TH kỹ năng sống Lớp 1, SGK, bút chì, bút màu sáp… III Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định: 2.KTBC: Em hãy nêu những biểu hiện của sự tự tin? Em đã làm gì để mình tự tin hơn? GV giới thiệu và ghi tựa bài Hoạt động 1: Nghe đọc – nhận biết. Mục tiêu : HS hiểu và trả lời được câu hỏi. GV nêu yêu cầu: Lắng nghe câu chuyện “Mong muốn của Trâm” GV kể chuyện. GD HS qua câu chuyện vừa kể. GV yêu cầu HS thảo luận qua câu chuyện kể “Mong muốn của Trâm”.Tại sao em cần mạnh dạn hỏi những điều mình chưa biết? GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 2: Làm bài tập. Mục tiêu : HS hiểu và hoàn thành các bài tập. GV hướng dẫn HS làm bài tập SGK GV nhận xét, kết luận. Trò chơi : “Tớ muốn” GV phổ biến luật chơi Gv nhận xét những mong muốn của HS. GV nhận xét tiết học. HS nêu HS lắng nghe và nêu lại tựa bài. HS lắng nghe HS thảo luận nhóm đôi HS trình bày NX HS làm BT cá nhân, trình bày kết quả NX HS lắng nghe. HS lắng nghe.
Xem thêm

Đọc thêm

GIÁO ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TUẦN 10

GIÁO ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TUẦN 10

Phòng GD - ĐT quận Bắc Từ Liêm - Trờng Tiểu học Minh Khai AKhuyến khích HS nói nhiều hơn một chi tiết,đọc nhiều hơn một bài văn.- Yêu cầu HS làm việc độc lập.- Gọi HS trình bày bài làm của mình. GV - 7 đến 10 HS lần lợt trình bày.chú ý sửa lỗi diễn đạt, dùng từ cho từng HS.- Nhận xét, khen ngợi những HS phát hiện ra - Lắng nghenhững chi tiết hay trong bài và giải thích đợclí do.4. Củng cố- dặn dò: ( 3 phút )- HS lắng nghe.- GV nhận xét tiết học.- Dặn HS về nhà ôn lại DT, ĐT, TT, từ đồng - Ghi vởnghĩa, từ trái nghĩa, các thành ngữ, tục ngữ ở3 chủ điểm đã học.Nguyễn Thị Hiền Lớp 5Phòng GD - ĐT quận Bắc Từ Liêm - Trờng Tiểu học Minh Khai AThứMôn: Tiếng việtngàythángnăm 201
Xem thêm

14 Đọc thêm

Giáo án môn tiếng việt lớp 5 tuần 17

Giáo án môn tiếng việt lớp 5 tuần 17

TUẦN: 17 Thứ ngày tháng năm 201 Môn : Tập đọc Tiết : 33Ngu Công xã Trịnh Tường I. Mục tiêu: 1. Đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó: Trịnh Tường, ngoằn ngoèo, lúa nương, Phàn Phù Lìn, Phìn Ngan, lặn lội, lúa lai,… Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng, nhấn giọng các từ ngữ khâm phục trí sáng tạo, sự nhiệt tình làm việc của ông Phàn Phù Lìn. HS đọc diễn cảm toàn bài. 2. Hiểu: Hiểu nghĩa các từ: Ngu Công, cao sản,… Hiểu nội dung: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nhĩ, dám làm đã thay đổi tập quáncanh tác cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ SGK trang 146. Bảng phụ ghi sẵn đoạn 1 của bài. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :Hoạt động dạy của thầyHoạt động học của trò1. Kiểm tra : ( 4 phút ) Gọi 2 HS đọc bài Thầy cúng đi bệnh viện và trả lời câu hỏi:+ Câu nói cuối bài đã cho thấy cụ Ún đã thay đổi cách nghĩ như thế nào?+ Bài đọc giúp em hiểu điều gì? Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi. GV nhận xét.2. Bài mới:a. Giới thiệu bài: ( 1 phút ) Em biết gì về nhân vật Ngu Công trong truyện ngụ ngôn của TQ đã học ở lớp 4? Giới thiệu và ghi đầu bài.b. Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài: Luyện đọc: ( 10 phút ) Gọi 1 HS đọc toàn bài, nêu cách chia đoạn. Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn. GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS. Yêu cầu HS nêu các từ khó đọc trong bài, GV ghi lên bảng các từ HS nêu. Gọi 1 HS đọc các từ khó, cả lớp đọc. Gọi 4 HS khác đọc nối tiếp lần 2. Gọi 1 HS đọc phần chú giải SGK. Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. Gọi 2 HS đọc toàn bài. GV đọc mẫu. Chú ý cách đọc: giọng kể hào hứng thể hiện sự khâm phục trí sáng tạo, tinh thần quyết tâm chống đói nghèo, lạc hậu. Nhấn giọng các từ ngữ: ngỡ ngàng, ngoằn ngoèo, vắt ngang,… Tìm hiểu bài: ( 12 phút ) GV yêu cầu HS lần lượt đọc từng đoạn của bài và trả lời các câu hỏi:+ Thảo quả là loài cây như thế nào?+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi người sẽ ngạc nhiên vì điều gì?+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa nước về thôn?+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc sống ở nông thôn Phìn Ngan đã thay đổi như thế nào?+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng nước?+ Cây thảo quả mang lại lợi ích kinh tế gì cho bà con Phìn Ngan?+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?+ Em hãy nêu nội dung chính của bài? GV ghi bảng nội dung của bài. Đọc diễn cảm: ( 10 phút ) Gọi 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn. Cả lớp theo dõi, tìm cách đọc hay. Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1:+Treo bảng phụ+ Đọc mẫu.+ Yêu cầu HS nêu cách ngắt, nghỉ, nhấn giọng.+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm Nhận xét.3. Củng cố dặn dò: ( 3 phút ) Bài văn có ý nghĩa như thế nào? GV nhận xét tiết học. Dặn HS học bài và soạn bài Ca dao về lao động sản xuất. Mỗi HS đọc hai đoạn của bài và trả lời các câu hỏi. Cả lớp theo dõi, nhận xét HS tự trả lời Ghi vở, mở SGK 1 HS đọc toàn bài. 3 HS đọc theo trình tự 3 đoạn HS nêu: lúa nương, ngoằn ngoèo, Phàn Phù Lìn, Phìn ngan,…1HS đọc to,cả lớp đọc đồng thanh 1 em đọc to 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối 2 HS đọc thành tiếng trước lớp. Lắng nghe+ Cây thân cỏ cùng họ với gừng, dùng làm thuốc, gia vị.+ Thấy một dòng mương ngoằn ngoèo vắt ngang đồi cao.+ Ông đã tìm nguồn nước hàng tháng, cùng vợ đào suốt một năm…+ Đồng bào trồng lúa nước, không phá rừng, không còn hộ đói.+ Học cách trồng cây thảo quả về hướng dẫn bà con cùng trồng.+ HS tự trả lời+ Muốn thắng được đói nghèo, lạc hậu phải có quyết tâm cao và tinh thần vượt khó.+ HS tự trả lời 2 em nhắc lại, cả lớp ghi vở. 3 HS đọc, cả lớp nghe, tìm cách đọc Theo dõi. 1 em nêu cách ngắt 2 em ngồi cùng bàn luyện đọc 3 em lên đọc HS tự nêu Lắng nghe, ghi nhớ
Xem thêm

Đọc thêm

Giáo án tiểu học toán lớp 4

Giáo án tiểu học toán lớp 4

Toán (tăng). Luyện: So sánh các số có nhiều chữ số. Triệu và lớp triệu A. Mục tiêu: Củng cố:Về hàng và lớp;cách so sánh các số có nhiều chữ số Rèn kỹ năng phân tích số và so sánh các số có nhiều chữ số. B. Đồ dùng dạy học: Vở bài tập toán 4 C. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I ổn định II Kiểm tra: III Bài học: a) Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn tự học Cho HS mở vở bài tập toán trang11. Cho HS làm các bài tập 1, 2, 3, 4 GV kiểm tra một số bài làm của HS Nhận xét cách làm Nêu cách so sánh các số có nhiều chữ số? Cho HS mở vở bài tập toán trang 12 và làm các bài tập 1, 2, 3, 4. GV kiểm tra bài của Hát Kết hợp với bài học HS làm bài Đổi vở KT Nhận xét bài làm của bạn Học sinh lên bảng chữa Học sinh trả lời Nhận xét và bổ sung HS làm bài Đổi vở KT Nhận xét bài làm của bạn Toán (tăng) Luyện : Dãy số tự nhiên Viết số tự nhiên trong hệ thặp phân. A. Mục tiêu: Củng cố cho HS nhận biết số tự nhiên; đặc điểm của dãy số tự nhiên Củng cố đặc điểm của hệ thặp phân. HS biết giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số trong một số cụ thể. Rèn kỹ năng viết số. B. Đồ dùng dạy học: Vở bài tập toán 4. C. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ôn định: 2.Bài mới Bài 1(trang 160 vở BT) Cho HS làm vào vở. Nhận xét và chữa Bài 2(trang 16 vở BT) Cho HS làm vở. GV giúp đỡ HS yếu Bài 3 (trang 16 vở BT). Cho HS nêu miệng. Nhận xét và kết luận Bài 1( trang 17 – vở BT) Cho HS làm vào vở. Gọi HS lên bảng chữa bài. Bài 2:(trang 17Vở BT) Cho HS làm vào vở. GV chấm chữa bài. Lưu ý: Nếu hàng nào có chữ số 0 thì viết tiếp chữ số hàng tiếp theo. Bài 3:( trang 17Vở BT) Cho HS nêu miệng giá trị của chữ số Nhận xét và chữa HS làm vở 2HS chữa bài HS làm vở Đổi vở KT Vài học sinh lên chữa Nhận xét và bổ sung HS nêu miệng. HS làm vở. 2 HS lên bảng chữa bài. Nhận xét và bổ sung HS làm vở. HS nêu miệng: Toán (tăng)
Xem thêm

Đọc thêm

Tinh chat hoa hoc của kim loai Hoa 9

Tinh chat hoa hoc của kim loai Hoa 9

Tuần 12 Tiết 24: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI I – MỤC TIÊU Kiến thức: HS biết được tính chất hóa học của kim loại nói chung: tác dụng của kim loại với phi kim, với dung dịch axit, với dung dịch muối. Kĩ năng: Viết PTHH biểu diễn tính chất hóa học của kim loại. Thái độ: HS yêu thích môn học; Biết liên hệ bảo quản đồ dùng bằng kim loại trong thực tế. II – CHUẨN BỊ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống nhỏ giọt, cốc thủy tinh. Hóa chất: dd CuSO4, dây kẽm, nước sạch. Bảng động, phiếu học tập cho HS. III – HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn đinh lớp: 2. Bài mới: Mở bài: GV: Em hãy kể tên một vài loại vật dụng gia đình; dụng cụ lao động, máy móc; đồ trang sức, … được làm bằng kim loại.  GV chiếu hình ảnh một số dụng cụ bằng kim loại. ? Vì sao kim loại có nhiều ứng dụng như thế? HS: Vì kim loại có tính dẻo, bền, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, … GV: Đó là những tính chất vật lý chung của kim loại. Nhưng để sử dụng kim loại có hiệu quả cần phải hiểu rõ về tính chất hóa học của chúng. Vậy kim loại có những tính chất hóa học cơ bản nào, chúng ta sang bài mới. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1 TÌM HIỂU PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI PHI KIM GV cho HS xem sơ đồ, yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ, xác định loại chất ở dấu “?” (GV treo sơ đồ ở góc bảng, sử dụng cho củng cố kiến thức). GV: Để củng cố kiến thức cũ và tìm ra kiến thức mới chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu. ? Oxi thuộc loại đơn chất gì?  Vào phần I. ? Trong chương trình lớp 8 em đã biết phản ứng của kim loại nào với oxi? GV cho HS quan sát lại phim thí nghiệm Fe + O2. GV yêu cầu HS nêu lại hiện tượng, tên sản phẩm và viết PTHH. GV: Nhiều kim loai như Al, Zn, Cu, ... phản ứng với oxi tạo thành các oxit Al2O3, ZnO, CuO, ... GV gọi HS lên bảng viết PTHH của Cu + O2. GV: Ở t0 thường các kim loại như Fe, Zn, Al, ... cũng phản ứng với khí oxi nhưng phản ứng xảy ra chậm.  Liên hệ: Người ta thường quét sơn lên những dụng cụ bằng kim loại để chống rỉ sét (chiếu hình ảnh HS xem). GV: Ngoài oxi ra, còn có những phi kim nào khác?  Sang mục 2. GV cho HS quan sát phim thí nghiệm Na + Cl2, yêu cầu HS nhận xét hiện tượng. GV: Khói trắng chính là natri clorua. ? Một em hãy viết PTHH. GV: Ở nhiệt độ cao, đồng, magie, sắt, nhôm, … phản ứng với lưu huỳnh tạo thành muối CuS, MgS, FeS, Al2S3, ... Gọi HS viết PTHH Al + S. GV: Từ những ví dụ trên em có kết luận gì về phản ứng của kim loại với phi kim nói chung? HS xem sơ đồ, trả lời. HS nhận xét, bổ sung, tìm được các chất (1), (2), (3). HS: Phi kim. HS: Sắt tác dụng với oxi. HS quan sát. HS: Sắt cháy mãnh liệt trong oxi tạo ra oxit sắt từ. HS viết PTHH. HS chú ý ghi nhớ kiến thức. HS: Viết PTHH. HS: Lắng nghe. HS kể ra, ví dụ Cl2, S, … HS: Quan sát thí nghiệm và nhận xét hiện tượng: Natri cháy sáng trong khí clo tạo thành khói trắng. HS: Viết PTHH. HS chú ý ghi nhớ kiến thức. HS viết PTHH. HS: Nêu kết luận. HS khác nhận xét, bổ sung. I Phản ứng của kim loại với phi kim: 1 Tác dụng với oxi : Vd: 3Fe + 2O2  Fe3O4 2Cu + O2  2CuO 2 Tác dụng với phi kim khác: Vd: 2Na + Cl2  2NaCl 2Al + 3S  Al2S3 Kết luận: Hầu hết kim loại (trừ Ag, Au, Pt ...) + oxi à oxit. Ở nhiệt độ cao, kim loại + nhiều phi kim khác à muối. Hoạt động 2 TÌM HIỂU PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH AXIT GV: Cho HS nhắc lại tính chất của axit khi tác dụng với kim loại (đã học ở chương 1).  HS khác chốt lại tính chất của kim loại khi tác dụng với dung dịch axit. GV cho HS viết PTHH: Fe + H2SO4 loãng  2Al + 6HCl  GV: Hầu hết các kim loại phản ứng được với dung dịch HNO3 hoặc H2SO4 đặc, nóng tạo thành muối nhưng không giải phóng khí hiđro. Liên hệ: Thường dùng các dụng cụ bằng thủy tinh hoặc nhựa tốt để chứa dd axit. HS nhớ lại kiến thức cũ trả lời, HS khác nhận xét. HS: Một số kim loại tác dụng với axit HCl, H2SO4 tạo thành muối và khí H2. HS viết PTHH. HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. II Phản ứng của kim loại với dd axit: Một số kim loại + dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng)  muối + H2. Vd: Fe + H2SO4 loãng  FeSO4 + H2 2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2 Hoạt động 3 TÌM HIỂU PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH MUỐI GV cho HS nhắc lại thí nghiệm: Phản ứng của đồng với dung dịch bạc nitrat, nêu hiện tượng, viết PTHH và giải thích. (GV có thể gợi ý nếu HS không nhớ rõ) GV giới thiệu thí nghiệm kẽm phản ứng với đồng (II) sunfat, phát PHT cho HS (Bảng kết quả thí nghiệm). GV yêu cầu HS hoạt động nhóm trong 4 phút: + Thực hiện TN: Cho một dây kẽm vào ống nghiệm đựng dung dịch đồng (II) sunfat. + Nêu hiện tượng, giải thích và viết PTHH, hoàn thành vào “Bảng kết quả thí nghiệm”. Cho các nhóm trình bày, GV sửa và chiếu đáp án đúng. GV: Cho HS viết PTHH của phản ứng Mg + FeCl2 và giải thích tương tự các phản ứng trên (nếu có thời gian). GV cho HS đọc thông tin: Một số kim loại khác như Mg, Al, Zn, … phản ứng với dung dịch CuCl2 , AgNO3 tạo thành muối magie, muối nhôm, muối kẽm, … và các kim loại Cu hay Ag được giải phóng. Ta nói: Mg, Al, Zn, … hoạt động hóa học mạnh hơn Cu, Ag. ? Từ những ví dụ trên em có kết luận gì về tính chất của kim loại khi tác dụng với muối? Lưu ý HS: Trừ kim loại Na, K, Ca, ... vì khi phản ứng với dung dịch muối sẽ phản ứng với nước trước, tạo thành các bazơ tan, bazơ này sẽ tác dụng với muối trong dung dịch. Kim loại hoạt động nào hoạt động mạnh hơn sẽ được nghiên cứu tiếp trong bài “Dãy hoạt động hóa học của kim loại”. HS nhớ lại thí nghiệm đã học ở bài muối. Yêu cầu HS nêu được: Có chất rắn màu xám bám vào dây đồng, dung dịch từ không màu chuyển dần sang màu xanh. Giải thích: Đồng đẩy bạc ra khỏi muối, ta nói, đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc. HS chú ý, theo dõi yêu cầu của GV. HS hoạt động nhóm, làm TN và hoàn thành vào “Bảng kết quả thí nghiệm”. HS trình bày, nhận xét. HS thực hiện theo yêu cầu của GV. HS đọc thông tin, ghi nhớ. HS rút ra kết luận như Sgk. HS: Lắng nghe và ghi nhớ. III Phản ứng của kim loại với dung dịch muối: Vd: Cu+2AgNO3Cu(NO3)2+2Ag Zn + CuSO4  Cu + ZnSO4 Kết luận: Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (trừ Na, K, Ca, …) có thể đẩy kim loại hoạt động hóa học yếu hơn ra khỏi dung dịch muối, tạo thành muối mới và kim loại mới. IV – CỦNG CỐ KIẾN THỨC GV yêu cầu HS nhìn lại sơ đồ, thay dấu “?” số (4) bằng chất thích hợp.  HS: phi kim khác Bài tập: Viết PTHH hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: V – DẶN DÒ Học bài và làm các bài tập 2, 3, 5, 6 Sgk51. Nghiên cứu trước bài Dãy hoạt động hóa học của kim lọai.
Xem thêm

Đọc thêm

Giáo án môn khoa học lớp 5 tiết 20, 21

Giáo án môn khoa học lớp 5 tiết 20, 21

Thứ ngày tháng năm Môn: Khoa học Tiết:20 Tên bài dạy: Ôn tập:Con người và sức khoẻ I.Mục tiêu : Giúp học sinh Khắc sâu đặc điểm của tuổi dậy thì. Ôn tập các kiên thức về sự sinh sản. Biết cách phòng tránh các bệnh:Sốt rét, sốt xuất huyết,... II.Đồ dùng dạy học Phiếu học tập cá nhân theo SGV.Giấy khổ to, bút dạ, màu vẽ III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò 1.Kiểm tra (5phút): Gọi hai HS trả lời câu hỏi: + Chúng ta cần làm gì để thực hiện an toàn giao thông? + Tai nạn giao thông để lại những hâu quả nh thế nào? GV nhận xét,cho điểm. 2.Bài mới: ( 30 phút) a.GVgiới thiệu và ghi đầu bài (1phút) Giáo viên nêu:Sức khoẻ của con người rất quan trọng,bài hôm nay giúp các em ôn tập lại những kiến thức ở chủ đề: Con ngời và sức khoẻ. GV ghi đầu bài b.Tìm hiểu bài Hoạt động 1 Ôn tập về con người Phát phiếu học tập cho từng học sinh. Yêu cầu học sinh tự hoàn thành phiếu. Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm trên bảng. Hỏi: + Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nam giới? + Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nữ giới? + Hãy nêu sự hình thành một cơ thể người? + Em có nhận xét gì về vai trò của người phụ nữ? Hoạt động 2 Cách phòng tránh một số bệnh. Hoạt động theo nhóm 4 + Phát đồ dùng học tập. + Bốc thăm lựa chọn một trong các bệnh đã học để vẽ sơ đồ về cách phòng chống bệnh đó. + Gọi từng nhóm HS lên trình bày Hỏi: + Bệnh đó nguy hiểm nh thế nào? + Bệnh đó lây truyền bằng con đường nào? Nhận xét hoạt động thảo luận của HS. 3.Củng cố – Dặn dò (3phút) GV nhận xét giờ học. Bài sau tiếp tục ôn tập . 2 HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi. HS khác nhận xét. HS lắng nghe, ghi đầu bài theo GV Mở SGK HS nhận phiếu HT cá nhân. HS làm bài tập trong phiếu. Một HS làm ở bảng phụ. HS nhận xét bài của bạn trên bảng, bổ sung (nếu cần). 2 HS nam trả lời 2 HS nữ trả lời. 3 HS nêu 2 HS nêu HS tập hợp theo nhóm 4. Các nhóm nhận đồ dùng Đại diện các nhóm bốc thăm, các nhóm thảo luận làm bài Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp về cách phòng tránh loại bệnh mà nhóm mình tìm hiểu, nhóm khác NX HS trả lời Lắng nghe, ghi nhớ
Xem thêm

Đọc thêm

Bài giảng hình học 6 HKI

BÀI GIẢNG HÌNH HỌC 6 HKI

aNgày giảng Lớp 6B: ……. ...... CHƯƠNG I. ĐOẠN THẲNG Tiết 1 ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh biết được điểm, đường thẳng là gì? Hiểu quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng. 2. Kĩ năng: Hs biết vẽ điểm, dường thẳng, biết dặt tên cho điểm, đường thẳng. Biết sử dụng kí hiệu điểm, đường thẳng, thuộc (không thuộc). 3. Thái độ: Yêu cầu sử dụng thước thẳng vẽ hình cẩn thận, chính xác. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu. 2. Học sinh: Thước thẳng III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B: ...... .... Vắng............................... 2. Kiểm tra: (không) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu về điểm và quan hệ điểm GV: Giới thiệu về điểm: hình học đơn giản nhất là điểm, muốn học hình học trước hết phải biết vẽ điểm. Vậy điểm được vẽ như thế nào? Hình ảnh về điểm là một dấu chấm nhỏ trên trang giấy? Dùng chữ cái in hoa để đặt tên cho điểm CH: Khi đọc mục điểm ở sgk ta cần chú ý điều gì? HS: Nêu chú ý sgk? Hoạt động 2: Giới thiệu đường thẳng GV: Giới thiệu về đường thẳng như sgk ? Biểu diễn đường thẳng? HS: Nhắc lại? GV: Đường thẳng có bị giới hạn về hai phía không? HS: Làm bài tập trên bảng phụ GV: Kể tên điểm, đường thẳng, điểm nào nằm trên (không nằm trên) đường thẳng đã cho? HS: Một em đứng tại chỗ nhìn hình vẽ và trả lời. Hoạt động 3: Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng HS: Đọc thông tin mục 3 sgk? GV: Yêu cầu Hs làm? HS: Một em lên bảng thực hiện, các em dưới lớp làm trên phiếu học tập và nhận xét ? Hoạt động 4: Luyện tập GV: Yêu cầu Hs hoạt động cá nhân làm bài 1 HS: Một em lên bảng thực hiện , các em dưới lớp làm vào vở và nhận xét GV: Nhận xét và chữa bài GV: Treo bảng phụ ghi nội dung bài 3 lên bảng cho Hs quan sát và yêu cầu Hs hoạt động nhóm để làm HS: Thực hiện trên bảng nhóm GV: Thu bảng của các nhóm treo lên bảng và nhận xét chấm điểm cho các nhóm HS: Ghi lời giải đúng vào vở (9’) (10’) (10’) (10’) 5’ 1. Điểm Dùng các chữ cái in hoa A, B, C ,.. để đặt tên cho điểm Hai điểm phân biệt: •A , •B Hai điểm trùng nhau: M•N Quy ước: Khi nói hai điểm mà không nói gì thêm thì hiểu đó là hai điểm phân biệt Chú ý : Bất cứ hình nào cũng là tập hợp các điểm 2. Đường thẳng Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng, … cho ta hình ảnh của đường thẳng. Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía Dùng các chữ cái thường a, b,…để đặt tên cho đường thẳng Ví dụ : Đường thẳng a, đường thẳng b Bài tập 3. Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng VD: A d ; B d Nhận xét: (SGK) C a ; E a 4. Luyện tập Bài 1(104 SGK) Bài 3 (104 –SGK) a) Điểm A thuộc đường thẳng n; q A n ; A q Điểm B thuộc đường thẳng m; n; p B n ; B m ; B p b) B n ; B m ; B p ; C m ; C q c) D q ; D n ; D m ; D p 4. Củng cố: (3’) Thế nào là điểm, đường thẳng ? Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng ? Cách viết thông thường, hình vẽ và kí hiệu. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Học thuộc bài theo nội dung trên BTVN: bài 4, 5, 6 (105 sgk ) Ngày giảng Lớp 6B: ……....... Tiết 2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức: HS hiểu ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm, trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại. 2. Kỹ năng: Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng, biết sử dụng các thuật ngữ: điểm nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa. 3. Thái độ: HS có ý thức học tập, sử dụng đúng thước để, kiểm tra ba điểm thẳng hàng. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng. 2. Học sinh: Phiếu học tập nhóm, thước thẳng III. Tiến trình dạyhọc 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B: ...... ..... Vắng............................ .2. Kiểm tra: (5’) CH: a) Vẽ đường thẳng a b)Vẽ A a, B a ; C a, D a c) Các điểm A, B, C, D có thẳng hàng không? Tại sao? ĐA: a) Vẽ được đường thẳng a (3đ) b) Vẽ được A a , B a ; C a , D a (4đ) c) Các điểm A, B, C, D không thẳng hàng vì không cùng đường thẳng a (3đ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu về ba điểm thẳng hàng GV: Khi nào ta có thể nói ba điểm A, D, C thẳng hàng ? Khi nào ta có thể nói ba điểm A, B C không thẳng hàng ? HS: Nhìn hình vẽ trả lời? Cho ví dụ về 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng? Vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng? GV: Dùng thước kiểm tra trên bảng Nếu 3 điểm cùng nằm trên một đường thẳng thì thẳng hàng Nếu có 1trong 3 điểm không cùng nằm trên một đường thẳng thì 3 điểm đó không thẳng hàng Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng GV: Yêu cầu Hs nhận xét vị trí các điểm A, C với B; C, B đối với A; A , B đối với C ? Sau đó giới thiệu cho Hs nắm được điểm nằm giữa hai điểm khác? HS: Nêu nhận xét ? GV: Trên hình có mấy điểm đã được biểu diễn ? Có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm A; C ? Trong ba điểm thẳng hàng có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm còn la HS: Trả lời và nêu nhận xét ? Hoạt động 3: Luyện tập HS: Hoạt động cá nhân làm bài 8 GV: Gọi một em đứng tại chỗ trả lời HS: Trả lời GV: Cách kiểm tra ba điểm thẳng hàng GV: Treo bảng phụ ghi nội dung bài 9 lên bảng cho Hs quan sát và yêu cầu các em hoạt động nhóm để làm HS: Thực hiện trên bảng nhóm GV: Thu bảng của các nhóm treo lên bảng nhận xét và chấm điểm HS: Ghi lời giải đúng vào vở GV: Yêu cầu Hs hoạt động cá nhân bài 10 ý a) HS: Một em lên bảng vẽ , các em dưới lớp thực hiện vào vở và nhận xét GV: Cho nhận xét và cho điểm (12’) (13’) (10’) 5’ 1. Thế nào là ba điểm thẳng hàng Ba điểm thẳng hàng Ba điểm A, D, C cùng thuộc đường thẳng a Ba điểm không thẳng hàng Ba điểm A, B, C không cùng thuộc đường thẳng b 2. Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng Hai điểm C; B nằm cùng phía đối với điểm A Hai điểm A; C nằm cùng phía đối với điểm B Hai điểm A; B nằm khác phía đối với điểm C Điểm C nằm giữa hai điểm A và B Nhận xét: ( SGK ) 3. Luyện tập Bài 8 (106 SGK ) Ba điểm A , M , N thẳng hàng Bài 9 ( 106SGK) a) Bộ ba điểm thẳng hàng: B, D, C ; D , E , G ; B , E , A b) Hai bộ ba điểm không thẳng hàng: B , E , D ; B , E , G Bài 10 (106 SGK) Vẽ hình a) b) c) 4. Củng cố: (2’) Thế nào là ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng ? Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng ? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Học thuộc bài theo nội dung trên BTVN: bài 13; 14 ( 107 SGK ) bài 6; 9 (SBT) Ngày giảng Lớp 6B:……....... Tiết 3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt lưu ý có vô số đường thẳng đi qua hai điểm. Nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng. 2. Kỹ năng: Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, đường thẳng song song. 3. Thái độ: HS có ý thức học tập, vẽ hình cẩn thận, chính xác II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu 2. Học sinh: Phiếu học tập, thước thẳng III. Tiến trình dạyhọc 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B: ..... ....... Vắng........................................ 2. Kiểm tra: (5’) CH: a) Khi nào ba điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng hàng ? b) Cho điểm A, vẽ đường thẳng đi qua A. Vẽ được bao nhiêu đường thẳng? ĐA: a) Khi ba điểm A, B, C cùng thuộc 1 đường thẳng, ta nói chúng thẳng hàng Khi ba điểm A, B, C không cùng thuộc 1 đường thẳng, ta nói chúng không thẳng hàng. (6đ) b) Vẽ được vô số đường thẳng đi qua điểm A (4đ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh cách vẽ đường thẳng GV: Yêu cầu Hs vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B vào vở. Gv vẽ mẫu trên bảng, qua hai điểm phân biệt vẽ được mấy đường thẳng ? HS: Vẽ được 1 đường thẳng đi qua hai điểm A và B. GV: Qua hai điểm phân biệt vẽ được mấy đường thẳng đi qua hai điểm đó. HS: Nêu nhận xét SGK ? Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đặt tên cho đường thẳng GV: Ở tiết trước các em đã biết đặt tên cho đường thẳng ? HS: Đứng tại chỗ đặt tên cho đường thẳng. GV: Lưu ý cho Hs có hai cách đặt tên cho đường thẳng AB hoặc BA HS: Thảo luận nhóm và trả lời ? trên phiếu học tập GV: Gọi đại diện nhóm trả lời ? HS: Các nhóm còn lại nhận xét Hoạt động 3: Tìm hiểu về quan hệ giữa hai đường thẳng GV: Yêu cầu Hs vẽ đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song theo hướng dẫn của GV HS: Vẽ hình vào vở ? GV: Em có nhận xét gì về số điểm chung của các đường thẳng trên ? HS: Trả lời ? Hai đường thẳng trùng nhau có vô số điểm chung Hai đường thẳng cắt nhau có một điểm chung Hai đường thẳng song song không có điểm chung GV: Yêu cầu Hs đọc chú ý ? HS: Một em đứng tại chỗ đọc chú ý Hoạt động 4: Luyện tập GV: Yêu cầu Hs làm bài 16 HS: Hoạt động cá nhân và trả lời GV: Yêu cầu Hs hoạt động nhóm làm bài 17 HS: Thảo luận luận nhóm làm GV: Gọi đại diện một nhóm lên bảng trình bày lời giải HS: Các nhóm còn lại quan sát và nhận xét GV: Yêu cầu Hs làm bài 19 HS: Một em lên bảng thực hiện , các em dưới lớp làm vào vở và nhận xét GV: Chữa bài và nhận xét (8’) (7’) 3’ (9’) (11’) 5’ 1. Vẽ đường thẳng Cách vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm A và B: Nhận xét : ( SGK ) 2. Tên đường thẳng Đường thẳng d Đường thẳng AB Hoặc đường thẳng BA Đường thẳng xy Hoặc đường thẳng yx BA , BC , AC , CA, AB, CB 3. Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song Đường thẳng trùng nhau AB và CB Đường thẳng cắt nhau có điểm chung A AB x AC tại A Hai đường thẳng song song không có điểm nào chung xy zt Chú ý: ( SGK ) 4. Luyện tập Bài 16 (109 SGK) a) Bao giờ cũng vẽ được đường thẳng đi qua hai điểm cho trước b) Vẽ đường thẳng đi qua hai trong ba điểm cho trước rồi quan sát xem đường thẳng đó có đi qua điểm thứ ba hay không Bài 17 (109 SGK ) Có tất cả 6 đường thẳng : AB, BC , CD, DA, AC, BD ( như hình vẽ ) Bài 19 (109 SGK) Vẽ đường thẳng XY cắt d1 tại Z , cắt d2 tại T ( như hình vẽ ) 4. Củng cố: (2’) Có mấy đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt ? Với hai đường thẳng có những vị trí tương đối như thế nào ? Đặt tên 3 đường thẳng với các cách khác nhau . 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Học thuộc bài theo nội dung trên BTVN : bài 15; 18; 21 ( 109 SGK ) ; bài 15 ; 16 (124,125 SBT) Ngày giảng: Lớp 6B: ……....... Tiết 4 THỰC HÀNH: TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh biết trồng cây và chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm ba điểm thẳng hàng. 2. Kỹ năng: Xác định ba điểm thẳng hàng. Ứng dụng vào thực tế việc xác định các điểm thẳng hàng. 3. Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận chính xác khi thực hành. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Nội dung thực hành. 2. Học sinh: Mỗi nhóm 1 búa đinh, 1 dây dài 10m, 6 cọc tiêu một đầu được sơn hai màu đỏ, trắng xen kẽ. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B: ...... .......Vắng.......................................... 2. Kiểm tra: (3’) Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ thực hành của học sinh. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Thông báo nhiệm vụ GV: Thông báo nhiệm vụ tiết thực hành HS: Nhắc lại nội dung tiết thực hành (lưu ý đã có những dụng cụ trong tay chúng ta cần tiến hành như thế nào?) GV: Nêu lại nội dung thực hành Hoạt động 2: Chuẩn bị dụng cụ GV: Yêu cầu HS kiểm tra lại các dụng cụ của nhóm HS: Các nhóm trưởng kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ của nhóm mình và báo cáo GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm. Hoạt động 3: Tìm hiểu cách làm GV: Yêu cầu HS đọc thông tin mục 3 trong SGK và quan sát tranh vẽ hình 24, 25, nêu cách thực hiện? HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV GV: Làm mẫu trước cho HS quan sát theo ba bước như SGK HS: Lần lượt thao tác theo các bước mà GV hướng dẫn. Hoạt động 4: Học sinh thực hành GV: Cho HS thực hành theo nhóm HS: Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên GV: Quan sát chung và giúp đỡ các nhóm còn lúng túng ? HS: Thực hành theo nhóm và ghi kết quả vào báo cáo thực hành. Hoạt động 5: Mẫu báo cáo GV: Yêu cầu HS các nhóm làm báo cáo thực hành để nộp theo các bước sau. HS: Các nhóm ghi mẫu báo cáo theo yêu cầu của GV. Nộp báo cáo theo nhóm GV: Thu báo cáo của các nhóm và nhận xét. (5) (5) (6) (15) (5) 1. Nhiệm vụ a) Chôn các cọc thẳng hàng nằm giữa hai cột mốc A và B b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cọc A và B đã có ở hai đầu lề đường 2. Chuẩn bị (SGK.110) 3. Hướng dẫn cách làm Bước 1: Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt đất tại hai điểm A và B Bước 2: Em thứ nhất đứng ở A, em thứ hai cầm cọc tiêu dựng thẳng đứng ở một điểm C (hình 24; 25) Bước 3: Em thứ nhất ra hiệu để em thứ hai điều chỉnh vị trí cọc tiêu cho đến khi em thứ nhất thấy cọc tiêu ở A (chỗ mình đứng) che lấp hai cọc tiêu ở B và ở C. Khi đó ba điểm A, B, C thẳng hàng. 4. Thực hành 5 . Mẫu báo cáo Mẫu báo cáo theo thang điểm sau: Ý thức (3 đ) Không tham gia (0 đ) Có tham gia nhưng phải nhắc nhở (1 đ) Chủ động kết quả cao (2 đ) Chủ động tích cực kết quả tốt (3 đ) Báo cáo theo đúng các bước (7đ). 4. Củng cố: (3’) Nhận xét đánh giá giờ thực hành Học sinh biết áp dụng kiến thức đã học vào thực hành trồng cây thẳng hàng. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Ứng dụng thực tế vào việc thực hành Học sinh vệ sinh chân tay, cất dụng cụ, chuẩn bị giờ sau thực hành tiếp. Ngày giảng: Lớp 6B:……....... Tiết 5 THỰC HÀNH: TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG (Tiếp) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh biết trồng cây và chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm ba điểm thẳng hàng. 2. Kỹ năng: Xác định ba điểm thẳng hàng 3. Thái độ: Ứng dụng vào thực tế việc xác định các điểm thẳng hàng. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Nội dung thực hành 2. Học sinh: Mỗi nhóm 1 búa đinh, 1 dây dài 10m, 6 cọc tiêu một đầu được sơn hai màu đỏ, trắng xen kẽ. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B..……...Vắng……………………………. 2. Kiểm tra: (3’) Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ thực hành của học sinh. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Thông báo nhiệm vụ GV: Thông báo nhiệm vụ tiết thực hành HS: Nhắc lại nội dung thực hành. Hoạt động 2: Hướng dẫn chuẩn bị dụng cụ GV: Yêu cầu HS kiểm tra lại các dụng cụ của nhóm HS: Các nhóm trưởng kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ của nhóm mình và báo cáo cho giáo viên biết. Hoạt động 3: Học sinh thực hành GV: Cho học sinh thực hành theo nhóm theo các bước đã học ở tiết trước. HS: Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm mình phụ trách và tiến hành thực hành GV: Quan sát chung và giúp đỡ các nhóm còn lúng túng HS: Thực hành theo nhóm và ghi kết quả vào báo cáo thực hành đã chuẩn bị ở tiết học trước. Hoạt động 4: Đánh giá kết quả HS: Hoàn thiện báo cáo thực hành GV: Thu báo cáo và nhận xét giờ thực hành về: + Sự chuẩn bị + Tinh thần thái độ làm việc + Kết quả thực hành. (5) (5) (18) (8) 1. Nhiệm vụ a) Chôn các cọc thẳng hàng nằm giữa hai cột mốc A và B b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cọc A và B đã có ở hai lề đường. 2. Chuẩn bị (SGK) 3. Thực hành (Học sinh thực hành) 4. Đánh giá kết quả 4. Củng cố: (3’) Nhận xét đánh giá giờ thực hành Học sinh biết áp dụng tốt lý thuyết vào việc thực hành trồng cây thẳng hàng. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Ứng dụng lí thuyết đó học vào việc thực hành trong thực tế. Đọc trước bài Tia SGK (Tr 111) để giờ sau Ngày giảng Lớp 6B:……....... Tiết 6 TIA I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh biết định nghĩa mô tả bằng cách khác nhau, biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau. 2. Kỹ năng: Biết vẽ tia, đọc tên tia, viết tên tia, phân biệt được hai tia chung gốc. Biết phát biểu rõ ràng các mệnh đề toán học. 3. Thái độ: Giáo dục các em ý thức học tập, tính cẩn thận và chính xác khi vẽ hình. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu. 2. Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng. III. Tiến trình dạyhọc 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B: ..... ..... Vắng ................................. 2. Kiểm tra: (4’) CH: Cho hai điểm M, N phân biệt ta vẽ được mấy đường thẳng và mấy đường không thẳng đi qua hai điểm M, N. Vẽ hình và chỉ rõ trên hình vẽ? ĐA: Vẽ được một đường thẳng và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm M, N Hình vẽ: Vẽ được vô số đường không thẳng đi qua 2 điểm M, N. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về tia GV: Yêu cầu học sinh vẽ hình theo các nội dung: + Vẽ đường thẳng + Vẽ điểm O trên đường thẳng xy HS: Một em lên bảng vẽ, các em dưới lớp vẽ vào vở GV: Em thấy điểm O chia đường thẳng xy thành mấy phần? Dùng phấn màu tô đậm đường thẳng Ox? HS: Trả lời và thực hiện GV: Giới thiệu tia gốc O CH: Trên đường thẳng có mấy tia, là những tia nào? Giới thiệu cho học sinh cách đọc, cách viết HS: Làm bài tập 25 SGK GV: Gọi một em lên bảng làm HS: Dưới lớp vẽ vào vở và nhận xét GV: Lưu ý tia AB không giới hạn về phía B Hoạt động 2: Tìm hiểu về hai tia đối nhau GV: Yêu cầu HS nhận xét về hai tia Ox, Oy? HS: Hai tia Ox và Oy là hai tia đối nhau GV: Thế nào là hai tia đối nhau? HS: Trả lời (giáo viên ghi bảng) GV: Yêu cầu học sinh làm ?1 HS: Hoạt động cá nhân làm ?1 GV: Chữa bài Hoạt động 3: Tìm hiểu về hai tia trùng nhau GV: Yêu cầu học sinh vẽ hình theo các cách diễn đạt: + Vẽ tia Ax + Lấy điểm B A thuộc tia Ax HS: Một em lên bảng vẽ, các em dưới lớp vẽ hình vào vẽ? GV: Vẽ hai tia phân biệt là hai tia như thế nào? HS: Là hai tia không trùng nhau GV: Cho HS hoạt động cá nhân làm ?2 HS: Thực hiện trên PHT GV: Thu PHT của một số em để chấm và nhận xét. GV: Nhấn mạnh 2 tia trùng nhu là 2 tia chung gốc và chung nhau mọi điểm Hoạt động 4: Luyện tập GV: Treo bảng phụ ghi nội dung bài 22 lên bảng cho HS quan sát HS: Một em lên bảng điền kết quả vào bảng phụ của GV, các em dưới lớp nhận xét. GV: Chữa bài và cho điểm. (10) (10) (10) (5) 1. Tia Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O gọi là một tia gốc O (một nửa đường thẳng gốc O) Đọc: Tia Ox , tia Oy Bài 25 (SGK.113) Cho hai điểm A, B vẽ: Đường thẳng AB Tia AB Tia BA 2. Hai tia đối nhau Hai tia Ox, Oy chung gốc tạo thành một đường thẳng là hai tia đối nhau Nhận xét: (SGK) a) Vì Ax và By không chung gốc b) Ax và Ay ; Bx và By 3. Hai tia trùng nhau Ví dụ: Tia Ax trùng tia AB Chú ý: (SGK) a) Tia OB trùng tia Oy b) Tia Ox và Ax không trùng nhau vì không chung gốc c) Vì không tạo thành một đường thẳng 4. Bài tập Bài 22 (SGK.112) a) …tia gốc O b) …tia Rx và tia Ry c) Nếu điểm A nằm giữa hai điểm B và C thì: Hai tia AB và AC đối nhau Hai tia CA và CB trùng nhau Hai tia BA và BC trùng nhau 4. Củng cố: (3’) Thế nào là tia? Hai tia đối nhau? Hai tia trùng nhau? Vận dụng tốt kiến thức vào việc giải bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Học thuộc bài theo nội dung trên BTVN bài 23; 24 ; 26 ( 113; 114.SGK). Ngày giảng Lớp 6B: ……....... Tiết 7 ĐOẠN THẲNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh biết định nghĩa đoạn thẳng. 2. Kỹ năng: Biết vẽ đoạn thẳng, nhận dạng đoạn thẳng, đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng. Biết mô tả hình vẽ bằng các diễn đạt khác nhau. 3. Thái độ: Giáo dục các em ý thức học tập tốt, lòng say mê yêu thích môn học. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, 2. Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng. III. Tiến trình dạyhọc 1. Ổn định tổ chức :(1’) Lớp 6B: ............. Vắng.......................... 2. Kiểm tra (5’) CH: a) Thế nào là tia? Thế nào là hai tia đối nhau? b) Cho hai tia Ox, Oy đối nhau, điểm A thuộc tia Ox , các điểm B và C thuộc tia O y (B nằm giữa O và C ). Hãy kể tên: Tia trùng với tia BC Tia đối của tia BC ĐA: a) Định nghĩa (SGK) (5đ) b) Hình vẽ: Tia trùng tia BC là tia By Tia đối với BC là tia BO (hoặc BA, hoặc Bx). Các tia BO, BA, Bx trùng nhau(5đ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu đoạn thẳng là gì ? GV: Yêu cầu HS vẽ hình theo cách diễn đạt: + Vẽ hai điểm A, B + Đặt cạnh thước đi qua 2 điểm A, B + Lấy đầu chì vạch theo cạnh thước HS: Một em lên bảng vẽ, các em dưới lớp vẽ hình vào vở CH: Hình vừa vẽ gồm mấy điểm đó là những điểm nào? GV: Nêu một số cách đọc khác về đoạn thẳng? Hoạt động 2: Tìm hiểu về quan hệ đoạn thẳng với đoạn thẳng, với tia, với đường thẳng GV: Treo bảng phụ vẽ sẵn H33, 34, 35 SGK lên bảng HS: Quan sát hình vẽ diễn đạt bằng lời các quan hệ đó? GV: Yêu cầu HS quan sát bảng phụ để nhận dạng: + Đoạn thẳng cắt tia + Đoạn thẳng cắt đường thẳng Hoạt động 3 : Làm bài tập GV: Treo bảng phụ ghi nội dung bài 33 lên bảng cho HS quan sát HS: Một em lên bảng điền vào chỗ trống trên bảng phụ của GV GV: Gọi một em lên bảng làm bài 34 HS: Dưới lớp làm vào vở và nhận xét GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài 37 HS: Thực hiện trên bảng nhóm GV: Thu bảng các nhóm treo lên bảng và nhận xét chấm điểm. (11) (13) (10) 1. Đoạn thẳng là gì ? Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B Đoạn thẳng AB cũn gọi là đoạn thẳng BA. Hai điểm A, B là 2 mút (2đầu) của đoạn thẳng AB 2. Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng H33: Đoạn thẳng AB CD tại I H34: Đoạn thẳng AB cắt tia Ox tại K H35: Đoạn thẳng AB xy tại H 3. Bài tập Bài 33 (SGK.115) Điền vào chỗ trống: a) ………… R, S …………..R, S ……………R , S …………. b) …….hai điểm P, Q và tất cả các điểm nằm giữa P và Q Bài 34 (SGK.115) Có ba đoạn thẳng là: AB , BC , AC Bài 37 (SGK.116) 4. Củng cố: (3’) Đoạn thẳng là gì ? Khi nào đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Học thuộc bài theo nội dung trên BTVN bài 37 39 (115SGK), bài 31 33(SBT). Ngày giảng Lớp 6B:……....... Tiết 8 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức: HS biết được độ dài đoạn thẳng là gì? 2. Kỹ năng: Có kỹ năng sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng, biết so sánh hai đoạn thẳng. 3. Thái độ: HS có ý thức học tập, giáo dục tính cẩn thận khi đo độ dài đoạn thẳng. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, thước dây, thước gấp, phấn màu. Đề bài kiểm tra 15 phút 2. Học sinh: Giấy kiểm tra Bảng nhóm, thước thẳng, thước dây, thước gấp, thước xích. III. Tiến trình dạyhọc 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B: ...... ....... Vắng .................................. 2. Kiểm tra: (15) Đề bài: Câu 1:Vẽ đường thẳng a, lấy các điểm A, B, C thuộc đt a sao cho B nằm giữa A và C. Lấy D nằm ngoài đt a .Vẽ tia DB, vẽ các đoạn thẳng DA, DC. Nêu tên các đoạn thẳng có trên hỡnh vẽ. Câu 2:Cho 3 điểm A, B, C. Có bao nhiêu đường thẳng vẽ qua các điểm đó.Vẽ hỡnh minh họa. Câu 3:Vẽ lần lượt đoạn thẳng CD, tia CD, đường thẳng CD trờn cựng một hỡnh. Đáp ánbiểu điểm : Câu 1:(6đ) Vẽ hình :(3đ) Nêu tên các đoạn thẳng DA, DB, DC, AB, BC, CA (3đ) Câu 2:(2đ) Khi A, B, C thẳng hàng chỉ có 1 đường thẳng Khi A, B, C không thẳng hàng có 3 đường thẳng AB, BC, CA. Câu 3: (2đ) Vẽ hình 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo đoạn thẳng GV: Các em vừa thực hiện đo đoạn thẳng, hãy nhắc lại cách đo đó ? HS: Đứng tại chỗ nhắc lại GV: Nhắc lại cách đo. HS: Nhắc lại nêu nhận xét GV: Lấy hai điểm C, D bất kì xác định khoảng cách CD HS: Thực hiện sau đó đứng tại chỗ nêu cách làm GV: Độ dài và khoảng cách có khác nhau không ? Khi A B khoảng cách giữa hai điểm A và B là bao nhiêu? HS: Thực hành đo độ dài quyển sách SGK toán 6, vở ghi và ghi kết quả vào phiếu học tập. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách so sánh hai đoạn thẳng GV: Yêu cầu HS vẽ ba đoạn thẳng AB, CD, EG như trên bảng. Hãy tìm cách so sánh các đoạn thẳng đó HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV và trả lời GV: Củng cố lại kt trên bảng phụ bài và ghi bảng nội dung. HS: Dùng thước thẳng để đo các đoạn thẳng trong h.4.1 và ?1 GV: Yêu cầu HS làm ?2 ; ?3 HS: Hoạt động cá nhân một em đứng tại chỗ trả lời GV : G thiệu một số loại thước đó sưu tầm GV: Yêu cầu HS hoàn thành các ? Hoạt động 3: Làm bài tập GV: Yêu cầu HS đo hai đoạn thẳng AB và AC trong hình 44 và đánh dấu các đoạn thẳng bằng nhau HS: Thực hiện theo yêu cầu GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm: Dùng thước đo các đoạn thẳng AB, BC, CA trong H45(SGK) và sắp xếp theo thứ tự tăng dần HS: Các nhóm làm bài. HS: Trình bày kết quả, nhận xét chéo nhau GV: Nhận xét và kết luận. (7) (8’) (7) 4 1. Đo đoạn thẳng AB =…. hay BA =….. Nhận xét: Mỗi đoạn thẳng có một độ dài, độ dài đoạn thẳng là một số dương. 2. So sánh hai đoạn thẳng So sánh hai đoạn thẳng bằng cách so sánh độ dài của chúng Ta có: AB = CD EG > CD AB < EG a) EF = GH = 1,7 cm AB = IK = 2,8 cm b) E F < CD a) Thước dây b) Thước gấp c) Thước xích 1(inch) = 2,6 cm = 26 mm 3. Bài tập Bài 42 (SGK.119) (H44.SGK) AB = AC Bài 43 (SGK.119) ( H45.SGK) AC = 1,8cm; AB = 3,2cm; BC = 3,5 cm AC < AB < BC 4. Củng cố: (5’) Lập BĐTD về đoạn thẳng: 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Học thuộc bài theo nội dung trên BTVN bài 45(119.SGK) ; Bài 38 40 (101.SBT). Ngày giảng Lớp 6B: ……....... Tiết 9 KHI NÀO THÌ AM + MB = AB I. Mục tiêu 1. Kiến thức: HS hiểu được nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB 2. Kỹ năng: Nhận biết được một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác. Bước đầu tập suy luận dạng nếu có a + b = c và biết 2 trong 3 số a, b, c thì suy ra số thứ 3. 3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và cộng độ dài. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, thước cuộn, thước gấp, phấn màu. 2. Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng, PHT. III. Tiến trình dạyhọc 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B: ...... .......Vắng............................. 2. Kiểm tra : (5’) CH: Vẽ ba đoạn thẳng AB, BC, DE bất kì đo và so sánh độ dài ba đoạn thẳng đó? ĐA: Vẽ được 3 đoạn thẳng AB, BC, DE bất kì. (4đ) Đo và so sánh được độ dài của 3 đoạn thẳng AB, BC, DE. (6đ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB? GV: Yêu cầu HS làm ?1 HS: Hoạt động cá nhân làm ?1 CH: Qua ?1 em có nhận xét gì khi điểm M nằm giữa hai điểm A và B? HS: Suy nghĩ và trả lời GV: Gọi một HS nêu nhận xét HS: Làm ví dụ SGK CH: Nếu M nằm giữa A và B, ta có đẳng thức nào? Thay số vào đẳng thức để tìm MB? HS: Đứng tại chỗ thực hiện GV: Cho KN = 5 cm, KM = 2 cm, MN = 4 cm (như hình vẽ). Hỏi: KM + MN = KN khi nào ? HS: Suy nghĩ và trả lời Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu một vài dụng cụ đo khoảng cách trên mặt đất GV: Cho HS quan sát các dụng cụ thực tế đối chiếu với các dụng cụ trong SGK HS: Chỉ ra các dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm: + Hai điểm có khoảng cách nhỏ hơn độ dài của thước + Hai điểm có khoảng cách lớn hơn độ dài của thước. Hoạt động 3: Làm bài tập GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài 46 HS: Một em lên bảng thực hiện, các em dưới lớp làm vào vở và so sánh kết quả GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài 47 HS: Thực hiện trên bảng nhóm GV: Thu bảng của các nhóm và so sánh kết quả. (19) (7) (8) 4 1. Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB? a) AM = 2cm, MB = 3cm, AB = 5cm AM + MB = AB b) AM = 1,5cm, BM = 3,5cm, AB = 5cm AM + MB = AB Nhận xét: (SGK) Ví dụ: (SGK) Giải: Vì M nằm giữa A và B nên AM +MB =AB 3 + MB = 8 MB = 8 3 MB = 5 (cm) 2. Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất (SGK) 3. Bài tập Bài 46 (SGK.121) Vì N là một điểm của đoạn thẳng IK Nên IN + NK = IK Thay IN = 3cm ; NK = 6cm Ta có: IK = 3 + 6 = 9 (cm) Bài 47 (SGK.121) Vì M là một điểm của E F EM + MF = E F 4 + MF = 8 MF = 8 4 = 4 EM = MF 4. Củng cố: (4’) Khi nào thì AM + MB = AB Để đo kích thước lớn hơn độ dài của thước( độ dài sân trường ….) ta làm như thế nào ? dùng dụng cụ nào để đo ? Cho hình vẽ: Hãy giải thích vì sao : AM + MN + NB = AB ? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1’) Học thuộc bài theo nội dung trên BTVN bài 46 ; 49 (121.SGK); Bài 44 46 (SBT). Ngày giảng Lớp 6B:……....... Tiết 10 BÀI TẬP I. Mục tiêu Củng cố cho HS các kiến thức về nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB qua một số bài tập. 2. Kỹ năng: Nhận biết một số điểm có hay không nằm giữa 2 điểm khác. 3. Thái độ: Bước đầu tập suy luận tính toán. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng. 2. Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng. III. Tiến trình dạyhọc 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B: ...... ..... Vắng.......................................... 2. Kiểm tra: (6’) CH: a) Khi nào thì độ dài AM + MB bằng độ dài AB ? b) Đoạn thẳng AC dài 6cm, điểm B nằm giữa A và C sao cho BC = 4cm. Tính AB? ĐA: a) (4 điểm) Điểm M nằm giữa hai điểm A và B AM + MB = AB b) (6 điểm) Vẽ hình: (1 điểm) Tính được AB (5 điểm) Do B nằm giữa A và C nên ta có: AB + BC = AC hay AB + 4 = 6 AB = 6 4 = 2 (cm). 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Luyện các bài tập dạng: Nếu M nằm giữa hai điểm A và B thì AM +MB = AB GV: Yêu cầu HS đọc và trả lời bài 48.SGK HS: Đọc bài và nêu cách giải. GV: Chữa bài và hướng dẫn HS ghi bài. HS: Làm bài tập 49 GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm và giải trên bảng nhóm HS: Làm trên bảng nhóm GV: Thu bảng của các nhóm treo lên bảng và nhận xét chấm điểm HS: Các nhóm khác nhận xét bổ sung GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài 51 HS: Một HS lên bảng thực hiện GV+HS : Chữa bài và nhận xét. Hoạt động 2: Luyện bài tập nâng cao GV: Treo bảng phụ ghi nội dung bài tập 48: Cho ba điểm A, B, M, biết AM = 3,7cm, MB = 2,3cm, AB = 5cm. Chứng tỏ rằng: a) Trong ba điểm A, B, M không có điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại b) Ba điểm A, B, M không thẳng hàng. HS: Đọc, suy nghĩ và trả lời GV: Gọi HS trả lời GV ghi kết quả lên bảng HS: Dưới lớp nhận xét và bổ sung GV: Chốt lại ghi bảng. (20’) (15’) 1. Bài tập Bài 48 (SGK.121) Gọi A, B là hai điểm mút của bề rộng lớp học Gọi M, N, P, Q là các điểm trên cạnh mép bề rộng lớp học Theo bài ra ta có: AM + MN + NP + PQ + QB = AB Vì AM = MN = NP = PQ = 1,25m QB = 1,25 = 0,25(m). Bài 49 (SGK.121) Giải: a) AN = AM + MN (hình a) BM = BN + NM Theo giả thiết AN = BM suy ra AM + MN = BN + MN Hay AM = BN b) AM = AN + NM (hình b) BN = BM + MN Theo gt AN= BM, vì NM = MN Suy ra AM = BN. Bài 51 (SGK.121) Vẽ ba điểm V, A, T sao cho TA = 1cm VA = 2cm , VT = 3cm Điểm A nằm giữa hai điểm T và V. 2. Bài tập nâng cao Bài 48(SBT102) a) Ta có: AM + MB =3,7+2,3 = 6(cm) mà AB = 5cm AM + MB AB M không nằm giữa A và B Và 2,3 + 5 3,7 BM + AB AM B không nằm giữa A và M Và 3,7 + 5 2,3 AM + AB BM A không nằm giữa B và M b) Trong 3 điểm A, B, M không có điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại, cũng đồng thời 3 điểm A, B, M không thẳng hàng. 4. Củng cố: (2’) Khi nào thì AM + MB = AB ? Và ngược lại: Nếu AM + MB = AB. Ta có điều gì ? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1’) Xem lại các dạng bài tập đã chữa. BTVN: 49; 51 (102 103.SBT). Ngày giảng Lớp 6B:……....... Tiết 11 VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Nắm vững tính chất trên tia Ox có một và chỉ một điểm M OM = m (đơn vị độ dài m) ; m > 0. Trên tia Ox, nếu OM = a, ON = b và a < b thì M nằm giữa O và N 2. Kỹ năng: Biết vận dụng các kiến thức vào để giải bài tập. 3. Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tập tốt, tính cẩn thận đo và đặt điểm chính xác. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, com pa. 2. Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng, com pa, PHT. III. Tiến trình dạyhọc 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B: ...... ....... Vắng .......................................... 2. Kiểm tra: (5’) CH: a) Nếu B nằm giữa M và A thì ta có đẳng thức nào ? b) Gọi C là một điểm của đoạn thẳng AB. biết AB = 7cm, BC = 4cm . Tính độ dài đoạn thẳng AC? ĐA: a) Nếu B nằm giữa M và A thì ta có đẳng thức: MB + BA = MA (4đ) b) Vì C là một điểm của đoạn thẳng AB nên ta có: AC + CB = AB Biết AB = 7cm; BC = 4cm Thay số vào ta có: AC + 4 = 7 AC = 7 4 = 3(cm) (6đ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu cách vẽ đoạn thẳng trên tia GV: Nêu ví dụ trong SGK Để vẽ đoạn thẳng OM có độ dài 2cm ta làm ntn? HS: Nêu cách vẽ? GV: Trên tia Ox ta vẽ được mấy điểm M thoả mãn OM = 2cm? HS: Vẽ được một điểm M thoả mãn điều kiện trên GV: Chốt lại dẫn đến nhận xét Có thể vẽ M bằng cách khác được không? HS: Dùng com pa để vẽ GV hướng dẫn học sinh dùng com Hoạt động 2: Tìm hiểu cách vẽ hai đoạn thẳng trên tia GV: Cho HS đọc ví dụ SGK khi đặt hai đoạn thẳng trên cùng một tia có chung một mút là gốc tia ta có nhận xét gì về vị trí ba điểm (đầu mút của các đoạn thẳng) HS: Một em lên bảng thực hiện, cả lớp vẽ vào vở GV: Nếu tia Ox có OM = a, ON = b và 0 < a < b ta có kết luận gì về vị trí các điểm O, N , M? HS: Trả lời. Hoạt động 3: Luyện tập GV: Yêu cầu HS làm bài 53 HS: Một em lên bảng thực hiện, các em dưới lớp làm vào vở GV: Cho nhận xét và chữa bài kết hợp củng cố kiến thức GV: yêu cầu HS hoạt động nhóm để làm HS: Thực hiện trên bảng nhóm GV: Thu bảng của các nhóm treo lên bảng và nhận xét chấm điểm cho các nhóm HS: Ghi lời giải đúng vào vở. (12) (11) (12) 5 1. Vẽ đoạn thẳng trên tia Ví dụ 1: Trên tia Ox hãy vẽ đoạn thẳng OM có độ dài 2cm Cách vẽ: Mút O đã biết, vẽ mút M: Đặt cạnh thước nằm trên tia Ox, vạch số 0 gốc O Vạch số 2 cm là điểm M Nhận xét: (SGK) Ví dụ 2: Cho đoạn thẳng AB vẽ đoạn thẳng CD sao cho CD = AB 2. Vẽ hai đoạn thẳng trên tia Ví dụ: (SGK.123) Ta thấy điểm M nằm giữa hai điểm O và N (vì 2cm < 3cm) Nhận xét: Trên tia Ox, OM = a, OM = b Nếu 0 < a < b thì điểm M nằm giữa hai điểm O và N 3. Bài tập Bài 53 (SGK.124) Vì ON > OM nên trên tia Ox điểm M nằm giữa O và N Ta có : OM + MN = ON 3 + MN = 6 MN = 6 3 = 3(cm) Hai đoạn thẳng OM và ON bằng nhau. Bài 54 (SGK.124) Vì OA < OB nên trên tia Ox điểm A nằm giữa O và B Ta có : OA + AB = OB 2 + AB = 5 AB = 5 2 = 3(cm) Vì OB < OC nên trên tia Ox điểm B nằm giữa O và C Ta có OB + BC = OC 5 + BC = 8 BC = 8 5 = 3(cm). 4. Củng cố: (3’) Muốn vẽ đoạn thẳng trên tia ta vẽ như thế nào? Cách vẽ hai đoạn thẳng trên tia? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1’) Học thuộc bài theo nội dung trên BTVN : bài 55 58 (SGK.124). Ngày giảng: Lớp 6B:……....... Tiết 12 TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh hiểu được trung điểm của đoạn thẳng là gì ? 2. Kỹ năng: Biết vẽ trung điểm của đoạn thẳng. Biết phân tích trung điểm của đoạn thẳng phải thỏa món 2 điều kiện. 3. Thái độ: Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ và gấp giấy. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, com pa. 2. Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng, com pa, PHT. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6B: …………Vắng:………………….......... 2. Kiểm tra: (5) CH: Lên bảng chữa bài 55 (SGK) ĐA: 1) Vỡ B nằm giữa A và O nên OB + BA = OA => OB = OA – AB = 8 – 2 = 6cm (5đ) x 2) Vỡ A nằm giữa O và B nên OA + AB = OB => OB = 8 + 2 = 10cm (5đ) x 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu trung điểm của đoạn thẳng GV: Hướng dẫn HS vẽ trung điểm M của đoạn thẳng AB ? HS: Thực hiện theo hướng dẫn của GV vẽ hình vào vở và nêu định nghĩa trung điểm của đoạn thẳng GV: Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì M phải thỏa mãn điều kiện gì ? HS: MA + MB = AB và MA = MB (= ) GV: Yêu cầu HS vận dụng làm bài tập HS: Một em đọc đầu bài 60.SGK GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân để làm bài HS: Một em lên bảng thực hiện GV: Cùng HS dưới lớp nhận xét, chữa bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng GV: Đưa ra ví dụ như SGK và hỏi Hs có những cách nào để vẽ trung điểm của đoạn thẳng AB HS: Suy nghĩ và trả lời ? GV: Gọi một Hs lên bảng dùng thước chia khoảng vẽ trung điểm M HS: Dưới lớp vẽ vào vở GV: Yêu cầu Hs làm ? HS: Một em đứng tại chỗ trả lời ? GV: Nhận xét chốt lại và ghi bảng Hoạt động 3: Làm bài tập GV: Treo bảng phụ ghi nội dung bài 1 lên bảng HS: Một em lên điền kết quả vào bảng phụ của GV GV: Cho nhận xét chốt lại HS: Một em đọc và trả lời bài 63 GV: Chốt lại ghi bảng nội dung GV: Cho HS hoạt động nhóm làm bài 64 HS: Thảo luận nhóm để giải trên phiếu học tập nhóm GV: Gọi đại diện một nhóm lên bảng trình bày lời giải HS: Các nhóm còn lại quan sát và nhận xét GV: Chữa bài và chấm điểm các nhóm (15) (10) (10) 3 1. Trung điểm của đoạn thẳng Trung điểm M của đoạn thẳng AB là điểm nằm giữa A, B và cách đều A, B (MA = MB) Bài 60 (SGK.125) a) Điểm A nằm giữa O và B vì OA < OB b) Vì A nằm giữa O và B nên ta có : OA + AB = OB 2 + AB = 4 AB = 2(cm) OA = OB c) Điểm A là trung điểm của đoạn thẳng OB vì A nằm giữa O và B, OA = AB 2. Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng Ví dụ: (SGK) + Cách 1: Đo đoạn thẳng: Vì MA = MB = = = 2,5 (cm) Vẽ M trên AB có MA = MB = 2,5 (cm) + Cách 2: Vẽ đoạn thẳng AB trên giấy Gấp giấy sao cho điểm B điểm A Nếp gấp cắt AB tại trung điểm M Dùng sợi dây để đo độ dài thanh gỗ thẳng, chia đôi đoạn dây có độ dài bằng độ dài thanh gỗ, dùng đoạn dây đã chia đôi để xác định trung điểm của thanh gỗ. 3. Bài tập Bài 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để được kết quả đúng: a) Điểm … là trung điểm của đoạn thẳng AB M nằm giữa A, B, MA = … b) Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì … Bài 63 (SGK.125) Câu c ; d đúng. Bài 64 (SGK.125) Vì C là trung điểm của AB nên CA = CB = = = 3 (cm) AD < AC nên D nằm giữa A và C DC = AC AD = 3 2 = 1cm Trên tia BA: BE < BC nên E nằm giữa B và C CE = CB BE = 3 2 = 1cm điểm C nằm giữa D và E và CD = CE = 1cm C là trung điểm của DE. 4. Củng cố: (3) Trung điểm của đoạn thẳng là gì ? Để vẽ trung điểm của đoạn thẳng ta làm như thế nào? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1) Học thuộc bài theo nội dung trên BTVN: 61; 62; 65 (SGK.126) Ôn tập lại toàn bộ kiến thức của chương để giờ sau ôn tập. Ngày giảng: Lớp 6B:……....... Tiết 13 ÔN TẬP CHƯƠNG I I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Củng cố cho HS các kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng (khái niệm, tính chất, nhận biết). 2. Kỹ năng: Có kỹ năng sử dụng thước thẳng, thước có chia khoảng, com pa để vẽ đoạn và đo thẳng. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác. Bước đầu tập suy luận đơn giản. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Dụng cụ đo vẽ. 2. Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng, com pa, PHT. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6B: ……. Vắng:…………………………. 2. Kiểm tra: (5) CH: Thế nào là trung điểm của đoạn thẳng? Làm bài tập 60 (SGK.125) ĐA: Lý thuyết (SGK) (4đ) Bài tập: O A B x a) Điểm A nằm giữa O và B vì hai điểm A và B cùng nằm trên tia Ox và OA < OB (2cm < 4cm) b) OA + AB = OB suy ra AB = 2cm vậy OA = AB. c) Điểm A là trung điểm của đoạn thẳng OB vỡ A nằm giữa và cỏch đều 2 đầu đoạn thẳng. (6đ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Đọc hình để củng cố kiến thức GV: Treo bảng phụ vẽ sẵn các hình. HS: Quan sát hình vẽ và cho biết KT mỗi hình trên bảng. GV: Cùng HS dưới lớp nhận xét đối với từng hình: H1: Điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng. H2: Ba điểm thẳng hàng. H3: Hai tia chung gốc không đối nhau. H4: Hai đ thẳng cắt nhau. H5: Hai đ thẳng song song. H6: Hai tia đối nhau. H7: Hai tia AB, Ay trùng nhau. H8: Đoạn thẳng AB. H9: M nằm giữa AB <=>AM+MB=AB H10: O là trung điểm của đoạn AB. <=> O nằm giữa và cách đều A và B. Hoạt động 2: Ôn tập lại các tính chất GV: Treo bảng phụ ghi nội dung của bài 2. HS: Hoạt động cá nhân, 1 em lên bảng điền vào bảng phụ. GV: Nhận xét rồi chốt lại như SGK.127 Hoạt động 3: Ôn tập câu hỏi và bài tập GV: Đưa ra các câu hỏi. HS: Trả lời: Đúng sai? a) Đoạn thẳng AB là hình gồm tất cả các điểm nằm giữa 2 điểm A và B. b)Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì M năm giữa và cách đều 2 điểm A, B. c) Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm cách đều A và B. d) Hai tia phân biệt là hai tia không có điểm chung. e) Hai tia đối nhau cùng nằm trên 1 đường thẳng và ngược lại. f) Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau hoặc song song. GV: Treo bảng phụ ghi bài tập 2: Cho 2 tia phân biệt chung gốc Ox, Oy (không đối nhau) Vẽ đường thẳng cắt hai tia đó tại A và B khác O. Vẽ điểm M nằm giữa 2 điểm A, B, vẽ tia OM. Vẽ tia ON là tia đối của OM a) Chỉ ra những đoạn thẳng, 3 điểm thẳng hàng trên hình. b) Trên hình có tia nào nằm giữa 2 tia còn lại không? HS: Lên bảng vẽ hình và trả lời các câu hỏi. GV: Củng cố kiến thức. GV: Yêu cầu hs làm nhanh bài 7(SGK). HS: Làm bài => Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng. (10’) (5’) (19’) 1. Các hình Mỗi hình trong bảng cho biết những gì? 1) 2) 3) 4) 5) 6) 7) 8) 9) 10) 2. Các tính chất Điền vào ô trống trong các phát biểu sau để được câu đúng a)…….. có một và chỉ một điểm … b) Có…….. đi qua hai điểm phân biệt c) Mỗi điểm trên đường thẳng là……..của hai tia…….. d)……... M nằm giữa hai điểm A và B thì……… 3. Câu hỏi và bài tập Bài 1: Đúng hay sai Trả lời: a) sai b) đúng c) sai d) sai e) sai f) đúng Bài 2: Vẽ hình theo cách diễn đạt bằng lời: Các đoạn thẳng: OB, OM, OA. Ba điểm thẳng hàng: N, O, M; B, M, A Tia OM nằm giữa tia OB và OA. Bài 7(SGK): Ta có MA + MB = AB Và MA = MB MA = MB = AB : 2 = 7 : 2 = 3,5(cm) Cách vẽ: Trên tia AB vẽ điểm MAM = 3,5(cm) 4. Củng cố: (4’) Hệ thống toàn bộ nội dung kiến thức cơ bản của chương I HS biết vận dụng kiến thức vào để giải bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1’) Ôn tập lại lí thuyết và xem lại các bài tập của chương I Ngày kiểm tra Lớp 6B:……....... Tiết 14 KIỂM TRA CHƯƠNG I (Thời gian 45 phút) I. Mục tiêu Kiểm tra mức độ đạt chuẩn KTKN mụn hình học lớp 6 trong chương I 1. Kiến thức: Kiểm tra việc nắm toàn bộ kiến thức về điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng. 2. Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức về điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng để làm bài kiểm tra. 3. Thái độ: Nghiêm túc, tự giác, tính toán cẩn thận, chính xác khi làm bài. II. Hình thức ra đề kiểm tra 1. Giáo viên: Bài kiểm tra 45 2. Học sinh: Thước thẳng, com pa. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6: ……. Vắng:…………………………. 2. Hình thức: TNKQ + TL III. Ma Trận Mức độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng Cấp độ thấp Cấp độ cao TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNKQ TNTL 1.Điểm, đường thẳng, tia. Nhận biết được điểm, đường thẳng và tia Hiểu được quan hệ giữa điểm, đường thẳng và tia Vận dụng để vẽ hình và tìm được điểm nằm giữa 2 điểm Số câu: 4 Số điểm: 3,5 Tỉ lệ % 1(C4) 0,5 2(C1,3) 1 1(C7a) 2 4 3,5đ 35% 2. Đoạn thẳng độ dài đoạn thẳng. Hiểu được vị trí điểm trên đoạn thẳng khi biết độ dài Vận dụng biết tìm độ dài đoạn thẳng và so sánh Vận dụng quan hệ điểm, đường thẳng và đoạn thẳng. Số câu: 4 Số điểm: 4 Tỉ lệ % 2(C5,6) 1 1(C7b) 1 1(C8) 2 4 4 đ 45% 3. Trung điểm của đoạn thẳng. Nhận biết được vị trí trung điểm của đoạn thẳng Vận dụng KT về trung điểm của đoạn thẳng Số câu: 1 Số điểm: 2 Tỉ lệ % 1(C2) 0,5 1(C7c) 2 2 2,5đ 20% Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ % 2 1 10% 4 2 20% 4 7 70% 10 10đ 100% IV. ĐỀ BÀI Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3điểm) ( Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng ) Câu 1: Cho 3 điểm không thẳng hàng, kẻ các đường thẳng đi qua các cặp điểm đó. Có tất cả bao nhiêu đường thẳng: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 2: Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì điểm M nằm ở vị trí nào? A. Điểm M trùng với điểm A B. Điểm M nằm giữa hai điểm A và B C. Điểm M trùng với điểm B D. Điểm M nằm giữa A, B và cách đều A, B. Câu 3: Cho 2 đường thẳng a và b như hình vẽ. Vị trí của a và b: A. 2 đường thẳng a và b không có điểm chung. a B. Đường thẳng a song song với đường thẳng b. C. Đường thẳng a cắt đường thẳng b. D. Đường thẳng a và đường thăng b trùng nhau b D. Đường thẳng a không cắt đường thẳng b. Câu 4: Trên đường thẳng xy ta lấy điểm O, ta có: A. Hai nửa đường thẳng Ox và Oy. B. Tia Ox và nửa đường thẳng Oy. C. Hai tia Ox và Oy. D. Cả 3 câu trên đều đúng Câu 5: Gọi M là một điểm của đoạn thẳng AB. Biết AB = 7cm, AM = 3cm. Độ dài của đoạn thẳng MB là: A. 4cm B. 3cm C. 5cm D. 3,5 cm Câu 6: Trên tia Ox L ấy 2 điểm A v à B sao cho OA = 4cm. OB = 3cm thì: A. Điểm A nằm giữa 2 điểm O v à B B. Điểm B nằm giữa 2 điểm O v à A C. Điểm O nằm giữa 2 điểm A v à B Phần II: Tự luận (7 điểm) Câu 7: Trên tia Ox, vẽ hai điểm A và B sao cho OA = 3cm, OB = 6cm. a) Điểm A có nằm giữa hai điểm O và B không? Vỡ sao? b) So sánh OA và AB. c) Điểm A có là trung điểm của đoạn thẳng OB không? Vỡ sao? Câu 8: Cho bốn điểm A, B, C, D không c ó 3 điểm nào thẳng hàng , cứ 2 điểm vẽ được 1 đường thẳng . Hỏi Vẽ được tất cả bao nhiêu đường thẳng ? Hãy vẽ hình đó. V. Đáp án – Biểu điểm Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B D C D A B Phần II: Tự luận (7 điểm) Câu 7: (5 điểm) a) Vẽ hình đúng, đẹp (1 điểm) O A B x Ba điểm O, A, B thẳng hàng và OA < OB (3cm < 6cm) nên điểm A nằm giữa O và B (1 điểm) b) Vỡ A nằm giữa O và B nên OA + AB = OB => AB = OB OA = 6 3 = 3(cm) Vậy OA = AB = 3cm (1 điểm) c) A là trung điểm của đoạn thẳng OB vỡ A nằm giữa O và B, và OA = AB (2 điểm) Câu 8: (2 điểm) Vẽ hình (1 điểm) A B Xác định được 6 đường thẳng: (1 điểm) D C Trường TH THCS Tú Thịnh Họ và tên: …………………………. Lớp: 6 Ngày…….Tháng……..Năm 2013 KIỂM TRA 1 TIẾT Môn : Số học Thời gian: 45 phút Điểm Lời phê của cô giáo Đề bài Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3điểm) ( Khoanh trũn vào chữ cỏi đứng trước câu trả lời đúng ) Câu 1: Cho 3 điểm không thẳng hàng, kẻ các đường thẳng đi qua các cặp điểm đó. Có tất cả bao nhiêu đường thẳng: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 2: Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB thỡ điểm M nằm ở vị trí nào? A. Điểm M trùng với điểm A B. Điểm M nằm giữa hai điểm A và B C. Điểm M trùng với điểm B D. Điểm M nằm giữa A, B và cách đều A, B. Câu 3: Cho 2 đường thẳng a và b như hỡnh vẽ. Vị trí của a và b: A. 2 đường thẳng a và b không có điểm chung. a B. Đường thẳng a song song với đường thẳng b. C. Đường thẳng a cắt đường thẳng b. D. Đường thẳng a và đường thăng b trùng nhau b D. Đường thẳng a không cắt đường thẳng b. Câu 4: Trên đường thẳng xy ta lấy điểm O, ta có: A. Hai nửa đường thẳng Ox và Oy. B. Tia Ox và nửa đường thẳng Oy. C. Hai tia Ox và Oy. D. Cả 3 câu trên đều đúng Câu 5: Gọi M là một điểm của đoạn thẳng AB. Biết AB = 7cm, AM = 3cm. Độ dài của đoạn thẳng MB là: A. 4cm B. 3cm C. 5cm D. 3,5 cm Câu 6: Tr ên tia Ox L ấy 2 đi ểm A v à B sao cho OA = 4cm. OB = 3cm thỡ: A. Đ iểm A nằm giữa 2 điểm O v à B B. Đ iểm B nằm giữa 2 điểm O v à A C. Đ iểm O nằm giữa 2 điểm A v à B Phần II: Tự luận (7 điểm) Câu 7: Trên tia Ox, vẽ hai điểm A và B sao cho OA = 3cm, OB = 6cm. a) Điểm A có nằm giữa hai điểm O và B không? Vỡ sao? b) So sánh OA và AB. c) Điểm A có là trung điểm của đoạn thẳng OB không? Vỡ sao? Câu 8: Cho bốn điểm A, B, C, D không c ó 3 điểm nào thẳng hàng , cứ 2 điểm vẽ được 1 đ ường thẳng . Hỏi Vẽ được tất cả bao nhiêu đường thẳng ? Hóy vẽ hỡnh đó Bài làm. ...................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................
Xem thêm

36 Đọc thêm

BÀI GIẢNG HÌNH HỌC 6 HKII

BÀI GIẢNG HÌNH HỌC 6 HKII

Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... CHƯƠNG II. GÓC Tiết 15 NỬA MẶT PHẲNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hiểu về mặt phẳng, nắm được khái niệm nửa mặt phẳng .Cách gọi tên nửa mặt phẳng có bờ đã cho. HS hiểu về tia nằm giữa hai tia khác. 2. Kỹ năng: Nhận biết nửa mặt phẳng , biết vẽ và nhận biết tia nằm giữa 2 tia khác. 3. Thái độ: HS có ý thức học tập tốt. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ. 2. Học sinh: PHT, thước thẳng, tờ giấy. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…..…......Vắng………………………………….. 2. Kiểm tra: (Không) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu nửa mặt phẳng bờ a GV: Giới thiệu về mặt phẳng: mặt bảng, mặt bàn, trang giấy… CH: Mặt phẳng có giới hạn không? HS: Suy nghĩ và trả lời GV: Vẽ đường thẳng a lên bảng nêu khái niệm nửa mặt phẳng như SGK. HS: Nhắc lại khái niệm chỉ rõ từng nửa mặt phẳng bờ a. GV: Yêu cầu HS vẽ đường thẳng xy và chỉ rõ từng nửa mặt phẳng. HS: Một em lên bảng vẽ, các em khác vẽ vào vở. GV: Giới thiệu hai nửa mặt phẳng đối nhau. HS: Đọc chú ý SGK. GV: Ngoài ra để phân biệt rõ hai nửa mặt phẳng có bờ chung người ta thường đặt tên cho nó như (H2.1SGK) HS: Gọi tên nửa mặt phẳng ở H2.SGK GV: Treo bảng phụ ghi nd Yêu cầu HS làm HS : Đứng tại chỗ trả lời. GV: Chữa bài trên bảng phụ. Hoạt động 2: Tìm hiểu về tia nằm giữa hai tia GV: Yêu cầu HS vẽ vào vở ba tia Ox, Oy, Oz chung gốc, lấy M bất kì trên Ox , N bất kì trên Oy (M, N 0). Vẽ MN, cho biết Oz cắt MN không? HS: Thực hiện trên phiếu học tập. GV: Hướng dẫn HS vẽ theo ba trường hợp (H3a, b, c) SGK. HS: Quan sát hình vẽ và trả lời HS: Đứng tại chỗ trả lời kết quả trên PHT cá nhân, GV ghi kết quả đúng lên bảng. GV: Cách xác định tia nằm giữa hai tia. Hoạt động 3: Làm bài tập GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1, 2 (SGK.73) HS: Hoạt động cá nhân, sau đó trả lời câu hỏi của bài theo yêu cầu của GV. GV: Ghi bài tập số 5 lên bảng HS: Một em lên bảng làm bài. HS: Lớp nhận xét, chữa bài GV: Nhận xét, kết luận và cho điểm HS. (18’) (14’) (8’) 1. Nửa mặt phẳng bờ a Mặt phẳng Mặt phẳng không bị giới hạn về mọi phía. Ví dụ: Trang giấy, mặt bảng Nửa mặt phẳng bờ a Ví dụ: ( I ) a ( II ) Khái niệm: (SGK) ( I ) x y ( II) Chú ý: +Hai nửa mặt có chung bờ là 2 nửa phẳng đối nhau. +Bất kỳ đường thẳng nào nằm trên mp cũng là bờ chung của 2 nửa mp đối nhau. N (I) M a P (II) a, Hai nửa mặt phẳng ( I) và ( II) đối nhau, hoặc nửa mp bờ a chứa điểm M, N, nửa mp bờ a chứa điểm P. b, NM không cắt a c, MP cắt a 2. Tia nằm giữa hai tia Ví dụ: Tia Oz nằm giữa hai tia Ox, Oy vỡ Oz cắt MN tại E nằm giữa M, N. x M E z O N y Hb) z M N x y O x Hc) M y Hb) Tia Oz cắt đoạn thẳng MN => Tia OZ nằm giữa hai tia Ox và Oy. Hc) Tia Oz không nằm giữa hai tia Ox và Oy. 3. Bài tập Bài 1 (SGK.73) VD: Một số hình ảnh của mặt phẳng. Bài 2 (SGK.73) Thực hành gấp giấy. Bài 5 (SGK.73) O A M B Tia OM nằm giữa hai tia OA, OB vì tia OM cắt đoạn thẳng AB tại điểm M nằm giữa A, B. 4. Củng cố: (3’) HS nhắc lại: Nửa mặt phẳng bờ a là gì Khi nào thì xác định được một tia nằm giữa hai tia khác? GV: Khắc sâu kiến thức về nửa mp, hai nửa mp đối nhau.. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1’) Học thuộc bài theo nội dung trên BTVN: Bài 3, 4 (SGK.73); Bài 3, 4 (SBT). Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 16 GÓC I. Mục tiêu 1. Kiến thức: HS biết khái niệm góc. Hiểu khái niệm góc bẹt. Hiểu về điểm nằm trong góc. 2. Kỹ năng: Nhận biết được một góc trong hình vẽ. Biết vẽ góc, đọc tên và viết kí hiệu góc. Nhận biết được điểm nằm trong góc 3. Thái độ: HS có ý thức học tập tốt, cẩn thận khi vẽ hình. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu. 2. Học sinh: PHT, thước thẳng. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…..…......Vắng………………………………… 2. Kiểm tra: (5’) CH: Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a? Thế nào là hai nửa mặt phẳng đối nhau? Vẽ tia Ox, Oy Trên hình vừa vẽ có những tia nào? Các tia đó có đặc điểm gì? ĐA: Lý thuyết: (SGK) (6đ ) x Bài tập: Trờn hình cú 2 tia Ox và Oy Là 2 tia chung gốc O (4đ) y O 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu về góc GV: Vẽ góc xOy lên bảng và giới thiệu cho HS nắm được đn góc. HS: Quan sát hình vẽ trên bảng của GV, sau đó vẽ vào vở. GV: Chỉ vào hình vẽ trên bảng và yêu cầu HS phân biệt được đỉnh của góc, cạnh của góc. HS: Đứng tại chỗ trả lời theo yêu cầu của GV. GV: Góc xOy ở H4b) còn có tên gọi là góc gì khác nữa? HS: hoặc GV: Nêu cách kí hiệu góc? HS: Nhắc lại GV: Yêu cầu HS vẽ hai góc, đặt tên, viết kí hiệu? HS: Một em lên bảng thực hiện, các em khác làm trên phiếu cá nhân và nhận xét. Hoạt động 2: Tìm hiểu về góc bẹt GV: Yêu cầu HS vẽ hai tia Ox; Oy đối nhau? HS: Vẽ hình vào vở theo yêu cầu của GV. GV: Vẽ hình lên bảng và giới thiệu góc xOy mà các em vừa vẽ là góc bẹt. CH: Vậy góc bẹt là góc như thế nào? HS : Nêu định nghĩa góc bẹt. GV: Yêu cầu HS tìm thí dụ về góc bẹt trong thực tế. HS: Thảo luận nhóm và trả lời. GV: Chỉ rõ hình ảnh của hai kim đồng hồ tạo thành trong trường hợp bất kì , góc bẹt được tạo thành của kim đồng hồ. GV: Vẽ hình lên bảng. HS: Quan sát hình vẽ đọc tên các góc. Hoạt động 3: Làm bài tập GV: Yêu cầu HS đọc nội dung bài 6 và trả lời. HS: Thực hiện yêu cầu, đọc và trả lời miệng từng ý. GV: Kết luận. GV: Treo bảng phụ ghi nội dung bài 7 lên bảng. HS: Lên bảng trình bày bài tập. HS: Lớp nhận xét, chữa bài. GV: Nhận xét, cho điểm HS. Cần chú ý các cách viết và tên gọi khác nhau của cùng một góc theo đỉnh. (15’) (10’) (10’) 1. Góc Định nghĩa: (SGK) Một góc có: + Đỉnh: là gốc chung của hai tia. + Cạnh: là hai tia. N y y O M O x x H4a) H4b) x O y H4c) Kí hiệu: , , Ô hoặc xOy , yOx , O 2. Góc bẹt Định nghĩa: (SGK) Ví dụ: x O y Góc do kim đồng hồ tạo thành lúc 6 giờ z x O y 3. Bài tập Bài 6 (SGK.75) a) Góc xOy, Đỉnh của góc, Hai cạnh của góc xOy b) S, SR, ST c) Góc có hai cạnh là hai tia đối nhau. Bài 7 (SGK.75) b) Góc MTP: đỉnh T, cạnh TM, TP. Góc TMP: đỉnh M, cạnh MT, MP. Cách viết: MTP, TMP ( hoặc , ) c) Góc xPy: đỉnh P, cạnh Px, Py. Góc ySz, đỉnh P, cạnh Sy, Sz. Cách viết: xPy, ySx ( hoặc , 4. Củng cố: (3’) Góc là gì ? Thế nào là góc bẹt? Vận dụng kiến thức đã học vào để giải bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1’) Học thuộc bài theo nội dung trên Về nhà đọc trước phần 3, 4 để giờ sau học tiếp. Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 17 GÓC (Tiếp) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: HS biết khái niệm góc. Hiểu khái niệm góc bẹt. Hiểu về điểm nằm trong góc. 2. Kỹ năng: Nhận biết được một góc trong hình vẽ. Biết vẽ góc, đọc tên và viết kí hiệu góc. Nhận biết được điểm nằm trong góc 3. Thái độ: HS có ý thức học tập tốt, cẩn thận khi vẽ hình. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, com pa, phấn màu. 2. Học sinh: Thước thẳng, com pa, PHT. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…...……Vắng…………………………………… 2. Kiểm tra: (6’) CH: Nêu định nghĩa góc và góc bẹt? Bài 8 (SGK.75) ĐA: Định nghĩa:(SGK) (4đ) Bài 8 (SGK.75) (6đ) Có tất cả ba góc là BAC, CAD, BAD. Viết kí hiệu: BAC ; CAD ; BAD C B A D 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu cách vẽ góc. GV: Yc HS nghiên cứu cách vẽ góc trong SGK, sau đó cho mỗi em tự vẽ 1 góc. GV: Giới thiệu cách kí hiệu để phân biệt những góc khác nhau, các góc có chung đỉnh. HS: Lần lượt 1, 2 em lên bảng vẽ các góc khác nhau. Hoạt động 2: Điểm nằm bên trong góc. GV: Giới thiệu điểm nằm trong góc (bằng hình vẽ). HS: Vẽ hình, nắm vững được điểm nằm trong góc. GV: Giới thiệu điểm nằm trong, nằm ngoài, nằm trên cạnh của góc. Hoạt động 3: Làm bài tập GV: Treo bảng phụ ghi bài tập 9 (SGK.75) HS: Suy nghĩ rồi lên bảng điền vào chỗ ... GV: Yêu cầu HS vẽ hình minh hoạ. GV: Cho HS làm tiếp bài 8 (SBT), đề bài trên bảng phụ. HS: Nghiên cứu đề bài rồi lần lượt lên điền vào chỗ trống GV: Cho HS hđ cá nhân làm bài tập10(SGK.75) vào vở. HS: Làm bài tại lớp. GV: Yc 1 em lên bản chữa bài. HS: Nhận xét. GV: Chữa bài, củng cố thêm về phần mặt phẳng nằm trong góc. (10’) (10’) (13’) 5’ 3. Vẽ góc t y 1 2 x O 4. Điểm nằm bên trong góc x M . O y Khi Ox, Oy không đối nhau, điểm M nằm trong góc xOy nếu tia OM nằm giữa Ox, Oy  Tia OM nằm trong góc xOy. 5. Bài tập Bài 9 (SGK.75) Khi hai tia Oy, Oz không đối nhau, điểm A nằm trong góc yOz nếu tia OA nằm giữa hai tia Oy và Oz. Bài 8 (SBT.53) a) Góc xOy là hình gồm hai tia chung gốc Ox và Oy. b) Góc yOz được kí hiệu là hoặc Ô. c) Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau. Bài 10 (SGK.75) A B C 4. Củng cố: (3’) HS nhắc lại thế nào là góc? Đn góc bẹt và cách vẽ? Làm thế nào để biết một điểm có nằm bên trong góc? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Nắm chắc khái niệm góc, định nghĩa góc bẹt, cách vẽ góc. Làm bài tập: 6, 9 (SBT.53). Xem lại các bài tập đó chữa. Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 18 SỐ ĐO GÓC I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Biết khái niệm số đo góc. Biết mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là 180o. Hiểu các khái niệm góc vuông, góc nhọn, góc tù. 2. Kỹ năng: Biết đo góc bằng thước đo góc. Biết so sánh hai góc. Biết nhận ra một góc trong hình vẽ. 3. Thái độ: HS có ý thức học tập tốt. Giáo dục tính cẩn thận, chính xác cho HS. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, com pa, phấn màu. 2. Học sinh: Thước thẳng, com pa, PHT. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…..…......Vắng…………………………………………. 2. Kiểm tra: (5’). CH: Vẽ ba tia chung gốc Ox, Oy, Ox. Hỏi trên hình vừa vẽ có mấy góc? Viết tên các góc đó? (10đ) x ĐA: Vẽ hình Trờn hình vẽ cú ba góc là: góc xOy, yOz, xOz. O y Viết tên: , , . z 3.Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo góc GV: Giới thiệu thước đo góc là dụng cụ để đo góc. HS: Quan sát thước đo góc để nắm được cấu tạo như thế nào? GV: Giới thiệu tiếp đơn vị đo góc và ký hiệu cách viết, cách đổi từ độ sang phút giây. GV: Hướng dẫn HS cách đo góc xOy. HS: Vẽ góc xOy vào vở và đo theo sự hướng dẫn của GV. GV: Cho HS nhắc lại cách đo góc xOy vài lần. GV: Giới thiệu cách viết số đo của xOy. GV: Vẽ 2 góc aOb và xOy lên bảng. Yêu cầu: + 2 HS lên bảng đo. + 2 HS khác lên kiểm tra lại. GV: Hãy cho biết mỗi góc có mấy số đo ? Số đo của góc bẹt là? Có nhận xét gì về số đo các góc so với 180o và 0o HS: Suy nghĩ Trả lời tại chỗ GV: Chốt lại các ý kiến đưa ra và cho HS ghi phần nhận xét. HS: Làm ?1(SGK) HS: Nắm được chú ý(SGK). Hoạt động2: So sánh 2 góc GV: Cho các góc Ô1, Ô2, Ô3 (hình vẽ trên bảng phụ) +Xác định số đo của chúng. HS: 3 em đồng thời lên bảng đo góc và ghi số đo trên hình. GV: Hãy so sánh các góc đó ? HS: So sánh và trả lời tại chỗ. GV: Vậy muốn so sánh các góc ta phải căn cứ vào đâu ? HS: Trả lời. GV: Với hai góc xOy và mOn ta luôn có hoặc: > hoặc < , hoặc = . HS: Lên bảng thực hiện ?2 (SGK) trên bảng phụ. GV: Chữa bài. Hoạt động 3: Giới thiệu các loại góc GV: Giới thiệu các góc: Ô1 = 90o  Ô1 là góc vuông Ô2= 130o  Ô2 là góc tù Ô3 = 40o  Ô3 là góc nhọn Minh hoạ bằng hình vẽ. => Vậy thế nào là góc vuông, góc nhọn, góc tù ? HS: Trả lời. GV: Chốt lại bằng bảng các loại góc trong SGK. HS: Quan sát bảng và phân biệt các loại góc. Hoạt động 4: Làm bài tập GV: Cho HS trả lời các bài 11.SGK HS: Nhìn hình đọc số đo các góc GV: Yc HS làm tiếp bài tập 14.(SGK) HS: Quan sát hình 21(SGK), ước lượng rồi trả lời. GV: Chốt lại chính xác kết quả, sử dụng phép đo góc để kiểm tra . (10’) (10’) (6’) (7’) 1. Đo góc a) Dụng cụ đo góc: Thước đo góc b) Đơn vị đo góc: Là độ, đơn vị nhỏ hơn độ là phút, giây VD: 35 độ 20 phút = 35o 20’ c) Cách đo góc xOy (SGK) b a O x O y = 120o ; = 180o Nhận xét: Mỗi góc có 1 số đo. Số đo của góc bẹt là 180o . Số đo của mỗi góc không vượt quá 180o. (SGK.77) Chú ý: (SGK) 2. So sánh hai góc Ví dụ: Ô1= 90o Ô2= 130o  Ô2 > Ô1 và Ô1 > Ô3 Ô3= 40o Ta nói: Ô2 > Ô1 > Ô3 Nhận xét: Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng bằng nhau. Trong hai góc không bằng nhau, góc nào có số đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn. ?2 (SGK.16) 3. Góc vuông, góc nhọn, góc tù Góc vuông xOy Góc nhọn mOn Góc tù aOb x n a O y O m O b 4. Bài tập Bài11(SGK.79) =50o ; = 100o ; = 130o Bài 14 (SGK.79) Góc vuông: Hình 1; 5 Góc nhọn: Hình 3; 6 Góc tù: Hình 4 Góc bẹt: Hình 2 4. Củng cố: (5’) Hướng dẫn HS xây dựng BĐTD về góc: 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1’) Nắm chắc nội dung cơ bản trong bài. Làm bài tập: 12; 13; 15; 16 (SGK.79, 80) Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 19 VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh hiểu trên nửa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia Ox bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho = mo ( 0o < mo < 180o). 2. Kỹ năng: Học sinh biết vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc. Biết nhận ra một góc trong hình vẽ. 3. Thái độ: HS có ý thức học tập tốt. Giáo dục tính cẩn thận, chính xác cho HS. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu. 2. Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, PHT. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…...…….Vắng:…………………………………….. 2. Kiểm tra: (Không kiểm tra) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Vẽ góc trên nửa mặt phẳng GV: Ghi bảng VD1 (SGK) yêu cầu HS tự đọc cách vẽ trong SGK và vẽ vào nháp. HS: Thực hiện. GV: Quan sát và kiểm tra cách vẽ của HS GV: Hướng dẫn lại cách vẽ = 40o lên bảng. HS: Quan sát theo dõi và kiểm tra lại cách vẽ của mình GV: Ghi bảng VD2 và hỏi HS: Để vẽ góc = 30o em tiến hành như thế nào? HS: Một em lên bảng vẽ hình và nêu cách vẽ, số còn lại cùng vẽ vào vở GV: Trên nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox vẽ được mấy tia Oy sao cho góc xOy bằng 40o HS: Trả lời GV: Trên nửa mặt phẳng bờ chứa tia AB vẽ được mấy tia AC sao cho = 30o HS: Trả lời. GV: Chốt lại vấn đề bằng nhận xét Hoạt động 2: Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng GV: Ghi bảng VD3(SGK) và yêu cầu HS áp dụng cách vẽ ở VD1 để thực hiện VD3. HS: Một em lên bảng vẽ hình và trả lời, số còn lại cùng thực hiện vào vở. GV: Cho HS vẽ tiếp hai góc = 120o và = 145o trên cùng một nửa mp có bờ chứa tia Oa. Nhận xét vị trí của 3 tia Oa, Ob, Oc. HS: Vẽ hình và nêu nhận xét. GV: Treo bảng phụ và hướng dẫn HS kiểm tra bài làm của cá nhân. GV: Đưa ra kết luận chung. Hoạt động 3: Bài tập vận dụng GV: Yêu cầu HS làm bài tập 24, 25 trong SGK. HS: Làm bài tại lớp. GV: Gọi 2 HS lên bảng chữa bài: + Vẽ hình. + Nêu cách vẽ. GV: Chữa bài và củng cố lý thuyết +Vẽ được một tia By sao cho góc xBy có số đo bằng 45o + Vẽ được một tia KM sao cho góc IKM có số đo bằng135o GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn làm bài 28. HS: Thảo luận và làm bài. GV: Gọi đại diện HS của một bàn lên vẽ hình. Đại diện một bàn khác trả nêu nhận xét GV: Treo bảng phụ vẽ hình và chữa bài 28 (SGK) Cần lưu ý là ta vẽ được 2 tia Ay thuộc hai nửa mp đối nhau có bờ là tia Ax. (15’) (12’) (12’) 1. Vẽ góc trên nửa mặt phẳng VD1: Cho tia Ox, vẽ góc xOy sao cho = 40o Giải : (SGK.83) x O y VD2: Vẽ góc ABC biết = 30o Giải : Vẽ tia BA bất kỳ Vẽ tia BC tạo với tia BA góc 30o Góc ABC là góc cần vẽ. C 300 B A Nhận xét: Trên nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho = mo (0o < m < 180o ) 2. Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng VD3: (SGK) z y Bài giải: Vẽ hình O x Tia Oy nằm giữa 2 tia Ox và Oz (vì 30o < 45o ) Nhận xét: Ta thấy = mo, = no. Vỡ mo < no nên tia Oy nằm giữa 2 tia Ox và Oz. 3. Bài tập Bài 24(SGK) Vẽ góc xBy có số đo bằng 45o x B y Bài 25(SGK) Vẽ góc IKM có số đo bằng 135o I K M Bài 28(SGK) y Vẽ hình Nhận xét: Có thể vẽ được 2 tia 50o Ay sao cho A x góc xAy 50o bằng 50o y 4. Củng cố: (3’) GV: Khắc sâu cho học sinh cách vẽ một góc, hai góc cho biết số đo trên nửa mp bằng thước đo góc. Biết nhận ra một góc trong hình vẽ. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Tập vẽ góc với số đo cho trước. Học thuộc phần nhận xét của bài. Làm các bài tập: 26; 27; 29 (SGK.84, 85). Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 20 KHI NÀO THÌ + = ? I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh nhận biết và hiểu khi nào thì + = ? Học sinh nắm vững và nhận biết các khái niệm, hai góc kề nhau, hai góc phụ nhau, 2 góc bù nhau, hai góc kề bù. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng thước đo góc , kỹ năng tính góc , kỹ năng nhận biết quan hệ giữa hai góc. 3. Thái độ: HS có ý thức học tập tốt. Giáo dục tính cẩn thận, chính xác cho HS. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, com pa, phấn màu. 2. Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, com pa, PHT. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…..….. Vắng:………………………………………. 2. Kiểm tra: (6’) CH: a)Vẽ góc xOz có số đo bằng 90o.Vẽ tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz sao cho góc xOy có số đo bằng 60o . x b) Đo góc yOz và cho biết số đo? ĐA: a) Vẽ hình y b) Góc yOz có số đo bằng 30o 3. Bài mới O z Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Khi nào thì + = ? GV: Qua kết quả đo được vừa thực hiện ở phần kiểm tra em nào trả lời được câu hỏi trên? GV: Cho HS thực hiện ?1.SGK và rút ra nhận xét HS: Thực hiện yêu cầu. GV: Qua ?1 rút ra nhận xét như trong SGK. HS: Đọc nội dung phần nhận xét trong SGK. GV: Củng cố lí thuyết khi thực hiện phép đo 2 góc ta biết được số đo của 3 góc. Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù HS : Đọc mục 2 quan sát hình vẽ SGK. GV: Thế nào là 2 góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù, lờn bảng vẽ hình minh họa. HS: Lần lượt từng em lên bảng thực hiện yêu cầu ( 4 em) HS: Các em cũn lại vẽ hình vào vở. GV: Yêu cầu một vài em nêu nhận xột về phần trả lời và hình vẽ của các bạn, kết hợp chữa và củng cố lớ thuyết. GV: Đưa ra một số hình vẽ minh họa cho các trường hợp liên quan đến quan hệ hai góc đối với vị trí của cạnh và số đo của từng góc. HS: Hoàn thành ?2 GV: Chữa bài Hoạt động 3: Luyện tập GV: Vẽ hinh, ghi tóm tắt đề bài lên bảng. HS: Làm bài tại lớp. GV: Muốn tìm số đo góc BOC ta làm như thế nào? Khi tia OA nằm giữa hai tia OB và OC =>? HS: Hoàn thành lời giải của bài. Thực hiện phép đo góc GV: Treo bảng phụ ghi bài 19 và hình 26 SGK. Yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn. HS: Hoạt động nhóm Trao đổi, thảo luận và thống nhất trình bày lời giải trờn PHT của nhúm. GV: Mời đại diện một vài nhóm trình bày lời giải. GV + HS: Chữa bài (12’) (12) (10) (4) 1. Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz? a) Đo: = 54o , = 36o , = 90o So sánh: + = b) Đo: = 30o = 70o , = 100o So sánh: + = Nhận xét: Nếu tia Oy nằm giữa 2 tia Ox, Oz thì + = Ngược lại nếu + = thì tia Oy nằm giữa hai tiaOx, Oz. 2. Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù. Hai góc kề nhau: Ví dụ: và y z O x b) Hai góc phụ nhau: Là 2 góc có tổng số đo bằng 90o x y Ví dụ: và O z c) Hai góc bù nhau: Là 2 góc có tổng số đo bằng 1800 d) Hai góc kề bù: Là hai góc vừa kề nhau, vưà bù nhau. Ví dụ: và là hai góc kề bù và hai góc bù nhau. x z O t Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180o 3. Luyện tập Bài 18 (SGK.82) Giải C . Vỡ OA nằm giữa A . OB và OC nên 32o + = 45o 32o + 45o = O B Vậy = 77o Đo = 77o Bài 19 (SGK.82) Giải Vì và kề bù nên + = 1800 Mà =1200 = 1800 1200 = 600 Vậy = 600 4. Củng cố: (3’) Khi nào thì + = ? Thế nào là hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù ? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1’) Học thuộc bài theo nội dung trên BTVN: Bài 20 23 (SGK. 82, 83). Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 21 BÀI TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Củng cố lại khái niệm khi nào thì + = ? Khái niệm hai góc kề nhau, hai góc phụ nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù. 2. Kỹ năng: Củng cố, rèn kỹ năng sử dụng thước đo góc, kỹ năng tính góc, kỹ năng nhận ra một góc trong hình vẽ và quan hệ giữa hai góc. 3. Thái độ: HS có ý thức học tập tốt. Giáo dục tính cẩn thận, chính xác cho HS. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, com pa, phấn màu. 2. Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, com pa, PHT. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…..……Vắng:……………………….. 2.Kiểm tra: (6) CH: Khi nào thì + = ? Nêu khái niệm hai góc kề nhau, hai góc phụ nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù? ĐA: (SGK.81) (5đ) Khái niệm các góc (SGK.81) (5đ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Hướng đẫn giải bài tập về tính số đo góc GV: Yêu cầu HS làm bài 20 (SGK82) HS: Đọc đề bài, tìm hiểu bài. GV: Vẽ hình lên bảng, yc HS cùng vẽ vào vở HS: Vẽ hình vào vở. GV: Chỉ hình vẽ, nêu rõ yc của bài toán HS: Một em lên bảng trình bày, cả lớp làm vào vở. HS : Dưới lớp nhận xét GV: Chữa bài, bổ xung phần trình bày lời giải. GV: Cho HS làm tiếp bài tập 23.SGK HS: Nghiên cứu đề bài GV: Treo bảng phụ vẽ sẵn hình, hướng dẫn HS căn cứ vào hình vẽ => nêu rõ nội dung bài toán HS: Quan sát hình, suy nghĩ tìm lời giải bài toán GV: Yc 1 HS lên trình bày cả lớp làm vào vở. HS: Nhận xét GV: Chốt lại lời giải => Cách trình bày bài theo lập luận dựa vào lí thuyết đó học. Hoạt động 2: Hướng dẫn giải bài tập về cách đo góc và nhận biết góc GV: Yc HS hoạt động nhóm làm bài tập 21 (SGK.82) + Đo các góc ở hình 28 a, b. + Viết tên các góc phụ nhau ở hình 28.b HS: Các nhóm treo bảng nhóm GV: Treo bảng phụ ghi kết quả HS: Đại diện các nhóm nhận xét chéo nhau. GV: Nhận xét kết quả hđ của các nhóm Cho điểm nhóm. GV: Treo bảng phụ vẽ sẵn hình 30 (SGK) và Yêu cầu HS làm bài 22 câu b. HS: Làm bài và thông báo kết quả. (18’) (15) 5 Bài 20 (SGK.82) y A. I . O B Giải: Theo đề bài có: = . 60O = 15O Vì tia OI nằm giữa hai tia OA và OB Nên: = 60O 15O = 45O Bài 23 (SGK.83) Q P x 330 580 M A N Giải: Vì tia AM và AN đối nhau nên = 180o Mà = + + = 180o Suy ra: = 180o ( + ) = 180o (33O + 58O) = 89O Vậy số đo x của = 89O Bài 21 (SGK.82) a) Hình 28.a = 62o ; = 28o ; = 90o Hình 28.b =30o; = 45o; = 15o = 75o; =60o , = 90o b) Hình 28.b có các cặp góc phụ nhau là: và ; và . Bài 22(SGK.82) b) Các cặp góc bự nhau ở hình 30 là: và , và . 4. Củng cố: (2’) Khi nào thì + = ? Hai góc kề bù có số đo bằng bao nhiêu độ? 5. Hướng dẫn về nhà: (2’) Xem lại các bài tập đã chữa. Ôn lại lý thuyết về góc. Số đo góc. Làm bài tập: 21; 22; 23 (SBT.56). Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 21 TIA PHÂN GIÁC CỦA GÓC I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh hiểu khái niệm tia phân giác của góc. Hiểu được đường phân giác của một góc là gỡ? 2. Kỹ năng: Học sinh biết vẽ tia phân giác của góc. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi vẽ, đo, gấp giấy. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, giấy để gấp. 2. Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, PHT, giấy để gấp. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B::…..…… Vắng:…………………….. 2. Kiểm tra: (Không kiểm tra) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Giới thiệu tia phân giác của góc GV: Vẽ hình lên bảng và giới thiệu để HS tìm hiểu: +Tia Oy nằm giữa 2 tia Ox, Oz; + Tia Oy tạo với 2 tia Ox, Oz hai góc bằng nhau  Tia Oy gọi là tia phân giác của HS: Quan sát – nghe – hiểu. GV: Vậy tia phân giác của góc là tia như thế nào ? HS: Trả lời GV: Gọi 1 HS đọc định nghĩa trong SGK(85). Hoạt đông 2: Cách vẽ tia phân giác của một góc GV: Ghi bảng VD HS: Đọc VD trong SGK. GV: Tia Oz phải thoả mãn những đk gì ? HS: Trả lời: Tia Oz phải thoả mãn 2 đk: + Nằm giữa 2 tia Ox, Oy + Tạo với 2 tia Ox, Oy 2 góc bằng nhau = = : 2 = 640 : 2 = 320 GV: Vẽ = 640 , vẽ tia Oz sao cho = 320 HS: Một em lên bảng dùng thước đo góc để vẽ hình, số còn lại cùng vẽ vào vở GV: Giới thiệu cách gấp giấy có thể xác định được tia phân giác của ? HS : Xem hình 38(SGK) GV: Hướng dẫn HS cùng thực hiện trên giấy GV: Mỗi góc khác góc bẹt có mấy tia phân giác ? HS: Trả lời GV: Yêu cầu HS thực hiện ?. HS: Một em lên bảng vẽ hình và trả lời, số còn lại cùng vẽ vào vở. Hoạt động3: Chú ý GV: Giới thiệu đường phân giác của góc bằng hình vẽ. HS: Vẽ hình vào vở. GV: Đường pgiác của góc phải là đường chứa tia p giác của góc đó. Hoạt động 4: Bài tập GV: Cho HS làm bài tập HS: Làm bài tập, sau đó 1em lên bảng chữa bài. GV: Chữa bài và củng cố lý thuyết: Tia phân giác của góc xOy phải thỏa món: Nằm giữa 2 tia Ox và Oy. Cách đều 2 tia Ox và Oy. GV: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập 32 HS: Thảo luận theo nhóm cùng bàn và ghi câu trả lời vào bảng nhóm GV: Chữa bài vài nhóm và lưu ý HS những sai lầm hay mắc phải. Câu a và b sai vỡ chỉ thỏa món 1 trong hai ĐK. (9’) (15’) (5’) (10’) 1. Tia phân giác của một góc là gì ? Ví dụ: x y O z Định nghĩa: (SGK.85) 2. Cách vẽ tia phân giác của một góc VD: Vẽ tia pgiác Oz của = 640 Giải : + Cách 1 : Dùng thước đo góc Ta có : = Mà: + = 640 Suy ra: = 640 : 2 = 320 Vẽ tia Oz nằm giữa Ox và Oy sao cho = 320 y z O x + Cách 2 : Gấp giấy Nhận xét: Mỗi góc khác góc bẹt chỉ có một tia phân giác. Vẽ tia phân giác của góc bẹt m x y O n 3. Chú ý : y m O n x 4. Bài tập Bài 31(SGK.85): Giải : x z a) Vẽ = 126o b) Vẽ tia Oz là 63o tia phân giác của O y Bài 32(SGK.85): Tia Ot là tia phân giác của góc xOy khi tia Ot nằm giữa 2 cạnh của góc và tạo với 2 cạnh ấy 2 góc bằng nhau. Tia Ot là tia p giác của khi: c) + = và = (Đ) d) = = : 2 (Đ) 4. Củng cố: (3’) Tia phân giác của góc là gì ? Cách vẽ tia phân giác của góc? Mỗi góc khác góc bẹt có mấy tia phân giác? Đường phân giác của một góc là đường như thế nào ? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Nắm vững đnghĩa tia phân giác của góc, đường phân giác của góc. Cách nhận biết tia phân giác của góc trờn hình vẽ. Làm bài tập: 30, 33, 34(SGK.87) Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 23 BÀI TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Củng cố, khắc sâu cho học sinh kiến thức về tia phân giác của góc. Đường phân giác của góc. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải bài tập về tính góc dựa vào định nghĩa tia phân giác của góc, kỹ năng áp dụng tính chất về tia phân giác của một góc để làm bài tập. 3. Thái độ: Rèn kỹ năng vẽ hình nhanh và chính xác. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, phấn màu. 2. Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, com pa, PHT. III. Tiến trình dạyhọc 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B::………… Vắng:…………………….. 2. Kiểm tra: (15) Đề bài: Câu 1: Tia phân giác của một góc là gì? Câu 2: Vẽ hai góc kề bù xOy, yOx, biết = 130o. Gọi Ot là tia phân giác của góc xOy. Tính góc xOt? Đáp án Biểu điểm: Câu 1.(2đ): Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau. Câu 2. (8đ): Vì góc xOy và yOx kề bù nên: = 180o 130o + = 180o Vậy = 180o 130o = 50o Vì Ot là tia phân giác của góc xOy y t Nên Vì tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Ot nên x O x = 50o + 65o = 115o 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động1: Hướng dẫn giải bài tập GV: Ghi bài tập lên bảng HS: Một em lên bảng vẽ hình Cả lớp vẽ hình vào vở GV: Hướng dẫn HS HS: Trả lời từng câu hỏi GV: Thống nhất đáp án đúng, ghi bảng và khắc sâu cách trình bày lời giải : + Cách nhận biết tia nằm giữa 2 tia. + Tính số đo của 1 góc khi biết số đo 2 góc cũn lại. + Khảng định tia nằm giữa 2 tia GV: Cho HS làm bài tập 34.SGK HS: Một em lên bảng vẽ hình, số còn lại làm vào vở. GV: Để tính được góc xOt ta cần biết số đo của những góc nào? HS: Suy nghĩ, trả lời GV: Hãy tính góc yOx dựa vào quan hệ 2 góc kề bù. HS: Trình bày tại chỗ, GV ghi bảng. GV: Hãy tính góc yOt khi biết Ot là phân giác của góc xOy? HS: Trả lời. GV: Hãy tính góc xOt khi có tia Oy nằm giữa 2 tia Ox và Ot? HS: Trả lời GV: Làm thế nào tính được góc xOt? HS: Suy nghĩ, trả lời. GV: Hãy tính góc xOt khi biết Ot là tia phân giác của góc xOt? HS: Trả lời. GV: Hãy tính góc xOt? HS: Trả lời GV: Hãy tính góc tOt? HS: Trả lời. Hoạt động 2: Giải bài tập điền vào chỗ trống GV: Cho HS làm tiếp bài 36.SGK HS: Đọc đề bài và xác định yếu tố đó biết và chưa biết. GV: Gợi ý cách tìm + Số đo góc yOz ? + Số đo góc xOm ? + Số đo góc yOn ? => Số đo góc mOn =? HS: Thảo luận nhóm bàn và làm bài trên PHT. GV: Treo bảng phụ trình bày lời giải theo hướng điền khuyết. HS: Đại diện các bàn lên điền vào chỗ trống theo yêu cầu của GV. GV: Chữa bài và hoàn thiện lời giải. (17) (8) Bài 30 (SGK.87 y t O x a) Vì (25O < 50O) nên tia Ot nằm giữa 2 tia Ox và Oy. b) Vỡ tia Ot nằm giữa 2 tia Ox và Oy nên Vậy c) Vì Ot nằm giữa Ox, Oy ( câu a) và ( câu b) nên Ot là tia phân giác của . Bài 34 (SGK.87) y t t x x O Vì và là hai góc kề bù nên: + = 180o Hay 1000+ = 180o = 80o Vì tia Ot là phân giác của góc xOy nên: = : 2 = 100o : 2 = 50o Vì tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Ot nên: = 80o + 50o= 130o Vì tia Ot là phân giác của góc xOy nên: = 40o = 180o 40o = 140o Vì tia Oy nằm giữa hai tiaOt và Ot nên: = 400 + 500 = 900 Bài 36 (SGK.87) z n y m O x Vì tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz Nên: Hay 30o + = 80o = 80o 30o = 50o Vì tia Om là phân giác của góc xOy nên: = 30o : 2 = 15o Vì tia On là phân giác của góc zOy nên: = 50o : 2 = 250 Vì tia Oy nằm giữa hai tia Om và On nên: 15o +25o = 40o 4. Củng cố: (2) GV khắc sâu khái niệm tia phân giác của góc, cách vẽ tia phân giác của góc. GV lưu ý HS những vấn đề khi giải bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2) Học lí thuyết, xem lại các bài tập đã chữa Làm bài tập còn lại trong SGK. Chuẩn bị cho giờ sau thực hành: Mỗi tổ 1 cọc tiêu dài 1,5 m đường kính 3cm, 1 búa để đóng cọc. Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 24 THỰC HÀNH ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh nắm được cấu tạo của giác kế. Nắm được các bước sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất. 2. Kỹ năng: Biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất, biết vận dụng lý thuyết đó học vào thực tế. 3. Thái độ: Học sinh biết thực hiện những quy định về kỹ thuật thực hành. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Một bộ mẫu thực hành gồm 1 giác kế, 2 cọc tiêu dài, 1 cọc tiêu ngắn, 1 búa. 2. Học sinh: Đọc nội dung bài trong SGK, dụng cụ thực hành theo tổ. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6B::…..…….Vắng:…………………. 2. Kiểm tra: (Không kiểm tra) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu dụng cụ đo góc trên mặt đất GV: Đặt giác kế trước lớp giới thiệu với hs dụng cụ đo góc trên mặt đất là giác kế. GV: Bộ phận chính của giác kế là một đĩa tròn . Hãy cho biết trên mặt đĩa có gì ? HS: Quan sát trả lời. GV: Trên mặt đĩa còn có một thanh có thể quay xung quanh tâm của đĩa (GV quay thanh đó trên đĩa cho hs quan sát). Hãy mô tả thanh quay đó HS: Quan sát trả lời GV: Giới thiệu dây dọi treo dưới tâm đĩa HS: Chỉ vào giác kế và mô tả lại cấu tạo của giác kế Hoạt động 2: Hướng dẫn cách đo GV: Cho HS đọc các bước thực hành SGK.88. GV: Thực hành trước lớp theo từng bước thật chậm để HS quan sát. GV: Gọi vài HS lên đọc số đo của góc ACB trên mặt đĩa. HS: Nhắc lại 4 bước đo góc trên mặt đất bằng giác kế. GV: Cho 1 nhóm 4 HS đại diện lớp lên thực hành. HS: Còn lại quan sát. GV: Lưu ý cách sử dụng giác kế khi thực hành đảm bảo độ chính xác cho kết quả. (14) (24) 1. Dụng cụ đo góc trên mặt đất Cấu tạo: + Bộ phận chính của giác kế là một đĩa tròn. Trên mặt đĩa tròn được chia độ sẵn từ ,0o đến 180o. Hai nửa hình tròn ghi theo hai chiều ngược nhau + Trên mặt đĩa tròn còn có một thanh có thể quay xung quanh tâm của đĩa Hai đầu thanh gắn hai tấm thẳng đứng, mỗi tấm có 1 khe hở, hai khe hở và tâm của đĩa thẳng hàng + Đĩa tròn được đặt nằm ngang trên mặt giá 3 chân có thể quay quanh trục + Dây dọi treo dưới tâm đĩa. 2. Cách đo góc trên mặt đất Ví dụ: Đo góc ACB trên mặt đất. + Bước 1: Đặt giác kế sao cho mặt đĩa tròn nằm ngang và tâm của giác kế nằm trên đường thẳng đi qua đỉnh C của góc ACB + Bước 2: Đưa thanh quay về vị trí 0o và quay mặt đĩa sao cho cọc tiêu đóng ở A và 2 khe hở thẳng hàng + Bước 3: Cố định mặt đĩa, đưa thanh quay đến vị trí sao cho cọc tiêu ở B và 2 khe hở thẳng hàng + Bước 4: Đọc số đo (độ) của góc ACB trên mặt đĩa. 4. Củng cố: (4’) HS: + Nêu cấu tạo của giác kế. + Nêu lại các bước sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất. GV: Hệ thống, khắc sâu cho HS các bước sử dụng giác kế. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Nắm vững cấu tạo và cách sử dụng giác kế theo 4 bước. Chuẩn bị giấy bút ( ghi biên bản theo mẫu ). Giờ sau tiếp tục thực hành. Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 25 THỰC HÀNH ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT (Tiếp) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh nắm được cấu tạo của giác kế. Nắm được các bước sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất. 2. Kỹ năng: Có kỹ năng sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất, biết vận dụng lý thuyết đó học vào thực tế. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức tập thể và biết thực hiện những quy định về kỷ luật thực hành cho HS. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Giác kế, cọc tiêu. 2. Học sinh: Dụng cụ thực hành theo tổ, mẫu báo cáo thực hành. mẫu báo cáo thực hành. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6B::......…… Vắng:………………….. 2. Kiểm tra: (5) CH: Nêu cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất theo 4 bước? ĐA: (SGK.88+89) GV kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ của các nhóm HS.. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt đông 1: Chuẩn bị thực hành GV: Chia nhóm thực hành theo tổ. Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị thực hành của tổ: + Dụng cụ + Báo cáo thực hành của tổ Hoạt đông 2: Tiến hành thực hành GV: Dẫn học sinh tới địa điểm thực hành , phân công vị trí từng tổ và nói rõ yêu cầu. HS: Các tổ chia thành nhóm, mỗi nhóm 3 bạn. Sử dụng giác kế theo 4 bước đã học. Các nhóm lần lượt thực hành, có thể thay đổi vị trí các điểm A, B, C để luyện tập cách đo. GV: Quan sát các tổ thực hành, nhắc nhở, điều chỉnh, hướng dẫn thêm HS cách đo. GV: Yêu cầu các tổ ghi báo cáo thực hành theo mẫu đã cho. GV: Kiểm tra kỹ năng đo góc trên mặt đất của vài nhóm (đều ở các tổ) để kiểm tra lại việc đánh giá cho điểm của tổ. Hoạt động 3: Nhận xét đánh giá giờ thực hành GV: Nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng tổ. HS: Tập trung nghe GV nhận xét, đánh giá ý thức, kết quả đạt được của giờ thực hành. GV: Thu báo cáo thực hành của các tổ. (5) (20) (6) I. Chuẩn bị thực hành II. Tiến hành thực hành III. Nhận xét đánh giá 4. Củng cố: (3’) GV khắc sâu cho HS cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất theo 4 bước. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (5) Cất dụng cụ, vệ sinh tay chân chuẩn bị cho giờ học sau. Tiết sau mang com pa để học bài “Đường tròn”. Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 26 ĐƯỜNG TRÒN I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh hiểu đường tròn là gì ? Hình tròn là gì ? Hiểu thế nào là cung, dây cung, đường kính, bán kính. 2. Kỹ năng: Sử dụng com pa thành thạo. Biết vẽ đường tròn, cung tròn. Biết giữ nguyên độ mở của com pa, biết gọi tên và kí hiệu đường tròn. Nhận biết các điểm nằm trên, bên trong, bên ngoài đường tròn. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng com pa vẽ hình. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Com pa, thước thẳng, thước đo góc 2. Học sinh: Thước kẻ có chia khoảng, com pa, thước đo góc. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6B::…..…… Vắng:…………………….. 2. Kiểm tra: (Không kiểm tra) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Đường tròn và hình tròn GV: Để vẽ đường tròn ta phải dùng dụng cụ gì? HS: Trả lời GV: Cho điểm O vẽ đường tròn tâm O bán kính 2 cm HS: Vẽ đường tròn (O; 2cm) vào vở GV: Lấy các điểm A, B bất kỳ trên đường tròn. Hỏi các điểm này cách tâm O một khoảng là bao nhiêu ? HS: Trả lời. GV: Vậy đ.tròn (O; 2cm) là hình gồm các điểm cách điểm O một khoảng bằng 2 cm.  Tổng quát: Vậy đường tròn tâm O bán kính r là hình gồm các điểm như thế nào? HS: Trả lời. GV: So sánh độ dài các đoạn thẳng ON và OM; OP và OM? HS: Trả lời GV: Giới thiệu các điểm nằm trên, nằm trong, nằm ngoài đường tròn. GV: Nhấn mạnh sự khác nhau giữa đường tròn và hình tròn. Hoạt động 2: Cung và dây cung GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK, quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi. CH: Cung tròn là gì? Dây cung là gì? GV: Thế nào là đường kính, bán kính của đường tròn? HS: Trả lời GV: So sánh độ lớn của đường kính và bán kính? HS: Quan sát hình vẽ để trả lời. GV: Cách gọi tắt cung và dây trong đường tròn. Hoạt động 3: Một công dụng khác của com pa GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong SGK. HS: Đọc SGK. GV: Ngoài vẽ đường tròn com pa còn có công dụng nào khác nữa? HS: Trả lời. GV: Gọi 1HS lên thực hiện thao tác ví dụ 1. HS: Dưới lớp quan sát. GV: Gọi tiếp 1 HS lên thực hiện thao tác ví dụ 2. HS: Dưới lớp quan sát. Hoạt động 4: Bài tập GV: Treo bảng phụ vẽ hình 48 SGK. HS: Đọc bài tập 38(SGK.91). GV: Yêu cầu HS làm bài: + Vẽ hình. + Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi của bài. GV: Cho HS làm bài 39(SGK). GV: Hướng dẫn HS vẽ hình vào vở. HS: Vẽ hình vào vở. GV: Quan sát trên hình để hoàn thành lời giải câu a). HS: Trả lời. GV: Để khảng định I có phải là trung điểm của AB không ta cần chỉ ra được điều gì? HS: Suy nghĩ trả lời. + I nằm giữa A và B. + I cách đều A và B. GV: Hướng dẫn HS làm câu b) HS: Hoàn thành lời giải. GV: Để tính được độ dài đoạn IK cần biết các yếu tố nào? HS: Thảo luận nhóm bàn để có kết quả. GV: Nêu đáp án đúng. (12) (10) (6) (12) 1.Đường tròn và hình tròn Ví dụ: Khái niệm: Đường tròn tâm O, bán kính R là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R. Kí hiệu: (O; R) Ta có: M là điểm nằm trên đường tròn. N là điểm nằm trong đường tròn. P là điểm nằm ngoài đường tròn. Hình tròn: Là hình gồm các điểm nằm trên đường tròn và các điểm nằm bên trong đường tròn đó. 2. Cung và dây cung Cung tròn: là phần đường tròn được chia bởi 2 điểm A và B. Hai điểm A, B là 2 mút của cung. Dây cung: Là đoạn thẳng nối hai mút của cung. Dây đi qua tâm gọi là đường kính Đường kính dài gấp đôi bán kính. 3. Một công dụng khác của com pa VD1 : Com pa dùng để so sánh 2 đoạn thẳng. VD2: Com pa dùng để đặt đoạn thẳng trên tia. 4. Bài tập Bài 38 (SGK.91) a) Vẽ đường tròn (C; 2 cm ). b) Đường tròn (C; 2 cm ) đi qua O và A vì CO = CA = 2 cm Bài 39 (SGK.92) a) CA = DA = 3 cm , DB = CB = 2 cm b) Vì I nằm giữa A và B nên AI + IB = AB  AI = AB – IB = 4 2 = 2 cm Vậy : AI = IB = = 2 cm Nên I là trung điểm của AB c) Có IK = AK AI => IK = 3 2 Vậy: IK = 1 cm. 4. Củng cố: (3’) GV: Khắc sâu các khái niệm: Đường tròn, hình tròn, cung tròn, dây cung, đường kính, bán kính. Cần chú ý cho HS kỹ năng sử dụng com pa. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1’) Nắm chắc các nội dung cơ bản trong bài. Làm bài tập: 40 ; 41; 42 (SGK.92, 93). Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 27 TAM GIÁC I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Biết khái niệm tam giác. Hiểu được các khái niệm đỉnh, cạnh, góc của tam giác. Nhận biết được điểm nằm bên trong và ngoài tam giác. 2. Kỹ năng: Biết vẽ tam giác. Biết gọi tên và kí hiệu tam giác. Biết đo các yếu tố (cạnh, góc) của một tam giác. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi phát biểu và vẽ hình. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Com pa, thước thẳng, thước đo góc. 2. Học sinh: Thước kẻ có chia khoảng, com pa, thước đo góc, PHT. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6B::…..…… .Vắng:…………………… 2. Kiểm tra: (5) CH: Thế nào là đường tròn tâm O bán kính R? Làm bài tập 41(SGK.92) ĐA: Đường tròn tâm O bán kính R là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R, kí hiệu (O; R) (3đ) Bài tập 41 (SGK.92) (7đ) + Ước lượng bằng mắt: AB + BC + AC = OM + Kiểm tra bằng com pa: Dùng com pa đặt các đoạn thẳng AB = ON; BC = NP; AC = PM 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu tam giác ABC là gì? GV: Chỉ vào hình vẽ vừa kiểm tra và giới thiệu đó là tam giác ABC. Vậy tam giác ABC là gì? HS: Trả lời. GV: Vẽ hình CH: Hình gồm 3 đoạn thẳng AB; BC; CA như trên có phải là tam giác ABC không? Tại sao? HS: Quan sát, trả lời. GV: Yêu cầu HS vẽ tam giác ABC vào vở, GV vẽ lên bảng. GV: Giới thiệu cách đọc và kí hiệu khác. GV: Các em đã biết trong 1  thì có 3 đỉnh, 3 cạnh, 3 góc. Hãy đọc tên: + 3 đỉnh của ABC. + 3 cạnh của  ABC. + 3 góc của ABC. HS: 1 em lên bảng chỉ vào hình và đọc. GV: Giới thiệu tiếp điểm nằm trong, điểm nằm ngoài của  Hoạt động 2: Cách vẽ tam giác GV: Ghi bảng VD. Để vẽ được ABC có BC = 4cm, AB = 3 cm, AC = 2 cm ta làm như thế nào? GV: Hướng dẫn và làm mẫu trên bảng . HS: Cùng thực hiện vào vở theo các bước hướng dẫn của giáo viên. GV: Lưu ý phải sử dụng com pa để vẽ. => Bài toán vẽ tam giác biết độ dài 3 cạnh. Hoạt động 3: Bài tập GV: Củng cố cho HS bằng bài tập 43. SGK. HS: Hoạt động nhóm bàn làm bài ra PHT. GV: Thu PHT của một vài nhóm, nhận xét kết quả, kết luận. GV: Cho HS làm bài 46(SGK.95) HS: 2 em lên bảng thực hiện, số còn lại làm vào vở GV: Kiểm tra bài làm của một số em HS: Nhận xét bài trên bảng. GV: Nhắc lại cách vẽ và lưu ý HS khi sử dụng thước thẳng, com pa để vẽ tam giác. (12) (12) (10) 1. Tam giác ABC là gì? Định nghĩa: (SGK.93) Kí hiệu: ABC Tam giác ABC có: + A, B, C là 3 đỉnh của tam giác. + AB, BC, CA là 3 cạnh của tam giác. + , , là 3 góc của tam giác. Điểm nằm bên trong tam giác: điểm M. Điểm nằm bên ngoài tam giác: điểm N. 2. Vẽ tam giác VD: Vẽ ABC biết BC = 4 cm, AB = 3cm, AC = 2cm + Cách vẽ: Vẽ BC = 4 cm Vẽ cung tròn (C; 2cm) Vẽ cung tròn (B; 3 cm ) A = (B; 3cm)  (C; 2 cm) Vẽ AB , AC được ABC 3. Bài tập Bài 43 (SGK.94): Điền vào chỗ trống: a) Hình tạo bởi ba đoạn thẳng MN, NP, PM khi 3 điểm M, N, P không thẳng hàng được gọi là tam giác MNP b) Tam giác TUV là hình gồm 3 đoạn thẳng TV, TU, UV trong đó 3 điểm T, U,V không thẳng hàng Bài 46 (SGK.95) a) Vẽ hình: b) Vẽ hình: 4. Củng cố: (3’) HS: Nhắc lại định nghĩa ABC, các yếu tố đỉnh, cạnh, góc của . GV: Cách vẽ  biết độ dài 3 cạnh. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2) Học và làm các bài 44; 45; 47 (SGK.95) Ôn tập phần hình học từ đầu chương theo các câu hỏi SGK.95 + 96. Tiết sau ôn tập chương II. Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 28 ÔN TẬP CHƯƠNG II I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hệ thống hoá các kiến thức về góc. Củng cố kiến thức qua việc dùng ngôn ngữ. 2. Kỹ năng: Sử dụng thành thạo các dụng cụ để đo, vẽ góc, đường tròn, tam giác. Bước đầu biết suy luận đơn giản. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Bảng phụ, com pa, thước thẳng, thước đo góc, phấn màu 2. Học sinh: Thước kẻ có chia khoảng, com pa, thước đo góc, PHT. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6B::…..…… Vắng………………………. 2. Kiểm tra: (5) CH: Tam giác ABC là gì ? Vẽ biết BC = 5cm, AB = 3cm, AC = 4cm ĐA: (SGK) (4đ) Vẽ đúng yêu cầu (6đ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết bằng phương pháp đọc hình GV: Đưa bảng phụ vẽ sẵn các hình treo lên bảng ? HS: Quan sát hình vẽ và đọc tên? CH: Thế nào là góc vuông, góc nhọn, góc tù. Tia phân giác của một góc là gì ? Đọc tên các cạnh, các đỉnh, góc của tam giác? Nêu định nghĩa đường tròn? HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, hoạt động cá nhân đứng tại chỗ trả lời? GV: Nhận xét và củng cố KT. Hoạt động 2: Ôn lại các tính chất GV: Yêu cầu HS đọc nội dung các tính chất trong (SGK.96). HS: Hai em lần lượt đọc tính chất do GV yêu cầu. GV: Cần chú ý khi vận dụng các tính chất vào giải bài tập. Hoạt động 3: Vận dụng làm bài tập GV: Treo bảng phụ ghi nội dung bài tập. Yêu cầu HS đọc đầu bài khẳng định câu đúng sai ? HS: Thảo luận theo nhóm bàn thực hiện theo yêu cầu của GV. GV: Gọi đại diện nhóm trả lời, các nhóm còn lại nhận xét. GV: Yêu cầu HS làm bài 5 (SGK.96). HS: Hoạt động cá nhân. HS: Ba em lên bảng thực hiện, các em dưới lớp làm vào vở. GV: Quan sát HS vẽ trên bảng và nhận xét. (sửa sai cho các em nếu có) HS: Ghi lời giải đúng vào vở GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài tập 8 HS: Sử dụng com pa, thước đo góc để vẽ hình GV: Cùng HS dưới lớp quan sát và nhận xét bổ sung. (10’) (6’) (15’) 1. Đọc hình 2. Các tính chất Tính chấ
Xem thêm

44 Đọc thêm

Giáo án lớp 3 (Cả năm và đầy đủ các môn học).

Giáo án lớp 3 (Cả năm và đầy đủ các môn học).

Môn : TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN Bài dạy : Cậu bé thông minh I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Hiểu nội dung bài : ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé . (trả lời được các câu hỏi (CH) trong SGK Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.  Kể chuyện : Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa HS biết học tập tấm gương của cậu bé trong câu chuyện, biết yêu quý trân trọng người tài giỏi. GDKNS: KN tư duy sáng tạo KN ra quyết định KN giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh ảnh minh họa truyện kể trong sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoaït ñoäng cuûa GV Hoaït ñoäng cuûa HS 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sách vở, DCHT của HS. 3. Dạy bài mới : a. Giới thiệu bài : b. Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài  Tập đọc Luyện đọc : GV đọc toàn bài Hướng dẫn HS đọc từng câu kết hợp luyện đọc từ khó (2 lượt) Hướng dẫn HS đọc từng đoạn kết hợp ngắt nghỉ hơi và giải nghĩa từ (3 lượt) Tổ chức HS đọc trong nhóm. Nhận xét đánh giá. Tìm hiểu bài : GV lần lượt nêu các câu hỏi trong SGK yêu cầu HS đọc thầm đoạn và trả lời câu hỏi Nhận xét chốt ý Nêu ND bài : Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé Luyện đọc lại : Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 : GV yêu cầu HS đọc đoạn 3 nêu cách đọc sau đó sửa chữa và gắn đoạn 3 đã viết sẵn trên bảng phụ lên bảng và chốt lại cách đọc Đọc mẫu. Yêu cầu HS luyện đọc Nhận xét đánh giá  Kể chuyện : GV nêu nhiệm vụ kể chuyện Hướng dẫn HS kể từng đoạn Nhận xét đánh giá 3. Củng cố : Củng cố bài Giáo duc tư tưởng 4. Dặn dò : Nhận xét. Dặn dò về nhà. Nhắc lại tên bài (3HS) HS nghe Đọc nối tiếp nhau mỗi em đọc 1 câu và luyện đọc từ khó. Đọc nối tiếp nhau mỗi em đọc một đoạn. Luyện đọc nhẩm theo nhóm đôi. Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3 Đọc thầm từng đoạn và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK Nhắc lại ND bài HS đọc đoạn nhận xét cách đọc của bạn. Đọc đoạn văn trên bảng phụ đúng yêu cầu Lắng nghe Luyện đọc diễn cảm theo cặp. 2 HS thi đọc diễn cảm. HS nghe và nhắc lại HS kể từng đoạn,1HS kể cả câu chuyện Nhận xét bạn kể Nêu ý nghĩa bài và giáo dục tư tưởng.
Xem thêm

Đọc thêm

Giáo án môn Tiếng Việt lớp 3 (Cả năm và rất chi tiết).

Giáo án môn Tiếng Việt lớp 3 (Cả năm và rất chi tiết).

Môn : TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN Bài dạy : Cậu bé thông minh I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Hiểu nội dung bài : ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé . (trả lời được các câu hỏi (CH) trong SGK Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.  Kể chuyện : Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa HS biết học tập tấm gương của cậu bé trong câu chuyện, biết yêu quý trân trọng người tài giỏi. GDKNS: KN tư duy sáng tạo KN ra quyết định KN giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh ảnh minh họa truyện kể trong sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoaït ñoäng cuûa GV Hoaït ñoäng cuûa HS 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sách vở, DCHT của HS. 3. Dạy bài mới : a. Giới thiệu bài : b. Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài  Tập đọc Luyện đọc : GV đọc toàn bài Hướng dẫn HS đọc từng câu kết hợp luyện đọc từ khó (2 lượt) Hướng dẫn HS đọc từng đoạn kết hợp ngắt nghỉ hơi và giải nghĩa từ (3 lượt) Tổ chức HS đọc trong nhóm. Nhận xét đánh giá. Tìm hiểu bài : GV lần lượt nêu các câu hỏi trong SGK yêu cầu HS đọc thầm đoạn và trả lời câu hỏi Nhận xét chốt ý Nêu ND bài : Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé Luyện đọc lại : Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 : GV yêu cầu HS đọc đoạn 3 nêu cách đọc sau đó sửa chữa và gắn đoạn 3 đã viết sẵn trên bảng phụ lên bảng và chốt lại cách đọc Đọc mẫu. Yêu cầu HS luyện đọc Nhận xét đánh giá  Kể chuyện : GV nêu nhiệm vụ kể chuyện Hướng dẫn HS kể từng đoạn Nhận xét đánh giá 3. Củng cố : Củng cố bài Giáo duc tư tưởng 4. Dặn dò : Nhận xét. Dặn dò về nhà. Nhắc lại tên bài (3HS) HS nghe Đọc nối tiếp nhau mỗi em đọc 1 câu và luyện đọc từ khó. Đọc nối tiếp nhau mỗi em đọc một đoạn. Luyện đọc nhẩm theo nhóm đôi. Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3 Đọc thầm từng đoạn và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK Nhắc lại ND bài HS đọc đoạn nhận xét cách đọc của bạn. Đọc đoạn văn trên bảng phụ đúng yêu cầu Lắng nghe Luyện đọc diễn cảm theo cặp. 2 HS thi đọc diễn cảm. HS nghe và nhắc lại HS kể từng đoạn,1HS kể cả câu chuyện Nhận xét bạn kể Nêu ý nghĩa bài và giáo dục tư tưởng.
Xem thêm

Đọc thêm

Bài giảng số học 6 HKII

BÀI GIẢNG SỐ HỌC 6 HKII

Ngày giảng: Lớp 6B…....….. Tiết 59 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh hiểu được tương tự như phép nhân 2 số tự nhiên: Thay phép nhân bằng phép cộng các số hạng bằng nhau. HS nắm được quy tắc phép nhân 2 số nguyên khác dấu. 2. Kỹ năng: HS hiểu và biết vận dụng quy tắc để tính đúng tích 2 số nguyên khác dấu và áp dụng vào 1 số bài toán thực tế. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Phấn màu. 2. Học sinh: PHT. III. Tiến trình dạy học: 1. Ôn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…..…...Vắng…………………. .2. Kiểm tra: (5’) CH: Nêu quy tắc chuyển vế? Áp dụng giải bài tập 66 (SGK.87). ĐA: + Quy tắc chuyển vế (SGK.86) (4đ) + Bài tập 66 (SGK.87) (6đ) Tìm số nguyên x, biết: 4 (27 3) = x ( 13 4) 4 24 = x 9 20 + 9 = x x = 11 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Nhận xét mở đầu GV: Em đó biết phép nhân là phép cộng các số hạng bằng nhau. Hãy thay phép nhân thành phép cộng để tìm ra kết quả. HS: Làm ?1; ?2; ?3 (SGK) + HĐCN ?1; ?2, báo cáo kết quả . + Hoạt động nhóm làm? 3 (4 nhóm) + Đại diện các nhóm trả lời ?3 + Các nhóm khác nhận xét , hoàn thiện ?3 GV: Chốt lại kiến thức: Khi nhõn hai số nguyên khỏc dấu thì tớch cú + GTTĐ bằng tích các GTTĐ. + Dấu là dấu () Hoạt động 2: Quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu GV: Nêu quy tắc SGK. HS: Đọc quy tắc SGK. + So sánh với qui tắc cộng 2 số nguyên khác dấu ? GV: Nêu chú ý SGK và lấy VD minh hoạ. + Cho 2 HS đọc VD: (SGK.89) GV: Hướng dẫn HS cách giải VD + Khi 1 sản phẩm sai quy cách bị trừ 10 000 đồng, có nghĩa là được thêm bao nhiêu đồng ? + Lương công nhân A tháng vừa qua là bao nhiêu ? HS : Thực hiện ?4 + Gọi 1 HS lên bảng làm ?4 + HS dưới lớp cùng làm và nhận xét kết quả. GV: Chốt lại và chính xác kết quả. Hoạt động 3: Làm bài tập HS : Làm bài tập 73(SGK.89) + HĐCN, lên thực hiện trên bảng + HS dưới lớp cùng làm và nhận xét kết quả ? GV: Chốt lại và chính xác kết quả GV: Cho HS làm bài 75(SGK). HS: 3 em lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở HS: Nhận xét bài trên bảng GV: Qua bài tập trên em có nhận xét gì? HS: Trả lời. GV: Đưa ra bảng phụ ghi nội dung bài 76(SGK). HS: Thực hiện theo cá nhân + Gọi lần lượt HS lên bảng điền vào chỗ trống. GV: Chữa bài và củng cố lý thuyết. (10’) (10’) (14’) 1. Nhận xét mở đầu Hoàn thành phép tính: (3) . 4 = ( 3) + ( 3) + ( 3) + (3) = 12 Hói tính: (5) . 3 = (5) + (5) + (5) = 15 2 . (6) = (6) + (6) = 12 Nhận xét: + Giá trị tuyệt đối của tích bằng tích các giá trị tuyệt đối + Tích của 2 số nguyên khác dấu mang dấu (luôn là 2 số nguyên âm) 2. Quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu a) Quy tắc: (SGK.88) b) Chú ý: (SGK.89) c) Ví dụ: Khi 1 sản phẩm sai quy cách bị trừ 10 000 đồng , có nghĩa là được thêm 10 000 đồng. Vì vậy lương công nhân A tháng vừa qua là : 40 . 20 000 + 10 . (10 000) = 700 000 (đồng) Tính: a) 5 . (14) = 70 b) (25) . 12 = 300 3. Bài tập Bài 73 (SGK.89) Thực hiện phép tính: a) (5) . 6 = 30 b) 9 . (3) = 27 c) (10) . 11 = 110 d) 150 . ( 4) = 600 Bài 75 (SGK.89) So sánh: a) (67) . 8 < 0 b) 15 . (3) = 45 < 15 c) ( 7) . 2 = 14 < 7 Bài 76 (SGK.89) Điền vào ô trống: x 5 18 18 25 y 7 10 10 40 x . y 35 180 180 1000 4. Củng cố: (3’) Nhắc lại quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu. So sánh với quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu. 5. Hướng dẫn về nhà. (2’) Học bài theo SGK và vở ghi. Làm bài tập: 74, 77 (SGK.89), 115, 116 (SBT.68) Ngày giảng: Lớp 6B…....….. Tiết 60 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU I. Mục tiêu 1. Kiến thức: HS hiểu và nắm được quy tắc nhân 2 số nguyên cùng dấu, đặc biệt là dấu của tích 2 số âm. 2. Kỹ năng: Biết vận dụng quy tắc để tính tích 2 số nguyên, biết cách đổi dấu tích. Biết dự đoán kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của các hiện tượng, của các số. 3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong tính toán và lập luận. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Phấn màu. 2. Học sinh: PHT. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6:…..…... Vắng…………………… 2. Kiểm tra: (6’) CH: Nêu quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu? Áp dụng: Tính a) ( 31) . 5 b) 12 . (3) ĐA: Quy tắc: (SGK.88) (4 đ) Áp dụng: a) ( 31) . 5 = 155 (3 đ) b) 12 . (3) = 36 (3 đ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiếu phép nhân 2 số nguyên dương HS: Thực hiện ?1.SGK HS: 1 HS làm, HS khác nhận xét kết quả. GV: Nhận xét: Nhân 2 số nguyên dương chính là nhân 2 số tự nhiên khác 0 CH: Vậy khi nhân 2 số nguyên dương, tích là một số như thế nào? HS: Trả lời. Hoạt động 2: Nhân 2 số nguyên âm GV: Yêu cầu HS quan sát 4 tích đầu và dự đoán kết quả 2 tích cuối ?2 ? GV: Gợi ý HS quan sát các vế trái có thừa số thứ hai là ( 4), còn thừa số thứ nhất giảm dần 1 đơn vị, em thấy các tích như thế nào? + Tăng dần 4 đơn vị (hay giảm ( 4) đơn vị) ? Dự đoán kết quả 2 tích cuối ? HS: Trả lời GV: Muốn nhân 2 số nguyên âm ta làm thế nào? Vậy tích của 2 số nguyên âm là 1 số như thế nào? HS: Trả lời. HS: Đọc VD và nhận xét SGK.90 GV: Yêu cầu HS làm ?3 HS: Thực hiện theo cá nhân. GV: Gọi 1 đại diện lên thực hiện, HS dưới lớp nhận xét. GV: Chốt lại kết quả. Hoạt động 3: Kết luận GV: Yêu cầu HS ghi nhớ QT dấu. GV: Đưa ra phần kết luận và ghi nhớ HS : Làm ?4.SGK. GV: Cho HS đọc và suy nghĩ trả lời ?4 HS: Suy nghĩ, trả lời. GV: Chốt lại chính xác câu trả lời. Hoạt động 4: Làm bài tập GV: Cho HS hđ nhóm bàn làm bài tập 78. HS: Hoạt động nhóm bàn để làm bài Sau 3 các nhóm đổi chéo PHT và nhận xét theo kết quả trên Phấn màu của GV GV: Ghi nx của các nhóm trên bảng Cuối cùng biểu dương nhóm làm tốt GV: Ghi bài tập 79 lên bảng HS: Một em lên bảng làm bài HS: Lớp nhận xét GV: Nhận xét, cho điểm HS. GV: Cho HS làm bài 80 HS: Đọc kĩ đề bài rồi trả lời miệng tại chỗ. GV: Chữa bài và củng cố thêm về quy tắc dấu. (5’) (10’) (7’) (11’) 3’ 1. Nhân 2 số nguyên dương Tính: a) 12 . 3 = 36 b) 5 . 120 = 600 2. Nhân 2 số nguyên âm Quan sát kết quả 4 tích đầu và dự đoán kết quả 2 tích cuối. 3 . ( 4) = 12 2 . ( 4) = 8 1 . ( 4) = 4 0 . ( 4) = 0 (1) . ( 4) = 4 (2) . ( 4) = 8 Quy tắc: SGK.90 Ví dụ: ( 4) . ( 25) = 4 . 25 = 100 ( 12) . ( 10) = 120 Nhận xét: Tích của 2 số nguyên âm là 1 số nguyên dương. Tính: a) 5 . 17 = 85 b) (15) . (6) = 15 . 6 = 90 3. Kết luận (SGK.90) Chú ý: (SGK.91) Cho a là số nguyên dương. a) Tích a . b là số nguyên dương Do a > 0 và a . b > 0 nên b > 0 Vậy b là số nguyên dương b) Do a > 0 và a . b < 0 nên b < 0 Vậy b là số nguyên âm 4. Bài tập Bài 78 (SGK.91) Tính: a) (+3) . (+9) = 3 . 9 = 27 b) (3) . 7 = 21 c) 13 . (5) = 65 d) (150) . (4) = 150 . 4 = 600 e) (+7) . (5) = 35 Bài 79 (SGK.91) Tính: 27 . (5) = 135.Từ đó suy ra: (+27) . (+5) = 135 (27) . (+5) = 135 (27) . (5) = 135 (5) . (27) = 135 Bài 80 (SGK.91) Cho a là 1 số nguyên âm a) a .b là một số nguyên dương Do a < 0 và a . b > 0 nên b < 0 Vậy b là một số nguyên âm b) a . b là một số nguyên âm Do a < 0 và a . b < 0 nên b > 0 Vậy b là một số nguyên dương. 4. Củng cố : (3’) HS nhắc lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu. GV: So sánh quy tắc dấu của phép nhân số nguyên và phép cộng số nguyên. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Học thuộc quy tắc nhân hai số nguyên. Làm bài tập: 79, 81, 83 (SGK.91+92). Đọc Có thể em chưa biết. Ngày giảng: Lớp 6B…....….. Tiết 61 BÀI TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Củng cố quy tắc nhân 2 số nguyên cùng dấu, khác dấu. Quy tắc chuyển vế. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng các quy tắc để thực hiện phép nhân 2 số nguyên, bình phương của 1 số nguyên, sử dụng MTCT để thực hiện phép nhân. 3. Thái độ: Thấy rõ tính thực tế của phép nhân 2 số nguyên (thông qua bài toán chuyển động). Cẩn thận, chính xác trong tính toán và lập luận. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Phấn màu, MTCT. 2. Học sinh: PHT, MTCT. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…..…… Vắng…………………….. 2. Kiểm tra: (6’) CH: Nêu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu? Làm bài 85(SGK). ĐA: Quy tắc: SGK(90) (4đ) Bài tập: Tính a) (25) . 8 = 200, c) (1500) . (100) = 150000 b) 18 . (15) = 270, d) (13)2 = 169 (6đ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Áp dụng QT tìm thừa số chưa biết, so sánh các số. GV: Đưa ra Phấn màu ghi nội dung bài 86.SGK HS: Thảo luận theo nhóm bàn tìm a.b, a, b GV: Gọi đại diện HS đọc kết quả. HS: Lớp nhận xét, hoàn thiện bài. GV: Chốt lại kết quả. GV: Yêu cầu HS thực hiện bài 87.SGK GV: (3)2 = ? GV: Nhận xét về bình phương của hai số đối nhau? HS: Trả lời. GV: Yêu cầu HS làm bài 88.SGK GV: x Z vậy x có thể là những số nào ? Đề bài: Tính giá trị của biểu thức: (12 7) . x khi x = 2, x = 4, x= 6, HS: Làm bài vào PHT theo bàn (mỗi bàn 1 nhóm) GV: Treo Phấn màu ghi đáp án HS: Các nhóm trao đổi chéo PHT, nhận xét theo bài giải mẫu GV: Chốt lại kết quả hđ của các nhóm biểu dương nhóm làm tốt. Hoạt động 2: Hướng dẫn sử dụng máy tính GV: Hướng dẫn cách sử dụng MTCT để tính nhân. HS: Thực hiện trên máy tính kết hợp tìm hiểu thụng tin SGK làm bài 89. GV: Gọi 3 HS đọc kết quả. Hoạt động 3: Bài toán có nội dung thực tế. GV: Treo Phấn màu vẽ Hình 52 Hướng dẫn HS cùng làm bài. HS: Cách tính điểm của từng bạn => trỡnh bày lời giải (20’) 5’ (7’) (6’) Dạng 1: Áp dụng quy tắc để tìm thừa số chưa biết, so sánh các số và tính GT biểu thức. Bài 86 (SGK.93) Điền số vào ô trống: a 15 13 4 9 1 b 6 3 7 4 8 ab 90 39 28 36 8 Bài 87 (SGK.93) Biết 32 = 3 . 3 = 9 Ta có: ( 3)2 = (3) . (3) = 9 Vậy ( 3)2 = 32 = 9 Bài 88(SGK.93) Cho x Z, so sánh: (5) . x với 0. Ta có: x > 0 => 5 . x < 0 x < 0 => 5 . x > 0 x = 0 => 5 . x= 0 Bài 119 (SBT.69) Ta có: (12 7) . x = 5 . x + Khi x = 2 => 5 . x = 5 . 2 = 10 + Khi x = 4 => 5 . x = 5 . 4 = 20 + Khi x = 6 => 5 . x = 5 . 6 = 30 Dạng 2: Sử dụng máy tính bỏ túi. Bài 89 (SGK.93) Tính: a) (1356) . 17 = 23052 b) 39 . (152) = 5928 c) (1909) . (75) = 143175 Dạng 3: Bài toán có nội dung thực tế Bài 81(SGK.91) Số điểm của bạn Sơn là : 3 . 5 + 1 . 0 + 2 . (2) = 11 (điểm) Số điểm của bạn Dũng là : 2 . 10 + 1 . (2) + 3 . (4) = 6 (điểm) 4. Củng cố : (3’) HS nhắc lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu. GV khắc sâu cho HS những chú ý khi giải bài tập ____________________________________________ Ngày giảng Lớp 6B…....….. Tiết 62 TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN I. Mục tiêu 1. Kiến thức: HS hiểu và nắm chắc các tính chất cơ bản của phép nhân 2. Kỹ năng: HS vận dụng các quy tắc thực hiện phép tính, các tính chất của phép nhân vào tính toán. Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân các số nguyên, biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên. 3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong tính toán và lập luận. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: MTCT, Phấn màu. 2. Học sinh: PHT, MTCT. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…..…… Vắng………………….. 2. Kiểm tra: (6’) CH: Làm bài 84(SGK) trên Phấn màu. Nhắc lại quy tắc nhân 2 số nguyên cùng dấu. ĐA: Bài tập: (6đ) Dấu của a Dấu của b Dấu của a . b Dấu của a . b2 + + + + + + + + Quy tắc: (SGK 90) (4đ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1:Tính chất giao hoán GV: Nêu tổng quát về tính chất giao hoán của phép nhân. Hãy tính, rút ra nhận xét: 2 . (3) = ? (3) . 2 = ? (7) . ( 4) = ? ( 4) . (7) HS: Thực hiện các phép tính Hoạt động 2: Tính chất kết hợp GV: Yêu cầu HS nhắc lại Tc kết hợp của phép cộng trong N. HS: Thực hiện yêu cầu. GV: Ghi tổng quát lên bảng. GV: Nếu tích của nhiều thừa số bằng nhau, có thể viết gọn như thế nào? Ví dụ? HS: 2 . 2 . 2 = 23 GV: (2) . (2) . (2) =? GV: Giới thiệu chú ý GV: Yêu cầu HS trả lời ?1; ?2 HS: Trả lời. GV: Chốt lại và hướng dẫn HS cách tìm ra câu trả lời chính xác. GV: qua ?1 và ?2 rút ra nhận xét? HS: Đọc nhận xét SGK Hoạt động 3: Phép nhân với số 1 GV: Ta có a . 1 = 1 . a = a => Tổng quát. HS: Tính: (5) . 1 = ? 1 . (5) = ?, (+10) . 1 = ? GV: Nêu KẾT QUẢ phép tính và đưa ra nhận xét khi vận dụng. HS: HĐCN, trả lời ?3 và ?4 GV: Chốt lại và trình bày kết quả trên Phấn màu. Hoạt động 4: Tc phân phối của phép nhân đối với phép cộng GV: Muốn nhân một số với một tổng ta làm như thế nào? HS: Trả lời và viết công thức TQ. GV: Giới thiệu chú ý. GV: Cho HS hoạt động nhóm làm ?5 + Chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm trình bày vào PHT của nhóm (N 1+2 làm ý a, N3 + 4 làm ý b ) + Tổ trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm. + Mỗi cá nhân hoạt động độc lập. + Thảo luận chung trong nhóm. + Tổ trưởng tổng hợp, thư ký ghi PHT. + Các nhóm trao đổi PHT rồi nhận xét chéo. Hoạt động 5: Luyện tập. GV: Ghi bài lên bảng và yêu càu 2 em lên làm bài. HS: Thực hiện yờu cầu, HS cũn lại cựng làm bài. GV+HS: Chữa bài, hoàn thành lời giải (5’) (8’) (6’) (9’) 5’ (5’) 1. Tính chất giáo hoán Tổng quát: a . b = b . a Ví dụ: 2 . (3) = (3) . 2 = 6 (7) . ( 4) = ( 4) . (7) = 28 2. Tính chất kết hợp Tổng quát: (a . b) . c = a . (b . c) Ví dụ: 9 . (5) . 2 = 9 . (5) . 2 = (90) Chú ý: (SGK 94) Tích 1 số chẵn các thừa số nguyên âm có dấu (+) Tích 1 số lẻ các thừa số nguyên âm có dấu () Nhận xét: (SGK) 3. Nhân với số 1 Tổng quát: a . 1 = 1 . a = a Vídụ: (5) . 1 = 5 (+10) . 1 = 10 a . (1) = (1) . a = a Bạn Bình nói đúng, chẳng hạn 2 2 nhưng (2)2 = 22 = 4 Nếu a Z thì a2 = ( a)2 4. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: Tổng quát: a . (b + c) = a . b + a . c Chú ý: a . (b c) = a . b a . c ?5 Tính bằng 2 cách và so sánh kết quả: a) (8) . (5 + 3) = (8) . 8 = 64 (8) . (5 + 3) = (8) . 5 + (8) . 3 = 64 => (8) . (5 + 3) = (8) . 5 + (8) . 3 b) (3 + 3) . (5) = 0 . (5) = 0 (3 + 3) . (5) = (3) . (5) + 3 . (5) = 15 + (15) = 0 => ( 3 + 3) . (5) =(3) . (5) + 3 . (5) 5. Luyện tập Bài 91(SGK.95) Thay một thừa số bằng tổng để tính: a) 57 . 11 = 57 . (10 + 1) = (57) . 10 + (57) . 1 = 627 b) 75 . (21) = (70 + 5) . (21) = 70 . (21) + 5 . (21) = 1575 4. Củng cố (3’) + Phép nhân các số nguyên có những tính chất gì? + Khi nào tích mang dấu dương? Dấu âm? Bằng 0? 5. Hướng dẫn học ở nhà (2’) Bài tập về nhà: 90, 92, 93, 94 (SGK.95) Ngày giảng Lớp 6B…....….. Tiết 63 BÀI TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Củng cố các tính chất cơ bản của phép nhân và thực hành tính tích của phép nhân nhiều số, phép nâng lên luỹ thừa. 2. Kỹ năng: HS biết áp dụng các tính chất cơ bản của phép nhân để tính đúng, tính nhanh giá trị của biểu thức, biến đổi biểu thức, xác định dấu của tích nhiều thừa số. 3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong tính toán và lập luận. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Phấn màu, MTCT. 2. Học sinh: PHT, MTCT. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6B:…..…… Vắng…………………… 2. Kiểm tra (7’) CH: Viết dạng tổng quát các tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên? Làm bài tập 93(SGK) câu a. ĐA: Tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên (6đ) a) Giao hoán: a . b = b . a b) Kết hợp: (a. b) . c = a . (b . c) c) Nhân với số 1: a . 1 = 1. a = a d) Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng a . (b + c) = ab + ac Bài tập: a) Tính nhanh: (4) . (+125) . (25) . (6) . (8) = (4) . (25) . (8 . 125) . (6) = 100 . (1000) . (6) = 60000 (4đ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động1: Làm bài tập về tính giá trị biểu thức GV: Yêu cầu HS làm bài 90.SGK HS: Thực hiện theo thứ tự các phép tính. GV: Cho HS lên bảng trình bày HS : Dưới lớp cùng làm, nhận xét để có lời giải ngắn gọn hơn. GV: Cho HS làm bài 96 (SGK) HS: Hai em lên bảng thực hiện. GV: Lưu ý sử dụng tính chất của phép nhân để tính nhanh. GV: Ghi nội dung bài 98(SGK) CH: Làm thế nào để tính được giá trị biểu thức? HS: Trả lời và thực hiện GV: Chốt lại và hướng dẫn cách giải ý a. HS : Lên chữa ý b HS : Dưới lớp cùng làm và nhận xét GV: Chốt lại và chính xác kết quả. Hoạt động2: Làm bài tập về lũy thưà GV: Yêu cầu HS làm bài 94(SGK) HS: 2 em lên bảng thực hiện, HS dưới lớp cùng làm và nhận xét GV: Chữa bài và củng cố lý thuyết. Hoạt động3: Làm bài tập về Điền số vào ô trống, nhiều lựa chọn GV: Cho HS làm bài 99(SGK) theo nhóm. HS: Hđ theo 4 nhóm. Nhóm trưởng phân công Cá nhân làm bài. Thảo luận chung trong nhóm . Tổ trưởng tổng hợp, thư ký ghi PHT và báo cáo KẾT QUẢ. GV: Treo Phấn màu, chữa bài. Nhận xét sự hđ của các nhóm, biểu dương nhóm làm tốt. GV: Treo Phấn màu ghi bài 100, yêu cầu HS đọc bài và trả lời KẾT QUẢ. HS: Tính nhanh giá trị của BT. (18’) (6’) (8’) 5’ 1. Dạng 1: Tính giá trị biểu thức Bài 90 (SGK.95) a) 15 . (2) . (5) . (6) = 15 . (6) . (2) . (5) = (90) . 10 = 900 b) 4 . 7 . (11) . (2) = (4 . 7) . (11) . (2) = 28 . 22 = 616 Bài 96 (SGK.95) a) 237.(26) + 26 . 137 = 26 . 137 26 . 237 = 26. (137 237) = 26 . (100) = 2600 b) 63 . (25) + 25 . (23) = 25 . (23) 25 . 63 = 25 . ( 23 63) = 25 . ( 86) = 2150 Bài 98 (SGK.96) a) (125) . (13) . ( a ) với a = 8 Thay giá trị của a vào biểu thức Ta có: (125) . (13) . (8) = (125) . (8)  . (13) = 1000 . (13) = 13000 b) Thay giá trị của b vào biểu thức: (1) . (2) . (3) . (4) . (5) . 20 = (2 . 3 . 4 . 5 . 20) = (2 . 12 . 100) = (24 . 100) = 2400 2. Dạng 2: Luỹ thừa Bài 94 (SGK.95) Viết các tích sau dưới dạng 1 luỹ thừa: a) (5) . (5) . (5) . (5) . (5) = (5)5 b) (2) . (2) . (2) . (3) . (3) . (3) = (2) . (3) .(2) . (3). (2 .(3) = 6 . 6 . 6 = 63 3. Dạng 3: Điền số vào ô trống, nhiều lựa chọn Bài 99 (SGK.96) Áp dụng Tc a(b c) = ab ac a) (7) . (13) + 8 . (13) = (7 + 8) . (13) = 13 b) (5) . ( 4 ) (14) = (5) . ( 4) (5) . (14) = 20 70 = 50 Bài 100 (SGK.96) Giá trị của tích m . n2 với m = 2 , n = 3 là: Thay m = 2, n = 3 ta có: m . n2 = 2 . (3)2 = 2 . 9 = 18 Vậy đáp án đúng là B 4. Củng cố: (3’) Cần nắm vững các tính chất của phép nhân. GVlưu ý khi làm toán cần biết vận dụng các tính chất một cách linh hoạt để tính toán cho hợp lí. 5. Hướng dẫn về nhà: (2’) Ôn tập khái niệm bội và ước của số tự nhiên, xem lại các bài tập đã chữa. Làm bài tập: 95, 97 (SGK), 143, 144, (SBT.72). Ngày giảng Lớp 6B…....….. Tiết 64 BỘI VÀ ƯỚC CỦA MỘT SỐ NGUYÊN I. Mục tiêu 1. Kiến thức: HS biết các khái niệm bội và ước của một số nguyên, khái niệm “chia hết cho”, hiểu được 3 tính chất liên quan với khái niệm “chia hết cho”. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm bội và ước của một số nguyên. 3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong tính toán và lập luận. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Phấn màu, đề bài KT 15’. 2. Học sinh: PHT, giấy KT. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6B:…..…..Vắng……………………. 2. Kiểm tra (15’) Đề bài: Câu 1. Thực hiện các phép tính: a) (23) . (3) . (+4) . (7) b) 2 . 8 . (14) . (3) Câu 2. Tính nhanh: a) (+4) . (+3) . (125) . (+25) . (8) b) 327 . (26) + 26 . 227 Đáp án Biểu điểm: Câu 1. (5điểm) a) (23) . (3) . (+4) . (7) = 1932 b) 2 . 8 . (14) . (3) = 672 Câu 2. (5điểm) a) (+4) . (+3) . (125) . (+25) . (8) = (4 . 25) . (125) . (8) . 3 = 100 . 1000 . 3 = 300000 b) 327 . (26) + 26 . 227 = 26 . 227 – 26 . 327 = 26 . (227 – 327) = 26 . (100) = 2600 Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Bội và ước của 1 số nguyên. GV: Yêu cầu HS thực hiện ?1; ?2 HS: Thực hiện ?1; ?2 GV: Đối với 2 số trong Z kết luận này vẫn đúng. HS: Đọc định nghĩa.SGK GV: Ghi tóm tắt ĐN GV: Qua định nghĩa hãy cho biết 9 là bội của những số nào? 9 là bội của những số nào? HS: Trả lời GV: Đưa ra VD.SGK GV: Yêu cầu HS thực hiện ?3 + Gọi 1 HS lên bảng thực hiện. + HS dưới lớp cùng làm , nhận xét. GV: Gthiệu nội dung chú ý SGK trờn Phấn màu và hướng dẫn HS tìm hiểu trong từng trường hợp cụ thể. GV: Đưa ra VD2, HS thực hiện. Hoạt động 2: Làm bài tập GV: Ghi bài 101 lên bảng. HS: Trả lời miệng. GV: Ghi bảng và củng cố KT về bội của 3 và 3 với các kết quả khác. GV: Cho HS làm bài tập 102(SGK) HS: Hoạt động nhóm bàn. Các nhóm thảo luận và làm bài trên PHT. GV: Chữa bài và yêu cầu các nhóm đổi bài để chấm, nhận xét => Cách tìm ước và bội trong tập Z. (16’) (8’) 4’ 1. Bội và ước của một số nguyên ?1 Viết thành tích 2 số nguyên: 6 = 6 . 1 = (1) . (6) = 2 . 3 = (2) . (3) 6 = 6 . (1) = 1 . ( 6) = (2) . 3 = 2 . (3) ?2 Cho a, b N, b 0. Nếu có 1 số tự nhiên q sao cho a = b . q thì ta nói a chia hết cho b. Định nghĩa: (SGK.96) Ví dụ1: (SGK) ?3 Hai bội của 6 là: 6; +18 Hai ước của 6 là: +3; 2 Chú ý: (SGK) Ví dụ 2: Ư(8) = { 1; 2; 4; 8} B(3) = {0 ; 3; 6 ; 9; ...} 2. Bài tập Bài 101 (SGK.97) Năm bội của 3 và 3 là: 3; 6; 9; 12; 15. Bài 102 (SGK.97) Các ước của 3 là: 1; 3 Các ước của 6 là: 1; 2; 3; 6 Các ước của 11 là: 1; 11 Các ước của 1 là: 4. Củng cố (3’) Thế nào là bội và ước của một số nguyên? Nhắc lại và khắc sâu kiến thức: Trong tập Z khi nào a chia hết cho b? 5. Hướng dẫn học ở nhà (2’) Học kĩ nội dung bài, xem bài tập đó chữa. Đọc phần 2. Tính chất Làm bài tập 103 (SGK), 150, 151 (SBT.73). Ngày giảng Lớp 6B…....….. Tiết 65 BỘI VÀ ƯỚC CỦA MỘT SỐ NGUYÊN (Tiếp) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: HS biết các khái niệm bội và ước của một số nguyên, khái niệm “chia hết cho”, hiểu được 3 tính chất liên quan với khái niệm “chia hết cho”. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm bội và ước của một số nguyên. 3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong tính toán và lập luận. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Phấn màu. 2. Học sinh: PHT. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6B:…..…… Vắng…………………….. 2. Kiểm tra: (6’) CH: Thế nào là bội và ước của một số nguyên? (5đ) Tìm các ước của 12 và 13. (5đ) ĐA: Khái niệm (SGK) Các ước của 12 là: 1, 2, 3, 4, 6, 12. Các ước của 13 là: 1, 13 . 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Các tính chất GV: Cho HS đọc các tính chất (SGK.97) Giới thiệu các tính chất HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV. GV: Cho HS đọc nội dung VD3. HS: Đọc VD trong SGK. Thực hiện và làm ?4 GV: Gọi 2 HS lên bảng chữa ?4 HS: Dưới lớp cùng làm và nhận xét. GV: Chốt lại và chính xác kết quả. Hoạt động 3: Làm bài tập GV: Ghi tóm tắt nội dung bài 103 (SGK) lên bảng. HS: Làm bài tại lớp. GV: Gọi HS lần lượt trả lời từng ý của bài. HS: Dưới lớp nhận xét kết quả. GV: Ghi bài 104 lên bảng HS: Hai em lên bảng làm Lớp nhận xét GV: Chữa bài và kết luận. GV: Treo Phấn màu ghi bài 105. HS: Lần lượt lên bảng điền vào ô trống HS dưới lớp nhận xét kết quả. GV: Chữa bài. (12’) (20’) 2. Tính chất a) a b và b c => a c b) a b => a m b ( m  Z) c) a c và b c => (a + b) c và (a b) c VD3: (SGK.97) ?4 a) Tìm ba bội của 5. 0 ; 5; 15. b) Tìm các ước của 10 Ư(10) = { 1; 2 ; 5 ; 10} 3. Bài tập Bài 103 (SGK.97) a) Có 15 tổng được tạo thành b) Có 7 tổng chia hết cho 2 là: (2 + 22), (3 + 21), (3 + 23), (4 + 22), (5 + 21), (5 +23), ( 6 + 22). Bài 104 (SGK.97) Tìm số nguyên x biết: a) 15x = 75  x = (75) : 15 = 5 b) 3. = 18 => = 18 : 3 = 6 Vậy x = 6 hoặc x = 6 Bài 105 (SGK.97) Điền số vào ô trống cho đúng: a 42 25 2 26 0 9 b 3 5 2 7 1 a:b 14 5 1 2 0 9 4. Củng cố: (4’) Thế nào là bội và ước của một số nguyên? Nhắc lại các tính chất. Cần chú ý :số 0 là bội của mọi số nguyên khỏc 0 nhưng không phải là ước của bất kỳ số nguyên nào. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Học thuộc khái niệm bội và ước của 1 số nguyên và tính chất. Làm bài tập 102 SGK, 156, 157 SBT Ngày giảng Lớp 6B…....….. Tiết 66 ÔN TẬP CHƯƠNG II I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Ôn các khái niệm, các quy tắc trong tập Z các số nguyên, GTTĐ của một số nguyên, các quy tắc cộng, trừ, nhân số nguyên, quy tắc chuyển vế, quy tắc dấu ngoặc và các tính chất của các phép tính trong Z. 2. Kỹ năng: HS vận dụng các kiến thức trên vào làm các bài tập trong tập hợp các số nguyên Z. Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính, tính nhanh giá trị biểu thức, tìm x, tìm ước và bội của 1 số nguyên. 3. Thái độ: Cẩn thận , chính xác trong tính toán , lập luận . II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Phấn màu. 2. Học sinh: PHT. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6B:….….. Vắng………………………. 2. Kiểm tra: (Kết hợp trong giờ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết GV: Treo Phấn màu ghi nội dung các câu hỏi 14 SGK.98 yêu cầu HS trả lời . HS: Đọc và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV. + Viết tập hợp Z các số nguyên ? + Số đối của số nguyên a có thể là số nào? + Số nguyên nào bằng số đối của nó? + Giá trị tuyệt đối của 1 số nguyên là gì? GV: Hướng dẫn hs ôn lại các quy tắc cộng, trừ , nhân chia 2 số nguyên? Hoạt động 2: Làm bài tập GV: Yêu cầu HS làm bài 108. SGK. + Gợi ý HS xét cả 2 trường hợp a > 0 và a < 0 + Khi a > 0 so sánh a với a , a với 0. + Khi a < 0 so sánh a với a , a với 0. GV: Cho HS làm tiếp bài110. HS: Phát biểu quy tắc cộng 2 số nguyên cùng dấu và quy tắc nhân 2 số nguyên. HS: Trả lời theo yêu cầu của bài . GV: Nhấn mạnh quy tắc dấu: () + () = () () . () = (+) GV: Yêu cầu HS làm bài tại lớp. Sau đó 2 em lên bảng chữa bài. HS : Thực hiện yêu cầu. Hai em lên chữa bài. GV: Gọi một vài em nhận xét. Chữa bài , cho điểm và củng cố về thứ tự thực hiện phép tính. (15’) (20’) I. Lý thuyết 1. Z = { ...; 3; 2; 1; 0; 1; 2; 3; ...} 2. a) Số đối của số nguyên a là a b) Với a Z và : a > 0 => số đối của a là số nguyên âm. a < 0 => số đối của a là số nguyên dương. a = 0 => số đối của a = 0 c) Số 0 bằng số đối của nó. 3. a) Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là khoảng cách từ điểm a đến điểm 0 trên trục số. b) Với a Z thì 0 4. Quy tắc cộng, trừ , nhân, chia 2 số nguyên: (SGK) II. Bài tập Bài 108 (SGK.98) Cho a Z , a 0 Khi a > 0 thì a < 0 và a < a Khi a < 0 thì a > 0 và a > a Bài 110 (SGK.99) a) Đúng. VD: (3) + (10) = 13 b) Đúng. VD: (+5) + (+18) = 23 c) Sai. VD: (2) . ( 3) = 6 d) Đúng. VD: (+8) . (+7) = 56 Bài 111 (SGK.99) Tính các tổng sau: a) (13) + (15) + (8) = (28) + (8) = 36 b) 500 (200) 210 100 = 500 + 200 210 100 = 390 c) (129) + (119) 301 +12 = 129 119 301 + 12 = 10 + 12 301 = 279 d) 777 (111) (222) + 20 = 777 + 111 + 222 + 20 = 888+ 222 + 20 = 1130 4. Củng cố: (7’) Lập bản đồ tư duy về nội dung câu 5: 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Ôn lại các kiến thức theo câu hỏi SGK . Xem lại các bài tập đã làm Bài tập về nhà: 112 115 (SGK.99) Ngày giảng: Lớp 6B…....….. Tiết 67 ÔN TẬP CHƯƠNG II (Tiếp) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Ôn tập các phép tính trong tập hợp Z, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế, bội và ước của một số nguyên. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính, tính nhanh giá trị biểu thức, tìm x, tìm bội và ứơc của một số nguyên. 3. Thái độ: Cẩn thận , chính xác trong tính toán , lập luận. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Phấn màu. 2. Học sinh: PHT. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:………..Vắng………………….. 2. Kiểm tra: (Kết hợp trong giờ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Luyện tập về thực hiện phép tính GV: Cho HS làm bài 116 (SGK) HS: Hđ cá nhân, 4 em đồng thời lên bảng giảI (mỗi em 1 ý). HS: Dưới lớp nhận xét. GV: Chốt lại chính xác kết quả. GV: Cho HS làm tiếp bài 117 HS: Cả lớp làm bài. 1 em lên bảng thực hiện. HS: Dưới lớp nhận xét. GV: Chữa bài đánh giá và cho điểm. Hoạt động 2: Bài tập về tìm x GV: Cho HS làm bài 114 (SGK) HS: Hoạt động nhóm. + Các nhóm cùng bàn bạc thống nhất rồi ghi vào bảng nhóm. + Sau 3 các nhóm thu bài. + Đại diện nhóm trình bày lời giải. GV: + Chốt lại chính xác kết quả trên Phấn màu, chữa bài của các nhóm và cho điểm. + Củng cố lý thuyết: Tìm số trong khoảng, cách tính tổng bằng ỏp dụng các tính chất đó học. +Câu c có thể phát hiện nhanh ra KẾT QUẢ bằng 20. GV: Yc HS làm tiếp bài 118. HS: 3 em đồng thời lên bảng giải bài tập, HS dưới lớp làm vào vở. HS: Nhận xét. GV: Chốt lại chính xác cách giải và kết quả. Lưu ý câu c: = 0 => x = 0 Vận dụng với: = 0 Hoạt động 3: Bài tập về tính nhanh GV: Cho HS làm bài119 HS: Làm vào PHT theo bàn. GV: Treo Phấn màu ghi lời giải HS: Đổi chéo PHT, nhận xét chéo nhau GV + HS : Chữa bài So sánh hai cách làm, trường hợp câu c: 29 . 19 19 . 29 = 0 29 . 13 + 19 . 13 = 13 . (19 29) = 13 . (10) = 130 Hoạt động 4: Bài tập về bội và ước của một số nguyên GV: Hướng dẫn HS cách làm bài tập 120 bằng cách kẻ bảng. HS: Nghe GV hướng dẫn sau đó giải bài tập vào vở. + Lập bảng. + Trả lời các câu hỏi. GV: Gọi 3 HS nộp vở để chấm bài. Treo Phấn màu ghi kết quả của bài, chữa và đánh giá cách làm, kết quả của từng HS. Cách tìm số tớch cú được là: 3 . 4 = 12 (tích) (9’) (12’) 6’ (9’) (9’) 1. Dạng 1: Thực hiện phép tính Bài 116 (SGK.99) Tính: a) (4) . (5) . (6) = 20 . (6) = 120 b) (3 + 6) . (4) = 3 . (4) = 12 c) (3 5) . (3 + 5) = (8) . 2 = 16 d) (5 13) : (6) = (18) : (6) = 3 Bài 117 (SGK.99) Tính: a) (7)3 . 24 = (343) . 16 = 5488 b) 54 . (4)2 = 625 . 16 = 10000 2. Dạng 2: Tìm x Bài 114 (SGK.99) Liệt kê và tính tổng tất cả các số nguyên x thoả món: a) 8 < x < 8 x = { 7; 6; 5; …; 5; 6; 7 } Tổng: (7) + (6) + … + 6 + 7 = (7) + 7 +(6) + 6 + … + (1) + 1 + 0 = 0 b) 6 < x < 4 x = { 5; 4; 3; … 1; 2; 3 } Tổng: (5) + ( 4)+(3) + … +2 + 3 ={(5) + ( 4)} +(3) + 3 + (2) + 2 + (1) +1 = (5) + ( 4) = 9 c) 20 < x < 21 x = {19; 18 …; 19; 20} Tổng = 20 Bài 118 (SGK.99) Tìm số nguyên x biết: a) 2x 35 = 15 2x = 15 +35 = 50 x = 50 : 2 = 25 b) 3x + 17 = 2 3x = 2 17 = 15 x = 15 : 3 = 5 c) = 0 x 1 = 0 x = 1 3. Dạng 3: Tính nhanh Bài 119 (SGK.100) Tính bằng hai cách: a) 15 . 12 3 . 5 . 10 = 15 . 12 15 . 10 = 15 . (12 10) = 15 . 2 = 30 15 . 12 3 . 5 . 10 = 180 150 = 30 b) 45 9 . (13 + 5) = 45 117 45 = 117 45 9 . (13 + 5) = 45 9 . 18 = 117 c) 29 . (19 13) 19 . (29 13) = 29 . 19 29 . 13 19 . 29 + 19 .13 = 13 . (19 29) = 13 . ( 10) = 130 29 . (19 13) 19 . (29 13) = 29 . 6 19 . 16 = 174 304 = 130 4. Dạng 4: Bội và ước của một số nguyên Bài 120 (SGK.100) B A 2 4 6 8 3 6 12 18 24 5 10 20 30 40 7 14 28 42 56 a) Có 12 tích a . b b) Có 6 tích lớn hơn 0 và 6 tích nhỏ hơn 0. c) B(6) là: 6; 12; 18; 24; 30; 42 d) Ư(20) là: 10; 20. 4. Củng cố (3’) Khắc sâu các KTCB đó học trong tập Z. Khi vận dụng vào từng dạng bài tập cụ thể cần phải chú ý điều gỡ? 5. Hướng dẫn học ở nhà (2’) Ôn tập toàn bộ nội dung lí thuyết đã ôn tập trong chương II. Chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết. Ngày kiểm tra Lớp 6B…....….. Tiết 68 KIỂM TRA CHƯƠNG II I. Mục đích kiểm tra Kiểm tra mức độ đạt chuẩn KTKN môn số học lớp 6 trong chương II. 1. Kiến thức: Kiểm tra việc nắm toàn bộ kiến thức về tập hợp số nguyên, các phép toán và tính chất, quy tắc bỏ dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế, cách tìm bội và ước của một số nguyên. 2. Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức về thứ tự, các phép toán , các quy tắc, các tính chất để làm bài kiểm tra. 3. Thái độ: Nghiêm túc, tự giác, tính toán cẩn thận, chính xác khi làm bài. II. Hình thức đề kiểm tra 1. Hình thức: TNKẾT QUẢ + TL 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:………..Vắng………………….. III. Ma trận Mức độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng Cấp độ thấp Cấp độ cao TNKẾT QUẢ TNTL TNKẾT QUẢ TNTL TNKẾT QUẢ TNTL TNKẾT QUẢ TNTL 1.Thứtự trong tập hợp Z. Giá trị tuyệt đối. Nhận biết được thứ tự trong tập Z để sắp xếp. Hiểu kn GTTĐ để tính được GT của b thức. Vận dụng khái niệm GTTĐ để tìm x. Số câu: 3 Số điểm: 2,5 Tỉ lệ % 1(C1) 0,5 1(C4) 0,5 1(C7b) 1,5 3 2,5 25% 2.Cácphép toán và tính chất của phép toán. Nhận biết được kết quả của một tổng các số nguyên. Hiểu quy tắc cộng và nhân 2 số nguyên. Vận dụng quy tắc và tc của phép toán để giải bài tập. Số câu: 7 Số điểm: 6,5 Tỉ lệ % 1(C3) 0,5 1(C2) 0,5 5(C7a) C8a,b,c,d 5, 5 7 6,5 65% 3.Bội và ước của một số nguyên. Nhận biết được bội của một số khi số đó bằng 0. Hiểu và tìm được tập hợp ước của một số nguyên. Số câu: 2 Số điểm: 1 Tỉ lệ % 1(C5) 0,5 1(C6) 0,5 2 1 10% Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ % 3 1,5 15 % 3 1,5 15 % 6 7 70 % 12 10đ 100% IV. Nội dung đề kiểm tra ĐỀ BÀI Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3điểm) (Khoanh tròn vào chữ cỏi đứng trước câu trả lời đúng) Câu 1: Sắp xếp các số nguyên 9, 10, 0 4, 107, 2000, 1567 theo thứ tự giảm dần ta được kết quả: A. 2000, 101, 0, 4, 9, 107, 1567 ; B. 2000, 101, 0, 1567, 107, 9, 4 C. 1567, 107, 9, 4, 0, 101, 2000 ; D. 2000, 1567, 107, 101, 9, 4, 0 Câu 2: A. Tổng của hai số nguyên âm là một số nguyên dương. B. Tổng của một số nguyên âm và một số nguyên dương là một số nguyên âm. C. Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên âm. D. Tích của một số nguyên âm và một số nguyên âm là một số nguyên dương. Câu 3: Cho tổng S = 4 3 2 1 + 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5 có kết quả là: A. S = 5 B. S = 4 C. S = 5 D. S = 0 Câu 4: Kết quả của phép tính: + 5 . là: A. 40 B. 40 C. 560 D. – 50 Câu 5: Số 0 là: A. Bội của mọi số nguyên. B. Ước của mọi số nguyên. C. Bội và ước của mọi số nguyên. D. Bội của mọi số nguyên khác 0 nhưng không phải là ước của bất kỡ số nguyên nào. Câu 6: Tập hợp các ước của 6 là: A. {1; 2; 3; 6} B. {1; 2; 3; 6} C. {1; 2; 3; 6; 1; 2; 3; 6} D. {1; 2; 3; 1; 2; 3} Phần II: Tự luận (7điểm) Câu 7: Tìm số nguyên x biết: a) (x – 32 – 11) = (21 – 32 + 7) b) = Câu 8: Tính một cách hợp lý: a) 3 . 6 . 17 – 18 . 7 b) 48 – 6 . (37 + 8) c) 625 . 4 . 5 . (16) . 2 d) 13 . (17 – 5) – 17 . (13 – 5) .............................................................................................................................................. Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A D C B D C Phần II: Tự luận (7điểm) Câu 7: (3 điểm) a) (x – 32 – 11) = (21 – 32 + 7) b) = x – 11 = 14 x – 1 = 2 x = 14 + 11 x = 2 + 1 = 3 x = 3 x – 1 = 2 (1,5điểm) x = 2 + 1 = 1 Vậy x = 3 hoặc x = 1 (1,5điểm) Câu 8: (4 điểm) a) 3 . 6 . 17 – 18 . 7 = 18 . ( 17 – 7) = 18 . 10 = 180 (1điểm) b) 48 – 6 . 37 6 . 8 = 48 – 222 – 48 = (48 – 48) 222 (1điểm) c) 625 . 4 . 5 . (16) . 2 = ( 16 . 625) . (5 . 2) . 4 = 10000 . 10 . 4 = 400000 (1điểm) d) 13 . (17 – 5) – 17 . (13 – 5) = 13 . 17 – 13 . 5 – 17 . 13 + 17 . 5 = (13 . 17 – 17 . 13) + 17 . 5 – 13 . 5 = 5 . (17 – 13) = 5 . 4 = 20 (1điểm) Ngày giảng Lớp 6B…....….. CHƯƠNG III PHÂN SỐ Tiết 69 MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ I. Mục tiêu 1. Kiến thức: HS thấy được sự giống và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở tiểu họcvà khái niệm phân số học ở lớp 6. Biết khái niệm phân số với a, b  Z (b  0). 2. Kỹ năng: Viết được các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên. Biết dùng phân số để biểu thị một nội dung thực tế. 3. Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, cẩn thận, chính xác trong tính toán. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Phấn màu. 2. Học sinh: Bảng nhóm, ôn tập khái niệm phân số ở tiểu học. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6B:......…… Vắng…………………….. 2. Kiểm tra: (Không kiểm tra) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Khái niệm về phân số GV: Đặt vấn đề, giới thiệu sơ lược về phân số đó học ở tiểu học. HS: Lấy ví dụ. GV: Khái quát lại: Phân số còn có thể coi là thương của phép chia 3 cho 4. GV: Tương tự (3) chia cho 4  thương? HS: Trả lời GV: Chốt lại và đưa ra khái niệm tổng quát về phân số. GV: So với khái niệm phân số đã học ở tiểu học, em thấy khái niệm phân số đã được mở rộng như thế nào? HS: Trả lời GV: Mở rộng với a, b  N, với a, b  Z ta có phân số. Hoạt động 2: Ví dụ GV: Cho ví dụ về phân số yêu cầu HS chỉ rõ tử và mẫu của phân số đó. GV: Yêu cầu HS làm ?1 HS: Lấy ví dụ ở dạng khác. GV: Cho HS thực hiện ?2 HS: Thực hiện ?2 GV: là 1 phân số mà = 4. Vậy số a  Z có thể viết dưới dạng phân số như thế nào? HS: Trả lời GV: Đưa ra nhận xét. Hoạt động3: Làm bài tập GV: Đưa ra nội dung bài tập 1 trên Phấn màu, yêu cầu HS gạch chéo trên hình. HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV. Hoàn thành vào vở. GV: Cho HS hoạt động nhóm làm bài tập 3, 4.SGK HS: Hoạt động nhóm làm bài tập + Chia nhóm: Mỗi bàn 1 nhóm + Các nhóm làm bài ra PHT Các nhóm trao đổi PHT, GV treo Phấn màu ghi lời giải, đại diện các nhóm dựa vào bài giải mẫu chấm điểm chéo nhau GV: Tổng kết lại kết quả của các nhóm. (12’) (10’) (12’) 5’ 1. Khái niệm phân số Ví dụ: Các phân số , Tổng quát: Người ta gọi với a, b  Z, b  0 là một phân số, a là tử số, b là mẫu số của phân số. 2. Ví dụ Ví dụ : (SGK) có tử là 1, mẫu là 5 có tử là 2, mẫu là 5 có tử là 7, mẫu là 9 Ta có các phân số là: , Mọi số nguyên dều có thể viết dưới dạng phân số. Ví dụ: 4 = , 5 = Nhận xét: Số nguyên a có thể viết là 3. Bài tập Bài 1(SGK.5) a) Biểu diễn của Hình chữ nhật. b) Biểu diễn của Hình vuụng. Bài 3(SGK.6) a) ; c) b) ; d) Bài 4(SGK.6) a) b) c) d) (x Z) 4. Củng cố: (3’) HS đọc mục Có thể em chưa biết Nêu lại dạng tổng quát của phân số 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Nắm chắc khái niệm phân số, lấy được các ví dụ trong thực tế về phân số Làm bài tập: 2; 5 (SGK.6), bài 3; 4; 7 (SBT. 3+4) Ôn tập về phân số bằng nhau. Ngày giảng: Lớp 6B…....….. Tiết 70 HAI PHÂN SỐ BẰNG NHAU I. Mục tiêu 1.Kiến thức: HS biết khái niệm hai phân số bằng nhau: = nếu ad = bc (bd 0) 2. Kỹ năng: Nhận biết hai phân số bằng nhau và không bằng nhau, lập được các cặp phân số bằng nhau từ một đẳng thức. 3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Phấn màu. 2. Học sinh: Bảng nhóm. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…..…… Vắng…………………….. 2. Kiểm tra: (5’) CH: Nêu khái niệm phân số? Lấy ví dụ minh họa. Làm bài tập 5(SGK). ĐA: Khái niệm phân số (SGK) Ví dụ: , (5đ) Bài tập 5: (5đ) , , 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Định nghĩa. GV: Yêu cầu HS quan sát hình 5 (SGK). Nhắc lại định nghĩa PS bằng nhau đó học ở tiểu học. Lấy ví dụ về 2 PS bằng nhau. HS: Thực hiện các yêu cầu trên. GV: Nhận xét gì về phân số và , = ? HS: Suy nghĩ trả lời. GV: = (1 . 6 = 2 . 3), = (5 . 12 = 10 . 6) GV: Vậy khi nào 2 phân số bằng nhau? => Định nghĩa và tổng quát. HS: Ghi nhớ định nghĩa. Hoạt động 2: Các ví dụ GV: Cho HS đọc, nghiên cứu ví dụ 1 Yêu cầu HS thực hiện ?1 HS: Hoạt động nhóm làm ?1 GV: Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả và giải thích rõ. GV: Chữa bài, nhận xét bài của các nhóm. GV: Treo Phấn màu ghi nội dung ?2, gọi HS trả lời HS: Thực hiện yêu cầu. GV: Nhận xét. GV: Hướng dẫn HS tìm x trong ví dụ 2 và tham khảo thêm ví dụ trong SGK. Hoạt động 3: Làm bài tập GV: Cho HS làm bài số 6b, tìm y HS: Thực hiện tương tự ví dụ 2 HS: Nhận xét GV: Nhận xét, kết luận GV:Gọi 1 HS lên bảng lµm bài 7 HS: 1 em lên bảng làm bài tập Cả lớp cùng làm bài, nhận xét. GV: Treo Phấn màu lên bảng và chữa bài. Nhận xét, kết luận GV: Cho HS làm tiếp bài số 8 và khắc sâu kiến thức về đổi dấu của 1 phân số. HS: Nhận xét GV: Nhận xét, kết luận. (11’) (12’) 4 (11’) 1. Định nghĩa VD: = = Định nghĩa: (SGK) 2. Các ví dụ Ví dụ 1: (SGK) ?1 a) vì 1 . 12 = 3 . 4 b) vỡ 2 . 8  3 . 6 c) vỡ (3) . (15) = 5 . 9 d) vỡ 4 . 9  3 . (12) ?2 Trả lời: Các cặp phân số không bằng nhau vì trong các tích a . d và b . c luôn có một tích dương và một tích âm. Ví dụ 2: Tìm x  Z biết: Ta có: x . 21 = 6 . 7 => x = 42 : 21 = 2 3. Bài tập Bài 6 (SGK.8) Tìm số nguyên y biết: b) => y . 20 = (5) . 28 = 140 => y = 140 : 20 = 7 Bài 7 (SGK.8) a) = b) = c) = d) = Bài 8 (SGK.8) a) vỡ a . b = ( b) . ( a) b) vỡ ( a) . b = ( b) . a 4. Củng cố: (3’) GV: Thế nào là 2 phân số bằng nhau? Viết dạng tổng quát. HS: Trả lời 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Học bài ghi nhớ định nghĩa 2 phân số bằng nhau . Xem lại các bài tập đã làm tại lớp. Bài tập về nhà: 9; 10 (SGK. 9), 11; 12 (SBT.5). Ngày giảng: Lớp 6B…....….. Tiết 71 TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Nắm vững tính chất cơ bản của phân số 2. Kỹ năng: Vận dụng tính chất cơ bản của phân số dể giải một số bài tập đơn giản, để viết một phân số có mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương. Bước đầu có khái niệm về số hữu tỉ. 3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Phấn màu. 2. Học sinh: PHT cá nhân. III. Tiến trình dạyhọc: 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:………… Vắng………………….. 2. Kiểm tra: (6’) CH: Thế nào là 2 phân số bằng nhau? Viết dạng tổng quát ? Làm bài tập 9(SGK) ĐA: Định nghĩa, tổng quát: (SGK) (5điểm) Bài 9: = , = , = , = (5 điểm) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Nhận xét GV: Ta có vì 1 . 4 = 2 . 2 (đn hai psố bằng nhau) GV: Cho HS thực hiện ?1 HS: Thực hiện GV: Minh họa .(3) . (3) GV: Cho HS đứng tại chỗ trả lời ?2 HS: Trả lời GV: Gọi 1, 2 em khác nhận xét và bổ xung. Hoạt động 2: Tìm hiếu các tính chất HS: Đọc và ghi nhớ tính chất. GV: Cho HS nghiên cứu ví dụ trong (SGK) GV: Cho HS làm ?3 trên PHT cá nhân. HS: Thực hiện yêu cầu, làm ?3 GV: Thu 3 5 PHT chấm và chữa bài trên Phấn màu. GV: Cho HS làm bài tập sau: Viết phân số thành 5 phân số khác bằng nó. Có thể viết được bao nhiêu phân số như thế? HS: Thực hiện GV: Khắc sâu kiến thức về: + Cách viết phân số có mẫu âm thành phân số bằng nó có mẫu dương . + Áp dụng tính chất của phân số ta viết được vô số các phân số bằng phân số đã cho. + Số hữu tỉ: các phân số bằng nhau với các cách viết khác nhau. (13’) (20’) 1. Nhận xét Ví dụ: vì 1 . 4 = 2 . 2 nhân tử và mẫu với 3 chia tử và mẫu cho 4 chia tử và mẫu cho 5 .(3) : ( 5) . (3) : ( 5) 2. Tính chất cơ bản của phân số 1) với m  Z và m 0 2) với n  ƯC(a, b) Ví dụ: (SGK) Viết mỗi phân số sau đây thành một phân số bằng nó và có mẫu dương: ; ; (a, b  Z, b < 0) Kết luận: Mỗi phân số có vô số phân số bằng nó Ví dụ: 4. Củng cố: (3’) Tính chất cơ bản của phân số? Cách chứng tỏ hai phân số bằng nhau bằng định nghĩa và tính chất. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Học thuộc các tính chất cơ bản của phân số và viết tổng quát. Làm bài tập 11, 12, 13 (SGK), 19, 20( SBT) Ngày giảng: Lớp 6B…....….. Tiết 72 TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Nắm vững tính chất cơ bản của phân số 2. Kỹ năng: Vận dụng tính chất cơ bản của phân số dể giải một số bài tập đơn giản, để viết một phân số có mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương. Bước đầu có khái niệm về số hữu tỉ. 3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Phấn màu. 2. Học sinh: Bảng nhóm III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…...…... Vắng:……………… 2. Kiểm tra: (6’) CH: 1) Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất cơ bản của phân số? 2) Viết mỗi phân số sau đây thành một phân số bằng nó và có mẫu dương: ; ĐA: 1) Tính chất cơ bản của phân số, tổng quát (SGK) (6 điểm) 2) Viết các phân số dưới dạng phân số có mẫu số dương: ; = 0 (4 điểm) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài tập SGK GV: Ghi bài 11.SGK lên bảng HS: Lên bảng làm bài HS: Lớp nhận xét, chữa bài GV: Kết luận. GV: Cho HS làm bài tập 12.SGK HS: Hoạt động cá nhân HS: Lên bảng làm HS: Khác nhận xét GV: Nhận xét GV: Cho HS làm bài tập 13.SGK GV: Hướng dẫn HS cách đổi phút ra giờ HS: Hoạt động cá nhân HS: Trả lời kết quả từng câu a, b, c, d. GV: Nhận xét và củng cố lại cách đổi đơn vị thời gian. HS: Thông báo kết quả câu e, g, h. Hoạt động 2: Bài tập tham khảo GV: Ghi bài lên bảng HS: Đọc và làm bài tại lớp GV: Gọi 1, 2 HS nêu kết quả và lấy ví dụ minh họa. GV: Nxét => PS viết dưới dạng số nguyên khi tử là bội của mẫu GV: Treo Phấn màu ghi bài tập, yêu cầu HS hđ nhóm bàn, ghi KẾT QUẢtrên bảng nhóm. HS: Thảo luận và thống nhất KẾT QUẢ Đại diện 3 bàn nêu KẾT QUẢ theo yêu cầu của GV. GV: Gọi 1 vài HS các bàn khác nhận xét (20’) (13) Bài 11 (SGK.11) ; 1 = Bài 12 (SGK.11) Điền số thích hợp vào ô vuông :3 . 4 a) b) = : 3 . 4 : 5 . 7 c) d) = : 5 . 7 Bài 13 (SGK.11) a,15 phút = = giờ b) 30 phút = giờ c, 45 phút = = giờ d) 20 phút = giờ Bài 19 (SBT.6) Một PS có thể viết dưới dạng số nguyên khi tử số chia hết cho mẫu số. VD: , Bài 20 (SBT.6) 1 giờ chảy được bể. 59 phút chảy được bể. 127 phút chảy được bể 4. Củng cố: (3’) Khắc sâu tính chất cơ bản của phân số? Vận dụng vào các phép tính rút gọn và quy đồng phân số. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Nắm chắc tính chất cơ bản của psố Xem lại các BTđó chữa, làm bài 14 (SGK. 11). Về ôn tập về rút gọn psố ở tiểu học. Ngày giảng: Lớp 6B…....….. Tiết 73 RÚT GỌN PHÂN SỐ I. Mục tiêu 1. Kiến thức: HS hiểu và biết cách rút gọn phân số. HS hiểu thế nào là PS tối giản và biết cách đưa PS thành PS tối giản. 2. Kỹ năng: Vận dụng được tính chất cơ bản của PS và quy tắc để rút gọn phân số. Cú ý thức viết PS ở dạng PS tối giản. 3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong tính toán, nghiêm túc học tập. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Phấn màu. 2. Học sinh: Bảng nhóm, PHT. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…..…... Vắng……………….. 2. Kiểm tra: (5’) CH: Nêu tính chất cơ bản của phân số? Viết dạng tổng quát? Nêu cách viết một PS có mẫu âm thành PS bằng nó và có mẫu dương? Lấy ví dụ minh hoạ. ĐA: Tính chất (SGK.10). Tổng quát: với m  Z và m 0. , với n  ƯC(a, b). (7 điểm) Cách viết: Nhân cả tử và mẫu của PS đó cho với 1. Ví dụ: (3 điểm) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu cách rút gọn phân số GV: Đưa ra VD1 (SGK) HS: Ghi VD GV: Hãy xét xem 28 và 42 có ƯC là bao nhiêu? Hãy chia cả tử và mẫu cho ƯC của chúng? HS: Thực hiện GV: Xét xem 14 và 21 có ƯC nào nữa? Hãy chia cả tử và mẫu cho ƯC của chúng HS: Thực hiện GVchốt lại: Cách làm như trên là ta đã rút gọn phân số. => Thế nào là rút gọn phân số? HS: Trả lời. GV: Đưa ra VD2 và yc HS làm tương tự như VD1. HS: Thực hiện. GV: Vậy muốn rút gọn phân số ta làm thế nào? HS: Trả lời. GV: Cho HS nhắc lại quy tắc 2 lần. GV: Cho HS làm ?1 HS: Hai em lên bảng làm bài. Lớp nhận xé.t GV: Nhận xét, cho điểm HS. Khắc sâu KT: Khi rút gọn PS để có được kết quả cuối cùng ta chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của chúng. Hoạt động 2: Làm bài tập GV: Yc HS làm bài 15(SGK) trên PHT cá nhân. HS: Thực hiện yêu cầu. GV: Thu 4 6 PHT để chấm và chữa bài. Củng cố lý thuyết thông qua bài tập của HS trên PHT. GV: Cho HS làm bài 17(SGK) GV:Hướng dẫn cách giải chung: Hãy nhận xét trong các thừa số ở tử và mẫu có ước nào chung, rồi chia cả tử và mẫu cho ƯC đó HS: Thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV theo nhóm. GV: Yêu cầu đại diện nhóm nộp bài lên bảng. HS: Quan sát bài làm của các nhóm và nhận xét, bổ xung cách làm và KẾT QUẢ. GV: Treo Phấn màu và chũa bài, chấm điểm các nhóm. (15’) (16’) 4 1. Cách rút gọn phân số VD1: Rút gọn phân số = Nhận xét: (SGK.13) VD2: Rút gọn phân số = Quy tắc: (SGK.13) Rút gọn các phân số sau: a) b) c) d) 2. Bài tập Bài15(SGK.15) Rút gọn các phân số sau: a) b) c) d) Bài 17 (SGK.15) Rút gọn: a) b) c) d) e) 4. Củng cố: (6’) GV treo Phấn màu ghi bài tập STT Nội dung câu hỏi Đúng Sai 1 Muốn rút gọn 1 phân số ta chia cả tử và mẫu của phân số cho cùng một số. 2 Muốn rút gọn 1 phân số ta chia cả tử và mẫu của phân số cho 1 ƯC khác 1 và 1 của chúng. 3 Rút gọn phân số: C = 4 Rút gọn: D = GV: Yêu cầu HS đọc bài và cho kết quả đúng sai => Khắc sâu kĩ năng rút gọn phân số. Thông báo kết quả câu đúng B, C, câu sai A, D. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Học thuộc quy tắc, xem lại các bài tập đó chữa. Làm bài tập: 16; 18; 19 (SGK.15) Ngày giảng: Lớp 6B…....….. Tiết 74 RÚT GỌN PHÂN SỐ (Tiếp) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: HS hiểu và biết cách rút gọn phân số. HS hiểu thế nào là PS tối giản và biết cách đưa PS thành PS tối giản. 2. Kỹ năng: Vận dụng được tính chất cơ bản của PS và quy tắc để rút gọn phân số. Cú ý thức viết PS ở dạng PS tối giản. 3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong tính toán, nghiêm túc học tập. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Phấn màu. 2. Học sinh: Bảng nhóm. III. Tiến trình dạyhọc 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:………… Vắng…………………. 2. Kiểm tra: (6’) CH: Nêu quy tắc rút gọn phân số? Làm bài 18 (SGK) ĐA: Quy tắc: (SGK.13) (3đ) Bài tập: a) 20 = (giờ), b) 35 = (giờ) c) 90 = (giờ) (7đ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Thế nào là phân số tối giản? GV: Đưa ra VD: Rút gọn các phân số HS: Trả lời (không rút gọn được) GV: Hãy tìm ước chung của tử và mẫu của mỗi phân số? HS: Trả lời. GV: Giới thiệu đó là các phân số tối giản. Vậy thế nào là phân số tối giản? HS: Trả lời GV: Chốt lại và đưa ra định nghĩa GV: Trong các phân số sau, phân số nào tối giản? HS: Trả lời GV: Viết các phân số sau dưới dạng tối giản: ; HS: Thực hiện GV: Cho biết cách tìm phân số tối giản HS: Trả lời GV: Cho HS đọc chú ý SGK và lưu ý HS phân số luôn viết được ở dạng tối giản khi chia tử và mẫu cho ƯCLN của chúng. Hoạt động2: Làm bài tập GV: Cho HS hđ nhóm bàn làm bài tập19 (SGK.15) HS: Các nhóm cùng bàn bạc thống nhất rồi trình bày vào bảng nhóm. GV: Yêu cầu các nhóm đổi bài để chấm. HS: Thực hiện yêu cầu, thông báo kết quả. GV: Treo Phấn màu và chữa bài, nhận xét hoạt động của các nhóm. GV: Cho HS làm bài 20 (SGK.15) HS: Nghiên cứu đề bài trả lời. GV: Thông báo kết quả và hướng dẫn cách xác định: + Rút gọn + Đn PS bằng nhau GV: Cho HS làm bài tập27 (SGK.16) HS: Nghiên cứu đề bài, su
Xem thêm

131 Đọc thêm

giáo án TUẦN 01 lớp 5 vnen

GIÁO ÁN TUẦN 01 LỚP 5 VNEN

TUẦN 01 TẬP ĐỌC Tiết 01 THƯ GỬI CÁC HỌC SINH Ngày soạn: 12082015 Ngày dạy: 24082015 I. MỤC TIÊU: Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn. (Trả lời được các CH 1,2,3). Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. HS khá, giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng. Học thuộc đoạn: Sau 80 năm... công học tập của các em. GDTTHCM: Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục trẻ em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: GV: Tranh minh họa trong SGK; bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc. HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1. Khởi động: (1 phút) Kiểm tra sĩ số Hát vui. 2. KT bài cũ: (5 phút ) Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng học tập của HS. GV nêu nhận xét kết quả kiểm tra. T.lượng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 8 phút 7 phút 7 phút 3. Dạy bài mới: Giới thiệu bài: (1 phút) GV cho HS xem tranh minh họa dẫn lời vào bài học. HS đọc mục tiêu bài 4 Hoạt động cơ bản HĐ: Luyện đọc MT: HS biết phát âm chính xác, hiểu một số từ ngữ mới trong bài. Cách tiến hành: Gọi 1 HS khá giỏi đọc cả bài. Gợi ý cho HS chia đoạn, yêu cầu đọc nối tiếp. Uốn nắn cách phát âm cho HS, giải thích từ mới. Nhận xét chung và đọc diễn cảm toàn bài. HĐ: Tìm hiểu bài. MT: Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn. (Trả lời được các CH 1,2,3). GDTTHCM: Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục trẻ em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn. Cách tiến hành: Gọi HS đọc các câu hỏi trong SGK. Hoạt động nhóm, giao nhiệm vụ học tập. Theo dõi HS trình bày. Nêu nhận xét và chốt lại các ý đúng lồng ghép. 5 Hoạt động thực hành HĐ: Luyện đọc diễn cảm. MT: Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. HS khá, giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng. Cách tiến hành: Treo bảng phụ, gọi HS khá, giỏi đọc. Hướng dẫn HS cách đọc, đọc mẫu. Theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ HS luyện đọc. Theo dõi HS thi đọc. Nêu nhận xét. Củng cố: (5phút) Hỏi HS về ý nghĩa, nội dung bài tập đọc. (Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn). GD thái độ: Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục trẻ em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn. 6 HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: (1 phút) Chia sẻ vế gia đình về nội dung bài học. Dặn dò: Học thuộc đoạn: Sau 80 năm... công học tập của các em. 1 HS khá (giỏi) đọc cả bài. Chia đoạn, đọc nối tiếp từng đoạn. Đọc chú giải SGK; luyện đọc theo cặp. 1 HS đọc lại cả bài. 1 HS đọc các câu hỏi trong SGK. Thảo luận theo nhóm. Đại diện nhóm phát biểu ý kiến. Các nhóm khác góp ý, bổ sung. HS khá (giỏi) đọc đoạn văn. Lắng nghe, ghi nhận cách đọc của GV. Luyện đọc theo nhóm. Thi đọc diễn cảm trước lớp. Cả lớp nhận xét, góp ý. 7 Rút kinh nghiệm. TUẦN 01 CHÍNH TẢ Tiết 01 Nghe Viết: VIỆT NAM THÂN YÊU. Ngày soạn: 12082015 Ngày dạy: 24082015 I. MỤC TIÊU: Nghe viết đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức thơ lục bát. Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT2; thực hiện đúng BT3. Ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch; bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: GV: SGK; phiếu học tập kẻ bảng như yêu cầu BT. HS: SGK; bút dạ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1. Khởi động: (1 phút) Kiểm tra sĩ số Hát vui. 2. KT bài cũ: (5 phút) Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng học tập của HS. GV nêu nhận xét kết quả kiểm tra. T.lượng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5 phút 12 phút 5 phút 3. Dạy bài mới: Giới thiệu bài: (1 phút) GV nêu mục tiêu bài học. HS đọc mục tiêu bài 4 Hoạt động cơ bản HĐ: Hướng dẫn HS nghe viết. MT: Biết cách phát âm, hiểu được nội dung bài. Cách tiến hành: Nêu mục tiêu của hoạt động. Đọc mẫu bài viết, gọi 1 HS đọc lại. Đặt câu hỏi về nội dung bài viết. Nêu nhận xét và chốt lại các ý đúng. HĐ: Luyện viết. MT: Nghe viết đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức thơ lục bát. Cách tiến hành: Nêu yêu cầu của hoạt động. Hoạt động nhóm, giao nhiệm vụ học tập. Theo dõi; ghi bảng từ khó viết do HS nêu. Đọc mẫu từ khó và hướng dẫn HS cách viết. Nhắc nhở HS cách trình bày bài viết. Đọc câu ngắn hoặc cụm từ cho HS viết vào vở. Đọc lại toàn bộ bài viết. Chấm chữa bài viết của 7 HS. Nêu nhận xét kết quả nghe viết chính tả của HS. 5 Hoạt động thực hành HĐ: Luyện tập. MT: Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT2; thực hiện đúng BT3. Cách tiến hành: Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT. Hoạt động nhóm, phát phiếu, giao nhiệm vụ học tập. Theo dõi HS trình bày. Nêu nhận xét và hoàn thiện BT. Củng cố: (5phút) GV đọc cho HS thi đua viết các từ ngữ có âm đầu ck, ggh, ngngh. GD thái độ: Ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch; bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước. 6 HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: (1 phút) Chia sẻ vế gia đình về nội dung bài học. Dặn dò. 1 HS khá (giỏi) đọc cả bài viết. Trả lời câu hỏi của GV. Cả lớp nhận xét, góp ý. Thảo luận nhóm tìm từ khó viết. Đại diện nhóm lần lượt nêu từ khó viết. Lắng nghe, tập viết từ khó vào nháp. Quan sát cách trình bày trong SGK. Nghe viết bài vào vở. Rà soát lại bài đã viết cho hoàn chỉnh. 7 HS nộp bài cho GV chấm, số HS còn lại đổi vở chữa lỗi cho nhau. 1 HS đọc yêu cầu BT. Làm việc theo nhóm với giấy A3 và bút dạ. Đại diện nhóm dán bài lên bảng trình bày. Các nhóm còn lại nhận xét, góp ý. 7 Rút kinh nghiệm.
Xem thêm

40 Đọc thêm

Cùng chủ đề