QUY TRÌNH ĐẦU TƯ MUA SẮM THIẾT BỊ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "QUY TRÌNH ĐẦU TƯ MUA SẮM THIẾT BỊ":

Báo cáo thực tập tốt nghiệp thực trạng và giải pháp tổ chức hạch toán kế toán tại công ty tư nhân Quy long

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TƯ NHÂN QUY LONG

Báo cáo thực tập tốt nghiệp thực trạng và giải pháp tổ chức hạch toán kế toán tại công ty tư nhân Quy long vBáo cáo thực tập tốt nghiệp thực trạng và giải pháp tổ chức hạch toán kế toán tại công ty tư nhân Quy long cáo thực tập tổng hợp 2Chương 1TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN QUI LONG1.1 . QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN QUI LONG1.1.1.Tên và địa chỉ của công ty. Tên công ty : Doanh nghiệp tư nhân Qui Long Tên giao dịch: DNTN Qui Long Chủ doanh nghiệp: NGUYỄN THỊ HƯƠNG Địa chỉ trụ sở giao dịch : Lô 910 KCN Long Mỹ – TP Quy Nhơn – Tỉnh Bình Định. Số điện thoại : 056.3549044 Fax : 056.3549044 Email : Webside: Mã số thuế : 4100 – 259 – 236 – 001 Mở tại: Ngân Hàng Đầu Tư Chi Nhánh Phú Tài.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp tư nhân Qui Long. Doanh nghiệp tư nhân Qui Long được thành lập vào ngày 26 tháng 02 năm 2004 .Được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định cấp giấy chứng nhận số 3501000496. Với vốn đầu tư là 9,2 tỷ đồng. Nghành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp là khai thác,chế biến và mua bán đá granite (thực hiện theo qui định của Luật Khoáng sản).Mua bán các thiết bị khai thác,chế biến đá.Thi công trang trí nội thất.Đào đắp,san ủi mặt bằng.Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp. Từ khi đi vào hoạt động đến nay doanh nghiệp đã ba lần đăng kí thay đổi kinh doanh: Ngày 26 tháng 02 năm 2004 , đăng kí lần đầu kinh doanh với nghành khai thác,chế biến và mua bán đá granite.Doanh nghiệp đã mua sắm thiết bị ,máySVTH: Nguyễn Thị Trinh Lớp K2. 406LDB 3. Báo cáo thực tập tổng hợp 3 móc,dây chuyền sản xuất hiện đại với tổng giá trị trên 7 tỷ đồng.Chi phí 2 tỷ đồng cho việc xây dựng nhà máy sản xuất. Ngày 02 tháng 04 năm 2006,doanh nghiệp đăng kí thay đổi lần thứ hai . Mở rộng hình thức kinh doanh,ngoài khai thác,chế biến và mua bán đá granite,doanh nghiệp còn mua bán các thiết bị khai thác,chế biến đá , thi công trang trí nội , ngoai thất .Doanh nghiệp đã đầu tư dây chuyền sản xuất đá ốp lát hoạt động với công suất 20000m2năm trị giá 3 tỷ đồng và còn mở rộng thêm phân xưởng xẻ đá nâng cao năng xuất lên 100% . Ngày 28 tháng 11 năm 2007,doanh nghiệp đăng kí thay đổi lần thứ ba.Doanh nghiệp đăng kí mở rộng hoat động vào lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp,đào đắp và san ủi mặt bằng.Doanh nghiệp tiếp tục đầu tư gần 1 tỷ đồng lắp đặt 2 dây chuyền cưa Gangsaw ( Nhật Bản ) với công suất 30.000 m2 năm nhằm đáp ứng nhu cầu thị yếu của người tiêu dùng trong và ngoài nước về mặt hàng đá ốp lát cao cấp.Doanh nghiệp đã đầu tư hơn 2 tỷ đồng vao viêc mua sắm máy ủi,máy xúc,máy cạp và một số vật dụng khác. Năm 2010, DN cũng đầu tư hơn 2 tỷ đồng mua máy mài tự động 12.Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt. 1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TƯNHÂN QUI LONG 1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp Doanh nghiệp có chức năng là sản xuất ra các sản phẩm đá các loại và tiêu thụ sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng. Sản xuất, chế biến đá Granite thành nhiều sản phẩm như: bàn ghế, đá lát nền nhà, cầu thang đáp ứng nhu cầu xây dựng và đẩy mạnh sản phẩm đưa ra xuất khẩu tạo chỗ đứng cho sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước. Doanh nghiệp tư nhân Qui Long là tập hợp những con người gắn bó với nhau, cùng nhau tiến hành hoạt động kinh doanh nhằm đạt các mục tiêu chung đã định. Trong nền kinh tế hiện nay yêu cầu cấp bách đặt ra cho đơn vị là phải tì
Xem thêm

56 Đọc thêm

MỘT SỐ RỦI RO ĐIỂN HÌNH TRONG MỘT DỰ ÁN XÂY DỰNG

MỘT SỐ RỦI RO ĐIỂN HÌNH TRONG MỘT DỰ ÁN XÂY DỰNG

hiện dự án và việc sử dụng các máy móc thiết bị đó.Rủi ro trong đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị, rủi ro trong việc sử dụng máy móc thiết bị:- Các rủi ro trong khâu kiểm tra giám sát, nghiệm thu, bàn giao.-. Rủi ro do các nguyên nhân xuất phát từ thủ tục hành chính, pháp lý.Các rủi ro này có thể hiểu là các nguyên nhân khách quan xuất phát từ sự thay đổi một số chínhsách của nhà nước, các qui định pháp luật, các thủ tục hành chính ảnh hưởng tới khả năng hoànthành dự án theo kế hoạch.Nhìn chung, các rủi ro trong giai đoạn thực hiện đầu tư đều nằm trong 4 yếu tố: Thời gian - Giácả - Chất lượng - Sự phối hợp giữa các bộ phận.-3. Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa vào khai thác• Rủi ro không hoàn thành dự án đúng thời hạn.• Rủi ro không thể chế tạo ra sản phẩm với công nghệ đã có và không đảm bảo các tiêuchuẩn kỹ thuật qui định.•Rủi ro không thể chuyển từ sản xuất thử (nhà mẫu) sang sản phẩm thực tế mà không cónhững thay đổi lớn ngoài dự kiến về các nguồn lực huy động.•Rủi ro do chất lượng của công việc nghiệm thu chưa cao.•Rủi ro do tiến bộ của khoa học kỹ thuật làm thay đổi nhu cầu sử dụng hoặc nhu cầukhông như dự kiến ban đầu.•
Xem thêm

2 Đọc thêm

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC VĨNH PHÚC

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC VĨNH PHÚC

gốc từ ngân sách nhà nước; dưới các hình thức đầu tư, mua sắm, tài trợ và xác lậpquyền sở hữu Nhà nước theo qui định của pháp luật, Nhà nước giao cho cơ quanKBNN quản lý, sử dụng để phục vụ cho các hoạt động chung của cơ quan nhằmthực hiện nhiệm vụ chính trị được Nhà nước giao cho.1.1.3. Đặc điểm về tài sản tại Kho bạc nhà nước1.1.3.1. Tài sản trong các cơ quan Kho bạc nhà nước được đầu tư, mua sắm bằngnguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nướcCơ quan KBNN thực hiện đầu tư, mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt độngthường xuyên bằng vốn nhà nước gồm: Trụ sở làm việc, nhà phụ trợ, vật kiến trúc, cáctrang thiết bị; phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức; vậttư, công cụ, dụng cụ; máy móc, trang thiết bị phục vụ cho công tác chuyên môn, phụcvụ an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy; các sản phẩm công nghệ thông tin gồmmáy móc, thiết bị, phụ kiện, phần mềm; bản quyền sở hữu trí tuệ; phương tiện vậnchuyển như ô tô, xe máy, tàu, thuyền, xuồng…và các loại tài sản khác.7Tất cả các tài sản nêu trên được đầu tư mua sắm bằng kinh phí ngân sách nhànước cấp được cơ quan có thẩm quyền giao trong dự toán chi ngân sách hàng nămcủa cơ quan, nguồn viện trợ, tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước doNhà nước quản lý; nguồn thu từ các khoản phí được sử dụng theo quy định củapháp luật; nguồn kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ phúc lợi củađơn vị và nguồn thu hợp pháp khác.Với đặc điểm như vậy, yêu cầu đặt ra đối với cơ quan quản lý cần phải tínhtoán lựa chọn ưu tiên các tài sản để đầu tư và có các biện pháp quản lý và sử dụngvốn thích hợp để tránh thất thoát lãng phí vốn; phân loại tài sản theo hình thức đầutư XDCB và theo hình thức mua sắm tài sản thông thường để lập dự toán chi NSNNphù hợp với chu kỳ đầu tư dự án, đảm bảo hàng năm đều được bố trí nguồn kinh phíđể đầu tư, mua sắm, sửa chữa tránh phân bổ vốn ngân sách dàn trải, thiếu tập trungảnh hưởng đến công tác quản lý và chấp hành dự toán. Đồng thời, kiểm soát chặt
Xem thêm

Đọc thêm

SƠ KẾT THANH TRAN NHÂN DÂN 201415

SƠ KẾT THANH TRAN NHÂN DÂN 201415

- Ban giám hiệu cũng đầu tư mua sắm trang thiết bị nhằm phục vụ giảng dạyvà học tập của học sinh, như trang bị thêm 10 bộ máy tính để bàn, bàn ghế một số2phòng học của học sinh và một số đầu sách. Nhà trường đã mua thiết bị âm thanhphục vụ lễ, hội được tốt hơn.- Tình hình sử dụng các trang thiết bị, sổ theo dõi sử dụng đồ dùng dạy họcđược bảo quản rất tốt.5/ Giám sát thực hành tiết kiệm chống lãng phí- BGH thực hành tiết kiệm sử dụng điện, nước, điện thoại, giấy văn phòngphẩm và thường xuyên nhắc nhỡ giáo viên và học sinh có ý thức tiệt kiệm, tậndụng và sử dụng trang thiết bị sẳn có và sử dụng đúng mục đích, bảo quản tốt.6/ Giám sát việc khiếu nại tố cáo- Học kỳ I không có một vụ việc khiếu nại tố cáo nào.V. PHƯƠNG HƯỚNG- Tiếp tục thực hiện giám sát 6 nhiệm vụ trên.- Tăng cường giám sát các bộ phận tài vụ trong nhà trường.- Đẩy mạnh việc giám sát sử dụng trang thiết bị hiện có và việc bảo quảnVI. ĐỀ NGHỊ- Đối với BGH phát huy tinh thần đoàn kết nội bộ, tăng cường quản lí dạybù và dạy trái buổi.- Đối với GV hạn chế sai sót về chuyên môn, có gắng hoàn thành nhiệm vụchuyên môn chính xác kịp thời, cố gắng tham gia đầy đủ công tác coi KTTT và coithi ở HK II và hạn chế mọi sai sót.- Đối với bộ phận tài vụ làm việc có hiệu quả hơn nữa.- Đối với bộ phận bảo quản thiết bị và người sử dụng thiết bị phải tăngcường quản lí và sử dụng có hiệu quả, hạn chế hư hỏng hoặc mất thiết bị .- Tăng cường ứng dụng CNTT trong giảng dạy và trong quản lí, hạn chế học
Xem thêm

3 Đọc thêm

MUA SẮM MÁY MÓC THIẾT BỊ THI CÔNG ĐƯỜNG BỘ CỦA CÔNG TY CTGT 116

MUA SẮM MÁY MÓC THIẾT BỊ THI CÔNG ĐƯỜNG BỘ CỦA CÔNG TY CTGT 116

PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ MUA SẮM MÁY MÓC THIẾT BỊ THICÔNG ĐƯỜNG BỘ CỦA CÔNG TY CTGT 1161.1.GIỚI THIỆU CÔNG TY CTGT 1161.1.1.Quá trình hình thànhCông ty Công trình giao thông 116 là doanh nghiệp nhà nước hạch toánkinh doanh độc lập thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1_Bộgiao thông vận tải. Tiền thân là đơn vị đảm bảo giao thông trong chiến tranh,được thành lập ngày 30/05/1972 có tên là công ty 16 sau là công ty đường bộ16, xí nghiệp đường bộ 216, xí nghiệp đường bộ 116. Năm 1993 (5/4/93) đếnnay, theo quyết định 611/QĐ/TCCB-LĐ của Bộ GTVT về thành lập doanhnghiệp nhà nước, Công ty 16 có tên Công ty Công trình giao thông 116, đặt trụsở tại 521 đường Nguyễn Trãi- Thanh Xuân- Hà Nội với ngành nghề kinh doanhchủ yếu là xây dựng công trình giao thông, công trình công nghiệp, công trìnhdân dụng, sửa chữa thiết bị giao thông vận tải, sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵnvà vật liệu xây dựng.Trong quá trình xây dựng và phát triển, Công ty đã kiện toàn về tổ chức,không ngừng nâng cao năng lực và trình độ đáp ứng các nhu cầu kỹ thuật thicông tiên tiến. Được các tư vấn quốc tế đánh giá rất cao về chất lượng và tiếnđộ. Luôn hoàn thành kế hoạch được giao, thực hiện tốt và đầy đủ nghĩa vụ đốivới Nhà nước.1.1.2.Tình hình hoạt động của Công ty∗ Về sản xuấtTrong những năm gần đây, Công ty đã tham gia thi công nhiều côngtrình trọng điểm trong và ngoài nước. Thi công các công trình giao thông nhưHọ và tên: Bùi Thùy LinhLớp: QTTCKT K11APage 3
Xem thêm

37 Đọc thêm

QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG HỌC

QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG HỌC

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC TIỂU LUẬN CUỐI KHÓA LỚP BỒI DƯỠNG CBQL GIÁO DỤC HÈ 2015 QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT – THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN Học viên: Đào Minh Bằng Chức vụ: Phó giám đốc Đơn vị: Trung tâm GDTX Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên HÀ NỘI, THÁNG 82015 MỤC LỤC 1. LÍ DO CHỌN CHỦ ĐỀ TIỂU LUẬN ………………………………………….2 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CSVCTBDH Ở TTGDTX ĐỒNG HỶ................................................................................................................................3 2.1. Đặc điểm tình hình của Trung tâm....................................................................3 2.2. Thực trạng quản lý và sử dụng CSVCTBDH ở TTGDTX Đồng Hỷ.............4 2.3. Những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn trong đổi mới và nâng cao chất lượng quản lý và sử dụng CSVCTBDH................................................... 7 2.4. Một số kinh nghiệm thực tế và những việc đã làm của đổi mới và nâng cao chất lượng quản lý và sử dụng CSVTBDH...............................................................9 2.5. Những vấn đề ưu tiên cần giải quyết trong QLGD về quản lý và sử dụng CSVCTBDH..............................................................................................................10 3. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CSVCTBDH Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN ĐỒNG HỶ.....................................................................11 3.1. Các mục tiêu của trung tâm trong năm học 2015 2016 về công tác quản lý CSVCTBDH............................................................................................................11 3.2. Các hoạt động dự kiến thực hiện trong 2 tuần tới ........................................12 3.3. Các hoạt động trong ba tháng tới …………………………………………...14 3.4. Các hoạt động dự kiến trong một năm tới…………………………………..16 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………..……………….…………………17 4.1. Kết luận.………………………………………………………………….......17 4.2. Kiến nghị……………………………………………………………………..18 1. LÝ DO CHỌN CHỦ ĐỀ TIỂU LUẬN 1.1. Yêu cầu cấp thiết về mặt khoa học: Như chúng ta biết, để có quá trình dạy học hiệu quả cơ sở vật và thiết bị dạy học đóng vai trò hỗ trợ tích cực. Bởi có thiết bị tốt thì chúng ta mới tổ chức được quá trình dạy học khoa học, huy động được đa số người học tham gia vào quá trình này, người học tự khai thác và tiếp nhận tri thức dưới sự hướng dẫn của người dạy một cách tích cực, chủ động. Vì vậy cơ sở vật chất và thiết bị dạy học phải đủ và phù hợp mới có thể triển khai các phương pháp dạy học một cách hiệu quả. Do đó cở sở vật chất và thiết bị dạy học (CSVCTBDH) được xem như một trong những điều kiện quan trọng để mang đến chất lượng, hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay. 1.2. Yêu cầu về chủ trương, đường lối, chính sách: Tầm quan trọng của cơ sở vật chất – thiết bị dạy học ở các cơ sở giáo dục nói chung và ở Trung tâm GDTX Đồng Hỷ Thái Nguyên nói riêng được khẳng định từ: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc đến các văn bản của Quốc hội, Chính phủ và Bộ giáo dục như: Quyết định số 272001QĐBGD ĐT về quy chế công nhận trường chuẩn; Quyết định số 072007 QĐBGD ĐT ban hành điều lệ trường phổ thông; Công văn số 4381BGD ĐTCSVC, ngày 672011 đã khẳng định cở sở vật chất và thiết bị dạy học là phương tiện lao động của các nhà giáo và học sinh, là trong các điều kiện thiết yếu để tiến hành quá trình dạy học. Vì vậy, cở sở vật chất và thiết bị dạy học là tiền đề quan trọng của việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, góp một phần cho định hướng phát triển nền giáo dục nước nhà theo hướng “đổi mới căn bản và toàn diện”. 1.3. Yêu cầu từ thực tiễn: Đối với TTGDTX Đồng Hỷ, cở sở vật chất và thiết bị dạy học chưa thực sự đảm bảo được yêu cầu của trung tâm trong thời kỳ công nghiệp hóahiện đại hóa. Công tác sử dụng và bảo quản cở sở vật chất và thiết bị dạy học của giáo viên và học viên còn nhiều bất cập, dẫn đến hiệu quả giáo dục chưa cao, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đổi mới công tác quản lý CSVCTBDH theo quan điểm hiệu quả. Chính vì những lý do chủ quan và khách quan trên nên tôi mạnh dạn chọn chủ đề tiểu luận: “Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở TTGDTX Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên”. 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CSVCTBDH Ở TTGDTX ĐỒNG HỶ 2.1 Đặc điểm tình hình của Trung tâm 2.2.1. Điều kiện KTXH ở huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái nguyên: Trung tâm giáo dục thường xuyên Đồng Hỷ tỉnh Thái nguyên, được thành lập năm 1998 đóng trên địa bàn huyện Đồng Hỷ với nhiều xã khó khăn. §êi sèng cña ng­êi d©n ë møc thÊp, thu nhËp chñ yÕu tõ nghÒ lµm ruéng, nghÒ lµm v­ên vµ nghÒ trång rõng, trình độ dân trí vẫn còn nhiều hạn chế. Năm học 2014 2015, Trung tâm có 7 lớp với 281 học viên, đội ngũ cán bộ giáo viênnhân viên có 22 người, trong đó : ) cán bộ quản lý: 02 người. ) giáo viên: 17 người (14 GV biên chế, 03 GV hợp đồng). ) nhân viên: 03 người. 2.1.2. Đặc điểm nổi bật về tình hình cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở trung tâm GDTX Đồng Hỷ: Điều kiện của trung tâm về cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế, các trang thiết bị dạy học thiếu và hư hỏng nhiều, nhiều trang thiết bị còn lạc hậu, chưa đáp ứng được chương trình đổi mới sách giáo khoa và đổi mới phương pháp dạy học. Đội ngũ giáo viên phần lớn chưa có kinh nghiệm trong việc khai thác và sử dụng CSVCTBDH, đặc biệt là kỹ năng sử dụng TBDH, trung tâm chưa có cán bộ chuyên trách và nghiệp vụ về công tác thiết bị thí nghiệm và đào tạo đúng chuyên môn quản lý thiết bị. Tuy nhiên bên cạnh những khó khăn trên, tập thể hội đồng sư phạm trung tâm và học viên luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ giáo dục, trung tâm có chất lượng giáo dục tốt của huyện Đồng Hỷ hàng năm tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp và các trường cao đẳng, đại học ngày được nâng cao, nhiều năm Trung tâm đạt danh hiệu trường tiên tiến cấp tỉnh, tạo được lòng tin của nhân dân và chính quyền địa phương và tạo được sự tin tưởng và quan tâm của Sở giáo dục, vì vậy cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đang từng bước được nâng cấp và bổ sung. 2.2. Thực trạng quản lý và sử dụng CSVCTBDH ở TTGDTX Đồng Hỷ Năm học 2014 2015 trung tâm tiếp tục tăng cường công tác quản lý và sử dụng CSVCTBDH . Trung tâm được sự ủng hộ của ban đại diện hội phụ huynh học viên, được sự quan tâm của Sở Giáo dục Đào tạo tỉnh Thái Nguyên, của các cấp ủy Đảngchính quyền địa phương, do đó đã mua sắm và trang bị được một số lượng TBDH đáng kể, song so với nhu cầu phát triển của trung tâm vẫn chưa đồng bộ, đặc biệt là vấn đề quản lý sử dụng chưa thật hiệu quả, cần nỗ lực hơn nữa trong quản lý, sử dụng và bảo quản, tăng cường mua sắm và bổ sung CSVCTBDH để đáp ứng yêu cầu dạy và học hiện nay. 2.2.1. Bảng thống kê: CƠ SỞ VẬT CHẤTTBDH NĂM HỌC 2014 2015 TT Danh mục Đơn vị Ghi chú Số lượng m2 1 Tổng diện tích toàn trường 01 6720 2 Phòng học 12 648 3 Phòng tin học 01 54 4 Phòng học bộ môn vật lí 0 0 5 Phòng học bộ môn hóa học 0 0 6 Phòng học bộ môn sinh học 0 0 7 Thư viện 01 54 8 Phòng thiết bị 01 54 9 Phòng ban giám đốc 02 72 10 Văn phòng 01 96 11 Phòng công đoàn 0 0 12 Phòng đoàn thanh niên 01 36 13 Phòng truyền thống 01 36 14 Phòng tổ Bổ túc văn hóa 0 0 15 Phòng tổ nghề Ngoại nghữ 0 0 16 Nhà vệ sinh dành cho GV 02 40 17 Nhà vệ sinh dành cho HS 02 64 18 Phòng học ngoại ngữ 0 19 Phòng truyền thống 01 20 Nhà đa năng 01 500 21 Kho để hóa chất 0 22 Nhà bảo vệ 0 23 Phòng y tế 0 0 245 Nhà để xe 01 136 TT Danh mục Đơn vị Số lượng Ghi chú 1 Bàn ghế HS Bộ 170 2 Sách GK Quyển 450 3 Sách GV Quyển 90 4 Sách tham khảo Quyển 80 5 Tạp chícác loại sách khác Quyển 300 6 Máy tính để bàn Bộ 35 7 Máy tính sách tay Chiếc 01 8 Máy chiếu Chiếc 03 9 Thiết bị dạy học tối thiểu Bộ 30 10 Ti vi Chiếc 02 11 Âm li Chiếc 02 12 Loa Chiếc 02 13 Đầu DVD Chiếc 01 14 Máy phô tô Chiếc 01 15 Bàn ghế văn phòng Bộ 01 2.2.2. Công tác kiểm kê tài sản, lập kế hoạch mua sắm CSVCTBDH. Trung tâm thành lập Ban kiểm kê tài sản ngày từ đầu năm học 20142015 gồm các thành phần như sau: Ban Giám đốc, Kế toán, chủ tịch Công đoàn, Thanh tra nhân dân, cán bộ thiết bị, cán bộ thư viện và một số giáo viên am hiểu về thiết bị dạy học. Ban kiểm kê chịu trách nhiệm kiểm kê số lượng tài sản theo từng chủng loại, đối chiếu với sổ sách kế toán; đồng thời đánh giá chất lượng còn lại của tài sản. Đối với những tài sản chưa có giá, Ban kiểm kê căn cứ giá trên thị trường tự áp giá để làm căn cứ ghi giá trị tài sản vào hệ thống sổ sách kế toán của đơn vị. Đối với những tài sản hư hỏng không sửa chữa được, Ban kiểm kê lập biên bản đề nghị thanh lý. Căn cứ các quy định về quản lý tài sản hiện hành, Giám đốc trung tâm quyết định cho thanh lý đối với những tài sản thuộc thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên cho thanh lý đối với những tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của cấp trên. Căn cứ số lượng tài sản sau kiểm kê, căn cứ vào danh mục thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, trung tâm lập kế hoạch mua sắm bổ sung để đảm bảo đủ thiết bị dạy học và các phương tiện làm việc cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trung tâm. 2.2.3. Công tác sử dụng CSVCTBDH. Để đảm bảo “học đi đôi với hành” nhằm mục tiêu từng bước nâng cao chất lượng dạy và học, đồng thời nâng cao hiệu quả việc sử dụng thiết bị, trung tâm giáo dục thường xuyên Đồng Hỷ đã có những biện pháp cụ thể như: xây dựng kế hoạch, kiểm tra đột xuất, kiểm tra chuyên môn, việc đánh giá giờ dạy của giáo viên được dựa trên nhiều tiêu chí, trong đó có tiêu chí sử dụng thiết bị và đồ dùng dạy học . Tuy nhiên, công tác quản lý, khai thác, sử dụng, bảo quản thiết bị, đồ dùng dạy học cũng còn một số hạn chế như: không có nhân viên phụ trách thiết bị, thí nghiệm, tất cả đều do giáo viên dạy tự chuẩn bị nên phần nào hạn chế trong việc quản lí thiết bị và đồ dùng dạy học. Cơ sở vật chất đảm bảo cho việc quản lý, sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học chưa đáp ứng được yêu cầu tối thiểu, còn nhiều thiết bị đã cũ và hư hỏng, số lượng thiết bị cấp phát còn thiếu, chất lượng TBDH chưa đảm bảo . Giáo viên trung tâm còn thật sự chú trọng việc áp công nghệ thông tin và sử dụng TBDH vào công tác dạy và học, sử dụng chưa thường xuyên, chưa đúng quy định, một bộ phận giáo viên chưa nhận thức đầy đủ hiệu quả sử dụng thiết bị và đồ dùng dạy học, nên chưa tích cực sử dụng thiết bị dạy học vào bài giảng khi lên lớp. Số lượng giáo viên đăng kí mượn và sử dụng TBDH khi lên lớp còn ít, đại đa số giáo viên chưa được tập huấn cách sử dụng TBDH trong các giờ thực hành ở các bộ môn vật lí, sinh học, hóa học. 2.2.4. Huy động nguồn lực để mua sắm, bổ sung CSVCTBDH. Trong điều kiện kinh tế đất nước còn khó khăn, nên ngân sách nhà nước dành cho ngành giáo dục nói chung và dành cho Trung tâm còn nhiều hạn chế. Vì vậy để đảm bảo CSVCTBDH phục vụ cho công tác dạy và học, ngay từ trong hè trung tâm đã vận động công tác xã hội hóa giáo dục để kinh phí tu sửa hệ thống đường điện trong các lớp học, sửa chữa lại các bàn ghế bị hỏng, các công trình vệ sinh của giáo viên và của học viên. Bên cạnh đó trung tâm cũng huy động ban đại diện phụ huynh học viên hỗ trợ xây dựng cảnh quan trung tâm. 2.3. Những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn trong đổi mới và nâng cao chất lượng quản lý và sử dụng CSVCTBDH. 2.3.1. Điểm mạnh: Về cơ bản trung tâm có đủ các phòng học theo quy định của ngành, trong đó có một số phòng học bộ môn như: phòng tin học, phòng máy chiếu, phòng thiết bị được đưa vào sử dụng. Một số thiết bị dạy học hiện đại được cấp mới như: 3 máy chiếu, toàn bộ hệ thống đường truyền internet được đấu đường truyền băng thông rộng tốc độ cao và được kết nối với toàn bộ hệ thống máy tính trong trung tâm. Học viên của trung tâm đa phần là các con, em dân tộc nên các em rất chịu khó, ngoan và có ý thức tốt trong học tập. Trung tâm có đội ngũ giáo viên tâm huyết với nghề và có thâm niên nhiều năm đứng lớp. 2.3.2. Điểm yếu: Cách khai thác thông tin trên mạng của cán bộ giáo viên còn hạn chế, nhận thức của một bộ phận giáo viên trong việc khai thác và sử dụng thiết bị dạy học chưa cao. Đội ngũ giáo viên phần lớn chưa học qua các lớp tập huấn sử dụng thiết bị dạy học theo môn được đào tạo, do đó kỹ năng sử dụng TBDH hiện đại còn lúng túng. Trung tâm không có cán bộ chuyên trách và có nghiệp vụ về công tác thiết bị thí nghiệm. Còn thiếu các phòng học chức năng hiện đại như: phòng học tiếng, nhà tập đa năng, phòng bộ môn. Các trang thiết bị được cấp phát đa phần đã cũ, hỏng nhiều và chất lượng không còn đảm bảo cho công tác dạy học. Đa phần học viên ở trung tâm có lực học yếu nên việc sử dụng phương pháp dạy học theo yêu cầu đổi mới còn gặp nhiều khó khăn. 2.3.3. Thuận lợi: Về cơ bản trung tâm có đủ các phòng học theo quy định của ngành, trong đó có một số phòng học bộ môn như: phòng tin học, phòng máy chiếu, phòng thiết bị được đưa vào sử dụng. Những điểm mạnh về CSVCTBDH nêu trên là một thuận lợi cơ bản để Trung tâm quản lý và sử dụng phục vụ trong công tác giáo dục. Ban giám đốc trung tâm đã có nhiều biện pháp chỉ đạo, quản lý phù hợp nhằm động viên, khuyến khích cán bộgiáo viên khai thác sử dụng CSVCTBDH hiện có thực sự góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng giáo dục của Trung tâm. 2.3.4. Khó khăn Trung tâm chưa có nhà đa năng nên việc tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp còn hạn chế và gặp nhiều khó khăn. Việc cấp mức kinh phí của Trung tâm và địa phương đầu tư cho mua sắm còn hạn chế. Thiết bị cấp phát còn thiếu và lạc hậu, chất lượng thiết bị kém. Ý thức bảo quản và sử dụng TBDH của một số em học viên chưa cao. Đời sống của nhân dân trong xã đại đa số còn nghèo, các doanh nghiệp trên địa bàn còn ít và quy mô nhỏ bé dẫn đến việc vận động ủng hộ kinh phí đầu tư cho CSVCTBDH còn nhiều khó khăn. 2.4. Một số kinh nghiệm thực tế và những việc đã làm của đổi mới và nâng cao chất lượng quản lý và sử dụng CSVCTBDH 2.4.1. Công tác bảo quản và quản lý sử dụng Phòng TBDH và thí nghiệm phải được vệ sinh sạch sẽ, gọn gàng, thường xuyên, sắp xếp khoa học, hợp lí. Thiết bị được phân loại từng khối, từng môn bảo quản đúng yêu cầu từng loại . Cơ sở vật chất phải đảm bảo an toàn về mọi mặt, không để xảy ra mất mát hư hỏng lớn. Trung tâm phân công 01 giáo viên kiêm nhiệm phụ trách công tác CSVCTBDH, quản lý sổ sách theo dõi việc mượn TBDH của giáo viên. Trung tâm chọn cử giáo viên tham gia các lớp tập huấn về sử dụng thiết bị dạy học do Sở Giáo dục tổ chức, các đồng chí giáo viên này có trách nhiệm tập huấn lại cho các đồng nghiệp trong Trung tâm. Ban chuyên môn trung tâm thường xuyên dự giò thăm lớp, kiểm tra đánh giá các giờ dạy của giáo viên, hầu hết giáo viên đều sử dụng TBDH trong các tiết và đã khai được ưu thế của các thiết bị dạy học. 2.4.2. Nguyên nhân kết quả đạt được Ban giám đốc trung tâm thống nhất chỉ đạo, quán triệt đầy đủ và cụ thể hóa các văn bản chỉ đạo của cấp trên đến toàn thể cán bộ, giáo viên và nhân viên của trung tâm. Nhận thức của cán bộgiáo viênnhân viên và học viên trong việc quản lý, sử dụng CSVCTBDH có đã được nâng cao. Trung tâm có sự tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, đặc biệt là sự quan tâm và đầu tư về CSVCTBDH của Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên. Được sự phối hợp và ủng hộ của ban đại diện phụ huynh học viên. Biện pháp quản lý, chỉ đạo, tổ chức thực hiện của Trung tâm phù hợp với thực tế nhiệm vụ năm học. 2.4.3. Một số tồn tại và nguyên nhân Nhận thức của một số bộ phận giáo viênnhân viên còn hạn chế, trình độ và điều kiện tiếp cận những phương tiện kỹ thuật mới hiện đại chưa đạt yêu cầu. nên nhiều tiết dạy chưa coi trọng sử dụng TBDH, dạy chay, dẫn đến kết quả giờ dạy thấp. Ý thức bảo quản và sử dụng TBDH của một số học viên còn chưa tốt. Cơ sở vật chất còn thiếu, chưa có nhân viên phụ trách TBDH được đào tạo đúng chuyên môn, việc sắp xếp thiết bị cho một tiết dạy chưa khoa học ảnh hưởng đến giờ dạy của giáo viên. Việc tuyên truyền, công tác xã hội hóa giáo dục chưa có biện pháp hữu hiệu nên nguồn kinh phí đầu tư cho CSVCTBDH của trung tâm chưa thực sự hiệu quả. Nguồn ngân sách của nhà nước đầu tư cho xây dựng cơ sở vật chấtthiết bị dạy học chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Công tác bồi dưỡng kỹ năng sử dụng TBDH của ngành hàng năm còn ít chưa đáp ứng được yêu cầu bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ. Công tác chỉ đạo, quản lý ở các tổ chuyên môn chưa chặt chẽ và sát sao, chưa động viên được giáo viên tự làm đồ dùng dạy học để phục vụ cho công tác giảng dạy. 2.5. Những vấn đề ưu tiên cần giải quyết trong QLGD về quản lý và sử dụng CSVCTBDH 2.5.1. Những vấn đề ưu tiên cần giải quyết: Phải nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp của giáo viênnhân viên và học viên trong việc quản lý, sử dụng CSVCTBDH. Tổ chức tập huấn, đào tạo kỹ năng sử dụng TBDH, kỹ năng thực hành cho giáo viên. Phân công và bố trí giáo viên giảng dạy đúng chuyên môn, chuyên ngành được đào tạo, giáo dục ý thức học viên trong việc bảo vệ và sử dụng TBDH. 2.5.2. Một số biện pháp giải quyết các vấn đề ưu tiên 2.5.2.1. Biện pháp 1: Ban Giám đốc cần tiếp tục công tác tuyên truyền, quán triệt các văn bản, chỉ đạo của các cấp về việc bảo quản và sử dụng CSVCTBDH đến CBGV, NV và học viên trung tâm. Chỉ đạo và phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận: Ban Giám đốc, tổ chuyên môn, tổ hành chính, giáo viên và học viên trong quản lý và sử dụng CSVCTBDH. Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ, nhân viên chuyên trách công tác TBDH. 2.5.2.2. Biện pháp 2: Ban Giám đốc phải thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, uốn nắn, động viên giáo viênnhân viên thực hiện nghiêm túc trong công tác bảo quản,sử dụng CSVCTBDH. Ban Giám đốc phải xây dựng kế hoạch cụ thể, kiểm tra đánh giá CSVCTBDH .để từ đó tu sửa và mua sắm kịp thời phục vụ cho công tác dạy và học. Xây dựng nội quy chặt chẽ về việc quản lý và sử dụng CSVCTBDH. 3. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CSVCTBDH Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN ĐỒNG HỶ 3.1. Các mục tiêu của trung tâm trong năm học 2015 2016 về công tác quản lý CSVCTBDH. Tiếp tục đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh và sở giáo dục xây dựng nhà đa năng. Giáo viên được tập huấn về công tác quản lý CSVCTBDH, có kỹ năng thực hành sử dụng thiết bị dạy học. Giáo dục ý thức bảo quản và sử dụng CSVCTBDH cho học viên trong Trung tâm. Thay thế các thiết bị lạc hậu, không sử dụng được, mua sắm và bổ sung các thiết bị mới. Tu sửa và nâng cấp các thiết bị dạy học. Đầu tư CSVCTBDH bằng nhiều nguồn vốn, đảm bảo thiết bị đồng bộ. Rà soát việc quản lý và sử dụng các thiết bị cũng như nhu cầu thực tế của Trung tâm. Đảm bảo 100% GV phải sử dụng TBDH ở các tiết dạy theo quy định của ngành. Trang bị thêm 01 máy chiếu, bổ sung thêm 01 máy laptop. 3.2. Các hoạt động dự kiến thực hiện trong 2 tuần tới 3.2.1. Hoạt động 1: 3.2.1.1. Chuẩn bị cở sở vật chất lớp học cho đầu năm học mới 2015 2016 Trong thời gian này các trường THPT và TTGDTX đang chuẩn bị cho năm học 2015 2016, chuẩn bị mọi điều kiện về cơ sở vật chất lớp học phục vụ việc dạy và học. 3.2.1.2. Kết quả cần đạt Sắp xếp lại các phòng học theo các khối, lớp. Bố trí các phòng học đủ số bàn ghế theo quy định, hệ thống ánh sáng đảm bảo. Vệ sinh lớp học sạch sẽ. 3.2.1.3. Người, đơn vị, tổ chức phối hợp Tổ Hành chính, nhân viên, Ban cơ sở vật chất, một số giáo viên và học viên. 3.2.1.5. Điều kiện thực hiện Xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ cho từng bộ phận phụ trách. Kinh phí sửa chữa, thay thế thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ. 3.2.1.5. Những rủi do, khó khăn, cản trở Thiết bị điện đã cũ có thể bị hư hỏng nhiều, kinh phí sửa chữa lớn. 3.2.1.6. Hướng khắc phục Tham mưu cho giám đốc về huy động các nguồn lực xã hội để sửa chữa, thay thế. 3.2.2. Hoạt động 2: 3.2.2.1. Thống kê lại toàn bộ cơ sở vật chất thiết bị dạy học của trung tâm 3.2.2.2. Kết quả cần đạt Thống kê lại đầy đủ cơ sở vật chất và thiết bị dạy học về số lượng, chất lượng. Hoàn thành trong tháng 8 năm 2015. 3.2.2.3. Người, tổ chức phối hợp Ban cơ sở vật chất, cán bộ quản lý các bộ phận, Giáo viên chủ nhiệm. 3.2.3.4. Điều kiện thực hiện Được sự nhất trí của Giám đốc trung tâm, sự hưởng ứng tham gia tích của các bộ phận quản lý cơ sở vật chất của trung tâm. 3.2.3.5. Những rủi ro, khó khăn, cản trở Thống kê của các bộ phận về số lượng, chất lượng không chính xác với thực tế. 3.2.3.6. Hướng khắc phục Cần kiểm tra, đôn đốc nhắc nhở ý thức và trách nhiệm của những thành viên tham gia kiểm kê để đảm bảo sự chính xác về tình hình thực tế về CSVT – TBDH ở trung tâm. 3.3. Các hoạt động trong ba tháng tới Trong thời gian này trung tâm bắt đầu vào học kì I. Trên cơ sở nhiệm vụ công tác đầu của năm học 2015 2016, bản thân tôi dự kiến tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả một số hoạt động chính như sau: 3.3.1. Hoạt động 1: 3.3.1.1. Bảo trì, sửa chữa máy tính và sắp xếp lại phòng tin học 3.3.1.2. Kết quả cần đạt Đảm bảo phòng tin học đủ 30 máy tính hoạt động tốt để phục vụ cho việc dạy học và thực hành môn tin. Thời gian thực hiện trong tháng 8 năm 2015. 3.3.1.3. Người, đơn vị, tổ chức phối hợp Ban cơ sơ vật chất, giáo viên phụ trách môn tin học. 3.3.1.4. Điều kiện thực hiện Được sự đồng ý, nhất trí của Giám đốc trung tâm, có nguồn kinh phí để sửa chữa. 3.2.3.5. Những rủi ro, khó khăn, cản trở Hỏng nhiều cần thay thế và sửa chữa nhiều, nguồn kinh phí hạn chế. Thời gian thực hiện không đúng tiến độ. 3.2.3.6. Hướng khắc phục Tham mưu cho Giám đốc huy động các nguồn lực, tài chính để thực hiện việc sửa chữa, thay thế. Thường xuyên giám sát, đôn đốc và chỉ đạo để kịp thời gian vào năm học mới. 3.3.2. Hoạt động 2: 3.3.2.1. Sửa chữa và nâng cấp nhà để xe cho học sinh 3.3.2.2. Kết quả cần đạt Sửa lại mái của nhà để xe của học viên. Đảm bảo an toàn cho học viên và xe không bị mưa, nắng ảnh hưởng. 3.3.2.3. Người, đơn vị, tổ chức phối hợp: Ban cơ sở vật chất, hội cha mẹ học viên, đơn vị hợp đồng thuê sửa chữa. 3.3.2.4. Điều kiện thực hiện Được sự nhất trí của Giám đốc trung tâm, sự ủng hộ và hỗ trợ của hội cha mẹ học viên trung tâm, có nguồn kinh phí để thực hiện sửa chữa. 3.3.2.5. Những rủi ro, khó khăn, cản trở Nguồn kinh phí không đủ để thực hiện, hội phụ huynh không ủng hộ. 3.3.2.6. Hướng khắc phục Tổ chức tọa đàm để phân tích tình hình, vận động hội cha, mẹ học viên tham gia ủng hộ để có kinh phí sửa chữa. 3.3.3. Hoạt động 3: 3.3.3.1. Mua sắm bổ sung các thiết bị dạy học đã hỏng và thiếu 3.3.3.2. Kết quả cần đạt Đảm bảo có đủ các thiết bị dạy học tối thiểu để thực hiện được hoạt động dạy và học theo yêu cầu đổi mới. 3.3.3.3. Người, đơn vị, tổ chức phối hợp Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, kế toán. 3.3.3.4. Điều kiện thực hiện Sự đồng ý, nhất trí của Giám đốc trung tâm, nguồn kinh phí để thực hiện. 3.3.2.5. Những rủi ro, khó khăn, cản trở Nguồn kinh phí của trung tâm hạn chế, sự chưa nhất trí của Giám đốc trung tâm. 3.3.2.6. Hướng khắc phục Tiếp tục tham mưu, vận động để Giám đốc huy động các nguồn tài chính phục vụ cho công tác mua sắm thiết bị. 3.3.2. Những rủi ro, khó khăn cẳn trở Điều kiện tài chính hạn hẹp, Thiết bị có nhiều hư hỏng. 3.3.3.Hướng khắc phục: Huy động các nguồn lực về tài chính. Sửa chữa và nâng cấp các trang thiết bị 3.4. Các hoạt động dự kiến trong một năm tới 3.4.1. Hoạt động 1: 3.4.1.1. Tiếp tục tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở giáo dục và đào tạo xây dựng nhà Đa năng 3.4.1.2. Kết quả cần đạt Triển khai thi công từ năm 2015 muộn nhất là năm 2016. 3.4.1.3. Người, đơn vị, tổ chức phối hợp Giám đốc trung tâm, kế toán, Sở giáo dục và Sở tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh. 3.4.1.4. Điều kiện thực hiện Được sự đồng ý và đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh, sự đồng thuận của của Sở giáo dục và Sở tài chính. 3.4.1.5. Những rủi ro, khó khăn, cản trở Ủy ban nhân dân tỉnh chưa duyệt do khó khăn về điều kiện tài chính. 3.4.1.6. Hướng khắc phục Tiếp tục đưa tờ trình đến với các cơ quan chức năng, trình bày quan điểm nguyện vọng chính đáng của Trung tâm đối với yêu cầu đổi mới giáo dục và điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất để thực hiện nhiệm vụ chính trị mà Đảng và Nhà nước giao phó. 3.4.2. Hoạt động 2: 3.4.2.1. Bổ sung thêm các phòng cho các tổ chuyên môn 3.4.2.2. Kết quả cần đạt Các tổ chuyên môn đều có phòng để sinh hoạt và tổ chức các hoạt động liên quan đến chuyên môn. 3.4.2.3. Điều kiện thực hiện Được sự đồng ý chủ trương của hội đồng sư phạm trung tâm, sự đồng thuận của Công đoàn trung tâm và sự nhất trí của Giám đốc trung tâm. 3.4.2.4.Người, tổ chức, đơn vị phối hợp Giám đốc trung tâm, Hội đồng sư phạm nhà trường, Công đoàn trung tâm. 3.4.2.5. Những rủi ro gặp phải Không được sự nhất trí của Giám đốc trung tâm, chưa được sự đồng thuận của Hội đồng sư phạm Trung tâm. 3.4.2.6. Hướng khắc phục Thuyết phục Giám đốc và Hội đồng sư phạm trung tâm vì hiện nay vẫn thừa một số phòng không sử dụng đến mà các tổ bộ môn chưa có phòng để sinh hoạt chuyên môn. 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 4.1. Kết luận CSVC TBDH là điều kiện để thực hiện mọi hoạt động của Trung tâm, là một trong những nhân tố quyết định hiệu quả quá trình dạy học và giáo dục. Việc xây dựng, quản lí và sử dụng CSVC TBDH có hiệu quả không chỉ là nhiệm vụ của Giám đốc mà là trách nhiệm của tất cả giáo viên, nhân viên và học viên của trung tâm Để có được một hệ thống CSVC TBDH đáp ứng được nhu cầu phát triển trung tâm, cần phát huy và huy động mọi tiềm năng trong và ngoài trung tâm. Người quản lí cần thực sự coi trọng công tác quản lí CSVC TBDH, xác định công tác đó là nghệ thuật, là khoa học và cả một quá trình có sự kế thừa và không ngừng thay đổi để thích ứng. Do điều kiện và thời gian có hạn nên tiểu luận không thể tránh được những thiếu sót và các lập luận còn mang nhiều tính chủ quan. Bản thân tôi rất mong sự chỉ bảo, hướng dẫn của các thầy, cô ở Học viện Quản lý Giáo dục, các bạn đồng nghiệp để tôi tiếp tục bổ sung và hoàn thiện hơn trong thời gian tới. 4.2. Đề xuất và kiến nghị 4.2.1. Đối với Bộ giáo dục và đào tạo Cần quan tâm bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên chuyên trách TBDH cũng như bồi dưỡng GV đứng lớp và bố trí đủ, đúng nhân viên chuyên trách cho các trung tâm giáo dục thường xuyên. Học viện Quản lý Giáo dục ban hành bộ tài liệu về khoa học quản lí CSVC TBDH và các biểu mẫu quản lí, lưu trữ hồ sơ. 4.2.2. Ủy Ban nhân dân tỉnh Tiếp tục quan tâm tạo điều kiện về kinh phí để trung tâm xây dựng nhà đa năng góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị mà Đảng và nhà nước giao phó một cách tốt nhất. 4.2.3. Đối với Sở giáo dục Tiếp tục quan tâm mở các lớp bồi dưỡng và nâng cao kỹ năng sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học. Tôi xin chân thành cảm ơn Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2015 HỌC VIÊN Đào Minh Bằng TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Chuyên đề 13: Quản lý tài chính, tài sản trong trường phổ thông. 2. Văn kiện Đại hội Đảng IX, NXB Chính trị Quốc gia, 2001. 3. Văn kiện Hội nghị lần thứ 2, khoá VIII BCH TW Đảng, NXB Chính trị Quốc gia, 1997. 4. Các giáo trình của Học viện Quản lý Giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm 2013. 5. Bài giảng của PGS – TS Hà Thế Truyền Học viện Quản lý Giáo dục. 6. Bài giảng của Th.s Đặng Thu Thủy Học viện Quản lý Giáo dục. 7. Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 – 2016 của trung tâm GDTX Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.
Xem thêm

19 Đọc thêm

Mẫu BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU DỰ TOÁN

MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU DỰ TOÁN

Đơn vị:…………….. Mẫu số B09 – H (Kèm theo thông tư số 121/2002/TT- BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU DỰ TOÁN Năm 200… Đơn vị tính:……… STT CHỈ TIÊU Mã số Dự toán Thực hiện So sánh Số tương đối Số tuyệt đối A B C 1 2 3 4 I Tổng số thu trong kỳ 01 1 Thu phí, lệ phí 02 2 Thu hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ 03 3 Thu sự nghiệp khác 04 II Kinh phí NSNN cấp 05 1 KP hoạt động thường xuyên 06 2 KP thực hiện đề tài NCKH 07 3 KP thực hiện nhiệm vụ đặt hàng của Nhà nước 08 4 KP thực hiện CT mục tiêu quốc gia 09 5 KP thực hiện tinh giảm biên chế 10 6 KP thực hiện nhiệm vụ đột xuất khác 11 7 KP đầu tư XDCB, mua sắm thiết bị 12 8 KP khác 13 III Tổng số chi trong kỳ 14 1 Chi hoạt động thường xuyên 15 1.1 Chi cho người lao động 16 1.2 Quản lý hành chính 17 1.3 Hoạt động nghiệp vụ 18 1.4 Tổ chức thu phí, lệ phí 19 1.5 Chi sản xuất, cung ứng dịch vụ 20 1.6 Mua sắm, SCTX TSCĐ 21 1.7 Chi hoạt động thường xuyên khác 22 2 Chi thực hiện đề tài nghiên cứu KH 23 3 Chi thực hiện nhiệm vụ đặt hàng của nhà nước 24 4 Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia 25 5 Chi tinh giản biên chế 26 6 Chi nhiệm vụ đột xuất được cấp thẩm quyền giao 27 7 Đầu tư XDCB, mua sắm thiết bị 28 8 Chi khác 29 IV Các khoản phải nộp Nhà nước 30 1 Nộp phí, lệ phí 31 2 Nộp thuế 32 3 Nộp khác 33
Xem thêm

2 Đọc thêm

nghi dinh 12 2009 quan ly du an

NGHI DINH 12 2009 QUAN LY DU AN

Nghị định hướng dẫn cách tính chi phí quản lý dự án cho các đơn vị cần triển khai và thực hiện lập dự án mua sắm thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng để tính được chi phí quản lý dự án và tính tổng mức chi phí đầu tư.

58 Đọc thêm

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 THÁI NGUYÊN

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 THÁI NGUYÊN

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH KHOA KINH TẾ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐẦU TƯ Giảng viên hướng dẫn : Ths. Nguyễn Thị Nhung Sinh viên thực hiện : Đào Thị Lý Lớp : K8 KTĐT B Thái Nguyên, tháng 03 năm 2015 LỜI CẢM ƠN Thực tập là khoảng thời gian vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh viên, đây là thời gian mà sinh viên có cơ hội vận dụng những kiến thức, lý thuyết mà mình đã được học tập và nghiên cứu ở giảng đường đại học vào vận dụng trong thực tiễn. Qua đó giúp sinh viên tiếp cận với nghề nghiệp lựa chọn sau này. Các hoạt động thực tiễn mọt lần nữa giúp sinh viên hiểu được công việc mình sẽ làm khi ra trường và có những chuẩn bị phù hợp.Nhằm giúp đỡ sinh viên có thêm hiểu biết sâu rộng hơn về thực tiễn, nhà trường đã tạo điều kiện cho em có thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên. Để hoàn thành tốt báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình, trước hết em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa, các thày cô trường Đại học Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh Thái Nguyên. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo Ths.Nguyễn Thị Nhung người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo em hoàn thành bài báo cáo này. Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo trong công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ em để hoàn thành tốt bài báo cáo này. Tuy nhiên do những hạn chế về mặt thời gian cũng như hạn chế về kinh nghiệm thực tế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thày, cô giáo để em có thể học tập thêm những kiến thức bổ ích nhằm nâng cao chất lượng của đề tài. Em xin trân trọng cảm ơn Sinh viên Đào Thị Lý MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 1 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 1 3.1 Đối tượng nghiên cứu. 1 3.2 Phạm vi nghiên cứu 1 Về không gian : được tiến hành tại công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên. 2 4. Kết cấu nội dung chi tiết của báo cáo 2 PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP. 3 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 THÁI NGUYÊN. 3 1.1.1 Các thông tin chung về Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên 3 1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng trong quá trình phát triển công ty 3 1.2 ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 THÁI NGUYÊN. 4 1.3 CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY. 9 1.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN ( 20122014 ) 9 1.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP 10 1.5.1 Thuận lợi 10 1.5.2 Khó khăn 11 PHẦN 2.THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 THÁI NGUYÊN 13 2.1 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TỔNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 20122014. 13 2.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THEO NỘI DUNG ĐẦU TƯ 14 2.2.1 Đầu tư xây dựng cơ bản ( đầu tư vào tài sản cố định) trong doanh nghiệp 16 2.2.2 Đầu tư nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ 24 2.2.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 25 2.3.4 Vốn đầu tư khác 32 PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ 35 3.1 KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 35 3.1.1 Kết quả hoạt động đầu tư phát triển 35 3.1.2 Hiệu quả đầu tư phát triển trong doanh nhiệp. 36 3.2 NHỮNG HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN TRONG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 THÁI NGUYÊN. 38 3.2.1 Những hạn chế 38 3.2.2Một số nguyên nhân. 39 KẾT LUẬN 42 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 43   DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT STT DẠNG VIẾT TẮT DẠNG ĐẦY ĐỦ 1 ATLĐ An toàn lao động 2 CBCNVC Cán bộ công nhân viên chức 3 CNVC Công nhân viên chức 4 CTCPXD Công ty Cổ phần Xây dựng 5 KHCN Khoa học công nghệ 6 KHKTATLĐ Khoa hoc – kỹ thuật – an toàn lao động 7 LĐ Lao động 8 LN Lợi nhuận 9 NSNN Ngân sách Nhà nước 10 SXKD Sản xuất kinh doanh 11 TCHCLĐ Tổ chức – Hành chính –Lao động 12 TGĐ Tổng giám đốc 13 TNDN Thu nhập doanh nghiệp 14 TSCĐ Tài sản cố định 15 VĐT Vốn đầu tư   DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU, SƠ ĐỒ NỘI DUNG Trang Bảng số liệu 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn ( 20122014) 10 2.1 Vốn đầu tư phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên giai đoạn ( 2012 2014 ) 13 2.2 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của công ty phân theo nội dung đầu tư giai đoạn ( 20122014 ) 15 2.3 Cơ cấu vốn đầu tư thực hiện của công ty phân theo nội dung đầu tư giai đoạn ( 20122014 ). 15 2.4 Vốn đầu tư vào tài sản cố định giai đoạn (20122014) 18 2.5 Cơ cấu vốn đầu tư vào tài sản cố định trong tổng vốn đầu tư phát triển giai đoạn ( 20122014 ) 18 2.6 Vốn đầu tư vào nhà xưởng, công trình kiến trúc của công ty giai đoạn ( 2012 – 2014 ) 19 2.7 Vốn đầu tư vào máy móc thiết bị , dây chuyền công nghệ của công ty giai đoạn ( 2012 2014) 23 2.8 Một số thiết bị thi công lớn thuộc sở hữu công ty 24 2.9 Một số hoạt động đầu tư phát triển vào tài sản cố định 25 2.9 Vốn đầu tư vào nghiên cứu,ứng dụng khoa học công nghệ giai đoạn ( 2012 – 2014) 26 2.10 Vốn đầu tư đào tạo nguồn nhân lực giai đoạn ( 2012 2014 ) 27 2.11 Đôi ngũ nhân sự cuả công ty năm 2014 28 2.12 Tình hình lao động của Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên giai đoạn ( 2012 2014 ) 34 2.13 Vốn đầu tư khác của công ty giao đoạn ( 2012 2014 ) 35 3.1 Tài sản cố đinh tăng thêm giai đoạn ( 2012 2014 ) 37 3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội giai đoạn ( 2012 2014 ) 39 Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 5   LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế quốc dân, sản phẩm của ngành xây dựng chiếm một vị trí rất quan trọng. Trình độ, quy mô và tốc độ phát triển hợp lý của ngành đóng góp phần quyết định nhịp độ phát triển của nền kinh tế, xác định khả năng giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội cơ bản như: Tốc độ, quy mô công nghiệp hóa, khả năng có thể ứng dụng những thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật, cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân. Sự mở rộng, tăng cường hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản một cách có hiệu quả là tiền đề để tăng trưởng kinh tế. Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, môi trường kinh doanh luôn biến động không ngừng cùng với sự thay đổi nhanh chóng của khoa học kỹ thuật thì các doanh nghiệp luôn phải tìm cách tự đổi mới, hoàn thiện mình cả về trình độ, năng lực, kinh nghiệm và hiện đại hóa công nghệ. Do đó hoạt động đầu tư phát triển đã trở thành mối quan tâm hàng đầu trong định hướng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Được sự quan tâm, tận tình giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn Th.s Nguyễn Thị Nhung cùng cán bộ nhân viên công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên em đã tìm hiểu, thu thập thông tin về công ty cũng như tình hình hoạt động đầu tư phát triển tại công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên. Trên cơ sở kiến thức đã học từ chuyên nghành Kinh tế đầu tư cùng kiến thức thực tiễn qua thời gian thực tập tại công ty em đã chọn đề tài: “ Đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên” . 2. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu hoạt động đầu tư phát triển tại công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên, từ đó đánh giá hiệu quả và vai trò của vốn đầu tư đối với sự phát triển của doanh nghiệp. 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu. Hoạt động đầu tư phát triển của công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên. 3.2 Phạm vi nghiên cứu Về thời gian : số liệu nghiên cứu được thu thập từ năm 20122014. Về không gian : được tiến hành tại công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên. 4. Kết cấu nội dung chi tiết của báo cáo Tên đề tài“ Đầu tư phát triển tại công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên”. Báo cáo gồm có 3 phần : Phần 1: Khái quát về đơn vị thực tập. Phần 2: Thực trạng đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên. Phần 3: Nhận xét, đánh giá.   PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP. 1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 THÁI NGUYÊN. 1.1.1 Các thông tin chung về Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên Tên công ty : Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên. Địa chỉ : Ngõ 11 đường Bắc Kạn phường Hoàng Văn Thụ Thành phố Thái Nguyên Tỉnh Thái Nguyên. Điện thoại : 0280.3855.612 – 0280.3854961 – 0280.3858.23 Mã số thuế: 4600308019 Vốn điều lệ: 6 tỷ đồng. 1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng trong quá trình phát triển công ty Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng trên 40 năm. Tiền thân công ty là: công trường kiến trúc Khu Nam được thành lập từ năm 1959, sau đó năm 1970 công trường kiến trúc Khu Nam đổi tên là Công ty Xây lắp Bắc Thái. Từ năm 1979 các Công ty trên địa bàn Tỉnh là Công ty Xây lắp, Công ty Xây dựng nhà ở, Công ty Xây dựng thành phố, Công ty Xây dựng dân dụng được hợp nhất lại gọi là Công ty Xây dựng Bắc Thái. Từ tháng 07 năm 1992 Công ty được đổi tên là Công ty Xây dựng Số 1 Bắc Thái. Ngày 01 tháng 01 năm 1993 theo Nghị định 388HĐBT của Hội đồng Bộ Trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ), Công ty Xây dựng Số 1 Bắc Thái được thành lập là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Sở Xây dựng Bắc Thái. Đến ngày 31 tháng 12 năm 2002 Công ty Cổ phần Xây dựng Số 1 Thái Nguyên được thành lập tại Quyết định số 4061QĐUB của UBND tỉnh Thái Nguyên. Công ty được thành lập dưới hình thức bán doanh nghiệp Nhà nước cho tập thể người lao động tại Công ty theo Nghị định 1031999NĐCT ngày 10 tháng 09 năm 1999 và Nghị định 492002NĐCT ngày 24 tháng 04 năm 2002 của Chính phủ. Sau đó thành lập Công ty Cổ phần được tổ chức hoạt động theo luật doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá X thông qua ngày 12 tháng 06 năm 1999. Trải qua quá trình xây dựng và phát triển tới nay, Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên đã lớn mạnh không ngừng cả về năng lực chuyên môn và sự tín nhiệm trong ngành xây dựng Thái Nguyên. Đơn vị từng bước đứng vững và phát triển trong cơ chế mới, tạo điều kiện kinh doanh lành mạnh và cùng phát triển với bạn hàng. Đơn vị đã xây dựng được một đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, nhiều kỹ sư, cán bộ trung cấp có năng lực trong công tác kỹ thuật và quản lý xây dựng, có đội ngũ tay nghề thợ giỏi đủ sức đảm nhận thi công các công trình từ quy mô đơn giản đến phức tạp. Đơn vị đã trang bị đồng bộ hệ thống máy móc và thiết bị thi công như cần cẩu, máy trộn bê tông, máy đầm bê tông, giáo công cụ... đảm bảo cho công tác thi công liên tục với chất lượng cao. Đặc biệt, từ năm 1994 đơn vị đã trang bị một hệ thống máy vi tính nhằm nâng cao công tác kiểm tra thiết kế kỹ thuật, lập dự toán và thanh quyết toán công trình, kiểm tra số liệu hồ sơ giúp cho công tác quản lý, xử lý số liệu nhanh chóng và chính xác. 1.2 ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 THÁI NGUYÊN. Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên là một doanh nghiệp cổ phần, hạch toán độc lập và có tư cách pháp nhân nên bộ máy quản lý của công ty có biên chế gọn nhẹ, phân công rõ ràng, không bị chồng chéo. Mọi hoạt động của công ty dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ công ty, chỉ đạo các hoạt động của chính quyền, công đoàn và các đoàn thể khác đã tạo ra không khí thi đua trong lao động sản xuất, tạo sức mạnh tổng hợp nhằm mục tiêu hoàn thành nhiệm vụ của doanh nghiệp, tăng nhanh giá trị tổng sản lượng và mở rộng thị trường, mở rộng địa bàn kinh doanh của doanh nghiệ   Sơ đồ 1.1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY ( Nguồn : Phòng Tổ chứcHành chính Lao động )  Đại hội đồng Cổ đông: Là Đại hội tập hợp các Cổ đông có mua Cổ phần trong Công ty được họp 1 năm một lần. Các Cổ đông có quyền giám sát quá trình hoạt động kinh doanh và biểu quyết các Nghị quyết của Đại hội đề ra.  Hội đồng Quản trị: Là cơ quan Quản trị cao nhất của Công ty Cổ phần giữa hai kỳ Đại hội Cổ đông bầu ra. Hội đồng Quản trị có trách nhiệm thực hiện các Nghị quyết được Đại hội Cổ đông thông qua trong quá trình hoạt động kinh doanh để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.  Ban Giám đốc Công ty: Là do Hội đồng Quản trị công ty bầu ra gồm có: một Giám đốc điều hành và hai phó Giám đốc. Giám đốc điều hành: Được Hội đồng Quản trị bổ nhiệm, là người đại diện cho Công ty. + Chịu trách nhiệm trước Nhà nước và Hội đồng quản trị, cơ quan chủ quản, cơ quan pháp luật, cơ quan đối tác về mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh theo quy định pháp luật. + Điều hành cao nhất trong công ty. + Quyết định cao nhất các vấn đề liên quan đễn công tác tổ chức, tổ chức sản xuất kinh doanh. + Xây dựng và quyết định hình thức trả lương cho CBCNVC trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doang. Có quyền khen thưởng CBCNVC theo quy chế được Đại hội CNVC thông qua trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh. Phó Giám đốc: Phụ trách kế hoạch Kỹ thuật An toàn lao động : Là người phụ giúp Giám đốc điều hành về sản xuất kinh doanh của Công ty. Chịu trách nhiệm chung về kế hoạch hoạt động, đảm bảo kỹ mỹ thuật, an toàn lao động các công trình mà công ty thi công. Điều hành thay Giám đốc khi Giám đốc đi vắng ( khi được uỷ quyền ). Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Pháp luật phần việc được phân công. Phó Giám đốc: Phụ trách tổ chức Hành chính Lao động : Là người phục giúp Giám đốc công ty, chịu trách nhiệm chung về tổ chức nhân sự, lao động và mọi hoạt động hành chính của công ty. Điều hành thay Giám đốc khi Giám đốc đi vắng ( khi được uỷ quyền ). Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Pháp luật phần việc được phân công.  Ban kiểm soát: Là Ban được Đại hội đồng Cổ đông bầu ra theo nhiệm kỳ của Hội đồng Quản trị. Có nhiệm vụ thay mặt các Cổ đông giám sát trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo Nghị quyết của Đại hội đề ra. Phòng kế hoạch Kỹ thuật An toàn lao động: Phòng Kế hoạch Kỹ thuật – An toàn lao động có chức năng tham mưu và chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh, đảm bảo mục tiêu phát triển của công ty; công tác kế hoạch đầu tư và xây dựng theo quy định. Quản lý kỹ thuật trong toàn công ty, lập và duyệt biện pháp thi công kèm theo các biện pháp an toàn các công trình lớn có tính phức tạp về mặt kỹ thuật. Chủ trì trong việc lập hồ sơ dự thầu các công trình xây lắp. Phân tích chi phí cho thi công, sử dụng thiết bị phục vụ theo yêu cầu của khách hàng. Kiểm tra các thủ tục pháp lý cần thiết cho công tác nghiệm thu, thanh quyết toán công trình. Hướng dẫn cho kỹ thuật đội lập biện pháp thi công và biện pháp an toàn cho từng công trình. Tổ chức ký kết các hợp đồng kinh tế, kiểm tra thực hiện hợp đồng và thanh lý các hợp đồng Theo dõi thanh quyết toán vơi các công trình bên chủ đầu tư. Quản lý hồ sơ các công việc, công trình theo yêu cầu của ngành. Lập kế hoạch SXKD tháng, quý, năm của công ty. Theo dõi việc thực hiện kế hoạch của các đơn vị trực thuộc. Khảo sát, lập hồ sơ đấu thầu, chọn thầu. Tổng hợp hồ sơ, thủ tục thanh quyết toán khối lượng xây lắp các công trình. Lập hồ sơ hợp đồng kinh tế A B, quản lý và kiểm tra thủ tục ban đầu về công tác thi công các công trình Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ trong tại công ty. Xây dựng kế hoạch an toàn – vệ sinh lao động hàng năm và đôn đốc, nhắc nhở, giám sát việc thực hiện kế hoạch, đánh giá rủi ro và có kế hoạch, biện pháp phòng ngừa, ứng phó khẩn cấp. Tổ chức huấn luyện các khóa đào tạo về an toàn lao động cho người lao động. Phòng Kế toán – Thống kê Tham mưu giúp Tổng Giám đốc trong việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính kế toán, hạch toán kế toán, thông tin kinh tế, phân tích hoạt động kinh tế, kiểm soát tài chính kế toán tại công ty. Thực hiện chức năng kiểm soát viên nhà nước tại công ty. Quản lý và sử dụng vốn ngân sách và các nguồn vốn do công ty huy động. Hướng dẫn các đơn vị thực hiện chế độ, chính sách tài chính, kế toán, thống kê, báo cáo tài chính kế toán tại các đơn vị trực thuộc. Hướng dẫn các đơn vị tự kiểm tra việc chấp hành các chế độ chính sách và kỷ luật thu chi tài chính để hạn chế và tránh những sai sót trong việc sử dụng vốn và quản lý tài sản. Kiểm tra định kỳ về công tác kế toán, thực hiện chế độ chính sách, kỷ luật thu chi tài chính, kế toán vốn và các loại tài sản khác trong toàn công ty nhằm thực hiện đúng các chế độ chính sách của Nhà nước đã quy định. Tổng hợp báo cáo quyết toán tài chính và các báo cáo tài chính khác của công ty theo quy định trình TGĐ duyệt. Xây dựng dự toán và lập báo cáo quyết toán tài chính. Tổ chức hạch toán theo chế độ kế toán hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm đúng quy định của pháp luật. Lập hồ sơ vay vốn trung hạn, ngắn hạn Ngân hàng, lập kế hoạch và quy định huy động vốn từ các nguồn khác phục vụ cho hoạt động sản xuất. Tham gia xét duyệt thanh lý tài sản cố định hàng năm, xác định vốn được giảm, vốn còn lại phải nộp ngân sách, trả nợ vốn vay trung dài hạn, xác định số vốn được chuyển sang quỹ phát triển sản xuất. Tham gia tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Lãnh đạo yêu cầu… Phòng Tổ chức Hành chính Lao động. Phòng tổ chức hành chính có chức năng tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện công tác tổ chức bộ máy, công tác cán bộ, công tác tuyển dụng và lao động, công tác thực hiện Bộ luật lao động; đào tạo; phát triển nguồn nhân lực, công tác pháp chế, thanh tra, kiểm tra, công tác bảo vệ chính trị nội bộ, công tác bảo vệ, quân sự, phòng cháy chữa cháy, thi đua khen thưởng, vệ sinh môi trường, phòng chống bão lụt và công tác quản trị hành chính trong công ty. Xây dựng phương án quy hoạch, tuyển chọn, bố trí, sắp xếp cán bộ và lực lượng lao động phù hợp với mô hình tổ chức sản xuất theo yêu cầu sản xuất kinh doanh trình Giám đốc và Hội đồng quản trị phê duyệt và tổ chức thực hiện. Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ và nâng cao tay nghề cho công nhân hàng năm, tạo nguồn nhân lực của công ty để đáp ứng nhu cầu sản xuất ngày càng phát triển. Xây dựng và ban hành các quy chế về phân cấp công tác tổ chức cán bộ, tiền lương tiền thưởng, đào tạo, tuyển dụng lao động phù hợp với yêu cầu quản lý và điều hành của công ty. Hướng dẫn triển khai thực hiện Bộ luật lao động, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ và các quy chế của Công ty. Thực hiện và kiểm tra thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động trong toàn công ty. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch lao động, tiền lương, phân bổ điều phối nhân lực cho các đơn vị trong công ty đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn. Quản lý, điều phối cơ sở vật chất toàn công ty (kể cả trang thiết bị văn phòng, dụng cụ hành chính) phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý toàn công ty. Phối hợp với các phòng củng cố, hoàn thiện đầy đủ các cơ sở pháp lý về sử dụng đất đai của toàn công ty. Phối hợp với các phòng chức năng khác về việc sử dụng, khai thác một cách có hiệu quả cao nhất về cơ sở vật chất, vật kiến trúc của Công ty. Quản lý con dấu theo uỷ quyền của Giám đốc công ty, thực hiện nhiệm vụ văn thư lưu trũ, bảo đảm an toàn, bí mật đúng nguyên tắc và chính xác. Xây dựng và thực hiện các phương án, quy định về công tác thanh tra bảo vệ, y tế, phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão, an ninh quốc phòng trong công ty, nơi phát sinh công trình. Xử lý, giải quyết các công việc mang tính chất sự vụ của công ty, văn phòng Công ty. Phối hợp với các phòng ban trong đơn vị để cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 1.3 CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY. Xây dựng các công trình dân dụng. Xây dựng các công trình công nghiệp. Xây dựng các công trình giao thông thủy lợi, đường dây và trạm điện.. Tư vấn, thiết kế, giám sát các công trình xây dựng Hoàn thiện, phá dỡ công trình xây dựng.... 1.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN ( 20122014 ) Trải qua quá trình hình thành và phát triển lâu dài, Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên đã ngày càng lớn mạnh và có uy tín trên thị trường. công ty đã không ngường lớn mạnh và phát triển, thu được những kết quả tốt, đồng thời cũng đóng góp vào nguồn ngân sách quốc gia. Ngoài ra công ty còn chăm lo điều kiện sống cho người lao động, nâng cao thu nhập... Dưới đây là một số chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn (2012 2014): Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn ( 20122014) Chỉ tiêu Đơn vị 2012 2013 2014 Tốc độ tăng trưởng bình quân (%) Tổng doanh thu Triệu đồng 36688.00 38564.00 46615.00 12.72 LN trước thuế Triệu đồng 995.00 1460.00 1877.00 Thuế TNDN Triệu đồng 248.75 365.00 469.25 LN sau thuế Triệu đồng 746.25 1095.00 1464.06 (Nguồn: phòng Kế toánThống kê ) Qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ta có thể thấy tình hình hoạt động của công ty khá tốt. Tất cả các năm hoạt động đều mang lại hiệu quả kinh tế cho công ty. Năm 2012 tổng doanh thu đạt 36688.00 triệu đồng và tăng liên tục trong giai đoạn (20122014). Năm 2013 tổng doanh thu đạt 38564.00 triệu đồng và tăng lên 46615.00 triệu đồng năm 2014. Với kết quả đó, năm 2012 lợi nhuận sau thuế của công ty đạt được là 746.25 triệu đồng và đóng góp vào ngân sách nhà nước 248.75 triệu đồng. Năm 2013 lợi nhuận sau thuế của công ty tăng 348.75 triệu đồng so với năm 2013 và đạt mức 1095.00 triệu đồng, do đó nguồn đóng góp vào ngân sách nhà nước cũng tăng lên 365 triệu đồng năm 2013. Năm 2014 là năm lợi nhuận của công ty cao nhất đạt 1464.06 triệu đồng. 1.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP 1.5.1 Thuận lợi Việt Nam đã chính thức gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO, hội nhập vào nền kinh tế thế giới theo đó là một làn sóng đầu tư ồ ạt vào Việt Nam, nhu cầu xâu dựng cơ sở hạ tầng là rất lớn. Cùng với đó, sự xuất hiện của các ngân hàng, các tập đoàn tài chính lớn ở nước ta tạo cơ hội cho doanh nghiệp một nguồn huy động vốn dồi dào.Các công ty nước ngoài khi tham gia hoạt động tại Việt Nam cần văn phòng làm việc, nhà ở cho cán bộ công nhân viên…do đó nhu cầu về văn phòng cho thuê, nhà chung cư cũng được tăng cao, việc xây dựng các công trình này lại là lĩnh vực chủ yếu của công ty. Không chỉ có các công ty nước ngoài có nhu cầu về nhà và văn phòng, hiện nay ngay trong địa bàn tỉnh Thái Nguyên, nhu cầu về nhà ở và văn phòng cho thuê cùng rất lớn. Hàng loạt công trình đã và đang được xây nhưng vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu của người dân. Trong quá trình hội nhập phát triển, các địa phương, đặc biệt là các tỉnh lân cận Thái Nguyên đang có cơ hội lớn để phát triển. Do đó nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt định hướng phát triển của mỗi địa phương là rất lớn. Đảng và Nhà nước đang có chủ trương hỗ trợ cho ngành xây dựng để thúc đẩy phát triển, đáp ứng yêu cầu hội nhập. Nâng cao khả năng cạnh tranh của các công ty xây dựng trong nước với các đối thủ, các công ty xây dựng nước ngoài. Trong những năm tới cùng với quá trình đô thị hoá tiếp tục diễn ra ở nhiều tỉnh thành trên cả nước và quá trình hội nhập kinh tế diễn ra hết sức sôi động hứa hẹn nhiều cơ hội mới cho ngành xây dựng. Bên cạnh đó môi trường chính trị của Việt Nam luôn được đánh giá là ổn định và là điểm đến an toàn cho các nhà đầu tư nước ngoài. 1.5.2 Khó khăn Khách hàng: khách hàng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Một số khó khăn đến từ phía khách hàng: Xu hướng hạ giá thấp giá giao thầu các công trình xây dựng, chủ công trình bao giờ cũng muốn hạ thấp chi phí, các doanh nghiệp phải cạnh tranh về giá. Bên cạnh đó, xu hướng chiếm dụng vốn kinh doanh cũng là một sức ép rất lớn đến công ty. Các chủ công trình không thanh toán kịp thời cho công ty khi công trình đã hoàn thành, bàn giao, thậm chí công trình đã đưa vào sử dụng nhiều năm. Điều này gây khó khăn lớn cho công ty trong việc quay vòng vốn kinh doanh, tăng lãi vay ngân hàng mà công ty phải chịu. Những nhà cung cấp: Các nhà cung cấp hiện nay của công ty chủ yếu là các nhà cung cấp máy móc thiết bị sản xuất và các nhà cung cấp nguyên vật liệu xây dựng. Trong quá trình hội nhập, máy móc của công ty chủ yếu được nhập từ các nước công nghiệp như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản…nhưng lại có nhiều máy móc đã qua sử dụng. Mặc dù công ty đã mở rộng khả năng lựa chọn đối tác cung cấp máy móc thiết bị nhưng vẫn còn cần nhiều, hơn nữa trình độ ngoại thương của cán bộ còn hạn chế nên các điều khoản của hợp đồng nhập khẩu còn chưa chặt chẽ, chưa ràng buộc được các nhà cung cấp. Đối với các nhà cung cấp vật liệu xây dựng, công ty luôn lựa chọn những nhà cung cấp lâu năm, có uy tín, có thể đáp ứng nhu cầu nhanh nhất, đầy đủ, với giá hợp lý. Các công ty xây dựng cạnh tranh: trong thời gian qua, tốc độ phát triển ngành xây dựng ở nước ta rất nhanh, các công ty xây dựng cũng có điều kiện tốt để phát triển lớn mạnh. Đây là những doanh nghiệp sẽ canh tranh với công ty về nhiều mặt như: giá bỏ thầu, về tiến độ và kỹ thuật thi công…Do đó công ty cần có chiến lược phát triển hợp lý để chiếm được ưu thế trong cuộc cạnh tranh này.   PHẦN 2.THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 THÁI NGUYÊN 2.1 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TỔNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 20122014. Trước hết chúng ta xem xét hoạt động đầu tư tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên qua việc thực hiện vốn đầu tư trong giai đoạn 20122014. Bảng 2.1 Vốn đầu tư phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên giai đoạn ( 2012 2014 ) Chỉ tiêu Đơn vị 2012 2013 2014 Tổng VĐT Triệu đồng 1157.972 1096.273 1132.334 Lượng tăng liên hoàn Triệu đồng 61.699 36.061 Tốc độ tăng liên hoàn. % 5.33 3.29 Tốc độ tăng định gốc. % 5.33 2.21 ( Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư CTCPXD số 1 Thái Nguyên) Qua bảng số liệu về tổng vốn đầu tư cho hoạt động đầu tư phát triển của công ty ta thấy công ty đã chú trọng trong việc đầu tư phát triển doanh nghiệp. Năm 2012 tổng khối lượng vốn chi cho đầu tư phát triển đạt 1157.972 triệu đồng. Riêng năm 2013 do ảnh hưởng của những biến động, khó khăn của nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nó riêng, công ty đã giảm lượng vốn đầu tư phát triển của xuống còn 1096.273 triệu đồng , tức là giảm 5.33% so với năm 2012. Năm 2014 khối lượng vốn đầu tư đã có sự tăng trở lại so với năm 2013 và đạt 1132.334 triệu đồng. Mặc dù khối lượng vốn đầu tư qua các năm có sự thay đổi, nhưng mức chênh lệch không đáng kể thể hiện ở lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn ở bảng 2.1, mức chênh lệch qua các năm tương đối đều nhau. Điều này giải thích cho lý do là trong những năm này công ty không đầu tư nhiều vào các hoạt động đầu mới như xây dựng nhà xưởng, mở rộng quy mô. Trong những năm này, khối lượng vốn đầu tư chủ yếu được dùng cho hoạt động đầu tư sửa chữa, mua sắm máy móc thiết bị, khoa hhọc công nghệ phục vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty trên cơ sở những máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng sẵn có để nâng cao hiệu quả cũng như năng lực phục vụ của mình. 2.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THEO NỘI DUNG ĐẦU TƯ Hoạt động đầu tư phát triển trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng rất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó. Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động đầu tư phát triển, trong những năm qua công ty đã chú trọng nhiều hơn cho hoạt động đầu tư phát triển, điều này đã được thể hiện ở khối lượng vốn đầu tư ở mức khá cao và chênh lệch không đáng kể qua các năm phân tích ở trên. Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên tập trung vốn cho hoạt động đầu tư phát triển các nội dung như: đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống nhà xưởng, công trình kiến trúc; đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải; đầu tư cho hệ thống quản lý; đầu tư cho nguồn nhân lực; và đầu tư vào một số lĩnh vực khác. Hoạt động đầu tư phát triển theo các nội dung đầu tư tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên xét chung cho cả giai đoạn và từng năm trong giai đoạn ( 20122014 ) được thể hiện trong bảng sau: Bảng 2.2: Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của công ty phân theo nội dung đầu tư giai đoạn ( 20122014 ) ( Đơn vị: triệu đồng ) Chỉ tiêu 2012 2013 2014 Giai đoạn 20122014 Tổng vốn đầu tư 1157.972 1096.273 1132.334 3386.579 Vốn đầu tư vào tài sản cố định. 765.38 756.400 739.320 2261.100 Vốn đầu tư vào nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ 214.210 181.060 187.960 583.230 Vốn đầu tư vào nguồn nhân lực 133.720 125.950 150.830 410.500 Vốn đầu tư khác. 44.662 32.863 54.224 131.749 (Nguồn: Phòng Kế toán Thống kê ) Bảng 2.3 Cơ cấu vốn đầu tư thực hiện của công ty phân theo nội dung đầu tư giai đoạn ( 20122014 ) ( Đơn vị : % ) Chỉ tiêu 2012 2013 2014 Giai đoạn (20122014) Tổng vốn đầu tư 100.00 100.00 100.00 100.00 VĐT vào TSCĐ 66.10 69.00 65.29 66.77 VĐT vào nghiên cứu và ứng dụng KHCN 18.50 16.52 16.60 17.22 VĐT vào nguồn nhân lực 11.55 11.49 13.32 12.12 VĐT khác 3.85 2.99 4.79 3.89 (Nguồn: Phòng Kế toán Thống kê ) Trong giai đoạn ( 20122014 ), vốn đầu tư vào tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tỷ trọng vốn đầu tư của doanh nghiệp. Tổng vốn đầu tư vào tài sản cố đinh giai đoạn 20122014 đạt 2261.1 triệu đồng, chiếm 66.77 % trong tổng vốn đầu tư. Năm 2012 tổng nguồn vốn đầu tư phát triển cho hoạt động đầu tư vào tài sản cố định đạt 765.38 triệu đồng chiếm 66.09% trong tổng nguồn vốn đầu tư phát triển . Năm 2013 vốn đâu tư vào nội dung giảm so với năm 2012 nhưng mức giảm không đáng kể và đạt 756.4 triệu đồng chiếm đến 69 %. Năm 2014 tổng vốn đầu tư của doanh nghiệp tiếp tục có sự giảm nhẹ so với các năm trước và đạt mức 739.32 triệu đồng năm 2014. Có thể nhận thấy rằng đầu tư xây dựng cơ bản ( đầu tư vào tài sản cố định) là một trong những nội dung hết sức quan trọng, và càng quan trọng hơn đối các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng . Đây cũng là yêu cầu điều kiện cần thiết để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động. Trong giai đoạn này công ty đã mua thêm một số máy móc thiết bị thi công để phục vụ cho quá trình sản xuất thi công các hợp đồng trúng thầu, nâng cao trình độ kỹ thuật của máy móc thiết bị hiện có của công ty. Rõ ràng qua các số liệu trên ta thấy công ty dành một lượng vốn đầu tư phát triển lớn vào hoạt động đầu tư cho cơ sở hạ tầng sản xuất, mua sắm máy móc thiết bị cũng như hệ thống quản lý để đạt năng suất tối ưu, từ đó đưa lại cho công ty một phần lợi nhuận đáng kể. Còn lại là tỷ trọng vốn đầu tư vào nguồn nhân lực chiếm 12.12% và nguồn vốn đầu tư khác chiếm 3.89 % còn lại. Qua phân tích tỷ trọng vốn đầu tư theo lĩnh vực ở trên, ta thấy Công ty Cổ phần Xây dựng số1 Thái Nguyên cũng đã có sự đầu tư vào nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Khối lượng vốn đầu tư vào lĩnh vực tuy có giảm sút về giá trị và tỷ trọng tuy nhiên vẫn chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp. Năm 2012 khối lượng vốn đầu tư vào nghiên cứu và ứng dụng koa học công nghệ đạt 214.21 triệu đồng chiếm 18.50 % và trong cả giai đoạn chiếm 17.22 % trong tổng vốn đầu tư. Vốn đầu tư cho hoạt động khác (công tác chuẩn bị đầu tư, hoạt động Marketing, thương hiệu ) chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn đầu tư phát triển. Điều này có thể hiểu được do trong giai đoạn ( 20122014 ), công ty đang tiến hành khai thác các dự án xây dựng hệ thống nhà xưởng, công trình kiến trúc và phần lớn cho hoạt động mua sắm, sửa chữa máy móc thiết bị. Cũng thật dễ hiểu khi công ty chỉ dành một phần vốn đầu tư khác vào hoạt động Marketing vì công ty là một công ty lớn đã hoạt động hiệu quả trong thời gian dài và tạo được uy tin lớn đối với khách hàng. Tuy nhiên, Marketing và nguồn nhân lực là lĩnh vực rất quan trọng trong chiến dịch nâng cao khả năng cạnh tranh chủa công ty, do đó công ty cần chú trọng dành nhiều vốn đầu tư hơn nữa trong tương lai.. 2.2.1 Đầu tư xây dựng cơ bản ( đầu tư vào tài sản cố định) trong doanh nghiệp Tài sản cố định chính là tư liệu lao động chủ yếu đối với mỗi doanh nghiệp, do đó nó có vai trò hết sức quan trọng tới hoạt động sản xuất, kinh doanh, quyết định đến khối lượng, chất lượng sản phẩm, công trình được tạo ra, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, sức cạnh tranh ngày càng lớn, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự hoàn thiện mình, nắm bắt được nhu cầu thị trường, lựa chọn quy trình công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị phù hợp để tạo ra cơ sở vật chất hiện đại, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Do đó việc đổi mới, cải tạo tài sản cố định trong doanh nghiệp để có thể theo kịp sự tiến bộ, phát triển của xã hội là vấn đề đặt lên hàng đầu. Bởi vì nhờ có đổi mới máy móc thiêt bị, cơ sở hạ tầng đảm bảo, cải tiến quy trình công nghệ thì doanh nghiệp mới có thể tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm từ đó tạo cơ sở giảm giá thành tăng sức cạnh tranh cũng như uy tín của mình trên thị trường. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác này, đặc biệt trong điều kiện tình hình cơ sở vật chất kĩ thuật đã được khấu hao nhiều năm nên trong những năm gần đây, công ty đặc biệt chú trọng đến công tác đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp hệ thống nhà xưởng, công trình kiến trúc cũng như đầu tư mua sắm máy móc thiết bị phục vụ sản xuất. kinh doanh. Hoạt động đầu tư vào tài sản cố định của Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên bao gồm đầu tư xây dựng nhà xưởng, các công trình kiến trúc, và đầu tư mua sắm lắp đặt máy móc,thiết bị. Hoạt động đầu tư giai đoạn ( 20122014 ) được thể hiện dưới bảng sau: Bảng 2.4: Vốn đầu tư vào tài sản cố định giai đoạn ( 20122014 ) ( Đơn vi: Triệu đồng ) Chỉ tiêu 2012 2013 2014 Giai đoạn (20122014) Tổng vốn đầu tư vào tài sản cố định. 765.38 756.40 739.32 2261.10 Vốn đầu tư vào nhà xưởng, công trình kiến trúc 335.15 293.05 265.83 894.03 Vốn đầu tư vào máy móc, thiết bị. 403.23 463.35 473.49 1367.07 ( Nguồn: Phòng Kế toán Thống kê ) Bảng 2.5: Cơ cấu vốn đầu tư vào tài sản cố định trong tổng vốn đầu tư phát triển giai đoạn ( 20122014 ) ( Đơn vị: % ) Chỉ tiêu 2012 2013 2014 Giai đoạn ( 20122014 ) Tổng vốn đầu tư phát triển 100 100 100 100 Vốn đầu tư vào tài sản cố định. 66.09 69 65.29 66.77 Trong đó Vốn đầu tư vào nhà xưởng, công trình kiến trúc 28.94 26.73 23.48 26.4 Vốn đầu tư vào máy móc, thiết bị. 37.15 42.27 41.82 40.37 ( Nguồn : Phòng Kế toánThống kê ) 2.2.1.1 Đầu tư vào nhà xưởng, công trình kiến trúc Đầu tư vào nhà xưởng, kiến trúc là một trong những hoạt động được thực hiện đầu tiên của mỗi công cuộc đầu tư. Xây dựng trụ sở làm nơi giao dịch của công ty và xây dựng nhà xưởng đảm bảo cho dây chuyền sản xuất, công nhân hoạt động được thuận lợi và an toàn, đồng thời là nơi để bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải. Tuy nhiên công ty đã hoạt động lâu năm và ổn đinh nên nguồn vốn này chủ yếu được sử dụng vào việc tu sửa sửa chữa các công trình hoặc xây dựng thêm đáp ứng nhu cầu hoạt động của công ty. Trong cả giai đoạn ( 20122014 ) công ty đã đầu tư 894.03 triệu đồng, chiếm 26.40 % tổng vốn đầu tư phát triển để đầu tư nhà xưởng, công trình kiến trúc. Điều đó được thể hiện ở bảng sau: Bảng 2.6: Vốn đầu tư vào nhà xưởng, công trình kiến trúc của công ty giai đoạn ( 20122014 ) Chỉ tiêu Đơn vị 2012 2013 2014 VĐT nhà xưởng, công trình kiến trúc Triệu đồng 335.15 293.05 265.83 Lượng tăng liên hoàn Triệu đồng 42.1 27.22 Tốc độ tăng liên hoàn % 12,46 9.29 % so với tổng vốn đầu tư phát triển. % 28.94 26.73 23.48 (Nguồn: Phòng Kế toán Thống kê ) Qua bảng số liệu 2.6 ta thấy công ty đã khá chú trọng vào việc đầu tư vào nhà xưởng, công trình kiến trúc .Năm 2012 khối lượng vốn đầu tư là 335.15 triệu đồng chiếm 28.94% trong tổng vốn đầu tư của doanh nghiệp.Tuy nhiên đến năm 2013 thì khối lượng vốn đầu tư này đã giảm 12,46% so với năm 2012 còn 293.05 triệu đồng. Năm 2014 khối lượng vốn tiếp tụ sụt giảm cả về tỷ trọng cũng như giá trị so với năm trước còn 265.83 triệu đồng, giảm 9.29 % so với năm 2013, tỷ trọng so với tổng vốn đầu tư chiếm 23.48 % . Mặc dù có sự giảm về tỷ trọng và giá trị vốn đầu tư, song mức đầu tư của công ty vào nội dung này vẫn chiếm tỉ trọng khá lớn trong tổng mức đầu tư. Dễ dàng có thể nhận thấy được nguyên nhân của sự thay đổi trong vốn đầu tư vào nhà xưởng, công trình kiến trúc của công ty. Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên là một trong những công ty đã hoạt động lâu đời, do đó những đầu tư ban đầu như xây dựng nhà xưởng, bến bãi, trụ sở làm việc đã được hoàn thành và đi vào sử dụng. Nguồn vốn cho nhà xưởng, công trình chủ yếu là tu sửa, nâng cấp các công trình cũ đang hoạt động để đáp ứng nhu cầu sử dụng, hoạt động. Chính vì vậy nguồn vốn cần sử dụng không quá cao. 2.2.1.2 Đầu tư vào máy móc thiết bị, phương tiện vận tải Máy móc thiết bị của công ty bao gồm tất cả các loại máy móc, phương tiện vận tải, dây chuyền, dụng cụ chuyên sản xuất xây dựng thi công các công trình, các cấu kiện bê tông đúc sẵn và các thiết bị thi công công trình gia công, dân dụng, công nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Do máy móc thiết bị thi công đóng vai trò quan trọng, quyết định đến chất lượng sản phẩm sản xuất cũng như hiệu quả kinh doanh, đòi hỏi phải có sự đầu tư hợp lý vào máy móc thiết bị, nâng cao năng lực sản xuất của máy móc thiết bị tăng năng suất, tạo ra nhiều sản phẩm hơn nữa góp phần tăng thu nhập cho công ty. Đầu tư mới máy móc thiết bị là một hình thức của đầu tư phát triển nhằm thay thế, hoặc hiện đại hóa dây chuyền công nghệ và trang thiết bị làm tăng năng suất sản xuất, tăng cường năng lực cạnh tranh của sản phẩm. Mặt khác do đặc trưng của hoạt động kinh doanh của công ty thì hoạt động đầu tư sửa chữa, mua sắm máy móc thiết bị, nâng cao năng lực công nghệ là điều cần thiết để cung cấp cho thị trường cũng như thi công xây dựng những công trình trúng thầu. Để nâng cao năng lực hoạt động và năng lực cạnh tranh, tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trường, công ty cần chú trọng công tác đầu tư vào máy móc thiết bị, phương tiện vận tải. Sau đây, chúng ta sẽ tìm hiểu quy trình quản lý hoạt động đầu tư mua sắm, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải của công ty. Mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải. Căn cứ vào sự cần thiết phải đầu tư vào máy móc thiết bị, phương tiện vận tải của các đơn vị, công ty phòng KH KT ATLĐ lập dự án đầu tư máy móc thiết bị, phương tiện vận tải trình hội đồng quản trị công ty duyệt. Căn cứ vào dự án đầu tư máy móc thiết bị, phương tiện vận tải được phê duyệt phòng KH –KT –ATLĐ tham mưu cho giám đốc thành lập một tiểu ban mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải của công ty ( Đại diện lãnh đạo công ty + Các phòng ban nghiệp vụ + đơn vị sử dụng). Tiểu ban mua sắm máy móc thiết bị có trách nhiệm như sau: + Lập hồ sơ thông báo mời chào hàng cạnh tranh. + Tổ chức chọn: Tiểu ban mua sắm xem xét hồ sơ chào hàng, đi kiểm tra đánh giá lựa chọn thiết bị của nhà chào hàng cạnh tranh để chọn ra nhà cung cấp đáp ứng tốt nhất của yêu cầu đề ra lập báo cáo chọn nhà cung cấp, trình giám đốc công ty phê duyệt. + Thương thảo, làm thủ tục ký kết hợp đồng mua máy móc thiết bị, phương tiện vận tải đúng theo quy định của Nhà nước. + Kiểm tra hồ sơ thiết bị, tổ chức nghiệm thu theo các tiêu chí đã đánh giá theo biểu mẫu quy định, xác định mức tiêu hao nhiên liệu và làm các thủ tục giao xuống các đơn vị thành viên đã đề nghị mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải. + Làm thủ tục thanh lý hợp đồng mua máy móc thiết bị, phương tiện vận tải. Bảo dưỡng máy móc thiết bị, phưng tiện vận tải. Đối với dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng : Cán bộ phụ trách thiết bị của Chi nhánh sản xuất vật liệu xây dựng căn cứ vào hồ sơ thiết bị của toàn bộ dây chuyền sản xuất cùng với cán bộ phụ trách thiết bị của công ty lập danh mục các thiết bị cần bảo dưỡng định kỳ kèm theo bảng thống kê chi phí vật tư, nhiên liệu, nhân công và năng lượng phục vụ công tác bảo dưỡng định kì để trình giám đốc công ty phê duyệt. Sau khi danh mục các thiết bị cần bảo dưỡng định kì được phê duyệt, công ty giao nhiệm vụ cho đơn vị, hoặc cho thuê ngoài bảo dưỡng theo hợp đồng kĩ thuật. Sau khi thiết bị được bảo dưỡng xong, lập biên bản nghiệm thu, làm thanh lý hợp đồng. Toàn bộ chi phí bảo dưỡng định kì của đây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng do công ty thanh toán. Đối với các loại thiết bị máy móc, thiết bị phương tiện vận tải khác : Cán bộ quản lý máy móc thiết bị, phương tiện vận tải của đơn vị căn cứ vào hồ sơ quản lý máy móc thiết bị, phương tiện vận tải của đơn vị mình lập kế hoạch bảo dưỡng định kì, để trình giám đốc phê duyệt. Sau khi giám đốc đơn vị phê duyệt kế hoạch bảo dưỡng, đơn vị có thể tự tiến hành bảo dưỡng, hoặc thuê bên ngoài bảo dưỡng theo hợp đồng kĩ thuật. + Sau khi máy móc thiết bị, phương tiện vận tải được bảo dưỡng xong sẽ tiến hành lập biên bản nghiệm thu. + Chi phí bảo dưỡng định kì máy móc thiết bị, phương tiện vận tải này do các đơn vị thanh toán + Phòng KH KT ATLĐ định kỳ hàng năm kiểm tra việc bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải của các đơn vị. Sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải. Cán bộ kĩ thuật đơn vị là lái xe, lái máy cơ quan lập phương án, dự trù kinh phí sửa chữa báo cáo với giám đốc đơn vị, hoặc các phòng nghiệp vụ cơ quan phê duyệt. Sau khi được các giám đốc đơn vị, phó giám đốc phụ trách phê duyệt kế hoạch phương án và dự trù kinh phí sửa chữa, cán bộ kĩ thuật đơn vị hoặc cán bộ phụ trách thiết bị tiến hành việc sửa chữa như sau: + Làm thủ tục giao việc xuống tổ sửa chữa + Làm hợp đồng sửa chữa + Nghiệm thu, thanh toán công tác sửa chữa + Làm thanh lý hợp đồng, thanh toán ( Nếu thuê ngoài sửa chữa) + Chi phí cho việc sửa chữa do đơn vị tự thanh toán Trong giai đoạn 2012 2014, tổng vốn đầu tư cho lĩnh vực này lên đến 1367.07 triệu đồng chiếm 40.37 % tổng vốn đầu tư và có xu hướng tăng lên qua các năm được thể hiện ở bảng 2.7 Bảng 2.7: Vốn đầu tư vào máy móc thiết bị , dây chuyền công nghệ của công ty giai đoạn ( 20122014 ) Chỉ tiêu Đơn vị 2012 2013 2014 VĐT máy móc, thiết bị công nghệ Triệu đồng 430.23 463.35 473.49 Lượng tăng liên hoàn. Triệu đồng 33.12 10.14 Tốc độ tăng liên hoàn % 7.70 2.19 % so với tổng vốn đầu tư phát triển % 37.15 42.27 41.82 (Nguồn: Phòng Kế toán –Thống kê ) Do công ty đã hoạt động được nhiều năm nên hầu hết các máy móc thiết bị, phương tiện vận tải được đầu tư trước đây đều đang được sử dụng cho việc sản xuất, thi công công trình ở công ty. Khối lượng vốn đầu tư vào máy móc thiết bị, công nghệ trong giai đoạn này có xu hướng tăng liên tục. Nếu năm 2012 khối lượng vốn đầu tư là 430.23 triệu đồng thì năm 2013 tăng lên là 463.35 triệu đồng và đạt giá trị 473.49 triệu đồng vào năm 2014. Xét về tỷ trọng trong tổng vốn đầu tư thì đầu tư vào máy móc thiết bị, công nghệ luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong các năm. Năm 2012 đầu tư vào máy móc thiết bị chiếm 37.15 % và tăng lên đến 42.27% năm 2013 .Tỷ trọng chung cho cả giai đoạn ( 2012 – 2014 ) là 40.37 % trong tổng vốn đầu tư. Qua đây ta thấy khối lượng vốn đầu tư mua sắm máy móc thiết bị ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư. Lý do có sự gia tăng đáng kể này là do trong những năm trở lại đây công ty nhận được nhiều hợp đồng thi công xây dựng công trình, chính điều này đã buộc công ty phải đầu tư một khối lượng vốn nhằm sửa chữa, mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải để đáp ứng chu cầu sản xuất, thi công công trình. Đồng thời với đặc thù là công ty xây dựng đòi hỏi công ty phải đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động xây dựng, cải tiến công nghệ hiện đại hơn để phù hợp với nhu cầu, nâng cao chất lượng Với lợi thế là lực lượng nòng cốt trong các dự án xây dựng của địa phương cũng như các khu vực lân cận, công ty đã tích lũy và đầu tư được một lực lượng thiết bị thi công lớn như giáo, cốp pha, cẩu tháp, thiết bị làm đường, thiết bị thi công… đáp ứng tốt nhu cầu cơ giới hóa sản xuất và công tác thi công các kết cấu đặc biệt.   Bảng 2.8 : Một số thiết bị thi công lớn thuộc sở hữu công ty STT Tên máy móc thiết bị Số lượng Nước sản xuất 1 Cần cẩu tháp Zoomlion TC 5613A 01 Trung Quốc 2 Cần cẩu tháp SCM C5015 01 Trung Quốc 3 Cần cẩu tháp Potain MC115B 01 Trung Quốc 4 Cần cẩu tháp SCM C6015 01 Trung Quốc 5 Cẩu bánh xích Sumitomo SD610 01 Nhật Bản 6 Cẩu bánh lốp 01 Liên Xô 7 Dây chuyền thiết bị cọc khoan nhồi Soilmec 01 Nhật Bản 8 Máy trộn dung dịch Bentonite 01 Đức 9 Máy phát điện 04 Trung Quốc, Italia 10 Xe bơm bê tong tự hành Puzmeister 01 Đức 11 Xe bơm bê tong cố định Puzmester 01 Đức 12 Ô tô chở bê tông Kamaz 02 Nga 13 Xe vận tải HUYNDAI 04 Hàn Quốc 14 Ô tô chở bê tông 04 Hàn Quốc 15 Máy trộn bê tông 14 Trung Quốc, Pháp, ViệtNam 16 Máy đào xúc gầu ngược Sumitomo S340 02 Nhật Bản 17 Máy đào xúc bánh xích Kobelco 02 Nhật Bản 18 Máy đào bánh xích Sumitomo 02 Nhật Bản 19 Xe lu tĩnh Sakai 2 bánh 02 Nhật Bản ( Nguồn: Phòng Kế hoạch Kỹ thuật ATLĐ) Hiện nay, công ty đang áp dụng một thiết bị hiện đại như: Công ty áp dụng hệ thống cốp pha trượt cho các cụng trình xây dựng nhà cao tầng và các chung cư cao cấp. Sự thuận lợi của phương pháp trượt là tính toán khối hóa cho kết cấu và không có mạch ngừng. Hiệu quả của công tác này mang lại là rút ngắn thời gian xây dựng; giảm chi phí nhân công, giá thành cho chủ đầu tư. Công ty đã thay hệ thống cọc bê tông ép bằng công nghệ khoan cọc nhồi, thiết bị này được công ty đầu tư mua sắm vào năm 2002. Ưu điểm của phương pháp này là cọc được chế tạo tại chỗ, không mất công vận chuyển, tiết kiệm được chi phí và cọc đú cú độ dài liên tục theo thiết kế, không phải cắt, hàn. Ngoài ra dung phương pháp nhồi cọc tại chỗ tránh được làm nền móng công trình gây ảnh hưởng đến các công trình kế cận Nhận thức rõ được tầm quan trọng của máy móc thiết bị trong hoạt động thi công xây dựng, công ty hiện đã và đang triển khai các kế hoạch mua sắm mới hoặc thuê các thiết bị thi công hiện đại để phục vụ cho thi công các dự án được thực hiện trong thời gian tới cũng như đầu tư vào nhà xưởng, công tình kiến trúc. Và được thể hiện qua bảng sau: Bảng 2.9 Một số hoạt động đầu tư phát triển vào tài sản cố định STT Nội dung đầu tư 1 Xây dựng mới nhà để ô tô 2 Tiến hành tu sửa lại hội trường 4 gian 3 Thay thế mới hệ thống máy tính phòng Kế toán – Thống kê 4 Tiến hành bảo trì bảo dưỡng hệ thống cần cẩu tháp của công ty 5 Mua sắm bổ sung 2 máy trộn bê tông JZC250 6 Mua sắm bổ sung 2 máy trộn bê tông JS500 7 Mua 4 máy phát điện dự phòng 8 Mua bổ sung giàn giáo, cốp pha ( Nguồn: Phòng Kế toán Thống kê ) 2.2.2 Đầu tư nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ Muốn tồn tại và phát triển trong cơ chế cạnh tranh khốc liệt của cơ chế thị trường, thu hút và giữ được uy tín với khách hàng là vấn đề đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nhận thức được sự quan trọng hàng đầu của vấn đề này, công ty luôn chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng các công trình để có thể thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Trong giai đoạn ( 2012 – 2014 ), công ty đã đầu tư 586.23 triệu đồng vào hệ thống quản lý, chiếm tỷ trọng 17.22 % trong tổng vốn đầu tư phát triển của công ty. Điều đó thể hiện qua bảng sau: Bảng 2.10 : Vốn đầu tư vào nghiên cứu,ứng dụng khoa học công nghệ giai đoạn ( 20122014 ) Chỉ tiêu Đơn vị 2012 2013 2014 VĐT nghiên cứu,ứng dụng khoa học công nghệ Triệu đồng 214.21 181.06 187.96 Lượng tăng liên hoàn Triệu đồng 33.15 6.90 Tốc độ tăng liên hoàn % 15.48 3.81 Tỷ trọng trong tổng vốn đầu tư. % 18.05 16.52 16.60 ( Nguồn: Phòng Kế toán – Thống kê ) Qua bảng số liệu trên ta thấy công ty dành một khối lượng vốn đầu tư khá lớn cho nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ trong hoạt động của mình, dao động từ khoảng 16.60% đến 18.50 %. Vốn đầu tư cho toàn giai đoạn chiếm 17.22 % trong tổng vốn đầu tư phát triển của công ty. Năm 2012 khối lượng vốn đầu tư lớn nhất đạt 214.21 triệu đồng chiếm 18.50 % tổng vốn đầu tư. Tuy nhiên khối lượng vốn đầu tư đã giảm 33.15 triệu đồng vào năm 2013 tức là giảm 15.48% xuống còn 181.06 triệu đồng. Năm 2014 giá trị vốn đầu tư thay đổi không đáng để đạt 187.96 triệu đồng. Qua đây ta có thể thấy công ty đã chú trọng đến hoạt động đầu tư vào nghiên cứu cũng như ứng dụng khoa học công nghệ. Mặc dù có sự sụt giảm về giá trị cũng như tỷ trọng trong tổng vốn nhưng nhìn chung vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn đầu tư. Trong những năm qua công ty đã trang bị một số máy móc, thiết bị hiện đại để nâng cao chất lượng các công trình xây dựng cũng như nâng cao chất lượng, hiệu suất làm việc. Đồng thời công ty cũng đã tiến hành đưa các kỹ sư, công nhân có tay nghề đi đào tạo thêm để có thể sử dụng hiệu quả các máy móc thiết bị mới. 2.2.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực Người lao động được coi là tài sản của doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn phát triển phải có sự đầu tư xứng đáng cho phát triển nguồn nhân lực. Ngay từ ngày đầu chuyển sang mô hình hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, Đảng ủy ban giám đốc đã xác định khâu then chốt là ổn định tổ chức, quan tâm đến công tác cán bộ, đào tạo nhân lực, chú trọng đội ngũ công nhân kỹ thuật, thợ bậc cao. Hình thức đào tạo và chi phí đầu tư dành cho đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý và tay nghề cán bộ công nhân viên hàng năm của công ty thể hiện qua bảng : Bảng 2.11: Vốn đầu tư đào tạo nguồn nhân lực giai đoạn ( 20122014 ) ( Đơn vị : Triệu đồng ) Chỉ tiêu 2012 2013 2014 Giai đoạn ( 20122014 ) VĐT đào tạo nguồn nhân lực 133.72 125.95 150.83 410.50 Vốn đầu tư đào tạo nội bộ 113.03 89.74 135.93 338.70 VĐT đào tạo bên ngoài 20.69 36.21 14.9 71.8 (Nguồn: Phòng Kế toánThống kê ) Qua bảng số liêu trên ta thấy công ty đã có sự quan tâm đến nguồn lực, lao động của doanh nghiệp mình như việc quan tâm đến đào tạo nhân lực, đầu tư chăm sóc sức khỏe cho người lao động, cải thiện môi trường làm việc của cán bộ công nhân viên, trả lương đúng và đủ thời hạn cho người lao động.. Nhằm nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả công việc
Xem thêm

48 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Huy Hùng

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HUY HÙNG

I. Giới thiệu về doanh nghiệp 1. Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Huy Hùng Tên giao dịch quốc tế: Huy Hung construction and trading company. 2. Giám đốc hiện tại: Triệu Thị Hằng Điện thoại:043 5112634 3. Địa chỉ: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Huy Hùngcó trụ sở chính: Triều Khúc, Thanh Xuân, Hà Nội. Điện thoại: 04.636.7689 4. Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Huy Hùngđược thành lập ngày 30/3/2000 theo quyết định số 2299 – QĐ – TTCP của Bộ Công Nghiệp (BCN). Công ty là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, có trụ sở chính đặt tại Triều Khúc, Thanh Xuân, Hà Nội. Vốn điều lệ: 18.000.000.000đ Mã số thuế: 0500204731. Tại ngân hàng ngoại thương chi nhánh Thanh Xuân. 5. Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần 6. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp:  Chức năng Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Huy Hùng là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, với ngành nghề kinh doanh sau: - Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, công trình kỹ thuật hạ tầng - Sản xuất, kinh doanh vật liệu, thiết bị xây dựng; - Kinh doanh phát triển nhà; - Tư vấn xây dựng (không bao gồm thiết kế công trình); - Sản xuất, mua bán vật tư, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, công nghệ vật liệu xây dựng, xi măng, sắt thép; - Xây lắp và hoàn thiện các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, bưu điện, thuỷ điện, đường dây và trạm biến thế điện (đến 500kv), các công trình kĩ thuật hạ tầng trong các đô thị, khu công nghiệp; - Tổng thầu tư vấn và quản lý các dự án xây dựng; - Tư vấn, xây dựng các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp và các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, bưu điện, đường dây và trạm biến thế điện và công trình kĩ thuật hạ tầng bao gồm: lập dự án đầu tư, tư vấn đấu thầu, thí nghiệm, thẩm định dự ná đầu tư, thẩm tra thiết kế tổng dự toán, kiểm định chất lượng, quản lý dự án (không bao gòm thiết kế công trình); - Trang trí nội, ngoại thất; - Đầu tư, kinh doanh, phát triển nhà và hạ tầng; - Thi công các công trình kĩ thuật, hạ tầng nông nghiệp và nông thôn; - Dịch vụ các công trình thể dục thể thao, bể bơi, sân quần vợt, nhà tập thể dục thể hình và tổ chức vui chơi giải trí (trừ loại hình vui chơi giải trí Nhà nước cấm); - Kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn (không bao gồm kinh doanh vũ trường, quán bar, phòng hat karaoke); - Khoan phạt xử lý nền và các công trình đê, đập, kè và hồ chứa nước;  Nhiệm vụ: - Sản xuất, kinh doanh đúng pháp luật với những ngành nghề đã đăng kí - Thực hiện đầy đủ quyền hạn và nghĩa vụ đối với Nhà nước như: nộp thuế, nộp Ngân sách Nhà nước... - Xây dựng và phát triển công ty thành một đơn vị mạnh, lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm thước đo chủ yếu cho sự phát triển bền vững. - Phát huy nghành nghề truyền thống, đồng thời đẩy mạnh đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ. - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên. 7. Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kì: Trong 12 năm qua công ty đã thi công được một số công trình có quy mô và đạt chất lượng tốt, giá thành hợp lý và được chủ đầu tư đánh giá cao. Dần khẳng định được vị trí của mình trong hoạt động thương mại và sản xuất. Hướng phấn đấu của công ty trong những năm tới là trưởng thành trên thị trường, đơn vị có đội ngũ giàu kinh nghiệm và chuyên môn cao, có cán bộ quản lý giỏi, có các đội lao động chuyên làm công tác đào lắp và xây lắp với tay nghề vững vàng đủ khả năng xây dựng những công trình có quy mô phức tạp. Công ty có đủ năng lục thiết bị thi công, thực hiện được tất cả các yêu cầu đòi hỏi về kỹ thuật chất lượng công trình. Ngoài ra trong lĩnh vực thương mại hoạt động theo hướng ngày càng mở rộng đem lại niềm tin nới khách hàng. Hiện nay, đơn vị không ngừng nâng cao đội ngũ kỹ thuật, cán bộ quản lý, công nhân lành nghề, mua sắm trang thiết bị để đảm bảo hoạt động của mình ngày càng tốt hơn.
Xem thêm

52 Đọc thêm

Giáo trình công nghệ sản xuất bia rượu

GIÁO TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA RƯỢU

Tổng quan về sản xuất rượu etylic, quy trình sản xuất bia, rượu. thiết bị cho mổi công đoạn sản xuất.Tổng quan về sản xuất rượu etylic, quy trình sản xuất bia, rượu. thiết bị cho mổi công đoạn sản xuất.Tổng quan về sản xuất rượu etylic, quy trình sản xuất bia, rượu. thiết bị cho mổi công đoạn sản xuất.

185 Đọc thêm

Một số biện pháp quản lý và sử dụng thiết bị dạy học, nhằm từng bước nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT Liễn Sơn huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ DẠY HỌC, NHẰM TỪNG BƯỚC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT LIỄN SƠN HUYỆN LẬP THẠCH TỈNH VĨNH PHÚC

1. Lý do chọn đề tài Trong báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII được trình bày tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX có đoạn: “”. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII khẳng định “Tiếp tục đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo, tăng cường cơ sở vật chất trường học” và “sử dụng một phần vốn vay và viện trợ của người nước ngoài để xây dựng cơ sở vật chất cho giáo dục và đào tạo”. Theo tinh thần nghị quyết của Đảng, trước yêu cầu cấp bách về chất lượng giáo dục đào tạo, Nhà nước đã và đang tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục đào tạo giai đoạn 2001 đến 2010 mà Đảng và Nhà nước đã đề ra. “Đổi mới mục tiêu nội dung, chương trình giáo dục…”. Đổi mới và quản lý trường trung học phổ thông nhằm triển khai thực hiện phân ban trung học phổ thông trong đó có nội dung thay đổi cơ sở vật chất – thiết bị dạy học. “Đổi mới chương trình gắn liền với những yêu cầu về trang bị và sử dụng thiết bị dạy bộ môn theo quan niệm tiên tiến về phương pháp dạy học, coi thiết bị dạy học không chỉ là phương tiện minh hoạt “trực quan hoá” điều trình bày, giảng giải của giáo viên mà chính là nguồn tri thức, phương tiện truyền tải, thông tin phương tiện tư duy, nghiên cứu học tập, tiếp cận tự nhiên và xã hội, giúp học sinh tự tìm kiếm kiến thức. Cần khuyến khích giáo viên tăng cường sử dụng thiết bị dạy học, giảm dần và tiến tới khắc phục tình trạng dạy chay” Chấm dứt tình trạng trường lớp nghèo nàn, thiếu những thiết bị dạy học tối thiểu, bằng mọi cách mua sắm, tự làm thiết bị dạy học, đây là một yếu tố quan trọng trong việc từng bước nâng cao chất lượng dạy học để đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn trước mắt và lâu dài phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Trong điều kiện hiện nay của đất nước, hiện đại hoá trường lớp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học là việc làm khó khăn. Để thiết thực từng bước nâng cao chất lượng dạy học, trước mắt nhà trường phải sử dụng có hiệu quả số thiết bị dạy học hiện có và tiếp tục huy động các nguồn lực để trang bị thêm thiết bị dạy học. Trường THPT Liễn Sơn huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập năm 1969. Qua hơn 42 năm xây dựng và phát triển, nhà trường đã góp phần đào tạo hàng ngàn học sinh lên đường tham gia cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước thắng lợi và đang cùng dân tộc bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước. Nhìn chung cơ sở vật chất – thiết bị dạy học của trường trước kia còn nhiều khó khăn, nghèo nàn, phương tiện thiết bị dạy học còn ít chủ yếu là tự làm, việc quản lý và sử dụng kém hiệu quả. Trong những năm gần đây đặc biệt từ năm học 20062007 thực hiện Quyết định 1334QĐBGDĐTTHPT ngày 2432003 của Bộ trưởng về việc tổ chức thực hiện chương trình và sách giáo khoa phân ban thí điểm THPT nhà trường được đầu tư trang thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ quy định và cho đến năm học 20082009 đã trang bị cho đến lớp 12. Nhưng qua thực tế thiết bị dạy học còn nhiều bất cập (thiếu đồng bộ, khó lắp ráp, chất lượng kém…) nên việc khai thác, sử dụng chưa hiệu quả. Xuất phát từ thực tế trên, tôi chọn đề tài: “Một số biện pháp quản lý và sử dụng thiết bị dạy học, nhằm từng bước nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT Liễn Sơn huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc”.
Xem thêm

29 Đọc thêm

CHUẨN MỰC SỐ 24 BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

CHUẨN MỰC SỐ 24 BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(c) Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ;(d) Tiền chi trả cho người lao động về tiền lương, tiền thưởng, trả hộ người lao động về bảohiểm, trợ cấp...;(đ) Tiền chi trả lãi vay;(e) Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;(g) Tiền thu do được hoàn thuế;(h) Tiền thu do được bồi thường, được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế;(i) Tiền chi trả công ty bảo hiểm về phí bảo hiểm, tiền bồi thường và các khoản tiền kháctheo hợp đồng bảo hiểm;(k) Tiền chi trả do bị phạt, bị bồi thường do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng kinh tế.09. Các luồng tiền liên quan đến mua, bán chứng khoán vì mục đích thương mại được phânloại là các luồng tiền từ hoạt động kinh doanh.Luồng tiền từ hoạt động đầu tư10. Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền có liên quan đến việc mua sắm,xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc cáckhoản tương đương tiền. Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động đầu tư, gồm:(a) Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác, bao gồm cả nhữngkhoản tiền chi liên quan đến chi phí triển khai đã được vốn hóa là TSCĐ vô hình;(b) Tiền thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác;(c) Tiền chi cho vay đối với bên khác, trừ tiền chi cho vay của ngân hàng, tổ chức tín dụngvà các tổ chức tài chính; tiền chi mua các công cụ nợ của các đơn vị khác, trừ trường hợptiền chi mua các công cụ nợ được coi là các khoản tương đương tiền và mua các công cụ nợdùng cho mục đích thương mại;(d) Tiền thu hồi cho vay đối với bên khác, trừ trường hợp tiền thu hồi cho vay của ngânhàng, tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính; tiền thu do bán lại các công cụ nợ của đơn vịkhác, trừ trường hợp thu tiền từ bán các công cụ nợ được coi là các khoản tương đương tiềnvà bán các công cụ nợ dùng cho mục đích thương mại;(đ) Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, trừ trường hợp tiền chi mua cổ phiếu vì mục
Xem thêm

14 Đọc thêm

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC DỰ THẦU XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI SỐ 68

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC DỰ THẦU XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI SỐ 68

Sau 25 năm thực hiện đổi mới, kinh tế Việt Nam đã có những bước đột phá để chuyển mình từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Với những chính sách thúc đẩy kinh tế mạnh mẽ nhưng thận trọng, Việt Nam hiện là nước có nền kinh tế phát triển nhanh và ổn định trong phạm vi khu vực và quốc tế. Để đạt được những thành quả đó, kinh tế nước ta đã phải vừa xây dựng lại từ hoang tàn, lạc hậu vừa tiếp thu, bắt kịp với sự tiến bộ của thế giới. Cuối năm 2006, khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO, sự hội nhập vào kinh tế thế giới được gia tăng cả về chất và lượng. Điều này thể hiện qua các hợp đồng xuất khẩu quốc tế gia tăng trong nhiều lĩnh vực, các nhà đầu tư nước ngoài biết và tìm đến Việt Nam nhiều hơn ... Đi kèm với những lợi ích là các điều kiện thay đổi để hội nhập, Việt Nam phải tuân thủ theo các quy tắc thương mại quốc tế, phải đổi mới cơ chế quản lý trong một số lĩnh vực, giảm dần sự ảnh hưởng của quyền lực nhà nước vào hoạt động kinh tế ... tất cả để tạo ra một môi trường kinh tế lành mạnh, cạnh tranh bình đẳng. Tổ chức hoạt động đấu thầu là một trong những phương pháp để thúc đẩy kinh tế phát triển lành mạnh. Chính phủ Việt Nam đã sớm nhận ra ưu điểm của hoạt động đấu thầu và triển khai trong một số dự án. Ban đầu chỉ là những gói thầu quy mô nhỏ trong lĩnh vực cung cấp hàng hóa hay là hoạt động mua sắm công. Tuy nhiên, khi đã hội nhập và nhận thấy vai trò của đấu thầu không chỉ trong mua sắm hàng hóa mà còn ở những lĩnh vực khác, bộ Luật Đầu thầu có hiệu lực từ 1/6/2006 cho thấy đấu thầu đã trở nên phổ biến, diễn ra sôi động trong nhiều lĩnh vực, đem lại hiệu quả cao về kinh tế xã hội. Trong lĩnh vực xây dựng, đấu thầu xây lắp là hoạt động quan trọng giúp chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu tốt, tạo ra công trình có chất lượng. Đối với các công ty xây dựng, đấu thầu xây lắp là cơ hội cho các doanh nghiệp được cạnh tranh công khai, bình đẳng để giành được gói thầu. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 68 tham gia vào hoạt động đấu thầu với cả hai vai trò có khi là bên mời thầu nhưng đa số là vai trò nhà thầu tham gia dự thầu. Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 68 tác giả đã được quan sát, nghiên cứu, tìm hiểu về hoạt động đấu thầu xây lắp của Công ty. Ngoài những kết quả mà HANDICO 68 đã đạt được trong nhiều năm qua thì trong công tác đấu thầu xây lắp vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định. Kết hợp giữa những kiến thức chuyên ngành mà bản thân tích lũy được và hoạt động kinh doanh tại Công ty, tác giả quyết định lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác dự thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 68” làm đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Trong giới hạn nghiên cứu của bài viết, tác giả xin trình bày và phân tích những nội dung về lịch sử hình thành và phát triển của Công ty, các nguồn lực huy động tại Công ty cho công tác đấu thầu xây lắp, quy trình tham gia đấu thầu, thực trạng cùng các kết quả, hạn chế và nguyên nhân , cuối cùng là đưa ra các giải pháp để hoàn thiện công tác đấu thầu tại Công ty trong tương lai. Bố cục bài viết gồm 2 chương: Chương 1 Thực trạng công tác tham gia đấu thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 68 giai đoạn 2008- 2011 Chương 2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác đấu thầu xây lắp tại Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 68 Bài viết được hoàn thành theo sự quan sát chủ quan dựa trên những công việc, tài liệu khách quan nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả hy vọng bài viết này sẽ giúp Công ty nhìn nhận và đưa ra giải pháp để hoàn thiện công tác đấu thầu xây lắp.
Xem thêm

68 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

6511 Trong quá trình hội nhập, hệ thống ngân hàng VN cũng chịu tác độngmạnh của thị trƣờng tài chính thế giới, nhất là về tỷ giá, lãi suất, dự trữ ngoạitệ, trong khi phải thực hiện đồng thời nhiều nghĩa vụ và cam kết quốc tế.65yếu, tính cạnh tranh chƣa cao. Nguyên nhân là mỗi ngân hàng phát triển một chiếnlƣợc hiện đại hóa khác nhau, ít gắn kết, trong khi các ngân hàng nƣớc ngoài xâm nhậplĩnh vực này dƣới nhiều hình thức, nhƣ là cổ đông chiến lƣợc của một số NHTMCP(Nguồn: http://www.ffb.edu.vn)2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng tại các Ngân hàng thƣơng mại VN2.2.1 Phân tích thực trạngMặc dù dịch vụ ngân hàng của các NHTM đã đƣợc cải thiện cả lƣợng và chất,song đó mới bƣớc khởi đầu, bởi lẽ sau năm 2010, dịch vụ ngân hàng sẽ là hoạt độngchủ đạo. Thời gian qua, dịch vụ NH đƣợc thực hiện dƣới nhiều hình thức: Vay vốn đểsản xuất kinh doanh, đầu tƣ phát triển; mua, sửa chữa nhà; mua sắm trang thiết bị,phƣơng tiện đi lại; du học; phát hành thẻ tín dụng… trong đó, hoạt động thanh toánlĩnh vực cá nhân, hộ gia đình có nhiều khởi sắc, số lƣợng tài khoản cá nhân tại cácNHTM tăng nhanh từ 5 triệu năm 2005 lên trên 18 triệu năm 2009. Hoạt động pháthành và thanh toán thẻ cũng tăng trƣởng khá, nhƣ Vietcombank (VCB) hiện chiếmtrong nƣớc (ANZ, HSBC, Standard Chartered, UOB, Deutsche Bank... ).Do đó, các NHTM Việt Nam cần đa dạng hơn các dịch vụ này cũng nhƣ cácdịch vụ mới, kể cả các sản phẩm huy động vốn, tín dụng, dịch vụ thẻ và các dịch vụkhác. Đồng thời đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, kết nối nhau; lựa chọn sảnphẩm “lõi” của từng NHTM để tạo ra sự khác biệt trong thƣơng hiệu.2.2.1.1 Hoạt động huy động vốn
Xem thêm

53 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 4

ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 4

Mục lục nội dung Lời nói đầu 1 Phần 1 Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 2 1.Giới thiệu chung về công ty 2 1.1.Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 2 1.2.Tên chi nhánh 2 1.3.Hình thức 2 1.4.Trụ sở, địa bàn hoạt động 2 1.4.1.Trụ sở chính của công ty đặt tại: 243A Đê La Thành – Láng Thượng – Đông Đa TP Hà Nội 2 1.4.3.Địa chỉ các chi nhánh 2 1.4.4.Các công ty khác hiện Công ty đang tham gia góp vốn cổ phần đầu tư bao gồm: 3 1.5.Tư cách pháp nhân 3 1.6.Mục tiêu và phạm vi sản xuất kinh doanh của Công ty 3 1.6.1.Ngành nghề kinh doanh của Công ty 3 1.6.3.Mục tiêu của Công ty 4 1.7.Thời hạn hoạt động 4 1.8.Nguyên tắc quản trị và điều hành của Công ty. 4 2.Quá trình hình thành và phát triển 5 2.1.Lịch sử ra đời và sự thay đổi hình thức pháp lý 5 2.2.Các giai đoạn phát triển 5 2.2.1.Thời kỳ 1959 – 1965: Khôi phục kinh tế miền Bắc XHCN 5 2.2.2.Thời kỳ 1965 – 1975: Xây dựng và chiến đấu chống chiến tranh xâm lược. 5 2.2.3.Thời kỳ 1975 – 1986: Xây dựng trong hoà bình, thống nhất và bắt đầư sự nghiệp đổi mới đất nước. 6 2.2.4. Thời kỳ 1986 nay : Đổi mới hội nhập và phát triển. 7 3.Đặc điểm kinh tế và kỹ thuật của Công ty 7 3.1.Sản phẩm và thị trường thị trường tiêu thụ 7 3.1.1. Đặc điểm của sản phẩm xây dựng 8 3.1.2. Thị trường tiêu thụ 9 3.2.Công nghệ, quy trình công nghệ và cơ sở vật chất trang thiết bị 9 3.2.1. Công nghệ 9 3.2.2. Quy trình công nghệ và cơ sở vật chất trang thiết bị 11 3.3. Nguyên vật liệu sử dụng 16 3.4.Lao động 17 3.5.Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 18 3.5.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 18 3.5.2. Cơ cấu sản xuất 19 3.6.Vốn sản xuất kinh doanh 22 Phần 2 Đánh giá tổng quan tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 23 1.Tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh 23 2.Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu đối với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 25 2.1. Thuận lợi 25 2.2. Khó khăn 25 3.Định hướng phát triển và các giải pháp phát triển của Công ty 26 3.1. Định hướng phát triển 26 3.1.1. Các chỉ tiêu kế hoạch trong 2 năm tới : 27 3.1.2. Đầu tư nâng cao năng lực sản xuất 27 3.1.3. Đào tạo xây dựng lực lượng nâng cao trình độ quản lý 28 3.2. Biện pháp tổ chức thực hiện. 29 Kết luận 30
Xem thêm

30 Đọc thêm

áp dung khoa học kĩ thuật vào công tác chỉ đạo tuyến

ÁP DUNG KHOA HỌC KĨ THUẬT VÀO CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO TUYẾN

MỞ ĐẦU Trong thời gian hai tuần kiến tập vừa qua rất may mắn và vinh dự cho em cùng các bạn được chứng kiến và làm việc với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong Bệnh viện Tim Hà Nội. Khoảng thời gian này là vô cùng hữu ích với bản thân em khi được tiếp cận gần hơn với thực tế hoạt động của một cơ quan hành chính nhà nước, từ đó nắm vững và hiểu rõ hơn hoạt động và thể chế hành chính của bệnh viện đồng thời cũng nắm rõ chức năng nhiệm vụ của các cán bộ công, viên chức nơi đây. Em cảm nhận được không khí làm việc của bệnh viện luôn nghiêm túc, khẩn trương nhưng cũng rất thân thiện với bệnh nhân. Đội ngũ y bác sĩ có chuyên môn cao, nhiệt huyết, có tấm lòng lương y và cũng rất tận tình giúp đỡ chúng em. Chính không khí ấy đã giúp chúng em có ý thức hơn trong công việc kiến tập của mình và càng cảm nhận được tầm quan trọng của cái đức, cái tâm, cái nhiệt huyết trong nghề y nói riêng và trong bất kì ngành nghề nào nói chung. Cũng nhờ các kiến thức thực tế này đã giúp em nắm vững hơn nhưng lý thuyết đã học tại Học viện. Trước hết, em rất cám ơn nhà trường và các thầy cô phụ trách đã tạo điều kiện cho chúng em có cơ hội tiếp xúc thực tế, đặc biệt là giảng viên trực tiếp hướng dẫn, đã hết sức nhiệt tình và sát xao giải thích chỉ dạy những vấn đề cụ thể tại bệnh viện, giải đáp những thắc mắc và động viên chúng em hoàn thành tốt nhiệm vụ kiến tập trong hai tuần qua. Hơn thế, em cũng chân thành cám ơn đội ngũ bác sĩ tại Bệnh viện Tim Hà Nội đã rất cởi mở, nhiệt tình giúp đỡ chúng em ngay từ những ngày đầu tiên còn bỡ ngỡ và trong suốt toàn bộ quá trình kiến tập, đã dạy cho chúng em nhiều bài học từ thực tế đời sống. Sau đây, em xin tổng kết thành quả quá trình kiến tập của mình qua bản báo cáo với đề tài: “Ứng dụng khoa học kĩ thuật vào công tác đào tạo chỉ đạo tuyến tại bệnh viện Tim Hà Nội.”NỘI DUNGI.Một vài nét chung về bệnh viên tim Hà Nội và công tác đào tạo chỉ đạo tuyến: Về Bệnh viện Tim Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 6863 ngày 15112001, của UBND thành phố Hà Nội (tại 92 Trần Hưng Ðạo, Hà Nội) và được UBND thành phố đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở và mua sắm máy móc, trang thiết bị y tế với tổng kinh phí 57 tỷ đồng, trong đó trang thiết bị là hơn 40 tỷ đồng. Bệnh viện có quy mô ban đầu là 50 giường bệnh, có hai phòng mổ và các khoa khám bệnh, điều trị, hồi sức, chẩn đoán hình ảnh xét nghiệm, dược... Bệnh viện Tim Hà Nội là bệnh viện chuyên khoa, có nhiệm vụ khám, điều trị nội, ngoại khoa các bệnh tim, trong đó mũi nhọn là ngoại khoa; nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật mới về chẩn đoán, điều trị bệnh tim; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nhân viên chuyên khoa tim; hợp tác các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài trong nghiên cứu, chẩn đoán, điều trị bệnh tim...Ðến nay, sau hơn hai năm, công tác xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm, lắp đặt trang thiết bị đã hoàn thành và đưa vào vận hành. Trang thiết bị của bệnh viện gồm những thiết bị y tế hiện đại: máy siêu âm mầu thiết bị đồng bộ phục vụ phẫu thuật tim hở, máy tuần hoàn ngoài cơ thể, thiết bị xét nghiệm sinh hóa, huyết học tự động, hệ thống máy móc hiện đại theo dõi tình trạng người bệnh liên tục... Những trang thiết bị này được đánh giá là đầy đủ, đồng bộ và hiện đại nhất ở Việt Nam để phục vụ khám, điều trị các bệnh nội, ngoại khoa về tim. Cùng với quá trình xây dựng, lắp đặt trang thiết bị, bệnh viện tập trung ưu tiên đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ từ bác sĩ, y tá đến kỹ thuật viên. Hơn 50 trong tổng số 70 cán bộ, nhân viên hiện có của bệnh viện được đào tạo, nâng cao trình độ tại các cơ sở y tế đầu ngành của Việt Nam, như: Viện tim TP Hồ Chí Minh, Viện tim mạch (Bệnh viện Bạch Mai), Bệnh viện Việt Ðức, trong đó có gần mười người được đào tạo chuyên ngành về tim tại CH Pháp. Về phòng Chỉ đạo tuyến là phòng nghiệp vụ chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc Bệnh viện và chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ hoạt động công tác chỉ đạo tuyến (chỉ áp dụng cho bệnh viện hạng I). Chức năng nhiệm vụ: 1. Lập kế hoạch chỉ đạo tuyến dưới, trình giám đốc Bệnh viện phê duyệt để tổ chức thực hiện.
Xem thêm

11 Đọc thêm

QUY TRÌNH QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ

QUY TRÌNH QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ

thiết bị BM2/QL.TTB.015.6. Ngừng hoạt động/thanh lý thiết bịĐối với các thiết bị hư hỏng không sửa chữa được hoặc không còn phù hợp với quy trìnhxét nghiệm, trưởng khoa xét nghiệm báo cáo Lãnh đạo bệnh viện để làm thủ tục lưu khohoặc thanh lý tài sản theo quy định của Bệnh viện5.7. Tài liệu và hồ sơ thiết bị- Nhân viên quản lý trang thiết bị có trách nhiệm cập nhật danh mục trang thiết bị(BM4/QL.TTB.01) khi có thiết bị mới hoặc khi có thay đổi về trang thiết bị sử dụng- Việc lưu trữ và bảo quản tài liệu trang thiết bị do nhân viên quản lý trang thiết bị quảnlý và lưu tại khoa xét nghiệmĐây là tài liệu ĐÃ ĐƯỢC KIỂM SOÁT. Bất cứ tài liệu nào không được đóng dấu đỏ "TÀI LIỆU ĐƯỢC KIỂM SOÁT"là chưa được kiểm tra và nên đối chiếu với tài liệu gốc (cùng tên) trước khi sử dụngTài liệu nội bộTrang 11/13BỆNH VIỆN ……………………Quy trình quản lý trang thiết bịKhoa Xét nghiệmMã tài liệu: QL.TTB.01- Khi vận hành trang thiết bị, nhân viên vận hành trang thiết bị hoặc nhân viên đượcphân công có trách nhiệm điền đầy đủ thông tin vào hồ sơ trang thiết bị và lưu trữ tạiphòng xét nghiệm5.7.1.Tài liệu- Mỗi thiết bị cần kèm theo Hướng dẫn nguyên gốc của nhà sản xuất để tham khảo khicần thiết- Khoa xét nghiệm xây dựng các tài liệu liên quan dựa trên hướng dẫn của nhà sản xuất
Xem thêm

15 Đọc thêm

TCVN ISO 50001:2012

TCVN ISO 50001:2012

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với việc thiết lập, áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý năng lượng, với mục đích hỗ trợ tổ chức tuân theo phương pháp tiếp cận hệ thống trong việc đạt cải tiến liên tục hiệu quả năng lượng, bao gồm hiệu suất năng lượng, sử dụng và tiêu thụ năng lượng. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu áp dụng cho việc sử dụng và tiêu thụ năng lượng, bao gồm đo lường, hệ thống tài liệu và báo cáo, thiết kế và thực hiện mua sắm thiết bị, các hệ thống, quá trình và nhân sự đóng góp vào hiệu quả năng lượng.
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI TẬP LUYỆN TẬP TỰ LUẬN LUẬT ĐẦU TƯ NĂM 2014

BÀI TẬP LUYỆN TẬP TỰ LUẬN LUẬT ĐẦU TƯ NĂM 2014

Đề bài: Anhchị hãy nêu và phân tích một điểm tiến bộ nổi bật nhất của Luật đầu tư về thủ tục đầu tư? Bài Làm: Ngày 26112014 tại kỳ họp thứ 7 vừa qua, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Đầu tư sửa đổi với 7 chương, 76 điều, quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài; luật có hiệu lực kể từ ngày 0172015 thay thế cho Luật đầu tư 2005. Nhiều điểm mới của Luật đầu tư 2014 ra đời đã góp phần quan trọng tạo ra hành lang pháp lý thông thoáng thu hút đầu tư, xây dựng môi trường đầu tư minh bạch, đảm bảo quyền lợi của các chủ thể trong hoạt động đầu tư và đem lại lợi ích cao nhất cho sự phát triển kinh tế xã hội. Những điểm mới nổi bật của Luật đầu tư sửa đổi 2014, cụ thể như: Quy định mới về ngành, nghề cấm đầu tư; ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; Quy định về áp dụng pháp luật đối với Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có khác biệt thay đổi lớn so với trước đây; Quy định về thủ tục thực hiện dự án đầu tư (với hướng thuận lợi hơn cho nhà đầu tư); Thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài; Thủ tục góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài; Về ưu đãi đầu tư; … Tóm tắt điểm mới về Quy định về thủ tục đầu tư: Bãi bỏ thủ tục cấp Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư trong nước (Điều 36). Tuy nhiên, nếu có nhu cầu, nhà đầu tư có quyền đề nghị cấp Chứng nhận đăng ký đầu tư (CNĐKĐT). Theo Luật cũ 2005 trước đây, cứ dự án có quy mô đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên đều phải thực hiện xin Chứng nhận đăng ký đầu tư. Áp dụng quy trình cấp Giấy CNĐKĐT đối với nhà đầu tư nước ngoài với thời hạn tối đa 15 ngày thay cho thủ tục đăng ký đầu tư và thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư (GCNĐT) với thời hạn tối đa 45 ngày như trước đây (Điều 37). (Từ 3 quy trình: đăng ký cấp GCNĐT, thẩm tra cấp GCNĐT, cấp GCNĐT đối với dự án chấp thuận chủ trương đầu tư xuống còn 02 quy trình: cấp GCNĐKĐT và cấp GCNĐKĐT đối với dự án chấp thuận chủ trương đầu tư). Quy định chi tiết tại Luật các trường hợp, quy trình, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, UBND cấp tỉnh đối với các dự án lớn, dự án có ảnh hưởng đến kinh tế xã hội. Chuyển thẩm quyền cấp Giấy CNĐKĐT từ UBND cấp tỉnh thành Sở Kế hoạch và Đầu tư (Điều 38). Vấn đề pháp lý cơ bản của thủ tục đầu tư theo Luật đầu tư năm 2014. I. Khái quát về đầu tư và thủ tụ ...............................................................................
Xem thêm

6 Đọc thêm

Cùng chủ đề