NGẠCH CÁN SỰ LÀM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "NGẠCH CÁN SỰ LÀM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN":

HƯỚNG DẪN MỚI VỀ XẾP LƯƠNG CÔNG CHỨC TỪ NGÀY 01/10/2017

HƯỚNG DẪN MỚI VỀ XẾP LƯƠNG CÔNG CHỨC TỪ NGÀY 01/10/2017

Quy định mới về xếp lương công chức từ ngày 01/10/2017Từ ngày 01/10/2017, hướng dẫn mới về bổ nhiệm ngạch và xếp lương với công chứcchuyên ngành hành chính bắt đầu có hiệu lực thi hành.Đây là nội dung mới đáng chú ý được đề cập tại Khoản 6 Điều 1 của Thông tư05/2017/TT-BNV ngày 15/8/2017.Theo đó, công chức được bổ nhiệm vào các ngạch chuyên ngành hành chính quy định tạiThông tư 11/2014/TT-BNV được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghịđịnh 204/2004/NĐ-CP, cụ thể:- Áp dụng Bảng 2 với các ngạch công chức sau:+ Ngạch chuyên viên cao cấp áp dụng công chức loại A3 (nhóm 1)+ Ngạch chuyên viên chính áp dụng công chức loại A2 (nhóm 1)+ Ngạch chuyên viên áp dụng công chức loại A1+ Ngạch cán sự áp dụng công chức loại A0+ Ngạch nhân viên áp dụng công chức loại B- Áp dụng Bảng 4 với ngạch nhân viên lái xe cơ quan.Đồng thời hướng dẫn cụ thể cách chuyển ngạch và xếp lương đối với công chức đang giữVnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phícác ngạch chuyên ngành hành chính cũ sang các ngạch chuyên ngành hành chính mới tạiThông tư 11.Cụ thể:Áp dụng Bảng 2 (Nghị định 204) đối với các ngạch công chức sau:Ngạchcông chứcBậc Bậc Bậc Bậc Bậc Bậc Bậc Bậc Bậc Bậc Bậc Bậc12
Xem thêm

3 Đọc thêm

BỘ ĐỀ THI VIẾT VÀ TRẮC NGHIỆM NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NĂM 2016

BỘ ĐỀ THI VIẾT VÀ TRẮC NGHIỆM NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NĂM 2016

của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW của Bộ Chínhtrị(khóa XI) về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêucầu pháttriển bền vững và hội nhập quốc tế.Câu 3 (35 điểm). Anh/chị hãy trình bày Mục tiêu của chương trình tại Quyếtđịnh số1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chươngtrìnhquốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhànước giaiđoạn 2016 - 2020.--------HẾT-------20/81Xem thêm (5 trang)Mô tả:ĐỀ THI TUYỂN CÔNG CHỨC TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2016 MÔN THIVIẾT: CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Thời gian làm bài: 180phút Hình thức thi: Thi viết Đề thi số: 01 Câu 1 (30 điểm). Anh/chị hãy nêuMục tiêu của chương trình tại Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng côngnghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước giai đoạn 2016 – 2020.Câu 2(35 điểm). Anh/chị hãy trình bày Nội dung; Trách nhiệm quản lý nhà nướcvề công nghệ thông tin; Quyền của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứngdụng và phát triển công nghệ thông tin được quy định tại Luật Công nghệ thôngtin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam. Câu 3 (35 điểm). Anh/chị hãy trình bày các nhóm nhiệm vụ:Xây dựng hệ thống hạ tầng thông tin của tỉnh đồng bộ, hiện đại và Xây dựng,hoàn thiện cơ chế, chính sách về ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin tạiKế hoạch số 1123/KH-UBND ngày 22/9/2015 của UBND tỉnh triển khai thựchiện Chương trình hành động số 31CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực
Xem thêm

33 Đọc thêm

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG ỨNG DỤNG CUNG CẤP THÔNG TIN ĐÀO TẠO CHO TRƯỜNG ĐH CNTT THÁI NGUYÊN

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG ỨNG DỤNG CUNG CẤP THÔNG TIN ĐÀO TẠO CHO TRƯỜNG ĐH CNTT THÁI NGUYÊN

Báo cáo đồ án tốt nghiệp Xây dựng ứng dụng cung cấp thông tin đào tạo cho trường ĐH CNTT Thái Nguyên Ngày nay, công nghệ thông tin nói chung và công nghệ trên smartphone điện thoại thông minh nói riêng đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo cả chiều rộng và sâu, mật độ người sử dụng smartphone trên thế giới tăng nhanh, kể cả các nước đang phát triển. Smartphone trở lên không thể thiếu khi mà nó đáp ứng cho con người nhu cầu giải trí và công việc ngày càng hoàn hảo. Nắm bắt được xu thế công nghệ cùng với bài toán cần xây dựng hệ thống cung cấp thông tin đào tạo cho sinh viên trường Đại Học CNTTTT Thái Nguyên trên thiết bị di động để cung cấp các thông tin cho sinh viên ngay trên điện thoại di động, vì vậy trong lần làm đồ án này em quyết định chọn đề tài “Xây dựng ứng dụng cung cấp thông tin đào tạo cho sinh viên trường Đại Học CNTTTT Thái Nguyên trên thiết bị di động” , em hi vọng đề tài này sẽ đáp ứng được những yêu cầu thiết thực của sinh viên trong trường và tương lai là Đại Học Thái Nguyên.
Xem thêm

65 Đọc thêm

GIAO AN NGOAI GIO LEN LOP THPT TRON BO

GIAO AN NGOAI GIO LEN LOP THPT TRON BO

CHỦ ĐỀ THÁNG 9:THANH NIÊN HỌC TẬP, RÈN LUYỆN VÌ SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC Hoạt động 1: THẢO LUẬN VỀ KẾ HOẠCH HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN CỦA NĂM HỌC CUỐI CÙNG Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG.I.Mục tiêu hoạt động:Sau hoạt động học sinh cần:Nắm vững kế hoạch học tập, rèn luyện của năm học cuối cấp ở trường THPT.Xây dựng được kế hoạch học tập và rèn luyện một cách khoa học, hợp lí phù hợp với đặc điểm của năm học cuối cấp; biết lựa chọn ngành nghề và xác định được mục tiêu phấn đấu cho tương lai.Tích cực, chủ động và tự giác hơn trong học tập, rèn luyện để đạt kết quả tốt trong kì thi tốt nghiệp THPT và kì thi vào các trường đại học, cao đẳng, TCCN hay các trường dạy nghề.II.Nội dung hoạt động:Học sinh thảo luận các nội dung chính sau:Nhiệm vụ cụ thể của người học sinh lớp 12?Chỉ tiêu phấn đấu của lớp: tỉ lệ học sinh khá, giỏi, học sinh đỗ tốt nghiệp THPTKế hoạch và biện pháp cụ thể.Vai trò của mỗi cá nhân trong việc thực hiện kế hoạch chung của trường, lớp.Từng cá nhân tự xây dựng kế hoạch cụ thể cho bản thân.III.Công tác chuẩn bị:1.Giáo viên:Chuẩn bị các tài liệu có liên quan như:+ Kế hoạch cụ thể trong năm học của nhà trường: thời gian bắt đầu, kết thúc năm học, thời gian thi học kì, thi tốt nghiệp.+ Những công việc cụ thể phải làm trong năm học lớp 12: thi tốt nghiệp, lựa chọn ngành nghề, đăng kí dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, TCCN hay dạy nghề phù hợp với khả năng của bản thân.+Chỉ tiêu phấn đấu của trường.+ Tỉ lệ đậu tốt nghiệp, đại học, cao đẳng ở các năm học trước.+ Những chế độ, chính sách ưu tiên.+ Kinh nghiệm ôn tập, luỵên thi một số môn.Hướng dẫn cán sự lớp, Ban chấp hành chi Đoàn chuẩn bị các câu hỏi gợi ý.Duyệt kế hoạch của ban cán sự lớp và ban chấp hành chi đoàn.Dự thảo luận, đóng góp ý kiến và rút kinh nghiệm.2.Học sinh:Cán bộ lớp nhận vấn đề thảo luận từ giáo viên chủ nhiệm.Cán sự lớp và ban chấp hành chi đoàn xây dựng kế hoạch thảo luận, gợi ý nội dung thảo luận cho các bạn trong lớp chuẩn bị.Cán sự lớp phân công các tổ chuẩn bị và triể
Xem thêm

54 Đọc thêm

VẬN DỤNG QUY LUẬT PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH TRONG TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN VÀO SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI CĂN BẢN TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Ở VIỆN NAM HIỆN NAY

VẬN DỤNG QUY LUẬT PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH TRONG TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN VÀO SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI CĂN BẢN TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Ở VIỆN NAM HIỆN NAY

nhằm xây dựng nhà trƣờng theo hƣớng tiên tiến, hiện đại. Ứng dụng đƣợccông nghệ thông tin trong công tác quản lý và dạy học; có khả năng báo cáochuyên đề và bồi dƣỡng chuyên môn cho giáo viên, phân công sắp xếp độingũ hợp lý để phát huy khả năng của từng cá nhân. Rà soát, điều chỉnh quyhoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng và bố trí sắp xếp đội ngũ nhà giáo và cánbộ quản lý cơ sở giáo dục theo quy định và phù hợp với tình hình thực tế.Triển khai công tác đào tạo, bồi dƣỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơsở giáo dục đủ về số lƣợng, đồng bộ về cơ cấu và đảm bảo về chất lƣợngtheo hƣớng chuẩn hóa, theo quy hoạch, kế hoạch. Thực hiện đầy đủ, kịp thờiviệc đánh giá theo chuẩn, các chế độ, chính sách đối với nhà giáo và cán bộquản lý cơ sở giáo dục, đặc biệt là các nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáodục tại trƣờng giáo dục chuyên biệt cũng nhƣ các nhà giáo và cán bộ quản lýcó hoàn cảnh khó khăn. Tiếp tục quan tâm, chăm lo phát triển đội ngũ giáoviên nói chung, giáo viên dạy học sinh khuyết tật, hòa nhập, giáo viênchuyên biệt nói riêng.Tăng cƣờng công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch; quản lí, đào tạo,bồi dƣỡng nhằm xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý các cơ sở giáodục có phẩm chất đạo đức và tinh thần trách nhiệm cao, chuẩn hóa, đáp ứngngày càng cao hơn yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục. Tạobƣớc chuyển biến mạnh mẽ đối với giáo dục và đào tạo theo hƣớng “chuẩnhóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”. Xây dựng ngành giáo dục và đào tạo phát triểncân đối về cơ cấu và quy mô, đa dạng về hình thức học tập, đáp ứng nhu cầuhọc tập thƣờng xuyên, suốt đời của các tầng lớp nhân dân, hƣớng tới một xãhội học tập.Hai là, về người họcNhƣ Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “…Non sông Việt Nam có trở nêntươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vaivới các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở
Xem thêm

85 Đọc thêm

SKKN: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN VÀ SỬA LỖI BÀI TẬP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG GIẢNG DẠY MÔN TIN HỌC 8

SKKN: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN VÀ SỬA LỖI BÀI TẬP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG GIẢNG DẠY MÔN TIN HỌC 8

TÊN SKKN: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN VÀ SỬA LỖI BÀI TẬP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG GIẢNG DẠY MÔN TIN HỌC 8 I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Trong thời đại của chúng ta, sự bùng nổ công nghệ thông tin đã tác động lớn đến công cuộc phát triển kinh tế xã hội con người. Đảng và Nhà nước đã xác định rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của Tin học và công nghệ thông tin, truyền thông cũng như những yêu cầu đẩy mạnh của ứng dụng công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, mở cửa và hội nhập, hướng tới nền kinh tế tri thức của nước ta nói riêng thế giới nói chung. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ trong những năm gần đây đã làm thay đổi một phần cuộc sống con người. Sự tác động mạnh mẽ của công nghệ thông tin đến muôn mặt của đời sống xã hội. Hệ thống nhà trường cũng không nằm ngoài sự tác động mạnh mẽ đó. Công nghệ thông tin giúp cho giáo viên không những nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường mà còn là công cụ, phương tiện để làm một cuộc “cách mạng” trong việc đổi mới phương pháp dạy học. Không còn lối truyền thụ một chiều, thầy đọc trò ghi mà công nghệ thông tin đã làm tích cực hóa quá trình dạy học, mang đến một luồng sinh khí mới cho hệ thống các nhà trường học hiện nay. Chính vì xác định được tầm quan trọng đó nên bộ giáo dục đã đưa môn Tin Học vào giảng dạy trong nhà trường và ngay từ tiểu học học sinh được tiếp xúc với môn Tin Học để làm quen dần với lĩnh vực công nghệ thông tin, tạo nền móng cơ sở ban đầu để học những phần nâng cao trong các cấp tiếp theo Là một giáo viên phụ trách giảng dạy môn Tin học tôi nhận thấy môn Tin học lớp 8 là môn học hay, thông qua môn học này học sinh có thể không ngừng nâng cao khả năng tìm tòi để hiểu và giải quyết được những vấn đề sung quanh cuộc sống hàng ngày. Vì những lí do trên tôi đã thực hiện đề tài “Vận dụng phương pháp phát triển và sửa lỗi bài tập nhằm nâng cao hiệu quả trong giảng dạy môn Tin học 8” II. NỘI DUNG ĐỀ TÀI: 1 Cơ sở lý luận: + Hiện tại Tin học đã được Bộ Giáo dục Đào tạo chính thức đưa vào giảng dạy trong nhà trường phổ thông. Đồng thời Bộ cũng đã thiết lập khung chương trình môn Tin học là môn học tự chọn cho các cấp học. + Ở nhà trường Trung Học Cơ Sở môn Tin học là một môn học tự chon nhưng bộ môn cũng có vai trò vô cùng quan trọng như những môn học khác là tạo nền móng kiến thức cơ bản với các em học sinh.
Xem thêm

17 Đọc thêm

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ỨNG DỤNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MITEC

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ỨNG DỤNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MITEC

1. Tính cấp thiết của đề tài Trải qua hơn 21 năm xây dựng và trưởng thành, từ một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Khoa học Công nghệ, năm 2005 doanh nghiệp đã được cổ phần hóa trở thành công ty Cổ phần Ứng dụng Khoa học và Công nghệ MITEC. Đến nay, MITEC đã khẳng định được vai trò, vị thế của của một doanh nghiệp có uy tín và thương hiệu trong lĩnh vực khoa học công nghệ đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Với định hướng tập trung hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, các sản phẩm của MITEC đều có chất lượng cao và có thương hiệu trên thị trường.Bên cạnh việc tập trung phát triển các sản phẩm công nghệ, MITEC cũng đang chú trọng vào việc phát triển các dịch vụ công nghệ thông tin nhằm phát huy hơn nữa tiềm năng, lợi thế và uy tín hiện có. Sự dịch chuyển từ sản xuất kinh doanh sang phát triển dịch vụ đã trở thành một xu hướng tất yếu của thời đại, và MITEC cần tận dụng cơ hội để hướng đến việc mở rộng, nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm đem lại cho Khách hàng nhiều lợi ích toàn diện và thiết thực nhất. Với lợi thế về những những sản phẩm chất lượng cao, MITEC cần nghiên cứu, đề xuất những giải pháp nhằm cải tiến, mở rộng các hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin thông qua việc trả lời các câu hỏi sau: Khách hàng cần gì từ sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin mang lại? Tiêu chí nào để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với các dịch vụ công nghệ thông tin? Những dịch vụ công nghệ thông tin nào công ty có thể mở rộng phát triển để phát triển doanh nghiệp và hướng đến phục vụ tốt hơn cho khách hàng? Giải pháp nào để công ty có thể phát triển tốt các dịch vụ công nghệ thông tin mới và nâng cao chất lượng hiệu quả đối với các dịch vụ công nghệ thông tin hiện có? Xuất phát từ những lý do trên, tác giả nhận thấy “Nâng cao chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin tại Công ty Cổ phần Ứng dụng Khoa học và Công nghệ MITEC” là hết sức cần thiết và có tính ứng dụng thực tiễn cao. Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài này làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình. 2. Tổng quan các kết quả đã nghiên cứu Về chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin hiện tại chưa có một luận văn nào nghiên cứu chi tiết về vấn đề này, tuy nhiên trong lĩnh chất lượng dịch vụ ngành công nghệ thông tin viễn thông đã có khá nhiều luận văn tiến hành nghiên cứu chi tiết các vấn đề liên quan. Các công trình nghiên cứu liên quan đề tài bao gồm một số đề tài sau: a.Lê Hoàng Hải (2009), “Đánh giá một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin di động của công ty Viễn Thông Viettel”, luận văn thạc sỹ -Đại học Bách khoa Hà Nội Luận văn này có đề cập đến các phương pháp đo lường đánh giá chất lượng dịch vụ gồm các phương pháp tiếp cận nghiên cứu chất lượng dịch vụ dựa trên Marketing-mix dịch vụ, 05 thước đo chất lượng dịch vụ, đưa ra 02 nhóm chỉ tiêu để đánh giá chất lượng dịch vụ thông tin di động là nhóm chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật và nhóm chỉ tiêu chất lượng dịch vụ khách hàng. Luận văn chỉ liệt kê tên các chỉ tiêu, đánh giá chất lượng thông qua các số liệu đã thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau. Luận văn chưa có sự phân tích tổng hợp để xác định một cách chính xác nhất về thực trạng chất lượng dịch vụ của công ty viễn thông Viettel b.Nguyễn Thị Hiền Thu(2009), “Đánh giá chất lượng dịch vụ và một số biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông của EVN Telecom”, luận văn thạc sỹ Đại học Bách khoa Hà Nội Tác giả luận văn đã tìm hiểu nhận xét của khách hàng về chất lượng dịch vụ thông tin di động, thông qua các cuộc điều tra các khách hàng đang sử dụng dịch vụ của công ty, kết quả điều tra chưa được phân tích sâu để tìm ra những nguyên nhân chưa tạo được sự thỏa mãn của khách hàng với dịch vụ của EVN Telecom. Các giải pháp tác giả đưa ra như nâng cao chất lượng đội ngũ lao động, hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất, thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng toàn diện chưa được phân tích một cách cụ thể. c.Nguyễn Thành Công (2010), “Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Internet tại công ty kiểm toán và truyền số liệu VDC”, luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế Quốc dân Tác giả luận văn đã giới thiệu các dịch vụ cũng như hệ thống các kênh phân phối dịch vụ internet, giá dịch vụ, thị trường cũng như thị phần dịch vụ Internet của công ty VDC. Tác giả đưa ra những đánh giá phân tích và kết quả về chất lượng dịch vụ của công ty theo các tiêu chuẩn: Theo các chỉ tiêu về chất lượng kỹ thuật của công ty, theo các chỉ tiêu về chất lượng phục vụ của công ty từ các thông tin này đánh giá được những chỉ tiêu nào chưa đạt yêu cầu cần cải thiện trong thời gian tới. Tác giả cũng đề cập đến hệ thống quản trị chất lượng ISO 9000 đang được xây dựng và áp dụng đối với hệ thống chất lượng tại VDC. Các giải pháp tác giả đưa ra để nâng cao chất lượng dịch vụ internet tác giả mới đề cập đến các yếu tố về tiêu chuẩn chất lượng như hoàn thiện tiêu chuẩn ISO 9001 mà chưa phân tích các yếu tố quan trọng khác cũng ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ như cơ sở hạ tầng kỹ thuật, chất lượng nguồn nhân lực, quy trình hỗ trợ khách hàng. d.Nguyễn Thị Phương Linh (2011), “Áp dụng mô hình SERVPERF để đánh giá chất lượng và nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin di động của công ty viễn thông Vinaphone”, luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế Quốc dân Trong cơ sở lý thuyết của mình tác giả đã trình bày chi tiết mô hình SERVPERF trong đánh giá chất lượng thông tin di động, chỉ tiêu chất lượng được phân làm 02 loại chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng phục vụ. Trình bày chi tiết mô hình đánh giá chất lượng dịch: mô hình khoảng cách chất lượng, mô hình SERQUAL, và biến thể SERVPERF. Tác giả đã có những nghiên cứu khá chi tiết về việc xây dựng các thang đo về chất lượng dịch vụ và thang đo sự thỏa mãn khách hàng, từ kết quả này đưa ra những đánh giá về chất lượng dịch vụ thông tin của Vinaphone, đánh giá mức độ thỏa mãn của khách hàng với dịch vụ của Vinaphone. Trong phần giải pháp tác giả mới chỉ tập trung nghiên cứu các giải pháp về nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng mạng lưới, chất lượng nguồn nhân lực, chính sách chăm sóc khách hàng, cần có thêm một số định hướng về các tiêu chuẩn đánh giá khác về chất lượng dịch vụ thông tin di động nói chung. 3. Mục tiêu nghiên cứu - Xác định khung lý thuyết về chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin và xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin. - Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin tại MITEC, trên cơ sở đó tìm ra điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân các điểm yếu của chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin của công ty. - Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin tại Công ty Cổ phần Ứng dụng Khoa học và Công nghệ MITEC. Luận văn phải trả lời được ba câu hỏi cơ bản sau: - Có thể sử dụng mô hình nào để đánh giá chất lượng công nghệ thông tin? - Chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin được thể hiện qua các tiêu chí nào? - Hiện nay chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin của MITEC được đánh giá như thế nào? - Để nâng cao chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin công ty cần phải làm gì? 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin của doanh nghiệp. - Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin tại Công ty Cổ phầnỨng dụng Khoa học và Công nghệ MITEC. Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2012 – 2014, số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát được tiến hành từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2014 và các giải pháp đưa ra ứng dụng đến năm 2020. 5. Phương pháp nghiên cứu 5.1. Quy trình nghiên cứu - Xác định khung lý thuyết và các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin, từ đó ứng dụng mô hình phù hợp để đánh giá chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin tại Công ty Cổ phần Ứng dụng Khoa học và Công nghệ MITEC. - Thiết kế phiếu điều tra, bảng hỏi để thực hiện việc điều tra và phỏng vấn sâu. Phiếu điều tra được thiết kế chung cho hai đối tượng: khách hàng của Công ty; lãnh đạo & nhân viên của Công ty. Phiếu điều tra được thiết kế trên thang điểm 5. - Sau khi phát phiếu điều tra, tiến hành thu thập phiếu điều tra đồng thời phỏng vấn trực tiếp một số đại diện các doanh nghiệp là khách hàng của Công ty, một số cán bộ là lãnh đạo, nhân viên của Công ty. - Từ đó tiến hành tổng hợp và phân tích điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của các điểm yếu đó, tìm ra một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin của Công ty. 5.2. Nguồn dữ liệu - Nguồn dữ liệu thứ cấp: được lấy từ các báo cáo của Công ty Cổ phần ứng dụng Khoa học và Công nghệ MITEC như báo cáo kết quả hoạt động của Công ty từ năm 2012-2014 và các báo cáo, tài liệu khác. Nguồn dữ liệu sơ cấp: Luận văn đã sử dụng phương pháp điều tra khách hàng của Công ty, thông qua việc phát phiếu điều tra. Số phiếu phát đi:100. Số phiếu hợp lệ thu về:83. Phương thức chọn mẫu: ngẫu nhiên. 5.3. Phương pháp xử lý dữ liệu Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tích và tổng hợp; phương pháp phân tích hệ thống; phương pháp điều tra, thống kê; khảo sát thực tế để nghiên cứu chất lượng dịch công nghệ thông tin của công ty. Kết quả điều tra khảo sát được xử lý bằng phần mềm Exel. Kết quả phân tích, đánh giá, dùng phương pháp suy luận, khái quát hoá để đưa ra kết luận và xây dựng những giải pháp nâng cao chất lượng công nghệ thông tin tại MITEC. 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn - Ý nghĩa khoa học: Xây dựng được tiêu chí để đánh giá cũng như đo lường được chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin. - Ý nghĩa thực tiễn: Phân tích thực trạng để đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin tại Công ty Cổ phần Ứng dụng Khoa học và Công nghệ MITEC. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần Mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo thì nội dung của luận văm được kết cấu gồm 03 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin tại Công ty Cổ phần Ứng dụng Khoa học và Công nghệ MITEC giai đoạn 2012-2014. Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin tại Công ty Cổ phần ứng dụng Khoa học và Công nghệ MITEC đến năm 2020.
Xem thêm

105 Đọc thêm

Phát triển phần mềm ứng dụng trong kinh tế tài chính ngân hàng

PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Công nghệ thông tin từ cuối thế kỷ 20 cho đến nay đã có những sự phát triển hết súc mạnh mẽ, nó có tác động đến toàn bộ đời sống của con người. Hiện nay, nó được ứng dụng trong rất nhiều quốc gia, nhiều ngành, nhiều tổ chức,… Chính vì những ứng dụng này đã làm cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lí,… của con người trở nên hết sức dễ dàng và tiện lợi.Công nghệ thông tin càng ngày càng khẳng định vai trò của mình trong đời sống con người.
Xem thêm

31 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP VĂN THƯ LƯU TRỮ TẠI VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP VĂN THƯ LƯU TRỮ TẠI VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

MỤC LỤC A. PHẦN MỞ ĐẦU 1 B. PHẦN NỘI DUNG 3 CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ CƠ QUAN TỔ CHỨC 3 1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC 3 1.1.1. Lịch sử hình thành của viện công nghệ thông tin và truyền thông 3 1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của viện công nghệ thông tin. 3 1.2. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BỘ PHẬN VĂN THƯ CỦA VỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG 7 CHUƠNG II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC VĂN THƯ CỦA VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG 11 2.1.Hoạt động quản lý 11 2.2.Hoạt động nghiệp vụ công tác văn thư 12 CHƯƠNG 3: BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 22 3.1. Báo cáo tóm tắt những công việc đã làm trong thời gian thực tập và kết quả đạt được 22 3.2. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công tác văn thư của Viện Công nghệ thông tin và truyền thông CDIT. 25 C. PHẦN KẾT LUẬN 27
Xem thêm

31 Đọc thêm

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp : Ngiên cứu và xây dựng ứng dụng trên Google Web Toolkit

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP : NGIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG TRÊN GOOGLE WEB TOOLKIT

LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, hầu hết các ứng dụng tin học đã được ứng dụng trong mọi lĩnh vực nghiên cứu khoa học cũng như đời sống con người. Nó đã trở thành công cụ hữu ích cho con người trong các hoạt động, lưu trữ, xử lý thông tin một cách nhanh chóng, đem lại hiệu quả cao nhất cho con người. Vì vậy chúng em đăng ký làm đồ án tốt nghiệp với mong muốn tiếp cận được nhiều kiến thức mới, áp dụng những gì đã học được vào thực tế, từ đó sẽ giúp chúng em hoàn thiện kiến thức hơn để làm việc một cách hiệu quả sau này. Như ta đã thấy, ứng dụng công nghệ thông tin đang đóng vai trò rất quan trọng trong cuộc sống con người. Nó giúp con người quản lý được những hệ thống lớn, phức tạp như nhà hàng, siêu thị… Nhằm khai thác thế mạnh của ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, đặc biệt là ứng dụng trên nền tảng JAVA em đã chọn đề tài “Ngiên cứu và xây dựng ứng dụng trên Google Web Toolkit”. Hệ thống sẽ giúp việc bán hàng trờ nên nhanh chóng, giảm được nhiều chi phí do không phải thuê nhiều nhân viên phục vụ. Mặt khác, chúng em chọn đề tài này nhằm mục đích tìm hiểu sâu hơn về công nghệ JavaWeb và phát triển các ứng dụng trên nền tằng của Google. Trong quá trình làm đồ án, chúng em xin cảm ơn Thầy Nguyễn Trung Phú đã hướng dẫn và giúp đỡ chúng em trong quá trình thực hiện và hoàn thành đồ án này.
Xem thêm

70 Đọc thêm

giáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minh

GIÁO TRÌNH ASP KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HỒ CHÍ MINH

giáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minhgiáo trình asp khoa công nghệ thông tin đại học bách khoa hồ chí minh
Xem thêm

135 Đọc thêm

Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1

ĐỀ TÀI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO GIẢNG DẠY MÔN TOÁN LỚP 1

Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1
Xem thêm

33 Đọc thêm

CAMERA GIÁM SÁT AN THÀNH PHÁT

CAMERA GIÁM SÁT AN THÀNH PHÁT

-Từ khi công nghệ thông tin phát triển cộng với sựphát triển vượt bậc của ngành công nghệ camera giámsát thì mọi chuyện coi như rễ ràng hơn, bạn đi làm hayđi công tác xa tận nước ngoài thì vẫn có thể nhìn thấynhững hình ảnh của căn nhà, hay cách làm việc củanhân viên- Carmera An Thành Phát đã tư vấn khảo sát và cameraquang sát ở thành phố Hồ CHí Minh và các tỉnh thànhlân cận.-Cửa hàng thực phẩm, shop thời trang là nơi đôngngười thường xuyên xẩy ra trường hợp trộm cắp mất tàisản ,nhân viên an ninh không thể kiểm sóa được cáchàng vi của khách hàng vì thế việc tăng cường an ninhbằng giải pháp lắp đặt camera quan sát rất quan trongvà tiết kiệm chi phí rất nhiềuChúng tôi Tự tin khẳng định mình là những người tốtnhấtSau khi lắp đặt xong camera quan sát,thiết bị báo độngqua điện thoại, chúng tôi không quên cài đặt chế độ báo cáoqua mail mà gần như 24/24 chúng tôi đều có người luântrực. Khi sảy ra sự cố, chúng tôi là cánh tay đắc lực cho độiphòng cháy chữa cháy bằng cách là người đâu tiên liên lạccho họ, là cánh tay trái cho nhân viên an ninh khu vực vớiviệc backup giữ liệu cho họ. Nếu hệ thống của Quý khách có
Xem thêm

3 Đọc thêm

69 câu hỏi phỏng vấn kỹ sư công nghệ thông tin

69 CÂU HỎI PHỎNG VẤN KỸ SƯ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

69 câu hỏi phỏng vấn kỹ sư công nghệ thông tin 69 câu hỏi phỏng vấn kỹ sư công nghệ thông tin 69 câu hỏi phỏng vấn kỹ sư công nghệ thông tin 69 câu hỏi phỏng vấn kỹ sư công nghệ thông tin 69 câu hỏi phỏng vấn kỹ sư công nghệ thông tin 69 câu hỏi phỏng vấn kỹ sư công nghệ thông tin 69 câu hỏi phỏng vấn kỹ sư công nghệ thông tin 69 câu hỏi phỏng vấn kỹ sư công nghệ thông tin 69 câu hỏi phỏng vấn kỹ sư công nghệ thông tin 69 câu hỏi phỏng vấn kỹ sư công nghệ thông tin
Xem thêm

74 Đọc thêm

Phần mềm quản lý bán hàng cho hệ thống siêu thị mini

PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG CHO HỆ THỐNG SIÊU THỊ MINI

Ngày nay, cuộc sống của con người đang từng bước được nâng cao, nhu cầu mua sắm, vui chơi giải trí từ đó cũng ngày càng được chú trọng. Do đó, các doanh nghiệp cũng quan tâm ưu tiên cho việc phát triển các trung tâm thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân. Siêu thị là một hình thức thuận tiện và hiệu quả trong việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của mọi tầng lớp nhân dân. Với sự phát triển ngày càng rộng của hệ thống siêu thị bán lẻ, song song với thời đại công nghệ thông tin đạt đến trình độ cao, yêu cầu công nghệ hóa các quy trình nghiệp vụ trong siêu thị là điều tất yếu, không chỉ nhằm mục đích đơn giản hóa các thao tác nghiệp vụ mà còn làm cho khả năng phục vụ khách hàng được trở nên nhanh chóng và hiệu quả hơn. Chương trình quản lý bán hàng siêu thị kế thừa mô hình hoạt động của hầu hết các siêu thị hiện có trên thực tế. Đồng thời ứng dụng công nghệ mới với mục đích làm cho chương trình có thể đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng phức tạp với khối lượng thông tin ngày càng lớn, dễ dàng trong triển khai cũng như trong ứng dụng. Chương trình là công cụ quản lý bán hàng hiệu quả, làm đơn giản hóa việc lập các hóa đơn giấy tờ cũng như việc lưu trữ chúng, cung cấp thông tin nhanh chóng và chính xác làm cơ sở cho việc đưa ra quyết định trong kinh doanh, phục vụ hữu hiệu cho việc quản lý và phát triển của siêu thị.
Xem thêm

44 Đọc thêm

MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP TRẺ 5 6 TUỔI TIẾP CẬN PHƯƠNG TIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI TRƯỜNG MẦM NON HOA PHƯỢNG

MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP TRẺ 5 6 TUỔI TIẾP CẬN PHƯƠNG TIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI TRƯỜNG MẦM NON HOA PHƯỢNG

I. Phần mở đầu:1. Lý do chọn đề tài:Như chúng ta đã biết, Sự phát triển như vũ bão của ngành khoa học và công nghệ đã đem lại những thành tựu to lớn trong mọi hoạt động của con người, để đáp ứng được sự phát triển chung và nhu cầu thực tế của xã hội thì việc vận dụng công nghệ thông tin và các trang thiết bị hiện đại vào dạy học là hết sức cần thiết. Cùng với sự đổi mới về phương pháp và hình thức dạy để nâng cao chất lượng dạy học của hệ thống giáo dục quốc dân nói chung thì ngành Giáo dục Mầm non nói riêng cũng cần có những đổi mới nhằm phát huy mạnh mẽ hơn vai trò chủ thể giáo dục. Nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, ngành giáo dục Mầm Non là mắt xích đầu tiên trong việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào trong giảng dạy. Hiện nay các trường Mầm non có điều kiện đầu tư, trang bị một số phương tiện công nghệ như máy tính, ti vi, máy chiếu, bảng tương tác, các phần mềm trò chơi…tạo điều kiện cho người giáo viên mầm non ứng dụng Công nghệ thông tin vào trong giảng dạy và trẻ được tiếp cận với phương tiện Công nghệ thông tin trong quá trình học. Công nghệ thông tin phát triển đã mở ra những hướng đi mới cho ngành giáo dục, giúp giáo viên luôn luôn cập nhật thông tin một cách chính xác, hiệu quả, truyền tải kiến thức nhanh tới trẻ.Bản thân với kinh nghiệm nhiều năm chủ nhiệm lớp 5 6 tuổi và kinh nghiệm trong chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường, tôi đã nhận thấy được việc cho trẻ tiếp cận với công nghệ thông tin có ý nghĩa to lớn trong giáo dục nhằm giúp trẻ phát triển toàn diện như: trí tuệ, đạo đức, thẩm mỹ, ngôn ngữ, thể chất…giúp trẻ nhận biết thế giới xung quanh, giúp trẻ giao tiếp với mọi người một cách sinh động hơn, sát thực hơn. Bên cạnh đó còn giúp trẻ hứng thú trong học tập, vui chơi, và vận dụng sự hiểu biết, khả năng của trẻ vào hoạt động hằng ngày đạt hiệu quả cao. Mặt khác, trẻ được tiếp cận với Công nghệ thông tin ngay từ lứa tuổi Mầm non sẽ tạo tiền đề cho những bậc học tiếp theo. Điều này làm tôi suy nghĩ cố gắng tìm tòi mọi biện pháp như soạn giáo án điện tử, sáng tác trò chơi điện tử, sưu tầm trò chơi, sử dụng những phần mềm tin học như Photoshop, Kidspix, Kidsmart, Happykids... vận dụng vào các hoạt động hằng ngày nhằm kích thích trẻ tự nguyện tham gia vào hoạt động một cách tích cực, nhẹ nhàng thoải mái. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện bản thân tôi cũng gặp một số vần đề như trẻ chưa mạnh dạn trong việc tiếp cận, thao tác sử dụng trên máy tính, nhấp chuột của trẻ chưa có. Bản thân hạn chế về ngoại ngữ gây ảnh hưởng đến việc sử dụng các phần mềm giáo dục và các thiết bị Công nghệ thông tin hiện đại. Ngoài ra một số đề tài lựa chọn ứng dụng công nghệ thông tin chưa đạt hiệu quả và còn lạm dụng máy móc quá nhiều không có chỗ cho trẻ hoạt động, trẻ trở nên thụ động, nhàm chán.Chính vì thế tôi đã thực hiện đề tài “Một số biện pháp giúp trẻ 5 – 6 tuổi tiếp cận phương tiện công nghệ thông tin tại Trường Mầm non Hoa Phượng” làm đề tài sáng kiến kinh nghiệm của mình nhằm tập hợp những kinh nghiệm mà cá nhân mình tích lũy được trong quá trình thực hiện ứng dụng Công nghệ thông tin nhằm phá vỡ những rào cản mà bản thân đã mắc phải cũng như cho trẻ tiếp cận phương tiện Công nghệ thông tin trong quá trình giảng dạy.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tàiMục tiêu: Ứng dụng phương tiện công nghệ thông tin nhằm giúp trẻ tiếp cận bổ sung kiến thức một cách nhạy bén và hứng thú trong học tập.Nhiệm vụ: Tìm ra những biện pháp, giải pháp thuyết phục trong quá trình ứng dụng Công nghệ thông tin để giúp trẻ tiếp cận công nghệ thông tin trong các tiết học (vd: Khám phá khoa học, làm quen chữ cái, làm quen với toán,…), trong hoạt động vui chơi, mọi lúc mọi nơi. 3. Đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp giúp trẻ 5 6 tuổi tiếp cận phương tiện Công nghệ thông tin tại trường Mầm non Hoa Phượng. 4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu:Học sinh Lớp Lá 1 trường Mầm non Hoa Phượng. 5. Phương pháp nghiên cứu:Sử dụng phương pháp quan sát, tìm tòi học hỏi qua các trang web để tìm tài liệu. Các phần mềm violet, activprive, powerpoint,...Kinh nghiệm, sách báo,… Phương pháp sử dụng lời nói để trò chuyện với trẻ, khơi gợi những gì trẻ muốn tìm hiểu, trẻ cần gì và thích điều gì.Phương pháp trực quan sinh động thông qua các tiết học.Phương pháp thực hành khi cho trẻ chơi trò chơi, các phần mềm tin học trên máy tính,… II.Phần nội dung1. Cơ sở lý luậnXuất phát từ các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin vào trong công tác quản lý và tổ chức các hoạt động chăm sóc Giáo dục trẻ. Hiện nay các trường Mầm non đều được trang bị máy tính và nối mạng internet, trang Wed nội bộ. Đây là điều kiện thuận lợi cho các Nhà trường trong việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ nhưng cũng là những thách thức đối với đội ngũ cán bộ giáo viên đặc biệt là đội ngũ cán bộ giáo viên mầm non hiện nay. Ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ là nâng cao một bước cơ bản chất lượng học tập của trẻ, tạo ra một môi trường giáo dục mang tính tương tác cao chứ không đơn thuần như kiểu truyền thống. Trẻ được khuyến khích và tạo điều kiện chủ động để trải nghiệm, thể hiện khả năng và ý kiến của bản thân được tạo mọi cơ hội để phát huy tính chủ động, sáng tạo của mình.Ứng dụng CNTT vào trong các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ là cho trẻ được tiếp cận với môi trường đa phương tiện kết hợp hình ảnh vedeo, camera, âm thanh, chữ cái…được trình bày qua máy tính theo kịch bản vạch sẵn nhằm đạt hiệu quả tối đa qua một quá trình học đa giác quan. Kỹ thuật đồ họa cao có thể mô phỏng nhiều quá trình, hiện tượng thiên nhiên, các hình ảnh sống động mà theo phương pháp truyền thống thì khó mà thực hiện được.Cho trẻ tiếp cận với công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin vào trong giảng dạy ở trường Mầm Non được diễn ra rất linh hoạt theo hai hình thức chính: hình thức trong giờ hoạt động chung và các hoạt động khác. Việc lựa chọn hình thức cho trẻ làm quen và tiếp cận dựa trên đặc điểm tình hình của trẻ do đó buộc người giáo viên phải lựa chọn hình thức cho phù hợp với trẻ làm sao để trẻ dễ dàng tiếp thu. Qua đó ta thấy được sự cần thiết của việc cho trẻ tiếp cận với công nghệ và ứng dụng công nghệ thông tin vào trong giảng dạy và lựa chọn hình thức cho trẻ làm quen với công nghệ thông tin là yếu tố tạo tiền đề cho sự thành công sau này của trẻ.2. Thực trạnga. Thuận lợi, khó khăn Thuận lợi Nhà trường luôn sát sao chỉ đạo giáo viên về chuyên môn, thường xuyên dự giờ thăm lớp để nâng cao chất lượng giảng dạy.Lớp có đầy đủ cơ sở vật chất phương tiện công nghệ, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi phục vụ giảng dạy. Bản thân thường xuyên tham dự những buổi thao giảng, dự giờ, thi giáo viên giỏi các cấp, hội giảng, chuyên đề có ứng dụng công nghệ thông tin do trường, phòng giáo dục tổ chức. Khó khănBản thân chỉ mới tìm tòi học hỏi cách soạn và tạo giáo án trên các phần mềm chưa được học qua các lớp bài bản.Do Phụ huynh học sinh chủ yếu là làm nông, với tính chất công việc là bận rộn, chân lấm tay bùn nên cũng không có thời gian để rèn trẻ, cũng chỉ có một số phụ huynh nhà có máy vi tính nhưng chưa dám cho trẻ tiếp cận.Có một trẻ khuyết tật như bé Thúy Nga (Bệnh đao) tiếp cận thông tin của trẻ cũng bị hạn chế.Qua khảo sát đầu năm khoảng 70% trẻ ở lớp chưa được tiếp xúc với công nghệ thông tin.b. Thành công, hạn chế. Thành công: 100% Trẻ hứng thú và nhận thức tốt khi được làm quen và tiếp cận công nghệ thông tin trong tiết học (Khám phá khoa học, làm quen chữ cái, làm quen với toán, làm quen với văn học…) Hạn chế: Khả năng và nhận thức của trẻ chưa đồng đều và còn hạn chế.Một số trẻ chưa biết sử dụng máy tính như: di chuyển chuột, nhấp đôi, rê chuột….c. Mặt mạnh, mặt yếu Mặt mạnh: Trẻ luôn mong đợi và hứng thú khi được tham gia tiết dạy có giáo án điện tử. Một số trẻ ở gia đình đã có máy tính nên trẻ đã được tiếp xúc nhiều nên trẻ nhanh nhẹn và thực hiện tốt khi cô hướng dẫn cách cầm chuột, rê chuột, bấm chuột để chọn,… Mặt yếu: Việc sử dụng máy móc vào trong tiết học chưa được thường xuyên vì máy móc rườm rà, giáo viên chưa có máy tính xách tay. Dễ xảy ra dán đoạn khi dạy như máy hỏng, mất điện,…d. Các nguyên nhân, các yếu tố tác động.Qua quá trình chăm sóc và giáo dục trẻ bản thân luôn gặp khó khăn trong việc tìm các tư liệu làm đồ dùng trực quan khi lên lớp. Việc áp dụng một số phương tiện công nghệ trong giảng dạy là điều cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn. (ví dụ: Có hình ảnh thực, có âm thanh,…)Bên cạnh đó có các yếu tố chưa tốt ảnh hưởng đến quá trình sử dụng và áp dụng đề tài như: Khả năng nhận thức của trẻ chưa đồng đều. Sự phối hợp giữa cha mẹ học sinh với giáo viên còn lỏng lẻo.e. Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trạng mà đề tài đã đặt ra.
Xem thêm

20 Đọc thêm

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhà nước

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhà nước

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhà nước Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhà nước Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhà nước Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhà nước Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhà nước Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhà nước Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhà nước Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhà nước Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhà nước Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhà nước Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhà nước Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhà nước
Xem thêm

Đọc thêm

Đồ án tốt nghiệp trích chọn thông tin sản phẩm và dịch vụ tử Internet với AQL và ứng dụng trong tìm kiếm thông minh

Đồ án tốt nghiệp trích chọn thông tin sản phẩm và dịch vụ tử Internet với AQL và ứng dụng trong tìm kiếm thông minh

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY Ngành: Công nghệ thông tin TRÍCH CHỌN THÔNG TIN SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ TỪ INTERNET VỚI AQL VÀ ỨNG DỤNG TRONG TÌM KIẾM THÔNG MINH Với ý tưởng xây dựng một hệ thống tìm kiếm thông minh cho các website thương mại điện tử hay các trang mua bán trực tuyến ứng dụng công nghệ trích chọn thông tin, tôi đề xuất bài toán: Trích chọn thông tin sản phẩm và dịch vụ từ Internet để làm nền tảng cho hệ thống. Để giải quyết bài toán này khóa luận chọn cách tiếp cận dựa trên luật sử dụng Annotation Query Language (AQL) – một cách tiếp cận vừa dễ thực hiện lại vừa đảm bảo đầy đủ các yêu cầu đối với một hệ thống trích chọn thông tin nói chung: độ chính xác, hiệu năng, tính minh bạch, khả năng mở rộng và tùy biến.
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo thực tập Công nghệ thông tin tại công ty TNHH MTV Nhơn Mỹ

Báo cáo thực tập Công nghệ thông tin tại công ty TNHH MTV Nhơn Mỹ

Báo cáo thực tập Công nghệ thông tin tại công ty TNHH MTV Nhơn Mỹ Báo cáo thực tập Công nghệ thông tin tại công ty TNHH MTV Nhơn Mỹ Báo cáo thực tập Công nghệ thông tin tại công ty TNHH MTV Nhơn Mỹ Báo cáo thực tập Công nghệ thông tin tại công ty TNHH MTV Nhơn Mỹ Báo cáo thực tập Công nghệ thông tin tại công ty TNHH MTV Nhơn Mỹ Báo cáo thực tập Công nghệ thông tin tại công ty TNHH MTV Nhơn Mỹ Báo cáo thực tập Công nghệ thông tin tại công ty TNHH MTV Nhơn Mỹ Báo cáo thực tập Công nghệ thông tin tại công ty TNHH MTV Nhơn Mỹ Báo cáo thực tập Công nghệ thông tin tại công ty TNHH MTV Nhơn Mỹ Báo cáo thực tập Công nghệ thông tin tại công ty TNHH MTV Nhơn Mỹ Báo cáo thực tập Công nghệ thông tin tại công ty TNHH MTV Nhơn Mỹ Báo cáo thực tập Công nghệ thông tin tại công ty TNHH MTV Nhơn Mỹ Báo cáo thực tập Công nghệ thông tin tại công ty TNHH MTV Nhơn Mỹ
Xem thêm

Đọc thêm

Xây dựng hệ thống thông tin quản lý trang thiết bị trên Web

XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ TRÊN WEB

Bước vào thế kỷ 21, Thế giới chuyển sang nền kinh tế tri thức, với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghệ thông tin. Công nghệ thông tin đã tác động đến tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội: từ các hoạt động vui chơi giải trí, văn hoá thể thao, đến các hoạt động kinh tế, an ninh quốc phòng. Trong xã hội ngày nay thông tin đã thực sự trở thành nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng, nguồn của cải to lớn. Các quan hệ, tính trật tự và tổ chức là những thuộc tính phổ biến của mọi hệ thống kinh tế xã hội. Hệ thống càng phát triển thì càng có nhiều yếu tố hợp thành và có mhiều mối quan hệ giữa chúng, điều này dẫn đến trật tự thông tin càng phức tạp và do đó nội dung càng thêm phong phú, đến mức không thể xử lý được bằng các phương pháp “cổ điển”. Để xử lý được lượng thông tin lớn như vậy tức là khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên quan trọng này đòi hỏi phải có những phương pháp, công cụ mới mạnh mẽ hơn. Công nghệ thông tin phát triển đã cung cấp cho chúng ta những phương tiện đó. Xã hội càng phát triển thì nhu cầu ứng dụng Công nghệ thông tin (Tin học) càng lớn, thành tựu trong nghiên cứu, chế tạo công nghệ thông tin đã tác động ngược trở lại giúp cho con người làm việc có hiệu quả hơn, thay thế rất nhiều cho sức lao động của con người. Việc ứng dụng Tin học là nhằm thực hiện với năng suất và hiệu quả cao trong việc xử lý thông tin phức tạp trong quá trình điều tra, nghiên cứu, điều khiển, quản lý kinh doanh…tổ chức và khai thác hệ thống Tin học ở mọi mức độ. Ứng dụng tin học vào cuộc sống, nó đã làm thay đổi to lớn trong lực lượng sản xuất, cơ sở hạ tầng, cấu trúc nền kinh tế, tính chất lao động và cách thức quản lý kinh tế xã hội nói chung. Do vậy, bất kỳ một tổ chức nào muốn tồn tại và phát triển trong thời đại ngày nay cũng cần phải biết nắm bắt, ứng dụng Công nghệ thông tin để quản lý và khải thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin của tổ chức mình một cách hiệu quả. Như Bill Gate đã nói: “thời đại ngày nay là thời đại thông tin qua đầu ngón tay”, có nghĩa là mọi người ở bất kỳ đâu cũng có thể giao tiếp với nhau,tìm kiếm thông tin trên toàn Thế giới chỉ cần một máy tính nối mạng Internet. Ngày nay, Công nghệ thông tin đang phát triển theo xu hướng tích hợp các công nghệ hệ thống mạng. Các công ty hoạt động trong lĩnh vực Công nghệ thông tin đều hướng các sản phẩm của mình hỗ trợ hệ thống mạng. Trong quá trình thực tập taị Trung tâm Công nghệ thông tin Ngân hàng Công thương Việt Nam, được sự hướng dẫn của thầy TS. Hàn Viết Thuận và anh Tô Hải Châu, cùng toàn thể anh chị trong phòng Nghiên cứu và phát triển em đã chọn đề tài “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý trang thiết bị trên Web“ là chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. Nội dung chính của chuyên đề gồm những phần sau: Phần I: Tổng quan về Trung tâm Công nghệ thông tin Ngân hàng công thương Việt Nam. Phần II: Một số vấn đề về phương pháp luận trong việc Phân tích, thiết kế và cài đặt hệ thống Phần III: Xây dựng hệ thống thông tin quản lý trang thiết bị trên Web Em xin chân thành cảm ơn thầy TS. Hàn Viết Thuận, anh Tô Hải Châu trưởng phòng Nghiên cứu và phát triển, chị Hồng Anh trưởng phòng Tích hợp hệ thống, anh Hoàng, anh Trọng, anh Lâm, chị Hường đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.
Xem thêm

77 Đọc thêm

Cùng chủ đề