QUY TRÌNH QUẢN LÝ NỢ THUẾ SỐ 1395

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "QUY TRÌNH QUẢN LÝ NỢ THUẾ SỐ 1395":

HIỆU LỰC CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ TẠI CỤC THUẾ HÀ TĨNH

HIỆU LỰC CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ TẠI CỤC THUẾ HÀ TĨNH

............ 633.4.6. Nhận thức của người nộp thuế khi chuyển sang cơ chế tự khai, tự nộpvà tự chịu trách nhiệm .................................................................................. 643.4.7. Nhận thức và trách nhiệm của cán bộ được giao nhiệm vụ Quản lý nợvà Cưỡng chế nợ thuế................................................................................... 64CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC CÔNGTÁC QUẢN LÝ NỢ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ TẠI CỤC THUẾ HÀTĨNH............................................................................................................ 674.1. Các giải pháp cụ thể .............................................................................. 674.1.1. Xây dựng và ban hành các chuẩn mực quản lý nợ và cưỡng chế thuế. 674.1.2. Thực hiện Quy trình Quản lý nợ thuế ................................................. 704.1.3. Thực hiện Quy trình Cưỡng chế nợ thuế............................................. 754.1.4. Bố trí lại cơ cấu tổ chức...................................................................... 764.1.5. Hoàn thiện các phần mềm tin học hỗ trợ công tác Quản lý nợ và cưỡngchế nợ thuế ................................................................................................... 774.1.6. Nâng cao nhận thức, trình độ tác nghiệp của cán bộ được giao nhiệm vụQuản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế ................................................................ 784.1.7. Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế nhằm nângcao ý thức chấp hành pháp luật Thuế............................................................ 784.1.8. Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp với các cơ quan chức năng trênđịa bàn trong công tác Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.............................. 784.2. Các điều kiện thực hiện. ........................................................................ 794.2.1. Kiến nghị với UBND Tỉnh Hà Tĩnh.................................................... 794.2.2. Kiến nghị với Tổng Cục Thuế ............................................................ 804.2.3.nghị
Xem thêm

185 Đọc thêm

cơ cấu và hoạt động của chi cục thuế thành phố phủ lý tỉnh hà nam

CƠ CẤU VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ PHỦ LÝ TỈNH HÀ NAM

MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦUTrong lịch sử phát triển của nhân loại, khi xã hội có giai cấp xuất hiện thìcùng với nó là sự xuất hiện của Nhà nước. Nhà nước đại diện cho giai cấp thốngtrị thực hiện quản lý đối với xã hội, do đó Nhà nước phải luôn củng cố duy trì vàphát triển bộ máy quản lý của mình nhằm thực hiện các nhiệm vụ cụ thể: đảmbảo giáo dục, y tế, an ninh quốc phòng, và đặc biệt là phát triển kinh tế. Do đó,một nguồn thu ổn định, đáp ứng được nhu cầu chi tiêu của Nhà nước trở nên hếtsức quan trọng, đặc biệt với một nước đang trong quá trình cải cách kinh tế mạnhmẽ như nước ta hiện nay. Và nét trong những nguồn thu quan trọng nhất chính làthuế với tỷ trọng chiếm trên 90% tổng thu ngân sách Nhà nước. Để tăng cường các nguồn thu thuế và đảm bảo công tác thu thuế, Nhànước có một hệ thống quản lý thu thuế từ trung ương đến địa phương, thực hiệnchức năng nhiệm vụ trong phạm vi quản lý của mình. Hệ thống quản lý thuế hoạtđộng có hiệu quả chính là một điều kiện quan trọng đảm bảo nguồn thu ổn địnhcho ngân sách Nhà nước.Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý thu thuế, trong thờigian kiến tập ở Chi cục thuế thành phố Phủ Lý – Hà Nam, em đã quan sát và tìmhiểu về cơ cấu tổ chức và hoạt động của Chi cục từ khi thành lập đến nay. Từnhững vấn đề do bản thân quan sát tìm hiểu cùng với sự giúp đỡ của thầy giáohướng dẫn, các cô chú, anh chị trong Chi cục, em xin trình bày bản báo cáo về“Cơ cấu và hoạt động của chi cục thuế thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam”.Do nhận thức còn hạn chế nên bản báo cáo của em không tránh khỏinhững thiếu sót, em rất mong được sự góp ý của thầy cô, của các cô chú, các anhchị trong Chi cục để giúp em có thêm những kinh nghiệm thực tế và bản báo cáođạt kết quả tốt.1. Giới thiệu chung về chi cục thuế thành phố Phủ Lý tỉnh Hà NamCăn cứ theo nghị định số 281/HĐBT ban hành ngày 7/8/1990 của Hộiđồng Bộ trưởng (nay là chính phủ) về việc thành lập hệ thống thu thuế Nhà nướctrực thuộc Bộ Tài Chính, chi cục thuế thành phố Phủ Lý được thành lập tiền thânlà một bộ phận thuộc Phòng Tài Chính thị xã Phủ Lý sau đó tách ra thành phòng
Xem thêm

18 Đọc thêm

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

- Tạo động lực cho phát triển kinh tế-xã hội thông qua việc quy định mức thu phù hợp với cấu trúc phân bổ thu nhập và mức thu nhập của các tầng lớp dân cư, đảm bảo yêu cầu động viên nguồn thu cho ngân sách nhà nước, điều tiết thu nhập một cách hợp lý, khuyến khích làm giàu hợp pháp và tránh gây ra tác động tiêu cực đến nỗ lực lao động của các tầng lớp dân cư.- Bảo đảm công bằng xã hội thông qua việc quy định đối tượng chịu thuế bao quát mọi khoản thu nhập và mọi cá nhân có thu nhập kết hợp với việc quy định các khoản khấu trừ , miễn giảm một cách hợp lý, phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội đất nước qua từng thời kỳ.- Phù hợp với tình hình kinh tế-xã hội của đất nước và thông lệ quốc tế cũng như các cam kết quốc tế và Việt Nam đã ký kết và tham gia; qua đó đảm bảo phát huy vai trò thuế thu nhập cá nhân đối với nền kinh tế-xã hội cũng như góp phần thúc đẩyquá trình hội nhập kinh tế quốc tế.- Tạo điệu kiện thuận lợi cho mọi đối tượng nộp thuế thông qua các quy định đơn giản, dễ hiểu dễ áp dụng về kê khai nộp thuế, quyết toán thuế với những biện pháp khuyến khích hợp lý nhằm tiết kiệm thời gian và giảm chi phí cho đối tượng nộp.- Góp phần thúc đẩy cải cách hành chính và hiện đại hóa công tác quản lý thuế thông qua việc đa dạng hóa các phương pháp kê khai, nộp thuế với những biện pháp khuyến khích hợp lý và các giải pháp phù hợp với từng loại thu nhập nhằm nâng cao hiệu quả và tiết kiệm chi phí quản lý thu thuế.Trong điều kiện kinh tế-xã hội nước ta trước bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay và trong những năm tới, luật thuế Thu nhập cá nhân phải đảm bảo các mục tiêu, yêu cầu cơ bản sau đây:Thứ nhất, Góp phần cải cách cơ cấu nguồn thu ngân sách, đảm bảo tính cân đối, ổn định lâu dài.Tổng số thu thuế đối với thu nhập cá nhân đến năm 2004 đạt khoảng 10.000 tỷ đồng, chiếm khoảng 1,4% GDP (6,7% tổng số thu ngân sách từ thuế, phí và lệ phí). Để đảm bảo một cấu trúc các nguồn thu hợp lý và ổn định, theo tính toán sơ bộ, cần huy động tối thiểu khoảng 1,5-2% GDP (7-10% tổng số thu ngân sách từ thuế, phí và lệ phí) từ thuế thu nhập cá nhân vào năm 2010 và cao hơn trong những năm tiếp theo. Mức động viên này
Xem thêm

34 Đọc thêm

Quy trình xét duyệt đề nghị rút vốn ODA docx

QUY TRÌNH XÉT DUYỆT ĐỀ NGHỊ RÚT VỐN ODA DOCX

Quy trình xét duyệt đề nghị rút vốn ODA Thông tin Lĩnh vực thống kê:Quản lý vay nợ, trả nợ trong nước, ngoài nước của Chính phủ, nợ của khu vực công, nợ quốc gia và nguồn viện trợ quốc tế Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Bộ Tài chính Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại Cách thức thực hiện:Thời hạn giải quyết: Trong vòng 5 ngày làm việc nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ Đối tượng thực hiện:Tổ chức TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí: Không Kết quả của việc thực hiện TTHC:Đơn rút vốn được ký gửi nhà tài trợ để thực hiện giải ngân, thanh toán Các bước Tên bước Mô tả bước 1. Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ Tiếp nhận hồ sơ đề nghị rút vốn của chủ dự án 2. Bước 2: Kiểm tra hồ sơ Cán bộ phụ trách kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ, nếu đầy đủ thì trình lãnh đạo cấp phòng ký soát để trình LĐ cấp Cục ký duyệt đơn rút vốn
Xem thêm

3 Đọc thêm

Kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp do công ty kiểm toán và tư vấn thuế (ATC) thực hiện

KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ (ATC) THỰC HIỆN

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề tốt nghiệp này gồm 3 chương chính: Chương 1: Lý luận cơ bản về kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp do công ty kiểm toán và tư vấn thuế ATC thực hiện. Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn thuế (ATC) thực hiện.
Xem thêm

106 Đọc thêm

Thông báo nợ thuế và tiền phạt chậm nộp thuế ( thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 106 - Luật Quản lý thuế) pdf

THÔNG BÁO NỢ THUẾ VÀ TIỀN PHẠT CHẬM NỘP THUẾ ( THỰC HIỆN QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 4 ĐIỀU 106 - LUẬT QUẢN LÝ THUẾ) PDF

số tiền phạt phải nộp). Hồ sơ Thành phần hồ sơ 1. Thông báo về việc phạt chậm nộp thuế (01 bản chính) Số bộ hồ sơ: 01 bộ Yêu cầu Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không

2 Đọc thêm

Hoàn thiện bán hàng nội địa ở Cty Xuất nhập khẩu Nông sản thực phẩm Hà Nội - 3 pps

HOÀN THIỆN BÁN HÀNG NỘI ĐỊA Ở CTY XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN THỰC PHẨM HÀ NỘI - 3 PPS

n đã thu của khách hàng khách hàng Dư nợ: Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.comLuận văn tốt nghiệp 22 - Số tiền còn phải thu của khách hàng Tài khoản 131 có thể có số dư bên có. Số dư bên có TK131 phản ánh số tiền thu trước của người mua hoặc thu thừa của người mua. Các doanh nghiệp khi vận dụng TK131 phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khách hàng từ khi phát sinh cho đến khi thanh toán xong. Khi lập bảng cân đối kế toán không được bù trừ giữa số dư nợ và số dư có của TK131 mà phải ghi theo số dư chi tiết. Ngoài ra kế toán nghiệp vụ bán hàng còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan như: + TK111: Tiền mặt + TK112: Tiền gửi ngân hàng + TK3331: Thuế GTGT đầu ra + TK641: Chi phí bán hàng + TK642: Chi phí quản lý ……… 1.2.2.2 Trình tự kế toán Với mỗi phương thức bán hàng chúng ta có cách hạch toán riêng, tuỳ theo doanh nghiệp thương mại áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương
Xem thêm

10 Đọc thêm

Đề xuất hòan thiện công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân ở Việt Nam hiện nay - 5 ppt

ĐỀ XUẤT HÒAN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY - 5 PPT

5 Trên 12000 đến 15000 40 6 Trên 15000 50 (Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 2001) Đối với các cá nhân sau khi đã nộp thuế thu nhập theo quy định tại biểu thuế này, nếu phần thu nhập còn lại bình quân trên 15.000.000 đồng/tháng thì nộp bổ sung 30% số vượt trên 15.000.000 đồng. Đối với người nước ngoài được coi là không cư trú tại Việt Nam, thuế suất áp dụng là 25% thay vì 10% tổng số thu nhập như trước đây. 2.2.1.7 Nội dung cơ bản trong pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 2004 Trong pháp lệnh sửa đổi gần nhất của pháp lệnh thuế thu nhập cá nhân thì đã sửa đổi toàn diện 4 vấn đề: + Nâng mức khởi điểm tính thuế từ 3 triệu/tháng lên 5 triệu đồng/tháng; giãn cách các mức thu nhập tính thuế lên 10 triệu đồng so với 3 triệu đồng như pháp lệnh cũ. + Bỏ mức thuế suất cao nhất là 50% + Bỏ quy định thu thuế đối với thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng hiện vật từ nước ngoài chuyển về. + Pháp lệnh cũng có quy định về việc cho phép khấu trừ 25% thu nhập trước khi tính thuế đối với ca sỹ, nghệ sỹ xiếc, múa, cầu thủ bóng đá, vận động viên chuyên nghiệp để giảm mức điều tiết, tạo điều kiện cho các đối tượng này tự tham gia bảo hiểm. + Tạm thời chưa thu thuế đối với các khoản thu nhập về lãi tiền gửi ngân hàng, lãi tiền gửi tiết kiệm, lãi mua tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com 56 + Thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng số tiền thu được của từng cá nhân bình quân tháng trong năm trên 5 triệu đồng đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam: trên 8 triệu đồng đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam
Xem thêm

13 Đọc thêm

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DNNN TẠI CỤC THUẾ HÀ TÂY

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DNNNTẠI CỤC THUẾ HÀ TÂY

Trong đó đóng góp của các doanh nghiệp nhà nước là rất lớn.• Doanh nghiệp NN TWTính đến hết 31/2/2004 trên địa bàn tỉnh hà tây có 110 DN và các chi nhánh vănphòng đại diện của các DN NN do các bộ ngành TW quản lý, đăng ký kinh doanhvới số vốn đăng ký trên 3.120 tỷ đồng giải quyết việc làm cho trên 20.000 lao độngnăm 2004 nộp NSNN được 120 tỷ đồng. Bao gồm cả phí xăng dầu tăng 6% dựtoán đầu năm.• Doanh nghiệp NN ĐP.Đến 31/12/2004 toàn tỉnh có 20 DN hoạt động công ích, 55 DN hoạt động SXKD, 45 DN chuyển ra tổng công ty. Với số vốn đăng ký trên 487 tỷ đồng giảiquyết cho gần 20.000 lao động năm 2004. Nộp NSNN 60 tỷ đồng tăng 18% dựtoán đầu năm.Thực hiện chủ trương của Nhà nước về cổ phần hoá, đa dạng hoá sở hữu các bộngành, TW và địa phương đã tích cực triển khai công tác tổ chức sắp xếp lại doanhnghiệp đến hết năm 2004 toàn tỉnh đã thực hiện cổ phần hoá được 17 DNNNTW,37 DNNNĐP. Nhằm tạo điều kuện để các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoángành thuế đã tăng cường kiểm tra và tập trung giải quyết những vấn đề liên quanđến chính sách thuế cụ thể là:Đề nghị với BộTài chính – Tổng cục thuế giải quyết miễn giảm xoá nợ cho 10doanh nghiệp với số tiền thuế trên 39 tỷ đồng trong đó thuế TTĐB trên 37 tỷ đồngcủa các đơn vị sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB.Đã trình Tổng cục thuế xét miễn giảm xoá nợ cho 6 doanh nghiệp số tiền là 19tỷ đồng trong đó thuế TTĐB trên 17 tỷ đồng, thuế GTGT trên 2,2 tỷ đồng.Việc thực hiện đúng các quy định về chính sách thuế đã thúc đẩy công tác cổphần hoá, lành mạnh hoá tổ chức doanh nghiệp giải quyết cơ bản các khoản nợđọng không có khả năng thanh toán, người lao động yên tâm tạo điều kiện đểdoanh nghiệp sắp xếp tổ chức lại SXKD, huy động thêm vốn đồng thời tạo độnglực mạnh mẽ và cơ chế quản lý năng động… nên hầu hết các doanh nghiệp sau cổphần hoá từng bước ổn định phát triển SXKD bảo đảm việc làm , thu nhập chongười lao động tăng thu NSNN.
Xem thêm

30 Đọc thêm

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

4/9/1990, Văn phòng Quốc hội và Hội đồng nhà nước đã công bố dự thảo Pháp lệnh thuếthu nhập, lấy ý kiến rộng rãi của nhân dân trước khi ban hành.Sau khi tiếp thu ý kiến đóng góp của nhân dânm ngày 27/12/1990, Hội đồng nhànước đã ban hành pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao có hiệu lực thihành từ ngày 1/4/1991 nhằm triển khai việc thực hiện đồng bộ hệ thống thuế mới và độngviên một phần thu nhập của người có thu nhập cao. Trong tình hình khi đó, ở Việt Namchưa có đủ điều kiện tính thuế thu nhập tổng hợp cao của những người trong từng hộ giađình. Vì vậy, trước mắt thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao chỉ áp dụng đối vớimột số khoản thu nhập khá rõ ràng mà nhà nước có thể quản lý, nắm chắc được tài liệu đểtính thuế. Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao được ban hành nhằm động viênmột phần thu nhập của người có thu nhập cao, góp phần thực hiện công bằng xã hội vàtăng thu cho ngân sách nhà nước. Nội dung cơ bản của chính sách như sau:- Đối tượng nộp thuế: Đối tượng nộp thuế bao gồm công dân Việt Nam và người nước ngoài có thunhập tại Việt Nam vượt quá khởi điểm tính thuế thu nhập.- Đối tượng tính thuế: Đối tượng tính thuế được chia thành hai loại: thu nhập thường xuyên và thu nhậpkhông thường xuyên.+ Thu nhập thường xuyên dưới hình thức: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấpvà tiền thưởng có tính chất tiền lương, tiền công từ trên 500.000đ/tháng/người đối vớingười Việt Nam hoặc từ trên 2.400.000đ/tháng/người đối với người nước ngoài.+ Thu nhập không thường xuyên dưới hình thức: tiền hoặc hiện vật của người địnhcư ở nước ngoài gửi về, thu nhập về chuyển giao công nghệ, thu nhập không thường xuyênkhác về thiết kế kỹ thuật xây dựng, về thiết kế công nghiệp và về dịch vụ khác từ trên1.500.000đ/lần; riêng thu nhập trúng xổ số từ trên 10.000.000đ/lần.Các khoản thu nhậpkhông thường xuyên bằng tiền và hiện vật do người định cư ở nước ngoài gửi về mặc dùvẫn thuộc thu nhập không thường xuyên tính thuế theo quy định của pháp lệnh nhưng tạmthời chưa thu thuế thu nhập.- Thu nhập không tính thuế Thuế thu nhập cá nhân không áp dụng với các khoản tiền công tác phí, bồi dưỡng
Xem thêm

34 Đọc thêm

Nội dung thi tuyển công chức thuế năm 2013

NỘI DUNG THI TUYỂN CÔNG CHỨC THUẾ NĂM 2013

I. NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CẤP NGÀNH THUẾCâu 1. Trình bày nhiệm vụ quyền hạn của Tông cục Thuế.(theo QĐ762007QĐTTg ngày 2852007).Tổng cục Thuế thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo quy định của Luật Quản lý thuế, các luật thuế, các quy định pháp luật khác có liên quan và những nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm cụ thể sau đây:1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:a) Chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm của ngành thuế;b) Các văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý thuế; đề xuất, tham gia việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về thuế;c) Dự toán thu thuế hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; d) Các Điều ước quốc tế, các Hiệp định song phương, đa phương về thuế.2. Tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế theo quy định của pháp luật; dự toán thu thuế hàng năm; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành thuế sau khi được phê duyệt; 3. Quản lý thông tin về người nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về người nộp thuế;4. Thực hiện nhiệm vụ cải cách hệ thống thuế theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai hóa thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ quản lý thuế và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ cho người nộp thuế thực hiện chính sách, pháp luật về thuế;5. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sách thuế của Nhà nước; 6. Tổ chức thực hiện công tác hỗ trợ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật; 7. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện quy trình nghiệp vụ về đăng ký thuế, cấp mã số thuế, kê khai thuế, tính thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ tiền thuế, tiền phạt; quy trình nghiệp vụ về kế toán thuế và các nghiệp vụ khác có liên quan;8. Soạn thảo, đàm phán các Điều ước quốc tế, các Hiệp định song phương hoặc đa phương về thuế theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính; tổ chức thực hiện các Điều ước, các Hiệp định, các dự án, các hoạt động hợp tác quốc tế về thuế theo quy định của pháp luật; tham gia các tổ chức quốc tế về thuế;9. Thẩm định trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế; gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế, xoá tiền nợ thuế, tiền phạt; 10. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế, các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền;11. Kiểm tra việc chấp hành trách nhiệm công vụ của cơ quan thuế, của công chức thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chấp hành nhiệm vụ, công vụ của cơ quan thuế, công chức thuế;12. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật;13. Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;14. Được quyền yêu cầu người nộp thuế cung cấp sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và hồ sơ tài liệu khác có liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế; được yêu cầu tổ chức tín dụng, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan cung cấp tài liệu và phối hợp với cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế;15. Quyết định việc ủy nhiệm cho các cơ quan, tổ chức trực tiếp thu một số khoản thuế theo quy định của pháp luật; 16. Được quyền ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính về thuế, truy thu thuế; thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế để thu tiền thuế nợ, tiền phạt vi phạm hành chính thuế; 17. Lập hồ sơ đề nghị khởi tố các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thuế; thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật thuế; 18. Tổ chức thực hiện công tác thống kê thuế và chế độ báo cáo tài chính theo quy định; quản lý, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của ngành thuế; hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành thuế;19. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động trong hệ thống tổ chức ngành thuế;20. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuế theo phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính;21. Quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế và kinh phí, tài sản được giao theo quy định của pháp luật; thực hiện cơ chế khoán kinh phí do Thủ tướng Chính phủ quy định;22. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao theo quy định của pháp luật. Câu 2. Trình bày Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế (theo QĐ762007QĐTTg ngày 2852007).Tổng cục Thuế được tổ chức quản lý tập trung, thống nhất thành hệ thống ngành dọc từ Trung ương đến địa phương, theo đơn vị hành chính, có cơ cấu tổ chức như sau:1. Ở Trung ương có Tổng cục Thuế, cơ cấu tổ chức gồm:a) Bộ máy giúp việc Tổng cục trưởng gồm có: Ban Hỗ trợ người nộp thuế; Ban Kê khai và Kế toán thuế; Ban Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế; Ban Thanh tra; Ban Pháp chế; Ban Tuyên truyền Thi đua; Ban Cải cách và Hiện đại hoá; Ban Chính sách thuế; Ban Kiểm tra nội bộ; Ban Dự toán thu thuế; Ban Quản lý thuế thu nhập cá nhân; Ban Hợp tác quốc tế; Ban Tổ chức cán bộ; Ban Tài vụ Quản trị; Văn phòng; Cục Ứng dụng công nghệ thông tin; Đại diện Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ Chí Minh.b) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Trường Nghiệp vụ thuế; Tạp chí Thuế.2. Ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có Cục Thuế (gọi chung là Cục Thuế tỉnh) trực thuộc Tổng cục Thuế.3. Ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có Chi cục Thuế (gọi chung là Chi cục Thuế huyện) trực thuộc Cục Thuế tỉnh.4. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định thành lập đơn vị quản lý thuế đặc thù thuộc hệ thống Tổng cục Thuế. 5. Việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế thực hiện theo phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính.Câu 3. cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của cục Thuế. theo QĐ Số: 728 QĐTCT ngày 18 tháng 6 năm 2007của tổng cục trưởng TCT Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục Thuế.A. Tổ chức bộ máy.1. Phòng Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế.2. Phòng Kê khai và Kế toán thuế 3. Phòng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế:4. Phòng Kiểm tra thuế5. Phòng Thanh tra thuế:6. Phòng Tổng hợp – Nghiệp vụ Dự toán 7. Phòng Pháp chế (Đối với các Cục Thuế chưa tổ chức riêng phòng Pháp chế 8. Phòng Quản lý thuế thu nhập cá nhân9. Phòng Kiểm tra nội bộ:10. Phòng Tin học 11. Phòng Tổ chức cán bộ12. Phòng Hành chính Quản trị Tài vụ Ấn chỉ. 13. Phòng Hành chính Lưu trữ (Tại Cục thuế TP.Hà Nội, và Cục thuế TP. Hồ Chí Minh)B. Vị trí, chức năngCục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Cục Thuế) là tổ chức trực thuộc Tổng cục Thuế, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của Ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) trên địa bàn của tỉnh, thành phố theo quy định của pháp luật.
Xem thêm

16 Đọc thêm

Quá trình sử dụng giáo trình kế toán trong hệ thống tài chính doanh nghiệp 4

QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN TRONG HỆ THỐNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4

Có TK 158 - Hàng hoá kho bảo thuế. TÀI KHOẢN 159 DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO Một số nguyên tắc hạch toán. Kết cấu và nội dung phản ánh. Phương pháp hạch toán kế toán. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập khi có những bằng chứng tin cậy về sự giảm giá của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho. Dự phòng là khoản dự tính trước để đưa vào chi phí sản xuất, kinh doanh phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán của hàng tồn kho. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm bù đắp các khoản thiệt hại thực tế xảy ra do vật tư, sản phẩm, hàng hoá tồn kho bị giảm giá; đồng thời cũng để phản ánh đúng giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho của doanh nghiệp khi lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ hạch toán. Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc bán chúng. Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phản ánh trên Tài khoản 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” sử dụng để điều chỉnh trị giá gốc hàng tồn kho của các tài khoản hàng tồn kho. HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU 1. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc và được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
Xem thêm

10 Đọc thêm

Quản lý thuế đối với các dự án thuỷ điện đầu tư tại lào

QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN THUỶ ĐIỆN ĐẦU TƯ TẠI LÀO

Thứ nhất, b c qu r thu Thứ hai, b  tha thuc v chng chuy. Thứ ba, B nh v  ch  s nh tr nh xut x  tc xut khu, nhp khu. Thứ tư, M rng phm vi thu th NNT t ngup c  3.2.1.3. Hoàn thiện các quy định nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý thuế để phù hợp với thực tế và các văn bản pháp luật có liên quan Thứ nhất, thu hp phng thn np thu i vt khu, nhp khu. Thứ hai, th t n thu, tin pht: b sung ni dung v th t tin thu, tin ph phc t v qu i quan, Thứ ba, gia hn np thu: Lut Qu hit ch ng hc gia hn np thu  ng dng hp g c bit. Thứ tư, b   nh np dn tin thu i v ng h   kh p  tin thu mt ln Thứ năm, x tin thu, tin pht: Lut Qu cn b nh cho  rng ph i vn n  d ng ch  Thứ sáu, cng ch t : i trt t mt s bin ng ch; B sung phng bing ch d tc hi quan i vt khu; Thứ bẩy,   pht khon tin pht chm np, mc x phvi vi phm). Thứ tám, thi hiu x t v thu: cn b ng thi hn truy thu thu  v c, k t n. Thứ chín, v kim tra thu ti tr s ci np thu. Lut cn b nh v c kim tra thu i ro v thu c
Xem thêm

19 Đọc thêm

TIỂU LUẬN: Tình hình tổ chức công tác tài chính của Công ty xây dựng và chuyển giao kỹ thuật pptx

TIỂU LUẬN: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT PPTX

2.759.582.603 36,1 Nợ phải thu 5.077.439.801 7.982.067.374 2.904.627.573 36,4 * Nhận xét: Theo số liệu khảo sát hai năm 2001 và 2002 của Công ty, ta thấy doanh thu tăng 10,2% tương ứng 5.159.794.000 đồng. Tình hình lợi nhuận tăng, nghĩa vụ ngân sách giảm, tổng nguyên giá TSCĐ giảm, nguồn vốn chủ sở hữu tăng. Với những kết quả trên Công ty Xây dựng và chuyển giao kỹ thuật có những biện pháp tích cực và có hiệu quả trong quá trình xây lắp, của người lao động ngày một cao, khuyến khích cán bộ công nhân có năng lực sáng tạo cho Công ty. 5. Công tác kiểm tra, kiểm soát tài chính doanh nghiệp. Công tác kiểm tra tài chính trong nội bộ doanh nghiệp được diễn tra trong hai lần trong năm và cuối tháng II và quý IV. Kế toán trưởng cùng các bộ phận có liên quan tiến hành công việc này. Công ty còn chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý cấp trên và đặc biệt ở đây có sự góp mặt của cơ quan kiểm toán Nhà nước, cũng chính những lần kiểm tra này giúp cho Công ty tìm ra sai phạm lệch lạc trong công tác kế toán tài chính. Để từ đó có sự sửa chữa, điều chỉnh kịp thời, tránh để gây ra sai phạm thiếu sót lớn làm ảnh hưởng tới quá trình phát triển của Công ty.
Xem thêm

29 Đọc thêm

QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

1.1.2.Khái niệm và đặc điểm của thành phần kinh tế hộ kinh doanh cá thể1.1.2.1 Khái niệm về hộ kinh doanh cá thểVề mặt pháp lý hộ kinh doanh cá thể được định nghĩa cụ thể trong Nghị địnhsố 88/2006 NĐ-CP: Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc mộtnhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được kinh doanh tại một địa điểm,sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toànbộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh (Điều 36, khoản 1 Nghị định88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 về đăng kỳ kinh doanh của Chính Phủ).Định nghĩa trên về “hộ kinh doanh” cho thấy hộ kinh doanh được chia thànhba loại căn cứ vào chủ tạo lập ra nó:1) Hộ kinh doanh do một cá nhân làm chủ;2) Hộ kinh doanh do hộ gia đình làm chủ; và3) Hộ kinh doanh do một nhóm người làm chủ.Nghị định số 88/2006 NĐ-CP cho phép “một nhóm người”, không phải là hộgia đình, được kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh có tác dụng thúc đẩy kinhdoanh nhưng nhược điểm là gây khó khăn về mặt pháp lý, nhất là về chếđộ trách nhiệm của cả nhóm và từng thành viên của nhóm.Mỗi người góp vốn trong hộ kinh doanh đều có mã số thuế thu nhập cá nhân,mã số của người đại diện Hộ kinh doanh được sử dụng khai, nộp thuế GTGT, tiêuthụ đặc biệt, thuế môn bài,… chung cho hộ kinh doanh và khai thuế thu nhập cánhân cho bản thân người đại diện.Như vậy, Pháp luật Việt Nam hiện nay đang quy định hộ kinh doanh cáthể và các hình thức công ty không khác gì nhau về hình thức kết cấu mà chỉ khácnhau về qui mô kinh doanh. Nếu Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơnmười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.1.1.2.2 Đặc điểm của thành phần kinh tế cá thểNền kinh tế phát triển nhanh khiến cho thành phần kinh tế cá thể cũng đượcđẩy mạnh phát triển, hoạt động trong mọi ngành sản xuất từ nông nghiệp cho đến
Xem thêm

106 Đọc thêm

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀNTHIỆN QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ Ở CHI CỤC THUẾ HUYỆN THANHTHỦY TỈNH PHÚ THỌ

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀNTHIỆN QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ Ở CHI CỤC THUẾ HUYỆN THANHTHỦY TỈNH PHÚ THỌ

Trường đại học bách khoa Hà Nộitheo quy định của pháp luật về thuế; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp các khoảnthu khác thuộc Ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy địnhcủa pháp luật; tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức, cá nhân làm thủ tục vềthuế thay NNT.Như vậy, đối tượng quản lý thuế ở đây gồm các tổ chức, hộ gia đình, cánhân có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc những lĩnh vực cho phép trong vàngoài nước.d. Vai trò của quản lý thuếQuản lý thuế nhằm thực hiện một trong những chức năng quan trọngcủa Nhà nước trong lĩnh vực quản lý tài chính: Đó là điều tiết vĩ mô nền kinh tế.Đây là một trong những nội dung quan trọng nhất nhằm đảm bảo phát huy tối đanhững chức năng, vai trò của thuế trong phát triển kinh tế xã hội. Ngoài ra, quảnlý thuế còn thực hiện một mục tiêu quan trọng nữa là huy động số thu cho Ngânsách Nhà nước, thể hiện quyền lực tối cao và sự độc quyền của Nhà nước trongviệc quản lý và điều hành đất nước. Giúp Nhà nước kiểm soát việc nộp thuế của NNT. Dù bất kỳ ở xã hộinào, lợi ích của người kinh doanh luôn được đặt lên hàng đầu đối với bản thânmỗi cá nhân nhằm đạt được lợi nhuận cao nhất. Vì vậy, với vai trò kiểm tra,giám sát, vai trò của Nhà nước về Quản lý thuế định hướng, sửa chữa những saisót trong quá trình thực hiện các Luật thuế dù vô tình hay cố ý sai phạm đều phảiduy trì bình đẳng xã hội trong việc chấp hành nghĩa vụ thuế. Giúp Nhà nước quản lý được bộ máy thu thuế. Một mặt, đảm bảo bộmáy quản lý thuế vận hành trơn tru, không sai sót; mặt khác, cũng xuất phát từlợi ích cá nhân, con người trong bộ máy quản lý thuế của Nhà nước cũng cónhững cá nhân hám lợi sẵn sàng bắt tay với NNT nhằm giúp họ trốn thuế và thunhững mối lợi bất chính làm thất thu cho Ngân sách, hoặc cố tình gây khó dễ,sách nhiễu để vòi vĩnh. Điều đó đòi hỏi Quản lý thuế với chức năng kiểm tra,giám sát sẽ hạn chế và xử lý các trường hợp này. Vì vậy, việc quản lý bộ máy
Xem thêm

99 Đọc thêm

Văn bản Luật quản lý thuế

VĂN BẢN LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

luật quản lý thuế×Luat quan ly thue L78QH×THÔNG TƯ Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 852007NĐCP ngày 2552007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế×Thông tư số 852007TTBTC ngày 187 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế về việc đăng ký thuế×Luat quan ly thue L78QH 29112006.DOC×Luật quản lý thuế× Từ khóa Luật quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

54 Đọc thêm

LÍ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GTGT

LÍ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GTGT1

Đầu vào bị đánh thuế, đầu ra cũng bị đánh thuế, số thuế phải chịu lớn hơnthực tế gấp nhiều lần do tính trùng lắp là hạn chế lớn nhất của thuế doanh thu,khiến cho thuế doanh thu không những không thúc đẩy sản xuất kinh doanh màcòn làm thu hẹp các giao dịch kinh tế, giảm hiệu quả hoạt động kinh tế của cáchoạt động kinh doanh. Mặt khác chính gánh nặng thuế cùng sự bất cập của cơ chếquản lý thuế đã khuyến khích các doanh nghiệp tìm mọi cách để trốn thuế làm thấtthu ngân sách Nhà nước, tạo ra sự không bình đẳng giữa các doanh nghiệp thamgia kinh doanh.Thư ba, hệ thống thuế suất 11 mức quá phức tạp, khó áp dụng, khó quản lí,là kẽ hở nảy sinh nhiều gian lận nhằm trốn thuế, tránh thuế. Hơn nữa các mức thuếsuất khác nhau còn làm tăng mức độ trùng lắp của thuế, đồng thời gây ra sự bấtbình đẳng giữa các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau, kinhdoanh các mặt hàng khác nhau và do đó chịu thuế suất khác nhau.Thứ tư, thuế doanh thu trong giá mua được coi như một chi phí đầu vào,trong giá bán được coi như một khoản giảm trừ doanh thu đã làm sai lệch về bảnchất thuế gián thu: về nguyên tắc người nộp thuế không phải là người chịu thuế,theo đó doanh nghiệp chỉ nộp hộ người tiêu dùng - đối tượng chịu thuế – và thu hộNhà nước số thuế doanh thu trong giá bán khi tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa. Nóicách khác, thuế doanh thu mang tính trung lập về kinh tế và bản chất nó khôngphải là thu nhập hay chi phí của doanh nghiệp. Nhưng tính chất này đã không đượcthể hiện trong hạch toán thuế doanh thu.Với những nhược điểm trên, việc áp dụng thuế doanh thu trong một thờigian dài đã làm thu hẹp các hoạt động kinh tế ngoài ý muốn và tỏ ra không phùhợp với nền kinh tế mới của Việt Nam đang trên đường hội nhập đời sống kinh tếquốc tế. Yêu cầu của cải cách hệ thống thuế đã dẫn tới sự ra đời thuế GTGT thaythế cho thuế doanh thu với mục đích khắc phục các mặt hạn chế của thuế doanhthu, kích thích đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.1.3.Đặc trưng của thuế GTGT. Thuế GTGT là loại thuế gián thu, có nghĩa đây là loại thuế điều tiết thu nhậpcủa người tiêu dùng. Về nguyên tắc, luôn có sự tách biệt giữa người nộp thuế
Xem thêm

19 Đọc thêm

TIỂU LUẬN: Tình hình tổ chức công tác tài chính của Công ty xây dựng và chuyển giao kỹ thuật potx

TIỂU LUẬN: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT POTX

1. Tên Công ty: Công ty Xây dựng và Chuyển giao kỹ thuật. Tên giao dịch quốc tế: CONSTRUCTION AND TECHNOLOGY TRANSFER COMPANY. 2. Trụ sở giao dịch: Số 6 – Nguyễn Công Trứ – Hai Bà Trưng – Hà Nội Số điện thoại: 04.9710051-049710052 Số Fax: 04.9710453 2. Cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức của Công ty. Công ty Xây dựng và chuyển giao kỹ thuật có vốn kinh doanh 18.321.104.697, trong đó 1.174.263.236 vốn của Nhà nước có đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, Công ty có bộ máy quản lý và tổ chức rất phù hợp để hoàn thành tốt công việc. - Giám đốc: Phụ trách chung về tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước, pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của Công ty. - Phó giám đốc kinh doanh: Điều hành về các hoạt động đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp. Trực tiếp điều hành hai phòng kế hoạch và kinh doanh. - Phó giám đốc kỹ thuật: Điều hành kỹ thuật chịu trách nhiệm toàn bộ chất lượng sản phẩm từ nguyên liệu đầu vào, quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm khi đưa ra tiêu thụ. - Kế toán trưởng: Đảm nhiệm công việc kế toán và quản lý các nhân viên kế toán. - Phòng kế hoạch thị trường và đầu tư: Tìm kiếm các đối tác để đăng ký hợp đồng đầu tư xây dựng. - Phòng kỹ thuật và quản lý dự án: Nghiên cứu công trình xây dựng và đảm bảo chất lượng công triình xây dựng. - Phòng tài chính kế toán: Thực hiện công tác tài chính kế toán của toàn doanh nghiệp, xử lý các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong toàn thể đơn vị đó lập báo cáo và cung cấp số liệu cho Ban giám đốc.
Xem thêm

28 Đọc thêm

Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

đoạn. Dới đây là những nội dung cơ bản của chính sách thuế thu nhập cá nhân khi mớira đời và các lần sửa đổi, bổ sung.2.2.1.1 Chính sách thuế thu nhập cá nhân năm 1990 Căn cứ Nghị quyết Quốc hội khóa VIII, kỳ họp thứ 6 ngày 28/12/1989 về việcủy quyền cho Hội đồng nhà nớc quy định một số thuế mới bằng hình thức pháp lệnh,ngày 4/9/1990, Văn phòng Quốc hội và Hội đồng nhà nớc đã công bố dự thảo Pháplệnh thuế thu nhập, lấy ý kiến rộng rãi của nhân dân trớc khi ban hành.Sau khi tiếp thu ý kiến đóng góp của nhân dânm ngày 27/12/1990, Hội đồngnhà nớc đã ban hành pháp lệnh thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập cao có hiệu lựcthi hành từ ngày 1/4/1991 nhằm triển khai việc thực hiện đồng bộ hệ thống thuế mớivà động viên một phần thu nhập của ngời có thu nhập cao. Trong tình hình khi đó, ởViệt Nam cha có đủ điều kiện tính thuế thu nhập tổng hợp cao của những ngời trongtừng hộ gia đình. Vì vậy, trớc mắt thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập cao chỉ ápdụng đối với một số khoản thu nhập khá rõ ràng mà nhà nớc có thể quản lý, nắm chắcđợc tài liệu để tính thuế. Thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập cao đợc ban hànhnhằm động viên một phần thu nhập của ngời có thu nhập cao, góp phần thực hiện côngbằng xã hội và tăng thu cho ngân sách nhà nớc. Nội dung cơ bản của chính sách nhsau:- Đối tợng nộp thuế: Đối tợng nộp thuế bao gồm công dân Việt Nam và ngời nớc ngoài có thunhập tại Việt Nam vợt quá khởi điểm tính thuế thu nhập.- Đối tợng tính thuế: Đối tợng tính thuế đợc chia thành hai loại: thu nhập thờng xuyên và thu nhậpkhông thờng xuyên.+ Thu nhập thờng xuyên dới hình thức: tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấpvà tiền thởng có tính chất tiền lơng, tiền công từ trên 500.000đ/tháng/ngời đối với ngờiViệt Nam hoặc từ trên 2.400.000đ/tháng/ngời đối với ngời nớc ngoài.+ Thu nhập không thờng xuyên dới hình thức: tiền hoặc hiện vật của ngời địnhc ở nớc ngoài gửi về, thu nhập về chuyển giao công nghệ, thu nhập không thờng xuyênkhác về thiết kế kỹ thuật xây dựng, về thiết kế công nghiệp và về dịch vụ khác từ trên
Xem thêm

30 Đọc thêm

Cùng chủ đề