TÍNH TRẠNG ĐÓ ĐƯỢC PHÂN LI KH Ở THẾ HỆ SAU THEO TỈ LỆ 9 3 3 1 HAY BIẾN ĐỔI CỦA TỈ LỆ NÀY

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TÍNH TRẠNG ĐÓ ĐƯỢC PHÂN LI KH Ở THẾ HỆ SAU THEO TỈ LỆ 9 3 3 1 HAY BIẾN ĐỔI CỦA TỈ LỆ NÀY":

phương pháp giải bài tập liên kết gen và hoán vị gen

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN

PHƢƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN đăng 18:56 29112010 bởi Nguyễn Minh Tuấn đã cập nhật 19:56 29112010 I. PHƢƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP QUY LUẬT LIÊN KẾT GEN (Mỗi gen quy định một tính trạng thƣờng) DẠNG 1: XÁC ĐỊNH TỈ LỆ GIAO TỬ A. Các kiến thức cơ bản. Gọi n là số cặp NST tƣơng đồng (=> số nhóm liên kết gen = n), đều chứa ít nhất một cặp gen dị hợp, công thức tổng quát: số kiểu giao tử = 2n Gọi a (a ≤ n) là số cặp NST tƣơng đồng đều chứa các cặp gen đồng hợp, các cặp NST tƣơng đồng còn lại (n a) đều chứa ít nhất một cặp gen dị hợp => công thức tổng quát: số kiểu giao tử = 2na B. Bài tập minh họa: Biết trong quá trình giảm phân, các gen liên kết hoàn toàn với nhau. Xác định tỉ lệ giao tử của các cá thể có kiểu gen nhƣ sau: 1. (AB ab) 4. (Aa, BD bd) 7. (Ab Ab , de dE) 2. (Ab aB) 5. (Ab aB , De dE) 8. (aa, BD bd , Eg eg) 3. (AbD aBd) 6. (Aa, Bd bD , EG eg) 9. (aB aB, De De) C. Hƣớng dẫn giải: 1. Kiểu gen (AB ab) : 2 kiểu giao tử AB = ab = 12 2. Kiểu gen (Ab aB) : 2 kiểu giao tử Ab = a B = 12 3. Kiểu gen (AbD aBd) : 2 kiểu giao tử AbD = aBd = 12 4. Kiểu gen (Aa, BD bd) : 4 kiểu giao tử ABD = a BD = Abd = abd = 14 5. Kiểu gen (AB aB , De dE): 4 kiểu giao tử AB De = AB d E = aB De = aB dE = 14 6. Kiểu gen (Aa, Bd bD , EG eg) => 23 = 8 kiểu giao tử bằng nhau theo sơ đồ : (A + a) (Bd + bD) (EG + eg) à (A Bd EG) + (A Bd eg) + (A bD EG) + … 7. Kiểu gen (Ab Ab , dE dE) : 2 kiểu giao tử Ab d E = Ab de = 128. Kiểu gen (aa, BD bd , Eg Eg) => 4 kiểu giao tử a Bd Eg = a bd eg = a Bb eg = a bd Eg = 14 9 . Kiểu gen (aB aB , De De) : 1 kiểu giao tử aB De Dạng 2: BIẾT GEN TRỘI, LẶN KIỂU GEN CỦA P. XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ LAI. A. Cách giải: Bƣớc 1: Quy ƣớc gen Bƣớc 2: Xác định tỉ lệ giao tử của P Bƣớc 3: Lập bảng suy ra tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình của thế hệ sau. Chú ý: trƣờng hợp có nhiều nhóm liên kết gen, dùng phép nhân xác suất hoặc sơ đồ phân nhánh phân nhánh để tính tỉ lệ kiểu hình, tỉ lệ kiểu hình. B. Bài tập minh họa: Ở cà chua, A quy định cây cao, a quy định cây thấp; B quy định quá tròn, b quy định qủa bầu; D quy định chím sớm, d quy định chím muộn .Trong quá trình di truyền , các gen nằm trên cùng một cặp NST, liên kết gen hoàn toàn. Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen, tỉ lệ phân li kiểu hình các phép lai sau: 1. P1 : ♀ (AB ab) x ♂ (AB ab) 2. P2 : ♀ (AbD aBd) x ♂ (AbD aBd) 3. P3 : ♀ (Aa, BD bd) x ♂ (Aa, BD bd) C. Hƣớng dẫn giải: + Quy ƣớc gen : A: cây cao ; B: quả tròn ; D: chím sớm a: cây thấp ; b :qủa bầu ; d: chím muộn . 1. P1 : ♀ (AB ab) x ♂ (AB ab) GP1: ( AB: ab) (AB : ab) KG F1 : 1(AB AB) : 2 (AB ab) : 1 (ab ab) Tỉ lệ kiểu hình : 3 cây cao, quả tròn : 1 cây thấp quả bầu 2. P2 : ♀ (AbD aBd) x ♂ (AbD aBd) GP2: ( AbD : aBd) ; ( AbD : aBd)F2: Tỉ lệ kiểu gen F1 1 : 1(AbD AbD) : 2(AbD aBd) : 1(aBd aBd) Tỉ lệ kiểu hình: 1 cây cao, quả bầu, cính sớm : 2 cây cao, quả tròn, chím sớm : 1 cây thấp, quả tròn, chín muộn 3. P3 : ♀ (Aa, BD bd) x ♂ (Aa, BD bd) GP: ( A BD : A bd : a BD : a bd) ; ( A BD : A bd : a BD : a bd) F1: Tỉ lệ kiểu gen : (1 AA : 2 Aa : 1 aa) (1 (BD BD) : 2(BD bd) : 1(bd bd) ) = ... Tỉ lệ kiểu hình : (3cao : 1thấp) (3tròn, sớm : 1bầu, muộn) = 9cây cao, quả tròn, chín sớm : 3cây cao, quả bầu, chín muộn : 3cây thấp, quả tròn,chín sớm : 1cây thấp, quả bầu, chín muộn II. PHƢƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP QUY LUẬT HOÁN VỊ GEN (Mỗi gen quy định một tính trạng thƣờng) DẠNG 1: XÁC ĐỊNH TỈ LỆ GIAO TỬ A. Các kiến thức cơ bản: Tần số hoán vị gen (TSHVG) là tỉ lệ phần trăm các loại giao tử hoán vị, tính trên tổng số giao tử đƣợc sinh ra: Tần số hoán vị gen ≤ 50 % Gọi x là tần số HVG , trong trƣờng hợp xét cả 2 cặp alen + Tỉ lệ giao tử hoán vị = x2 + Tỉ lệ giao tử không hoán vị = (1 – x)2 Trƣờng hợp có nhiều cặp NST tƣơng đồng mang gen, ta lập bảng để xác định tỉ lệ các loại giao tử. B. Bài tập minh họa: Cho biết quá trình giảm phân xảy ra hoán vị giữa A,a với tần số 40 %; giữa D,d với tần số 20 %. Hãy xác định tỉ lệ giao tử của các cá thể có kiểu gen sau: 1. (AB ab) 2. (Ab aB) 3. (ABe abE) 4. (Aa, BD bd) 5. (AB ab , De de) 6. (Ab aB , De de)C. Hƣớng dẫn giải: 1. Kiểu gen (AB ab) : 4 kiểu giao tử, tỉ lệ: Ab = aB = 40 % : 2 = 20 % 2. Kiểu gen (Ab aB) : 4 kiểu giao tử, tỉ lệ : AB = ab = 40% : 2 = 20 % Ab = aB = (1 – 40%)2 = 30% 3. Kiểu gen (ABe abE) : 4 kiểu giao tử, tỉ lệ; AbE = aBe = 40% : 2 = 20% ABe = abE = (1 – 40%)2 = 30% 4. Kiểu gen (Aa, BD bd): 8 kiểu giao tử, theo tỉ lệ: (½ A + ½ a) (40% BD + 10 % Bd + 10 % Bd + 40% bd) 5. Kiểu gen (AB ab, De de): 8 kiểu giao tử, theo tỉ lệ: (½De + ½ de) (30% AB + 20% Ab + 20 % aB + 30% ab) 6. Kiểu gen (Ab aB , DE de): 8 kiểu giao tử, theo tỉ lệ: (40% DE + 10% De + 10% d E + 10% de) (20% AB + 30% Ab + 30 % aB + 20% ab) Dạng 2: BIẾT GEN TRỘI, LẶN KIỂU GEN CỦA P. XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ LAI. A. Cách giải: Quy ƣớc gen Xác định tỉ lệ giao tử của P Lập biểu thức, suy ra tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình B. Bài tập minh họa: Ở ngô , A Cây cao, a cây thấp , , B quả dài , b quả ngắn ; D quả hạt trắng,d quả hạt vàng. Qúa trình giảm phân xảy ra hoán vị với tần số 20%. Xác đinh kết quả các phép lai: 1. P1: (AB ab) x (ab ab) 2. P2: (Ab aB) x (Ab ab) 3. P3: (AB ab) x (AB ab) 3. P4: (Ad aD , Bb) x (ab ab) C. Hƣớng dẫn giải: Quy ƣớc gen: A Cây cao ; B quả dài ; D quả hạt trắng a cây thấp ; b quả ngắn ; d quả hạt vàng. 1. P1: (AB ab) x (ab ab) GP1: (40% AB : 10% Ab : 10% aB : 40% ab) ; 100% (ab) F1: (40% AB : 10% Ab : 10% aB : 40% ab) (ab) =…. Dạng 3A: BIỆN LUẬN VÀ VIẾT SƠ ĐỒ LAI F1 ĐẾN F2. Dự kiện bài cho: Cho KH của P. Tỉ lệ phân tính kiểu hình ở thế hệ lai. A. Cách giải chung: Bƣớc 1. Biện luận xác định tính trạng trội lặn, và qui luật di truyền chi phối sự di truyền của hai cặp tính trạng Dựa vào định luật đồng tính, phân tính của G. Mendel để xác định tính trạng trội lặn Nếu ở thế hệ lai xuất hiện 4 loại KH phân tính ¹ 9:3:3:1 (hay ¹ 1:1:1:1 trong lai phân tích) thì sự di truyền chi phối tuân theo qui luật di truyền hoán vị gen Bƣớc 2. Xác định tần số hoán vị gen từ đó suy ra KG của P và tần số hoán vị gen: Dùng phƣơng pháp phân tích giao tử để xác định tần số HVG (p) Từ tỉ lệ phân tính ở thế hệ lai (thƣờng căn cứ vào tỉ lệ % KH mang hai tính trạng lặn) Þ tỉ lệ giao tử liên kết (hoặc tỉ lệ giao tử hoán vị) Þ KG của cá thể đem lai Bƣớc 3: Lập sơ đồ lai B. Bài tập minh họa: 1.Trƣờng hợp HVG xảy ra một bên bố hoặc mẹ Bài 1: Khi cho giao phấn giữa hai cây cùng loài, ngƣời ta thu đƣợc F1 có tỉ lệ phân ly sau: 70% cây cao, quả tròn; 20% cây thấp, quả bầu dục; 5% cây cao, quả bầu dục; 5% cây thấp, quả tròn. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F1 2.Trƣờng hợp HVG xảy ra hai bên bố và mẹBài 2: Cho những cây cà chua F1 có cùng KG với KH cây cao, quả đỏ tự thụ phấn. F2 thu đƣợc tỉ lệ phân tính kiểu hình: 50,16% cao, đỏ : 24,84% cao, vàng : 24,84% thấp, đỏ : 0,16% thấp, vàng. Biện luận và viết sơ đồ lai từ F1 đến F2 C. Hƣớng dẫn giải: Bài 1: Bƣớc 1. Biện luận: + Phân tích tỉ lệ phân tính KH của từng cặp tính trạng riêng rẽ + Tính trạng chiều cao: cây cao : cây thấp = 3 cao : 1 thấp (phù hợp với ĐL phân tính Menđen) Þ cây cao (A) trội hoàn toàn so với cây thấp (a) và P: Aa x Aa (1) + Tính trạng dạng quả: quả tròn : quả bầu dục = 3 quả tròn : 1 quả bầu dục (phù hợp ĐL phân tính Menđen) Þ quả tròn (B) trội hoàn toàn so với quả bầu dục (b) và P: Bb x Bb (2) . Từ (1) và (2) Þ P (Aa,Bb) x (Aa,Bb) Phân tích tỉ lệ phân tính KH của đồng thời hai cặp tính trạng: cao, tròn : cao, bầu dục : thấp, tròn : thấp, bầu dục = 70%: 5%: 5%: 20% ¹ 9:3:3:1 Þ hai cặp tính trạng di truyền theo qui luật hoán vị gen Bƣớc 2: F1 cây thấp, bầu dục (ab ab) = 20% = 40% ab x 50% ab Þ + 1 cây P cho giao tử AB = ab = 40% Þ Ab = aB = 10% < 25% là giao tử HVGÞ KG của P (AB ab) xảy ra hoán vị gen với tần số p = 20% + 1 cây P AB = ab = 50% Þ KG P: (AB ab) => DT liên kết gen Bƣớc 3: Lập sơ đồ lai Bài 2: Bƣớc1: Biện luận: + F2 xuất hiện tính trạng cây thấp, quả vàng Þ F1 không thuần chủng có kiểu gen dị hợp hai cặp gen. Vậy cây cao, quả đỏ biểu hiện trong kiểu gen dị hợp là tính trạng trội Qui ƣớc: A qui định cây cao ; a qui định cây thấpB qui định quả đỏ ; b qui định quả vàng Þ F1 (Aa, Bb) x F1 (Aa, Bb) + Tỉ lệ phân tính kiểu hình ở F2: 50,16% : 28,84% : 28,84% : 0,16% ¹ 9 : 3: 3:1 ¹ 1: 2: 1 nên sự di truyền của hai cặp tính trạng tuân theo qui luật di truyền hoán vị gen Bƣớc 2: F2 cây thấp, vàng (ab ab) = 0,16% = 4% ab x 4% ab Þ Hoán vị gen xảy ra cả hai bên bố mẹ F1 đem lai AB = ab = 4% < 25% là giao tử HVG Ab = aB = 46% > 25% là giao tử bình thƣờng Þ KG của F1 là (Ab aB) và tần số HVG: p = 2 x 4% = 8% Bƣớc 3: Lập sơ đồ lai Dạng 3B: BIỆN LUẬN VÀ VIẾT SƠ ĐỒ LAI TỪ P ĐẾN F2 Dự kiện bài cho: KH của P và cho biết trƣớc KG của F1 hoặc không cho biết trƣớc KH của P và kiểu gen cuả F1 Tỉ lệ % 1 loại KH ở thế hệ con lai F2 nhƣng không phải là mang cả hai tính trạng lặn (aabb), mà thƣờng mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn (Abb hoặc aaB) A. Cách giải chung: Bƣớc 1. Biện luận xác định tính trạng trội, lặn và xác định qui luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng (thực hiện tƣơng tự nhƣ bƣớc 1 của dạng 3A) Bƣớc 2. Xác định tần số HVG Þ KG của F1 Þ KG của P: Dùng phƣơng pháp lập phƣơng trình để xác định tần số HVG (p) Gọi tỉ lệ giao tử của F1 AB = ab = x Ab = aB = y x + y = 0,5 (1) + Dựa vào tỉ lệ KH mang 1 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn (Abb; aaB) = a% để lập phƣơng trình y2 + 2xy = a% (2) rồi giải hệ phƣơng trình (1) (2) chọn ẩn phù hợp từ đó suy ra tần số HVG và kiểu gen của P và F1Bƣớc 3. Lập sơ đồ lai: B. Bài tập minh họa: 1.Trƣờng hợp 1: Đề cho biết KH của P và đã biết trƣớc KG của F1 Bài 1: Khi lai thứ lúa thân cao, hạt gạo trong với thứ lúa thân thấp, hạt đục. F1 thu đƣợc toàn cây thân cao, hạt gạo đục. Cho các cây F1 tự thụ với nhau ở F2 thu đƣợc 15600 cây bao gồm 4 kiểu hình, trong đó có 3744 cây thân cao, hạt trong. (Biết rằng mỗi tính trạng do một gen tác động riêng rẽ quy định). Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2 2.Trƣờng hợp 2:Đề chƣa cho biết KH của P và chƣa biết đƣợc KG của F1 Bài 2: Đem giao phối giữa bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về hai cặp gen tƣơng phản thu đƣợc F1 đồng loạt cây cao, chín sớm. F2 có 4 kiểu hình trong đó kiểu hình cây cao, chín muộn chiếm 12,75%. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2 C. Hƣớng dẫn giải: Bài 1: Bƣớc 1. Biện luận: P thuần chủng hai cặp tính trạng đem lai F1 đồng tính trạng thân cao, hạt gạo đục (phù hợp với quy luật phân li của Menđen) Þ tính trạng thân cao (A) là trội hoàn toàn so với thân thấp (a); hạt gạo đục (B) là trội hoàn toàn so với hạt gạo trong (b) và kiểu gen F1 (Aa, Bb) Tỉ lệ cây cao, hạt trong (Abb) ở F2 = (37441560) x 100% = 24% ¹ 18,75% ¹ 25% Þ qui luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng là qui luật di truyền hoán vị gen Þ KG P: (Ab Ab) x (aB aB) Þ KG F1 : (Ab aB) Bƣớc 2 : Gọi tỉ lệ giao tử của F1 AB = ab = x Ab = aB = y Ta có : y2 + 2xy = 0,24 (1) x + y = 12 (2) Giải hệ phƣơng trình (1) (2) ta có x = 0,1 ; y = 0,4 Þ tần số HVG: p = 2x = 0,2 Bƣớc 3. Lập sơ đồ lai từ P đến F2.Bài 2: Bƣớc 1: P thuần chủng hai cặp tính trạng tƣơng phản đem lai, F1 đồng loạt cây cao, chín sớm Þ cao, sớm trội so với thấp muộn (theo quy luật phân li của Melđen) + Quy ƣớc A: cao a: thấp B: chín sớm b: chín muộn + F1 có kiểu gen dị hợp hai cặp gen (Aa,Bb) Tỉ lệ phân tính kiểu hình ở F2 : cây cao, chín muộn (Abb) = 12,75% ¹ 316 ¹ ¼ ® sự di truyền hai cặp tính trạng theo quy luật hoán vị gen Bƣớc 2: Gọi tỉ lệ giao tử của F1 AB = ab = x Ab = aB = y Ta có : y2 + 2xy = 0,1275 (1) x + y = 12 (2) giải hệ phƣơng trình (1) (2) ta có + x = 0,35 > 0,25 (giao tử liên kết) ; + y = 0,15 < 0,25 (giao tử hoán vị gen) + Suy ra kiểu gen F1 là (AB ab) và tần số HVG (p) = 0,15 x 2 = 0,3 + Kiểu gen của P : (AB AB) x (ab ab) Bƣớc 3: Lập sơ đồ lai từ P đến F2.
Xem thêm

9 Đọc thêm

Chương1 di TRUYÊNG học của MENDEN

CHƯƠNG1 DI TRUYÊNG HỌC CỦA MENDEN

Chương 1. DI TRUYỀN HỌC MENĐEN1.1. Phương pháp nghiên cứu di truyền của Men đen Phương pháp phân tích các thế hệ lai, gồm các bước sau: + Tạo dòng thuần + Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng, theo dõi sự di truyền riêng rẽ từng cặp tính trạng đó trên đời con cháu của từng cặp bố mẹ + Dùng toán thống kê phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng đó của bố mẹ cho các thế hệ sau. + Dùng phép lai phân tích để kiểm tra tính thuần chủng của giống lai 1.2. Lai một cặp tính trạng a) Thí nghiệm của Men đenMenđen gọi các tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội, còn tính trạng không biểu hiện là tính trạng lặn. Kết quả thí nghiệm cho thấy F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ xấp xỉ 3 trội : 1 lặn Theo dõi F3, Men đen cho các cây F2 tự thụ phấn thu được kết quả: ở F2 có 13 số cây hoa đỏ không phân li nghĩa là chúng thuần chủng, còn 23 số cây hoa đỏ phân li ở F3. Cây hoa trắng ở F2 không phân li ở F3
Xem thêm

22 Đọc thêm

giao an sinh 9 da chinh sua theo ppct 09-10

GIAO AN SINH 9 DA CHINH SUA THEO PPCT 09 10

GV: Nguyễn Quốc Minh Trờng THCS Hà Châu10Giáo án Sinh học 9 Nămhọc 2009-2010III- Rút kinh nghiệm:Ngày soạn:Ngày giảng: Tiết 6: thực hành: tính xác xuất xuất hiện các mặt của đồng kim loạiI- Mục đích yêu cầu.- Biết xác định xác xuất của 1 và 2 sự kiện đồng thời sảy ra thông qua việc gieo các đồng kim loại.- Biết vận dụng xác xuất để hiểu đợc tỉ lệ các loai giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong lai 1 cặp tính trạng.* Chuẩn bị: Mỗi hs có sẵn 2 đồng kim loại (nhóm có 2 đồng kim loại)II- Các bớc lên lớp.1. ổn định tổ chức2. Kiểm tra bài cũ: Menđen đợc giải thích kết quả thí nghiệm của mình nh thế nào?3. Bài mới.- Thực hành theo nhóm từ 2 4 hs, mỗi hs giao đồng kim loại, các em còn lại quan sát và ghi kết quả.1. Thí nghiệm 1: Gieo 1 đồng kim loại- Lấy 1 đồng kim loại cầm đứng cạnh và thả rơi tự do từ 1 độ cao xác định. Khi rơi xuống mặt bàn thì mặt bàn trên của Cu kim loại có thể là 1 trong 2 mặt sấp (S) ngửa (N). Mặt sấp và ngửa của Cu kim loại đợc quy định trớc dựa theo đặc điểm trên mỗi mặt.- Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào 1 bảng 6.1 và so sánh tỉ lệ % số lần gặp mỗi mặt nói trên qua 25, 50, 100, 200 lần rơi.- Liên hệ kết quả này với tỉ lệ các giao tử sinh ra từ con lai F1
Xem thêm

152 Đọc thêm

Tài liệu ôn tập học sinh giỏi môn sinh học lớp 9 trung học cơ sở

TÀI LIỆU ÔN TẬP HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC LỚP 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ

→ 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng đó nằm trên cùng 1 cặp NST. 2. Dựa vào phép lai phân tích. Nếu kết quả lai chứng tỏ cá thể dị hợp kép cho 2 loại giao tử hoặc 4 loại giao tử có tỉ lệ không bằng nhau → 2 cặp gen nằm trên cùng 1 cặp NST. PHẦN III : DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNHI. XÁC ĐỊNH KIỂU NST GIỚI TÍNH 1. Trong thiên nhiên, đã gặp 1 số kiểu NST giới tính như sau: XX, XY, XO… (XX là đồng giao tử, XY hoặc XO là dị giao tử) - Đực XY, cái XX: người, động vật có vú, ruồi giấm…- Đực XX, cái XY: các loại chim, bướm tằm, ếch nhái, bò sát .- Đực XO; cái XX: bọ xít, châu chấu, rệp. - Đực XX; cái XO: bọ nhầy.2. Nếu cá thể được đề cập trong đề bài không nêu loài nào → kiểu NST giới tính có thể xác định theo 2 cách: - Dựa vào cá thể mang tính trạng lặn thế hệtỉ lệ phân tính 3 :1. Vì tính trạng này dễ xuất hiện cá thể XY → giới tính của cá thể đó thuộc NST giới tính XY - Dùng cách loại suy, lần lượt thử từng kiểu NST giới tính → kiểu nào cho kết quả phù hợp với đề bài thì nhận. Trang - 11 -Ví dụ: Cho 1 cá thể mang 1 cặp gen dị hợp quy định cánh thẳng giao phối với cá thể khác được F1 gồm 256 con cánh thẳng : 85 con cánh cong (chỉ toàn con đực) - Cặp gen dị hợp quy định cánh thẳng → cánh thẳng là tính trạng trội, cánh cong là tính trạng lặn.- F1 có tỉ lệ 3 cánh thẳng : 1 cánh cong. Nhưng tính trạng lặn cánh cong chỉ biểu hiện con đực → NST giới tính của con đực là XY, con cái XX.
Xem thêm

23 Đọc thêm

Bài giảng cong thuc Sinh hoc 12

BÀI GIẢNG CONG THUC SINH HOC 12

để thực hiện chức năng sinh học) là: Số a amin tự do cần dùng để cấu thành prôtêin hoàn chỉnh:Số aap = 3.2N - 2 = 3rN - 2Trang 7Copyright GV: Nguyễn Văn Ân THPT Hồng Ngự 3 – Đồng ThápNguyễn Tấn Tài anhchanghieuhoc95@yahoo.com THPT Lai Vung I – Đồng Tháp 2. Giải mã tạo thành nhiều phân tử prôtêin:- Trong quá trình giải mã, tổng hợp prôtêin, mỗi lượt chuyển dịch của ribôxôm trên mARN sẽ tạo thành 1 chuỗi polipeptit.- Có n riboxom chuyển dịch qua mARN và không trở lại là có n lượt trượt của ribôxôm. Do đó số phân tử prôtêin (gồm 1 chuỗi polipeptit) = số lượt trượt của ribôxôm.- Một gen sao mã nhiều lần, tạo nhiều phân tử mARN cùng loại. Mỗi mARN đều có n lượt ribôxôm trượt qua thì quá trình giả mã bởi K phân tử mARN sẽ tạo ra số phân tử prôtêin: ∑số P = tổng số lượt trượt RB = K .n- Tổng số axit amin tự do thu được hay huy động vừa để tham gia vào cấu trúc các phần từ protein vừa để tham gia mã mở đầu. Vì vậy:- Tổng số axit amin tự do được dùng cho quá trình giải mã là số axit amin tham gia vào cấu trúc phần tử protein và số axit amin tham gia vào việc giải mã mở đầu (được dùng 1 lần mở mà thôi).∑aa
Xem thêm

28 Đọc thêm

HỆ THỐNG KIẾN THỨC SINH HỌC THPT

HỆ THỐNG KIẾN THỨC SINH HỌC THPT

- Khi ribôxôm chuyển dịch từ đầu này đến đầu nọ của mARN để hình thành chuỗi polipeptit thì số a.amin tự do cần dùng được ARN vận chuyển mang đến là để giải mã mở đầu và các mã kế tiếp, mã cuối cùng không được giải. Vì vậy số a amin tự do cần dùng cho mỗi lần tổng hợp chuỗi polipeptit là: Số a amin tự do cần dùng: Số aatd = 3.2N - 1 = 3rN - 1 Khi rời khỏi ribôxôm, trong chuỗi polipeptit không còn a.amin tương ứng với mã mở đầu. Do đó, số a amin tự do cần dùng để cấu thành phân tử prôtêin (tham gia vào cấu trúc prôtêin để thực hiện chức năng sinh học) là: Số a amin tự do cần dùng để cấu thành prôtêin hoàn chỉnh:Số aap = 3.2N - 2 = 3rN - 22. Giải mã tạo thành nhiều phân tử prôtêin:- Trong quá trình giải mã, tổng hợp prôtêin, mỗi lượt chuyển dịch của ribôxôm trên mARN sẽ tạo thành 1 chuỗi polipeptit.- Có n riboxom chuyển dịch qua mARN và không trở lại là có n lượt trượt của ribôxôm. Do đó
Xem thêm

28 Đọc thêm

kien thuc sinh 12 hot

KIEN THUC SINH 12 HOT

III. DỰ ĐOÁN KIỂU TƯƠNG TÁC - Sau khi xác định kiểu tương tác, đồng thời xác định kiểu gen bố mẹ → viết sơ đồ lai có thể cócủa phép lai đó để thấy tỉ lệ KG theo dạng nào, đối chiếu với tỉ lệ KH của đề bài → dự đoánkiểu tương tác.PHẦN IV: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNHI. XÁC ĐỊNH KIỂU NST GIỚI TÍNH 1. Trong thiên nhiên, đã gặp 1 số kiểu NST giới tính như sau: XX, XY, XO… (XX là đồng giaotử, XY hoặc XO là dị giao tử) - Đực XY, cái XX: người, động vật có vú, ruồi giấm…- Đực XX, cái XY: các loại chim, bướm tằm, ếch nhái, bò sát .- Đực XO; cái XX: bọ xít, châu chấu, rệp. - Đực XX; cái XO: bọ nhầy.2. Nếu cá thể được đề cập trong đề bài không nêu loài nào → kiểu NST giới tính có thể xác địnhtheo 2 cách: - Dựa vào cá thể mang tính trạng lặn thế hệtỉ lệ phân tính 3 :1. Vì tính trạng này dễ xuấthiện cá thể XY → giới tính của cá thể đó thuộc NST giới tính XY - Dùng cách loại suy, lần lượt thử từng kiểu NST giới tính → kiểu nào cho kết quả phù hợp vớiđề bài thì nhận. Ví dụ: Cho 1 cá thể mang 1 cặp gen dị hợp quy định cánh thẳng giao phối với cá thể khác đượcF1 gồm 256 con cánh thẳng : 85 con cánh cong (chỉ toàn con đực) - Cặp gen dị hợp quy định cánh thẳng → cánh thẳng là tính trạng trội, cánh cong là tính trạnglặn.- F1 có tỉ lệ 3 cánh thẳng : 1 cánh cong. Nhưng tính trạng lặn cánh cong chỉ biểu hiện con đực→ NST giới tính của con đực là XY, con cái XX.II. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH. A. Khái niệm: Là hiện tượng di truyền các tính trạng mà các gen xác định chúng nằm trên các
Xem thêm

29 Đọc thêm

TOM TAT CONG THUC SINH 12

TOM TAT CONG THUC SINH 12

để thực hiện chức năng sinh học) là: Số a amin tự do cần dùng để cấu thành prôtêin hoàn chỉnh:Số aap = 3.2N - 2 = 3rN - 2Trang 7Copyright GV: Nguyễn Văn Ân THPT Hồng Ngự 3 – Đồng ThápNguyễn Tấn Tài anhchanghieuhoc95@yahoo.com THPT Lai Vung I – Đồng Tháp 2. Giải mã tạo thành nhiều phân tử prôtêin:- Trong quá trình giải mã, tổng hợp prôtêin, mỗi lượt chuyển dịch của ribôxôm trên mARN sẽ tạo thành 1 chuỗi polipeptit.- Có n riboxom chuyển dịch qua mARN và không trở lại là có n lượt trượt của ribôxôm. Do đó số phân tử prôtêin (gồm 1 chuỗi polipeptit) = số lượt trượt của ribôxôm.- Một gen sao mã nhiều lần, tạo nhiều phân tử mARN cùng loại. Mỗi mARN đều có n lượt ribôxôm trượt qua thì quá trình giả mã bởi K phân tử mARN sẽ tạo ra số phân tử prôtêin: ∑số P = tổng số lượt trượt RB = K .n- Tổng số axit amin tự do thu được hay huy động vừa để tham gia vào cấu trúc các phần từ protein vừa để tham gia mã mở đầu. Vì vậy:- Tổng số axit amin tự do được dùng cho quá trình giải mã là số axit amin tham gia vào cấu trúc phần tử protein và số axit amin tham gia vào việc giải mã mở đầu (được dùng 1 lần mở mà thôi).∑aa
Xem thêm

28 Đọc thêm

Công thức Sinh học 12 ppsx

CÔNG THỨC SINH HỌC 12 PPSX

50% thân xám cánh dài; 50% thân đen cánh ngắn.c) Nhận xét: + Nếu 2 tính trạng do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau di truyền phân li độc lập thì kếtquả lai phân tích thu được 4 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau.+ Kết quả thí nghiệm chỉ thu được 2 loại kiểu hình giống bố mẹ. Ruồi cái là thể đồng hợp về 2 cặpgen lặn chỉ cho 1 loại giao tử, chứng tỏ ruồi cái F1 dị hợp 2 cặp gen nhưng chỉ cho 2 loại giao tửvới tỉ lệ bằng nhau chứ không phải là 4 loại giao tử giống như phân li độc lập của Menden + Như vậy: Có sự di truyền liên kết giữa 2 tính trạng màu sắc thân và hình dạng cánh. Tínhtrạng thân xám luôn đi kèm với tính trạng cánh dài, tính trạng thân đen luôn đi kèm với tínhtrạng cánh ngắn.2. Giải thích cơ sở tế bào học (vẽ sơ đồ phân li NST): - Quy ước: B: thân xám; b: thân đen; V: cánh dài; v: cánh ngắn.- Kết quả thí nghiệm trên chỉ có thể giải thích được nếu thừa nhận các gen B và V cùng nằm trên 1NST (kí hiệu: BV), các gen b và v cùng nằm trên 1 NST (kí hiệu: bv) trong cặp tương đồng.- Sơ đồ lai: (HS tự viết).3. Nội dung định luật liên kết gen hoàn toàn: - Các gen phân bố trên NST tại những vị trí xác định gọi là lôcut.- Trong tế bào, số lượng gen lớn hơn số lượng NST nhiều nên trên mỗi NST phải mang nhiều gen. - Các gen nằm trên 1 NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào và làm thành 1 nhóm gen lênkết.- Số nhóm gen liên kết mỗi loài là tương ứng với số NST đơn bội (n) của loài đó.- Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với nhóm gen liên kết.4. Ý nghĩa của di truyền liên kết: - Liên kết gen làm hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp, bảo toàn những tính trạng giống bố mẹ.- Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững từng nhóm tính trạng qui định bởi các gen trên 1 NST - Trong chọn giống, tiến hành lai tạo ra giống mới có các gen quí (qui định nhóm tính trạng tốt) nằmtrong cùng 1 nhóm gen liên kết luôn đi kèm với nhau. II. LIÊN KẾT GEN KHÔNG HOÀN TOÀN:
Xem thêm

24 Đọc thêm

Đề cương bài tập sinh học 12 năm học 2009 - 2010 ppt

ĐỀ CƯƠNG BÀI TẬP SINH HỌC 12 NĂM HỌC 2009 2010 PPT

thu được 74 trắng, 18 đen, 6 nâu. Xác định kiểu gen của 2 giống bố mẹ thuần chủng?A. AAbb x aabb B. aaBB x aabb C. AABB x aabb D. AAbb x aaBB4. ngô có 3 gen (mỗi gen gồm 2 alen) phân li độc lập, tác động qua lại với nhau để hình thành chiều cao cây. cho rằng cứ mỗi gen trội làm cây lùn đi 20 cm. người ta tiến hành lai cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao 210 cm. Chiều cao cây F1 là?A. 60 cm B. 90 cm C. 120 cm D. 150 cm5. Bộ long trắng của gà được xác định bởi hai cặp gen không alen di truyền độc lập. một cặp, gen trội xác định bộ long màu, gen lặn xác định bộ long trắng. cặp kia gen trội át chế màu, gen lặn Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh Hoaøng Ngoïc Nam - 0972486312 -15-Đề cương bài tập sinh học 12 năm học 2009 - 2010không át chế màu.Lai giữa các gà trắng với nhau, đời sau được 1275 gà con trong đó có 315 có màu, còn lại là trắng. Xác định kiểu gen của cha mẹ và các con gà có màu. Biết A: long màu, a: Lông trắng ;gen B:át chế màu, b không át chế màuKiểu gen của bố mẹ làA. AABB x aabb B. AAbb x aaBBC. AaBb x AaBb D. AaBb x aabb6. Lại bí quả vàng với bí quả trắng đời con cho quả trắng . Khi lai các cây con quả trắng với nhau được 204 quả trắng, 53 quả vàng, 17 quả xanh. G ọi Aa, Bb là hai cặp gen chi phối sự di truyền tính trạng trên. Kiểu gen của bố mẹ làA. AaBb x AaBb B. AABB x aabbC. AAbb x aaBB D. AaBb x aabb7. Chiều cao của người được xác đinh bởi một số cặp gen không alen di truyền độc lập. Các cặp gen tác động theo kiểu cộng gộp. Nếu bổ qua ảnh hưởng của môi trường và giới hạn chỉ có 3 cặp gen xác đinh tính trạng này thì người đồng hợp lặn có chiều cao 150Cm, người cao nhất 180cm. Xác định chiều cao của người dị hợp cả 3 cặp genA. 160 B. 165 C. 170 D. 175
Xem thêm

23 Đọc thêm

GIÁO ÁN BDHSG

GIÁO ÁN BDHSG

trạng thái lưỡng bội của loài đã bị mất đi trong quá trình tạo giao tử.– Trong giảm phân có sự phân li độc lập tổ hợp tự do của NST, sự trao đổiđoạn tại kì trước I của giảm phân đã tạo lên nhiều loại giao tử khác nahu vềnguồn gốc và chất lượng. Dây là cơ sở tạo lên các biến dị tổ hợp cung cấpnguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá tạo lên tính đa dạng của sinh giới.– Nhờ giảm phân các đột biến được nhân lên dần trong quần thể trong loàiđể biểu hiện ra kiểu hình đột biến.c. Thụ tinhPhục hồi lại bộ NST lưỡng bội do sự kết hợp giữa giao tử đực (n) với giaotử cái (n). Mặt khác trong thụ tinh do sự phối hợp ngẫu nhiên của các loại giaotử khác giới tạo lên nhiều tổ hợp giao tử khác nhau về nguồn gốc và chất lượngbộ NST làm tăng tần số các loại biến dị tổ hợp.2. Mối quan hệ gữa nguyên phân, giảm phân, thụ tinh trong quá trình truyền đạtthông tin di truyềnNhờ nguyên phân mà các thế hệ tế bào khác nhau vẫn chứa đựng các thôngtin di truyền giống nhau đặc trưng cho loài.Nhờ giảm phân tạo lên các giao tử đơn bội khi thụ tinh sẽ khôi phục lạitrạng thái lưỡng bội.Nhờ thụ tinh đã kết hợp bộ NST đơn bội trong tinh trùng với bộ NST đơnbội trong trứng để hình thành bộ NST 2n, đảm bảo việc truyền đạt thông tin ditruyền từ bố mẹ cho con cái ổn định tương đối.Nhờ sự kết hợp 3 quá trình trên mà tạo điều kiện cho các đột biến có thể lanrộng chậm chạp trong loài để có dịp biểu hiện thành kiểu hình.C. Bài tập di truyền giới tínhBài 1 duồi giấm gen A quy định mắt đỏ, gen a mắt trắng. Các gen nằm ttrênNST giới tính X.a. Hãy viết kiểu gen, kiểu hình của con lai F1 khi:
Xem thêm

40 Đọc thêm

TÓM TẮT CỘNG THỨC MÔN SINH THPT

TÓM TẮT CỘNG THỨC MÔN SINH THPT

0/s )* Tốc độ giải mã của RB:- Là số axit amin của chuỗi polipeptit kéo dài trong 1 giây (số bộ ba được giải trong 1 giây)= Số bộ ba mà RB trượt trong 1 giây.- Có thể tính bằng cách chia số bộ ba của mARN cho thời gian RB trượt hết mARN.Tốc độ giải mã = số bộ của mARN : t2. Thời gian tổng hợp 1 phân tử protein (phân tử protein gồm 1 chuỗi polipeptit) - Khi riboxom trượt qua mã kết thúc, rời khỏi mARN thì sự tổng hợp phân tử protein củariboxom đó được xem là hoàn tất. Vì vậy thời gian hình thành 1 phân tử protein cũng là thờigian riboxom trượt hết chiều dài mARN (từ đầu nọ đến đầu kia).t = tl3. Thời gian mỗi riboxom trượt qua hết mARN (kể từ lúc ribôxôm 1 bắt đầu trượt) Gọi ∆t: khoảng thời gian ribôxôm sau trượt chậm hơn ribôxôm trước - Đối với RB 1 : t - Đối với RB 2: t + ∆t - Đối với RB 3 : t + 2∆t - Tương tự đối với các RB còn lại VI. TÍNH SỐ A.AMIN TỰ DO CẦN DÙNG ĐỐI VỚI CÁC RIBÔXÔM CÒN TIẾPXÚC VỚI mARN GV: Nguyễn Văn Ân THPT Hồng Ngự 3 – Đồng Tháp Trang 10 Tổng số a amin tự do cần dùng đối với các riboxom có tiếp xúc với 1 mARN là tổng của cácdãy polipepti mà mỗi riboxom đó giải mã được: ∑aatd = a1
Xem thêm

28 Đọc thêm

Giáo án sinh học 9 đã chỉnh sửa

GIÁO ÁN SINH HỌC 9 ĐÃ CHỈNH SỬA

việc gieo các đồng kim loại.- Biết vận dụng xác suất để hiểu đợc tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong laimột cặp tính trạng.II. Đồ dùng dạy và học- HS: Mỗi nhóm có sẵn hai đồng kim loại (2 - 4 HS).Kẻ sẵn bảng 6.1 và 6.2 vào vở.- GV: Bảng phụ ghi thống kê kết quả của các nhóm.III. Tiến trình bài giảng1. T ổ chức: 9A: 9B: 9C:2. Kiểm tra:- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của mình nh thế nào?- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hoá? Tại sao các loài sinhsản giao phối biến dị phong phú hơn nhiều so với loài sinh sản vô tính?- Giải bài tập 4 SGK trang 19.3. Phát triển bài:Hoạt động 1: Tiến hành gieo đồng kim loạiHoạt động của GV Hoạt động của HS- GV lu ý HS: Hớng dẫn quy trình :a. Gieo một đồng kim loại- HS ghi nhớ quy trình thực hànhTrờng THCS Phú Lộc Năm học: 2009 - 201013Bùi Nguyên Vũ Giáo án Sinh học 9Lu ý : Đồng kim loại có 2 mặt (sấp vàngửa), mỗi mặt tợng trng cho 1 loại giaotử, chẳng hạn mặt sấp chỉ loại giao tử A,mặt ngửa chỉ loại giao tử a, tiến hành:- Lấy 1 đồng kim loại, cầm đứng cạnh vàthả rơi tự do từ độ cao xác định.
Xem thêm

155 Đọc thêm

bài 11 tiết 11 liên kết gen và hoán vị gen

BÀI 11 TIẾT 11 LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN

4. Ý nghĩa- Đảm bảo sự duy trì bền vững từng nhóm tính trạng quy định bởi các gen trên cùng 1 NST.- Trong chọn giống, chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn luôn đi kèm với nhau. II. Hoán vị gen1. Thí nghiệm:Ptc:Fa :F1100% Xám-Dài965 Xám-Dài944 Đen-Cụt206 Xám-Cụt185 Đen-DàiLai phân tích ruồi Cái F1F1 Xám-Dài

24 Đọc thêm

ÔN TẬP THEO CHỦ ĐỀ

ÔN TẬP THEO CHỦ ĐỀ

TRƯỜNG THPT GIA VIỄN - CÁT TIÊN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT LỚP 12( Năm: 2008-2009)TỔ : SINH HỌC BAN CƠ BẢNNỘI DUNG CÂU HỎI CHƯƠNG 2 PHẦN 5 : ( sinh học 12)TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀNCÂU 1: Trong quá trình giảm phân của một cơ thể có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị gen với tần số là 32%. Cho biết không xảy ra đột biến. Tỉ lệ giao tử Ab là A. 8%.B. 32%.C. 24%.D. 16%.CÂU2: một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả bầu dục ; các gen liên kết hoàn toàn với nhau. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1A. ab/ab X Ab/aB. B. Ab/aB X Ab/aB . C. AB/ab X AB/aB. D. Ab/AB X ab/ab. CÂU 3: Cho cá thể mang gen AabbDDEeFf tự thụ phấn thì số tổ hợp giao tử tối đa làA. 64.B. 256.C. 128.D. 32.CÂU 4: Để có thể xác định được cơ thể mang kiểu hình trội là thể đồng hợp hay dị hợp người ta dùng phương phápA. lai xa. B. lai trở lại. C. lai phân tích. D. lai thuận nghịch. CÂU 5: Gen đa hiệu là genA. tạo ra nhiều loại mARN.B. điều khiển sự hoạt động của các gen khác.
Xem thêm

3 Đọc thêm

CÔNG THỨC SH 9- 12

CÔNG THỨC SH 9- 12

2 được hình thành) Số LK H2 được hình thành = Số liên kết H2 bị phá vỡ = k.H2 = k.(2A+ 3G) 23.Số LK HT được hình thành (Được tình bằng số liên kết HT giữa các Rinu) ∑HT = k.(rN-1). 24.Thời gian sao mã : Gọi T là thời gian tổng hợp được 1ARN TĐSM : là số Rinu được laawps ráp trong 1 s rN  T = TĐSM -Nếu gen sao mã liên tiếp k lần thì tổng thời gian của toàn bộ quá trình: rN  ∑T = k. TĐSM -Nếu gen sao mã không liên tục và giữa các lần sao mã cách nhau 1 khoảng t thì thời gian của toàn bộ quá trình :Trang 4/16Trường PT DT NT Đăk Hà ∑T = k.T +(k-1)T.II.Đối với tế bào nhân sơ Sau khi phiên mã xong thì ARN tạo ra là ARN chưa trưởng thành ,chúng còn thực hiện biến đổi sau sao mã (cắt bỏ Ỉnton nối exon )→ARN trưởng thành mới có khả năng
Xem thêm

23 Đọc thêm

cacdangbaitapsinhhoc12

CACDANGBAITAPSINHHOC12

nhau) + Kết luận: F1 chứa 2 cặp gen dị hợp phân li độc lập cùng qui định 1 tính trạng thì sự phân li ki63u hình F2 hoặc là bằng hoặc là biến dạng của triển khai biểu thức (3 : 1)2.g. Di truyền liên kết với tính.Dấu hiệu nhận biết gen trên NST X (không alen trên Y) - Thường tính trạng chỉ biểu hiện 1 giới XY (Tỉ lệ mắc bệnh không đều 2 giới) - Có hiện tượng di truyền chéo (bố truyền cho con gái; mẹ truyền cho con trai) 2. Bài tập vận dụngCâu 1: Cặp phép lai nào sau đây là phép lai thuận nghịch?A. Mẹ AA x Bố aa và Mẹ Aa x Bố aa B. Mẹ Aa x Bố aa và Mẹ aa x Bố AA C. Mẹ AABB x Bố aabb và Mẹ AABb x Bố aaBb D Mẹ AABB x Bố aabb và Mẹ aabb x Bố AABBTrang 15/16x 100%Số cá thể hình thành do HV genTổng số cá thể nghiên cứuPhạm Thị Hà .THPT Thạch Thành 1Câu 2: Trong trường hợp trội không hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của phép lai: P: Aa xAa lần lượt là:A. 1 : 2: 11: 2 :1B. 3 : 11 : 2 : 1 C. 1 : 2 : 13 : 1D. 3 : 13: 2 : 1Câu 3: Khi cho cây hoa màu đỏ lai với cây màu trắng được F1 toàn hoa màu đỏ. Cho rằng mỗi gen quy định một tính trạng. Kết luận nào có thể được rút ra từ phép lai này?A. Đỏ là tính trạng trội hoàn toànB. P thuần chủng
Xem thêm

23 Đọc thêm

BT TRẮC NGHIỆM PHÂN LI ĐỘC LẬP

BT TRẮC NGHIỆM PHÂN LI ĐỘC LẬP

b. 3n c. ( 3 + 1)n d. ( 1 + 2 + 3 )n.16. Tỉ lệ các loại kiểu hình là: a. 2n b. 3n c. ( 3 : 1)n d. ( 1 : 2 : 3 )n.17. Phép lai: P: AabbDd x AaBBDd được kết quả:a. 4 loại kiểu hình b. 9 loại kiểu gen c. 16 tổ hợp c. Cả a,b,c.18. Ý nghĩa của định luật phân li độc lập là:a. Tạo nhiều biến dị tổ hợp b. Tăng tính đa dạng của sinh giới c. Tăng tiềm năng thích nghi d. Cả a,b,c.19. Điều kiện cơ bản để cơ thể lai F1 chỉ biểu hiện 1 tính trạng trong cặp tương ứng hoặc của bố, hoặc của mẹ là: a. Bố mẹ đem lai phải thuần chủng b. Trong cặp tính trạng tương ứng của bố mẹ thuần chủng đem lai phải có 1 tính trạng trội hồn tồn c. Bố mẹ đem lai một bên phải thuần chủng d. Phải có nhiều cá thể lai F1.20.Ngun nhân cơ bản gây ra hiện tượng phân li F2 là: a. Giao tử của cơ thể lai F
Xem thêm

2 Đọc thêm

GIÁO ÁN SINH 9 NĂM HỌC 2010- 2011

GIÁO ÁN SINH 9 NĂM HỌC 2010- 2011

Liên hệ vấn đề trên với trờng hợp giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men đen, ta thấy trên cơ thể lai F1 có kiểu gen Aa khi giảm phân cho 2 loại giao tử mang A và a với xác suất ngang nhau nghĩa là : P(A) = P(a) = 1/2 hay 1A : 1a.Vấn đề trên đợc phân tích và đợc nhấn mạnh bài 2, đó là bản chất của định luật phân li đồng thời cũng là phát minh quan trọng của Men đen. Hai đồng kim loại cùng đợc gieo một lần hoàn toàn độc lập với nhau. Vận dụng tính xác suất phân li đồng thời của 2 sự kiện độc lập để tính xác suất đồng thời xuất hiện 2 mặt của đồng xu ta đợc :P(SS) = 1/2 x 1/2 = 1/4 P(SN) = 1/2 x 1/2 = 1/4P(NN) = 1/2 x 1/2 = 1/4 P(NS) = 1/2 x 1/2 = 1/4Do không phân biệt thứ tự nên xác suất của các trờng hợp đợc xác định là : 1/4 SS : 1/2 SN : 1/4 NN Liên hệ vấn đề trên với tỉ lệ KG trong giải thích thí nghiệm của Men đen ta có :P(AA) = 1/2 x 1/2 = 1/4 P(Aa) = 1/2 x 1/2 = 1/4P(aA) = 1/2 x 1/2 = 1/4 P(aa) = 1/2 x 1/2 = 1/4* Về mặt thống kê, số lần gieo càng nhiều càng đảm bảo độ chính xác trong việc xác định xác suất. Vì vậy một trong điều kiện nghiệm đúng của các định luật Men đen là số lợng cá thể thống kê đủ lớn.C.Củng cố :GV cho HS hoàn thành bảng 6.1-2 SGK, ghi vào vở bài tập.- 1 2 HS đọc bài ghi nhớ.D. Hớng dẫn học nhà :12Giáo án sinh học 9- Ôn tập nắm vững kiến thức để chuẩn bị học bài 7 bài luyện tập.Tiết 7 : bài tậpNgày soạn : 20/9/2008I. Mục tiêu :Học xong bài này HS có khả năng :- Củng cố, luyện tập, vận dụng, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo trong giải bài tập di truyền.
Xem thêm

139 Đọc thêm

BT TRẮC NGHIÊM PL ĐỘC LẬP (ÔN ĐH)

BT TRẮC NGHIÊM PL ĐỘC LẬP (ÔN ĐH)

PHÁN LI ÂÄÜC LÁÛP - GEN GÁY CHÃÚT - TRÄÜI TRUNG GIAN ( H/S làm bài 90 phút)1. Tỉì phẹp lai: AaBbDdEe x AaBbddEe . Hy xạc âënh:a. Säú loải giao tỉí mäùi bãn: b. Säú täø håüp tao thnh: c. Säú loải kiãøu gen: d.Säú loải kiãøu hçnh: e. Tè lãû kiãøu hçnh A-B-D-E- : f. Tè lãû kiãøu gen âäưng håüp làûn:2. Xẹt cå thãø cọ kiãøu gen:Aaaa.a. Khi gim phán bçnh thỉåìng, cho cạc loải giao tỉí no? Tè lãû mäùi loải?b.Cå thãø trãn gim phán cọ thãø cho nhỉỵng loải giao tỉí no? Tè lãû loải giao tỉí chỉïa 3NST, 2 NST?3.Åí c chua, A:thán cao, a: thán tháúp. B: qu â, b: qu vng, các cặp gen phân li độc lập. Mäüt qưn thãø giao phäúi, thãú hãû xút phạt cọ tè lãû cạc loải kiãøu gen nhỉ sau: P: 1/4 AaBB : 2/4 Aabb :1/4 aaBbÅÍ thãú hãû tiãúp theo, tháúp vng chiãúm tè lãû: a. 12,5% b. 25% c. 14,0625% d. 37,5%.4. ÅÍ âáûu H Lan, A: thán cao, a: thán tháúp. B: hoa têm, b: hoa tràõng. D: hảt vng, d: hảt xanh. Phẹp lai no sau âáy thu âỉåüc 75% cao, têm, xanh : 25% cao tràõng xanh ?a. AaBbDd x AaBbDd b. AABbdd x AABbdd c. AABbdd x AaBbdd d. C b v c.5. F1 lai våïi mäüt cạ thãø khạc, åí thãú hãû lai cọ 6,25% tháúp, di. Tỉång phn våïi cạc tênh trảng tháúp di l cao,trn. Biãút cạc càûp gen phán li âäüc láûp, tè lãû cao trn thu âỉåüc tỉì phẹp lai l: a. 56,25% b. 75% c. 18,75% d. 25%.6. ÅÍ ngä AA: hảt xanh, Aa: hảt têm, aa hảt vng. B: hảt trån b: hảt nhàn, cạc càûp gen phán li âäüc láûp. Cho hảt têm,nhàn tỉû thủ pháún qua 2 thãú hãû thç tè lãû hảt têm nhàn thu âỉåüc l: a. 12,5% b. 50% c. 25% d. 37,5%.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Cùng chủ đề