PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY":

Phân tích tình hình lạm phát của việt nam trong 5 năm gần đây và phân tích các biện pháp mà chính phủ sử dụng để kiểm soát lạm phát

Phân tích tình hình lạm phát của việt nam trong 5 năm gần đây và phân tích các biện pháp mà chính phủ sử dụng để kiểm soát lạm phát

Phân tích tình hình lạm phát của việt nam trong 5 năm gần đây và phân tích các biện pháp mà chính phủ sử dụng để kiểm soát lạm phát

Đọc thêm

Phân tích tình hình thất nghiệp của Việt Nam trong 5 năm gần đây và phân tích các biện pháp mà chính phủ đưa ra để giảm thất nghiệp.

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY VÀ PHÂN TÍCH CÁC BIỆN PHÁP MÀ CHÍNH PHỦ ĐƯA RA ĐỂ GIẢM THẤT NGHIỆP.

A, LỜI NÓI ĐẦUThất nghiệp là hiện tượng kinh tế xã hội tồn tại ở nhiều thời kì, nhiều xã hội. Thất nghiệp là vấn đề trung tâm của các xã hội hiện đại. Tỷ lệ thất nghiệp cao nó trực tiếp hay gián tiếp tác động tới mọi mặt đời sống xã hội. Thất nghiệp là hiện tượng kinh tế tồn tại ở nhiều thế kỉ nhiều xã hội khác nhau. tình hình thất nghiệp cao có thể tác động trược tiếp hay gián tiếp đến sự phát triển kinh tế. Khi tỷ lệ thấy nghiệp cao thì tài nguyên bị lãng phí thu nhập người dân bị giảm sút. Về mặt kinh tế, mức tỷ lệ thất nghiệp tỷ lệ với sản lượng bị bỏ đi hoặc không sản xuất. Về mặt xã hội, thất nghiệp gây ra tổn thất về người, xã hội, tâm lý nặng nề.Mặc dù, thất nghiệp gây ra những hậu quả xấu đối với xã hội nhưng đòi hỏi một xã hội không có thất nghiệp là rất khó khăn mà các chính sách, các biện pháp của chính phủ nhằm mục đích giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống đúng bằng thất nghiệp tự nhiên. Tỷ lệ thất nhiệp tự nhiên khác nhau ở mỗi quốc gia như ở Mỹ tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên 56%, Nhật tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là 3 4% …Ở việt nam hiện nay nước ta đang trong thời kì dân số vàng tỷ lệ người ở tuổi lao động quá cao.Vấn đề tạo việc làm cho người lao động là một khó khăn đòi hỏi cần có những chính sách hợp lý. Giải quyết việc làm đang là vấn đề nóng của xã hội hiện nay. Nếu giải quyết hợp lý nó sẽ giúp tăng trưởng kinh tế một cách rõ rệt, tăng tích lũy cho Việt Nam phù hợp với già hóa dân số trong khoảng 20 năm sau thời kì dân số vàng.Nhóm 5, chúng tôi sẽ đi phân tích tình hình thất nghiệp của Việt Nam trong 5 năm gần đây và phân tích các biện pháp mà chính phủ đưa ra để giảm thất nghiệp.Phương pháp nghiên cứu:+ Phương pháp thu nhập số liệu+ Phương pháp xử lý số liệuTài liệu tham khảo từ:Giáo trình kinh tế học vĩ mô, www.sinhvienulsa.infowww.chinhphu.vnwww.tailieu.vnwww.gso.gov.vn : Tổng cục thống kêwww.molisa.gov.vn : bộ Lao độngthương binh và Xã hộiwww.vneconomic.comwww.economic.about.com B, NỘI DUNGI, NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THẤT NGHIỆP1, Khái niệmLực lượng lao động xã hội: là một bộ phận của dân số bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, có nhu cầu lao động (và những người ngoài độ tuổi nhưng trên thực tế có tham gia lao động).Thất nghiệp: những người trong LLLĐXH không có việc làm và đang tích cực tìm kiếm việc làm.Tỷ lệ thất nghiệp: là tỷ số giữa người thất nghiệp so với lực lượng lao động xã hội.2,Các loại thất nghiệp:Thất nghiệp là một hiện tượng cần phải được phân loại để hiểu rõ về thất nghiệp được phân loại theo các tiêu thức chủ yếu sau đây:a, Phân loại theo lý do thất nghiệp Bỏ việc: Tự ý xin thôi việc vì những lý do khác nhau như cho rằng lương thấp, không hợp nghề, hợp vùng. Mất việc: Các hãng cho thôi việc do những khó khăn trong kinh doanh. Nhập mới: Lần đầu bổ sung vào lực lượng lao động nhưng chưa tìm được việc làm (thanh niên đến tuổi lao động đang tìm kiếm việc, sinh viên tốt nghiệp đang chờ công tác .....) Tái nhập: Những người đã rời khỏi lực lượng lao động nay muốn quay lại làm việc nhưng chưa tìm được việc làm.Như vậy thất nghiệp là con số mang tính thời điểm nó luôn biến đổi không ngừng theo thời gian.Thất nghiệp kéo dài thường xảy ra trong nền kinh tế trì trệ kém phát triển và khủng hoảng.b, Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp Thất nghiệp tạm thời: xảy ra khi có một số người lao động trong thời gian tìm kiếm công việc hoặc nơi làm việc tốt hơn, phù hợp với ý muốn riêng (lương cao hơn, gần nhà hơn ...) Thất nghiệp cơ cấu: xảy ra khi có sự mất cân đối cung cầu giữa các thị trường lao động (giữa các ngành nghề, khu vực ...) loại này gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và khả năng điều chỉnh cung của các thị trường lao động. Khi sự lao động này là mạnh kéo dài, nạn thất nghiệp trở nên trầm trọng và kéo dài. Thất nghiệp chu kỳ (thất nghiệp do thiếu cầu) : xảy ra khi mức cầu chung về lao động giảm. Nguyên nhân chính là do sự suy giảm tổng cầu trong nền kinh tế và gắn với thời kỳ suy thoái của chu kỳ kinh tế. Thất nghiệp này xảy ra trên toàn bộ trị trường lao động. Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường (thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển) : xảy ra khi tiền lương danh nghĩa được ấn định cao hơn mức lương cân bằng thực tế của thị trường lao động. Loại thất nghiệp này do các yếu tố chính trị xã hội tác động.c, Theo phân tích hiện đại về thất nghiệp Thất nghiệp tự nguyện: Chỉ những người “tự nguyện” không muốn làm việc do việc làm hoặc mức lương chưa phù hợp với bản thân họ.=> Thất nghiệp tự nguyện bao gồm những người thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu. Thất nghiệp không tự nguyện: chỉ những người muốn đi làm ở mức lương hiện hành nhưng không được thuê.=> Thất nghiệp không tự nguyện chính là thất nghiệp do thiếu cầu và thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển. Thất nghiệp tự nhiên: là mức thất nghiệp khi thị trường lao động ở trạng thái cân bằng. Tại đó mức tiền lương và giá cả hợp lý, các thị trường đều đạt cân bằng dài hạn.THẤT NGHIỆP TỰ NHIÊN, TỰ NGUYỆN VÀ KHÔNG TỰ NGUYỆN SL đường cung lực lượng lao độngsL đường cung lao động thực tế (bộ phận lao động sẵn sang làm việc với mức lương tương ứng)Tại w0 số việc làm đạt mức cao nhất có thể mà không phá vỡ sự cân bằngToàn dụng nhân công: N = NMức thất nghiệp tự nhiên: N0 – N(Với N0 là số người sẵn sàng làm việc tại mức lương w0)Tại w = w0, tổng số người thất nghiệp tự nguyện là đoạn EF.Mức thất nghiệp tự nhiên chính là mức thất nghiệp tự nguyênk khi thị trường lao động ở trạng thái cân bằng.Nếu nhà nước quy định mức lương tối thiểu w1 thì AC là thất nghiệp, AB là thất nghiệp không tự nguyện, BC là thất nghiệp tự nguyện, N1 là số người có việc làm.3, Tác độnga, Góc độ kinh tế+ Nền kinh tế hoạt động kém hiệu quả+ Cá nhân và gia đình người thất nghiệp chịu nhiều thiệt thòi từ việc mất nguồn thu nhập, kỹ năng sói mòn, tâm lý không tốt.b, Góc độ xã hội+ Dễ nảy sinh ra nhiều tệ nạn xã hội+ Chính phủ phải chi nhiều tiền trợ cấp thất nghiệpc, Góc độ chính trịNgười lao động giảm lòng tin đối với chính sách của chính phủ.4, Nguyên nhân•Người lao động cần có thời gian để tìm dược việc làm phù hợp nhất với họ:Do sự thay đổi nhu cầu lao động giữa các doanh nghiệp.Do sự thay đổi nhu cầu làm việc của người lao động.Luôn có những người mới tham gia hoặc tái nhập vào lực lượng lao động.•Sự vượt quá của cung so với cầu lao động:Do Luật tiền lương tối thiểu, tác động của tổ chức công đoàn.Do cơ cấu kinh tế thay đổi.Do tính chu kỳ của nền kinh tế.5, Giải pháp cho tình hình thất nghiệpVấn đề chính là ổn định tỷ lệ thất nghiệp là bao nhiêu % để xã hội không bị biến động và kinh tế tăng trưởng. Theo một số lý thuyết kinh tế thì tỷ lệ thất nghiệp tối ưu là từ 45 %. Hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp theo lý thuyếtĐối với thất nghiệp tự nhiên+ Tăng cường hoạt động của dịch vụ giới thiệu việc làm.+ Tăng cường đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực.+ Tạo thuận lợi cho di cư lao động.+ Cắt giảm trợ cấp thất nghiệp.Đối với loại thất nghiệp tự nguyện+ Cấu tạo ra nhiều công ăn việc làm và có mức tiền lương tốt hơn để tại mọi mức lương thu hút được nhiều lao động hơn.+ Tăng cường hoàn thiện các chương trình dạy nghề, đào tạo lại, tổ chức tốt thị trường lao động.Đối với loại thất nghiệp chu kỳ: Cần áp dụng chính sách tài khóa, tiền tệ để làm gia tăng tổng cầu nhằm kích thích các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, theo đó thu hút được nhiều lao động.6, Dung hòa thất nghiệp và lạm phát:Mối quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát thể hiện ở đường cong Phillip: Trong ngắn hạn, khi thất nghiệp tăng thì lạm phát sẽ giảm và ngược lại. Các quốc gia luôn đau đầu để dung hòa thất nghiệp và lạm phát. Tất nhiên là khi thất nghiệp tang thì lạm phát giăm dần, giá cả có xu hướng giảm dần. Khi mức giá giảm đến một mức nào đó thì nhà nước sẽ có điều tiết, mức giá sẽ tăng nhẹ, hình thà một mặt bằng giá, khi đó thất nghiệp sẽ có xu hướng giảm dầnII, PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY1,Thành tựu kinh tế đáng chú ý năm 2012Lạm phát thấp hơn trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế suy giảm:Năm 2012 là năm có mức lạm phát thấp nhất trong vòng 3 năm trở lại. Hạ nhiệt lạm phát xuống còn 8% là một điểm mốc hết sức quan trọng trong việc điều hành của Chính phủ. Kết quả kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô được đánh giá cao khi chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng 6,81%, thấp hơn nhiều so với những năm trước. Đây là mức tăng CPI lý tưởng. Chính phủ đã thành công trong kiềm chế CPI dưới áp lực tăng giá, với nhiều yếu tố bất ổn diễn ra suốt năm. Chính sách tiền tệ và tài khóa trong năm 2012 được đánh giá là hoàn thành nhiệm vụ, góp phần giảm lãi suất 58% và đảm bảo bội chi ngân sách cả năm ở mức 4,8%. Đầu tư phát triểnVốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2012 theo giá hiện hành ước tính đạt 989,3 nghìn tỷ đồng, tăng 7% so với năm trước và bằng 33,5% GDP, đây là năm có tỷ trọng vốn đầu tư so với GDP đạt thấp nhất kể từ năm 2000 trở lại đây. Sau 20 năm, lần đầu tiên Việt Nam không còn nhập siêu:Lần đầu tiên Việt Nam đạt kim ngạch xuất khẩu kỷ lục gần 115 tỷ USD và xuất khẩu gạo đạt 8 triệu tấn, cao nhất từ trước tới nay. Cán cân xuất nhập khẩu theo đó cũng được cải thiện giúp Việt Nam xuất siêu lần đầu tiên sau 20 năm, với mức thặng dư khoảng 284 triệu USD.2, Những thách thức, khó khăn:Không hoàn thành chỉ tiêu tăng trưởng GDP Tăng trưởng GDP của cả nước năm 2012 chỉ dừng ở con số 5,03% và không đạt được mức 5,2% như dự báo trước đó.Đầu tư nước ngoài suy giảm. Mức thu hút vốn đầu tư nước ngoài năm 2012 ước đạt 12,7 tỷ USD, bằng 82% so với kết quả năm 2011 thể hiện sự suy giảm chút ít nhưng chấp nhận được trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu. Đáng lưu ý là một số nhà đầu tư lớn, giàu tiềm năng như Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ vẫn khẳng định sự hấp dẫn về thị trường trong trung và dài hạn, mong muốn tiếp tục đầu tư vào Việt Nam. Mặt khác, việc thu hút gần 6,5 tỷ USD vốn ODA cam kết tại Hội nghị CG 2012 được đánh giá là kết quả quan trọngGần 52.000 doanh nghiệp gặp khó Do sức cầu yếu, tồn kho lớn, tiếp cận vốn ngân hàng khó khăn, tình hình doanh nghiệp trong năm 2012 có nhiều diễn biến không thuận. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tính đến cuối tháng 10, cả nước chỉ có 68.300 doanh nghiệp thành lập mới. Trong khi đó, có 51.800 doanh nghiệp do khó khăn, phải thu hẹp sản xuất, giải thể, phá sản… tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tếxã hội. Thị trường bất động sản “đóng băng” Sau một thời gian tăng trưởng nóng, nguồn cung vượt quá khả năng thanh toán của thị trường, thị trường bất động sản rơi vào tình trạng “đóng băng”, gây nhiều nợ xấu. Nợ xấu chiếm khoảng 13,5% tổng dư nợ bất động sản.Sản xuất công nghiệp giảm sút, tồn kho lớn: Sản xuất công nghiệp giảm sút là nguyên nhân lớn nhất khiến GDP năm 2012 không đạt mục tiêu đề ra. Chỉ số sản xuất công nghiệp cả năm 2012 đạt 4,8%, là mức thấp so với nhiều năm gần đây. Trong khi đó, tồn kho tại thời điểm đầu tháng 122012 của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 20,1% so với cùng kỳ năm trước.3, Thực trạng thất nghiệp trong 5 năm gần đây từ 20082012Việt Nam là một trong những nước kinh tế đang phất triển, quy mô dân số và mật độ dân cư tương đối lớn so với các nước trên thế giới và tốc độ phát triển nhanh, trong lúc đó việc mở rộng và phát triển kinh tế, đặc biệt là sau khi nhập WTO, vấn đè giải quyết việc làn gặp nhiều hạn chế, như thiếu vốn sản xuất, lao động phấn bố chưa hợp lý, nguồn nhân lực thiếu chuyên môn càng làm cho chênh lệch giữa cung và cầu về lao động rất lớn gây ra sức ép về vấn đề giải quyết việc làm trên toàn quốc.BẢNG THỐNG KÊ TỶ LỆ THẤT NGHIỆP VÀ THIẾU VIỆC LÀM TỪ NĂM 20082012Năm20082009201020112012Tỷ lệ thất nghiệp (%)2.382.92.882.221.99Tỷ lệ thiếu việc làm (%)5.15.613.572.962.8Số người mất việc làm năm 2008 khoảng 667.000 người, 3.000 lao động từ nước ngoài phải về nước trước thời hạn.Năm 2012 có gần 1 triệu người thất nghiệp bởi nền kinh tế không tạo đủ việc làm cho cả lao động mới gia nhập thị trường và bộ phận lao động thất nghiệp cũ.Tỷ lệ thất nghiệp càng tăng rõ rệt trong khi tốc độ tăng trưởng kinh tế lại giảm trong năm 20082009. Đó là do sự thay đổi của KHKT đòi hỏi cần có một lương lao động có trình độ cao hơn, một lượng lao động có trình độ thấp bị sa thải cùng với tình hình nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn, không tiêu thụ được hàng hóa, buộc phải cắt giảm nhân công.Năm 20102011Tỷ lệ thất nghiệp giảm, song xét về số tuyệt đối, số người thất nghiệp lại tăng. Là do luôn có những người mới tham gia hoặc tái nhập vào lực lượng lao động. Hiện nền kinh tế không tạo đủ việc làm cho cả lao động mới gia nhập thị trường và bộ phận lao động thất nghiệp cũ với số người thất nghiệp năm 2012 hiện khoảng 931 nghìn, số người thiếu việc làm là 1,45 triệu, tăng khoảng 195 nghìn người so với năm 2011Ngoài ra, nguyên nhân tỷ lệ thất nghiệp chung và thiếu việc làm giảm là do áp lực cung giảm. Trong đó, tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trong khu vực thành thị tăng lên là do ngành công nghiệp giảm mạnh và do tác động từ quá trình đô thị hoáTỷ lệ thất nghiệp theo độ tuổi: Theo số liệu mới nhất từ cơ quan thống kê, năm 2012, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi là 1,99 %, giảm so với mức 2,2 7% năm 2011; tỷ lệ thiếu việc làm là 2,8 %, giảm so với 2,96 % của năm 2011.Tỷ lệ thất nghiệp theo khu vực:Năm 2012Khu vựcTỷ lệ thất nghiệp (%)Tỷ lệ thiếu việc làm (%)Cả nước1.992.8Thành thị3.251.58Nông thôn1.423.35Trong đó, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi tại khu vực thành thị năm 2012 giảm so vơi năm, nhưng ở khu vực nông thôn lại tăng (0,93%)Tổng cục Thống kê cho hay, mặc dù tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm năm 2012 giảm nhẹ so với các tỷ lệ tương ứng của năm 2011 nhưng tỷ lệ lao động phi chính thức năm 2012 tăng so với một số năm trước, từ 34,6 % năm 2010 tăng lên 35,8 % năm 2011 và 36,6 % năm 2012.Cho thấy mức sống của người dân còn thấp, hệ thống an sinh xã hội chưa phát triển mạnh nên người lao động không chịu cảnh thất nghiệp kéo dài mà chấp nhận làm những công việc không ổn định với mức thu nhập thấp và bấp bênh.
Xem thêm

20 Đọc thêm

Tiểu luận kinh tế vĩ mô TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

TIỂU LUẬN KINH TẾ VĨ MÔ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

LỜI MỞ ĐẦU Trên thế giới hầu như tất cả các quốc gia đều theo đuổi bốn mục tiêu chung – tăng trưởng cao, lạm phát thấp, thất nghiệp ít, các cân thanh toán thặng dư. Trong các mục tiêu đó, tăng trưởng kinh tế cao là mục tiêu có tầm quan trọng hàng đầu, là một nhân tố quyết định sự phát triển của mọi quốc gia. Đối với nhiều nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam tăng trưởng kinh tế nhanh và nâng cao chất lượng tăng trưởng là mục tiêu ưu tiên hòan thành. Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2010 – 2020, Đảng cộng sản Việt Nam xác định: ” Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân 7 8%năm. GDP năm 2020 theo giá so sánh bằng khoảng 2,2 lần so với năm 2010; GDP bình quân đầu người theo giá thực tế đạt khoảng 3.000 USD”. Trong 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tếxã hội 20012010, chúng ta đã tranh thủ thời cơ, thuận lợi, vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, nhất là những tác động tiêu cực của hai cuộc khủng hoảng tài chính kinh tế khu vực và toàn cầu, đạt được những thành tựu to lớn và rất quan trọng, đất nước đã ra khỏi tình trạng kém phát triển, bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình. Nhiều mục tiêu chủ yếu của Chiến lược 20012010 đã được thực hiện, đạt bước phát triển mới cả về lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất. Kinh tế tăng trưởng nhanh, đạt tốc độ bình quân 7,26%năm. Diện mạo của đất nước có nhiều thay đổi. Thế và lực của nước ta vững mạnh thêm nhiều; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng lên, tạo ra những tiền đề quan trọng để đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hóa và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. Có thể thấy tăng trưởng kinh tế ngày càng được quan tâm nhiều hơn và nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế là một mục tiêu quan trọng của chính sách tăng trưởng và chính sách phát triển ở Việt Nam trong giai đoạn tới. Vì lý do đó nhóm đã lựa chọn đề tài “Tăng trưởng kinh tế Việt Nam” nhằm phân tích tình hình kinh tế Việt Nam và một số yếu tố, khía cạnh ảnh hưởng tới vấn đề tăng trưởng kinh tế từ đó đưa ra một số đánh giá và các giái pháp cơ bản để nâng cao chất lượng tăng trưởng của Việt Nam trong thời gian tới. MỤC LỤC MỤC LỤC 6 CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 8 1.1. Khái niệm và đo lường tăng trưởng kinh tế. 8 1.1.1. Khái niệm: 8 1.1.2. Đo lường tăng trưởng kinh tế: 8 1.1.2.1. Các chỉ tiêu đo lường và ý nghĩa: 8 1.1.2.1.1.Tổng sản phẩm quốc nội: 8 1.1.2.1.2 Tổng sản lượng quốc gia: 10 1.1.2.2 Các công thức đo lường tăng trưởng kinh tế: 11 1.1.2.2.1 Mức tăng trưởng tuyệt đối: 11 1.1.2.2.2 Tốc độ tăng trưởng: 11 1.2. Nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế: 12 1.2.1. Khái quát chung: 12 1.2.2. Một số mô hình phân tích nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế: 14 1.2.2.1. Mô hình cổ điển: 14 1.2.2.2. Mô hình K. Mark 16 1.2.2.3. Mô hình tân cổ điển: 17 1.2.2.4. Mô hình Keynes: 19 1.2.2.5. Mô hình tăng trưởng Harrod Domar: 21 1.2.2.6. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại: 21 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM TRONG VÒNG 10 NĂM (20022012) 24 2.1 Tăng trưởng GDP: 24 2.1.1 Giai đoạn 2002 2006 24 2.1.2 Giai đoạn 20072012 26 2.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến GDP Việt Nam 29 2.2.1. Vốn đầu tư: 30 2.2.2. Xuất – nhập khẩu: 33 2.3. Thành tựu và những mặt hạn chế 38 2.3.1 Thành tựu 38 2.3.2 Hạn chế 39 CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP ĐỂ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ ĐI ĐÔI VỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NỀN KINH TẾ Ở VIỆT NAM 43 3.1 Giải pháp tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn 2013 43 3.2 Giải pháp tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển bền vững trong dài hạn 47 3.2.1 Bền vững về kinh tế 49 3.2.2 Bền vững về xã hội 51 3.2.3 Bền vững về môi trường 52 KẾT LUẬN 54 CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 1.1. Khái niệm và đo lường tăng trưởng kinh tế. 1.1.1. Khái niệm: Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về số lượng, chất lượng, tốc độ và quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Sự tăng trưởng được so sánh theo các thời điểm gốc sẽ phản ánh tốc độ tăng trưởng. Đó là sự gia tăng quy mô sản lượng kinh tế nhanh hay chậm so với thời điểm gốc, đồng thời là sự gia tăng các nhân tố sản xuất được sử dụng trong điều kiện trạng thái kinh tế vĩ mô tương đối ổn định. 1.1.2. Đo lường tăng trưởng kinh tế: 1.1.2.1. Các chỉ tiêu đo lường và ý nghĩa: 1.1.2.1.1.Tổng sản phẩm quốc nội: Tổng sản phẩm quốc nội hay GDP (viết tắt của Gross Domestic Product) là giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ quốc gia trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm). Khi áp dụng cho phạm vi toàn quốc gia, nó còn được gọi là tổng sản phẩm quốc nội. Gần đây, trong các tài liệu thống kê mang tính nghiêm ngặt, thuật ngữ tiếng Anh national gross domestic product NGDP hay được dùng để chỉ tổng sản phẩm quốc nội, regional (hoặc provincial) gross domestic product hay dùng để chỉ tổng sản phẩm nội địa của địa phương. GDP là một trong những chỉ số cơ bản để đánh giá sự phát triển kinh tế của một vùng lãnh thổ nào đó. Phương pháp tính GDP: Phương pháp tính theo tổng chi tiêu: Theo phương pháp chi tiêu, tổng sản phẩm quốc nội của một quốc gia là tổng số tiền mà các hộ gia đình trong quốc gia đó chi mua các hàng hóa cuối cùng. Như vậy trong một nền kinh tế giản đơn ta có thể dễ dàng tính tổng sản phẩm quốc nội như là tổng chi tiêu hàng hóa và dịch vụ cuối cùng hàng năm. GDP = Y = C+G+I+XM • C là tiêu dùng của hộ gia đình • G là tiêu dùng của chính phủ • I là tổng dầu tư • X (export): xuất khẩu • M (import): nhập khẩu Phương pháp tính theo tổng thu nhập: Theo phương pháp thu nhập hay phương pháp chi phí, tổng sản phẩm quốc nội bằng tổng thu nhập từ các yếu tố tiền lương (wage), tiền lãi (interest), lợi nhuận (profit) và tiền thuê (rent); đó cũng chính là tổng chi phí sản xuất các sản phẩm cuối cùng của xã hội.
Xem thêm

52 Đọc thêm

Chuyên đề tốt nghiệp: Sử dụng mô hình kinh tế lượng phân tích tác động của vốn đầu tư phát triển tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP: SỬ DỤNG MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

Tăng trưởng kinh tế phù hợp với các yêu cầu và bước đi trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới là một trong những nội dung cơ bản của đường lối đổi mới nền nước ta trong đại hội lần thứ X của Đảng đề ra.Mục tiêu phấn đấu đề ra đến năm 2020 nước ta cơ bản là một nước có nên nông nghiệp công nghiệp hiện đại. Để thực hiện thành công mục tiêu ấy, nhiều lý thuyết kinh tế đã chỉ rằng đầu tư chính là nhân tố quan trọng hàng đầu. Theo các lý thuyết này, để có tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định cần phải duy trì một lượng vốn đầu tư tương ứng với nhu cầu tăng trưởng và phát triển kinh tế.Với mục đích làm sáng rõ vai trò quan trọng của đầu tư tới quá trình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, tìm kiếm các phương hướng và giải pháp phát huy hơn nữa vai trò đầu tư phát triển với mục tiêu tăng trưởng kinh tế và áp dụng phương pháp kinh tế lượng trong phân tích kinh tế nên em chọn đề tài: “Sử dụng mô hình kinh tế lượng phân tích tác động của vốn đầu tư phát triển tới tăng trưỏng kinh tê Việt Nam”.
Xem thêm

71 Đọc thêm

THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM NÓI CHUNG VÀ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI NÓI RIÊNG

THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM NÓI CHUNG VÀ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI NÓI RIÊNG

Trong những năm gần đây, Đan Phượng đã đạt được nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế, xã hội. Kinh tế tiếp tục phát triển toàn diện, duy trì tốc độ tăng trưởng cao. Tốc độ giá trị sản xuất (Giá cố định 1994) tăng bình quân 5 năm 20082012 là 10,46%, trong đó công nghiệp tăng 22,7%, dịch vụ tăng 22,6%. GDP bình quân đầu người năm 2012 đạt 17,0 triệu đồng, tăng 1,5 lần so với năm 2008, tốc độ tăng năm 2012 không cao, nguyên nhân do ảnh hưởng khó khăn khủng hoảng kinh tế, tăng trưởng GDP của huyện có tốc độ tăng trưởng khá so với trung bình của Thành phố. Văn hoá xã hội có bước phát triển mới, đời sống nhân dân được cải thiện, nâng cao rõ rệt; quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.
Xem thêm

211 Đọc thêm

KINH TẾ VIỆT NAM NĂM 2010 – NHÌN LẠI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNGGIAI ĐOẠN 2001 2010

KINH TẾ VIỆT NAM NĂM 2010 – NHÌN LẠI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG GIAI ĐOẠN 2001 2010

KINH TẾ VIỆT NAM NĂM 2010 – NHÌN LẠI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG GIAI ĐOẠN 2001 2010. Đánh giá tình hình kinh tế năm 2010 Đánh giá mô hình tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001 – 2010 Phân tích luận cứ xác định mô hình tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2020

29 Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ KINH TẾ THẾ GIỚI 2012 VÀ PHẢN ỨNG CHÍNH SÁCH CỦA VIỆT NAM

CHUYÊN ĐỀ KINH TẾ THẾ GIỚI 2012 VÀ PHẢN ỨNG CHÍNH SÁCH CỦA VIỆT NAM

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Năm 2011 đã qua đi, kinh tế thế giới tiếp tục đà phục hồi nhưng không đồng đều giữa các quốc gia và khu vực. Trong khi các quốc gia đang phát triển và mới nổi tiếp tục đà phục hồi kinh tế mạnh mẽ, đóng vai trò là động lực tăng trưởng toàn cầu thì tại các nền kinh tế phát triển, tốc độ phục hồi vẫn khá chậm chạp. Bên cạnh đó, kinh tế thế giới trải qua năm 2011 đầy sóng gió, với một loạt thách thức như khủng hoảng nợ công nghiêm trọng tại khu vực đồng tiền chung châu Âu, sức phục hồi èo uột của kinh tế Mỹ, đà tăng chậm lại của các nền kinh tế phát triển mới nổi, tỷ lệ thất nghiệp, lạm phát cao, tình hình bất ổn chính trị và thiên tai... Những rủi ro đang ngày càng tăng lên cùng với những nguy cơ, thách thức mới phát sinh có thể làm chậm quá trình phục hồi của các quốc gia. Năm 2012 tiếp tục là năm khó khăn đối với kinh tế thế giới. Đó là đánh giá của nhiều chuyên gia trong bối cảnh các giải pháp được đưa ra để giải quyết cuộc khủng hoảng nợ công tại châu Âu vẫn chưa đủ, tỷ lệ thất nghiệp tại các nền kinh tế phát triển đứng ở mức cao, trong khi các nước đang phát triển và nhiều nước khác vẫn “đau đầu” với bài toán lạm phát. Theo dự báo của các tổ chức quốc tế như IMF, WB thì trong năm 2012, các vấn đề như nguy cơ lạm phát gia tăng, cuộc khủng hoảng nợ công vẫn có khả năng diễn biến phức tạp, nhu cầu hàng hóa sụt giảm sẽ tiếp tục là những thách thức cản trở tốc độ phục hồi của các nền kinh tế thế giới. Trước tình hình bất ổn của nền kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam trong năm 2012 sẽ chịu tác động không nhỏ. Nền kinh tế Việt Nam năm 2011 được ví như một chiếc xe đi trong điều kiện giông bão của nền kinh tế toàn cầu. Tình hình nghiêm trọng của cuộc khủng hoảng nợ công tại châu Âu và những hệ luỵ của nó về chính trị và xã hội đã tạo ra một cuộc khủng hoảng niềm tin, đẩy thị trường tài chính thế giới vào cảnh rối loạn. Cùng với đó, nền kinh tế Việt Nam năm 2011 gặp rất nhiều khó khăn một phần là kết quả của những chính sách những năm trước để lại và phản ứng chính sách trong năm 2011 trước những hệ quả đó. Đứng trước những khó khăn trên, chính phủ Việt Nam đưa ra các chỉ đạo quyết liệt, kịp thời, linh hoạt, từng bước đưa nền kinh tế Việt Nam ra khỏi khủng hoảng, tiếp tục phát triển trong năm 2012 và những năm tiếp theo. Xuất phát từ đó nhóm 3 chọn chủ đề “Kinh tế thế giới 2012 và phản ứng chính sách của Việt Nam” cho chuyên đề của mình. 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của chuyên đề là nêu lên các xu hướng kinh tế thế giới và phân tích phản ứng chính sách của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Kinh tế thế giới 2012 và phản ứng chính sách của Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu: Về không gian: Kinh tế thế giới và kinh tế Việt Nam năm 2012. Về thời gian: Tập trung phân tích kinh tế thế giới năm 2011 và 2012. 4. Phương pháp nghiên cứu Chuyên đề sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học sau đây: Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét tổng thể những vấn đề về xu hướng chủ yếu của nền kinh tế thế giới. Phương pháp phân tích tổng hợp giúp cho việc tổng hợp và phân tích nền kinh tế thế giới năm 2012 và phản ứng chính sách của Việt Nam. Phương pháp thống kê học để xử lý số liệu. 5. Kết cấu của chuyên đề Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề được kết cấu thành ba chương: Chương 1. Lý luận chung về kinh tế thế giới Chương 2. Tổng quan chung về kinh tế thế giới 2012 Chương 3. Phản ứng chính sách của Việt Nam.
Xem thêm

41 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NHÀ NƯỚC HÀ NỘI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NHÀ NƯỚC HÀ NỘI

Mục lục Lời mở đầu 1 Chương 1: Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội 2 I. Quá trình hình thành và phát triển. 2 1.Giai đoạn hình thành và định hướng phát triển đúng đắn. 2 1.1. Quá trình hình thành ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội. 2 1.2. Những định hướng đúng đắn trong phát triển của ngân hàng. 3 2.Một số kết quả đạt được trong những năm gần đây. 4 2.1.Những con số về tài chính. 5 2.2.Các giải thưởng đạt được. 7 II. Cơ cấu tổ chức và phạm vi hoạt động của HaBuBank. 9 1.Cơ cấu tổ chức. 9 2.Phạm vi hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội. 12 2.1.Huy động vốn. 12 2.2.Sử dụng vốn. 13 2.3.Các hoạt động thanh toán thương mại ngoài cho vay. 13 Chương II : Một số hoạt động chính của ngân hàng trong năm 2005 14 I.HaBuBank dấu ấn 2005. 14 II.HaBuBank những hoạt động chính trong năm 2005 16 1.Hoạt động tăng trưởng nguồn vốn. 16 1.1.Tình hình huy động vốn 16 1.2.Chỉ số an toàn vốn. 18 2.Sử dụng vốn. 19 2.1. Cho vay khách hàng. 19 2.2.Hoạt động đầu tư, tham gia và thị trường liên ngân hàng và đầu tư chứng khoán. 21 2.3.Kinh doanh ngoại tệ. 22 3.Hoạt động hỗ trợ thanh toán thương mại ngoai cho vay. 22 3.1. Bảo lãnh. 22 3.2.Dịch vụ thanh toán. 22 Chương III: HaBuBank trong hội nhập kinh tế quốc tế 24 I.Tình hình kinh tế Việt Nam. 24 1.Các chỉ số kinh tế vĩ mô. 24 1.1.Tăng trưởng kinh tế. 24 1.2.Lạm phát. 24 1.3.Hoạt động đầu tư. 26 2.Đánh giá chung và dự báo cho thời gian tới. 26 II.Ngành ngân hàng. 27 1.Cấu trúc thị trường. 27 2.Thị phần. 27 2.1.Hoạt động tín dụng 27 2.2.Hoạt động huy động vốn. 28 III.Phân tích SWOT đối với ngân hàng HaBuBank trong hội nhập kinh tế quốc tế. 29 1.Strengths Điểm mạnh. 29 2.Weakness Điểm yếu. 29 3.Opportunities – Cơ hội. 30 4.Threats Thách thức. 30 Kết luận 32
Xem thêm

118 Đọc thêm

Phân tích báo cáo tài chính ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 2006 2011

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 2006 2011

MỤC LỤC Mục lục 1 Nhận xét của giảng viên 2 Danh sách nhóm 3 Lời mở đầu 4 Chương I: Tổng quan về ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 5 I. Hoàn cảnh ra đời và quá trình phát triển 5 II. Bộ Máy quản lý 5 III. Các công ty có liên quan 6 IV. Ngành nghề kinh doanh 6 V. Các mốc lịch sử và thành tựu 8 VI. Thay đổi vốn điều lệ 10 Chương II: Phân tích BCTC ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 12 A. Phân tích tình hình biến động Tài sản 12 B. Phân tích tình hình biến động Nguồn vốn 17 C. Phân tích tình hình kinh doanh tín dụng 23 D. Phân tích lợi nhuận và khả năng sinh lời 31 E. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 36 Lời kết luận 40 Tài liệu tham khảo 41 DANH SÁCH NHÓM 1. Bùi Thị Nhung 2. Lê Hoàng Bảo Ngọc 3. Trịnh Thế Phương 4. Đỗ Quốc Thịnh 5. Nguyễn Thị Mộng Tuyền LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế hiện nay đang theo xu hướng hợp tác và hội nhập để có sự phân công lao động và chuyên môn hóa nhằm khai thác tối ưu tiềm năng của mỗi quốc gia trong sự phát triển đi lên của nền kinh tế toàn cầu. Nền kinh tế Việt Nam những năm gần đây cũng được đánh giá là năng động và đang phát triển bền vững, dưới sự tác động của xu thế kinh tế thế giới Việt Nam đã hội nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO,đây cũng là cơ hội và thử thách cho nền kinh tế Việt Nam nói chung cũng như cho từng doanh nghiệp riêng lẻ hoạt động cho từng lĩnh vực khác nói riêng, trong đó có lĩnh vực tài chính mà cụ thể là các ngân hàng thương mại không thể tránh khỏi xu hướng chung đó. Việc phân tích báo cáo tài chính ngành ngân hàng đang ngày càng đóng vai trò quan trọng và trở nên không thể thiếu đối với bất kỳ nhà quản trị ngân hàng nào cũng như đối với các cổ đông của ngân hàng. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) chính thức đi vào hoạt động ngày 0141963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam). Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chính thức hoạt động với tư cách là một Ngân hàng TMCP vào ngày 0262008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Ngày 3062009, cổ phiếu VCB (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM. Trải qua gần 50 năm xây dựng và phát triển, VCB đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu. Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, VCB ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử… Vì vậy, việc phân tích báo cáo tài chính của Ngân hàng này để thấy được những thành tựu và nhược điểm mà ngân hàng đạt được sau khi cổ phần hóa là một vấn đề nhóm rất quan tâm. Do đó, đề tài “Phân tích báo cáo tài chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam” được thực hiện nhằm mục tiêu phân tích tình hình tài chính và các đặc điểm phát triển của ngân hàng trong giai đoạn trước và sau cổ phần hóa, góp phần vào việc quản trị ngân hàng cũng như các quyết định của các cổ đông vào ngân hàng. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM I. Hoàn cảnh ra đời và quá trình phát triển:
Xem thêm

49 Đọc thêm

Luận văn Ngân hàng công thương khu vực 2 và kế hoạch tăng chất lượng các hình thức thanh toán

LUẬN VĂN NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG KHU VỰC 2 VÀ KẾ HOẠCH TĂNG CHẤT LƯỢNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN

Luận văn Ngân hàng công thương khu vực 2 và kế hoạch tăng chất lượng các hình thức thanh toán Năm 2003 tình hình kinh tếxã hội nước ta tiếp tục đạt được những thành tựu quan trọng, tăng trưởng kinh tế khả quan và đạt mức cao nhất trong những năm gần đây, cơcấu kinh tế được chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá, khả nănghội nhập và cạnh tranh của nền kinh tế tăng lên cùng với những cải thiện đáng kể trong các lĩnh vực xã hội. Đạt được những kết quả này có sự đóng góp rất lớn của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) Việt N
Xem thêm

41 Đọc thêm

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪATRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪATRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO

Trong những năm gần đây, Đan Phượng đã đạt được nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế, xã hội. Kinh tế tiếp tục phát triển toàn diện, duy trì tốc độ tăng trưởng cao. Tốc độ giá trị sản xuất (Giá cố định 1994) tăng bình quân 5 năm 20082012 là 10,46%, trong đó công nghiệp tăng 22,7%, dịch vụ tăng 22,6%. GDP bình quân đầu người năm 2012 đạt 17,0 triệu đồng, tăng 1,5 lần so với năm 2008, tốc độ tăng năm 2012 không cao, nguyên nhân do ảnh hưởng khó khăn khủng hoảng kinh tế, tăng trưởng GDP của huyện có tốc độ tăng trưởng khá so với trung bình của Thành phố. Văn hoá xã hội có bước phát triển mới, đời sống nhân dân được cải thiện, nâng cao rõ rệt; quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.
Xem thêm

204 Đọc thêm

: Thực trạng sự ảnh hưởng của môi trường kinh tế, dân cư và tập khách hàng mục tiêu đến việc xác lập và vận hành chính sách giá sản phẩm sữa chua ăn của công ty cổ phẩn sữa Vinamilk.

: THỰC TRẠNG SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH TẾ, DÂN CƯ VÀ TẬP KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU ĐẾN VIỆC XÁC LẬP VÀ VẬN HÀNH CHÍNH SÁCH GIÁ SẢN PHẨM SỮA CHUA ĂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN SỮA VINAMILK.

Thực trạng sự ảnh hưởng của môi trường kinh tế, dân cư và tập khách hàng mục tiêu đến việc xác lập và vận hành chính sách giá sản phẩm sữa chua ăn của công ty cổ phẩn sữa Vinamilk. 3.1. Sự ảnh hưởng của nhân tố môi trường kinh tế đến chính sách giá sản phẩm 3.1.1. Các nhân tố môi trường kinh tế  Tình hình kinh tế Việt Nam nói chung trong 3 năm gần đây (2010 – 2012). Năm 2010 2011 2012 Tổng sản phẩm quốc nội GDP danh nghĩa (tính theo tỷ USD) 101 122,7 136 GDP đầu người (tính theo USD) 1168 1300 1540 Tỷ lệ tăng trưởng GDP thực(thay đổi so với năm trước – tính theo %) 6,78 5,89 5,25 Tỷ lệ lạm phát (tính theo %) 11,75 18,13 6,81 Tỷ lệ thất nghiệp (tính theo %) 2,88 2,27 1,99 Lãi suất cho vay (tính theo %) 15,3 25 12 Trong giai đoạn 20102012 tình hình kinh tế Việt Nam có nhiều biến động. GDP danh nghĩa tăng đều qua các năm. Năm 2010 là 101 tỷ USD đến năm 2011 là 122,7 tỷ USD tăng 21,7 tỷ USD. Đến năm 2012 đã tăng 35 tỷ USD so với 2010). GDP bình quân đầu người vì thế cũng tăng từ 2010 đến 2012 đã tăng 372 USD. Tỷ lệ tăng trưởng GDP thực giảm đều qua các năm. Năm 2011 ước tính tăng 5,89% so với năm 2010, tuy hơi thấp hơn mức tăng 6,78% năm 2010 nhưng trong điều kiện tình hình sản xuất rất khó khăn và cả nước tập trung ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô thì mức tăng trưởng trên khá cao và hợp lý. Năm 2012 có sự giảm nhẹ so với năm 2011 là 0,86%. Cả nước vẫn tập trung vào mục tiêu như 2011 như vậy mức tăng trên là hợp lý và thể hiện được xu hướng cải thiện qua từng quý, khẳng định tính kịp thời, đúng đắn và hiệu quả của các biện pháp và giải pháp thực hiện của Trung ương Đảng, Quốc hội và Chính phủ. Tỷ lệ lạm phát năm 2010 ở mức 11,75% . Chỉ số tiêu dùng (CPI) tháng 122010 của cả nước tăng 1,98%, qua đó đẩy lạm phát năm 2010 của cả nước lên 11,75% so với năm 2009. Con số này vượt gần 5% so với chỉ tiêu được Quối hội đề ra hồi đầu năm (khoảng 8%). Năm 2011 thời kì lạm phát cao trở lại tăng 6.38% so với năm 2010 gây tác động tiêu cực tới tăng trưởng. Nhưng đến năm 2012 lạm phát giảm mạnh trở về một con số là 6,81% vượt chỉ tiêu đề ra đầu năm (giảm 11,32%). Tỷ lệ thất nghiệp trong 3 năm gần đây duy trì ở mức thấp. Trong giai đoạn 2010 2012 đã giảm 0,89%. Bên cạnh đó mức lãi suât cho vay luôn biến động gây trở ngại cho công ty.  Tham gia các tổ chức kinh tế, thương mại Liên hợp quốc (ủy viên ECOSOC, ủy viên Hội đồng chấp hành UNDP, UNFPA , WHO và UP Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ( ASEAN ) Diễn đàn hợp tác Á–Âu (tiếng Anh: The AsiaEurope Meeting, viết tắt ASEM) Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) Diễn đàn kinh tế khu vực châu Á Thái Bình Dương (APEC) Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) Ngân hàng Thế giới ( WB) Tổ chức Di cư Quốc tế (IOM) ….  Tình trạng phân bổ thu nhập trong nền kinh tế: Sự chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư là rất lớn. Sự chênh lệch này còn diễn ra giữa thành thị và nông thôn, đồng bằng và miền núi, vùng sâu vùng xa. Mức thu nhập của thành phố hiện nay chênh lệch so với nông thôn từ 57 lần trong khi 80% dân số Việt Nam là ở nông thôn. Trình độ tiêu dùng của bộ phận dân cư này chủ yếu là hàng hóa giản đơn, phổ thông, rẻ tiền. Đó cũng là khía cạnh mà các nhà quản trị marketing phải quan tâm khi muốn tham gia vào đoạn thị trường này. 3.1.2. Các cơ hội và thách thức của môi trường kinh tế
Xem thêm

13 Đọc thêm

Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường các nước ASEAN 5

GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG CÁC NƯỚC ASEAN 5

LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong suốt những năm qua, xuấtnhập khẩu luôn chiếm vị trí chính yếu trong chiến lược phát triển kinh tế quốc gia, là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ở nước ta, những thành tựu của công cuộc đổi mới đã và đang tạo ra những thế và lực mới cả bên trong lẫn bên ngoài để chúng ta bước vào một thời kỳ phát triển mới. Vị thế Việt Nam ngày càng được củng cố và khẳng định trên chính trường quốc tế. Quan hệ đối ngoại của nước ta hiện nay với các nước, các tổ chức quốc tế và vùng lãnh thổ được mở rộng hơn bao giờ hết. Việt Nam từng bước hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu với việc gia nhập các tổ chức kinh tế xã hội quốc tế như ASEAN ( năm 1995), APEC (năm 1998) và gần đây nhất là tổ chức WTO (năm 2007). Thị trường xuất nhập khẩu của Việt Nam ngày được mở rộng mang theo đó là những cơ hội và thách thức ngày càng lớn. Tuy vậy, thị trường các nước trong khu vực – thị trường các nước ASEAN 5 luôn giữ vị trí quan trọng trong phát triển thương mại của Việt Nam. Kể từ khi Việt Nam thực hiện AFTA 9, quan hệ thương mại hàng hóa song phương giữa Việt Nam và các nước thành viên ASEAN 5 ngày càng phát triển và có những bước tiến quan trọng với trị giá hàng hóa buôn bán hai chiều đạt mức tăng trưởng trên 13% năm giai đoạn 20052009 và khoảng 29,7 % năm giai đoạn 20112013. Thị trường các nước thành viên ASEAN, đặc biệt là thị trường các quốc gia lớn trong ASEAN 5 là một trong ba thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, chỉ sau thị trường Hoa Kỳ và thị trường các nước thành viên liên minh châu ÂuEU. Ở chiều ngược lại, ASEAN 5 là đối tác thương mại cung cấp nguồn hàng hóa thứ 2 cho các doanh nghiệp Việt Nam, chỉ sau Trung Quốc. Điều đó cho thấy ASEAN 5 là một trong những đối tác xuất nhập khẩu quan trọng của Việt Nam. Xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường các nước ASEAN 5 không chỉ phát triển mạnh về lượng và cơ cấu hàng xuất khẩu cũng đã và đang có sự thay đổi đáng kể giúp cho kim ngạch xuất khẩu tăng lên nhanh chóng. Tuy nhiên, các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN 5 chủ yếu vẫn là các mặt hàng nông sản, hải sản, khoáng sản thô, sơ chế có giá trị gia tăng không cao. Những mặt hàng này tuy hầu hết được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi CEPT tại các nước nhập khẩu nhưng có giá trị thấp, giá cả phụ thuộc vào biến động của thế giới nên kim ngạch xuất khẩu không ổn định. Do vậy, để tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường các nước ASEAN 5 ổn định trong thời gian tới cần có những giải pháp thúc đẩy phù hợp. Chính vì vậy, để phát huy hiệu quả khi là thành viên của ASEAN nói chung, việc phân tích, đánh giá thực trạng, xu hướng phát triển thương mại Việt Nam ASEAN 5, từ đó đề xuất, kiến nghị một số giải pháp cơ bản để thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam là cần thiết và có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu đặc điểm thị trường các nước ASEAN 5, đối chiếu với Việt Nam để xác định những thuận lợi, khó khăn trong việc xuất khẩu hàng hóa sang thị trường các nước ASEAN 5. Dựa trên số liệu về kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam ASEAN 5 và các biện pháp xúc tiến xuất khẩu để từ đó rút ra đánh giá những thành công hạn chế. Trên cơ sở phân tích thực tế, đề tài sẽ đề xuất, kiến nghị những giải pháp nhằm phát huy những thành công đã đạt được và hạn chế tối đa những mặt khiếm khuyết nhằm tăng cường thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường các ASEAN 5. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  Đối tượng nghiên cứu : Nghiên cứu thực tiễn về đặc điểm thị trường các nước ASEAN 5, thực tiễn xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam ASEAN 5 và các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa sang thị trường các nước ASEAN 5.  Phạm vi nghiên cứu :  Về mặt không gian : Đề tài nghiên cứu xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường các nước ASEAN 5.  Về mặt thời gian : Đề tài nghiên cứu số liệu thực tiễn về xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam sang các nước ASEAN 5 giai đoạn 20092013 và đề xuất giải pháp cho đến năm 2020. 4. Phương pháp nghiên cứu Trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, đề tài áp dụng các phương pháp nghiên cứu phổ biến trong kinh tế như phương pháp tổng hợp, phân tích so sánh, diễn giải, quy nạp qua những tài liệu của các cơ quan ban ngành, các tổ chức ở Việt Nam, đồng thời nghiên cứu những tài liệu, bài báo, tạp chí của các tổ chức quốc tế. Từ những tài liệu trên giúp cho tác giả có thể luận giải được vấn đề nghiên cứu của đề tài một cách khách quan, khoa học nhất. 5. Kết cấu đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu thành 3 chương chính : Chương 1 : Tổng quan về thị trường các nước ASEAN 5 Chương 2 : Thực trạng xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường các nước ASEAN 5 Chương 3 : Định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường các nước ASEAN 5
Xem thêm

85 Đọc thêm

Tiểu luận xuất nhập khẩu phân tích tình hình nhập khẩu việt nam từ năm 2001 đến nay

TIỂU LUẬN XUẤT NHẬP KHẨU PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU VIỆT NAM TỪ NĂM 2001 ĐẾN NAY

Nhập khẩu bản thân là một hoạt động quan trọng của thương mại quốc tế. Đối với nền kinh tế Việt Nam, vai trò của nhập khẩu lại càng quan trọng hơn: Nhập khẩu không chỉ tạo điều kiện thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hoá đất nước mà còn giúp bổ sung kịp thời những mặt cân đối của nền kinh tế, qua đó góp phần cải thiện đời sống nhân dân; đặc biệt, nhập khẩu có vai trò tích cực thúc đẩy xuất khẩu phát triển.Do đó, tình hình nhập khẩu đã trở thành đề tài thu hút sự quan tâm của các nhà hoạch định chính sách, các nhà nghiên cứu kinh tế và giới doanh nhân. Đặc biệt thời gian gần đây, đề tài này trở nên “nóng” hơn bao giờ hết khi tất cả các số liệu đều cho thấy nhập khẩu và nhập siêu nước ta có mức tăng đại nhảy vọt. Chính vì vậy, qua đề tài “Phân tích tình hình nhập khẩu Việt Nam từ năm 2001 đến nay”, nhóm nghiên cứu xin được đưa ra bức tranh bao quát nhất về tình hình nhập khẩu của nước ta những năm gần đây, hệ thống hoá các vấn đề chung về nhập khẩu, chỉ rõ một số nguyên nhân biến động chính và đề ra một số giải pháp. Phạm vi nghiên cứu là lĩnh vực nhập khẩu hàng hóa, không đề cập đến lĩnh vực nhập khẩu dịch vụ. Trong nhập khẩu hàng hóa, nghiên cứu cũng chỉ đi sâu vào phân tích một số vấn đề chủ yếu: tổng kim ngạch nhập khẩu, cơ cấu mặt hàng nhập khẩu, cơ cấu thị trường nhập khẩu, và đề xuất một số giải pháp cho nhập khẩu của Việt Nam. Phương pháp chủ yếu được sử dụng là phương pháp phân tích, thống kê. Nghiên cứu sử dụng rất nhiều số liệu từ các nguồn khác nhau. Các số liệu dùng để phân tích tình hình nhập khẩu được tổng hợp chủ yếu từ nguồn đã được Tổng cục thống kê, Bộ Công thương, Bộ Ngoại giao công bố. Trong phạm vi cho phép hạn hẹp, tiểu luận này chỉ có thể nêu lên các vấn đề được nghiên cứu, những kết quả khái quát nhất từ việc phân tích, thống kê số liệu; hạn chế tối đa số lượng các bảng, biểu đồ. Do giới hạn về kiến thức và phương pháp nghiên cứu nên nhóm thuyết trình không tránh khỏi thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô và các bạn để đề tài này được hoàn thiện hơn.
Xem thêm

15 Đọc thêm

Chính sách tài khóa Việt Nam năm 2013

CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VIỆT NAM NĂM 2013

Sự can thiệp của Chính phủ vào nền kinh tế là một thực tế khách quan và đã được thừa nhận rộng rãi. Chính phủ có thể dùng nhiều công cụ khác nhau, trong đó có hệ thống chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách tài khóa để can thiệp vào nền kinh tế. Thông qua các công cụ như thuế, chi tiêu công, trợ cấp, giá và tỷ giá…, Chính phủ tác động vào nền kinh tế nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì tăng trưởng, kiểm soát lạm phát và thực hiện các mục tiêu xã hội. Chính J.M. Keynes (1936) đã đánh giá cao hệ thống thuế khóa và công trái nhà nước, bởi lẽ đó là các công cụ tạo ra nguồn lực quan trọng cho ngân sách nhà nước (NSNN) và cho rằng nhà nước có thể thực hiện các biện pháp tạo ra tổng cầu hiệu quả thông qua các biện pháp kích thích từ chính sách tài khóa. Ở Việt Nam, kể từ khi tiến hành chính sách Đổi Mới kinh tế năm 1986, đặc biệt sau khi có Luật NSNN năm 1996 và sửa đổi năm 2002, Chính phủ đã tiến hành cải cách chính sách tài khóa sâu rộng, thường xuyên đổi mới phương pháp điều hành với mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững trong dài hạn. Nhờ đó đã giải quyết một cách khá thành công những bất ổn của nền kinh tế trước tác động của môi trường trong nước và thế giới, tạo lập được sự ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì được tăng trưởng khá ổn định, kiềm chế lạm phát và đạt được nhiều thành công đáng ghi nhận trong vấn đề đảm bảo an sinh xã hội. Trong thời gian gần đây, đặc biệt là từ đầu năm 2011, diễn biến tình hình kinh tế xã hội Việt Nam và thế giới xuất hiện nhiều yếu tố gây bất ổn kinh tế vĩ mô do dư âm của khủng hoảng kinh tế thế giới 2008 2009. Trên thế giới, đà phục hồi kinh tế thế giới chậm lại, lạm phát ở nhiều nước tăng cao; khủng hoảng nợ công ở châu Âu lan rộng;… Kinh tế trong nước vừa phải chịu những tác động bất lợi từ bên ngoài, vừa phải khắc phục những yếu kém nội tại bên trong; tỷ giá, lạm phát, lãi suất tăng cao, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đời sống của nhân dân, nhất là các hộ nghèo, yếu thế. Trong bối cảnh đó, Chính phủ Việt Nam đã từng bước chủ động thực hiện những điều chỉnh cần thiết trong chính sách tài khóa và điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính ngân sách hàng năm.
Xem thêm

141 Đọc thêm

TÌNH HÌNH lạm PHÁT ở VIỆT NAM trong những năm gần đây

TÌNH HÌNH LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LẠM PHÁT I.Khái niệm về lạm phát Các nhà kinh tế học theo trường phái trọng tiền hiện đại, đứng đầu là Milton Friedman đã khẳng định lạm phát là hiện tượng cung tiền tệ tăng lên kéo dài làm cho mức giá cả chung tăng nhanh và liên tục trong thời gian dài. Lạm phát được hiểu đơn giản là mức giá cả chung của nền kinh tế tăng lên. Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá trị thị trường hay là giảm sức mua của đồng tiền. Khi so sánh với các nền kinh tế khác nhau thì lạm phát là sự phá giá của một loại tiền tệ so với một loại tiền tệ khác. II. Bản chất , nguyên nhân và phân loại của lạm phát 1.Bản chất của lạm phát Bản chất của lạm phát là một hiện tượng tiền tệ khi những biến động tăng lên của giá cả tăng lên trong một thời gian dài . 2.Nguyên nhân của lạm phát a.Nguyên nhân của lạm phát xét theo nguồn gốc: Nguyên nhân cơ bản và xâu xa: Nền kinh tế quốc dân bị mất cân đối, sản xuất sút kém, ngân sách quốc gia bị thâm hụt dẫn đến lạm phát. Nguyên nhân trực tiếp: Cung cấp tiền tệ tăng trưởng quá mức cần thiết Nguyên nhân quan trọng: Là hệ thống chính trị bi khủng hoảng do những tác động bên trong hoặc bên ngoài làm cho lòng tin của dân chúng vào chế độ cửa Nhà Nước bị xói mòn từ đó làm cho uy tín và sức mua của đồng tiền bị giảm sút họ không tiêu xài hoặc đánh giá thấp giấy bạc mà nhà nước phát hành. b. Nguyên nhân chủ yếu của lạm phát xét theo chủ quan và khách quan: Nguyên nhân chủ quan: Bắt nguồn từ những chính sách quản lý kinh tế không phù hợp của nhà nước Nguyên nhân khách quan: thiên tai , động đất , sóng thần, chiến tranh, tình hình biến động của thị trường nhiên liệu, thị trường vàng ngoại tệ thế giới 3. Phân loại lạm phát: Về mặt định lượng, lạm phát được chia làm 3 loại Lạm phát vừa phải (normal inflation):Lạm phát vừa phải được đặc trưng bởi giá cả tăng chậm, thường xấp xỉ bằng mức tăng số tiền lương hoặc cao hơn chút ít,có thể dự đoán trước được. Mức độ tăng giá trong khoảng một con số. Lạm phát phi mã (high inflation): Lạm phát phi mã xảy ra khi giá cả bắt đầu tăng nhanh, ở mức hai, ba con số như 50%, 100% và 200%. Siêu lạm phát (hyper inflation): Siêu lạm phát xảy ra khi tốc độ tăng giá vượt xa mức lạm phát phi mã, có thể lên tới hàng nghìn lần, có sức phá hủy mạnh. III.Các chỉ số đo lường lạm phát 1. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI Consumer Price Index ) CPI phản ánh mức giá cả bình quân của nhóm hàng hóa và dịch vụ cho nhu cầu tiêu dùng của các hộ gia đình. Để xác định chỉ số giá tiêu dùng, người ta chọn ra một giỏ hàng hóa và dịch vụ tiêu biểu cho cơ cấu tiêu dùng của các hộ gia đình trong một giai đoạn nhất định. Trên cơ sở xác định chỉ số giá của từng hàng húa và dịch vụ trong giỏ, người ta tính được chỉ số giá tiêu dùng theo công thức: Ip = ∑ ipj dj với j = 1 đến n Trong đó: I Ip là chỉ số giá của cả giỏ hay chỉ số giá tiêu dùng Ipj là chỉ số giá của hàng húa hay dịch vụ thứ j dj là tỷ trọng mức tiêu dùng hàng húa hay dịch vụ thứ j ( ∑ dj = 1 với j = 1 đến n)Hầu hết các quốc gia đều sử dụng chỉ số CPI để tính tỷ lệ lạm phát theo công thức sau: Gp = ( IP IP 1 ) 100% Trong đó: G Gp là tỷ lệ lạm phát (%). Ip là chỉ số giá cả của thời kì hiện tại Ip 1 là chỉ số giá cả thời kì trước đó. 2. Chỉ số giá cả sản xuất ( PPI – Producer Price Index ) PPI là chỉ số phản ánh giá cả đầu vào, mà thực chất là chi phí sản xuất bình quân của xã hội. Chỉ số PPI được xác định theo phương pháp gần PHẦN KẾT LUẬN Qua bài tiểu luận này, nhóm 4 đã nêu ra những đánh giá của mình về thực trạng về tình hình lạm phát của Việt Nam giai đoạn năm 2013 – 2014. Lạm phát bắt đầu tăng mạnh từ những tháng cuối năm 2013, phải đến tháng 5 2014 chính phủ mới thực hiện 8 giải pháp hạn chế lạm phát. Tuy nhiên vào các tháng cuối năm 2014 tác dụng của 8 nhóm giải pháp mới dần bộc lộ rõ, chỉ số giá tiêu dùng tuy có tăng đột biến vào tháng 7 lên mức 27.04% nhưng đã giảm dần tới mức – 0,68% tháng 12. Đấy là một điều đáng mừng, tuy nhiên hiện nay vẫn có 2 khả năng đang rình rập xảy ra là có thể là thiểu phát hay lại tiếp tục nguy cơ lạm phát. Nếu năm 2009 giảm phát thì cần phải có biện pháp kích cầu đi theo ngay: như mở rộng tín dụng, kích thích tiêu dùng... Do thời gian tìm hiểu và thu nhập tài liệu còn nhiều hạn chế nên bài tiểu luận không tránh khỏi những thiếu sót, nhóm em rất mong nhận được sự góp ý của cô giáo hướng dẫn để bài tiểu luận của nhóm em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cám ơn
Xem thêm

11 Đọc thêm

Các mô hình phân tích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

CÁC MÔ HÌNH PHÂN TÍCH SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC

2. Lý do chọn đề tài Việt Nam đã thực sự chuyển đổi từ một nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu sau hơn hai thập kỷ, kể từ khi bắt đầu thực hiện công cuộc Đổi mới. Kinh tế tăng trưởng với tốc độ khá cao và liên tục đã giúp Việt Nam thoát khỏi tình trạng kém phát triển, thu nhập thấp, trở thành quốc gia đang phát triển có mức thu nhập trung bình và tạo ra những tiền đề quan trọng để đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH đất nước. Những bước đi quả quyết trong việc hội nhập khu vực và toàn cầu đã đem lại những hỗ trợ to lớn từ nguồn lực bên ngoài cho quá trình CNH, HĐH nền kinh tế. Những thành tựu của CNH, HĐH đưa đất nước ngày càng phát triển và cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ và cạnh tranh hơn. Mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng dựa vào tăng vốn đầu tư, vào ưu thế lao động rẻ, khai thác tài nguyên thô, gia công xuất khẩu … đã thực hiện tốt sứ mệnh của mình trong hơn 20 năm đổi mới. Những năm gần đây, khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đã tác động tiêu cực trên nhiều mặt đến nền kinh tế nước ta. Tốc độ tăng trưởng kinh tế đã suy giảm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là cơ cấu ngành theo hướng CNH, HĐH đã có dấu hiệu chững lại, và các điểm yếu của nền kinh tế càng bộc lộ rõ như: chất lượng tăng trưởng, năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế thấp, chậm cải thiện... Nhận thấy trong bối cảnh mới, mô hình tăng trưởng theo chiều rộng không còn phù hợp, Việt Nam đã chủ động tiến hành tái cơ cấu nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng. Do đó, cơ cấu kinh tế mới đi cùng và thúc đẩy hình thành mô hình tăng trưởng mới chính là điều kiện để có chất lượng tăng trưởng mới. Để thay đổi mô hình tăng trưởng, tiến trình tái cơ cấu nền kinh tế được khởi động mạnh mẽ từ năm 2012 và được chính phủ xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, được triển khai quyết liệt trong năm 2013 và 2014 trên ba lĩnh vực: đầu tư công, hệ thống ngân hàng tài chính và doanh nghiệp nhà nước. Việc chủ động thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước trong bối cảnh hội nhập thể hiện rõ quyết tâm thực hiện mục tiêu đưa Việt Nam về cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020. Đích đến năm 2020 không còn bao xa, yêu cầu đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH đất nước đặt ra cấp bách hơn bao giờ hết. Nội dung, bản chất của quá trình CNH được thể hiện ở sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trong đó, cơ cấu ngành kinh tế đóng vai trò quan trọng nhất. Đối với Việt Nam, một quốc gia đi lên từ nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế hướng đến cơ cấu ngành hợp lý, hiện đại, có hiệu quả và bền vững, gắn kết chặt chẽ công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đã được đề cập đến từ lâu ở Việt Nam trong các nghiên cứu về tăng trưởng, về quá trình công nghiệp hóa ở các mức độ khác nhau. Trong các nghiên cứu này, nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn về tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu ngành trong quá trình công nghiệp hóa đã được phân tích. Tuy nhiên, số lượng các nghiên cứu sâu, áp dụng nhiều phương pháp tiếp cận khác nhau để làm sáng tỏ khuôn mẫu tăng trưởng và thay đổi cơ cấu ngành và nền kinh tế Việt Nam kể từ sau đổi mới vẫn còn rất hạn chế. Vì vậy, nghiên cứu: “Các mô hình phân tích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” là rất cần thiết hiện nay.
Xem thêm

186 Đọc thêm

BÀI TẬP QUẢN TRỊ KINH DOANH LƯU TRÚ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CỦA FURAMA RESORT

BÀI TẬP QUẢN TRỊ KINH DOANH LƯU TRÚ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CỦA FURAMA RESORT

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CỦA FURAMA RESORT 1. môi trường kinh tế: Đà Nẵng là một trong những địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao trong cả nước, với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 1997 2010 (theo giá cố định 1994) đạt 11,30%năm so với mức bình quân 7,27%năm của cả nước Lượng khách du lịch đến Đà Nẵng có xu hướng tăng nhanh trong những năm gần đây. Tốc độ tăng lượng khách bình quân giai đoạn 20012010 là 15,4%năm, trong đó khách du lịch quốc tế là 7,4%năm và khách du lịch nội địa là 19%năm. Đến năm 2010, tổng lượt khách đến Đà Nẵng là 1.770.000 người, trong đó khách quốc tế là 370.000 người (20,9%) và khách nội địa là 1.400.000 người (79,1%). Trong xu hướng tăng trưởng chung của tổng lượng du khách đến Đà Nẵng, lượng du khách quốc tế cũng có những tín hiệu tích cực. Trong giai đoạn 2001 2008, tốc độ tăng trưởng bình quân của khách quốc tế đến Đà Nẵng đạt 11,6%. Năm 2009 lượng du khách quốc tế đến Đà Nẵng chỉ đạt 300.000 lượt khách, giảm 28,6% so với năm 2008. Lý giải cho điều này là do tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu vào cuối năm 2008 và những tháng đầu năm 2009 cộng với dịch cúm AH1N1 nên ngành du lịch Đà Nẵng đã bị ảnh hưởng chung với ngành du lịch Việt Nam và thế giới. Đến năm 2010, khi nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng dần phục hồi thì lượng du khách quốc tế lại tăng lên đáng kể. Lượng du khách quốc tế đến Đà Nẵng năm 2010 đã tăng 23,3% so với năm 2009 (đạt 370.000 lượt khách).
Xem thêm

14 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh An Khê Gia Lai

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH AN KHÊ GIA LAI

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nhiều ngành kinh tế, hệ thống ngân hàng thương mai Việt Nam đã có những bước tiến to lớn. Nhiều ngân hàng thương mại được thành lập. Trong đó, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ( Agribank) là một trong những Ngân hàng giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước nhà. Agribank là một ngân hàng thương mại đầu tiên được thành lập tại Việt Nam, luôn phát huy được thế mạnh cũng như tạo dựng niềm tin đối với khách hàng được tạo ra từ khi mới thành lập, đóng góp vai trò to lớn của mình vào sự phát triển của đất nước. Sau 25 năm hoạt động, Chi nhánh đã hỗ trợ, cho vay cũng như góp phần phát triển kinh tế tại địa bàn hoạt động, tạo được niềm tin đối với khách hàng, luôn phục vụ tối đa mục đích của khách hàng, nâng cao được thương hiệu “ Agibank” từ khi được thành lập cho đến nay. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank VN) – Chi nhánh An Khê Gia Lai là chi nhánh đã đi vào hoạt động từ rất lâu, nhưng vấn đề lớn nhất của chi nhánh đó là đảm bảo tăng trưởng dư nợ trong khi vẫn đảm bảo hiệu quả cho vay với các đối tượng khách hàng khác nhau trong đó có doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nhận thức được vai trò quan trọng của việc cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ và sau một thời gian thực tập, khảo sát thực tế tình hình cho vay của Agribank Chi nhánh An Khê Gia Lai thì em đã chọn đề tài cho bài báo cáo của mình là “Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh An Khê Gia Lai” với mong muốn hoàn thiện khung lý thuyết để viết bài báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Xem thêm

75 Đọc thêm

Tiểu luận môn luật kinh tế: Phân tích, đánh giá về số liệu, cơ cấu các loại hình DN, lĩnh vực KD quy mô các DN được thành lập ở TPHCM trong 5 năm gần đây. Nguyên nhân có loại hình DN được chọn nhiều nhất và ít nhất

TIỂU LUẬN MÔN LUẬT KINH TẾ: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VỀ SỐ LIỆU, CƠ CẤU CÁC LOẠI HÌNH DN, LĨNH VỰC KD QUY MÔ CÁC DN ĐƯỢC THÀNH LẬP Ở TPHCM TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY. NGUYÊN NHÂN CÓ LOẠI HÌNH DN ĐƯỢC CHỌN NHIỀU NHẤT VÀ ÍT NHẤT

MỤC LỤC MỞ ĐẦU .................................................................................................................................................4 CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP ĐƯỢC THÀNH LẬP TẠI ĐỊA BÀN TP.HCM TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY ......................................................................................5 I.Tình hình doanh nghiệp được thành lập theo loại hình doanh nghiệp: ......................................5 1.1 Sơ lược về các loại hình doanh nghiệp: ................................................................................ 5 1.2 Tình hình cơ cấu loại hình doanh nghiệp được thành lập tại TPHCM trong 5 năm gần đây .................................................................................................................................................... 7 II. Tình hình doanh nghiệp được thành lập theo quy mô: ..............................................................7 III. Tình hình doanh nghiệp được thành lập theo lĩnh vực kinh doanh : ................................... 10 CHƯƠNG II: NGUYÊN NHÂN LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP ĐƯỢC CHỌN NHIỀU NHẤT VÀ ÍT NHẤT ........................................................................................................................... 14 I. Ưu – Nhược điểm của từng loại hình DN:................................................................................. 14 1.1 Công ty cổ phần ...................................................................................................................... 14 1.2 Công ty TNHH ....................................................................................................................... 15 1.3 Công ty hợp danh ................................................................................................................... 16 1.4 Doanh nghiệp tư nhân ............................................................................................................ 16 II. Nguyên nhân loại hình DN được chọn nhiều........................................................................... 17 III. Nguyên nhân loại hình DN được chọn ít ................................................................................ 18 KẾT LUẬN .......................................................................................................................................... 20 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 21 CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP GVHD: PGS. TS. BÙI XUÂN HẢI HVTH: Nhóm 4 – Đêm 4 – K22 Page 4 LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay đất nước ta đang bước vào thời kỳ phát triển Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa và hội nhập nền kinh tế thế giới. Do vậy sự đa dạng về các thành phần kinh tế cùng các hoạt động kinh doanh ở nước ta ngày càng được củng cố và phát triển. Các quyền tự do kinh doanh của các chủ đầu tư cũng ngày càng được nâng cao, họ có quyền tự do lựa chọn cho mình loại hình kinh doanh phù hợp nhất. Trong đó, xu hướng thành lập các doanh nghiệp, công ty ngày càng gia tăng ở nước ta. Trong vòng 5 năm trở lại đây, từ 20082012 cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới đã ảnh hưởng không ít đến xu hướng thành lập DN ở nước ta. Thực tế, môi trường kinh doanh ngày càng khó khăn, những ảnh hưởng của bối cảnh kinh tế chung của toàn cầu tác động đến tất cả các doanh nghiệp trên thế giới, không riêng gì ở Việt Nam. Song song với việc khiến nhiều công ty sụp đổ, khủng hoảng kinh tế là cơ hội tuyệt vời để thành lập và phát triển doanh nghiệp cho các nhà đầu tư. Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp chính là rào cản đầu tiên khiến các nhà đầu tư băn khoăn. Vì vậy nhóm xin được chọn đề tài: “Phân tích, đánh giá về số liệu, cơ cấu các loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh và quy mô các doanh nghiệp được thành lập ở TPHCM trong 5 năm gần đây. Nguyên nhân có loại hình doanh nghiệp được chọn nhiều nhất và ít nhất” nhằm mục đích làm rõ vấn đề thành lập doanh nghiệp hiện nay ở nước ta.
Xem thêm

22 Đọc thêm

Cùng chủ đề