THU NHẬP CHỊU THUẾ CÁ NHÂN LÀ GÌ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "THU NHẬP CHỊU THUẾ CÁ NHÂN LÀ GÌ":

Quy định của pháp luật về thu nhập chịu thuế trong thuế thu nhập cá nhân, những hạn chế trong quản lý và kê khai thuế thu nhập cá nhân ¬ hướng khắc phục

Quy định của pháp luật về thu nhập chịu thuế trong thuế thu nhập cá nhân, những hạn chế trong quản lý và kê khai thuế thu nhập cá nhân ¬ hướng khắc phục

đề tài: “Phân tích và làm sáng tỏ quy định của pháp luật về thu nhập chịu thuế trong thuế thu nhập cá nhân, những hạn chế trong quản lý và kê khai thuế thu nhập cá nhân ¬ hướng khắc phục”. 2. Đặc điểm Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu, đánh vào thu nhập chính đáng của từng cá nhân. Vì vậy nên nó phản ánh sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế theo luật và đối tượng chịu thuế theo ý nghĩa kinh tế. Người nộp thuế cũng là người chịu thuế, người chịu thuế thu nhập cá nhân không có khả năng chuyển giao gánh nặng thuế sang cho các đối tượng khác tại thời điểm đánh thuế. .....
Xem thêm

Đọc thêm

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

trúng thưởng khác.- Thu nhập từ bản quyền, bao gồm:+ Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyềnsở hữu trí tuệ;+ Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.- Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chứckinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặcđăng ký sử dụng.- Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chứckinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặcđăng ký sử dụng.2.1. Xác định thu nhập chịu thuế đối với cá nhân cư trú2.1.1Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiềncông là tổng thu nhập chịu thuế quy định trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phảitham gia bảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ gia cảnh.2.1.2 Thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn- Thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn là tổng số các khoản thu nhập từ đầu tưvốn quy định mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế.2.1.3 Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn- Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá bán trừgiá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyểnnhượng vốn.- Trường hợp không xác định được giá mua và chi phí liên quan đến việcchuyển nhượng chứng khoán thì thu nhập chịu thuế được xác định là giá bán chứngkhoán.2.1.4Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản
Xem thêm

7 Đọc thêm

trac nghiem thue TNCN (giai dap)

trac nghiem thue TNCN (giai dap)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân. Điều 2. Đối tượng nộp thuế 1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam. 2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn. 3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Xem thêm

Đọc thêm

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

-Công cụđiều tiết vĩ mô nền KT=xđ đối tượng chịuthuế+biểu thuếĐặc điểm:-Là thuế trực thuđánh lên ∑cá nhân có thu nhậpchịu thuế  người chịu thuế khó chuyển gánh nặng vềthuế  người khác-Là lọai thuế phức tạp-Là công cụ để NN khuyến khích làm việc/nghỉ ngơibiểu thuế.3. Người nộp thuếlàcá nhân có thu nhập chịu thuế.VN nơi cư trúc/cứ xđ người nộp thuế:*Cá nhân cư trú:-Có mặt ở VN≥183 ngày/năm (12 liên tục)-Có nơi ở thường xuyên tại VN cách xđ:+Có nơi đký thường trú.+Có nhà thuê để ở tại VN∑ ≥ 183 ngày*Cá nhân không cư trú cá nhân cư trú4. Thu nhập chịu thuếKn:~ gt vật chất cá nhân được nhận chịu thuế.Phạm
Xem thêm

Đọc thêm

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Các đối tượng được miễn thuế giảm thuế khác: . Miễn thuế, giảm thuế cho dự án đầu tư thành lập cơ sở kinh doanh, hợp tác xã, cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm 1. Dự án đầu tư thành lập cơ sở kinh doanh mới thuộc ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư, hợp tác xã được áp dụng thuế suất 20%, 15%, 10%. 2. Dự án đầu tư thành lập cơ sở kinh doanh mới thuộc ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư và cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm theo quy hoạch, cơ sở kinh doanh di chuyển đến địa bàn khuyến khích đầu tư được miễn thuế tối đa là bốn năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa là chín năm tiếp theo. Chính phủ quy định cụ thể ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn được khuyến khích đầu tư; mức thuế suất và thời gian áp dụng đối với từng ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn được khuyến khích đầu tư; mức và thời gian miễn thuế, giảm thuế đã được quy định . Miễn thuế, giảm thuế đối với cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất Cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại tối đa là bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa là bảy năm tiếp theo. Chính phủ quy định cách xác định thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại và thời gian miễn thuế, giảm thuế cho từng trường hợp quy định tại Điều này. . Miễn thuế, giảm thuế cho các trường hợp khác 1. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập của cơ sở kinh doanh như sau: a) Phần thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam; b) Phần thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp; c) Phần thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của cơ sở kinh doanh dành riêng cho lao động là người tàn tật; d) Phần thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội; đ) Thu nhập của hợp tác xã, hộ cá thể sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập thấp theo quy định của Chính phủ. 2. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà đầu tư góp vốn bằng bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật; giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng giá trị phần vốn của nhà đầu tư nước ngoài cho doanh nghiệp Việt Nam theo quy định của Chính phủ. 3. Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ sở kinh doanh hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ theo quy định của Chính phủ. 4. Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ sở kinh doanh sử dụng nhiều lao động, lao động là người dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ; miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số. 6. Đối tượng nộp thuế,chịu thuế Đối tượng nộp thuế là các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia sản xuất kinh doanh hàng hóa ,dịch vụ được thành lập theo luật doanh nghiệp ,luật đầu tư nước ngoài ,luật hợp tác xã đều là đối tượng nộp thuế và chịu thuế của nhà nước.
Xem thêm

Đọc thêm

CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM THEO XU HƯỚNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM THEO XU HƯỚNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

đạt hiệu quả cao trong tình hình kinh tế - xã hội thường xuyên biến động. Ở Đài Loancó 14 sắc thuế mà theo lý thuyết truyền thống của họ thì các loại thuế trực thu gồm :Thuế TNCN, thuế lợi tức, thuế khai thác mỏ, thuế tài sản, thuế thừa kế, thuế đất, thuếnhà, thu trước bạ xe cơ giới ; Còn thuế gián thu gồm có thuế quan, thuế giao dịchchứng khoán, thuế doanh nghiệp, thuế tem, thuế giải trí và thuế hàng hóa.Từ năm 1981, hệ thống thuế Đài Loan được phân chia cho ba cấp phụ trách quảnlý thu gồm có : thuế quốc gia, thuế tỉnh (thành phố), thuế huyện (quận).Và theo thời gian hệ thống chính sách thuế của Đài Loan đã không ngừng hoànthiện, thuế suất thuế thu nhập ngày càng giảm dần theo xu hướng ưu đãi hơn. Các quyđịnh miễn giảm thuế cũng được mở rộng, bổ sung nhiều hơn. Các ưu đãi và khuyếnkhích về thuế thu nhập gián tiếp bằng cách loại trừ ngày càng nhiều các khoản thu rakhỏi thu nhập chịu thuế đồng thời cho phép tăng khấu hao và chấp nhận một số khoảnchi phí như : chi nghiên cứu, sản xuất thử, chi tiếp thị…Chế độ thuế quan được thựchiện rất thông thoáng với mục tiêu đạt được thông lệ của WTO. Đây cũng là đặc trưngcải cách thuế ở các nước công nghiệp mới, đặc biệt là ở Singapore và Hồng Kông, hai- 23 -quốc gia này được ví như hai “cảng tự do”. Điều này mang ý nghĩa rất lớn đối với việcthu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài.Đến nay, tại Đài Loan, tồn tại nhiều loại thuế : thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhậpdoanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế quà tặng, thuế rượu thuốc lá, thuế dịch vụ,thuế thừa kế…Hệ thống thuế được chia thành 2 hệ thống: thuế Trung ương và thuế địaphương. Hiện nay 70% số thu là thuế Trung ương, 30% là thuế Địa phương. Nhưng cácdữ liệu về thuế do Trung ương quản lý hay do địa phương quản lý đều được tập trungvề trung tâm dữ liệu tài chính. Tại Đài loan có 3 loại thuế chiếm 50% tổng số thu củacả nước là: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng.- Thuế kinh doanh (VAT): Tăng lên 17,5% (trước đây không có). Việc sử dụngmáy tính tạo thuận lợi cho cả cơ quan thuế và cả đầu tư nước ngoài. Đối tượng nộp
Xem thêm

128 Đọc thêm

DỰ THẢO THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

DỰ THẢO THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

thuế khác nhau nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ phân bổ nguồn lực đồng thời giảiquyết tốt các mối quan hệ giữa tiết kiệm, đầu tư và tiêu dùng, giữa tăngtrưởng với công bằng xã hội và xóa đói giảm nghèo.Chính vì những lý do đó nên việc ra đời Luật Thuế TNCN (đang đượchoàn thiện) là rất cần thiết2. Những điểm quy định mới trong dự thảo luật thuế TNCNDự thảo Luật thuế TNCN gồm 4 chương, 33 điều. Với mục tiêu phấnđấu mọi người trong xã hội đều có quyền được hưởng thành quả phát triểncủa đất nước, đồng thời có nghĩa vụ đóng góp một phần thu nhập của mìnhcho xã hội thông qua việc nộp thuế. Dự thảo tập trung vào 6 vấn đề: Đốitượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập không chịu thuế, khoản giảm trừgia cảnh, biểu thuế đối với cá nhân cư trú, thời điểm hiệu lực của LuậtVà dự thảo luật thuế TNCN này có một số điểm thay đổi như sau:- Đối tượng nộp thuế: đưa cá nhân kinh doanh và chủ hộ gia đìnhsản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực, ngành nghề đang điều chỉnh tạiluật thuế thu nhập doanh nghiệp vào đối tượng điều chỉnh của luật thuếthu nhập cá nhân.- Thu nhập thuộc diện chịu thuế:3+ đưa thu nhập từ lợi tức cổ phần, lợi tức từ các hình thức góp vốnkinh doanh, thu nhập từ chuyển nhượng vốn hiện đang tạm thời chưa thuvào diện chịu thuế+ đưa thu nhập từ lãi tiền gửi tiết kiệm hiện đang tạm thời chưa thuvào diện chịu thuế+ dự luật dự kiến thu thuế đối với thu nhập từ kế thừa và quà tặngđối với tài sản thừa kế, quà tặng là cổ phiếu, trái phiếu, quyền sở hữu côngty; riêng đối với tài sản là nhà, đất chỉ đưa vào diện chịu thuế trong trườnghợp người đã có nhà ở nhưng được nhận thừa kế quyền sử dụng đất và
Xem thêm

8 Đọc thêm

Quy định của pháp luật hiện hành và thực tế tuân thủ pháp luật thuê và giảm trừ gia cảnh

Quy định của pháp luật hiện hành và thực tế tuân thủ pháp luật thuê và giảm trừ gia cảnh

Quy định của pháp luật hiện hành và thực tế tuân thủ pháp luật thuế về giảm trừ gia cảnh Trong bất kì một chế độ xã hội nào, thuế luôn luôn là một công cụ thể hiện quyền lực của Nhà nước và là nguồn tài chính chủ yếu. Với xu thế nhất thể hóa các khu vực và toàn cầu hóa nhằm khai thác tối đa lợi thế so sánh của mỗi quốc gia nói riêng và khu vực nói chung, đã đặt các nhà hoạch định chính sách kinh tế, tài chính trước những thách thức lớn lao đòi hỏi phải cải cách toàn diện. Nghị Quyết Đại hội Đảng IX và X đã xác định “Áp dụng thuế thu nhập cá nhân thống nhất và thuận lợi cho mọi đối tượng chịu thuế, bảo đảm công bằng xã hội và tạo động lực phát triển” và “Hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế theo nguyên tắc công bằng, thống nhất và đồng bộ… Điều chỉnh chính sách thuế theo hướng giảm và ổn định thuế suất, mở rộng đối tượng thu, điều tiết hợp lý thu nhập”. Cụ thể hoá Nghị quyết đại hội Đảng, Bộ Chính trị đã thông qua Chiến lược cải cách thuế đến năm 2010, trong đó đặt ra yêu cầu: “Cần sớm xác định các bước đi thích hợp để tăng tỷ trọng các nguồn thu trong nuớc cho phù hợp với tiến trình hội nhập. Mở rộng diện thuế trực thu và tăng tỷ lệ thu từ thuế trực thu”. Việc ban hành kịp thời Luật này là góp phần thể chế hoá chính sách thuế của Đảng. Để đạt được mục tiêu gia nhập vào WTO, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, tất cả các chính sách thuế hiện hành đều đã được thay đổi theo hướng giảm nghĩa vụ thuế. Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 đã quy định một chế định mới nhằm mục địch giảm nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế, đó là giảm trừ gia cảnh. Đây là một trong những quy định tiến bộ, thiết thực tuy nhiên vẫn còn những điểm hạn chế. Để làm rõ quy định của pháp luật về giảm trừ gia cảnh cũng như tình hình thực thi pháp luật về giảm trừ gia cảnh trên thực tế ở nước ta, em đã lựa chọn đề tài “ Giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật hiện hành, thực tế tuân thủ pháp luật thuế về giảm trừ gia cảnh và hướng khắc phục của người nghiên cứu” cho bài tập lớn.   I. QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ GIẢM TRỪ GIA CẢNH 1. Khái niệm giảm trừ gia cảnh Trước đây, Pháp lệnh Thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập cao năm không có quy định về giảm trừ gia cảnh. Phải đến khi luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (thuế TNCN) được ban hành, nội dung này mới được đưa vào. Trong số rất nhiều sửa đổi, đây chính là vấn đề được đông đảo nhân dân ủng hộ nhiều nhất, xuất phát từ cơ sở là, thay vì áp dụng mức khởi điểm chịu thuế chung cho mọi đối tượng nộp thuế (có tính riêng đối với người Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) thì chuyển sang áp dụng giảm trừ gia cảnh, tức là có tính đến hoàn cảnh cá nhân của đối tượng nộp thuế. Điều này làm cho việc xác định nghĩa vụ thuế của mỗi đối tượng nộp thuế được công bằng hơn. Theo quy định tại Điều 19 luật thuế TNCN, điều 12 Nghị định 1002008NĐCP Quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN (Nghị định 1002008NĐCP) và mục 3.1, I phần B Thông tư số 842008TTBTC hướng dẫn thi hành Luật thuế TNCN và Nghị định 1002008NĐCP thì khái niệm “giảm trừ gia cảnh” được định nghĩa như sau: Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế, đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Ta có công thức tính thuế TNCN của đối tượng cá nhân cư trú theo quy định tại Luật thuế TNCN như sau: Thuế TNCN = (Thu nhập chịu thuế giảm trừ gia cảnh – các khoản bảo hiểm) x thuế suất 2. Đặc điểm của giảm trừ gia cảnh 2.1. Đối tượng nộp thuế được giảm trừ gia cảnh Căn cứ vào khái niệm ở trên, đối tượng nộp thuế được giảm trừ gia cảnh chỉ là cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú không được giảm trừ gia cảnh. Hiện nay, đa số các nước tính thuế TNCN theo tiêu thức “nơi cư trú”. Tuy nhiên, khái niệm thế nào là một cá nhân cư trú tại một nước lại được định nghĩa khác nhau trong luật thuế TNCN của các nước. Có nhiều nước quy định cá nhân cư trú là người định cư tại nước đó hoặc những người đến nước đó không thường xuyên nhưng tổng số ngày ở tại nước đó vượt quá 183 ngày trong một năm (năm dương lịch hay năm tài chính). Tuy nhiên, một số nước lại đưa ra những định nghĩa về cá nhân cư trú cụ thể hơn và có điểm khác với định nghĩa nêu trên. Chẳng hạn như Nhật Bản đưa ra một định nghĩa tương đối phức tạp, trong đó có 3 khái niệm khác nhau là cá nhân cư trú thường xuyên, cá nhân cư trú không thường xuyên và cá nhân không cư trú. Cụ thể là : + Cá nhân cư trú thường xuyên là cá nhân định cư thường xuyên ở Nhật Bản liên tục từ 1 đến 5 năm trở lên . + Cá nhân cư trú không thường xuyên là cá nhân không có ý định cư trú thường xuyên tại Nhật nhưng có nơi thường trú ở Nhật từ 1 năm trở lên và không được quá 5 năm . + Cá nhân không cư trú là cá nhân không có nơi định cư tại Nhật Bản và sống tại Nhật Bản ít hơn 1 năm . Các cá nhân nước ngoài đến Nhật Bản sẽ được coi là có nơi cư trú tại Nhật Bản trừ khi các hợp đồng lao động hoặc các giấy tờ khác chỉ rõ rằng họ sẽ ở lại Nhật Bản ít hơn một năm. Các cá nhân cư trú thường xuyên bị tính thuế trên thu nhập từ mọi nguồn; các cá nhân cư trú không thường xuyên bị tính thuế trên thu nhập có nguồn gốc từ nước ngoài nhưng được trả tại Nhât Bản hoặc chuyển đến Nhật Bản. Các cá nhân không cư trú chỉ phải nộp thuế đối với thu nhập có nguồn gốc từ Nhật Bản. Ở Trung Quốc quy định, một cá nhân đang cư trú trong biên giới của Trung Quốc hoặc những người không cư trú, nhưng cuộc sống bên trong biên giới của Trung Quốc cho không ít hơn một năm phải nộp thuế thu nhập cá nhân trên bấc kỳ thu nhập thu được từ bên trong hay bên ngoài biên giới Trung Quốc. Một cá nhân không phải là người cư trú cũng như cuộc sống bên trong biên giới của Trung Quốc hoặc những người không cư trú và sống bên trong biên giới ít hơn một năm phải nộp thuế thu nhập cá nhân trên bất kỳ thu nhập thu được từ bên trong biên giới Trung Quốc. Luật thuế TNCN ở Việt Nam quy định điều kiện một cá nhân được coi là cá nhân cư trú rất cụ thể. Theo đó, cá nhân cư trú phải đảm bảo các điều kiện sau: Một là, Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó, ngày đến và ngày đi được tính là 01 (một) ngày. Ngày đến và ngày đi được xác định căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân đó khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú. Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam. Hai là, Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau: Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú: + Đối với công dân Việt Nam: nơi ở đăng ký thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký cư trú theo quy định của Luật cư trú. + Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên của người nước ngoài là nơi đăng ký và được ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp. Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau: + Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở được đăng ký thường trú, hoặc không được cấp Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú theo hướng dẫn nêu trên, nhưng có tổng số ngày thuê nhà theo hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng thuộc đối tượng là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê ở nhiều nơi. + Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động. Cá nhân đảm bảo hai điều kiện trên có thể là cá nhân có quốc tịch Việt Nam kể cả cá nhân được cử đi công tác, lao động, học tập ở nước ngoài có thu nhập chịu thuế; hoặc là cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế, bao gồm: người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam. 2.2. Các khoản thu nhập được giảm trừ gia cảnh Điều 3 Luật thuế TNCN quy định các khoản thu nhập chịu thuế của cá nhân bao gồm: (1) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; (2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động; (3) Thu nhập từ đầu tư vốn (bao gồm: tiền lãi cho vay, lợi tức cổ phần); (4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn (bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác; (5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở, từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước, các khoản thu nhập khác từ chuyển nhượng bất động sản); (6) Thu nhập từ trúng thưởng; (7) Thu nhập từ bản quyền; (8) Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng; (10) Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoánh, phần vốn vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng. Tuy nhiên, không phải tất các khoản thu nhập trên đều được hưởng giảm trừ gia cảnh. Pháp luật thuế TNCN quy định cá nhân cư trú chỉ được hưởng mức giảm trừ gia cảnh đối với hai loại thu nhập, đó là: Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, và thu nhập từ tiền lương, tiền công. Quy định như vậy là hợp lí, nó đảm bảo cho đại đa số người dân có thu nhập đều được hưởng giảm trừ gia cảnh, bởi thu nhập từ sản xuất, kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công là những khoản thu nhập thông dụng nhất mà mọi người dân đều có. Đồng thời, những khoản thu nhập này mang tính ổn định, thường xuyên hơn nhiều so với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn hay bất động sản – những khoản thu nhập không thường xuyên và không thông dụng đối với đại đa số người dân. 2.2.1. Khái niệm thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công Theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 của Nghị định số 1002008NĐCP, khoản 1, 2 mục II phần A thông tư 842008TTBTC, Điều 1 Thông tư số 622009TT – BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung thông tư 842008TT BTC thì thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được xác định như sau:  Thu nhập từ kinh doanh: Thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực sau: Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật như: sản xuất, kinh doanh hàng hoá; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà, cho thuê mặt bằng. Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản không đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế quy định tại khoản 6 mục III phần A Thông tư này.  Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Thu nhập từ tiền lương, tiền công là các khoản thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền, bao gồm:  Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.  Các khoản phụ cấp, trợ cấp kể cả sinh hoạt phí mà người lao động nhận được, trừ một số khoản phụ cấp, trợ cấp dưới đây: Phụ cấp đối với người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi đối với người có công, bao gồm: phụ cấp, trợ cấp cho thương binh, bệnh binh, cho thân nhân liệt sỹ; phụ cấp, trợ cấp cho cán bộ hoạt động cách mạng; phụ cấp, trợ cấp cho các anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Phụ cấp quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; Các khoản phụ cấp theo quy định của Bộ luật Lao động, gồm: a) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; b) Phụ cấp thu hút đối với vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn; c) Phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật đối với người làm việc ở vùng xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu. Các khoản trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động: a) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; b) Trợ cấp một lần khi sinh con, nhận con nuôi; c) Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động; d) Trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng; đ) Các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp; e) Các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội trả. Trợ cấp để giải quyết tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật. Các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công nêu trên thực hiện theo các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được áp dụng thống nhất với tất cả các đối tượng, các thành phần kinh tế. Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực nhà nước để tính trừ. Các trường hợp chi cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo quy định trên thì phần chi vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.  Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng môi giới, tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút do viết sách, báo, dịch tài liệu; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền thu được từ các dịch vụ quảng cáo và từ các dịch vụ khác.  Tiền nhận được do tham gia vào các hội, hiệp hội nghề nghiệp, hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, hội đồng doanh nghiệp và các tổ chức khác.  Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động, cụ thể như sau: Tiền nhà ở, tiền điện, nước và các loại dịch vụ khác kèm theo. Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà, hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc. Tiền mua bảo hiểm đối với các hình thức bảo hiểm mà pháp luật không quy định trách nhiệm bắt buộc người sử dụng lao động phải mua cho người lao động. Các khoản phí hội viên phục vụ cho cá nhân như: thẻ hội viên sân gôn, sân quần vợt, thẻ sinh hoạt các câu lạc bộ văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao. Các dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ. Các khoản lợi ích khác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động phù hợp với các quy định của pháp luật như: chi trong các ngày nghỉ, lễ; thuê các dịch vụ tư vấn, thuê kê khai thuế; chi cho người giúp việc gia đình như lái xe, người nấu ăn, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng, trừ các khoản khoán chi như: văn phòng phẩm, điện thoại, công tác phí, trang phục. Khoản trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam. Mức trợ cấp được tính trừ căn cứ trên hợp đồng lao động hoặc thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động. Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài về phép mỗi năm một lần. Căn cứ để xác định là hợp đồng lao động và giá ghi trên vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia người nước ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia gia đình người nước ngoài sinh sống và ngược lại. Khoản tiền học phí cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học phổ thông do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ căn cứ vào hợp đồng lao động và chứng từ nộp tiền học.  Các khoản thưởng như tháng, quý, năm, thưởng đột xuất, thưởng tháng lương thứ 13 bằng tiền hoặc không bằng tiền (kể cả thưởng bằng chứng khoán), trừ một số khoản tiền thưởng dưới đây: Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được nhà nước phong tặng như cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng, cụ thể: a) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến; b) Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng như Huân chương, Huy chương các loại; c) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu vinh dự nhà nước như danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng, danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, danh hiệu Anh hùng, danh hiệu Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sỹ Nhân dân,...;d) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước; đ) Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu; e) Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen. Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng. Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận. Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. Tiền thưởng về phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp người lao động được thưởng bằng cổ phiếu thì giá trị thưởng được xác định theo mức thưởng ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị trả thưởng. Các khoản thu nhập nêu trên làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế là thu nhập trước khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (thu nhập trước thuế). Trường hợp thu nhập thực nhận không bao gồm thuế thu nhập cá nhân (thu nhập sau thuế) thì phải quy đổi thành thu nhập trước thuế. 2.2.2. Thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công  Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh: Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh được xác định bằng doanh thu trừ các khoản chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế. • Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:  Đối với cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ nộp thuế theo phương pháp khoán, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được xác định theo công thức: Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế = Doanh thu ấn định trong kỳ tính thuế x Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định. Doanh thu ấn định được xác định căn cứ vào kê khai của cá nhân kinh doanh, kết quả điều tra của cơ quan thuế và ý kiến tham gia của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường.  Đối với cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, không hạch toán, xác định được chi phí. Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được xác định theo công thức: Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế = Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế x Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định. Trong đó, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định theo sổ sách kế toán hoá đơn, chứng từ phù hợp với doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng. Tổng cục Thuế quy định cụ thể tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu để áp dụng đối với trường hợp cá nhân kinh doanh không hạch toán được chi phí hoặc không hạch toán kế toán.  Đối với cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ, thu nhập chịu thuế được xác định theo công thức: Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế = Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập trong kỳ tính thuế + Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế. Trong đó: Doanh thu và chi phí được xác định theo sổ sách kế toán hoá đơn chứng từ. Trường hợp, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng thì doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế phù hợp với doanh thu tính thuế giá trị gia tăng. Thu nhập chịu thuế khác là các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình kinh doanh như: tiền phạt vi phạm hợp đồng; tiền phạt do chậm thanh toán; tiền lãi ngân hàng trong quá trình thanh toán, tiền lãi do bán hàng trả chậm, trả góp, tiền lãi do bán tài sản cố định; tiền bán phế liệu, phế phẩm. • Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế từ kinh doanh là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.  Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau: Đối với hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá hoặc thời điểm lập hoá đơn bán hàng. Đối với dịch vụ là thời điểm dịch vụ hoàn thành hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ. Trường hợp, thời điểm lập hoá đơn trước thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá (hoặc dịch vụ hoàn thành) thì thời điểm xác định doanh thu được tính theo thời điểm lập hoá đơn hoặc ngược lại.  Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp được xác định như sau: Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp được xác định theo giá bán hàng hoá trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp. Đối với hàng hoá, dịch vụ bán theo phương thức trả chậm là tiền bán hàng hoá, dịch vụ trả một lần, không bao gồm tiền lãi trả chậm. Trường hợp việc thanh toán theo hợp đồng mua bán theo phương thức trả góp, trả chậm kéo dài nhiều kỳ tính thuế thì doanh thu là số tiền phải thu của người mua trong kỳ tính thuế không bao gồm lãi trả góp, trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng. Việc xác định chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế đối với hàng hoá bán trả góp, trả chậm thực hiện theo nguyên tắc chi phí phải phù hợp với doanh thu. Đối với hàng hoá, dịch vụ do cá nhân kinh doanh làm ra dùng để trao đổi; biếu, tặng; trang bị, thưởng cho người lao động, doanh thu được xác định theo giá bán hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi; biếu, tặng; trang bị, thưởng cho người lao động. Đối với hàng hoá, dịch vụ do cá nhân kinh doanh làm ra tự dùng để phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của cá nhân thì doanh thu là chi phí sản xuất ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đó. Đối với hoạt động gia công hàng hoá là tổng số tiền thu về từ hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hoá. Đối với nhận đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của cá nhân kinh doanh giao đại lý, ký gửi hưởng hoa hồng thì doanh thu là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hoá. Đối với hoạt động cho thuê tài sản, doanh thu là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm và chịu toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng tài sản thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước nhưng phải tính ngay số thuế nộp tương ứng từng năm và nộp cho cả thời gian thu tiền trước. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình nghiệm thu bàn giao. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì doanh thu tính thuế là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị. Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ số tiền thu được từ việc vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa.  Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế Các khoản chi phí hợp lý được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh, có liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và có hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Các khoản chi phí hợp lý được xác định như sau: Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp, trợ cấp, các khoản thù lao và các chi phí khác trả cho người lao động theo hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể theo quy định của Bộ luật Lao động. Chi phí tiền lương, tiền công không bao gồm khoản tiền lương, tiền công của cá nhân là chủ hộ kinh doanh hoặc các thành viên đứng tên trong đăng ký kinh doanh của nhóm kinh doanh. Tiền trang phục trả cho người lao động không vượt quá 1.000.000 đồngnăm. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá thực tế sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ liên quan đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ được tính theo mức tiêu hao hợp lý, giá thực tế xuất kho do hộ gia đình, cá nhân kinh doanh tự xác định và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Mọi trường hợp tổn thất vật tư, tài sản, tiền vốn, hàng hoá đều không được tính giá trị tổn thất đó vào chi phí hợp lý trừ trường hợp tổn thất do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh và các trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường. Đối với vật tư hàng hoá vừa dùng cho tiêu dùng cá nhân, vừa dùng cho kinh doanh thì chỉ được tính vào chi phí phần sử dụng vào kinh doanh. Chi phí khấu hao, duy tu, bảo dưỡng tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Tài sản cố định được trích khấu hao tính vào chi phí hợp lý phải đáp ứng các điều kiện sau: Tài sản cố định sử dụng vào sản xuất, kinh doanh; Tài sản cố định phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của cá nhân kinh doanh; Tài sản cố định phải được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của cá nhân kinh doanh theo chế độ quản lý và hạch toán kế toán hiện hành. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao. Đối với tài sản cố định vừa sử dụng cho mục đích kinh doanh, vừa sử dụng cho mục đích khác thì chi phí khấu hao được trừ căn cứ vào mức độ sử dụng tài sản cho kinh doanh và mức sử dụng chung. Chi phí trả lãi các khoản tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế.Mức lãi suất tiền vay được tính theo lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay vốn của các ngân hàng, tổ chức tín dụng. Trường hợp vay của các đối tượng không phải là ngân hàng, tổ chức tín dụng thì chi phí trả lãi tiền vay được căn cứ vào hợp đồng vay nhưng mức tối đa không quá 1,5 lần mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay. Chi phí trả lãi tiền vay nêu trên không bao gồm trả lãi tiền vay để góp vốn thành lập cơ sở của cá nhân kinh doanh. Chi phí quản lý: Chi phí trả tiền điện, tiền nước; tiền điện thoại; tiền mua văn phòng phẩm; tiền thuê kiểm toán; tiền thuê dịch vụ pháp lý; tiền thuê thiết kế, tiền mua bảo hiểm tài sản; các dịch vụ kỹ thuật và dịch vụ mua ngoài khác; Các khoản chi phí để có các tài sản không thuộc tài sản cố định như chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh; Tiền thuê tài sản cố định hoạt động theo hợp đồng thuê. Trường hợp trả tiền thuê tài sản cố định một lần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo số năm sử dụng tài sản cố định; Chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có chứng từ, hoá đơn theo chế độ quy định; Chi về tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi, bảo hành sản phẩm, hàng hoá. Các khoản thuế, phí và lệ phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ theo quy định của pháp luật bao gồm: Thuế môn bài, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà, đất, tiền thuê đất; Thuế giá trị gia tăng mà pháp luật quy định được tính vào chi phí; Các khoản phí, lệ phí mà cơ sở kinh doanh thực nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác (không bao gồm tiền đi lại và tiền ở) tối đa là hai lần mức qui định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước. Các khoản chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế có chứng từ, hoá đơn theo chế độ quy định.  Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công  Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế.  Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế: Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế. 2.3. Mức giảm trừ gia cảnh 2.3.1. Đối tượng giảm trừ gia cảnh Theo luật thuế TNCN thì có 2 đối tượng giảm trừ gia cảnh. Đó là bản thân đối tượng nộp thuế và người phụ thuộc của đối tượng nộp thuế. Trong đó:  Đối tượng nộp thuế: là cá nhân cư trú đảm bảo các điều kiện đã phân tích ở phần 2.1 bài viết này.  Người phụ thuộc: Người phụ thuộc của đối tượng nộp thuế bao gồm 4 đối tượng sau: Một là :Con của đối tượng nộp thuế. Con dưới 18 tuổi (được tính đủ theo tháng) không phân biệt con đẻ, con nuôi, con ngoài giá thú; Con trên 18 tuổi bị tàn tật, không có khả năng lao động; Con đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng. Hai là: Vợ hoặc chồng của đối tượng nộp thuế ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng. Ba là: Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), mẹ kế, bố dượng của đối tượng nộp thuế ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng. Bốn là: Các cá nhân khác là người ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không nơi nương tựa, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng mà đối tượng nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm: Anh ruột, chị ruột, em ruột của đối tượng nộp thuế; Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của đối tượng nộp thuế; Cháu ruột của đối tượng nộp thuế (bao gồm con của anh ruột, chị ruột, em ruột); Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật. Người tàn tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn nêu trên là người bị tàn tật, giảm thiểu chức năng không thể trực tiếp sản xuất, kinh doanh hoặc người bị khuyết tật, dị tật bẩm sinh không có khả năng tự phục vụ bản thân được cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên xác nhận hoặc bản tự khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động. 2.3.2. Mức giảm trừ gia cảnh cụ thể với từng đối tượng giảm trừ gia cảnh  Đối với đối tượng nộp thuế: Mức giảm trừ được áp dụng là là 4 triệu đồngtháng, 48 triệu đồngnăm. Mức 4 triệu đồngtháng là mức tính bình quân cho cả năm, không phân biệt một số tháng trong năm tính thuế không có thu nhập hoặc thu nhập dưới 4 triệu đồngtháng.  Đối với người phụ thuộc: mức giảm trừ được áp dụng là 1,6 triệu đồngtháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng. Mức giảm trừ trên được áp dụng với mỗi người phụ thuộc.  Trường hợp cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì sẽ tính giảm trừ gia cảnh một lần vào tổng thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công. Ví dụ: Ông A là đối tượng nộp thuế được giảm trừ gia cảnh. Ông có 2 người con, 1 người con 14 tuổi và 1 người con đang học đại học không phát sinh thu nhập riêng. Ngoài ra ông phải nuôi dưỡng cha đẻ đã ngoài độ tuổi lao động. Cả 3 đối tượng trên đều thuộc đối tượng người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh và đều kê khai giảm trừ gia cảnh vào thu nhập của ông A. Mức giảm trừ gia cảnh ông được hưởng trong 1 tháng là: Đối với bản thân ông A : 4 triệu đồng Đối với 3 người phụ thuộc: 1,6 triệu đồng x 3 = 4,8 triệu đồng Ông A sẽ được giảm trừ gia cảnh số tiền là : 4 + 4,8 = 8,8 triệu đồng1 tháng 3. Các bước thực hiện giảm trừ gia cảnh 3.1. Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh Căn cứ vào điểm 3.1.1, mục I, phần B thông tư 842008TTBTC thì khi thực hiện giảm trừ gia cảnh, có một số nguyên tắc bắt buộc phải tuân theo như sau: Đối tượng nộp thuế chỉ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đối tượng nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế. Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế trong năm tính thuế. Người phụ thuộc mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng phát sinh tháng nào thì được tính giảm trừ tháng đó. Trường hợp nhiều đối tượng nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì các đối tượng nộp thuế phải tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một đối tượng nộp thuế. Ví dụ: Cả 2 vợ chồng đều là đối tượng nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng là 2 đứa con thì không thể kê khai giảm trừ cả 2 đứa con cho cả vợ và chồng. Vợ chồng phải thỏa thuận để mỗi người được giảm trừ cho 1 đứa con hoặc 1 người giảm trừ cho cả hai đứa con. Đối tượng nộp thuế có trách nhiệm kê khai số người phụ thuộc được giảm trừ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực trong việc kê khai này. 3.2. Các bước thực hiện giảm trừ gia cảnh Dựa vào nguyên tắc “Đối tượng nộp thuế chỉ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đối tượng nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế” (điểm 3.1.1, mục I, phần B thông tư 842008TTBTC) thì để giảm trừ gia cảnh, đối tượng nộp thuế phải thực hiện các bước sau: Bước 1: Đăng ký mã số thuế. Đối với cá nhân kinh doanh việc đăng ký thuế, cấp mã số thuế như sau: + Cá nhân đã có mã số thuế: được sử dụng mã số thuế đã được cấp để kê khai nộp thuế TNCN. Khi có thông tin thay đổi thì thực hiện kê khai bổ sung theo Thông tư số 852007TTBTC ngày 1872007 của Bộ Tài chính. + Cá nhân chưa có mã số thuế: thực hiện đăng ký thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 852007TTBTC ngày 1872007 của Bộ Tài chính để được cấp mã số thuế. Mã số thuế được sử dụng chung cho việc kê khai tất cả các loại thuế (kể cả thuế TNCN). Sau đó cơ quan Thuế nhập xử lý cấp mã số thuế cho tất cả cá nhân thuộc đối tượng này để đáp ứng nhu cầu kê khai nộp thuế. Cục Thuế, Chi cục Thuế sử dụng ứng dụng, nhập tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 03ĐKTTCT (Thông tư 852007TTBTC ngày 1872007 của Bộ Tài chính) để cấp mã số thuế và Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho nhóm cá nhân kinh doanh này. + Đối với cá nhân chưa đăng ký thuế: Cơ quan Thuế sẽ tập trung cấp mã số thuế cho các cá nhân đã nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Các cá nhân khác có thu nhập từ tiền lương, tiền công khác sẽ cấp mã số thuế vào năm 2009. Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác (trừ cá nhân kinh doanh nêu trên): cá nhân chỉ đăng ký thuế một lần. Mã số thuế được sử dụng chung để khai thuế đối với tất cả các khoản thu nhập. Mẫu tờ khai đăng ký thuế và hồ sơ đăng ký thuế thu nhập cá nhân: Thực hiện theo Thông tư 852007TTBTC ngày 1872007 của Bộ Tài chính. Nhưng để tạo điều kiện thuận lợi và tiết kiệm chi phí cho người nộp thuế, cá nhân đang nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao áp dụng ngay mẫu tờ khai và hồ sơ đăng ký thuế mới theo hướng dẫn tại Thông tư 84 khi thực hiện đăng ký thuế bao gồm 13 mẫu tờ khai: 02KKTNCN; 03KKTNCN; 04KKTNCN; 01KKBH; 01KKXS; 07KKTNCN; 08KKTNCN; 11KKTNCN; 08AKKTNCN; 12KKTNCN; 14KKTNCN; 19KKTNCN; 24KKTNCN Thủ tục đăng ký: Các cá nhân truy cập vào website tncnonline.com.vn và tải về phần mềm (gồm các tài liệu, phần mềm và hướng dẫn quy trình kê khai thuế) đăng ký mã số thuế cá nhân, cập nhật các thông tin đăng ký thuế vào phần mềm theo hướng dẫn sử dụng của chương trình rồi gửi lại cho cơ quan thuế cũng tại website này. Sau đó, cơ quan thuế sẽ gửi phản hồi cho cá nhân trong thời gian sớm nhất. Với trang web này, những người làm công ăn lương qua tổ chức chi trả thu nhập không phải trực tiếp đến cơ quan thuế để đăng ký thuế mà sẽ được hướng dẫn, cung cấp ứng dụng nhập tờ khai. Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện nhập tờ khai đăng ký thuế vào ứng dụng và kết xuất ra file dữ liệu tải lên web hoặc qua đĩa mềm, đĩa CD, thẻ nhớ USB gửi cho cơ quan thuế, sau đó in bảng kê đăng ký thuế từ dữ liệu đã được nhập vào ứng dụng, đóng dấu và ký xác nhận gửi cho cơ quan thuế qua đường bưu điện. Tiếp đó, cục thuế các địa phương tập trung toàn bộ file dữ liệu của các cơ quan thuế trên địa bàn rồi gửi về Tổng cục Thuế. Sau khi nhận, xử lý và cấp mã số thuế tập trung theo từng địa bàn tỉnh, thành phố, Tổng cục Thuế sẽ gửi trả lại dữ liệu mã số thuế cho các cục thuế, trên cơ sở đó, mỗi chi cục thuế trực thuộc sẽ nhận lại dữ liệu mã số thuế để truyền về cho các tổ chức chi trả thu nhập trên địa bàn, kịp thời thông báo cho các cá nhân đăng ký. Việc đăng ký thuế thu nhập cá nhân trực tuyến này dự kiến kết thúc vào tháng 102009. Hạn chót nộp bảng kê hồ sơ đăng ký thuế và file dữ liệu được chuyển đến cơ quan thuế chậm nhất là ngày 3182009. Thủ tục cấp mã số Thuế: Khái niệm mã số thuế: Mã số thuế là một dãy số, chữ cái hoặc ký tự khác do cơ quan quản lý thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế.(10) Việc cấp mã số thuế cho người nộp thuế có ý nghĩa hết sức quan trọng để thực hiện thành công Luật thuế TNCN. Cũng chính vì hiểu rõ tầm quan trọng của mã số thuế đối với công tác quản lý thuế TNCN mà ngay sau khi Luật thuế TNCN được thông qua, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 2188TCTCNTT ngày 362009, gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hướng dẫn cụ thể việc triển khai đăng ký thuế cho cá nhân làm công ăn lương qua tổ chức trả thu nhập trong năm 2009. Công văn nêu rõ: đối tượng được cấp mã số thuế cá nhân là người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công kê khai đăng ký Thuế thu nhập cá nhân thông qua tổ chức trả thu nhập. Căn cứ công văn Tổng cục Thuế chỉ đạo Cục Thuế các tỉnh, thành phố cấp mã số thuế cho các đơn vị, cơ quan chi trả thu nhập và các cá nhân hiện nay đang thuộc diện nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Đối với các tổ chức, cá nhân khác sẽ thực hiện kê khai, cấp dần mã số thuế trong năm 2009. Bước 2: Kê khai quyết toán thuế. Khi thực hiện việc quyết toán thuế, cá nhân có thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công phải nộp tờ khai thuế, đồng thời nộp tờ kê khai giảm trừ đối với người phụ thuộc. Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo quy định tại thông tư số 842008TTBTC và thông tư số 202010TTBTC. Tổ chức, cá nhân khai thuế, quyết toán thuế không phải nộp thêm bất cứ giấy tờ nào khác ngoài các mẫu biểu, chứng từ đã được quy định tại các thông tư nêu trên. Cùng với việc khai thuế, người có thu nhập chịu thuế sẽ khai luôn người phụ thuộc để hưởng giảm trừ gia cảnh. Đồng thời phải nộp các giấy tờ chứng minh về người phụ thuộc. • Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc bao gồm: Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc được quy định tại điểm 3.1.7 mục I phần B thông tư số 842008TTBTC và điều 2 thông tư số 622009TTBTC như sau:  Đối với con: Con dưới 18 tuổi cần một trong các giấy tờ sau: bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao sổ hộ khẩu. Con trên 18 tuổi bị tàn tật, không có khả năng lao động cần có các giấy tờ sau: Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao sổ hộ khẩu; Bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động. Con đang theo học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề (kể cả con đang học ở nước ngoài) cần có các giấy tờ sau: Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao sổ hộ khẩu; Bản sao Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc các giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú thì ngoài Giấy khai sinh cần có bản sao quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.  Đối với vợ hoặc chồng: Vợ hoặc chồng đã hết tuổi lao động cần một trong các giấy tờ sau: bản sao sổ hộ khẩu hoặc bản sao Giấy chứng nhận kết hôn. Vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên phải có thêm bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động.  Đối với cha, mẹ, anh chị em ruột: Trường hợp đã hết tuổi lao động cần có: bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ liên quan khác để xác định rõ mối quan hệ của người phụ thuộc với đối tượng nộp thuế (là cha, mẹ, anh, chị, em ruột). Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, cần có thêm bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động.  Đối với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu, cháu ruột cần có: các giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với đối tượng nộp thuế (là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột) và bản tự khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng nộp thuế cư trú về trách nhiệm nuôi dưỡng của đối tượng nộp thuế với người phụ thuộc. Các giấy tờ hợp pháp nêu ở đây là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của đối tượng nộp thuế đối với người phụ thuộc như: bản sao sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), bản sao Giấy khai sinh thể hiện được quan hệ này. Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động ngoài các giấy tờ nêu trên thì phải có thêm bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động. Các giấy tờ trong các hồ sơ theo hướng dẫn nêu trên, nếu là bản sao thì phải có công chứng hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Nếu không có công chứng hoặc chứng thực thì phải xuất trình bản chính cùng với bản sao để cơ quan thuế kiểm tra đối chiếu. Cá nhân cư trú là người nước ngoài, nếu không có hồ sơ theo hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc. • Thực hiện việc kê khai giảm trừ gia cảnh: Việc kê khai giảm trừ gia cảnh được quy định tại điểm 3.1.8 mục I phần B thông tư số 842008TTBTC: Đối tượng nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công từ 4 triệu đồngtháng trở xuống không phải kê khai người phụ thuộc. Đối tượng nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công trên 4 triệu đồngtháng có nuôi dưỡng người phụ thuộc, để được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc cần kê khai theo hướng dẫn dưới đây:  Đối với đối tượng nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công: Đầu năm, chậm nhất là ngày 30 tháng 1, đối tượng nộp thuế lập 02 bản đăng ký người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh theo mẫu số 16ĐKTNCN ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho cơ quan trả thu nhập. Trong năm nếu có sự thay đổi về người phụ thuộc so với đăng ký đầu năm thì chậm nhất là sau 30 ngày kể từ ngày có thay đổi (tăng, giảm), đối tượng nộp thuế cần khai 02 bản đăng ký điều chỉnh người phụ thuộc theo mẫu số 16ĐKTNCN ban hành kèm theo Thông tư 842008 gửi cho cơ quan trả thu nhập. Trường hợp đối tượng nộp thuế ký hợp đồng lao động (hoặc có quyết định tuyển dụng) sau ngày 30 tháng 1 thì thời hạn đăng ký người phụ thuộc chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng ký hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng. Đối tượng nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc phải có đủ hồ sơ chứng minh về người phụ thuộc nêu trên và phải nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị trả thu nhập. Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như sau: + Đối với các trường hợp đã đăng ký giảm trừ gia cảnh từ đầu năm 2009 thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 30 tháng 6 năm 2009. + Đối với các trường hợp đăng ký giảm trừ gia cảnh sau ngày 30 tháng 1 năm 2009 thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày đăng ký giảm trừ. + Trường hợp có phát sinh tăng, giảm về người phụ thuộc so với đăng ký thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày đăng ký điều chỉnh tăng, giảm người phụ thuộc. Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu đối tượng nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp.  Đối với đối tượng nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh Đối tượng nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc cùng với tờ khai tạm nộp thuế dành cho cá nhân kinh doanh nộp thuế theo kê khai hoặc tờ khai thuế dành cho cá nhân kinh doanh nộp theo phương pháp khoán. Đối tượng nộp thuế khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc tại các tờ khai nêu trên vào đầu năm 2009 phải có đủ hồ sơ chứng minh về người phụ thuộc và nộp cho Chi cục Thuế trực tiếp quản lý cá nhân kinh doanh chậm nhất là ngày 30 tháng 6 năm 2009. Trường hợp có phát sinh tăng, giảm người phụ thuộc hoặc mới ra kinh doanh thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc phải nộp chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày khai người phụ thuộc tại tờ khai thuế. Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu đối tượng nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp. Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán phải điều chỉnh lại mức thuế đã khoán.  Đối với đối tượng nộp thuế vừa có thu nhập trừ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công Đối tượng nộp thuế vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì việc tạm giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc vào loại thu nhập nào là do đối tượng nộp thuế lựa chọn và đăng ký theo hướng dẫn nêu trên. Trường hợp có nhiều người phụ thuộc nhưng kê khai tạm giảm trừ không hết vào một loại thu nhập thì được tạm giảm trừ vào cả hai loại thu nhập. 3.3. Tính thuế TNCN khi có giảm trừ gia cảnh Thu nhập tính thuế TNCN khi có giảm trừ gia cảnh là số còn lại sau khi đã trừ các khoản giảm gia cảnh cho bản thân, những người phụ thuộc mà người chịu thuế phải trực tiếp cấp dưỡng. Trường hợp các khoản giảm trừ gia cảnh cộng lại vượt quá tổng thu nhập thì cá nhân đó không phải chịu thuế. Ta có công thức tính thuế TNCN của đối tượng cá nhân cư trú theo quy định tại Luật thuế TNCN như sau: Thuế TNCN = (Thu nhập chịu thuế giảm trừ gia cảnh – các khoản bảo hiểm) x thuế suất. Ví dụ: Ông A có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng là 50 triệu đồng (đã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc), ông A phải nuôi 2 con dưới 18 tuổi. Trong tháng ông A không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học. Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của ông A được tính như sau: Ông A được giảm trừ các khoản sau: + Cho bản thân là 4 triệu đồng. + Cho 2 người phụ thuộc: 1,6 triệu đồng x 2 người = 3,2 triệu đồng Thu nhập tính thuế áp vào biểu thuế luỹ tiến từng phần để tính số thuế phải nộp là: 50 triệu đồng 4 triệu đồng – 3,2 triệu đồng = 42,8 triệu đồng Số thuế phải nộp được tính là: + Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%: 5 triệu đồng x 5% = 0,25 triệu đồng + Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%: (10 triệu đồng 5 triệu đồng) x 10% = 0,5 triệu đồng + Bậc 3: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%: (18 triệu đồng 10 triệu đồng) x 15% = 1,2 triệu đồng + Bậc 4: thu nhập tính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%: (32 triệu đồng 18 triệu đồng) x 20% = 2,8 triệu đồng + Bậc 5: thu nhập tính thuế trên 32 triệu đồng đến 52 triệu đồng,
Xem thêm

Đọc thêm

Phân tích và làm sáng tỏ về đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Phân tích và làm sáng tỏ về đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Phân tích làm sáng tỏ về đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 và nêu những hạn chế, hướng khắc phục khi xác định đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 MỞ ĐẦU Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, trong đó có thể nói thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong cơ cấu nguồn thu từ các loại thuế. Để tìm hiểu rõ hơn về thuế thu nhập doanh nghiệp, bài tập nhóm tháng 2 của chúng em xin đi vào tìm hiểu đề tài: “ Phân tích làm sáng tỏ về đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 và nêu những hạn chế, hướng khắc phục khi xác định đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008.” NỘI DUNG 1. Khái quát chung về thuế thu nhập doanh nghiệp. 1.1. Khái niệm, đặc điểm thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí liên quan đến thu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Thuế TNND áp dụng chung cho tất cả các thành phần kinh tế, điều chỉnh cả các công ty nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Thuế thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư. Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. 1.2. Bản chất và vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp. Sự tồn tại thuế thu nhập doanh nghiệp là khách quan bởi các vai trò dưới đây: Thứ nhất, Thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của Ngân sách nhà nước. Phạm vi áp dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp rất rộng, gồm cá nhân, nhóm kinh doanh, hộ cá thể và các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận. Nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển và ổn định, tăng trưởng kinh tế được giữ vững ngày càng cao, các chủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp ngày càng dồi dào. huế TNDN là nguồn thu quan trọng cho Ngân sách nhà nước. Nguồn thu từ thuế TNDN chiếm trung bình từ 30%33% tổng thu từ thuế, hơn 20% tổng thu ngân sách nhà nước. Mặc dù có nhiều trường hợp được miễn giảm, ưu đãi nhưng không vì thế mà số thu giảm sút. Thứ hai, Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ để nhà nước thực hiện chức năng tái cơ cấu thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội và hoàn thiện chế độ hóa đơn chứng từ: Để từng bước thực hiện chính sách công bằng về thuế, chúng ta thay thế thuế lợi tức với 3 mức thuế suất áp dụng phân biệt đối với từng ngành hàng bằng thuế TNDN với một mức thuế suất đòi hỏi các doanh nghiệp phấn đấu xắp xếp lại sản xuất, đổi mới trang thiết bị, nâng cao trình độ quản lý để thực hiện các mức thuế mới. Việc kê khai và tính đúng thuế TNDN trên nguyên tắc phải có hóa đơn chứng từ đầy đủ để xác định chi phí được khấu trừ. Từ đó thúc đẩy các doanh nghiệp, đối tượng nộp thuế chú trọng tốt hơn công tác mở sổ sách kế toán, ghi chép, quản lý và sử dụng hóa đơn chứng từ. Trong năm 1999 số lượng doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tăng gấp đôi so với năm 1998. Năm 2002 số lượng này tăng gấp rưỡi năm 1999. Con số này ngày càng tăng khi số đơn vị đăng ký sử dụng hóa đơn chứng từ ngày càng cao. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, các tổ chức đều có quyền tự do kinh doanh và bình đằng trên cơ sở pháp luật. Các doanh nghiệp với lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì doanh nghiệp đó sẽ có ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao; ngược lại các doanh nghiệp với năng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập. Ðể hạn chế nhược điểm đó, Nhà nước sử dụng thuế thu nhập doanh nghiệp làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào ngân sách Nhà nước được công bằng, hợp lý. Thứ ba, Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước. Nhà nước ưu đãi, khuyến khích đối với các chủ thể đầu tư, kinh doanh vào những ngành, lĩnh vực và những vùng, miền mà Nhà nước có chiến lược ưu tiên phát triển trong từng giai đoạn nhất định. Thứ tư, Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện chứng năng điều tiết các hoạt động kinh tế xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định. Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế có vai trò quan trọng trong hệ thống pháp luật thuế của Việt Nam, song để phát huy một cách có hiệu qủa vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp, chúng ta cần phải xem xét nó dưới nhiều khía cạnh, kể cả những kinh nghiệm xử lý của nước ngoài Mặt khác, việc đánh thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm từng bước thu hẹp sự phân biệt giữa đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước, giữa doanh nghiệp nhà nước với doanh nghiệp tư nhân, đảm bảo trong sản sản xuất kinh doanh phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần ở nước ta. Vì vậy, thuế thu nhập doanh nghiệp có ý nghĩa như một công cụ giúp doanh nghiệp tăng cường công tác quản lý nội bộ cũng như xác định chiến lược kinh doanh trong từng thời kỳ. 2. Quy định của pháp luật Việt Nam về đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: 2.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại: • Khái niệm Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu dánh vào phần thu nhập của tổ chức hoạt động sản xuất , kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế sau khi đã trừ các chi phí liên quan dến thu nhập đó, nhằm đảm bảo sự đóng góp công bằng , hợp lý giữa các doanh nghiệp , tổ chức kinh doanh hàng hóa dịch vụ có thu nhập nhằm góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển và tăng thu cho ngân sách nhà nước. Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại điều 2 luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 theo đó chủ thế có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập (trừ đối tượng là các hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản). • Đặc điểm • Đối tượng chịu thuế của thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập có nguồn gốc phát sinh chủ yếu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Như vậy, dưới góc độ lý luận, để thu nhập được coi là thu nhập chịu thuế phải thỏa mãn 2 điều kiện: Thứ nhất, Có hành vi kinh doanh phát sinh trên thực tế không phân biệt tư cách chủ thể là doanh nghiệp hay là các tổ chức khác, có đăng ký kinh doanh hay không có đăng ký kinh doanh (đăng ký dưới các hình thức khác theo luật Các tổ chứ tín dụng, luật Luật sư, luật Đầu tư…). Thứ hai, Có thu nhập thực tế hợp pháp phát sinh trực tiếp từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên và các khoản thu nhập khác. Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là mọi tổ chức và doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức độ điều tiết của thuế thu nhập doanh nghiệp là rất lớn. Mục đích cơ bản của thuế thu nhập doanh nghiệp là động viên một phần thu nhập vào ngân sách nhà nước, đảm bảo sự đóng góp công bằng, hợp lý giữa các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa phát sinh thu nhập. • So sánh với đối tượng nộp thuế của thuế thu nhập cá nhân • Giống nhau : Đều là những người có nghĩa vụ nộp thuế hay nói cách khác là người trực tiếp phải gánh chịu thuế. • Cơ sở để xác định đối tượng nộp thuế đều căn cứ vào thực trạng đời sống kinh tế xã hội. • Mục đích của việc xác định đối tượng nộp thuế là tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, điều tiết kinh tế, điều hòa thu nhập xã hội. • Khác nhau : • Chủ thể nộp : Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp có chủ thể nộp thuế là mọi tổ chức và doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có phát sinh thu nhập từ hợt động sản xuất kinh doanh (trừ các đối tượng quy định tại điều 4 luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008) Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân có chủ thể là cá nhân có thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật nhằm mục đích điều tiết 1 phần thu nhập của họ để thực hiện công bằng xã hội… • Cơ sở xác định đối tượng chịu thuế : Đối với đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định dựa trên các cơ sở : Thứ nhất ,xác định trên cơ sở quan hệ về quốc tịch và quan hệ lãnh thổ.Thứ hai , Có thu nhập phát sinh trong hay ngoài lãnh thổ Việt Nam.Thứ ba, Thu nhập phát sinh có liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài hay không. Đối với đối tượng nộp thuế thu nhập Cá nhân được xác định dựa trên các cơ sở : Thứ nhất, phải xác định được cá nhân cư trú hay không cư trú . Nếu là cá nhân cư trú phải hiện diện ( Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 1 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam) và phải có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam; Nếu là cá nhân không cư trú thì không cần đáp ứng các điều kiện này. Thứ hai có thu nhập phát sinh trong hay ngoài lãnh thổ Việt Nam. • Cơ sở pháp lý quy định đối tượng nộp của hai loại thuế này : Đối tượng nộp Thuế thu nhập doanh nghiệp : Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, Nghị định 1242008 NĐCP và văn bản hướng dẫn thi hành. Đối tượng nộp thuế thu nhập các nhân : Luật thuế thu nhập cá nhân 2007, Nghị định 1002008 N Đ CP và một số văn bản hướng dẫn thi hành. 2.2. Đối tượng nộp thuế là tổ chức kinh tế Việt Nam. Cơ sở pháp lý quy định về đối tượng nộp thuế Theo khoản 1 Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 quy định người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập (gọi là doanh nghiệp) bao gồm: “a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; c) Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã; d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập”. Đồng thời, tại Điều 2 Nghị định 1242008NĐCP của CHính phủ ngày 11 tháng 12 năm 2008 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: “1. Người nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm: a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật Đầu tư, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và quy định tại các văn bản pháp luật dưới các hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, công ty Nhà nước, các bên tỏng hợp đồng hợp tác kinh doanh, các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, xí nghiệp liên doanh dầu khí, công ty điều hành chung. b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; c) Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Nghị định này; d) Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã; đ) Tổ chức khác ngoài tổ chức quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này có hoạt động sản xuất, kinh doanh và có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Nghị định này. 2. Tổ chức được thành lập và hoạt động (hoặc đăng kí hoạt đông) theo quy định của pháp luật Việt Nam, cá nhân kinh doanh là người nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại nguồn trong trường hợp mua dịch vụ (kể cả mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của doanh nghiệp quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp”. Theo quy định tại Mục I phần A Thông tư số 1342007TTBTC ngày 23112007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 24200NĐCP ngày 14 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, các đối tượng dưới đây khi có thu nhập chịu thuế phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: “1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm: a) Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp; Luật doanh nghiệp Nhà nước; Luật đầu tư; Luật hợp tác xã. b) Liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã (sau đây gọi tắt là hợp tác xã); tổ hợp tác (trừ trường hợp nêu tại điểm 1 mục II Phần A Thông tư này). c) Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; cơ quan hành chính, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác. 2. Cá nhân trong nước sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm: a) Cá nhân và nhóm cá nhân kinh doanh. b) Hộ kinh doanh cá thể. c) Cá nhân hành nghề độc lập có hoặc không có văn phòng, địa điểm hành nghề cố định (trừ người làm công ăn lương) như: bác sỹ, kế toán, kiểm toán, hoạ sỹ, kiến trúc sư, nhạc sỹ và những người hành nghề độc lập khác. d) Cá nhân cho thuê tài sản như: nhà, đất, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị và các loại tài sản khác. 3. Công ty ở nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thông qua cơ sở thường trú tại Việt Nam. Cơ sở thường trú là cơ sở kinh doanh mà thông qua cơ sở này công ty ở nước ngoài thực hiện một phần hay toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình tại Việt Nam mang lại thu nhập. Cơ sở thường trú của công ty ở nước ngoài gồm một trong các hình thức sau: a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, xưởng sản xuất, kho giao nhận hàng hoá, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu hoặc khí đốt, địa điểm thăm dò hoặc khai thác tài nguyên thiên nhiên hay các thiết bị, phương tiện phục vụ cho việc thăm dò tài nguyên thiên nhiên; b) Địa điểm xây dựng; công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp; các hoạt động giám sát xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp; c) Cơ sở cung cấp các dịch vụ bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công cho mình hay một đối tượng khác; d) Đại lý cho công ty ở nước ngoài; e) Đại diện ở Việt Nam trong các trường hợp: Có thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng tên công ty ở nước ngoài; Không có thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng tên công ty nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam. Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó. 4. Công ty nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính”. Trong Thông tư 1342007TTBTC còn quy định các đối tượng không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Mục II Phần A như sau: “1. Hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản. 2. Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trừ hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn, có thu nhập cao từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản. Tạm thời chưa thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn, có thu nhập cao từ các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản cho đến khi có quy định của Chính phu. b. Đối tượng nộp thuế Doanh nghiệp Việt Nam. Là các Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam như : Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty nhà nước, nhóm công ty. Các doanh nghiệp này nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam. Hợp tác xã : Là các tổ chức thành lập theo luật hợp tác xã gồm hợp tác xã, liên minh hợp tác xã, tổ hợp tác. • Đối với tổ chức là doanh nghiệp, hợp tác xã thì đương nhiên là đối người nộp thuế nếu có thu nhập hợp pháp không phân biệt nguồn gốc thu nhập của doanh nghiệp, hợp tác xã. 2.3. Đối tượng nộp thuế là tổ chức kinh tế nước ngoài: Bao gồm : Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam. Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm: + Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam. + Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp. + Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hay một tổ chức, cá nhân khác. + Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài. + Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam. Các đối tượng này là đối người nộp thuế nếu có thu nhập hợp pháp không phân biệt nguồn gốc thu nhập. 2.4. Đối tượng nộp thuế là đơn vị sự nghiệp Gồm các Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam như : Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Các đơn vị sự nghiệp chỉ trở thành người nộp thuế nếu tổ chức có thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập. 2.5. Đối tượng khác. Gồm các đối tượng Quy định tại điểm đ khoản1 điều 2 luât thuế thu nhâp doanh nghiệp, điểm đ khoản 1 điều 2 nghị định 1242008NĐCP. Các đối tượng này chỉ trở thành người nộp thuế nếu có thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập. 3. Những điểm hạn chế và phương hướng hoàn thiện 1, Hạn chế Thứ nhất, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay xác định đối tượng nộp thuế theo phương pháp liệt kê làm cho chính sách thuế không bao quát hết các đối tượng nộp thuế. Bởi trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế Việt Nam chưa ổn định và còn đang trong giai đoạn phát triển nên quy định trên làm mất đi sự linh hoạt của chính sách thuế, khó thay đổi theo hướng mở rộng hay thu hẹp đối tượng nộp thuế để phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế. Thứ hai, theo nguyên tắc thì bất cứ tổ chức nào có hoạt động kinh doanh và có thu nhập phát sinh thì đều là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên để khuyến khích hoạt động trong một số lĩnh vực như nông nghiệp, chăn nuôi, thủy sản… hay lĩnh vực kinh doanh gặp nhiều khó khăn và thường tạo ra thu nhập không cao, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định thu nhập từ những lĩnh vực đó được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. Bên cạnh đó, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp còn quy định một số thu nhập được miễn thuế tại điều 4. Nhưng để xác định đúng đối tượng được miễn thuế cũng không dễ dàng bởi tiêu chí để nhận diện chưa được quy định rõ ràng, gây khó khăn cho cơ quan thuế và các doanh nghiệp này trong việc áp dụng nó vào thực tế. Thứ ba, điểm c khoản 2 điều 2 luật thuế thu nhập doanh nghiệp đề cập tới đối tượng là doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú. Quy định này không rõ ràng bởi lẽ khoản thu nhập phát sinh nhưng lại không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú được hiểu là những hoạt động như thế nào? Và ai sẽ là người có trách nhiệm nộp thuế đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 điều 2? Mặt khác, ngay cả trường hợp doanh nghiệp nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam nhưng không có cơ sở thường trú, vẫn phải nộp thuế theo pháp luật Việt Nam theo quy định tại điểm d khoản 2 điều 2 thì không có lí do gì đối tượng có cơ sở thường trú tại Việt Nam mà lại không phải nộp thuế. Thứ tư, vấn đề ưu đãi thuế vẫn còn dàn trải đối với các đối tượng nộp thuế, chưa phát huy hiệu quả phân bổ nguồn nhân lực trong đầu tư để đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế theo vùng và lãnh thổ, nhất là thu hút đầu tư vào các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Thứ năm, việc quy định các đối tượng nộp thuế còn bất hợp lý. Như đã trình bày ở phần trên, đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. Hiện nay ở nước ta đã xuất hiện các tổ chức như Hội khuyến học, Hội người cao tuổi, Hội bảo trợ người tàn tật….Đây là các tổ chức có chức năng chính là xã hội chứ không phải là tìm kiếm lợi nhuận, có lợi nhuận hay chăng nữa cũng chỉ mục đích duy trì hoạt động và phục vụ chức năng xã hội của mình. Tuy nhiên luật thuế còn đánh đồng các tổ chức này như những doanh nghiệp kinh doanh khác liệu đã hợp lý và công bằng. Các quy định như thế này phần nào còn làm giảm sự hoạt động hiệu quả của các tổ chức trên. Thứ sáu, việc quy định đối tượng nộp thuế là cá tổ chức, DN hoạt động sản xuất kinh doanh hành hoá, dịch vụ có thu nhập, thế nhưng khi có vi phạm pháp luật thuế xảy ra thì trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân kinh doanh dường như bị bỏ qua trong khi cá nhân lại bị pháp luật trừng trị. Điều này tạo nên sự bất bình đẳng giữa việc xử lý các vi phạm pháp luật thuế do đối tượng là tổ chức và cá nhân. 2. Phương hướng hoàn thiện Thứ nhất: Để hướng đến sự công bằng trong quan hệ pháp luật thuế thì việc áp dụng các chế tài xử phạt nghiêm khắc hơn nữa ví dụ như truy cứu TNHS,… tránh tình trạng trốn thuế, gian lân thuế. Thứ hai: Cần có những quy định về cải cách ưu đãi thuế nhằm tạo ra sự chuyển biến trong phân bổ nguồn nhân lực. Theo luật thuế TNDN hiện hành thì mức ưu đãi thuế suất cao nhất( thuế suất 10%, miễn 4 năm và giảm tối đa 9 năm tiếp theo) được áp dụng đối với DN được thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; DN được thành lập mới từ dự án thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của nhà nước, sản xuất sản phẩm phần mềm; doanh nghiệp thành lập mới hoạt động trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường. Tuy nhiên, các dự án đầu tư nhà ở để bán, cho thuê trong đó có các đối tượng công nhân làm việc trong các khu công nghiệp, người có thu nhập thấp có khó khăn về nhà ở, các đối tượng là sinh viên trong các cơ sở đào tạo thì chưa được hưởng ưu đãi nếu đầu tư tại các địa bàn khác không thuộc danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư. Như vậy không khuyến khích được các đối tượng đầu tư vào lĩnh vực này. Trong khi đó vấn đề nhà ở cho người có thu nhập thấp luôn là bài toán nan giải, là mối quan tâm của Nhà nước trong nhiều năm qua. Do đó, cần có những quy định ưu đãi về thuế suất cho các đối tượng đầu tư trong những lĩnh vực này. Hơn nữa các DN lớn họ là đối tượng đang nộp thuế nhiều, liên tục thì Chính phủ chưa có chính sách hỗ trợ, động viên nào. Nhìn nhận một cách toàn diện thì việc giảm thuế cho các DN lớn, DN mũi nhọn của nền kinh tế sẽ thực sự kích thích sản xuất, tăng trưởng, giảm thuế như một động lực để các doanh nghiệp lớn phát triển hơn nữa. Vì vậy, Nhà nước nên có những ưu đãi dành cho các doanh nghiệp này. Thứ ba: Nên có những quy định rõ ràng hơn nữa thế nào là hoạt động sản xuất kinh doanh để làm tiêu chí xác đinh đối tượng nộp thuế thay cho việc xác đinh đối tượng nộp thuế theo cách liệt kê như hiện nay. KẾT LUẬN Xác định được đối tượng của thuế thu nhập doanh nghiệp là điều hết sức quan trọng và cần thiết để nhà nước có thể quản lý trọn vẹn nguồn thu từ loại thuế này. Hạn chế được hiện tượng trốn thuế vấn đề nóng bỏng vẫn đang diễn ra và khó kiểm soát trong thực tế hiện nay. Trong điều kiện môi trường kinh doanh có nhiều biến động, cùng với sự ra đời của nhiều hình thức kinh doanh mới đã thách thức cho hệ thống pháp luật nước ta mà pháp luật thuế là một trong những khu vực mang nhiều tính đặc thù nhất. Những hạn chế trong việc xác định đối tượng thu nhập thuế doanh nghiệp là điều không thể tránh khỏi. Việc tìm ra những hạn chế và có phương hướng khắc phục, điều chỉnh là hướng đi đúng đắn để nhà nước có thể kiểm soát nguồn thu này một cách triệt để nhất, góp phần vào nguồn thu ngân sách dồi dào, vững mạnh.
Xem thêm

Đọc thêm

TÀI LIỆU ÔN THI CÔNG CHỨC THUẾ, CHUYÊN ĐỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

TÀI LIỆU ÔN THI CÔNG CHỨC THUẾ, CHUYÊN ĐỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp;Các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội trả.196.2.3. CÁC KHOẢN THU NHẬP CHỊU THUẾ (tiếp theo)b. Thu nhập từ tiền lương, tiền côngCác khoản trợ cấp được trừ khi xác định thu nhập cá nhân:••Trợ cấp để giải quyết tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật;Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việcở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc;••Vé máy bay khứ hồi cho người nước ngoài về phép mỗi năm một lần (do đơn vị chi trả hộ hoặc thanh toán);Học phí cho con người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học phổ thông (do đơn vị chi trả hộ).206.2.3. CÁC KHOẢN THU NHẬP CHỊU THUẾ (tiếp theo)b. Thu nhập từ tiền lương, tiền côngTiền thưởng được trừ khi xác định thu nhập cá nhân
Xem thêm

Đọc thêm

Bài giảng ôn thi công chức chuyên đề thuế thu nhập cá nhân

Bài giảng ôn thi công chức chuyên đề thuế thu nhập cá nhân

Đối tượng nộp thuế 2. Thu nhập chịu thuế 3. Thu nhập miễn thuế 4. Căn cứ tính thuế @ Đối với cá nhân cư trú @ Các khoản giảm trừ @ Đối với cá nhân không cư trú 5. Thuế suất 6. Khấu trừ tại nguồn 7. Vấn đề hoàn thuế

Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY MẸ NĂM 2012 (ĐÃ KIỂM TOÁN) - CÔNG TY CỔ PHẦN SIMCO SÔNG ĐÀ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY MẸ NĂM 2012 (ĐÃ KIỂM TOÁN) - CÔNG TY CỔ PHẦN SIMCO SÔNG ĐÀ

sinh có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp.13.3 Nguyên tắc ghi nhận các khoản vay ngắn hạn, dài hạnCác khoản vay ngắn hạn, dài hạn được ghi nhận trên cơ sở các phiếu thu, chứng từ ngân hàng, các khế ước vay vàcác hợp đồng vay. Các khoản vay có thời hạn từ 1 năm tài chính trở xuống được Công ty ghi nhận là vay ngắn hạn.Các khoản vay có thời hạn trên 1 năm tài chính được Công ty ghi nhận là vay dài hạn.17CÔNG TY CỔ PHẦN SIMCO SÔNG ĐÀĐịa chỉ: Tòa nhà SIMCO Sông Đà, Vạn Phúc, Hà Đông, Hà NộiTel: (84-4) 3 552 0402Fax: (84-4) 3 552 0401BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢPcho năm tài chính 2012Mẫu số B 09 - DNBẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢPNăm 2012(tiếp theo )13.4 Các nghĩa vụ về thuếThuế Giá trị gia tăng (GTGT)Doanh nghiệp áp dụng việc kê khai, tính thuế GTGT theo hướng dẫn của luật thuế hiện hành với mức thuế suất thuếGTGT 0% đối với doanh thu từ hoạt động xuất khẩu lao động, 10% đối với các hoạt động khác.Thuế thu nhập doanh nghiệpCông ty áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% trên lợi nhuận chịu thuế.Việc xác định thuế Thu nhập doanh nghiệp của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên,những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế Thu nhập doanh nghiệp tùy thuộcvào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Xem thêm

40 Đọc thêm

TÍNH ĐƠN ĐIỆU CHI PHÍ TÀI LIỆU ÔN THI CÔNG CHỨC THUẾ 2017

TÍNH ĐƠN ĐIỆU CHI PHÍ TÀI LIỆU ÔN THI CÔNG CHỨC THUẾ 2017

Thuế suất thuếquỹ KH&CN ) xTNDN(nếu có)2. Thu nhập tính thuế TNDN- Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế đƣợc xác định bằng thu nhập chịu thuếtrừ thu nhập đƣợc miễn thuế và các khoản lỗ đƣợc kết chuyển từ các năm trƣớctheo quy định.- Thu nhập tính thuế đƣợc xác định theo công thức sau:Thunhập=tính thuếThunhậpchịuthuế-Thu nhậpđƣợc miễnthuế+Các khoản lỗđƣợc kết chuyển

11 Đọc thêm

Thủ tục thoái trả thuế thu nhập với người có thu nhập cao

Thủ tục thoái trả thuế thu nhập với người có thu nhập cao

Thủ tục thoái trả thuế thu nhập với người có thu nhập cao Cá nhân là đối tượng được thoái trả thuế thu nhập cần có mã số thuế cá nhân. Trường hợp chưa có thì cơ quan thuế hướng dẫn và đề nghị cá nhân thực hiện các thủ tục đăng ký để được cấp mã số thuế TNCN. 1. Hồ sơ đề nghị thoái trả tiền thuế bao gồm: - Đơn đề nghị thoái trả (theo mẫu số 15/TNCN ) - Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (bản photocopy) - Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập, Biên lai thuế thu nhập (bản chính). - Tờ khai quyết toán thuế năm (theo mẫu 08/TNTX ). Đối với người nước ngoài cần bổ sung thêm: + Kê số ngày cư trú (mẫu số 13a/TNTX ). + Thư xác nhận thu nhập hàng năm (kèm theo mẫu số 12/TNCN). 2. Việc kiểm tra số liệu của hồ sơ thoái trả thuế tại cơ quan thuế không quá 07 ngày, kể từ ngày cơ quan thuế nhận hồ sơ thoái trả thuế đầy đủ, đúng qui định. 3. Thời hạn thoái trả tiền thuế: tối đa là 15 ngày (tính theo ngày làm việc), kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định; trường hợp cần phải xác minh hồ sơ thì thời hạn tối đa là 45 ngày. Đối với các hồ sơ thoái trả thuế TNCN giải quyết chậm so với thời gian quy định mà trách nhiệm do cơ quan thuế gây ra thì Cục thuế ngoài việc thoái trả thuế theo đúng quy định còn phải có trách nhiệm thanh toán thêm cho cá nhân khoản tiền lãi do thoái trả chậm, tương ứng với lãi suất cho vay của Ngân hàng thương mại./. (Mẫu biểu xem tại Thông tư số 12/2005/TT-BTC ngày 04/02/2005)
Xem thêm

Đọc thêm

Hướng dẫn tài liệu thuế GTGT, XNK, TNDN...

Hướng dẫn tài liệu thuế GTGT, XNK, TNDN...

Hướng dẫn kê khai thuế Giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập cá nhân, thuế môn bài... Các chỉ tiêu trong bảng kê khai. Các chú ý quan trọng của các loại thuế

Đọc thêm

BÀI GIẢNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP KTTCDN C7

BÀI GIẢNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP KTTCDN C7

doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tínhtrên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thunhập doanh nghiệp của năm hiện hành.7.1.1.2. Phương pháp tính:• Thuế thu nhập hiện hành=Thu nhập chịu thuế(theo Luật thuế TNDN)xThuế suất thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành29/08/17337.1. KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DN HIỆN HÀNHVD: Năm 2007 Cty A&A có lợi nhuận kế toán:100.000.000đ. Biết trong năm 2007, Cty có tríchchi phí sửa chữa lớn TSCĐ 10.000.000đ.YC: Tính chi phí thuế TNDN hiện hành29/08/1747.1. KẾ TOÁN TH́ THU NHẬP DN HIỆN HÀNH7.1.2. Chứng từ kế toán- Các tờ khai thuế tạm nộp/ quyết toánthuế TNDN hàng năm- Thông báo thuế và biên lai nộpthuế
Xem thêm

26 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 3 NĂM 2010 - CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 5

BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 3 NĂM 2010 - CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 5

-. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hnhTừ ngày 01/01/2010đến 30/9/2010a. Lợi nhuận trớc thuếTừ ngày 01/01/200đến 30/6/2002,757,730,249b. Các khoản điều chỉnh tăng (+), giảm (-) lợi nhuận tính thuếPhạt vi phạm hành chínhLãi chậm nộp thuê đấtTăng thuế GTGT do tăng doanh thu tiền điệnTăng thuế GTGT do tăng doanh thu tiền nớcPhạt vi phạm hành chínhTiền phạt chậm nộp thuếc. Lợi nhuận tính thuế TNDN (a) + (b)2,757,730,249d. Thuế TNDN phải nộp 3 tháng đầu năm 2010 (c*25%*50%)344,716,281. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hon lạiTừ ngày 01/01/2010
Xem thêm

16 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2010 ĐÃ KIỂM TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN Á CHÂU

BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2010 ĐÃ KIỂM TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN Á CHÂU

+ Chi phí nhân viên+ Chi phí vật liệu, bao bì+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng+ Chi phí khấu hao TSCĐ+ Chi phí bảo hành+ Chi phí dịch vụ mua ngoài+ Chi phí bằng tiền khácChi phí quản lý doanh nghiệp+ Chi phí nhân viên qu ản lý+ Chi phí vật liệu quản lý+ Chi phí đồ dùng văn phòng+ Chi phí khấu hao TSCĐ+ Thuế, phí và lệ phí+ Chi phí dự phòng+ Chi phí dịch vụ mua ngoài+ Chi phí bằng tiền khácLợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanhThu nhập khácChi phí khácLợi nhuận khácPhần lợi nhuận hoặc lỗ trong Công ty liên kếtTổng lợi nhuận kế toán trước thuếChi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhChi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lạiLợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp10.11.12.13.
Xem thêm

39 Đọc thêm

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHIỆP CÓ NIÊM YẾT TRÊN CƠ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHIỆP CÓ NIÊM YẾT TRÊN CƠ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

47CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN5.1 Tổng hợp những kết quả nghiên cứu.Qua kết quả hồi quy của đề tài cho thấy tỷ lệ nợ của các doanh nghiệp ngànhCông nghiệp TP.HCM niêm yết khá cao, trong đó tỷ lệ nợ ngắn hạn cao hơn nhiềuso với tỷ lệ nợ dài hạn. Điều đó cũng cho thấy nhu cầu vay vốn của các doanhnghiệp khá cao đặc biệt là vốn ngắn hạn. Có thể lý giải trên thực tế các doanhnghiệp ngành Công nghiệp TP.HCM được niêm yết cần vay vốn ngắn hạn chủ yếuđể mua nguyên vật liệu đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.Bài nghiên cứu đã phân tích các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của cácdoanh nghiệp ngành Công nghiệp được niêm yết trên Sở GDCK TP.HCM: quy môDN, cơ cấu tài sản, hiệu quả hoạt động kinh doanh, tốc độ tăng trưởng, tính thanhkhoản, thuế, tuổi, vị trí địa lý và hình thức sở hữu dựa trên nguồn số liệu thu thập từbáo cáo tài chính trong 3 năm (2011-2013) của 90 doanh nghiệp.Từ bảng tổng hợp kết quả 4.4 cho thấy, các nhân tố tác động đến cấu trúc vốncủa doanh nghiệp:Quy mô doanh nghiệp (SIZE) tỷ lệ nghịch (-) với tổng nợ trên tổng tài sản(TLEV), tổng nợ ngắn hạn trên tổng tài sản (SLEV) trong khi lại tỷ lệ thuận (+)với nợ dài hạn trên tổng tài sản (LLEV). Kết quả này hàm ý rằng doanh nghiệp cócàng lớn thì có xu hướng tăng nợ dài hạn và giảm nợ ngắn hạn. Kết quả này phùhợp với lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn và nghiên cứu thực nghiệm của Chen(2004), Dzung Nguyen et al (2012).Cơ cấu tài sản (TANG) tỷ lệ thuận (+) với nợ dài hạn trên tổng tài sản(LLEV), doanh nghiệp có tỷ lệ tài sản hữu hình càng cao thì càng sử dụng nợ dàihạn nhiều, tài sản hữu hình lúc này đóng vai trò như là tài sản thế chấp. Cơ cấu tàisản tỷ lệ nghịch (-) với tổng nợ ngắn hạn trên tổng tài sản (SLEV), kết quả nàykhông phù hợp với lý thuyết đã đưa ra, kết quả cho thấy là nợ ngắn hạn có xuhướng ít nếu doanh nghiệp có tài sản hữu hình nhiều hơn. Và tổng nợ trên tổng tài
Xem thêm

20 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 4 NĂM 2008 - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỄN ĐÔNG

BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 4 NĂM 2008 - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỄN ĐÔNG

Tổng Giám đốcBùi Quang MẫnMẫu số B 03a - DN(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)CÔNG TY CP GIẤY VIỄN ĐÔNG129 Âu Cơ, Phường 14, Quận Tân BìnhBÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ(Theo phương pháp trực tiếp)Quý 4 năm 2008Chỉ tiêu1I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh1. Tiền thu từ bán hàng,cung cấp dịch vụ và doanh thu khác2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ3. Tiền chi trả cho người lao động4. Tiền chi trả lãi vay5. Tiền chi nộp Thuế thu nhập doanh nghiệp6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanhLưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanhII. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư1. Tiền chi để mua sắm,xây dựng TSCĐ và các tài sảndài hạn khác
Xem thêm

12 Đọc thêm

Cùng chủ đề