DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CAO BẰNG BẮC KẠN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CAO BẰNG BẮC KẠN":

Nghiên cứu tác động của “Dự án phát triển kinh doanh với người nghèo nông thôn tỉnh Cao Bằng” đến thu nhập của người dân tại huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng (LV thạc sĩ)

Nghiên cứu tác động của “Dự án phát triển kinh doanh với người nghèo nông thôn tỉnh Cao Bằng” đến thu nhập của người dân tại huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng (LV thạc sĩ)

Nghiên cứu tác động của “Dự án phát triển kinh doanh với người nghèo nông thôn tỉnh Cao Bằng” đến thu nhập của người dân tại huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng (LV thạc sĩ)Nghiên cứu tác động của “Dự án phát triển kinh doanh với người nghèo nông thôn tỉnh Cao Bằng” đến thu nhập của người dân tại huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng (LV thạc sĩ)Nghiên cứu tác động của “Dự án phát triển kinh doanh với người nghèo nông thôn tỉnh Cao Bằng” đến thu nhập của người dân tại huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng (LV thạc sĩ)Nghiên cứu tác động của “Dự án phát triển kinh doanh với người nghèo nông thôn tỉnh Cao Bằng” đến thu nhập của người dân tại huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng (LV thạc sĩ)Nghiên cứu tác động của “Dự án phát triển kinh doanh với người nghèo nông thôn tỉnh Cao Bằng” đến thu nhập của người dân tại huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng (LV thạc sĩ)Nghiên cứu tác động của “Dự án phát triển kinh doanh với người nghèo nông thôn tỉnh Cao Bằng” đến thu nhập của người dân tại huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng (LV thạc sĩ)Nghiên cứu tác động của “Dự án phát triển kinh doanh với người nghèo nông thôn tỉnh Cao Bằng” đến thu nhập của người dân tại huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng (LV thạc sĩ)Nghiên cứu tác động của “Dự án phát triển kinh doanh với người nghèo nông thôn tỉnh Cao Bằng” đến thu nhập của người dân tại huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng (LV thạc sĩ)Nghiên cứu tác động của “Dự án phát triển kinh doanh với người nghèo nông thôn tỉnh Cao Bằng” đến thu nhập của người dân tại huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng (LV thạc sĩ)
Xem thêm

Đọc thêm

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC KẠN

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC KẠN

Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo ra thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất. Rủi ro tín dụng cao sẽ có tác động rất lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng cao hơn nữa là ảnh hưởng tới toàn bộ hệ thống ngân hàng. Đồng thời cũng kéo theo những thách thức lớn buộc các ngân hàng phải chuyên môn hóa sâu hơn về nghiệp vụ ngân hàng, quản trị ngân hàng, quản trị tài sản nợ, quản trị tài sản có, quản trị rủi ro tín dụng, cải thiện chất lượng tín dụng…NKNIINIM Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam-chi nhánh Bắc Kạn là một trong những chi nhánh lớn của hệ thống Ngân hàng nông nghiệp.Những năm vừa qua, Chi nhánh đã không ngừng lớn mạnh và có những bước phát triển vượt bậc về quy mô. Mặc dù vậy, trong 3 năm trở lại đây chất lượng tín dụng của Chi nhánh đang có chiều hướng đi xuống và tiềm ẩn nhiều rủi ro và đã và đang ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của Chi nhánh. Vì vậy công tác quản lý rủi ro tín dụng có vai trò quan trọng đối với công tác ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro của Ngân hàng.Với tính cấp thiết của vấn đề cùng với những kiến thức đã được trang bị và học hỏi, em đã chọn đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Kạn” làm chuyên đề thực tập. Kết cấu của chuyên đề gồm 3 phần: Chương 1: Lý luận chung về tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng. Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Bắc Kạn. Chương 3: Giải pháp và kiến nghị về quản lý rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Bắc Kạn.
Xem thêm

64 Đọc thêm

TÌNH HÌNH THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA CỦA QUỸ ỦY THÁC LÂM NGHIỆP, BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TÌNH HÌNH THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA CỦA QUỸ ỦY THÁC LÂM NGHIỆP, BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Ngành lâm nghiệp là một ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù, có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là một bộ phận không thể tách rời trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường, phát triển ổn định và bền vững cho nông nghiệp và nông thôn đặc biệt là vùng sâu vùng xa nơi có đồng bào dân tộc ít người sinh sống, góp phần phát triển kinh tế, ổn định xã hội và an ninh quốc phòng của đất nước. Chính vì vậy, thời kỳ 2005-2012, ngành lâm nghiệp Việt Nam nói chung và Quỹ ủy thác Lâm nghiệp nói riêng luôn nhận được sự quan tâm hỗ trợ của các nhà tài trợ, các tổ chức quốc tế. Nguồn vốn ODA cho ngành lâm nghiệp đã góp phần không nhỏ cho ngành lâm nghiệp thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia ‘Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng’, cải thiện thể chế và chính sách, nâng cao nguồn nhân lực cho ngành. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA của ngành lâm nghiêp cũng bộc lộ những điểm hạn chế như còn phụ thuộc nhiều vào ưu tiên của nhà tài trợ, không cân bằng giữa các vùng, miền, chất lượng thiết kế dự án còn kém, tỷ lệ giải ngân thấp. Trước bối cảnh trong nước và quốc tế có nhiều thay đổi đặc biệt là khi Việt Nam đã trở thành nước có thu nhập trung bình thấp thì công tác thu hút, vận động, quản lý và sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi và hỗ trợ quốc tế cho ngành lâm nghiệp giai đoạn 2013-2020 cần có những thay đổi về chiến lược, chính sách và thể chế cho phù hợp với tình hình phát triển mới. Với mục dích tìm hiểu rõ hơn về vai trò, nhiệm vụ cũng như thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốnODA trong lĩnh vực Lâm Nghiệp, em đã nghiên cứu và viết chuyên đề : “ Tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA của Quỹ ủy thác Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn”
Xem thêm

94 Đọc thêm

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN

1. Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng có vai trò rất quan trọng đối với sự ổn định và phát triển của một quốc gia. Kinh tế phát triển và ổn định là nhờ có một chính sách tiền tệ ổn định, đúng đắn và có một hệ thống ngân hàng vững mạnh. Kể từ khi được thành lập cho đến nay, hệ thống ngân hàng luôn chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế nước ta. Với nghiệp vụ huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư để cho vay, ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu về vốn ngày càng tăng của các thành phần kinh tế, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Ngân hàng kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng với mục tiêu lợi nhuận là chủ yếu nhưng vẫn đảm bảo tăng trưởng, an toàn hiệu quả và tuân thủ pháp luật. Với phương châm đi vay để cho vay, hệ thống ngân hàng đã trở thành trung gian điều hoà, phân phối vốn có hiệu quả nhất trong nền kinh tế. Việt Nam sau hơn 20 năm đổi mới, mở cửa nền kinh tế, chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa. Quá trình đổi mới nền kinh tế có đòi hỏi phải có một khối lượng lớn, vững chắc, nhằm đáp ứng được nhu cầu vốn ngày càng tăng. Bên cạnh các hình thức huy động của Chính phủ thì huy động vốn qua ngân hàng là một hình thức chiếm vị trí không nhỏ. Ngân hàng chính là nơi tích tụ, tập trung vốn, khơi dậy các nguồn lực kinh tế. Hệ thống ngân hàng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Trong chiến lược phát triển kinh tế, mục đích chung của toàn Đảng, toàn dân ta là đẩy lùi đói nghèo, tăng trưởng kinh tế vững mạnh, đi lên công nghiệp hoá, thoát khỏi sự tụt hậu so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Ngân hàng đang nỗ lực tiến hành các hoạt động, góp phần ổn định kinh tế, đẩy lùi lạm phát bằng sự đổi mới sâu sắc cả về hệ thống tổ chức lẫn phương thức hoạt động, đã tạo nên sắc thái hoàn toàn mới trong hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, để tạo được một bước chuyển mới trong nền kinh tế, công tác huy động vốn của các ngân hàng đang đứng trước một thách thức không nhỏ. Nó đòi hỏi các ngân hàng phải quan tâm sâu sắc tới công tác huy động vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công tác này. Nhận thức rõ tầm quan trọng của nguồn vốn nói chung và nguồn vốn huy động nói riêng. Vận dụng những kiến thức được tiếp thu, trau dồi trong quá trình học tập, cùng với quá trình tìm hiểu thực tế tại Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn, đặc biệt dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn Th.s Phan Thị Hanh, giảng viên trường Đại học kinh tế Quốc dân, em đã chọn đề tài: "Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn" để hoàn thành đề tài thực tập của mình.
Xem thêm

65 Đọc thêm

Nâng cao vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng (LV thạc sĩ)

Nâng cao vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng (LV thạc sĩ)

Nâng cao vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng (LV thạc sĩ)Nâng cao vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng (LV thạc sĩ)Nâng cao vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng (LV thạc sĩ)Nâng cao vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng (LV thạc sĩ)Nâng cao vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng (LV thạc sĩ)Nâng cao vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng (LV thạc sĩ)Nâng cao vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng (LV thạc sĩ)Nâng cao vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng (LV thạc sĩ)
Xem thêm

Đọc thêm

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, CHI NHÁNH TÂY ĐÔ - HÀ NỘI

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, CHI NHÁNH TÂY ĐÔ - HÀ NỘI

1.Sự cần thiết của đề tài Cho vay theo DA là một hình thức cho vay chủ yếu của NHTM. Thời gian qua, hình thức cho vay này đã phát triển rất nhanh, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngân hàng. Để nâng cao hiệu quả và đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng, một nhiệm vụ đặt ra cấp thiết cho các NHTM là phải làm tốt công tác thẩm định DA. Vì vậy, việc hoàn thiện công tác thẩm định DA luôn được các ngân hàng hết sức quan tâm. Trong hoạt động cho vay theo DA, NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô thời gian qua luôn chú trọng đến vấn đề này tuy nhiên vẫn tồn tại một số hạn chế. Lĩnh vực xây dựng là một chủ đề nóng mà khá nhiều người quan tâm trong những năm gần đây. Từ thực tế nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn khủng hoảng, lạm phát cao, thị trường xây dựng khá ảm đạm. Đặc biệt với phân khúc các dự án BĐS. Thực tế chính phủ đang có chính sách thắt chặt thị trường BĐS, hạn chế việc đầu tư tràn lan, không đúng mục đích. Chính vì vậy chính sách tín dụng cho các dự án trong lĩnh vực xây dựng cũng hạn chế và khó khăn hơn. Xuất phát từ thực tiễn của lĩnh vực xây dựng, kết hợp với các yêu cầu đặt ra cho các ngân hàng khi quyết định tài trợ vốn cho các dự án xây dựng, tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án trong lĩnh vực xây dựng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh Tây Đô - Hà Nội ” để nghiên cứu với mong muốn đề tài sẽ xây dựng được phương pháp thẩm định khoa học phù hợp đối với các DA trong ngành xây dựng, phù hợp với thực tiễn. Từ việc nghiên cứu thực tiễn tại ngân hàng, đưa ra phân tích đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực xây dựng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Tây Đô Hà Nội giai đoạn 2009-2012.
Xem thêm

96 Đọc thêm

Báo cáo kiến tập quản lý văn hóa tại Bảo tàng tỉnh cao bằng

Báo cáo kiến tập quản lý văn hóa tại Bảo tàng tỉnh cao bằng

BÁO CÁO KIẾN TẬP Phần 1: Báo cáo tổng quát về nơi kiến tập 1.1 Giới thiệu khái quát về vị trí địa lý, dân cư Cao Bằng là tỉnh nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam, có diện tích đất tự nhiên 6.690,72 km².Núi non trùng điệp. Rừng núi chiếm hơn 90% diện tích toàn tỉnh. Phía Bắc và phía Đông giáp tỉnh Quảng Tây nước Trung Quốc. Phía Nam giáp tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Lạng Sơn; Phía Tây giáp tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang. Nhìn chung, tỉnh Cao Bằng có địa hình khá đa dạng, bị chia cắt bởi hệ thống sông, suối khá dày, núi đồi trùng điệp, thung lũng sâu,... và sự phức tạp của địa hình tạo ra nhiều tiểu vùng sinh thái đặc thù, cho phép Cao Bằng phát triển đa dạng cây trồng, vật nuôi. Tuy nhiên, đặc điểm địa hình như vậy đã ảnh hưởng lớn đến việc giao lưu phát triển kinh tế xã hội và đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng cơ sở, đặc biệt là giao thông, đồng thời đã tạo ra sự manh mún đất trong sản xuất nông nghiệp và dễ gây ra hiện tượng rửa trôi, xói mòn đất trong mùa mưa. Nhìn chung khí hậu Cao Bằng mát mẻ quanh năm lại có nhiều núi cao, phong cảnh thiên nhiên hữu tình nên rất thích hợp cho việc nghỉ ngơi, du lịch, non nước Cao Bằng đậm đà bản sắc văn hoá các dân tộc .Cao Bằng còn là vùng đất có nguồn văn hóa vật thể và phi vật thể rất đa dạng và phong phú, nhiều di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh, toàn tỉnh hiện có 214 di tích, trong đó có 95 di tích đã được xếp hạng ( gồm: 02 di tích quốc gia đặc biệt, 28 di tích cấp quốc gia, 66 di tích cấp tỉnh). Đây là nguồn lực quan trọng thúc đẩy quá trình phát triển KTXH của tỉnh. 1.2 Thời gian, địa điểm và cán bộ hướng dẫn kiến tập Thời gian kiến tập: Từ ngày 03062015 đến ngày 03072015 Địa điểm kiến tập: Bảo tàng tỉnh Cao Bằng ( đơn vị trực thuộc Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch Cao Bằng ) Địa chỉ : V071 Phố Vườn Cam, Phường Hợp Giang, TP Cao Bằng Cán bộ hướng dẫn kiến tập: Đặng Thu Hồng Chức danh: Phó phòng Hành chính. 1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị kiến tập Bảo tàng tỉnh là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch được thành lập từ năm 2000. Đội ngũ viên chức có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu công việc (90% viên chức có trình độ đại học). Trong những năm qua bảo tàng đã đạt được những thành tích đáng kể. làm tốt công tác sưu tầm hiện vật, xây dựng hồ sơ xếp hạng di tích và công tác tuyên truyền giáo dục đạt hiệu quả cao. Làm tốt công tác tham mưu cho Sở trong lĩnh vực quản lý bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa. Bảo tàng tỉnh có chức năng sưu tầm, kiểm kê bảo tàng,trưng bày tuyên truyền khoa học và giáo dục khoa học thông qua hiện vật trưng bày, bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị các di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh trên phạm vi toàn tỉnh. Hướng dẫn các hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, lễ hội truyền thống tín ngưỡng gắn với di tích. Tham mưu lãnh đạo sở thực hiện các dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy các giá trị di tích do địa phương quản lý sau khi được phê duyệt. Tham mưu Lãnh đọa sở trong việc tổ chức chỉ đạo đăng ký quản lý,thu nhận bảo quản các di vật cổ vật, bảo vật quốc gia ở địa phương. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Sở giao 1.4 Công tác tổ chức, nhân sự của cơ quan Tổng số viên chức : 17 người Ban Giám đốc: 03, trong đó có: 01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc. Phòng Hành chính quản trị: 04 trong đó có: 01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng, 01 Kế toán, 01 Lái xe( HĐ theo NĐ 68). Phòng Nghiệp vụ Bảo tàng: 04 trong đó có: 01 Bảo tàng, 03 Bảo tàng viên. Phòng Quản lý Di tích: 03, trong đó có: 01 Trưởng phòng, 02 Bảo tàng viên. Phòng tuyên truyền: 03, trong đó có: 01 Trưởng phòng, 02 Bảo tàng viên. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm: Cấp tưởng: + Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và pháp luật về mọi mặt hoạt động của đơn vị. + Phụ tách chung, chụ trách nhiệm về công tác chuyên môn. + Xây dựng kế hoạch, phương án, đề tài dài hạn và ngắn hạn về công tác bảo tồn, bảo tàng của đơn vị. + Liên hệ phối hợp với các địa phương và các cơ quan liên quan, xây dựng kế hoạch sưu tầm, quản lý, tu bổ, bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá tị di sản văn hóa. + Điều hành mọi hoạt động của đơn vị, trực tiếp phụ trách công tác hành chính quản trị chủ tài khoản. + Quản lý con người, tài sản có kế hoạch hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn, công tác chính trị tư tưởng cho cán bộ, viên chức tại cơ quan, thực hiện tốt chứ năng, nhiệm vụ của mình. Cấp phó: +Tham mưu giúp việc cho giám đốc chỉ đạo, điều hành tổ chức thực hiện công tác chuyên môn về nghiệp vụ bảo tàng, bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa, bảo tồn phát huy các giá trị di sản văn hóa phi vật thể. + Tham mưu cho giám đốc về công tác bảo tồn và phát huy giá trị các di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn tổ chức các hoạt động bảo tồn, phát huy các giá trị di tích lịch sử văn hóa cho các tổ chức quản lý ở địa phương + Chuẩn bị nội dung báo cáo theo định ky. + Giải quyết các công việc khi giám đốc ủy quyền. + Xây dựng kế hoạch chuyên môn hằng năm và lâu dài. Phòng hành chính quản trị: + Giúp giám đốc quản lý đôn đốc các công việc ở cơ quan, phục vụ công tác chuyên môn đời sống, vật chất tinh thần của cán bộ viên chức trong cơ quan. + Tham mưu lãnh đạo trong công tác quản lý viên chức, tài sản, thực hiện quy chế của cơ quan. + Giúp giám đốc giao dịch với các cơ quan. + Tổng hợp thông tin viết báo cáo tháng, quý, năm, phản hồi thông tin. + Giúp giám đốc giao dịch với các cơ quan liên quan. Phòng nghiệp vụ bảo tàng: + Nghiên cứu khoa học. + Xây dựng các kế hoách sưu tầm, kiểm kê, bảo quản hàng năm và lâu dài. + Thực hiện công tác sưu tầm văn hóa vật thể và phi vật thể, kiểm kê, bảo quản hiện vật. + Thực hiện điều tra phát hiện, thống kê phân loại lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh. + Thực hiện đăng ký quản lý các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên phạm vi toàn tỉnh.
Xem thêm

Đọc thêm

Nâng cao năng lực quản lý của Ban quản lý các dự án xây dựng Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH

1. Tính cấp thiết của đề tài Bắc Ninh là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng và nằm trên Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ; thuộc quy hoạch vùng Thủ đô. Ngoài ra, Bắc Ninh còn nằm trên 2 hành lang kinh tế Côn Minh Lào Cai Hà Nội Hải Phòng Quảng Ninh và Nam Ninh Lạng Sơn Hà Nội Hải Phòng Quảng Ninh. Năm 2012, tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) đạt trên 13.607 tỷ đồng (đứng thứ 9 toàn quốc và thứ 2 khu vực đồng bằng sông Hồng), trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 77,82% GDP toàn tỉnh. Định hướng Bắc Ninh trở thành vùng đô thị lớn: Văn hiến, văn minh, giàu bản sắc (của văn hóa Kinh Bắc), hiện đại, sinh thái và bền vững, trên nền tảng kinh tế trí thức; có cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại; có môi trường sống tiện nghi, trong lành đáp ứng nhu cầu vật chất ngày một cao của nhân dân. Đến năm 2015, Bắc Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết về hạ tầng kỹ thuật để đạt tiêu chí đô thị loại I, tiến tới trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2020. Để thực hiện nhiệm vụ đó, tỉnh Bắc Ninh sẽ thực hiện điều chỉnh, cải tạo, nâng cấp các KĐT, KCN cũ theo hướng hiện đại, bền vững, gắn chương trình phát triển nông thôn mới với lộ trình phát triển đô thị toàn tỉnh theo phương châm Chùm đô thị hướng tâm, nhất thể hóa đô thị nông thôn. Thị xã Từ Sơn là một trong hai trung tâm kinh tế văn hóa giáo dục của tỉnh Bắc Ninh; là cửa ngõ phía bắc của Thủ đô Hà Nội. Từ Sơn là một đô thị công nghiệp với nhiều khu công nghiệp như KCN Tiên Sơn, KCN Việt NamSingapore (VSIP Bắc Ninh), KCN Từ Sơn, Khu công nghệ cao Hanaka; nhiều làng nghề truyền thống nổi tiếng như Đa Hội, Đồng Kỵ, Phù Khê, Hương Mạc, Tương Giang,... và có nhiều trường cao đẳng, đại học. Từ Sơn đang ra sức phấn đấu trở thành một đô thị công nghiệp văn hoá giáo dục y tế quan trọng của tỉnh Bắc Ninh cũng như trở thành một đô thị vệ tinh quan trọng của vùng Thủ đô Hà Nội. Nhằm thực hiện mục tiêu đô thị hóa của tỉnh Bắc Ninh cũng như của thị xã Từ Sơn, một trong các nhiệm vụ và cơ sở quan trọng là đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị để đảm bảo phục vụ và đáp ứng yêu cầu phát triển của kinh tế, xã hội. Công tác quản lý dự án đầu tư là khâu then chốt trong việc đảm bảo hiệu quả đầu tư. Để quản lý các dự án đầu tư trên địa bàn, UBND thị xã Từ Sơn đã thành lập Ban quản lý các dự án xây dựng Thị xã Từ Sơn. Trong thời gian vừa qua, sự vận hành của Ban quản lý đã có nhiều đóng góp vào việc triển khai thực hiện có kết quả các dự án đầu tư và xây dựng trên địa bàn thị xã. Tuy nhiên, vẫn còn không ít những khiếm khuyết, những hạn chế trong công tác quản lý dự án mà nguyên nhân cơ bản là năng lực quản lý của Ban Quản lý còn bất cập. Do vậy, để góp phần tổ chức, quản lý tốt các dự án đầu tư trên địa bàn thị xã Từ Sơn, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư và phù hợp với thực tế yêu cầu cuộc sống và sự phát triển của xã hội, việc nâng cao năng lực quản lý của Ban quản lý các dự án xây dựng thị xã Từ Sơn là vô cùng quan trọng. Với những lý do đó, tôi quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu là: “Nâng cao năng lực quản lý của Ban quản lý các dự án xây dựng Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.”.
Xem thêm

64 Đọc thêm

thuyết minh thiết kế khai thác rừng

thuyết minh thiết kế khai thác rừng

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; Căn cứ Quyết định số 661QĐTTg ngày 2971998 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; Căn cứ Quyết định 1782001QĐTTg về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp; Căn cứ Thông tư số 352011TTBNNPTNT ngày 2052011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ;
Xem thêm

Đọc thêm

Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đóng tàu tại Ngân hàng NHNo&PTNT chi nhánh huyện Nam Đàn

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐÓNG TÀU TẠI NGÂN HÀNG NHNO&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN NAM ĐÀN

Ngành ngân hàng đã tạo ra một kênh trung gian huy động vốn rất hiệu quả. Mà vốn lại là một nhân tố không thể thiếu cho để phát triển kinh tế. Ngoài ra Ngân hàng còn là cơ quan đắc lực giúp cho Nhà nước thực hiện các chính sách tiền tệ để quản lý nền kinh tế trước những diễn biến phức tạp của nền kinh tế trong và ngoài nước. Hoạt động của các Ngân hàng ở Việt Nam ngày càng phong phú và đa dạng, có sự cải tiến và cải thiện cả về số lượng và chất lượng hoạt động của mình.Hoạt động thẩm định dự án cho vay vốn được coi là hoạt động vô cùng quan trọng đối với mỗi Ngân hàng. Việc nghiên cứu và tìm hiểu về lĩnh vực thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng để có thể thấy được tầm quan trọng và những hạn chế còn tồn tại trong công tác thẩm định dự án để từ đó có thể đưa ra các giải pháp nâng để hoàn thiện công tác này đang là vấn đề rất được quan tâm ở mỗi Ngân hàng. Qua thời gian thực tập tại ngân hang Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh nam đàn nghệ an, được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của cô giáo ThS.Lương Hương Gang cùng các cô chú, anh chị tại phòng Quản lý rủi ro Ngân hàng Nông tập tốt nghiệp với đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đóng tàu tại Ngân hàng NHNo&PTNT chi nhánh huyện Nam Đàn”
Xem thêm

72 Đọc thêm

BAO CAO QUY HOẠCH TREO

BAO CAO QUY HOẠCH TREO

Quy hoạch sử dụng đất treo là gì? Qui hoạch sử dụng đất treo hay còn gọi là “quy hoạch treo” được hiểu là tình trạng các quy hoạch có nội dung sử dụng đất hoặc các loại quy hoạch gián tiếp hay trực tiếp liên quan tới đât như: quy hoạch phát triển kinh tếxã hội; quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch chi tiết phát triển đô thị, xây dựng điểm dân cư nông thôn; quy hoạch giao thông thủy lợi; quy hoạch nghàng (công nghiệp, y tế, du lịch, thương mại, nông nghiệp, an ninh quốc phòng…) không thực hiện hoặc thực hiện không đúng tiến độ. Khi các dự ấn đã được giao đất mà tiển khai chậm tiến độ không triển khai thì các dự án đó được gọi là “dự án treo”
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo tổng quan agribank trung yên

Báo cáo tổng quan agribank trung yên

SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHNN0 PTNT VIỆT NAM NHNN0 PTNT VIỆT NAM (AGRIBANK )thành lập ngày 2631988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (AGRIBANK) hiện là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng như đối với các lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam. Agribank là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ CBNV, màng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Tính đến tháng 32007, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện: Tổng nguồn vốn đạt gần 267.000 tỷ đồng, vốn tự có gần 15.000 tỷ đồng; Tổng dư nợ đạt gần 239.000 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn mực mới, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế là 1,9%. Agribank hiện có hơn 2200 chi nhánh và điểm giao dịch được bố chí rộng khắp trên toàn quốc với gần 30.000 cán bộ nhân viên. Là ngân hàng luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển màng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến. Agribank là ngân hàng đầu tiên hoàn thành giai đoạn 1 Dự án Hiện đại hóa hệ thông thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ và đang tích cực triển khai giai đoạn II của dự án này. Hiện Agribank đã vi tính hoá hoạt động kinh doanh từ Trụ sở chính đến hầu hết các chi nhánh trong toàn quốc; và một hệ thống các dịch vụ ngân hàng gồm dịch vụ chuyển tiền điện tử, dịch vụ thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, dịch vụ ATM, dịch vụ thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT. Đến nay, Agribank hoàn toàn có đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiên tiến, tiện ích cho mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước. Là một trong số ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với trên 979 ngân hàng đại lý tại 113 quốc gia và vùng lãnh thổ tính đến tháng 22007. Là thành viên Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn Châu Á Thái Bình Dương (APRACA), Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế (CICA) và Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA); đã đăng cai tổ chức nhiều hội nghị quốc tế lớn như Hội nghị FAO năm 1991, Hội nghị APRACA năm 1996 và năm 2004, Hội nghị tín dụng nông nghiệp quốc tế CICA năm 2001, Hội nghị APRACA về thuỷ sản năm 2002. Là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam trong việc tiếp nhận và triển khai các dự án nước ngoài, đặc biệt là các dự án của WB, ADB, AFD. Các dự án nước ngoài đã tiếp nhận và triển khai đến cuối tháng 22007 là 103 dự án với tổng số vốn trên 3,6 tỷ USD, số vốn qua NHNo là 2,7 tỷ USD, đã giải ngân được 1,1 tỷ USD. Với vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu Việt nam, Agribank đã nỗ lực hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước.
Xem thêm

Đọc thêm

BÁO CÁO THÍCH ỨNG CỦA NGÀNH TRỒNG TRỌT VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM bộ NÔNG NGHIỆP

BÁO CÁO THÍCH ỨNG CỦA NGÀNH TRỒNG TRỌT VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM bộ NÔNG NGHIỆP

Tài liệu tham khảo để làm đề tài, luận văn, luận án. Đây là bản Báo cáo cuối cùng của Dự án: Giảm thiểu và Thích ứng của ngành Trồng trọt đối với Biến đổi khí hậu ở Việt Nam do Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thực hiện tháng 1 năm 2010.

Đọc thêm

Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao công tác xóa đói giảm nghèo tại xã nghiên loan huyện pác nặm tỉnh bắc kạn giai đoại 2006 2008

Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao công tác xóa đói giảm nghèo tại xã nghiên loan huyện pác nặm tỉnh bắc kạn giai đoại 2006 2008

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài. 1 2. Mục tiêu nghiên cứu. 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu. 3 4. Phạm vi nghiên cứu. 3 5. Phương pháp nghiên cứu. 3 6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài. 4 7. Cấu trúc của đề tài. 4 CHƯƠNG I. TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ NGHIÊN LOAN HUYỆN PÁC NẶM TỈNH BẮC KẠN. 5 1.1 Giới thiệu chung về Phòng Lao Động TB XH Huyện Pác Nặm Tỉnh Bắc Kạn. 5 1.2 Cơ sở lý luận về xóa đói giảm nghèo 7 1.2.1 Khái Niệm đói nghèo. 7 1.2.1.1 Theo quan niệm của Quốc tế. 7 1.2.1.2 Khái niệm về đói nghèo của Việt Nam 7 1.2.1.3 Khái niệm liên quan. 8 1.2.1.4 Phương pháp xác định chuẩn nghèo đói và chuẩn mực nghèo đói giai đoạn 2006 – 2010. 9 1.2.2 Quan điểm của Đảng, Nhà Nước về công tác xóa đói giảm nghèo. 9 1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến đói nghèo. 11 1.2.4 Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo của các nước trên thế giới. 13 1.2.5 Sự cần thiết xóa đói giảm nghèo tại xã Nghiên Loan Huyện Pác Nặm Tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 20062008. 13 CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO VÀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ NGHIÊN LOAN HUYỆN PÁC NẶM TỈNH BẮC KẠN (GIAI ĐOẠN 2006 2008). 15 2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. 15 2.1.1 Đặc điểm tự nhiên: 15 2.1.2 Đặc điểm kinh tế. 16 2.1.3 Đặc điểm văn hóa xã hội: 17 2.2 Thực trạng trong công tác xóa đói giảm nghèo tại Xã Nghiên Loan Huyện Pác Nặm Tỉnh Bắc Kạn. 17 2.3 Thực trạng đói nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo ở xã Nghiên Loan Huyện Pác Nặm Tỉnh Bắc Kạn giai đọan 20062008. 22 2.3.1 Thực trạng đói nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo giai đoạn trước năm 2006. 22 2.3.2 Thực trạng đói nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2006 2008. 26 2.4 Các nguyên nhân đói nghèo. 27 2.4.1 Đối với Việt Nam nói chung. 27 2.4.2 Đối với Xã Nghiên Loan Huyện Pác Nặm Tỉnh Bắc Kạn. 28 2.5 Đánh giá hiệu quả trong công tác Xóa đói giảm nghèo tại Xã Nghiên Loan Huyện Pác Nặm Tỉnh Bắc Kạn từ 2006 2008. 28 2.5.1 Kết quả trong sản xuất kinh doanh. 28 2.5.2 Kết quả trong kinh tế xã hội. 33 2.5.3 Kết quả công tác văn hóa y tế xã hội. 34 2.5.4 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật: 38 2.5.5 Hoạt động hỗ trợ tín dụng: 38 2.5.6 Khuyến nông khuyến công: 39 CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO TRONG CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ NGHIÊN LOAN HUYỆN PÁC NẶM TỈNH BẮC KẠN. 40 3.1 Nhóm giải pháp về nguồn lực 40 3.2 Nhóm giải pháp thông qua các dự án 41 3.2.1 Hoạt động tín dụng: 41 3.2.2 Hoạt động khuyến nông khuyến công: 42 3.2.3 Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật: 44 3.3 Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách. 44 3.3.1 Chính sách hỗ trợ kinh tế. 44 3.3.2 Chính sách về hỗ trợ giáo dục. 45 3.3.3 Chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số. 45 3.3.4 Hỗ trợ về nhà ở. 45 3.3.5 Chính sách an sinh xã hội. 45 4.1 Khuyến nghị 45 4.1.1 Với chính quyền địa phương: 45 4.1.2 Với cán bộ: 47 4.1.3 Với người dân: 47 4.1.3.1 Đối với các hộ nghèo: 47 4.1.3.2 Đối với các hộ gia đình có kinh nghiệm làm ăn, sản xuất giỏi: 47 KẾT LUẬN 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO 51 PHỤ LỤC BẢNG BIỂU 52
Xem thêm

Đọc thêm

BÁO CÁO XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI DÊ LAI TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG NÚI HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI

BÁO CÁO XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI DÊ LAI TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG NÚI HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI

BÁO CÁO XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI DÊ LAI TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG NÚI HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃIBÁO CÁO XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI DÊ LAI TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG NÚI HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃIBÁO CÁO XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI DÊ LAI TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG NÚI HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃIBÁO CÁO XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI DÊ LAI TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG NÚI HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃIBÁO CÁO XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI DÊ LAI TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG NÚI HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃIBÁO CÁO XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI DÊ LAI TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG NÚI HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃIBÁO CÁO XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI DÊ LAI TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG NÚI HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI4 Thời gian thực hiện: 24 tháng (Từ tháng 12009 đến tháng 122010)5 Tổ chức chủ trì thực hiện Dự án:Tên tổ chức: Trạm Khuyến nông huyện Ba TơĐịa chỉ: Thị trấn Ba Tơ, huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng NgãiĐiện thoại: 055.3863.210; 055.3891.3956 Chủ nhiệm Dự án:Họ và tên: Nguyễn Thanh LụcHọc hàm, học vị: Bác sỹ Thú yChức vụ: Phó Trưởng Trạm Khuyến nông Ba TơĐịa chỉ cơ quan: Thị trấn Ba Tơ, huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng NgãiĐiện thoại: 055.3863.210; 055.3891.3957 Cơ quan chủ trì chuyển giao công nghệ và phối hợp thực hiện:7.1 Cơ quan chuyển giao công nghệ:Trung tâm KHCN phát triển đô thị và nông thôn (RUDTESC)Địa chỉ: 1806, Tầng 18, Thành Công Tower, 25 Láng Hạ, Ba Đình, Hà NộiĐiện thoại: 04.35147910; Fax: 04.351478377.2 Cơ quan phối hợp thực hiện:Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn TâyĐịa chỉ: Phường Xuân Khanh – Thành phố Sơn Tây tỉnh Hà TâyĐiện thoại: 034.338383418 Căn cứ lập, thực hiện và báo cáo tổng kết dự án: Quyết định số 972QĐBKHCN ngày 0262008 của Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt danh mục các dự án uỷ quyền cho địa phương quản lý thuộc Chương trình “ Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến năm 2010 ” để hỗ trợ kinh phí thực hiện từ năm 2009; Quyết định số 790QĐUBND ngày 1552008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi. Về việc phê duyệt danh mục Dự án thuộc chương trình nông thôn và miền núi giai đoạn 20062010 triển khai thực hiện mới năm 2009. Quyết định số 1049QĐUBND ngày 2662008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi. về việc phê duyệt kinh phí, cơ quan chủ trì, cơ quan chuyển giao công nghệ và thời gian thực hiện của dự án ủy quyền địa phương quản lý thuộc chương trình “ xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến 2010”bắt đầu thực hiện năm 2009. Công văn số 251SKHCN, ngày 14 tháng 9 năm 2009 của Sở khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ngãi về việc điều chỉnh quy mô đầu tư và thủ tục thực hiện mua sắm giống dê cái địa phương phục vụ dự án thuộc chương trình nông thôn miền núi. Quyết định 1003QĐUBND ngày 18 tháng 9 năm 2009 của UBND huyện Ba Tơ về việc điều chỉnh Quyết định 122QĐUBND ngày 26 tháng 2 năm 2009 của Chủ tịch UBND huyện Ba Tơ Hợp đồng số: NTMN.DA.ĐP. 01 ngày 0112009 đã ký giữa sở Khoa học và công nghệ và Trạm Khuyến nông Huyện Ba Tơ. Thực hiện dự án thuộc chương trình “ Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến năm 2010”. Hợp đồng số 01HĐKT ngày 12012009 đã ký kết giữa Trạm Khuyến nông Huyện Ba Tơ và Trung tâm Khoa học công nghệ phát triển đô thị và nông thôn, Thành phố Hà Nội về việc chuyển giao khoa học công nghệ, cung ứng giống dê, giống cỏ,đào tạo tập huấn, kiểm tra hướng dẫn kỹ thuật.Thông tư số 102010TTBKHCN, ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ khoa học công nghệ hướng dẫn đánh giá, nghiệm thu dự án thuộc Chương trình xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn 20042010II Mục tiêu của dự án:1 Mục tiêu tổng quát:Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình chăn nuôi dê (đực Bách Thảo x cái địa phương) lai lấy thịt phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện Ba Tơ tỉnh Quảng Ngãi, góp phần tăng thu nhập và xoá đói giảm nghèo cho nông dân.2 Mục tiêu cụ thể: Xây dựng được mô hình nuôi dê lai bán thâm canh đạt hiệu quả kinh tế cao. Sau 2 năm thực hiện tạo ra 650 con dê lai, khối lượng dê lúc 78 tháng đạt 2123kgcon, 1 cái sinh sản cho 35 kg dê thịt năm. Xây dựng được hệ thống cây thức ăn quy mô 5 ha, cung cấp thức ăn thô xanh cho dê. Năng suất chất xanh trung bình của cây hoà thảo đạt 70 tấnhanăm; cây cao đạm 40 tấnhanăm. Đánh giá hiệu quả của các mô hình đã được xây dựng. Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình chăn nuôi dê lai lấy thịt, giống dê lai có hiệu quả cao phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện Ba Tơ tỉnh Quảng Ngãi, góp phần tăng thu nhập và xoá đói giảm nghèo cho nông dân.III Nội dung của dự án: Điều tra khảo sát hiện trạng chăn nuôi dê tại vùng dự án được triển khai. Tập huấn, đào tạo và chuyển giao công nghệ chăn nuôi dê và trồng cây thức ăn. Xây dựng mô hình chăn nuôi dê lai theo phương thức bán thâm canh. Xây dựng mô hình trồng cây thức ăn cho dê. Xây dựng thị trường tiêu thụ sản phẩm.IV Sản phẩm và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, chất lượng qui mô của sản phẩm theo hợp đồng và thuyết minh dự án đã được phê duyệt:Bảng 1: Danh mục sản phẩm khoa học và công nghệSố TTTên sản phẩmSố lượngCác chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu và quy môGhi chú1Mô hình chăn nuôi dê lai theo phương thức bán thâm canh quy mô 275 con25 hộ dânQuy mô 275 con; Khối lượng dê 78 tháng tuổi đạt 2123 kgcon; dê cái cho sinh sản 35kg thịt dênămMô hình trồng cây thức ăn cho dê5 haNăng suất chất xanh cây hoà thảo đạt 70 tấnhanăm; cây họ đậu 40 tấnhanăm
Xem thêm

21 Đọc thêm

Dự án cam Vân Đồn Quảng Ninh 2015

DỰ ÁN CAM VÂN ĐỒN QUẢNG NINH 2015

Thực hiện sự chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về xây dựng nông thôn mới, từng bước thực hiện có hiệu quả Quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, Đề án ”Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” và hình thành vùng sản phẩm đặc thù của địa phương theo chương trình OCOP; Xuất phát từ thực tiễn sản xuất cam hiện nay, Đoàn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Dự án Phát triển vùng cam và xây dựng thương hiệu cam chất lượng cao tập trung trên địa bàn huyện Vân Đồn và Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 20152018.
Xem thêm

20 Đọc thêm

Quy Hoạch vườn quốc gia Tam Đảo giai đoạn 2010 2020

Quy Hoạch vườn quốc gia Tam Đảo giai đoạn 2010 2020

Để phát huy toàn diện tiềm năng, thế mạnh của Vườn, công tác quy hoạch phát triển Vườn trong giai đoạn hiện nay là hết sức cần thiết. Trước tình hình đó, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã có Quyết định 2962QĐBNNKH ngày 30 tháng 9 năm 2008 cho phép xây dựng “Dự án quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Tam Đảo giai đoạn 2010 2020. Thực hiện nhiệm vụ Bộ giao, Ban lãnh đạo vườn đã lập đề cương, đấu thầu và phối hợp với các cơ quan tư vấn tổ chức thực hiện dự án quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững VQG Tam Đảo đến năm 2020. Bản quy hoạch là cơ sở để xây dựng và phát triển VQG Tam Đảo giai đoạn 2010 2020, đáp ứng công tác bảo tồn thiên nhiên, nghiên cứu khoa học và phòng hộ môi trường v.v. Bên cạnh đó, dự án còn đáp ứng nhu cầu phát triển dịch vụ, du lịch sinh thái, đóng góp vào sự phát triển KT XH chung cho người dân trong vùng và khu vực.
Xem thêm

Đọc thêm

Thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp tại huyện nguyên bình tỉnh cao bằng giai đoạn 2012 2014

Thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp tại huyện nguyên bình tỉnh cao bằng giai đoạn 2012 2014

Lời cảm ơn Thực tập tốt nghiệp là bước khởi đầu của sự vận dụng kiến thức đã học vào thực tế với phương châm “Học đi đôi với hành” và “Lý thuyết gắn liền với thực tế”. Đây là đợt tập duyệt quan trọng cho sinh viên trong việc hệ thống hóa các kiến thức lý thuyết đã được học vào thực tế, đồng thời nâng cao kỹ năng làm việc, làm tiền đề cho công việc sau này. Được sự đồng ý của Khoa Kinh tế Trường Đại học Kinh tế và Quán trị kinh doanh Thái Nguyên, của thầy giáo hướng dẫn và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng em đã có đợt thực tập rất bổ ích và hiệu quả. Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế cùng tất cả các thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình học tập tại trường. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Ths. Đồng Văn Tuấn đã tận tình hướng dẫn, giúp em giải đáp những vướng mắc, giúp em vượt qua nhiều khó khăn, bỡ ngỡ khi tiếp xúc với công việc thực tế tại Sở Kế hoạch Đầu tư và áp dụng lý thuyết vào thực tế để hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp. Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cán bộ nhân viên trong các phòng ban tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập; đặc biệt là các cán bộ nhân viên phòng Tổng hợp đã giúp em có nhiều kiến thức thực tế cũng như số liệu và thông tin cần thiết phục vụ cho bài báo cáo thực tập tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn Thái Nguyên, ngày 25 tháng 3 năm 2015 Sinh viên thực hiện Nông Đức Thái   TÓM TẮT Nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, trước hết là nông nghiệp sản xuất và cung cấp các yếu tố tối cần thiết cho xã hội loài người tồn tại và phát triển.Việc đầu tư phát triển nông nghiệp sao cho đạt hiệu quả, năng suất cao nhất luôn là vấn đề quan trọng. Giải quyết vấn đề thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp thế nào là hợp lý nhất, em đã hoàn thành bài báo cáo với đề tài: “Thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp tại huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 2014”. Nội dung báo cáo đề cập tới thực trạng đầu tư và sử dụng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp tại huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng. Trong đó đi sâu nghiên cứu phân tích về tình hình đầu tư và sử dụng vốn đầu tư trong giai đoạn 2012 2014. Bằng phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu, với ý thức nghiên cứu nghiêm túc em nhận thấy thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp tại huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng trong những năm vừa qua là tương đối hiệu quả. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế về việc quản lý, đầu tư và sử dụng vốn phát triển nông nghiệp. MỤC LỤC Lời cảm ơn i MỞ ĐẦU 1 1.Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 2.1 Mục tiêu chung 2 2.2 Mục tiêu cụ thể 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 3.1 Đối tượng nghiên cứu 2 3.2 Phạm vi nghiên cứu 2 4.3 Phương pháp phân tích số liệu 3 5. Bố cục của đề tài 3 PHẦN I 4 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN NGUYÊN BÌNH 4 TỈNH CAO BẰNG 4 1.1 Điều kiệu tự nhiên 4 1.1.1 Vị trí địa lý 4 1.1.2 Địa hình 4 1.2 Tình hình kinh tế xã hội 5 1.2.1 Kinh tế 5 1.2.1.1 Nông, lâm nghiệp 5 1.2.1.2. Sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp 7 1.2.1.3 Thương mại – dịch vụ 8 1.2.2 Văn hóa xã hội 8 1.2.2.1. Dân số, dân tộc 8 1.2.2.2 Công tác giáo dục đào tạo 9 1.2.2.3. Công tác Văn hóa và Thông tin 9 1.2.2.4 Công tác y tế 10 1.2.2.5 Công tác Lao động – Thương binh xã hội 10 1.2.2.6. Truyền thanh truyền hình, Bưu chính, Viễn thông 11 1.2.2.7. Hoạt động bảo hiểm xã hội 11 1.2.2.8. Hoạt động Hội chữ thập đỏ 11 1.3 Tổng quan về Sở Kế Hoạch – Đầu tư tỉnh Cao Bằng 12 1.3.1 Bộ máy tổ chức của sở kế hoạch đầu tư tỉnh Cao Bằng 12 (Nguồn: Sở KHĐT tỉnh Cao Bằng) 12 1.3.2 Chức Năng và nhiệm vụ Sở kế hoạch – Đầu tư tỉnh Cao Bằng 12 1.3.2.1 Vị trí và chức năng 12 1.3.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn 13 PHẦN II 18 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2012 2014 18 2.1. Quy mô vốn đầu tư phát triển nông nghiệp huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014 18 2.2 Thực trạng đầu tư của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 2014 20 2.2.1 Thực trạng đầu tư theo nguồn vốn 20 2.2.2 Thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp huyện Nguyên Bình theo ngành trồng trọt và chăn nuôi giai đoạn 2012 – 2014 21 2.3 Thực trạng đầu tư theo địa bàn của huyện Nguyên Bình giai đoạn 2012 – 2014 24 2.3.1. Thực trạng đầu tư các xã, thị trấn phía Bắc huyện Nguyên Bình. 24 Dự án phát triển trúc sào ( năm 2012 đi vào thực hiện) 26 2.3.2 Thực trạng đầu tư các xã phía Nam huyện Nguyên Bình. 31 PHẦN III 36 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ 36 3.1 Nhận xét, đánh giá 36 3.1.1 Những kết quả đạt được 36 3.1.2 Những khó khăn, tồn tại chủ yếu 36 3.1.3 Nguyên nhân 37 3.1.3.1 Nguyên nhân khách quan 37 3.1.3.2 Nguyên nhân chủ quan 37 3.2 Đề xuất, kiến nghị 37 3.2.1 Kiến nghị với UBND huyện Nguyên Bình 37 3.2.2 Kiến nghị với Trung Ương và tỉnh Cao Bằng 38 KẾT LUẬN 39   STT DẠNG VIẾT TẮT DẠNG ĐẦY ĐỦ 1 UBND Ủy ban nhân dân 2 ĐVT Đơn vị tính 3 KH ĐT Kế hoạch Đầu tư 4 ha Hecta( đơn vị tính, 1 ha=10.000 ) 5 TTCN Tiểu thủ công nghiệp 6 KH Kế hoạch 7 KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình 8 TƯ Trung Ương 9 KT XH Kinh tế Xã hội DANH MỤC BẢNG BIỂU NỘI DUNG Trang BẢNG SỐ LIỆU 1.1 Bảng kết quả thực hiện kế hoạch ngành nông nghiệp giai đoạn 2012 2014 6 1.2 Bảng số lượng gia súc, gia cầm của huyện Nguyên Bình từ năm 2012 – 2014 7 2.1 Bảng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp huyện Nguyên Bình giai đoạn 2012 – 2014 19 2.2 Bảng cơ cấu đầu tư phát triển nông nghiệp theo nguồn vốn huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014 20 2.3 Bảng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp theo ngành của huyện Nguyên Bình giai đoạn 2012 – 2014 22 2.4 Bảng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp các xã, thị trấn phía Bắc Huyện Nguyên Bình giai đoạn 20122014 25 2.5 Bảng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp các xã phía Nam Huyện Nguyên Bình giai đoạn 20122014 32 SƠ ĐỒ 1.1 Sơ đồ tổ chức sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Cao Bằng 12 MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, trước hết là nông nghiệp sản xuất và cung cấp các yếu tố tối cần thiết cho xã hội loài người tồn tại và phát triển, cung cấp ngoại tệ thông qua xuất khẩu, là thị trường tiêu thụ tư liệu sản xuất và tiêu dùng, là một nguồn thu ngoại tệ thông qua xuất khẩu. Nông nghiệp còn có vai trò to lớn và là cơ sở trong sự phát triển bền vững của môi trường. Những sản phẩm của ngành nông nghiệp dù cho có trình độ khoa học – công nghệ phát triển như hiện nay cũng không thể có ngành nào thay thế được. Các sản phẩm của nông nghiệp như lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tính chất quyết định tới sự tồn tại và phát triển của con người và sự phát triển kinh tế xã hội cũng như các vấn đề an ninh lương thực và ổn định chính trị của mỗi quốc gia. Kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang đặt ra yêu cầu là phải đầu tư cho sản xuất nông nghiệp một cách tương xứng với tiềm năng và vai trò của nó nhằm đáp ứng trước hết cho tự bản thân sự phát triển của ngành kinh tế nông nghiệp, cho sự phát triển của các ngành khác và cho toàn bộ nền kinh tế. Huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng là huyện có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế nông nghiệp và phần đông dân cư sống dựa vào sản xuất nông nghiệp. Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội mạnh mẽ của tỉnh trong thời gian qua, đầu tư nông nghiệp huyện Nguyên Bình cũng có nhiều chuyển biến tích cực và cũng đã đạt được những thành tựu đáng kể. Tuy nhiên vẫn còn gặp không ít khó khăn, thách thức trong công cuộc hội nhập và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Nông nghiệp huyện Nguyên Bình cần phải được quan tâm đầu tư một cách đúng mức để khai thác được tiềm năng và cơ hội, cùng với đó là vượt qua những thách thức để góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nói riêng và cả nước nói chung. Chính vì vậy, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Thực trạng công tác đầu tư phát triển nông nghiệp tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014”, để có những đánh giá đúng đắn về hoạt động đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện, từ đó đưa ra những đề xuất, kiến nghị để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng để đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác đầu tư phát triển nông nghiệp của Huyện. 2.2 Mục tiêu cụ thể Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế xã hội địa bàn nghiên cứu. Phân tích, đánh giá được thực trạng công tác đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. 3.2 Phạm vi nghiên cứu Về nội dung: Báo cáo tập trung nghiên cứu về thực trạng công tác đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Về không gian: Báo cáo nghiên cứu trong phạm vi địa bàn huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Về thời gian: Báo cáo nghiên cứu về công tác đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2012 – 2014. 4. Phương pháp nghiên cứu 4.1 Phương pháp thu thập số liệu Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Các số liệu thu thập trong bài là các số liệu thứ cấp được thu thập từ tài liệu, báo cáo đã được công bố của Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Cao Bằng. 4.2 Phương pháp xử lý số liệu Dùng Excel để xử lý số liệu thu thập được: Các số liệu được lập trong các bảng biểu, được tính ra tỷ lệ phần trăm để so sánh. 4.3 Phương pháp phân tích số liệu Phương pháp phân tổ thống kê: Là việc phân chia tổng thể của đối tượng nghiên cứu thành những bộ phận, những yếu tố cấu thành giản đơn để nghiên cứu phát hiện ra những thuộc tính và bản chất của từng yếu tố đó. Từ đó, giúp hiểu đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu được cái chung, cái phức tạ từ những yếu tố, bộ phận đó. Nhiệm vụ của phân tích là thoog qua cái riêng để tìm ra cái chung, thông qua cái đặc thù để tìm ra cái phổ biến. Phương pháp so sánh: Là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định mức độ, xu hướng biến động của các chỉ tiên qua thời gian, không gian nghiên cứu khác nhau. 5. Bố cục của đề tài Bố cục báo cáo ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm: PHẦN I. KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG PHẦN II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG PHẦN III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG 1.1 Điều kiệu tự nhiên 1.1.1 Vị trí địa lý Nguyên Bình là huyện miền núi vùng cao của tỉnh Cao Bằng, cách thành phố Cao Bằng 45km về phía tây theo quốc lộ 34, có tọa độ địa lý: Từ 22°29’30” đến 22°48’08” vĩ Bắc (từ Bản Chang Thành Công đến Tàn Pà Yên Lạc). Từ 105°43’42” đến 106°10’28” kinh đông (từ Pắc Nặm Mai Long đến Xẻ Pản Thịnh Vượng). Phía Đông giáp huyện Hòa An Phía Tây giáp huyện Bảo Lạc và Ba Bể Phía Nam giáp huyện Thạch An và Ngân Sơn Phía Bắc giáp huyện Thông Nông Tổng diện tích tự nhiên: 821km² 1.1.2 Địa hình Địa hình của huyện Nguyên Bình là loại địa hình phức tạp, được thể hiện trên ba miền địa hình chủ yếu: Miền địa hình Karstơ: Địa hình rất phức tạp, gồm các hệ thống dãy núi đá vôi phân cách mãnh liệt với các đỉnh nhọn dạng tai mèo, gồ ghề lởn chởm cao, thấp khác nhau, hang hốc tự nhiên nhiều. Có phương kéo dài chung theo hướng Tây Bắc – Đông Nam. Xen kẽ các dãy núi là thung lũng hẹp với nhiều hình, nhiều vẻ khác nhau. Miền địa hình núi cao: Bao gồm nhiều dãy núi cao kéo dài, và các hệ thống núi xếp theo dãy. Nhìn chung cả hai hệ thống này đều có phương phát truển theo hướng Tây Bắc –Đông Nam với hệ thống đường phân thủy nhiều vẻ khác nhau, song vẫn mang sắc thái phát triển của toàn vùng. Núi cao, có độ dốc lớn là miền địa hình chủ yếu của Huyện Nguyên Bình. Miền địa hình núi thấp thung lũng: Xen kẽ các hệ thống núi cao à các thung lũng, núi thấp sông suối với những kích thước lớn, nhỏ hình thái hiều vẻ khác nhau. Bao gồm những cánh đồng tương đối bằng phẳng, xen giữa các cánh đồng là đồi núi thấp sắp xếp không liên tục theo kiểu bát úp. 1.2 Tình hình kinh tế xã hội 1.2.1 Kinh tế 1.2.1.1 Nông, lâm nghiệp Về trồng trọt Trong giai đoạn 2012 2014, điều kiện thời tiết diễn biến phức tạp, rét đậm rét hại kéo dài thời điểm đầu năm, tạo sự khó khăn trong sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, dưới sự chỉ đạo của UBND Huyện, sự vào cuộc của các cấp, các ngành, cùng với sự nỗ lực của bà con nông dân để đẩy mạnh sản xuất. Do vậy, về tổng thể kết quả công tác sản xuất nông nghiệp của huyện trong 3 năm đã có bước tăng trưởng, được thể hiện qua bảng: Bảng 1.1: Kết quả thực hiện kế hoạch ngành nông nghiệp giai đoạn 2012 – 2014 Nội dung ĐVT Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh Năm 20132012 (%) Năm 20142013 (%) Tổng sản lượng thực tế Tấn 17.000 19.000 18.200 111,76 95,79 Tổng sản lượng kế hoạch Tấn 16.000 18.000 18.000 112,5 100 Mức độ tăng so với kế hoạch Tấn 1000 1000 200 Tỷ lệ đạt so với kế hoạch % 106,25 105,55 101,1 ( Nguồn:Phòng tổng hợp – Sở KHĐT tỉnh Cao Bằng) Về chăn nuôi Nhìn chung tổng đàn gia súc, gia cầm tăng chậm do biến đổi khí hậu bất thường, nhiều dịch bệnh lây lan, đặc biệt là mùa đông năm 2012 rét đậm, rét hại kéo dài, nhân dân chưa có ý thức giữ ấm và dự trữ thức ăn cho trâu bò, một số nơi còn có thói quen thả rông làm cho trâu, bò chết vì đói và rét. Các cấp ủy Đảng, Chính quyền đã kịp thời chỉ đạo tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức và hỗ trợ trực tiếp vải bạt che gió, túi ủ thức ăn chăn nuôi để cho nông dân thực hiện phòng chống đói rét cho trâu, bò. Ý thức về chăn nuôi trong nhân dân ngày càng được cải thiện nên tổng đàn gia súc, gia cầm tăng, nhưng đánh giá giai đoạn 2012 2014 chưa đạt được mục tiêu đề ra, được thể hiện qua bảng: Bảng 1.2 Số lượng gia súc, gia cầm của huyện Nguyên Bình từ năm 2012 – 2014 ĐVT: Con Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tốc độ phát triển bình quân (%) Tổng đàn gia súc Tổng đàn trâu 10.006 10.028 10.050 100,22 Tổng đàn bò 11.980 11.980 11.980 100 Tổng đàn lợn 35.693 36.585 37.500 102,5 Tổng đàn gia cầm 100.591 104.615 108.800 104 ( Nguồn: Phòng tổng hợp – Sở KHĐT tỉnh Cao Bằng) Về công tác quản lý, bảo vệ phát triển rừng Theo kế hoạch và đã thực hiện công tác bảo vệ rừng. Hiện nay, Huyện có 1.893,26 ha1.000 ha diện tích trồng rừng với tỷ lệ che phủ rừng 59,753 %, đạt 112,64% kế hoạch. Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn các hành vi khai thác, mua bán và vận chuyển lâm sản trái phép trên địa bàn huyện. Chỉ đạo các ngành chức năng, các xã, thị trấn quản lý tốt toàn bộ dụng cụ đã cấp cho các xã để xử lý tốt các tình huống khi có cháy rừng xảy ra. Tăng cường nắm bắt tình hình và xử lý các vụ vi phạm Luật bảo vệ rừng. Thu giữ gỗ các loại và động vật thả về rừng. Thu nộp vào ngân sách năm 2012 là 197,1 triệu đồng; năm 2013 trên 495 triệu đồng; năm 2014 khoảng 500 triệu đồng. 1.2.1.2. Sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp Tới năm 2014, Giá trị sản xuất công nghiệp – TTCN là 52.710 triệu đồng, tăng 16% 17%, đạt 94,12% KH. Sản xuất công nghiệp – TTCN ở huyện chủ yếu là đồ mộc gia dụng, hàng may mặc, mà nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng gia dụng, may mặc của số dông nhân dân những năm gần đây chuyển sang dùng hàng sản xuất công nghiệp. 1.2.1.3 Thương mại – dịch vụ Thương mại: Trong giai đoạn 2012 2014, giá cả các loại hàng hóa trên địa bàn năm sau tăng nhẹ so vói năm trước. Sức tiêu thụ hàng hóa có xu hướng tăng nhẹ khoảng 20% một năm. Thị trường sản xuất, kinh doanh hoạt động ổn định, đảm bảo các mặt hàng chính sách, thiết yếu phục vụ nhân dân. Dịch vụ: Vận tải: Các đường liên huyện, liên xã được đầu tư mạnh mẽ. Với vốn hỗ trợ từ chính phủ như vốn 135 đã và đang làm cho giao thông đi lại thuận tiện. Thông tin – Truyền thông: Số thuê bao điện thoại đạt khoảng 80 thuê bao 100 dân. Số thuê bao internet băng thông rộng đạt khoảng 22 thuê bao 100 dân. Thông tin truyền thông đang thực sự được kết nối. Du lịch: Huyện có một số địa điểm du lịch như: + Khu di tích Quốc gia đặc biệt rừng Trần Hưng Đạo. Địa danh lịch sử nổi tiếng nơi khai sinh ra Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân, tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam ngày nay, nơi gắn liền với giai đoạn lịch sử đặc biệt quan trọng đối với cách mạng Việt Nam và cuộc đời hoạt động của Đại tướng Võ Nguyên Giáp. Từ khu rừng thiêng này, Quân đội nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo, rèn luyện của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, cùng với dân tộc đã làm nên những kỳ tích vĩ đại trong suốt chặng đường 70 năm xây dựng, chiến đấu và trưởng thành. + Vùng núi Phja Oắc – Phja Đén Cao Bằng có nhiều tài nguyên du lịch địa di sản chưa được khai thác. Du lịch địa di sản là loại hình du lịch mới, hứa hẹn phát triển mạnh ở Việt Nam. Nhìn chung, du lịch ở huyện chưa phát triển, số lượt khách du lịch đến địa phương chủ yếu là người nội địa khoảng 2,5 triệu lượt người mỗi năm. 1.2.2 Văn hóa xã hội 1.2.2.1. Dân số, dân tộc Theo số liệu thống kê năm 2010, dân số huyện là 39.420 người, với 9.167 hộ gia đình. Trên địa bàn huyện có 12 dân tộc sinh sống, bao gồm: Dân tộc Dao 21.489 người, dân tộc Tày 9.714 người, dân tộc Nùng 3.494 người, dân tộc Hmông 2.667 người, Dân tộc Kinh 1.972 người, còn lại các dân tộc ít người khác. Công tác dân tộc được chính quền quan tâm, kịp thời giải quyết những vẫn đề bức xúc ngay từ cơ sở, chú trọng tuyên truyền vận động quần chúng. Do đó, đạo đa số đồng bào yên tâm, tin tưởng vào đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, giúp đỡ nhau lao động, sản xuất từng bước ổn định đời sống, hạn chế tình trạng du canh, du cư và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. 1.2.2.2 Công tác giáo dục đào tạo Thực hiện tốt công tác chuyên môn, đảm bảo thời gian, chương trình họ theo quyy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở giáo dục nhằm từng bước nâng cao chất lượng dạy, học và đảm bảo các chế độ chính sách cho giáo viên, học sinh. Tiếp tục thực hiện “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “hai không” với bốn nội dung về giáo dục; cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đạt kết quả tốt. Thông qua các cuộc vận động và cá phong trào thi đua của ngành, sự tăng cường đầu tư, quan tâm chi đạo của cấp ủy và chính quyền các cấp, sự phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể và gia đình, sự nỗ lực của các em học sinh, về tổng thể chất lượng giáo dục đươc nâng cao hơn trước, tuy nhiên tỷ lệ học sinh yếu, tỷ lệ học sinh bỏ học trong giai đoạn 2012 – 2014 vẫn còn không ít. 1.2.2.3. Công tác Văn hóa và Thông tin Trong giai đoạn 2012 – 2014 công tác văn hóa thông tin đã triển khai đồng bộ trên các mặt hoạt động quản lý cà hoạt động sự nghiệp thông qua việc triển khai và thực hiện các kế hoạch, chương trình của ngành, của địa phương. Tập trung huy động các nguồn lực đầu tư; chú trọng về nâng cao chất lượng và hiệu quả; các hoạt động truyên truyền văn hóa, thể thao ở cơ sở được tổ chức với nhiều nội dung phong phú, bám sát nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội ở địa phương, góp phần đẩy mạnh phong trào văn hóa, thể thao quần chúng, tạo được không khí sôi nổi rộng khắp. Tập trung chỉ đạo các xã, thị trấn tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền, phục vụ kịp thời các nhiệm vụ chính trị của huyện. Với hiều hình thức phong phú: Tuyên truyền cổ động trực quan, đội thông tin lưu động, đội chiếu phim lưu động, tổ chức liên hoan văn nghệ, thi đấu, giao lưu văn hóa, thể dục, thể thao,... Tổ chức quản lý, triển khai đồng bộ, duy trì hoạt động ổn định trên các lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể thao, du lịch và gia đình. Kiểm tra đôn đốc thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tại địa phương, lập danh mục văn hóa phi vật thể trên địa bàn huyện, kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể. 1.2.2.4 Công tác y tế Duy trì công tác phòng chống dịch bệnh, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn. Công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân được thực hiện thường xuyên tại các cơ sở Y tế. Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia như: Chương trình dinh dưỡng; chương trình tiêm chủng mở rộng. Dân số KHHGĐ: Tổ chức thực hiện chiến dịch chăm sóc sức khỏe sinh sản KHHGĐ. Tổ chức tuyên truyền, vận động qua băng zôn, loa đài phát thanh và cấp phát tờ rơi, tranh ảnh tại các xã, thị trấn. 1.2.2.5 Công tác Lao động – Thương binh xã hội Công tác lao động việc làm, dạy nghề và xuất khẩu lao động: Phối hợp trung tâm giới thiệu việc làm của tỉnh tuyên truyền công tác việc làm, xuất khẩu lao động và dạy nghề tại các cụm xóm của các xã, thị trấn. Công tác thương binh liệt sĩ và người có công: Chi trả trợ cấp hàng tháng cho các gia đình chính sách, người có công với tổng số hơn 200 đối tượng với tổng số tiền chi trả hàng tháng là 329.891.000 đồng. Tổ chức thăm và tặng quà nhân dịp tết Nguyên Đán và ngày thương binh liệt sĩ 277 hàng năm. Công tác bảo trợ xã hội: Tổ chức cấp phát gạo cứu đói tết và cứu đói giáp hạt. Hỗ trợ đột xuất cháy nhà, thiên tai, lũ lụt, hỏng nhà cửa, mất mùa. Chúc thọ, mừng thọ nhân ngày người cao tuổi Việt Nam.... 1.2.2.6. Truyền thanh truyền hình, Bưu chính, Viễn thông Truyền thanh truyền hình: Duy trì tiếp và phát sóng Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình Việt Nam, Đài phát thanh truyền hình Cao Bằng theo đúng quy định. Tăng cường tuyên truyền về các ngày lễ, hội... của đất nướ và địa phương, kịp thời phản ánh đầy đủ các hoạt động tại địa phương. Bưu chính: Đường thư hai chiều cấp II, cấp III luôn được đảm bảo. Công văn thư từ các đơn vị, cá nhân được chuyển phát kịp thời đúng quy định. Viễn thông: Thông tin liên lạc luôn thông suốt, phục vụ kịp thời nhu cầu của bà con nhân dân và các cơ quan đơn vị trên địa bàn huyện. Mở rộng và nâng cao chất lượng các dịch vụ 3G, My tivi và các điểm internet tại trung tâm huyện. 1.2.2.7. Hoạt động bảo hiểm xã hội Thường xuyên chỉ đạo các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn huyện thực hiện tốt chính sách bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Thực hiện thu quỹ bảo hiểm các loại; cấp và quản lý theo Bảo hiểm y tế. Chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng kịp thời; thanh toán chế độ ốm đau, thai sản. 1.2.2.8. Hoạt động Hội chữ thập đỏ Trong 3 năm 2012 2014 Hội chữ thập đỏ huyện Nguyên Bình đã thực hiện tốt công tác cứu trợ xã hội, cụ thể: Hàng năm phối hợp với Hội chữ thập đỏ tỉnh Cao Bằng thăm và tạng chăn ấm, áo ấm cho các hộ nghèo. Cứu trợ cháy nhà, vận động nhân dân ủng hộ công dựng lại nhà. Ủng hộ đồng bào miền Trung bị bão lũ mỗi năm. Tiếp tục vận động xây dựng phục vụ công tác cứu trợ, hỗ trọ đột xuất các đối tượng đặc biệt khó khăn trên địa bàn. 1.3 Tổng quan về Sở Kế Hoạch – Đầu tư tỉnh Cao Bằng 1.3.1 Bộ máy tổ chức của sở kế hoạch đầu tư tỉnh Cao Bằng Địa chỉ Sở kế hoạch – Đầu tư tỉnh Cao Bằng: Số 030, phố Xuân Trường, Thành phố Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng. Bảng 1.3 Sơ đồ tổ chức sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Cao Bằng (Nguồn: Sở KHĐT tỉnh Cao Bằng) 1.3.2 Chức Năng và nhiệm vụ Sở kế hoạch – Đầu tư tỉnh Cao Bằng 1.3.2.1 Vị trí và chức năng Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Kế hoạch và Đầu tư phát triển, gồm: Tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức(gọi tắt là ODA), nguồn viện trợ Chính phủ; đấu thầu; đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở theo quy định của pháp luật. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 1.3.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, bố trí vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế – xã hội của tỉnh; trong đó có cân đối tích luỹ và tiêu dùng, cấn đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính; b) Dự thảo Chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh điều hành, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế – xã hội; c) Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh. d) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đ) Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết; e) Dự thảo các văn bản pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng, Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Uỷ ban nhân dân huyện sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo Quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật; c) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo phân cấp. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt. Về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch: a. Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theo quy định; b) Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được UBND tỉnh giao; c) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt; d) Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh. Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật; c) Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thanh tra, giám sát, thẩm định, thẩm tra các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; d) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền. Về quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ: a) Vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ của tỉnh; hướng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ trình UBND tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư; b) Đánh giá thực hiện các chương trình dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ có liên quan đến nhiều sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ. Về quản lý đấu thầu: a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịch UBND tỉnh về kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh; thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói thầu được Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền; b) Hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các dự án đấu thầu đã được phê duyệt và tình hình thực hiện công tác đấu thầu theo quy định. Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh: a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về các đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi nới, phát triển doanh nghiệp nhà nước và tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác; b) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký kinh doanh; đăng ký tạm ngừng kinh doanh; cấp mới, bổ sung, thay đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phương; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân: a) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành; c) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ kế hoạch và Đầu tư gửi UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc uỷ quyền của UBND tỉnh. Chịu trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính – kế hoạch thuộc UBND huyên. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của UBND tỉnh. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của UBND tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Thực hiện những nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao theo quy định của pháp luật. PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2012 2014 2.1. Quy mô vốn đầu tư phát triển nông nghiệp huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014 Nông nghiệp là ngành sản xuất ra sản phẩm trực tiếp nuôi sống con người. Nó cung cấp các đầu vào cho ngành sản xuất công nghiệp chế biến từ đó dần dần nâng cao chất lượng cuộc sống của con người. Sự phát triển của ngành nông nghiệp đảm bảo cho một nền tảng kinh tế vững chắc của mỗi đất nước nhất là vấn đề an ninh lương thực, thực phẩm. Do vậy việc đầu tư vào nông nghiệp sao cho tương xứng và phát huy được tiềm năng cũng như tạo ra nền tảng cho các ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển rất là quan trọng. Vốn đầu tư là một vấn đề cốt lõi, là điều kiện tiên quyết quyết định đến sự phát triển của ngành nông nghiệp nói riêng và của nền kinh tế địa phương nói chung. Nhìn chung vốn đầu tư phát triển ở huyện Nguyên Bình là từ ngân sách TƯ; tỉnh, huyện (Địa phương); vay tín dụng ngân hàng lãi xuất thấp, hỗ trợ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 412010NĐCP ngày 1242010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và từ các doanh nghiệp, hợp tác xã. Vốn đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện Nguyên Bình giai đoạn 2012 – 2014 được thể hiện qua bảng sau: Bảng 2.1: Vốn đầu tư phát triển nông nghiệp huyện Nguyên Bình giai đoạn 2012 – 2014 Nguồn vốn Đơn vị Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tốc độ phát triển bình quân (%) Tổng nguồn vốn Tỷ đồng 40,585 42,2 42,56 102,4 Mức tăng tuyệt đối so với năm trước Tỷ đồng 1,615 0,36 Mức tăng tương đối so với năm trước % 103,98 100,85 (Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên thông tin báo cáo Sở KHĐT tỉnh Cao Bằng) Nền nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế nước ta nói chung còn nhiều khó khăn nhưng chúng ta đã và đang không ngừng đổi mới, nâng cao môi trường sống và làm việc tạo tiền đề cho phát triển kinh tế trong nước cũng như nền kinh tế cơ sở, tạo động lực thu hút đầu tư trong nước và ngoài địa phương. Thông qua bảng số liệu cho thấy tổng chi đầu tư phát triển nông nghiệp qua các năm tăng, cho thấy sự quan tâm chú trọng tới phát triển nông nghiệp huyện trong thời gian tới. Qua bảng số liệu trên (Bảng 2.1) ta thấy tổng chi đầu tư phát triển nông nghiệp tăng theo từng năm. Mức chênh lệch giữa các năm là khác nhau: Năm 2013 tăng 1,615tỷ đồng (tăng 3,98%) so với năm 2012; năm 2014 tăng 0,36 tỷ đồng (tăng 0,85%) so với năm 2013. Mức chi đầu tư phát triển nông nghiệp huyện tăng nhưng không đồng đều, sự chênh lệch một mặt do cơ cấu chi đầu tư phát triển nông nghiệp có sự xem xét về hiệu quả sản xuất từng năm, sự áp dụng khoa học công nghệ, chuyển hướng canh tác, chăn nuôi. Mặt khác, nền nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế địa phương nói chung chịu nhiều tác động của nền kinh tế trong nước và thế giới, đặc biệt là cuộc khủng hoảng thế giới đã tác động nhiều tới nền kinh tế trong nước, cộng thêm khả năng phục hồi kinh tế chậm của nền kinh tế Việt Nam nên tốc độ tăng không đồng đều gây ảnh hưởng lớn tới khâu dự toán của năm sau. 2.2 Thực trạng đầu tư của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 2014 2.2.1 Thực trạng đầu tư theo nguồn vốn Nguồn vốn đầu tư của huyện Nguyên Bình chủ yếu từ ba nguồn vốn chính, đó là: Nguồn vốn từ Trung ương; nguồn vốn từ tỉnh, huyện – gọi chung là của địa phương; nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi. Bảng 2.2: Cơ cấu đầu tư phát triển nông nghiệp theo nguồn vốn huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014 Nội dung Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Nguồn vốn TW 0,385 0,95 0,4 0,95 0,42 0,99 Nguồn vốn ĐP 37 91,17 38 90,05 38,14 89,61 Vay tín dụng ưu đãi 3,2 7,88 3,8 9 4 9,4 Tổng 40,585 100 42,2 100 42,56 100 (Nguồn: Phòng tổng hợp – Sở KHĐT tỉnh Cao Bằng) Nhìn vào bảng trên có thể dễ dàng nhận thấy rằng, vốn đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện Nguyên Bình giai đoạn 2012 – 2014 mỗi năm đều tăng nhưng chiếm chủ yếu từ nguồn vốn địa phương, chiếm rất cao khoảng 90% hàng năm. Năm 2012 nguồn vốn địa phương chiếm 91,17% trong khi đó nguồn vốn từ trung ương chỉ chiếm 0,95% và vay tín dụng là 7,88%. Nguồn vốn đầu tư phát triển nông nghiệp năm 2012 ở huyện Nguyên Bình lấy từ nguồn vốn địa phương gấp khoảng 10 lần so với nguồn vốn từ trung ương và vay tín dung; từ những năm sau đó nguồn vốn từ địa phương mỗi năm đã giảm khoảng 1% như năm 2013 là 90,05% và năm 2014 giảm còn 89,61%. Nguồn vốn từ trung ương mỗi năm tăng không đáng kể và chiếm tỷ trọng không đổi đều 0,95% trong 2 năm 2012 và 2013. Nguồn vốn từ vay tín dụng tăng cả về giá trị và cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển nông nghiệp huyện, năm 2012 là 3,2 tỷ đồng (chiếm 7,88%) năm 2013 là 3,8 tỷ đồng (chiếm 9%) năm 2014 là 4 tỷ đồng (chiếm 9,4%). Thông qua cơ cấu cũng như giá trị được thể hiện ở bảng trên, ta thấy chi đầu tư phát triển nông nghiệp trong những năm qua đã chuyển biến tích cực. Sự giảm nguồn vốn địa phương về cơ cấu và tăng vay tín dụng cho thấy người nông dân đã tự có ý thức phát triển kinh tế, đầu tư vào sản xuất một cách chủ động hơn. Mặt khác, vay tín dụng ngân hàng lãi xuất thấp, hỗ trợ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 412010NĐCP ngày 1242010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và từ các doanh nghiệp, hợp tác xã, vì thế có sự tăng về cơ cấu vay tín dụng; cho thấy Đảng và nhà nước có sự quan tâm, đường lối đúng đắn hộ trợ phát triển nông nghiệp nói riêng và kinh tế nói chung. Hứa hẹn cho sự tốt đẹp của nền kinh tế huyện Nguyên Bình trong tương lai sắp tới. 2.2.2 Thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp huyện Nguyên Bình theo ngành trồng trọt và chăn nuôi giai đoạn 2012 – 2014 Do điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội nên ở huyện chỉ có 2 ngành chính có sự đóng góp vào phát triển kinh tế và số liệu cụ thể đó là trồng trọt và chăn nuôi. Vì vậy, dựa vào vốn đầu tư phát triển hai ngành này làm trọng tâm nghiên cứu đánh giá, chiến lược phát triển nông nghiệp của huyện Nguyên Bình. Vốn đầu tư cho hai ngành được thể hiện qua bảng sau: Bảng 2.3: Vốn đầu tư phát triển nông nghiệp theo ngành của huyện Nguyên Bình giai đoạn 2012 – 2014 Ngành nông nghiệp Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tốc độ phát triển bình quân (%) Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Trồng trọt 24 59,13 24,2 57,35 24,56 57,71 101,16 Chăn nuôi 16,585 40,87 18 42,65 18 42,29 104,18 Tổng 40,585 100 42,2 100 42,56 100 (Nguồn: Phòng tổng hợp – Sở KHĐT tỉnh Cao Bằng) Thông qua bảng trên cho ta thấy vốn đầu tư cho ngành trồng trọt và chăn nuôi tương đối ổn định. Vốn đầu tư cho trồng chọt đều tăng qua các năm, còn vốn đầu tư cho ngành chăn nuôi có tăng nhưng trong 2 năm 2013 và 2014 đã giữ nguyên vốn đầu tư.  Ngành trồng trọt Tiểu ngành sản xuất trồng trọt hiện đang là ngành sản xuất chính của huyện, tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, những năm gần đây đã chuyển dần sang sản xuất hàng hóa theo nhu cầu thị trường, nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm. Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy rằng: nguồn vốn đầu tư vào ngành trồng trọt tăng đều qua các năm. Cụ thể, năm 2013 tăng 0,2 tỷ đồng so với năm 2012 hay tăng 0,83%, năm 2014 tăng 0,356 tỷ đồng so với năm 2013 hay tăng 1,48%. Hiện nay vốn đầu tư vào nông nghiệp chủ yếu là để thâm canh, tăng vụ bởi vì diện tích đất nông nghiệp bình quân trên đầu người thấp, phân tán. Các loại cây và các sản phẩm rau, màu, thực phẩm phát triển mạnh cả về quy mô và chất lượng sản phẩm, đã cung cấp khối lượng lớn hàng hóa cho thị trường trong vùng, chế biến đóng gói xuất khẩu như hạt dẻ, thuốc lá,… Các loại cây công nghiệp ngắn ngày như đậu tương, lạc, mía…năng suất chất lượng ngày một nâng cao, cây đậu tương được chú trọng mở rộng diện tích nhất là đối với vụ hè thu và vụ đông xuân. Việc phổ biến nhiều mô hình sản xuất tiên tiến, nhiều công thức luân canh, tăng vụ hợp lý, việc sử dụng giống mới và áp dụng các biện pháp canh tác đã góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất.  Ngành chăn nuôi. Quy mô vốn đầu tư vào ngành chăn nuôi tăng cả về quy mô lẫn tỷ trọng. Quy mô vốn năm 2013 tăng 1,415 tỷ đồng so với năm 2012. Tỷ trọng tăng từ 40,8% năm 2012 đến 42,65% năm 2013. Đầu tư vào ngành chăn nuôi có điều kiện tăng cả về quy mô lẫn tỷ trọng do ngành này đang chuyển từ chăn nuôi phân tán nhỏ lẻ sang mô hình trang trại quy mô lớn, sử dụng thức ăn công nghiệp. Những chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với thị trường trong nước và xuất khẩu đã làm tăng đang kể số trang trại chăn nuôi trên toàn huyện. Trong tiểu ngành này, xuất hiện nhiều loại hình tổ chức sản xuất: chăn nuôi gia đình, gia trại với hình thức công nghiệp bán công nghiệp và tăng dần quy mô. Cơ cấu trong nội bộ ngành được chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng các loại gia súc, gia cầm có chất lượng thương phẩm cao, từng bước chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi ở quy mô lớn. Các giống vật nuôi có năng suất chất lượng cao được đưa vào sản xuất và tăng dần. Tỷ lệ các giống gia súc gia cầm lai chiếm tới 50% ở đàn lợn, 60% ở đàn bò và 20% ở đàn gia cầm. Đây là các giống có năng suất cao, chất lượng thịt khá ngon như gà Tam Hoàng, Lương Phượng, ngan Pháp… Trong giai đoạn từ năm 2012 2014, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn: đó là tình hình dịch bệnh diễn ra liên miên: dịch cúm gia cầm, bệnh lở mồm long móng ở gia súc, bệnh tai xanh diễn ra biến phức tạp và tình hình thời tiết trong mấy năm gần đây cũng rất thất thường đầu các vự đông xuân mưa nhiều, rét đậm ảnh hưởng đến sinh vật nuôi. Đầu tư vào ngành thủy sản là hạn chế, chủ yếu vào việc khai thác đánh bắt cá ở sông, suối phục vụ cho bữa ăn hàng ngày. Mặc dù hệ thống sông ngòi nhiều nhưng nguồn thủy sản tự nhiên đã bị khai thác cạn kiệt. 2.3 Thực trạng đầu tư theo địa bàn của huyện Nguyên Bình giai đoạn 2012 – 2014 Là một huyện có địa hình phức tạp. Các đơn vị hành chính huyện: + 2 thị trấn: thị trấn Nguyên Bình( Huyện lỵ) và Thị trấn Tĩnh Túc. + 18 xã: xã Bắc Hợp, xã Ca Thành, xã Lang Môn, xã Minh Tâm, xã Minh Thanh, xã Thái Học, xã Thể Dục, xã Triệu Nguyên, xã Vũ Nông, xã Yên Lạc, Xã Hoa Thám, xã Hưng Đạo, xã Mai Long, xã Phan Thanh, xã Quang Thành, xã Tam Kim, xã Thành Công, xã Thịnh Vượng. 2.3.1. Thực trạng đầu tư các xã, thị trấn phía Bắc huyện Nguyên Bình. Các xã, thị trấn phía Bắc huyện Nguyên Bình bao gồm: Thị trấn Nguyên Bình, thị trấn Tĩnh Túc, xã Bắc Hợp, xã Ca Thành, xã Lang Môn, xã Minh Tâm, xã Minh Thanh, xã Thái Học, xã Thể Dục, xã Triệu Nguyên, xã Vũ Nông, xã Yên Lạc. Do điều kiện về vị trí địa lý cũng như về mặt xã hội nên vốn đầu tư các xã và thị trấn phía Bắc huyện Nguyên Bình được thống kê trong bảng sau: Bảng 2.4: Vốn đầu tư phát triển nông nghiệp cho các xã và thị trấn phía Bắc Huyện Nguyên Bình giai đoạn 20122014 STT Tên Xã, Thị Trấn Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) 1 Thị trấn Nguyên Bình 1,3 3,203 1.7 4,028 1,6 3,759 2 Thị trấn Tĩnh Túc 1,2 2,856 1,3 3,080 1,42 3,336 3 Bắc Hợp 1,6 3,942 1,8 4,265 1,7 3,994 4 Ca Thành 1,8 4,435 1,8 4,265 3,5 8,22 5 Lang Môn 2,4 5,913 2,5 5,924 2,45 5,756 6 Minh Tâm 2,5 6,159 2,5 5,924 2,3 5,404 7 Minh Thanh 2,3 5,667 2,4 5,687 2,3 5,404 8 Thái Học 1,8 4,435 1,8 4,265 1,9 4,464 9 Thể Dục 1,7 4,188 1,7 4,028 1,72 4,041 10 Triệu Nguyên 1,5 3,695 1,6 3,79 1,87 4,394 11 Vũ Nông 1,8 4,435 1,8 4,265 1,82 4,276 12 Yên Lạc 1,5 3,905 1,5 3,095 1,7 3,994 (Nguồn: Phòng tổng hợp Sở KH – ĐT tỉnh Cao Bằng) Căn cứ vào điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội thì nguồn vốn đầu tư phát triển nông nghiệp được phân bổ một cách phù hợp cho các xã thị trấn. Qua các năm, nguồn vốn có sự biến động, nhưng sự biến động này là vô cùng nhỏ. Các xã còn nghèo, gặp nhiều khó khăn trong sản xuất nông nghiệp thì luôn được huyện chú trọng ưu tiên nguồn vốn cao hơn các xã có điều kiện phát triển, để từ đó giúp cho họ nhanh chóng theo kịp các xã thị trấn có nền kinh tế phát triển hơn trong địa bàn huyện. Từ đó tạo nên sự phát triển đồng đều trong địa bàn huyện Nguyên Bình. Thị trấn Nguyên Bình Là huyện lị của huyện Nguyên Bình. Năm 2012 được đầu tư 1,3 tỷ chiếm tỷ trọng 3,203% tổng vốn đầu tư. Tới năm 2013 được đầu tư 1,7 tỷ đồng, tăng tỷ trọng lên 0,825% nhưng tới năm 2014 đầu tư giảm xuống còn 1,6 tỷ đồng, chiếm 3,759% tổng vốn đầu tư. Thị trấn Nguyên Bình có tuyến quốc lộ 34 chạy qua địa bàn theo chiều đôngtây nên thuận tiện cho việc giao lưu buôn bán, đầu tư phát triển kinh tế. Thị trấn nằm ở lưu vực thượng nguồn của sông Bằng nên có hệ thống thủy lợi tốt, phục vụ đầy đủ nước để tưới tiêu, chăn nuôi gia súc, gia cầm. Thị trấn có một số dự án được thực hiện trong giai đoạn 2012 2014: Dự án trung tâm giống cây trồng Huyện Nguyên Bình Dự án phát triển mía nguyên liệu Dự án hỗ trợ nuôi đàn bò (200 triệu đồng). Thị trấn Tĩnh Túc: Thị trấn Tĩnh Túc được hình thành từ năm 1976 và ban đầu trực thuộc thẳng tỉnh Cao Lạng. Năm 1981, thị trấn chuyển về trực thuộc huyện Nguyên Bình. Trong giai đoạn 2012 2014, lượng vốn đầu tư vào Tĩnh Túc là ít và tăng dần đều từ 1,2 tỷ tới 1,5 tỷ, mỗi năm chiếm tỷ trọng 4,028%, Nền kinh tế thị trấn Tĩnh Túc phụ thuộc vào mỏ thiếc Tĩnh Túc, tuy nhiên do trữ lượng của mỏ đã xuống thấp nên nhiều người dân trong xã đã đi nơi khác làm việc. Do đó, nông nghiệp cũng không phát triển. Cơ sở hạ tầng kém, người dân chăn nuôi gà, lợn là chủ yếu để phục vụ đời sống. Địa hình chủ yếu đồi núi nên không phát triển trồng trọt, sản lượng lương thực thấp, trên đồi núi chủ yếu trồng chè và trúc sào. Theo Quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn Cao Bằng giai đoạn 2006 và 2020 có dự án: Dự án phát triển trúc sào ( năm 2012 đi vào thực hiện) Xã Bắc Hợp Trong năm 2 năm 2012 và năm 2013, vốn đầu tư phát triển nông nghiệp tăng từ 1,6tỷ lên 1,8 tỷ đồng, chiếm 3,942% năm 2012 và 4,265% trong tổng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện. Nhưng tới năm 2014 giảm còn 1,7 tỷ đồng chiếm 3,994%. Địa hình xã lòng chảo, mật độ dân cư thấp (khoảng 72người km²) Xã có sông Nguyên Bình chảy qua và có thủy điện Tà Sa, nên lượng nước tưới tiêu và chăn nuôi đảm bảo. Tuy nhiên dân trí còn thấp, áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất là hạn chế. Xã được đầu tư dự án do Trung ương quản lý đó là: Ứng dụng khoa học và công nghệ xây dựng mô hình canh tác sắn bền vững tại Xã Bắc Hợp, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng( Do CT Cổ phần Khánh Hạ chủ trì thực hiện Năm 2014) với vốn đầu tư là 1,6 tỷ đồng. Xã Ca Thành Ca Thành là xã vùng ba của huyện Nguyên Bình. Chủ yếu là hai dân tộc: Mông và Dao, dân cư sống rải rác, đường đi lại khó khăn, trình độ dân trí còn nhiều hạn chế, tỷ lệ hộ nghèo chiếm trên 71% dân số. Mặc dù điều kiện KTXH còn nhiều khó khăn, song trên cơ sở xác định ngành kinh tế chủ lực của địa phương là nông nghiệp, lâm nghiệp, trong những năm qua, Đảng ủy và chính quyền xã đã đề ra các biện pháp tập trung phát triển trồng trọt và chăn nuôi phù hợp với điều kiện của địa phương, vì vậy đã đạt được những kết quả khá vững chắc. Năm 2012 và 2013, tổng vốn đầu tư là 1,8 tỷ đồng; tới năm 2014 tổng vốn đầu tư tăng lên đáng kể là 3,5 tỷ đồng( Chiếm tới 8,22 % trên tổng vốn đầu tư của huyện). Hàng năm xã đã tập trung xây dựng kế hoạch, giao chỉ tiêu sản xuất nông, lâm nghiệp kịp thời đến các xóm và chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể triển khai tuyên truyền, vận động bà con nông dân trồng hết diện tích đất canh tác, đẩy mạnh công tác hướng dẫn, tập huấn khuyến nông để nhân dân biết cách ứng dụng khoa học kỹ thuật phù hợp vào sản xuất, sử dụng các loại giống mới có năng suất cao phù hợp với điều kiện tại địa phương. Vì vậy, trong những năm gần đây, năng suất và sản lượng các loại cây lương thực, thực phẩm của xã liên tục tăng. Bên cạnh việc phát triển các loại cây trồng chính của xã là lúa, ngô, khoai, sắn…, Ca Thành đã được hỗ trợ và huy động vốn đẩy mạnh sản xuất cây dong giềng và cây trúc sào thực hiện theo Chương trình phát triển sản xuất hàng hóa nông lâm nghiệp của tỉnh và của huyện năm 2014. Xã Lang Môn Tổng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp ở xã tương đối ổn định. Trung bình là 2,45 tỷ đồng mỗi năm( chiếm khoảng 5,8% mỗi năm trong tổng vốn đầu tư phá
Xem thêm

Đọc thêm

HưỚNG Dẫn QUẢN LÝ XÂY DỰNG LẮP ĐẶT CÔNG trình KHí SINH HỌC QUY MÔ V A VÀ LỚN PHỦ MÀNG HDPE

HưỚNG Dẫn QUẢN LÝ XÂY DỰNG LẮP ĐẶT CÔNG trình KHí SINH HỌC QUY MÔ V A VÀ LỚN PHỦ MÀNG HDPE

Dựa trên các tiêu chí chung dưới đây của dự án, Ban quản lý dự án(QLDA) H trợ Nông nghiệp Các bon thấp các t nh sẽ căn cứ vào tình hình thựctế của địa bàn thực hiện dự án để xây dựng các tiêu chí cụ thể, phù hợp với điềukiện và chính sách phát triển khí sinh học của t nh, trình Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn phê duyệt và áp dụng.

Đọc thêm

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THẠCH AN TỈNH CAO BẰNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THẠCH AN TỈNH CAO BẰNG

Nguồn vốn nhà nước hàng năm dành cho đầu tư ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng rất lớn trong ngân sách nhà nước, trong cả GDP, đây cũng là nguồn lực quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước. Qui mô đầu tư, hiệu quả đầu tư tác động trực tiếp đến sự phát triển bền vững, hiệu quả kinh tế và đời sống của con người.Đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước chiếm một phần trong hoạt động đầu tư phát triển và có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế xã hội của đất nước, tạo tiền đề, làm cơ sở cho các hoạt động kinh tế – xã hội khác diễn ra và phát triển, ổn định về an ninh quốc phòng đảm bảo nền kinh tế phát triển cân đối, ổn định và tiến bộ hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế xã hội theo định hướng chung của cả nước.Thạch An là một trong mười hai huyện thuộc tỉnh Cao Bằng là một tỉnh nông nghiệp. Đóng góp vào sự thành cồn của sự nghiệp đổi mới nền kinh tế Cao Bằng nói chung và thay đổi bộ mặt của Thạch an nói riêng phải kể đến vai trò của các công cụ tài chính trong việc phân bổ và sử dụng hợp lý các nguồn lực và vai trò của các giải pháp kinh tế tài chính, góp phần tăng cường quản lý các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thạch An.Công tác quản lý đầu tư sẽ giúp cho dự án được thực hiện theo đúng mục tiêu, đúng thời gian đã định trong phạm vi chi phí được duyệt và với tiêu chuẩn hoàn thiện cao nhất. Quản lý nhà nước các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước lại có một vai trò đặc biệt quan trọng, dự án đầu tư phải đúng mục tiêu theo chiến lược phát triển kinh tế – xã hội đã định hướng, sử dụng mọi nguồn lực một cách hợp lý, hoàn thành các công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép.Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thạch An trong thời gian qua đã mang lại được những thành tựu đáng kể, nền kinh tế – xã hội phát triển ổn định và bền vững. Trên thực tế bên cạnh những thành tựu đạt được, cũng có những hạn chế đáng chú ý trong công tác quản lý nhà nước dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Do vậy, việc nghiên cứu tình hình quảnlý nhà nước các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thạch an sẽ phần nào cho ta thấy được thực trạng về công tác quản lý trong những năm qua, những thành tựu đạt được và khó khăn đang tồn tại. Từ lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thạch An tỉnh Cao Bằng’’ làm chuyên đề thực tập.
Xem thêm

58 Đọc thêm

Cùng chủ đề