1 5 TỈ LỆ CẤP PHỐI BÊ TÔNG MGO THÍCH HỢP CHO VÙNG QUẢNG ĐÔNG TRUNG QUỐC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "1 5 TỈ LỆ CẤP PHỐI BÊ TÔNG MGO THÍCH HỢP CHO VÙNG QUẢNG ĐÔNG TRUNG QUỐC":

Câu hỏi ôn tập môn Mặt Đường có đáp án

Câu hỏi ôn tập môn Mặt Đường có đáp án

1.Trình bày các nguyên lý sử dụng vật liệu xây dựng áo đường? Giải thích nguyên lý làm việc của lớp đá dăm nước? Áp dụng các nguyên lý đối với bê tông nhựa rải nóng, BTXM?2.Nêu trình tự chung thi công các lớp kết cấu áo đường? Trình bày công tác chuẩn bị khi xây dựng mặt đường?3.Trình bày lý thuyết đầm nén đầm nén trong xây dựng áo đường? Các loại sức cản đầm nén?4.Các phương tiện đầm nén sử dụng trong thi công áo đường? Đặc điểm và phạm vi sử dụng từng loại?5.Trình bày nguyên tắc lựa chọn chiều dày lu lèn và lập sơ đồ lu lèn trong thi công các lớp kết cấu áo đường?6.Trình bày khái niệm, đặc điểm, phạm vi sử dụng lớp đá dăm tiêu chuẩn? Nội dung kiểm tra khi nghiệm thu lớp đá dăm tiêu chuẩn?7.Trình bày kĩ thuật thi công lớp đá dăm tiêu chuẩn? So sánh vai trò của công tác tưới nước khi lu lèn lớp đá dăm tiêu chuẩn và lớp cấp phối đá dăm ? Nội dung kiểm tra trong khi thi công lớp đá dăm tiêu chuẩn? (Câu 1)8.Sự khác nhau cơ bản giữa cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên về vật liệu? Trình bày kĩ thuật thi công lớp cấp phối thiên nhiên? Nội dung kiểm tra trong khi thi công lớp cấp phối thiên nhiên?9.Trình bày đặc điểm, phạm vi sử dụng các lớp cấp phối đá dăm? Nội dung kiểm tra vật liệu đầu vào và kiểm tra hiện trường khi nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm? So sánh sự khác biệt về nội dung kiểm tra với lớp đá dăm tiêu chuẩn?10.Trình bày kĩ thuật thi công lớp cấp phối đá dăm? So sánh sự khác biệt về nguyên lý sử dụng vật liệu, công tác san rải, lu lèn với thi công lớp đá dăm tiêu chuẩn?11.Trình bày kĩ thuật thi công lớp cấp phối đá dăm? Nội dung kiểm tra trong khi thi công lớp cấp phối đá dăm và những lưu ý để hạn chế hiện tượng phân tầng?12.Trình bày kĩ thuật thi công lớp cấp phối đá dăm? Công tác đảm bảo độ ẩm CPĐ D? Nội dung kiểm tra trong khi thi công lớp CPĐ D?13.Trình bày kĩ thuật thi công lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng? Nội dung kiểm tra trong khi thi công lớp cấp phối gia cố xi măng? Đặc điểm công tác bảo dưỡng sau khi thi công?14.Trình bày trình tự công nghệ thi công lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng? Nội dung kiểm tra trước khi thi công lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng?15.Trình bày kĩ thuật thi công lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng? So sánh sự khác biệt với kĩ thuật thi công lớp cấp phối đá dăm ? Nội dung kiểm tra trong khi thi công lớp cấp phối gia cố xi măng?16.Trình bày đặc điểm, phạm vi sử dụng lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng? Công tác bảo dưỡng lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng? Nội dung kiểm tra khi nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng?17.Trình bày đặc điểm, phạm vi sử dụng mặt đường láng nhựa? Trình bày nội dung kiểm tra khi nghiệm thu mặt đường láng nhựa?18.Trình bày trình tự công nghệ thi công mặt đường láng nhựa 3 lớp? Phân biệt sự khác biệt với mặt đường thấm nhập nhựa ? Nội dung kiểm tra trong khi thi công và nghiệm thu mặt đường láng nhựa 3 lớp?19.Trình bày đặc điểm, phạm vi sử dụng mặt đường thấm nhập nhựa? Trình bày nội dung kiểm tra khi nghiệm thu mặt đường thấm nhập nhựa?20.Trình bày trình tự công nghệ thi công mặt đường thấm nhập nhựa? So sánh sự khác biệt về trình tự thi công với mặt đường láng nhựa ? Nội dung kiểm tra trước khi thi công mặt đường thấm nhập nhựa?21.Trình bày kỹ thuật thi công mặt đường bê tông nhựa rải nóng? Những lưu ý khi thi công mặt đường bê tông nhựa rải nóng? 22.Trình bày kỹ thuật thi công mặt đường bê tông nhựa rải nóng? Những lưu ý khi thi công mặt đường bê tông nhựa rải nóng? Điều kiện thời tiết cho phép thi công lớp bê tông nhựa rải nóng?23.Trình bày kỹ thuật thi công mặt đường bê tông nhựa rải nóng? Những lưu ý khi thi công mặt đường bê tông nhựa rải nóng? Phương án xử lý khi đang thi công mặt đường bê tông nhựa gặp trời mưa?24.Trình bày những nội dung kiểm tra trong khi thi công và kiểm tra nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa nóng?25.Trình bày khái niệm, đặc điểm, phạm vi sử dụng và đặc điểm công nghệ khi thi công mặt đường bê tông nhựa polyme?26.Trình bày khái niệm, đặc điểm, phạm vi sử dụng và đặc điểm công nghệ khi thi công mặt đường bê tông nhựa có độ nhám cao?27.Trình bày khái niệm, phân loại và đặc điểm các loại mặt đường bê tông xi măng?28.Trình bày trình tự công nghệ thi công mặt đường bê tông xi măng đổ tại chỗ?29.Trình bày các nội dung kiểm tra nghiệm thu mặt đường bê tông xi măng và công tác bảo dưỡng mặt đường BTXM?
Xem thêm

Đọc thêm

Đồ án môn họcthi công bê tông trọng lực đập sông lòng sông bình thuận

Đồ án môn họcthi công bê tông trọng lực đập sông lòng sông bình thuận

Đập sông Lòng Sông là công trình cấp III , cách đường Quốc lộ 1A 15km về hướng Tây, thuộc huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận. Công trình này là loại đập bê tông trọng lực, có khối lượng tương đối lớn nên cần chú ý đến công tác thi công bê tông, điều kiện thi công cơ giới kết hợp thủ công, đơn vị thi công trong ngành, có đầy đủ phương tiện máy móc thiết bị, nhân lực, cung ứng đầy đủ vật tư thuận lợi trong quá trình thi công. Mặt khác vùng xây dựng đập có khí hậu rất khắc nghiệt, nắng nóng nhiều do vậy để tránh hiện tượng co ngót nức nẻ bê tông ảnh hưởng đến chất lượng công trình và nhiệt độ đạt yêu cầu để đổ bê tông. Phương án đổ bê tông chủ yếu từ 16 giờ ngày hôm trước đến 8 giờ sáng ngày hôm sau.
Xem thêm

Đọc thêm

Đường cờ Hứa Ngân Xuyên

Đường cờ Hứa Ngân Xuyên

Tiên sinh Hứa Ngân Xuyên sinh năm 1975 người huyện Huệ Lai tỉnh Quảng Đông. Thuở nhỏ được chính phụ thân dạy cờ nên khi mới ở độ tuổi thiếu niên đã sớm hiển lộ được tài năng xuất chúng và được bạn bè nể phục. Năm 12 tuổi tiên sinh được nhận vào đội tuyển cờ tướng của tỉnh Quảng Đông, nơi có truyền thống về kỳ nghệ mạnh nhất của quốc gia Trung Hoa. Tại đây, tiên sinh được huấn luyện trong 1 môi trường khắc nghiệt và đầy nghiêm ngặt. Chỉ 1 năm sau, ở tuổi 13, cái tên Hứa Ngân Xuyên đã bắt đầu gây sóng gió và được giới hâm mộ cờ tướng chú ý nhiều hơn khi xuất sắc giành được ngôi quán quân giải vô địch cờ tướng thiếu niên toàn Trung Quốc. Kể từ đó, với sự tự tin cao độ từ thành tích đầu tiên đó, kỹ thuật chơi cờ của tiên sinh đã không ngừng tiến bộ 1 cách chóng mặt. Đến năm 17 tuổi công lực của Hứa Ngân Xuyên tiên sinh đã thâm hậu lắm rồi.
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỀ CưƠNG MÔN HỌC Khảo cổ học Tiền sử và Sơ sử Nam Trung Quốc

ĐỀ CưƠNG MÔN HỌC Khảo cổ học Tiền sử và Sơ sử Nam Trung Quốc

Môn học cung cấp cho người học những tư liệu đầy đủ về lịch sử nghiên cứu, các nền văn hóa với các đặc trưng di tích và di vật phát hiện được ở Nam Trung Quốc, bao gồm các tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam, Đài Loan và một phần các tỉnh Phúc Kiến và Quý Châu. Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam có mối quan hệ từ thời tiền sơ sử. Do đó, kết quả tìm hiểu Nam Trung Quốc sẽ góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề tiền sơ sử Việt Nam.

Đọc thêm

Thiết kế công nghệ sản xuất dầm cầu Super T BTCT (Thuyết minh+bản vẽ)

Thiết kế công nghệ sản xuất dầm cầu Super T BTCT (Thuyết minh+bản vẽ)

ĐỀ TÀI: Thiết kế Poligone di động sản xuất dầm cầu Super – T phục vụ cho cầu dẫn của dự án xây dựng cầu Rạch Miễu nối liền 2 tỉnh Tiền Giang và Bến Tre vào năm 2002 PHẦN I : TÍNH TOÁN KẾT CẤU I.Đặc trưng hình học của dầm Super – T II.Tính toán nội lực trong dầm III.Kiểm tra khả năng chịu lực của dầm IV.Bố trí và thống kê cốt thép PHẦN II : PHẦN CÔNG NGHỆ Chương I: Các loại nguyên vật liệu và TT cấp phối bê tông Chương II: Kế hoạch sản xuất của Poligone Chương III: Vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản nguyên vật liệu Chương IV : Xưởng gia công cốt thép Chương V : Xưởng chế tạo hỗn hợp bê tông Chương VI : Phân xưởng tạo hình Chương VII : Khu hoàn thiện và dưỡng hộ sản phẩm
Xem thêm

Đọc thêm

“ khảo sát kiến thức, thực hành của bà mẹ có con dưới 2 tuổi bị thiếu máu thiếu sắt đang điều trị tại khoa nhi II bệnh viện phụ sản nhi đà nẵng

“ khảo sát kiến thức, thực hành của bà mẹ có con dưới 2 tuổi bị thiếu máu thiếu sắt đang điều trị tại khoa nhi II bệnh viện phụ sản nhi đà nẵng

Thiếu máu là một trong những bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ. Thiếu máu rất phổ biến ở trẻ em, có khoảng 222 triệu trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới bị thiếu máu. Tỉ lệ thiếu máu ở trẻ em dưới 5 tuổi ở các nước đang phát triển khoảng 51%, ở các nước phát triển là 12% (UNICEF 1986) Thiếu máu thiếu sắt là loại thiếu máu dinh dưỡng phổ biến ở trẻ em. Theo tổ chức y tế thế giới, tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em là rất cao, nhất là các nước đang phát triển: Nepal 68,8%, Pakistan 65%, Ấn Độ 53%, Sri Lanka 52,3%, Kazakhstan 50,1%, Indonesia 45%, Trung Quốc 37,9%, Maroocs 35%, Philipin 31,8%, Hoa Kỳ 320%, Hàn Quốc 15% Ở Việt Nam, tỉ lệ thiếu máu của trẻ em dưới 5 tuổi vùng đồng bằng miền Bắc là 48,5%; ở trẻ em tuổi học đường vùng đồng bằng miền Bắc là 17,7%; vùng núi miền Bắc là 32,7%( Nguyễn Công Khanh và cộng sự 1989, 1995) Theo Viện Bảo Vệ Sức Khỏe Trẻ Em Hà Nội thì tần xuất trẻ bị thiếu máu là 32% trong các bệnh về máu. Tuổi có tần xuất cao là 05 tuổi : 53,73% so với nhóm 610 tuổi là 24,92% và 1115 tuổi là:21,33% Bênh thiếu máu thường gặp theo thứ tự là thiếu máu huyết tán 62%, thiếu máu dinh dưỡng nhiễm khuẩn 21% , thiếu máu suy tủy 16,4%. Theo báo cáo của Bệnh Viện Nhi Đồng 1 thì tần xuất thiếu máu 35,08% các bệnh máu. Trẻ dưới 5 tuổi có tỷ lệ 53,09% so với trẻ trên 5 đến 15 tuổi. Giới nam có tỷ lệ 63,84% so với nữ giới 36.15%. Loại thiếu máu thường gặp là thiếu máu huyết tán 58.30% , thiếu máu suy tủy 23,77% và thiếu máu thiếu sắt là14% Chính vì vậy mà chúng tôi mong muốn thực hiện đề tài: “ Khảo sát kiến thức, thực hành của bà mẹ có con dưới 2 tuổi bị thiếu máu thiếu sắt đang điều trị tại khoa Nhi II Bệnh viện Phụ Sản Nhi Đà Nẵng.” với 2 mục tiêu sau: 1. Đánh giá kiến thức thực hành chăm sóc trẻ của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi bị thiếu máu thiếu sắt 2. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao kiến thức , thực hành chăm sóc trẻ bị thiếu máu thiếu sắt cho các bà mẹ.
Xem thêm

Đọc thêm

Hoàng Sa - Trường Sa - Nơi đầu sóng

HOÀNG SA - TRƯỜNG SA - NƠI ĐẦU SÓNG

Làng tôi là mét vùng đất thuộc hạ lưu con sông Thu Bôn nổi tiếng, nơi đó tìếp giáp biển Đông bời cửa Đại hay còn gọi là cửa Đợi. Huỳnh Viết Tư Làng tôi là mét vùng đất thuộc hạ lưu con sông Thu Bôn nổi tiếng, nơi đó tìếp giáp biển Đông bời cửa Đại hay còn gọi là cửa Đợi. Phải chăng, vì nơi đây, luôn có những thiếu phụ đang đợi chồng, ngóng con trong những tháng ngày lênh đênh trên mặt biển, trong rình rập của thiên tai, địch họa để kiếm sống hay đang bảo vệ biển trời của cha ông? Những dịp hè, tôi lại theo thuyền đánh cá ra biển cùng những ngư dân vạm vỡ như những chú sói biển, nhưng cũng chi đến đảo Cù Lao Chàm mà thôi! Tuy chỉ mới đến đây mà biển trời non nước đã ngút ngát tầm nhìn một màu thấm nước biển. Nhìn bản đồ Việt Nam, tôi thấy Trường Sa, Hoàng Sa  cách Cù Lao Chàm cả hàng trăm hải lý. Nơi đó, một phần lãnh thổ của Tổ quốc tôi đang kiêu hãnh ngự trị. Có ở trên biển mới thấy đất nước mình không là nhỏ, không chi là hình cong như chữ s, mà mênh mang, rộng lớn vô cùng.... Ở đây, qua quá trình phát triển của lịch sử, chúng ta nhận thức được một bài học vô cùng quý báu mà tô tiên ta đã dạy từ bài học lịch sử đầu tiên. Phải chăng, từ câu chuvện truyền thuyết "Cha Lạc Long Quân và Mẹ Âu Cơ", Cha mang 50 người con xuống biển, Mẹ mang 50 người con lên núi mà cụm từ “núi sông - bờ cõi" thường gắn bó với nhau. Đó là, chiến lược xây dựng, triển kinh tế và bảo vệ Tổ quôc: Đất liền và biển đảo đều có giá trị thiêng liêng chúng ta phải ra sức gìn giữ từng tấc đất trên bờ hay dưới nước, từng khoảng trời, mặt biển...mà tổ tiên ta đã dày công vun bồi. Bài học này lại càng có trị và mang tính thời sự khi mà biển Đông đang dậy sóng từng ngày. Kẻ thù và đang lăm le xâm chiếm biển đảo quê hương, chiếm đoạt những nguồn tài nguyên quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho Tổ quốc ta. Bởi quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa và mặt biển bao quanh là những vùng đánh cá trù phú và giàu có về tài nguyên thiên nhiên... Hoàng Sa, Trường Sa ơi! Tôi chưa một lần đặt chân đến quần đào Hoàng với những cái tên: Đá Bắc, Hoàng Sa, Hữu Nhật, Duy Mộng, Quang Ánh, Quang Hòa, Bạch Quy, Tri Tôn, Phú Lâm, đảo Cây, đảo Linh Côn, đảo Trung, đảo Bắc, đảo Nam, đảo Tây, đảo Hòn Đá; ở quần đảo Trường Sa với những cái tên: Ba Bình, Nam Yết, Song Tứ Tây, Sinh Tổn, Trường Sa Lớn, Đá Hoa La Thị Tứ, đảo Dừa, đáo Gạc Ma, đảo Cô Lin,... Nhưng những cái tên nghe mà thân thương quá! Nghe như đã thấm vào máu thịt ngàn đời của cha ông lại. Hơn bao giờ hết, tôi lại nghĩ đến các chiến sĩ Quân đội Nhân dân Việt Nam đang làm nhiệm vụ trên các đảo, vể cuộc sống cùa họ trên những nhà giàn đang ngày đêm canh giữ vùng trời, vùng biển của Tổ quốc. Tôi chưa từng đến Hoàng Sa, Trường Sa mà sao thấy nhớ thương, xao xuyến và ước ao đưọc một  lần viếng thăm nơi "đầu sóng ngọn gió" này, để được tận mắt ngắm nhìn vùng biển thiêng liêng của Tố quốc, để được sẻ chia dù chi là một phần rất, rất nhỏ những gian truân, vất vả của người lính đảo, được cùng các anh chong mắt giữ gìn biển đảo của quê hương, dẫu chỉ một lần. Các anh tiếp tục đi trên con đường Hồ Chí Minh trên biển, con đường huyền thoại trong lịch sử, là biểu trưng cho ý chí và sự sáng tạo của Việt Nam. Con đường ấy là niểm tự hào, nguồn cổ vũ và động viên lớn lao không chỉ của những chiến sĩ trên những "con tàu không số" mà còn của cả dân tộc Việt Nam. Nó đã góp phần to lớn làm nên chiến thắng lịch sử: giải phóng hoàn toàn miền Nam thông nhất đất nước. Những sở cứ, tư liệu lịch sử lại một lần nữa minh chứng hùng hồn khẳng định Hoàng Sa là một phần lãnh thổ thiêng liêng của Tổ quốc ta. Có thể nêu ra đây như đề tài khoa học Font tư liệu Hoàng Sa do huyện đảo Hoàng Sa - Đà Nẵng đầu tư đã thu thập được 56 bản đổ các nước phương Tây, 22 bản đồ Trung Quốc và 8 bản đồ Việt có chứng minh Hoàng Sa, Trường Sa thuộc chủ quyền Việt Nam. Ngoài tâm bản đồ Hoàng triều trực tỉnh địa dư toàn đồ do NXB Thượng Hải (Trung Quốc) in năm 1904 ghi rõ cực Nam Trung Quốc là đảo Hài Nam, không hề bao gồm quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, UBND huyện đảo Hoàng Sa - Đà Nẵng đang giữ nhiều bản đổ do chính người Trung Quốc lập nên, cho thấy từ năm 1909 trở về trước, Hoàng Sa và Trường Sa không được nước này nhắc đến. Tư liệu của Huyện Hoàng Sa còn lưu lại về ngày 13-1-1947, Chính phủ Pháp chính thức phản đối sự chiếm đóng bất hợp pháp của Trung Quốc đối với quần đảo Hoàng Sa. Trong đó, Pháp đã nêu lên những bảo lưu về hậu quả pháp lý từ việc chiếm đóng quần đảo Hoàng Sa của quân đội Trung Hoa Dân quốc, đồng thời nhắc lại để nghị tìm giải pháp giải quyết tranh châp bằng trọng tài quốc tế. Sau khi chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc, Hội nghị San Francisco có 50 quốc gia tham dự đã diễn ra từ ngày 5 đến 8-9-1951. Trong ngày 5-9-1951, phiên họp toàn thế mở rộng, 43 quốc gia đã khẳng định quần đảo Hoàng Sa không thuộc Trung Quốc. Nhiều bản đổ của các nước phương Tây cũng khẳng định Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam. Bản đồ của Vanlangren (người Hà Lan) vẽ năm 1595 với rất nhiều chi tiết, nhất là tại vùng Trung Bộ. Tại Bắc Bộ cũng có nhiều chi tiết, nhất là sông Hồng. Đặc biệt, trên phần đất liền, ngoài địa danh rất đáng lưu ý là mũi Varella, còn có bờ biển Costa da Pracel ở đối diện với Pulocanton (Cù lao Ré) thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi. Đây là những chứng cứ lịch sử khách quan góp phần cùng nhiều chứng cứ lịch sử khác khẳng định 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam. Đại Thanh đế quốc vị trí khu hoạch đô (năm 1909) là một trong số rất nhiều bản đồ cổ của Trung Quốc đã vẽ phần cực Nam Trung Quôc là đảo Hải Nam, không có Hoàng Sa và Trường Sa. Cuốn Dư địa chí đổ đời Nguyên của Chu Tư Bản được vẽ thu nhỏ lại trong sách Quản Như đổ của La Hồng Tiên quyển 1, thực hiện năm 1561, cho thấy phần cực Nam lãnh thổ Trung Quốc là đảo Hải Nam, không có Hoàng Sa và Trường Sa. Hoàng triều phủ sảnh châu huyện toàn đồ đời Thanh, năm 1862, vẽ theo Nội phủ địa đổ gồm 26 mảnh mang tên Đại Thanh kịch tinh toàn đồ. Trong bản đồ này, phẩn cực Nam Trung Quôc là đảo Hải Nam, không có Hoàng Sa và Trường Sa. Quảng Đông tình đồ trong Quảng Đông dư địa toàn đồ do quan chức tỉnh Quảng Đông vẽ năm 1850 không có bất kỳ quần đảo nào ngoài biển Đông. Ngoài ra, cuôn Kỷ yếu Hoàng Sa còn cung cấp nhiều bản đổ quốc tế từ thế kỷ XV – VXIII khẳng định Hoàng Sa và Trường Sa không phải của Trung Quốc mà thuộc chủ quyền Việt Nam, đã được Nhà nước Việt Nam cai quản thường xuyên và ổn định từ thời nhà Nguyễn. Tại kỳ họp thứ 4 HĐND TP Đà Nẵng vào đầu tháng 7 vừa qua, Bí thư Thành ủy - Chủ tịch HĐND thành phố Đà Nang Nguyễn Bá Thanh tái khăn định, quần đảo Hoàng Sa thuộc Đà Nằng (Việt Nam). Thành phố cũng thành lập UBND huyện đảo Hoàng Sa và cấp kinh phí đế huyện đào này hoạt động cũng như đấu tranh đòi lại chủ quyền Hoàng Sa. Tiếp đó, ngày 24- 2012, Chủ tịch UBND thành phố Đà Nằng Văn Hữu Chiến ra tuyên bố nêu ra Chính quyền và nhân dân thành phố Đà Nẵng một lần nữa hết sức lo ngại bất bình trước việc ngày 19-7-2012, Quân ủy Trung ương Trung Quốc chính thức quyết định thành lập "Cơ quan chi huy quân sự" của cái gọi là "thành phố Tam Sa" và việc ngày 21-7-2012 phía Trung Quốc đã tổ chức bầu cử đại biểu Đại hội đại biểu nhân dân khóa I của cái gọi là "thành phố Tam Sa". Những hành động sai trái của Trung Quốc không làm thay đổi thực tế hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là bộ phận không tách rời của lãnh thổ Việt Nam Thành phố Đà Nằng cương quyết phản đối và yêu cầu Trung Quôc chấm dứt ngay những việc làm vi phạm luật pháp quốc tế và luật pháp Việt Nam, cản trở nỗ lực chung duy trì hòa bình, ổn định ở Biến Đông, làm tổn hại tình hữu nghị giữa nhân dân hai nước. Xem thêm: Video bài giảng môn Văn học >>>>> Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2016 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu Hà Nội, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Tự làm bò bía mặn ăn chơi!

TỰ LÀM BÒ BÍA MẶN ĂN CHƠI!

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Bò bía là món cuốn theo phong cách ẩm thực Triều Châu (Quảng Đông) và Phúc Kiến, Trung Quốc, hiện phổ biến ở Đài Loan, Singapore và Malaysia. Tại Phúc Kiến, món này thường dùng ở Hạ Môn, còn ở Quảng Đông, món ăn phổ biến tại vùng Triều Sán ở phía đông của tỉnh trong lễ thanh minh. Tại Việt Nam, món này do các di dân Triều Châu du nhập vào và có sự biến tấu đôi chút để phù hợp với khẩu vị của người Việt. Món bò bía mặn được làm bằng các nguyên liệu gồm lạp xường, trứng gà tráng, cà rốt, rau xà lách, củ đậu (miền Nam gọi là củ sắn), hay su hào, tôm khô, rau thơm... tất cả thái nhỏ và cuộn trong bánh tráng làm từ bột mì. Gia vị dùng kèm là tương ớt trộn với lạc rang giã nhỏ phi bằng dầu ăn với hành khô. Bò bía mặn là một trong những món ăn được yêu thích ở Sài Gòn. Đối với loại bò bía ngọt, nguyên liệu gồm một thanh kẹo hay thay đường cuốn cùng dừa nạo (cơm dừa). Bò bía ngọt được bán rất nhiều ở các xe hàng rong ngoài Bắc. Cách làm món bò bía mặn không khó nhé! Nguyên liệu: (làm 24 cuốn) - 1 củ đậu lớn (hoặc 2 củ vừa), thái miếng mỏng, dài - 2 củ cà rốt lớn (hoặc 3 củ vừa), mài sợi - 1 muỗng cà phê muối - 6 quả trứng - 5 cái lại xưởng - 120g tôm khô - 4 tép tỏi, băm nhỏ - 1 cây rau diếp to (xà lách), rửa sạch - 1 gói bánh tráng - Dầu ăn dạng phun Cách làm: Bước 1: Cho cà rốt, củ đậu và muối vào trong một nồi, trộn đều. Đảo qua trên lửa cho đến khi củ đậu, cà rốt mềm (khoảng 15 phút).   Bước 2: Trứng đánh đều, rồi chia làm 3 mẻ, tráng chín (chia nhiều mẻ để tráng trứng được mỏng, chín đều) rồi để nguội.   Khi trứng nguội, thái thành các dải mỏng.   Bước 3: Lạp xưởng thái lát mỏng, cho vào chảo chiên qua để giảm bớt mỡ trên ngọn lửa vừa (khoảng 7 phút). Sau đó đặt sang một bên (phần mỡ dư thừa trong chảo bạn có thể để riêng ra một bát nhỏ, có thể đem dùng chiên tôm khô hoặc làm gì đó tùy bạn).   Bước 4: Cho tôm khô và tỏi vào chảo có sẵn dầu, xào trên ngọn lửa vừa cho khi tỏi vàng thơm và tôm khô có màu sắc nét (khoảng 8 phút).   Bước 5: Làm ẩm chiếc bánh tráng rồi lần lượt xếp rau diếp, củ đậu, cà rốt, trứng, tôm khô lên bánh, cuộn lại. Khi cuộn được nửa vòng thì xếp lạp xưởng vào (giống cách cuốn của gỏi cuốn tôm thịt) và cuộn lại cho đến khi hết. Làm tương tự với các nguyên liệu còn lại.       Khi ăn bò bía mặn này, nhớ thưởng thức với sốt Hosin nhé (sốt hosin làm tương tự như với gỏi cuốn).     Chúc các bạn thành công và ngon miệng với món bò bía mặn! Kẹo Sữa (Theo Gastrono MB) Món ngon tại Bếp Eva:
Xem thêm

2 Đọc thêm

kỹ thuật trồng CÂY HÀNH HOA

kỹ thuật trồng CÂY HÀNH HOA

Hành hoa được phát hiện trồng ở vùng Tây Bắc Trung quốc. Nhiệt độ thích hợp cho hành sinh trưởng từ 20 26 oC. Tuy nhiên khả năng thích ứng của hành hoa rất rộng, do vậy hành hoa được trồng từ vụ Xuân đến hết vụ Thu với khoảng biến động nhiệt độ từ 15 35 oC. Ngoài ra hành hoa có khả năng chịu úng tốt hơn các loại hành khác.

Đọc thêm

Đề thi học kì 2 môn Địa lí lớp 11 năm 2014 (P5)

Đề thi học kì 2 môn Địa lí lớp 11 năm 2014 (P5)

 ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN ĐỊA LỚP 11 NĂM 2014  A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)  Chọn câu đúng nhất cho các câu sau (kẻ bảng, ghi ra giấy kiểm tra) Câu 1. Miền Đông Trung Quốc nổi tiếng về các khoáng sản: a. kim loại đen                                        b. kim loại màu c. dầu mỏ, khí đốt                                   d. than, sắt, đồng Câu 2. Hoa Bắc là địa bàn sản xuất chính của các loại cây lương thực:     a. Lúa gạo và kê.                                 b. Dâu tằm, bông vải     c. Hướng dương, đậu tương                    d. Lúa mì, ngô Câu 3. Biện pháp nào sau đây không được Trung Quốc thực hiện trong quá trình hiện đại hóa trong nông nghiệp: a. Giao quyền sử dụng đất cho nông dân, miễn thuế nông nghiệp. b. Cải tạo, xây dựng mới hệ thống giao thông thủy lợi. c. Tập trung ruộng đất. d. Áp dụng kĩ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp.     Câu 4. Đông Nam Á tiếp nhận nhiều giá trị  văn hóa, tôn giáo là do: a. Đông Nam Á là vùng đa dân tộc. b. Đông Nam Á là nơi giao nhau của nhiều nền văn hóa lớn trên thế giới. c. Đông Nam Á nằm trên con đường tơ lụa sầm uất. d. Đông Nam Á có vị trí cầu nối giữa lục địa Á- Âu với lục địa Ôxtraylia. Câu 5. Tỉ lệ đạt được trong buôn bán giữa Việt Nam với các nước ASEAN năm 2005 là:      a. 30%                                                b. 32%                                 c. 35%             d. 40% Câu 6. Cơ sở thuận lợi để các quốc gia Đông Nam Á hợp tác phát triển là: a. Các quốc gia đều đa dân tộc. b. Các quốc gia có phong tục tập quán, sinh hoạt văn hóa rất gần nhau. c. Là nơi giao nhau của nhiều nền văn hóa lớn trên thế giới. Cơ cấu dân số của các quốc gia đều trẻ. Câu 7.  Tại sao đánh bắt, nuôi trồng thủy, hải sản là ngành kinh tế truyền thống ở Đông Nam Á: a. Người dân có nhiều kinh nghiệm              b. Vùng có số dân đông          c. Vùng có hệ thống hồ ao dày đặc              d. Vùng có lợi thế về biển Câu 8. Trong số các nước Đông Nam Á, nước nào có kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh: a. Thái lan, Ma-la-xia                                 b. Lào, Cam-pu-chia c. Việt Nam, Mi-an-ma                             d. Phi-lip-pin, Bru-nây Câu 9. Đặc điểm của nông nghiệp Trung Quốc là: a. ngành trồng trọt chiếm ưu thế so với ngành chăn nuôi                b. là nước dẫn đầu thế giới về các nông sản xuất khẩu c. bình quân lương thực theo đầu người cao           d. cây công nghiệp chiếm vị trí quan trọng nhất về diện tích và sản lượng Câu 10. Sự đối lập giữa hai miền Đông, Tây Trung Quốc biểu hiện cụ thể qua các đặc điểm xã hội nào sau đây: a. Dân tộc và tôn giáo                                b. Mật độ phân bố dân cư c. Chính sách dân số                                  d. Thế mạnh sản xuất nông nghiệp B. PHẦN TỰ LUẬN ( 7,0 điểm)  Câu 1: (2.0 điểm)            Cho bảng số liệu sau:                                                  DÂN SỐ TRUNG QUỐC QUA CÁC NĂM (Đơn vị: triệu người) Năm 1960 1980 1990 2002 2005 Dân số 680 1000 1120 1280 1303 a. Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện dân số của Trung Quốc qua các năm trên. b. Nhận xét tình hình tăng dân số của Trung Quốc .  Câu 2: (1.5 điểm)     Giải thích vì sao công nghiệp Trung Quốc phân bố chủ yếu ở miền Đông? Câu 3: (2,5 điểm). Trình bày những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên để phát triển kinh tế của khu vực Đông Nam Á. Câu 4: (1,0 điểm.) Nêu những đặc điểm ngành trồng lúa nước của Đông Nam Á ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN ĐỊA LỚP 11 NĂM 2014  A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)  Mỗi câu 0.3 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án b d c b a b d c a b  B. PHẦN TỰ LUẬN ( 7,0 điểm) Câu Nội dung Thang điểm         1 + Vẽ biểu đồ: Chọn biểu đồ cột đơn. Biểu đồ đẹp, chính xác, có tên biểu đồ, có số liệu trên biểu đồ, có chú thích, có khoảng cách giữa các năm...Nếu thiếu các ý trên, mỗi ý trừ 0.25 điểm. (Các biểu đồ khác không cho điểm). +Nhận xét: Nhìn chung, dân số Trung Quốc tăng qua các năm. - Giai đoạn đầu ( 1960 - 1990), dân số Trung Quốc tăng nhanh . - Giai đoạn sau (1990 – 2005), dân số Trung Quốc tăng chậm trở lại.       1.5     0.25 0.25       2 Công nghiệp Trung Quốc phân bố chủ yếu ở miền Đông vì: - Vị trí địa lí: dễ giao lưu với bên ngoái trong việc xuất nhập khẩu. - Điều kiện tự nhiên thuận lợi: nhiều khoáng sản, địa hình bằng phẳng... - Nguyên liệu từ nông nghiệp, thủy sản dồi dào. - Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. - Cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng phát triển mạnh. - Thu hút  mạnh đầu tư nước ngoài.     0.25   0.25 0.25 0.25 0.25 0.25               3 + Thuận lợi: - Khí hậu nóng ẩm, nền nhiệt cao thuận lợi phát triển nông nghiệp. -Hệ đất trồng phong phú (đất feralit và đất phù sa), màu mỡ... thuận lợi trồng lúa nước, cây công nghiệp... -Có nhiều sông lớn (...) nguồn nước dồi dào....thuận lợi để phát triển nông nghiệp, thủy điện. - Vùng biển rộng lớn...thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển. - Khoáng sản phong phú, đa dạng: dầu khí, than...nguồn nguyên, nhiên liệu phát triển kinh tế. - Diện tích rừng lớn, đa dạng về TP loài...phát triển lâm nghiệp. + Khó khăn: - Địa hình bị chia cắt mạnh... nên đi lại khó khăn. - Nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt... - Khai thác tài nguyên chưa hợp lí nhất tài nguyên rừng, biển... - Nạn cháy rừng vào mùa khô   0.25   0.25   0.25 0.25   0.25 0.25   0.25 0.25 0.25 0.25     4 Đặc điểm ngành trồng lúa nước của Đông Nam Á: - Là cây lương thực truyền thống và quan trọng của khu vực. - Sản lượng lúa không ngừng tăng. Thái Lan và ViệtNamlà những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới. - Hiện các nước Đông Nam Á đã giải quyết được nhu cầu lương thực. - Phân bố: lúa gạo được trồng nhiều trên các đồng bằng châu thổ của Đông Nam Á lục địa (Thái Lan, Việt Nam) và trên các đồng bằng ở các đảo thuộc Inđônêxia.   0.25   0.25   0.25   0.25 Tuyensinh247 sẽ tổng hợp các đề thi học kì 2 môn Địa lớp 11 năm 2014 tiếp theo các em chú ý theo dõi thường xuyên nhé!
Xem thêm

Đọc thêm

Cách làm thịt xá xíu ngon đúng điệu

CÁCH LÀM THỊT XÁ XÍU NGON ĐÚNG ĐIỆU

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Xá xíu vốn là món ăn của người Trung Quốc. Người Quảng Đông, Trung Quốc tự làm nước sốt xá xíu của riêng mình. Nước sốt xá xíu chủ yếu được làm từ dầu hào, xì dầu, đường, hành, tỏi,…). Chị em có thể tham khảo cách làm thịt xá xíu đúng điệu của người Trung Quốc dưới đây nhé! Nguyên liệu: - 600g thịt lợn mông - Mật ong - Cơm ăn kèm - Vừng đen rang để trang trí Sốt xá xíu: 30ml dầu hào; 30ml xì dầu; 30ml sốt hosin; 15g đường; Nửa củ hành tây có kích cỡ trung bình; 5 tép tỏi; 1 xíu men gạo đỏ (để tạo màu, bạn có thể mua ở siêu thị); 20g tinh bột ngô Cách làm: Bước 1: Đun nóng dầu trong chảo rồi xào hành tây và tỏi cho đến khi thơm. - Thêm dầu hào, đường, nước sốt hosin và xì dầu. Đun nhỏ lửa trong khoảng 2 phút.   Bước 2: Thêm bột men gạo đỏ, khuấy đều. - Cuối tùng thêm khoảng 20 tinh bột vào cho nước sốt dày lên vậy là xong nước sốt xá xíu.     Bước 3: Thịt chia thành các miếng to vừa phải sau đó cho nước sốt xá xíu và. Dùng tay xoa lên thịt để gia vị ngấm đều vào thịt. Ướp thịt qua đêm hoặc ít nhất là 4 tiếng trong tủ lạnh. Lật thịt ít nhất một lần trong quá trình ướp.   Bước 4: Làm nóng lò nướng ở nhiệt độ 220 độ C. Phết nước sốt lên bề mặt thịt và nướng từ 15-20 phút. Sau đó cho thịt ra ngoài, dùng cọ phết mật ong lên và nướng thêm 15-20 phút nữa.   Cho thịt xá xíu ra ngoài, phết thêm một chút mật ong rồi để nguội, thái miếng vừa ăn!     Khi ăn xá xíu với cơm, rắc ít hạt vừng đen lên trang trí nhé!     Chúc các bạn thành công và ngon miệng với món thịt xá xíu!
Xem thêm

2 Đọc thêm

ĐÊ CƯƠNG ÔN KTTCTC LT

ĐÊ CƯƠNG ÔN KTTCTC LT

11.12.Nêu các yêu cầu chung về nhiệt độ và công tác chuẩn bị mặt bằng thi công lớpmặt đường bê tông nhựa nóng?Trình bày kỹ thuật rải mặt đường bê tông xi măng đổ tại chỗ? Phân tích ưu, nhượcđiểm và phạm vi áp dụng công nghệ ván khuôn trượt?BÀI TẬP1. Cho khối lượng thi công các hạng mục của đoạn nền đường như sau:Đào đất không thích hợp : 2155.6 m3Vận chuyển không thích hợp đổ đi 5 kmĐào đất C2 : 13150.6 m3Vận chuyển đất C2 đổ đi: 8kmĐắp đất nền đường C3 lấy đất ở mỏ, đầm chặt K95: 11033.63 m3Vận chuyển đất C3 từ mỏ: 7 km1. Xác định khối lượng vật liệu cho công tác vận chuyển.2. Tính toán số công - số ca máy hoàn thành các công tác trên.3. Lập quá trình công nghệ thi công cho đoạn nền đường trên.Lưu ý: Các loại đất hữu cơ, đất không thích hợp là loại đất C12.Cho khối lượng thi công các hạng mục của đoạn nền đường như sau:Đào đất hữu cơ là: 789,3 m3; đào nền đường đất cấp 3: 1378,4 m 3; đắp đất cấp 3 đầm chặtK=0,95 là 9325,7 m3; đắp đất cấp 3 đầm chặt K=0,98 là 1278,5 m3.Cự ly vận chuyển trung bình khi tận dụng đất để đắp là 1km, khi đổ đất đi là 3 km và khi lấy đất từmỏ về đắp là 7 km.
Xem thêm

7 Đọc thêm

Công nghệ bê tông tự đầm trong thi công nhà cao tầng ở Việt Nam

Công nghệ bê tông tự đầm trong thi công nhà cao tầng ở Việt Nam

Bê tông tự đầm ( SelfCompacting concrete – SCC) là loại bê tông có cường độ nén rất cao, khả năng tự chảy và lấp đầy các lỗ rỗng, nhất là các vị trí có khe hở nhỏ, hàm lượng cốt thép nhiều, các góc ván khuôn phù hợp với các kết cấu nhà cao tầng với lượng cốt thép lớn và thời gian thi công nhanh; sau khi đổ bê tông vào ván khuôn của cấu kiện nó sẽ tự chảy và lấp đầy các lỗ rỗng với các khoảng cách nhất định theo thiết kế. Nhờ tính linh động, trọng lượng bản thân của cốt liệu mà không cần sự tác động cơ học nào (không cần đầm) nhưng kết cấu vẫn đạt được độ đồng nhất, đặc chắc và đạt cường độ theo cấp phối yêu cầu
Xem thêm

Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BT, GẠCH, ĐÁ VÀ NƯỚC TRÊN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BT, GẠCH, ĐÁ VÀ NƯỚC TRÊN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

chuẩn Anh BS 6089:1981 - Guide to assessment of concrete strength in existingstructure.Trong quá trình áp dụng, một số nội dung của TCXD 239:2000 còn chưachính xác và khó áp dụng. Vì vậy, Bộ Xây dựng giao Viện KHCN Xây dựngsoát xét lại tiêu chuẩn này và đã ban hành TCXDVN 239:2006.Kết quả của việc soát xét TCXDVN 239:2006 có tham khảo các đánh giákết thu được của các tiêu chuẩn Mỹ, Nga, Úc và gắn với tiêu chuẩn thiết kế kếtcấu bê tôngbê tông cốt thép - TCXDVN 356:2005. Bài viết này được thựchiện với mục đích giúp người áp dụng nắm rõ hơn nội dung hướng dẫn của tiêuchuẩn, các thay đổi của tiêu chuẩn soát xét TCXDVN 239:2006 so với TCXD239:2000.II. CÁC NỘI DUNG CỤ THỂ2.1. Về phạm vi áp dụng của tiêu chuẩnChất lượng bê tông mà quan trọng nhất là cường độ bê tông phụ thuộc vàonhiều yếu tố và công nghệ thi công.Khi ở dạng hỗn hợp bê tông: cường độ bê tông phụ thuộc vào tỷ lệ phối hợpcác vật liệu thành phần (Chất kết dính, cốt liệu, nước, phụ gia), công nghệ, thờigian nhào trộn, phương tiện, thời gian vận chuyển hỗn hợp bê tông đến côngtrường.Khi định hình trong kết cấu, cường độ bê tông phụ thuộc vào các yếu tố thicông: đổ, đầm, bảo dưỡng.Việc kiểm tra chất lượng hỗn hợp bê tông thực hiện bằng phương pháp lấy,đúc mẫu bê tông trong khuôn, bảo dưỡng và thí nghiệm. Cường độ bê tông xácđịnh trên mẫu đúc mới chỉ ra chất lượng của hỗn hợp bê tông dùng thi công.Để đánh giá chất lượng bê tông đã đóng rắn trên kết cấu có thể áp dụng mộtsố phương pháp gián tiếp hoặc trực tiếp. Tuy nhiên việc hiểu một cách thấu đáođể lựa chọn phương pháp thí nghiệm phù hợp và quan trọng nhất là sử dụng kếtquả thí nghiệm thu được để đánh giá chất lượng của bê tông kết cấu so với thiếtkế thì hiện nay vẫn chưa thống nhất.Chính vì vậy tiêu chuẩn này được ban hành với mục đích hướng dẫn cụ thể
Xem thêm

11 Đọc thêm

THỊT NƯỚNG XÁ XÍU THƠM CHẢY NƯỚC MIẾNG

THỊT NƯỚNG XÁ XÍU THƠM CHẢY NƯỚC MIẾNG

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Thịt nướng xá xíu vốn là món ăn của người Trung Quốc. Người Quảng Đông Trung Quốc tự làm nước sốt xá xíu của riêng mình. Nước sốt xá xíu chủ yếu được làm từ dầu hào, xì dầu, đường, hành tím, tỏi,…). Nếu không tự làm được nước xốt xá xíu, bạn có thể mua sốt bán sẵn ở siêu thị. Cách làm thịt nướng xá xíu không khó. Nguyên liệu: - 500g thịt thăn lợn - 10g hành lá xắt nhỏ Sốt xá xíu - 30ml nước sốt xá xíu mua sẵn - 7ml xì dầu loại nhạt màu - 5g đường trắng (có thể không dùng đường nếu bạn không thích đồ ngọt) Sốt mật ong - 15ml sốt mật ong mua sẵn - 7ml nước ấm Cách làm: Bước 1: Thịt rửa sạch, dùng dĩa xiên lên mặt thịt sau đó cắt thịt thành các miếng có kích cỡ nhỏ vừa. Bước 2: thịt vào nước sốt rồi ướp. Đậy bát lại và cho vào tủ lạnh ướp trong 4 tiếng.     Bước 3: Cho bếp vào lò nướng, sau đó bật lò ở nhiệt độ 400 độ F rồi nướng trong 10 phút.   Bước 4: Cho thịt ra, phết với nước sốt mật ong rồi nướng tiếp. 10 phút sau, tiếp tục phết sốt mật ong lên thịt rồi lại nướng thêm 10 phút. Cho thịt nướng xá xíu ra ngoài, để nguội bớt sau đó thái thành các lát mỏng vừa ăn. Rắc ít hành lá thái nhỏ lên thịt nướng xá xíu tồi thưởng thức nhé!         Chúc các bạn thành công và ngon miệng với món thịt nướng xá xíu!
Xem thêm

2 Đọc thêm

LUẬN VĂN PHONG TỤC CƯỚI HỎI CỦA DÂN TỘC TÀY, NÙNG KHU VỰC BIÊN GIỚI TỈNH CAO BẰNG, VIỆT NAM VÀ DÂN TỘC CHOANG KHU VỰC BIÊN GIỚI PHÍA NAM QUẢNG TÂY, TRUNG QUỐC

LUẬN VĂN PHONG TỤC CƯỚI HỎI CỦA DÂN TỘC TÀY, NÙNG KHU VỰC BIÊN GIỚI TỈNH CAO BẰNG, VIỆT NAM VÀ DÂN TỘC CHOANG KHU VỰC BIÊN GIỚI PHÍA NAM QUẢNG TÂY, TRUNG QUỐC

Tục lệ là một bộ phận cấu thành không thể thiếu được của nền văn hóa truyền thống. Nó chịu sự chi phối của yếu tố lịch sử và hoàn cảnh địa lý. Vì vậy, tục lệ không chỉ là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để phân loại dân tộc mà còn là một trong những nội dung cốt lõi của nền văn minh. Tục cưới hỏi là nghi thức của con người, vì cưới hỏi là chuyện trọng đại của đời người, cho nên nội dung của nó cũng vô cùng phong phú và luôn luôn thu hút được sự quan tâm của mọi tầng lớp, dân tộc. Đó là ý thức đối với gia đình, đối với dòng họ và đối với nam nữ thanh niên đến tuổi trưởng thành. Đó là niềm trân trọng đối với bước ngoặt quan trọng trong đời người. Từ một con người tự do bước sang một tư cách mới: thành vợ thành chồng. Những nghi lễ về cưới hỏi đánh dấu cho sự hệ trọng ấy. Việt Nam là một nước nhiều dân tộc với những bức tranh văn hóa khác nhau. Trong quá trình dựng nước và giữ nước, các dân tộc đã kề vai, đoàn kết bên nhau đấu tranh giành độc lập dân tộc, tích cực tham gia vào công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Cả 54 dân tộc anh em trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam đã hình thành một truyền thống tốt đẹp từ ngàn xưa, đó là xây dựng cuộc sống đan xen, hoà bình, trong đó mỗi dân tộc đều có tín ngưỡng, tôn giáo, phong tục tập quán và văn hoá khác nhau góp phần tạo nên bản sắc văn hoá Việt Nam. Trải qua nhiều thăng trầm của lịch sử nghi lễ hôn nhân của các dân tộc đã có nhiều thay đổi, theo chiều hướng tiên tiến song vẫn giữ được nét đặc trưng truyền thống, đậm đà bản sắc dân tộc. Mỗi dân tộc đều có nét đẹp riêng trong phong tục cưới hỏi của mình. Vì dân tộc Tày, Nùng ở Việt Nam và dân tộc Choang ở Trung Quốc là ba dân tộc thiểu số có dân số khá lớn. Ba dân tộc này thuộc nhóm ngôn ngữ Tày – Thái với địa bàn cư trú chủ yếu là vùng Lưỡng Quảng (tỉnh Quảng Đông và tỉnh Quảng Tây)và một phần vùng đông nam tỉnh Vân Nam thuộc Trung Quốc và vùng đông bắc bắc bộ Việt Nam. Hiện nay, dân tộc Tày, Nùng cư trú tại Trung Quốc được xếp vào nhóm các dân tộc có nguồn gốc từ dân tộc Choang. Dân tộc Tày, Nùng xưa kia là những dân tộc có chung nguồc gốc lịch sử, ngày nay tuy tách thành hai dân tộc nhưng sự gần gũi về văn hóa, ngôn ngữ của họ vẫn còn rõ nét, điểm khác biệt của họ là do sự tiếp xúc ngôn ngữ và văn hóa trong quá trình phát triển lịch sử khác nhau. Người Nùng chịu ảnh hưởng của văn hóa Hán nhiều hơn trong khi ngươi Tày chịu ảnh hưởng của văn hóa Việt. Người Tày, Nùng sống chủ yếu trong các bản ven đường, mỗi bản thường là sự quy tụ của nhiều dòng họ, có bản có đến 10 họ. Người Tày, Nùng đều theo gia đình phụ hệ, vai trò của người đàn ông được coi trọng, ý thức trọng nam khinh nữ thể hiện đậm nét từ gia đình đến cộng đồng. Cả ba dân tộc Tày, Nùng ở Việt Nam và Choang ở Trung Quốc đều có chữ viết từ rất sớm nên từ xa xưa, nền văn hóa của họ đã rất phong phú và đa dạng. Phong tục tập quán của ba dân tộc có nhiều nét tương đồng, nhưng theo sự phân bổ dân số trên những địa bàn khác nhau, mỗi dân tộc vẫn có những bản sắc riêng.
Xem thêm

25 Đọc thêm

Bệnh học ngoại khoa: Bệnh mắt hột

Bệnh học ngoại khoa: Bệnh mắt hột

Bệnh học bệnh mắt hột Bệnh mắt hột là một viêm mạn tính của kết mạc và giác mạc. Tác nhân gây bệnh là Chlamydia Trachomatis, nhưng có nhiều tác nhân vi sinh vật khác tham gia gây bệnh. Tình hình chung về bệnh mắt hột Trên thế giới Bệnh mắt hột xuất hiện từ thời trước Công nguyên và đã từng có lúc tồn tại ở hầu hết các vùng trên thế giới: Trung Quốc, Ai Cập, Hy Lạp, Rom vào thế kỷ 27, 19, 5, 1 trước Công nguyên. Các nước Hồi giáo(vùng Trung cận đông) vào thời Trung cổ. Nước Anh, Pháp vào thời kỳ Napoleon. Hiện nay bệnh mắt hột là một vấn đề sức khoẻ cộng đồng lớn ở ít nhất 46 nước đang phát triển (tỷ lệ từ 1040% ở châu Phi và 315% ở một số vùng châu A). Theo tổ chức y tế thế giới hiện nay có khoảng 500 triệu người bị bệnh mắt hột, còn khoảng 146 triệu người đang mắc mắt hột hoạt tính và khoảng 6 triệu người mù loà do bệnh mắt hột (1995). Những nước có bệnh mắt hột hoạt tính còn chiếm tỷ lệ cao ( từ trên 2050%) và còn nhiều biến chứng: một số nước Bắc Phi, Trung Quốc, Đông Nam A.
Xem thêm

Đọc thêm

bài giảng giám sát thi công đập đá đổ

BÀI GIẢNG GIÁM SÁT THI CÔNG ĐẬP ĐÁ ĐỔ

...Mở đầu 1 Thi công đập đá đổ tường chống thấm nằm mái thượng lưu 2 Thi công đập đất  1.1 Đập đá đổ chống thấm tường không thấm nằm mái thượng lưu  1.1.1 Khái quát chung  Đập bê tông mặt... cao đập, chất lượng đá, phương pháp thi công v.v nhằm đảm bảo cho thân đập đạt độ chặt cao dễ thi công  + Độ lớn vật liệu phụ thuộc vào điệu kiện thi công, chiều dày lớp đá đắp, tính chất lý đá. .. trình đầm nén trình thi công  Đá đổ sau đầm nén phái đạt mô đun đủ lớn để giảm hạn chế biến dạng thân đập Theo quy phạm thi t đập đá đổ ban mặt bê tông SL/228-98 Trung quốc thi kích thước cấp
Xem thêm

39 Đọc thêm

Cốt liệu cho bê tông và vữaphương pháp thử

Cốt liệu cho bê tông và vữaphương pháp thử

Đây là TCVN 75722006, phương pháp thử cốt liệu cho bê tông và vữa. Tiêu chuẩn trình bày đầy đủ, rỏ ràng về các phương pháp thử, phương pháp lấy mẫu, cách tính toán với từng loại vật liệu chế tạo bê tông, hình ảnh cụ thể dễ hểu. Đây là cơ sở để thí nghiệm viên dựa vào tính toán thiết kế cấp phối cho vữa và bê tông. Cốt liệu cho bê tông và vữa  Phương pháp thử  Phần 1: Lấy mẫu Cốt liệu cho bê tông và vữa  Phương pháp thử  Phần 2: Xác định thành phần hạt Cốt liệu cho bê tông và vữa  Phương pháp thử  Phần 3: Hướng dẫn xác định thành phần thạch học Cốt liệu cho bê tông và vữa  Phương pháp thử  Phần 4: Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước Cốt liệu cho bê tông và vữa  Phương pháp thử  Phần 5: Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước của đá gốc và hạt cốt liệu lớn Cốt liệu cho bê tông và vữa  Phương pháp thử  Phần 6: Xác định khối lượng thể tích xốp và độ hổng Cốt liệu cho bê tông và vữa  Phương pháp thử  Phần 7: Xác định độ ẩm Cốt liệu cho bê tông và vữa  Phương pháp thử  Phần 8: Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu và hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ Cốt liệu cho bê tông và vữa  Phương pháp thử  Phần 9: Xác định tạp chất hữu cơ Cốt liệu cho bê tông và vữa  Phương pháp thử  Phần 10: Xác định cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc Cốt liệu cho bê tông và vữa  Phương pháp thử  Phần 11: Xác định độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn Cốt liệu cho bê tông và vữa  Phương pháp thử  Phần 12: Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máy mài mòn va đập Los Angeles Cốt liệu cho bê tông và vữa  Phương pháp thử  Phần 13: Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn Cốt liệu cho bê tông và vữa  Phương pháp thử  Phần 14: Xác định khả năng phản ứng kiềm – silic Cốt liệu cho bê tông và vữa  Phương pháp thử  Phần 15: Xác định hàm lượng clorua Cốt liệu cho bê tông và vữa  Phương pháp thử  Phần 16: Xác định hàm lượng sulfat và sulfit trong cốt liệu nhỏ Cốt liệu cho bê tông và vữa  Phương pháp thử  Phần 17: Xác định hàm lượng hạt mềm yếu, phong hoá Cốt liệu cho bê tông và vữa  Phương pháp thử  Phần 18: Xác định hàm lượng hạt bị đập vỡ Cốt liệu cho bê tông và vữa  Phương pháp thử  Phần 19: Xác định hàm lượng silic oxit vô định hình Cốt liệu cho bê tông và vữa  Phương pháp thử  Phần 20: Xác định hàm lượng mi ca trong cốt liệu nhỏ
Xem thêm

Đọc thêm

100 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÝ LỚP 7

100 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÝ LỚP 7

I. Chọn câu trả lời đúng nhất và đánh dấu x vào ô thích hợp 1 – Bùng nổ dân số xảy ra khi: a. Dân số tăng cao đột ngột ở các vùng thành thị. b. Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng. c. Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2.1%. d. Dân số ở các nước phát triển tăng nhanh khi họ giành được độc lập. 2 – Nêu những hậu quả của bùng nổ dân số: a. Nền kinh tế phát triển không kịp để đáp ứng nhu cầu ăn, mặc, ở, học. b. Tiếng tỉ lệ đói nghèo, nạn thất nghiệp và tệ nạn xã hội phát triển. c. Sức khoẻ kém, bệnh tật tăng, dân trí thấp. d. Tất cả đều đúng 3 – Nêu phương hướng giải quyết bùng nổ dân số a. Kiểm soát tỉ lệ sinh, để đạt được tỉ lệ tiếng dân hợp lý. b. Có các chính sách dân số phù hợp, đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội nâng cao dân trí. c. Phát triển kinh tế tốt để đáp ứng được sự gia tăng dân số 4 – Mật độ dân số là: a. Số dân sinh sống trên 1 đơn vị diện tích lãnh thổ. b. Số diện tích trung bình của một người dân. c. Dân số trung bình của các địa phương trong nước. d. Số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ. 5 – Dân số phân bổ không đều giữa các khu vực trên thế giới là do: a. Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các khu vực. b. Điều kiện tự nhiên ( khí hậu, địa hình … ) ảnh hưởng. c. Điều kiện thuận lợi cho sự sinh sống và đi lại của con người chi phối. d. Khả năng khắc phục trở ngại của con người khác nhau. 6 – Môi trường nhiệt đới nằm trong khỏang vĩ tuyến nào trên địa cầu ? a. Vĩ tuyến 5oB – 5oN
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề