NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN NẬM CHIẾN 2

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN NẬM CHIẾN 2":

BÁO CÁO THỰC TẬP NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN HÓA BÌNH CHUYÊN ĐỀ ĐIỆN TỰ DÙNG

BÁO CÁO THỰC TẬP NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN HÓA BÌNH CHUYÊN ĐỀ ĐIỆN TỰ DÙNG

... thống điện tự dùng nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình ? Tầm quan trọng điện tự dùng, nguồn cung cấp, phơng thức dự phòng điện tự dùng nhà máy: Các thiết bị cung cấp điện tự dùng nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình: ... Nam nhà máy thủy điện có tổng công suất khoảng 2528 MW , nhà máy nhiệt điện có tổng công suất khoảng 1455 MW nhà máy điện khác có công suất nhỏ khoảng 210 MW II : nhà máy thủy điện Nhà máy thủy. .. B670 vị trí TĐD lại máy cắt khác vị trí đóng ( máy cắt B650, B660 vị trí cắt đóng máy phát Điezel làm việc cung cấp tự dùng * Tầm quan điện tự dùng nhà máy điện Hoà Bình: Điện tự dùng có tầm quan
Xem thêm

43 Đọc thêm

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn địa lý năm 2012 đề số 3

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT MÔN ĐỊA LÝ NĂM 2012 ĐỀ SỐ 3

      TRƯỜNG THPT                 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT HUỲNH THÚC KHÁNG          NĂM HỌC 2010-2011                                  MÔN ĐỊA LÝ Thời gian : 90 phút ( Không kể thời gian giao đề ) A/PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH :(8đ) Câu 1:(3đ) Cho bảng số liệu  sau :                                                                         Đơn vị : (mm) Địa điểm Lượng mưa Lượng bốc hơi Cân bằng ẩm Hà Nội 1676 989 +867 Huế 2868 1000 +1868 TP HCM 1931 1686 +245 a/ Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của Hà Nội, Huế, TPHCM b/ Qua biểu đồ  nhận xét sự khác nhau về lượng mưa, lượng bốc hơi, cân bằng ẩm của 3 địa điểm trên. 2.Nêu đặc điểm  của quá trình đô thị hoá ở nước ta ? Câu 2 : (2đ) Dựa vào bảng số liệu sau   Năm              Cả nước Đồng bằng sông Cửu Long Diện tích (Nghìn ha) Sản lượng (Nghìn tấn) Diện tích (Nghìn ha) Sản lượng (Nghìn tấn) 2000 7666,3 32529,5 3945,6 16702,7 2005 7329,2 35826,8 3826,3 19298,5    Hãy tính năng suất lúa của cả nước và đồng bằng sông Cửu Long( tạ/ha) . Qua đó nhận xét năng suất lúa của cả nước và đồng bằng Sông Cửu Long. Câu 3 : (3đ)   Trung du miền núi Bắc Bộ & Tây Nguyên là 2 vùng có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển KT-XH của nước ta :       1.Hãy so sánh những thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp giữa 2 vùng này .       2.Xác định tên nhà máy ,địa điểm xây dựng, công suất thiết kế của 2 nhà máy thuỷ điện lớn nhất đang hoạt động ở mỗi vùng B/PHẦN RIÊNG (2đ) :Thí sinh chỉ được làm câu 4a hoặc câu 4b  Câu 4a. a Dựa vào Atlát địa lý ViệtNam, hãy nêu các trung tâm công nghiệp ở miền Đông Nam Bộ. b.Cho biết quy mô và các ngành công nghiệp chuyên môn hoá của từng trung tâm. Câu 4b. Dựa vào Atlát địa lý ViệtNam: Hãy trình bày những thế mạnh và hạn chế về phương diện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Duyên hải nam Trung Bộ.   HƯỚNG DẪN CHẤM   A/PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH :(8đ) Câu 1 : (3đ)   a/ Vẽ biểu đồ : 1,25đ     - Vẽ biểu đồ hình cột. mỗi địa điểm gồm ba cột( một cột thể hiện lượng mưa, một cột thể hiện lượng bốc hơi,một cột thể hiện cân bằng ẩm) - Ghi đủ : số liệu, chú giải, tên biểu đồ..... ( nếu sai, thiếu mỗi ý trừ 0,25 điểm) b. Nhận xét: (0,75đ) - Lượng mưa: Huế có lượng mưa cao nhất( dẫn chứng số liệu) . TP Hồ Chí Minh có lượng mưa đứng thứ hai lớn hơn Hà Nội nhưng chênh lệch không nhiều( dẫn chứng số liệu) - Lượng bốc hơi: TP Hồ Chí Minh cao nhất, kế đến là Hà Nội và thấp nhất là Huế.( dẫn chứng số liệu). - Cân bằng ẩm: Huế có cân bằng ẩm lớn nhất, rồi đến Hà Nội và TP Hồ Chí Minh .( dẫn chứng số liệu). 2. Đặc điểm của quá trình đô thị hoá ở nước ta(1đ) - Quá trình đô thị hoá diễn ra chậm, trình độ đô thị hoá thấp ( quy mô không lớn, phân bố tản mạn; cơ sở hạ tầng vẫn còn thấp) - Tỉ lệ dân thành thị tăng, nhưng vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực. - Phân bố đô thị không đều giữa các vùng. Câu 2 : (2đ) * Tính: (1,0)             Năng suất lúa của cả nước và Đồng bằng sông cửu Long.                                                  (Đơn vị: tạ/ha) Năm Cả nước Đồng bằng sông Cửu Long 2000 42,4 42,3 2005 48,9 50,4           Nhận xét: (1,0)              - Từ năm 2000 đến năm  2005:                  + Năng suất lúa của cả nước tăng (dẫn chứng số liệu). (0,25)                  + Năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long tăng (dẫn chứng số liệu). (0,25)              - Năm 2000 năng suất lúa của cả nước cao hơn năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long (dẫn chứng số liệu). (0,25)          Năm 2005 Năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn năng suất lúa của cả nước (dẫn chứng số liệu). (0,25)    Câu 3 (3đ) 1.So sánh thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp giữa 2 vùng TDMNPB &Tây Nguyên    * Sự giống nhau : ( 0,5 điểm )  - Có 1 số loại khoáng sản trữ lượng lớn                                                      - Đều có tiềm năng về thuỷ điện .                                                                                                          *  Sự khác nhau : ( 1,5 điểm )        -TDMNPB :          +Giàu khoáng sản (Than, sắt, măng gan, đồng ,chì,kẽm, đất hiếm & apatit )                                               + Tiềm năng thuỷ điện lớn nước          +  Nguồn lợi lớn về hải sản, khả năng phát triển công nghiệp chế biến hải sản                                              - TÂY NGUYÊN :                  +  Nghèo khoáng sản, chỉ có bôxit nằm ở dạng tiềm năng                                                                                   +  Tiềm năng về thuỷ điện  khá lớn            + Diện tích rừng lớn nhất cả nước         2. Hai nhà máy thuỷ điện lớn nhất  đang hoạt động ở mỗi vùng  ( 1,0 đểm )    *  TDMNPB :        -   Hoà  bình trên sông Đà, công suất 1920Mw                                                                                  -  Thác Bà trên sông Chảy, công suất 110 Mw                                                                                * TÂY NGUYÊN        - Yali trên sông Xêxan, công suất 700 Mw                                                                                            - Đa Nhim trên sông Đa Nhim ( thương nguồn sông Đồng Nai ), công suất 160Mw                                                                                                                                 B/PHẦN RIÊNG (2đ) Câu 4a: - Các trung tâm công nghiệp ở miền Đông Nam Bộ: TP. Hồ Chí Minh (quy mô rất lớn), Biên Hoà – Vũng Tàu (quy mô lớn) Thủ Dầu Một (quy mô vừa) (1đ) - Kể tên các ngành công nghiệp chuyên môn hoá: kể đầy đủ (1đ) Câu 4b - Thế mạnh:0,5         + Tài nguyên đ dạng àphát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản, khai thác muối, du lịch… (0,25)         + Khoáng sản không nhiều: cát trắng, VLXD, dầu khí…(0,25)         + Tài nguyên rừng phong phú: 1,77 triệu ha (0,25)         + Đồng bằng nhỏ - hẹp: đất cát, đất cát pha, nhiều gò đồi phát triển chăn nuôi.(0.25) -         Hạn chế: Chịu ảnh hưởng của thiên tai: mưa, bảo, lũ lụt, hạn hán, gió lào…..(0,5)                                -------------------------------------------
Xem thêm

4 Đọc thêm

Giới thiệu về một dòng sông Việt Nam

GIỚI THIỆU VỀ MỘT DÒNG SÔNG VIỆT NAM

Từ ngàn xưa, sông Đà là con đường huyết mạch cho việc giao lưu văn hoá, buôn bán của người dân các đồng bào dân tộc vùng Tây Bắc nói chung với miền xuôi. Dài hơn 980 km bắt nguồn từ Vân Nam (Trung Quốc) chảy qua các tỉnh Điện Biên, Sơn La, Hoà Bình và đổ ra sông Hồng, đến sông Đà, du khách sẽ đến với các công trình thế kỷ, khám phá thời kỳ tiền sử cùa con người qua các di chỉ khảo cổ, chiêm ngưỡng cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ. Từ ngàn xưa, sông Đà là con đường huyết mạch cho việc giao lưu văn hoá, buôn bán của người dân các đồng bào dân tộc vùng Tây Bắc nói chung với miền xuôi. Từ Ta Bơ (chợ Bờ - Hoà Bình) đến Bến Vạn, Tạ Khoa, Tạ Bú, Tạ Hè (Sơn La) đến Mường Lay (Điện Biên) là các bến đậu của các đoàn thuyền buôn từ kinh thành Thăng Long lên xứ Ta Lếnh (vùng Tây Bắc ngày nay) vào khoảng thế kỷ XII - XVI. Ngày nay, sông Đà được biết đến với tiềm năng lớn về thuỷ điện, trên sông đã có nhà máy thuỷ điện Hoà Bình (cung cấp điện năng lớn nhất nước ta hiện nay) và trong tương lai gần trên sông Đà có nhà máy thuỷ điện mới - thuỷ điện Sơn La lớn nhất khu vực Đông Nam Á. Đến với sông Đà du khách sẽ đến với các công trình thế kỷ, khám phá thời kỳ tiền sử của con người qua các di chỉ khảo cổ, chiêm ngưỡng cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ: rừng xanh, núi cao, sông rộng, thác, ghềnh; khám phá những nét văn hoá đậm đà bản sắc các dân tộc: Thái, Mường, Tày, Mông, Dao... Ngược dòng sông Đà, theo con đường của các đoàn thuyền buôn xưa: từ chợ Bờ (Hoà Bình) - bến Vạn Yên - bến Tà Hộc - bến Tạ Bú (Sơn La) - điểm khởi công công trình thuỷ điện Sơn La. Từ chợ Bờ đến Tạ Bú là vùng hồ thủy điện Hoà Bình, nơi đây có nhiều hang động đẹp có giá trị khảo cổ học: rìu đá, tước đá, hòn kê, hòn mài được phát hiện tại hang Tẳng, bản Bông Lau, xã Đá Đỏ, huyện Phù Yên; phát hiện trong một số hang tại xã Suối Bàng, huyện Mộc Châu với những cỗ quan tài bằng gỗ, hình thuyền. Theo đánh giá của các nhà khảo cổ học thì những ngôi mộ táng này có niên đại trên dưới 200 năm. Tại khu vực này không chỉ có dấu tích của thời kỳ đá đá mà còn có các hiện vật thời kỳ kim khí: rìu đồng, trống đồng Heger. Ngược Tạ Bú khoảng 3 km, du khách sẽ đến Pá Vinh (huyện Mường La). Đây là nơi xây dựng đập thuỷ điện Sơn La để tận mắt chứng kiến sức vóc và trí lực to lớn của con người: xẻ núi, đắp đập, ngăn sông, chinh phục dòng nước lớn. Đây sẽ là công trình thuỷ điện lớn nhất khu vực Đông Nam Á, góp phần điều khiển nguồn nước cho đồng bằng Bắc Bộ, phát triển kinh tế xã hội cho vùng Tây Bắc và đóng góp vào sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Tiếp tục ngược dòng sông Đà du khách sẽ đến với Mường Lay, đến với Điện Biên Phủ đánh dấu một mốc son chói lọi bằng vàng của lịch sử, với nhiều lễ hội độc đáo, các hoạt động văn hoá đặc sắc... Dọc bờ sông Đà, du khách sẽ có cơ hội tìm hiểu, khám phá đời sống văn hoá của các dân tộc: Thái, Mường, Khơ Mú, Xinh Mun, Dao... Đặc biệt du khách dễ dàng bắt gặp những phiên chợ nổi trên sông. Chợ được hình thành bởi nhiều chiếc thuyền hàng ghép lại, địa điểm họp chợ nổi có thể thay đổi từ bến Khủa lên Vạn Yên đến Mường Sại, Tạ Khoa, Song Pe, Chim Vàn, Đá Đỏ, Pắc Ngà, Tà Hộc. Người dân đến chợ bằng nhiều phương tiện: ngựa thồ, xe máy và những thuyền chất đầy hàng hoá, nông sản, thổ cẩm, đồ đan lát... để trao đổi buôn bán với những người miền xuôi. Vào những phiên chợ, các chàng trai, cô gái các dân tộc vùng Tây Bắc trong những trang phục truyền thông đẹp nhất, nườm nượp trên bến, dưới thuyền, họ đến đây không chỉ mua bán mà còn muốn tìm cho mình một người bạn đời lý tưởng. Nếu lưu lại qua đêm ở các bản làng dưới mái nhà sàn ấm cúng, du khách sẽ được sống trong những giờ phút đáng nhớ, cùng thưởng thức những đặc sản của núi rừng, ngây ngất trong men say rượu cần, hoà chung điệu xoè và nghe người già kể những huyền thoại, truyền thuyết về sông Đà. Trích: Loigiaihay.com
Xem thêm

2 Đọc thêm

Đề thi thử đại học môn Địa lý khối C có đáp án năm 2014 (P3)

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ KHỐI C CÓ ĐÁP ÁN NĂM 2014 (P3)

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ KHỐI C NĂM 2014  Câu I. (2,0 điểm) 1/ Giải thích nguyên nhân ngập lụt ở đồng bằng Sông Hồng? 2/ Trình bày tác động tích cực của đô thi hoá tới sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta. Câu II. (3,0 điểm) 1/ Phân tích những xu hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp nước ta trong thời gian tới. Xu hướng nào quan trọng nhất. Giải thích tại sao? 2/ Hãy nêu tình hình sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm qua. Câu III (3,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: Khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta (Đơn vị: Nghìn tấn)   1/ Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển của từng ngành vận tải ở nước ta trong thời kì 1990 - 2008. 2/ Nhận xét và giải thích sự tăng trưởng của từng ngành vận tải nước ta thời gian trên. Câu IV (2,0 điểm) 1/  Trình bày thế mạnh thuỷ điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nước ta. 2/ Tại sao ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nước ta có thể phát triển cây cận nhiệt và ôn đới?  ---------Hết--------- ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ KHỐI C NĂM 2014 Câu I. 1/ Giải thích nguyên nhân ngập lụt ở đồng bằng Sông Hồng.                                   - Do diện mưa bão rộng, lũ tập trung trong các hệ thống sông lớn.                        - Địa hình mặt đất thấp.                                                                                     - Xung quanh có đê sông, đê biển bao bọc.                                                           - Nguyên nhân khác: mức độ đô thị hoá cao, triều cường...                                     2/ Trình bày tác động tích cực của đô thi hoá tới sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta. - Đô thị hoá có tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta. - Ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, các vùng trong nước (dẫn chứng). - Các thành phố, thị xã là thị trường tiêu thụ lớn, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có chuyên môn kỉ thuật cao, cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong và ngoài nước, tạo động lực cho sự tăng trưởng kinh tế. - Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động. Câu II.     1/ Phân tích những xu hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp nước ta trong thời gian tới. Xu hướng nào quan trọng nhất. Giải thích tại sao? * Xu hướng: - Xây dựng một cơ cấu ngành tương đối linh hoạt thích nghi với cơ chế thị trường, phù hợp với tình hình thực tế của đất nước cũng như của thế giới. - Đẩy mạnh các ngành công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, tập trung phát triển công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí, đưa công nghiệp điện lực đi trước một bước, các ngành công nghiệp khác điều chỉnh theo nhu cầu thị trường. - Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. * Xu hướng quan trọng nhất: Xây dựng một cơ cấu ngành tương đối linh hoạt thích nghi với cơ chế thị trường, phù hợp với tình hình thực tế của đất nước cũng như của thế giới. * Giải thích: - Sự tồn tại và phát triển các ngành công nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó thị trường đóng vai trò quan trọng nhất bởi nó điều tiết sản xuất. - Tuy nhiên thị trường luôn biến động, vì vậy sản xuất công nghiệp phải linh hoạt nhằn đáp ứng nhu cầu thị trường, tránh sản xuất những mặt hàng không phù hợp với nhu cầu thị trường 2/ Hãy nêu tình hình sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm qua. - Diện tích gieo trồng lúa đã tăng nhanh (dẫn chứng) - Cơ cấu mùa vụ có nhiếu thay đổi phù hợp với điều kiện canh tác của từng địa phương, nhiều nơi đã làm được từ 2 đến 3 vụ. - Năng suất lúa tăng mạnh (dẫn chứng) - Sản lượng lúa tăng mạnh (dẫn chứng). - Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới trung bình từ 3 đến 4 triệu tấn/ năm. Bình quân lương thực đạt 470 kg/ người/ năm. Các loại màu lương thực đã trở thành các cây hàng hóa. - Phân bố Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất chiếm 50% diện tích và hơn 50% sản lượng lương thực cả nước. Đồng bằng sông Hồng là vùng sản xuất lương thực lớn thứ hai và là vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước. Câu III 1/ Vẽ biểu đồ a/ Xử lí số liệu: Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta   b/ Vẽ biểu đồ -   Yêu cầu: - Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ đường biểu diễn. - Chính xác khoảng cách năm. - Có chú giải và tên biểu đồ. - Đẹp, chính xác về số liệu trên biểu đồ. (Thiếu, sai sót những ý trên trừ 0,25 điểm) 2/ Nhận xét và giải thích: a/ Nhận xét: - Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển của bốn ngành vận tải trong thời kì 1990 - 2008 đều tăng (dẫn chứng). - Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng có sự khác nhau giữa các ngành vận tải: Đứng đầu là vận tải đường biển, chậm nhất là vận tải đường sông (dẫn chứng) b/ Giải thích:                                                                                                     - Công cuộc Đổi mới tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế làm tăng nhu cầu đối với tất cả các ngành vận tải (sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước). - Tốc độ tăng trưởng phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và nhu cầu vận tải từng ngành (Vận tải đường biển gắn với thế giới bên ngoài theo xu thế mở của và hội nhập. Còn vận tải đường sông gặp khó khăn hơn chủ yếu do các nhân tố tự nhiên...)  Câu IV     1/  Trình bày thế mạnh thuỷ điện ở Trung Du và miền núi Bắc Bộ nước ta. - Các sông suối ở đây có trữ lượng thuỷ điện khá lớn. Hệ thống sông Hồng chiếm 1/3 trữ năng thuỷ điện của cả nước. Riêng sông Đà chiếm gần 6 nghìn MW. - Các nhà máy thuỷ điện của vùng: Thác Bà trên sông Chảy (110 MW), Hoà Bình trên sông Đà (1920 MW), Sơn La trên sông Đà (2400 MW)... - Ngoài ra còn có nhiều nhà máy thuỷ điện nhỏ đang được xây dựng trên phụ lưu của các sông. - Việc phát triển thuỷ điện đã tạo ra động lực mới cho sự phát triển của vùng, nhưng cần chú ý đến sự thay đổi không nhỏ của môi trường. 2/ Tại sao ở Trung Du và miền núi Bắc Bộ nước ta có thể phát triển cây cận nhiệt và ôn đới? - Vùng có đất feralit trên đá phiến, đá vôi, đá mẹ khác, ngoài ra còn có đất phù sa cổ. - Khí hậu có một mùa đông lạnh thực sự, có sự phân hoá theo độ cao. Nguồn nước khá dồi dào. - Người dân có nhiều kinh nghiệm, thị trường rộng lớn.                                          - Cơ sở vật chất khá hoàn thiện, thu hút được các nguồn vốn đầu tư, được             nhà nước quan tâm.  Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cấp nhật các đề thi thử đại học môn Địa lý năm 2014 tiếp theo các em chú ý theo dõi nhé!
Xem thêm

4 Đọc thêm

Đề thi thử đại học môn Địa lý khối C có đáp án năm 2014 (P4)

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ KHỐI C CÓ ĐÁP ÁN NĂM 2014 (P4)

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ KHỐI C NĂM 2014 Câu 1 : Trung du miền núi Bắc Bộ & Tây Nguyên là 2 vùng có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển KT-XH của nước ta :       1.Hãy so sánh những thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp giữa 2 vùng này .       2.Xác định tên nhà máy, địa điểm xây dựng, công suất thiết kế của 2 nhà máy thuỷ điện lớn nhất đang hoạt động ở mỗi vùng Câu 2 : 1. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam( trang các miền tự nhiên) và kiến thức đã học hãy:   a. Trình bày đặc điểm chung của địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?   b. Đặc điểm địa hình có ảnh hưởng gì đến sông ngòi của miền? 2. Vì sao phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng Bằng Sông Hồng Câu 3 : Cho bảng số liệu sau: Tình hình phát triển du lịch ViệtNamgiai đoạn 1990-2005 Năm Khách du lịch (Triệu lượt khách) Doanh thu (Nghìn tỷ đồng) 1990 1,3 0,7 1995 6,9 8,0 2000 13,4 17,4 2005 19,5 30,3   1. Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình phát triển du lịch ở nước ta giai đoạn  1990-2005.   2. Nhận xét tình hình phát triển du lịch ở nước ta giai đoạn 1990-2005. Câu 4 : Dựa vào Atlat địa lý ViệtNamvà kiến thức đã học hãy:   1. Kể tên các huyện đảo ở nước ta?   2. Tại sao vùng kinh tế trọng điểm phía nam có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất nước? ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ KHỐI C NĂM 2014  Câu 1 : 1.So sánh thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp giữa 2 vùng TDMNPB &Tây Nguyên    * Sự giống nhau : ( 0,5 điểm )  - Có 1 số loại khoáng sản trữ lượng lớn                                                      - Đều có tiềm năng về thuỷ điện .                                                           *  Sự khác nhau : ( 1,5 điểm )        -TDMNPB :          +Giàu khoáng sản (Than, sắt, măng gan, đồng ,chì,kẽm, đất hiếm & apatit)            + Tiềm năng thuỷ điện lớn nước       +  Nguồn lợi lớn về hải sản, khả năng phát triển công nghiệp chế biến hải sản        - TÂY NGUYÊN :           +  Nghèo khoáng sản, chỉ có bôxit nằm ở dạng tiềm năng                   +  Tiềm năng về thuỷ điện  khá lớn            + Diện tích rừng lớn nhất cả nước         2. Hai nhà máy thuỷ điện lớn nhất  đang hoạt động ở mỗi vùng  ( 1,0 đểm )    *  TDMNPB :        -   Hoà  bình trên sông Đà, công suất 1920Mw                                    -  Thác Bà trên sông Chảy, công suất 110 Mw                                          * TÂY NGUYÊN        - Yali trên sông Xêxan, công suất 700 Mw                                            - Đa Nhim trên sông Đa Nhim ( thương nguồn sông Đồng Nai ), công suất 160Mw                             2.1a. Đặc điểm chung của địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ: - Địa hình đồi núi chiếm 4/5 diện tích, các đồng bằng nhỏ chạy dọc ven biển. - Hướng nghiêng chung của địa hình là tây bắc - đông nam - Hướng núi: tây bắc - đông nam và hướng tây-đông 2.1b. Ảnh hưởng của địa hình tới đặc điểm sông ngòi: - Địa hình quy định, hướng sông ngòi + Hướng Tây Bắc-Đông nam: Sông Đà, Sông Mã, Sông Cả. + Hướng Tây-Đông: Sông Đại, Sông Bồ… - Ảnh hưởng đến chiều dài, độ dốc của sông. - Ảnh hưởng đến chế độ nước sông, khả năng xâm thực, vận chuyển và bồi tụ. 2. 2.Phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng Bằng Sông Hồng vì: - Vai trò đặc biệt của Đồng Bằng Sông Hồng trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của đất nước. (Diễn giải: phần lớn các tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía bắc,đứng thứ 2 cả nước về sản xuất lương thực-thực phẩm..) - Nhằm khai thác có hiệu quả thế mạnh của vùng (dẫn chứng) - Đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa, xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý. - Đáp ứng yêu cầu về sản xuất, việc làm…. - Cơ cấu kinh tế theo ngành có nhiều hạn chế không phù hợp với tình hình phát triển kinh tế-xã hội hiện nay và tương lai. Câu 4.2. Vùng kinh tế trọng điểm phía nam có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất vì: - Tập trung đầy đủ các thế mạnh về: Vị trí địa lý, tự nhiên, kinh tế- xã hội - Tiềm năng dầu khí lớn nhất nước. - Nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao. - Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật tương đối tốt, đồng bộ. - Tiềm lực kinh tế mạnh nhất, trình độ phát triển cao nhất. Các em chú ý theo dõi các đề thi thử đại học môn Địa lý khối C năm 2014 tiếp theo trên Tuyensinh247
Xem thêm

3 Đọc thêm

BÁO CÁO MÔN KINH TẾ CÔNG CỘNG: Ngoai ung thuy dien

BÁO CÁO MÔN KINH TẾ CÔNG CỘNG: Ngoai ung thuy dien

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHKHOA KINH TẾ BÁO CÁO MÔNKINH TẾ CÔNG CỘNG CHỦ ĐỀPHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG VÀ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NGOẠI ỨNG TÍCH CỰC VÀ TIÊU CỰC CỦA CÁC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN KHU VỰC MIỀN TRUNG TÂY NGUYÊN Ở VIỆT NAM ĐẾN ĐỜI SỐNG KINH TẾ XÃ HỘI. DANH SÁCH NHÓM (DH14KM)1. Đỗ Ngọc Phương Anh 141200742. Lê Thị Trang 141200573. Vũ Mạnh Quân 141201624. Nguyễn Thị Cẩm Tiên 14120055 5. Nguyễn Kim Ngân141200326. Bồ Thụy Ngọc Thuận 14120179 Học kỳ I_Năm học 20162017NỘI DUNG BÀI BÁO CÁODANH MỤC HÌNH1 DANH MỤC BẢNG2 CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU3I.Đặt vấn đề31.Giới thiệu32.Ý nghĩa4CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU6I.Mục tiêu nghiên cứu61.Mục tiêu chung62.Mục tiêu cụ thể6II.Phạm vi nghiên cứu6III.Bố cục nghiên cứu6IV.Phương pháp nghiên cứu6CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT8I.Khái niệm và phân loại ngoại ứng81.Khái niệm82.Phân loại8II.Đặc điểm của ngoại ứng8III.Sự phi hiệu quả của ngoại ứng91.Sự phi hiệu quả của ngoại ứng tiêu cực92.Sự phi hiệu quả của ngoại ứng tích cực9IV.Giải pháp khắc phục ngoại ứng91.Các giải pháp tư nhân đối với ngoại ứng92.Các giải pháp chính phủ đối với ngoại ứng9CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VỀ THỦY ĐIỆN KHU VỰC MIỀN TRUNGTÂY NGUYÊN11I.Thực trạng thủy điện của cả nước:11II.Thực trạng nhà máy thuỷ điện ở Miền Trung:11III.Thực trạng nhà máy thuỷ điện ở Tây Nguyên12CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NGOẠI ỨNG14I.Ngoại ứng tích cực141.Cung cấp điện năng cho công nghiệp và sinh hoạt hằng ngày142.Thúc đẩy phát triển kinh tế183.Cung cấp nguồn năng lượng sạch, giảm phát thải184.Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản195.Giúp chống lũ cho hạ du236.Phát triển du lịch ở nhà máy thủy điện237.Góp phần phát triển cơ sở hạ tầng24II.Ngoại ứng tiêu cực251.Nguyên nhân252.Các thành phần bị ảnh hưởng253.Các tác động đến nền kinh tế và xã hội253.1.Các tác động đến nền kinh tế253.1.1.Giảm lượng sản phẩm nông nghiệp từ các hộ dân sống trong khu vực, mất việc làm, đói khổ253.1.2.Nghề đánh bắt cá ở khu vực hạ lưu bị ảnh hưởng, làm mất đi thu nhập của người dân vùng hạ lưu.273.1.3.Vấn đề quy hoạch nhà ở không thỏa đáng, làm nhiều hộ dân không có đủ nhà ở và chi phí sinh hoạt293.2.Các tác động đến xã hội293.2.1.Thiếu nước sinh hoạt293.2.2.Mất rừng phòng hộ đầu nguồn và suy giảm đa dạng sinh học303.2.3.Hạn hán, sa mạc hóa hạ du và nhiễm mặn323.2.4.Úng ngập vào mùa lũ333.2.5.Các sự cố và rủi ro môi trường343.2.6.Các công ty thủy điện phát hành xả nước trong đập vào các thời điểm phù hợp với các hoạt động của họ chứ không quan tâm đến những ảnh hưởng sẽ có đối với vùng hạ lưu343.2.7.Những người di cư hầu như phải đối mặt với những khó khăn hơn của cuộc sống sau khi tái định cư.35CHƯƠNG 6: GIẢI PHÁP38I.Giải pháp về mặt môi trường38II.Giải pháp về mặt kinh tếxã hội391.Thực hiện chính sách công bố thông tin và nâng cao vai trò giám sát của cộng đồng tái định cư thủy điện392.Đảm bảo nguồn lực sản xuất và sinh kế bền vững của cộng đồng tái định cư403.Xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích thủy điện41CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ43I.Kết luận43II.Kiến nghị44TÀI LIỆU THAM KHẢO45 DANH MỤC HÌNH Hình 1Bản đồ Miền Trung – Tây NguyênHình 2Sơ đồ hệ thống điện Quốc gia Miền Trung – Tây nguyênHình 3Trạm bơm Tà PaoHình 4Nhà máy thủy điện phải cắt giảm công suất hoặc ngừng hoạt động để phục vụ chống hạn.Hình 5Các hộ gia đình vùng lòng hồ thủy điện để phát triển sản xuấtHình 6Cảnh quan suối Đăk KeHình 7Bản đồ phân bố lượng nước thiếu trên 4 hệ thống sông vùng Tây NguyênHình 8Bản đồ phân bố lượng nước thiếu trên 4 hệ thống sông vùng Tây NguyênHình 9Tỷ lệ mất rừng theo khu vực từ năm 2001 đến 2013 của Việt NamHình 10Nhiều ngôi nhà chìm trong nước tại Hà TĩnhHình 11Nội dung của sinh kế bền vững đối với cộng đồng tái định cưHình 12Những quyền lợi và nghĩa vụ qua cơ chế chia sẻ lợi ích DANH MỤC BẢNGBảng 1Các dự án thuỷ điện lớn (công suất lắp máy >100 MW)ở Miền Trung – Tây Nguyên Bảng 2Các dự án thủy điện Miền Trung (công suất > 50 MW) và diện tích chiếm đất.Bảng 3Danh sách một số các hồ chứa Thủy điện trên địa bàn Miền TrungTây NguyênBảng 4Thống kê thiệt hại do thủy điện vào mùa khô trên địa bàn một số xã ở Miền trungTây NguyênBảng 5Thống kê thiệt hại do thủy điện vào mùa lũ trên địa bàn một số xã ở Miền TrungTây NguyênBảng 6Thống kê thiệt hại của ngư dân do thủy điện xả lũ tại một số tỉnhBảng 7Sinh kế của người dân thay đổi sau khi tái định cư do xây đập thủy điệnBảng 8Một số tác động chính và biện pháp giảm thiểu về mặt môi trường CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦUI. Đặt vấn đề: 1. Giới thiệu:Việt Nam có 8 vùng lưu vực sông lớn, Miền Trung Tây Nguyên là tên gọi chung để chỉ dải đất hẹp nằm giới hạn thành một khu vực. Phía Bắc giáp với vùng đồng bằng Sông Hồng và vùng trung du miền Tây Bắc, phía Tây giáp với biên giới Lào và Campuchia, phía Đông nhìn ra Thái Bình Dương và phía Nam giáp các tỉnh Bình Phước, Đồng Nai và Bà RịaVũng Tàu. (Theo VietNam Rives Network 2105) (Nguồn: Lê Anh Tuấn, Đặc Điểm sông ngòi miền TrungTây Nguyên)Hình 1: Bản đồ Miền Trung – Tây Nguyên. So với vùng đồng bằng Miền Bắc và Miền Nam thì vùng Miền Trung – Tây Nguyên có đặc điểm là khu vực hẹp, đất đai nghèo dinh dưỡng, địa hình dốc, dễ sạt lở và thường bị chia cắt bởi nhiều nhánh sông ngắn, điều này ảnh hưởng ít nhiều đến sự phát triển của các nhà máy thuỷ điện ở khu vực Miền Trung Tây Nguyên. (Theo Centre for Social Research and Development – CSRD, 2015) Vùng Miền Trung – Tây Nguyên có nhiều tiềm năng phát triển thuỷ điện do có sự chênh lệnh cao về độ đáng kể và lưu lượng dòng chảy trong mùa mưa khá lớn. Theo quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 20112020 có xét đến năm 2030, sẽ đưa tổng công suất nguồn thủy điện từ 9.200 MW hiện nay lên 17.400 MW trong năm 2020, và đến năm 2030 thuỷ điện sẽ có tổng công suất khoảng 18.000 MW, chiếm 12% tổng lượng điện quốc gia. Các nhà máy thuỷ điện có công suất trên 30 MW (được xem là dự án thuỷ điện vừa và lớn) sẽ do cấp Bộ đầu tư quản lý, còn những nhà máy thuỷ điện nhỏ hơn 30 MW sẽ được cấp Tỉnh quyết định và quản lý. (Theo Bộ Công Thương Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 2020) Lưu vực sông của khu vực Miền Trung Tây Nguyên được xem là nơi có mật độ phát triển thuỷ điện cao nhất nước. Các nhà máy thuỷ điện phát triển theo thời gian đã góp phần gia tăng năng lượng điện cho quốc gia nói chung và khu vực Miền Trung Tây Nguyên nói riêng. Tuy nhiên, sự xuất hiện của các nhà máy thuỷ điện đã làm thay đổi chế độ dòng chảy của sông, gây tác động một phần đến môi trường tự nhiên cũng như đời sống kinh tế xã hội. (Theo Centre for Social Research and Development – CSRD, 2015)2. Ý nghĩa của việc phân tích ảnh hưởng, tác động từ ngoại ứng tích cực và tiêu cực của các nhà máy thuỷ điện ở khu vực Miền Trung Tây Nguyên:Năng lượng điện, trong đó thuỷ điện đã và đang góp phần thúc đẩy quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá. Đồng thời nó cũng đem lại bộ mặt mới cho nhiều khu vực để từ đó giúp người dân có được cuộc sống hiện đại, tiện nghi và thuận lợi hơn. Các nhà máy thuỷ điện ra đời không chỉ cung cấp nguồn năng lượng điện với giá rẻ mà còn mang lại nhiều lợi ích khác như: cung cấp nguồn điện cho công nghiệp và sinh hoạt hằng ngày, chống lũ cho hạ du, cấp nước tưới vào mùa khô, phát triển nuôi trồng thuỷ sản, phát triển du lịch và làm thay đổi khí hậu theo chiều hướng tốt hơn, …Khi sử dụng tiềm năng của các dòng sông, không chỉ dừng lại ở mục tiêu phát triển nguồn năng lượng, con người còn biến nó thành động lực để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Vì lợi ích của các đập thuỷ điện hết sức to lớn đã làm cho người ta quên mất mặt trái của nó, xem nhẹ hoặc chưa hiểu đầy đủ về những hậu quả nó mà nó gây ra. Việc tích nước hồ chứa có thể dẫn đến hàng loạt hecta rừng bị chìm ngập, gây xói mòn, huỷ hại môi trường, làm xáo trộn cuộc sống của một bộ phận dân cư đang sinh sống trong vùng lòng hồ, ngăn cản giao thông đường thủy, hạn chế vận tải hàng hóa, …Như vậy, những hậu quả mà các nhà máy thuỷ điện gây nên cho phúc lợi xã hội cũng không phải là nhỏ. Nhận thức được các ảnh hưởng trên, nhóm chúng em quyết định chọn chủ đề báo cáo là “phân tích ảnh hưởng, tác động từ ngoại ứng tích cực và tiêu cực của các nhà máy thuỷ điện ở khu vực Miền Trung Tây Nguyên”, nhằm thể hiện bức tranh tổng thể về vấn đề phát triển thuỷ điện ở Miền Trung Tây Nguyên, đưa ra cái nhìn toàn diện hơn về ảnh hưởng của các nhà máy thuỷ điện. Nghiên cứu và cung cấp thông tin đánh giá về tác động từ các yếu tố ngoại ứng đối với môi trường tự nhiên và đời sống kinh tế xã hội, phân tích rõ đâu là tác động tích cực, đâu là tác động tiêu cực, từ đó rút ra các giải pháp, kiến nghị cụ thể và hiệu quả hơn. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU1. Mục tiêu nghiên cứu:1.1. Mục tiêu chung: “Phân tích các tác động và ảnh hưởng của các ngoại ứng do nhà máy thủy điện khu vực Miền TrungTây Nguyên đến đời sống kinh tếxã hội”.1.2. Mục tiêu cụ thể:•Nêu thực trạng, tình hình của các nhà máy thủy điện ở Miền TrungTây Nguyên.•Trình bày các tác động của ngoại ứng tích cực.•Nguyên nhân gây ra ngoại ứng tiêu cực và đối tượng chịu ảnh hưởng.•Trình bày tác động của các ngoại ứng tiêu cực trên các khía cạnh: Kinh tế, xã hội, môi trường.•Đưa ra giải pháp khắc phục cho các ngoại ứng tiêu cực.2. Phạm vi nghiên cứu: Khu vực Miền TrungTây Nguyên, Việt Nam.3. Bố cục nghiên cứu:•Chương 1 Mở Đầu.•Chương 2: Mục tiêu nghiên cứu.•Chương 3: Tổng quan về lý thuyết.•Chương 4: Thực trạng về thủy điện khu vực Miền TrungTây Nguyên.•Chương 5: Phân tích tác động và ảnh hưởng của các ngoại ứng.•Chương 6 Giải pháp và kiến nghị•Chương 7: Kết luận.4. Phương pháp nghiên cứu:•Phương pháp luận: Kế thừa các tư liệu và phân tích các tài liệu thứ cấp.•Phương pháp thống kê mô tả: Thống kê các ngoại ứng tích cực và ngoại ứng tích cực của vùng nghiên cứu. •Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu trên phần mềm EXCEL•Phương pháp thu thập dữ liệu: từ internet, tài liệu tham khảo, sách báo và các tài liệu có liên quan tới báo cáo.•Phương pháp phân tích: Từ những số liệu đã thu thập được phân tích đánh giá, thiết kế mô hình cần thiết, tính toán chi phí để thấy được sự cần thiết phải thay đổi hiện tại, từ đó rút ra kết luận. CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾTI. Khái niệm và phân loại ngoại ứng: 1. Khái niệm:Khi hành động của một đối tượng (có thể là cá nhân hoặc hãng) có ảnh hưởng trực tiếp đến phúc lợi của một đối tượng khác, nhưng những ảnh hưởng đó lại không được phản ánh trong giá cả thị trường thì ảnh hưởng đó được gọi là các ngoại ứng.2. Phân loại:Ngoại ứng có thể là ngoại ứng tiêu cực hoặc tích cực.•Ngoại ứng tiêu cực: Là những chi phí áp đặt lên một đối tượng thứ ba (ngoài người mua và người bán trên thị trường), nhưng chi phí đó lại không được phản ánh trong giá cả thị trường.•Ngoại ứng tích cực: Là những lợi ích mang lại cho bên thứ ba (không phải là người mua và người bán), và lợi ích đó cũng không được phản ánh vào giá bán.II. Đặc điểm của ngoại ứng: Ngoại ứng, dù tích cực hay tiêu cực chúng đều có chung những đặc điểm sau:•Chúng có thể do cả hoạt động sản xuất lẫn tiêu dùng gây ra.Ví dụ: Một nhà máy gây ô nhiễm là ngoại ứng tiêu cực do sản xuất.Một cá nhân hút thuốc lá làm nguy hiểm cho sức khỏe người ngồi xung quanh là ngoại ứng tiêu cực do tiêu dùng.•Trong ngoại ứng, việc ai là người gây tác hại (hay mang lại lợi ích) cho ai nhiều khi chỉ mang tính tương đối.Ví dụ: Ngoại ứng không chỉ có thể nhìn dưới góc độ nhà máy gây thiệt hại cho ngư dân, mà trái lại cũng có thể phân tích dưới góc độ ngư trường của nông dân đã thu hẹp phạm vi hoạt động của nhà máy.•Sự phân biệt giữa tính chất tiêu cực và tích cực của ngoại ứng chỉ là tương đối.Ví dụ: Một lò nướng bánh có thể tạo ra ngoại ứng tích cực cho hàng xóm, nếu người bên cạnh có thể lợi dụng hơi nóng của lò cho hoạt động kinh doanh tẩy hấp quần áo của mình. Nhưng nó cũng có thể là ngoại ứng tiếu cực nếu nhà bên kinh doanh hàng đông lạnh.•Tất cả các ngoại ứng đều tạo ra phi hiệu quả, nếu xét dưới quan điển xã hội. Khi xuất hiện ngoại ứng, hoặc chi phí biên hoặc lợi ích biên của tư nhân không nhất trí với chi phí biên hoặc lợi ích biên xã hội. Do đó, mức sản xuất tối ưu thị trường cũng khác với mức hiệu quả xã hội.III. Sự phi hiệu quả của ngoại ứng:1. Sự phi hiệu quả của ngoại ứng tiêu cực:Ngoại ứng tiêu cực đã kích thích làm cho có quá nhiều doanh nghiệp trong ngành. Nền kinh tế không có hiệu quả, phần sản lượng vượt quá sẽ gây nên một tổn thất kinh tế vì ở đó chi phí xã hội để sản xuất một lượng hàng hóa lớn hơn lợi ích tiêu dùng lượng hàng hóa đó.2. Sự phi hiệu quả của ngoại ứng tích cực:Tác động của ngoại vi tích cực dẫn đến kết quả là hàng hóa được sản xuất quá ít trên thị trường. Nền kinh tế không hiệu quả, tổn thất kinh tế được xác định bằng chi phí bỏ ra nhưng sản lượng đã bị hạn chế.IV. Giải pháp khắc phục ngoại ứng:1. Các giải pháp tư nhân đối với ngoại ứng:•Quy định quyền sở hữu tài sản: Coase cho rằng sự xuất hiện ngoại ứng xuất phát từ nguyên nhân thiếu một quy định rõ ràng về quyền sở hữu đối với các nguồn lực được các bên sử dụng chung.•Sáp nhập: Một cách để giải quyết vấn đề là “nội hóa” ngoại ứng bằng cách sáp nhập các bên có liên quan lại với nhau. Khi sáp nhập lợi nhuận của công ty liên doanh này sẽ cao hơn mức lợi nhuận đơn lẻ của từng bên khi họ chưa liên kết. Khi đó, liên doanh sẽ phải cân nhắc lợi ích của cả hai hoạt động và dừng lại ở mức sản lượng tối ưu xã hội, vì đó cũng là điểm mà lợi nhuận của liên doanh là lớn nhất.•Dùng dư luận xã hội: Khi ngoại ứng ảnh hưởng đến rất đông đối tượng (như cộng đồng dân cư chẳng hạn). Khi đó, người ta có thể sử dụng dư luận hoặc tập tục, lề thói xã hội làm một công cụ để buộc cá nhân phải lưu tâm đến ngoại ứng mà mình gây ra.2. Các giải pháp chính phủ đối với ngoại ứng:Trong những trường hợp giải pháp tư nhân không đủ hiệu lực để tạo ra một kết cục đạt hiệu quả, chính phủ sẽ phải can thiệp bằng nhiều cách:•Đánh thuế: Nguyên nhân khiến nhà máy sản xuất không hiệu quả là do giá cả đầu vào mà nhà máy phải trả để sản xuất đã không phản ánh đúng chi phí xã hội biên. Vì thế, một giải pháp rất tự nhiên được nhà kinh tế học người Anh A. Pigou đề nghị là đánh thuế ô nhiễm đối với nhà máy này. Thuế Pigou là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị sản xuất sản phẩm đầu ra của hãng gây ô nhiễm, sao cho nó đúng bằng chi phí ngoại ứng biên tại mức sản lượng tối ưu xã hội.•Trợ cấp: Trong điều kiện người gây ô nhiễm là cố định thì có thể đạt được mức sản lượng hiệu quả bằng cách trả cho người gây ô nhiễm để họ giảm bớt mức độ gây ô nhiễm môi trường.•Hình thành thị trường về ô nhiễm: Do thiếu một thị trường về những nguồn lực được sử dụng chung như hồ nước, không khí sạch,… Điều này đã gợi ra một cách khắc phục ngoại ứng của chính phủ là bán giấy phép gây ô nhiễm hay còn gọi là giấy phép xả thải. Mức giá của những giấy phép (phí xả thải) này sẽ là mức giá cân bằng thị trường, sao cho lượng ô nhiễm sẽ đúng bằng mức mà chính phủ mong muốn. •Kiểm soát trực tiếp bằng mức chuẩn thải: Theo cách này, mỗi hãng gây ô nhiễm sẽ bị yêu cầu chỉ được gây ô nhiễm ở một mức nhất định, gọi là mức chuẩn thải, nếu không sẽ bị buộc đóng cửa.Tóm lại, sự xuất hiện của ngoại ứng thường đòi hỏi phải có những cách can thiệp khác nhau của chính phủ để đạt hiệu quả. Tuy vậy, thực hiện các chính sách can thiệp trong thực tế không phải vấn đề đơn giản. Không có một chính sách nào là hoàn hảo, nhưng các giải pháp như đánh thuế hay thiết lập thị trường về ô nhiễm được cho là hiệu quả hơn các giải pháp mang tính mệnh lệnh trực tiếp.(Nguồn: Giáo trình kinh tế công cộng – tái bản lần thứ nhất,TS. Vũ Cương PGS.TS. Phạm Văn Vận, NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 2013)  CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VỀ THỦY ĐIỆN KHU VỰC MIỀN TRUNG TÂY NGUYÊNI. Thực trạng thủy điện của cả nước:Lãnh thổ Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới, có lượng mưa trung bình hàng năm cao, khoảng 1.800 2.000mm. Với địa hình miền Bắc và biên giới miền Tây đồi núi cao, phía Đông là bờ biển dài trên 3.400km nên nước ta có hệ thống sông ngòi khá dày đặc với hơn 3.450 hệ thống. Và với điều kiện tự nhiên thuận lợi như vậy nên tiềm năng thuỷ điện của nước ta tương đối lớn. Theo tính toán lý thuyết, tổng công suất thuỷ điện của nước ta vào khoảng 35.000MW, trong đó 60% tập trung tại miền Bắc, 27% phân bố ở miền Trung và 13% thuộc khu vực miền Nam. Tiềm năng kỹ thuật (tiềm năng có thể khai thác khả thi) vào khoảng 26.000MW, tương ứng với gần 970 dự án được quy hoạch, hàng năm có thể sản xuất hơn 100 tỷ kWh, trong đó nói riêng thuỷ điện nhỏ có tới 800 dự án, với tổng điện năng khoảng 15 20 tỉ kWhnăm. (theo Cơ quan hiệp hội năng lượng Việt Nam Thủy điện Việt Nam: Tiềm năng và thách thức, 14092015) Theo báo cáo của Tổng cục Năng lượng, Bộ Công Thương, hiện nay trên cả nước đã vận hành phát điện 268 dự án thủy điện (14.240,5 MW); đang thi công xây dựng 205 dự án (6.198,8 MW), dự kiến đưa vào vận hành khai thác từ nay đến năm 2017. Trong đó, khu vực miền Trung Tây Nguyên đã vận hành khai thác 118 dự án (5.978,2 MW); đang thi công xây dựng 75 dự án (1.945,2 MW), dự kiến đưa vào vận hành khai thác từ nay đến năm 2015. Phát biểu tại cuộc họp, đánh giá hiệu quả của các dự án thủy điện. (Theo Bộ Công Thương Việt Nam Phát triển và quản lý thủy điện: Kiên quyết dừng các công trình vi phạm 25112015) Tại miền Trung và Tây Nguyên, rừng chiếm trên 50% và tạo ra nhiều nguồn tài nguyên dồi dào, trong đó có nguồn thủy năng dùng trong sản xuất điện. Với 3 lưu vực sông lớn là sông Ba, sông Sêsan Srêpôk và lưu vực sông Vu Gia Thu Bồn thuộc tỉnh Quảng Nam.Trên các hệ thống sông này, các công trình thủy điện đã và đang mọc lên như nấm sau mưa đã bắt đầu bóp cổ những dòng sông này. (Theo Đoàn Tranh Phát triển bền vững thủy điện tại Miền Trung và Tây Nguyên 25082016) II. Thực trạng nhà máy thuỷ điện ở Miền Trung:Theo báo cáo của Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia, tính đến đầu tháng 12016, nhiều hồ chứa của các nhà máy thủy điện ở miền Trung hụt nguồn nước dẫn đến tổng sản lượng điện thiếu hụt lên đến 3,2 tỷ kWh.Trên lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn (tỉnh Quảng Nam) hiện có 6 hồ thủy điện, tổng công suất 870MW, với tổng dung tích hữu ích là 1,18 tỷ m3, trong đó có 4 hồ chứa có khả năng điều tiết đáp ứng nhu cầu nước hạ du là A Vương, Đăk Mi 4, Sông Tranh, Sông Bung 4. Trong năm 2015, do ảnh hưởng của hiện tượng El Nino, lượng nước về các hồ chứa thiếu hụt từ 4060% so với trung bình nhiều năm, nhiều hồ trong suốt mùa mưa lũ không xuất hiện lũ A Vương. Cụ thể, tính đến thời điểm 132016, mực nước ở hồ A Vương ở mức 370,21m, thấp hơn 3,99m so với mực nước tối thiểu quy định của quy trình. Các nhà máy thủy điện lớn như A Vương, Sông Bung 4, Sông Tranh 2… ngoài việc các tổ máy hoạt động để đảm bảo sản lượng điện theo hợp đồng với các đối tác còn phải đảm bảo phân bổ nguồn nước hợp lý cho phía hạ du.Với nguồn nước dự trữ hiện tại, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn đã xảy ra ngay từ đầu năm tại thành phố Đà Nẵng bị nhiễm mặn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc cung cấp nước sinh hoạt cho 900.000 hộ dân và 800 ha đất nông nghiệp (Theo Hà Minh Các nhà máy thủy điện ở Miền Trung 09032016, thoibao.today) Các tỉnh miền Trung Việt Nam trong những năm gần đây không chỉ thiên tai bão lũ gây lo sợ, mà người dân ở khu vực này còn gánh chịu thêm những thảm hoạ bất ngờ do các hồ đập thuỷ điện gây ra.III. Thực trạng nhà máy thuỷ điện ở Tây Nguyên:Tây nguyên có 11 nhà máy thủy điện lớn đang vận hành với tổng công suất hơn 5.000MW, chiếm khoảng 25% tổng công suất nguồn điện của cả nước. Quy hoạch của ba tỉnh Gia Lai, Đắc Nông và Kontum có đến 257 nhà máy thủy điện vừa và nhỏ. Theo Sở Công thương tỉnh Gia Lai, hiện tỉnh có bảy công trình thủy điện lớn do Tập đoàn Điện lực VN (EVN) đầu tư với công suất 1.871MW, trong đó trên dòng Sê San có bốn công trình (ba đang vận hành, một đang thi công), trên sông Ba có ba công trình đang thi công. Trong khi đó tổng số thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn Gia Lai là 113 với tổng công suất 549,781MW (chỉ bằng 110 tổng công suất 11 nhà máy thủy điện của EVN), trong đó có 21 nhà máy thủy điện đã vận hành.Tại Đắc Nông, trên lưu vực sông Đồng Nai (đoạn qua Đắc Nông) đang xây dựng ba nhà máy thủy điện lớn là Đồng Nai 3, 4 (tổng công suất 520MW, EVN làm chủ đầu tư), Đắc R’Tih (144MW Tổng công ty Xây dựng I làm chủ đầu tư). Các dự án này đều sẽ hoàn thành và phát điện lên lưới quốc gia trước năm 2012. Còn trên dòng Krông Nô Sêrêpôk có các nhà máy thủy điện vừa và lớn đã và đang được xây dựng: Buôn Tua Srah (86MW, EVN làm chủ đầu tư), Buôn Kuốp (280MW, EVN làm chủ đầu tư), Đray H’Linh II (16MW, Công ty cổ phần Điện lực 3 làm chủ đầu tư), Sêrêpôk III (220MW, EVN làm chủ đầu tư), Sêrêpôk IV (70MW, Công ty TNHH Đại Hải làm chủ đầu tư). (Ông Nguyễn Thanh Sơn, giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Đắc Nông, Tây nguyên: nhà nhà làm thủy điện 2014 tuổi trẻ online) Đối với hệ thống thuỷ điện vừa và nhỏ thuộc tỉnh Đắc Nông quản lý đã quy hoạch 70 dự án với tổng công suất 241,07MW và đến thời điểm này có 26 dự án đã vận hành. Tỉnh Kontum được xem là có nguồn thủy năng phong phú để phát triển thủy điện, chưa tính các công trình thủy điện quốc gia được đầu tư xây dựng trên hệ thống sông Sê San, Pô Kô, Đăk SNghé... Tỉnh này đã quy hoạch phát triển 74 công trình thủy điện vừa và nhỏ, với tổng công suất khoảng 300MW. Đến nay đã có hai công trình thủy điện vừa và nhỏ khánh thành và đi vào hoạt động. Đó là thủy điện Đăk Rơ Sa nằm trên địa bàn hai xã Đăk Trăm và Ngọc Tụ, huyện Đăk Tô, có công suất 7,5MW. Kế đến là Nhà máy thủy điện Đăk Pô Ne 2 do Công ty TNHH Gia Nghi đầu tư xây dựng trên địa bàn xã Đăk Pờ Ne, huyện Kon Rẫy, tổng công suất 3,6MW. (Ông Nguyễn Thanh Sơn, giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Đắc Nông, Tây nguyên: nhà nhà làm thủy điện 2014 tuổi trẻ online) CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NGOẠI ỨNGI. Ngoại ứng tích cực:Khu vực Miền Trung và Tây Nguyên được đánh giá là vùng có tiềm năng thủy điện đứng thứ hai sau Miền Bắc, nhưng lại là khu vực tập trung nhiều nhà máy thủy điện nhất cả nước. Khoảng chục năm trở lại đây, phong trào đầu tư xây dựng thủy điện ồ ạt, dẫn đến sự xuất hiện dày đặc hệ thống thủy điện ở Khu vực Miền Trung và Tây Nguyên gây thiệt hại đáng kể về môi trường và kinh tế xã hội trong thời gian qua. (Theo Lê Anh Đức 2014; Hồ, đập thủy điện: Lợi bất cập hạiBaomoi.com) Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng không thể phủ nhận những lợi ích do công trình nhà máy thủy điện mang lại như: Thúc đẩy phát triển kinh tế, cung cấp một nguồn năng lượng sạch, góp phần vào phát triển bền vững, sử dụng nước đa mục tiêu, phát triển cơ sở hạ tầng và cải thiện công bằng xã hội…1. Cung cấp điện năng cho công nghiệp và sinh hoạt hằng ngày:Theo Quy hoạch Phát triển Điện lực Quốc gia Giai đoạn 20112020 có xét đến năm 2030, sẽ đưa tổng công suất nguồn thủy điện từ 9.200 MW hiện nay lên 17.400 MW năm 2020, chiếm chừng 23% tổng lượng điện quốc gia. Đến năm 2030, thuỷ điện sẽ có tổng công suất là khoảng 18.000 MW (12% tổng lượng điện). Các dự án thuỷ điện có công suất lắp máy trên 30 MW (được xem là dự án thuỷ điện vừa và lớn) sẽ do cấp Bộ đầu tư và quản lý, còn những dự án thuỷ điện nhỏ hơn 30 MW sẽ được cấp Tỉnh quyết định và quản lý. Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) được Thủ tướng Chính phủ về việc giao thẩm định và phê duyệt quy hoạch các dòng sông nhỏ không thuộc dự án nghiên cứu Quy hoạch thủy điện Quốc gia (Công văn số 923CPCN ký ngày 0682002). (Nguồn: Bản đồ điện của Viện Năng Lượng, Bộ Công Thương)Hình 2: Sơ đồ hệ thống điện Quốc gia Miền Trung – Tây nguyên TTTênCông suấtTỉnhQuy hoạchVận hànhXây dựnglắp máy(MW)1Bác Ái1050Ninh ThuậnX2Yali720Gia LaiX3Sêsan 4330Gia LaiX4Hàm Thuận300Lâm ĐồngX5Đại Ninh300Lâm ĐồngX6Buôn Kuop280Đắc LắcX7Đồng Nai 4270Lâm ĐồngX8Sêsan 3260Gia LaiX9Thượng Kontum260KontumX10Đông Nai 3240Lâm ĐồngX11Sông Ba Hạ220Phú YênX12Srepok 3220Đắc LắcX13A Vương210Quảng NamX14Đakmi 1200Quảng NamX15Sông Tranh 2190Quảng NamX16Đa Mi175Hàm ThuậnX17KanakAn Khê173Gia LaiX18Đa Nhim160Lâm ĐồngX19A Sap150Thừa Thiên HuếX20Sông Bung 4145Quảng NamX21Đakmi 4140Quảng NamX22Plei Krong110KontumX23Sông Bung 2100Quảng Nam X(Nguồn: Tài liệu của bộ công thương 2015)Bảng 1: Các dự án thuỷ điện lớn (công suất lắp máy >100 MW)ở Miền Trung – Tây Nguyên Tên dự ánCông suất(MW)Diện tích chiếm đất (ha)Diện tíchcông suất (haMW)1Ka Nak132267.30174.412Sông Hinh705935.1084.793Pleikrông1003528.0053.284Buôn Tua Srah864097.1047.645Hương Điền813655.0045.126Krông Hnăng642584.5040.387Đồng Nai 31806116.0033.988Sông Đa Hạ2204808.7020.499Vĩnh Sơn661270.0019.2410Sê San 43605258.8014.6111Đăk Rtih1442060.9014.3112Quảng Trị64861.0013.4513Sông Tranh 21902343.2012.3314Srêpốk 32202276.8010.3515A Lưới1701690.009.9416Đại Ninh3002863.009.5417Sên San 3A108882.408.1718Srêpốk 480606.707.5819Đắt Mi 41901438.007.5720Sông Côn 263447.407.1021An Khê1601042.806.5222Ialy7204567.306.3423Đồng Nai 43401578.704.6424A Vương210941.604.4825Sông Bung 557219.503.8526Buôn Kuop2801037.303.7027Sê San 3260347.101.3428Sê San 4A6334.900.55 Tổng485966259.1013.64(Nguồn: Tài liệu của bộ công thương 2015)Bảng 2: Các dự án thủy điện miền Trung (công suất > 50 MW) và diện tích chiếm đất.2. Thúc đẩy phát triển kinh tếThông thường các công trình thuỷ điện có vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng kéo dài, song hiệu quả cao và tuổi thọ đến 100 năm hoặc hơn. Về lâu dài mà nói thì không có công nghệ năng lượng nào rẻ bằng thuỷ điện. Các chi phí vận hành và bảo dưỡng hàng năm là rất thấp, so với vốn đầu tư và thấp hơn nhiều các nhà máy điện khác. Các nhà máy thủy điện khi đưa vào khai thác đã góp phần thúc đẩy kinh tế, xã hội địa phương, cải tạo môi trường xung quanh các hồ, góp phần đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất và đời sống trong mùa khô ở vùng hạ du và khu vực xung quanh hồ chứa. Khi các công trình thủy điện hoàn thành và đi vào hoạt động sẽ sản xuất một sản lượng điện năng lớn hoà vào lưới điện quốc gia, làm giảm tình trạng thiếu hụt điện năng trong cả nước cũng như tỉnh ta như hiện nay. Không những thế, việc phát triển thuỷ điện còn đem lại cơ hội cho nhiều nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh; tạo công ăn việc làm cho lao động địa phương. Hàng năm, các nhà máy thủy điện đang vận hành tại khu vực này còn đóng góp cho ngân sách nhà nước và xã hội khoảng 6.500 tỷ đồng thông qua việc nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên nước. Công nghiệp thủy điện đã và đang mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nhà đầu tư và đóng góp quan trọng vào việc phát triển kinh tế xã hội của các tỉnh Tây NguyênMiền Trung nói riêng và cả nước nói chung. (Theo An ninh năng lượng và môi trường 2014, Tổng quan lợi ích và ảnh hưởng của công trình thủy điện – nangluongvietnam.vn)3. Cung cấp nguồn năng lượng sạch, giảm phát thảiSo với nhiệt điện, thủy điện cung cấp một nguồn năng lượng sạch, hầu như không phát khí thải gây hiệu ứng nhà kính. Góp phần vào phát triển bền vững. Về khía cạnh bền vững, thuỷ năng có tiềm năng rất lớn về bảo tồn hệ sinh thái, cải thiện khả năng kinh tế và tăng cường sự công bằng xã hội. Bằng cách sử dụng nguồn nước thay vì các loại nhiên liệu hoá thạch (đặc biệt là than), thuỷ điện giảm bớt ô nhiễm môi trường, giảm bớt các trận mưa axít, giảm axit hoá đất và các hệ thống thủy sinh. Thuỷ điện thải ra rất ít khí hiệu ứng nhà kính so với các phương án phát điện quy mô lớn khác, do vậy làm giảm sự nóng lên của trái đất. Lượng khí nhà kính mà thuỷ điện thải ra nhỏ hơn 10 lần so với các nhà máy tuabin khí chu trình hỗn hợp và nhỏ hơn 25 lần so với các nhà máy nhiệt điện than. Nếu tiềm năng thuỷ năng thực tế còn lại mà được sử dụng thay cho các nhà máy nhiệt điện đốt nhiên liệu hoá thạch thì hằng năm còn có thể tránh được 7 tỷ tấn khí thải nữa. Điều này tương đương với việc mỗi năm tránh được một phần ba các chất khí do con người thải ra hiện nay, hoặc ba lần các khí thải của xe hơi trên hành tinh. (Theo An ninh năng lượng và môi trường 2014, Tổng quan lợi ích và ảnh hưởng của công trình thủy điện – nangluongvietnam.vn)4. Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản:4.1. Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệpThuỷ điện không tiêu thụ lượng nước mà nó đã dùng để phát điện, mà xả lại nguồn nước quan trọng này để sử dụng vào những việc khác. Hơn nữa, các dự án thuỷ điện còn sử dụng nước đa mục tiêu. Trên thực tế, hầu hết các đập và hồ chứa đều có nhiều chức năng như: cung cấp nước cho sản xuất lương thực. Hồ chứa còn có thể cải thiện các điều kiện nuôi trông thủy sản và vận tải thủy. Tuy nhiên, lợi ích cục bộ của một nhà máy thủy điện đôi lúc mâu thuẫn với chức năng căn bản của một hồ chứa. Ví dụ, trong mùa khô hạn, nhà máy có thể quyết định ngưng phát điện trong một thời gian nào đó (nghĩa là không xả nước về hạ lưu) vì nhiều lý do khác nhau (ví dụ để sửa chữa tuốc bin). Tương tự trong mùa lũ, nhà máy có thể giữ mực nước hồ cao (để tăng công suất phát điện) do đó làm giảm khả năng điều tiết lũ của hồ chứa. Để phát huy được tối đa tài nguyên nước, các cơ quan chức năng với vai trò là người quản lý tài nguyên và điều hòa lợi ích chung cho cả khu vực cần có những quy định hợp lý trong việc vận hành các nhà máy thủy điện để bảo đảm tài nguyên nước được sử dụng một cách công bằng và hiệu quả cho toàn xã hội. (Theo An ninh năng lượng và môi trường 2014, Tổng quan lợi ích và ảnh hưởng của công trình thủy điện – nangluongvietnam.vn)Cụ thể là vào mùa khô năm 2015 tại khu vực Tây NguyênMiền Trung, các nhà máy thủy điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam tại đây đều tham gia xả nước chống hạn, phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho người dân vùng hạ du. (Nguồn: Ảnh: VGPToàn Thắng)Hình 3: Trạm bơm Tà Pao, huyện Tánh Linh, Bình Thuận xả nước để người dân bơm vào hệ thống kênh mương phục vụ sản xuất. Ông Trương Văn Thưởng, Phó Chủ tịch UBND huyện Tánh Linh, Bình Thuận cho biết: “Hằng năm các hồ thủy điện của EVN đã làm tốt công tác cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp. Nhờ đó góp phần tăng vụ, nâng cao năng suất cho người dân”. (Theo Toàn Thắng, Thủy điện miền Trung, Tây Nguyên xả nước chống hạn 21042106, Baochinhphu.vn) Còn vào năm 2016, do ảnh hưởng của El Nino, mực nước tại các hồ thủy điện trên tại các địa phương ở miền Trung xuống thấp, trong đó nhiều hồ đã ở mực nước chết. Để đảm bảo nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân ở vùng hạ du theo quy định của Quy trình vận hành liên hồ chứa, các nhà máy thủy điện phải cắt giảm công suất hoặc ngừng hoạt động. (Nguồn: Báo điện tử tài nguyên và môi trường, Các nhà máy thủy điện hạ công suất phục vụ chống hạn)Hình 4: Nhà máy thủy điện phải cắt giảm công suất hoặc ngừng hoạt động để phục vụ chống hạn. Điển hình là hồ chứa thủy điện A Vương chỉ tích được đến mức 361,6m; thiếu 18,4m so với mực nước dâng bình thường. Kể từ khi nhà máy đi vào vận hành đến nay, đây là năm khô hạn nhất về lưu lượng nước về. Đến hết quý 12016, Nhà máy thủy điện A Vương mới sản xuất được 4 triệu kWh điện, chưa bằng 1% so với kế hoạch năm. (Theo Minh Đường, Nho Quan tích cực chống hạn cho vụ sản xuất đông xuân 022016, Baoninhbinh.org.vn) Theo Quyết định 1537QĐTTg ngày 792015, trong thời gian này Nhà máy thủy điện A Vương không phát điện mà chủ yếu tập trung tích nước hồ chứa để đối phó với tình hình hạn hán, chống hạn cho hạ du diễn ra trong năm 2016 theo sự điều hành của UBND tỉnh Quảng Nam. Tương tự, hiện mực nước tại Nhà máy thủy điện Đakdrinh, ở huyện Sơn Tây đang xuống rất thấp, chỉ đủ cho 1 tổ máy vận hành từ 1315 giờngày, tương đương 13 công suất. Để giữ nước phục vụ nước tưới tiêu nên nhà máy phát với công suất thấp để phục vụ vào những tháng cao điểm theo yêu cầu của Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn và của tỉnh. (Theo Lan AnhAnh Dũng, Miền Trung: Các nhà máy thủy điện hạ công suất phục vụ chống hạn 06042016, Baotainguyenmoitruong.vn)4.2. Cung cấp nước cho nuôi trồng thủy sản:Thêm vào đó, để phát huy lợi thế hồ thủy điện, những năm qua đã có nhiều chủ trương, chính sách tạo điều kiện thuận lợi để người dân phát triển nghề cá. Vì vậy, nghề nuôi trồng thủy sản của địa phương đã phát triển khá nhanh về diện tích, tăng sản lượng, thu được giá trị cao, đồng thời tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. (Theo Vũ Quang Đán, Phát triển nghề cá trên lòng Hồ Điện 14112016, Baotintuc.vn) (Nguồn: EVN Tập đoàn điện lực Việt Nam, Phát triển nghề cá trên lòng hồ thủy điện)Hình 5 : Các hộ gia đình vùng lòng hồ thủy điện để phát triển sản xuất Điển hình là Tỉnh Thừa Thiên Huế có diện tích hồ chứa thủy lợi, thủy điện và hồ chứa tự nhiên khá lớn, với 98 hồ trên 7 huyện và thị xã, tổng dung tích hơn 1.189 triệu m3, khoảng 5.300ha. Nuôi trồng thuỷ sản được xem là một thế mạnh của tỉnh, góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái. Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn nhằm đa dạng hoá các hoạt động kinh tế, tạo điều kiện để sử dụng hợp lý, hiệu quả hơn nguồn lợi và tài nguyên thiên nhiên. (Theo Sở Nông nghiệp và PTNT, Phát triển nuôi cá hồ chứa thủy lợi, thủy điện 092015, snnptnt.thuathienhue.gov.vn)STTXãTên hồDung tích (tr.m3)Chiều cao lớn nhất (m)Loại hồ1Hồng ThượngThủy điện A Lưới60.218Thủy điện2Hương TràThủy điện Hương Vân206.725Thủy điện3Bình ThànhBình Điền344.430Thủy điện4Hương ThủyHồ Tả Trạch64660Thủy điện, thủy lợi(Nguồn: Tổng hợp Sở Nông nghiệp và PTNT 2015)Bảng 3: Danh sách một số các hồ chứa Thủy điện trên địa bàn Miền TrungTây Nguyên5. Giúp chống lũ cho hạ du:Các hồ thủy điện vừa, nhỏ ở miền Trung và Tây nguyên vừa được xây dựng còn có nhiệm vụ, chức năng là bố trí dung tích chống lũ cho hạ du giúp chống lũ và ngập lục cho hạ du. Cụ thể là trong mùa mưa lũ 2015. Hệ thống bậc thang các thủy điện và hồ chứa nước khổng lồ như Ialy, Sêsan, A Vương... không gây ngập lụt cho hạ du, mà ngược lại còn góp phần chống lũ, bảo đảm an toàn cho đê sông Sêsan. Vào năm 112016, tại Bình Thuận, hệ thống các đập tràn và thủy điện vẫn đang tích nước trên 90% công suất để chống lũ. Tại Khánh Hòa, các hồ chứa trên địa bàn tỉnh đã tích được trên 193 triệu m3 nước, chiếm 78% tổng dung tích. Tại thủy điện Sông Hinh – Phú Yên vẫn đang tăng cường tích nước phòng lũ. Hơn thế nữa, các cơ quan chức năng tỉnh Bình Thuận khẳng định công tác chống lũ vẫn trong tầm kiểm soát và đã xây dựng nhiều kịch bản ứng phó nếu xảy ra tình huống xấu. (Triển khai biện pháp chống lũ 112016, Daubao.com)6. Phát triển du lịch ở nhà máy thủy điện:Với tiềm năng của vùng hồ thủy điện, tỉnh đã ban hành những chủ trương chính sách để đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội vùng hồ thủy. Phát triển theo hướng du lịch tham quan, sinh thái, du lịch cộng đồng, du lich nghỉ dưỡng cuối tuần. Các hoạt động du lịch, gồm: tham quan hồ thủy điện, du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, khám phá hang động, du lịch điều dưỡng chữa bệnh gắn với nước khoáng nóng, du lịch văn hóa lịch sử tâm linh, du lịch thể thao, mạo hiểm, vui chơi giải trí cao cấp trên núi và trên mặt nước. (Theo Huy Ngoan, Phát huy lợi thế du lịch vùng hồ thủy điện 102016, baonhandan.com) Cụ thể vào năm 2013, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 298QĐTTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng Vùng du lịch sinh thái Măng Đen và quy hoạch chung đô thị Kon Plông, huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum đến năm 2030. Theo đó, toàn bộ diện tích tự nhiên huyện Kon Plong, trong đó suối Đăk Ke và thác Đăk Ke hạ lưu của đập hồ B thuộc công trình thủy điện Đăk Pône, đều nằm trong dự án Vùng du lịch sinh thái Măng Đen. (Theo Số: 298QĐTTg Thủ tướng chính phủ, Xây dựng vùng du lịch sinh thái Tỉnh Kon Tum 05022013, Thuvienphapluat.vn) (Nguồn: Tổng công ty điện lực miền Trung, Tạo cảnh quan để phát triển du lịch ở Nhà máy thủy điện Đăk Pône)Hình 6 : Cảnh quan suối Đăk KeViệc ban hành Đề án thể hiện tầm chiến lược phát triển lâu dài nhằm phát huy tiềm năng các vùng hồ thủy điện trên địa bàn tỉnh. Đề án sẽ góp phần đánh giá và làm rõ thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực, dự báo những thuận lợi, khó khăn để đề ra những định hướng cho phát triển các ngành, lĩnh vực có tiềm năng, thế mạnh trong giai đoạn tới. Đồng thời là cơ sở để các cấp, các ngành cụ thể hóa thành kế hoạch, cơ chế chính sách thu hút, hỗ trợ nhằm thúc đẩy kinh tế xã hội vùng hồ phát triển; trong đó, khai thác tiềm năng du lịch là một trong những nội dung quan trọng. (Theo Huy Ngoan, Phát huy lợi thế du lịch vùng hồ thủy điện 102016, baonhandan.com)7. Góp phần phát triển cơ sở hạ tầngNgoài ra, thu nhập nhờ bán điện còn cho phép tài trợ cho các nhu cầu hạ tầng cơ sở cơ bản khác, cũng như để xoá đói giảm nghèo cho những người dân bị ảnh hưởng bởi việc xây dựng thuỷ điện, và cộng đồng dân cư nói chung. Đối với một số dự án thủy điện nằm trên địa phận của 2 tỉnh khác nhau, ngoài những lợi ích kinh tế mang lại cho các địa phương như bao dự án thủy điện khác, các dự án này chính là cầu nối cho sự liên kết cùng phát triển giữa các địa phương. Chẳng hạn, Dự án Thủy điện Krông H’năng có công suất 64 MW, lượng điện bình quân 247,7 triệu kWh, tổng vốn đầu tư 1.569,2 tỷ đồng nằm trên địa phận 2 tỉnh Phú Yên và Đắk Lắk. Chính quyền địa phương hai tỉnh này đều có chung lập trường là tạo điều kiện tốt nhất để chủ đầu tư triển khai dự án, trên cơ sở đó dự án sẽ góp phần đáng kể trong việc giúp tỉnh Đắk Lắk cải thiện hạ tầng giao thông vùng dự án, góp phần nâng cao đời sống vật chất của người dân do trước đây giao thông đường xá xuống cấp không thuận lợi cho các hoạt động sản xuất, buôn bán và mang lại tiềm năng khai thác du lịch trong tương lai gần. Trong khi đó, hồ chứa nước của Dự án sẽ hỗ trợ đắc lực cho vùng đồng bằng tỉnh Phú Yên phát triển nông nghiệp…(Báo Đầu Tư, Công ty lưới điện cao thế Miền Trung 10092010, cgc.vn). Có thể nói, các dự án thủy điện tại miền Trung tuy quy mô chưa lớn so với các dự án thủy điện khu vực phía Bắc, nhưng tiềm năng khai thác rất lớn, đã tạo nên những cơ hội mới cho các tỉnh miền Trung thu hút đầu tư, tăng nguồn thu ngân sách, cải thiện cuộc sống của người dân các khu vực miền núi khó khăn… Và xa hơn, tổng hợp các dự án này lại, có thể cho rằng, miền Trung sẽ là vùng đất cung cấp năng lượng khá lớn cho sự phát triển chung của cả nước trong tương lai.II. Ngoại ứng tiêu cực:1. Nguyên nhân:Các công trình thủy điện làm mất diện tích đất của người dân, chặt rừng phòng hộ.Trong quá trình hoạt động của các đập thủy điện, làm thay đổi lưu lượng nước sông, thay đổi dòng chảy gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và người dân khu vực hạ lưu sông.2. Các thành phần bị ảnh hưởng:Người dân sống ở khu vực, đặt biệt là người nghèo, họ bị mất đất làm nhà ở,làm nông nghiệp, canh tác,…Môi trường khu vực, cụ thể là diện tích rừng, chất lượng nước sông có đập thủy điện,…3. Các tác động đến nền kinh tế và xã hội:3.1. Các tác động đến nền kinh tế 3.1.1. Giảm lượng sản phẩm nông nghiệp từ các hộ dân sống trog khu vực, mất việc làm, đói khổVì quá phụ thuộc vào thời tiết mà nhiều công trình thủy điện không thể phát huy hết công suất vào mùa hè, hay buộc phải xả nước thay vì phát điện để phục vụ cấp nước cho thủy lợi, gây ra lũ lụt lớn phía hạ lưu vào mùa mưa. Việc xả lũ của hồ thủy điện A Vương, và thủy điện Sông Ba Hạ đã làm tổn thất về ngư
Xem thêm

Đọc thêm

TẢ NGƯỜI MẸ THÂN THƯƠNG CỦA EM

TẢ NGƯỜI MẸ THÂN THƯƠNG CỦA EM

Đoạn văn tả người mẹ hiền của em. Mẹ có dáng người thanh cao, tóc dài và đen mượt. Bài mẫu tả người mẹ thân thương của em     Mẹ em là con gái út của ông bà ngoại. Mẹ Lan của em năm nay 30 tuổi, công tác tại Phòng Tài chính huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá. Bố em công tác ở nhà máy Thuỷ điện Sông Đà, nên việc nuôi dạy con và chăm sóc ông bà nội, ngoại đều do mẹ em cáng đáng. Mẹ có dáng người thanh cao, tóc dài và đen mượt. Mẹ xinh đẹp, được nhiều người khen là hoa khôi thời nữ sinh Trung học phổ thông. Tính mẹ em hiền hậu, dịu dàng. Nội, ngoại đều khen mẹ là đảm đang, hiếu thảo. Tối nào mẹ cũng xem sách vở của em. Mẹ dạy em làm Toán và học Tiếng Việt. Mẹ thương em nhiều lắm. loigiaihay.com
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 1 NĂM 2012 - CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN SÔNG ĐÀ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 1 NĂM 2012 - CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN SÔNG ĐÀ

1680/QĐ-BXD ngày 28 tháng 10 năm 2004 của Bộ trởng Bộ Xây dựng.Doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thờng trong tơng laiCơ cấu vốn điều lệTỷ lệThnh Tiền51%13,309,521,000Tập đoàn Sông Đà49%12,787,579,000Vốn góp của các cổ đông khác2. Lĩnh vực kinh doanh :Khảo sát, thiết kế, thí nghiệm các công trình xây dựng và các công trình khác.3. Nghnh nghề kinh doanh :Theo giấy đăng kí kinh doanh số 0100105454 đăng ký thay đổi lần 10 ngày 07/04/2012 ngành nghề kinh doanh của công ty là :- Khảo sát địa hình, địa chất công trình và địa chất thuỷ văn các công trình .-Thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu cơ lí của đất, đá, nền móng và vật liệu xây dựng các công trình xây dựng.- Lập quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết các công trình dân dụng, công nghiệp và các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị đến nhómA.- Lập dự án đầu t, thẩm định dự án đầu t các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi , thuỷ điện, các công trình kỹthuật hạ tầng đô thị đến nhóm A.- Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng, kiến trúc nội ngoại thất đối với : Công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng tầng kỹ thuậtđô thị .- Thiết kế các công trình thuỷ công, thuỷ điện .- Thiết kế nhà máy thuỷ điện.- Thiết kế các các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, kỹ thuật hạ tầng đô thị.- Thiết kế công trình cấp thoát nớc- Thiết kế cơ - điện công trình- Thiết kế kết cấu đối với : công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, kỹ thuật hạ tầng đô thị.- Thiết kế điện công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Xem thêm

12 Đọc thêm

Bảo vệ chống sét cho trạm biến áp 220kV

BẢO VỆ CHỐNG SÉT CHO TRẠM BIẾN ÁP 220KV

Như chúng ta đã biết, điện năng có vai trò vô cùng quan trọng. Nó là nguồn năng lượng chính phục vụ cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ… và cả trong sinh hoạt nữa. Nền kinh tế càng phát triển thì nhu cầu điện năng càng tăng lên. Nhiệm vụ đặt ra cho ngành điện là phải đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng đó.Vì vậy việc xây dựng và mở rộng thêm các nhà máy thuỷ điện, các trạm điện, các đường dây tải điện là không thể thiếu được đối với mỗi quốc gia. Để đảm bảo cung cấp điện thường xuyên và liên tục cho các phụ tải điện ta phải tìm ra các biện pháp, các phương án hữu hiệu bảo vệ cho đường dây tải điện và các thiết bị trong trạm điện …v..v…Trong đó việc tính toán bảo vệ chống sét cho trạm điện, nhà máy điện và đường dây tải điện là một khâu rất quan trọng vì sét là một hiện tượng thiên nhiên có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của con người và thiệt hại do sét gây ra đối với ngành điện là rất lớn. Với yêu cầu như vậy thì đồ án tốt nghiệp Kỹ thuật điện cao áp được hoàn thành gồm bản thuyết minh này và kèm theo các bản vẽ về bảo vệ chống sét cho trạm biến áp 220kV.
Xem thêm

94 Đọc thêm

Thuyết minh về cảnh đẹp của Hồ Thác Bà.

THUYẾT MINH VỀ CẢNH ĐẸP CỦA HỒ THÁC BÀ.

Hồ Thác Bà là một viên ngọc quý của miền Tây Bắc nước ta. Năm 1961, công trình thuỷ điện Thác Bà bắt đầu xây dựng, đến năm 1971 mới hoàn thành, hồ Thác Bà có từ đây.      Hồ Thác Bà là một viên ngọc quý của miền Tây Bắc nước ta. Năm 1961, công trình thuỷ điện Thác Bà bắt đầu xây dựng, đến năm 1971 mới hoàn thành, hồ Thác Bà có từ đây. Nó nằm trong lưu vực sông Chảy thuộc hai huyện Yên Bình và Lục Yên tỉnh Yên Bái. Là một trong ba hồ nước nhân tạo to lớn nhất của Việt Nam, rộng gần 20.000 ha, với trên 80 km chiều dài, chiều rộng từ 8-10 km, có chỗ sâu tới 45m. Hồ Thác Bà có tới 1331 hòn đảo lớn nhỏ, xen kẽ những dãy núi đá vôi xanh thẫm, trong đó có khá nhiều đảo trồng cây ăn quả như bưởi, quýt, hồng,... Cảnh quan thiên nhiên vừa kì vĩ vừa thơ mộng. Ai đã một lần lên Tây Bắc và ghé chơi hồ Thác Bà? Từ cảng Hương Lý, sau khoảng một giờ ngồi ca nô, du khách đã tới nhà máy thuỷ điện Thác Bà rồi lên tháp hương cầu may tại đền Thác Ong, lần lượt vào thăm các hang động đá vòi như động Thuỷ Tiên, động Xuân Long, động Bạch Xà. Động Thuỷ Tiên hun hút dài khoàng 100m, nhũ đá lấp lánh muôn hổng nghìn tía, đặc biệt có hình tiên nữ trong bộ xiêm y lộng lẫy thướt tha đang múa hát, mỗi nàng một vẻ, gắn với cổ tích li kì. Động Xuân Long nằm ấn trong dãy núi đá trập trùng; càng đi sâu vào khách tham quan không khỏi ngỡ ngàng trước nhưng tượng đá, nhũ đá có màu sắc và hình dáng kì lạ. Núi Cao Biền là dãy núi lớn và dài nhất của thăng cảnh hồ Thác Bà. Những buổi sáng sớm hay buổi chiều mùa hè, những đêm trăng thu, du khách leo lên đính núi phóng tầm mắt ngắm cảnh hồ bao la, mênh mông trong màn sương với vẻ đẹp lung linh huyền ảo; càng ngắm càng đắm càng say. Ngược dòng sông Chảy, du khách tới thăm khu di tích lịch sử đền Đại La, hang Hùm, chùa Lãi, núi Vua áo Đen, nơi đây còn lưu giữ bao dấu vết văn hoá thuộc nền văn hoá Bắc Sơn của người Việt cổ. Câu ca ngày xửa ngày xưa còn vọng theo thời gian làm bồi hồi xao xuyến du khách gần xa: Nhiều tiền chợ Ngọc, chợ Ngà, Không tiền lơ lửng Thác Bà, Thác Ông. Xung quanh hồ Thác Bà nhấp nhô những mái nhà lá, nhà sàn của đồng bào Dao, Tày, Nùng, Mông, Mán, Phù Lá, Cao Lan. Tiếng mõ rừng chiều, tiếng cá đớp mồi vẫy trăng, tiếng máy ca nô, tiếng thuỷ điện rì rầm, tiếng gió lồng hang động, tiếng sóng vỗ, tiếng rít của đàn vịt trời, cái hợp âm trầm hùng ấy càng lắng nghe càng thú vị. Đúng như dân gian đã nhắc:  Đi một ngày đàng học một sàng khôn Đến thăm hồ Thác Bà, lúc trở về xuôi, ta khẽ ngâm lời ca: "Ai về ai có nhớ không? Ta về ta nhớThác Ông, Thác Bà Nhớ Xuân Long, nhớ Bạch Xà Chợ Ngọc, chợ Ngà nhớ mãi không nguôi ” Trích: loigiaihay.com
Xem thêm

2 Đọc thêm

năng lượng thủy điện ở lào cai

NĂNG LƯỢNG THỦY ĐIỆN Ở LÀO CAI

1. Tiềm năng phát triển thủy điện tỉnh Lào Cai Công nghệ sử dụng trong nhà máy thuỷ điện 4.Vấn đề còn tồn tại Hiện trạng các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ tỉnh Lào Cai biện pháp Tỉnh khuyến khích đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện để có điện phục vụ phát triển cho nhu cầu của tỉnh Các giải pháp tiết kiệm điện: Lựa chọn thiết bị tiết kiệm điện

20 Đọc thêm

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THEO HÌNH THỨC B.O.T TRONG NƯỚC TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG SÔNG ĐÀ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THEO HÌNH THỨC B.O.T TRONG NƯỚC TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG SÔNG ĐÀ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

LUẬN VĂN:Đầu tư phát triển theo hình thức B.O.T trongnước tại Tổng công ty xây dựng Sông Đà : thựctrạng và giải phápLời nói đầuSau hơn 15 năm thực hiện đường lối đổi mới kinh tế của Đảng, chuyển đổi cơ chếquản lý kinh tế từ kinh tế kế hoạch sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủnghĩa có sự quản lý của Nhà nước, đất nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọngtrong mọi lĩnh vực. Nền kinh tế nước ta đã từng bước thoát ra khỏi khủng hoảng và đạt tốcđộ tăng trưởng cao trong nhiều năm liền.Cùng với đường lối phát triển kinh tế đúng đắn, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiềuchính sách kinh tế hợp lí nhằm khuyến khích mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nướcđầu tư phát triển sản xuất kinh doanh để làm giàu cho mình và cho xã hội.Thực hiện chủ trương của Đảng, để hạn chế sức ép cho ngân sách nhà nước trongviệc đầu tư phát triển kinh tế, Chính phủ đã ban hành những văn bản pháp quy để khuyếnkhích mọi thành phần kinh tế trong nước sử dụng vốn và năng lực quản lý sản xuất kinhdoanh của mình tham gia thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng. Một trong những vănbản quan trọng đó là Quy chế đầu tư theo hình thức hợp đồng B.O.T (Xây dựng - Kinhdoanh - Chuyển giao) áp dụng cho đầu tư trong nước. Hình thức đầu tư B.O.T là hình thứcđầu tư quen thuộc đối với các nhà đầu tư nước ngoài nhưng đối với các nhà đầu tư nước ta,đây là hình thức đầu tư mới và vẫn còn rất nhiều những vướng mắc liên quan đến hình thứcđầu tư này.Là một doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng thuỷ điện ở nước ta, Tổngcông ty xây dựng Sông Đà đã xây dựng nhiều công trình thuỷ điện lớn của đất nuớc nhưthuỷ điện Thác Bà, thuỷ điện Hoà Bình, thuỷ điện Yaly...Thực hiện chủ trương, đường lốikhuyến khích đầu tư trong nước của Đảng và Nhà nước, đồng thời mở ra một hướng đi mớicho mình, trên cơ sở năng lực cũng như kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng thuỷ điện,Tổng công ty Xây dựng Sông Đà đã lập dự án trình Chính phủ xin phép đầu tư xây dựngnhà máy thuỷ điện Cần Đơn theo hình thức đầu tư B.O.T trong nước vào năm 1998. Dự án
Xem thêm

111 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY MẸ QUÝ 4 NĂM 2011 - CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN SÔNG ĐÀ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY MẸ QUÝ 4 NĂM 2011 - CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN SÔNG ĐÀ

Theo giấy đăng kí kinh doanh số 0103006450 ngày 23/2/2005 và đăng ký thay đổi lần 8 ngày 5/10/2010 ngành nghề kinh doanh củacông ty là :- Khảo sát địa hình, địa chất công trình và địa chất thuỷ văn các công trình .-Thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu cơ lí của đất, đá, nền móng và vật liệu xây dựng các công trình xây dựng.- Lập quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết các công trình dân dụng, công nghiệp và các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị đếnnhóm A.- Lập dự án đầu t, thẩm định dự án đầu t các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi , thuỷ điện, các công trình kỹthuật hạ tầng đô thị đến nhóm A.- Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng, kiến trúc nội ngoại thất đối với : Công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng tầng kỹ thuậtđô thị .- Thiết kế các công trình thuỷ công, thuỷ điện .- Thiết kế nhà máy thuỷ điện.- Thiết kế các các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, kỹ thuật hạ tầng đô thị.- Thiết kế công trình cấp thoát nớc- Thiết kế cơ - điện công trình- Thiết kế kết cấu đối với : công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, kỹ thuật hạ tầng đô thị.- Thiết kế điện công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.- Lập tổng dự toán các công trình dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ điện, giao thông, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị đếnnhóm A.- Thẩm định Thiết kế và Tổng dự toán các công trình dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi , thuỷ điện, giao thông, các công trình kỹ thuật hạtầng đô thị đến nhóm A .- T vấn lập hồ sơ mời thầu xây lắp, hồ sơ mời thầu thiết bị các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ điện, côngtrình giao thông, các công trình kĩ thuật hạ tầng đô thị đến nhóm A .- T vấn giám sát xây dựng và lắp đặt thiết bị các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, thuỷđiện, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị đến nhóm A.- Trang trí nội thất.- Xác định hiện trạng và đánh giá nguyên nhân sự cố các công trình xây dựng, khoan phun và sử lý nền móng các công trình xây dựng- Kinh doanh bất động sản, kinh doanh khai thác các dịch vụ về nhà ở, khu đô thị, khu công nghiệp .- Thiết kế các công trình thuỷ lợi.- Thiết kế xây dựng ngầm, thiết kế khai thác mỏ .
Xem thêm

14 Đọc thêm

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa lý năm 2014 - THPT Huỳnh Thúc Kháng

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT MÔN ĐỊA LÝ NĂM 2014 - THPT HUỲNH THÚC KHÁNG

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2014 - THPT HUỲNH THÚC KHÁNG A/PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH :(8đ) Câu 1:(3đ) Cho bảng số liệu  sau :                                                                         Đơn vị : (mm) Địa điểm Lượng mưa Lượng bốc hơi Cân bằng ẩm Hà Nội 1676 989 +867 Huế 2868 1000 +1868 TP HCM 1931 1686 +245 a/ Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của Hà Nội, Huế, TPHCM b/ Qua biểu đồ  nhận xét sự khác nhau về lượng mưa, lượng bốc hơi, cân bằng ẩm của 3 địa điểm trên. 2.Nêu đặc điểm  của quá trình đô thị hoá ở nước ta ? Câu 2 : (2đ) Dựa vào bảng số liệu sau   Năm              Cả nước Đồng bằng sông Cửu Long Diện tích (Nghìn ha) Sản lượng (Nghìn tấn) Diện tích (Nghìn ha) Sản lượng (Nghìn tấn) 2000 7666,3 32529,5 3945,6 16702,7 2005 7329,2 35826,8 3826,3 19298,5    Hãy tính năng suất lúa của cả nước và đồng bằng sông Cửu Long( tạ/ha) . Qua đó nhận xét năng suất lúa của cả nước và đồng bằng Sông Cửu Long. Câu 3 : (3đ)   Trung du miền núi Bắc Bộ & Tây Nguyên là 2 vùng có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển KT-XH của nước ta :       1.Hãy so sánh những thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp giữa 2 vùng này .       2.Xác định tên nhà máy ,địa điểm xây dựng, công suất thiết kế của 2 nhà máy thuỷ điện lớn nhất đang hoạt động ở mỗi vùng B/PHẦN RIÊNG (2đ) :Thí sinh chỉ được làm câu 4a hoặc câu 4b  Câu 4a. a Dựa vào Atlát địa lý ViệtNam, hãy nêu các trung tâm công nghiệp ở miền Đông Nam Bộ. b.Cho biết quy mô và các ngành công nghiệp chuyên môn hoá của từng trung tâm. Câu 4b. Dựa vào Atlát địa lý ViệtNam: Hãy trình bày những thế mạnh và hạn chế về phương diện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Duyên hải nam Trung Bộ. ------Hết------- ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT MÔN ĐỊA LÝ NĂM 2014 - THPT HUỲNH THÚC KHÁNG Câu 1 : (3đ)   a/ Vẽ biểu đồ : 1,25đ     - Vẽ biểu đồ hình cột. mỗi địa điểm gồm ba cột( một cột thể hiện lượng mưa, một cột thể hiện lượng bốc hơi,một cột thể hiện cân bằng ẩm) - Ghi đủ : số liệu, chú giải, tên biểu đồ..... ( nếu sai, thiếu mỗi ý trừ 0,25 điểm) b. Nhận xét: (0,75đ) - Lượng mưa: Huế có lượng mưa cao nhất( dẫn chứng số liệu) . TP Hồ Chí Minh có lượng mưa đứng thứ hai lớn hơn Hà Nội nhưng chênh lệch không nhiều( dẫn chứng số liệu) - Lượng bốc hơi: TP Hồ Chí Minh cao nhất, kế đến là Hà Nội và thấp nhất là Huế.( dẫn chứng số liệu). - Cân bằng ẩm: Huế có cân bằng ẩm lớn nhất, rồi đến Hà Nội và TP Hồ Chí Minh .( dẫn chứng số liệu). 2. Đặc điểm của quá trình đô thị hoá ở nước ta(1đ) - Quá trình đô thị hoá diễn ra chậm, trình độ đô thị hoá thấp ( quy mô không lớn, phân bố tản mạn; cơ sở hạ tầng vẫn còn thấp) - Tỉ lệ dân thành thị tăng, nhưng vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực. - Phân bố đô thị không đều giữa các vùng. Câu 2 : (2đ) * Tính: (1,0)             Năng suất lúa của cả nước và Đồng bằng sông cửu Long.                                                  (Đơn vị: tạ/ha) Năm Cả nước Đồng bằng sông Cửu Long 2000 42,4 42,3 2005 48,9 50,4           Nhận xét: (1,0)              - Từ năm 2000 đến năm  2005:                  + Năng suất lúa của cả nước tăng (dẫn chứng số liệu). (0,25)                  + Năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long tăng (dẫn chứng số liệu). (0,25)              - Năm 2000 năng suất lúa của cả nước cao hơn năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long (dẫn chứng số liệu). (0,25)         Năm 2005 Năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn năng suất lúa của cả nước (dẫn chứng số liệu). (0,25)   Câu 3 (3đ) 1.So sánh thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp giữa 2 vùng TDMNPB &Tây Nguyên    * Sự giống nhau : ( 0,5 điểm )  - Có 1 số loại khoáng sản trữ lượng lớn                                                      - Đều có tiềm năng về thuỷ điện .                                                                                                          *  Sự khác nhau : ( 1,5 điểm )        -TDMNPB :          +Giàu khoáng sản (Than, sắt, măng gan, đồng ,chì,kẽm, đất hiếm & apatit )                                               + Tiềm năng thuỷ điện lớn nước          +  Nguồn lợi lớn về hải sản, khả năng phát triển công nghiệp chế biến hải sản                                              - TÂY NGUYÊN :                  +  Nghèo khoáng sản, chỉ có bôxit nằm ở dạng tiềm năng                                                                                   +  Tiềm năng về thuỷ điện  khá lớn            + Diện tích rừng lớn nhất cả nước         2. Hai nhà máy thuỷ điện lớn nhất  đang hoạt động ở mỗi vùng  ( 1,0 đểm )    *  TDMNPB :  -   Hoà  bình trên sông Đà, công suất1920Mw                                     -  Thác Bà trên sông Chảy, công suất 110Mw                                               * TÂY NGUYÊN  - Yali trên sông Xêxan, công suất 700Mw                                             - Đa Nhim trên sông Đa Nhim ( thương nguồn sông Đồng Nai ), công suất 160Mw B/PHẦN RIÊNG (2đ) Câu 4a: - Các trung tâm công nghiệp ở miền Đông Nam Bộ: TP. Hồ Chí Minh (quy mô rất lớn), Biên Hoà – Vũng Tàu (quy mô lớn) Thủ Dầu Một (quy mô vừa) (1đ) - Kể tên các ngành công nghiệp chuyên môn hoá: kể đầy đủ (1đ) Câu 4b - Thế mạnh:0,5         + Tài nguyên đ dạng àphát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản, khai thác muối, du lịch… (0,25)         + Khoáng sản không nhiều: cát trắng, VLXD, dầu khí…(0,25)         + Tài nguyên rừng phong phú: 1,77 triệu ha (0,25)         + Đồng bằng nhỏ - hẹp: đất cát, đất cát pha, nhiều gò đồi phát triển chăn nuôi.(0.25) -         Hạn chế: Chịu ảnh hưởng của thiên tai: mưa, bảo, lũ lụt, hạn hán, gió lào….. Theo dõi cập nhật chi tiết các đề thi tốt nghiệp THPT và đáp án môn Địa lý  trên tuyensinh247.com
Xem thêm

4 Đọc thêm

Quá trình di dân tái định cư Thuỷ điện Sơn La trên địa bàn huyện Mường La giai đoạn (2003 2013)

QUÁ TRÌNH DI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ THUỶ ĐIỆN SƠN LA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MƯỜNG LA GIAI ĐOẠN (2003 2013)

2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Công tác tổ chức di dân tái định cư trên địa bàn huyện đã được đề cập tới trong một số tác phẩm sách báo và công trình nghiên cứu khoa học. Khoá luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhung, Khoa Địa lý, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (2006), với đề tài Đánh giá bước đầu mô hình tái định cư thuỷ điện Sơn La bản Nà Nhụng, xã Mường Chùm, huyện Mường La đã trình bày nhưng nét tổng quan về công trình Thuỷ điện Sơn La, các nguồn lực để phát triển kinh tế, xã hội. Trong đó, đề cập đến quá trình chỉ đạo và tổ chức thực hiện di dân tái định cư ở bản Nà Nhụng mô hình điểm về di dân tái định cư đầu tiên trên địa bàn huyện Mường La. Tuy nhiên, tác giả tập trung khai thác vấn đề dưới góc nhìn địa lý và những tác động của yếu tố kinh tế, xã hội tại một đơn vị hành chính nhất định (một bản) trên địa bàn huyện Mường La chứ chưa đi sâu nghiên cứu quá trình di dân tái định cư dưới góc nhìn lịch sử trên phạm vi toàn huyện. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ của khoa học địa lý Nghiên cứu tình hình sản xuất và mức sống dân cư của các hộ gia đình ở một số khu tái định cư Thuỷ điện Sơn La của đồng tác giả Thạc sỹ Đào Thị Bích Ngọc và Thạc sỹ Nguyễn Thị Hồng Nhung (2010), Trường Đại học Tây Bắc đã nghiên cứu thực trạng về mức sống của các hộ gia đình tại một số khu tái định cư Thuỷ điện Sơn La trên địa bàn tỉnh Sơn La. Trên cơ sở đó, nhóm tác giả đề xuất một số giải pháp phù hợp để ổn định đời sống nhân dân tại các khu tái định cư. Tuy nhiên, đề tài cũng chỉ dừng lại ở mức nghiên cứu và đánh giá về mức sống các hộ gia đình tại một số khu tái định cư tiêu biểu trên địa bàn tỉnh (7 khu) chứ chưa đi sâu nghiên cứu việc quy hoạch tất cả các khu, điểm tái định cư, quá trình tổ chức di dân, việc bảo tồn các giá trị văn hóa của dân di cư. Luận án tiến sỹ giáo dục học Nghiên cứu sự thích ứng với điều kiện sống mới của dân di cư vùng thuỷ điện Sơn La (2012), của tiến sỹ Nguyễn Văn Hồng (Đại học Tây Bắc) đã nghiên cứu, khảo sát thực tiễn về vấn đề thích ứng của dân di cư vùng Thuỷ điện Sơn La. Luận án phân tích các yếu tố tâm lý xã hội ảnh hưởng đến sự thích ứng môi trường sống và sản xuất tại nơi ở mới của dân di cư vùng thuỷ điện Sơn La. Đề xuất những kiến nghị giúp dân di cư sớm thích nghi với điều kiện sống mới. Tác giả chỉ mới tập trung đi sâu khai thác yếu tố xã hội (diễn biến tâm lý) của dân di cư Thuỷ điện Sơn La chứ chưa nghiên cứu, đánh giá một cách toàn diện quá trình di dân tái định cư trên địa bàn tỉnh Sơn La nói chung, trên địa bàn huyện Mường La nói riêng. Năm 2013, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Ban Dân vận Trung ương đã xuất bản Báo cáo chuyên đề công tác vận động, tuyên truyền và những bài học kinh nghiệm trong cuộc di dân tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La (2003 2010), tác giả nghiên cứu các chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác di dân tái định cư Thủy điện Sơn La; quá trình chỉ đạo của tỉnh Sơn La với các đơn vị cơ sở để tuyên truyền, vận động, giúp đỡ nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước di dân đến tái định cư nơi mới và những bài học kinh nghiệm thực tiễn rút ra trong quá trình chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác di dân tái định cư trên địa bàn tỉnh Sơn La sau chặng đường 6 năm thực hiện (2003 2010) nhiệm vụ di dân tái định cư. Tuy nhiên, báo cáo mới chú trọng nghiên cứu các chủ trương, chỉ đạo chung của Trung ương, của tỉnh và những kết quả bước đầu, chung nhất về công tác di dân chứ chưa nghiên cứu một cách cụ thể từng đơn vị cũng như chưa đề cập các biện pháp để giải quyết công tác tái định cư, ổn định đời sống của đồng bào. Bên cạnh đó, công tác di dân tái định cư còn được đề cập đến trong một số công trình nghiên cứu về lịch sử địa phương khác như như Đặc san Mường La anh hùng do Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Mường La xuất bản năm 2003; Tỉnh Sơn La 110 năm (1895 2005) do Tỉnh uỷ Hội đồng nhân dân Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La xuất bản năm 2005, luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp Thực trạng và giải pháp bố trí sử dụng đất nông nghiệp và phục vụ tái định cư công trình thuỷ điện Sơn La trên địa bàn tỉnh Điện Biên, luận án của Tiến sỹ Nguyễn Văn Quân, năm 2013….
Xem thêm

118 Đọc thêm

QUÁ TRÌNH DI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ THỦY ĐIỆN SƠN LA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MƯỜNG LA GIAI ĐOẠN 2003 2013

QUÁ TRÌNH DI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ THỦY ĐIỆN SƠN LA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MƯỜNG LA GIAI ĐOẠN 2003 2013

2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Công tác tổ chức di dân tái định cư trên địa bàn huyện đã được đề cập tới trong một số tác phẩm sách báo và công trình nghiên cứu khoa học. Khoá luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhung, Khoa Địa lý, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (2006), với đề tài Đánh giá bước đầu mô hình tái định cư thuỷ điện Sơn La bản Nà Nhụng, xã Mường Chùm, huyện Mường La đã trình bày nhưng nét tổng quan về công trình Thuỷ điện Sơn La, các nguồn lực để phát triển kinh tế, xã hội. Trong đó, đề cập đến quá trình chỉ đạo và tổ chức thực hiện di dân tái định cư ở bản Nà Nhụng mô hình điểm về di dân tái định cư đầu tiên trên địa bàn huyện Mường La. Tuy nhiên, tác giả tập trung khai thác vấn đề dưới góc nhìn địa lý và những tác động của yếu tố kinh tế, xã hội tại một đơn vị hành chính nhất định (một bản) trên địa bàn huyện Mường La chứ chưa đi sâu nghiên cứu quá trình di dân tái định cư dưới góc nhìn lịch sử trên phạm vi toàn huyện. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ của khoa học địa lý Nghiên cứu tình hình sản xuất và mức sống dân cư của các hộ gia đình ở một số khu tái định cư Thuỷ điện Sơn La của đồng tác giả Thạc sỹ Đào Thị Bích Ngọc và Thạc sỹ Nguyễn Thị Hồng Nhung (2010), Trường Đại học Tây Bắc đã nghiên cứu thực trạng về mức sống của các hộ gia đình tại một số khu tái định cư Thuỷ điện Sơn La trên địa bàn tỉnh Sơn La. Trên cơ sở đó, nhóm tác giả đề xuất một số giải pháp phù hợp để ổn định đời sống nhân dân tại các khu tái định cư. Tuy nhiên, đề tài cũng chỉ dừng lại ở mức nghiên cứu và đánh giá về mức sống các hộ gia đình tại một số khu tái định cư tiêu biểu trên địa bàn tỉnh (7 khu) chứ chưa đi sâu nghiên cứu việc quy hoạch tất cả các khu, điểm tái định cư, quá trình tổ chức di dân, việc bảo tồn các giá trị văn hóa của dân di cư. Luận án tiến sỹ giáo dục học Nghiên cứu sự thích ứng với điều kiện sống mới của dân di cư vùng thuỷ điện Sơn La (2012), của tiến sỹ Nguyễn Văn Hồng (Đại học Tây Bắc) đã nghiên cứu, khảo sát thực tiễn về vấn đề thích ứng của dân di cư vùng Thuỷ điện Sơn La. Luận án phân tích các yếu tố tâm lý xã hội ảnh hưởng đến sự thích ứng môi trường sống và sản xuất tại nơi ở mới của dân di cư vùng thuỷ điện Sơn La. Đề xuất những kiến nghị giúp dân di cư sớm thích nghi với điều kiện sống mới. Tác giả chỉ mới tập trung đi sâu khai thác yếu tố xã hội (diễn biến tâm lý) của dân di cư Thuỷ điện Sơn La chứ chưa nghiên cứu, đánh giá một cách toàn diện quá trình di dân tái định cư trên địa bàn tỉnh Sơn La nói chung, trên địa bàn huyện Mường La nói riêng. Năm 2013, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Ban Dân vận Trung ương đã xuất bản Báo cáo chuyên đề công tác vận động, tuyên truyền và những bài học kinh nghiệm trong cuộc di dân tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La (2003 2010), nhóm tác giả đã nghiên cứu các chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác di dân tái định cư Thủy điện Sơn La; quá trình chỉ đạo của tỉnh Sơn La với các đơn vị cơ sở để tuyên truyền, vận động, giúp đỡ nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước di dân đến tái định cư nơi mới và những bài học kinh nghiệm thực tiễn rút ra trong quá trình chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác di dân tái định cư trên địa bàn tỉnh Sơn La sau chặng đường 6 năm thực hiện (2003 2010) nhiệm vụ di dân tái định cư. Tuy nhiên, báo cáo mới chú trọng nghiên cứu các chủ trương, chỉ đạo chung của Trung ương, của tỉnh và những kết quả bước đầu, chung nhất về công tác di dân chứ chưa nghiên cứu một cách cụ thể từng đơn vị cũng như chưa đề cập các biện pháp để giải quyết công tác tái định cư, ổn định đời sống của đồng bào.
Xem thêm

119 Đọc thêm

 THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN

THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN

Đồ án tốt nghiệpThiết kế phần điện nhà máy nhiệt điệnLời nói đầuĐiện năng là nguồn năng lợng không thể thiếu đợc của đời sống xã hộingày nay , điện đến từng nhà, từng cơ quan, từng xí nghiệp, từ thành phố đếnnông thôn, từ đồng bằng đến vùng sâu vùng xa.Có thể nói điện năng luôn sát cánh cùng với công nghiệp hoá hiện đạihoá đất nớc, bảo vệ tổ quốc.Giữ một vai trò quan trọng nh vậy nên nghành điện cần phải đợc sựquan tâm u đãi, đầu t của nhà nớc : Đó là đầu t về chất xám, đầu t về tài chínhđầu t về nhân lực v.v.Hiểu rõ thực trạng nh vậy, chúng em những sinh viên nghành Hệ ThốngĐiện đã và đang tích luỹ những kiến thức cơ bản trong quá trình học tập tạinhà trờng, đấy chính là nền tảng là cơ sở để làm việc, công tác khi trở thành kĩs sau này.Đồ án tốt nghiệp là một trong những nội dung quan trọng mà sinh viêncần phải hoàn thành tốt, nó giúp sinh viên cũng cố lại những kiến thức đã học.Với đề tài : Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện , bản đồ án của emđã đợc hoàn thành đúng thời hạn và khối lợng .Trong quá trình thực hiện đồ án em cũng đã cố gắng tham khảo nhiềutài liệu, vận dụng những kiến thức đã học nhng do nhiều điều kiện khác nhaumà bản đồ án của em chắc chắn còn gặp những sai sót. Nên em rất mong đợcsự góp ý chỉ bảo của các thầy cô để bản đồ án của em đợc đầy đủ hơn.Em xin chân thành thầy giáo Lã Văn út, cùng các thầy cô giáo trong bộmôn Hệ Thống Điện đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình làm đồ án vừaqua.Sinh viên
Xem thêm

100 Đọc thêm

QUY PHẠM KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH TIÊU THOÁT NƯỚC ĐỒNG RUỘNG SL T4 1999

QUY PHẠM KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH TIÊU THOÁT NƯỚC ĐỒNG RUỘNG SL T4 1999

Thông tin về việc ban hành tiêu chuẩn “ Quy phạm kỹ thuật công trình tiêu thoát nước đồng ruộng” SL T 4 – 1999. Căn cứ vào kế hoạch biên soạn, hiệu đính tiêu chuẩn kỹ thuật Thuỷ lợi Thuỷ điện của Bộ Thuỷ lợi, do Vụ Thuỷ lợi nông thôn chủ trì, đơn vị chủ biên là Viện Nghiên cứu Khoa học Thuỷ lợi Thuỷ điện. “Quy phạm kỹ thuật công trình tiêu thoát nước đồng ruộng” đã qua thẩm định, phê chuẩn thành tiêu chuẩn ngành Thuỷ lợi và nay công bố ban hành. Tên gọi là phiên hiệu của tiêu chuẩn là: “ Quy phạm kỹ thuật công trình tiêu thoát nước đồng ruộng” SL T 41999. Sau khi thực thi tiêu chuẩn này thay thế SL 15 – 90 “ Quy trình kỹ thuật công trình tiêu thoát nước đồng ruộng (Bộ phận tiêu thoát nước ống ngầm đồng rộng phía nam)“. Tiêu chuẩn này có hiệu lực thực hiện từ ngày 1.1.2000. Trong quá trình thực hiện, đề nghị các đơn vị gửi công văn cho đơn vị chủ trì, họ có trách nhiệm giải thích. Văn bản tiêu chuẩn do Nhà xuất bản Thuỷ lợi Thuỷ điện Trung Quốc phát hành.
Xem thêm

49 Đọc thêm

PHƯƠNG PHÁP xử lý CHẤT THẢI KHÍ NHÀ máy NHIỆT điện PHẢ lại

PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI KHÍ NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI

1.1. Vị trí địa lí 2 1.2. Quy mô nhà máy 2 1.3. Nhiên liệu 2 1.4. Các giai đoạn phát triển. 2 1.5. Hiện trạng ô nhiễm tại nhà máy 3 1.5.1. Ô nhiễm không khí 4 1.5.2. Ô nhiễm tiếng ồn 4 1.5.3. Ô nhiễm nước 4 1.5.4. Chất thải rắn 5 CHƯƠNG 2 : PHÂN LOẠI NGUỒN GỐC CHẤT THẢI 6 2.1 Chất thải khí, bụi từ nhà máy. 6 2.2 Chất thải rắn 7 2.2.1 Chất thải rắn công nghiệp 7 2.2.2 Chất thải rắn nguy hại 7 2.2.3 Chất thải rắn sinh hoạt 8 CHƯƠNG 3 : CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI NHÀ MÁY 8 3.1 Quy trình công nghệ xử lý khí lẫn tro bay của nhà máy 9 3.2 Công nghệ xử lý chất thải rắn 11 3.2.1 Công nghệ xử lý chất thải rắn công nghiệp 11 a/ Xử lí xỉ than 11 b/ Bùn thải từ quá trình xử lý nước thải 11 c/ Bao bì hóa chất, giẻ nhiễm dầu mỡ 11 3.2.2 Công nghệ xử lý chất thải rắn nguy hại 12 a/ Cặn dầu FO 12 b/ Bụi lò hơi và tro bay có chứa dầu 12 3.2.3 Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt 12 3.3 Công nghệ xử lí nước thải 12 CHƯƠNG 4 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP 13 4.1 Tiết kiệm điện 13 4.2 Giảm thiểu phát thải tại nguồn 13 4.3 Làm sạch than trước khi vào lò: 13 4.3 Tăng cường mức độ phát tán bụi 13 PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY 1.1 Vị trí địa lí Nhà máy nhiệt điện Phả Lại(nay là Cty CP nhiệt điện Phả Lại) thuộc địa phận Chí Linh, tỉnh Hải Dương, bên bờ sông Thái Bình, chỗ tiếp giáp của 6 con sông lớn. Cách Thủ đô Hà Nội 56km về phía Đông Bắc, đường 18 và Tả Ngạn sông Thái Bình. 1.2 Quy mô nhà máy Tổng diện tích chiếm khoảng 322 ha.Trong đó, diện tích phần đất công nghiệp nhà máy 128 ha, còn 194 ha là mặt bằng xây dựng. 1.3 Nhiên liệu Than: Cty sử dụng là hỗn hợp than của mỏ than Vàng Danh,Yên Tử , Cẩm Phả, Mạo Khê, Hồng Gai có thành phần chủ yếu như sau: + Độ tro trung bình: 28%. + Lưu Huỳnh : 0,5-0,6%. + Khả năng tỏa nhiệt của than:5.000-5.500Kcal/Kg. + Nitơ: 0.04% +Oxy: 0.4% + Cacbon: 56.65% Than được trở bằng đường thủy (70% nhu cầu nhiên liệu & đường sắt 30%).. Sản lượng than Công ty tiếp nhận khoảng 3.1 đến 3.2 triệu tấn than/năm, trong đó khoảng 2/3 được vận Môi trường là tất cả những gì bao quanh chúng ta, bao gồm tất cả những yế tố vô sinh ( nhiệt độ, độ ẩm, ánh sang), hữu sinh (động vât, thực vật, vi sinh vật) và tác động tương hỗ qua lại giữu chúng. Phát triển là tất cả hoạt động của con người với mục đích ngày càng nâng cao chất lượng cuôc sống, phục vụ nhu cầu của con người. Trong đó đáng chú ý là hoạt động phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật và cải tiến công nghệ. Tuy nhiên không hoạt động phát triển nào là không gây ô nhiễm hay suy thoái môi trường. Nó có thể là ô nhiễm đất, nước, không khí, suy giảm tài nguyên hay ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người. Để đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng mạnh mẽ của nền kinh tế quốc dân. Điện năng cần phải đi trước một bước.Với đất nước ta hiện nay, năng lượng điện được sản xuất bằng hai nguồn chính là thuỷ điện và nhiệt điện. Trong đó nhiệt điện có ưu điểm là chi phí đầu tư xây dựng thấp, thời gian xây dựng ngắn, khi vận hành không phụ thuộc nhiều về điều kiện của thiên nhiên. Nhiệt điện nước ta hiện nay chủ yếu được sản xuất từ than và khí. Hiện tại, Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại là nhà máy nhiệt điện chạy than có công suất lớn nhất cả nước.Tuy nhiên các vấn đề ô nhiễm môi trường trong quá trình sản suất điện năng là rất lớn. Vì vậy,em đã tìm hiểu và nêu ra phương pháp xử lí của công ty khi vận hành. 1.5.1 Ô nhiễm không khí Khu vực sản xuất : không khí bị ô nhiễm bởi các khí có hại SO2,NOx, hơi kim loại nặng và hóa chất hữu cơ… Không khí còn bị ô nhiễm bởi bụi, tuy nhiêm trong thực tế sản xuất trong những năm qua cho thấy nhiều sự cố đã xảy ra do sự hoạt động kém hiệu quả của bộ phận lọc bụi tĩnh điện, gây nên tình trạng ô nhiễm bụi ở khu vực sản xuất. Mặt khác việc lấy xỉ ở khu vực sản xuất đã dẫn đến tình trạng xuất hiện các nguồn phát tán bụi thứ cấp, vệ sinh môi trường lao động bị giảm sút. Khu vực lân cận nhà máy: Ở khu vực nhà máy trong phạm vi cách ống khói 2000m không bị ô nhiễm bởi các khí có hại SO2, NOx, hơi kim loại nặng… Đối với bụi, hku vực xung quanh nhà máy bị ô nhiễm, ở nhiều vị trí đo được giá trị bụi vượt tiểu chuẩn cho phép 2 – 8 lần. Khu vực xa nhà máy: Khu vực cuối hướng gió từ chân ống khói trong khoảng cách từ 4km đến 20 – 30 km vẫn bị ảnh hưởng của bụi. Hai hướng gió chính với tần suất xuất hiện cao là Đông Bắc và Đông Nam, do đó vùng chịu ảnh hưởng lớn nhất là vùng phía Tây Nam và Tây Bắc của nhà máy nhiệt điện Phả Lại. Các huyện Quế Võ, Gia Lương thuộc tỉnh Bắc Ninh, Yên Dũng thuộc tỉnh Bắc Giang đều chịu tác động của bụi than. 1.5.2 Ô nhiễm tiếng ồn Hoạt động sản xuất của nhà máy nhiệt điện Phả Lại gây ô nhiêm tiếng ồn với các loại nguồn khác nhau: quạt gió, máy nghiền than cám, giảm áp suất nồi hơi, máy nén… Trong qua trình thiết kế các chuyên gia đã áp dụng giải pháp cấu trúc và che chắn nhằm làm giảm tác động của tiếng ồn tới người lao động và khu vực xung quanh. 1.5.3 Ô nhiễm nước Lượng nước cấp : Tổng lượng nước cấp cho cá hoạt động của nhà máy khoảng 2,64 triệu m3 / ngày đêm. Lượng nước cấp sử dụng chủ yếu cho mục đích sản xuất, bao gồm: + Nước làm mát: Nước sông Thái Bình cấp làm mát hệ thống tuabin và các loại CHƯƠNG 2 : PHÂN LOẠI NGUỒN GỐC CHẤT THẢI 2.1 Chất thải khí, bụi từ nhà máy. Tro bay và khí thu từ hệ thống lọc bụi tĩnh điện: Trong nhà máy nhiệt điện, than nguyên (3mm) được nghiền nhỏ thành bột cỡ 90 micron để phun vào đốt trong lò hơi bằng vòi đốt. Khi đốt than, các thành phần hữu cơ 2.2.3 Chất thải rắn sinh hoạt Tính đến đầu năm 2006 tổng số cán bộ công nhân viên toàn công ty có 2.222 người. Tính trung bình trong một năm lượng chất thải sinh hoạt của nhà máy khoảng 450 tấn. phụ gia bê tông hoặc cho các mục đích khác. 2.2 Chất thải rắn 2.2.1 Chất thải rắn công nghiệp Xỉ than: Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại sử dụng ~10.000 tấn than cám/ngày làm nhiên liệu đốt chính. Lượng xỉ than của nhà máy thải ra tương đương 30% lượng than sử dụng. Do đặc điểm của nhà máy Nhiệt điện sử dụng than đốt sinh nhiệt năng nên chất thải rắn chủ yếu là tro và xỉ than. Xỉ thải ra theo hai con đường khô và ướt: + Xả khô: xỉ theo ống dẫn đưa tập trung ra bãi xỉ thải ngay tại nhà máy. Xỉ khô được đem bán cho các công ty sản xuất ximăng lấy làm phụ gia trộn vật liệu. + Xả ướt: xỉ theo ống dẫn đưa ra hồ thải tại đây các công ty có thể khai thác xỉ ướt tại 2.2.2 Chất thải rắn nguy hại Cặn dầu FO ở bể tách dầu: cặn dầu FO từ quá trình đốt dầu có trong nước thải được đưa về bể tách dầu để tách dầu ra khỏi nước. Bụi lò hơi và tro bay có chứa dầu: trong quá trình hoạt động của lò hơi, khi phun dầu FO vào để cháy kèm than khi chế độ cháy của lò không ổn định, khi khởi động, lúc ngưng lò, làm cho bụi và tro bay bị nhiễm dầu. CHƯƠNG 3 : CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI NHÀ MÁY 3.1 Quy trình công nghệ xử lý khí lẫn tro bay của nhà máy lên từ đáy bể sẽ theo đường ống dẫn khí đi lên tháp tản nhiệt tại đay được bố tri hệ thống dàn phun mưa cùng 2 lớp vật liệu lọc với các vách ngăn tràn. Dung dịch hấp thụ được bơm từ bể chứa dung dịch theo ống dẫn đén dàn phun mưa. Nhờ sự phân bố đều dung dịch dung dịch trên toàn bộ thiết tiết diện ngang của 2 lớp vật liệu lọc làm cho khả năng tiếp xúc giữa dòng khí và dung dịch tăng cao. Các chất rắn được lắng nhờ hệ thống ly tâm được đặt trong bể chứa dung dịch. Cặn lắng được bơm vào bể chứa bùn và đem đi xử lý, dung dịch hấp thụ được bơm tuần hoàn trở lại tháp. Nhà máy sử dụng hệ thống lọc bụi tĩnh điện dạng tấm . Thiết bị lắng tĩnh điện 3.2.2 Công nghệ xử lý chất thải rắn nguy hại a. Cặn dầu FO Cặn dầu sau khi thu gom bằng cần gạt dạng máng (với dầu nhẹ) và bằng phương pháp tỷ trọng (với dầu nặng) được đem đi thiêu kết hoặc chôn. 3.2 Công nghệ xử lý chất thải rắn 3.2.1 Công nghệ xử lý chất thải rắn công nghiệp a/ Xử lí xỉ than Tro từ các bộ lọc và xỉ từ các lò được trộn với nước theo tỉ lệ 1:9, tạo hỗn hợp được đội vệ sinh thu gom 2 lần một tuần rồi đưa đến bãi chôn lấp chất thải chung. 3.2.3 Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt 3.3 Công nghệ xử lí nước thải CHƯƠNG 4 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP 4.1 Tiết kiệm điện Thực tế việc phát thải bụi hay các khí ô nhiễm do sản xuất điện năng để đáp ứng nhu cầu tiêu dung điện ngày càng cao của chúng ta, do đó việc thực hành tiết kiệm điện năng trong sản xuất và sinh hoạt chính là một biện pháp hữu hiệu góp phần giảm gây ô nhiễm không khí 4.2 Giảm thiểu phát thải tại nguồn Thay thế nhiên liệu từ than dầu hay khí sẽ làm giảm đáng kể lượng bụi phát thải nhưng cách này có thể chỉ khả thi đối với nhà máy nhiệt điện than cũ đang có điều kiện tài chính chuyển đổi công nghệ. Tuần hoàn tái sử dụng bụi nhiệt điện bằng công nghệ tiên tiến lò hơi tầng sôi tuần hoàn ( kết hợp với kỹ thuật chán than sạch). Nguyên tắc ở đây là hiệu suất đốt nhiệt điện than khởi công xây dựng trong vài năm gần đây đều áp dụng công nghệ lò hơi tầng sôi tuần hoàn, ví dụ nhà máy nhiệt điện than Mông Dương I khởi công năm 2008. 4.3 Làm sạch than trước khi vào lò: Hiệu suất các nhà máy nhiệt điện dùng than ở các nước đang phát triển khoảng 30%, các nước phát triển khoảng 36%. Hiện nay trên thế giới đang ứng dụng công nghệ làm sạch than trước khi vào lò (giảm lượng xỉ 50%), giảm phát thải SO2, cải thiện hiệu suất nhiệt và giảm lượng CO2. 4.3 Tăng cường mức độ phát tán bụi Phương án tăng cường mức độ phát tán bụi thể hiện ở 2 điểm : + Quy hoạch vị trí xây dựng thích hợp + Tính toán ống khói cho phù hợp Về quy hoạch vị trí xây dựng nhà máy nhiệt điện thường gần nguồn nhiên liệu và xa trung tâm phụ tải vì chi phí vận tải nhiên liệu đến thường lớn hơn nhiều chi phí truyền tải điện năng đi, phải xa khu dân cư để tránh tác hại của ô nhiễm môi trường và càng gần nguồn nước làm mát. Ngoài ra còn phải chú ý đến điều kiện địa hình, khí hậu để xây dựng hợp lý nhất.
Xem thêm

17 Đọc thêm

Cùng chủ đề