CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH XU THẾ TĂNG TRƯỞNG THEO THỜI KỲ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH XU THẾ TĂNG TRƯỞNG THEO THỜI KỲ":

DỰ BÁO BẰNG CÁC MÔ HÌNH XU THẾ UEL

DỰ BÁO BẰNG CÁC MÔ HÌNH XU THẾ UEL

1.1.Lí do chọn đề tài. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để các cá nhân và doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển bền vững thì không thể bỏ qua công tác dự báo vì nó cung cấp thông tin giúp cho việc sử dụng và phân bổ nguồn lực khan hiếm một cách có hiệu quả. Dự báo ngày càng được sử dụng phổ biến ở hầu hết các bộ phận của doanh nghiệp trong quá trình xây dựng kế hoạch chiến lược, phân tích tình huống kinh doanh, lập kế hoạch ngân sách, vốn đầu tư,.. Tuy nhiên cũng phải tùy vào nhu cầu sử dụng cũng như dạng và tính chất của bộ dữ liệu mà nhà dự báo mới chọn mô hình cho phù hợp. Trong trường hợp thực tế kinh doanh ở công ty hay thực tế quản lý ở tổ chức của mình, cần phải dự báo một chỉ tiêu nào đó nhưng dữ liệu trong quá khứ không nhiều hay gặp khó khăn về vấn đề thời gian, tốn nhiều kinh phí trong quá trình thu thập số liệu của nhiều biến khác có ảnh hưởng đến biến số cần dự báo thì phương pháp dự báo bằng mô hình xu thế là phù hợp nhất. Dự báo bằng các mô hình xu thế được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực kinh doanh, thiết lập và quản trị dự án, quản trị vận hành, quản trị chuỗi cung ứng và logistics,..vì tính đơn gián và dễ thực hiện của nó trong thực tế. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu. Sau khi nghiên cứu chương này, nhóm chúng tôi kỳ vọng sẽ đạt được các nội dung sau đây: Hiểu được tổng quan về các mô hình dự báo bằng phương pháp hồi quy hàm xu thế. Có khả năng nhận biết những trường hợp nào có thể áp dụng mô hình xu thế trong dự báo. Nhận biết và phân biệt được các hàm xu thế thường sử dụng. Biết cách sử dụng Eviews để thực hiện công tác dự báo nói chung và dự báo bằng mô hình xu thế nói riêng. 1.3. Phạm vi nghiên cứu. Về phạm vi nghiên cứu, đề tài chỉ tập trung vào dự báo các mô hình xu thế đơn thuần mà không có các yếu tố khác như yếu tố mùa vụ, chu kì … ảnh hưởng đến số liệu. Về phần mềm sử dụng, nhóm tập trung sử dụng phần mềm eviews để thực hiện các phép tính cũng như dự báo cho mô hình xu thế. Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu OLS để thực hiện dự báo khoảng và dự báo điểm. Bên cạnh đó, sẽ giới thiệu cho mọi người biết thêm các kiểm định phương sai thay đổi, kiểm định xem mô hình có hiện tượng tự tương quan hay dữ liệu có phân phối chuẩn không. Nhưng không đi sâu tìm hiểu các bước tính toán và kiểm định. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HÀM XU THẾ. 2.1. Khái niệm. Hàm xu thế. Sự vận động tăng hay giảm của dữ liệu trong một thời gian dài. Sự vận động này có thể mô tả bằng một đường thẳng (xu thế tuyến tính) hoặc có thể bởi một dạng đường cong toán học (xu thế phi tuyến). Chúng ta có thể mô hình hóa xu thế bằng cách thực hiện một hàm hồi quy thích hợp giữa biến cần dự báo (biến Y) và thời gian (biến t). Sau đó, hàm hồi quy này được sử dụng để tạo ra các giá trị dự báo trong tương lai. Phương pháp dự báo bằng mô hình hàm xu thế không cần phải dựa trên lý thuyết nào đó về sự ảnh hưởng của các biến độc lập (biến giải thích) lên biến phụ thuộc (biến được giải thích) như khi thực hiện dự báo bằng mô hình nhân quả mà nó dựa trên một giả định rằng dạng thức vận động của dữ liệu trong quá khứ sẽ còn tiếp tục trong tương lai. Nó sử dụng thời gian (biến Time) là biến giải thích, với Time bằng 1 tương ứng với quan sát đầu tiên, tăng dần theo chuỗi thời gian và bằng n tương ứng với quan sát cuối cùng. 2.2. Giới thiệu mô hình xu thế. 2.2.1. Phương pháp dự báo xu thế. Mô hình dự báo này sử dụng các hàm đa thức. Mô hình hồi quy phi tuyến tính theo các tham số. Mô hình hồi quy tuyến tính theo tham số. 2.2.2. Ưu và nhược điểm của mô hình. Ưu điểm: Dự báo bằng mô hình xu thế là phương pháp đơn giản và hữu ích trong việc dự báo xu hướng vận động của các chuỗi thời gian trong giai đoạn tăng trưởng của chu kì kinh doanh hoặc dự báo tốc độ tăng trưởng của một số chỉ số kinh tếxã hội. Vì vậy, cần nghiên cứu mô hình để có thể ứng dụng vào thực tiễn. Nhược điểm: Các mô hình dự báo chỉ đơn thuần là những thống kê mô tả đơn giản các dữ liệu lịch sử của những công ty nào đó, việc sử dụng các mô hình này là quá cứng nhắc hoặc trên thực tế đôi khi nó không giống với những gì trên lý thuyết. Do đó, chúng ta không thể quyết định một chính sách dựa trên một khuôn khổ quá máy móc của một mô hình. Mô hình này tuy khắc phục được những khâu thu thập dữ liệu phức tạp nhưng chắc hẳn nó sẽ tiềm ẩn những sai lệch do xu thế thay đổi hay những biến động phức tạp xảy ra trong thực tế mà mô hình này không phản ánh hết được. 2.2.3. Ứng dụng của mô hình dự báo xu thế. Dự báo của các mô hình xu thế được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực kinh doanh, thiết lập và quản trị dự án, quản trị vận hành và quản trị chuỗi cung ứng… vì tính đơn giản cũng như dễ thực hiện trong thực tế. Trong thực tế, kinh doanh ở những công ty hay tổ chức của mình, chúng ta cần phải dự báo một chỉ tiêu nào đó nhưng dữ liệu trong quá khứ không có nhiều và cũng khó có thể thu thập được số liệu của nhiều biến khác có khả năng ảnh hưởng đến số cần dự báo trong giới hạn về điều kiện thời gian, kinh phí…Lúc đó, chúng ta cần nghĩ đến phương pháp dự báo bằng mô hình xu thế. 2.3. Quy trình thực hiện dự báo bằng mô hình xu thế. 2.3.1. Nhận dạng. Giả sử chúng ta có sẵn dữ liệu của biến Y_t theo thời gian thì làm sao chúng ta biết được xu thế trong dữ liệu sẽ tuân theo dạng hàm nào? Thì lúc đó, cách đơn giản nhất là người làm dự báo thường sẽ vẽ đồ thị của biến phụ thuộc (Yt) theo thời gian (Time), sau đó nhận dạng xem đồ thị được vẽ biến động gần với đồ thị của hàm số tương ứng với dạng hàm toán học nào. BẢNG 2.1: Một số dạng hàm xu thế điển hình. Dạng hàm xu thế Phương trình hồi quy tổng thể A Tuyến tính Yt =β0 +β1 Time + ut (5.1) B Bậc hai Yt =β0 +β1 Time + β2 Time2 +ut (5.2) C Bậc ba Yt =β0 +β1 Time + β2 Time2 + β3 Time3 + ut (5.3) D Tuyến tínhlog Yt =β0 +β1 ln(Time) + ut (5.4) E Nghịch đảo Yt =β0 +β1(1Time) + ut (5.5) F Tăng trưởng mũ Yt =e(β_0+β_1 Time+ut ) (5.6) G Logtuyến tính ln(Yt)= β0 +β1 Time + ut (5.7) Ba dạng hàm đầu tiên được gọi là các hàm đa thức. Ngoại trừ mô hình F là mô hình hồi quy phi tuyến tính theo các tham số, các mô hình còn lại đều là các mô hình hồi quy tuyến tính theo tham số. Người ta không ước lượng mô hình F một cách trực tiếp bằng phương pháp OLS được, mà ước lượng nó gián tiếp qua mô hình G. Chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy được nếu lấy ln hai vế của phương trình hồi quy ở mô hình F, sẽ có được kết quả như mô hình G. Trong các phương trình ở trên, chúng ta gặp một số hạng được ký hiệu là u_tsai số của mô hình. Trong các chương trình dự báo luôn có nó vì dữ liệu trong thực tế không phải lúc nào cũng hoàn toàn nằm trên đường xu thế của bạn hay nói cách khác thường tồn tại một sai số. Và sai số này càng nhỏ càng tốt.
Xem thêm

28 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ SỰ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1986 2015

ĐÁNH GIÁ SỰ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1986 2015

Theo Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, với tỷ lệ vốn đầu tư/GDPcao như của Việt Nam, nếu hiệu quả kinh tế đạt được như Nhật Bản, Hàn Quốc,Đài Loan trong hai thập niên đầu của công nghiệp hóa thì tốc độ tăng trưởng kinhtế trung bình hàng năm của nước ta đạt trên 10%. Trong khi tỷ lệ vốn đầu tư/GDPcủa các “Con rồng Châu Á” dưới 30%, trong đó Hàn Quốc là 23,3%, Đài Loan26,2% thì Việt Nam có nhiều năm trên 40%, nhưng do hiệu quả sử dụng vốn thấpnên tốc độ tăng trưởng kinh tế không cao.Theo đánh giá của nhiều chuyên gia kinh tế, mặc dù Việt Nam đang phải đối mặtvới những khó khăn và thách thức lớn, nhưng so với một số nước ASEAN thì cólợi thế lớn: ở vào giai đoạn dân số vàng, đội ngũ lao động khéo tay, cần cù và thíchnghi với công nghệ hiện đại, công nghệ thông tin, có ý chí làm giàu nhất là giới trẻtrong trào lưu khởi nghiệp, ổn định chính trị, an ninh kinh tế, hội nhập sâu với thếgiới. Không có lý do gì để không tin rằng, khi công cuộc cải cách được tiến hànhnhanh hơn, đồng bộ và hiệu quả hơn, khi sự phân bố nguồn lực hợp lý hơn, việc sửdụng nguồn lực có hiệu quả hơn, thì chỉ cần duy trì tỷ lệ vốn đầu tư/GDP 30-32%cũng có thể đạt được tốc độ tăng trưởng 9-10%/năm.Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc (UNDP) nhận định: nếu Việt Nam thực sựquyết tâm nâng cao năng suất lao động, cải cách giáo dục, cải cách ba lĩnh vựckinh tế (ngân hàng, doanh nghiệp quốc doanh, đầu tư công), cải cách hành chính vàchấp nhận vai trò quan trọng của khu vực kinh tế tư nhân thì hoàn toàn có thể trởthành con hổ kinh tế mới của châu Á trong tương lai. Việt Nam sẽ “giàu trước khigià”, vì theo dự báo đến năm 2030 Việt Nam sẽ có tỷ lệ người trên 65 tuổi cao hơnMalaysia, Indonexia, Ấn Độ, đến năm 2050 thậm chí còn cao hơn Mỹ.Báo cáo tại Quốc hội trong kỳ họp cuối năm 2016, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầutư Nguyễn Chí Dũng đã nhận định rất đúng rằng: “Thực hiện tái cơ cấu nền kinh tếnếu chỉ dựa vào số lượng nguồn lực chưa đủ, điều quan trọng phải sử dụng hiệuquả nguồn lực trước hết là nguồn lực của Nhà nước. Huy động thêm nguồn lực làcần thiết nhưng mục tiêu của kế hoạch... cần tập trung vào các giải pháp tái cơ cấu,
Xem thêm

36 Đọc thêm

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HƯƠNG LONG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HƯƠNG LONG

nhiều lợi ích hơn cho doanh nghiệp. Từ đó, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có đủ vốnthỏa mãn nhu cầu sản xuất và hoàn thành nghĩa vụ nộp các khoản thuế cho ngân sáchNhà nƣớc, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong cả nƣớc.Xuất phát từ thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại các doanh nghiệpSử dụng tài chính trong việc mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩmkhông hiệu quả trong doanh nghiệp là nguyên nhân phổ biến khiến các doanh nghiệpthất bại trên thƣơng trƣờng. Điều này dẫn đến việc sử dụng lãng phí tài sản cố định vàtài sản lƣu động, có khi không kiểm soát đƣợc tài sản lƣu động dẫn đến mất khả năngtổ chức sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.Một trong những cách gián tiếp nâng cao trình độ tay nghề cũng nhƣ trình độchuyên môn cho đội ngũ lao động kỹ thuật, đặc biệt là các công nhân trực tiếp vậnhành máy móc, đó là sử dụng tài sản cố định một cách hợp lý.Chính vì thế, tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản là rấtcần thiết trong mỗi doanh nghiệp. Và để đảm bảo trình độ kỹ thuật, phƣơng tiện hiệnđại, các doanh nghiệp đã không ngừng chú trọng nâng cao hiệu quả đầu tƣ vào tài sản,từ đó nâng cao năng lực sản xuất và mở rộng sản xuất, giúp Công ty ngày càng đứngvững và phát triển trên thị trƣờng.1.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản1.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sảnKhi phân tích hiệu quả sử dụng tài sản, cần nghiên cứu một cách toàn diện về cảthời gian, không gian, môi trƣờng kinh doanh đồng thời đặt nó trong mối quan hệ với7sự biến động của giá cả và các yếu tố sản xuất. Dƣới đây là các chỉ tiêu đƣợc sử dụngtrong phân tích hiệu quả sử dụng tài sản.Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (số vòng quay tổng tài sản)Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp mong muốn tài sản vậnđộng không ngừng để đẩy mạnh tăng doanh thu, từ đó là nhân tố góp phần tăng lợinhuận cho doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản có thể xác định bằng công
Xem thêm

85 Đọc thêm

CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI MÔN KINH TẾ VI MO

CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI MÔN KINH TẾ VI MO

cho tiêu dùng của các hộ gia đình trong 1 giai đoạn nhất định. Chỉ số CPI8được tính bằng cách so sánh giá trị hiện tại và giá trị tại kỳ gốc của rổ hanghoá đã được chọn theo quy định:•Ưu điểm: Cho phép so sánh sự biến động mức giá tiêu dùngtheo thời gian.•Nhược điểm: Không phản ánh được sự thay đổi trong cơ cầutiêu dùng , đồng thời cũng không phản ánh được sự thay đổi về chất lượngcủa hàng hoá dịch vụ.Ở Việt Nam , CPI được tính cho toàn quốc và cho từng địa phương,chỉ số giá bình quân được thông báo hàng tháng, tổ hợp của nhiều tháng vàcho cả năm và được công bố cùng chỉ số giá vàng và chỉ số đô la Mỹ.Vậy chỉ số CPI mách bảo điều gì?Chỉ số CPI giúp các chuyên gia tài chính nhận định được khả nănglạm phát có nguy cơ làm suy sup cả một nền kinh tế nếu ở lạm phát ở mứcđộ quá cao. Cả lạm phát và giảm phát quá mức đều rất đáng sợ mặc dù giảmphát quá mức ít khi xảy ra hơn.Chúng ta thường nhìn nhận giảm phát và giảm giá là những dấu hiệutốt. Và thực tế điều này có thể là tốt trong một chừng mực nào đó. Ví dụ giácủa dịch vụ điện thoại đã liên tục giảm xuống trong nhiều năm qua và chắcchắn sẽ còn tiếp tục giảm nữa vì internet ngày càng chiếm ưu thế. Và chắcchắn bạn chẳng bao giờ nghe thấy người tiêu dùng nào phàn nàn về điềunày. Tuy nhiên giảm phát chắc chắn cũng là một hiện tượng không tốt đối
Xem thêm

16 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC GIÁM ĐỊNH VÀ BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI CỦA CÔNG TY BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN BẮC NINH Ở MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC

NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC GIÁM ĐỊNH VÀ BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI CỦA CÔNG TY BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN BẮC NINH Ở MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC

_3.2.3 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU _ _3.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh công tác giám định _ - Số lượng khách hàng để xẩy ra tổn thất về xe cơ giới trong các năm - Tỷ lệ giải quyết giám đị[r]

125 Đọc thêm

ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH KINH TẾ

ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH KINH TẾ

Phần I: Cơ sở lý luận của phân tích hoạt động kinh tế. Chương 1: Cơ sở lý luận phân tích doanh nghiệp I. Mục đích, ý nghĩa phân tích 1, Ý nghĩa Phân tích hoạt động kinh tế với một vị trí là công cụ quan trọng trong nhận thức, nó trời thành 1 công cụ quan trọng để quản lý khoa hoc có hiệu quả các hoạt động kinh tế .Nó thể hiện chức năng tổ chức và quản lý kinh tế của Nhà nước. 2, Mục đích của phân tích - Mục đích kim chỉ nam định hướng vừa là thước đo đánh giá hoạt động, phải thận trong xây dựng mục đích, không tham lam, không đạt được, không đơn giản gây lãng phí . - Trong doanh nghiệp có loại phân tích: phân tích trước nhằm đnáh giá phương án kinh doanh, phân tích đồng thời vừa doanh thu vừa phân tích -Đánh giá tình hình doanh nghiệp thông qua chi tiêu - Xác định cá bộ phận cấu thành tính toán -Phân tích các nhân tố qua đó xác đinhnguyên nhân gây biến động nhân tố cũng như tính chất của chúng qua để xác định tiềm năng năng lực của doanh nghiệp - Đề xuất phương hướng và biện pháp nhăm khai thác triệt để và hiệu quả của tiềm năng doanh nghiệp thông qua việc nhân công, đẩy mạnh và phát huy yếu tố chủ quan tích cực loại yếu tố chủ quan tiêu cực. -Làm cơ sở cho việc triển khai hệ thống kế hoạch tài chính doanh nghiệp cũng như lựa chọn đúng đắn phương hướng kinh doanh và chiếc lược phát triển doanh nghiệp trong thời gian tới. -Phân tích phá hiện tiềm năng và đề xuất biện pháp khai thác tiềm năng năng lực tiềm ẩn của doanh nghiệp, năng lực của doanh nghiệp nhưng chưa được khai thác triệt để(đâu có tiềm năng đâu không có ) cần nhấn mạnh phát huy điểm mạnh và loại bỏ điểm xấu . -Đề xuất biện pháp(cách thức huy động khác và phương hương: chỉ mục tiêu hoạt động ) đưa ra trên cơ sở tiềm năng II - Đối tượng và nguyên tắc phân tích . 1 -Đối tượng: -Tùy trường hợp cụ thể phân tích mà xác định đối tượng cụ thể - Có thể phát biểu một cách khái quát của phân tích kinh tế doanh nghiệp đó là: phân tích kinh tế doanh nghiệp nghiên cứu quá trình cà kết quả doanh thu của doanh nghiệp . Thông qua các chỉ tiêu kinh tế trong mối liên hệ biện chứng với các thành phần, bộ phận, nhân tố và nguyên nhân . -Khi phân tích về một chỉ tiêu kinh tế cụ thể nào đó của doanh nghiệp thì chênh lệch tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích đấy được xác định là đối tượng phân tích cụ thể tỏng trường hợp đó. 2 - Nguyên tắc: - Đảm bảo tính khách quan có nghĩa là phải tôn trọng sự thật khách quan, phản ánh đúng sự thật kết quả, không xuyên tạc, không bóp méo. - Phân tích phải đảm bảo tính toàn diện,sâu săc, tuyệt đối . - Tùy theo nguồn lực và mục đích phân tích mà xác định quy mô, mức độ để phân tích cho phù hợp. III, - Hệ thống chỉ tiêu và cá nhân tố ảnh hưởng trong phân tích. 1 -Hệ thống chỉ tiêu -Khái niệm: Trong phân tích, chỉ tiêu có vai trò quan trọng, chúng ta chỉ có thể nhận thức được về định nghĩa, về đối tượng thông qua chỉ tiêu, đặc điểm của nó do vậy việc lựa cọn chỉ tiêu phân tích có ảnh hưởng lớn đến số lượng và chất lượng của phân tích. -Phân loại chỉ tiêu: Có nhiều cách để phân loại chỉ tiêu tùy theo căn cứ phân loại: a, theo nội dung kinh tế. - Chỉ tiêu biểu hiện kết quả(Doanh thu, lợi nhuận, giá thành ) - Chỉ tiêu biểu hiện điều kiện(lao động, tổng máy móc thiết bị, tổng số vốn,....) b, Theo tính chất của chỉ tiêu - Chỉ tiêu khối lượng(số lượng ) là chỉ tiêu phản ảnh quy mô khối lượng như tổng khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu, tổng số lao động, tổng số vốn .... - Chỉ tiêu chất lượng là chỉ tiêu phản ảnh hiệu suất sử dụng vốn, các yếu tố hay hiệu quả kinh doanh . VD: hiệu suất sử dụng vốn, năng suất lao động giá thành sản phẩm. c, Theo phương pháp tính toán. - Chỉ tiêu tuyệt đối - Chỉ tiêu tương dối - Chỉ tiêu bình quân d, Theo cách thể hiện - Chỉ tiêu biệu hiện đơn vị hiện vật. - Chỉ tiêu biển hiện đơn vị giá trị. - Chỉ tiêu biển hiện đơn vị thời gian. 2, Nhân tố ảnh hưởng: - Nhân tố hay thành phần, hay bộ phận trong quá trình phân tích xét về vai trò thì được hiểu là như nhau, chúng đều là " cái nhỏ " hơn chỉ tiêu, trực tiếp cấu thành và ảnh hưởng đến chỉ tiêu. - Nhân tố trong phân tích có vai trò rất quant trọng để phân tích về 1 chỉ tiêu kinh tế nào đó. - Trong nhiều trường hợp phân tích ranh giới giữa chỉ tiêu và nhân tố là không rõ ràng, do vật để xác định chính xác đâu là chỉ tiêu, đâu là nhân tố, ta cần dựa vào đặc điểm cấu thành cụ thể, cái được cấu thành là chỉ tiêu, cái tham gia cấu thành là nhân tố hay thành phần bộ phận. - Phân loại nhân tố:Có nhiều cách phân loại nhân tố, mà trước hết các cách phân loại tương đương với cách phân loại chỉ tiêu. Bên cạnh đó cần chú ý đến 3 cách sau: - Căn cứ vào vai trò nhân tố đối với biến động chỉ tiêu, người ta chia nhân tố ra làm 2 loại: Nhân tố chủ yếu(chính): là những nhân tố mà sự hoàn thành và biến động của nó có ảnh hưởng nhiều nhất và quyền định nhất đến biến động của chỉ tiêu. Nhân tố chủ quan là nhân tố mà sự hình thành và biến động của chúng hoàn toàn phụ thuộc vào mong muốn và sự cố gắng của bản thân doanh nghiệp, nói cách khác nó trong phạm vi điều chỉnh của doanh nghiệp. Nhân tố khác quan là nhân tố mà sự hoàn thành và biến động của nó tồn tại như một yếu tố tất yếu, nó độc lập và mong muốn sự cố gắng của doanh nghiệp, nó năm ngoài tầm với của doanh nghiệp. + Căn cứ vào xu hướng tác động của nhân tố, người ta chia nhân tố làm 2 loại: -Nhân tố tích cực: là nhân tố mà sự biến động của nó có ảnh hưởng tốt đến hoạt động doanh thu của doanh nghiệp, nó có tác động làm tăng độ lớn của các chỉ tiêu phản ánh, kết quả, hiệu quả sản xuất, khinh doanh của doanh nghiệp, cũng như tính tích cực của doanh nghiệp. -Nhân tố tiêu cực:: là nhân tố mà sự biến động của nó có ảnh hưởng xấu đến hoạt động doanh thu của doanh nghiệp, nó có tác động làm giảm độ lớn của các chỉ tiêu phản ánh, kết quả, hiệu quả sản xuất, khinh doanh của doanh nghiệp, cũng như giảm tính tích cực của doanh nghiệp. 3, Nguyên nhân phân tích: Khái Niệm: là cái nhỏ hơn nhân tố, trực tiếp cấu thành và ảnh hưởng đến nhân tố. Nguyên nhân trong phân tích có vai trò đặc biệt quan trọng, nó là nơi mà người phân tích sử dụng công cụ phân tích để đạt được nhận thức về đối tượng trong phân tích khi phân tích về một nhân tố nào đó, người ta không phân tích trực tiếp nhân tố đó mà phải xác đinh nguyên nhân gây biến động và phân tích từng nguyên nhân ấy(nguyên nhân chính). Trong phân tích người ta thường tìm đến nguyên nhân nguyên thủy đó là nhưng nguyên nhân không thể hoặc không nhân thiết phải chia nhỏ hơn nữa. Tại đó phản ánh về một hoạt đông hay một nhóm hoạt động có tính cá biệt(không gian, thời gian, chủ thể, cách thức xu hướng). IV. Các phương pháp, kỹ thuật trong phân tích. 1,Phương pháp so sánh. So sánh tuyệt đối: Trong phân tích, phương pháp so sánh tuyệt đối được thực hiện bằng cách lấy trị số của chỉ tiêu kỳ nghiên cứu trừ cho kỳ gốc. So sánh tương tối: lấy chênh lệch chia cho kỳ gốc. 2,Các phương pháp chi tiết trong phân tích. a, Phương pháp chi tiết theo thời gian: +Nội dung: theo phương pháp này để phân tích về chỉ tiêu kinh tế nào đó của doanh nghiệp trong một thời kỳ dài hạn(năm). Người ta chia chỉ tiêu ấy ra thành cách bộ phận nhỏ hơn theo thời gian, giai đoạn(theo quý, tháng) để nghiên cứu phân tích.
Xem thêm

55 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỘC HÀ, TỈNH HÀ TĨNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỘC HÀ, TỈNH HÀ TĨNH

Nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu: Đấu thầu là một quá trình lựa chọn nhàthầu đáp ứng được yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhàthầu.-Giám sát chất lượng thi công công trình: Khâu này cần có tổ chức chuyên môn cóđủ tư cách pháp nhân, uy tín nghề nghiệp, giúp chủ đầu tư giám sát quá trình thicông công trình, dự án, đảm bảo đúng thiết kế bản vẽ thi công, đáp ứng đúng cáctiêu chuẩn đã được phê duyệt theo quy+Công tác tổ chức quản lý vốn đầu tưVốn là yếu tố vật chất quan trọng trong các yếu tố tác động đến tăng trưởng.Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một hàng hóa đặc biệt. Muốn đạt được tốc độtăng trưởng GDP, hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội theo dự kiến thì cần phản giảiquyết mối quan hệ cung cầu về vốn và các giải pháp quản lý vốn đầu tư có hiệu quả.Để khai thác tốt các nhân tố cung về vốn để thỏa mãn nhu cầu vốn cho nền kinh tếcần xây dựng các phương án sử dụng vốn đúng mục đích và có kế hoạch, tránh thấtthoát lãng phí.+ Các yếu tố khácThời gian tiến hành một công cuộc đầu tư, cho đến khi thành quả của nó pháthuy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra. Sự thayđổi của các yếu tố như : giá cả, lạm phát, lãi suất,… có ảnh hưởng trực tiếp tới quátrình đầu tư XDCB. Cho nên phải có kế hoạch quản lý tốt các nguồn lực đầu tư vàđưa ra được nhữnh giải pháp cần thiết khắc phục được những bất trắc xảy ra. Chúng
Xem thêm

76 Đọc thêm

Biện pháp hoàn thiện công tác tính chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty tư vấn xây dựng điện 1

BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TÍNH CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 1

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG ĐƠN VỊ XÂY LẮP A.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM I. NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT. Đất nước ta hiện nay ở trong giai đoạn xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội. Đảng ta quyết định đổi mới cơ chế kinh tế kiên quyết xóa bỏ cơ chế tập bao cấp, thiết lập và hình thành đồng bộ có chế kế hoạch hóa theo phương thức hạch toán kinh doanh gắn liền với thị trường. Các doanh nghiệp quốc doanh hoạt động theo nguyên tắc tự trang trải, tự phát triển và làm đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước. Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn kinh doanh đều phải bỏ ra những chi phí nhất định. Chi phí là điều kiện bắt buộc để một doanh nghiệp có thu nhập. Tuy vậy, để có thể tồn tại được lâu dài và phát triển thì việc kinh doanh phải đem lại lợi nhuận, do đó doanh nghiệp phải tìm cách hạ chi phí của mình. Việc thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm được coi là vấn đề hàng đầu trong các doanh nghiệp sản xuất. Để phục vụ tốt công tác quản lý chi phí sản xuất, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện tiết kiệm các chi phí sản xuất. kế toán phải tính được chi phí sản xuất của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định phù hợp với thời kỳ thực hiện kế hoạch và kỳ báo cáo. Trong thực tế, chi phí sản xuất được tính theo từng tháng, quý, năm. Trên góc độ nghiên cứu và quản lý khác nhau qua các thời kỳ khác nhau người ta có các cách hiểu khác nhau về chi phí của một doanh nghiệp. Đối với kế toán thì khái niệm chi phí luôn phải gắn liền với một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định, phải là chi phí thực nhưng không phải tất cả các khoản chi phí đều được coi là chi phí thực. Như vậy, những khoản hao hụt về vật liệu ngoài định mức, các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng sẽ không phải là chi phí sản xuất kinh doanh. Trước kia, trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung do các doanh nghiệp không quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, không chú ý đến chi phí và kết quả sản xuất của mình. Chỉ tiêu chi phí sản xuất thường bị bóp méo để báo cáo hoặc do nguyên nhân mà doanh nghiệp không phản ánh đúng chi phí của mình. Vì vậy, chỉ tiêu chi phí, giá thành trước đây không phải là cơ sở để xác định hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp. Hiện nay các doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt với nhau để có thể tồn tại và phát triển. Mọi doanh nghiệp phải thực hiện kế toán độc lập, tự bù đắp chi phí và có lãi. Vì vậy, hơn bao giờ hết các doanh nghiệp phải nắm được thông tin chính xác về chi phí của mình để có quyết định thích hợp và tìm ra các biện pháp nhằm làm giảm chi phí sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Chỉ tiêu chi tiết về chi phí và giá thành của các bộ phận, các loại sản phẩm là yếu tố cơ bản tạo tiền đề cho việc hạch toán kinh tế nội bộ doanh nghiệp. Cùng với các thông tin về cung cầu thị trường, chỉ tiêu giá thành giúp các nhà quản trị kinh doanh xác định được mặt hàng nào nhiều lãi, mặt hàng nào lãi ít hay lỗ để điều chỉnh tìm ra cơ cấu mặt hàng tối ưu.
Xem thêm

103 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA VIỆC SẢN XUẤT LÚA TẠI XÃ VINH THÁI HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA VIỆC SẢN XUẤT LÚA TẠI XÃ VINH THÁI HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sản xuất nông nghiệp có vai trò rất quan trọng, không những cung cấp lươngthực, thực phẩm cho con người, bảo đảm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sảnhọxuất hàng tiêu dùng và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm mà còn sản xuấtra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu tăng thêm nguồn thu ngoại tệ. Hiện nay laođộng nông nghiệp Việt Nam vẫn chiếm hơn 70% dân số cả nước, do đó trong tương laiĐạingành nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội loạingười, không ngành nào có thể thay thế được. Trên 40% lao động thế giới tham giavào lao động nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực là mục tiêu phấn đấu của mỗiquốc gia, góp phần ổn định chính trị, phát triển nền kinh tế.Lúa gạo là nguồn lương thực quan trọng cho khoảng 2/3 cư dân trên thế giới.Trong khi dân số thế giới tiếp tục gia tăng thì diện tích đất dùng cho trông lúa lạikhông gia tăng, nếu không muốn nói là giảm theo thời gian. Do đó vấn đề lương thựcđược coi như là mối đe dọa đến sự an ninh và ổn định của thế giới trong tương lai.1Theo dự đoán của các chuyên gia dân số học, nếu dân số tiếp tục gia tăng trongvòng 20 năm tới, thì sản lượng lúa gạo phải tăng 80% mới đáp ứng đủ cho nhu cầu củacư dân mới. Do đó người ta phải nghĩ đến chiến lược tăng sản lượng lúa gạo.Vì vậy sản xuất lương thực là vấn đề cấp thiết được đặt ra cho toàn xã hội. Đâylà vấn đề đảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển bền vững.
Xem thêm

70 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU CÁC HÌNH THỨC XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN

NGHIÊN CỨU CÁC HÌNH THỨC XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN

thành luận văn tốt nghiệp này.Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế &PTNT – Học viện Nông nghiệp Việt Nam, cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo đãtận tình giảng dạy và bồi dưỡng kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học vừaqua, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các bác, cô, chú, anh, chị tại cácban thuộc UBND Huyện Ứng Hòa, Phòng NN&PTNT Huyện Ứng Hòa, UBNDxã Vạn Thái và xã Sơn Công, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội cùng toàn thể bàcon trong huyện đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ tôi, cung cấp cho tôi những sốliệu, thông tin cần thiết để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và những người thânđã luôn bên tôi, động viên khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.Tuy nhiên, do điều kiện thời gian không cho phép và trình độ, năng lựcnghiên cứu còn hạn chế nên đề tài của tôi không tránh khỏi những thiếu sót. Vìvậy, tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô, bạn bèđể luận văn của tôi được hoàn thiện hơn.Tôi xin chân thành cảm ơn!Hà Nội, ngày tháng năm 2016Học ViênĐỗ Thúy HằngTÓM TẮT KHÓA LUẬNChăn nuôi là một hoạt động quan trọng đối với nông dân và nông thônnước ta, góp phần cải thiện sinh kế, cung cấp nguồn thực phẩm dinh dưỡng chotiêu dùng. Phát triển chăn nuôi bền vững là chủ trương đúng đắn và là xu thế tấtyếu của ngành chăn nuôi nước ta. Vì vậy, bên cạnh việc đẩy mạnh phát triển chănnuôi thì hoạt động bảo vệ môi trường trong chăn nuôi là quan trọng hơn cả. Theođó, xử lý chất thải chăn nuôi là một trong những nội dung cần được thực hiện ở tất
Xem thêm

134 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ KHẢ NĂNG KẾT HỢP CỦA MỘT SỐ DÒNG NGÔ THUẦN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ KHẢ NĂNG KẾT HỢP CỦA MỘT SỐ DÒNG NGÔ THUẦN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

Ngô được trồng ở hầu hết các vùng trong cả nước trên nhiều loại đất vàđịa hình khác nhau. Trong những năm gần đây sản xuất ngô có sự thayđổi rất lớn, cây ngô chuyển từ vai trò cây lương thực thành loại cây trồngchính cung cấp thức ăn cho chăn nuôi và nguyên liệu cho công nghiệp chếbiến. Giai đoạn 1960 - 1980 các giống ngô được sử dụng trong sản xuất lànhững giống ngô địa phương như: ngô nếp, ngô tẻ Mèo, ngô đá CaoBằng…Do chưa nhận thức đầy đủ vai trò của cây ngô nên diện tích ngôthời kỳ này chưa được mở rộng, năng suất thấp. Diện tích trồng ngô chỉbiến động từ 270.000 - 400.000 ha, năng suất chỉ đạt khoảng 0,9 - 1,1tấn/ha, sản lượng không vượt quá 45 vạn tấn, có nơi ngô đã mất chỗ13đứng do hiệu quả sản xuất thấp, sản lượng ngô chưa đáp ứng được nhucầu lương thực cho con người, thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu cho côngnghiệp và hàng hoá xuất khẩu. Khi bước vào thời kỳ mở cửa sản xuấtngô đã có những nét khởi sắc. Năng suất ngô nước ta tăng nhanh liên tụcvới tốc độ cao hơn trung bình thế giới trong suốt hơn 20 năm qua.Năm 2002, diện tích ngô nước ta chỉ là 810,4 nghìn ha, năng suất28,6 tạ/ha, sản lượng 2314,7 nghìn tấn nhưng năm 2008 diện tích ngô đãtăng lên đạt 1125,9 nghìn ha, năng suất đạt 40,2 tạ/ha và sản lượng đạt4.500 nghìn tấn. Như vậy chỉ trong vòng 6 năm, diện tích ngô đã tăng lên315,5 nghìn ha, năng suất tăng lên 11,6 tạ/ha, sản lượng là 2.185,3 nghìntấn.Chương trình nghiên cứu phát triển ngô lai ở Việt Nam đã đượccác tổ chức quốc tế đánh giá rất cao vì có tốc độ phát triển nhanh nhấtthế giới. Năm 1990 là năm đầu tiên Việt Nam áp dụng công nghệ sản xuấthạt giống ngô lai với diện tích thử nghiệm 5 ha, nhưng đến năm 2008 diệntích trồng ngô lai đã chiếm 84% diện tích.Bảng 1.3: Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 2002 – 2008
Xem thêm

101 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BCTC TẠI CÔNG TY VẬN TẢI THUỶ I

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BCTC TẠI CÔNG TY VẬN TẢI THUỶ I

số ngày luân)chuyển kỳ trướcx doanh thu(giávốn)bìnhquân ngàyNếu kết quả là số chênh lệch (-) chứng tỏ doanh nghiệp đã tiết kiệmđược vốn,trường hợp chênh lệch (+) biểu hiện tình trạng lãng phí vốn.* Nhóm chỉ tiêu phản ánh sức sinh lợi của vốn:- Tỷ suất lợi nhuận trước (sau) thuế trên vốn SXKD (VLĐ,VCĐ) bìnhquân.- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân.1.4.5. Tổ chức công tác phân tích BCTC ở doanh nghiệpĐể phát huy hiệu quả trong quản lý kinh tế, công tác phân tích BCTCđòi hỏi phải được tổ chức một cách khao học và có hệ thống cao. Các bướcphân tích bao gồm:1.4.5.1. Xây dựng kế hoach phân tíchTrong kế hoạch phân tích cần xác định: Nội dung phân tích, phạm viphân tích, khoảng thời gian cần phân tích, thời gian ấn định trong kế hoạchphân tích (gồm cả thời gian chuẩn bị và thời gian tiến hành phân tích ),người thực hiện phân tích.1.4.5.2.Tập hợp kiểm tra và xử lý tài liệu.Căn cứ vào mục đích, nội dung phân tích để xác định và thu thập cáctài liệu cần thiết. Hệ thống BCTC là những tài liệu quan trọng nhất để phântích BCTC. Bên cạnh đó còn kết hợp sủ dụng một số tài liệu khác liên quanđến hoạt động kinh doanh của daonh nghiệp như chính sách, chế độ của nhànước, các tài liêu kế hoạch, dự đoán, định mức ....Tài liệu thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau nên cần phải kiểmtra và sử lý trước khi sử dụng. Cần kiểm tra về tính hợp pháp, tính chính xácvà thống nhất của các tài liệu, loại bỏ những tài liệu không đạt yêu cầu, lựa
Xem thêm

60 Đọc thêm

Mẫu slide powerpoint sự tăng trưởng trong kinh doanh

MẪU SLIDE POWERPOINT SỰ TĂNG TRƯỞNG TRONG KINH DOANH

Mẫu slide powerpoint về sự tăng trưởng trong kinh doanh. Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về lượng kết quả đầu ra hoạt động của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định.Bạn có thể sử dụng các Slide PowerPoint Kinh doanh này cho các bài báo cáo kinh doanh công ty, bài thuyết trình.... Các Slide PowerPoint trong mẫu này có thể giúp bạn có một bài báo cáo, thuyết trình tốt.

14 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: TÌM HIỂU CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH NHẬT LINH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: TÌM HIỂU CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH NHẬT LINH

đào tạo lại cũng như là tránh được các thiệt hại rủi ro trong quá tình thực hiệncác công việc.1.2.4. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực- Chỉ tiêu về năng lực và trình độ chuyên môn:14Năng lực và trình độ chuyên môn là khả năng hiểu biết, khả năng thựchành về một chuyên môn, nghề nghiệp nào đó. Đó cũng là trình độ được đào tạotại các trường chuyên nghiệp, chính quy. Các chỉ tiêu phản ánh trình độ chuyênmôn kỹ thuật như trình độ tay nghề theo bậc thợ, số lao động qua đào tạo haychưa qua đào tạo, tỷ lệ cán bộ đại học, trên đại học.- Chỉ tiêu về ngoại ngữ:Mỗi một doanh nghiệp yêu cầu về trình độ ngoại ngữ là khác nhau và mỗimột ngành nghề cũng đòi hỏi trình độ ngoại ngữ khác nhau. Các chỉ tiêu phảnánh trình độ ngoại ngữ như trình A,B,C, TOFEL…- Chỉ tiêu về kinh nghiệm, khả năng thích ứng:Đây là yếu tố quyết định phần lớn khả năng sáng tạo của con người, làyếu tố ngày càng đóng vai trò quan trọng và quyết định trong chất lượng nguồnnhân lực nói riêng và sự phát triển của nguồn lực con người nói chung.- Chỉ tiêu về nhân cách, đạo đức nghề nghiệp:Là những giá trị chuẩn mực đạo đức, phẩm chất tốt đẹp và sự hoàn thiệnnhân cách của con người, được biểu hiện trong thực tiễn lao động sản xuất vàsáng tạo cá nhân. Những giá trị đó gắn liền với năng lực tư duy và hành động cụthể của con người, tạo nên chất lượng của nguồn nhân lực. Nó tạo ra động cơbên trong của chủ thể, thúc đẩy và điều chỉnh hoạt động của con người. Nói cáchkhác, nó góp phần vào việc phát huy vai trò của các yếu tố thể lực và trí lực củacon người với tư cách nguồn nhân lực của xã hội.- Chỉ tiêu sức khỏe: Là tình trạng sức khỏe của con người, biểu hiện ở sựphát triển bình thường, có khả năng lao động. Đây là cơ sở quan trọng cho hoạt
Xem thêm

81 Đọc thêm

Đường lối xây dựng, phát triển Nền văn hóa và giải quyết các vấn đề xã hội

ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN NỀN VĂN HÓA VÀ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

Đường lối xây dựng, phát triển Nền văn hóa và giải quyết các vấn đề xã hộiChuyên ngành kinh tế Tài chính Ngân hàngChích:Một là: kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội.Hai là: xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển.Ba là: chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển nền kinh tế, gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa cống hiến và hưởng thụ.Bốn là: coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người gắn với chỉ tiêu phát triển con người (HDI) và chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội
Xem thêm

15 Đọc thêm

Tái cơ cấu đầu tư thành phố Đà Nẵng

TÁI CƠ CẤU ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Mỗi cơ cấu kinh tế chỉ phù hợp với một thời kỳ nhất định. Mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam 10 năm qua, nhất là 5 năm gần đây chủ yếu dựa vào tăng vốn đầu tư, lao động tạm coi là rẻ, khai thác tài nguyên và lấy doanh nghiệp Nhà nước làm động lực, đã lạc hậu. Trong khi đó, năng suất lao động xã hội rất thấp so với các nước xung quanh và tăng rất chậm. Nên ngay từ bây giờ chúng ta không đổi mới thì 10 năm tiếp theo sẽ rất nguy hiểm. Vì nếu tăng trưởng mà không có phát triển thì càng tăng trưởng đất nước càng nghèo đi.
Xem thêm

56 Đọc thêm

ĐỀ CƢƠNG MÔN HỌC Chủ trương, chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các thời kỳ

ĐỀ CƢƠNG MÔN HỌC CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ

Trình bày cơ sở hình thành và phát triển chủ trương, chính sách đối ngoại của Đảng qua các thời kỳ lịch sử: thời kỳ đấu tranh vì độc lập tự do, mà chủ yếu là tiến hành chiến tranh cách mạng (19451975) và trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (từ 1975), đặc biệt trong thời kỳ đổi mới, trong xu thế toàn cầu hóa và nhu cầu hội nhập. Đánh giá tác dụng của việc thực hiện chính sách đối ngoại của Đảng trong việc góp phần giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, tranh thủ sức mạnh thời đại cho công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước, đồng thời góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội; cải thiện và nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Xem thêm

5 Đọc thêm

TÀI LIỆU CHUYÊN đề KINH tế CHÍNH TRỊ mở RỘNG, PHÁT TRIỂN QUAN hệ KINH tế QUỐC tế TRONG THỜI kỳ QUÁ độ lên CHỦ NGHĨA xã hội

TÀI LIỆU CHUYÊN đề KINH tế CHÍNH TRỊ mở RỘNG, PHÁT TRIỂN QUAN hệ KINH tế QUỐC tế TRONG THỜI kỳ QUÁ độ lên CHỦ NGHĨA xã hội

Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới và những đặc điểm, lợi thế khác; mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế đã trở thành một xu thế tất yếu trong sự phát triển kinh tế mỗi nước. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó. Mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế quốc tế là một trong ba nhiệm vụ kinh tế cơ bản trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay.
Xem thêm

Đọc thêm

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh An Lão

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH AN LÃO

LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong xu thế phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế mở cửa và hội nhập đã làm cho nền kinh tế Việt Nam nói chung cũng như toàn ngành ngân hàng nói riêng có những thay đổi to lớn. Nền kinh tế ngày càng phát triển, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng quyết liệt, do đó để đứng vững và phát triển trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải có đủ sức cạnh tranh, mà vốn là một trong những yếu tố rất quan trọng để thực hiện được điều đó. Vốn là tiền đề cho sự tăng trưởng kinh tế, mức tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào quy mô và hiệu quả vốn đầu tư. Do đó để đáp ứng nhu cầu phát triển và cạnh tranh các doanh nghiệp Việt Nam đòi hỏi phải được mở rộng, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ so với các nước khác trong khu vực và trên thế giới. Nhận thức được tầm quan trọng đó, với những kiến thức đã học được ở trường, cùng với những kiến thức thu nhận được trong thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh An Lão em đã chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh An Lão” làm bài luận văn tốt nghiệp. 2. Mục tiêu nghiên cứu Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác huy động vốn trong ngân hàng thương mại. Tìm hiểu và đánh giá thực trang huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh An Lão. Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh An Lão. 3. Phạm vi nghiên cứu Về tài liệu: Các số liệu trong báo cáo tài chính của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh An Lão, mạng internet, giáo trình, tài liệu có liên quan, báo chí… Về không gian: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh An Lão. Về thời gian: Số liệu nghiên cứu trong ba năm 2013, 2014, 2015. 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập sô liệu từ các tài liệu liên quan tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh An Lão: bảng cân đối kế toán và báo cáo kêt quả kinh doanh trong ba năm 2013, 2014, 2015. Phương pháp so sánh: để xem xét tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu trong thời gian qua. Phương pháp tỷ trọng: để xem xét sự biến động của các chỉ tiêu. Phương pháp tỷ số: để xem xét kết quả hoạt động của ngân hàng. Tham khảo tài liệu, tạp chí liên quan đến ngân hàng. 5. Kết cấu đề tài Bài luận văn của em gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh An Lão. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh An Lão.
Xem thêm

68 Đọc thêm

HÀ DUYÊN TẠO ĐỘNG LỰC CHỈ TIÊU

HÀ DUYÊN TẠO ĐỘNG LỰC CHỈ TIÊU

Các tiêu chí, chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tạo động lực lao động*) Tỷ lệ bỏ việc:Công thức: Tỷ lệ bỏ việc = x 100%Chỉ tiêu này cho biết trong 1 năm tỷ lệ bỏ việc chiếm bao nhiêu %*) Năng suất lao động bình quânCông thức: Năng suất lao động bình quân = x 100%Chỉ tiêu này cho biết trong một năm một lao động tạo ra được bao nhiêuđồng doanh thu*) Hệ số hoàn thành mức lao độngHệ số mức =x100%Chỉ tiêu này cho biết thực tế người lao động hoàn thành chỉ tiêu được giaobao nhiêu %*) Tỷ lệ sản phẩm đạt chất lượng (tốt/ xấu)Tỷ lệ sản phẩm đạt chất lượng= x100%Chỉ tiêu này cho biết chất lượng sản phẩm làm ra, càng ít sản phẩm xấu càngchứng tỏ rằng người lao động tập trung làm việc cao.*) Số ngày công làm việc thực tế của người lao động( Mức độ chuyên cần)=> Chỉ tiêu này cho thấy mức độ hứng thú, chăm chỉ, muốn được làm việc củangười lao động
Xem thêm

2 Đọc thêm

Cùng chủ đề