ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRÊN CƠ SỞ QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN PHÚ HƯNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRÊN CƠ SỞ QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN PHÚ HƯNG":

Hoàn Thiện Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Ở Tập Đoàn Dầu Khí Quốc Gia Việt Nam

Hoàn Thiện Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Ở Tập Đoàn Dầu Khí Quốc Gia Việt Nam

Bài luận án Kinh tế ĐỘC QUYỀN gồm 232 trang, bản đẹp, dễ dàng chỉnh sửa và tách trang làm tài liệu tham khảo bằng Adobe pro DC. MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ..í LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... ..ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIÊT TẤT .................................................................... ..ììì DANH MỤC BẢNG ............................................................................................. ..vííí DANH MỤC SƠ ĐỒ ............................................................................................ ..vììì MỚ ĐẦU .................................................................................................................. ..1 CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP ............................................. ..20 1.1. Khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp. ................. .. 20 1.1.1. Khái niệm về kiểm soát nội bộ .............................................................. .. 20 1.1.2. Khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ ............................................... .. 23 1.1 .4. Mục tiêu và nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ doanh nghiệp:.... 27 1.1.5. Những hạn chế tiềm tảng của hệ thống kiểm soát nội bộ doanh nghiệp... 30 1.2. Các yếutố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ doanh nghiệp .............. .. 31 1.2.1. Môi trường kiểm soát ............................................................................ ..32 1.2.2. Đánh giá rủi ro ...................................................................................... .. 35 1.2.3. Hoạt động kiểm soát ............................................................................ .. 39 1.24 Thông tin và truyền thông ..................................................................... ..40 1.2.5. Giám sát ................................................................................................ ..43 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ trong tập đoàn kình tê ............................................................................ .. 44 1.3.1. Đặc điểm tổ chức và hoạt động của tập đoàn kinh tế ảnh hưởng tới việc thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ ........................................... .. 44 1.3.2. Đặc điểm về vốn trong tập đoàn kinh tế với thiết kế và vận hành HTKSNB ......................................................................................................... ..46 1.33 Nhận thức của nhà quản trị cấp cao trong tập đoàn kinh tế về hệ thống kiêm soát nội bộ .............................................................................................. ..48 1.4. Một số mô hình hệ thống kiểm soát nội bộ tại một số tập đoàn/doanh nghiệp trên thế giới và bài học rút ra đối với Việt Nam ................................. ..49 Vl 1.4.1. Khái quát chung về hệ thống kiểm soát nội bộ tại một số tập đoàn / doanh nghiệp trên thế giới ............................................................................... ..49 1.4.2. Mô hình HTKSNB tại Tập đoàn khí đốt Nhà nước Gazprom - Liên bang Nga .................................................................................................................. ..52 1.4.3. Một số bài học kinh nghiệm đổi với hệ thống kiểm soát nội bộ trong các tập đoàn kinh tế tại Việt Nam ......................................................................... ..55 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ...................................................................................... .. 57 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM ........................................................ ..58 2.1. Sự hình thành, phát triển Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam và các đặc điểm chi phối đến tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ .............................. .. 58 2.1.1. Bối cảnh ra đời các Tập đoàn kinhtế ViệtNam ................................... ..58 2.1.2. Sự hình thành và pháttriển của Tập đoàn Dầu khi Quốc gia Việt Nam. 59 2.1.3. Những đặc điểm của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam chi phối đến tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ .................................................................. ..59 2.2. Thực trạng HTKSNB của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam ......... ..67 2.2.1. Thực trạng về môi trường kiểm soát ..................................................... ..67 2.2.2. Thực trạng đánh giá rủi ro tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ................. ..86 2.2.3. Thực trạng hệ thống thông tin và truyền thông tại Tập đoàn Dầu khi Việt Nam ................................................................................................................. ..88 2.2.4. Thực trạng hoạt động kiểm soát tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ........ ..95 2.25 Thực trạng hoạt động giám sát tại Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam ....................................................................................................................... .. 103 2.3. Đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ ở Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam .................................................................................................... ..106 2.3.1.Những kếtquả đã đạt được. ................................................................. ..106 2.3.2. Một số tồn tại hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn Dầu khi Quốc gia Việt Nam ................................................................................. .. 109 2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại trong hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn Dầu khi Quốc gia Việt Nam ................................................................. ..114 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................... .. 117 V11 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI TẬP ĐOÀN DÂU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM ...................... .. 118 3.1. Định hướng chiến lược pháttriển Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam và vấn đề đặt ra đối với việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ ............. ..118 3.1.1. Định hướng chiến lược phát triển Tập đoàn Dầu khi Quốc gia Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035 .................................................... ..118 312 Những vấn đề đặt ra đối với việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ ở Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam: ......................................................... .. 119 3.2. Các quan điểm định hướng và nguyên tắc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ ở Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam ............................................ .. 121 3.2.1. Các quan điểm định hướng hoàn thiện ............................................... .. 121 3.2.2. Nguyên tắc hoàn thiện ..................................................................... .. 122 3.3. Các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ ở Tập đoàn Dầu khí Quôc gia Việt Nam .......................................................................................... .. 123 3.3.1. Giải pháp hoàn thiện môi trường kiểm soát ........................................ ..123 3.3.2. Giải pháp hoàn thiện về quản trị rủi ro ............................................... .. 138 3.3.3. Giải pháp về hệ thống thông tin và truyền thông ................................ .. 153 3.3.4. Giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm soát .......................................... .. 160 3.3.5. Giải pháp hoàn thiện hoạt động giám Sát ............................................ .. 165 3.4. Các kiến nghị, các điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội hộ ở Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam ........................... ..167 3.4.1. Về phía Nhà nước và các CƠ quan chức năng ..................................... .. 167 3.42 Về phía Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam và các đơn vị thành viên. 168 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................... ..170 KẾT LUẬN .......................................................................................................... .. 171 1. Tính cấp thiết của đề tài Hoạt động kiểm soát luôn cần thiết, không thể thiếu được trong mọi quy trình quản lý, quản trị của mỗi đơn vị/tổ chức nói chung và mỗi doanh nghiệp nói riêng, nó có ý nghĩa rất quan trọng đối với Sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu để kiểm soát được các mục tiêu đề ra 1ả yêu cầu tất yếu khách quan đối với mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế. Kiểm soát nội bộ (KSNB) là một quá trình bao gồm một chuỗi hoạt động kiểm soát được thiết kế và vận hành bởi các nhà quản 1ý, nó 1ả những chính sách, thủ tục, phương pháp được thiết lập để cung cấp một Sự bảo đảm hợp 1ý nhằm thực hiện các mục tiêu quản trị của đơn vị, như: báo cáo tài chính đáng tin cậy; các Iuật 1ệ và quy định được tuân thủ; hoạt động hữu hiệu và hiệu quả. Dầu khí 1ả ngành công nghiệp không chỉ đảm bảo an ninh năng 1ượng quốc gia mà còn mang tính quốc tế cao. Mục tiêu Chiển 1ược pháttriển ngành Dầu khí Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025 là “Xây dựng Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) trở thành Tập đoàn kinh tế năng động, có năng lực cạnh tranh cao trong nước và quốc tế, đạt hiệu quả kinh doanh cao bằng cách tối ưu hóa Sử dụng nguồn lực có Sẵn, đẩy mạnh hoạtđộng và tập trung vào Các lĩnh vực kinh doanh Cốt lõi, xây dựng Tập đoàn thành một hình mẫu doanh nghiệp nhà nước hàng đầu Việt Nam, thể hiện rõ vai trò trụ Cột, chủ đạo trong nền kinh tế Nhà nước trong quá trình Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ”[4]. Để thực hiện mục tiêu chiến Iược đó, ngoải nhiệm vụ tập trung nguồn lực đẩy mạnh phát triển sản xuất, kinh doanh, gia tăng giá trị sản phẩm và dịch vụ, thì Tập đoàn Dầu khí Việt Nam cũng như mỗi đơn vị thành viên đều cần quan tâm đến quán 1ý, quản trị để sử dụng tối ưu các nguồn lực, nâng cao năng lực, chất lượng và hiệu quả sản xuất, kinh doanh. Trong đó, vấn đề KSNB cần đặc biệt quan tâm đúng mức, nhằm bảo đảm các điều kiện cần thiết thực hiện các mục tiêu quản 1ý và quản trị của Tập đoàn cũng như từng đơn vị thành viên. Sau hơn 50 năm hình thành và phát triển, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam nói chung và các Tổng công ty trong Tập đoàn nói riêng đã đạt được những thành tựu đáng kể, thực hiện được Sứ mệnh đảm bảo an ninh năng 1ượng quốc gia và 1ả đầu tàu kinh tế trong xây dựng và pháttriển đất nước, đưa Việt Nam trở thành quốc gia có tên trong danh sách các nước sản xuất dấu khí trên thế giới và đứng thứ ba của khu vực Đông Nam Á về sản lượng khai thác dầu thô. Bên cạnh những thành tựu đó, hoạt động của Tập đoàn cũng như các đơn vị thành viên còn bộc lộ những hạn chế, bất cập, như: trình độ, năng lực quản lý, quản trị của một số đơn vị chưa đáp ứng yêu cầu, hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, khả năng hội nhập, cạnh tranh còn thấp, thiếu vốn, công nghệ còn lạc hậu... Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, trong đó có nguyên nhân quan trọng đó là việc thiết kế và vận hành một hệ thống KSNB thích hợp nhằm thực hiện có hiệu quả tất cả các mục tiêu đặt ra. Xuất phát từ lý luận và thực tiễn như trên, đặt ra vấn đề cần có sự quan tâm nghiên cứu, bổ sung các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập thực tế, hoàn thiện hệ thống quản lý, quản trị giúp Tập đoàn và các đơn vị thành viên Sử dụng tối ưu các nguồn lực, nâng cao năng lực, chất lượng và hiệu quả sản xuất, kinh doanh, tôi chọn để tải “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ ở Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam” để nghiên cứu luận án Tiến sĩ. 2. Tổng quan các côngtrình nghiên cứu của đề tài 2.1. Tổng quan các côngtrình nghiên cứu ớnước ngoài KSNB và HTKSNB là hai mặt của cùng một vấn để, vì vậy tổng quan tình hình nghiên cứu về HTKSNB gắn liền với quátrình pháttriển về mặt nhận thức đối với KSNB. Khái niệm KSNB bắt đầu được sử dụng vào đầu thế kỷ 20 trong các tài liệu về kiểm toán. Năm 1929, Công bố của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ - tiền thân của chuẩn mực kiểm toán Hoa Kỳ - lần đầu tiên đưa ra khái niệm về kiểm soát nội bộ và chính thức công nhận vai trò của hệ thống KSNB trong doanh nghiệp. Lúc đó, KSNB được hiểu như là một hiện pháp để bảo vệ tiền không bị các nhân viên gian lận. Sau đó, khái niệm này dần được mở rộng: KSNB không chỉ dừng lại ở việc bảo vệ tài sản (không chỉ có tiền) mà còn nhằm đảm bảo việc ghi chép kế toán chính xác, nâng cao hiệu quả hoạt động và khuyến khích tuân thủ các chính sách của nhà quản lý. Tư thập niên 1940, các tổ chức kế toán công và kiểm toán nội bộ Hoa Kỳ đã xuất bản một loạt các báo cáo, hướng dẫn và tiêu chuẩn về tìm hiểu KSNB trong các cuộc kiểm toán. Tại Mỹ, một trong những khái niệm đầu tiên về hệ thống kiểm soát nội bộ được định nghĩa bởi Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA - America Institute of Certified Public Accountants), trên cơ Sở đánh giá cao tầm quan trọng trong môi quan hệ giữa HTKSNB tới công việc của các kiểm toán viên CPA (Certified Public Accountant) khi bày tỏ ý kiến của mình về sự hỢp lý của báo cáo tài chính được kiểm toán của các công ty khách hàng. Trong chuẩn mực kiểm toán AICPA phần thực hành kiểm toán (32009) có định nghĩa: “Kiểm soát nội bộ gồm kế hoạch tổ chức và tất cả những phương pháp, hiện pháp phối hỢp được thừa nhận dùng trong kinh doanh để bảo vệ tài sản của tổ chức, kiểm tra sự chính xác và độ tin cậy của thông tin kế toán, thúc đẩy hiệu quả hoạt động và khích lệ bám Sát những chủ trương quảnlý đã đề ra”[lô, tr82]. VỚi khái niệm này, kiểm soát nội bộ thiên về kiểm soát kế toán, tài chính, kiểm soát sự tuân thủ các chế độ kế toán và kiểm toán. Quan điểm này cho rằng kiểm soát kế toán nằm trong phạm vi nghiên cứu và đánh giá của kiểm soát nội bộ, có vai trò chủ yếu trong ngăn ngừa sai phạm, thất thoát tài sản, đảm bảo việc thực thi pháp luật của doanh nghiệp. Đây thật sự là một đóng góp đáng kể của AICPA đổi với sự pháttriển của hệ thống lý luận cơ bản về KSNB sau này. Bên cạnh những nghiên cứu của các tổ chức nghề nghiệp thì các nhà khoa học trong thời kỳ này cũng có những nghiên cứu cả nhân về KSNB, chức năng của HTKSNB cũng như các yếu tố cấu thành của HTKSNB. Một số nghiên cứu có thể kể đến như: Nghiên cứu của Tác giả Victor Z.Brink và Herbert Witt (1941) về “Kiểm toán nội bộ hiện đại” đã đưa ra quan điểm riêng về KSNB. Kể từ lần đầu tiên xuất bản năm 1941 đến lần tải bản thứ tư năm 1982, cuốn sách đã có những đóng góp đáng kể về mặt lý luận đổi với hoạt động kiểm toán nội bộ và nâng cao nhận thức về vai trò của KSNB. Theo đó, “Kiểm soát nội bộ được dùng để miêu tả những phương pháp và thực hành nội bộ có liên quan đến việc nhằm đạt được tốt hơn các mục tiêu của tổ chức thực hiện" [67,26]. Như vậy, mặc dù mục tiêu nghiên cứu KSNB vẫn nhằm để phục vụ cho nghiên cứu kiểm toán nội bộ nhưng đã khẳng định được sự cần thiết của KSNB. Tác giả Alvin A.Arens và James K.Loebbecke (1995) với “Kiểm toán ” cũng có đề cập đến nghiên cứu cơ cấu KSNB và việc đánh giá rủi ro kiểm soát, các thể thức kiểm soát... và cuốn sách đã có những bước tiến xa hơn định hình về HTKSNB. Theo tác giả, HTKSNB được các nhà quản lý Xây dựng để giúp cho doanh nghiệp thỏa mãn được các mục tiêu đặt ra. Hệ thống bao gồm nhiều chế độ và thể thức CƠ bản được thiết kế và thực hiện nhằm cung Cấp sự đảm bảo hỢp lý là các mục tiêu kiểm soát sẽ được thỏa mãn. Những chế độ này được gọi là các quátrình kiểm soát và kết hỢp hình thành nên cơ cấu KSNB. Cuốn sách cũng chỉ rõ ba thành phần cơ bản của HTKSNB là môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thể thức kiểm soát hay còn gọi là các chính sách và thủ tục kiểm soát [1]. Tuy nhiên phạm Vi hoạt động kiểm soát vẫn chỉ tập trung chủ yếu vào hoạt động kế toán và nghiên cứu về KSNB vẫn chủ yếu phục vụ cho công tác kiểm toán báo cáo tài chính. Đây là hạn chế trong việc nghiên cứu KSNB trong giai đoạn này. Giữa thập niên những năm 1970, KSNB được quan tâm đặc biệt trong các lĩnh vực thiết kế hệ thống kế toán và kiểm toán, chủ yếu hướng vào cách thức cải tiến hệ thống KSNB và vận dụng trong các cuộc kiểm toán. Năm 1977, sau vụ bê bối Watergate với các khoản thanh toán bất hợp pháp cho chính phủ nước ngoài, Quốc hội Mỹ đã thông qua Điều luật Chống Hành Vi Hối lộ Ở nước ngoài. Trong đó, KSNB rất được quan tâm để cập đến để kiểm soát mọi hoạt động và như thể, khái niệm KSNB lần đầu tiên được xuất hiện trong một văn bản pháp luật. Từ năm 1984 - 1988, với sự kiện nghiêm trọng là sự sụp đổ hàng loạt các công ty cổ phần niêm yết ớ Hoa Kỳ như ngân hàng Continental Illinois National Bank & Trust Co. (1984); Công ty Dầu khí Texaco Inc. (1987); Tập đoàn Tài chính Financial Corp. of America (1988)... các nhà lập pháp buộc phải quan tâm nhiều đến KSNB và ban hành nhiều quy định, hướng dẫn như: Ủy ban quốc gia về phòng chống gian lận báo cáo tài chính, đưa ra hàng loạt các quy tắc về đạo đức, kiểm soát và làm rõ các chức năng của KSNB năm 1985; Ủy ban chuẩn mực kiểm toán Mỹ ban hành bản điều chỉnh chuẩn mực kiểm toán về KSNB vào năm 1988; Ủy ban chứng khoán Mỹ ban hành các nguyên tắc về báo cáo trách nhiệm và đánh giá hiệu quả của KSNB năm 1988; Tổ chức nghiên cứu kiểm toán nội bộ đưa ra các hướng dẫn kiểm soát và kiểm toán hệ thống thông tin năm 1991 [35]. Những quy định này đều hướng chung đến mục tiêu phát triển vai trò của kiểm soát nội bộ trong tổ chức nhưng theo nhiều phương diện và có tồn tại một số điểm không đồng nhất, Vì thể dẫn đến yêu cầu phải hình thành một hệ thống lý luận có tính chuẩn mực về kiểm soát nội bộ. Vào năm 1985, một uỷ ban có tên gọi là Uỷ ban quốc gia phòng chống gian lận trên báo cáo tài chính (National Commission on Fraudulent Financial Reporting) hay thường gọi là Uỷ ban Treadway (theo tên của người dẫn đầu là ông James C. Treadway - là luật sư và cũng là uỷ viên của thị trường chứng khoán Hoa Kỳ) được thành lập trên cơ sở hợp tác của các tổ chức nghề nghiệp như Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA), Hội kế toán Hoa Kỳ (AAA), Hiệp hội các nhà quản trị.
Xem thêm

Đọc thêm

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN PHỐ WALL

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN PHỐ WALL

Tính cấp thiết của đề tài Thị trường chứng khoán Việt Nam đã đi vào hoạt động được hơn 10 năm và đang từng bước khẳng định vị trí quan trọng của mình trong nền kinh tế thị trường. Với vai trò là một kênh huy động vốn trung và dài hạn không thể thiếu trên thị trường, TTCK Việt Nam đã có tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ và thu hút một lượng lớn các nhà đầu tư tham gia, từ đó ngày càng giúp hoàn thiện TTCK hơn. Tuy nhiên, như chúng ta đã biết thì bản chất của hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động kinh doanh chứng khoán nói riêng luôn là hoạt động hứa hẹn mang lại lợi nhuận lớn nhưng cũng tiềm ẩn những rủi ro cao. Do vậy, đối với nhà quản trị thì công việc tính toán và kiểm soát rủi ro để đạt được lợi nhuận kỳ vọng, nâng cao chất lượng hoạt động cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh của CTCK là một nghệ thuật mà không phải ai cũng có thể làm được. Đặc biệt là trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế như những năm 2009 & 2012 khi mà một loạt các tập đoàn kinh tế, tài chính lớn phải phá sản còn TTCK thì lao dốc khiến cho công tác quản trị rủi ro càng trở nên cấp thiết hơn. Có rất nhiều biện pháp quản trị rủi ro đã được đưa ra trên cả lý thuyết cũng như trên thực tế từ trước đến nay, nhưng muốn quản trị rủi ro hữu hiệu thì việc nhận thức đầy đủ và chính xác rủi ro đóng vai trò tiên phong và quyết định. Từ việc nhận diện được đầy đủ đó thì mới có thể đưa ra các biện pháp quản trị hữu hiệu và triệt để. Với mục tiêu nâng cao vị thế và xây dựng công ty chứng khoán phố Wall (WSS) trở thành một trong những công ty bán lẻ hàng đầu tại thị trường Việt Nam trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ chứng khoán thì vai trò của công tác quản trị rủi ro là vô cùng quan trọng trong bối cảnh của nền kinh tế hiện nay. Xuất phát từ những vấn đề trên, em quyết định chọn đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tại công ty cổ phần chứng khoán Phố Wall” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình. Mục tiêu nghiên cứu Bài chuyên đề đưa ra những lý luận chung nhất và cơ bản nhất về rủi ro và phương thức quản trị rủi ro tại CTCK giúp cho người đọc nhìn nhận được tổng quát và đầy đủ những rủi ro mà CTCK có thể gặp phải trong quá trình hoạt động kinh doanh. Đồng thời bài chuyên đề cũng nêu rõ thực trạng công tác quản trị rủi ro tại CTCPCK Phố Wall, những kết quả đạt được cũng như những tồn tại gặp phải, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro tại CTCPCK Phố Wall. Phạm vi nghiên cứu Quản trị rủi ro về phía tác nghiệp tại CTCP chứng khoán Phố Wall. Đối tượng nghiên cứu Quản trị rủi ro tại CTCP chứng khoán Phố Wall trong thời gian 3 năm từ 2010 – 2012. Kết cấu của chuyên đề Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của chuyên đề được chia làm ba chương: Chương 1: Những nội dung cơ bản về công ty chứng khoán và quản trị rủi ro tại công ty chứng khoán Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tại CTCP chứng khoán Phố Wall. Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tại CTCP chứng khoán Phố Wall.
Xem thêm

64 Đọc thêm

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ NHẰM TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT RỦI RO TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG, NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ NHẰM TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT RỦI RO TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG, NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

Từ thực tế tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực kinh doanh vàng,ngoại tệ tại ngân hàng Á Châu, và từ lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ đã nghiên cứuở Chương I, tác giả đưa ra nhận định về những mặt được, mặt chưa được trong hệ thốngkiểm soát nội bộ tại ngân hàng Á Châu. Từ đó, tác giả đã đưa ra những giải pháp hoànthiện hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm tăng cường kiểm soát rủi ro trong các hoạt độngkinh doanh vàng, ngoại tệ tại ngân hàng TMCP Á Châu. Về môi trường kiểm soát, quanđiểm của lãnh đạo trong hoạt động mua bán vàng, ngoại tệ, vừa thận trọng, chặt chẽ, vừarất linh hoạt, mau lẹ, vừa đảm bảo an toàn vốn, vừa giữ chân khách hàng, đảm bảo lợinhuận ổn định, công tác đào tạo cán bộ cần được tăng cường, cơ cấu tổ chức cần đượcchuyên môn hóa hoạt động của các bộ phận, xây dựng hệ thống hạn mức cho từng bộphận. Về quy trình kiểm soát cần được thống nhất trên toàn hệ thống ngân hàng, tinh giảnở một số khâu không cần thiết, tránh sự rườm rà. Hệ thống kiểm soát nội bộ cần đượctăng cường cả về số lượng và chất lượng để thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm tra, phát hiện saisót kịp thời.Cuối cùng tác giả xin đưa ra một số kiến nghị như sau: Nới lỏng những hạn chếtrong quản lý ngoại tệ, tạo dựng cơ chế thống nhất trong hoạt động quản lý và bình ổn thịtrường, hoàn thiện hệ thống chính sách quản lý ngoại hối, hoàn thiện và phát triển thịtrường ngoại tệ liên ngân hàng, chuyển các biện pháp quản lý hành chính sang các côngcụ quản lý hợp với quy luật thị trường, hoànviithiện và mở rộng các nghiệp vụ kinh doanhvàng, ngoại tệ, hướng thị trường Việt Nam hội nhập với thế giới.Với phạm vi nghiên cứu bị giới hạn, luận văn chỉ tập trung vào nghiên cứu hệthống kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng TMCP Á Châu nhằm tăng cường kiểm soát rủi rotrong các hoạt động kinh doanh vàng, ngoại tệ tại ngân hàng. Tác giả hy vọng vấn đề nàysẽ được nghiên cứu sâu hơn nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ cho cácngân hàng thương mại ở nước ta hiện nay, giúp các ngân hàng thương mại có thể kiểmsoát tốt rủi ro, phát triển bền vững trong xu thế hội nhập sâu rộng như hiện nay.Mặc dù tác giả đã rất cố gắng xong luận văn cũng sẽ còn nhiều thiếu sót. Tác giả
Xem thêm

12 Đọc thêm

Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam

Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam

MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU61. Tính cấp thiết của đề tài62. Tổng quan các nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ73. Đối tượng nghiên cứu154. Phạm vi nghiên cứu155. Mục tiêu và ý nghĩa nghiên cứu của đề tài156. Phương pháp nghiên cứu của đề tài167.Những đóng góp mới của Luận án178.Kết cấu, bố cục của đề tài nghiên cứu19CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ201.1. Kiểm soát trong quản lý201.2. Các loại kiểm soát221.3. Kiểm soát nội bộ241.3.1. Hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp261.4 Hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp281.4.1 Bản chất của hệ thống kiểm soát nội bộ281.4.2Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ291.4.2.1Môi trường kiểm soát291.4.2.2 Hệ thống thông tin301.4.2.3 Thủ tục kiểm soát321.4.2.4 Mô hình tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ32CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM332.1. Đặc điểm của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam với vấn đề chọn mẫu nghiên cứu332.1.1. Sự hình thành và phát triển Tập đoàn Hóa chất Việt Nam332.1.2. Đặc điểm Tập đoàn Hóa chất Việt Nam có ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ342.2. Thực trạng thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam402.2.1. Thực trạng môi trường kiểm soát tại Tập đoàn Hoá chất Việt Nam412.2.2. Thực trạng hệ thống thông tin tại Tập đoàn Hoá chất Việt Nam572.2.2.1 Hệ thống thông tin toàn doanh nghiệp572.2.2.2. Thực trạng thủ tục kiểm soát tại Tập đoàn Hoá chất Việt Nam602.2.2.3. Thực tế kiểm soát các hoạt động cơ bản tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam622.3. Đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam682.3.1. Ưu điểm hệ thống KSNB tại Tập đoàn Hoá chất Việt Nam682.3.2. Nhược điểm hệ thống KSNB tại Tập đoàn Hoá chất Việt Nam692.4. Nguyên nhân của những tồn tại trong hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam.712.4.1. Nguyên nhân khách quan712.4.2. Nguyên nhân chủ quan72Kết luận Chương 273CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM743.1 Sự cần thiết và phương hướng hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam743.1.1. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hình thành và phát triển của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam743.1.2. Những vấn đề đặt ra đối với quản lý và sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam793.1.2.1. Những vấn đề đặt ra đối với nhà quản lý793.1.2.2.Sự cần thiết hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam813.1.3.Phương hướng hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam813.2. Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam 3.2.1. Các giải pháp thuộc về môi trường kiểm soát823.2.1.1 Về đặc thù quản lý tại công ty mẹ và các công ty thành viên82Thứ nhất, nâng cao nhận thức, quan điểm của nhà quản lý về HTKSNB. Nhà quản lý cần phải nhận thức đầy đủ mục tiêu, các yếu tố cấu thành của HTKSNB đối với sự tồn tại và phát triển của tập đoàn.833.2.1.2. Về cơ cấu tổ chức883.2.1.3. Về chính sách nhân sự893.2.1.4. Về công tác kế hoạch913.2.1.5. Về bộ máy kiểm soát tại công ty mẹ và công ty thành viên953.2.2 Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin993.2.2.1. Về hoàn thiện hệ thống thông tin tại công ty mẹ993.2.2.2. Về hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các công ty thành viên1003.2.3. Giải pháp hoàn thiện thủ tục kiểm soát104Kết luận Chương 3106KẾT LUẬN107DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO109PHỤ LỤC118
Xem thêm

Đọc thêm

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH THANH MIỀN BẮC - TKV

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH THANH MIỀN BẮC - TKV

còn tồn tại trong hệ thống KSNB của Công ty CP KD Than Miền Bắc – TKV; đề xuấtgiải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB tại Công ty CP KD than Miền Bắc – TKV.Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu nội dung hệ thốngKSNB của Công ty CP KD Than Miề n Bắc từ năm 2007 đến 6 tháng đầu năm 2011.Phương pháp nghiên cứu: Luận văn dựa trên cơ sở các phương pháp duy vậtbiện chứng và duy vật lịch sử, các phương pháp sử dụng bảng hỏi, phương pháp thuthập tài liệu, phương pháp điều tra thực tế, phân tích, tổn g hợp, so sánh nhằm kháiquát lý luận, tổng kết thực tiễn nhằm làm rõ bản chất, nội dung của hệ thống KSNBtại Công ty CP KD Than Miền Bắc – TKV.Ý nghĩa của Đề tài nghiên cứuMột là , Làm rõ những vấn đề lý luận về hệ thống KSNB, vận dụng lý luận chungvề hệ thống KSNB vào các chu trình mua hàng và thanh toán, bán hàng và thu tiền,quản lý hàng tồn kho, quản lý tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.Hai là, Mô tả và phân tích thực trạng hệ thống KSNB tại Công ty CPKD ThanMiền Bắc – TKV.Ba là, Đề xuất một số giải hoàn thiện hệ thống KSNB tại Công ty CPKD ThanMiền Bắc – TKV và kiến nghị để thực hiện các giải pháp đó.Kết cấu của Luận văn: Luận văn được Tác giả chia làm bốn chương:Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu.Chương 2: Lý luận chung về hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệpChương 3: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộCông ty Cổ phần Kinhdoanh than Miền Bắc – TKVChương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ ởCông ty Cổ phần Kinh doanh than Miền Bắc – TKVTại chư ơng 2, Tác giả trình bày những lý luận chung về hệ thống KSNB.Trong chương này Tác giả đưa ra khái niệm, chức năng nhiệm vu của hệ thống KSNBvà các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ. Các yếu tố cấu thành hệ thốngKSNB gồm:
Xem thêm

11 Đọc thêm

Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty Trắc địa Bản đồ - Cục Bản đồ - Bộ Quốc phòng

Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty Trắc địa Bản đồ - Cục Bản đồ - Bộ Quốc phòng

1. Tính cấp thiết của đề tài Đổi mới và nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp nhà nước nói chung và doanh nghiệp công ích quốc phòng (DNCIQP) nói riêng là chủ trương lớn của Đảng đã được triển khai thực hiện từ nhiều năm nay. Trong quá trình đổi mới DNCIQP hiện nay, công tác quản lý là một trong những nội dung được nhiều doanh nghiệp quan tâm đặc biệt là việc xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) hữu hiệu tại doanh nghiệp. Kiểm soát nội bộ ngày càng thể hiện rõ vai trò và vị trí quan trọng đối với công tác quản lý doanh nghiệp nhất là với những doanh nghiệp qui mô lớn. Công ty Trắc địa Bản đồ - Cục Bản đồ - Bộ Quốc phòng là một DNCIQP sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bản đồ với qui mô lớn, đặc thù riêng phục vụ cho toàn quân nói riêng, cả nước nói chung trong công tác diễn tập và bảo vệ Tổ quốc nên công tác quản lý ở đây rất khó khăn phức tạp. Thực hiện chủ trương đổi mới DNCIQP, vừa qua Công ty Trắc địa Bản đồ - Cục Bản đồ - Bộ Quốc phòng đã chủ động sắp xếp lại bộ máy tổ chức, tăng cường công tác quản lý trong đó chú trọng đến hoàn thiện hệ thống kế toán và thông tin kinh tế, kiểm toán nội bộ (KTNB) cũng như các qui chế và thủ tục kiểm soát trong toàn Công ty. Tuy nhiên thực tế cho thấy HTKSNB ở đây còn bộc lộ nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý. Vì vậy hoàn thiện HTKSNB trong điều kiện hiện nay của Công ty Trắc địa Bản đồ - Cục Bản đồ - Bộ Quốc phòng là công việc cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như uy tín của Công ty trong Bộ Quốc phòng nói riêng và toàn quốc nói chung. Qua nghiên cứu lý luận về HTKSNB đồng thời tổng kết thực tiễn hoạt động này tại Công ty Trắc địa Bản đồ - Cục Bản đồ - Bộ Quốc phòng, tôi đã lựa chọn Đề tài: “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty Trắc địa Bản đồ - Cục Bản đồ - Bộ Quốc phòng” cho Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Chuyên ngành Kế toán, Tài vụ và Phân tích hoạt động kinh tế. 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích của Đề tài là nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn đề lý luận về HTKSNB bao gồm bản chất, mục đích, các yếu tố cấu thành của HTKSNB cũng như vai trò vị trí của HTKSNB trong công tác quản lý doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất và cung cấp các loại tư liệu địa hình phục vụ nhiệm vụ quốc phòng an ninh, kết hợp kinh tế với quốc phòng trên phạm vi trong nước và quốc tế; Nghiên cứu làm rõ thực trạng tổ chức và hoạt động của HTKSNB tại Công ty Trắc địa Bản đồ - Cục Bản đồ - Bộ Quốc phòng; Thông qua nghiên cứu thực tiễn, đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện HTKSNB tại Công ty Trắc địa Bản đồ - Cục Bản đồ - Bộ Quốc phòng. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là HTKSNB trong doanh nghiệp. Đề tài chỉ nghiên cứu HTKSNB trong phạm vi của Công ty Trắc địa Bản đồ - Cục Bản đồ - Bộ Quốc phòng, bao gồm cả việc tổ chức và hoạt động của HTKSNB. Tuy nhiên kết quả nghiên cứu có thể được vận dụng cho các doanh nghiệp nói chung. 4. Phương pháp nghiên cứu Trên cơ sở phương pháp chung là duy vật biện chứng, các phương pháp cụ thể được sử dụng gồm: phương pháp hệ thống hoá, phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh . . . nhằm khái quát lý luận, tổng kết thực tiễn để từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện thực tiễn. 5. Những đóng góp của luận văn Về mặt lý luận, Luận văn hệ thống hoá và làm rõ các lý luận cơ bản về HTKSNB, đặc biệt là HTKSNB trong các doanh nghiệp và vai trò của nó đối với công tác quản lý. Về mặt thực tế, Luận văn phân tích rõ thực trạng HTKSNB tại Công ty Trắc địa Bản đồ - Cục Bản đồ - Bộ Quốc phòng, đưa ra những điểm mạnh điểm yếu hiện đang tồn tại của Hệ thống này. Về các đề xuất, Luận văn lý giải sự cần thiết phải hoàn thiện HTKSNB tại Công ty Trắc địa Bản đồ - Cục Bản đồ - Bộ Quốc phòng; Đưa ra hệ thống các giải pháp tương đối đồng bộ nhằm duy trì một HTKSNB hữu hiệu vừa đáp ứng được yêu cầu quản lý của Công ty trong giai đoạn hiện nay, vừa tạo điều kiện tiền đề cho Công ty đạt mục tiêu trở thành một doanh nghiệp sản xuất và cung cấp các loại tư liệu địa hình phục vụ nhiệm vụ quốc phòng an ninh, kết hợp kinh tế với quốc phòng trên phạm vi trong nước và quốc tế vững mạnh.. 6. Kết cấu của luận văn : gồm 03 chương Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty Trắc địa Bản đồ - Cục Bản đồ - Bộ Quốc phòng. Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty Trắc địa Bản đồ - Cục Bản đồ - Bộ Quốc phòng . Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các thày giáo, cô giáo khoa Kế toán Kiểm toán và Viện đào tạo Sau đại học Trường đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, đặc biệt là PGS.TS Đinh Trọng Hanh thày giáo đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình lựa chọn đề tài, xác định hướng nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, các cán bộ trong Công ty Trắc địa Bản đồ - Cục Bản đồ - Bộ Quốc phòng. Tôi cũng nhận được sự hỗ trợ và gợi ý trong việc tìn tài liệu, tìm ý tưởng hoàn thiện từ bạn bè thông qua diễn đàn của những người làm công tác kế toán, kiểm toán (http://www.webketoan.com). Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới những người đã có sự giúp đỡ chân tình và hiệu quả này. Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu song luận văn sẽ còn nhiều những khiếm khuyết do thời gian và trình độ có hạn của tác giả. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thày cô giáo, của bạn bè và những người quan tâm.
Xem thêm

Đọc thêm

Hoàn thiện kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Hoàn thiện kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Kiểm toán nội bộ tại các doanh nghiệp nói chung và các ngân hàng thƣơng mại (NHTM) nói riêng có vai trò hết sức quan trọng trong quản trị kinh doanh và quản trị rủi ro, đóng vai trò là tuyến phòng thủ thứ ba theo thông lệ quốc tế nhằm kiểm tra, đánh giá, giám sát tính hữu hiệu, phù hợp, đầy đủ của hệ thống Kiểm soát nội bộ. Kiểm toán nội bộ đã đƣợc áp dụng tại nhiều NHTM ở các nƣớc phát triển và đang phát triển trên thế giới, trở thành nội dung yêu cầu cốt lõi của Basel II. Sự ra đời và phát triển của kiểm toán nội bộ chính là do nhu cầu tất yếu khách quan để tăng cƣờng quản trị, giám sát trong bối cảnh kinh tế, xã hội...biến động mạnh mẽ và khó lƣờng. Ở Việt Nam, hệ thống NHTM sau thời kỳ phát triển nhanh cả về quy mô và số lƣợng đã bộc lộ nhiều vấn đề về tăng trƣởng nóng, mức độ rủi ro cao trong khi tính minh bạch về hoạt động kinh doanh và các vấn đề sở hữu đã và đang gây ra những tác động tiêu cực không nhỏ đến sự ổn định và tăng trƣởng của nền kinh tế đất nƣớc. Một trong những nguyên nhân cơ bản là do công tác kiểm toán nội bộ tại các NHTM chƣa đƣợc tổ chức một cách hiệu quả, chƣa đảm bảo những nguyên tắc và yêu cầu chung trong quá trình vận hành. Là một NHTM có quy mô lớn nhất cả nƣớc về mạng lƣới hoạt động, tổng tài sản và nguồn vốn, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) đã để xảy ra nhiều vấn đề thiếu minh bạch và kém hiệu quả, thậm chí còn có một số sai phạm nghiêm trọng và việc xử lý phải đƣợc thực hiện bằng pháp luật. Trƣớc tình hình đó, Ngân hàng nhà nƣớc đã quyết định tái cơ cấu Agribank giai đoạn 2013-2015 nhằm kiện toàn cơ cấu tổ chức, mạng lƣới, nhân sự, nâng cao chất lƣợng quản trị, điều hành, đào tạo và đào tạo lại cán bộ, nhân viên, đổi mới các sản phẩm dịch vụ. Đây cũng là giai đoạn mà kiểm toán nội bộ Agribank dần đƣợc hoàn thiện. Tuy nhiên các vụ sai phạm, tổn thất mới vẫn tiếp tục diễn ra trong thời gian vừa qua khiến ngƣời ta phải đặt câu hỏi về trách nhiệm của bộ phận Kiểm toán nội bộ với vai trò là tuyến phòng thủ cuối cùng ngăn chặn, phát hiện rủi ro. Từ vấn đề cơ cấu tổ chức bộ máy kiểm toán, đến nội dung, phƣơng pháp, quy trình kiểm toán, chất lƣợng nguồn nhân lực vẫn bộc lộ nhiều bất cập và chƣa đáp ứng đƣợc các thông lệ quốc tế khiến kiểm toán nội bộ ít đóng góp đƣợc cho sự phát triển an toàn, lành mạnh của đơn vị, thậm chí vai trò của kiểm toán nội bộ chƣa đƣợc các cán bộ cho đến lãnh đạo Ngân hàng nhận thức đầy đủ, sâu trong thực tiễn hoạt động kinh doanh của mình. Ngoài ra, cho đến nay, tuy khoa học Kiểm toán nội bộ nói chung đã phát triển khá rộng, nhƣng chuyên sâu cho những ngành kinh tế đặc thù nhƣ ngân hàng còn hạn chế, cần thiết có thêm các nghiên cứu một cách đầy đủ, sâu sắc về nội dung. Với những lý do trên đây, việc nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam” là việc làm cần thiết, không những có ý nghĩa về mặt lý luận, mà còn góp phần giải quyết những yêu cầu đặt ra trong thực tế để hoàn thiện hơn nữa hoạt động kiểm toán nội bộ trong các NHTM Việt Nam nói chung và Agribank nói riêng.
Xem thêm

Đọc thêm

Quản trị hàng tồn kho tại công ty CP Thương mại và truyền thông doanh nhân Việt

Quản trị hàng tồn kho tại công ty CP Thương mại và truyền thông doanh nhân Việt

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA DOANH NGHIỆP 1 1.1.Một số khái niệm liên quan tới quản trị hàng tồn kho 1 1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho 1 1.1.2 Phân loại hàng tồn kho 1 1.1.3 Khái niệm quản trị hàng tồn kho 3 1.1.4 Vai trò, ý nghĩa của công tác quản trị hàng tồn kho 4 1.2 Nội dung, mô hình và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho 4 1.2.1 Nội dung quản trị hàng tồn kho: 4 1.2.2.Một số mô hình quản trị hàng tồn kho 6 1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp. 15 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị hàng tồn kho 16 1.3.1 Nhân tố môi trường kinh doanh bên ngoài 16 1.3.2 Nhân tố môi trường bên trong: 19 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TMTT DOANH NHÂN VIỆT 21 2.1 Giớithiệu khái quát về công ty cổ phần TMTT doanh nhân Việt 21 2.1.1 Giới thiệu chung 21 2.1.3 Tình hình tài sản – vốn của công ty CPTM TT DOANH NHÂN VIỆT 23 2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh: 27 2.2. Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty cổ phần TMTT doanh nhân Việt 29 2.2.1 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho 29 2.2.2 Thực trạng hàng tồn kho của công ty CPTM TT doanh nhân Việt 31 2.2.3 Mô hình quản trị hàng tồn kho tại Công ty CPTM TT doanh nhân Việt 36 2.3. Đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại Công ty CPTM TT doanh nhân Việt 40 2.3.1. Đánh giá kết quả quản lý hàng tồn kho thông qua một số chỉ số tài chính 40 2.3.2. Đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho thông qua hệ thống kiểm soát hàng tồn kho tại công ty CPTM TT doanh nhân Việt . 45 2.3.3. Đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại công ty qua các mô hình dự trữ EOQ tại công ty CPTM TT doanh nhân Việt 46 2.4 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu. 46 2.4.1. Kết quả đạt được khi nghiên cứu tại công ty 46 2.4.2. Hạn chế còn tồn tại 47 2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế 49 CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN THÔNG DOANH NHÂN VIỆT 50 3.1 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần thương mại về truyền 50 3.1.1 Định hướng phát triển của công ty CPTM TT doanh nhân Việt 50 3.1.2 Định hướng và yêu cầu hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho của Công ty ty CPTM TT doanh nhân Việt 51 3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị hàng tồn kho của công ty CPTM TT doanh nhân Việt 51 3.2.1 Chính sách chất lượng 51 3.2.2 Áp dụng các mô hình quản trị hàng tồn kho để tính lượng đặt hàng tối ưu 52 3.2.3 Quan tâm nhu cầu, thị hiếu của khách hàng 52 3.2.4 Nâng cao trình độ quản lý của đội ngũ quản trị hàng tồn kho. 53 3.2.5 Nâng cao công tác quản lý kho và bảo quản hàng tồn kho 54 3.3. Một số kiến nghị 56 3.3.1. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước 56 3.3.2. Đối với Công ty CPTM TT doanh nhân Việt 57 KẾT LUẬN 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 PHỤ LỤC 61
Xem thêm

Đọc thêm

luận văn thạc sĩ, hồng lam

luận văn thạc sĩ, hồng lam

luận văn thạc sĩ Hutech, đề tài kiểm soát nội bộ tại trường cao đẳng giao thông 3, luận văn xây dựng mô hình dựa vào intosai 2004. các mục tiêu của đề tài Tổng hợp cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ ở khu vực công theo INTOSAI. Tìm hiểu thực trạng, đặc điểm hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các đơn vị sự nghiệp có thu. Tìm hiểu thực trạng và khảo sát đánh giá được hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị nghiên cứu. Đưa ra được một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị nghiên cứu.
Xem thêm

Đọc thêm

Đánh giá tầm quan trọng của các chỉ tiêu phân tích kỹ thuật tại công ty cổ phần chứng khoán ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh đà nẵng

Đánh giá tầm quan trọng của các chỉ tiêu phân tích kỹ thuật tại công ty cổ phần chứng khoán ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh đà nẵng

MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 0 DANH MỤC BẢNG 0 DANH MỤC HÌNH VẼ 0 PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1 5. BỐ CỤC CỦA KHÓA LUẬN 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 1 1.1. KHÁI NIỆM PHÂN TÍCH KỸ THUẬT 1 1.1.1. Khái niệm phân tích kỹ thuật 1 1.1.2. Những giả định cơ sở của phân tích kỹ thuật 1 1.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHÂN TÍCH KỸ THUẬT 1 1.2.1. Lý thuyết Dow 1 1.2.2. Lý thuyết sóng Elliott 2 1.2.2.1. Lịch sử hình thành 2 1.2.2.2 Cơ bản về lý thuyết sóng Elliott 3 1.3. CÁC CÔNG CỤ SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH PTKT 4 1.3.1. Các loại biểu đồ 4 1.3.1.1. Biểu đồ dạng đường thẳng (Line chart) 4 1.3.1.2. Biểu đồ dạng thanh chắn (Bar chart) 5 1.3.1.3. Biểu đồ dạng nến (Candlestick chart) 5 1.3.2. Xu thế, đường xu thế, kênh, hỗ trợ, kháng cự, mức hoàn lại 6 1.3.2.1. Xu thế 6 1.3.2.2. Đường xu thế (Trenline) 7 1.3.2.3. Kênh (channel) 8 1.3.2.4. Hỗ trợ và kháng cự 8 1.3.2.5. Mức hoàn lại 9 1.3.2. Các mô hình kỹ thuật 10 1.3.2.1. Vai đầu vai (Head and shoulders) 10 1.3.2.3. Mô hình Cốc và Tay cầm (Cup Handle pattern) 12 1.3.2.4. Mô hình cờ đuôi nheo 13 1.3.2.5. Mô hình 3 đỉnh, 3 đáy 13 1.3.2.6. .Mô hình cái nêm hướng xuống 14 1.3.3. Chỉ báo kỹ thuật 15 1.3.3.1. Trung bình động (Moving Average) 15 1.3.3.2. Đường MACD 16 1.3.3.3. Dải Bollinger (Bollinger Band) 18 1.3.3.4. Khối lượng giao dịch Volume 19 1.3.3.5. Chỉ báo dòng tiền (Money Flow index) 20 1.3.3.6. Chỉ báo RSI 21 1.3.3.7. Đường ADX. 23 1.3.3.8. Dải Fibonacci 24 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 26 2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 26 2.1.1. Giới thiệu chung về công ty 26 2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển 27 2.1.3. Lĩnh vực hoạt động 27 2.1.4. Cơ cấu tổ chức 29 2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty (2010 – 2012) 31 2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 20102012 32 2.2.1. Thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 20102012 32 2.2.1.1. Thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2010 32 2.2.1.2. Thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2011 35 2.2.1.3. Thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2012 36 2.2.2 Mô tả cách áp dụng các chỉ tiêu phân tích kỹ thuật vào ttck tại Agriseco. .............................................................................................................................. 37 2.2.2.1. Thực trạngáp dụng các chỉ tiêu xu thế, kênh, kháng cự, hỗ trợ tại Agriseco 37 2.2.2.2. Thực trạng áp dụng các chỉ báo kỹ thuật vào phân tích thị trường chứng khoán tại Agriseco 41 2.2.3. Tình hình sử dụng công cụ phân tích kỹ thuật tại các công ty chứng khoán tại Việt Nam 43 2.3. THỰC TẾ ÁP DỤNG CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH KỸ THUẬT VÀO THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 46 2.3.1. Tình hình sử dụng phương pháp phân tích kỹ thuật tại công ty cổ phần chứng khoán ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn 46 2.3.2.1. Ưu điểm khi sử dụng phân tích kỹ thuật vào thị trường chứng khoán Việt Nam tại Agriseco 55 2.3.2.2. Đánh giá việc sử dụng đường hỗ trợ và kháng cự 56 2.3.2.3.Đánh giá việc sử dụng các chỉ báo kỹ thuật RSI,MACD, đường trung bình động và dải Bollinger 57 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 59 3.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 59 3.1.1. Định hướng phát triển thị trường chứng khoán trong năm 2013 59 3.1.2. Định hướng sử dụng phương pháp phân tích kỹ thuật tại Agriseco 61 3.1.2.1. Định hướng Phát triển chung 61 3.1.2.2.Định hướng về hoạt động phân tích kỹ thuật 61 3.2. THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN AGRISECO 62 3.2.1. Kết quả 62 3.2.2. Hạn chế 62 3.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁNAGRISECO 64 3.3.1. Giải pháp tác động trực tiếp đến phương pháp phân tích kỹ thuật tại công ty cổ phần chứng khoán Agriseco 64 3.3.1.1. Vận dụng nhiều mốc thời gian để phân tích trong thị trường chứng khoán. .............................................................................................................................. 64 3.3.2. Các giải pháp hỗ trợ cho phương pháp phân tích kỹ thuật tại công ty... 68 3.3.2.2 Tiếp tục xây dựng đội ngũ chuyên viên phân tích có trình độ và chuyên môn cao 68 3.3.2.3 Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và phần mềm Phân tích kỹ thuật hiện đại và hiệu quả 69 3.3.2.4 Cần có những điều chỉnh để phân tích kỹ thuật phù hợp hơn với tình hình thị trường Việt Nam hiện nay 69 3.3.2.5 Xác định tiêu chuẩn lựa chọn chứng khoán phân tích và khuyến nghị đầu tư. .............................................................................................................................. 69 KẾT LUẬN 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................
Xem thêm

Đọc thêm

Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam

Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam

1. Tính cấp thiết của đề tài Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, tín dụng là hoạt động cơ bản, chiếm phần lớn trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng cả về khối lượng công việc cũng như mức độ tạo lợi nhuận, nhưng nó cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Trong thực tế, đã có những trường hợp rủi ro tín dụng gây ra tổn thất nặng nề, thậm chí dẫn đến phá sản. Tiêu biểu là cuộc khủng hoảng nợ dưới chuẩn xảy ra tại Mỹ và lan sang các nước Châu Âu. Theo Phạm Toàn Thiện (2009), nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng này là do các ngân hàng lạm dụng việc cho vay bất động sản dưới chuẩn, các thủ tục thẩm định, giải ngân hết sức lỏng lẻo dẫn đến những đối tượng không đủ điểm chuẩn tín nhiệm theo xếp hạng của ngân hàng vẫn dễ dàng vay vốn với lãi suất cao và hậu quả của cuộc khủng hoảng là ngân hàng Lehman Brothers – ngân hàng lớn thứ tư tại Mỹ bị phá sản và hàng loạt các ngân hàng đã phải ghi nhận tổn thất lên đến hàng chục tỷ USD như: Merrill Lynch, CitiBank, Morgan Stanley, JP Morgan. Tại Việt Nam, có thể kể đến vụ án rủi ro tín dụng nổi tiếng của Tăng Minh Phụng - Epco vào năm 1997. Theo thông tin từ Bộ Tư pháp, Bài học quản lý tài chính từ vụ Epco – Minh Phụng (2011), để đầu tư kinh doanh bất động sản, Minh Phụng và công ty Epco đã lập ra 47 công ty “ma”, thực hiện gần 400 khoản vay bằng cách cấu kết với cán bộ ngân hàng để nâng khống giá trị tài sản đảm bảo lên nhiều lần so với giá trị thực. Vụ án đã gây thiệt hại kinh tế rất lớn cho một số bên liên quan, đặc biệt là các ngân hàng cấp tín dụng, với số tài sản, tiền phải thi hành án gần 6.000 tỷ đồng, nhưng tới nay còn khoảng 3.000 tỷ chưa thi hành được. Bên cạnh đó, trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn hiện nay, tình hình nợ xấu cao do hậu quả của tăng trưởng tín dụng nóng để lại, các ngân hàng thương mại đặt nhiệm vụ xử lý nợ xấu và nâng cao chất lượng tín dụng lên hàng đầu. Vì vậy, tăng cường quản trị rủi ro tín dụng là yêu cầu cấp thiết đối với các Ngân hàng thương mại trong thời gian tới. Tại NHTM CP Công thương Việt Nam mặc dù công tác quản trị rủi ro đã được chú trọng, đặc biệt tỷ lệ nợ xấu được duy trì ở mức thấp nhất trong hệ thống ngân hàng. Tuy nhiên quá trình đo lường và kiểm soát rủi ro còn chưa chính xác, chặt chẽ dẫn tới một số sai phạm, điển hình như vụ việc Huỳnh Thị Huyền Như lập hồ sơ giả để chiếm đoạt hàng ngàn tỷ đồng của ngân hàng. Thực trạng này đòi hỏi NHTM CP Công thương Việt Nam đánh giá lại toàn diện quá trình quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng để có biện pháp hoàn thiện thích hợp. Xuất phát từ thực tiễn đề tài: “Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam” được lựa chọn để nghiên cứu. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM CP Công thương Việt Nam. - Mục tiêu cụ thể: + Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng. + Mô tả thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của NHTM CP Công thương Việt Nam. Từ đó đánh giá kết quả công tác quản trị rủi ro tại ngân hàng. Rút ra những kết quả đạt được cũng như những mặt còn hạn chế của ngân hàng. Giải thích nguyên nhân dẫn tới hạn chế + Đề xuất giải pháp phù hợp để tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM CP Công thương Việt Nam 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM. - Phạm vi nghiên cứu: + Không gian: tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam + Thời gian: từ năm 2012 đến năm 2014 4. Phương pháp nghiên cứu - Nguồn thu thập số liệu: số liệu được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, báo cáo nợ quá hạn, báo cáo xử lý nợ của NHTM CP Công thương Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 2014. - Phương pháp xử lý số liệu: sử dụng bảng số liệu, biểu đồ nhằm làm rõ thực trạng về rủi ro tín dụng, thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM CP Công thương Việt Nam. Luận văn thực hiện so sánh số liệu giữa các năm tài chính, so sánh tình hình rủi ro tín dụng giữa NHTM CP Công thương Việt Nam và một số NHTM khác, phân tích nguyên nhân tăng/giảm qua đó đánh giá được thực trạng rủi ro tín dụng và thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của NHTM CP Công thương Việt Nam. 5. Kết cấu luận văn Nội dung luận văn được kết cấu thành ba chương: Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam. Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam.
Xem thêm

Đọc thêm

Hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam

Hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam

1. Tính cấp thiết của đề tài Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại thì hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động cơ bản, đem lại nguồn thu chủ yếu nhưng đồng thời cũng là hoạt động có mức độ rủi ro cao nhất. Trong lịch sử của các ngân hàng trên thế giới cũng đã ghi nhận những trường hợp không kiểm soát được rủi ro tín dụng dẫn tới những tổn thất nặng nề cho ngân hàng, thậm chí còn dẫn tới hậu quả phá sản ngân hàng. Tại Việt Nam thời gian qua cũng đã xảy ra không ít trường hợp rủi ro tín dụng dẫn đến những thiệt hại về tài sản và uy tín của các ngân hàng. Hiện nay, khi sự cạnh tranh trên thị trường ngân hàng diễn ra ngày càng khốc liệt, tình hình nợ xấu đang đe doạ sự an toàn của các NHTM thì vấn đề quản trị rủi ro tín dụng đặc biệt là quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay thương mại đang là vấn đề được các ngân hàng chú trọng và tập trung phát triển. Để việc quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay thương mại có thể đạt được hiệu quả cao nhất, yêu cầu đặt ra đối với các Ngân hàng thương mại là phải hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại Ngân hàng mình. Là một ngân hàng mới được thành lập từ cuối năm 2013 với tiền thân là Công ty tài chính dầu khí PVFC và ngân hàng TMCP Phương Tây, Ngân hàng TMCP Đai chúng Việt Nam (PVcomBank) cũng đã triển khai những bước đầu trong việc xây dựng chính sách quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay. Tuy nhiên, để việc triển khai các chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại đạt hiệu quả cao thì thực tiễn đòi hỏi PVcomBank cần có sự nghiên cứu sâu sắc để có thể đưa ra các giải pháp vừa đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật đồng thời cũng phải phù hợp với tình hình hoạt động thực tiễn của ngân hàng. Chính vì những lý do đó, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu:”Hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam” cho luận văn cao học của mình. 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài: 2.1. Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề cơ bản và thực trạng chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu: - Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại các ngân hàng - Phân tích thực trạng chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại chúng – Việt Nam - Phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam - Phạm vi không gian : Thực trạng chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam - Phạm vi thời gian: Thực trạng chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến nửa đầu năm 2015. 3. Phương pháp nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu sử dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu định tính: - Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các tài liệu lý thuyết liên quan tới vấn đề nghiên cứu: Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại, giáo trình quản trị rủi ro kinh doanh ngân hàng, các văn bản quy định về quản lý rủi ro trong cho vay thương mại của tổ chức tín dụng, kết quả nghiên cứu của các tác giả về lĩnh vực rủi ro trong cho vay thương mại trên các website, báo, tạp chí… Các tài liệu về quy định, quy trình, hướng dẫn, chính sách tín dụng tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam, các báo cáo tài chính, báo cáo tín dụng tổng hợp, báo cáo nợ quá hạn, báo cáo xử lý nợ, tài liệu về chính sách quản lý rủi ro của Khối Quản trị rủi ro – Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam. - Phương pháp phân tích dữ liệu: sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, có sự so sánh qua các năm để đưa ra đánh giá nhận xét. 4. Tổng quan các công trình có liên quan Tính cho đến nay, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại. Sau đây là một số công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến phạm vi nghiên cứu: Hà Thùy Linh (2007), Luận văn thạc sỹ “Tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam”, bảo vệ tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã nghiên cứu về công tác quản trị rủi ro trong hoạt đông cho vay. Qua số liệu thu thập và phân tích tại Ngân hàng ngoại thương Việt Nam, tác giả đã đánh giá về hoạt động quản lý rủi ro trong cho vay, cũng như những hạn chế và nguyên nhân trong quá trình triển khai. Từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Tuy nhiên thời điểm nghiên cứu luận văn, hoạt động quản trị rủi ro tại các ngân hàng chưa thực sự được quan tâm và chú trọng đúng mức trong khi đó rủi ro trong hoạt động cho vay vẫn phát sinh từng ngày, có xu hướng ngày càng phức tạp, do vậy đề tài chưa đảm bảo tính thực tiễn. Nguyễn Thùy Trang (2012), Hạn chế rủi ro cho vay tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Chi nhánh Thừa Thiên Huế, bảo vệ tại Trường đại học Đà Nẵng đã nghiên cứu về các rủi ro trong hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Chi nhánh Thừa Thiên Huế trên cơ sở lý luận về rủi ro phát sinh trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại, đánh giá thực trạng rủi ro cho vay phát sinh tại chi nhánh trên cơ sở số liệu kinh doanh cho vay của chi nhánh. Từ đó đưa ra đánh giá về mức độ rủi ro và nguyên nhân, Tuy nhiên đối tượng nghiên cứu luận văn tại Chi nhánh – một bộ phận của hệ thống ngân hàng TMCP Ngoại thương, do đó hoạt động kinh doanh cũng như khẩu vị rủi ro của Chi nhánh phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh cũng như khẩu vị rủi ro do Hội sở chính đưa ra. Phạm Thị Hoàng Dung (2012), Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Nam Á Chi nhánh Bình Định, bảo vệ tại Trường đại học Đà Nẵng đưa ra cơ sở lý luận đầy đủ, tuy nhiên mặc dù số liệu khá chi tiết nhưng tác giả vẫn chưa thể hiện được sự lô-gic giữa cơ sở lý luận nội dung quản lý rủi ro trong cho vay với thực tế thực hiện nội dung này tại Ngân hàng TMCP Nam Á Chi nhánh Bình Định. Đinh Thị Tươi (2013), Luận văn thạc sỹ “Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đại Dương”, bảo vệ tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tập trung nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng. Dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng, đánh giá tình hình quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương nhưng chưa đánh giá về chính sách quản trị rủi ro tín dụng nói chung cho toàn hàng, đánh giá chỉ dựa trên kết quả kinh doanh mà bỏ qua vấn đề về định hướng quản trị rủi ro cũng như bộ máy vận hành công tác quản trị rủi ro tại chi nhánh. Hiện tại chưa có công trình nào đề cập về chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam. Vì vậy đề tài “Hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam” sẽ không bị trùng lặp, đảm bảo tính lý luận, thực tế và ứng dụng đối với doanh nghiệp trong thời gian tới. 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo thì nội dung chính của luận văn sẽ bao gồm 3 chương: Chương 1 : Những vấn đề cơ bản về chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng. Chương 2 : Thực trạng chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam.
Xem thêm

Đọc thêm

Quy định của pháp luật về cách chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

Quy định của pháp luật về cách chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

Phân tích quy định của pháp luật về cách chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần Bài tập học kỳ Luật Thương mại 1 Chuyên mục Bài tập học kỳ, Luật Thương mại 1 NHỮNG QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH VỀ CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN. Khái niệm: Khái niệm chuyển nhượng cổ phần: Cổ phần: là phần vốn nhỏ nhất của công ty hay nói cách khác đi vốn của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ phiếu: của công ty cổ phần là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ để xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Chuyển nhượng cổ phần: là hành vi làm thay đổi ( mua bán, biếu tặng, thừa kế…) số lượng cổ phần đang nắm giữ. Phân loại cổ phần: Trong công ty cổ phần có thể tồn tại hai loại cổ phần: Cổ phần phổ thông: là cổ phần chỉ hưởng lãi hoặc chịu lỗ dựa trên kết quả hoạt động của công ty. Cổ phần ưu đãi: là cổ phần có một đặc quyền nào đó. Cổ phần ưu đãi chia thành các loại như sau: Cổ phần ưu đãi biểu quyết: là loại cổ phần có số biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Nhiều hơn bao nhiêu lần do điều lệ công ty quy định. Cổ phần ưu đãi cổ tức: là loại cổ phần được trả cổ tức (tiền lãi) với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm.Cổ tức được chia có hai loại: cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ phần ưu đãi hoàn lại: là cổ phần sẽ được công ty hoàn vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại Các điều kiện chuyển nhượng: Đối với cổ phần thường: Theo khoản 5 Điều 81 Luật doanh nghiệp năm 2005, cổ phần thường được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp sau: Theo khoản 5 Điều 84, trong thời hạn 3 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu có sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó và người nhận chuyển nhượng đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty. Sau thời hạn 3 năm, kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều được bãi bỏ. Nguyên nhân có qui định trên vì đây là qui định nhằm bảo vệ các nhà đầu tư, các cổ đông sáng lập ra công ty không được tự ý bỏ công ty được. Đây chính là một qui định mang tính ràng buộc nghĩa vụ vật chất của cổ đông sáng lập với người mua nhằm tránh tình trạng tuyên truyền lừa đảo. Đối với cổ phần ưu đãi: Qui định về chuyển nhượng cổ phần ưu đãi phụ thuộc vào điều lệ công ty và Luật doanh nghiệp 2005. Cổ phần ưu đãi biểu quyết: Theo khoản 3 điều 87 Luật Doanh nghiệp 2005, chỉ có các Tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập mới có quyền nắm giữ cổ phiếu ưu đãi biểu quyết; đây là loại cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phiếu phổ thông, số phiếu biểu quyết của một số cổ phần ưu đãi biểu quyết do điều lệ công ty qui định; cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác. Sau 3 năm kể từ ngày cấp giấy Chứng nhận đăng kí kinh doanh, cổ phần ưu đãi biểu quyết sẽ được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông và được tự do chuyển nhượng như cổ phần phổ thông được phát hành trước đó. Việc cấm chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểu quyết nhằm đảm bảo cho những thành viên sáng lập có thể duy trì được ý tưởng kinh doanh ban đầu của mình, tránh cho công ty mất tính ổn định trong những năm đầu thành lập. Cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác: Không bị điều chỉnh trong Luật Doanh nghiệp 2005 nên tùy từng điều lệ của công ty qui định những điều kiện để được chuyển nhượng khác nhau. Ví dụ: Công ty cổ phần nhựa Tân Đại Á có qui định cổ phần ưu đãi chỉ được chuyển nhượng sau 4 năm kể từ ngày phát hành hay như đối với công ty cổ phần du lịch Việt Nam Hà Nội thì cổ phần mua với giá ưu đãi đối với công nhân viên lại được tự do chuyển nhượng trong khi cổ phần ưu đãi dành cho nhà đầu tư chiến lược lại bị cấm chuyển nhượng hoặc chuyển nhượng có điều kiện.. Một số trường hợp đặc biệt trong chuyển nhượng cổ phần: Cổ phần phát hành riêng lẻ: Theo nghị định số 012010NĐCP cổ phần mà các công ty cổ phần khi phát hành riêng lẻ không được chuyển nhượng trong thời hạn một năm kể từ ngày phát hành�. Tuy nhiên, qui định này sẽ gây khó khăn hơn cho doanh nghiệp khi phát hành cổ phiếu riêng lẻ, nhưng đây là một động thái tích cực nhằm ngăn chặn nguy cơ đầu cơ và bán khống của các nhà đầu tư nếu không hạn chế thời gian chuyển nhượng. Cụ thể, cổ phiếu A được bán cho nhà đầu tư chiến lược với giá 50000đcổ phiếu. Ngay tại thời điểm chốt danh sách nhà đầu tư được phép mua riêng lẻ, giá cổ phiếu A là 100000đcổ phiếu, nhà đầu tư có thể mượn cổ phiếu để giao dịch và sau đó sẽ trả lại khi cổ phiếu riêng lẻ được phát hành sau đó một thời gian ngắn (vì cổ phiếu riêng lẻ chỉ được bán cho một số nhà đầu tư chiến lược, với giá bán thấp hơn nhiều so với giá bán trên thị trường). Đồng thời, qui định này cũng ngăn chặn được sự liên kết của những nhà đầu tư và những cổ đông lớn của doanh nghiệp (cũng chính là những người có quyền quyết định chào bán riêng lẻ) nhằm cố ý chấp nhận giảm giá trị vốn góp ở công ty để phát hành cổ phiếu với giá rẻ hơn giá trị nội tại của công ty nhằm chia lợi ích. Vì vậy, với qui định cấm chuyển nhượng cổ phiếu phát hành riêng lẻ trong vòng một năm, vốn của nhà đầu tư sẽ bị chôn trong một thời gian khá dài, thậm chí nhà đầu tư phải đối mặt với rủi ro cao nếu xu hướng giá thị trường giảm mạnh. Do đó, nhà đầu tư khi muốn mua cổ phiếu phát hành riêng lẻ thì buộc phâỉ hiểu rõ tình hình hoạt động của công ty cũng như tin vào khả năng tăng trưởng trong tương lai của công ty. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần: Cổ phần phổ thông của thành viên sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần mới thành lập, trong vòng 5 năm kể từ ngày được cấp giấy phép, chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông trong tổng số cổ phần góp vốn khi thành lập ngân hàng cho cổ đông sáng lập khác. Đối với cổ đông không phải thành viên sáng lập của ngân hàng, trong thời gian 3 năm kể từ ngày cấp giấy phép thành lập, chỉ được phép chuyển nhượng số cổ phần vốn góp của mình khi ngân hàng thành lập cho cổ đông khác của ngân hàng. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần, những giao dịch chuyển nhượng sau cần có văn bản chấp thuận của thống đốc ngân hàng nhà nước �: Các giao dịch mua bán mức cổ phần trọng yếu (đây là giao dịch mua bán của cổ đông nắm giữ 5% vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên); Các giao dịch mua bán cổ phần dẫn đến cổ đông đang sở hữu mức cổ phần trọng yếu trở thành không sở hữu cổ phần trọng yếu và ngược lại. Cổ đông cá nhân, cổ đông pháp nhân có người đại diện vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc trong thời gian đảm nhiệm chức danh và trong thời gian 01 năm, kể từ thời điểm không đảm nhiệm chức danh, được chuyển nhượng cổ phần nhưng phải giữ lại tối thiểu 50% tổng số cổ phần mà mình sở hữu vào thời điểm được Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc được Hội đồng quản trị bổ nhiệm và phải có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước trước khi thực hiện việc chuyển nhượng cổ phần tối thiểu 15 ngày làm việc đối với số cổ phần được phép chuyển nhượng. Trong thời gian đang xử lý các hậu quả theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông do trách nhiệm cá nhân, các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc không được chuyển nhượng cổ phần, trừ trường hợp các thành viên này: Là đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức bị sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản theo quy định pháp luật; Bị bắt buộc chuyển nhượng cổ phần theo quyết định của Tòa án. Đồng thời, phải có sự chấp thuận của ngân hàng nhà nước nếu có sự chuyển nhượng cổ phần của ngân hàng cổ phần do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. Đối với nhà đầu tư nước ngoài�: Nhà đầu tư chiến lược nước ngoài và người có liên quan chỉ được phép chuyển nhượng cổ phần thuộc sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác (kể cả trong nước và ngoài nước) tối thiểu sau 5 năm kể từ khi trở thành là nhà đầu tư chiến lược nước ngoài tại một ngân hàng Việt Nam. Tổ chức tín dụng nước ngoài và người có liên quan sở hữu 10% vốn điều lệ tại một ngân hàng Việt Nam chỉ được phép chuyển nhượng cổ phần thuộc sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác (kể cả trong nước và ngoài nước) tối thiểu sau 3 năm kể từ khi sở hữu 10% vốn điều lệ của một ngân hàng Việt Nam. Đây chính là những qui định chặt chẽ nhằm bảo vệ nhà đầu tư cũng như giữ vững được sự ổn định của một hoạt động mang tính hệ thống và có tầm ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế như hoạt động ngân hàng. Đồng thời, các qui định trên cũng ràng buộc lợi ích của thành viên sáng lập và đại diện pháp luật của ngân hàng với ngân hàng Thông tư 082008TTNHNN ngày 223 của Ngân hàng Nhà nước qui định các tổ chức tín dụng có thể đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước nếu có nguy cơ mất khả năng chi trả; nợ không có khả năng thu hồi; có nguy cơ mất khả năng thanh toán. Trong thời gian kiểm soát đặc biệt, nghiêm cấm chủ tịch và thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát, tổng giám đốc hoặc giám đốc chuyển nhượng cổ phần, chia cổ tức, cất giấu, tẩu tán, cầm cố, thế chấp, chuyển nhượng hoặc có bất cứ giao dịch nào có liên quan; từ chối hoặc giảm bớt quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với khách hàng. Cách thức chuyển nhượng cổ phần Chuyển nhượng trực tiếp: Khái niệm: Đây là hình thức chuyển nhượng mà các cổ đông chuyển nhượng cổ phần cho nhau hoặc chuyển nhượng cho người ngoài công ty thông qua trao đổi trực tiếp. Ở đây có nghĩa là người bán và người mua gặp gở nhau trực tiếp, tự thỏa thuận với nhau về giá cả, người mua trực tiếp tự kiểm tra, đánh giá chất lượng của cổ phần chào bán. Hình thức này xảy ra với người chuyển nhượng và người được chuyển nhượng thường là những người quen biết nhau. Thủ tục giao dịch do hai bên tự thỏa thuận theo qui định của luật dân sự. Đối với các hành vi chuyển nhượng khác như cho tặng, thừa kế… cũng thuộc hình thức chuyển nhượng trực tiếp. Qui trình thủ tục chuyển nhượng : gồm 6 bước. Bước 1:Tiếp nhận hồ sơ Công ty cổ phần ( hoặc là công ty chứng khoán nhận quản lý sổ cổ đông của công ty) tiếp nhận hồ sơ và yêu cầu chuyển nhượng cổ phần của cổ đông Hồ sơ chuyển nhượng bao gồm: Giấy chuyển nhượng cổ phần (yêu cầu chuyển nhượng cổ phần) hoặc hợp đồng chuyển nhượng cổ phần có chữ kí của bên mua và bên bán ( nếu một trong hai bên là tổ chức thì phải có chữ kí của người được ủy quyền hoặc đại diện theo pháp luật và con dấu của tổ chức đó). Sổ chứng nhận cổ đông hoặc giấy sở hữu cổ phần của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng (nếu bên mua cũng là cổ đông của công ty). Giấy tờ khác của bên chuyển nhượng: Đối với cá nhân: Giấy photo chứng minh nhân dânHộ chiếu (được ghi trên Giấy chứng nhận cổ phần) của bên chuyển nhượng (có bản chính để đối chiếu). Trong trường hợp cổ đông không thể thực hiện trực tiếp thủ tục chuyển nhượng có thể thực hiện ủy quyền cho người khác, người được ủy quyền nộp 1 bản Giấy chứng nhận ủy quyền và mang theo chứng minh nhân dân hộ chiếu để đối chiếu hoặc 1 bản sao y công chứng, mẫu xác nhận mẫu chữ kí của cổ đông có chứng thực của chính quyền địa phương (bản chính). Đối với tổ chức: Giấy xác nhận đăng kí kinh doanh (1 bản sao có công chứng). Văn bản chấp thuận chuyển nhượng cổ phần của hội đồng thành viên hội đồng quản trị hoặc người có thẩm quyền theo qui định của điều lệ tổ chức và bên chuyển nhượng. Giấy giới thiệu của tổ chức và chứng minh nhân dân của người được tổ chức giới thiệu thay mặt tổ chức thực hiện giao dịch chuyển nhượng (bản chính). Giấy tờ khác của bên nhận chuyển nhượng: Chứng minh nhân dân hộ chiếu của bên nhận chuyển nhượng. Giấy ủy quyền và chứng minh nhân dân hộ chiếu của người được ủy quyền. Nếu bên nhận chuyển nhượng là tổ chức: Giấy phép đăng kí kinh doanh (có công chứng). Điều lệ công ty (có công chứng). Văn bản chấp nhận nhận chuyển nhượng của hội đồng cá nhân hoặc hội đồng thành viên hoặc cá nhân có thẩm quyền theo điều lệ hoạt động của công ty. Giấy giới thiệu của tổ chức và chứng minh nhân dân, hộ chiếu của người được tổ chức ủy quyền thay mặt thực hiện giao dịch. Đối với cá nhân, tổ chức nước ngoài: Bản sao hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp. Tài liệu chứng minh nguồn tài sản hợp pháp. Các văn bản của cá nhân nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền. Tất cả hồ sơ trên phải làm 1 bộ bằng tiếng Việt và 1 bộ bằng tiếng Anh. Đối với trường hợp thừa kế thì phải có đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền thừa kế hợp lệ theo quy định của Bộ luât Dân sự hiện hành. Bước 2: Kiểm tra hồ sơ chuyển nhượng cổ phần. Nhân viên quản lý sổ cổ đông cho công ty tiến hành kiểm tra: Kiểm tra tính hợp lệ, tính pháp lý của chứng từ chuyển nhượng và thông tin liên quan đến chứng từ chuyển nhượng Kiểm tra, đối chiếu số lượng cổ phần chuyển nhượng Phân loại hồ sơ chuyển nhượng, những trường hợp chuyển nhượng có điều kiện theo luật doanh nghiệp 2005 và điều lệ công ty thì phải có phê duyệt của Hội Đồng Quản trị Bước 3: Thu phí và cấp giấy xác nhận Nếu hồ sơ chuyển nhượng đầy đủ và hợp lệ nhân viên tiếp nhận hồ sơ chuyển nhượng kí xác nhận trên giấy đề nghị chuyển nhượng. Tiến hành thu phí chuyển nhượng theo mức phí thỏa thuận. Bước 4: Lập phiếu hẹn cấp trả sổ cổ đông Tùy theo mỗi công ty mà thời gian hẹn cấptrả sổ cổ đông sẻ khác nhau. Thông thường là 510 ngày đối với cá nhân thực hiện chuyển nhượng cổ phần và 15 ngày đối với tổ chức. Bước 5: In sổ cồ đông Bộ phận quản lý sổ cổ đông của công ty căn cứ vào hồ sơ chuyển nhượng để thực hiện bút toán chuyển nhượng: ghi tănggảm cổ phần trên Sổ cổ đông. Trường hợp người nhận chuyển nhượng đã có Sổ cổ đông: công ty cổ phần ủy quyển cho công ty chứng khoán ký phần xác nhận trên Sổ cổ đông. Trường hợp cấp phát mới Sổ cổ đông: bộ phận quản lý sổ cổ đông in đầy đủ thông tin lên Sổ cổ đông theo mẩu quy định của công ty, sau đó tập hợp chuyển các hồ sơ chuyển nhượng và Sổ cổ đông mới để lấy chử ký của Chủ tịch Hội Đồng Quản trị công ty trên sổ cổ đông. Sau khi ký xác nhận các hồ sơ chuyển nhượng và Sổ cổ đông mới được chuyển trả lại toàn bộ cho bộ phận quản lý sổ cổ đông . Đối với người chuyển nhượng: thu lại Sổ chứng nhận cổ đông và huỷ Sổ cổ đông nếu chuyển nhượng toàn bộ số lượng cổ phần sở hữu. Bước 6: Cấptrả Sổ cổ đông Bộ phận quản lý sổ cổ đông cấp trả Sổ cổ đông cho bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng sau khi đã hoàn tất các thủ tục trên. Đối với những công ty cổ phần sử dụng dịch vụ quản lý Sổ cồ đông và hỗ trợ thủ tục chuyển nhượng của công ty chứng khoán. Bộ phân quản lý sổ cổ đông của công ty cổ phần sẽ là công ty chứng khoán, tất cả các khâu nhận hồ sơ, kiểm tra, in Sổ cổ đông cho khách hàng sẽ do công ty chứng khoán thực hiện. Chuyển nhượng gián tiếp: Cổ phần được giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán: Thị trường chứng khoán tập trung ( Sở giao dịch chứng khoán) – là nơi các nhà môi giới thực hiện cuộc đấu giá mua – bán chứng khoán cho khách hàng của họ. Thị trường này hoạt động theo đúng các quy định của pháp luật, là nơi mua bán các loại chứng khoán đã được đăng biểu hay đặc biệt được biệt lệ. Chứng khoán đăng biểu là chứng khoán đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép bảo đảm, phân phối và mua bán qua trung gian, tức là đã hội đủ tiêu chuẩn quy định. Chứng khoán biệt lệ là chứng khoán do chính phủ hoặc các cơ quan công quyền phát hành và bảo đảm. Loại chứng khoán này được miễn giấy phép của cơ quan có thẩm quyền. Điều kiện niêm yết chứng khoán tại sở giao dịch chứng khoán: Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 80 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; Hoạt động kinh doanh hai năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi và không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký niêm yết; Không có các khoản nợ quá hạn chưa được dự phòng theo quy định của pháp luật; công khai mọi khoản nợ đối với công ty của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, cổ đông lớn và những người có liên quan; Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất 100 cổ đông nắm giữ; Cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng của công ty phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 6 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ;Có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ. Trình tự giao dịch mua bán, chuyển nhượng chứng khoán trên sở giao dịch chứng khoán: Bước 1:Nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch và thực hiện ký quỹ. Mở tài khoản giao dịch Nhà đầu tư bắt đầu việc giao dịch của mình bằng cách liên hệ với công ty chứng khoán là thành viên của Sở giao dịch chứng khoán để kí hợp đồng giao dịch. Công ty chứng khoán mở tài khoản giao dịch cho khách hàng. Nhà đầu tư chứng khoán cần điền đầy đủ thông tin vào giấy yêu cầu mở tài khoản với những nội dung sau: số chứng minh thư, số điện thoại, phương thức giao dịch (chữ kí, dấu,…). Số chứng minh thư này sẽ là mã số kinh doanh của nhà đầu tư, đồng thời là mả số quản lí của công ty chứng khoán về nhà đầu tư trên Sở giao dịch chứng khoán. Sau đó, nhà đầu tư sẽ kí hợp đồng giao dịch với công ty chứng khoán trên cơ sở mẫu hợp đồng mở tài khoản ký giữa công ty chứng khoán và khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 041998 của Ủy ban chứng khoán Nhà nước về quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán. Nội dung hợp đồng là khách hàng đề nghị bên công ty chứng khoán mở một tài khoản chứng khoán (gọi là tài khoản) đứng tên khách hàng để lưu giữ, quản lí tiền, chứng khoán và thực hiện giao dịch chứng khoán cho khách hàng thông qua Sở giao dịch chứng khoán. Mỗi nhà đầu tư chỉ được mở tài khoản tại một công ty chứng khoán. Do vậy, trước khi định mở tài khoản giao dịch chứng khoán, nhà đầu tư nên tự lựa chọn công ty chứng khoán để mở tài khoản. Việc mở tài khoản chứng khoán hiện nay được các công ty chứng khoán thực hiện miễn phí, đồng thời khách hàng cũng không phải ký quỹ, đặt cọc khoản tiền nào. Ký quỹ Trước khi tiến hành giao dịch, nhà đầu tư phải kí quỹ tại công ty chứng khoán. Trong tài khoản giao dịch chứng khoán của khách hàng tại Công ty phải có đủ 100% giá trị chứng khoán đặt mua hoặc 100% số lượng chứng khoán đặt bán. Bước 2:Nhà đầu tư đặt lệnh giao dịch Đặt lệnh Nhà đầu tư muốn mua hay bán chứng khoán sẽ đến gặp công ty chứng khoán. Người đầu tư có thể sử dụng nhiều phương tiện khác nhau để đặt lệnh như đặt lệnh trực tiếp bằng phiếu lệnh (order slip), điện thoại, fax. Khách hàng kí hợp đồng ủy thác mua hoặc bán chứng khoán với công ty chứng khoán. Khách hàng đặt lệnh mua, bán chứng khoán với phòng tiếp thị bằng phiếu lệnh. Nội dung chi tiết của lệnh gồm có: Lệnh mua hay lệnh bán; tên chứng khoán – mã số chứng khoán; số lượng chứng khoán; giá. Công ty chứng khoán rà soát lại phiếu lệnh, rà soát lại tính hợp lệ, hợp pháp của phiếu lệnh trước khi chuyển sang Sở giao dịch chứng khoán. Công ty chứng khoán chuyển lệnh của nhà đầu tư cho đại diện của công ty tại sở giao dịch chứng khoán để nhập vào hệ thống giao dịch của sở giao dịch chứng khoán. Huỷ lệnh: Nhà đầu tư có thể thực hiện việc huỷ lệnh giao dịch đã đặt trước đó với điều kiện lệnh giao dịch đó chưa được khớp hay mới chỉ được khớp một phần. Sửa lệnh: Nhà đầu tư có thể thực hiện việc sửa lệnh giao dịch đã đặt trước đó với điều kiện lệnh giao dịch đó chưa được khớp. Nhà đầu tư phải lập phiếu sửa lệnh và gửi cho công ty chứng khoán. Nội dung của lệnh sửa bao gồm các thông tin của lệnh gốc và các thông tin cần sửa. Khi đó,đại diện giao dịch tại sàn giao dịch sẽ thực hiện hai công việc: thứ nhất là hủy lệnh gốc của nhà đầu tư, sau đó nhập nội dung của lệnh sửa. khi đó lệnh sửa của nhà đầu tư được hệ thống coi là lệnh giao dịch mới. Bước 3: Sở giao dịch thực hiện khớp lệnh: Sở giao dịch chứng khoán thực hiện khớp lệnh mua và lệnh bán và thông báo kết quả. Giá khớp được thông báo công khai và là giá thống nhất của bên mua và bên bán. Giao dịch khớp lệnh định kì: là phương thức giao dịch dựa trên cơ sở tập hợp tất cả các lệnh mua, bán trong khoảng thời gian nhất định và tạo ra giá khớp. Mức giá này được xác định dựa trên các nguyên tắc sau: Là mức giá mà tại đó khối lượng giao dịch là lớn nhất. Nếu có nhiều mức giá thoả điều kiện trên thì mức giá nào trùng hoặc gần nhất với giá thực hiện của lần khớp lệnh trước đó sẽ được chọn. Nếu vẫn có nhiều mức giá thoả mãn điều kiện trên thì mức giá cao nhất sẽ được chọn. Giao dịch khớp lệnh liên tục: là phương thức giao dịch thực hiện trên cơ sở lệnh của nhà đầu tư sau khi được nhập vào hệ thống sẽ được khớp ngay với các lệnh đối ứng (nếu có) ở các mức giá tốt nhất đã chờ sẵn trong hệ thống. Bước 4: Thông báo kết quả giao dịch: Sở giao dịch chứng khoán sau mỗi đợt khớp lệnh sẽ thông báo kết quả cho lệnh được khớp đến công ty chứng khoán. Công ty chứng khoán xác nhận với đại diện giao dịch về kết quả giao dịch sau khớp lệnh. Chi tiết xác nhận gồm có: Tên chứng khoán; khối lượng mua và bán; tên (mã số) của bên thành viên đối tác; ngày, thời gian giao dịch được thực hiện; số hiệu của lệnh được thực hiện; các chi tiết cần thiết khác theo quy định của sở giao dịch chứng khoán. Công ty chứng khoán chuyển kết quả giao dịch để thực hiện thanh toán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán và thanh toán bù trừ. Công ty chứng khoán thông báo kết quả giao dịch cho các nhà đầu tư. Bước 5: Hoàn thành quá trình chuyển nhượng: Nhà đầu tư nhận được chứng khoán (nếu là người mua) hoặc tiền (nếu là người bán) trên tài khoản của mình tại công ty chứng khoán sau 3 ngày làm việc kể từ ngày mua bán chứng khoán nếu quy định vể thời gian thực hiện thanh toán bù trừ chứng khoán là T+3. Cổ phần giao dịch mua bán, chuyển nhượng tại thị trường phi tập trung Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế trong nước và thế giới.. Thị trường OTC (Over the counter) Việt Nam phát triển theo mô hình phát triển của thị trường giao dịch cổ phiếu OTC của các nước trên thế giới. Tất cả các giao dịch các cổ phiếu chưa đủ điều kiện niêm yết của các công ty đại chúng được giao dịch qua thị trường OTC với sự giám sát của các cơ quan chức năng và tổ chức giao dịch theo các hình thức như một cổ phiếu đã niêm yết. Tuy nhiên đối với cổ phiếu giao dịch trên sàn OTC có một số điểm khác biệt so với giao dịch cổ phiếu trên thị trường chứng khoán tập trung về cách thức giao dịch và đặt lệnh như: không có có biên độ khống chế về giá giao dịch cũng như giá tham chiếu. Thời gian khớp lệnh của hệ thống kéo dài từ 1015 giờngày. Nhà đầu tư được phép mua và bán cùng 1 loại cổ phiếu trong cùng 1 ngày giao dịch. Ở sàn chứng khoán tập trung thì lệnh mua bán chứng khoán sẽ được hệ thống máy tính so khớp, còn ở sàn giao dịch OTC thì các đại diện giao dịch chọn lệnh để khớp. Cách thức giao dịch sẽ được thực hiện như sau: Cả người mua và người bán đều mở tài khoản tại sàn giao dịch OTC. Sau khi người mua đặt lệnh mua cổ phiếu, người bán đặt lệnh bán cổ phiếu thì các phiếu lệnh này sẽ được người giao dịch đưa vào thị trường OTC để thực hiện lệnh. Nếu là một lệnh mua chẳng hạn, thì bộ phận chuyên trách mua bán sẽ liên hệ với một số nhà tạo giá (các dealers) để thu xếp giao dịch (mua chứng khoán) cho khách hàng với giá chào bán (offer) thấp nhất. Khi giá mua cao nhất của khách hàng A khớp với giá bán thấp nhất của khách hàng B thì việc mua bán thực hiện , người đại diện giao dịch thương lượng các điều khoản giao dịch cần thiết và giao dịch kết thúc. Ví dụ: Khách hàng A muốn mua cổ phiếu 100 cổ phiếu của công ty XYZ thì khách hàng A sẽ đặt lệnh mua 100 cổ phiếu của XYZ và người môi giới ghi phiếu lệnh. Sau đó phiếu lệnh này sẽ được chuyển đến người giao dịch trên thị trường OTC của công ty. Người giao dịch trên thị trường OTC sẽ xác định những người đang nắm giữ chứng khoán của công ty XYZ và có nhu cầu muốn bán (cũng thông qua việc đặt lệnh),để thương lượng các điều khoản của giao dịch như giá bán, số lượng mua. Trông mỗi phiên giao dịch, người giao dịch sẽ ra giá cao nhất sẵn sàng bán và giá thấp nhất của cổ phiếu công ty XYZ mà họ đang nắm giữ. Khi giá mua cao nhất của khách hàng A khớp với giá bán thấp nhất của một khách hàng B nào đó thì việc mua bán được thực hiện và giao dịch kết thúc. Trường hợp giữa người mua và người bán đã xác định được nhau nhưng vì do điều kiện về khoảng cách 2 người không thể gặp nhau trực tiếp để thực hiện giao dịch được thì có thể thông qua công ty chứng khoán. Người mua và người bán chỉ cần mở tài khoản giao dịch tại công ty chứng khoán, người mua chuyển tiền vào tài khoản của mình. Người mua sẽ ký hợp đồng mua cổ phiếu với công ty chứng khoán, còn công ty chứng khoán sẽ ký hợp đồng mua chứng khoán với người bán cổ phiếu. Mức giá mua bán, số lượng sẽ do người mua và người bán tự thỏa thuận với nhau. Mọi thủ tục chuyển nhượng sau khi đã có sự thỏa thuận giữa người mua và người bán sẽ do công ty chứng khoán thực hiện giống như giao dịch trên sở giao dịch chứng khoán. Chương III NHỮNG ĐÓNG GÓP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI VIỆC CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN Ở NƯỚC TA HIỆN NAY Những ưu điểm và nhược điểm của một số cách thức chuyển nhượng cổ phần theo cách gián tiếp Ưu và nhược điểm của cách thức chuyển nhượng cổ phần trên sở giao dịch chứng khoán. Ưu điểm: Tạo điều kiện thuận lợi cho các cổ đông của doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng cổ phần một cách thuận lợi, nâng cao tình thanh khoản cho cổ phần của các doanh nghiệp này. Thông tin được minh bạch giúp giảm thiểu rủi ro cho các nhà đầu tư khi thực hiện giao dịch trên sở giao dịch chứng khoán. Các báo cáo tài chính hằng năm của các công ty cổ phần đã niêm yết buộc phải được kiểm toán, đồng thời, các giao dịch đều được thực các rủi ro như lừa đảo, mua bán khống như cách giao dịch thông qua thị trường phi tập trung. Nhược điểm : Số lượng công ty cổ phần đủ điều kiện để được niêm yết trên Sở giao dịchchứng khoán còn quá ít nên làm cho thị trường kém sôi động, không đáp ứng được hết nhu cầu của nhà đầu tư. Rủi ro thường xảy ra trong quá trình nhập lệnh vào hệ thống máy tính của các Broker khi khối lượng giao dịch nhiều. Những ưu diểm và nhược điểm của cách thức chuyển nhượng cổ phần qua thị trường phi tập trung Ưu điểm: Tạo tính thanh khoản cho các cổ phiếu của các công ty cổ phần chưa có đủ điều kiện để niêm yết chứng khoán. Tạo điều kiện thuận lợi cho người mua và ngưới bán cổ phiếu có thể giao dịch mua, bán, chuyển nhượng cổ phần dù ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào. Khối lượng cổ phiếu giao dịch lớn, đa dạng, đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư. Nhược điểm: Khách hàng giao dịch trên thị trường OTC gặp nhiều khó khăn trong vấn đề thu thập và tiếp cận thông tin. Các nguồn thông tin không đủ căn cứ vững chắc và độ tin cậy để giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác. Trong khi đó, việc các thủ tục sang tên chuyển nhượng cổ phiếu lại chỉ được thực hiện sau khi đã đóng tiền đầy đủ. Vì thế việc mua bán cổ phiếu này mang rất nhiều yếu tố rủi ro cho người mua. Dễ xảy ra tranh chấp trong quá trình mua bán, chuyển nhượng cổ phiếu. Nguyên nhân chủ yếu là người mua và người bán không thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng chuyển nhượng cồ phiếu. Trường hợp hay xảy ra như: Tranh chấp hay thiệt hại về quyền mua cổ phiếu. Trước khi phát hành cổ phần tăng vốn, công ty tiến hành chốt danh sách cổ đông. Tại thời điểm đó, những ai sở hữu cổ phần nằm trong danh sách cổ đông của công ty sẽ được mua thêm cổ phiếu mới. Với những người mua cổ phiếu trong giai đoạn giao thời hoặc khi danh sách cổ đông đã được chốt, nếu không biết thì dù tiền đã thanh toán cho người bán, cổ phiếu đã nắm giữ, nhưng chưa làm xong thủ tục chuyển nhượng, người mua vẫn mất quyền mua, quyền mua cổ phiếu mới vẫn thuộc về người bán. Tranh chấp hay thiệt hại về cổ tức. Cổ tức được chia cho cổ đông dựa trên số lượng cổ phần họ đang nắm giữ. Thông thường, công ty chia cổ tức sau khi kết thúc năm tài chính, một số công ty tạm ứng cổ tức sau 6 tháng. Vì thế người mua mặc dù vẫn đang nắm trong tay cổ phiếu của công ty nhưng lại không được nhận cổ tức của công ty. Rủi ro trong mua bán cổ phần chưa được chuyển nhượng.Có những cổ phần theo quy định nội bộ của công ty, sau 1 năm mới được chuyển nhượng, nhưng nhiều nhà đầu tư không nắm được thông tin nên đã mua. Và trong thời hạn 1 năm đó, các quyền lợi như mua thêm cổ phần tăng vốn, nhận cổ tức… vẫn thuộc về người đứng tên sở hữu cổ phần (người bán), còn người đã bỏ tiền ra mua thì bị chiếm đoạt quyền lợi. Rủi ro trong giao dịch nhận chuyển nhượng quyền mua. Trong các đợt phát hành thêm cổ phần mới để tăng vốn, cổ đông hiện hữu, cổ đông chiến lược hay cán bộ công nhân viên được quyền mua cổ phần. Khi đó, nhiều người do không huy động được tiền hàng.của giá thị trường thời điểm đó. Nhà đầu tư mới thấy giá thấp, hấp dẫn thường chấp nhận mua. Nhưng từ khi nộp tiền để mua cổ phần cho đến khi nhận được cổ phần là khoảng thời gian khá dài, nên đến khi nhận được cổ phần thì cổ phần vẫn đứng tên chủ sở hữu là người bán. Khi đó, nếu giá cổ phiếu đứng yên, giảm hay người bán nghiêm túc, đứng đắn thì việc làm thủ tục chuyển nhượng không vấn đề gì. Ngược lại, gặp phải người không trọng chữ tín thì dễ dàng bị đánh tháo và hứa hẹn trả lại số tiền trước kia đã nhận, kèm với lãi suất ngân hoặc vì nhiều lý do khác đã bán quyền mua cổ phần. Giá bán quyền mua thường thấp hơn thị trường phi tập trung Thực trạng và giải pháp đối với chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần Những hạn chế nghị định 01 trong chuyển nhượng cổ phần. Ngày 41, Thủ tướng đã ban hành Nghị định số 012010NĐCP về chào bán cổ phần riêng lẻ có hiệu lực từ ngày 2522010. Nghị định trên nêu rõ, hạn chế chuyển nhượng cổ phần phát hành riêng lẻ thời hạn 1 năm, các đợt chào bán phải cách nhau tối thiểu là 6 tháng. Đối tượng áp dụng của nghị định này là các công ty cổ phần, các doanh nghiệp chuyển đổi thành công ty cổ phần ngoại trừ các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần. Công ty cổ phần thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài không được chào bán cổ phần trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý chào bán cổ phần riêng lẻ gồm: Ngân hàng Nhà nước (trong trường hợp tổ chức chào bán là tổ chức tín dụng); Bộ Tài chính (doanh nghiệp bảo hiểm cổ phần); Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (công ty cổ phần chứng khoán, công ty cổ phần quản lý quỹ, công ty đại chúng (trừ các công ty đại chúng là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tín dụng, bảo hiểm); sở kế hoạch và đầu tư, ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (tổ chức chào bán là các công ty cổ phần còn lại) Các hạn chế của Nghị định 01: Đối chiếu quy định về hạn chế chuyển nhượng cổ phần trong trường hợp đã nêu tại Điều 8 của Nghị định số 012010NĐCP với quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2005, nhận thấy rằng quy định này là không đúng so với Luật Doanh nghiệp năm 2005. Cụ thể: Luật Doanh nghiệp 2005 đã quy định rất rõ tại Điều 77 là “Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 81 và Khoản 5 Điều 84 của Luật này” (trích Mục d Khoản 1 Điều 77). Như vậy, sẽ chỉ có 2 trường hợp bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần của cổ đông theo quy định tại Điều 81 của Luật Doanh nghiệp, đó là trường hợp cổ phần ưu đãi biểu quyết (Khoản 3) và cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập (Khoản 5), còn lại thì tất cả các cổ đông đều có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông khác hoặc cho người không phải là cổ đông của công ty. Trong khi đó, Nghị định số 012010NĐCP là một văn bản dưới Luật lại quy định thêm một trường hợp hạn chế chuyển nhượng cổ phần của cổ đông hiện hữu là số cổ phần được chào bán trong đợt phát hành và chào bán riêng lẻ. Mặt khác, hiện tại, Nghị định 01 yêu cầu doanh nghiệp chỉ được chào bán sau 15 ngày nếu không nhận được ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ và đầy đủ; các đợt chào bán phải cách nhau tối thiểu 6 tháng; doanh nghiệp phải sử dụng vốn đúng theo phương án đã được thông qua và đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền; tiền mua chứng khoán chuyển vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng cho đến khi hoàn tất việc chào bán. Như vậy, với các quy định nêu trên, Nghị định 01 đã can thiệp quá sâu vào hoạt động chào bán của doanh nghiệp. Không có cơ sở nào để hạn chế thời gian chuyển nhượng cổ phiếu phát hành riêng lẻ là 1 năm. Ưu điểm của việc góp vốn vào công ty cổ phần so với công ty trách nhiệm hữu hạn là nhà đầu tư có quyền tự do chuyển nhượng. Việc hạn chế chuyển nhượng chỉ có thể do bên mua tự nguyện và thỏa thuận với bên bán theo quy định dân sự. Thời hạn 6 tháng giữa hai đợt chào bán riêng lẻ sẽ hạn chế doanh nghiệp huy động vốn thực hiện các ý tưởng kinh doanh mới. Trong thời gian chờ đợi này, công ty cổ phần có thể phải vay vốn ngân hàng để thực hiện kế hoạch kinh doanh thay vì phát hành cổ phiếu để tăng vốn chủ sở hữu, một nguồn vốn có khả năng chia sẻ cơ hội cũng như những rủi ro trong kinh doanh. Việc chuyển tiền mua cổ phần chào bán riêng lẻ cũng là quyền thỏa thuận giữa bên mua và bên bán, không cần đến sự can thiệp của ngân hàng phong tỏa tài khoản trong thời gian hoàn tất phát hành. Giải pháp khắc phục Nghị định 01: Để khắc phục những hạn chế của Nghị định 01 hiện thời Ban soạn thảo Nghị định thay thế Nghị định 139 do Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (Thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư) chủ trì cho biết, Nghị định mới quy định, “tất cả các Công ty cổ phần đều có quyền phát hành cổ phần riêng lẻ, không quy định điều kiện hạn chế chuyển nhượng trước và sau phát hành”. Nghị định mới thay thế Nghị định 139 hướng dẫn Công ty cổ phần được thực hiện việc chào bán riêng lẻ ngay sau khi đã thông báo với cơ quan có thẩm quyền là Phòng đăng ký kinh doanh và phải sử dụng số vốn phát hành đúng như phương án đã thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh. Về mặt thủ tục, Nghị định thay thế Nghị định 139 cũng đơn giản hóa thủ tục chào bán riêng lẻ. Công ty cổ phần chỉ cần thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh thay vì phải làm thủ tục đăng ký. Một trong những mục tiêu của Nghị định thay thế Nghị định 139 hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Doanh nghiệp là đơn giản hóa thủ tục chào bán riêng lẻ, nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho Công ty cổ phần huy động vốn. Công ty cổ phần chỉ có trách nhiệm thông báo thông tin về đợt chào bán đến cơ quan có thẩm quyền theo dõi là Phòng đăng ký kinh doanh. Cơ quan quản lý có trách nhiệm theo dõi và giám sát hoạt động sử dụng vốn của doanh nghiệp để có phát hiện sai phạm trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng sai mục đích. Nghị định 01 ra đời với những điều kiện chặt chẽ về chào bán riêng lẻ đã ảnh hưởng phần nào đến hoạt động phát hành riêng lẻ của các doanh nghiệp, đặc biệt trong thời điểm doanh nghiệp có nhu cầu huy động vốn khá cao để tìm nguồn vốn thay thế nguồn vốn vay ngân hàng lãi suất cao. Nghị định thay thế Nghị định 139 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp sẽ có những điểm khác biệt về mặt pháp lý giữa hai văn bản quy phạm. Các chuyên gia cho rằng, theo quy định về hiệu lực văn bản pháp luật, hai vản bản cùng cấp có quy định khác nhau thì văn bản sau sẽ có quyền phủ định các quy định của văn bản ban hành trước. Như vậy hy vọng, nghị định mới sớm ban hành tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động chào bán riêng lẻ của Công ty cổ phần. Thuế Thu nhập cá nhân từ việc chuyển nhượng Chứng khoán. Theo điều 3 Nghị định 1002008NĐCP ngày 892008 của Chính phủ quy định thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán phải chịu điều chỉnh của Thuế thu nhập cá nhân. Theo đó, thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là 20%thu nhập tính thuế cả năm chỉ áp dụng đối với trường hợp đối tượng nộp thuế đã thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn chứng từ, xác định thu nhập tính thuế quy định tại điều 16 Nghị định này và đăng ký thực hiện ổn định với cơ quan thuế từ tháng 12 năm trước. Tuy nhiên, kể từ khi dự luật Thuế thu nhập cá nhân được tổ chức lấy ý kiến công khai, thì việc thu thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán đã không nhận được sự ủng hộ của các nhà đầu tư tài chính. Lí do như sau: Thứ nhất, việc thu Thuế thu nhập cá nhân từ lợi nhuận của hoạt động chuyển nhượng vốn trong bối cảnh thị trường đang có nhiều biến động có thể sẽ gây nản lòng của các nhà đầu tư. Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu lan rộng, từ cuối 2007 kéo dài đến sang hai năm 2008, 2009, đã tác động không nhỏ đến nền kinh tế ở Việt Nam. Trong suốt thời kỳ khủng hoảng của thị trưòng tài chính, Chính phủ đã triển khai nhiều giải pháp để kiềm chế lạm phát, vực dậy nền kinh tế trong nước, trong đó giải pháp về tài chính tiền tệ nói chung và giải pháp về thị trưòng chứng khoán nói riêng được đặt biệt quan tâm. Trong khi đó, Luật thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán lại ra đời trong bối cảnh thị trường tài chính nứớc ta đang rất bất ổn, lại có vẻ như đi ngược lại những giải pháp, chính sách nhằm cải thiện nền kinh tế. Năm 2009, Nhà nước đã triển khai mạnh mẽ chương trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, điều này đồng nghĩa với thị trường chứng khoán phải chịu thêm sức ép lớn về lượng cung, trong khi cầu chưa có khả năng phục hồi mạnh. Mặt khác, xét về tầm ảnh hưởng thì thị trường tài chính, trong đó có thị trường chứng khoán có tính lan toả cao nhất, sự suy thoái thị trường này chắc chắn có tầm ảnh hưởng rộng, mà theo đó việc thu Thuế thu nhập cá nhân trên hoạt động chuyển nhượng chứng khoán sẽ tác động không tốt đến sự phát triển của thị trường chứng khoán – tài chính, gây nản lòng các nhà đầu tư chứng khoán. Thứ hai, hai cách tính Thuế thu nhập cá nhân có thể gây lợi cho các nhà đầu tư vì ngay khi chuyển nhượng, nhà đầu tư chỉ được nộp thuế theo 1 phương pháp tính thuế duy nhất. Căn cứ vào điều 16, điều 17 của Nghị định 1002008NĐCP có 2 phương pháp nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán: nộp theo thuế suất 20% trên thực lãi hoặc 0.1% trên giá chuyển nhượng�. Thuế suất 20% được áp dụng cho kỳ tính thuế theo năm, được bù trừ lỗ lãi giữa các lần chuyển nhượng, trường hợp bị lỗ thì sẽ được chuyển lỗ trong 5 năm tiếp theo. Trong năm, các công ty chứng khoán có trách nhiệm tạm khấu trừ thuế 0,1% trên giá chuyển nhượng, cuối năm cá nhân thực hiện kê khai, quyết toán cho thu nhập cả năm. Nếu cá nhân chọn nộp thuế theo phương pháp này thì đầu năm thực hiện đăng ký với cơ quan thuế. Thuế suất 0,1% được áp dụng trên giá trị từng lần chuyển nhượng chứng khoán. Nếu lựa chọn phương pháp này, cá nhân không cần đăng ký với cơ quan thuế. Công ty chứng khoán thực hiện khấu trừ và nộp thay tiền thuế của nhà đầu tư vào ngân sách nhà nước, đây cũng chính là số thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng chứng khoán của nhà đầu tư. Việc lựa chọn phương pháp kê khai, nộp thuế theo thuế suất toàn phần 20% sẽ thuận tiện cho các nhà đầu tư có danh mục đầu tư gồm nhiều cổ phiếu, giao dịch nhiều lần trong năm, vì chỉ phải tính toán lãi lỗ và quyết toán một lần cho toàn bộ các giao dịch trong cả năm. Ngược lại, đối với các cá nhân có số lần thực hiện chuyển nhượng cổ phần ít thì áp dụng phương pháp tính thuế ấn định 0.1% lại có lợi hơn. Mặc dù, theo Thông tư 842009TTBTC, trong mọi trường hợp chuyển nhượng chứng khoán, không phân biệt nộp thuế theo thuế suất ấn định 0,1% hay biểu thuế toàn phần với thuế suất 20%, công ty chứng khoán hoặc đơn vị phát hành chứng khoán đều phải khấu trừ thuế ấn định trước khi thanh toán cho người chuyển nhượng. Có nghĩa là, cá nhân chuyển nhượng chứng khoán, dù đã đăng ký nộp thuế theo biểu thuế toàn phần với thuế suất 20%, thì vẫn phải tạm bị khấu trừ 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần. Trường hợp năm đầu tư bị lỗ hoặc số thuế phải nộp lớn hơn phần kê khai tạm nộp theo mức ấn định 0,1% theo từng lần giao dịch trong suốt cả năm, thì nhà đầu tư có thể thực hiện các thủ tục xin hoàn số thuế đã nộp thừa trong năm. Theo dự án cải cách thủ tục hành chính trong công tác thuế, hồ sơ, thủ tục và thời gian kiểm tra hoàn thuế đang và sẽ được đơn giản hóa hơn rất nhiều, nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người nộp thuế được hoàn thuế. Đây là một điểm bất lợi cho các nhà đầu tư chứng khoán đăng kí biểu thuế 20% vì giả sử hợp đồng giao dịch của nhà đầu tư bán ra có giá trị thấp hơn giá trị khi mua vào (tức là khi nhà đầu tư bị lỗ) thì vẫn bị khấu trừ thuế 0,1% giá trị giao dịch và chỉ được quyết toán vào cuối năm để xin được hoàn thuế, điều này có nghĩa một phần vốn của họ đã bị giữ lại, thay vì có thể sử dụng để đầu tư vào các hạng mục khác. Xét trên tổng thể những quy phạm điều chỉnh của cả bộ Luật Thuế thu nhập cá nhân và xét trên mối tương quan giữa thuế thu nhập cá nhân với các sắc thuế khác thì việc không thu thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng khoán sẽ gây ra những hậu quả khôn lường, cả tâm lý và thực tiễn. Thứ nhất, nếu chỉ vì khuyến khích sự phát triển của thị trường chứng khoán mà không thu Thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng khoán sẽ gây nên một sự so sánh rằng: hoạt động đầu tư vốn có được miễn thuế thu nhập cá nhân không, bởi đây cũng là kênh huy động vốn hiệu quả của nền kinh tế. Thứ hai, hiện nay các doanh nghiệp có thu nhập từ đầu tư chứng khoán đang chịu thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 25%, cao hơn nhiều so với mức thuế suất 20% tính trên thu nhập chịu thuế cả năm của cá nhân nhà đầu tư. Do đó, nếu dừng thu Thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng khoán sẽ tạo điều kiện để các doanh nghiệp đầu tư chứng khoán so bì, kiến nghị. Thứ ba, là xét về mặt xã hội, các nhà đầu tư chứng khoán là người có thu nhập cao, nên không thu thuế đối với đối tượng này thì sẽ là sự bất công đối với hàng triệu hộ kinh doanh nhỏ lẻ và hàng chục triệu người làm công ăn lương trong bối cảnh cuộc sống vô cùng khó khăn hiện nay. Cuối cùng, việc hoãn thu Thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng khoán sẽ là một tiền lệ không tốt, ảnh hưởng lớn đến việc ban hành các sắc thuế mới trong tương lai. Do những điều kiện trên, Chính phủ đã thực hiện hoãn thu Thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán trong năm 2009, và bắt đầu áp dụng vào ngày 112010, khi nền kinh tế tài chính nước ta đã phần nào có dấu hiệu phục hồi. Chuyển nhượng chứng khoán thông qua môi giới tự do. Thực trạng của việc chuyển nhượng chứng khoán thông qua môi giới tự do Thực tế, ngoài thị trường còn xảy ra một hình thức chuyển nhượng cổ phần khá là phổ biến đối với cổ phần của các công ty chưa đủ điều kiện để niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán, đó chính là giao dịch chuyển nhượng qua các nhà môi giới tự do. Có một câu chuyện xảy ra như sau, vào một buổi chiều thứ sáu tại một công ty chứng khoán trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Theo lời kể của những nhân chứng có mặt tại công ty chứng khoán , một nhà đầu tư đã mua cổ phiếu OTC của ngân hàng Eximbank qua một nhà “cò” (môi giới tự do) vào cuối giờ chiều. sau khi trả tiền, nhà đầu tư cầm giấy biên nhận hồ sơ chuyển nhương cổ phiếu Eximbank kèm biên lai thu phí chuyển nhượng đến gặp nhân viên môi của công ty chứng khoán ở lầu trên đề nghị đóng dấu của công ty chứng khoán để xác nhận giao dịch. Tại đây, nhân viên công ty chứng khoán kiểm tra và phát hiện đó là giấy biên nhận giả. Nhà đầu tư quay xuống lầu tìm người bán thì người này đã lặn mất tăm. Giấy biên nhận được xác định là giả mạo chữ ký của thủ quỹ, giao dịch viên, kiểm soát và dấu mộc, phông chữ trên tờ giấy biên nhận giả cũng khác biệt với phông chữ của công ty chứng khoán trên sử dụng. Ngoài ra, giấy biên nhận giả còn thiếu một yếu tố quan trọng là dấu mộc tròn và mã số giao dịch ở phía dưới góc trái và những cái khác mà người giao dịch không phát hiện ra. Đây là một thực trạng vẫn thường xảy ra cho các nhà đầu tư đối với các giao dịch chuyển nhượng cổ phần thông qua các nhà môi giới tự do. Việc chuyển nhượng cổ phần thông qua các nhà môi giới tự do sẽ được tiến hành theo cách các cổ đông cũ làm giấy chuyển nhượng cho nhà môi giới tự do (“cò”) nhưng phần “người mua” để trống. Sau khi ký được hợp đồng với người bán, nhiệm vụ của các “cò cổ phiếu” là làm việc với công ty phát hành để công ty ký xác nhận vào hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, chấp nhận người mua là cổ đông mới của công ty (mặc dù chưa biết đích danh). Cổ phần tự do được chào bán theo giá tự đặt, nếu có người mua tương ứng, họ chỉ cần sang chuyển số cổ phần đó cho người mua kèm hợp đồng chuyển nhượng ghi tên nhà đầu tư vào chỗ để trống. Nhà đầu tư sau khi nhận được cổ phiếu phải đến nôp hồ sơ chuyển nhượng tại bộ phận quản lý sổ cổ đông của công ty cổ phần và thực hiện các thủ tục chuyển nhượng giống như thủ tục chuyển nhượng trực tiếp để được nhận sổ cổ đông của công ty mang tên mình. Hình thức giao dịch này tiềm ẩn rất nhiều rủi ro và phụ thuộc rất lớn vào đạo đức của người môi giới. Vụ lừa đảo ở trên được thực hiên dựa vào hình thức giao dịch này. Giải pháp khắc phục thực trạng Như vậy, từ thực trạng trên cho thấy cần thiết phải có sự điều tiết của Pháp luật đối với hoạt động môi giới tự do, dự thảo Luật chứng khoán về môi giới tự do cần có những điều khoản quy định chặt chẽ hơn đối với các đối tượng này, tăng cường kiểm tra để đưa hoạt động môi giới tuân thủ theo quy định hiện hành. Mặt khác, các nhà đầu tư chứng khoán cần phải chú ý cẩn trọng đối với các giao dịch chuyển nhượng qua môi giới tự do. Chương IV KẾT LUẬN Qua quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài, em đã hệ thống tổng quan những quy định hiện hành về chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần. Bên cạnh đó, em đã tìm hiểu và phân tích những thực trạng của các quy định,cách thức chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần trên thực tế ở Việt Nam hiện nay. Căn cứ vào đó, em đưa ra một số giải pháp để cải thiện những thực trạng đó. Tóm lại, chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần là một hình thức chuyển nhượng khá phức tạp với nhiều cách thức khác nhau. Và từ các vấn đề trên, ta có thể thấy rõ tầm quan trọng của Pháp luật trong nền kinh tế. Pháp luật có vai trò hướng dẫn và điều tiết nền kinh tế, do đó mà các hướng dẫn, quy định cần phải rõ ràng, cụ thế. Điều này không chỉ giúp cho người dân nói chung, các nhà đầu tư nói riêng có thề hiểu rõ, hiểu đúng Luật pháp. Tránh tình trạng những “hạt sạn” nhỏ lại gây ảnh hưởng lớn đến cả một nền kinh tế. Vì mục đích cuối cùng của Luật là hướng nền kinh tế đi lên trên con đường phát triển, chứ không phải kiềm hãm, gây khó khăn trở ngại cho các nhà đầu tư. Các nhà làm luật cần phải hướng dẫn rõ ràng, cụ thể, cũng như có những biện pháp nhằm hỗ trợ nhà đầu tư một cách tối ưu, mà trong đó công tác tuyên truyền, giải thích của các cơ quan quản lý cần phải đặt lên hàng đầu. Bởi có thấu hiểu đạo lý thì người dân mới đồng thuận và tự giác chấp hành. Mặt khác, các nhà đầu tư gồm cá nhân và tổ chức cũng cần phải nắm rõ Pháp luật cũng như các thông tin một cách chính xác, đầy đủ để tránh những hiểu lầm, hiểu sai có thể gây ra thiệt hại không đáng cho bản thân và để có một chiến lược đầu tư thành công. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Giáo trình Luật kinh doanh của Luật sư – Tiến sĩ Trần Anh Tuấn và Luật sư – Thạc sĩ Lê Minh Nhựt. Luận Doanh nghiệp 2005 Nghị định số 012010NĐCP www.Thuvienluanvan.com.vn www.Tailieu.vn www.saga.vnLuatkinhdoanh.saga � Chào bán cổ phần riêng lẻ là việc chào bán cổ phần hoặc quyền mua cổ phần trực tiếp và không sử dụ
Xem thêm

Đọc thêm

Địa vị pháp lý của thành viên hội đồng quản trị độc lập trong công ty niêm yết

Địa vị pháp lý của thành viên hội đồng quản trị độc lập trong công ty niêm yết

Đề tài khóa luận về Thành viên hội đồng quản trị độc lập trong công ty niêm yết Đối với những quốc gia đang nỗ lực xây dựng nền kinh tế thị trường như ở Việt Nam hiện nay, việc hoàn thiện và tăng cường hệ thống quản trị công ty đóng vai trò vô cùng quan trọng. Quản trị công ty tốt sẽ giảm thiểu khả năng tổn thương đối với nền kinh tế trước các cuộc khủng hoảng tài chính, phục vụ cho việc hoạch định tốt các chính sách công của Đảng và Nhà nước. Đối với các nhà đầu tư, Quản trị công ty sẽ góp phần củng cố quyền sở hữu, giảm thiểu các chi phí giao dịch, chi phí vốn và đồng nghĩa với việc đầu tư có hiệu quả. Trong các công ty cổ phần, khi đề cập đến quản trị công ty tức là đề cập tới các vấn đề có liên quan đến cơ cấu và quá trình cho việc định hướng phát triển và kiểm soát công ty; liên quan trực tiếp đến mối quan hệ giữa Ban giám đốc, Hội đồng quản trị, các cổ đông lớn, các cổ đông thiểu số và các bên có quyền, lợi ích liên quan... Nâng cao hoạt động quản trị công ty đồng nghĩa với việc góp phần vào sự phát triển ổn định, bền vững do cải thiện được hoạt động và nâng cao khả năng tiếp cận được các nguồn vốn từ bên ngoài của các công ty đó. Ngược lại, một khuôn khổ quản trị công ty yếu kém sẽ làm giảm độ tin tưởng của các nhà đầu tư, không đón nhận được nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, giảm giá trị kinh tế của công ty và có thể dẫn tới các nguy cơ bị phá sản hoặc thôn tính, sáp nhập công ty, điều này sẽ làm tăng rủi ro đối với nền kinh tế của quốc gia.
Xem thêm

Đọc thêm

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1. RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4 1.1. Tín dụng ngân hàng và tầm quan trọng của tín dụng ngân hàng 4 1.1.1. Khái niệm và bản chất của tín dụng ngân hàng 4 1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng 5 1.1.2.1. Căn cứ theo mục đích cho vay 5 1.1.2.2. Căn cứ theo thời hạn cho vay 5 1.1.2.3. Căn cứ theo khách hàng vay vốn 6 1.1.2.4. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 6 1.1.2.5. Căn cứ vào phương pháp hoàn trả 6 1.1.2.6. Căn cứ vào xuất xứ tín dụng 7 1.1.3. Vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế 7 1.1.3.1 Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế 7 1.1.3.2 Thúc đẩy nền kinh tế phát triển 7 1.1.3.3. Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn 8 1.1.3.4. Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp 8 1.1.3.5. Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài 8 1.2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại 9 1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng 9 1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng 10 1.2.3.Đặc điểm của rủi ro tín dụng 11 1.2.4. Những căn cứ chủ yếu xác định mức độ rủi ro tín dụng 12 1.2.4.1. Nợ quá hạn 12 1.2.4.2. Phân loại nợ 12 1.2.5. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng 14 1.2.5.1.Nguyên nhân khách quan 14 1.2.5.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn 15 1.2.5.3.Nguyên nhân từ bản thân ngân hàng 15 1.2.6. Hậu quả của rủi ro tín dụng 16 1.2.6.1. Đối với ngân hàng 16 1.2.6.2. Đối với khách hàng 17 1.2.6.3. Đối với nền kinh tế 18 1.3. Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 18 1.3.1. Quan niệm về quản trị rủi ro tín dụng 19 1.3.2. Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng 19 1.3.3. Đo lường rủi ro tín dụng 20 1.3.3.1 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng – Mô hình 6C 20 1.3.3.2. Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng 20 1.4. Áp dụng các mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam 22 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 27 2.1. Khái quát hoạt động của NHTMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 27 2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Hàng Hải – Chi Nhánh Đống Đa 27 2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của NHTMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 29 2.1.3. Kết quả kinh doanh của NHTMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 30 2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn 30 2.1.3.2. Tình hình sử dụng vốn 33 2.1.3.3. Hoạt động kinh doanh 34 2.1.3.4. Hoạt động cung cấp dịch vụ trung gian tài chính 36 2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 37 2.2.1. Tình hình dư nợ 37 2.2.1.1.Kết cấu tín dụng theo kỳ hạn 38 2.2.1.2. Kết cấu tín dụng theo loại tiền. 40 2.2.1.3. Kết cấu tín dụng theo khách hàng vay 41 2.2.1.4. Kết cấu cho vay theo tài sản bảo đảm 46 2.2.2.Tình hình chất lượng tín dụng 47 2.2.2.1. Nợ quá hạn 47 2.2.2.2. Phân loại nợ 48 2.2.3. Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dung tại Ngân Hàng TMCP Hàng Hải Đống Đa 49 2.2.3.1. Nguyên nhân khách quan 49 2.2.3.2. Nguyên nhân chủ quan 50 2.3. Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 53 2.3.1. Quan điểm của Maritime Bank Đống Đa về quản trị rủi ro tín dụng 53 2.3.2. bộ máy tổ chức cấp tín dụng 54 2.3.3. Các biện pháp đã thực hiện 55 2.3.3.1. Chính sách quản trị rủi ro tín dụng 55 2.3.3.2. Kiểm tra, giám sát tín dụng 57 2.3.3.3. Xử lý rủi ro 58 2.4. Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 58 2.4.1. Kết quả đạt được 58 2.4.1.1.Từng bước hoàn thiện việc áp dụng tốt quy trình cấp tín dụng và giám sát tín dụng 58 2.4.1.2.Áp dụng tốt quy trình tín dụng theo sổ tay tín dụng mà Maritime Bank cung cấp 59 2.4.1.3.Đảm bảo các quy định về an toàn tín dụng 59 2.4.1.4.Cơ cấu tín dụng có sự chuyển biến tích cực 59 2.4.2. Hạn chế 60 2.4.3. Nguyên nhân 61 2.4.3.1.Môi trường kinh tế 61 2.4.3.2.Môi trường pháp lý 61 2.4.3.3 Trình độ cán bộ tín dụng 62 2.4.3.4. Quy trình tín dụng 63 2.4.3.5.Thông tin tín dụng 63 2.4.3.6.Kiểm soát nội bộ 63 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 64 3.1. Triển vọng và định hướng phát triển của NHTMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 64 3.1.1. Mục tiêu chung 64 3.1.2. Định hướng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong thời gian tới 65 3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 66 3.2.1. Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng 66 3.2.2. Tuân thủ đúng quy trình, quy chế tín dụng nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng 67 3.2.2.1. Tăng cường hoạt động kiểm tra nội bộ nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng 67 3.2.2.2 Xây dựng mô hình kiểm tra nội bộ độc lập nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng 69 3.2.2.3. Có biện pháp khắc phục kịp thời những tồn tại do kiểm toán nội bộ, thanh tra ngân hàng Nhà Nước phát hiện về chất lượng tín dụng nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng 69 3.2.3. Thực hiện triệt để và hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng 70 3.2.4. Nâng cao trình độ nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng 71 3.2.5. Nâng cấp hệ thống thông tin minh bạch chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng 73 3.2.6. Kết hợp bảo hiểm với tín dụng nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng 74 3.2.7. Phân tán rủi ro nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng 75 3.3. Một số kiến nghị 76 3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 76 3.3.1.1. Nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm thông tin tín dụng 76 3.3.1.2. Tăng cường công tác thanh tra hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại 78 3.3.2. Kiến nghị với Maritime Bank 78 3.3.2.1. Hiện đại hóa hơn nữa có sở vật chất, công nghệ thông tin ngân hàng 78 3.3.2.2. Phải tập trung hơn nữa việc nghiên cứu thị trường, phân tích ngành nghề và ra công tác dự báo tốt 79 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 79 KẾT LUẬN 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 NHẬN XÉT THỰC TẬP 83 NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 84 NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN 85
Xem thêm

Đọc thêm

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY TNHH TUẤN PHÁT ĐÔNG TRIỀU

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY TNHH TUẤN PHÁT ĐÔNG TRIỀU

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TUẤN PHÁT ĐÔNG TRIỀU 1 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Tuấn Phát Đông Triều 1 1.1.1 Cơ sở hình thành, các cột mốc lịch sử cơ bản trong quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Tuấn Phát Đông Triều 1 1.1.2 Các thành tựu cơ bản của công ty TNHH Tuấn Phát Đông Triều 1 1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty TNHH Tuấn Phát Đông Triều 3 1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ,đặc điểm sản xuất của công ty TNHH Tuấn Phát Đông Triều 3 1.2.2 Quy trình sản xuất và thị trường tiêu thụ của công ty TNHH Tuấn Phát Đông Triều 4 1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty TNHH Tuấn Phát Đông Triều 5 1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty TNHH Tuấn Phát Đông Triều 7 CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY TNHH TUẤN PHÁT ĐÔNG TRIỀU 10 2.1 Tổ chức môi trường kiểm soát tại công ty TNHHTuấn Phát Đông Triều 10 2.2 Tổ chức hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty TNHH Tuấn Phát Đông Triều 15 2.2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 15 2.2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 15 2.2.1.2. Sự vận dụng chế độ kế toán,hệ thống tài khoản, chứng từ sổ sách và báo cáo kế toán tại công ty TNHH Tuấn Phát Đông Triều 16 2.2.2 Tổ chức kiểm soát nội bộ tại công ty TNHH Tuấn Phát Đông Triều 20 2.3 Các thủ tục kiểm soát nội bộ tại công ty TNHH Tuấn Phát Đông Triều 24 2.3.1 Kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty TNHH Tuấn Phát Đông Triều 24 a) Đặc điểm và các công việc cụ thể của chu trình bán hàng và thu tiền 24 2.3.2. 1 Chu trình mua hàng và thanh toán 26 2.3.3 Thủ tục kiểm soát nội bộ đối với khoản mục hàng tồn kho tại công ty TNHH Tuấn Phát Đông Triều 28 CHƯƠNG III 30 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SÁT NỘI BỘ CỦA CÔNG TY TNHH TUẤN PHÁT ĐÔNG TRIỀU 30 3.1 Đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát nộ bộ của công ty TNHH Tuấn Phát Đông Triều 30 3.1.1 Ưu điểm 30 3.1.2 Những tồn tại 33 3.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm toán của công ty TNHH Tuấn Phát Đông Triều 37 3.2.1 Giải pháp hoàn thiện môi trường kiểm soát 37 3.2.2 Chính sách nhân sự và năng lực của nhân viên 38 3.2.3 Quan điểm và phong cách điều hành của nhà quản lý 39 3.2.2 Giải pháp hoàn thiện các thủ tục kiểm soát 40 3.2.2.1 Chu trình mua hàng và thanh toán 40 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Xem thêm

Đọc thêm

TAI LIEU HUONG DAN ON TAP LY THUYET KIEM TOAN CAN BAN

TAI LIEU HUONG DAN ON TAP LY THUYET KIEM TOAN CAN BAN

nghiêm trọng đến báo cáo tài chính.PHẦN NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI VÀ GIẢI THÍCHCâu 1: Bốn mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ (bảo vệ tài sản của đơn vị, bảo đảm độtin cậy của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý, bảo đảm hiệu quảcủa hoạt động và năng lực quản lý) luôn là thể thống nhất và hòa hợp.=> TL: SAI6GT: Bốn mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ đôi khi mâu thuẫn với nhau như tính hiệu quảcủa hoạt động với mục đích bảo vệ tài sản, sổ sách hay cung cấp thông tin đầy đủ và tin cậy.Câu 2: Doanh nghiệp TNHH Nhà nước Một thành viên để đảm bảo tiết kiệm chi phí quảnlý đã giảm thiểu tối đa bộ máy quản lý bằng cách kế toán kiêm nhiệm làm thủ quỹ củacông ty.=> TL: SAIGT: vì theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm quy định: sự cách li thích hợp về trách nhiệm trongcác nhiệm vụ có liên quan nhằm ngăn ngừa các sai phạm và hành vi lạm dụng quyền hành.Câu 3: Ủy ban kiểm soát của các công ty chỉ bao gồm các thành viên HĐQT kiêm nhiệmcác chức vụ quản lý.=> TL: SAIGT: vì ủy ban kiểm soát bao gồm những người trong bộ máy lãnh đạo cao nhất của đơn vịbao gồm những thành viên của hội đồng quản trị nhưng không kiêm nhiệm các chức vụ quảnlý và những chuyên gia am hiểu về lĩnh vực kiểm soát.Câu 4: Khi tiến hành các cuộc kiểm toán của đơn vị kiểm toán độc lập thì kiểm toán viênphải tìm hiểu rõ hệ thống kiểm soát nội bộ của khách thể kiểm toán.=> TL: ĐGT: vì phải hiểu rõ hệ thống kiểm soát nội bộ của khách thể kiểm toán thì kiểm toán viênmới ước lượng được rủi ro kiểm toán của cuộc kiểm toán.Câu 5: Các đặc thù về quản lý đề cập đến các quan điểm khác nhau trong điều hành hoạtđộng doanh nghiệp của nhà quản lý. Các quan điểm đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chínhsách, chế độ, các quy định và các tổ chức kiểm soát trong doanh nghiệp.=> TL: ĐGT: Bởi vì chính các nhà quản lý đặc biệt là các nhà quản lý cấp cao nhất sẽ phê chuẩn các
Xem thêm

Đọc thêm

Hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà hà nội số 30

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI SỐ 30

... QUẢN TRỊ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI SỐ 30 27 2.1 Tổng quan công ty cổ phần đầu tư phát triển nhà Hà Nội số 30 27 2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển công ty. .. Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển nhà Hà Nội số 30 - Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển nhà Hà Nội số 30 CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN... THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI SỐ 30 2.1 Tổng quan công ty cổ phần đầu tư phát triển nhà Hà Nội số 30 2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển công ty * Thông
Xem thêm

96 Đọc thêm

Hoàn thiện mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần thương mại Hưng Việt

Hoàn thiện mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần thương mại Hưng Việt

1.Tính cấp thiết của đề tài Câu nói “trái đất luôn luôn quay” có lẽ không nên chỉ hiểu là một câu nói vật lý mà nó đúng ngay với các yếu tố trong nền kinh tế. Thị trường luôn phát triển không ngừng và các doanh nghiệp tham gia vào thị trường đó cũng phải thay đổi liên tục để có thể tồn tại, thích nghi và phát triển được. Trong bối cảnh đó, việc lựa chọn cho doanh nghiệp mình một mô hình cơ cấu tổ chức phù hợp là một yếu tố rất quan trọng. Mô hình đó phải chặt chẽ, tối ưu nhất sao cho nó có thể huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả và thích ứng nhanh nhất với biến động của thị trường. Tuy nhiên vấn đề mà các doanh nghiệp thường gặp phải là sự chồng chéo trong chức năng các bộ phận, thiếu nhân lực cho mỗi chức năng, sự phân cấp và phân quyền quá rộng hay quá hẹp…Do vậy để tổ chức hoạt động có hiệu quả thì việc hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy quản lý là một hoạt động rất cần thiết bởi vì năng lực của bộ máy quản lý quyết định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Qua thời gian thực tập ở công ty cổ phần thương mại Hưng Việt (Công ty CP TM Hưng Việt) em thấy vấn đề cơ cấu tổ chức là một vấn đề có nhiều điều đáng được quan tâm, do đó em chọn đề tài: “Hoàn thiện mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần thương mại Hưng Việt ” để hoàn thành chuyên đề thực tập của mình. 2.Mục đích nghiên cứu của đề tài * Mục đích: Trên cơ sở nghiên cứu tình hình thực tế cũng như đánh giá và phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP TM Hưng Việt để từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý. *Nhiệm vụ: Với mục đích như trên đề tài cần thực hiện một số nhiệm vụ sau: - Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động của cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty CP TM Hưng Việt. - Đề xuất các giải pháp hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý của Công ty CP TM Hưng Việt. 3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu -Đối tương nghiên cứu: Công ty Cổ phần thương mại Hưng Việt. -Phạm vi nghiên cứu: Là các nội dung của bộ máy quản lý về mặt lý luận cũng như thực tiễn tại Công ty CP TM Hưng Việt. 4.Phương pháp nghiên cứu Khóa luận sử dụng phương pháp chung của khoa học kinh tế, phương pháp so sánh, phân tích kinh tế - xã hội, điều tra tổng kết thưc tiễn, các phương pháp tống kê, mô hình hóa và sơ đồ. 5.Kết cấu khóa luận Với mục đích, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu trên, ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, khóa luận được có kết cấu gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và mô hình cơ cấu bộ máy quản lý. Chương 2: Phân tích mô hình cơ cấu bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Thương Mại Hưng Việt . Chương 3: Một số phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình cơ cấu bộ máy quản lý Công ty Cổ phần thương mại Hưng Việt.
Xem thêm

Đọc thêm

Thực trạng và những bài học kinh nghiệm cổ phần hoá tại công ty cổ phần ô tô vận tải hành khách hải hưng

Thực trạng và những bài học kinh nghiệm cổ phần hoá tại công ty cổ phần ô tô vận tải hành khách hải hưng

MỤC LỤC Lời mở đầu 1 PhầnI: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ô tô vận tải hành khách Hải Hưng 3 I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 3 1. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 3 2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức 4 3. Tình hình máy móc thiết bị của Công ty 4 4. Tình hình các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp 5 5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trước cổ phần hoá 6 Những thành tựu đạt được trong quá trình phát triển 9 Phần II: Thực trạng cổ phần hoá tại Công ty ô tô vận tải hành khách Hải Hưng 10 I. Phương án cổ phần hoá 10 1. Hình thức cổ phần hoá 10 2. Xác định giá trị trước khi cổ phần của Công ty 10 II. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 14 1. Cơ cấu tổ chức của Công ty 14 2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 14 3. Các nguồn lực trong Công ty 16 3.1. Nhân lực 16 3.2. Vốn 18 III. Kết quả của Công ty sau cổ phần hoá 20 1. Doanh thu 22 2. Lợi nhuận 22 3. Lao động 23 4. Thu nhập 23 5. Nộp ngân sách 23 IV.Đánh giá kết quả cổ phần hoá tại Công ty 24 1. Đối với Công ty ô tô vận tải hành khách Hải Hưng 24 2. Đối với việc thực hiện chủ trương cổ phần hoá của Nhà nước 25 Phần III: Bài học kinh nghiệm rút ra từ việc cổ phần hoá tại Công ty 26 I. Định hướng phát triển của Công ty 26 1. Về sản xuất vận tải 26 2. Về sửa chữa bảo dưỡng 26 3. Kinh doanh thương mại và các dịch vụ 27 II. Một số bài học kinh nghiệm 28 1. Về phía Công ty 28 2. Về phía Bộ, Cục đường bộ Việt Nam 29 2.1. Đổi mới quy trình cổ phần hoá 29 2.2. Phương pháp định giá doanh nghiệp cổ phần 29 2.3. Quản lý, giám sát việc bán cổ phần và xác định giá trị cổ phần hoá 30 3. Đảng và Nhà nước cần hoàn thiện hơn nữa về Công ty cổ phần 30 4. Giải pháp hỗ trợ đối với doanh nghiệp tạo điều kiện cho sự phát triển cổ phần hoá ở Việt Nam 31 5. Hoàn thiện hoạt động sản xuất kinh doanh sau khi hoàn thiện công tác cổ phần 33 Kết luận 34 Tài liệu tham khảo
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề