HỒ SƠ CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "HỒ SƠ CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM":

Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại công ty Cổ Phần Kim Tín Hưng Yên

ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM TÍN HƯNG YÊN

Chuyên đề kết cấu gồm ba phần : Chương 1:Cơ sở lý luận về áp dụng hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại công ty Cổ Phần Kim Tín Hưng Chương 2: Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại công ty Cổ Phần Kim Tín Hưng Yên Chương 3: Một số giải pháp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại công ty Cổ Phần Kim Tín Hưng Yên
Xem thêm

90 Đọc thêm

QUY ĐỊNH LƯU HÀNHTRANG THIẾT BỊ Y TẾ

QUY ĐỊNH LƯU HÀNH TRANG THIẾT BỊ Y TẾ

Hồ sơ đăng ký lưu hành sản phẩm bao gồm các nội dung được sắp xếp theo thứ tự sau: 1 Đơn đăng ký lưu hành sản phẩm trang thiết bị y tế 2 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh , trong đó có ghi chức năng sản xuất trang thiết bị y tế (bản sao có công chứng). 3 Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá hoặc bản công bố hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn. 4 Kết quả đánh giá thử nghiệm tại ít nhất 03 cơ sở y tế của Việt Nam (tuỳ theo từng loại sản phẩm, Bộ Y tế chỉ định cơ sở y tế để thử nghiệm). 5 Kết quả kiểm nghiệm các tính chất hoá, lý và kiểm định độ an toàn của cơ quan chức năng (đối với loại sản phẩm có yêu cầu kiểm nghiệm, kiểm định). 6 Tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng
Xem thêm

23 Đọc thêm

TCVN 11818:2017

TCVN 11818:2017

TCVN 11818:2017 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn IETF RFC 4035 (03-2005). TCVN 11818:2017 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu Điện biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này đưa ra các thay đổi trong giao thức đối với phần mở rộng bảo mật hệ thống tên miền (DNSSEC).

Đọc thêm

HƯỚNG ĐI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHO CÂY VẢI THIỀU HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG

HƯỚNG ĐI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHO CÂY VẢI THIỀU HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG

Đề tài Hướng đi phát triển bền vững cho cây vải thiều huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang Nhóm 3 MỤC LỤC Chương I: Đặt vấn đề Chương II: Tiêu chuẩn Viet Gap nói chung và tiêu chuẩn Viet Gap áp dụng cho cây vải thiều huyện Lục Ngạn 2.1 Tiêu chuẩn Viet Gap nói chung 2.1.1 Giới thiệu 2.1.2 Những yếu tố được quy định trong sản xuất nông nghiệp 2.2 Tiêu chuẩn Viet Gap áp dụng cho cây vải thiều huyện Lục Ngạn 2.2.1 Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất 2..2.2 Giống và gốc ghép 2.2.3 Thiết kế vườn 2.2.4 Sử dụng hóa chất 2.2.5 Sử dụng nước tưới 2.2.6 Sử dụng phân bón và chất phụ gia 2.2.7 Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch 2.2.8 Quản lý và xử lý chất thải 2.2.9 Quy định về người lao động 2.2.10 Ghi chép và lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm 2.2.11 Kiểm tra nội bộ 2.2.12 Giải quyết khiếu nại 2.3 Quy trình thực hành tiêu chuẩn Viet Gap áp dụng cho vải thiều Lục Ngạn 2.4 Một số kết quả thu được 2.4.1 Địa điểm ứng dụng 2.4.2 Kết quả ứng dụng Chương III: Công tác quản lý nhà nước trong sản xuất và tiêu thụ vải thiều theo tiêu chuẩn Viet Gap 3.1 Thông tin về tổ chức, con người cấp cơ sở 3.1.1 Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn 3.1.2 Các đơn vị khác có liên quan 3.2 Xây dựng, ban hành các văn bản quản lý sản xuất kinh doanh 3.3 Tổ chức sản xuất và đào tạo huấn luyện cho nông dân 3.3.1 Tổ chức sản xuất 3.3.2 Đào tạo huấn luyện 3.4 Hỗ trợ vốn và công cụ sản xuất 3.5 Công tác kiểm tra, giám sát 3.5.1 Nội dung kiểm tra 3.5.2 Hình thức kiểm tra 3.5.3 Giám sát 3.6 Cấp giấy chứng nhận 3.7 Xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại 3.7.1 Xây dựng thương hiệu 3.7.2 Xúc tiến thương mại Chương IV: Tình hình sản xuất và tiêu thụ vải thiều Lục Ngạn 4.1 Tình hình sản xuất 4.2 Tình hình tiêu thụ 4.2.1 Thời khì trước 2012 khi chưa áp dụng rộng tiêu chuẩn Viet Gap cho vải thiều 4.2.2 Thời kỳ sau 2012 khi tiêu chuẩn Viet Gap cho vải thiều được áp dụng rộng rãi Chương V: Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý hệ thống sản xuất và tiêu thụ 5.1 Một số khuyết điểm 5.2 Nguyên nhân khuyết điểm 5.2.1 Nguyên nhân khách quan 5.2.2 Nguyên nhân chủ quan Chương VI: Các giải pháp và đề xuất 6.1 Các giải pháp trong khâu sản xuất 6.1.1 Hoàn thiện quy hoạch vùng sản xuất vải hàng hóa 6.1.2 Xây dựng cơ sở hạ tầng 6.1.3 Thay đổi nhận thức, tư duy của các cán bộ quản lý 6.1.4 Tăng cường hệ thống thông tin truyền thông 6.2 Nhóm các giải pháp trong khâu bảo quản 6.2.1 Thực trạng phương thức bảo quản hiện nay 6.2.2 Đề xuất 6.3 Nhóm các giải pháp trong khâu tiêu dùng 6.3.1 Thực hiện tốt cuộc vận động “ người Việt Nam ưu tiên dung hàng Việt Nam” 6.3.2 Đa dạng hóa sản phẩm 6.3.3 Thành lập tập đoàn hoa quả 6.3.4 Tăng cường công tác quản lý thị trường 6.3.5 Tìm kiếm thị trường mới Chương I: Đặt vấn đề Vải thiều hay còn có tên Thanh Hà lệ chi là loại quả vải nổi tiếng ở huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương. Sau này giống vải thiều được nhân giống trồng ở nhiều khu vực khác trong cả nước như huyện Chí Linh tỉnh Hải Dương, huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ning, hay huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang. Vải thiều Thanh Hà đã được ủy ban nhân dân huyện Lục Ngạn, Sở khoa học Công nghệ Bắc Giang tiến hành đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm này lên Cục Sở hữu trí tuệ. Theo đó, vải thiều Lục Ngạn sẽ là một trong số ít sản phẩm nổi tiếng như: chè xanh Mộc Châu, cà fe Buôn Mê Thuột, nước mắm Phú Quốc…, được bảo hộ chỉ dẫn địa lý đến thời điểm hiện tại ở VN. Lục Ngạn là một huyện miền núi tỉnh Bắc Giang với diện tích tự nhiên là 101.223,72 ha, trong đó đất nông nghiệp xấp xỉ 28.144 ha ( chiếm 27,8% diện tích đất tự nhiên) có tiểu vùng khí hậu, đất đai thích hợp cho nhiều loại cây ăn quả nhiệt đới như: vải, nhãn, hồng, xoài, đào, mơ, mận,….. Trong đó vải thiều chiếm vị trí quan trọng. Ngày 18102005 Huyện ủy Lục Ngạn đã ra quyết định số 22NQHU về phát triển đang dạng các loại cây ăn quả theo quy hoạch, kế hoạch với cơ cấu cây trồng và giống phù hợp. Trong đó cây vải thiều đóng vai trò mũi nhọn trong phát triển kinh tế tại huyện. Đã từng trải qua một giai đoạn phát triển ồ ạt, thiếu quy hoạch, cây vải thiều đã đem lại những bài học đắt giá. Đó là chi phí đánh đổi của hiệu quả kinh tế với môi trường, việc phát triển không bền vững, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật cao, gây ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng,…. Từ đó đặt ra vấn đề cấp thiết phải có hướng đi mới giúp cho cây vải thiều phát triển bền vững, tạo ra sức cạnh tranh cho mặt hàng sản xuất thiết yếu này. Từ năm 2006, tiêu chuẩn Viet Gap đã manh nha áp dụng tại huyện Lục Ngạn với khoảng 20 hộ gia đình tự tìm tòi, thực hiện. Tuy nhiên, kết quả còn chưa cao vì thiếu quy hoạch và sự quan tâm của các cấp chính quyền. Mặc dù vậy, hiểu được ý nghĩa của định hướng phát triển bền vững trong trồng trọt, Huyện ủy, UBND huyện Lục Ngạn đã xác định việc áp dụng tiêu chuẩn Viet Gap là một hướng đi tất yếu cho cây vải thiều Lục Ngạn, giúp cây vải nâng cao vị thế cạnh tranh trên thương trường. Song, trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, cây vải thiều huyện Lục Ngạn đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức lớn. Tuy nhiên , trong quá trình sản xuất, chế biến, tiêu thụ vải thiều theo tiêu chuẩn Viet Gap và vải thiều trồng theo phương thức đại trà đặt ra nhiều câu hỏi lớn về hiệu quả kinh tế? Những khó khăn, thuận lợi đối với việc áp dụng tiêu chuẩn Viet Gap cho cây vải thiều ra sao? Những giải pháp căn cơ nào nhằm phát triển bền vững, có hiệu quả kinh tế đối với cây vải thiều sản xuất theo tiêu chuẩn Viet Gap của huyện Lục Ngạn? Xuất phát từ những vấn đề nêu trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Hướng đi phát triển bền vững cho cây vải thiều huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang” Chương II: Tiêu chuẩn Viet Gap nói chung và tiêu chuẩn Viet Gap áp dụng cho cây vải thiều huyện Lục Ngạn 2.3 Tiêu chuẩn Viet Gap nói chung 2.3.1 Giới thiệu Ngày 28012008 tiêu chuẩn VietGAP chính thức được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Practices) có nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam, dựa trên 4 tiêu chí: Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất. An toàn thực phẩm gồm các biện pháp đảm bảo không có hóa chất nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch. Môi trường làm việc mục đích nhằm ngăn chặn việc lạm dụng sức lao động của nông dân. Truy tìm nguồn gốc sản phẩm. Tiêu chuẩn này cho phép xác định được những vấn đề từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm. 2.3.2 Những yếu tố được quy định trong sản xuất nông nghiệp (1) Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất (2) Giống và gốc ghép (3) Quản lý đất và giá thể (4) Phân bón và chất phụ gia (5) Nước tưới (6) Hóa chất (bao gồm cả thuốc bảo vệ thực vật) (7) Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch (8) Quản lý và xử lý chất thải (9) An toàn lao động (10) Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm (11) Kiểm tra nội bộ (12) Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 2.4 Tiêu chuẩn Viet Gap áp dụng cho cây vải thiều huyện Lục Ngạn 2.4.1 Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất Vị trí, vùng sản xuất vải thiều theo VietGAP phải phù hợp với quy hoạch của tỉnh, huyện. Vườn vải trồng cách xa khu công nghiệp, khu hóa chất, bệnh viện và đất không bị nhiễm kim loại nặng. Nếu vườn vải không nằm trong quy hoạch vùng sản xuất vải an toàn (SXVAT) của tỉnh thì cần phân tích đất, nước trước khi trồng. Toàn bộ hồ sơ về vị trí lô đất và kết quả phân tích đất được lưu giữ tại HTX, nhóm sản xuất hoặc tại hộ gia đình để có thể truy nguyên nguồn gốc theo yêu cầu. Nếu vùng sản xuất vải có các nguy cơ ô nhiễm trên mà có thể khắc phục thì phải có cơ sở khoa học chứng minh sự khắc phục nguy cơ ô nhiễm và lưu trong hồ sơ. Nếu vùng SXV có nguy cơ ô nhiễm hóa học (kim loại nặng, nitrat, thuốc BVTV), sinh học (vi khuẩn Salmonella, E.coli, Coliform), vật lý (xói mòn đất, ngập úng) cao và không thể khắc phục thì không được sản xuất theo VietGAP. 2..2.2 Giống và gốc ghép Giống phải có nguồn gốc xuất sứ rõ ràng, đủ tiêu chuẩn về chất lượng. Giống phải sạch sâu, bệnh Thời gian trồng vải tốt nhất vào hai thời vụ chính là: vụ xuân và vụ thu. Vụ xuân từ tháng 23 khi mưa xuân, đất đủ ẩm thì tiến hành trồng. Vụ thu trồng vào tháng cuối tháng 8 và trong tháng 9. 2.4.3 Thiết kế vườn Phải có sơ đồ bố trí lô, vườn và bảng hiệu để phân biệt các lô vườn vải thiều của hộ gia đình, HTX. Sơ đồ cần nêu rõ số lượng cây, tuổi cây, phương pháp nhân giống, hệ thống giao thông nội đồng, hệ thống tưới tiêu, hệ thống điện, nhà xưởng, kho để vật tư, phân bón, thuốc BVTV, dụng cụ làm vườn, nơi tập kết sản phẩm, phân loại, vệ sinh, đóng 2.4.4 Sử dụng hóa chất Người lao động và tổ chức, cá nhân sử dụng lao động trong sản xuất vải thiều phải được tập huấn về phương pháp sử dụng thuốc BVTV và các biện pháp sử dụng bảo đảm an toàn. Trường hợp cần lựa chọn các loại thuốc BVTV và chất điều hòa sinh trưởng cho phù hợp, cần có ý kiến của người có chuyên môn về lĩnh vực BVTV. Nên áp dụng các biện pháp quản lý sâu bệnh tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) nhằm hạn chế việc sử dụng thuốc BVTV. Sử dụng hóa chất trên vườn vải cần tuân theo nguyên tắc “4 đúng” (đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng lúc, đúng cách). Các hỗn hợp hóa chất và thuốc BVTV dùng không hết cần được xử lý đảm bảo không làm ô nhiễm môi trường và đất canh tác. Sau mỗi lần phun,dụng cụ phải vệ sinh sạch sẽ và thường xuyên bảo dưỡng, kiểm tra. Nước rửa dụng cụ cần được xử lý đảm bảo không làm ô nhiễm môi trường. Kho chứa hóa chất phải đảm bảo theo quy định, xây dựng ở nơi thoáng mát, an toàn, có nội quy và được khóa cẩn thận. Phải có bảng hướng dẫn và thiết bị sơ cứu. Chỉ những người có trách nhiệm mới được vào kho. Không để thuốc BVTV dạng lỏng trên giá phía trên thuốc dạng bột. Hóa chất cần giữ nguyên trong bao bì, thùng chứa chuyên dụng với nhãn mác rõ ràng. Nếu đổi hóa chất sang bao bì, thùng chứa khác, phải ghi rõ đầy đủ tên hóa chất, hướng dẫn sử dụng như bao bì, thùng chứa gốc. Các hóa chất hết hạn sử dụng hoặc đã bị cấm sử dụng phải ghi rõ trong sổ sách theo dõi và lưu trữ nơi an toàn cho đến khi xử lý theo định của nhà nước. Lưu trữ hồ sơ các hóa chất khi mua và khi sử dụng. Không tái sử dụng các bao bì, thùng chứa hóa chất. Vỏ bao bì, thùng chứa phải thu gom và cất giữ nơi an toàn cho đến khi xử lý theo định của nhà nước. Nếu phát hiện dư lượng hóa chất trong quả vải vượt quá mức tối đa cho phép phải dừng ngay việc thu hoạch, mua bán sản phẩm, xác định nguyên nhân ô nhiễm và nhanh chóng áp dụng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm. Phải ghi chép cụ thể trong hồ sơ lưu trữ. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy trình sản xuất và dư lượng hóa chất có trong quả vải theo yêu cầu của khách hàng hoặc cơ quan có thẩm quyền. Các chỉ tiêu phân tích phải tiến hành tại các phòng thí nghiệm đạt chuẩn quốc gia hoặc quốc tế về lĩnh vực dư lượng thuốc BVTV. 2.4.5 Sử dụng nước tưới Nước tưới phải đảm bảo theo tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn mà Việt Nam đang áp dụng. Việc phân tích và đánh giá nguy cơ ô nhiễm hóa chất và sinh học từ nguồn nước sử dụng cho tưới, phun thuốc BVTV phải được ghi chép và lưu trong hồ sơ. Trường hợp nước của vùng sản xuất không đạt tiêu chuẩn phải thay thế bằng nguồn nước khác an toàn hoặc chỉ sử dụng nước sau khi đã xử lý và kiểm tra đạt yêu cầu về chất lượng. Ghi chép phương pháp xử lý, kết quả kiểm tra và lưu trong hồ sơ. Không dùng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, các khu dân cư tập trung, các trang trại chăn nuôi, các lò giết mổ gia cầm, gia súc, nước phân tươi, nước thải chưa qua xử lý trong sản xuất. 2.4.6 Sử dụng phân bón và chất phụ gia Hàng năm phải đánh giá nguy cơ ô nhiễm hóa học, sinh học và vật lý do sử dụng phân bón và chất phụ gia đến chất lượng quả vải, ghi chép và lưu trong hồ sơ. Nếu xác định có nguy cơ ô nhiễm trong việc sử dụng phân bón và chất phụ gia, cần áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm lên quả vải. Chỉ sử dụng các loại phân bón và chất phụ gia có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam. Không sử dụng phân hữu cơ chưa qua xử lý. Trong trường hợp phân hữu cơ được xử lý tại chỗ, phải được ghi lại thời gian và phương pháp xử lý. Trường hợp không tự sản xuất, phải có hồ sơ ghi rõ tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân và thời gian cung cấp, số lượng, chủng loại, phương pháp xử lý. Các dụng để bón phân sau khi sử dụng phải được vệ sinh và phải được bảo dưỡng thường xuyên. Nơi chứa phân bón hay khu vực để trang thiết bị phục vụ phối trộn phân bón, chất phụ gia cần được xây dựng và bảo dưỡng để đảm bảo giảm nguy cơ gây ô nhiễm vùng sản xuất và nguồn nước tưới. Lưu giữ hồ sơ phân bón và chất phụ gia khi mua và sử dụng. 2.4.7 Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch a. Thiết bị, vật tư và đồ chứa Thiết bị, vật tư hay thùng chứa tiếp xúc trực tiếp với quả vải phải được làm từ các nguyên liệu không gây ô nhiễm lên sản phẩm. Thiết bị, vật tư hay thùng chứa phải đảm bảo chắc chắn và sạch sẽ trước khi sử dụng. Thùng đựng phế thải, hóa chất BVTV và các chất nguy hiểm khác phải được ghi rõ ràng và không dùng chung để đựng vải. Thường xuyên kiểm tra và bảo trì thiết bị, dụng cụ nhằm hạn chế nguy cơ ô nhiễm lên sản phẩm. Thiết bị, thùng chứa quả vải sau thu hoạch và vật liệu đóng gói phải cất giữ riêng biệt, cách ly với kho chứa hóa chất, phân bón và các chất phụ gia và có các biện pháp hạn chế nguy cơ gây ô nhiễm b. Thiết kế và nhà xưởng Cần hạn chế đến mức tối đa nguy cơ ô nhiễm ngay từ khi thiết kế, xây dựng nhà xưởng và công trình phục vụ cho việc gieo trồng, xử lý, đóng gói, bảo quản quả vải. Khu vực xử lý đóng gói và bảo quản quả vải phải tách biệt khu chứa xăng, dầu, mỡ và máy móc nông nghiệp đề phòng nguy cơ ô nhiễm lên sản phẩm. Phải có hệ thống xử lý rác thải và hệ thống thoát nước nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm đến vùng sản xuất và nguồn nước, nhà xưởng. Các bóng đèn chiếu sáng trong khu vực sơ chế, đóng gói phải có lớp chống vỡ. Trong trường hợp bóng đèn bị vỡ và rơi xuống sản phẩm phải loại bỏ sản phẩm và làm sạch khu vực đó. Các thiết bị dụng cụ đóng gói, xử lý sản phẩm phải có rào ngăn cách đảm bảo an toàn. c. Vệ sinh nhà xưởng Nhà xưởng phải được vệ sinh bằng các loại hóa chất thích hợp theo quy định không gây ô nhiễm lên sản phẩm và môi trường. Thường xuyên vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ. d. Phòng chống dịch hại Phải cách ly gia súc, gia cầm khỏi khu vực sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm. Phải có các biện pháp ngăn chặn các vi sinh vật lây nhiễm vào các khu vực sơ chế, đóng gói và bảo quản vải thiều. Phải đặt đúng chỗ bả, bẫy để phòng trừ dịch hại và đảm bảo không làm ô nhiễm quả vải, thùng chứa và vật liệu đóng gói. Phải ghi chú rõ ràng vị trí bả, bẫy. e. Vệ sinh cá nhân Người lao động cần được tâp huấn kiến thức và cung cấp tài liệu cần thiết về thực hành vệ sinh cá nhân và phải được ghi trong hồ sơ. Nội quy vệ sinh cá nhân phải được đặt tại các địa điểm dễ thấy. Cần có nhà vệ sinh và trang thiết bị cần thiết ở nhà vệ sinh và duy trì đảm bảo điều kiện vệ sinh cho người lao động. Chất thải của nhà vệ sinh phải được xử lý. f. Xử lý sản phẩm Chỉ sử dụng các loại hóa chất (nước clo, ozon,...), chế phẩm, màng sáp cho phép trong quá trình xử lý sau thu hoạch. Xử lý quả vải bằng phương pháp vật lý như xử lý nhiệt, chiếu xạ...để diệt nấm bệnh và sinh vật gây hại trong quá trình bảo quản. Nước sử dụng cho xử lý quả vải sau thu hoạch phải đảm bảo chất lượng. g. Bảo quản và vận chuyển Dùng bao polyetylen có đục 20 – 30 lỗ đường kính 0,5 mm để bao và hàn kín bao kết hợp với nhiệt độ lạnh dưới 10oC, có thể bảo quản vải tươi trong vòng 1 tháng. Có thể dùng thùng xốp đựng đá lạnh để bảo quản, phương pháp này có thể giúp bảo quản vải quả tươi trong vòng 15 – 20 ngày. Phương pháp xử lý tác nhân ion hóa kết hợp với kỹ thuật kho lạnh (12 – 140C) có thể bảo quản được vải tươi đến 3 tuần mà chất lượng vẫn đảm bảo. Tỷ lệ hư hao về thương phẩm không vượt quá 20%, trong đó tỷ lệ hư hỏng mất giá trị sử dụng không vượt quá 10%. Bảo quản bằng dung dịch Anolyte: sau 7 ngày độ tươi của vỏ quả đạt từ 90 – 95%, màu sắc vỏ đạt chất lượng từ 75 – 85% so với quả vừa mới thu hái, hầu như không thấy hiện tượng rụng cuống ở quả, bắt đầu có hiện tượng nấm xuất hiện trên cuống quả và rám trên bề mặt vỏ quả. Công nghệ bảo quản vải tươi của Nhật Bản và Hàn Quốc, về chất lượng còn khoảng 75%, nhưng màu sắc vỏ quả thay đổi sau 1h lấy ra khỏi kho, thời gian bảo quản được trên 6 tháng. Bảo quản theo quy trình của Viện nghiên cứu rau quả kết hợp xông khí lưu huỳnh với axit loãng và bảo quản lạnh giữ được vải tươi 25 – 30 ngày. Tỷ lệ quả vải thương phẩm đạt 90 – 95%, vỏ quả không bị biến màu ít nhất sau 2 ngày sau khi ra kho, đạt tiêu chuẩn ngành TCN 204 – 94. Điều kiện vận chuyển: vải thiều nên được vận chuyển lúc trời mát hoặc buổi tối, tốt nhất trong container lạnh dưới 100C, độ thông khí 20 – 25 m3giờ. Phương tiện vận chuyển phải được làm sạch trước khi xếp thùng chứa sản phẩm. Không bảo quản và vận chuyển vải thiều chung với các hàng hóa khác có nguy cơ gây ô nhiễm cho sản phẩm. Phải thường xuyên khử trùng kho bảo quản và phương tiện vận chuyển. 2.4.8 Quản lý và xử lý chất thải Xây dựng hệ thống xử lý chất thải đảm bảo an toàn và không có nguy cơ gây ô nhiễm đất, nước, sản phẩm vải. Thu gom, lưu giữ, vận chuyển các loại rác thải, vỏ, bao bì, thùng chứa hóa chất, các loại phân bón, hóa chất, thuốc BVTV dùng dư trong quá trình sản xuất, thu hoạch để xử lý theo quy định. 2.4.9 Quy định về người lao động a. An toàn lao động Người được giao nhiệm vụ quản lý và sử dụng hóa chất cho vải thiều phải có kiến thức, kỹ năng về hóa chất và kỹ năng ghi chép. Tổ chức và cá nhân sản xuất vải phải cung cấp trang thiết bị, áp dụng các biện pháp sơ cứu cần thiết và đưa đến bệnh viện gần nhất khi người lao động bị nhiễm độc. Có tài liệu hướng dẫn các bước sơ cứu, có bảng hướng dẫn tại kho chứa hóa chất. Người được giao nhiệm vụ xử lý và sử dụng hóa chất hoặc tiếp cận các vùng mới phun thuốc phải được trang bị quần áo bảo hộ và thiết bị phun thuốc. Quần áo bảo hộ lao động phải được giặt sạch, không được để chung với thuốc BVTV. Phải có biển cảnh báo vùng sản xuất vải vừa mới được phun thuốc. b. Điều kiện làm việc Nhà làm việc thoáng mát, mật độ người làm việc hợp lý, điều kiện làm việc phải đảm bảo và phù hợp với sức khỏe người lao động và phải được cung cấp quần áo bảo hộ. Các phương tiện, trang thiết bị, công cụ phục vụ cho sản xuất, bảo quản, chế biến phải thường xuyên được kiểm tra, bảo dưỡng nhằm tránh rủi ro gây tai nạn cho người sử dụng. Phải có quy trình, thao tác an toàn nhằm hạn chế rủi ro do di chuyển hoặc nâng vác các vật nặng. c. Phúc lợi xã hội của người lao động Tuổi lao động phải phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam. Khu nhà ở cho người lao động phải phù hợp với điều kiện sinh hoạt và có những thiết bị, dịch vụ cơ bản. Lương, thù lao cho người lao động phải hợp lý, phù hợp với luật lao động của Việt Nam. d. Đào tạo Trước khi làm việc trong các dây chuyền sản xuất, người lao động phải được thông báo về những nguy cơ liên quan đến sức khỏe và điều kiện an toàn. Người lao động phải được tập huấn trong các lĩnh vực sử dụng trang thiết bị, dụng cụ phục vụ sản xuất vải thiều; hướng dẫn sơ cứu tai nạn lao động; sử dụng an toàn các hóa chất, vệ sinh cá nhân. 2.4.10 Ghi chép và lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm Ghi chép đầy đủ nhật ký sản xuất, sử dụng hóa chất Kiểm tra, giám sát việc thực hiện sản xuất, ghi chép, khắc phục kịp thời những yêu cầu chưa đạt được Hồ sơ phải được lập chi tiết trong tất cả khâu sản xuất, xử lý, phải được lưu trữ lâu dài Sản phẩm vải thiều sản xuất theo VietGAP phải được ghi rõ vị trí và lô sản xuất, lập hồ sơ lưu trữ Bao bì thùng chứa sản phẩm phải có nhãn mác rõ rang Khi phát hiện sản phẩm bị ô nhiễm hoặc có nguy cơ ô nhiễm cần cách ly ngay, và ngừng phân phối, tiêu thụ. Điều tra nguyên nhân và có biện pháp ngăn ngừa tái nhiễm, lưu hồ sơ. 2.4.11 Kiểm tra nội bộ Tổ chức và cá nhân sản xuất vải thiều theo VietGAP phải tiến hành kiểm tra nội bộ ít nhất mỗi năm một lần. Việc kiểm tra phải được thực hiện theo kế hoạch. Tổng kết và báo cáo kết quả kiểm tra cho cơ quan quản lý chất lượng khi có chất lượng. 2.4.12 Giải quyết khiếu nại Tổ chức và cá nhân sản xuất phải có sẵn mẫu đơn khiếu nại khi khách hàng có yêu cầu. Trong trường có khiếu nại, tổ chức và cá nhân phải có trách nhiệm giải quyết theo quy định của pháp luật đồng thời lưu hồ sơ. 2.5 Quy trình thực hành tiêu chuẩn Viet Gap áp dụng cho vải thiều Lục Ngạn Chọn lựa đất trồng Trồng cây Sử dụng nước tưới Kỹ thuật sử dụng phân bón an toàn Tạo tán, tỉa cành Điều khiển sinh trưởng cây trồng Tăng cường chất lượng quả Phòng trừ sâu, bệnh hại Thu hoạch, phân loại và đóng gói sản phẩm Đăng ký chất lượng sản phẩm Chăm sóc cây vải thiều sau thu hoạch Tổ chức quản lý sản xuất, mở lớp tập huấn Quy trình thực hành buộc phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy định của GAP về sản xuất vải thiều an toàn 2.6 Một số kết quả thu được 2.4.3 Địa điểm ứng dụng Qua nghiên cứu và thử nghiệm năm 2006 với 30 ha và năm 2007 với 150 ha tại 3 xã Quý Sơn, Giáp Sơn, Hồng Giang huyện Lục Ngạn, Bắc Giang 2.4.4 Kết quả ứng dụng a) Đánh giá chất lượng đất vùng sản xuất vải an toàn Kết quả phân tích các mẫu đất lấy trong vùng SXVAT từ 3 xã trên đều có hàm lượng kim loại nặng trong đất dưới ngưỡng cho phép so với quy chuẩn b) Tình hình sâu bệnh hại và tổ chức phòng trừ: Phòng trừ có hiệu quả và tiết kiệm được thuốc, đảm bảo an toàn chất lượng sản phẩm Nhờ làm tốt công tác tạo tán, tỉa cành, điều tra dự báo và tổ chức phòng trừ kịp thời, các sâu bệnh chính trên vườn vải trong vùng SXVAT tại thời điểm ở giữa và cuối vụ đều có mật độ và tỷ lệ sâu, bệnh hại thấp hơn so với sản xuất đại trà Dịch hại Mức độ gây hại Ghi chú Trong vùng SXVAT Sản xuất đại trà Sâu đo (conchùm) 0.75 0.95 ĐT giữa vụ Bọ xít (conchùm) 0.12 0.47 ĐT giữa vụ Quả bị sâu đục cuống (%) 1.57 15.5 ĐT cuối vụ Tỷ lệ bệnh sương mai (%) 1.06 17.7 ĐT cuối vụ Tỷ lệ bệnh thán thư (%) 17.7 35.8 ĐT cuối vụ c) Năng suất vải khi thu hoạch Các vườn vải đều cho năng suất thu hoạch cao Vườn trong vùng SXVAT trọng lượng 100 quả bình quân cao hơn sx đại trà 77 gam, năng suất bình quân bình quân trên cây cao hơn 3.5kg. thực tế cho thấy các vườn trong mô hình đã giảm được 4 lần phun thuốc trong 1 năm, như vậy lượng thuốc phun trên cây vải sẽ thấp hơn, góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường và sản phẩm Chỉ tiêu Vùng SXVAT Vùng sản xuất đại trà Trọng lượng 100 quả (g) Cao nhất 3100 2766.6 Thấp nhất 2233.3 2166.6 Trung bình 2582.33 ± 0.178 2505.33 ± 0.11 Năng suất (kgcây) Cao nhất 76.6 77.6 Thấp nhất 64.6 57.3 Trung bình 71.63 ± 0.6 68.13 ± 0.689 d) Một số chỉ tiêu về quả và giá trị thu hoạch vải trong và ngoài vùng sản xuất Kết quả khảo sát chất lượng quả cho thấy các chỉ tiêu: đường kính quả, độ dầy cùi, độ ngọt của vải ở vườn trong và ngoài vùng SXVAT chênh lệch không nhiều, nhưng tỷ lệ sâu bệnh hại thấp, quả đậu sai, màu sắc quả đỏ tươi đẹp hơn vườn ngoài sản xuất đại trà So sánh giá trị năng suất thu hoạch của 2 khu vực cho thấy giá trị thu hoạch năm 2006 và 2007 chênh lệch tương đương nhau (16.19 – 17.64 triệu đồngha), năng suất chênh lệch chủ yếu do tỷ lệ vải loại 1 trong mô hình cao hơn và giá bán cũng được cao hơn Chỉ tiêu Vùng SXVAT Vùng sản xuất đại trà Trọng lượng 100 quả (g) Cao nhất 3100 2766.6 Thấp nhất 2233.3 2166.6 Trung bình 2582.33 ± 0.178 2505.33 ± 0.11 Năng suất (kgcây) Cao nhất 76.6 77.6 Thấp nhất 64.6 57.3 Trung bình 71.63 ± 0.6 68.13 0.689 Phân tích dư lượng thuốc BVTV trong sản phẩm: Kết quả phân tích 30 mẫu quả lấy trong vùng SXVAT duy nhất chỉ có 2 mẫu phát hiện có dư lượng thuốc BVTV trong thực phẩm chiếm 6,66% nhưng dư lượng rất thấp (0.014 – 0.095 ppm) so với giới hạn cho phép Phân tích 8 mẫu lấy trên vườn sản xuất đại trà của nông dân cho thấy 6 mẫu phát hiện có dư lượng thuốc BVTV (0.0430.048 ppm) chiếm 75%, nhưng đều dưới ngưỡng cho phép. Kết luận • Do làm tốt các khâu kỹ thuật và công tác điều tra trên đồng ruộng, đã phát hiện sớm sâu bệnh hại và tổ chức phòng trừ kịp thời. Mật độ sâu, bệnh trên vườn vải trong vùng SXVAT thấp hơn hẳn so với sản xuất đại trà. • Các vườn vải trong mô hình sai quả, quả to, màu đỏ tươi đạt yêu cầu, dư lượng thuốc BVTV trong sản phẩm dưới ngưỡng cho phép. • Giá trị năng suất thu hoạch trong vùng SXVAT cao hơn sản xuất đại trà của dân từ 1617 triệu đồngha. • Bước đầu ứng dụng quy trình GAP vào sản xuất có hiệu quả, thương hiệu vải thiều Lục Ngạn an toàn được xác lập. Chương III: Công tác quản lý nhà nước trong sản xuất và tiêu thụ vải thiều theo tiêu chuẩn Viet Gap 3.1 Thông tin về tổ chức, con người cấp cơ sở 3.1.1 Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn Phòng nông nghiệpPTNT nông thôn có 07 biên chế có 01 trình độ thạc sỹ, 06 trình độ kỹ sư, cử nhân: trong đó có 02 cán bộ pục trách lĩnh vực trồng trọt, 01 cán bộ phụ trách lĩnh vực chăn nuôi, 01 cán bộ phụ trách thủy lợi, 02 cán bộ chuyên môn lĩnh vực phục trách lâm nghiệp và xây dựng nông thôn mới, 01 cán bộ phụ trách lĩnh vực kinh tế trang trại. Còn những công việc khác của ngành đều là công tác kiêm nhiệm. 3.1.2 Các đơn vị khác có liên quan Trạm khuyến nông Trạm Khuyến nông: Có 07 cán bộ, 01 trình độ thạc sỹ, 06 có trình độ đại học cán bộ trong đó có 03 cán bộ chuyên môn chăn nuôi, 02 chuyên môn trông trọt, 02 chuyên môn kinh tế. Ngoài ra còn 30 đồng chí cán bộ Khuyến nông cơ sở công tác tại các xã đều có trình độ đại học. Trạm BVTV Trạm Bảo vệ thực: Có 04 đều có trình độ đại học cán bộ 04 chuyên môn bảo vệ thực vật, trông trọt. Trạm thú y Trạm Thú y: Có 08 đều có trình độ đại học cán bộ chuyên môn chăn nuôi, thú y. 01 chuyên môn kinh tế. Ngoài ra còn 30 đồng chí cán bộ thú y cơ sở công tác tại các xã đều có trình độ trung cấp và đại học. Đơn vị được giao đầu mối về chuyên môn thực hiện báo cáo hệ thống quản lý ATTP của huyện Đánh giá bố trí nguồn nhân lực ở địa phương với số nhiệm vụ được giao cho với các đơn vị hầu như các cơ quan đơn vị thiếu nhân lục đặc biệt phòng Nông nghiệpPTNT thiếu quá nhiều nhân lực, nên ảnh hưởng nhiều đến tiến độ công việc. 3.2 Xây dựng, ban hành các văn bản quản lý sản xuất kinh doanh Quyết định số 012012QĐTTg Về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt nhất trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản QCVN39:2011 BTNMT. Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu Nghị định số 382012 NĐCP. Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật an toàn thực phẩm Chỉ thị 13112012CTBNNTT. Đẩy mạnh ứng dụng thực hành nông nghiệp tốt(GAP) trong sản xuất và trồng trọt 3.3 Tổ chức sản xuất và đào tạo huấn luyện cho nông dân 3.3.1 Tổ chức sản xuất Sản xuất vải an toàn theo quy trình GAP cần đảm bảo các yêu cầu sau: Sản xuất tập trung theo vùng có diện tích tối thiểu từ 10 20havùng. Tổ chức sản xuất theo cụm dân cư, thôn, xã. Tổ chức theo hiệp hội sản xuất và tiêu thụ vải thiều, hợp tác xã tập đoàn sản xuất, cán bộ xã hoặc trưởng thôn trực tiếp quản lý, kết hợp với cán bộ chuyên môn kiểm tra, giám sát, việc thực hiện các tiêu chuẩn đã đặt ra. 3.3.2 Đào tạo huấn luyện Huấn luyện cho cán bộ thôn, xã, các thành viên trong gia đình trực tiếp sản xuất các nội dung sau: Kiến thức về sâu, bệnh chính hại vải và biện pháp phòng trừ. Kiến thức về thuốc BVTV, sử dụng hợp lý, an toàn và hiệu quả. Kiến thức về các sản phẩm sinh học, sử dụng các chế phẩm sinh học trong hệ thống các biện pháp kỹ thuật tổng hợp phòng trừ sâu bệnh hại vải. Huấn luyện kỹ thuật thu hái sản phẩm: Kỹ thuật chọn sản phẩm đã đủ độ chín. Phương pháp thu hoạch đúng cách tránh để dập nát quả. Kỹ thuật thao tác xếp, bốc rỡ vận chuyển sản phẩm cẩn thận. Huấn luyện cho nông dân các tiêu chuẩn và kỹ thuật cơ bản về sản xuất vải an toàn theo quy trình GAP và lưư giữ hồ sơ huấn luyện. 3.3.2.1 Công tác đào tạo huấn luyện năm 2012 Trạm Khuyến nông huyện Lục Ngạn đã tổ chức và phối hợp với phòng Nông nghiệp và PTNT tổ chức được 211 lớp tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật cho gần 11.000 lượt nông dân tham dự. Nội dung tập huấn chủ yếu về sản xuất vải thiều an toàn theo tiêu chuẩn VietGap 3.3.2.2 Công tác đào tạo huấn luyện năm 2013 Phòng Nông nghiệp và PTNT Lục Ngạn vừa phối hợp với Trạm Khuyến nông đã tổ chức 123 lớp tập huấn về quy trình sản xuất vải thiều sạch, an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP cho hơn 7.000 hộ dân ở các xã, thị trấn trên địa bàn huyện. Tham gia tập huấn, các hộ dân trồng vải được hướng dẫn thực hiện các quy trình chăm sóc cây vải thiều khoa học như: Kỹ thuật tỉa cành tạo tán; bón phân; tưới nước; sử dụng thuốc bảo vệ thực vật thu hoạch và bảo quản quả vải thiều theo tiêu chí sạch, an toàn. Qua đó nhằm nâng cao năng suất, chất lượng quả vải, nâng cao giá trị sản phẩm, đồng thời góp phần bảo vệ lợi ích người tiêu dùng. Nét mới trong công tác tập huấn năm nay là nhiều hộ dân trồng vải ở các xã vùng cao như Tân Sơn, Hộ Đáp, Cấm Sơn, Sơn Hải … của Lục Ngạn đã đăng ký tham gia học tập, nhằm áp dụng quy trình vào sản xuất vải thiều VietGAP tại vườn vải nhà mình. Vụ vải năm 2013, huyện Lục Ngạn đã triển khai thực hiện kế hoạch nâng diện tích sản xuất vải thiều sạch an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP lên 7.500 ha, tăng 1.000 ha so với năm 2012. 3.3.2.3 Công tác đào tạo huấn luyện năm 2014 Từ đầu tháng 32014 đến nay, Phòng Nông nghiệp PTNT Lục Ngạn (Bắc Giang) đã phối hợp với Trạm Khuyến nông huyện tổ chức được 100 lớp tập huấn quy trình sản xuất vải thiều VietGAP cho hơn 5.000 lượt người dân ở 30 xã, thị trấn trong huyện. Các lớp tập huấn đã hướng dẫn cho bà con nông dân nắm được các quy trình chăm sóc cây vải thiều theo tiêu chuẩn VietGAP từ khâu: tỉa cành, bón phân, tưới nước, phòng trừ sâu bệnh, thu hái, bảo quản…áp dụng vào sản xuất tại vườn vải của gia đình mình. Ngoài ra, bà con tham gia tập huấn còn được cấp phát hàng chục nghìn bộ tài liệu về quy trình kỹ thuật chăm sóc vải thiều VietGAP. Việc tổ chức tập huấn này nhằm thực hiện kế hoạch mở rộng diện tích sản xuất vải thiều VietGAP từ 7.500 ha năm 2013 lên 8.500 ha trong năm nay. 3.4 Hỗ trợ vốn và công cụ sản xuất Hàng năm UBND tỉnh Bắc Giang, UBND huyện Lục Ngạn xây dựng kế hoạch kinh phí để hỗ trợ phát triển sản xuất cây ăn quả như: hỗ trợ kinh phí tập huấn sản xuất vải thiều an toàn theo tiêu chuẩn VietGap, hỗ trợ ghép cải tạo vải chính vụ sang vải chín sớm, hỗ trợ giống cây ăn quả, xúc tiến thương mại…. Vốn từ ngân sách tại huyện hằng năm chi ra là 200 triệu đồng năm. Vốn từ ngân sách tại tỉnh chi ra 7 triệu đồng 1ha nhằm hỗ trợ phí cấp giấy chứng nhận cho các cơ sở tham gia sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn Viet Gap. Kinh phí đầu tư hỗ trợ nhân dân trồng mới, cải tạo, tiêu thụ sản phẩm cây ăn quả :  Xây dựng chỉ dẫn địa lý vải thiều Lục Ngạn.  Xây dựng mô hình sản xuất vải thiều an toàn. Do được quan tâm tổ chức triển khai, chỉ đạo thực hiện nên Chương trình phát triển đa dạng, nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh sản phẩm cây ăn quả. 3.5 Công tác kiểm tra, giám sát 3.5.1 Nội dung kiểm tra Kiểm tra thực hiện các tiêu chuẩn, các quy định của sản xuất vải an toàn. Sau mỗi đợt kiểm tra đưa ra các biện pháp khắc phục tồn tại. 3.5.2 Hình thức kiểm tra Kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ. Tất cả các cuộc kiểm tra đều được lưu lại biên bản kiểm tra và các biện pháp khắc phục những tồn tại. Kiểm tra thường xuyên do cán bộ chịu trách nhiệm trong nhóm thực hiện: ( trưởng, phó thôn, bí thư chi bộ thôn, cán bộ chịu trách nhiệm của thôn...) 3.5.3 Giám sát Các cơ quan chuyên môn thường xuyên phổ biến, hướng dẫn kỹ thuật chăm sóc ở từng thời kỳ sinh trưởng, phát triển và phòng trừ sâu bệnh cây ăn quả đến với nhân dân qua các phương tiện thông tin như: Đài Truyền thanh Truyền hình huyện, các trạm đài cơ sở. Do vậy, kiến thức sản xuất của các hộ nông dân đã được nâng lên, góp phần quan trọng vào việc nâng cao năng suất, sản lượng, chất lượng cây ăn quả trên địa bàn. 3.6 Cấp giấy chứng nhận Các hộ sản xuất, các tổ chức sản xuất đơn vị thôn, xã... đều lưu trữ tất cả các tài liệu, hồ sơ, biên bản, liên quan đến toàn bộ những hoạt động việc áp dụng quy trình GAP trong sản xuất. Việc cấp giấy chứng nhận này sẽ giúp xã viên tham gia sản xuất được sử dụng logo vải thiều an toàn do Cục Sở hữu trí tuệ cấp, từ đó khẳng định uy tín, chất lượng của vải thiều nhằm ổn định và mở rộng thị trường tiêu thụ cho sản phẩm cả ở trong nước và quốc tế Hiệu lực của giấy chứng nhận VietGAP Giấy chứng nhận VietGAP có hiệu lực tối đa 2 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận VietGAP được giới hạn tối đa 3 tháng đối với trường hợp cơ sở sản xuất được cấp giấy chứng nhận nhưng không tiếp tục đăng kí cấp lại sau khi hết hạn Trường hợp cơ sở sản xuất có nhiều địa điểm sản xuất đăng kí đánh giá cùng thời điểm: Giấy chứng nhận VietGAP phải ghi rõ địa chỉ, tên sản phẩm, diện tích sản xuất, dự kiến sản lượng theo từng địa điểm Trường hợp tại địa điểm sản xuất có nhiều thành viên: Giấy chứng nhận VietGAP phải có danh sách thành viên(họ tên, địa chỉ, tên sản phẩm, diện tích nuôi diện tích sản xuất, dự kiến sản lượng) kèm theo Giấy chứng nhận VietGAP 3.7 Xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại 3.7.1 Xây dựng thương hiệu Ngoài các sản phẩm vải chế biến của Lục Ngạn như: vải pure đông lạnh, vải quả đóng hộp, vải nước đường, nước ép vải… đã được xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới, đặc biệt được các thị trường EU và Hoa Kỳ ưa chuộng, đặt mua với khối lượng lớn nên việc xây dựng và cấp văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý vải thiều Lục Ngạn cho huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang là hết sức quan trọng và có tính cấp thiết. Trên cơ sở đó năm 2004, UBND tỉnh Bắc Giang phê duyệt đề án: “Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm đặc sản của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 20052010” trong đó chú trọng đến sản phẩm vải thiều. Sở KHCN đã hỗ trợ Hội làm vườn huyện Lục Ngạn xây dựng nhãn hiệu tập thể “Vải thiều Lục Ngạn” và đã được Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ KHCN) cấp giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa số 62081 (theo quyết định số 4930QĐĐK, ngày 1752005). Với kinh phí hỗ trợ của Bộ KHCN, từ tháng 62007 đến nay, Sở KHCN Bắc Giang đã phối hợp với UBND huyện Lục Ngạn triển khai thành công dự án “Xây dựng chỉ dẫn địa lý cho vải thiều Lục Ngạn” bao gồm một số nội dung chính như: xác định các yếu tố đặc trưng về địa hình, khí hậu chứng minh tính đặc thù về chất lượng, mẫu mã của vải thiều Lục Ngạn xác định diện tích trồng vải thiều tương ứng với chỉ dẫn địa lý lập hồ sơ pháp lý, nộp đơn xin xác lập quyền sở hữu đối với chỉ dẫn địa lý vải thiều Lục Ngạn. 3.7.2 Xúc tiến thương mại UBND tỉnh, các ngành chức năng và UBND các huyện đã sớm nhận định, lường trước các khó khăn để tìm hướng đa dạng hướng tiêu thụ vải thiều cả xuất khẩu và thị trường nội địa, tích cực, chủ động tháo gỡ khó khăn kịp thời cho người trồng vải và các thương nhân tiêu thụ vải thiều • Chú trọng việc tiêu thụ ở thị trường nội địa • Mở rộng sang thị trường có giá trị cao như Nhật, các nước EU Duy trì mối quan hệ khách hàng truyền thống, đảm bảo an ninh, an toàn cho tất cả các khách hàng, các thương nhân đến thu mua tiêu thụ vải thiều, đặc biệt là thương nhân nước ngoài Trung Quốc. Phương tiện thông tin đại chúng, sự thống nhất trong suy nghĩ, trong phát ngôn, trong định hướng, khách quan trong việc tuyên truyền,góp phần thắng lợi vào vụ vải Chương IV: Tình hình sản xuất và tiêu thụ vải thiều Lục Ngạn 4.1 Tình hình sản xuất Năm Tiêu chí 2011 2012 2013 2014 Tổng diện tích cây ăn quả (ha) 31.000 28.000 Trên 22.000 Gần 22.000 Diện tích trồng vải (ha) 18.000 22.000 18.000 18.000 Diện tích trồng theo Viêt gap (ha) 205 (1,14%) 350 (1,6%) 6.500 (36,11%) 8.500 (47,2%) Tổng sản lượng (tấn) 120.000 85.000 130.000 190.000 Sản lượng theo VietGap (tấn) 2.050 3.500 30.500 40.000 Tỷ lệ Vietgaptổng sản lượng (1,71%) (4,12%) (23,46%) (21,05%) Nguyên nhân của sự thay đổi diện tích đất trồng cây ăn quả và diện tích trồng vải: • Do công nghiệp hóa làm giảm diện tích đất sản xuất nông nghiệp • Do chuyển dịch cơ cấu cây trồng (trồng 1 số loại cây giống cho năng suất và thu nhập cao như cam, bưởi da xanh…) • Do chuẩn VietGap được phổ rộng rãi đến từng hộ làm diện tích cây vải trồng theo chuẩn mở rộng. Nhận xét: • Vải vẫn là cây ăn quả chủ yếu ở đây do thích hợp về diều kiệ tự nhiên, thời tiết, khí hậu… • Diện tích trồng vải theo chuẩn Việt Gap ngày càng mở rộng. • Tuy diện tích trồng vải theo VietGap còn thấp nhưng chiếm sản lượng cao (do yêu cầu nghiêm ngặt trong quá trình sản xuất làm quả vải an toàn và chất lượng hơn) 4.2 Tình hình tiêu thụ 4.2.1 Thời khì trước 2012, khi chưa áp dụng rộng tiêu chuẩn Viet Gap cho vải thiều Thị trường trong nước: Tiêu thụ trong nước chỉ chiếm 40%, ngoài thị trường truyền thống là miền bắc, năm 2014 vải thiều lục ngạn đã được nam tiến (mở rộng thị trường tiêu thụ vào miền trung, Tây Nguyên và miền nam VN). Thị trường quốc tế: Trung Quốc vẫn là thị trường chủ yếu (chiếm từ 3040%), tuy nhiên từ năm 2011 đã có những mở rộng sang thị trường Lào, Campuchia. 4.2.2 Thời kỳ sau 2012, khi tiêu chuẩn Viet Gap cho vải thiều được áp dụng rộng rãi Thị trường trong nước: Tiêu thụ trong nước chiếm 60% tương đương khoảng 80.000 tấn, được bán ở các thị trường lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Đông Nam Bộ. Thị trường quốc tế: Trung Quốc vẫn là thị trương truyền thống nhưng không còn là chủ chốt khi năm 2013, thị trương xuất khẩu mở rộng sang Lào, Capuchia, Thái Lan, Singapo, Nhật Bản và 1 số nước Châu Âu… Xuất khẩu sang châu Âu, Thái Lan, Singapo chủ yếu là vải đã qua chế biến (vải sấy, đóng hộp, đông lạnh hay rượu vang làm từ vải…) chiếm 40% sản lượng. Trung Quốc là thị trường xuất khẩu truyền thống quan trọng, chủ yếu của vải thiều Bắc Giang, chiếm khoảng 95% tổng sản lượng xuất khẩu, tương ứng khoảng 50.000 tấn; được xuất khẩu theo cả đường chính ngạch và tiểu ngạch (chủ yếu chính ngạch) Giá Cả Đơn vị: nghìn đồngkg Năm Giá 2012 2013 2014 P Vải thường 1314 515 1215 P theo VietGap 2022 2032 2024 P bình quân 1819 1019 1619 Nhận xét: • Giá của vải trồng theo chuẩn VietGap cao hơn nhiều so với vải thường, nếu tính trên tổng diện tích trồng thì thu nhập chênh lệch là rất lớn. • Giá vải thay đổi bất thường qua các năm do nhu cầu tiêu dùng của người dân và phần đa là do thời tiết ( được mùa, sản lượng lớn làm giá rẻ và ngược lại) • Giá vải theo chuẩn VietGap ổn định hơn so với vải thường do đạt chuẩn về chất lượng từ đầu vào đến đầu ra. Chương V: Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý hệ thống sản xuất và tiêu thụ rau quả tại địa phương 5.1 Một số hạn chế, khuyết điểm Việc chuyển đổi cơ cấu giống vải thiều chính vụ sang vải chín sớm còn chậm, tỷ lệ đạt thấp so với kế hoạch, chưa có cơ cấu giống vải chín muộn, diện tích vải trồng ở trên cao không có nước tưới, kém hiệu quả chuyển đổi sang trồng cây lâm nghiệp chưa đáng kể. Đối với các xã vùng cao năng suất, sản lượng cây ăn quả chưa ổn định, chất lượng hàng hóa còn thấp, chưa đồng đều, giá bán thấp, hiệu quả kinh tế thấp. Thị trường tiêu thụ vải nhiều điểm cân năm 2014 các hộ Trung Quốc mặc dù đã nhập vải thiều nhưng vẫn theo hình thức mua ngày nào gọn ngày đó. Thị trường tiêu thụ còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là thị trường các nước phát triển chưa được mở rộng, công nghệ chế biến còn thô sơ (chủ yếu là sấy khô) sản phẩm chế biến chưa đa dạng, chất lượng sản phẩm chế biến còn thấp. 5.2 Nguyên nhân của khuyết điểm 5.2.1Nguyên nhân khách quan Kinh phí đầu tư hỗ trợ của nhà nước cho nhân dân trồng mới, ghép cải tạo các loại cây ăn quả, chuyển đổi sang trồng cây lâm nghiệp có hiệu quả kinh tế cao hơn còn ít, thiếu chưa đáp ứng được yêu cầu. Việc đầu tư công nghệ chế biến, bảo quản sản phẩm cây ăn quả chưa được quan tâm nghiên cứu, đầu tư xây dựng đứng mức nên ảnh hưởng đến chất lượng và gây sức ép trong tiêu thụ sản phẩm. Giá cả vật tư, nhân công tăng cao, trong khi giá bán sản phẩm nông nghiệp thấp đã làm hạn chế việc đầu tư thâm canh cây ăn quả. Thời tiết, khí hậu có tác động lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm cây ăn quả. 5.2.2 Nguyên nhân chủ quan Một số cấp ủy, chính quyền cơ sở chưa thực sự quan tâm chỉ đạo, thực hiện, việc phổ biến, tuyên truyền, vận động, khuyến cáo cho nông dân trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng còn hạn chế. Trình độ thâm canh của các hộ nông dân chưa đồng đều giữa các vùng, giữa các hộ trong vùng với nhau nên hết sức khó khăn trong việc sản xuất ra sản phẩm hàng hóa. Một số hộ vì lợi ích cá nhân đã thu hái quả non hoặc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng quy định, kéo dài thời gian thu hái quả quá mức đã làm giảm chất lượng, uy tín sản phẩm trên thị trường. Chương VI: Các giải pháp và đề xuất 6.1 Các giải pháp trong khâu sản xuất 6.1.1 Hoàn thiện quy hoạch vùng sản xuất vải hàng hóa Quy hoạch vùng sản xuất tập trung, chuyên canh tạo điều kiện đầu tư áp dụng khoa học kỹ thuật. Tiến hành quy hoạch vùng vải thiều nói chung và vùng phát triển cho từng giống vải trên phạm vi toàn huyện. Từng giống vải được phát triển theo vùng tập trung, phù hơp với điêug kiện thổ nhưỡng, khí hậu, trình độ thâm canh của nhân dân. Trên cơ sở đó, xây dựng phát triển kế hoạch cho từng gia đoạn để chỉ đạo và tổ chức thực hiện. 6.1.2 Xây dựng cơ sở hạ tầng Hiện nay, Lục Ngạn đã có chợ đầu mối bán buôn nông sản ở vùng sản xuất tập trung song bước đầu đi vào hoạt động chưa đạt hiệu quả cao. Trong thời gian tới cần đầu tư hơn nữa các trung tâm thương mại, các cơ sở bảo quản thực phẩm (kho lạnh) ở vùng có sản lượng hàng hóa lớn, ở trung tâm tiêu thụ lớn. Đầu tư cung cấp công trình thủy lợi để cung cấp nước tưới cho vải. Nâng cấp tuyến giao thông vào vùng sản xuất, tạo điều kiện cho các phương tiện lớn vào lưu thông. 6.1.3 Thay đổi nhận thức, tư duy của các cán bộ quản lý Cán bộ quản lý ở đây chính là các cán bộ ở huyện và xã là những người trực tiếp quản lý. Những người quản lý mới chỉ quan tâm tới yếu tố sản xuất mà chưa để ý, chưa chú trọng tới thị trường tiêu thụ sản phẩm. 6.1.4 Tăng cường hệ thống thông tin truyền thông Hiện nay, ở Lục Ngạn, những hộ áp dụng tiêu chuẩn VietGap hầu hết là người dân tộc Kinh, trong khi đó cả huyện có hơn 6 dân tộc khác nhau. Muốn đồng đều hóa và mở rộng phần diện tích trồng vải, cần có những biện pháp tuyền thông hợp lý để thông tin có thể tới cả những người dân tộc. Giải pháp ở đây chính là cách dân vận, tiếp cận trực tiếp. Đầu tiên là tiếp cận và truyền đạt tới các già làng trưởng lão để sau đó họ sẽ truyền đạt lại cho người dân trong bản của mình. Cần áp dụng các đợt tập huấn nông dân cho các hộ dân trong bản, tạo cho họ niềm tin và chuyển giao công nghệ. Như vậ sẽ hình thành được mạng lưới rộng khắp và chất lượng trồng vải giữa các vùng cũng đồng đều hơn. 6.2 Nhóm các giải pháp trong khâu bảo quản 6.2.1 Thực trạng phương thức bảo quản hiện nay Hiện nay, việc bảo quản vải ở huyện Lục Ngạn chủ yếu được bảo quản bằng phương pháp đông lạnh, ướp đá để bảo quản.Tuy nhiên, các thương nghiệp lại không sử dụng đá lạnh tại cơ sở địa phương mà lại sư dụng đá từ trên các vùng tại gần cửa khẩu. Lý giải cho việc này, có thể kể đến: thứ nhất, đá tại cơ sở địa phương không đảm bảo vệ sinh( hút trực tiếp từ sông lên, không qua xử lý) vì vậy ảnh hưởng tới chất lượng vải bảo quản( nhiễm bẩn); thứ hai, tiết kiệm chi phí, tiện đường cùng vận chuyển vải lên cửa khẩu, sau đó vận chuyển đá về. Tuy nhiên, đây chỉ là phương pháp bảo quản truyền thống, không mang tính hiệu quả cao. Ngoài ra còn có biện pháp bảo quản bang nhiệt, chất bảo quản than thiện với môi trường, chiếu xạ Gamma… 6.2.2 Đề xuất Theo như PGS.TS Phạm Duy Thịnh, Đại học Bách Khoa Hà Nội: “Công nghệ dù có tốt mấy cũng cần quân tâm tới yếu tố đặc thì của địa phương, vì vậy cần có lộ trình áp dụng công nghệ phù hợp. Không thể áp dụng một cách máy móc, ồ ạt và thiếu phương án giai đoạn. Cũng vì nguyên nhân này ls giải vì sao có rất nhiều phương pháp bảo quản vải nhưng chúng ta vẫn loay hoay tìm phương pháp áp dụng hiệu quả. Cần tập trung vào công nghệ bảo quản để gia tăng giá trị cho vải. Tỉnh Bắc Giang đã đạt hàng nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia cần được giải quyết năm 2015 với tên nhiệm vụ: “Ứng dụng công ghệ bảo quản CAS cho sản phẩm vải thiều xuất khẩu quy mô công nghệ tỉnh Bắc Giang”. CAS là công nghệ sang chế độc quyền của công ty ABI Nhật bản được công nhận bằng sáng chế ở Hoa Kỳ, Châu Âu và 24 quốc gia trên thế giới. CAS là công nghệ được sử dụng để bảo quản hải sản, nông sản trong nhiều năm mà vẫn đảm bảo được sản phẩm đạt chất lượng cao.CAS là công nghệ hiện đại nhất, khắc phục được hết các khuyết điểm của các công nghệ hiện đại khác, giữu cho sản phẩm tươi nguyên như ban đầu. Tuy nhiên, cần phải cân nhắc bài toán kinh tế khi áp dụng phương pháp này đó là: 1kg có giá bán chưa đến 1USD thì công nghệ bảo quản CAS có vẻ xa xỉ. 6.3 Nhóm các giải pháp trong khâu tiêu dùng 6.3.1 Thực hiện tốt cuộc vận động “ người Việt Nam ưu tiên dung hàng Việt Nam” Việc tiêu thụ vải thiều còn được các cấp, các ngành trung ương quan tâm và chỉ đạo sát sao. Các hội nghị, cuộc họp ở trung ương đã sử dụng vải thiều để hưởng ưỡng cuộc vận động “ Người Việt ưu tiên dung hàng Việt Nam”. Người dân trong cả nước sẵn sàng mua vải, ưu ái vải hơn nhiều loại trái cây khác. Các thương nhân doanh nghiệp sẵn sang mua vải thiều làm từ thiện như công ty Xử lý chất thải rắn Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh đã mua trên 100 triệu đồng vải BẮc Giang để làm từ thiện. 6.3.2 Đa dạng hóa sản phẩm Những quả vải tươi ngon được khắp nơi trong và ngoài nước ưa chuộng.Song vải có đặc tính là khó bảo quản và mang tính chất thời vụ, vì vậy, cần đa dạng hóa sản phảm từ vải để mang lại hiệu ủa cao hơn, tránh tình trạng hỏng, bỏ phí. Vải sấy khô có giá trị rất cao, vừa để người ưu thích vài thưởng thức quanh năm, vừa là vị thuốc rất tốt cho sức khỏe con người.Ngoài ra, vải có thể chế biến thành các sản phẩm vải tươi đóng hộp, nước vải, long vải thiều…để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.Vải thiều là một loại quả có thể sử dụng hoàn toàn: vải sấy khô xuất sang Hà Lan, vỏ vải xuất sang Trung Quốc, Ấn Độ, hạt vải thì xuất sang Pháp. Đặc biệt là rượu vang vải thiều là sản phẩm mới, đặc sản mang lại hiệu quả kinh tế cao. Sau hi thu hoạch, vải thiều được bóc vở, bỏ hạt sau đó ép và ủ làm rượu vang vải thiều. 6.3.3 Thành lập tập đoàn hoa quả Trong mùa vụ năm 2014, tổng doanh thu từ hoạt động bổ trợ ước tính đạt 1700 tỷ đồng, nâng tổng doanh thu từ vải thiều và các hoạt động khác khoảng 4068 tỷ đồng. Qua mùa vải này UBND tỉnh Bắc giang đã có nhiều kinh nghiệm trong việc xúc tiến thương mại, chủ động tháo gỡ khó khan cho người trồng vải cũng như thương nhân. Tuy nhiên, do tính đặc thù, cây vải truyền thống không có nhiều lựa chọn trong việc kéo dài thời gian thu hoạch. Chính vì vậy trong năm tới, tỉnh Bắc Giang cố gắng thành lập tập đoàn hoa quả tại Lục Ngạn (địa phương trồng nhiều vải nhất) với việc thu mua, chế biến, bảo quản và tiêu thụ các sản phẩm nông sản của tỉnh chứ không riêng vải thiều. Tỉnh Bắc Giang hy vọng người nông dân có nhiều lựa chọn đầu ra cho cây vải, tránh tình trạng “được mùa, mất giá” khitư thương lung đoạn thị trường nông sản của tỉnh bằng nhiều cách khác nhau trong những năm trước đây. 6.3.4 Tăng cường công tác quản lý thị trường Để hỗ trợ cho việc thu mua vải trên địa bàn huyện Lục Ngạn –thủ phủ của vải thiều tỉnh Bắc Giang tỉnh đã đặt hơn 1000 địa điểm thu mua lớn nhỏ, đảm bảo an, trật tự cho thương nhân mua bán vải. UBNDđã có văn bản yêu cầu các chủ cân không được trừ lùi cân nhưng hiện tượng này vẫn diễn ra và chưa được xử lý triệt để, gây thiệt hại cho người bán. Vì vậy, cần có biện pháp quản lý thị trường hợp lý, biện pháp an ninh, trật tự cứng rắn và nghiêm phạt hơn trước. 6.3.5 Tìm kiếm thị trường mới Hiện nay, việc xuất khẩu sản phẩm vải của tỉnh chủ yếu sang thị trường Trung Quốc chứ không đi được các thị trường khác nên dễ bị thị trường này ép giá nếu năm nào đạt sản lượng cao.Giám đốc sở công thương, ông Trần Văn Lộc cho rằng: “Để tránh phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc, người sản xuất, thương nhân một mặt duy trì thị trường truyền thống, mặt khác chủ động các đối tác, các thị trường mới, đẩy mạnh tiêu thụ thị trường nội địa đầy tiềm năng, nhất là thị trường phía Nam; xây dựng hệ thống phân phối chuyên nghiệp, hiểu quả, kết nối các đối tác lớn, lâu dài, ổn định cho vải Bắc Giang. Huyện Lục Ngạn sẽ hướng dẫn nông dân trồng 200ha vườn vải thí điểm áp dụng tiêu chuẩn Global Gap ( bên cạnh việc mở rộng vùng trồng vải theo tiêu chuẩn VietGap) để phục vụ cho việc xuất khẩu sang những thị trường khó tính như EU và Mỹ trong những vụ mùa tới. Ngoài ra khuyến khích các thành phần kinh tế tiếp cận công nghệ CAS trong công nghệ bảo quản tế bào do công ty ABI( Nhật Bản) sáng chế nhằm phục vụ xuất khẩu sang các thị trường Nhật Bản hay Trung Đông.
Xem thêm

36 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ôn tập môn lập và PHÂN TÍCH dự án

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LẬP VÀ PHÂN TÍCH DỰ ÁN

1. Phân tích kỹ thuật của dự án ( Nội dung ) a) Khái niệm Nghiên cứu kỹ thuật – công nghệ là bước nghiên cứu sau phân tích thị trường và là tiền đề cho việc nghiên cứu mặt kinh tế tài chính cho cấc dự án đầu tư. Không có số liệu của nghiên cứu kỹ thuật thì không tể tiến hành nghiên cứu về mặt kinh tế tài chính. Các dự án không khả thi về mặt kỹ thuật thì phải được bác bỏ để tránh tổn thất trong quá trình thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư sau này b) Nội dung  Mô tả sản phẩm của dự án môi trường: Mô tả đặc tính kỹ thuật và các tiêu chuẩn kỹ thuật khác của sản phẩm, có liên quan mật thiết tới việc lựa chọn công nghệ và phương pháp sản xuất sản phẩm đó, đến việc lựa chọn nguyên vật liệu cho phù hợp. Mô tả sản phẩm cần nêu được các điểm chính sau: • Mô tả các tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng của sản phẩm: kích thước, hình dáng…. • Mô tả các đặc tính lý, hóa, cơ của sản phẩm • Mô tả tính năng, công dụng và cách sử dụng sản phầm • Mô tả được các phương pháp và phương tiện để kiểm tra chất lượng sản phẩm • Ngoài ra còn phải so sánh sản phẩm của dự án với sản phẩm tương tự trong và ngoài nước với các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật của quốc gia và quốc tế về quy định của sản phẩm. Sản phẩm gồm các loại: Sản phẩm chính, sản phẩm phụ và các dịch vụ cung cấp cho bên ngoài  Lựa chọn hình thức dự án môi trường: • Loại sản phẩm hoàn toàn mới thông thường phải đầu tư mới, ít khi tận dụng với các cơ sở hiện có, trừ cơ sở hạ tầng • Loại sản phẩm không phải lần đầu tiên sản xuất thì có thể lựa chọn đầu tư mới hoặc cải tạo mở rộng trên cơ sở tận dụng cái đã có. (cải tạo mở rộng có lợi hơn đầu tư mới)  Xác định công suất dự án môi trường: Công suất dự án môi trường được phản ánh thông qua số lượng đơn vị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ được thực hiện trong một đơn vị thời gian với những điều kiện cho phép.
Xem thêm

9 Đọc thêm

Tiêu chuẩn B11711 Tiêu chuẩn phun mù muối Thử nghiệm phun mù muối

Tiêu chuẩn B11711 Tiêu chuẩn phun mù muối Thử nghiệm phun mù muối

Tiêu chuẩn: B11711Tiêu chuẩn phương pháp phun mù muối.Tiêu chuẩn này được đưa ra dưới sự thay đổi của tiêu chuẩn B117.Tiêu chuẩn này đã được phê duyệt để sử dụng bởi các cơ quan của Bộ Quốc phòng.1. Phạm vi áp dụng1.1 Tiêu chuẩn này mô tả thiết bị, quy trình, và điều kiện cần thiết để tạo ra và duy trì môi trường thử nghiệm mù muối. Cấu tạo thiết bị được mô tả ở phụ lục X1.1.2 Tiêu chuẩn không đưa ra yêu cầu về loại mẫu thử nghiệm, thời gian thử nghiệm cho một sản phẩm cụ thể, cũng như việc dự báo về các kết quả thu được.1.3 Trong tiêu chuẩn sử dụng đơn vị đo lường SI1.4 Thử nghiệm này cơ bản được sử dụng để phân loại và nghiệm thu chất lượng sản phẩm hoặc có thể dùng để đánh giá so sánh các vật liệu hay các phương pháp bảo vệ khác nhau. Ngoài ra còn sử dụng khi phải tìm tương quan giữa kết quả thử nghiệm theo tiêu chuẩn này và kết quả thử nghiệm thực tế trên hiện trường.
Xem thêm

Đọc thêm

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

3.1. Quá trình phát triển và những bài học kinh nghiệm của QLCL 3.2. Các phương thức quản lý chất lượng 3.3. Hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL) 3.1.1 Quá trình phát triển của quản lý chất lượng • Những năm 1930, Phương pháp thống kê được áp dụng trong kiểm soát chất lượng sản phẩm do tiến sĩ W.A. Shewhart phát minh. • Năm 1946 bắt đầu có kiểm soát chất lượng bằng thống kê ở Nhật. • Ra đời từ những năm 30 của thế kỷ 20 • Chiến tranh thế giới lần thứ II • Tiêu chuẩn Z1 của Mỹ, sử dụng trong nhà máy SX. • Tiêu chẩn Xeri 600, rồi tiếp tục chấp nhận tiêu chuẩn Z1 thành tiêu chuẩn Anh quốc Xeri 1008.
Xem thêm

46 Đọc thêm

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG RAU AN TOÀN TẠI XÃ YÊN MỸ, HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG RAU AN TOÀN TẠI XÃ YÊN MỸ, HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

cấp, chúng tôi đã sử dụng bộ phiếu điều tra kết hợp sử dụng 3 công cụ trongbộ công cụ PRA, đó là công cụ phỏng vấn sâu, công cụ quan sát trực tiếp vàcông cụ cho điểm (Ranking). Chúng tôi tiến hành điều tra ngẫu nhiên 45 hộnông dân sản xuất RAT tại địa phương; tiến hành phỏng vấn các nông dân sảnxuất, các cán bộ trong Ban quản lý chất lượng RAT và tiến hành khảo sát kênhtiêu thụ RAT tại địa phương. Các thông tin sau khi thu thập được chúng tôi tổnghợp và xử lý bằng công cụ Excel theo các mục tiêu nghiên cứu.Sử dụng các công cụ Thảo luận nhóm các hộ nông dân, Phỏng vấn KIPtrong bộ công cụ PRA để phân tích định tính các thông tin. Đồng thời, chúngtôi sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh, thống kê kinhtế để phân tích định lượng các thông tin. Trong đề tài chúng tôi có sử dụngmột số chỉ tiêu về tiêu chuẩn chất lượng RAT và chỉ tiêu phản ánh kết quả,hiệu quả kinh tế.Công tác quản lý chất lượng RAT tại địa phương đã đạt được một số kếtquả nhất định: Địa phương đã thành lập được Ban Quản lý chất lượng rau antoàn gồm 18 đồng chí; Năm 2008, Ban Quản lý chất lượng đã xây dựng và hoànthiện được hệ thống tiêu chuẩn cơ sở về sản xuất RAT tại địa phương; Phối hợptổ chức thành công 15 khóa tập huấn khuyến nông, hướng dẫn người nông dânquy trình sản xuất RAT theo IPM và VietGAP; Ban quản lý chất lượng đã quảnlý tốt việc sử dụng các yếu tố đầu vào cũng như quy trình sản xuất RAT củangười nông dân, thông qua cửa hàng cung cấp vật tư nông nghiệp của HTX hạnchế việc sử dụng các loại phân bón, thuốc BVTV ngoài danh mục của người dântrong quá trình sản xuất; Ban Quản lý chất lượng tổ chức tuyên truyền nâng caonhận thức của người dân về các vấn đề VSATTP, sản xuất tạo ra các sản phẩmcó giá trị kinh tế, thân thiện với môi trường và an toàn cho sức khỏe con người.iiiBên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý chất lượng RAT tạiđịa phương vẫn còn một số tồn tại: hoạt động quản lý, giám sát trong quá
Xem thêm

129 Đọc thêm

BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ DỰ ÁN CNTT

BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ DỰ ÁN CNTT

trong pha thiết kế chitiết.Thực hiện xem xétlại ngay sau UnittestThực hiện trong Phakiểm thử11Các sảnphẩm dựán đưa raTài liệutriển khaiTiêu chuẩn chất lượngcủa các sản phẩmTiêu chuẩn về độ hoànthiện và sửa lỗiTài liệu viết phải dễhiểu,dễ sử dụng – cho 1người ko hiểu sâu vềcông nghệ cũng có thểlàm theo đượcCác hoạt động giám Thời gian thảo luậnsát chất lượng- Toàn đội xem xét

14 Đọc thêm

ISO là gì? Tiêu chuẩn ISO là gì? Quy trình ISO là gì? Tại sao phải áp dụng tiêu chuẩn ISO trong tổ chức của bạn?

ISO là gì? Tiêu chuẩn ISO là gì? Quy trình ISO là gì? Tại sao phải áp dụng tiêu chuẩn ISO trong tổ chức của bạn?

Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế ISO có chức năng nghiên cứu, xây dựng và công bố các tiêu chuẩn ISO quốc tế nhằm mục đích làm cho mọi thứ thực hiện theo đúng chuẩn mực bao gồm cung cấp thông số kỹ thuật chuẩn Quốc tế để đảm bảo cho các sản phẩm, dịch vụ và hệ thống, đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả. Tiêu chuẩn ISO là công cụ để tạo thuận lợi và giá trị gia tăng cho thương mại Quốc tế và giúp cho các tổ chức áp dụng đạt được niềm tin từ đối tác và người tiêu dùng hoặc điều kiện để gia nhập chuỗi cung ứng toàn cầu.
Xem thêm

Đọc thêm

Bộ tiêu chuẩn 9000:2000

Bộ tiêu chuẩn 9000:2000

Với việc xuất hiện bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000:1987, người ta đã quan tâm đến chất lượng của một tổ chức, cơ sở của việc hình thành và đảm bảo chất lượng sản phẩm do tổ chức đó cung cấp song song với việc chú trọng đến việc kiểm soát chất lượng sản phẩm. ISO 9000 là tiêu chuẩn được áp dụng rộng rãi nhất trong mọi ngành sản xuất dịch vụ và những năm gần đây đã mở rộng phạm vi áp dụng sang lĩnh vực hành chính của các cơ quan nhà nước. Điều đó chứng tỏ lợi ích hiển nhiên của việc xây dựng và áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000. Đến nay bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đã qua 2 lần soát xét bổ sung, và phiên bản mới nhất ISO 9000:2000 được chính thức áp dụng từ đầu năm 2001.
Xem thêm

Đọc thêm

PHÁP LUẬT VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN, CHẤT LƯỢNG CHO SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

PHÁP LUẬT VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN, CHẤT LƯỢNG CHO SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Pháp luật về đảm bảo an toàn, chất lượng cho sản phẩm, hàng hóa Bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm hàng hóa có ý nghĩa rất quan trọng đối với người tiêu dùng, người sản xuất và nhà nước. Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm hàng hóa. Nhà nước thông qua ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các công cụ quản lý khac và kiểm tra việc thực hiện các quy định này để đảm bảo an toàn, chất lượng cho sản phẩm, hàng hóa được đưa ra thị trường tiêu thụ. 1. Khái niệm về chất lượng sản phẩm hàng hóa Theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 thì chất lượng sản phẩm, hàng hóa là mức độ của các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa đáp ứng yêu cầu trong tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Qua định nghĩa này chúng ta hiểu một cách đơn thuần, chất lượng sản phẩm, hàng hóa chỉ là các yêu cầu về an toàn mà sản phẩm hàng hóa phải đáp ứng. 2. Các văn bản pháp quy về chất lượng sản phẩm, hàng hóa Trước đây, chúng ta mới chỉ có Pháp lệnh Chât lượng hàng hóa năm 1990( sửa đổi năm 1999) và cùng nhiều các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành. Đến năm 2007, Quốc hội đã thông qua đạo luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa có hiệu lực từ ngày 01072008. Cùng với đạo luật này là hàng loạt các văn bản hướng dẫn thi hành để áp dụng luật này vào thực tế: Nghị định số 1322008NĐCP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 672009NĐCP của Chính phủ Sửa đổi một số của Nghị định số 1272007NĐCP và Nghị định số 1322008NĐCP, và nhiều thông tư của các Bộ hướng dẫn về những vấn đề cụ thể khác. Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa là văn bản pháp quy chủ đạo, điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực liên quan tới chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Đây là đạo luật đầu tiên quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa; quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa. Luật này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa hay có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam( Điều 2, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa). 3. Quản lý nhà nước về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo pháp luật hiện hành Quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhằm thực thi các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải đảm bảo minh bạch, khách quan, không phân biệt đối xử xuất xứ hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa, phù hợp với thông lệ quốc tế, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh và người tiêu dùng. a, Chính sách của nhà nước về hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa Nhà nước có chính sách: khuyến khích các tổ chức, cá nhân xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn tiên tiến cho sản phẩm, hàng hóa và công tác xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn tiên tiến cho sản phẩm, hàng hóa và công tác quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh; xây dựng chương trình quốc gia nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa; đầu tư, phát triển hệ thống thử nghiệm đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh và quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; đẩy mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. b, Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa Bộ Khoa học và Công nghệ với vai trò là cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Ngoài ra, theo Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa còn quy định cụ thể, rõ ràng trách nhiệm quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các Bộ khác. Các Bộ có trách nhiệm xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm trong sản xuất,,,Cụ thể là: Bộ Y tế chịu trách nhiệm đối với thực phẩm, dược phẩm, vắc xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm, nguyên liệu sản xuất thuốc và thuốc cho người, hóa chất gia dụng, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn, trang thiết bị y tế; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm đối với cây trồng vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chế phẩm sinh học dùng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công trình, đê điều; Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm đối với phương tiện giao thông vận tải, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công vận tải chuyên dùng, phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác trên biển, công trình hạ tầng giao thông; Bộ Công thương chịu trách nhiệm đối với thiết bị áp lực, thiết bị nâng đặc thù chuyên ngành công nghiệp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, trang thiết bị khai thác mỏ, dầu khí, trừ các thiết bị phương tiện thăm dò, khai thác trên biển; Bộ xây dung chịu trách nhiệm các công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm đối với phương tiện, trang thiết bị quân sự, vũ khí đạn dược, khí tài, sản phẩm phục vụ quốc phòng, công trình quốc phòng; Bộ Công an chịu trách nhiệm đối với thiết bị phòng cháy, chữa cháy; trang thiết bị kỹ thuật, đạn dược, khí tài, công cụ hỗ trợ, trừ phương tiện, trang thiết bị quân sự, vũ khí đan dược, khí tài, sản phẩm phục vụ quốc phòng, công trình quốc phòng. c, Thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa c1, Thanh tra Thanh tra về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là thanh tra chuyên ngành, có nhiệm vụ thanh tra việc thực hiện pháp luật của tổ chức, cá nhân, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Đối tượng của thanh tra chuyên ngành về chất lượng, sản phẩm, hàng hóa là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, người tiêu dùng, tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa. c2, Kiểm tra Cơ quan kiểm tra chất lượng, sản phẩm, hàng hóa thuộc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất thuộc phạm vi được phân công và hàng hóa trong xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng thuộc phạm vi được phân công. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi của địa phương theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa thuộc Bộ quản lý, lĩnh vực có trách nhiệm phối hợp với cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan khác có liên quan trong việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa, 4. Thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm hàng hóa a, Thực trạng quản lý nhà nước Hiện nay trên thị trường, xuất hiện nhiều mặt hàng, sản phẩm không rõ nguồn gốc, chất lượng kém những vẫn được lưu hành trên thị trường.Đó là do còn nhiều tồn tại trong quản lý nhà nước về lĩnh vực này. Cụ thể là: Thứ nhất, sự quản lí tắc trách của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực về tiêu chuẩn chất lượng, sản phẩm hàng hóa; Thứ hai, tồn tại sự chồng chéo, khó quy trách nhiệm, giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý chất lượng sản phẩm, Hiện nay, hoạt động kiểm tra, quản lý chất lượng, thực thi chính sách pháp luật nhằm thiết lập, trật tự kỷ cương, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng do nhiều cơ quan đảm nhận. Một chế tài xử lý vi phạm có thể lại do nhiều cơ quan cùng đảm nhiệm, nhiều khi dẫn đến tình trạng chồng chéo về trách nhiệm mà khi xảy ra vi phạm thì người tiêu dùng vẫn không được bảo vệ một cách an toàn. Thứ ba, các quy định về kiểm tra, quản lý chất lượng hàng hóa còn nhiều thiếu sót và buông lỏng trách nhiệm quản lý từ phía các cơ quan chức năng, cụ thể như: thiếu trách liện trong quản lý cấp phép lại bỏ lỏng khâu thanh tra, kiểm tra. Thứ tư, lực lượng thực thi công vụ còn thiếu các phương tiện và công cụ kiểm tra, quản lý do nguồn kinh phí còn hạn hẹp. Thứ năm, chế tài xử phạt còn quá yếu và sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng còn quá lỏng lẻo. Số tiền xử phạt quá ít, và không có sức răn đe. b,Biện pháp nâng cao hiệu quả của quản lý nhà nước Nhằm khắc phục tình trạng trên cần phải: Tổ chức lại phương thức quản lý, tránh sự chồng chéo; Tăng cường quyền hạn cho các cơ quan chuyên ngành để có thể chủ động trong hoạt động của mình; Tăng cường sự giám sát chặt chẽ, chế tài đủ mạnh để có sức răn đe; Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa đến các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để họ hiểu và thực hiện đúng theo luật. KẾT LUẬN Qua những phân tích trên đây, chúng ta thấy được còn nhiều hạn chế trong quản lí nhà nước về vấn đề tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Nhà nước cần phải tăng cường công tác quản lí của mình để sao cho giảm bớt được những vấn nạn về hàng giả, hàng nhái, kém chất lượng, không có nguồn gốc… để đảm bảo được quyền cũng như lợi ích của người tiêu dùng.
Xem thêm

7 Đọc thêm

Hoàn thiện việc triển khai, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 90012000 tại công ty TNHH Hoà Bình

HOÀN THIỆN VIỆC TRIỂN KHAI, ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 90012000 TẠI CÔNG TY TNHH HOÀ BÌNH

Ngày nay toàn cầu hoá đang là xu hướng phát triển tất yếu của quan hệ quốc tế hiện đại. Lịch sử đã chứng minh được rằng không một quốc gia nào đạt được tốc độ phát triển kinh tế cao mà không thực hiện đường lối mở cửa nền kinh tế, tích cự hội nhập. Hội nhập không chỉ tạo điều kiện cho các nước tiếp cận nhanh chóng với thành tựu khoa học kỹ thuật mà còn giúp cho các nước có cơ hội tham gia vào thị trường thế giới hiện đại, tiên tiến trên cơ sở tận dụng lợi thế cạnh tranh của mỗi nước, mỗi doanh nghiệp. Khi tham gia mở của nề kinh tế cũng đồng nghĩa với việc mọi hàng rào thương mại giữa các quốc gia được rỡ bỏ, tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi quốc gia đều cạnh tranh bình đẳng trên thị trường cả trong và ngoài nước. Khi đó chất lượng sản phẩm trở thành một công cụ cạnh tranh đắc lực của tất cả các doanh nghiệp. Nhận thức được vai trò quan trọng của chất lượng sản phẩm đối với sự tồn tại và phát triến của doanh nghiệp, hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp đã, đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Việc được chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 nó được coi như một tấm giấy thông hành giúp cho các doanh nghiệp tham gia vào thị trường thế giới. Lợi ích mà hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO mang lại là vô cùng to lớn mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng mong muốn đạt được. Tuy nhiên việc duy trì hệ thống này đã được quan tâm đúng mức hay chưa và hiệu quả mang lại sau khi áp dụng đạt được là bao nhiêu phần trăm so với mong đợi của doanh nghiệp thì đó còn là vấn đề mà dường nhu các doanh nghiệp còn chưa dành cho nó một sự quan tâm đúng mức. Bên cạnh đó thực tế hiện nay cho thấy có một số doanh nghiệp chỉ quan tâm triển khai, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng cho đến khi được cấp chứng chỉ còn sau đó vì lợi nhuận trước mắt mà không chú trọng đầu tư tiếp tục duy trì cải tiến hệ thống có làm thì cũng chỉ qua loa, đại khái điều này làm giảm tác dụng và hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Nhận thức được vai trò quan trọng và lợi ích to lớn mà hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 mang lại cho công ty do đó trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Hoà Bình em đã đi sâu tìm hiểu và tiến hành nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện việc triển khai, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 tại công ty TNHH Hoà Bình” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình . Mục đích nghiên cứư đề tài: Đánh giá một cách trung thực và chính xác nhất về hệ thống quản lý chất lượng hiện tại của công ty. Nội dung các quá trình triển khai và áp dụng hệ thống có ưu điểm và nhựoc điểm nào còn tồn tại. Những kết quả mà công ty đã đạ được từ khia triển khai và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Iso 9001:2000. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quá trình triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng của Công ty. Đối tượng nghiên cứu : Thực trạng quá trình triển khai và áp dụng hệ thống quản lý chất lương theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 tại công ty TNHH Hoà Bình. Phương pháp nghiên cứu : Dựa trên sự tổng hợp của nhiều phương pháp: Phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp, đánh giá…kết hợp với suy luận để làm sáng tỏ đề tài Kết cấu của chuyên đề : Nội dung chính của chuyên đề gồm ba chương: Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Hoà Bình Chương 2: Thực trạng việc triển khai, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 tại công ty TNHH Hoà Bình Chương 3: Các gải pháp hoàn thiện việc triển khai, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 tại công ty TNHH Hoà Bình Đẻ hoàn thành đề tài này em đẫ nhận được đóng góp ý kiến và giúp đỡ rất nhiều của cô giáo THS Ngô Thị Việt Nga và các cô bác anh chị trong công ty. Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu có hạn và sự hạn chế năng lực của bản thân nên đề ài của em không tránh khỏi những thiếu sót em rất mong nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của mọi người để đề tài của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cản ơn
Xem thêm

81 Đọc thêm

TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP MÔN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM ( CÓ ĐÁP ÁN)

TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP MÔN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM ( CÓ ĐÁP ÁN)

TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP MÔN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM Đề : 1 Phần I 1. Ý nghĩa của tiêu chuẩn ISO9001:2008 a) ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa)‏; 9001: số lượng phiên bản; 2008: năm đầu tiên có tiêu chuẩn ISO. b) ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa)‏; 9001: số của tiêu chuẩn ; 2008: năm ban hành phiên bản. c) ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa)‏; 9001: số ký hiệu ; 2008: năm đầu tiên có tiêu chuẩn ISO d) ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa)‏; 9001: số phiên bản được ban hành; 2008: năm áp dụng tiêu chuẩn. 2. Cam kết của lãnh đạo: a) Hướng dẫn mọi người trong tổ chức làm theo ý của mình. b) Hướng dẫn mọi người trong tổ chức hoàn thành công việc đã đặt ra trong mục tiêu chất lượng, cam kết thực hiện các công việc được giao. c) Cung cấp bằng chứng về sự cam kết của mình bằng các hành động, việc làm cụ thể. d) Truyền đạt chính sách chất lượng cho mọi cấp độ trong tổ chức. 3. Mục đích cung cấp nguồn lực của tổ chức nhằm: a) Thỏa mãn khách hàng. b) Thực hiện duy trì hệ thống quản lý chất lượng, cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng và nâng cao sự thỏa mãn khách hàng bằng cách đáp ứng các yêu cầu của khách hàng. c) Tăng cường công tác quản lý tổ chức một cách khoa học và đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng. d) Tất cả các câu trên đều sai. 4. Điền vào chỗ trống: Những người thực hiện các công việc ảnh hưởng đến sự phù hợp với các yêu cầu của …………phải có năng lực trên cơ sở được giáo dục, đào tạo, có kỹ năng và kinh nghiệm thích hợp. a) Tổ chức b) Tiêu chuẩn c) Sản phẩm d) Pháp luật 5. Sự khác biệt giữa điều khoản 8.3 và 8.5.2: a) 8.3 – loại bỏ nguyên nhân sự không phù hợp; 8.5.2 hư đâu sửa đó. b) 8.3 – tiến hành loại bỏ sự không phù hợp được phát hiện; 8.5.2 – loại bỏ những nguyên nhân của sự không phù hợp để ngăn ngừa việc tái diễn. c) 8.3 – tiến hành loại bỏ khỏi việc sử dụng hoặc áp dụng dự kiến ban đầu; 8.5.2 loại bỏ nguyên nhân sự không phù hợp tiềm ẩn. d) a và c đều đúng. 6. Phát biểu nào sau đây là đúng? a) Tiêu chuẩn ISO9001:2008 đề cập đến chất lượng sản phẩm và công việc b) Tiêu chuẩn ISO9001:2008 đề cập đến chất lượng công việc. c) Tiêu chuẩn ISO9001:2008 đề cập đến chất lượng sản phẩm và dịch vụ. d) Tất cả các câu trên đều đúng. 7. Khi có ngoại lệ, tổ chức có thể loại trừ: a) Bất cứ điều khoản nào của tiêu chuẩn ISO9001 nhưng không ảnh hưởng đến khả năng hay trách nhiệm của tổ chức b) Giới hạn trong phạm vi điều 7, không ảnh hưởng đến khả năng hay trách nhiệm của tổ chức trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ đáp ứng các yêu cầu của các tổ chức và cá nhân và các yêu cầu thích hợp c) Chỉ có thể loại trừ 3 điều khoản đầu của tiêu chuẩn d) Bất cứ điều khoản nào của tiêu chuẩn ISO9001 8. Điều khoản 8.2.1 yêu cầu các chuyên gia đánh giá nội bộ a) Phải là người được đào tạo b) Phải là người có kiến thức chuyên môn c) Được đánh giá bộ phận mình phụ trách d) Cả ba câu trên đều sai. 9. Điền vào chỗ trống: Tổ chức phải quản lý sự tương giao giữa các nhóm khác nhau tham dự vào việc thiết kế và phát triển nhằm đảm bảo sự trao đổi thông tin có hiệu quả và ………………… a) Kết quả đầu ra phải sử dụng được b) Đảm bảo mọi thành viên trong nhóm hiểu biết trách nhiệm của mình c) Phân công trách nhiệm rõ ràng. d) Câu a và c đúng. 10. Tổ chức phải đánh giá và lựa chọn người cung ứng dựa trên khả năng cung cấp sản phẩm phù hợp với các yêu cầu của tổ chức. …………………., đánh giá và đánh giá lại. phải quy trì hồ sơ kết quả của việc đánh giá và mọi hành động cần thiết nảy sinh từ việc đánh giá. a) Tổ chức phải lập hội đồng đánh giá b) Xác định thời điểm đánh giá c) Chọn mẫu đánh giá d) Phải xác định các tiêu chí lựa chọn, 11. Điều khoản nào trong ISO9001:2008 quy định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm phải được tổ chức xem xét trước khi cam kết cung cấp sản phẩm cho khách hàng: a) 5.2 Hướng vào khách hàng. b) 7.2.1 Xác định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm. c) 7.2.2 Xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm. d) 7.2.3 Trao đổi thông tin với khách hàng. 12. Các dạng thủ tục dạng văn bản theo yêu cần của ISO 9001:2008 rơi vào các điềumục: a) 4.2.3, 4.2.4, 5.6, 6.2, 7.5, và 8.3 . b) 4.2.3, 4.2.4, 6.3, 7.3, 8.2.2 và 8.2.3 . c) 4.2.3, 4.2.4, 8.2.2, 8.3, 8.5.2 và 8.5.3 . d) 4.2.4, 5.5.3, 6.3, 7.4, 8.5.1 và 8.5.2 . 13. Điền vào chỗ trống: Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng các mục tiêu chất lượng, bao gồm cả những điều cần thiết để đáp ứng các yêu cầu của sản phẩm xem 7.1a, ……………… bộ phận chức năng liên quan trong tổ chức. mục tiêu chất lượng phải đo được và nhất quán với chính sách chất lượng. a) Được thiếp lập tại các cấp độ và… b) Các phòng ban và… c) Lãnh đạo cao nhất và… d) Tất cả các câu trên đều đúng. 14. Khi thuận ngữ “thủ tục dạng văn bản” xuất hiện trong tiêu chuẩn này, thì thủ tục đó phải được xây dựng, lập thành văn bản, thực hiện và duy trì. Các điều khoản xuất hiện thuận ngữ đó là: a) 4.2.3, 4.2.4, 5.6, 6.2, 7.5, và 8.3 . b) 4.2.4, 6.3, 7.3, 4.2.3, 8.2.2 và 8.2.3 . c) 4.2.3, 8.2.2, 4.2.4, 8.3, 8.5.2 và 8.5.3 . d) 5.5.3, 4.2.4, 6.3, 7.4, 8.5.1 và 8.5.2 . 15. Câu nào không đúng điều khoản 8.5.3, yêu cầu tổ chức phải: a) Khi phát hiện sản phẩm nào không phù hợp thì khắc phục và tìm nguyên nhân gốc rễ để loại trừ, đánh giá tính hiệu lực của hành động khắc phục. b) Việc xác định và thực hiện các hành động cần thiết c) Hồ sơ các kết quả của quá trình hành động được thực hiện d) Xem xét hiệu lực của các hành động phòng ngừa đã thực hiện 16. Tất cả điều khoản trong tiêu chuẩn ISO 9001:2008 đều yêu cầu: a) Phải có hồ sơ làm bằng chứng b) Phải được thể hiện trong các tài liệu liên quan c) Phải được đáp ứng ngay cả khi tổ chức không có các hoạt động liên quan . d) Cả ba câu trên đều sai. 17. Mục tiêu chất lượng phải: a) Phải được thiết lập trong mọi bộ phận của tổ chức. b) Được thiết lập theo nguyên tắc SMART. c) Nhất quán với chính sách chất lượng. d) Câu b, c đều đúng. 18. Tất cả các nhà cung cấp của tổ chức: a) Phải được đánh giá lựa chọn b) Phải được đánh giá lựa chọn bởi đại diện lãnh đạo hoặc nhân viên của đại diện lãnh đạo. c) Phải được đánh giá tại nơi của nhà cung cấp. d) Không câu nào đúng. 19. Điền vào chỗ trống Tổ chức phải nhận biết được trạng thái của sản phẩm tương ứng với các yêu cầu theo dõi và …………… a) Đo lường trong suốt quá trình tạo sản phẩm. b) Kiểm tra theo dõi sản phẩm c) Xác định thời gian giao hàng d) Báo cáo cấp trên khi thích hợp 20. Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 a) Bắt buộc tổ chức phải sử dụng các kĩ thuật thống kê b) Đề nghị tổ chức sử dụng các kỹ thuật thống kê ,nếu thích hợp c) Việc phân tích dữ liệu được đề cập đến trong điều khoản 8.1 d) Việc phân tích dữ liệu được đề cập đến trong điều khoản 8.5.4 Phần II 21. Hoạt động thẩm tra trong HACCP đề cập đến vấn đề: 1) Kiểm soát sự tuân thủ các quy định đã thiết lập. 2) Xác định tính hợp lý của kế hoạch HACCP. 3) Câu a và câu b đều đúng. 4) Câu a và câu b đều sai. a. 1,2. b. 2,4. c. 1,3. d. Không câu nào đúng. 22. Phát biểu nào là không chính xác về khái niệm HACCP: a) Đáp ứng yêu cầu về quản lý chất lượng của các nước nhập khẩu. b) Giúp nhà sản xuất phản ứng kịp thời hơn với các vấn đền trong sản xuất liên quan tới an toàn chất lượng thực phẩm. c) Là công cự tối ưu kiểm soát an toàn thực phẩm, kiểm soát chi phí cho xã hội. d) Chỉ áp dụng cho các nhà sản xuất có hàng thực phẩm xuất khẩu. 23. Các nhóm chỉ tiêu liên quan đến chất lượng bao gồm: a) Nhóm chỉ tiêu an toàn thực phẩm b) Nhóm chỉ tiêu về tính khả dụng c) Nhóm chỉ tiêu về sự gian dối kinh tế d) Cả 3 câu trên 24. Những pháp biểu nào sau đây không chính xác: a) Mục đích của thẩm tra: Nhằm tại lòng tin tạo lòng tin rằng kế hoạch HACCP là có sơ sở khoa học, phù hợp để kiểm soát các mối nguy và đang thực thi. b) Hành động sửa chữa: được thực thi bất cứ khi nào việc giám sát cho thấy giới hạn tới hạn bị vi phạm. c) Lưu trữ tài liệu – hồ sơ: lưu trữ hồ sơ chính là hành động tư liệu hóa mọi hoạt động được thực hiện trong kế hoạch. d) Giám sát là: việc quan sát, đo đạc hoặc phân tích để biết được kế hoạch HACCP còn đúng hay không. 25. Những pháp biểu nào sau đây về CCP là đúng: 1. Một mối nguy có thể được kiểm soát bởi 1 CCP. 2. 1 CCP có thể được kiểm soát bởi 1 hoặc nhiều mối nguy. 3. 1 CCP là một công đoạn trong quá trình sản xuất. 4. Công đoạn được chọn là CCP phải loại bỏ hoàn toàn mối nguy được đề cập. a) 1,2. b) 2,3. c) 2,3,4. d) 1,2,4. 26. Khi thực hiện thẩm định dây chuyền sản xuất cần phải thực hiện: a) Kiểm tra dọc dây chuyền sản xuất ít nhất 2 lần. trong đó có 1 lần đang sản suất. b) Không bỏ sót bất cứ công đoạn nào. c) Câu a và b đều đúng. d) Câu a và b đều sai. 27. Các loại mối nguy trong HACCP là: a) Mối nguy sinh học, hóa học và mối nguy vật lý. b) Tính khả dụng. c) Gian dối kinh tế. d) Tất cả các câu đều đúng. 28. Điền vào chỗ trống: Giới hạn tới hạn phải được thiết lập cho mỗi điểm kiểm soát (CCP), nếu giới hạn tới hạn bị vượt quá,………………………... giới hạn tới hạn này phải phù hợp với các yêu cầu của chế định và pháp luật. cách thức của việc theo dõi các giới hạn tới hạn phải được thiết lập để đảm bảo tổ chức nhận biết được sự vượt qua giới hạn tới hạn. a) Thì tổ chức phải thiết lập lại CCP b) Đội trưởng đội HACCP phải tìm nguyên nhân tại sao mức tới hạn vượt quá giới hạn tới hạn. c) Thành lập đội HACCP mới. d) Sự an toàn của thực phẩm có thể không đảm bảo. 29. Số thành viên đội HACCP a. Phải là 3 người b. Phải là 9 người c. Phải là 11 người d. Tùy vào điều kiện của tổ chức 30. Theo sơ đồ cây quyết định: a) Nếu xác định được mối nguy cần kiểm soát nhưng không tìm được điểm kiểm soát tới hạn thì phải xem xét lại thiết kế quy trình chế biến. b) Nếu có mối nguy được nhận biết tại một công đoạn cần được kiểm soát để đảm bào an toàn thực phẩm nhưng hiện tại công đoạn này không có biện pháp kiểm soát thì loại bỏ mối nguy (xem xét kết thúc) đó để không gây ảnh hưởng tới an toàn thực phẩm c) Nếu có mối nguy được nhận biết tại một công đoạn cần được kiểm soát để đảm bào an toàn thực phẩm nhưng hiện tại công đoạn này không có biện pháp kiểm soát thì phải cải tiến sản phẩm hoặc quá trình sản xuất tại công đoạn đó công đoạn kề trước đó công đoạn tiếp sau sao cho có biện pháp kiểm soát hữu hiệu. d) Chỉ câu a và c đúng. 31. Cơ cấu thành viên đội HACCP a) Không được phép có chuyên gia bên ngoài b) Bắt buộc phải bao gồm tất cả các trưởng bộ phận c) Buộc phải thuê chuyên gia bên ngoài có am hiểu chuyên sâu về các lĩnh vực Sinh học, hóa học, vật lý d) Cả 3 câu trên đều sai 32. Theo bạn thứ tự các công việc phải thực hiện phân tích mối nguy để xác định CCP: 1. Thiết lập tiêu chuẩn đánh giá mối nguy. 2. Đánh giá các mối nguy có nguy cơ cao bằng sơ đồ cây quyết định để chọn CCP. 3. Tiến hành đánh giá sơ bộ để xác định mối nguy có nguy cơ cao. 4. Liệt kê tất cả các mối nguy tiềm ẩn có thể có trong công đoạn sản xuất. a) 1,2,3,4 b) 1,4,3,2 c) 2,3,4,1 d) 4,1,3,2 33. Lợi ích của việc áp dụng HACCP: a) Chi phí thấp, hiệu quả cao b) Giúp nhà sản xuất phản ứng kịp thời với các vấn đề trong sản xuất liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm. c) Áp dụng HACCP thành công thì tổ chức sẽ bán được nhiều hàng. d) Câu a và b đúng. 34. Mục đích lập sơ đồ quy trình công nghệ: a) Sơ đồ quy trình công nghệ là một công cụ quan trọng để xây dựng kế hoạch HACCP b) Để biết được mà đối phó với các mối nguy tiềm ẩn c) Công bố với khách hàng tiêu chuẩn chấp nhận của tổ chức d) Lập thủ tục công bố chất lượng. 35. Điền vào chỗ trống: Mỗi quá trình trong tổ chức có khả năng gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm phải được ………. a) Vệ sinh theo tiêu chuẩn của bộ y tế quy định b) Xác định trong biểu đồ. c) Cách ly với bộ phận khác, tránh nhiễm chéo. d) Các câu trên đều sai Đề : 2 Phần I 1. Hoạt động thẩm tra trong HACCP đề cập đến vấn đề: 1) Kiểm soát sự tuân thủ các quy định đã thiết lập. 2) Xác định tính hợp lý của kế hoạch HACCP. 3) Câu a và câu b đều đúng. 4) Câu a và câu b đều sai. a. 1,2. b. 2,4. c. 1,3. d. Không câu nào đúng. 2. Phát biểu nào là không chính xác về khái niệm HACCP: a) Đáp ứng yêu cầu về quản lý chất lượng của các nước nhập khẩu. b) Giúp nhà sản xuất phản ứng kịp thời hơn với các vấn đền trong sản xuất liên quan tới an toàn chất lượng thực phẩm. c) Là công cự tối ưu kiểm soát an toàn thực phẩm, kiểm soát chi phí cho xã hội. d) Chỉ áp dụng cho các nhà sản xuất có hàng thực phẩm xuất khẩu. 3. Các nhóm chỉ tiêu liên quan đến chất lượng bao gồm: a) Nhóm chỉ tiêu an toàn thực phẩm b) Nhóm chỉ tiêu về tính khả dụng c) Nhóm chỉ tiêu về sự gian dối kinh tế d) Cả 3 câu trên 4. Những pháp biểu nào sau đây không chính xác: a) Mục đích của thẩm tra: Nhằm tại lòng tin tạo lòng tin rằng kế hoạch HACCP là có sơ sở khoa học, phù hợp để kiểm soát các mối nguy và đang thực thi. b) Hành động sửa chữa: được thực thi bất cứ khi nào việc giám sát cho thấy giới hạn tới hạn bị vi phạm. c) Lưu trữ tài liệu – hồ sơ: lưu trữ hồ sơ chính là hành động tư liệu hóa mọi hoạt động được thực hiện trong kế hoạch. d) Giám sát là: việc quan sát, đo đạc hoặc phân tích để biết được kế hoạch HACCP còn đúng hay không. 5. Những pháp biểu nào sau đây về CCP là đúng: 1. Một mối nguy có thể được kiểm soát bởi 1 CCP. 2. 1 CCP có thể được kiểm soát bởi 1 hoặc nhiều mối nguy. 3. 1 CCP là một công đoạn trong quá trình sản xuất. 4. Công đoạn được chọn là CCP phải loại bỏ hoàn toàn mối nguy được đề cập. a) 1,2. b) 2,3. c) 2,3,4. d) 1,2,4. 6. Khi thực hiện thẩm định dây chuyền sản xuất cần phải thực hiện: a) Kiểm tra dọc dây chuyền sản xuất ít nhất 2 lần. trong đó có 1 lần đang sản suất. b) Không bỏ sót bất cứ công đoạn nào. c) Câu a và b đều đúng. d) Câu a và b đều sai. 7. Các loại mối nguy trong HACCP là: a) Mối nguy sinh học, hóa học và mối nguy vật lý. b) Tính khả dụng. c) Gian dối kinh tế. d) Tất cả các câu đều đúng. 8. Điền vào chỗ trống: Giới hạn tới hạn phải được thiết lập cho mỗi điểm kiểm soát (CCP), nếu giới hạn tới hạn bị vượt quá,………………………... giới hạn tới hạn này phải phù hợp với các yêu cầu của chế định và pháp luật. cách thức của việc theo dõi các giới hạn tới hạn phải được thiết lập để đảm bảo tổ chức nhận biết được sự vượt qua giới hạn tới hạn. a) Thì tổ chức phải thiết lập lại CCP b) Đội trưởng đội HACCP phải tìm nguyên nhân tại sao mức tới hạn vượt quá giới hạn tới hạn. c) Thành lập đội HACCP mới. d) Sự an toàn của thực phẩm có thể không đảm bảo. 9. Số thành viên đội HACCP a. Phải là 3 người b. Phải là 9 người c. Phải là 11 người d. Tùy vào điều kiện của tổ chức 10. Theo sơ đồ cây quyết định: a) Nếu xác định được mối nguy cần kiểm soát nhưng không tìm được điểm kiểm soát tới hạn thì phải xem xét lại thiết kế quy trình chế biến. b) Nếu có mối nguy được nhận biết tại một công đoạn cần được kiểm soát để đảm bào an toàn thực phẩm nhưng hiện tại công đoạn này không có biện pháp kiểm soát thì loại bỏ mối nguy (xem xét kết thúc) đó để không gây ảnh hưởng tới an toàn thực phẩm c) Nếu có mối nguy được nhận biết tại một công đoạn cần được kiểm soát để đảm bào an toàn thực phẩm nhưng hiện tại công đoạn này không có biện pháp kiểm soát thì phải cải tiến sản phẩm hoặc quá trình sản xuất tại công đoạn đó công đoạn kề trước đó công đoạn tiếp sau sao cho có biện pháp kiểm soát hữu hiệu. d) Chỉ câu a và c đúng. 11. Cơ cấu thành viên đội HACCP a) Không được phép có chuyên gia bên ngoài b) Bắt buộc phải bao gồm tất cả các trưởng bộ phận c) Buộc phải thuê chuyên gia bên ngoài có am hiểu chuyên sâu về các lĩnh vực Sinh học, hóa học, vật lý d) Cả 3 câu trên đều sai 12. Theo bạn thứ tự các công việc phải thực hiện phân tích mối nguy để xác định CCP: 1. Thiết lập tiêu chuẩn đánh giá mối nguy. 2. Đánh giá các mối nguy có nguy cơ cao bằng sơ đồ cây quyết định để chọn CCP. 3. Tiến hành đánh giá sơ bộ để xác định mối nguy có nguy cơ cao. 4. Liệt kê tất cả các mối nguy tiềm ẩn có thể có trong công đoạn sản xuất. a) 1,2,3,4 b) 1,4,3,2 c) 2,3,4,1 d) 4,1,3,2 13. Lợi ích của việc áp dụng HACCP: a) Chi phí thấp, hiệu quả cao b) Giúp nhà sản xuất phản ứng kịp thời với các vấn đề trong sản xuất liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm. c) Áp dụng HACCP thành công thì tổ chức sẽ bán được nhiều hàng. d) Câu a và b đúng. 14. Mục đích lập sơ đồ quy trình công nghệ: a) Sơ đồ quy trình công nghệ là một công cụ quan trọng để xây dựng kế hoạch HACCP b) Để biết được mà đối phó với các mối nguy tiềm ẩn c) Công bố với khách hàng tiêu chuẩn chấp nhận của tổ chức d) Lập thủ tục công bố chất lượng. 15. Điền vào chỗ trống: Mỗi quá trình trong tổ chức có khả năng gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm phải được ………. a) Vệ sinh theo tiêu chuẩn của bộ y tế quy định b) Xác định trong biểu đồ. c) Cách ly với bộ phận khác, tránh nhiễm chéo. d) Các câu trên đều sai Phần II 16. Cam kết của lãnh đạo: a) Hướng dẫn mọi người trong tổ chức làm theo ý của mình. b) Hướng dẫn mọi người trong tổ chức hoàn thành công việc đã đặt ra trong mục tiêu chất lượng, cam kết thực hiện các công việc được giao. c) Cung cấp bằng chứng về sự cam kết của mình bằng các hành động, việc làm cụ thể. d) Truyền đạt chính sách chất lượng cho mọi cấp độ trong tổ chức. 17. Mục đích cung cấp nguồn lực của tổ chức nhằm: a) Thỏa mãn khách hàng. b) Thực hiện duy trì hệ thống quản lý chất lượng, cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng và nâng cao sự thỏa mãn khách hàng bằng cách đáp ứng các yêu cầu của khách hàng. c) Tăng cường công tác quản lý tổ chức một cách khoa học và đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng. d) Tất cả các câu trên đều sai. 18. Điền vào chỗ trống: Những người thực hiện các công việc ảnh hưởng đến sự phù hợp với các yêu cầu của …………phải có năng lực trên cơ sở được giáo dục, đào tạo, có kỹ năng và kinh nghiệm thích hợp. a) Tổ chức b) Tiêu chuẩn c) Sản phẩm d) Pháp luật 19. Sự khác biệt giữa điều khoản 8.3 và 8.5.2: a) 8.3 – loại bỏ nguyên nhân sự không phù hợp; 8.5.2 hư đâu sửa đó. b) 8.3 – tiến hành loại bỏ sự không phù hợp được phát hiện; 8.5.2 – loại bỏ những nguyên nhân của sự không phù hợp để ngăn ngừa việc tái diễn. c) 8.3 – tiến hành loại bỏ khỏi việc sử dụng hoặc áp dụng dự kiến ban đầu; 8.5.2 loại bỏ nguyên nhân sự không phù hợp tiềm ẩn. d) a và c đều đúng. 20. Phát biểu nào sau đây là đúng? a) Tiêu chuẩn ISO9001:2008 đề cập đến chất lượng sản phẩm và công việc b) Tiêu chuẩn ISO9001:2008 đề cập đến chất lượng công việc. c) Tiêu chuẩn ISO9001:2008 đề cập đến chất lượng sản phẩm và dịch vụ. d) Tất cả các câu trên đều đúng. 21. Khi có ngoại lệ, tổ chức có thể loại trừ: a) Bất cứ điều khoản nào của tiêu chuẩn ISO9001 nhưng không ảnh hưởng đến khả năng hay trách nhiệm của tổ chức b) Giới hạn trong phạm vi điều 7, không ảnh hưởng đến khả năng hay trách nhiệm của tổ chức trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ đáp ứng các yêu cầu của các tổ chức và cá nhân và các yêu cầu thích hợp c) Chỉ có thể loại trừ 3 điều khoản đầu của tiêu chuẩn d) Bất cứ điều khoản nào của tiêu chuẩn ISO9001 22. Điều khoản 8.2.1 yêu cầu các chuyên gia đánh giá nội bộ a) Phải là người được đào tạo b) Phải là người có kiến thức chuyên môn c) Được đánh giá bộ phận mình phụ trách d) Cả ba câu trên đều sai. 23. Điền vào chỗ trống: Tổ chức phải quản lý sự tương giao giữa các nhóm khác nhau tham dự vào việc thiết kế và phát triển nhằm đảm bảo sự trao đổi thông tin có hiệu quả và ………………… a) Kết quả đầu ra phải sử dụng được b) Đảm bảo mọi thành viên trong nhóm hiểu biết trách nhiệm của mình c) Phân công trách nhiệm rõ ràng. d) Câu a và c đúng. 24. Tổ chức phải đánh giá và lựa chọn người cung ứng dựa trên khả năng cung cấp sản phẩm phù hợp với các yêu cầu của tổ chức. …………………., đánh giá và đánh giá lại. phải quy trì hồ sơ kết quả của việc đánh giá và mọi hành động cần thiết nảy sinh từ việc đánh giá. a) Tổ chức phải lập hội đồng đánh giá b) Xác định thời điểm đánh giá c) Chọn mẫu đánh giá d) Phải xác định các tiêu chí lựa chọn, 25. Điều khoản nào trong ISO9001:2008 quy định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm phải được tổ chức xem xét trước khi cam kết cung cấp sản phẩm cho khách hàng: a) 5.2 Hướng vào khách hàng. b) 7.2.1 Xác định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm. c) 7.2.2 Xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm. d) 7.2.3 Trao đổi thông tin với khách hàng. 26. Các dạng thủ tục dạng văn bản theo yêu cần của ISO 9001:2008 rơi vào các điềumục: a) 4.2.3, 4.2.4, 5.6, 6.2, 7.5, và 8.3 . b) 4.2.3, 4.2.4, 6.3, 7.3, 8.2.2 và 8.2.3 . c) 4.2.3, 4.2.4, 8.2.2, 8.3, 8.5.2 và 8.5.3 . d) 4.2.4, 5.5.3, 6.3, 7.4, 8.5.1 và 8.5.2 . 27. Điền vào chỗ trống: Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng các mục tiêu chất lượng, bao gồm cả những điều cần thiết để đáp ứng các yêu cầu của sản phẩm xem 7.1a, ……………… bộ phận chức năng liên quan trong tổ chức. mục tiêu chất lượng phải đo được và nhất quán với chính sách chất lượng. a) Được thiếp lập tại các cấp độ và… b) Các phòng ban và… c) Lãnh đạo cao nhất và… d) Tất cả các câu trên đều đúng. 28. Khi thuận ngữ “thủ tục dạng văn bản” xuất hiện trong tiêu chuẩn này, thì thủ tục đó phải được xây dựng, lập thành văn bản, thực hiện và duy trì. Các điều khoản xuất hiện thuận ngữ đó là: a) 4.2.3, 4.2.4, 5.6, 6.2, 7.5, và 8.3 . b) 4.2.4, 6.3, 7.3, 4.2.3, 8.2.2 và 8.2.3 . c) 4.2.3, 8.2.2, 4.2.4, 8.3, 8.5.2 và 8.5.3 . d) 5.5.3, 4.2.4, 6.3, 7.4, 8.5.1 và 8.5.2 . 29. Câu nào không đúng điều khoản 8.5.3, yêu cầu tổ chức phải: a) Khi phát hiện sản phẩm nào không phù hợp thì khắc phục và tìm nguyên nhân gốc rễ để loại trừ, đánh giá tính hiệu lực của hành động khắc phục. b) Việc xác định và thực hiện các hành động cần thiết c) Hồ sơ các kết quả của quá trình hành động được thực hiện d) Xem xét hiệu lực của các hành động phòng ngừa đã thực hiện 30. Tất cả điều khoản trong tiêu chuẩn ISO 9001:2008 đều yêu cầu: a) Phải có hồ sơ làm bằng chứng b) Phải được thể hiện trong các tài liệu liên quan c) Phải được đáp ứng ngay cả khi tổ chức không có các hoạt động liên quan . d) Cả ba câu trên đều sai. 31. Mục tiêu chất lượng phải: a) Phải được thiết lập trong mọi bộ phận của tổ chức. b) Được thiết lập theo nguyên tắc SMART. c) Nhất quán với chính sách chất lượng. d) Câu b, c đều đúng. 32. Tất cả các nhà cung cấp của tổ chức: a) Phải được đánh giá lựa chọn b) Phải được đánh giá lựa chọn bởi đại diện lãnh đạo hoặc nhân viên của đại diện lãnh đạo. c) Phải được đánh giá tại nơi của nhà cung cấp. d) Không câu nào đúng. 33. Điền vào chỗ trống Tổ chức phải nhận biết được trạng thái của sản phẩm tương ứng với các yêu cầu theo dõi và …………… a) Đo lường trong suốt quá trình tạo sản phẩm. b) Kiểm tra theo dõi sản phẩm c) Xác định thời gian giao hàng d) Báo cáo cấp trên khi thích hợp 34. Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 a) Bắt buộc tổ chức phải sử dụng các kĩ thuật thống kê b) Đề nghị tổ chức sử dụng các kỹ thuật thống kê ,nếu thích hợp c) Việc phân tích dữ liệu được đề cập đến trong điều khoản 8.1 d) Việc phân tích dữ liệu được đề cập đến trong điều khoản 8.5.4 35. Khi có sự không phù hợp phát hiện bởi các cuộc đánh giá nội bộ thì; a) Ban giám đốc phải xác định hành động khắc phục và phòng ngừa b) Đại diện lãnh đạo phải tiến hành phân tích nghuyên nhân gây ra sự không phù hợp và xác định hành động khắc phục và phòng ngừa c) Sự không phù hợp được tìm thấy tại bộ phận nào thì bộ phận đó có trách nhiệm phân tích nguyên nhân và xác định hành động phắc phục phòng ngừa. d) Bộ phận có sự không phù hợp tiến hành phân tích nguyên nhân và đại diện lãnh đạo có trách nhiệm xác định hành động khắc phục và phòng ngừa. Đề : 3 Phần I 36. Tổ chức phải đánh giá và lựa chọn người cung ứng dựa trên khả năng cung cấp sản phẩm phù hợp với các yêu cầu của tổ chức. …………………., đánh giá và đánh giá lại. phải quy trì hồ sơ kết quả của việc đánh giá và mọi hành động cần thiết nảy sinh từ việc đánh giá. e) Tổ chức phải lập hội đồng đánh giá f) Xác định thời điểm đánh giá g) Chọn mẫu đánh giá h) Phải xác định các tiêu chí lựa chọn, 37. Điều khoản nào trong ISO9001:2008 quy định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm phải được tổ chức xem xét trước khi cam kết cung cấp sản phẩm cho khách hàng: e) 5.2 Hướng vào khách hàng. f) 7.2.1 Xác định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm. g) 7.2.2 Xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm. h) 7.2.3 Trao đổi thông tin với khách hàng. 38. Các dạng thủ tục dạng văn bản theo yêu cần của ISO 9001:2008 rơi vào các điềumục: a) 4.2.3, 4.2.4, 5.6, 6.2, 7.5, và 8.3 . b) 4.2.3, 4.2.4, 6.3, 7.3, 8.2.2 và 8.2.3 . c) 4.2.3, 4.2.4, 8.2.2, 8.3, 8.5.2 và 8.5.3 . d) 4.2.4, 5.5.3, 6.3, 7.4, 8.5.1 và 8.5.2 . 39. Điền vào chỗ trống: Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng các mục tiêu chất lượng, bao gồm cả những điều cần thiết để đáp ứng các yêu cầu của sản phẩm xem 7.1a, ……………… bộ phận chức năng liên quan trong tổ chức. mục tiêu chất lượng phải đo được và nhất quán với chính sách chất lượng. a) Được thiếp lập tại các cấp độ và… b) Các phòng ban và… c) Lãnh đạo cao nhất và… d) Tất cả các câu trên đều đúng. 40. Khi thuận ngữ “thủ tục dạng văn bản” xuất hiện trong tiêu chuẩn này, thì thủ tục đó phải được xây dựng, lập thành văn bản, thực hiện và duy trì. Các điều khoản xuất hiện thuận ngữ đó là: a) 4.2.3, 4.2.4, 5.6, 6.2, 7.5, và 8.3 . b) 4.2.4, 6.3, 7.3, 4.2.3, 8.2.2 và 8.2.3 . c) 4.2.3, 8.2.2, 4.2.4, 8.3, 8.5.2 và 8.5.3 . d) 5.5.3, 4.2.4, 6.3, 7.4, 8.5.1 và 8.5.2 . 41. Câu nào không đúng điều khoản 8.5.3, yêu cầu tổ chức phải: a) Khi phát hiện sản phẩm nào không phù hợp thì khắc phục và tìm nguyên nhân gốc rễ để loại trừ, đánh giá tính hiệu lực của hành động khắc phục. b) Việc xác định và thực hiện các hành động cần thiết c) Hồ sơ các kết quả của quá trình hành động được thực hiện d) Xem xét hiệu lực của các hành động phòng ngừa đã thực hiện 42. Tất cả điều khoản trong tiêu chuẩn ISO 9001:2008 đều yêu cầu: e) Phải có hồ sơ làm bằng chứng f) Phải được thể hiện trong các tài liệu liên quan g) Phải được đáp ứng ngay cả khi tổ chức không có các hoạt động liên quan . h) Cả ba câu trên đều sai. 43. Mục tiêu chất lượng phải: e) Phải được thiết lập trong mọi bộ phận của tổ chức. f) Được thiết lập theo nguyên tắc SMART. g) Nhất quán với chính sách chất lượng. h) Câu b, c đều đúng. 44. Tất cả các nhà cung cấp của tổ chức: e) Phải được đánh giá lựa chọn f) Phải được đánh giá lựa chọn bởi đại diện lãnh đạo hoặc nhân viên của đại diện lãnh đạo. g) Phải được đánh giá tại nơi của nhà cung cấp. h) Không câu nào đúng. 45. Điền vào chỗ trống Tổ chức phải nhận biết được trạng thái của sản phẩm tương ứng với các yêu cầu theo dõi và …………… e) Đo lường trong suốt quá trình tạo sản phẩm. f) Kiểm tra theo dõi sản phẩm g) Xác định thời gian giao hàng h) Báo cáo cấp trên khi thích hợp 46. Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 e) Bắt buộc tổ chức phải sử dụng các kĩ thuật thống kê f) Đề nghị tổ chức sử dụng các kỹ thuật thống kê ,nếu thích hợp g) Việc phân tích dữ liệu được đề cập đến trong điều khoản 8.1 h) Việc phân tích dữ liệu được đề cập đến trong điều khoản 8.5.4 47. Ý nghĩa của tiêu chuẩn ISO9001:2008 a) ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa)‏; 9001: số lượng phiên bản; 2008: năm đầu tiên có tiêu chuẩn ISO. b) ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa)‏; 9001: số của tiêu chuẩn ; 2008: năm ban hành phiên bản. c) ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa)‏; 9001: số ký hiệu ; 2008: năm đầu tiên có tiêu chuẩn ISO d) ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa)‏; 9001: số phiên bản được ban hành; 2008: năm áp dụng tiêu chuẩn. 48. Cam kết của lãnh đạo: a) Hướng dẫn mọi người trong tổ chức làm theo ý của mình. b) Hướng dẫn mọi người trong tổ chức hoàn thành công việc đã đặt ra trong mục tiêu chất lượng, cam kết thực hiện các công việc được giao. c) Cung cấp bằng chứng về sự cam kết của mình bằng các hành động, việc làm cụ thể. d) Truyền đạt chính sách chất lượng cho mọi cấp độ trong tổ chức. 49. Mục đích cung cấp nguồn lực của tổ chức nhằm: a) Thỏa mãn khách hàng. b) Thực hiện duy trì hệ thống quản lý chất lượng, cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng và nâng cao sự thỏa mãn khách hàng bằng cách đáp ứng các yêu cầu của khách hàng. c) Tăng cường công tác quản lý tổ chức một cách khoa học và đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng. d) Tất cả các câu trên đều sai. 50. Điền vào chỗ trống: Những người thực hiện các công việc ảnh hưởng đến sự phù hợp với các yêu cầu của …………phải có năng lực trên cơ sở được giáo dục, đào tạo, có kỹ năng và kinh nghiệm thích hợp. a) Tổ chức b) Tiêu chuẩn c) Sản phẩm d) Pháp luật 51. Sự khác biệt giữa điều khoản 8.3 và 8.5.2: a) 8.3 – loại bỏ nguyên nhân sự không phù hợp; 8.5.2 hư đâu sửa đó. b) 8.3 – tiến hành loại bỏ sự không phù hợp được phát hiện; 8.5.2 – loại bỏ những nguyên nhân của sự không phù hợp để ngăn ngừa việc tái diễn. c) 8.3 – tiến hành loại bỏ khỏi việc sử dụng hoặc áp dụng dự kiến ban đầu; 8.5.2 loại bỏ nguyên nhân sự không phù hợp tiềm ẩn. d) a và c đều đúng. 52. Phát biểu nào sau đây là đúng? a) Tiêu chuẩn ISO9001:2008 đề cập đến chất lượng sản phẩm và công việc b) Tiêu chuẩn ISO9001:2008 đề cập đến chất lượng công việc. c) Tiêu chuẩn ISO9001:2008 đề cập đến chất lượng sản phẩm và dịch vụ. d) Tất cả các câu trên đều đúng. 53. Khi có ngoại lệ, tổ chức có thể loại trừ: a) Bất cứ điều khoản nào của tiêu chuẩn ISO9001 nhưng không ảnh hưởng đến khả năng hay trách nhiệm của tổ chức b) Giới hạn trong phạm vi điều 7, không ảnh hưởng đến khả năng hay trách nhiệm của tổ chức trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ đáp ứng các yêu cầu của các tổ chức và cá nhân và các yêu cầu thích hợp c) Chỉ có thể loại trừ 3 điều khoản đầu của tiêu chuẩn d) Bất cứ điều khoản nào của tiêu chuẩn ISO9001 54. Điều khoản 8.2.1 yêu cầu các chuyên gia đánh giá nội bộ e) Phải là người được đào tạo f) Phải là người có kiến thức chuyên môn g) Được đánh giá bộ phận mình phụ trách h) Cả ba câu trên đều sai. 55. Điền vào chỗ trống: Tổ chức phải quản lý sự tương giao giữa các nhóm khác nhau tham dự vào việc thiết kế và phát triển nhằm đảm bảo sự trao đổi thông tin có hiệu quả và ………………… e) Kết quả đầu ra phải sử dụng được f) Đảm bảo mọi thành viên trong nhóm hiểu biết trách nhiệm của mình g) Phân công trách nhiệm rõ ràng. h) Câu a và c đúng. Phần II 56. Những pháp biểu nào sau đây về CCP là đúng: 1. Một mối nguy có thể được kiểm soát bởi 1 CCP. 2. 1 CCP có thể được kiểm soát bởi 1 hoặc nhiều mối nguy. 3. 1 CCP là một công đoạn trong quá trình sản xuất. 4. Công đoạn được chọn là CCP phải loại bỏ hoàn toàn mối nguy được đề cập. e) 1,2. f) 2,3. g) 2,3,4. h) 1,2,4. 57. Khi thực hiện thẩm định dây chuyền sản xuất cần phải thực hiện: e) Kiểm tra dọc dây chuyền sản xuất ít nhất 2 lần. trong đó có 1 lần đang sản suất. f) Không bỏ sót bất cứ công đoạn nào. g) Câu a và b đều đúng. h) Câu a và b đều sai. 58. Các loại mối nguy trong HACCP là: e) Mối nguy sinh học, hóa học và mối nguy vật lý. f) Tính khả dụng. g) Gian dối kinh tế. h) Tất cả các câu đều đúng. 59. Điền vào chỗ trống: Giới hạn tới hạn phải được thiết lập cho mỗi điểm kiểm soát (CCP), nếu giới hạn tới hạn bị vượt quá,………………………... giới hạn tới hạn này phải phù hợp với các yêu cầu của chế định và pháp luật. cách thức của việc theo dõi các giới hạn tới hạn phải được thiết lập để đảm bảo tổ chức nhận biết được sự vượt qua giới hạn tới hạn. e) Thì tổ chức phải thiết lập lại CCP f) Đội trưởng đội HACCP phải tìm nguyên nhân tại sao mức tới hạn vượt quá giới hạn tới hạn. g) Thành lập đội HACCP mới. h) Sự an toàn của thực phẩm có thể không đảm bảo. 60. Số thành viên đội HACCP e. Phải là 3 người f. Phải là 9 người g. Phải là 11 người h. Tùy vào điều kiện của tổ chức 61. Theo sơ đồ cây quyết định: a) Nếu xác định được mối nguy cần kiểm soát nhưng không tìm được điểm kiểm soát tới hạn thì phải xem xét lại thiết kế quy trình chế biến. b) Nếu có mối nguy được nhận biết tại một công đoạn cần được kiểm soát để đảm bào an toàn thực phẩm nhưng hiện tại công đoạn này không có biện pháp kiểm soát thì loại bỏ mối nguy (xem xét kết thúc) đó để không gây ảnh hưởng tới an toàn thực phẩm c) Nếu có mối nguy được nhận biết tại một công đoạn cần được kiểm soát để đảm bào an toàn thực phẩm nhưng hiện tại công đoạn này không có biện pháp kiểm soát thì phải cải tiến sản phẩm hoặc quá trình sản xuất tại công đoạn đó công đoạn kề trước đó công đoạn tiếp sau sao cho có biện pháp kiểm soát hữu hiệu. d) Chỉ câu a và c đúng. 62. Cơ cấu thành viên đội HACCP e) Không được phép có chuyên gia bên ngoài f) Bắt buộc phải bao gồm tất cả các trưởng bộ phận g) Buộc phải thuê chuyên gia bên ngoài có am hiểu chuyên sâu về các lĩnh vực Sinh học, hóa học, vật lý h) Cả 3 câu trên đều sai 63. Theo bạn thứ tự các công việc phải thực hiện phân tích mối nguy để xác định CCP: 1. Thiết lập tiêu chuẩn đánh giá mối nguy. 2. Đánh giá các mối nguy có nguy cơ cao bằng sơ đồ cây quyết định để chọn CCP. 3. Tiến hành đánh giá sơ bộ để xác định mối nguy có nguy cơ cao. 4. Liệt kê tất cả các mối nguy tiềm ẩn có thể có trong công đoạn sản xuất. e) 1,2,3,4 f) 1,4,3,2 g) 2,3,4,1 h) 4,1,3,2 64. Lợi ích của việc áp dụng HACCP: e) Chi phí thấp, hiệu quả cao f) Giúp nhà sản xuất phản ứng kịp thời với các vấn đề trong sản xuất liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm. g) Áp dụng HACCP thành công thì tổ chức sẽ bán được nhiều hàng. h) Câu a và b đúng. 65. Mục đích lập sơ đồ quy trình công nghệ: e) Sơ đồ quy trình công nghệ là một công cụ quan trọng để xây dựng kế hoạch HACCP f) Để biết được mà đối phó với các mối nguy tiềm ẩn g) Công bố với khách hàng tiêu chuẩn chấp nhận của tổ chức h) Lập thủ tục công bố chất lượng. 66. Điền vào chỗ trống: Mỗi quá trình trong tổ chức có khả năng gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm phải được ………. e) Vệ sinh theo tiêu chuẩn của bộ y tế quy định f) Xác định trong biểu đồ. g) Cách ly với bộ phận khác, tránh nhiễm chéo. h) Các câu trên đều sai 67. Hoạt động thẩm tra trong HACCP đề cập đến vấn đề: 5) Kiểm soát sự tuân thủ các quy định đã thiết lập. 6) Xác định tính hợp lý của kế hoạch HACCP. 7) Câu a và câu b đều đúng. 8) Câu a và câu b đều sai. a. 1,2. b. 2,4. c. 1,3. d. Không câu nào đúng. 68. Phát biểu nào là không chính xác về khái niệm HACCP: a) Đáp ứng yêu cầu về quản lý chất lượng của các nước nhập khẩu. b) Giúp nhà sản xuất phản ứng kịp thời hơn với các vấn đền trong sản xuất liên quan tới an toàn chất lượng thực phẩm. c) Là công cự tối ưu kiểm soát an toàn thực phẩm, kiểm soát chi phí cho xã hội. d) Chỉ áp dụng cho các nhà sản xuất có hàng thực phẩm xuất khẩu. 69. Các nhóm chỉ tiêu liên quan đến chất lượng bao gồm: e) Nhóm chỉ tiêu an toàn thực phẩm f) Nhóm chỉ tiêu về tính khả dụng g) Nhóm chỉ tiêu về sự gian dối kinh tế h) Cả 3 câu trên 70. Những pháp biểu nào sau đây không chính xác: e) Mục đích của thẩm tra: Nhằm tại lòng tin tạo lòng tin rằng kế hoạch HACCP là có sơ sở khoa học, phù hợp để kiểm soát các mối nguy và đang thực thi. f) Hành động sửa chữa: được thực thi bất cứ khi nào việc giám sát cho thấy giới hạn tới hạn bị vi phạm. g) Lưu trữ tài liệu – hồ sơ: lưu trữ hồ sơ chính là hành động tư liệu hóa mọi hoạt động được thực hiện trong kế hoạch. h) Giám sát là: việc quan sát, đo đạc hoặc phân tích để biết được kế hoạch HACCP còn đúng hay không. Đề 4: Phần I 71. Những pháp biểu nào sau đây không chính xác: i) Mục đích của thẩm tra: Nhằm tại lòng tin tạo lòng tin rằng kế hoạch HACCP là có sơ sở khoa học, phù hợp để kiểm soát các mối nguy và đang thực thi. j) Hành động sửa chữa: được thực thi bất cứ khi nào việc giám sát cho thấy giới hạn tới hạn bị vi phạm. k) Lưu trữ tài liệu – hồ sơ: lưu trữ hồ sơ chính là hành động tư liệu hóa mọi hoạt động được thực hiện trong kế hoạch. l) Giám sát là: việc quan sát, đo đạc hoặc phân tích để biết được kế hoạch HACCP còn đúng hay không. 72. Những pháp biểu nào sau đây về CCP là đúng: 1. Một mối nguy có thể được kiểm soát bởi 1 CCP. 2. 1 CCP có thể được kiểm soát bởi 1 hoặc nhiều mối nguy. 3. 1 CCP là một công đoạn trong quá trình sản xuất. 4. Công đoạn được chọn là CCP phải loại bỏ hoàn toàn mối nguy được đề cập. i) 1,2. j) 2,3. k) 2,3,4. l) 1,2,4. 73. Khi thực hiện thẩm định dây chuyền sản xuất cần phải thực hiện: i) Kiểm tra dọc dây chuyền sản xuất ít nhất 2 lần. trong đó có 1 lần đang sản suất. j) Không bỏ sót bất cứ công đoạn nào. k) Câu a và b đều đúng. l) Câu a và b đều sai. 74. Các loại mối nguy trong HACCP là: i) Mối nguy sinh học, hóa học và mối nguy vật lý. j) Tính khả dụng. k) Gian dối kinh tế. l) Tất cả các câu đều đúng. 75. Điền vào chỗ trống: Giới hạn tới hạn phải được thiết lập cho mỗi điểm kiểm soát (CCP), nếu giới hạn tới hạn bị vượt quá,………………………... giới hạn tới hạn này phải phù hợp với các yêu cầu của chế định và pháp luật. cách thức của việc theo dõi các giới hạn tới hạn phải được thiết lập để đảm bảo tổ chức nhận biết được sự vượt qua giới hạn tới hạn. i) Thì tổ chức phải thiết lập lại CCP j) Đội trưởng đội HACCP phải tìm nguyên nhân tại sao mức tới hạn vượt quá giới hạn tới hạn. k) Thành lập đội HACCP mới. l) Sự an toàn của thực phẩm có thể không đảm bảo. 76. Số thành viên đội HACCP i. Phải là 3 người j. Phải là 9 người k. Phải là 11 người l. Tùy vào điều kiện của tổ chức 77. Theo sơ đồ cây quyết định: a) Nếu xác định được mối nguy cần kiểm soát nhưng không tìm được điểm kiểm soát tới hạn thì phải xem xét lại thiết kế quy trình chế biến. b) Nếu có mối nguy được nhận biết tại một công đoạn cần được kiểm soát để đảm bào an toàn thực phẩm nhưng hiện tại công đoạn này không có biện pháp kiểm soát thì loại bỏ mối nguy (xem xét kết thúc) đó để không gây ảnh hưởng tới an toàn thực phẩm c) Nếu có mối nguy được nhận biết tại một công đoạn cần được kiểm soát để đảm bào an toàn thực phẩm nhưng hiện tại công đoạn này không có biện pháp kiểm soát thì phải cải tiến sản phẩm hoặc quá trình sản xuất tại công đoạn đó công đoạn kề trước đó công đoạn tiếp sau sao cho có biện pháp kiểm soát hữu hiệu. d) Chỉ câu a và c đúng. 78. Cơ cấu thành viên đội HACCP i) Không được phép có chuyên gia bên ngoài j) Bắt buộc phải bao gồm tất cả các trưởng bộ phận k) Buộc phải thuê chuyên gia bên ngoài có am hiểu chuyên sâu về các lĩnh vực Sinh học, hóa học, vật lý l) Cả 3 câu trên đều sai 79. Theo bạn thứ tự các công việc phải thực hiện phân tích mối nguy để xác định CCP: 1. Thiết lập tiêu chuẩn đánh giá mối nguy. 2. Đánh giá các mối nguy có nguy cơ cao bằng sơ đồ cây quyết định để chọn CCP. 3. Tiến hành đánh giá sơ bộ để xác định mối nguy có nguy cơ cao. 4. Liệt kê tất cả các mối nguy tiềm ẩn có thể có trong công đoạn sản xuất. i) 1,2,3,4 j) 1,4,3,2 k) 2,3,4,1 l) 4,1,3,2 80. Lợi ích của việc áp dụng HACCP: i) Chi phí thấp, hiệu quả cao j) Giúp nhà sản xuất phản ứng kịp thời với các vấn đề trong sản xuất liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm. k) Áp dụng HACCP thành công thì tổ chức sẽ bán được nhiều hàng. l) Câu a và b đúng. 81. Mục đích lập sơ đồ quy trình công nghệ: i) Sơ đồ quy trình công nghệ là một công cụ quan trọng để xây dựng kế hoạch HACCP j) Để biết được mà đối phó với các mối nguy tiềm ẩn k) Công bố với khách hàng tiêu chuẩn chấp nhận của tổ chức l) Lập thủ tục công bố chất lượng. 82. Điền vào chỗ trống: Mỗi quá trình trong tổ chức có khả năng gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm phải được ………. i) Vệ sinh theo tiêu chuẩn của bộ y tế quy định j) Xác định trong biểu đồ. k) Cách ly với bộ phận khác, tránh nhiễm chéo. l) Các câu trên đều sai 83. Hoạt động thẩm tra trong HACCP đề cập đến vấn đề: 9) Kiểm soát sự tuân thủ các quy định đã thiết lập. 10) Xác định tính hợp lý của kế hoạch HACCP. 11) Câu a và câu b đều đúng. 12) Câu a và câu b đều sai. a. 1,2. b. 2,4. c. 1,3. d. Không câu nào đúng. 84. Phát biểu nào là không chính xác về khái niệm HACCP: a) Đáp ứng yêu cầu về quản lý chất lượng của các nước nhập khẩu. b) Giúp nhà sản xuất phản ứng kịp thời hơn với các vấn đền trong sản xuất liên quan tới an toàn chất lượng thực phẩm. c) Là công cự tối ưu kiểm soát an toàn thực phẩm, kiểm soát chi phí cho xã hội. d) Chỉ áp dụng cho các nhà sản xuất có hàng thực phẩm xuất khẩu. 85. Các nhóm chỉ tiêu liên quan đến chất lượng bao gồm: i) Nhóm chỉ tiêu an toàn thực phẩm j) Nhóm chỉ tiêu về tính khả dụng k) Nhóm chỉ tiêu về sự gian dối kinh tế l) Cả 3 câu trên Phần II 86. Tổ chức phải đánh giá và lựa chọn người cung ứng dựa trên khả năng cung cấp sản phẩm phù hợp với các yêu cầu của tổ chức. …………………., đánh giá và đánh giá lại. phải quy trì hồ sơ kết quả của việc đánh giá và mọi hành động cần thiết nảy sinh từ việc đánh giá. i) Tổ chức phải lập hội đồng đánh giá j) Xác định thời điểm đánh giá k) Chọn mẫu đánh giá l) Phải xác định các tiêu chí lựa chọn, 87. Điều khoản nào trong ISO9001:2008 quy định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm phải được tổ chức xem xét trước khi cam kết cung cấp sản phẩm cho khách hàng: i) 5.2 Hướng vào khách hàng. j) 7.2.1 Xác định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm. k) 7.2.2 Xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm. l) 7.2.3 Trao đổi thông tin với khách hàng. 88. Các dạng thủ tục dạng văn bản theo yêu cần của ISO 9001:2008 rơi vào các điềumục: a) 4.2.3, 4.2.4, 5.6, 6.2, 7.5, và 8.3 . b) 4.2.3, 4.2.4, 6.3, 7.3, 8.2.2 và 8.2.3 . c) 4.2.3, 4.2.4, 8.2.2, 8.3, 8.5.2 và 8.5.3 . d) 4.2.4, 5.5.3, 6.3, 7.4, 8.5.1 và 8.5.2 . 89. Điền vào chỗ trống: Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng các mục tiêu chất lượng, bao gồm cả những điều cần thiết để đáp ứng các yêu cầu của sản phẩm xem 7.1a, ……………… bộ phận chức năng liên quan trong tổ chức. mục tiêu chất lượng phải đo được và nhất quán với chính sách chất lượng. a) Được thiếp lập tại các cấp độ và… b) Các phòng ban và… c) Lãnh đạo cao nhất và… d) Tất cả các câu trên đều đúng. 90. Khi thuận ngữ “thủ tục dạng văn bản” xuất hiện trong tiêu chuẩn này, thì thủ tục đó phải được xây dựng, lập thành văn bản, thực hiện và duy trì. Các điều khoản xuất hiện thuận ngữ đó là: a) 4.2.3, 4.2.4, 5.6, 6.2, 7.5, và 8.3 . b) 4.2.4, 6.3, 7.3, 4.2.3, 8.2.2 và 8.2.3 . c) 4.2.3, 8.2.2, 4.2.4, 8.3, 8.5.2 và 8.5.3 . d) 5.5.3, 4.2.4, 6.3, 7.4, 8.5.1 và 8.5.2 . 91. Câu nào không đúng điều khoản 8.5.3, yêu cầu tổ chức phải: a) Khi phát hiện sản phẩm nào không phù hợp thì khắc phục và tìm nguyên nhân gốc rễ để loại trừ, đánh giá tính hiệu lực của hành động khắc phục. b) Việc xác định và thực hiện các hành động cần thiết c) Hồ sơ các kết quả của quá trình hành động được thực hiện d) Xem xét hiệu lực của các hành động phòng ngừa đã thực hiện 92. Tất cả điều khoản trong tiêu chuẩn ISO 9001:2008 đều yêu cầu: i) Phải có hồ sơ làm bằng chứng j) Phải được thể hiện trong các tài liệu liên quan k) Phải được đáp ứng ngay cả khi tổ chức không có các hoạt động liên quan . l) Cả ba câu trên đều sai. 93. Mục tiêu chất lượng phải: i) Phải được thiết lập trong mọi bộ phận của tổ chức. j) Được thiết lập theo nguyên tắc SMART. k) Nhất quán với chính sách chất lượng. l) Câu b, c đều đúng. 94. Tất cả các nhà cung cấp của tổ chức: i) Phải được đánh giá lựa chọn j) Phải được đánh giá lựa chọn bởi đại diện lãnh đạo hoặc nhân viên của đại diện lãnh đạo. k) Phải được đánh giá tại nơi của nhà cung cấp. l) Không câu nào đúng. 95. Điền vào chỗ trống Tổ chức phải nhận biết được trạng thái của sản phẩm tương ứng với các yêu cầu theo dõi và …………… i) Đo lường trong suốt quá trình tạo sản phẩm. j) Kiểm tra theo dõi sản phẩm k) Xác định thời gian giao hàng l) Báo cáo cấp trên khi thích hợp 96. Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 i) Bắt buộc tổ chức phải sử dụng các kĩ thuật thống kê j) Đề nghị tổ chức sử dụng các kỹ thuật thống kê ,nếu thích hợp k) Việc phân tích dữ liệu được đề cập đến trong điều khoản 8.1 l) Việc phân tích dữ liệu được đề cập đến trong điều khoản 8.5.4 97. Ý nghĩa của tiêu chuẩn ISO9001:2008 a) ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa)‏; 9001: số lượng phiên bản; 2008: năm đầu tiên có tiêu chuẩn ISO. b) ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa)‏; 9001: số của tiêu chuẩn ; 2008: năm ban hành phiên bản. c) ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa)‏; 9001: số ký hiệu ; 2008: năm đầu tiên có tiêu chuẩn ISO d) ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa)‏; 9001: số phiên bản được ban hành; 2008: năm áp dụng tiêu chuẩn. 98. Cam kết của lãnh đạo: a) Hướng dẫn mọi người trong tổ chức làm theo ý của mình. b) Hướng dẫn mọi người trong tổ chức hoàn thành công việc đã đặt ra trong mục tiêu chất lượng, cam kết thực hiện các công việc được giao. c) Cung cấp bằng chứng về sự cam kết của mình bằng các hành động, việc làm cụ thể. d) Truyền đạt chính sách chất lượng cho mọi cấp độ trong tổ chức. 99. Mục đích cung cấp nguồn lực của tổ chức nhằm: a) Thỏa mãn khách hàng. b) Thực hiện duy trì hệ thống quản lý chất lượng, cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng và nâng cao sự thỏa mãn khách hàng bằng cách đáp ứng các yêu cầu của khách hàng. c) Tăng cường công tác quản lý tổ chức một cách khoa học và đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng. d) Tất cả các câu trên đều sai. 100. Điền vào chỗ trống: Những người thực hiện các công việc ảnh hưởng đến sự phù hợp với các yêu cầu của …………phải có năng lực trên cơ sở được giáo dục, đào tạo, có kỹ năng và kinh nghiệm thích hợp. a) Tổ chức b) Tiêu chuẩn c) Sản phẩm d) Pháp luật 101. Sự khác biệt giữa điều khoản 8.3 và 8.5.2: a) 8.3 – loại bỏ nguyên nhân sự không phù hợp; 8.5.2 hư đâu sửa đó. b) 8.3 – tiến hành loại bỏ sự không phù hợp được phát hiện; 8.5.2 – loại bỏ những nguyên nhân của sự không phù hợp để ngăn ngừa việc tái diễn. c) 8.3 – tiến hành loại bỏ khỏi việc sử dụng hoặc áp dụng dự kiến ban đầu; 8.5.2 loại bỏ nguyên nhân sự không phù hợp tiềm ẩn. d) a và c đều đúng. 102. Phát biểu nào sau đây là đúng? a) Tiêu chuẩn ISO9001:2008 đề cập đến chất lượng sản phẩm và công việc b) Tiêu chuẩn ISO9001:2008 đề cập đến chất lượng công việc. c) Tiêu chuẩn ISO9001:2008 đề cập đến chất lượng sản phẩm và dịch vụ. d) Tất cả các câu trên đều đúng. 103. Khi có ngoại lệ, tổ chức có thể loại trừ: a) Bất cứ điều khoản nào của tiêu chuẩn ISO9001 nhưng không ảnh hưởng đến khả năng hay trách nhiệm của tổ chức b) Giới hạn trong phạm vi điều 7, không ảnh hưởng đến khả năng hay trách nhiệm của tổ chức trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ đáp ứng các yêu cầu của các tổ chức và cá nhân và các yêu cầu thích hợp c) Chỉ có thể loại trừ 3 điều khoản đầu của tiêu chuẩn d) Bất cứ điều khoản nào của tiêu chuẩn ISO9001 104. Điều khoản 8.2.1 yêu cầu các chuyên gia đánh giá nội bộ i) Phải là người được đào tạo j) Phải là người có kiến thức chuyên môn k) Được đánh giá bộ phận mình phụ trách l) Cả ba câu trên đều sai. 105. Điền vào chỗ trống: Tổ chức phải quản lý sự tương giao giữa các nhóm khác nhau tham dự vào việc thiết kế và phát triển nhằm đảm bảo sự trao đổi thông tin có hiệu quả và ………………… i) Kết quả đầu ra phải sử dụng được j) Đảm bảo mọi thành viên trong nhóm hiểu biết trách nhiệm của mình k) Phân công trách nhiệm rõ ràng. l) Câu a và c đúng. Đề thi lại Phần ISO 1. Cam kết của lãnh đạo: A, Hướng dẫn mọi người trong tổ chức làm theo ý của mình. B, Hướng dẫn mọi người trong tổ chức hoàn thành công việc đ đặt ra trong mục tiêu chất lượng, cam kết thực hiện các công việc được giao. C, Cung cấp bằng chứng về sự cam kết của mình bằng các hành động, việc làm cụ thể. D, Truyền đạt chính sách chất lượng cho mọi cấp độ trong tổ chức. 2. Trách nhiệm của đại diện lãnh đạo là: A, Nắm bắt được toàn bộ công việc của các thành viên trong ban ISO của tổ chức. B, Đảm bảo thiết lập, thực hiện, duy trì hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức. C, Báo cáo cho lãnh đạo cao nhất về kết quả hoạt động và mọi nhu cầu cải tiến, thúc đẩy toàn bộ tổ chức nhận thức các yêu cầu của khách hàng. D, b và c đều đúng. 3. Mục đích cung cấp nguồn lực của tổ chức nhằm: A, Thỏa mãn khách hàng. B, Thực hiện duy trì hệ thống quản lý chất lượng, cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng và nâng cao sự thỏa mãn khách hàng bằng cách đáp ứng các yêu cầu của khách hàng. C, Tăng cường công tác quản lý tổ chức một cách khoa học về đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng. D, Tất cả các câu trên đều sai. 4. Trong quy trình hoạch định việc tạo sản phẩm, khi thích hợp, tổ chức phải xác định những điều sau: A, Các mục tiêu chất lượng và các yêu cầu đối với sản phẩm B, Các hoạt động kiểm tra xác nhận, xác nhận giá trị sử dụng, các hoạt động theo dõi, đo lường, kiểm tra và thử nghiệm cụ thể cần thiết đối với sản phẩm và các tiêu chí chấp nhận của sản phẩm. C, Các hồ sơ cần thiết để cung cấp bằng chứng rằng các quá trình thực hiện về sản phẩm tạo thành đáp ứng các yêu cầu. D, Tất cả các câu trên đều đúng. 5. Khi nhận yêu cầu của khách hàng để cung cấp một sản phẩm hay dịch vụ, tổ chức phải quan tâm đến các yếu tố, trong đó: A, Yêu cầu luật định và chế định áp dụng cho sản phẩm B, Yêu cầu do khách hàng đưa ra, gồm cả yêu cầu về các hoạt động giao hàng và sau giao hàng. C, Mọi yêu cầu bổ sung được tổ chức cho là cần thiết. D, Tất cả các câu trên đều đúng 6. Ý nghĩa của tiêu chuẩn ISO9001:2008 A, ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa) 9001: số lượng phiên bản; 2008: năm đầu tiên có tiêu chuẩn ISO. B, ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa); 9001: số của tiêu chuẩn ; 2008: năm ban hành phiên bản. C, ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa); 9001: số ký hiệu ; 2008: năm đầu tin tiên của tiêu chuẩn ISO D, ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa); 9001: số phiên bản được ban hành; 2008: năm áp dụng tiêu chuẩn. 7. Một phép đo chính xác cần có: A, Người đo B, Phương pháp đo C, Thiết bị đo D, Tất cả các câu trên. 8. Đầu ra của thiết kế và phát triển phải: A, Giống các yêu cầu đầu vào của thiết kế và pht triển. B, Cung cấp thông tin thích hợp để bộ phận mua hàng của tổ chức
Xem thêm

Đọc thêm

ĐƠN GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG QUÝ 2 NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

ĐƠN GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG QUÝ 2 NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

Ngày 21 tháng 6 năm 2016, Sở Xây dựng và Sở Tài chính đã Ban hành Văn bản số 674 CBGLSXDTC – Công bố Giá vật liệu xây dựng (chưa có VAT) đến hiện trường công trình tại Trung tâm các huyện, thành phố thời điểm Quý 2 năm 2016 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (có phụ lục số 01, 02 chi tiết kèm theo). 1. Khu vực trung tâm các huyện, thành phố quy định như sau: + Đối với các huyện là khu vực trung tâm thuộc địa giới hành chính của thị trấn huyện lỵ (Ba Bể, Chợ Đồn, Chợ Mới, Na Rì, Bạch Thông) và khu vực trung tâm thuộc địa giới hành chính của xã (Vân Tùng Ngân Sơn, Bộc Bố Pác Nặm). + Đối với thành phố là khu vực thuộc địa giới hành chính của các phường: Đức Xuân, Sông Cầu, Nguyễn Thị Minh Khai, Phùng Chí Kiên, Huyền Tụng và Xuất Hóa. 2. Giá vật liệu xây dựng được công bố là vật liệu phổ biến, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, được xác định trên cơ sở khảo sát mặt bằng giá trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và báo giá của một số nhà sản xuất ngoài tỉnh, là giá trung bình đến hiện trường công trình tại thời điểm công bố để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Đối với các loại vật liệu xây dựng không có trong công bố này thì các tổ chức, cá nhân tham khảo công bố giá quý liền kề hoặc lựa chọn mức giá phù hợp giữa các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng vật liệu xây dựng đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng vật liệu của công trình về tiến độ, khối lượng cung cấp, tiêu chuẩn chất lượng, kỹ thuật của vật liệu hoặc tham khảo giá của loại vật liệu xây dựng có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự đã và đang được sử dụng ở công trình khác. Giá vật liệu trong công bố này được xây dựng đến hiện trường công trình với phương tiện vận chuyển là ô tô. 3. Đối với các công trình xây dựng ngoài khu vực trung tâm hoặc các công trình có điều kiện địa hình, loại hình vận chuyển khác với quy định trong bản công bố này thì Chủ đầu tư tổ chức khảo sát nguồn cung cấp vật liệu, điều kiện địa hình, phương tiện vận chuyển, xác định giá vật liệu đến chân công trình đảm bảo chính xác, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư có thể lập hồ sơ giá vật liệu đến hiện trường công trình gửi Sở Xây dựng xem xét, công bố làm cơ sở tham khảo, sử dụngTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về liên Sở: Xây dựng Tài Chính xem xét, giải quyết ..
Xem thêm

18 Đọc thêm

Ôn thi Quản trị chất lượng hay và đầy đủ

ÔN THI QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG HAY VÀ ĐẦY ĐỦ

CHƯƠNG 1. CÁC KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG 1. Quan điểm đúng nhất về chất lượng là: Chất lượng là phù hợp với yêu cầu khách hàng. 2. Chất lượng có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay. Ngày nay, doanh nghiệp cạnh tranh nhau ngày một nhiều. Để có được chỗ đứng trong lòng khách hàng, doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm của mình sao cho vượt trội hơn các đối thủ hiện có trong ngành. Nếu doanh nghiệp không cập nhật các chỉ tiêu doanh nghiệp mới cũng như nhanh chóng thay đổi sao cho phù hợp với nhu cầu thị trường, đáp ứng nhu cầu khách hàng thì sẽ sớm bị đào thải. 3. Trình bày các đặc điểm của chất lượng.  Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu. Nếu một sản phẩm vì lý do nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại. Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà chất lượng định ra chính sách, chiến lược kinh doanh cho mình.  Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng.  Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta chỉ xét đến mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể. Các nhu cầu này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan, ví dụ như các yêu cầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội…  Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các qui định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được trong chúng trong quá trình sử dụng.  Chất lượng không phi chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà ta vẫn hiểu hàng ngày. Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình.
Xem thêm

47 Đọc thêm

TCVN 10854:2015

TCVN 10854:2015

Tiêu chuẩn này quy định, đối với mức chất lượng được tính bằng số cá thể không phù hợp trên một triệu cá thể, các quy trình để ước lượng mức chất lượng của một thực thể đơn lẻ (ví dụ một lô) và, khi quá trình sản xuất trong trạng thái kiểm soát thống kê, để ước lượng mức chất lượng quá trình dựa trên bằng chứng thu được từ nhiều mẫu. Tiêu chuẩn này cũng quy định các quy trình sử dụng thông tin này khi lựa chọn phương án lấy mẫu thích hợp để có thể kiểm tra xác nhận rằng mức chất lượng của một lô đã cho không vượt quá mức chất lượng giới hạn (LQL) công bố. Trong trường hợp không có sẵn dữ liệu mẫu trước đó, tiêu chuẩn đưa ra hướng dẫn để ước định mức chất lượng quá trình khi lựa chọn phương án.
Xem thêm

Đọc thêm

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC THAM GIAHỘI THI SÁNG TẠO KỸ THUẬT TỈNHLẦN THỨ IV NĂM 2016 2017

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC THAM GIAHỘI THI SÁNG TẠO KỸ THUẬT TỈNHLẦN THỨ IV NĂM 2016 2017

6. Hồ sơ và thời gian đăng ký dự thi6.1. Hồ sơ:- Số lượng: 02 bộ-Thành phần:+ Phiếu đăng ký dự thi+ Bản mô tả giải pháp dự thi+ Toàn văn giải pháp dự thi6.2. Thời gian: Hạn chót ngày 31/7/20177. Cơ cấu giải thưởng- Giải nhất: 01 giải, tặng 01 cúp và tiền thưởng 15 triệu đồng.-Giải nhì: 03 giải, mỗi giải tặng 01 cúp và tiền thưởng 10triệu đồng.-Giải 3: 05 giải, mỗi giải tặng 01 cúp và tiền thưởng 07 triệuđồng.-Giải khuyến khích: 08 giải, mỗi giải tặng tiền thưởng 03triệu đồng-Giải thưởng tập thể: 2 triệu đồng/ tập thể có thành tích xuấtsắc trong việc tổ chức Hội thi8. Cách chấm điểm bài dự thi. 100điểmTiêu chuẩn 1: Tính mới và tính sáng tạo:10 điểm, Hệ số 4= 40đ- Có tính mới so với đơn vị.1đ
Xem thêm

16 Đọc thêm

PHÂN TÍCH VÀ MÔ TẢ CÔNG VIỆC TRONG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

PHÂN TÍCH VÀ MÔ TẢ CÔNG VIỆC TRONG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

cảm thấy mình bị đối xử không công bằng vì mình phải làm nhiềuviệc mà không được trả thêm lương.Câu hỏi:1.  Nếu là người của phòng phụ trách nhân sự, anh/chị sẽ giải quyếtvấn đề này như thế nào?2.  Không phải mọi khía cạnh yêu cầu của công việc đều có thể trìnhbày trong bản mô tả công việc. Vậy, theo anh/chị Bản mô tả côngviệc cần được trình bày như thế nào để tránh được tình trạng thoáithác của nhân viên “đấy không phải là việc của tôi”Những lưu ý khi viết bản mô tả công việc:ü  Sử dụng các động từ chỉ hành động;ü  Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu;ü  Sắp xếp các nhiệm vụ theo thứ tự ưu tiên/sự cần thiết;ü  Viết ra một cách cụ thể;ü  Nên kết thúc bằng câu “Thực hiện các nhiệm vụ kháccó liên quan đến chuyên môn theo sự phân công củalãnh đạo”.2. BẢN TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆCKHÁI NIỆMLà văn bản quy định các chỉ tiêu để phản ánhcác yêu cầu về số lượng và chất lượng của kếtquả thực hiện công việc đối với một vị trí nhấtđịnh trong tổ chức.
Xem thêm

32 Đọc thêm

TCVN 7564:2007

TCVN 7564:2007

Tiêu chuẩn này đưa ra các thực hành tốt cho tất cả các yếu tố của hoạt động đánh giá sự phù hợp, bao gồm cả các tài liệu qui chuẩn, tổ chức, hệ thống, phương thức và kết quả. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cá nhân và tổ chức mong muốn cung cấp, xúc tiến hoặc sử dụng các dịch vụ đánh giá sự phù hợp hợp thức và đáng tin cậy. Các đối tượng áp dụng thích hợp bao gồm: cán bộ quản lý, quan chức thương mại, phòng hiệu chuẩn, tổ chức thanh tra, tổ chức chứng nhận sản phẩm, tổ chức chứng nhận/đăng ký các hệ thống quản lý, tổ chức chứng nhận chuyên gia, cơ quan công nhận, tổ chức công bố sự phù hợp và những người thiết kế, người điều hành các hệ thống và phương thức đánh giá sự phù hợp cũng như những người sử dụng dịch vụ đánh giá sự phù hợp.
Xem thêm

Đọc thêm