SƠ LƯỢC VỀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QCVN 11 2008 BTNMT ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "SƠ LƯỢC VỀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QCVN 11 2008 BTNMT ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN":

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Cơ sở nuôi trồng thủy sản thương phẩm Điều kiện vệ sinh thú y

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN THƯƠNG PHẨM ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Cơ sở nuôi trồng thủy sản thương phẩm Điều kiện vệ sinh thú y. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Cơ sở nuôi trồng thủy sản thương phẩm Điều kiện vệ sinh thú y.Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Cơ sở nuôi trồng thủy sản thương phẩm Điều kiện vệ sinh thú y

10 Đọc thêm

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản giống Điều kiện vệ sinh thú y

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH THỦY SẢN GIỐNG ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản giống Điều kiện vệ sinh thú yQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia Cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản giống Điều kiện vệ sinh thú yQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia Cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản giống Điều kiện vệ sinh thú y

9 Đọc thêm

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ LÒ ĐỐT CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ LÒ ĐỐT CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và môi trường đối với lò đốt chất thải công nghiệp. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh (phân phối), sử dụng lò đốt chất thải công nghiệp trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; cơ quan quản lý nhà nước về môi trường; đơn vị lấy mẫu, phân tích và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

7 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU HIỆU LỰC PHÒNG TRỪ SÂU HẠI TRÊN RAU MỒNG TƠI CỦA DUNG DỊCH NGÂM LÁ XÀ CỪ VỤ XUÂN HÈ NĂM 2017 TẠI KHU THỰC HÀNH THỰC TẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC

ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU HIỆU LỰC PHÒNG TRỪ SÂU HẠI TRÊN RAU MỒNG TƠI CỦA DUNG DỊCH NGÂM LÁ XÀ CỪ VỤ XUÂN HÈ NĂM 2017 TẠI KHU THỰC HÀNH THỰC TẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC

3.3.3. Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu.3.3.3.1. Chỉ tiêu theo dõiHiệu lực của dung dịch ngâm lá xà cừ đến một số loài sâu hại trên cây mồngtơi: dựa vào quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-169:2014/BNNPTNTTần suất xuất hiện (%)Mật độ các loài sâu hại chínhHiệu lực trừ sâu của loại dung dịch nghiên cứuẢnh hưởng của dung dịch ngâm lá xà cừ đến sự sinh trưởng và phát triểncủa cây rau mồng tơi.Động thái ra lá (Số lá /cây)Chiều cao cây (cm)Ảnh hưởng của dung dịch ngâm lá xà cừ đến năng suất của cây mồng tơi. Năng suất thực thu(kg/ha)3.3.3.2. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu (dựa vào quy chuẩn kỹ thuật Quốc giaQCVN 01-169:2014/BNNPTNT)- Để điều tra tiến hành điều tra thành phần loài sâu hại và diễn biến các loàisâu hại chúng tôi tiến hành điều tra định kỳ 5 ngày 1 lần, theo đường zich zắc, mỗiđiểm 10 cây, quan sát tỉ mỉ toàn bộ cây, mặt trên, dưới lá, dưới mặt đất,...để pháthiện sâu hại.Mức độ phổ biến của các loài sâu hại và thiên địch trên đồng ruộng đượcđánh giá bằng chỉ tiêu tần suất bắt gặp:Số lần bắt gặp cá thể của mỗi loài
Xem thêm

13 Đọc thêm

QCVN 01-190:2020/BNNPTNT

QCVN 01-190:2020/BNNPTNT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định hàm lượng tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn (chất không mong muốn) và quy định quản lý nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản và thức ăn chăn nuôi (bao gồm thức ăn truyền thống, thức ăn bổ sung, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc cho vật nuôi trừ thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc cho vật nuôi quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số QCVN 01-183:2016/BNNPTNT ban hành kèm theo Thông tư số 27/2016/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực thức ăn chăn nuôi).
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG “DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KÈ CHỐNG SẠT LỞ BỜ SUỐI NẬM XE, XÃ MƯỜNG XE, HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU”

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG “DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KÈ CHỐNG SẠT LỞ BỜ SUỐI NẬM XE, XÃ MƯỜNG XE, HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU”

A. GIỚI THIỆU CHUNG 1. Tên dự án Xây dựng công trình kè chống sạt lở bờ suối Nậm Xe, khu vực xã Mường Xe, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu 2. Chủ đầu tư Ban quản lý xây dựng các công trình huyện Phong Thổ + Địa chỉ: Thị trấn Phong Thổ huyện Phong Thổ Tỉnh Lai Châu + Người đại diên: Ông Lý Quang Minh – phó chủ tịch huyện Phong Thổ + Điện thoại: 02313.896.210 Fax: 02313.896.210 3. Đơn vị tư vấn Nhóm 5 – Lớp LĐH4QM Trường đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hàg Nội 4. Mục tiêu dự án Chủ động n¬ước tư¬ới cho tổng số 220ha lúa 2 vụ. Nâng cao đời sống nhân dân, giải quyết tình trạng thiếu l¬ương thực tại chỗ. Góp phần xoá đói giảm nghèo cho gần 250 hộ dân trong khu vực. Cải thiện môi trư¬ờng sinh thái, hạn chế nạn chặt phá rừng làm n¬ương rẫy, giảm bớt tình trạng m¬a lũ sạt lở đất. 5. Nội dung dự án Dự án “Xây dựng công trình kè chống sạt lở bờ suối Nậm Xe, khu vực xã Mường Xe, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu”, bao gồm các hạng mục công trình chính sau: Tuyến kênh dẫn chính K: Phục vụ t¬ới 220ha Cụm đầu mối gồm: Đập dâng kênh chuyển tiếp Bể lắng kết hợp xả cát kết hợp tràn đầu kênh Kênh dẫn K: Tuyến kênh tổng chiều dài: 14.866,0 m. Các công trình trên kênh: + 02 phai đón n¬ước: + 08 cầu máng + 33 tràn qua kênh kết hợp tràn bên + 15 Cống tiểu câu chia n¬ước 6. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM Căn cứ pháp lý để lập ĐTM + Luật bảo vệ môi trường 2005 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, ban hành theo quyết định số 522005QH11; + Luật Xây dựng được thông qua ngày 26112003 tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khoá XI, ban hành ngày 10122003; + Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân năm 1989 được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 3061989; + Luật Đầu tư năm 2005 được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khoá XI, kì họp thứ 8 thông qua ngày 29112005; + Nghị định số 592007NĐCP ngày 09042007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; + Nghị định 292011NĐCP ngày 1842011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường Các tiêu chuẩn, quy chuẩn + QCVN 05:2013BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (áp dụng cho CO, SO2, NO2, bụi tổng số). + QCVN 26:2010BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn + QCVN 08 :2008BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt + QCVN 09:2008BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm + QCVN 03:2008BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất + QCVN 27: 2010BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung + QCVN 06:2009 BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất + QCVN 14:2008BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt
Xem thêm

20 Đọc thêm

Đề tài Đánh giá hiện trạng môi trường nước và không khí và chất thải rắn do hoạt động công nghiệp ở tỉnh Hòa Bình

ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ KHÔNG KHÍ VÀ CHẤT THẢI RẮN DO HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH HÒA BÌNH

Đề tài Đánh giá hiện trạng môi trường nước và không khí và chất thải rắn do hoạt động công nghiệp ở tỉnh Hòa Bình Bản thân sinh ra và lớn lên trên mảnh đất quê hương Hòa Bình, học viên cao học muốn đóng góp một phần công sức của mình vào công tác bảo vệ môi trường toàn tỉnh trước sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp nói riêng và các ngành kinh tế trong tỉnh nói chung. Vì vậy, tôi đã chọn đề tài :“ Đánh giá hiện trạng môi trường nước và không khí và chất thải rắn do hoạt động công nghiệp ở tỉnh Hòa Bình” Đề tài Đánh giá hiện trạng môi trường nước và không khí và chất thải rắn do hoạt động công nghiệp ở tỉnh Hòa Bình 1.2. Mục đích, nhiệm vụ và giới hạn của đề tài 1.2.1. Mục đích -Đánh giá hiện trạng môi trường nước và không khí do ảnh hưởng của hoạt động công nghiệp. -Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu tác động tới môi trường trong hoạt động công nghiệp. Đề tài Đánh giá hiện trạng môi trường nước và không khí và chất thải rắn do hoạt động công nghiệp ở tỉnh Hòa Bình 1.2.2. Nhiệm vụ -Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề môi trường – công nghiệp. Khái quát chung về các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động công nghiệp và tình hình phát triển công nghiệp tỉnh Hòa Bình trong những năm gần đây. -Đánh giá những tác động tới môi trường nước và không khí do hoạt động công nghiệp dựa trên một số chỉ tiêu về định lượng. -Trên cơ sở quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh đến năm 2020 dự báo những tác động tới môi trường của hoạt động công nghiệp. -Đề xuất một số phương hướng, giải pháp hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của hoạt động công nghiệp tới môi trường nước và không khí. 1.2.3. Giới hạn của đề tài Đề tài Đánh giá hiện trạng môi trường nước và không khí và chất thải rắn do hoạt động công nghiệp ở tỉnh Hòa Bình -Về không gian :đề tài chỉ tập trung nghiên cứu hiện trạng môi trường nước và không khí do phát triển công nghiệp tỉnh Hòa Bình. -Về thời gian :lựa chọn hai mốc thời gian năm 2007 và năm 2010 là hai năm có số liệu đầy đủ nhất và gần đây nhất về hiện trạng môi trường nước và không khí của Hòa Bình. -Các chỉ tiêu lựa chọn để đánh giá : + Môi trường không khí :bụi, CO¬2, NO2, CO, SO2. + Môi trường nước :pH, BOD, COD, TSS, Colifform. 1.3. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu đề tài 1.3.1. Phương pháp luận 1.3.1.1. Quan điểm hệ thống Quan điểm hệ thống là một trong những quan điểm được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu các vấn đề môi trường do tính chất tổng thể của đối tượng nghiên cứu. Mỗi một thành phần tự nhiên là một hợp phần của thể tự nhiên, bản thân mỗi tổng thể là một hệ thống, hệ thống tự nhiên này không tách khỏi sự tác động tương hỗ với hệ thống kinh tế - xã hội. Trong quá trình lao động và sản xuất, khi ta tác động làm thay đổi thành phần này sẽ kéo theo sự thay đổi của thành phần khác và làm thay đổi cả hệ thống. Theo quan điểm này, khi nghiên cứu một vấn đề cụ thể nào đó phải đặt nó trong quan hệ với nhiều vấn đề, các yếu tố trong hệ thống cao hơn và trong các cấp phân vị thấp hơn. Trong đề tài nghiên cứu đã vận dụng quan điểm hệ thống vào việc nghiên cứu mối quan hệ tác động qua lại giữa hai hệ thống tự nhiên và hệ thống kinh tế - xã hội. Các hoạt động phát triển kinh tế đã tác động tới các thành phần tự nhiên, làm biến đổi chúng. Và đến một ngưỡng nhất định nào đó, các thành phần môi trường của tự nhiên sẽ tác động trở lại đến hoạt động sống của con người. Sự phát triển các khu, cụm công nghiệp ở tỉnh Hòa Bình đã sử dụng được các nguồn lực, thế mạnh sẵn có, thu hút vốn đầu tư đưa nền kinh tế của tỉnh lên bước phát triển mới. Song hành với việc phát triển này là môi trường ngày càng bị ô nhiễm nhất là môi trường không khí và môi trường nước. Môi trường bị ô nhiễm sẽ làm ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và hoạt động sản xuất của con người. Bởi vậy, mối quan hệ giữa môi trường và các hoạt động của con người luôn là định hướng phát triển một nền kinh tế bền vững. 1.3.1.2. Quan điểm lãnh thổ Trong nghiên cứu, đánh giá các đối tượng địa lí đều gắn liền với một lãnh thổ, một địa phương cụ thể. Do vậy, tất cả các vấn đề nghiên cứu đều không tách rời lãnh thổ đó. Trong một lãnh thổ thường có sự phân hóa nội tại, đồng thời lãnh thổ đó cũng có mối quan hệ với các lãnh thổ xung quanh trên phương diện tự nhiên, kinh tế, văn hóa…Chính vì thế, cần phải đặt đối tượng nghiên cứu trong một không gian lớn hơn thì mới có thể hiểu, phân tích vấn đề một cách chính xác và chắc chắn. Trong đề tài này, quan điểm lãnh thổ được vận dụng trong nghiên cứu tác động của từng khu, cụm công nghiệp đến môi trường. Cụ thể, xác định một cách tương đối các khu vực khác nhau xung quanh các khu, cụm công nghiệp đã bị ô nhiễm hoặc chưa bị ô nhiễm để có biện pháp xử lý và quản lý thích hợp nhằm hạn chế mức độ ô nhiễm. 1.3.1.3. Quan điểm tổng hợp Quan điểm tổng hợp là một quan điểm truyền thống trong nghiên cứu môi trường. Quan điểm này thể hiện trong cả nội dung và phương pháp nghiên cứu. Quan điểm tổng hợp đòi hỏi phải nhìn nhận các sự vật, các quá trình địa lí trong mối quan hệ tương tác với nhau. Trong đề tài, trước hết cần nghiên cứu đánh giá từng yếu tố của môi trường nước, không khí, khối lượng và thành phần chất thải rắn trong từng khu vực xung quanh các khu, cụm công nghiệp. Sau đó, đánh giá tổng hợp và đưa ra nhận định chung đối với toàn khu vực nghiên cứu. 1.3.1.4. Quan điểm lịch sử Mỗi sự vật, hiện tượng đều gắn với một hoàn cảnh lịch sử cụ thể. Để có những đánh giá khách quan với đối tượng nghiên cứu cần phải xem xét đối tượng tại một thời điểm nhất định. Bên cạnh đó, đối tượng này cũng không ngừng vận động, phát triển theo thời gian. Do đó, phải thấy được sự biến đổi của chúng trong một chuỗi thời gian nhất định. Dưới tác động của các hoạt động kinh tế khối lượng chất thải rắn từ các khu, cụm công nghiệp ngày càng gia tăng, môi trường nước và không khí không ngừng biến đổi theo thời gian. Vì thế để đánh giá được những biến đổi này cần phải xem xét những yếu tố môi trường ở những thời điểm cụ thể theo một giai đoạn thời gian nào đó. Trong đề tài nghiên cứu tôi đã chọn giai đoạn 2007 – 2010 để đánh giá sự biến động của các thành phần môi trường trong các khu, cụm công nghiệp và các khu vực phụ cận của tỉnh Hòa Bình. 1.3.1.5. Quan điểm phát triển bền vững Đã có rất nhiều khái niệm “ phát triển bền vững” được đưa ra. Tại hội nghị Môi trường thế giới ở Stockhom năm 1987 cho rằng :“ Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng phát triển để thỏa mãn nhu cầu của thế hệ tương lai.” Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này chỉ đề cập đến sự phát triển bền vững của môi trường dưới tác động của hoạt động công nghiệp trong phạm vi tỉnh Hòa Bình. Để đạt được mục tiêu này, vấn đề quan trọng là phân tích được hệ thống môi trường nước, không khí, thành phần chất thải rắn tại các khu, cụm công nghiệp. Thứ hai, trên cơ sở “Quy hoạch phát triển Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2008 – 2015, định hướng đến năm 2020” của Sở Công thương tỉnh Hòa Bình, dự báo mức độ ảnh hưởng tới môi trường của các hoạt động công nghiệp. Trên cơ sở đó, xác định những giải pháp, biện pháp phù hợp để giảm bớt những tác động xấu đến môi trường nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững trong các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh. 1.3.2. Phương pháp nghiên cứu 1.3.2.1.Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý số liệu Trên cơ sở mục đích và nhiệm vụ của đề tài, chúng tôi tiến hành thu thập số liệu, tài liệu về khu vực nghiên cứu. Trong đó, chú trọng tới việc thu thập các thông số đo đạc về môi trường không khí, nước, chất thải rắn tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2007 – 2010. Các số liệu quan trắc về môi trường được thu thập từ báo cáo kết quả quan trắc và phân tích môi trường của Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Hòa Bình. Ngoài ra, các số liệu về môi trường còn được thu thập từ các đề tài, và từ các nguồn khác. Vì vậy, trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã chọn lọc, xử lý các số liệu thu thập được để có chuỗi số liệu tương đối thống nhất theo đúng yêu cầu của đề tài. 1.3.2.2. Phương pháp đánh giá tổng hợp Phương pháp đánh giá tổng hợp là một phương pháp quan trọng trong quá trình nghiên cứu. Dựa vào các số liệu thu thập được, xây dựng các bảng, biểu, đồ thị, phân tích kết quả, so sánh với chỉ tiêu nồng độ cho phép của các chất gây ô nhiễm môi trường. Từ đó, luận văn đưa ra những nhận định phù hợp, đánh giá được mức độ ô nhiễm môi trường nước, không khí, ảnh hưởng từ khối lượng chất thải rắn. Sau khi đánh giá được mức độ ô nhiễm theo từng thành phần, luận văn tiến hành đánh giá tổng hợp chất lượng môi trường không khí và nước. Để thấy được sự biến động của chất lượng môi trường theo thời gian, luận văn đã so sánh các chuỗi số liệu về một số chỉ tiêu chất lượng môi trường không khí, nước, chất thải rắn giai đoạn 2007 – 2010. Phân tích nguyên nhân và đưa ra một số giải pháp phù hợp. 1.3.2.3. Phương pháp ma trận Phương pháp ma trận là một phương pháp quan trọng để đánh giá các tác động và đối tượng bị tác động. Ma trận tương tự như các bảng liệt kê, trong đó thông tin được sắp xếp theo loại bảng. Ma trận được sử dụng để ước tính ở mức độ nào đó các hoạt động phát triển đã gây tác động đến một nguồn (yếu tố ) nào đó ở dạng trực tiếp, gián tiếp hoặc tích lũy. Có thể lượng hóa các tác động này bằng ma trận để thấy được bản chất của các yếu tố như thời gian tác động, tần suất và phạm vi tác động và có thể sử dụng ma trận lượng hóa để xếp loại tác động. Việc thành lập ma trận lượng hóa phải dựa vào ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm để lượng hóa cho từng tác động môi trường thông qua điểm số tác động. Lượng hóa đánh giá một tác động mang tính chất chủ quan và vì vậy điều quan trọng nhất là phải giải thích được tính hợp lí của việc thừa nhận tiêu chí đánh giá bằng điểm. 1.3.2.4. Phương pháp điều tra khảo sát thực tế Đây là một phương pháp không thể thiếu trong nghiên cứu môi trường. Từ quá trình khảo sát thực địa, chúng tôi sẽ có cái nhìn tổng quan về mọi mặt của tỉnh Hòa Bình, đặc biệt quan tâm đến hiện trạng môi trường không khí, nước và khối lượng chất thải rắn trong công nghiệp. Bên cạnh đó chú trọng những biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường không khí và nước mà các nhà máy công nghiệp đang áp dụng, các chính sách hỗ trợ môi trường mà tỉnh đang triển khai. Từ đó, chúng tôi sẽ thu thập, bổ sung những tài liệu, số liệu cần thiết cho luận văn từ các Sở, ban ngành liên quan ở tỉnh Hòa Bình. 1.3.2.5. Phương pháp đánh giá nhanh Phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế thế giới (WHO ) được sử dụng để tính tải lượng các chất ô nhiễm môi trường do hoạt động phát triển gây ra thông qua các hệ số ô nhiễm liên quan. Đối với một dự án quy hoạch tổng thể thì không có thông tin chi tiết về các dự án đầu tư trong tương lai. Do đó đánh giá tác động chỉ có thể dựa vào các hệ số ô nhiễm và giá trị định lượng liên quan đến hoạt động phát triển. Đối với môi trường không khí, áp dụng công thức sau để ước tính lượng chất ô nhiễm : Trong đó :A :lượng chất ô nhiễm không khí K :hệ số phát thải của từng loại khí (kg / ha / ngày đêm) S :diện tích Đối với nước thải công nghiệp : Trong đó :B :tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp M :hệ số nồng độ chất thải (mg / l ) T :lượng nước thải 1.4. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo phần nội dung gồm có 3 chương : Chương 1 :Cơ sở lý luận chung về vấn đề môi trường – công nghiệp và vùng nghiên cứu của đề tài Chương 2 :Hiện trạng môi trường nước, không khí và chất thải rắn do những ảnh hưởng từ hoạt động công nghiệp. Chương 3 :Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp đến năm 2020 tại tỉnh Hòa Bình B.PHẦN NỘI DUNG Chương 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG – CÔNG NGHIỆP VÀ VÙNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Cơ sở lý luận chung về vấn đề môi trường – hoạt động công nghiệp 1.1.1. Vấn đề môi trường - Môi trường :môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật (Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam, 2005). - Thành phần môi trường :là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác (Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam, 2005). - Ô nhiễm môi trường :là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật [13]. - Ô nhiễm môi trường không khí :là sự có mặt của chất lạ hoặc một số sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự tỏa mùi, có mùi khó chịu, bụi, giảm tầm nhìn [13]. - Ô nhiễm môi trường nước :là sự có mặt của một hay nhiều chất lạ trong môi trường nước, dù chất đó có hại hay không. Khi vượt quá ngưỡng chịu đựng của cơ thể sinh vật thì chất đó sẽ trở nên độc hại. [13] - Chất thải :là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác. [14] - Chất thải rắn :là bất kỳ vật liệu nào ở dạng rắn bị loại bỏ ra mà không được tiếp tục sử dụng như ban đầu.[15] - Nước thải công nghiệp :là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu.[15] - Quản lý chất thải :là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải. [14] - Tiêu chuẩn môi trường :là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của các chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường.[14] - Quy chuẩn môi trường :quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lí mà sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để đảm bảo an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người, bảo vệ động vật, thực vật, môi trường, bảo vệ lợi ích, an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác. Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng. [14] 1.1.2. Một số tiêu chuẩn đánh giá chất lượng môi trường Để xác định được hiện trạng và diễn biến của môi trường không khí, môi trường nước và chất thải rắn tại các khu, cụm công nghiệp ở tỉnh Hòa Bình tôi đã áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (QCVN 05 :2009/BTNMT) ; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (QCVN 08 :2008/BTNMT) ; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất (QCVN 09 :2008/BTNMT) ; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, giấy và bột giấy (QCVN 12 :2008/BTNMT) ; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (QCVN 14 :2008/BTNMT) ; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (QCVN 24 :2009/BTNMT) ; Tiêu chuẩn Việt Nam – Âm học Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư – Mức ồn tối đa cho phép (TCVN 5949 – 1995), Âm học Tiếng ồn khu vực sản xuất – Mức ồn tối đa cho phép (TCVN 3984 – 1999). Bảng 1.1: Giá trị giới hạn của các thông số cơ bản trong không khí xung quanh TTThông sốĐơn vịGiá trị giới hạn Trung bình 1 giờTrung bình 8 giờTrung bình 24 giờ 1Bụimg/m30,3-0,2 2NO2mg/m30,2-0,1 3SO2mg/m30,35-0,13 4COmg/m330105 5Tiếng ồn (TCVN 5949 – 1999)dBA75-- Nguồn :QCVN 05/2008/BTNMT Bảng 1.2 :Giá trị giới hạn của các thông số và nồng độ các chất trong nước mặt TTThông sốĐơn vịGiá trị giới hạn AB A1A2B1B2 1pH6-8,56-8,55,5-95,5-9 2DOmg/l 3TSSmg/l203050100 4CODmg/l10153050 5BOD5mg/l461525 6Tổng ColiformMPN/100ml25005000750010000 7Nitrat(NO - N )mg/l251015 8Đồng (Cu)mg/l0,10,20,51 9Sắt (Fe)mg/l0,511,52 10Amoni (tính theo N)mg/l0,10,20,51 11Tổng dầu mỡmg/l0,010,020,10,3 Nguồn :QCVN 08 :2008/BTNMT Ghi chú : A1 :nước mặt sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích khác như loại A2, B1 và B2. A2 :nước mặt dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp, bảo tồn động thực vật thủy sinh hoặc các mục đích sử dụng như loại B1, B2. B1 :nước mặt dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc mục đích khác. B2 :nước mặt dùng cho giao thông thủy lợi và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp. Bảng 1.3 :Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước dưới đất TTThông sốĐơn vịGiá trị giới hạn 1pHmg/l5,5 – 8,5 2Độ cứng (tính theo CaCO3)mg/l500 3Chất rắn tổng sốmg/l1500 4CODmg/l4 5Amôni (tính theo N)MPN/100ml0,1 6Tổng Coliformmg/l3 7Clorua ( ) mg/l250 8Đồng (Cu)mg/l1,0 9Sắt (Fe )mg/l5 10Sulfat ( ) mg/l400 11Asen (As)mg/l0,05 Nguồn :QCVN 09 :2008/BTNMT Bảng 1.4 :Giá trị giới hạn của các thông số và nồng độ các chất trong nước thải sản xuất giấy và bột giấy TTThông sốĐơn vịGiá trị C AB Cơ sở chỉ sản xuất giấy (B1 )Cơ sở có sản xuất bột giấy (B2 ) 1pHmg/l6 - 95,5 - 95,5 - 9 2BOD5 ở 200Cmg/l3050100 3COD cơ sở mớimg/l50150200 4COD đang hoạt độngmg/l80200300 5Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)mg/l50100100 6Độ màu cơ sở mớiPt – Co2050100 7Độ màu cơ sở đang hoạt độngPt – Co50100150 8Halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ (AOX )mg/l7,51515 Nguồn:QCVN12:2008/BTNMT Bảng 1.5 :Giá trị các thông số ô nhiễm cho phép trong nước thải sinh hoạt TTThông sốĐơn vịGiá trị C AB 1pH-5 - 95 - 9 2BOD5 (200C)mg/l3050 3Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)mg/l50100 4Tổng chất rắn hòa tanmg/l5001000 5Sunfua (tính theo H2S )mg/l1,04,0 6Amoni (tính theo N )mg/l510 7Nitrat (NO ) (tính theo N) mg/l3050 8Photphat (PO ) (tính theo P ) mg/l610 9Tổng ColiformsMPN/100 ml3,0005,000
Xem thêm

97 Đọc thêm

Đánh giá tác động môi trường dự án đường dây và trạm điện 110kV

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM ĐIỆN 110KV

MỞ ĐẦU 1. Xuất xứ của dự án 1.1. Hoàn cảnh ra đời của dự án Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn nói chung và huyện Văn Lãng nói riêng, thì nhu cầu sử dụng điện của các phụ tải không ngừng gia tăng (bao gồm phụ tải các ngành Công nghiệp xây dựng, nông lâm thủy sản, thương mại dịch vụ, quản lý tiêu dùng dân cư và hoạt động khác). Theo “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 2015 có xét đến 2020” công suất cực đại năm 2020 của toàn tỉnh Lạng Sơn là khoảng 325MW (huyện Văn Lãng là 25,497MW). Trong đó, đến năm 2020 trên địa bàn huyện xuất hiện thêm rất nhiều phụ tải công nghiệp lớn như KT đá vôi Lũng Vặm, KTCB quặng sắt Lũng Hỏa, KTCB đá vôi Tân Mỹ, KTMDV Khỏ Đa Nam Mèo, KTMDV Cửa khẩu Cốc Nam, KTMDV Cửa khẩu Tân Thanh, TTTM TT Na Sầm. Nguồn điện cấp cho huyện Văn Lãng giai đoạn này vẫn được cấp từ 110kV Lạng Sơn (E13.2), hiện mang tải 84%. Với việc phụ tải điện tăng cao trong tương lai, nguồn điện hiện tại không đáp ứng được thì việc đầu tư xây dựng trạm 110kV Đồng Đăng với quy mô 2x40MVA (giai đoạn đến 2015 xây dựng MBA T1 – 40MVA) phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 2015 có xét đến 2020 tại quyết định số 6341QĐ.BCT ngày 02122010 là rất cần thiết để đảm bảo cấp điện an toàn cho khu vực và ổn định cho các phụ tải, đồng thời giảm tổn thất điện năng cho lưới điện trung thế trung khu vực. Căn cứ các điều kiện như trên, Tổng Công ty Điện lực miền Bắc quyết định phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình Đường dây và trạm biến áp 110kV Đồng Đăng nhằm giải quyết các vấn đề sau:  Góp phần tăng sản lượng điện cả nước, tăng sản lượng công nghiệp của tỉnh, tạo công ăn việc làm mang lại lợi ích cho người lao động doanh nghiệp và Nhà nước.  Sau khi được xây dựng, công trình sẽ đảm bảo cấp điện an toàn, liên tục và ổn định cho các phụ tải hiện có, các phụ tải huyện Cao Lộc, huyện Văn Lãng.  Công trình đồng thời cũng góp phần nâng cao chất lượng và độ tin cậy cung cấp điện khu vực.  Ổn định lưới điện giúp cho các doanh nghiệp hiện có trong khu vực yên tâm và có phương án sản xuất nâng cao hiệu suất, tăng cường giờ hoạt động.  Giảm được bán kính cấp điện và san tải cho trạm biến áp trên địa bàn huyện Văn Lãng. Tăng khả năng vận hành linh hoạt lưới điện, giảm thiểu thời gian mất điện cho các phụ tải, đáp ứng nhu cầu phụ tải dự báo như đã thống kê và phân tích ở trên, đáp ứng được nhu cầu cung cấp điện cho các phụ tải hiện tại và tương lai.  Tạo điều kiện cho chính quyền địa phương kêu gọi các doanh nghiệp vào đầu tư. Như vậy dự án “Đường dây và trạm biến áp 110kV Đồng Đăng“ là dự án xây dựng mới, thuộc mục số 28 về nhóm các dự án về điện tử, năng lượng, phóng xạ và là dự án xây dựng tuyến đường dây và trạm điện có cấp điện áp 110kV. Do đó phải lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và trình UBND tỉnh Lạng Sơn thẩm định và phê duyệt. Khi Dự án đầu tư xây dựng công trình Đường dây và trạm biến áp 110kV Đồng Đăng triển khai sẽ nảy sinh các tác động đến môi trường tự nhiên (môi trường nước, môi trường không khí, môi trường đất, ...) và môi trường kinh tế xã hội trong khu vực dự án. Dự án lập báo cáo ĐTM theo quy định của Nghị định số 182015NĐCP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. Như vậy, việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án là yêu cầu bắt buộc tuân thủ theo quy định của pháp luật. 1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư Tổng công ty Điện lực Miền Bắc là chủ dự án có thẩm quyền Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình “Đường dây và trạm biến áp 110kV Đồng Đăng” đặt tại xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn. 1.3. Mối quan hệ của dự án với quy hoạch phát triển tổng thể Việc đầu tư xây dựng dự án “Đường dây và trạm biến áp 110kV Đồng Đăng” là phù hợp với một số quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội, phát triển điện lực, quy hoạch các ngành tại địa phương, để đồng bộ hóa hệ thống hạ tầng, đảm bảo cung cấp điện tin cậy và an toàn trong vận hành: “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020” được phê duyệt tại Quyết định số 545QĐTTg ngày 0952012 của Thủ tướng chính phủ; “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 2015 có xét đến 2020” được phê duyệt tại quyết định số 6341QĐ.BCT ngày 02122010 của Bộ Công Thương. 2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 2.1. Các văn bản pháp luật và quy chuẩn hiện hành Các văn bản pháp luật: Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 682005QH11 ngày 26062006; Luật Tài nguyên nước số 172012QH13 ngày 01012013; Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 502010QH12 ngày 17062010; Luật Phòng cháy và Chữa cháy sửa đổi và bổ sung số 402013QH13 ngày 22112013; Luật Đất đai số 452013QH13 ngày 29112013; Luật điện lực sửa đổi bổ sung số 242012QH13 ngày 01072013; Luật Xây dựng số 502014 QH13 ngày 1862014; Luật Bảo vệ môi trường số 552014QH13 ngày 01012015; Nghị định số 082005NĐCP ngày 09082006 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng; Nghị định 842007NĐCP ngày 2552007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 262011NĐCP ngày 08042011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 1082008NĐCP ngày 07102008 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất; Nghị định số 182015NĐCP ngày 14022015 của Chính phủ quy định về Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Nghị định số 252013NĐCP ngày 2932013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường với nước thải; Nghị định số 1792013NĐCP ngày 14112013 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Nghị định số 142014NĐCP ngày 26022014 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện; Nghị định số 432014NĐCP ngày 15052014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 1042014NĐCP ngày 14112014 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định số 1272014NĐCP ngày 31122014 của Chính phủ quy định về điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường; Nghị định số 032015NĐCP ngày 6012015 của Chính phủ Quy định về xác định thiệt hại đối với môi trường. Nghị định số 382015NĐCP ngày 2442015 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải và phế liệu; Nghị định số 462015NĐCP ngày 12052015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình. Thông tư số 122011TTBTNMT ngày 14042011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại. Thông tư số 322013TTBTNMT ngày 25102013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; Thông tư 052014TTBLĐTBXH ngày 06032014 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. Thông tư số 312014TTBCT ngày 02102014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện; Thông tư số 272015TTBTNMT ngày 29052015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. Quyết định số 012014QĐUBND ngày 05012014 của UBND tỉnh Lạng Sơn Ban hành Quyết định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Quyết định số 122015QĐUBND ngày 14022015 của UBND tỉnh Lạng Sơn quyết định ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai và nghị đỊnh số 472014NĐCP ngày 1552014 của chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Quyết định số 162015QĐUBND ngày 21042015 của UBND tỉnh Lạng Sơn Ban hành đơn giá xây dựng nhà mới, công trình và vật kiến trúc áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Quyết định số 162015QĐTTg ngày 2252015 của Chính phủ về quy định về thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ. Hướng dẫn của EVN số 2623CVEVN KHCN MT, ngày 28 tháng 5 năm 2007 về quản lý và phòng ngừa ô nhiễm và tiếp xúc với PCBs. Các tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng trong báo cáo ĐTM QCVN 03:2008BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất; QCVN 05:2013BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh; QCVN 06:2013BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh; QCVN 07:2009BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại; QCVN 08:2008BTNMT: QC kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt; QCVN 09:2008BTNMT: QC kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm; QCVN 14:2008BTNMT: QC kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt; QCVN 26:2010BNTMT: Quy chuẩn quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2010BNTMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc Gia về độ rung; Quyết định số 37332002QĐBYT, ngày 10022002 của Bộ Y tế về việc ban hành 21 Tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động. TCXDVN 33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế; TCVN 7957:2008 Thoát nước Mạng lưới và công trình bên ngoài Tiêu chuẩn thiết kế. QCVN 50:2013BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước; 2.2. Các văn bản pháp lý có liên quan đến dự án Điện lực Miền Bắc về việc “Duyệt bổ sung danh mục ĐTXD năm 2014 cho Ban quản lý dự án phát triển điện lực Dự án: Đường dây và TBA 110kV Đồng Đăng”. Văn bản số 360UBNDKTN ngày 2542015 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Lạng Sơn về việc “Chấp thuận vị trí đặt trạm biến áp và hướng tuyến đường dây 110kV”. Quyết định số 2072 QĐEVN NPC ngày 03072015 của Công Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc về việc “Phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án Đường dây và TBA 110kV Đồng Đăng”. 2.3. Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập Báo cáo ĐTM xây dựng trên cơ sở các luật môi trường liên quan, quy định và tiêu chuẩn Việt Nam, quy định và tài liệu quy hoạch của tỉnh Lạng Sơn, hiệp ước ký kết của Chính phủ Việt Nam về môi trường quốc tế và kỹ thuật chuyên ngành… Trong quá trình xây dựng báo cáo này, các tài liệu sau đã được tham khảo và sử dụng: Dự án đầu tư: “Đường dây và trạm biến áp 110 kV Đồng Đăng”. (Nguồn cung cấp: Công ty Cổ phần đầu tư điện và xây dựng công trình) Các số liệu đo đạc, khảo sát, quan trắc và phân tích hiện trạng chất lượng môi trường đất, nước và không khí nơi thực hiện dự án do Trung tâm phân tích và công nghệ môi trường – Viên nghiên cứu Da Giày Bộ Công Thương thực hiện. Các tài liệu của WHO, WB, ADB, ESCAP hướng dẫn lập báo cáo ĐTM. Các tài liệu có liên quan khác liên quan đến dự án. Quá trình nghiên cứu các tài liệu kỹ thuật trên cho thấy các tài liệu này đều có độ chính xác cao, nguồn gốc và thời gian thực hiện rõ ràng, cụ thể được tin cậy và sử dụng cho quá trình lập báo cáo ĐTM. 3. Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 3.1. Tóm tắt về việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM Chủ dự án: Ban quản lý dự án phát triển điện lực Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc Chủ dự án phối hợp với Cơ quan tư vấn thực hiện lập báo cáo ĐTM là: ….. Và sự giúp đỡ của các đơn vị: UBND, UBMTTQ xã Tân Mỹ, Huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn; Sở Tài nguyên và môi trường Lạng Sơn. 3.2. Thành viên trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án
Xem thêm

106 Đọc thêm

Quy trình xử lý nước thải công nghiệp

Quy trình xử lý nước thải công nghiệp

Quy trình xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay Nói đến xử lý nước thải công nghiệp là ta nghĩ ngay đến rất nhiều công nghệ xử lý nước thải ứng dụng với rất nhiều loại nước thải công nghiệp bao gồm : Nước thải của khu công nghiệp, nước thải sản xuất sắt,thép, xi mạ, nước thải sản xuất mỹ phẩm, gia công… Nhưng tại sao chúng tôi lại đưa ra 2 công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được xử dụng nhiều nhất hiện nay. 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp – khu công nghiệp Sóng Thần Thực tế mà nói rằng đối với Việt Nam hiện nay : chung quy các quá trình xử lý nước thải công nghiệp bao gồm 2 quá trình xử lý duy nhất (trừ xử lý sơ bộ). Quá trình xử lý hóa lý: bao gồm keo tụ + tạo bông, tuyển nổi (ít được sử dụng trừ nước thải thủy sản). Quá trình xử lý sinh học: bao gồm hệ phản ứng kết hợp các bể sinh học hiếu khí (Aerotank, SBR, MBBR, MBR, FBR…), sinh học thiếu khí (Anoxic), sinh học kỵ khí (UASB, bể kỵ khí tiếp xúc). (Tại sao chúng tôi lại nói MBBR, FBR, MBR đều là quá trình xử hiếu khí vì bản chất thực của các bể xử lý trên là quá trình sinh học hiếu khí kết hợp với quá trình lọc màng (MBR), gắn thêm giá thể tăng hiệu quả xử lý và để xử lý Nito (FBR,MBBR)). 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp – Nước thải xi mạ Ứng dụng của 2 công nghệ xử lý nước thải công nghiệp hiện nay là : Quy trình xử lý hóa lý trước kết hợp với xử lý sinh học. – Đối với nước thải khu công nghiệp thường sử dụng công nghệ này nếu muốn đảm bảo quá trình vận hành ổn định hơn (có lợi cho một số công ty trong khu công nghiệp xả thải không đạt chuẩn có thể yêu cầu khu công nghiệp xử lý “hộ”) – Đối với nước thải có COD, TSS cao : Bao gồm các ngành xử lý nước thải như : dệt nhuộm, thủy sản, thực phẩm (trà bí đao), chế biến gỗ, sơn… Đối với dệt nhuộm còn một công đoạn xử lý màu, nước thải sản xử dụng tuyển nổi nhiều hơn lắng. 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp – Nhà máy nhuộm vải. Quy trình xử lý chỉ bao gồm xử lý hóa lý. – Quy trình xử lý chỉ bao gồm hóa lý : nước thải chứa kim loại nặng gây ảnh hưởng tới vi sinh vật (nước thải xi mạ, thuộc da…) và một số ngành trong nước thải chỉ có TSS, kim loại mà lượng BOD, Nito, Photpho quá thấp. Quy trình xử lý chỉ bao gồm xử lý sinh học đơn thuần : – Công nghệ AAO : xử lý BOD, COD, Nito và photpho. – Công nghệ xử lý AO : xử lý triệt để Nito trong nước thải : – Công nghệ xử lý sinh học hiếu khí đơn thuần : aerotank xử lý BOD, COD, và nitrat hóa. – Công nghệ xử lý SBR : xử lý theo mẻ : cơ chế tương đương công nghệ AO. – Công nghệ xử lý sinh học hiếu khí nâng cao : giá thể (FBR, MBBR), lọc sinh học hiếu khí (MBR). – Công nghệ xử lý áp dụng cả 3 quá trình trong 1 bể : công nghệ mương oxy hóa. – Quá trình áp dụng của từng công nghệ khác nhau cho những điều kiện khác nhau. Giới thiệu 1 số nhà máy ứng dụng 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay – Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Trảng Bàng – Tây Ninh : xử lý hóa ký kết hợp sinh học hiếu khí (có công đoạn xử lý màu do trong khu công nghiệp có 1 nhà máy nhuộm). 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp – Trạm xử lý nước thải KCN Trảng Bàng – Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Sóng Thần 2 : Công nghệ xử lý sinh học hiếu khí đơn thuần bao gồm công nghệ SBR và sinh học hiếu khí + lắng sinh học. – Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Bình Chiểu : Công nghệ xử lý hóa lý + sinh học hiếu khí SBR. – Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Vinatex : xử lý hóa lý (có phá màu) + sinh học hiếu khí. – Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Mỹ Phước : sinh học hiếu khí đơn thuần : Aerotank nhiều bậc. (đối với các khu công nghiệp nếu nhà máy nào không có công đoạn xử lý hóa lý thì phải yêu cầu các công ty trong khu công nghiệp phải xả thải đúng quy định cột B, hoặc C. Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp mới nhất hiện nay là : QCVN 40:2011/BTNMT với các tiêu chí về chất lượng nước thải ngày càng khắt khe hơn. Dowload Để xây dựng hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tối ưu nhất cần phải áp dụng quy trình xử lý nước thải ứng dụng được các công đoạn xử lý một cách bài bản và hợp lý. Khi cần thiết kế, thi công nâng cấp, bảo trì công nghệ xử lý nước thải công nghiệp với chi phí tối ưu nhất hãy liên lạc với Công ty Môi trường Bình Minh để được hỗ trợ. Hotline: 0917 34 75 78 – Email: kythuat.bme@gmail.com để được hỗ trợ. Bài Viết Cần Quan Tâm: Xử lý nước thải phòng khám đa khoa hiện đại, chi phí thấp nhất hiện nay 4 Công nghệ xử lý nước thải tiên tiến nhất hiện nay QCVN 40-2011-BTNMT – Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp mới nhất Vi sinh nước thải nổi bọt nhiều Quy trình xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp Phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm hiệu quả nhất Xử lý nước thải Công nghiệp Thiết kế thi công Hệ thống xử lý nước thải Công nghiệp Hệ thống xử lý nước thải cho khu công nghiệp Phương án lập quy trình xử lý nước thải công nghiệp Thiết kế, thi công hệ thống xử lý nước thải rửa xe Công ty xây dựng hệ thống xử lý nước thải ở Tây Ninh Công ty xây dựng Hệ thống xử lý nước thải nhà hàng Cần tư vấn xây dựng hệ thống xử lý nước thải Công ty xây dựng hệ thống xử lý nước thải ở Bình Phước Công ty hỗ trợ kỹ thuật trong xây dựng hệ thống xử lý nước thải Lập kế hoạch bảo vệ môi trường cho dự án xây dựng cơ sở chế tạo máy móc, thiết bị dụng cụ Xử lý nước thải phòng khám đa khoa hiệu quả nhất Quy trình xử lý nước thải phòng khám đa khoa hiệu quả nhất Công nghệ xử lý nước thải AAO là gì ? Quy trình xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp By admin - 29/10/2015 0 1392 Share on Facebook Tweet on Twitter QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN SUẤT ĂN CÔNG NGHIỆP Công ty môi trường Bình Minh là công ty chuyên thiết kế, thi công, cải tạo hệ thống xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp,… Nếu bạn có nhu cầu cần tư vấn lựa chọn quy trình xử lý phù hợp nhất, hãy liên hệ đến công ty môi trường Bình Minh để được hỗ trợ tư vấn miễn phí Hotline: 0917 347 578 – Email: kythuat.bme@gmail.com Nước thải là gì? Nước thải gồm có những loại nào? Nước thải là những chất thải dạng lỏng thải ra từ các công trình, nhà cửa; các khu dân cư, khu thương mại và dịch vụ; các cơ sở sản xuất công nghiệp và khu công nghiệp, nước mưa chảy tràn trên bề mặt và đổ vào hệ thống cống thoát nước. Tùy theo mục đich sử dụng khác nhau mà nước thải được chia ra thành 3 loại cơ bản sau đây: – Nước thải sinh hoạt – Nước thải công nghiệp – Nước thải là nước mưa Nguồn gốc phát sinh nước thải? Nguồn gốc: Nước thải chế biến suất ăn công nghiệp phát sinh từ các nguồn như từ quá trình rửa rau, cá, thịt, vo gạo, rửa nồi, sàn nhà,… Nước thải của các cơ sở chế biến suất ăn công nghiệp có thành phần, tính chất giống như nước thải sinh hoạt. Tính chất nước thải chế biến suất ăn công nghiệp Đặc tính chung của NTSH thường bị ô nhiễm bởi các chất cặn bã hữu cơ, các chất hữu cơ hoà tan (thông qua các chỉ tiêu BOD, COD), các chất dinh dưỡng (nitơ phospho), các vi trùng gây bệnh (Ecoli, coliform…), dầu mỡ cao. Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào: Lưu lượng nước thải Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người Quy trình xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp hiệu quả nhất? Khi xem xét việc xử lý nước thải, cần tiến hành nghiên cứu tính khả thi về giải pháp. Nghiên cứu này bao gồm: đánh giá và thu thập các cơ sở dữ liệu về nước thải sinh hoạt của khu dân cư, gồm lưu lượng và thành phần của nước thải sẽ nghiên cứu so sánh các phương án khác nhau. Các thông số phải đo và phân tích là: độ pH, nhu cầu oxy hóa học COD, nhu cầu oxy sinh hóa BOD, hàm lượng chất rắn lơ lửng, SS, dầu mỡ, hàm lượng photpho, nitơ… xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp Thuyết minh quy trình Tách cát, tách rác và hố thu nước Nước thải theo mạng lưới thu gom tập trung về hố thu gom TK01. Trước khi tập trung vào hố thu toàn bộ lượng nước thải qua máy tách rác thô SC01 và mương lắng tách cát. Máy tách rác thu gom phần lớn những thành phần rác có kích thước lớn hơn 5 -10 mm. Mương tách cát giữ lại phần lớn cát có lẫn trong nước thải, loại bỏ những ảnh hưởng xấu như gây mòn cánh bơm, tắt nghẽn đường ống trong hệ thống xử lý (rác từ máy tách rác thô sẽ được thu gom để vận chuyển xử lý định kỳ, cát sẽ được bơm về sân phơi cát). Cát lắng ở mương lắng cát được bơm hút ra khỏi mương theo thời gian điều chỉnh của bơm. Nước sau khi được tách cát và rác sẽ chảy vào ngăn của hố thu gom, sau đó nước thải được bơm chìm WP01-A/B/C đặt dưới hố thu bơm lên máy tách rác tinh SC02. Bể tách mỡ Nước thải từ hố thu được loại bỏ rác nhờ song chắn rác, được dẫn đến bể tách dầu mỡ. Bể tách mỡ được chia thành nhiều ngăn, để thay đổi dòng chảy giúp cho dầu mỡ nổi lên trên bề mặt, còn nước được dẫn đến bể điều hòa để tiếp tục xử lý. (Lượng dầu mỡ nổi sẽ được thu hồi định kỳ bằng các vợt vớt mỡ ). Bể điều hòa Điều hòa lưu lượng là phương pháp được áp dụng để khắc phục các vấn đề sinh ra do sự dao dộng của lưu lượng, để cải thiện hiệu quả hoạt động của các quá trình tiếp theo. Các lợi ích cơ bản của việc điều hòa lưu lượng là: – Quá trình xử lý sinh học được nâng cao do không bị hoặc giảm đến mức thấp nhất “shock” tải trọng, các chất ảnh hưởng đến quá trình xử lý. – Chất lượng nước thải sau xử lý được cải thiện do tải trọng chất thải lên các công trình ổn định. Dung tích chứa nước càng lớn thì độ an toàn về nhiều mặt càng cao. Bể điều hoà được sử dụng để điều hoà lưu lượng, nồng độ các chất ô nhiễm và trung hoà pH (khi cần). Được đảo trộn bởi quá trình cấp khí từ máy thổi khí AB05A/B/C. Bể anoxic Nước thải sau khi được xử lý photpho tiếp tục tự chảy sang bể Anoxic để tiếp tục xử lý. Tại đây, diễn ra quá trình khử Nitơ từ NO3- thành Nitơ dạng khí. Quá trình sinh học khử nitơ liên quan đến quá trình oxy hóa sinh học của nhiều chất hữu cơ có trong nước thải sử dụng NO3- hoặc NO2- như chất nhận điện tử thay vì dùng oxy, trong điều kiện không có oxy hoặc DO giới hạn (nhỏ hơn 2 mg/l) C10H9O3N + 10 NO3- 5 N2 + 10 CO2 + 3H2O + NH3 + 100 H+ Quá trình này được thực hiện bởi nhóm vi khuẩn khử nitrat chiếm khoảng 70 – 80% khối lượng vi khuẩn (bùn hoạt tính). Tốc độ khử nitơ dao động từ khoảng 0,04 đến 0,42 gN-NO3-/g MLVSS.ngày, tỷ lệ F/M càng lớn thì tốc độ khử càng cao. Trong bể có bố trí thiết bị khuấy trộn chìm nhằm tăng khả năng tiếp xúc của bùn vi sinh với nước thải làm tăng hiệu quả xử lý. Bể xử lý sinh học hiếu khí Aerotank Trong bể Aerotank hiếu khí nồng độ bùn hoạt tính trong bể dao động từ 1,000-3,000 mg MLSS/l Nồng độ bùn hoạt tính càng cao, tải trọng hữu cơ áp dụng của bể càng lớn. Oxy (không khí) được cung cấp bằng các máy thổi khí AB05A/B/C và hệ thống phân phối khi có hiệu quả cao với kích thước bọt khí nhỏ. Tải trọng chất hữu cơ của bể thổi khí thường dao dộng từ 0,32-0,64kg BOD/m3.ngày đêm và thời gian lưu nước dao động từ 8-12h. Công nghệ bùn hoạt tính lơ lửng hiếu khí có hiệu quả cao đối với xử lý COD, N, … Quá trình phân hủy hiệu quả nhất khi tạo được môi trường tối ưu cho vi sinh vật hoạt động. Chất dinh dưỡng được cung cấp theo tỷ lệ được tính toán sơ bộ BOD:N:P = 100:5:1, nhiệt độ nước thải từ 25 – 30oC, pH 6,5 – 8,5. Oxy hòa tan (DO) trong bể hiếu khí luôn lớn hơn 2mg/l tạo điều kiện môi trường tối ưu cho VSV. Quy trình xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp Bể lắng Tách loại cặn bẩn ra khỏi nước nhờ vào quá trình lắng trọng lực. Diễn tiến của hạt cặn trong quá trình lắng gồm các bước sau: Lắng đơn – lắng keo tụ – lắng cản trở – lắng nén. Nước sau khi xử lý hiếu khí thì hỗn hợp bùn tự chảy sang bể lắng, tại đây bông cặn bùn sẽ được lắng xuống. Bùn lắng ở bể lắng sau quá trình xử lý sinh học này chủ yếu là bùn hữu cơ. Lượng bùn này sẽ bơm bùn trong bể bơm tuần hoàn về bể xử lý sinh học hiếu khí một phần để đảm bảo nồng độ bùn trong bể và phần còn lại sẽ được chuyển tải đến bể chứa bùn. Bể khử trùng: nước thải sau bể lắng được đưa qua bể khử trùng, tại bể khử trùng có bơm định lượng NaCLO 10%, để loại bỏ các mần bệnh gây hại ra khỏi nguồn nước. Nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT cột A. Hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện Hệ thống xử lý nước thải Khu công nghiệp Hệ thống xử lý nước thải Y tế Hệ thống xử lý nước thải Thủy sản
Xem thêm

Đọc thêm

QCVN 14 : 2008BTNMT National technical regulation on domestic wastewater

QCVN 14 : 2008BTNMT NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON DOMESTIC WASTEWATER

QCVN 14 : 2008BTNMT National technical regulation on domestic wastewater QCVN 14 : 2008BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008BTNMT was complied by Drafting Committee of national technical regulations on water quality; submited by Vietnam Enviroment Administration, Department of Legal Affairs and promulgated in line with Decision No. 162008QĐBTNMT dated December 31, 2008 issued by Minister of Natural Resources and Environment.

9 Đọc thêm

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở nuôi cá tra (Pangasianodon hypophthalmus sauvage, 1878) trong ao – điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CƠ SỞ NUÔI CÁ TRA (PANGASIANODON HYPOPHTHALMUS SAUVAGE, 1878) TRONG AO – ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM VỆ SINH THÚ Y, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM

Quy chuẩn này quy định những điều kiện về địa điểm nuôi; cơ sở hạ tầng; hoạt động nuôi; nước thải, chất thải; lao động kỹ thuật của cơ sở nuôi thâm canh cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus Sauvage, 1878) trong ao (sau đây gọi tắt là cơ sở nuôi) để bảo đảm vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm. Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nuôi thâm canh cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus Sauvage, 1878) trong ao trên phạm vi cả nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan
Xem thêm

9 Đọc thêm

QCVN 40: 2011BTNMT National Technical Regulation on Industrial Wastewater

QCVN 40: 2011BTNMT NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON INDUSTRIAL WASTEWATER

QCVN 40: 2011BTNMT National Technical Regulation on Industrial WastewaterQCVN 40: 2011BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệpQCVN 40:2011BTNMT supersedes QCVN 24:2009BTNMT, is submitted by the Vietnam Environment Administration, the Science and technology Administration, and the Legal Department, and promulgated together with the Circular No. 472011TTBTNMT dated December 28, 2011 of the Minister of Natural Resources and Environment

9 Đọc thêm

QCVN 24: 2009BTNMT National Technical Regulation on Industrial Wastewater

QCVN 24: 2009BTNMT NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON INDUSTRIAL WASTEWATER

QCVN 24: 2009BTNMT National Technical Regulation on Industrial Wastewater QCVN 24: 2009BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 24: 2009BTNMT was complied by Drafting Committee of national technical regulations on water quality, submitted by Vietnam Environment Administration and Department of Legislation and promulgated in line with Circular No. 252009TTBTNMT dated November 16, 2009 issued by Ministry of Natural Resource and Environment

10 Đọc thêm

Tong hop (hoan thanh) 1

TONG HOP (HOAN THANH) 1

Đồ án thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Q.4 TPHCM Nước sau khi sử dụng cho mục đích sinh hoạt hay sản xuất, nước mưa chảy trên mái nhà, mặt đường,… chứa nhiều hợp chất vô cơ hay hữu cơ dễ bị phân huỷ và chứa nhiều vi trùng gây bệnh,... Nếu những loại nước thải này xả ra một cách bừa bãi là một trong nhiều nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ người dân mà còn gây nên tình trạng ngập lụt ảnh hưởng xấu đến công trình, giao thông và các ngành kinh tế khác (Hoàng Diệu, 2005). Vì vậy, nhiệm vụ của một hệ thống thoát nước là phải vận chuyển nhanh chóng mọi loại nước thải ra khu dân cư và các xí nghiệp đồng thời xử lý đến mức độ cần thiết trước khi xả vào nguồn tiếp nhận. Trong đó, công tác xử lý nước thải đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc giải quyết vấn đề ô nhiễm của nước thải về nồng độ chất vô cơ, hữu cơ, màu sắc, mùi, vi sinh vật gây bệnh và chất độc hại… đảm bảo cho việc xả ra nguồn tiếp nhận gây ảnh hưởng là nhỏ nhất. Phân loại nước thải có nhiều cách: • Theo nguồn gốc có 3 loại nước thải: Nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất và nước mưa. • Theo nồng độ nhiễm bẩn: Nước thải sinh hoạt : nước đen (black wastewater) và nước xám (grey wastewater). Nước thải sản xuất: nước thải sản xuất bẩn ít (qui ước là sạch), nước thải sản xuất bẩn nhiều và nước thải sản xuất độc hại. Một cách tổng quát, các phương pháp xử lý nước thải được chia thành các loại: • Phương pháp xử lý lý học; • Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý; • Phương pháp xử lý sinh học. Do đó, nhiệm vụ của đồ án môn học là thiết kế nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt cho thành phố A đến năm 2020. Trong đó, hệ thống các công trình đơn vị có chức năng xử lý nước thải đảm bảo tiêu chuẩn xả thải ra môi trường theo QCVN 14: 2008BTNMT.
Xem thêm

95 Đọc thêm

QCVN 02-33-1: 2020/BNNPTNT

QCVN 02-33-1: 2020/BNNPTNT

QCVN 02-33-1: 2020/BNNPTNT do Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I biên soạn, Tổng cục Thủy sản trình, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Thông tư số 05/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 3 năm 2020. Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu an toàn đối với cá bố mẹ, cá bột, cá hương và cá giống của giống cá Chép (Cyprinus carpio) và giống cá Rô phi (Oreochromis spp.) (Mã HS chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo).

Đọc thêm

THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN HUYỆN NHÀ BÈ, CÔNG SUẤT 70M3NGÀY ĐÊM

THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN HUYỆN NHÀ BÈ, CÔNG SUẤT 70M3NGÀY ĐÊM

khóa luận tốt nghiệp. Đó là nguồn động lực giúp em phấn đấu học tập và cố gắng hoànthành khóa luận tốt hơn.Em kính gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô khoa Môi trường và Tàinguyên trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh. Cảm ơn Thầy Nguyễn Văn Huy,giáo viên đã hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức quý báu và giúp đỡ em hoàn thànhkhóa luận này.Chân thành cảm ơn ban Giám đốc và các anh chị quản lý, kỹ thuật trong bệnh việnhuyện Nhà Bè, TP.HCM đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho em thu thập số liệu,thông tin để làm nên bài khóa luận.Cảm ơn tất cả các bạn trong lớp DH11MT, các bạn đã luôn ở bên cạnh trao đổikinh nghiệm và động viên tôi để tôi hoàn thành nhiệm vụ một cách tốt nhất.Cuối cùng, con xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, những người luôn là độnglực và chỗ dựa tinh thành lớn nhất để con vượt qua những khó khăn, có ý chí để thực hiệnmục tiêu của mình đến cùng.Dù có cố gắng thế nào thì khóa luận này chắc chắn sẽ có những sai sót, mong thầycô trong khoa và các bạn xem và góp ý sửa chữa cho khóa luận được tốt hơn.Em xin chân thành cảm ơn!TP.HCM, tháng 6 năm 2015TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆPVới ý thức bảo vệ sức khỏe ngày càng cao của người dân nước ta, trong nhữngnăm gần đây ngành y tế đã và đang được nâng cấp, cải thiện và phát triển mạnh mẽ cả vềviệc khám chữa bệnh lẫn bảo vệ môi trường. Là một bệnh viện tuyến huyện, bệnh việnhuyện Nhà Bè cũng đang thực hiện những mục tiêu y tế nhằm tạo ra sự tin cậy về sứckhỏe cho người dân trong huyện và những vùng lân cận. Bên cạnh đó, bảo đảm an toànmôi trường cũng là một trong những nhiệm vụ quan trọng mà bệnh viện đã thực hiện, đặcbiệt là vấn đề xử lý nước thải. Thế nhưng, hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện đã quácũ và xuống cấp, nước đầu ra có những ngày không đạt quy chuẩn xả thải. Vấn đề đặt ralà xây dựng một hệ thống mới trên nguồn gốc, tính chất nước thải và quy mô của bệnh
Xem thêm

125 Đọc thêm

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống dâu

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ SỬ DỤNG CỦA GIỐNG DÂU

QCVN 01147:2013BNNPTNT được chuyển đổi từ 10TCN 32898, theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 1272007NĐCP ngày 182007 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật. QCVN 01147:2013BNNPTNT do Trung tâm Nghiên cứu Dâu tằm tơ Trung ương biên soạn, Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 332013TTBNNPTNT ngày 21 tháng 6 năm 2013
Xem thêm

13 Đọc thêm

QCVN 02-32-2:2020/BNNPTNT

QCVN 02-32-2:2020/BNNPTNT

QCVN 02-32-2:2020/BNNPTNT do Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 biên soạn, Tổng cục Thủy sản trình, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Thông tư số 03/2020/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 3 năm 2020. Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu an toàn và mức giới hạn cho phép đối với hỗn hợp khoáng (premix khoáng), hỗn hợp vitamin (premix vitamin) và hỗn hợp khoáng - vitamin xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản (Mã HS 2842.90.90).

Đọc thêm

QCVN 02-32-1:2019/BNNPTNT

QCVN 02-32-1:2019/BNNPTNT

QCVN 02-32-1:2019/BNNPTNT do Tổng cục Thủy sản biên soạn và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hanh kèm theo Thông tư số 08/2019/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 8 năm 2019. Quy chuẩn này quy định mức giới hạn an toàn đối với hóa chất, chế phẩm sinh học xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản (Mã HS chi tiết tại Phụ lục kèm theo).

Đọc thêm

Thiết kế bể Aerotank xử lý nước thải công nghiệp sản xuất giấy

THIẾT KẾ BỂ AEROTANK XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY

Chuyên ngành: Kỹ thuật Công nghệ Kỹ thuật Hạ tầng Môi sinh, môi trường, tài nguyên Sơ lược: Thiết kế bể Aerotank xử lý nước thải xeo giấy công suất 1000 m3ngày đêm. Lời nói đầu Chương 1 : Giới thiệu chung Chương 2 : Công nghệ sản xuất giấy và bột giấy Chương 3 : Các phương pháp xử lý nước thải công nghiệp Chương 4 : Lựa chọn công nghệ và tính toán công trình chính Phần kết Tài liệu tham khảo

48 Đọc thêm

Cùng chủ đề