MÔ HÌNH THAM KHẢO HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G UMTS

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "MÔ HÌNH THAM KHẢO HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G UMTS":

Các giải pháp nâng cao dung lượng trong hệ thống thông tin di động 3g

Các giải pháp nâng cao dung lượng trong hệ thống thông tin di động 3g

- Giảm số máy thu phát ở BTS.- Giảm nhiễu giao thoa.Hệ thống TDMA điển hình là hệ thống thông tin di động toàn cầuMáy điện thoại di động kỹ thuật số TDMA phức tạp hơn kỹ thuật FDMA. Hệthống xử lý số đối với tín hiệu trong MS tương tự có khả năng xử lý không quá 106lệnh trong một giây, còn trong MS số TDMA phải có khả năng xử lý hơn 50x106lệnh trên giây.1.1.2.2. Đa truy cập phân chia theo mã CDMA:Thông tin di động CDMA sử dụng kỹ thuật trải phổ cho nên nhiều người sửdụng có thể chiếm cùng kênh vô tuyến và tiến hành các cuộc gọi, không sợ gâynhiễu lẫn nhau. Những người sử dụng nói trên được phân biệt với nhau nhờ dùngmột mã đặc trưng không trùng với ai. Kênh vô tuyến CDMA được dùng lại mỗi ô(cell) trong toàn mạng và những kênh này cũng được phân biệt nhau nhờ mã trảiphổ giả ngẫu nhiên (Pseudo Noise - PN).Đặc điểm:- Dải tần tín hiệu rộng hàng MHz.- Kỹ thuật trải phổ phức tạp, cho phép tín hiệu vô tuyến sửdụng có cường độ trường hiệu quả hơn FDMA, TDMA.- Các thuê bao MS trong ô dùng chung tần số khiến cho thiếtbị truyền dẫn vô tuyến đơn giản, thay đổi tần số không còn vấn đề, chuyển giaomềm, điều khiển dung lượng ô rất linh hoạt.1.1.3. Hệ thống thông tin di động thế hệ 3 (3G):Hệ thống thông tin di động chuyển từ thế hệ 2 sang thế hệ 3 qua một giaiđoạn trung gian là thế hệ 2,5 sử dụng công nghệ TDMA trong đó kết hợp nhiều khehoặc nhiều tần số hoặc sử dụng công nghệ CDMA trong đó có thể chồng lên phổtần của thế hệ hai nếu không sử dụng phổ tần mới, bao gồm các mạng đã được đưavào sử dụng như: GPRS, EDGE và CDMA2000-1x. Ở thế hệ thứ 3 này các hệ
Xem thêm

Đọc thêm

MÔ HÌNH LƯU LƯỢNG CỦA CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG TẾ BÀO CDMA

MÔ HÌNH LƯU LƯỢNG CỦA CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG TẾ BÀO CDMA

tục chuyển giao mạnh hơn Đầu năm 1978, hệ thống CDMA đã được đềxuất cho cho thông tin di động. Tuy nhiên, nó không được quan tâm nhiềulắm. Đến năm 1980, Qualcomm đã chứng minh được sự khả thi cuả hệ thống.Sau đó, việc nghiên cứu CDMA đã phát triển nhanh chóng, tập trung chínhvào việc thiết kế và thực hiện phân tích kỹ thuật thu, mã hoá, điều chế và thuậttoán điều khiển công suất. Lưu lượng hệ thống di động tế bào sử dụng kỹthuật CDMA đã được kiểm tra chính xác. Những vấn đề quan trọng của dunglượng lưu lượng, điều khiển cuộc gọi, phân tích chuyển giao mềm, hiệu quảgiảm quá tải và chế độ điều khiển công suất vẫn chưa được hiểu rõ. Hoạt độngthành công của hệ thống đã được nghiên cứu trong một số khu vực là khá ngạcnhiên và có ý nghĩa to lớn.Mô hình lưu lượng của hệ thống tế bào sử dụng lại tần số và được trựcgiao hoá đang được phát triển; chúng sử dụng đa truy cập theo tần số hoặctheo thời gian. Mạng thực hiện phân chia kênh động và tĩnh đã đang đượcnghiên cứu, một vài hướng giải quyết phân tích chuyển giao đã được đặt ra.Đa số thành công trong lĩnh vực này xuất phát từ việc nghiên cứu phân chialưu lượng và kết quả việc truyền dẫn.Mục tiêu của luận văn này là góp phần hiểu sâu hơn về mô hình lưulượng hệ thống CDMA. Thông qua đó đưa ra quyết định để thực hiện phântích và thiết kế hệ thống. Luận văn này tập trung vào tính toán dung lượng chohệ thống thực hiện kế hoạch điều khiển nhận cuộc gọi linh hoạt.2Với mục đích trên, luận văn tập trung thực hiện đề tài: "Mô hình lưulượng của các hệ thống thông tin di động tế bào CDMA"Luận văn bao gồm các nội dung sau:Chương 1: Cơ sở chung về di động tế bàoGiới thiệu mạng tế bào di độnghệ thống trải phổ. Điểm nổi bật của
Xem thêm

103 Đọc thêm

KĨ THUẬT PHÂN TẬP TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G+

KĨ THUẬT PHÂN TẬP TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G+

thiết bị đầu cuối được hỗ trợ. Số lượng thiết bị đầu cuối ở trạng thái nghỉ trong cellkhông nói rõ là bao nhiêu nhưng có thể là cao hơn một cách đáng kể.Nhược điểm của các mạng tổ ong (cell) hiện nay là độ trễ truyền cao hơn nhiềuso với mạng dây cố định. Điều này ảnh hưởng lớn đến các ứng dụng như thoại và chơigame …vì cần thời gian thực. Yêu cầu đối với LTE là độ trễ trên giao tiếp vô tuyếnphải khoảng chừng 5ms để độ trễ từ thiết bị đầu cuối này đến thiết bị đầu cuối kháctương đương với độ trễ ở các mạng đường dây cố định.`Trang 11Đồ án tốt nghiệpChương 1 :Tổng quan về hệ thống thông tin di động1.3.2.5 Độ phủ sóngTrong vòng bán kính 5km LTE cung cấp tối ưu về dung lượng người dùng, hiệusuất phổ và độ di chuyển. Phạm vi lên tới 30km thì có sự giảm nhẹ cho phép về lưulượng người dùng còn hiệu suất phổ thì lại giảm một cách đáng kể hơn nhưng vẫn cóthể chấp nhận được, tuy nhiên yêu cầu về độ di động vẫn được đáp ứng.1.3.2.6 Tồn tại cùng với các chuẫn và hệ thống trướcHệ thống LTE phải cùng tồn tại và có thể phối hợp hoạt động với các hệ thống3GPP khác. Người sử dụng LTE có thể thực hiện các cuộc gọi từ thiết bị đầu cuối củamình và thậm chí khi họ không nằm trong vùng phủ sóng của LTE. Do đó, cho phépchuyển giao các dịch vụ xuyên suốt, trôi chảy trong khu vực phủ sóng của HSPA,WCDMA hay GSM/GPRS/EDGE/UTMS. Hơn thế nữa, LTE hỗ trợ không chỉ chuyểngiao trong hệ thống, liên hệ thống mà còn chuyển giao liên miền giữa miền chuyểnmạch gói và chuyển mạch kênh.
Xem thêm

75 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU BẢO MẬT TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G

NGHIÊN CỨU BẢO MẬT TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 2 DANH MỤC CÁC HÌNH MINH HỌA 4 KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT 5 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 7 1.1 Hệ thống thông tin di động thế hệ đầu tiên 7 1.2 Hệ thống thông tin di động thứ hai 8 1.2.1 Khái quát về kiến trúc căn bản của GSM 8 1.2.2 Các phân hệ của mạng GSM 10 1.2.3 Các thành phần của hệ thống GSM 12 1.2.4 Giao diện vô tuyến Um 15 1.3 Hệ thống thông tin di động thứ ba 15 1.3.1 IMT – 2000 16 1.3.2 Kiến trúc UMTS 18 1.3.3 Các ưu điểm của công nghệ W – CDMA 22 1.4 Hướng tới hệ thống thông tin di động thế hệ 4 (4G) 23 1.5 Kết luận chương I 25 CHƯƠNG II: BẢO MẬT TRONG CÁC MẠNG THÔNG TIN TRƯỚC 3G 26 2.1 Bảo mật trong mạng thông tin thế hệ đầu tiên 26 2.2 Bảo mật trong mạng thông tin thế hệ thứ hai 26 2.2.1 Các thành phần bảo mật trong hệ thống GSM 28 2.2.1.1 Bảo mật trong khối nhận dạng thuê bao di động (SIM) 28 2.2.1.2 Bảo mật trong thiết bị di động GSM 30 2.2.1.3 Bảo mật trong hệ thống mạng GSM 31 2.2.2 Ngụy trang trong GSM 34 2.2.3 Thiết lập khóa trong GSM 35 2.2.4 Nhận thực trong GSM 35 2.2.5 Bí mật dữ liệu trong GSM 39 2.2.6 Các hạn chế trong bảo mật GSM 40 2.3 Bảo mật trong mạng 2.5G 43 2.3.1 WAP 45 2.3.2 Mã bảo mật 48 2.4 Kết luận chương II 48 CHƯƠNG III: BẢO MẬT THÔNG TIN TRONG MẠNG 3G 49 3.1 Ẩn danh trong UMTS 49 3.2 Thỏa thuận khóa và nhận thực trong UMTS 50 3.3 Thuật toán đảm bảo tính tin cậy và toàn vẹn của bản tin 54 3.4 Kết hợp các bộ phận với nhau trong cơ chế bảo mật chung 58 3.5 Bảo mật mạng 61 3.6 Thuật toán mã hóa khối KASUMI 64 3.7 Kết luận chương III 66 TỔNG KẾT 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Xem thêm

73 Đọc thêm

Đồ án môn học HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG UMTS

ĐỒ ÁN MÔN HỌC HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG UMTS

Đồ án môn học HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG UMTS, Đồ án môn học HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG UMTS, Đồ án môn học HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG UMTS, Đồ án môn học HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG UMTS, Đồ án môn học HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG UMTS, Đồ án môn học HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG UMTS, Đồ án môn học HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG UMTS, Đồ án môn học HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG UMTS, Đồ án môn học HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG UMTS, Đồ án môn học HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG UMTS, Đồ án môn học HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG UMTS, Đồ án môn học HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG UMTS, Đồ án môn học HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG UMTS, Đồ án môn học HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG UMTS, Đồ án môn học HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG UMTS
Xem thêm

57 Đọc thêm

HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ THỨ 3 UMTS

HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ THỨ 3 UMTS

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về các dịch vụ của hệ thống thông tin di động, nhất là các dịch vụ truyền số liệu đòi hỏi các nhà khai thác phải đưa ra hệ thống thông tin di động mới. Trước bối cảnh đó hiệp hội viễn thông quốc tế ITU đã đưa ra đề án tiêu chuẩn hoá để xây dựng hệ thống thông tin di động thế hệ ba với tên gọi là IMT 2000 Đồng thời các cơ quan về tiêu chuẩn hoá xúc tiến việc xây dựng một tiêu chuẩn hoá áp dụng cho IMT 2000 thông qua dự án 3GPP (Third Generation Partnership Project). Hệ thống thông tin di động thế hệ ba được ra đời từ dự án 3GPP được gọi là hệ thống thông tin di động UMTSWCDMA. Trong chương này sẽ trình bày tổng quan về hệ thống thông tin di động thế hệ ba và một bộ phận quan trọng của nó là hệ thống UMTS thông qua tìm hiểu cấu trúc mạng.
Xem thêm

Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI

MỤC LỤC CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG TY ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG VIETTEL 1 I: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI. 1 1.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH 1 1.2. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 2 1.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TỔNG CÔNG TY . 3 1.3. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CHUNG. 9 1.3.1. Chức năng. 9 1.3.2. Nhiệm vụ. 9 II. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG VIETTEL. 10 2.1. CƠ CẤU TỔ CHỨC 10 2.1.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty điện thoại di động Viettel. 10 2.1.2. Phân công nhiệm vụ trong công ty. 10 2.2. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY. 10 2.2.1. Chức năng. 10 2.2.2. Nhiệm vụ. 11 III. TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM KINH DOANH DI ĐỘNG VIETTEL. 12 3.1. Cơ CẤu tỔ chỨc. 12 3.1.1. Sơ đồ tổ chức. 12 3.1.2. Phân công nhiệm vụ trong Trung tâm. 12 3.2. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH DI ĐỘNG 12 3.2.1. Phòng Tổ chức lao động. 12 3.2.2. Phòng Tài Chính. 13 3.2.3. Phòng Marketing. 13 3.2.4: Phòng bán hàng 14 3.2.5. Phòng Chăm sóc khách hàng. 14 3.2.6. Phòng Bán hàng trực tiếp. 14 CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ VÀ MỘT SỐ CÔNG CỤ ĐỂ THỰC HIỆN. 15 I. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ. 15 1.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ. 15 1.2. PHÂN LOẠI HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ. 15 1.2.1: Phân loại hệ thống thông tin quản lý theo chức năng nghiệp vụ. 15 1.2.2:Phân loại hệ thống thông tin quản lý trong tổ chức doanh nghiệp. 16 1.3. HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ. 17 1.4. CƠ SỞ KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ. 17 1.4.1: Phần cứng tin học. 17 1.4.2: Phần mềm tin học. 18 1.4.3:Mạng truyền thông dữ liệu và mạng máy tính. 19 1.4.4: Cơ sở dữ liệu. 19 1.4.5: Các giai đoạn phát triển hệ thống thông tin. 19 II: CÁC CÔNG CỤ MÔ HÌNH HOÁ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ. 23 2.1: SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG KINH DOANH (BFD). 23 2.2: SƠ ĐỒ LUỒNG THÔNG TIN (IFD). 23 2.3: SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU (DFD). 25 2.4: TRÌNH TỰ LẬP LƯU ĐỒ DỮ LIỆU. 29
Xem thêm

32 Đọc thêm

Báo cáo thực tập: Tìm hiểu về thông tin di động thế hệ 4G – HSPA 14

BÁO CÁO THỰC TẬP: TÌM HIỂU VỀ THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ 4G – HSPA 14

1.1.1 Toàn cảnh hệ thống thông tin di động Thông tin di động luôn không ngừng phát triển và ngày càng đòi hỏi các kĩ thuật tiên tiến và công nghệ cao. Ý tưởng về sự liên lạc tức thời mà không quan tâm đến khoảng cách là một trong những giấc mơ lâu đời nhất của loài người và giấc mơ đó đang ngày càng trở thành hiện thực nhờ sự trợ giúp của kĩ thuật và công nghệ. Việc sử dụng sóng vô tuyến để truyền thông tin diễn ra lần đầu tiên vào cuối thế kỉ 19. Kể từ đó nó trở thành công nghệ được ứng dụng rộng rãi trong thông tin quân đội và sau này là thông tin vô tuyến công cộng. Sau nhiều năm phát triển thông tin di động đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển quan trọng. Từ hệ thống thông tin di động tương tự thế hệ thứ nhất đến hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai, hệ thống thông tin băng rộng thế hệ thứ ba đang được triển khai trên phạm vi toàn cầu và hệ thống thông tin đi động đa phương tiện thế hệ thứ tư đang được nghiên cứu tại một số nước. Dịch vụ chủ yếu của hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất và thứ hai là thoại còn dịch vụ thế hệ thứ ba và thứ tư phát triển về dịch vụ dữ liệu và đa phương tiện.
Xem thêm

52 Đọc thêm

GIẢI PHÁP PHÂN TẬP ANTEN TRONG VIỆC CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG THÔNG TIN VÔ TUYẾN DI ĐỘNG

GIẢI PHÁP PHÂN TẬP ANTEN TRONG VIỆC CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG THÔNG TIN VÔ TUYẾN DI ĐỘNG

Cùng với sự phát triển của xã hội thông tin, nhu cầu về thông tin mọi lúc mọi nơi đang ngày càng trở nên cần thiết. Từ những nhu cầu đơn giản về thông tin thoại hay điện báo ban đầu,đến nay nhu cầu truy cập và trao đổi các nguồn thông tin đa phương tiện, hình ảnh video chất lượng cao đang ngày càng trở nên bức thiết. Bên cạnh nhu cầu về tốc độ truy cập, tính di động cho phép truy cập mọi lúc, mọi nơi cũng là một yêu cầu không thể thiếu. Các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 đang được triển khai sử dụng công nghệ WCDMA (Wideband CodeDivision Multiple Access) kết hợp với giao thức truy cập tốc độ cao HSPDA (High SpeedDownlink Protocol Access) cho phép download dữ liệu với tốc độ lên tới 14.4 Mbps. Tuy nhiên, đối với các dịch vụ truyền hình trực tuyến tốc độ cao, nhu cầu truy cập tốc độ hàng trăm Mbps, thậm chí lên tới Gbps, vẫn còn là một thách thức đòi hỏi phải có đầu tư nghiên cứu nhiều hơn nữa. Một trong số các kỹ thuật giúp cải thiện đáng kể chất lượng và dung lượng của hệ thống là kỹ thuật xử lý phân tập ăn ten. Kỹ thuật này cho phép sử dụng tối đa hiệu quả phổ tần cho hệ thống thông tin vô tuyến nói chung và hệ thống thông tin di động nói riêng. Nhờ sử dụng nhiều phần tử ăn ten, kỹ thuật này cho phép tối ưu hoá quá trình thu hoặc phát tín hiệu bằng cách xử lý theo miền không gian tại máy thu phát. Việc nghiên cứu và phát triển kỹ thuật này để tiến tới có được các sản phẩm hữu dụng có chỉ tiêu chất lượng cao, đồng thời phù hợp với khả năng xử lý, tính toán của các thiết bị hiện có cũng như ứng dụng nó vào trong các hệ thống thông tin di động hiện nay một cách hiệu quả thực sự là vấn đề cấp thiết. Việc thực hiện tốt những nghiên cứu này sẽ mang lại hiệu quả to lớn về dung lượng cũng như hiện thực hoá khả năng truyền dữ liệu tốc độ cao cho các hệ thống thông tin di động như GSM hay CDMA hiện tại cũng như các hệ thống thông tin di động thế hệ mới. Xuất phát từ ý tưởng đó nên em đã quyết định chọn đề tài: “ GIẢI PHÁP PHÂN TẬP ANTEN TRONG VIỆC CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG THÔNG TIN VÔ TUYẾN DI ĐỘNG “ Nội dung trọng tâm của đồ án này là nghiên cứu, khảo sát các phương pháp phân tập ăn ten được sử dụng rộng rãi hiện nay, qua đó đánh giá ưu nhược điểm, tính hiệu quả, khả năng ứng dụng và mở rộng của từng phương pháp phân tập ăn ten đối với hệ thống thông tin di động. Phương pháp nghiên cứu xuyên suốt đồ án là phân tích, mô phỏng để thấy được tính hiệu quả của các phương pháp phân tập trong việc cải thiện chất lượng tuyến thông tin (di động). Đồ án đã xây dựng được thuật toán chương trình mô phỏng để thấy được sự cải thiện hiệu suất, giảm lỗi khi áp dụng các phương pháp phân tập Ăn ten. Nội dung đồ án gồm có 4 chương:CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THÔNG TIN DI ĐỘNG Chương này trình bày tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của thông tin di động và các thách thức hiện nayCHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ KÊNH TRUYỀN VÔ TUYẾN Chương này trình bày về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng kênh vô tuyến và các mô hình kênh cơ bảnCHƯƠNG 3 : KỸ THUẬT PHÂN TẬP ANTEN Chương này trình bày khái quát về kỹ thuật phân tập, sau đó đi sâu vào phân tích kỹ thuật phân tập không gian (hay phân tập anten)CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CÁC KỸ THUẬT PHÂN TẬP Chương này trình bày sơ đồ tiến trình mô phỏng và kết quả mô phỏng các phương pháp phân tập anten. Sau đó so sánh các kết quả thu được, từ đó rút ra kết luận.
Xem thêm

90 Đọc thêm

NC KHẢO SÁT QUI TRÌNH THIẾT LẬP TÍCH HỢP TRẠM PHÁT SÓNG 3G

NC KHẢO SÁT QUI TRÌNH THIẾT LẬP TÍCH HỢP TRẠM PHÁT SÓNG 3G

11các thiết bị đầu cuối thương mại của 1x mới chỉ cho phép tốc độ số liệu đỉnh lêntới 153,6kbps.-CDMA 2000 1xEV-DO: 1xEV-DO được hình thành từ công nghệ HDR(High Data Rate) của Qualcomm và được chấp nhận với tên này như là một tiêuchuẩn thông tin di động 3G vào tháng 8 năm 2001 và báo hiệu cho sự phát triểncủa giải pháp đơn sóng mang đối với truyền số liệu gói riêng biệt.Nguyên lý cơ bản của hệ thống này là chia các dịch vụ thoại và dịch vụ sốliệu tốc độ cao vào các sóng mang khác nhau. 1xEV-DO có thể được xem nhưmột mạng số liệu “xếp chồng”, yêu cầu một sóng mang riêng. Để tiến hành cáccuộc gọi vừa có thoại, vừa có số liệu trên cấu trúc “xếp chồng” này cần có cácthiết bị hoạt động ở 2 chế độ 1x và 1xEV-DO.- CDMA 2000 1xEV-DV: Trong công nghệ 1xEV-DO có sự dư thừa về tàinguyên do sự phân biệt cố định tài nguyên dành cho thoại và tài nguyên dành chosố liệu. Do đó CDG (nhóm phát triển CDMA) khởi đầu pha thứ ba của CDMA2000 bằng các đưa các dịch vụ thoại và số liệu quay về chỉ dùng một sóng mang1,25MHz và tiếp tục duy trì sự tương thích ngược với 1xRTT. Tốc độ số liệu cựcđại của người sử dụng lên tới 3,1Mbps tương ứng với kích thước gói dữ liệu3.940 bit trong khoảng thời gian 1,25ms.- CDMA 2000 3x(MC- CDMA ): CDMA 2000 3x hay 3xRTT đề cậpđến sự lựa chọn đa sóng mang ban đầu trong cấu hình vô tuyến CDMA 2000 vàđược gọi là MC-CDMA (Multi carrier) thuộc IMT-MC trong IMT-2000. Côngnghệ này liên quan đến việc sử dụng 3 sóng mang 1x để tăng tốc độ số liệu vàđược thiết kế cho dải tần 5MHz (gồm 3 kênh 1,25Mhz). Sự lựa chọn đa sóngmang này chỉ áp dụng được trong truyền dẫn đường xuống. Đường lên trải phổtrực tiếp, giống như WCDMA với tốc độ chip hơi thấp hơn một ít 3,6864Mcps (3lần 1,2288Mcps).
Xem thêm

103 Đọc thêm

TÌM HIỂU KỸ THUẬT PHÂN TẬP ANTEN TRONG HỆ THỐNG OFDM

TÌM HIỂU KỸ THUẬT PHÂN TẬP ANTEN TRONG HỆ THỐNG OFDM

Trước những thách thức đó, sự ra đời của kỹ thuật ghép kênh phân chia theo tần số trực giao – OFDM (Orthogonal Frequency Division Multiplexing) là một trong những công nghệ đột phá đẩy mạnh sự phát triển của hệ thống thông tin di động .Kỹ thuật MIMO ra đời sau đó không lâu cũng là một bước tiến trong truy cập vô tuyến băng rộng. Cùng với kỹ thuật OFDM nhiều kỹ thuật ước lượng kênh truyền cũng được áp dụng để bên thu nắm được thông tin về kênh truyền cũng như các tác động của kênh truyền đến tín hiệu. Nhờ đó việc giải mã sẽ chính xác hơn và nâng cao chất lượng của các dịch vụ di động. Để tiếp cận sự phát triển của ngành công nghệ viễn thông hiện nay, Đồ án tốt nghiệp này tập trung nghiên cứu và khảo sát một mảng nhỏ trong kỹ thuật MIMOOFDM đó là: TÌM HIỂU KỸ THUẬT PHÂN TẬP ANTEN TRONG HỆ THỐNG OFDM. Phương pháp nghiên cứu xuyên suốt của đồ án là tìm hiểu lý thuyết, tính toán mô phỏng, để từ đó minh hoạ cho một hệ thống thông tin di động áp dụng các kỹ thuật công nghệ mới hiện nay. Để thực hiện được nội dung đó, đồ án được kết cấu thành 4 chương: Chương 1: Tổng quan kỹ thuật OFDM Chương 1 của Đồ án trình bày lý thuyết về OFDM gồm nguyên tắc điều chế, giải điều chế đa sóng mang trực giao, nguyên tắc chèn tiền tố lặp để tránh nhiễu xuyên kí tự do fading đa đường, sơ đồ khối hệ thống OFDM và chức năng các khối. Chương này cũng trình bày các ưu nhược điểm và một số ứng dụng của kỹ thuật OFDM. Chương 2: Lý thuyết kênh truyền. Thông tin liên lạc trong mạng chịu ảnh hưởng rất lớn từ kênh truyền vô tuyến. Vì vậy để hệ thống thu phát có thể khắc phục được những vấn đề này thì điều quan trọng là chúng ta cần phải nắm được các đặc tính của kênh truyền. Chương 2 của đồ án trình bày các tác động của kênh vô tuyến lên tín hiệu và một số phương pháp ước lượng kênh truyền cơ bản cho việc khôi phục dữ liệu. Chương 3: Mã hóa không gian thời gian Spacetime coding Một hệ thống thông tin di động truyền thống sử dụng một anten phát và một anten thu không thể khắc phục triệt để các ảnh hưởng của kênh fading đa đường lên tín hiệu. Chương 3 trình bày các kỹ thuật phân tập và mô hình toán học của kỹ thuật phân tập mã hóa theo không gianthời gian SpaceTime Coding theo mô hình Alamouti và so sánh những ưu nhược điểm của mô hình phân tập phát và thu khi thực thi hệ thống. Chương 4: Mô phỏng hệ thống MIMOOFDM Để hiểu rõ hơn về cấu trúc hệ thống và mô hình toán học, chương 4 thực hiện mô phỏng một hệ thống OFDM kết hợp với kỹ thuật phân tập phát và thu bằng chương trình MATLAB. Đồng thời chương này cũng thực hiện hai phương pháp ước lượng kênh truyền cơ bản là ML và MAP theo lý thuyết trình bày ở chương 2. Từ đó rút ra một số nhận xét.
Xem thêm

76 Đọc thêm

 THÔNG TIN DI ĐỘNG TỪ GSM LÊN THẾ HỆ 3 3G

THÔNG TIN DI ĐỘNG TỪ GSM LÊN THẾ HỆ 3 3G

giao diện phổ biến trong mô hình OSI: giao diện vô tuyến giữa MS và BTS, giaodiện A giữa MSC và BSC và giao diện A-bis giữa BTS và BSC.y Đài vô tuyến gốc BTS : Một BTS bao gồm các thiết bị phát thu, anten và xửlý tín hiệu đặc thù cho giao diện vô tuyến. Có thể coi BTS là các modem vô tuyếnphức tạp có thêm một số các chức năng khác. Một bộ phận quan trọng của BTS làTRAU (Transcoder and rate adapter unit: khối chuyển đổi mã và thích ứng tốc độ).TRAU là thiết bị mà ở đó quá trình mã hóa và giải mã tiếng đặc thù riêng cho GSMSOMMAY PHIMMASONE Lớp ĐT-VT 02Trang19 ĐỀ TÀI : THÔNG TIN DI ĐỘNG TỪ GSM LÊN THẾ HỆ 3 (3G) được tiến hành, ở đây cũng thực hiện thích ứng tốc độ trong trường hợp truyền sốliệu. TRAU là một bộ phận của BTS, nhưng cũng có thể đặt nó cách xa BTS vàthậm chí trong nhiều trường hợp được đặt giữa các BSC và MSC.y Đài điều khiển trạm gốc BSC : BSC có nhiệm vụ quản lý tất cả giao diện vôtuyến thông qua các lệnh điều khiển từ xa BTS và MS. Các lệnh này chủ yếu là cáclệnh ấn định, giải phóng kênh vô tuyến và quản lý chuyển giao (handover). Mộtphía BSC được nối với BTS còn phía kia nối với MSC của NSS. Trong thực tế BSClà một tổng đài nhỏ có khả năng tính toán đáng kể. Vai trò chủ yếu của nó là quản lýcác kênh ở giao diện vô tuyến và chuyển giao (handover). Một BSC trung bình cóthể quản lý tới vài chục BTS phụ thuộc vào lưu lượng của các BTS này. Giao diệngiữa BSC với MSC được gọi là giao diện A, còn giao diện giữa nó với BTS đượcgọi là giao diện Abis.1.3.2.3 Hệ thống chuyển mạch (NSS)NSS trong GSM là một mạng thông minh. NSS quản lý giao diện giữa người
Xem thêm

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH DỊCH VỤ TRÊN MẠNG DI ĐỘNG 3G VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG THỬ NGHIỆM

NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH DỊCH VỤ TRÊN MẠNG DI ĐỘNG 3G VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG THỬ NGHIỆM

cạnh đó cũng nêu lên một số vấn đề còn tồn tại trong mô hình này và đề xuất để ứngdụng mô hình 3G tiến tiến này vào ứng dụng sâu rộng hơn nữa trong các lĩnh vựcxã hội.7Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG DI ĐỘNG 3G1.1 Lịch sử hình thànhMạng thông tin di động 1G là mạng thông tin di động không dây cơ bản đầu tiêntrên thế giới.Nó là hệ thống giao tiếp thông tin qua kết nối tín hiệu analog được giớithiệu lần đầu tiên vào những năm đầu thập niên 80. Nó sử dụng các ăng-ten thu phátsóng gắn ngoài, kết nối theo tín hiệu analog tới các trạm thu phát sóng và nhận tínhiệu xử lý thoại thông qua các module gắn trong máy di động. Chính vì thế mà cácthế hệ máy di động đầu tiên trên thế giới có kích thước khá to và cồng kềnh do tíchhợp cùng lúc 2 module thu tín hiện và phát tín hiệu như trên.Mặc dù là thế hệ mạng di động đầu tiên với tần số chỉ từ 150MHz nhưng mạng 1Gcũng phân ra khá nhiều chuẩn kết nối theo từng phân vùng riêng trên thế giới: NMT(Nordic Mobile Telephone) là chuẩn dành cho các nước Bắc Âu và Nga; AMPS(Advanced Mobile Phone System) tại Hoa Kỳ; TACS (Total AccessCommunications System) tại Anh; JTAGS tại Nhật; C-Netz tại Tây Đức; Radiocom2000 tại Pháp; RTMI tại Ý.Mạng thông tin di động 2G là thế hệ kết nối thông tin di động mang tính cải cáchcũng như khác hoàn toàn so với thế hệ đầu tiên. Nó sử dụng các tín hiệu kỹ thuật sốthay cho tín hiệu analog của thế hệ 1G và được áp dụng lần đầu tiên tại Phần Lanbởi Radiolinja (hiện là nhà cung cấp mạng con của tập đoàn Elisa Oyj) trong năm1991. Mạng 2G mang tới cho người sử dụng di động 3 lợi ích tiến bộ trong suốt mộtthời gian dài: mã hoá dữ liệu theo dạng kỹ thuật số, phạm vi kết nối rộng hơn 1G vàđặc biệt là sự xuất hiện của tin nhắn dạng văn bản đơn giản – SMS. Theo đó, các tinhiệu thoại khi được thu nhận sẽ đuợc mã hoá thành tín hiệu kỹ thuật số dưới nhiều
Xem thêm

Đọc thêm

TÌM HIỂU VỀ TRẠM PHÁT SÓNG 3G NODEB NSN

TÌM HIỂU VỀ TRẠM PHÁT SÓNG 3G NODEB NSN

thông tin di động mặt đất tương lai – Future Public Land Mobile TelecommunicationsSystem (FPLMTS). Sau này, nhóm nghiên cứu đổi tên hệ thống thông tin di động củamình thành Hệ thống thông tin di động toàn cầu cho năm 2000 – International MobileTelecommunications for the year 2000 (IMT-2000).Đương nhiên là các nhà phát triển UMTS (châu Âu) mong muốn ITU chấp nhậnKhoa: Công nghệ kĩ thuật điện tử viễn thông_Lớp: CCVT06ATrà Minh TỉnhTìm hiểu về trạm phát sóng 3G NodeB NSN14toàn bộ những đề xuất của mình và sử dụng hệ thống UMTS làm cơ sở cho hệ thốngIMT-2000. Tuy nhiên vấn đề không phải đơn giản như vậy, đã có tới 16 đề xuất cho hệthống thông tin di động IMT-2000 (bao gồm 10 đề xuất cho các hệ thống mặt đất và 6đề xuất cho các hệ thống vệ tinh).2. Giới thiệu về 3G WCDMAChuẩn 3G mà Bộ Thông tin và Truyền thông Việt Nam đã cấp phép là chính làWCDMA ở băng tần 2100 MHz. Công nghệ này hoạt động dựa trên CDMA và có khảnăng hỗ trợ các dịch vụ đa phương tiện tốc độ cao như video, truy cập Internet, hộithảo có hình... WCDMA nằm trong dải tần 1920 MHz -1980 MHz, 2110 MHz - 2170MHz...Đây là sự lựa chọn đúng đắn bởi theo sự phân tích ở trên ta thấy rằng ở băng tầnđã được cấp phép (1900-2200 MHz) cho mạng 3G ở Việt Nam hiện tại mới chỉ cócông nghệ WCDMA là đã sẵn sàng. Các công nghệ khác, kể cả CDMA2000-1x EVDO là chưa sẵn sàng ở đoạn băng tần này vào thời điểm hiện nay. Công nghệ EV-DOsớm nhất cũng chỉ có khả năng có mặt ở băng tần 1900-2200 MHz vào năm 2010 khiRev. C được thương mại hoá. Mặc dù một số nước trên thế giới cấp phép băng tần 3Gtheo tiêu chí độc lập về công nghệ (không gắn việc cấp băng tần với bất kỳ công nghệ
Xem thêm

Đọc thêm

giao trinh TTDD full (co muc luc)

giao trinh TTDD full (co muc luc)

Thông tin di động. Tiến Sĩ Nguyễn Phạm Anh Dũng. Giáo trình bao gồm 12 chương. Chương đầu trình bày khái quát chung về sự phát triển của các hệ thống thông tin di động, kiến trúc của các hệ thống thông tin di động và ứng dụng IP cho các hệ thống thông tin di động. Chương 2 nghiên cứu về các công nghệ tạo nội dung và truyền các nội dung này cho các dịch vụ thông tin di động như: tiếng, hình ảnh, truyền đa phương tiện. Chương 3 trình bày hệ thống thông tin di động 2G GSMGPRS. Chương 4 và 5 trình bày các vấn đề liên quan đến hệ thống thông tin di động 3G WCDMA UMTS như: giao diện vô tuyến và miền chuyển mạch gói của mạng lõi. Chương sáu và bảy có nội dung tương tự như các chương ba và bốn nhưng dành cho cdma2000 1x1xEVDO. Chương 8 và chương 9 đề cập đến giao diện vô tuyến của 3G+ HSPA và 4G LTE. Chương 10 đề cập đến LTE Advanced. Chương 11 trình bày kiến trúc mạng và các giao thức của 4G LTE. Chương cuối cùng, chương 12, trình bày tổng quan hệ thống khai thác và bảo dưỡng cho các mạng di động. TDMA ; OFDMA ; CDMA GSM GPRS CDMA 2000 CDMA 2000 1x CDMA EDVO HSDPA ;HSUPA 3GPP UTRAUTRAN WiMAX WCDMA UMTS LTE LTE Advance
Xem thêm

Đọc thêm

HỆ THỐNG ĐA TRUY NHẬP: HỆ THỐNG DSCDMA

HỆ THỐNG ĐA TRUY NHẬP: HỆ THỐNG DSCDMA

Các công nghệ đa truy nhập là nền tảng của các hệ thống thông tin đa truy nhập vô tuyến nói chung và thông tin di động nói riêng. Các công nghệ này cho phép các hệ thống đa truy nhập vô tuyến phân bổ tài nguyên vô tuyến một cách hiệu suất cho các người sử dụng. Tùy thuộc vào việc sử dụng tài nguyên vô tuyến để phân bổ cho các người sử dụng mà các công nghệ này được phân chia thành: đa truy nhập phân chia theo tần số (FDMA), đa truy nhập phân chia theo thời gian (TDMA), đa truy nhập phân chia theo mã (CDMA). Các hệ thống thông tin di động mới đều sử dụng kết hợp những công nghệ đa truy nhập này để phân bổhiệu quả nhất tài nguyên cho các người sử dụng. Công nghệ đa truy nhập phân chia theo mãvới nhiều ưu việt so với các công nghệ khác nên ngày càng trở thành công nghệ đa truy nhập chính.Công nghệ đa truy nhập CDMA được xây dựng trên cơ sở kỹ thuật trải phổ. Hiện nay, CDMA được áp dụng phổ biến trong các hệ thống thông tin di động thế hệ 3 như: 3G UMTS, CDMA 2000,…
Xem thêm

17 Đọc thêm

MÔ TẢ MỘT HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA MỘT DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT – CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ

MÔ TẢ MỘT HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA MỘT DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT – CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ

TÀI LIỆU THAM KHẢO Thông tin công ty may Nhà Bè : http:www.nhabe.com.vn Slide Hệ thống thông tin quản lý – Đại Học Thương Mại Mô hình chuỗi cung ứng tham khảo: http:Tailieu.vn Thông tin tổng hợp http:vietnam12h.com Báo Dân trí

22 Đọc thêm

ĐỀ TÀI TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ 4G LTE

ĐỀ TÀI TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ 4G LTE

I.Giới thiệu•Trong xã hội ngày nay nhu cầu về trao đổi thông tin, truyền dữ liệu, các dịch vụ trên thiết bị di động ngày càng cao. •Các hệ thống thông tin di động 2G, 2,5G, 3G vẫn đang hoạt động khá trơn tru và ngày càng phát triển với những thế mạnh của mình.•Tuy nhiên chúng vẫn phần nào chưa đáp ứng được mong đợi của những khách hàng có nhu cầu sử dụng truyền dữ liệu tốc độ cao.•Hệ thống thống tin di động sử dụng công nghệ LTE được phát triển sẽ giải quyết được những khó khăn trên.
Xem thêm

11 Đọc thêm

THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: TÌM HIỂU THÔNG TIN DI ĐỘNGTHẾ HỆ 4GLTE ADVANCED

THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: TÌM HIỂU THÔNG TIN DI ĐỘNGTHẾ HỆ 4GLTE ADVANCED

Thông tin di động ngày nay đã trở thành một ngành công nghiệp phát triển vô cùng nhanh chóng. Mặc dù các hệ thống thông tin di động thế hệ 3G hay 3.5G vẫn đang phát triển không ngừng nhưng những nhà khai thác viễn thông trên thế giới đã tiến hành triển khai một chuẩn di động thế hệ mới đó là hệ động thông tin di động thế hệ thứ tư. Xuất phát từ vấn đề trên em đã lựa chọn đề tài tốt nghiệp của mình là: “Nghiên cứu công nghệ LTE – Advanced trong thông tin di động”. Mục tiêu cơ bản của đồ án là nêu ra những hoạt động cơ bản của hệ thống LTEAdvanced, tìm hiểu những công nghệ mới, những cải tiến về chất lượng dịch vụ để đảm bảo đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của người dùng đối với mạng di động. Đề tài của em bao gồm 3 chương : • Chương 1 : Tổng quan thông tin di động hiện nay • Chương 2 : Thông tin di đông thế hệ 4G • Chương 3 : Công nghệ LTE – Advanced trong thông tin di động.
Xem thêm

40 Đọc thêm

TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ LTE VÀ ỨNG DỤNG

TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ LTE VÀ ỨNG DỤNG

LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3 1 Tổng quan về hệ thống thông tin di động 3 1.1 Tổng quan về thế hệ 1G 3 1.2 Tổng quan về thế hệ 2G 4 1.3 Thế hệ 3G : 5 CHƯƠNG 2 – TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ LTE, LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN 8 2.1 Kiến trúc mạng LTE 9 2.1.1 Tổng quan về cấu hình kiến trúc cơ bản hệ thống 10 2.1.2. Thiết bị người dùng ( UE) 12 2.1.3 EUTRAN NodeB (eNodeB) 13 2.1.4 Thực thể quản lý tính di động (MME) 15 2.1.5 Cổng phục vụ ( SGW) 18 2.1.6 Cổng mạng dữ liệu gói ( PGW) 21 2.1.7 Chức năng chính sách và tính cước tài nguyên ( PCRF) 23 2.1.8 Máy chủ thuê bao thường trú (HSS) 25 CHƯƠNG 3 – CÔNG NGHỆ LTE 26 3.1 Các chế độ truy nhập vô tuyến 26 3.2. Kỹ thuật đa truy nhập cho đường xuống OFDMA 26 3.2.1 OFDM 27 3.2.2 Kỹ thuật đa truy cập phân chia theo tần số trực giao OFDMA 30 3.2.3 Truyền dẫn dữ liệu hướng xuống 34 3.3. Kỹ thuật đa truy nhập đường lên LTE SCFDMA 36 3.3.1 SCFDMA 37 3.3.2 Các tham số SCFDMA 37 3.3.3. Truyền dẫn dữ liệu hướng lên 38 3.3.4 So sánh OFDMA và SCFDMA 41 3.4. Kỹ thuật MIMO 43 CHƯƠNG 4 : KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA LTE TẠI VIỆT NAM 46 KẾT LUẬN 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Xem thêm

51 Đọc thêm

Cùng chủ đề