NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG VÀ ĐIỀU LỆ ĐOÀN TNCS HCM CÓ PHẢI LÀ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT KHÔNG TẠI SAO

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG VÀ ĐIỀU LỆ ĐOÀN TNCS HCM CÓ PHẢI LÀ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT KHÔNG TẠI SAO":

Cơ cấu hình thức và nội dung của công văn hướng dẫn các cấp dưới thực hiện văn bản pháp luật cấp trên

Cơ cấu hình thức và nội dung của công văn hướng dẫn các cấp dưới thực hiện văn bản pháp luật cấp trên

Cơ cấu hình thức và nội dung của công văn hướng dẫn các cấp dưới thực hiện văn bản pháp luật của cấp trên, yêu cầu cấp dưới triển khai thực hiện những công việc đã giao Bài tập cá nhân môn Xây dựng văn bản pháp luật Chuyên mục Bài tập cá nhân, Xây dựng văn bản pháp luật Với tư cách là văn bản hành chính, công văn được các cơ quan nhà nước sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau. Trong bài cá nhân này, em xin trình bày đề số 20: “Cơ cấu hình thức và nội dung của công văn hướng dẫn cấp dưới thực hiện văn bản pháp luật của cấp trên, yêu cầu cấp dưới triển khai thực hiện những công việc đã giao”. 1. Khái niệm: Công văn là hình thức văn bản hành chính dùng phổ biến trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Công văn là phương tiện giao tiếp chính thức của cơ quan Nhà nước với cấp trên, cấp dưới và với công dân. Công văn hướng dẫn: Trong phạm vi chức năng của mình, các cơ quan nhà nước có thể sử dụng công văn để hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cấp dưới nhằm tạo ra sự thống nhất trong áp dụng pháp luật. Việc hướng dẫn thường phát sinh khi có công văn của cơ quan cấp dưới hỏi về một việc cụ thể phát sinh trong thực tiễn nhưng cũng có thể do cấp trên chủ động ban hành khi nhận thấy một việc nhất định đã có quy định pháp luật nhưng còn có những điểm chưa rõ, có thể tạo ra những cách hiểu khác nhau. Công văn đôn đốc: Dùng để nhắc nhở các cơ quan, đơn vị cấp dưới thực hiện những hoạt động cụ thể là biện pháp giúp cho cơ quan nhà nước chỉ đạo, điều hòa, phối hợp, bảo đảm được tính liên tục, sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ giữa các đối tượng có liên quan trong những hoạt động đó. 2. Xây dựng bố cục một công văn: • Bố cục của một Công văn Thông thường bố cục một công văn phải có các yếu tố sau: + Quốc hiệu và tiêu ngữ. + Địa danh và thời gian gửi công văn. + Tên cơ quan chủ quản và cơ quan ban hành công văn. + Chủ thể nhận công văn (cơ quan hoặc cá nhân). + Số và ký hiệu của công văn. + Trích yếu nội dung. + Nội dung công văn. + Chữ ký, đóng dấu. + Nơi gửi. Phần mở đầu: Nêu lý do, tóm tắt mục đích viết Công văn + Công văn hướng dẫn: hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cấp dưới. + Công văn đôn đốc: đôn đốc cấp dưới, tránh được sự thiếu triệt để trong những hoạt động chuyên môn hoặc kịp thời chỉ ra những sai sót cần khắc phục trong thực tiễn. Phần nội dung: Nêu cách giải quyết, nêu quan điểm, thái độ của cơ quan gửi Công văn. Trong nội dung công văn thường có 3 phần là: Viện dẫn vấn đề. Giải quyết vấn đề. Kết luận vấn đề. Cách viết phần viện dẫn vấn đề: Phần này phải nêu rõ lý do tại sao viết công văn hay cơ sở nào để viết công văn: có thể giới thiệu tổng quát nội dung vấn đề đưa ra làm rõ mục đích, yêu cầu của vấn đề nêu ra. Cách viết phần nội dung chính nhằm giải quyết vấn đề đã nêu: Tùy theo từng loại chủ đề công văn mà lựa chọn cách viết. Phải sử dụng văn phong phù hợp với từng thể loại công văn, có lập luận chặt chẽ cho các quan điểm đưa ra. Cần quán triệt các nguyên tắc: + Công văn hướng dẫn: nội dung của công văn có vai trò định hướng cho cấp dưới trong việc lựa chọn văn bản quy phạm pháp luật để áp dụng hoặc giải thích, hướng dẫn về nội dung thiếu cụ thể trong những văn bản có liên quan. Tuy nhiên, trong công văn chỉ nên đưa ra những hướng dẫn trên cơ sở tinh thần của những văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực pháp luật mà không được đặt ra các quy định mới, vì chức năng này thuộc về các văn bản quy phạm pháp luật. Trong trường hợp hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ được hướng dẫn có liên quan tới nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau thì trong quá trình hướng dẫn đối với từng nội dung cụ thể, có thể chiếu dẫn tới những phần văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, đồng thời cũng nêu tinh thần căn bản của phần văn bản được chiếu dẫn mà không nên nói chung chung. + Công văn đôn đốc: Trong công văn cần xác định rõ những việc cấp dưới phải tiếp tục thực hiện và thời gian thực hiện; nếu trên thực tiễn đã phát sinh những lệch lạc, thiếu sót thì có thể nêu rõ để uốn nắn, nhắc nhở. Khi xác định những việc cần nhắc nhở đối với cấp dưới, một mặt cần bám sát chức năng, nhiệm vụ của cấp dưới, tránh đưa ra những lưu ý không phù hợp đối với cơ quan, đơn vị nhận công văn; mặt khác, cũng cần xuất phát từ thực tiễn để xác định những việc cấp dưới chưa thực hiện đúng hoặc chưa đầy đủ so với những nhiệm vụ mà cấp trên đã giao trong văn bản trước đó, tránh cách viết giáo điều, xa rời thực tế. Cách viết phần kết thúc công văn: Phần này cần viết ngắn gọn, chủ yếu nhấn mạnh chủ đề và xác định trách nhiệm thực hiện các yêu cầu (nếu có) và lưu ý: Viết lời chào chân thành, lịch sự trước khi kết thúc. Công văn chỉ sử dụng vào công vụ của các cơ quan tổ chức và doanh nghiệp. Công văn không bao giờ là tiếng nói riêng của cá nhân, kể cả người thủ trưởng hoặc người trực tiếp soạn thảo công văn, vì vậy nội dung của công văn chỉ nói đến công cụ, không nên dùng ngôn từ mang màu sắc tình cảm cá nhân hoặc dùng công văn để trao đổi việc riêng giữa giữa các cá nhân. Phần kết thúc: Thể hiện nghi thức (thường bằng lời chào)
Xem thêm

Đọc thêm

TÍNH HỢP PHÁP VÀ TÍNH HỢP LÝ CỦA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

TÍNH HỢP PHÁP VÀ TÍNH HỢP LÝ CỦA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

phạm pháp luật, ngay cả khi văn bản đó chỉ chứa duy nhất một quy phạm pháp luật.- Văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện nhiều lần và trong một thờigian dài, không gian rộng lớn cho đến khi có văn bản khác thay thế, bãi bỏ nó.- Văn bản quy phạm pháp luật được nhà nước bảo đảm thi hành bằng nhiềubiện pháp khác nhau.Về cơ bản, nhà nước khi ban hành văn bản sẽ tuyên truyền thuyết phục, độngviên người dân tuân thủ thực hiện nhưng nếu người dân không tuân thủ thực hiệnnhà nước có nhiều biện pháp khác nhau như cưỡng chế, xử phạt hành chính.Như vậy, khi đánh giá một văn bản có phải là văn bản quy phạm pháp luậthay không cũng như xem xét một văn bản có chứa ''quy phạm pháp luật'' hay khôngcần đặc biệt chú ý đến các dấu hiệu đặc trưng của quy phạm pháp luật, gồm: tính ápdụng chung (quy tắc ràng buộc chung và được tôn trọng chung), tính phi cánhân (không nhằm vào một đối tượng, một con người nào cụ thể hay một nhóm đốitượng cụ thể), tính bắt buộc - tính cưỡng chế nhà nước (đối tượng bắt buộc phảithực hiện, không thể thoái thác) và phải được cơ quan có thẩm quyền ban hành (chủthể được pháp luật trao thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật).1.1.3. Vai trò, ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luậtTrong tiến trình xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhândân, do nhân dân và vì nhân dân, quản lý xã hội bằng pháp luật, tăng cường phápchế thì văn bản quy phạm pháp luật càng đóng vai trò quan trọng.Thứ nhất, văn bản quy phạm pháp luật là phương tiện chủ yếu để thể chếhóa đường lối chủ trương, chính sách của Đảng thành pháp luật của nhà nước: Đảngcộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội. Nguyên tắc Đảng lãnhđạo đã được hiến pháp quy định là một trong những nguyên tắc cơ bản về tổ chứcvà hoạt động của bộ máy nhà nước. Đường lối, chủ trương của Đảng lãnh đạo hoạtđộng xây dựng và thực hiện pháp luật nhưng không thể đồng nhất với pháp luật.11
Xem thêm

87 Đọc thêm

báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Việt Nhật

báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Việt Nhật

LỜI MỞ ĐẦU Công ty Cổ phần Việt Nhật là công ty chuyên về sản xuất và phân phối đồ uống không cồn, nước khoáng với đầy đủ tiêu chuẩn chất lượng đảm bảo an toàn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Công ty đã khá thành công trong hoạt động kinh doanh thương mại của mình, song cũng phải chịu sự tác động của rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật. Để mở rộng tầm hiểu biết của bản thân về thực tiễn thực hiện pháp luật em đã xin được thực tập tại công ty. Trong quá trình thực tập tại công ty, em đã có cơ hội được tiếp cận về các văn bản pháp luật tác động trực tiếp đến hoạt động của công ty và có cơ hội được nhận xét đánh giá về việc thực hiện pháp luật của công ty. Trên nền tảng những kiến thức đã được đào tạo trong nhà trường cùng với sự giúp đỡ của các anh chị trong công ty và sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn, bản báo cáo thực tập này đã nêu ra được một số vấn đề như sau: - Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Việt Nhật. - Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh của công ty. - Thực trạng thực hiện các quy định của hệ thống quy phạm pháp luật thương mại đối với hoạt động kinh doanh của công ty. - Đánh giá chung về thực trạng thực hiện và những tác động của hệ thống các văn bản pháp luật đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. - Những vấn đề đặt ra cần giải quyết. - Đề xuất đềtài khóa luận. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh chị trong Công ty Cổ phần Việt Nhật đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty và Th.s Phạm Minh Quốc là giảng viên trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo này. Nhờ có sự giúp đỡ và hướng dẫn đó, em đã có thêm nhiều hiểu biết về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ảnh hưởng tới hoạt động của công ty cũng như việc áp dụng những quy định đó trong thực tiễn. Do một số hạn chế trong quá trình làm bài và kiến thức chưa đủ sâu rộng nên bài báo cáo khó tránh khỏi nhiều thiếu sót, kính mong các thầy cô chỉ bảo và góp ý chỉnh sửa để bài được hoàn thiện hơn nữa. Em xin chân thành cảm ơn!
Xem thêm

Đọc thêm

Bài dự thi tìm hiểu 85 năm vẻ vang Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

Bài dự thi tìm hiểu 85 năm vẻ vang Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

BÀI DỰ THI: CUỘC THI TÌM HIỂU 85 NĂM TRUYỀN THỐNG VẺ VANG CỦA ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH Họ và tên :................................................................................. Lớp :.......................................................................................... Trường : THPT TRẦN PHÚ – MÓNG CÁI Câu 1: Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thành lập vào ngày, tháng, năm nào? Do ai sáng lập? Bạn hãy nêu tên 8 Đoàn viên TNCS đầu tiên? Trả lời: Mùa xuân năm 1931, từ ngày 20 đến ngày 263, tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 2, Trung ương Đảng đã giành một phần quan trọng trong chương trình làm việc để bàn về công tác thanh niên và đi đến những quyết định có ý nghĩa đặc biệt, như các cấp ủy Đảng từ Trung ương đến địa phương phải cử ngay các ủy viên của Đảng phụ trách công tác Đoàn. Trước sự phát triển lớn mạnh của Đoàn trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam, ở nước ta xuất hiện nhiều tổ chức Đoàn cơ sở với khoảng 1.5000 đoàn viên và một số địa phương đã hình thành tổ chức Đoàn từ xã, huyện đến cơ sở. Sự phát triển lớn mạnh của Đoàn đã đáp ứng kịp thời những đòi hỏi cấp bách của phong trào thanh niên nước ta. Đó là sự vận động khách quan phù hợp với cách mạng nước ta; đồng thời, phản ánh công lao trời biển của Đảng, của Chủ tịch Hồ Chí Minh vô cùng kính yêu – Người đã sáng lập và rèn luyện tổ chức Đoàn. Được Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng và Bác Hồ cho phép, theo đề nghị của Trung ương Đoàn thanh niên Lao động Việt Nam, Đại hội toàn quốc lần thứ 3 họp từ ngày 22 – 2531961 đã quyết định lấy ngày 2631931 (một ngày trong thời gian cuối của Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 2, dành để bàn bạc và quyết định những vấn đề rất quan trọng đối với công tác thanh niên) làm ngày sáng lập Đoàn hàng năm. Ngày 263 trở thành ngày vẻ vang của tuổi trẻ Việt Nam, của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh quang vinh. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thành lập ngày 2631931 do Đảng Cộng sản Việt Nam và chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập. • Tám đoàn viên TNCS Hồ Chí Minh đầu tiên gồm:
Xem thêm

Đọc thêm

SO SANH VBQPPL VA VBHCC, VBHCTT

SO SANH VBQPPL VA VBHCC, VBHCTT

Nhóm 5- Tin học, thông tin K49Câu hỏi:Trình bày những điểm giống và khác nhau giữa văn bản quy phạm phápluật và văn bản hành chính cá biệt , văn bản hành chính thông thường?a) So sánh văn bản văn bản quy phạm pháp luậtvăn bản hành chính cá biệt:* Khái nhiệmVăn bản quy phạm pháp luật:VB hành chính cá biệt:Là văn bản do cơ quan nhà nước banLà văn bản mang tính áp dụng pháphành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquyền, hình thức, trình tự, thủ tục, trong ban hành theo thủ tục, trình tự luật định,đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lựcnhằm đưa ra các quy tắc xử sự riêng đốibắt buộc chung, được Nhà nước bảovới một hoặc một nhóm đối tương cụđảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ thể.xã hội.* Điểm giống và khác nhau- Điểm giống+ Đều do chủ thể có thẩm quyền ban hành.+ Đều được ban hành theo thủ tục, hình thứ pháp luật quy định.+ Đều có nội dung là ý chí của chủ thể ban hành.+ Đều có tính bắt buộc và được đảm bảo thực hiện bởi nhà nước.+ Tên loại văn bản hành chính cá biệt giống một số tên loại văn bản QPPL nhưNghị quyết, QĐ, Chỉ thị.- Khác nhauVăn bản quy phạm pháp luật+ Chứa đựng quy tắc xử sự chung,không chỉ rõ người việc cụ thể.+ Áp dụng nhiều đối tượng hay một
Xem thêm

2 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN THỂ LỆ VĂN BẢN CỦA ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

HƯỚNG DẪN THỂ LỆ VĂN BẢN CỦA ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

----------------Riêng công văn thì trích yếu nội dung được ghi dưới số và ký hiệu bằng chữthường, nghiêng không đậm (ô số 5 - mẫu 1).Số: 68-CV/TWĐTN"V/v giới thiệu thanh niêntiêu biểu năm 2013"6. Phần nội dung văn bảnPhần nội dung văn bản là phần thể hiện toàn bộ nội dung cụ thể của văn bản.Nội dung văn bản phải phù hợp với thể loại của văn bản.Phần nội dung văn bản được trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nộidung (ô số 11 - mẫu 1).Phần nội dung (bản văn) được trình bày bằng chữ in thường (được dàn đềucả hai lề), kiểu chữ đứng; cỡ chữ 14 (phần lời văn trong một văn bản phải dùngcùng một cỡ chữ).Khi xuống dòng, chữ đầu dòng phải phải lùi vào 1,27cm (1 default tab);khoảng cách giữa các đoạn văn (paragraph) đặt tối đa là 6pt; khoảng cách giữa cácdòng hay cách dòng (line spacing) chọn tối thiểu từ cách dòng đơn (single linespacing) hoặc tối đa đến 1,2.Đối với những văn bản có phần căn cứ pháp lý để ban hành thì sau mỗi căncứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;), riêng căn cứ cuối cùng kếtthúc bằng dấu “phẩy”.Trường hợp nội dung văn bản được phân chia thành các phần, mục, khoản,điểm thì trình bày như sau:- Phần (nếu có): Từ “Phần” và số thứ tự của phần được trình bày trên mộtdòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 15 đến 16, kiểu chữ đứng,đậm; số thứ tự của phần dùng chữ số La Mã. Tiêu đề của phần được trình bày ngaydưới, canh giữa, bằng chữ thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm.- Mục: Số thứ tự các mục dùng chữ số La Mã và được trình bày cách lề trái 1
Xem thêm

23 Đọc thêm

CÔNG TÁC LƯU TRỮ CỦA VĂN PHÒNG HĐNDUBND QUẬN TÂY HỒ

CÔNG TÁC LƯU TRỮ CỦA VĂN PHÒNG HĐNDUBND QUẬN TÂY HỒ

những lĩnh vực, phạm vi thuộc thẩm quyền hoặc xem xét các dự án đầu tư liêndoanh với tư cách là chủ quản cấp trên.+Tổ chức bộ máy và thực hiện chế độ quản lý cán bộ theo phân cấp củaThành ủy, UBND Thành phố và quy chế hiện hành. Bổ nhiệm, miễn nhiệm,khen thưởng, kỷ luật đối với các cá nhân và tập thể do UBND Quận trực tiếpquản lý.+Kết luận những vụ việc khiếu nại, tố cáo có liên quan tới cán bộ chủchốt do UBDN Quận trực tiếp quản lý, hoặc các vụ việc có ảnh hưởng lớn, phứctạp theo Quy định của Luật khiếu nại, tố cáo (sau khi có kết luận của Thanh traQuận).+Kiếm điểm trách nhiệm chỉ đạo và điều hành các mặt công tác của tậpthể và mỗi cá nhân thành viên UBND Quận hàng năm. Thảo luận và quyết địnhnhững vấn đề khác mà Pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của tập thể UBNDhoặc những vấn đề Chủ tịch UBND Quận thấy cần thiết phải đưa ra lấy ý kiếncủa tập thể.- Các quy định tập thể, UBND Quận phải được quá nửa tổng số thànhviên UBND Quận biểu quyết tán thành. Đối với những vấn đề cần quyết địnhgấp mà ko có điều kiện họp thì theo sự chỉ đạo của Chủ tịch UBND Quận, Vănphòng Ủy ban hoặc cơ quan chủ trì đề án cần chuẩn bị đầy đủ văn bản, tài liệu,hồ sơ, đề án gửi tới từng thành viên UBND Quận để lấy ý kiến. Nếu ý kiến củaquá nửa thành viên UBND tán thành thì Văn phòng UBND trình Chủ tịch quyếtđịnh và báo cáo UBND Quận tại phiên họp gần nhất.+Khi biểu quyết phiên họp hoặc lấy ý kiến riêng lẻ của từng thành viênUBND Quận mà số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyếtNguyễn Thị Quyên9Lớp: Quản trị Văn phòng K1A
Xem thêm

55 Đọc thêm

ĐỀ THI CÔNG CHỨC NGÀNH TƯ PHÁP TRẮC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN_2016

ĐỀ THI CÔNG CHỨC NGÀNH TƯ PHÁP TRẮC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN_2016

D) Thành lập Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật ở Trung ương,tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.Câu 6. Luật Phổ biến giáo dục pháp luật năm 2012 quy định Ngày Pháp luậtnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:A) Ngày 11 tháng 09 hằng năm.B) Ngày 09 tháng 11 hằng năm.C) Ngày 09 tháng 01 hằng năm.D) Ngày 01 tháng 9 hằng năm.Câu 7. Luật Phổ biến giáo dục pháp luật năm 2012 quy định trách nhiệmcủa gia đình trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật như sau:A) Các thành viên trong gia đình có trách nhiệm gương mẫu chấp hành phápluật; ông, bà, cha, mẹ có trách nhiệm giáo dục và tạo điều kiện cho con, cháu tìmhiểu, học tập pháp luật, rèn luyện ý thức tôn trọng, chấp hành pháp luật.B) Các thành viên trong gia đình có trách nhiệm gương mẫu chấp hành phápluật.C) Các thành viên trong gia đình nhất là ông, bà, cha, mẹ có trách nhiệm gươngmẫu chấp hành pháp luật;D) Không quy định trách nhiệm của gia đình trong công tác phổ biến, giáo dụcpháp luật.Câu 8. Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện do cơ quannào dưới đây trình:A) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện.B) Ủy ban nhân dân cấp huyện.C) Phòng Tư pháp.D) Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện.Câu 9. Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện được thôngqua khi:A) Hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện biểu quyết tánthành.B) Ba phần tư tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện biểu quyết tán
Xem thêm

164 Đọc thêm

Phân tích một giai đoạn trong quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luât: “Giai đoạn lập chương trình xây dựng pháp luật”

Phân tích một giai đoạn trong quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luât: “Giai đoạn lập chương trình xây dựng pháp luật”

BÀI LÀM Quá trình ban hành ra một văn bản quy phạm pháp luật luôn đỏi hỏi cần có một quy trình ban hành nhất định với những giai đoạn quan trọng, cho phép chủ thể ban hành ra những quy phạm pháp luật phù hợp với thực tiễn đời sỗng xã hội. Việc tìm hiểu các giai đoạn của quy trình này sẽ cho phép chúng ta thấy được sự khó khăn, phức tạp của quá trình xây dựng văn bản pháp luật. Bài viết sau đây sẽ một phần chứng minh điều đó.

Đọc thêm

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN PHÁP LUẬT

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Thứ tư, văn bản pháp luật có hình thức do pháp luật quy định. Hình thức của vănbản pháp luật có 2 yếu tố cấu thành là tên gọi và thể thức của văn bản.Thứ năm, văn bản pháp luật được ban hành theo thủ tục do pháp luật quy định.Pháp luật quy định về thủ tục ban hành đối với mỗi loại văn bản pháp luật cụ thể.Thủ tục ban hành các văn bản pháp luật được quy định trong nhiều văn bản quyphạm pháp luật khác nhau như Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Pháplệnh xử lý vi phạm hành chính…Đặc điểm cuối cùng của 3 loại văn bản pháp luật, đó là chúng đều do Nhà nước bảođảm thực hiện. Để bảo đảm thực hiện các văn bản pháp luật trên thực tế, Nhà nướcsử dụng nhiều biện pháp khác nhau như tuyên truyền, giáo dục và đặc biệt là biệnpháp cưỡng chế.Ngoài 6 đặc điểm chung nói trên, mỗi nhóm trong hệ thống văn bản pháp luật còncó một số đặc điểm riêng về nội dung, tính chất và vai trò trong quản lý hành chínhnhà nước.Văn bản quy phạm pháp luật có chứa đựng các quy phạm pháp luật được áp dụngnhiều lần trong thực tiễn, là cơ sở để ban hành ra các văn bản áp dụng pháp luật vàvăn bản hành chính. Nội dung của văn bản có chứa đụng các quy tắc xử sự chungđược nhà nước bảo đảm thực hiện, tức là các quy phạm pháp luật nên không chỉ rõchủ thể cụ thể cần áp dụng và được thực hiện trong mọi trường hợp khi có các sựkiện pháp lý tương ứng với nó xảy ra cho đến khi nó hết hiệu lực. Văn bản quyphạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục và hình thức đã được quy địnhtrong hiến pháp và các luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Hệ thống vănbản quy phạm pháp luật gồm: Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; Pháp lệnh,nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước…(điều 2 Luật ban hành văn bản pháp luật năm 2008). VD: Luật tổ chức hội đồngnhân dân và ủy ban nhân dân 2003,Quyết định số 1123/2011/QĐ-CTN của Chủ tịchnước về đặc xá năm 2011 cho người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thânnhân dịp Quốc khánh 2-9…
Xem thêm

3 Đọc thêm

Vấn đề thẩm định thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật

Vấn đề thẩm định thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật

Vấn đề thẩm định thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật Bài tập học kỳ môn Xây dựng văn bản pháp luật Chuyên mục Bài tập học kỳ, Xây dựng văn bản pháp luật Vấn đề thẩm định thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật. Trong quá trình soạn thảo để ban hành ra một văn bản quy phạm pháp luật sẽ có những trường hợp mắc lỗi trong văn bản, những lỗi đó dù nhỏ nhưng cũng có thể gây ra hậu quả khó lường trong thực tiễn áp dụng. Do đó, để hạn chế đến mức thấp nhất những sai sót đó, đồng thời hoàn thiện hơn nữa hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 quy định việc thẩm tra, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật. Thẩm tra, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật là một trong những thủ tục quan trọng của việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Bởi là một khâu quan trọng nên trách nhiệm của những chủ thể thực hiện công việc thẩm tra, thẩm định càng trở nên quan trọng hơn nữa. NỘI DUNG 1, Khái quát chung về thẩm tra, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật Thẩm tra, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật là việc cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước xem xét toàn diện dự thảo trước khi trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Thẩm tra và thẩm định là những hoạt động tương tự nhau về chuyên môn nhưng có một số điểm khác biệt. Mọi dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đều được thẩm định nhưng riêng đối với các dự án văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và Hội đồng nhân dân còn được thẩm tra bởi các cơ quan chuyên trách của Quốc hội và Hội đồng nhân dân. Về phạm vi, thẩm tra và thẩm định đều xem xét tính hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo, bên cạnh đó thẩm định còn xem xét về sự cần thiết ban hành văn bản, đối tượng và phạm vi điều chỉnh, kĩ thuật soạn thảo văn bản; thẩm tra còn xem xét về tính chính trị, tính hợp lí và tính khả thi của dự thảo. Nguyên tắc thẩm tra, thẩm định là bảo đảm tính khách quan và khoa học; tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn thẩm định dự án, dự thảo; bảo đảm sự phối hợp giữa các đơn vị thuộc Bộ tư pháp, phối giữa Bộ tư pháp với cơ quan liên quan; bảo đảm sự trao đổi, thảo luận tập thể trong đơn vị được giao thẩm định dự án, dự thảo. 2, Trách nhiệm của các chủ thể trong việc thẩm tra, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 2.1 Bộ tư pháp Theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 thì Bộ tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự án Luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, dự thảo nghị định, dự thảo quyết định. Trong việc thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Bộ tư pháp có trách nhiệm:  Tổ chức thẩm định dự án, dự thảo đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng của báo cáo thẩm định.  Tổ chức nghiên cứu các nội dung liên quan đến dự án, dự thảo;  Tổ chức các hội thảo về nội dung của văn bản được thẩm định trước khi nhận hồ sơ thẩm định;  Tổ chức cuộc họp tư vấn thẩm định có sự tham gia của cơ quan, tổ chức có liên quan,các chuyên gia, các nhà khoa học;  Tham gia với các cơ quan chủ trì soạn thảo khảo sát thực tế về những vấn đề thuộc nội dung của dự án, dự thảo;  Tham gia các hoạt động của Ban soạn thảo, Tổ biên tập trong quá trình soạn thảo dự án, dự thảo;  Đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cở đại diện phối hợp thẩm định;  Đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo thuyết trình về dự án, dự thảo và cung cấp thông tin tìa liệu có liên quan đến dự án, dự thảo;  Mời đại diện các cơ quan, tổ chức, các chuyên gia, nhà khoa học có liên quan tham gia hoạt động thẩm định. Cụ thể trong quá trình triển khai thẩm định của Bộ tư pháp, các chủ thể có trách nhiệm như sau: Đối với Bộ trưởng Bộ tư pháp phụ trách chung về công tác thẩm định dự án, dự thảo. Đối với Thứ trưởng thường trực phụ trách chung công tác thẩm định khi Bộ trưởng vắng mặt, giải quyết công việc liên quan đến công tác thẩm định được phân công cho Thứ trưởng khác phụ trách khi Thứ trưởng đó vắng mặt. Các thứ trưởng giúp Bộ trưởng trực tiếp phụ trách công tác thẩm định dự án, dự thảo thuộc lĩnh vực theo sự phân công của Bộ trưởng. Đối với dự án, dự thảo quan trọng, phức tạp, Thứ trưởng phụ trách có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng và xin ý kiến chỉ đạo về ý kiến thẩm định. Đối với các đơn vị thuộc Bộ: Vụ các vấn đề chung về xây dựng pháp luật chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ do Bộ tư pháp chủ trì soạn thảo và dự thảo thông tư của Bộ trưởng Bộ tư pháp. Trong trường hợp dự thảo quyết định, dự thảo thông tư có nội dung phức tạp, Vụ trưởng vụ các vấn đề chung về xây dựng pháp luật có thể yêu cầu các đơn vị phối hợp thẩm định hoặc tổ chức cuộc họp tư vấn thẩm định có sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học. Trường hợp các đơn vị khác được giao chủ trì tổ chức thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ do Bộ tư pháp chủ trì soạn thảo thông tư của Bộ trưởng Bộ tư pháp thì trình tự, thủ tục thẩm định được áp dụng theo các quy định của Nghị định số 242009NĐCP. Trong quá trình thẩm định dự thảo quyết định, thông tư, đơn vị chủ trì thẩm định có thể tổ chức cuộc họp tư vấn thẩm định. Trong trường hợp vụ các vấn đề chung về xây dựng pháp luật được phân công chủ trì soạn thảo quyết định, thông tư thì Bộ trưởng quyết định đơn vị chủ trì tổ chức thẩm định. Đối với thủ trưởng đơn vị chủ trì tổ chức thẩm định: Trong việc thẩm định dự án, dự thảo được phân công Thủ trưởng đơn vị chủ trì tổ chức có trách nhiệm: + Phân công một lãnh đạo đơn vị phụ trách việc tổ chức thẩm định dự án, dự thảo; + Đề nghị các đơn vị liên quan phối hợp thẩm định khi xét thấy cần thiết; + Đề xuất việc yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo dự án, dự thảo thuyết trình về dự án, dự thảo trước khi thẩm định; + Đề nghị cơ quan soạn thảo cung cấ thông tin và tài liệu có liên quan đến dự an, dự thảo được thẩm định; + Đề xuất việc tổ chức khảo sát thực tế về những vấn đề thuộc nội dung của dự án, dự thảo trong những trường hợp cần thiết; + Tổ chức hoặc đề xuất lãnh đạo tổ chức cuộc họp tư vấn thẩm định với sự tham gia của cơ quan chủ trì soạn thảo và đại diện các cơ quan, tổ chức hữu quan, các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lí. 2.2 Pháp chế bộ, ngành Tổ chức pháp chế của bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm thẩm định dự thảo thông tư của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ. • Trong việc thẩm định dự thảo thông tư, tổ chức pháp chế có trách nhiệm sau đây:  Thẩm định dự án, dự thảo đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng của báo cáo thẩm định.  Tổ chức nghiên cứu các nội dung liên quan đến dự thảo;  Tham gia cùng đơn vịchur trì soạn thảo khảo sát thực tế về những vấn đề thuộc nội dung của dự thảo;  Yêu cầu đơn vị chủ trì thuyết trình về dự thảo;  Đề nghị đơn vị chủ trì soạn thảo cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến dự thảo;  Phối hợp với đơn vị chủ trì soạn thảo trong quá trình soạn thảo thông tư;  Đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ phân công các đơn vị khác phối hợp thẩm định hoặc tổ chức cuộc họp tư vấn thẩm định có sự tham gia của cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học trong những trường hợp dự thảo có nội dung phức tạp. • Đơn vị chủ trì soạn thảo thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm:  Mời đại diện tổ chức pháp chế tham gia các hoạt động soạn thảo dự thảo;  Gửi đầy đủ hồ sơ thẩm định đến tổ chức pháp chế bộ, cơ quan ngang bộ, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến dự thảo thông tư theo yêu cầu của tổ chức pháp chế;  Thuyết trình về dự thảo thông tư khi có yêu cầu của tổ chức pháp chế;  Phối hợp với tổ chức pháp chế nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lí dự thảo trên cơ sở ý kiến thẩm định;  Giải trình bằng văn bản về việc tiếp thu, không tiếp thu ý kiến thẩm định và báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, đồng thời gửi bản giải trình đến tổ chức pháp chế. • Các đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:  Cử đại diện có trình độ chuyên môn có trình độ phù hợp phối hợp thẩm định theo đề nghị của tổ chức pháp chế;  Cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến việc thẩm định theo yêu cầu của tổ chức pháp chế. 2.3 Cơ quan chủ trì soạn thảo Để hoạt động soạn thảo được đảm bảo chất lượng, hiệu quả cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm đối với công tác thẩm định như sau:  Gửi đầy đủ hồ sơ thẩm định theo đúng quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 và cung cấp các tài liệu có liên quan đến dự án, dự thảo theo yêu cầu của cơ quan thẩm định.  Trong trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì soạn thảo báo cáo những vấn đề có liên quan đến nội dung của dự thảo, dự án theo yêu cầu của cơ quan thẩm định.  Cử đại diện có trình độ chuyên môn phù hợp tham gia Hội đồng thẩm định và các cuộc họp thẩm định theo đề nghị của Bộ tư pháp.  Mời đại diện Bộ tư pháp, Văn phòng Chính phủ soạn thảo dự án, dự thảo.  Phối hợp với Bộ tư pháp, Văn phòng Chính phủ nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lí dự án, dự thảo trên cơ sở ý kiến thẩm định để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.  Tiếp thu và giải trình ý kiến thẩm định, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định gửi dự thảo đã được chỉnh lí và văn bản tiếp thu giải trình đến Bộ tư pháp và Văn phòng Chính phủ, đăng tải dự thảo đã được chỉnh lí trên cơ sở tiếp thu ý kiến thẩm định trên trang Thông tin điện tử của Chính phủ, của cơ quan mình. 2.4 Hội đồng thẩm định Bộ trưởng Bộ tư pháp thành lập Hội đồng thẩm định trong những trường hợp sau đây:  Thẩm định dự án Luật, pháp lệnh, dự thảo Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và dự thảo Nghị định có nội dung phức tạp và liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực.  Thẩm định dự thảo do Bộ tư pháp chủ trì soạn thảo. Hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch hội đồng thẩm định, Thư kí Hội đồng và các thành viên khác là đại diện Bộ tư pháp, Văn phòng Chính phủ và đại diện các cơ quan, tổ chức hữu quan, các chuyên gia, các nhà khoa học. Tổng số thành viên của Hội đồng thẩm định ít nhất là 9 người. Đối với trường hợp thẩm định dự án, dự thảo của Bộ tư pháp chủ trì soạn thảo thì đại diện Bộ tư pháp không quá 13 tổng số thành viên. Nếu thẩm định dự án, dự thảo liên quan đến nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, không do Bộ tư pháp soạn thảo thì đại diện Bộ tư pháp không quá 12 tổng số thành viên. Cuộc họp Hội đồng thẩm định diễn ra dưới sự chủ trì của Chủ tịch hội đồng thẩm định và sự tham gia của ít nhất 12 tổng số thành viên Hội đồng thẩm định. Thành viên Hội đồng thẩm định không thể tham gia cuộc họp phải gửi Chủ tịch Hội đồng thẩm định ý kiến thẩm định của mình bằng văn bản. 2.5 Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội “Dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội trước khi trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội phải được Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban hữu quan của Quốc hội thẩm tra” (khoản 1 Điều 32 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008) Các cơ quan thẩm tra này có trách nhiệm yêu cầu cơ quan soạn thảo báo cáo về những vấn đề thuộc nội dung của dự án; tự mình hoặc cùng cơ quan soạn thảo tổ chức khảo sát thực tế về những vấn đề thuộc nội dung của dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan thẩm tra yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết. 3, Ý nghĩa của việc quy định trách nhiệm thẩm tra, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của các chủ thể Việc thẩm tra, thẩm định có ý nghĩa quan trọng trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Trách nhiệm thẩm tra, thẩm định của các chủ thể giúp cho việc phát hiện ra những kẽ hở của Luật được nhanh chóng để khắc phục, hoàn thiện hơn nữa hệ thống pháp luật. Trách nhiệm thẩm tra, thẩm định của các chủ thể giúp cho những người làm luật có trách nhiệm cao hơn nữa đối với văn bản mà mình soạn thảo ra, là động lực để người soạn thảo làm việc có hiệu quả hơn. Trách nhiệm thẩm tra, thẩm định của các chủ thể giúp cho Nhà nước phát huy tốt hơn nữa việc quản lí hệ thống văn bản quy phạm pháp luật sắp được thông qua, đảm bảo văn bản đó được soạn thảo có hiệu quả. 4, Một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả việc đảm bảo trách nhiệm thẩm tra, thẩm định của các chủ thể được thực hiện tốt hơn Thứ nhất, nâng cao hơn nữa trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của chủ thể trong công tác thẩm tra, thẩm định. Thứ hai, đảm bảo những chủ thể tiến hành thẩm tra, thẩm định là những người có nhân cách tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tầm nhìn sâu rộng trên lĩnh vực tiến hành thẩm định. Thứ ba, tạo điều kiện tốt nhất cho việc thẩm tra, thẩm định cả về mặt vật chất và tinh thần. Thứ tư, luôn kiểm tra gắt gao quá trình thẩm tra, thẩm định để quá trình này được tiến hành đúng trình tự. KẾT LUẬN Thẩm tra, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật có vai trò quan trong quá trình xây dựng văn bản.Để công tác thẩm tra, thẩm định đạt hiệu quả cao nhất, đảm bảo phát huy tốt sự quản lí của Nhà nước thì việc quy định trách nhiệm cho các chủ thể thực hiện công tác thẩm tra, thẩm định nhiệm vụ rất quan trọng, có thể coi gần như là trọng tâm của việc xây dựng văn bản pháp luật.
Xem thêm

Đọc thêm

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN KỲ TỈNH NGHỆ AN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN KỲ TỈNH NGHỆ AN

5Ủy ban nhân dân do HĐND bầu ra, là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quanhành chính nhà nước ở địa phương chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơquan nhà nước cấp trên.UBND chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quannhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp nhằm đảm bảo thực hiện chủtrương phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng an ninh và thực hiện các chínhsách khác trên địa bàn.UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương góp phần đảm bảosự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đếncơ sở.1.1.3.2. Nhiệm vụ. Trình UBND huyện các văn bản hướng dẫn về công tác nội vụ trên địa bàn vàtổ chức triển khai thực hiện theo quy định. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch saukhi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến,giáo dục pháp luật về cáclĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao. Về tổ chức bộ máy:Tham mưu giúp UBND huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổchức các cơ quan chuyên môn huyện theo hướng dẫn của UBND tỉnh.Trình UBND cấp huyện quyết định hoặc để UBND cấp huyện trình cấp cóthẩm quyền quyết định thành lập, sát nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộcUBND huyện.Xây dựng đề án thành lập, sát nhập, giải thể các tổ chức sự nghiệp trình cấp cóthẩm quyền quyết định. Về quản lý và sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp:Tham mưu giúp Chủ tịch UBND cấp huyện phân bổ chỉ tiêu biên chế hànhchính, sự nghiệp hằng năm.
Xem thêm

51 Đọc thêm

BỘ CÂU HỎI ÔN THI CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH TƯ PHÁP THI VIẾT

BỘ CÂU HỎI ÔN THI CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH TƯ PHÁP THI VIẾT

thi hành pháp luật được quy định như thế nào?Câu 11. Hãy cho biết trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong theo dõitình hình thi hành pháp luật theo quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày23/7/2012 của Chính phủ?Câu 12. Hãy trình bày phạm vi, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấptrong việc theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo quy định tại Nghị định số59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ?Câu 13. Hãy trình bày nội dung cơ bản của Luật công chứng năm 2006?Câu 14. Hãy nêu các tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên? Những trườnghợp ưu tiên và bị hạn chế trong việc bổ nhiệm công chứng viên theo quy định củaLuật Công chứng năm 2006?Câu 15. Nêu các điều kiện thành lập Văn phòng công chứng? Thủ tục thànhlập và đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng theo quy định của Luật Côngchứng năm 2006?Câu 16. So sánh những điểm giống, khác nhau cơ bản giữa Phòng công chứngvà Văn phòng công chứng?Câu 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp trong việc giúp Ủy ban nhândân tỉnh quản lý nhà nước về công chứng được quy định tại Nghị định số 02/2008ngày 04/01/2008 của Chính phủ?Câu 18. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công chứng theo quy định của LuậtCông chứng năm 2006?Câu 19. Hãy trình bày nội dung quản lý nhà nước về cấp bản sao từ sổ gốc,chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký theo quy định tại Nghị định số79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ?Câu 20. Hãy cho biết thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực bản sao từ bảnchính, chứng thực chữ ký theo quy định tại Nghị định số 79/2007/NĐ- CP ngày18/5/2007 của Chính phủ?Câu 21. Hãy trình bày thủ tục chứng thực chữ ký, chứng thực chữ ký của
Xem thêm

4 Đọc thêm

PHÁP LUẬT VỀ THUÊ ĐẤT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY (TT)

PHÁP LUẬT VỀ THUÊ ĐẤT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY (TT)

sâu và chỉ rõ những hạn chế của pháp luật về thuê đất; đưa ra nhữnggiải pháp này còn khác nhau; thậm chí còn trái ngược nhau. Điều nàycho thấy nhu cầu nghiên cứu một cách toàn diện, tổng thể cả về lýluận cũng như thực tiễn áp dụng trong thời gian qua trên cơ sở quanđiểm, đường lối của Đảng vềchính sách thuê đất trong điều kiện kinhtế thị trường nói riêng và trong điều kiện hội nhập quốc tế nói chunglà cần thiết.Hơn nữa, các nghiên cứu được công bố dường như đề cậpmột cách toàn diện, hệ thốngvề hướng hoàn thiện pháp luật về đấtđai cũng như các giải pháp điều chỉnh mối quan hệ pháp luật về chothuê đất giữa Nhà nước và người sử dụng đất.1.2.4. Những vấn đề đặt ra trong nghiên cứu đề tài luận ánCần hệ thống hóa, xây dựng khung lý luận toàn diện trên cơ sởtiếp tục hoàn thiện và làm sâu sắc thêm những vấn đề lý luận về thuêđấtuận án tiếp tục nghiên cứu giải quyết những vấn đề tồn tại, hạnchế; trên cơ sở lý luận và khảo sát thực tế đề ra những phươnghướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật về thuê đất, khắc phục nhữngbất cập, hạn chế cả về lý luận cũng như pháp luật thực định81.3. Cơ sở lý thuyết của đề tài1.3.1. Lý thuyết nghiên cứuLý thuyết nghiên cứu là quan điểm, học thuyết về sự vận động củaquan hệ sở hữu đất đai trong nền kinh tế thị trường; lý thuyết về sựphát triển của thị trường bất động sản và mối quan hệ biện chứnggiữa pháp luật và quan hệ kinh tế, đặc biệt là về vai trò điều chỉnh,kiến tạo của pháp luật đối với các quan hệ kinh tế mà quan hệ đất đailà một bộ phận quan trọng, cốt lõi.1.3.2. Các giả thuyết nghiên cứu
Xem thêm

27 Đọc thêm

BỘ ĐỀ THI VIẾT VÀ TRẮC NGHIỆM NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH TƯ PHÁP NĂM 2016

BỘ ĐỀ THI VIẾT VÀ TRẮC NGHIỆM NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH TƯ PHÁP NĂM 2016

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.Câu 6. Luật Phổ biến giáo dục pháp luật năm 2012 quy định Ngày Pháp luậtnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:A) Ngày 11 tháng 09 hằng năm.B) Ngày 09 tháng 11 hằng năm.C) Ngày 09 tháng 01 hằng năm.D) Ngày 01 tháng 9 hằng năm.Câu 7. Luật Phổ biến giáo dục pháp luật năm 2012 quy định trách nhiệmcủa gia đình trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật như sau:A) Các thành viên trong gia đình có trách nhiệm gương mẫu chấp hành phápluật; ông, bà, cha, mẹ có trách nhiệm giáo dục và tạo điều kiện cho con, cháutìmhiểu, học tập pháp luật, rèn luyện ý thức tôn trọng, chấp hành pháp luật.B) Các thành viên trong gia đình có trách nhiệm gương mẫu chấp hành phápluật.C) Các thành viên trong gia đình nhất là ông, bà, cha, mẹ có trách nhiệm gươngmẫu chấp hành pháp luật;D) Không quy định trách nhiệm của gia đình trong công tác phổ biến, giáo dụcpháp luật.Câu 8. Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện do cơ quannào dưới đây trình:A) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện.B) Ủy ban nhân dân cấp huyện.C) Phòng Tư pháp.D) Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện.Câu 9. Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện được thôngqua khi:A) Hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện biểu quyết tán
Xem thêm

29 Đọc thêm

VĂN BẢN PHÁP LUẬT MÔN XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

VĂN BẢN PHÁP LUẬT MÔN XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

LUẬT Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 512001QH10; Quốc hội ban hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này hoặc trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội. 2. Văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành không đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này hoặc trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật. Điều 2. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 1. Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội. 2. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội. 3. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước. 4. Nghị định của Chính phủ. 5. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 6. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Xem thêm

303 Đọc thêm

QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

giá, phân tích và phân loại để tái chế, tái sử dụng tốt trước khi đem tiêu hủy.Ngoài ra do hệ thống chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường vẫn cònthiếu và chưa đồng bộ, chưa tương thích kịp thời với sự phát triển của nền kinh tếthị trường. Các quy định về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, chất thảirắn mặc dù đã được Chính phủ ban hành song còn mang tính hình thức, số kinh phíthu được mới chỉ bằng 1/10 so với tổng kinh phí mà Nhà nước phải chi cho các dịchvụ thu gom và xử lý chất thải. Các chế tài xử phạt vi phạm hành chính còn quá thấp,chưa đủ sức răn đe, phòng ngừa. Bên cạnh đó, các cơ quan chức năng còn lúng túngtrong xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường... Do đó công tácquản lý rác thải còn nhiều lỏng lẻo.1.3. Tổng quan về khu vực nghiên cứu1.3.1. Điều kiện tự nhiênTỉnh Hưng Yên có đặc điểm địa hình tương đối bằng phẳng, nằm trong vùngđồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và tam giác kinh tế Hà Nội Hải Phòng - Quảng Ninh. Hưng Yên là cửa ngõ phía Đông của Hà Nội, có 23 kmquốc lộ 5A và trên 20 km tuyến đường sắt Hải Nội – Hải Phòng chạy qua, ngoài racó quốc lộ 39A, 38 nối từ quốc lộ 5 qua thị xã đến quốc lộ 1A (qua cầu Yên Lệnh)và đến quốc lộ 10 (qua cầu Triều Dương), là trục giao thông quan trọng nối các tỉnhTây-Nam Bắc bộ (Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, Thanh Hoá…) với Hải Dương,Hải Phòng, Quảng Ninh. Bên cạnh đó, Hưng Yên gần các cảng biển Hải Phòng, Cái15Lân; Sân bay quốc tế Nội Bài, giáp ranh với các tỉnh và thành phố Hà Nội, BắcNinh, Hà Tây, Hà Nam, Thái Bình và Hải Dương.Với diện tích 73,42 km² (7.342,07 ha) thành phố Hưng Yên tiếp giápvới huyện Kim Động ở phía Bắc, giáp với huyện Tiên Lữ ở phía Đông. SôngHồng là ranh giới tự nhiên giữa thành phố Hưng Yên với các huyện LýNhân và Duy Tiên của tỉnh Hà Nam ở phía bờ Nam. Quốc lộ 38 với cầu YênLệnh nối thành phố Hưng Yên với quốc lộ 1A.
Xem thêm

79 Đọc thêm

BÀI 2 QUY TRÌNH BAN HÀNH VĂN BẢN PHÁP LUẬT

BÀI 2 QUY TRÌNH BAN HÀNH VĂN BẢN PHÁP LUẬT

2-1Môn học: Kỹ thuật Soạn thảo văn bảnChương 2: QUY TRÌNH BAN HÀNH VĂN BẢNPHÁP LUẬTI. QUY TRÌNH BAN HÀNH VĂN BẢN QP PHÁPLUẬTII. QUY TRÌNH BAN HÀNH VĂN BẢN ÁP DỤNGQUY PHẠM PHÁP LUẬT.2-2Môn học: Kỹ thuật Soạn thảo văn bảnI. QUY TRÌNH BAN HÀNH VĂN BẢN QUYPHẠM PHÁP LUẬT1.Khái quát về quy trình ban hành văn bản quyphạm pháp luật1.1. Khái niệm, đặc điểma) Khái niệmQuy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật làtoàn bộ những công việc mà các cơ quan nhà nước, tổchức, cá nhân có liên quan phải tiến hành với trình tựnhất định để ban hành văn bản QPPL.2-3
Xem thêm

Đọc thêm

Nghiên cứu công tác quản lý và giải quyết văn bản tại cơ quan Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản HCM

Nghiên cứu công tác quản lý và giải quyết văn bản tại cơ quan Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản HCM

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài : 1 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề: 1 3. Mục đích nghiên cứu của đề tài: 2 4. Đối tượng nghiên cứu: 2 5. Phạm vi nghiên cứu: 2 6. Nhiệm vụ nghiên cứu: 2 7. Phương pháp nghiên cứu: 2 CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ GIẢI QUYẾT 11 VĂN BẢN TẠI CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG ĐOÀN 11 2.1. Khái quát về Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. 11 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển. 11 2.1.2. Chức năng , nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. 12 2.1.2.1. Chức năng. 12 2.1.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn. 12 2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức. 13 2.2 Các loại văn bản hình thành trong hoạt động của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. 15 2.3. Quy định về thể thức văn bản của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. 17 2.3.1.Tiêu đề: 17 2.3.2.Tên cơ quan ban hành văn bản: 17 2.3.3.Số và ký hiệu văn bản: 17 2.3.4.Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản: 18 2.3.5.Tên loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản: 19 2.3.6.Phần nội dung văn bản: 19 2.3.7.Chữ ký, thể thức đề ký và dấu cơ quan ban hành: 19 2.3.8.Nơi nhận văn bản: 20 2.4. Thẩm quyền ban hành văn bản của cơ quan. 21 2.5. Thực trạng công tác Quản lý và giải quyết văn bản tại cơ quan Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 26 2.5.1.Trách nhiệm của cán bộ, công chức Trung ương Đoàn đối với việc quản lý và giải quyết văn bản: 26 2.5.1.1. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan (Bí thư Thứ nhất, Bí thư Thường trực, các đồng chí trong Ban Bí thư) 26 2.5.1.2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng 27 2.5.1.3. Trách nhiệm của cán bộ, công chức các đơn vị 27 2.5.1.4. Trách nhiệm của văn thư cơ quan 27 2.5.2. Công tác soạn thảo và ban hành văn bản 27 2.5.3.Thực trạng công tác tổ chức quản lý văn bản 30 2.5.3.1.Nguyên tắc: 30 2.5.3.2.Thực trạng công tác tổ chức quản lý văn bản đi 30 2.5.3.3.Thực trạng công tác tổ chức quản lý văn bản đến 38 2.5.4. Công tác giải quyết và theo dõi đôn đốc việc giải quyết văn bản 45 2.5.4.1. Giải quyết văn bản đi 45 2.5.4.2.Giải quyết và theo dõi đôn đốc việc giải quyết văn bản đến: 47 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ GIẢI QUYẾT VĂN BẢN TẠI CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG ĐOÀN 49 3.1. Nhận xét. 49 3.1.1. Ưu điểm. 49 3.1.2. Tồn tại. 49 3.2. Một số kiến nghị 50 3.2.1. Nâng cao nhận thức của lãnh đạo, cán bộ,công chức,viên chức cơ quan Trung ương Đoàn về công tác quản lý và giải quyết văn bản. 50 3.2.2. Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ. 50 3.2.3. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các văn bản của cơ quan về công tác văn thư nói chung và công tác quản lý và giải quyết văn bản nói riêng. 51 3.2.4. Đẩy nhanh tiến độ ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình quản lý và giải quyết văn bản 52 KẾT LUẬN 53 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Xem thêm

Đọc thêm

Vai trò của phần cơ sở ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Vai trò của phần cơ sở ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Vai trò của phần cơ sở ban hành văn bản quy phạm pháp luật Bài tập lớn môn Xây dựng văn bản pháp luật Chuyên mục Bài tập học kỳ, Xây dựng văn bản pháp luật Đặt vấn đề Trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, mỗi văn bản cụ thể đều giữ vai trò nhất định. Vai trò đó lệ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, như: thứ bậc của từng văn bản trong hệ thống, chủ đề và nội dung văn bản. Một trong những căn cứ để xác định được vai trò của văn bản quy phạm pháp luật là dựa vào phần cơ sở ban hành văn bản. Phần này có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật. Nội dung 1, Vai trò của phần cơ sở ban hành văn bản quy phạm pháp luật Phần cơ sở ban hành văn bản quy phạm pháp luật có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ nội dung văn bản quy phạm pháp luật. Phần này cho biết văn bản quy phạm pháp luật đó có được ban hành đúng thẩm quyền hay không bởi trong phần cơ sở ban hành văn bản có nêu ra những văn bản có liên quan trực tiếp đến văn bản đó. Ví dụ, Nghị định hướng dẫn thi hành luật của Chính phủ, trong phần cơ sở ban hành văn bản sẽ có căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật – đây là cơ sở cho phép Chính phủ ban hành Nghị định đúng thẩm quyền của mình. Căn cứ vào phần cơ sở ban hành văn bản quy phạm pháp luật ta có thể biết được vị trí của văn bản đang soạn thảo trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Do một trong những nguyên tắc chọn văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở pháp lí là văn bản đó phải có hiệu lực pháp lí cao hơn văn bản đang soạn thảo, từ đó có thể biết được vị trí của văn bản đang soạn thảo. Ví dụ, Hiến pháp là văn bản có hiệu lực pháp lí cao nhất nên không có cơ sở pháp lí, cơ sở pháp lí của Luật là Hiến pháp, cơ sở pháp lí của Pháp lệnh là Hiến pháp hoặc Luật… Căn cứ vào phần cơ sở ban hành văn bản quy phạm pháp luật ta có thể biết được nội dung của văn bản đó do trong phần cơ sở ban hành có viện dẫn những văn bản có liên quan trực tiếp đến nội dung văn bản đó. Ví dụ, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân huyện quy định một số biện pháp về bảo về mội trường trên địa bàn huyện sẽ có phần cơ sở ban hành là Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện về chủ trương bảo vệ môi trường. Căn cứ vào phần cơ sở ban hành văn bản quy phạm pháp luật ta có thể biết được văn bản đó có được ban hành ra một cách hợp lí hay không. Bởi như ta đã biết vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau. Luật là một sản phẩm của ý thức con người nhận biết thế giới khách quan và khái quát cho nên Luật phải được soạn thảo dựa trên nhu cầu của đời sống xã hội. Ví dụ, văn bản Luật ngân sách nhà nước được soạn thảo thì cơ sở thực tiễn của nó phải nhằm quản lí thống nhất, có hiệu quả nền tài chính quốc gia chứ không thể nhằm bảo vệ môi trường hay giúp quản lí có hiệu quả quỹ đất được. Bên ngoài đời sống xã hội cần phải điều chỉnh vấn đề gì, có vấn đề gì còn bất cập thì đó chính là cơ sở hợp lí nhất cho sự ra đời của một văn bản quy phạm pháp luật. 2, Ý nghĩa của phần cơ sở ban hành văn bản quy phạm pháp luật Cơ sở ban hành văn bản quy phạm pháp luật là cơ sở tiền đề, trước tiên giúp cho văn bản quy phạm pháp luật có được tính hợp pháp (dựa trên những chuẩn mực pháp luật nào? Được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào?...) và tính hợp lí (cơ sở thực tế thế nào, thực trạng ra sao mà đề ra việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật này…) Đối với các nhà làm luật, những chủ thể có nhiệm vụ thẩm tra, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật thì phần cơ sở ban hành văn bản quy phạm pháp luật giúp cho việc đánh giá văn bản đó trở nên dễ dàng, nhanh chóng hơn. Chỉ cần nhìn vào phần cơ sở ban hành là có thể biết văn bản đó được ban hành hợp pháp về thẩm quyền, nội dung hay không, có hợp lí hay không. Đối với những người trực tiếp soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, phần cơ sở ban hành văn bản quy phạm pháp luật giúp cho biết những văn bản quy phạm pháp luật nào phù hợp với văn bản đang soạn thảo. Đối với các cá nhân, cơ quan, đơn vị, những người có liên quan đến việc thực hiện văn bản, cơ sở ban hành văn bản quy phạm pháp luật có ý nghĩa trong việc xác định phạm vi nhóm người chịu sự điều chỉnh của văn bản quy phạm pháp luật đó. 3, Nội dung phần cơ sở ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Phần cơ sở ban hành văn bản quy phạm pháp luật được trình bày đầu tiên, ngay sau phần tên và trích yếu nội dung văn bản. Nội dung phần cơ sở ban hành bao gồm hai nhóm: Thứ nhất, nhóm cơ sở pháp lí đây là những chuẩn mực pháp luật mà trên cơ sở đó văn bản quy phạm pháp luật được ban hành một cách hợp pháp. Cơ sở pháp lí của văn bản quy phạm pháp luật được xác định dựa trên những nguyên tắc: Cơ sở pháp lí của văn bản quy phạm pháp luật chỉ là những văn bản quy phạm pháp luật (mà không thể là văn bản áp dụng pháp luật) Văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn là cơ sở pháp lí phải có hiệu lực cao hơn văn bản đang soạn thảo Văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn là cơ sở pháp lí phải đang có hiệu lực tại thời điểm viện dẫn Văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn là cơ sở pháp lí phải liên quan đến văn bản đang soạn thảo về thẩm quyền của chủ thể ban hành, liên quan đến nội dung của dự thảo Thứ hai, nhóm cơ sở thực tiễn – đó là những hành vi, sự kiện thực tế hoặc những văn bản khác co liên quan đến nội dung dự thảo mà theo đó làm phát sinh những vấn đề mà dự thảo phải giải quyết. Kết luận Cơ sở ban hành văn bản quy phạm pháp luật là một nội dung quan trọng, không thể thiếu trong toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật. Khi soạn thảo một văn bản quy phạm pháp luật cần phải chú ý đến phần quan trọng này.
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề