CÁC DẠNG TOÁN CHƯƠNG 1 ĐẠI SỐ 10

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÁC DẠNG TOÁN CHƯƠNG 1 ĐẠI SỐ 10":

TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 1 ĐẠI SỐ 10 CÓ ĐÁP ÁN

TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 1 ĐẠI SỐ 10 CÓ ĐÁP ÁN

A. x > 2 ⇒ x 2 > 4C. x 2 > 5 ⇒ x > 5Câu 36. Khẳng định nào sai?A. ( A ∩ B ) ⊂ AC. ( A ∪ B ) ∩ C = A ∪ ( B ∩ C )B. [ −3; 4 )C. [ −1; 2 )D. ( −∞; −3]B. x ∈ [ −2;3) ⇒ x ∈ [ −1;3]D. x 1B. ( B \ A ) ⊂ BCâu 37. Cho A = [ −2;5 ) và B = ( 0; 4] . Khi đó tập A\B là:D. A = ( A ∩ B ) ∪ ( A \ B )A. [ −2;0 )B. (0;5)C. [ −2;0 ) ∪ ( 4;5 )D. [ −2;0] ∪ ( 4;5 )Câu 38. Tìm câu sai trong khẳng định sau:A. Điều kiện đủ để 1 số tự nhiệm chia hết cho 3 là nó chia hết cho 6.B. Để hai tam giác bằng nhau, một điều kiện cần là diện tích của chúng bằng nhau.C. Để a + b : 7, điều kiện cần và đủ là cả hai số a và b chi hết cho 7.D. Cho n ∈ ¥ , n chia hết cho 5 khi và chỉ khi n 2 chia hết cho 5.
Xem thêm

4 Đọc thêm

Vận dụng phép biện chứng duy vật vào việc hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán

Vận dụng phép biện chứng duy vật vào việc hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán

1. Lý do chọn đề tài Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII khẳng định: “... Phải đổi mới phương pháp Giáo dục Đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo cho người học, từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến, hiện đại vào quá trình dạy học...”. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng khẳng định lại: “... Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học...”. Luật Giáo dục nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (năm 1998) quy định: “... Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn...”. Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tăng cường hoạt động của học sinh là một trong những giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục và đào tạo. Hoạt động giải toán là hoạt động đặc thù, chủ yếu của học sinh trong dạy học môn toán. Học sinh là đối tượng giáo dục, là chủ thể của quá trình giáo dục, đồng thời thể hiện sản phẩm giáo dục. Đánh giá học sinh là đánh giá hiệu quả dạy học môn toán chủ yếu thông qua khả năng tìm lời giải các bài toán. Kiến thức Đại số lớp 10 có vị trí quan trọng trong chương trình THPT vì nó giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở Việc hướng dẫn học sinh tìm lời giải các bài toán là công việc thường xuyên có ảnh hưởng đến chất lượng dạy học. Phép biện chứng duy vật có vai trò quan trọng trong hoạt động nhận thức. Giáo viên chưa có ý thức lồng ghép vào giờ toán giáo dục tư duy biện chứng để giúp học sinh phát triển nhận thức. Việc vận dụng phép biện chứng duy vật vào tìm lời giải các bài toán có tác dụng lớn trong các khâu định hướng, lựa chọn phương pháp, lựa chọn tri thức công cụ, phát triển các bài toán để có bài toán mới. Đã có một số công trình nghiên cứu việc giải toán và sử dụng kiến thức về phép biện chứng duy vật vào tìm lời giải các bài toán như: G.Polya 36, 37 38; Nguyễn Thái Hoè 20; Nguyễn Cảnh Toàn 53. Nhận thấy đây là một vấn đề có tác dụng lớn đối với dạy học môn toán và còn cần phải tiếp tục nghiên cứu nên chúng tôi chọn đề tài luận văn là “Vận dụng phép biện chứng duy vật vào việc hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán (thể hiện qua giải toán Đại số lớp 10 THPT)”. 2. Mục đích nghiên cứu Đề xuất các biện pháp sư phạm để hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn toán. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Tổng hợp một số kiến thức về phép biện chứng duy vật có thể vận dụng trong dạy học môn toán. Nghiên cứu các định hướng, vận dụng kiến thức về phép biện chứng duy vật vào việc hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán đại số lớp 10 THPT. 4. Phương pháp nghiên cứu 4.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến phép biện chứng duy vật, một số tài liệu sách, báo về toán học và dạy học môn toán. 4.2. Phương pháp nghiên cứu thực tế Điều tra, khảo sát thực tế dạy học toán trung học phổ thông. 4.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm Tổ chức thực nghiệm sư phạm để xem xét tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp sư phạm đã đề xuất. 5. Giả thuyết khoa học Trên cơ sở chương trình sách giáo khoa hiện hành, nếu trong dạy học giải toán giáo viên vận dụng kiến thức về phép biện chứng duy vật hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài tập toán thì sẽ nâng cao hiệu quả dạy học và góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy toán ở trường trung học phổ thông. 6. Những đóng góp của luận văn 6.1. Về mặt lý luận Hệ thống hoá cơ sở khoa học của việc vận dụng các kiến thức về phép BCDV vào việc tìm lời giải bài toán nhằm nâng cao chất lượng dạy học. Đưa ra các biện pháp luyện tập hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán thể hiện qua dạy học giải toán đại số 10 THPT. 6.2. Về mặt thực tiễn Xây dựng được một tài liệu hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán đại số lớp 10 THPT . 7. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn có 3 chương. Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn Chương 2. Một số biện pháp nhằm vận dụng phép BCDV Vào việc hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán đại số lớp 10 THPT Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
Xem thêm

Đọc thêm

KIỂM TRA ĐẠI SỐ 7 CHƯƠNG III

KIỂM TRA ĐẠI SỐ 7 CHƯƠNG III

Đề kiểm tra đại số chương III là đề kiểm tra tổng hợp các kiến thức trong chương Thống kê bao gồm các dạng bài về tính số TBC, mốt của dấu hiệu,vv. Ở bài kiểm tra này, ta vừa có thể đánh giá năng lực học sinh qua cách trình bày và năng tính toán.

1 Đọc thêm

Giải pháp giúp học sinh hoc tốt Đại số tổ hợp

GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH HOC TỐT ĐẠI SỐ TỔ HỢP

SKKN:Giải pháp giúp học sinh hoc tốt Đại số tổ hợp MÔ TẢ SÁNG KIẾN Mã số : ........................................................ 1. Tên sáng kiến: “Giải pháp giúp học sinh học tốt Đại số tổ hợp”. 2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giảng dạy môn toán. 3. Mô tả bản chất của sáng kiến: 3.1. Tình trạng giải pháp đã biết: Đại số tổ hợp là một trong những nội dung toán học hay và quan trọng của chương trình toán học THPT, nội dung này luôn có mặt trong các đề thi Đại học các năm và gần đây nhất là đề thi Tốt nghiệp THQG. Thế nhưng nhiều học sinh không mấy “mặn mồi” với nội dung này. Qua thực tế giảng dạy tôi nhận thấy học sinh thường nhằm lẫn giữa kí hiệu với khái niệm được định nghĩa, đặc biệt học sinh hay nhằm lẫn giữa chỉnh hợp với tổ hợp, giữa quy tắc cộng và quy tắc nhân. Và từ những điều đó các em thường lúng túng trong việc tìm lời giải của bài toán. Thế là những học sinh yếu, trung bình thì thụ động ngồi đợi bạn giải xong chép vào, còn những học sinh khá hơn thì rập khuôn trong lời giải, có em lại không tự tin vào lời giải riêng của mình, tiết học trở nên căng thẳng, nặng nề… làm cho các em không thích học toán tổ hợp. Do đó, việc tìm ra “giải pháp” giúp học sinh khắc phục được những nhược điểm nêu trên và làm cho tiết học trở nên sinh động, hào hứng, phát huy được tính chủ động sáng tạo của học sinh, làm cho các em có niềm tin vào bản thân, khơi dậy hứng thú học tập của các em xua tan bầu không khí “căng thẳng” của tiết học là vấn đề cần thiết. Điều này cũng góp phần đạt được kết quả cao khi giải bài toán tổ hợp nói riêng và đạt kết quả cao trong học toán nói chung. Và ở đây tôi chủ yếu nghiên cứu toán tổ hợp của Đại số và Giải tích 11. 3.2. Nội dung đề nghị công nhận là sáng kiến: Mục đích của giải pháp: Giúp cho học sinh biết nắm vững và hiểu rõ kiến thức của toán tổ hợp hơn, và biết vận dụng kiến thức vào giải toán, giúp các em linh hoạt hơn khi lựa chọn phương pháp giải bởi các bài toán giải bằng nhiều cách, giúp cho học sinh mạnh dạn và tự tin hơn khi giải toán. Từ đó làm cho học sinh thích học toán tổ hợp hơn góp phần nâng cao kết quả học tập. Nội dung giải pháp: Điểm mới của sáng kiến :  SKKN này giúp giáo viên khơi gợi hứng thú học tập của học sinh thông qua một số bài toán thực tế trong cuộc sống thường ngày.  SKKN này giúp học sinh nắm vững và biết vận dụng kiến thức vào giải toán bằng cách so sánh các khái niệm.  SKKN này hệ thống các phương pháp giải cho từng dạng toán tổ hợp từ cơ bản đến nâng cao và nêu một vài sai lầm của học sinh thường mắc phải khi giải toán tổ hợp. Cách thức thực hiện: + Tìm hiểu khó khăn của học sinh khi học toán tổ hợp của lớp trực tiếp giảng dạy và một số học sinh lớp khác. + Trao đổi với đồng nghiệp. + Nghiên cứu một số tài liệu về toán tổ hợp. Các bước thực hiện của giải pháp: a. Tạo cho học sinh hứng thú học toán tổ hợp. b. Giúp học sinh nắm vững kiến thức và biết cách vận dụng kiến thức để giải toán bằng cách hướng dẫn học sinh phân biệt các khái niệm tổ hợp: c. Hướng dẫn học sinh giải các dạng toán tổ hợp thường gặp. 3.3 Khả năng áp dụng của giải pháp 3.4 Hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng giải pháp :
Xem thêm

13 Đọc thêm

Những bài toán đặc biệt về dãy số

NHỮNG BÀI TOÁN ĐẶC BIỆT VỀ DÃY SỐ

Tài liệu này giúp các bạn muốn tìm tòi nhiều về môn toán và đặc biệt là phần đại số. Đây là tổng hợp những dạng đặc biệt của dãy số và nó còn có những bài tập ví dụ theo từng phần để bạn dễ hiểu hơn. Chúc các bạn học tập tốt

16 Đọc thêm

GIÁO ÁN TỰ CHỌN TOÁN 10 HKII (2015 2016 )

GIÁO ÁN TỰ CHỌN TOÁN 10 HKII (2015 2016 )

giao an tu chon toan 10. giáo án tự chọn toán 10 giáo án tự chọn năm học 20152016. giáo án tự chọn toán 10 năm học 20152016. giao an tu chon toan 10. giáo án tự chọn toán 10 giáo án tự chọn năm học 20152016. Giáo án đại số 10 Giao an dai so 10 Giao an toan 10 giáo án tự chọn toán 10 năm học 20152016. giao an tu chon toan 10. giáo án tự chọn toán 10 giáo án tự chọn năm học 20152016. giáo án giải tích 10 năm học 20152016. giáo án hình học 10 năm học 20152016 giáo án giải tích 10 hk2 năm học 20152016 giáo án hình học 10 hk2 năm học 20152016 giao an hinh hoc 10 giao an giai tich 10 giao an tu chon toan 10. giáo án tự chọn toán 10 giáo án tự chọn năm học 20152016.
Xem thêm

39 Đọc thêm

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ LỚP 6 MỚI NHẤT

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ LỚP 6 MỚI NHẤT

giáo án đại số môn toán lớp 6 mới nhất 20162017giáo án đại số môn toán lớp 6 mới nhất 20162017giáo án đại số môn toán lớp 6 mới nhất 20162017giáo án đại số môn toán lớp 6 mới nhất 20162017giáo án đại số môn toán lớp 6 mới nhất 20162017giáo án đại số môn toán lớp 6 mới nhất 20162017

84 Đọc thêm

Kiểm tra kỳ 2 Toán 10 Đề 15

Kiểm tra kỳ 2 Toán 10 Đề 15

Kiểm tra kỳ 2 Toán 10 Đề 15 Kiểm tra kỳ 2 Toán 10 Đề 15 Kiểm tra kỳ 2 Toán 10 Đề 15 Kiểm tra kỳ 2 Toán 10 Đề 15 Kiểm tra kỳ 2 Toán 10 Đề 15 Toán 10 kỳ 2 Ôn tập toán 10 kỳ 2 Kiểm tra Toán 10 chương 1 2 3 4 5 6

Đọc thêm

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 10FULL (20152016)

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 10FULL (20152016)

giáo án hình học 10 hk2 năm học 20152016 giao an hinh hoc 10 giáo án hình học 10 hk2 năm học 20152016 giao an hinh hoc 10 Giáo án đại số 10 Giao an dai so 10 Giao an toan 10 giáo án tự chọn toán 10 năm học 20152016. giao an tu chon toan 10. giáo án tự chọn toán 10 giáo án tự chọn năm học 20152016. giáo án giải tích 10 năm học 20152016. giáo án hình học 10 năm học 20152016 giáo án giải tích 10 hk2 năm học 20152016 giáo án hình học 10 hk2 năm học 20152016 giao an hinh hoc 10 giao an giai tich 10 giao an tu chon toan 10. giáo án tự chọn toán 10 giáo án tự chọn năm học 20152016.
Xem thêm

72 Đọc thêm

Phương pháp học và ôn thi đại học môn toán hiệu quả

PHƯƠNG PHÁP HỌC VÀ ÔN THI ĐẠI HỌC MÔN TOÁN HIỆU QUẢ

1. Phương pháp học môn toán Kế hoạch học tập hợp lý :sẽ giúp bạn tiết kiệm được thời gian, công sức và có kết quả học tập tốt nhất. Sau khi nghe giảng, bạn cần thu xếp học bài trong thời gian sớm nhất có thể. Bạn cần đọc, tìm hiểu kỹ sách giáo khoa, sau đó làm bài tập áp dụng. Khi đã hiểu rõ vấn đề mới làm phần bài tập nâng cao. Việc thu xếp thời gian học bài sớm sau khi nghe giảng sẽ giúp tri nhớ bạn mau chóng tiếp thu bài, đỡ tốn nhiều thời gian hơn là bỏ bẵng 1 thời gian sau đó bạn mới học lại. Như vậy bạn rất dễ quên, kiến thức được khôi phục lại khó khăn hơn. - Đối với môn học nào cũng vậy, không nên cố nhớ những điểu không hiểu, đặc biệt với môn Toán, bạn càng phải tránh học lan man, "amatơ" như vậy bạn sẽ khó có thể vận dụng linh hoạt vào bài tập, câu hỏi cụ thể được. Chỉ có thể hiểu rõ thì tự động sẽ nhớ dễ dàng. - Tránh tình trạng "nước dến chân mới nhảy” thì bạn cần phải phân chia thời gian hợp lý cho môn Toán nói riêng và các môn học nói chung. Học kỹ từng bài: bạn phải bám sát nội dung sách giáo khoa. Trước hết, nắm chắc kiến thức cơ bản, chú trọng đọc và học kỹ phần lý thuyết, sau đó mới làm bài tập từ dễ đến khó. Nên làm thuần thục các bài tập trong sách giáo khoa rồi hãy đến phần bài tập nâng cao. Khi bạn đã làm bài tập một cách thành thạo vả chủ động thì cũng có nghĩa bạn đã nắm chắc lý thuyết rồi. Khi làm các bài tập nâng cao hãy cố gắng suy nghĩ, tìm ra cách giải, nếu đã cố gắng hết cách mà chưa giải được thì bạn mới nên xem sách giải tham khảo, hoặc tìm hỏi thầy cô giáo, bạn bè... - Đối với môn Toán việc làm bài tập rất quan trọng. Thậm chí có bạn luyện làm bài tập nhiều để nhớ lý thuyết lâu. Sau mỗi bài, mỗi chương bạn nên tìm ra dạng bài cơ bản (làm nhiều bài tập tương tự nhau), sau đấy là làm bài tập mang tính tổng hợp của toàn chương. Từ đó, phát hiện những thiếu sót, sai lầm mắc phải để khắc phục kịp thời. Việc làm bài tập mang tính tổng hợp như vậy cũng là dịp bạn có thể huy động các kiến thức liên quan để giải một bài toán. Việc làm này rất cần thiết vì các bài toán tổng hợp thường giống với đề thi. - Chú ý kiến thức lớp 10 và lớp 11: Đây là phần kiến thức nền tảng về Hình học không gian, Lượng giác và Đại số (phương trinh, bất phương trình và hệ phương trình) thưởng có trong các đề tuyển sinh ĐH mà lớp 12 thì không dạy trực tiếp. Thực tế cho thấy rất đông thí sinh làm bài kém ở phần các câu hỏi ở nội dung này, nếu không nắm vững chương trình lớp 10 và 11 thì cần phải có kế hoạch tự ôn tập một cách đều dặn, bền bỉ từng tuần, từng tháng; không thể ôn cấp tập trong một thời gian ngắn. - Gần đến ngày thi không nên học dồn học "nén", hiệu quả không cao, dễ dẫn đến căng thẳng, mất lập trung. Nên giảm cường độ, chủ yếu đọc lại để sắp xếp các kiến thức đã học, chủ ý các lỗi thường vấp phải, xem lại những công thức mà mình hay quên... Tránh học quá khuya: Không nên học khi đã quá mệt vì học lúc mệt sẽ không mang lại kết quả tốt mà còn rất có hại cho sức khỏe. Khi học nên tập trung cao độ để rút ngắn thời gian mà vẫn có kết quả cao, nhờ đó giữ gìn tốt sức khỏe. Cần phân chia thời gian học tập sao cho việc học thật đều đặn, bền bỉ và vừa sức. Gần đến ngày thi, các em nên giảm cường độ, chủ yếu là đọc lại để sắp xếp các kiến thức đã học, chú ý các lỗi thường vấp, xem kỹ các công thức mà mình hay quê 2. Luyện giải đề thi môn toán: - Bạn có thể sưu tập các đề thi Toán hai, ba năm gần đây để làm bài thi thử. Hoặc tim trên mạng một số website có đăng tải các bài tập, tư liệu liên quan tới môn học này. Tham khảo tại đây: http://tuyensinh247.com/de-thi-dai-hoc-theo-nam.html                                       - Đừng lao theo bài khó:      Lời khuyên của các chuyên gia cho rằng các bạn thí sinh không nên lao theo các bài toán quá khó, sẽ mất rất nhiều thời gian trong khi đề thi có thể sẽ không ra tới. Thay vào đó, nên tập‘giải cẩn thận các dạng đề cơ bản. Các bước làm bài cẩn thận sẽ giúp thi sinh đạt điểm cao trong kỳ thi. Mặt khác, cũng nên tập trung luyện thêm các dạng đề có kiến thức tổng hợp, sau đó là nâng cao. -   Sau khi học qua hết các phần kiến thức thi việc cẩn làm là hệ thống hóa các kiến thức cơ bản thuộc chương trinh lớp 12 theo dạng chủ đề. Đồng thời, ôn thêm kiến thức cũ đã học ở lớp 10 và 11 như: phương trình lượng giác, phương trình, hệ phương trình, tổ hợp, xác suất.... Riêng kiến thức về bất đẳng thức giá trị lớn nhất và nhỏ nhất sẽ là phần khó nhất nên nếu thí sinh muốn đạt điểm tuyệt đối thì mới cần tập trung học. - Tập giải đề như thi thật: Sau khi hệ thống hóa kiến thức theo chủ đề, học sinh nên chuyển qua làm thử các đề thi dạng tổng hợp. Trước hết là những đề thi chính thức mà Bộ đã ra các năm trước, rồi đến các đề thi thử năm nay của các trường thực sự có uy tín. Bạn Võ Diệu Ánh Dương, thủ khoa khối B trường ĐH Quốc tế - ĐH Quốc gia Tp.HCM năm 2012 với 27,5 điểm, chia sẻ: “Khi luyện đề, cố gắng chỉ làm bài trong khoảng thời gian 2/3 so với thời gian thi từng môn theo quy định. Đề thi cũng nên chọn ở nhiều dạng khác nhau và nên khó một chút để có nhiều kinh nghiệm". >> Phần tiếp theo: Hướng dẫn phân loại, giải nhanh , cách chia thời gian làm bài thi môn toán hiệu quả.  ()
Xem thêm

2 Đọc thêm

GIÁO ÁN TỰ CHỌN TOÁN 10 HKI (20152016)

GIÁO ÁN TỰ CHỌN TOÁN 10 HKI (20152016)

giáo án tự chọn toán 10 năm học 20152016. giao an tu chon toan 10. giáo án tự chọn toán 10 giáo án tự chọn năm học 20152016. giáo án giải tích 10 năm học 20152016. giáo án hình học 10 năm học 20152016 giáo án giải tích 10 hk2 năm học 20152016 giáo án hình học 10 hk2 năm học 20152016 Giáo án đại số 10 Giao an dai so 10 Giao an toan 10 giáo án tự chọn toán 10 năm học 20152016. giao an tu chon toan 10. giáo án tự chọn toán 10 giáo án tự chọn năm học 20152016. giáo án giải tích 10 năm học 20152016. giáo án hình học 10 năm học 20152016 giáo án giải tích 10 hk2 năm học 20152016 giáo án hình học 10 hk2 năm học 20152016 giao an hinh hoc 10 giao an giai tich 10 giao an tu chon toan 10. giáo án tự chọn toán 10 giáo án tự chọn năm học 20152016.
Xem thêm

29 Đọc thêm

123.phân dạng và giải bt số phỨc

123.PHÂN DẠNG VÀ GIẢI BT SỐ PHỨC

1: Lí do chọn đề tài. Số phức ra đời do nhu cầu phát triển của Toán học về giải những phươngtrình đại số. Từ khi ra đời số phức đã thúc đẩy Toán học tiến lên mạnh mẽ và giải quyết được nhiều vấn đề của khoa học và kĩ thuật. Đối với học sinh bậcTrung học phổ thông thì số phức là nội dung còn rất mới mẻ, tuy nhiên nó thường xuyên xuất hiện trong các đề thi tốt nghiệp Trung học phổ thông và đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng. Với thời lượng không nhiều, học sinh chỉ mới biết được những kiến thức cơ bản của số phức. Với mong muốn tổng hợp lại các kiến thức cơ bản về số phức cũng như ứng dụng của nó vào việc giải các bài toán liên quan , nên chúng tôi chọn đề tài “Lý thuyết và phân dạng bài tập về số phức” làm đề tài nghiên cứu của mình. 2. Mục đích nghiên cứu - Nghiên cứu số phức, các dạng biểu diễn của số phức, ứng dụng số phức để giải các bài toán liên quan. - Nâng cao sự hiểu biết và hiệu quả học tập của bản thân. 3. Phương pháp và phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu về số phức và ứng dụng của số phức trong các dạng toán cụ thể là nghiên cứu kỹ cơ sở lý thuyết của số phức, sử dụng số phức vào giải một số bài toán, phân loại các dạng bài tập và đưa ra phương pháp giải cho từng dạng cụ thể. 4. Đóng góp của đề tài Hệ thống lại 1 số kiến thức về các dạng toán của số phức làm tư liệu tham khảo. 5. Cấu trúc của đề tài Phần I: Cơ sở lí thuyết về số phức. Phần II: Một số dạng toán về số phức và các ví dụ. Phần III: Bài tập hướng dẫn giải Phần IV Một số bài tập tự giải. 6. Tài liệu tham khảo.
Xem thêm

40 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG HỌC TẬP MÔN TOÁN LỚP 10 LÊ VĂN ĐOÀN (TẬP 2)

ĐỀ CƯƠNG HỌC TẬP MÔN TOÁN LỚP 10 LÊ VĂN ĐOÀN (TẬP 2)

Tài liệu Đề cương học tập môn Toán lớp 10 Tập 1 của thầy giáo Lê Văn Đoàn gồm 212 trang, tóm tắt nội dung lý thuyết cơ bản và tuyển tập các bài tập chọn lọc cho mỗi dạng. Tài liệu bao gồm các nội dung: PHẦN I – ĐẠI SỐ CHƯƠNG I – MỆNH ĐỀ TẬP HỢP A – MỆNH ĐỀ B – TẬP HỢP CHƯƠNG II – HÀM SỐ BẬC NHẤT BẬC HAI A – ĐẠI CƯƠNG VỀ HÀM SỐ Dạng toán 1. Tìm tập xác định của hàm số Dạng toán 2. Tính đơn điệu của hàm số Dạng toán 3. Xét tính chẳn lẻ của hàm số B – HÀM SỐ BẬC NHẤT C – HÀM SỐ BẬC HAI CHƯƠNG III – PHƯƠNG TRÌNH HỆ PHƯƠNG TRÌNH A – ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH B – PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT C – PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI Dạng toán 1. Giải và biện luận phương trình bậc hai Dạng toán 2. Dấu của số nghiệm phương trình bậc hai Dạng toán 3. Những bài toán liên quan đến định lí Viét Dạng toán 4. Phương trình bậc cao quy về phương trình bậc hai Dạng toán 5. Phương trình chứa ẩn trong dấu trị tuyệt đối Dạng toán 6. Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn D – HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT NHIỀU ẨN E – HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI HAI ẨN SỐ CHƯƠNG IV – BẤT ĐẲNG THỨC BẤT PHƯƠNG TRÌNH A – BẤT ĐẲNG THỨC Dạng toán 1. Chứng minh BĐT dựa vào định nghĩa và tính chất Dạng toán 2. Chứng minh BĐT dựa vào BĐT Cauchy Dạng toán 3. Chứng minh BĐT dựa vào BĐT Bunhiacôpxki Dạng toán 4. Chứng minh BĐT dựa vào BĐT Cauchy Schwarz Dạng toán 5. Chứng minh BĐT dựa vào phương pháp tọa độ véctơ Dạng toán 6. Ứng dụng BĐT để giải phương trình PHẦN II – HÌNH HỌC CHƯƠNG I – VÉCTƠ PHÉP TOÁN A – VÉCTƠ CÁC PHÉP TOÁN TRÊN VÉCTƠ Dạng toán 1. Đại cương về véctơ Dạng toán 2. Chứng minh một đẳng thức véctơ Dạng toán 3. Xác định điểm thỏa đẳng thức véctơ Dạng toán 4. Phân tích véctơ – Chứng minh thẳng hàng – Song song Dạng toán 5. Tìm môđun – Quỹ tích điểm – Điểm cố định B – HỆ TRỤC TỌA ĐỘ Dạng toán 1. Tọa độ véctơ – Biểu diễn véctơ Dạng toán 2. Xác định điểm thỏa mãn điều kiện cho trước Dạng toán 3. Véctơ cùng phương và ứng dụng CHƯƠNG II – TÍCH VÔ HƯỚNG ỨNG DỤNG A – GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT CUNG GÓC BẤT KÌ B – TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VÉCTƠ Dạng toán 1. Tích vô hướng – Tính góc – Chứng minh và thiết lập vuông góc Dạng toán 2. Chứng minh đẳng thức – Bài toán cực trị C – HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Xem thêm

240 Đọc thêm

Bí kíp luyện thi đại học môn Toán của thầy giáo ''''hotboy''''

BÍ KÍP LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN TOÁN CỦA THẦY GIÁO ''''HOTBOY''''

Học Toán khó – vì sao? Toán học phổ thông được chia làm 2 phần: Đại số và Hình học, mỗi phần kiến thức đều có những đặc thù riêng, do đó teen cần linh hoạt trong phương pháp học tập mới có thể nắm được cách học tốt cả 2 phần riêng biệt của bộ môn Toán. Phần Đại số thường học sinh yêu thích hơn do dễ làm khi thuộc công thức. Tuy nhiên, có khó khăn là các dạng bài tập rất đa dạng, biến hóa dẫn tới học sinh phải nhớ nhiều, làm nhiều dạng bài tập mới giỏi được. Phần Hình học tuy có ít dạng bài tập hơn nhưng lại đòi hỏi học sinh phải tưởng tượng tốt phải có tư duy logic, điều đó khiến nhiều học sinh cảm thấy môn Hình không gian cực “khó nhằn” mà bỏ luôn không học. Thầy Lại Tiến Minh chỉ ra rằng: Lý do chính khiến học sinh học kém môn Toán là lười học dẫn tới bị hổng kiến thức, không hiểu bản chất dẫn tới không hứng thú với môn học. Toán là môn khoa học có tính kế thừa, những kiến thức từ những lớp dưới sẽ làm nền tảng và bổ trợ cho những lớp cao hơn. Do đó nhiều teen lười học dẫn đến học yếu Toán từ cấp THCS, bị hổng kiến thức sẽ rất khó “xoay sở” khi tiếp cận với Toán cấp THPT. Toán cũng không thể học được bằng cách học gạo, học thuộc đáp án, cách giải rồi áp dụng bởi mỗi bài Toán sẽ có những cách làm chẳng hề giống nhau. Ngoài ra, do chương trình học phổ thông hiện nay quá nặng khiến cho nhiều học sinh tư duy trung bình khó khăn trong việc theo kịp kiến thức trong sách. Một học sinh phổ thông phải nạp một khối lượng kiến thức Toán cực lớn, đa dạng và dàn trải. Thầy giáo Lại Tiến Minh Nguyên nhân nữa khiến cho học sinh học kém môn Toán là do không có hứng thú với môn học dẫn tới lười học, để khắc phục nguyên nhân này thì các thầy cô giáo, những người tạo cảm hứng cho các em học sinh, đóng vai trò rất quan trọng. Phương pháp học Toán hiệu quả: Học lý thuyết rất quan trọng Theo thầy Minh, nhiều bạn học sinh thường cho rằng môn Toán chỉ cần học bài tập, phần lý thuyết có thể bỏ qua, không quan tâm. Điều này hết sức sai lầm, vì có hiểu kĩ lý thuyết mới có thể hiểu được bản chất của vấn đề, từ đó mới vận dụng lý thuyết vào các bài tập cụ thể để làm bài mới hiệu quả. Trước mỗi bài học mới nên đọc lại phần lý thuyết bài cũ để nhớ lại các khái niệm và phương pháp đã học giúp hiểu được tốt hơn các vấn đề đặt ra trong bài mới. Với môn học có khá nhiều công thức khó nhớ như môn Toán, học sinh nên viết các công thức hoặc các mẫu bài toán thường gặp trong mỗi bài học vào một quyển sổ nhỏ từ đó giúp ta dễ nhớ và hệ thống lại được các công thức và rất tiện lợi khi dung làm bài tập. Bí kíp làm bài tập Khi làm bài tập, nên phân chia từng dạng bài tập và phương pháp giải chi tiết cho từng dạng. Với mỗi dạng bài tập không cần thiết phải làm nhiều, chỉ cần làm từ 1 đến 2 bài để hiểu được kỹ lý thuyết và phương pháp giải. Việc kết nối bài tập với lý thuyết sẽ giúp hiểu sâu sắc thêm vấn đề, giúp ghi nhớ tốt hơn. Để làm tốt một bài Toán cần đọc kỹ đề bài, kết nối các giả thiết trong đề bài với lý thuyết đã học, xác định những đại lượng công việc cần làm. Sau mỗi bài toán không quên kết luận để trả lời các câu hỏi của đề bài, hỏi gì trả lời nấy. Về cách trình bày thì nên dựa vào một bài mẫu do thầy cô đã chữa hoặc trong sách để học trình bày. Với mỗi dạng bài chỉ cần làm và trình bày chuẩn 1 đến 2 bài. Gạch ra những điều cần lưu ý Sau mỗi một bài toán cần rút ra những điểm lưu ý cho riêng mình. Những lưu ý đó có thể là các kỹ thuật đặc biệt của bài toán hoặc là những công thức hoặc các lỗi bản thân hay mắc phải. Có thể viết thành một chú ý hoặc viết vào tờ giấy ghi nhớ dán vào bài tập hoặc dạng bài vừa làm. Học trong SGK là chưa đủ Kiến thức trong sách giáo khoa chỉ là những kiến thức nền tảng, cơ bản của môn học. Muốn học giỏi cần tập thói quen tự đọc sách giáo khoa và tham khảo để biết thêm về những kiến thức nâng cao, các dạng bài tập mở rộng từ đó có thể rút ra phương pháp học tập và cách thức làm bài cho riêng mình. Theo ĐV  
Xem thêm

2 Đọc thêm

Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Toán năm 2013 (Phần 4)

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 LỚP 8 MÔN TOÁN NĂM 2013 (PHẦN 4)

Cập nhật đề thi học kì 1 lớp 8 môn toán năm 2013 phần 4 có 3 đề và đáp án (từ đề số 13 - đề số 15), ngày 13/12/2013. Ma trận đề thi môn Toán lớp 8                 Cấp độ                                                            Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng  Cấp độ thấp Cấp độ cao Nhân và chia đa thức Biết nhân đơn thức với đa thức và chia đa thức cho đơn thức Phân tích được đa thức thành nhân tử Vận dụng hằng đẳng thức để rút gọn biểu thức     Số câu Số điểm      Tỉ lệ % 2câu 2 điểm 20% 2câu 1 điểm 10% 1câu 0,5điểm 5 %   5câu 3,5điểm 35% Phân thức đại số Biết cộng 2 phân thức cùng mẫu và nhân 2 phân thức   Biết phân tích tử và mẫu thành nhân tử rồi rút gọn phân thức     Số câu Số điểm Tỉ lệ % 2 câu 2 điểm 20 %   1câu 0,5điểm 5 %   3 câu 2,5điểm 25% Tứ giác Nhận biết được hình chữ nhật Vận dụng định lí tổng các góc của tứ giác để tính các góc chưa biết   Biết vận dụng dấu hiệu nhận biết hình vuông   Số câu Số điểm Tỉ lệ % 1câu 1điểm 10 % 1câu 1điểm 10 %   1câu 1điểm 10 % 3câu 3điểm 30 % Diện tích đa giác   Biết tính diện tích tam giác vuông       Số câu Số điểm Tỉ lệ %   1câu 1điểm 10 %     1câu 1điểm 10 % Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ % 5câu 5điểm 50 % 3câu 3điểm 30 % 3câu 2 điểm 20 % 10 câu 10điểm 100% Đề thi học kì 1 môn toán lớp 8 - đề số 13   Đáp án đề thi học kì 1 môn toán lớp 8 - đề số 13 Đề thi học kì 1 môn toán lớp 8 - đề số 14 Đáp án đề thi học kì 1 môn toán lớp 8 - đề số 14 Đề thi học kì 1 môn toán lớp 8 - đề số 15 Đáp án đề thi học kì 1 môn toán lớp 8 - đề số 15 Trên đây là 3 đề thi học kì 1 môn Toán lớp 8 phần 4 Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật đề thi học kì 1 môn toán lớp 8 phần 5 các em thường xuyên theo dõi tại đây:
Xem thêm

10 Đọc thêm

Cấu trúc đề thi bổ sung vào lớp 11 chuyên Toán THPT chuyên Long An 2015

CẤU TRÚC ĐỀ THI BỔ SUNG VÀO LỚP 11 CHUYÊN TOÁN THPT CHUYÊN LONG AN 2015

MÔN TOÁN MÔN TOÁN 11  (chuyên) A. NỘI DUNG ÔN TẬP 1.Đại số – số học – phương trình hàm : -    Phương pháp chứng minh phản chứng -    Phương pháp chứng minh quy nạp -    Đại cương hàm số -    Hàm số hợp – hàm số ngược -    Các phép biến đổi  đồ thị hàm số -    Sự tương giao của hai đồ thị -    Hàm số bậc nhất – hàm số bậc hai -    Định lý thuận  và đảo về dấu của các giá trị của hàm số bậc hai -    Các định lí về sự so sánh các không điểm của hàm số bậc hai với các số thực cho trước -    Các bất đẳng thức và các bất đẳng thức mở rộng  – các tính chất cơ bản: Bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân, bất đẳng thức Bunhiacôpxki, Becnuli, Nes-bit, Jensen, Trê-bư-sep, Holder,... -    Tìm giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất của một biểu thức -    Phương trình và bất phương trình bậc hai -    Một số dạng phương trình, bất phương trình  thường gặp -    Các phương pháp đặc biệt giải phương trình -    Hệ phương trình đại số -    Phương trình lượng giác -    Số phức, mặt phẳng phức -    Tổ hợp, xác suất - Chuyên đề đại số tổ hợp -  Số học: Phép chia hết, phép chia có dư, tìm các chữ số tận cùng. Số nguyên tố, số chính phương, hợp số. Phương trình nghiệm nguyên. Ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất. Đồng dư thức. Các định lý: Fermat nhỏ, Euler, Wilson, Trung Hoa… -  Phương trình hàm trên tập hợp rời rạc. 2.Hình học – tổng hợp: -    Véctơ (các định nghĩa, tổng và hiệu hai véctơ, tích của một véctơ với một số…, các định lý, hệ thức,…) -    Định lý Ta-let, Xê-va, Mê-nê-la-uyt,… -    Tích vô hướng của hai véctơ -    Hệ thức lượng trong tam giác, đường tròn -    Phương trình đường thẳng, phương trình đường tròn -    Ba đường cônic -    Toán tổ hợp: các bài toán đếm, các nguyên lý: Dirichlet, quy nạp, cực hạn… -    Các phép biến hình trong mặt phẳng. Chuyên đề hình học phẳng -    Giao tuyến của hai mặt phẳng. Giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng. Chứng minh 3 điểm thẳng hàng, 3 đường thẳng đồng quy -    Thiết diện (Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng và quan hệ song song) B. CẤU TRÚC ĐỀ 1.Nội dung Điểm -Giải phương trình, bất phương trình, hệ phương trình 2 -Bất đẳng thức, giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của một biểu thức 2 -Hình học: Vectơ, các định lý hình học phẳng; giải toán bằng phương pháp vectơ, tọa độ; hệ thức lượng trong đường tròn…; phương pháp tọa độ trong mặt phẳng, hệ thức lượng trong tam giác… 3 -Toán tổ hợp 1 -Số học 1 -Phương trình hàm trên tập hợp rời rạc 1 2. Thời gian làm bài: 150 phút không kể phát đề. 3.  Hình thức: Tự luận
Xem thêm

2 Đọc thêm

BAO CAO GIAI TICH DAI SO TU AHMES DEN APPLET

BAO CAO GIAI TICH DAI SO TU AHMES DEN APPLET

Sau đây là một phác thảo ngắn gọn và mô tả các thành phần của chương này1) Đại số là giải phương trình.2) Đại số: một ký hiệu đó làm rõ và tổ chức3) Đại số và hình học4) Phân tích và tổng hợp, các bài học của Descartes5) Mọi thứ đã trở nên tính toán với đại số?

Đọc thêm

CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ CĂN THỨC

CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ CĂN THỨC

gồm các dạng bài tập điển hình về căn thức kèm lời giải chi tiết rút gọn biểu thức chứa căn, chứng minh đẳng thức chưa căn, so sánh các biểu thức chứa căn... A. Dạng 1: Rút gọn biểu thức Các bài tập liên quan đến căn thức là dạng bài tập điển hình trong chương trình đại số lớp 9. Đây là dạng bài tập xuất hiện rất nhiều trong các đề kiểm tra, thi học kỳ, thi cuối cấp và các kỳ thi học sinh giỏi. Để làm tốt dạng toán này, các em học sinh đầu tiên cần nắm vững các công thức biến đổi liên quan đến căn thức, sau đó vận dụng thành thạo, linh hoạt các hằng đẳng thức đã được học, phương pháp tách, bớt, đặt nhân tử chung, các phép biến đổi liên quan đến dấu giá trị tuyệt đối...Sau đây là những công thức biến đổi cơ bản liên quan đến căn thức cần nắm vững
Xem thêm

3 Đọc thêm

KẾ HOẠCH KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MÔN ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH HỌC KÌ II

KẾ HOẠCH KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MÔN ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH HỌC KÌ II

kế hoạch kiểm tra đánh giá Toán 10 Đại số học kỳ 2 (nâng cao) mục tiêu lập kế hoạch kiểm tra 15 phút kiểm tra 1 tiết mục tiêu kiến thức kỹ năng thái độ chương IV V VI đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá Toán 10 Đại số học kỳ 2

94 Đọc thêm

PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ THEO CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ THEO CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

Trong chương trình Đại số lớp 8, phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử là một nội dung của chương trình toán, được áp dụng nhiều vào giải các bài tập . Phương pháp này cũng là một công cụ hữu ích cho học sinh trong quá trình luyện tập như : Rút gọn biểu thức, giải phương trình tích, chia đa thức… không những vận dụng giải các bài toán ở chương trình lớp 8 mà còn vận dụng giải các bài tập của các lớp 9 ,10 và về sau này.Bản thân tôi là giáo viên giảng dạy môn Toán, qua một số năm dạy tôi thấy học sinh sau khi học vẫn còn lúng túng phân tích đa thức thành nhân tử và thường mắc phải những sai sót khi làm bài tập . Để giúp học sinh tự học, học thêm ở nhà tránh những sai sót và định hướng được một số cách giải khi gặp các dạng toán phải dùng đến việc phân tích đa thức thành nhân tử, do đó tôi chọn viết đề tài: “PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ THEO CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC ” . phân tích đa thức thành nhân tử theo mức độ nhận thức tức là giáo viên đưa ra các phương pháp cụ thể cho học sinh nhưng phải theo từng đối tượng học sinh thì với mỗi bài toán cụ thể các em có thể đưa ra phương pháp giải một cách chính xác. Đó là các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử được tôi tích lũy trong quá trình học và dạy toán, với niềm mong ước giúp các em học sinh dễ dàng giải các dạng toán phân tích đa thức thành nhân tử thường gặp trong chương trình lớp 8 cũng như trong các cuộc thi học sinh giỏi các cấp
Xem thêm

34 Đọc thêm

Cùng chủ đề