LUẬT HỢP THÀNH ĐƠN CÓ CẤU TRÚC SISO

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "LUẬT HỢP THÀNH ĐƠN CÓ CẤU TRÚC SISO":

BÀI GIẢNG DI TRUYỀN THỰC VẬT ĐẠI CƯƠNG CHƯƠNG 5 CÁC NGUYÊN LÝ VỀ BIẾN DỊ

BÀI GIẢNG DI TRUYỀN THỰC VẬT ĐẠI CƯƠNG CHƯƠNG 5 CÁC NGUYÊN LÝ VỀ BIẾN DỊ

phần bazơ của ADN, làm biến đổi cấu trúc của gen.Biến dị+ Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể: là những biến đổi liên quanBiến dị di truyềnđến những đoạn khác nhau trên NST. Bao gồm: mất đoạn,Biến dị không di truyềnđảo đoạn, thêm đoạn, chuyển đoạn.+ Biến đổi về số lượng NSTBiến dị đột biếnBiến dị tái tổ hợp (sắp xếp các gen)5.2. Quy luật về dãy biến dị tƣơng đồng của Vavilov+ Đột biến gen ở tế bào chất.Các loài (chi), họ gần nhau (theo nguồn gốc phátsinh) được đặc trưng bởi các dãy biến dị di truyềntheo một nguyên tắc chung là: nếu biết dãy các biếndị ở phạm vi một loài nào đó thì có thể dự đoánđược sự tồn tại của các dạng song song của các
Xem thêm

16 Đọc thêm

The simple past tense

THE SIMPLE PAST TENSE

Cách dùng, cấu trúc, lưu ý , và một số bài tập đơn giản về thì quá khứ đơn giúp mọi người nắm vững hơn về thì quá khứ đơn nếu cần tôi sẽ cho thêm một số bài tập về nhiều thì hơn nữa xin ủng hộ ạ có cả bài tập nâng cao đến đơn giản có thể là chuyển câu chủ động về bị động hoặc các loại câu tượng thuât ( tường thuật lời khyên, chỉ dẫn, lời nói,...)

3 Đọc thêm

TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ FPGA

TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ FPGA

APEX 20K. Để rút ngắn thời gian thiết kế và tăng tính linh hoạt khi thiết kế,phần mềm Quartus có các đặc điểm chính sau: tính toán theo nhóm, chứcnăng phân tích tích hợp logic, tích hợp công cụ EDA, cung cấp nhiều phơng pháp, tăng khả năng biên dịch và tích hợp IP.Phần mềm Quartus cũng là web-aware, cấu thành công nghệinternet tiên tiến nhất. Giữa các phần mềm, ngời thiết kế có thể truy nhậptrực tiếp qua internet vào Altera Technical Support (Atlas SM) Solutions đểtìm kiếm giải pháp tối u nhất cho các vấn đề thiết kế thông thờng. Đối vớicác ứng dụng cụ thể, ngời thiết kế cần đa ra yêu cầu trên mạng trực tiếp tớiAltera Applications, tác động vào các file thiết kế để yêu cầu. Khi đó, cáckỹ s Altera đợc phân công để trình bày các giải pháp sắc bén có thể thựchiện trong môi trờng thiết phần mềm, từ đó có thể đa ra giải pháp tốt nhấtcho dự án.2.3.3. Công cụ phát triển MAX+PLUS II12Tổng quan về FPGACác thiết bị của Altera có chất lợng và mật độ tích hợp cao nhờ sửdụng các quá trình công nghệ tiên tiến, cải tiến cấu trúc logic và hoàn thiệncác công cụ thiết kế. Hệ thống phát triển logic lập trình đợc MAX+PLUS IIcung cấp các cấu trúc không phụ thuộc môi trờng thiết kế, dễ dàng nhậpdữ liệu, nhanh chóng biên tập và chơng trình hoá các thiết bị không biênsoạn. Phần mềm MAX+PLUS II cung cấp các hỗ trợ thiết kế khi sử dụnghọ thiết bị FLEX, MAX, và Classic.Với phần mềm MAX+PLUS II, ngời thiết kế nhanh chóng hoàn thiệnvà làm chủ cấu trúc của thiết bị. Phần mềm MAX+PLUS II biến đổi cácthiết kế - đợc mở rộng thực hiện với họ các công cụ thiết kế, các công cụcó ngôn ngữ bậc cao tơng tác theo lợc đồ hay định dạng theo yêu cầu của
Xem thêm

33 Đọc thêm

Danh sách liên kết_cấu trúc dữ liệu

DANH SÁCH LIÊN KẾT_CẤU TRÚC DỮ LIỆU

anh sách liên kết có thể được cài đặt bằng mảng hoặc bằng con trỏ. Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng con trỏ :), Loại danh sách này gọi tắt là danh sách liên kết đơn Trong các bài trước mình viết code tất cả đều là chuẩn C, nhưng từ bây giờ mình sẽ xen lẫn chút cấu trúc của C++ nên code trong bài này bạn để trong file .cpp nhé. Danh sách liên kết có thể được mô tả như sau: Danh sách liên kết đơn Danh sách liên kết đơn Trong đó Data là dữ liệu của mỗi Node, có thể là Sinh viên, công nhân,… (có kiểu item, và mình làm đơn giản với số nguyên), Next là con trỏ trỏ tới phần tử tiếp theo.
Xem thêm

133 Đọc thêm

9BÀI 9 TẾ BÀO NHÂN THỰC 9

9BÀI 9 TẾ BÀO NHÂN THỰC 9

ChứcnăngThực hiện quá trình quang hợp,chuyển đổi năng lượng ánh sáng thànhnăng lượng hóa học chứa trong cáchợp chất hữu cơ từ các chất vô cơBÀI 9. TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiếp theo)VII. Cácbào quankhác1. KhôngbàoTB thực vậtBÀI 9. TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiếp theo)Bao bọc bởi 1 lớp màng(màng đơn)Cấu trúcDịch bào chứa chất hữu cơvà các ion khoángDự trữ chấtdinh dưỡng

16 Đọc thêm

Những điểm mới của Luật phá sản 2004 so với Luật phá sản 1993

NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT PHÁ SẢN 2004 SO VỚI LUẬT PHÁ SẢN 1993

Những điểm mới của Luật phá sản 2004 so với Luật phá sản năm 1993 Bài tập cá nhân Luật thương mại 1 Chuyên mục Bài tập cá nhân, Luật Thương mại 1 Phá sản là một hiện tượng kinh tế khách quan trong nền kinh tế thị trường mà hậu quả của nó là sự xung đột lợi ích của các bên tham gia quan hệ kinh doanh. Thủ tục phá sản (TTPS) là một thủ tục tư pháp đặc biệt, một cách thức chủ nợ thực hiện quyền đòi nợ khi một doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản.Cả Luật Phá sản doanh nghiệp năm 1993 (LPSDN) và Luật Phá sản năm 2004 (LPS) đều đã có những quy định cụ thể về thủ tục này. Tuy nhiên, LPS 2004 có những điểm mới so với LPSDN 1993 về TTPS. Cụ thể: Thứ nhất, Luật phá sản đã dành riêng một điều luật (Điều 5) để quy định về TTPS. Theo Điều 5 LPS, thủ tục phá sản là một thủ tục lớn bao gồm nhiều thủ tục cấu thành (Nộp đơn yêu cầu và mở TTPS; Phục hồi hoạt động kinh doanh; Thanh lý tài sản, các khoản nợ; Tuyên bố doanh nghiệp, HTX bị phá sản) và giữa những thủ tục cấu thành đó có mối liên hệ với nhau theo những nguyên tắc khác nhau, có sự nối tiếp và giữa chúng cũng có sự độc lập tương đối. Chính quy định về mối quan hệ đặc thù giữa các thủ tục cấu thành trong TTPS đó cho phép Tòa án giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản một cách uyển chuyển tùy thuộc vào nhưng tình huống cụ thể. Điểm mới nổi bật của TTPS trong LPS so với LPSDN mà chúng ta có thể thấy đó là những quy định về thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh và thủ tục thanh lý tài sản, các khoản nợ. Nếu LPSDN chưa thừa nhận những nội dung đó là những thủ tục cấu thành độc lập, thì LPS đã quy định phục hồi hoạt động kinh doanh là một thủ tục độc lập (tách bạch với hoạt động thanh lý tài sản, các khoản nợ. Ngoài ra, về quan hệ giữa thanh lý tài sản và tuyên bố phá sản: LPSDN coi tiến hành tuyên bố phá sản là tiền đề pháp lý cho việc thanh lý tài sản. Còn LPS lại thừa nhận thủ tục thanh lý tài sản là thủ tục độc lập với thủ tục tuyên bố phá sản và đảo lộn thứ tự của chúng. Thủ tục phục hồi không còn là một thủ tục bắt buộc trước thủ tục thanh lý tài sản trong tiến trình giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản. Không những thế, khi mà nhiệm vụ của thủ tục này không thể thực hiện được hoặc thực hiện không thành công thì có thể chuyển đổi sang thủ tục thanh lý tài sản ngay (Điều 79, 80). Đây là bước phát triển về lý luận của pháp luật phá sản nước ta, theo đó TTPS rút gọn, tiết kiệm thời gian và chi phí giải quyết phá sản. Thứ hai, LPS 2004 quy định rõ, đầy đủ và hợp lí hơn về các chủ thể có quyền nộp đơn cũng như thủ tục nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. LPS Đơn giản hoá các điều kiện mà chủ nợ phải đáp ứng khi nộp đơn yêu cầu TTPS: Các quy định trong LPSDN năm 1993 có phần hạn chế khả năng thu hồi vốn của các chủ nợ, xuất phát từ chính quy định thời hạn hai năm thua lỗ, khó khăn trong kinh doanh như là yếu tố bắt buộc của việc lâm vào tình trạng khủng hoảng, cũng như quy định về nghĩa vụ của chủ nợ phải chứng minh con nợ mất khả năng thanh toán vì thua lỗ trong kinh doanh. LPS năm 2004 khắc phục hạn chế đó bằng việc không bắt chủ nợ phải cung cấp cho Tòa án các giấy tờ, tài liệu chứng minh DN, HTX mắc nợ mất khả năng thanh toán mà chỉ cần thực hiện nghĩa vụ chứng minh chủ nợ đã đòi nợ nhưng không được DN,HTX mắc nợ thanh toán đúng hạn. LPS Xóa bỏ thời hạn nợ lương của DN, HTX đối với người lao động như một điều kiện để nộp đơn yêu cầu mở TTPS. Để quyền lợi người lao động được đảm bảo, LPS năm 2004 quy định người lao động có quyền nộp đơn yêu cầu mở TTPS đối với DN, HTX khi họ không được trả lương cũng như các khoản nợ khác và có thể cho rằng DN, HTX thực sự lâm vào tình trạng phá sản. Ngoài ra, LPS còn bổ sung quy định về thời hạn chủ DN, HTX hoặc đại diện hợp pháp của DN, HTX có nghĩa vụ phải nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết phá sản, thay vì bỏ ngỏ quy định này, tạo sơ hở cho chủ DN, HTX trì hoãn việc thực hiện nghĩa vụ của mình và mở rộng quyền nộp đơn yêu cầu mở TTPS cho một số đối tượng khác, bao gồm:chủ sở hữu DN nhà nước, cổ đông công ti cổ phần và thành viên hợp danh trong công ti hợp danh nhằm tạo thêm các kênh mới thúc đẩy việc làm đơn yêu cầu giải quyết phá sản ,chấm dứt tình trạng DN, HTX thực chất không thể hoạt động nhưng tồn tại về mặt pháp lí. Thứ ba, LPS 2004 mở rộng thẩm quyền, nghĩa vụ pháp lí của các cơ quan có thẩm quyền. Luật quy định nghĩa vụ thông báo việc DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản ngoài thuộc về cơ quan Tòa án như LPSDN 1993 còn có các cơ quan có thẩm quyền khác bao gồm: Viện kiểm sát, Thanh tra nhà nước, Cơ quan quản lí vốn, Tổ chức kiểm toán hoặc cơ quan quyết định thành lập DN. Theo đó, nếu phát hiện DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản thì cơ quan ,tổ chức này có trách nhiệm về việc tạo điều kiện cho các chủ nợ biết để họ xem xét việc nộp đơn yêu cầu mở TTPS. LPS mở rộng thẩm quyền tiến hành TTPS của Tòa án. LPSDN quy định chỉ có Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương mới có quyền tiến hành TTPS. Quy định này không phù hợp với thực tiễn khi mà nền kinh tế ngày càng phát triển, số lượng doanh nghiệp, HTX lâm vào tình trạng phá sản rất nhiều, nếu chỉ có Tòa án cấp tỉnh giải quyết TTPS thì Tòa án cấp tỉnh không thể giải quyết hết các yêu cầu tuyên bố phá sản. Do đó, LPS đã quy định thêm thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã trực thuộc tỉnh. Ngoài ra, LPS thành lập một tổ chức duy nhất gọi là tổ quản lý, thanh lý tài sản thay vì tổ quản lý tài sản như LPSDN. Đồng thời LPS cũng giảm bớt thành phần tham gia của tổ quản lý, thanh lý tài sản, bổ sung trách nhiệm của tổ trưởng tổ quản lý, thanh lý tài sản. Thứ tư, LPS bổ sung nhiều biện pháp bảo đảm tài sản của con nợ. LPS 2004 quy định các biện pháp ngăn chặn DN mắc nợ làm thất thoát tài sản sau khi có quyết định mở TTPS của Tòa án như nghiêm cấm DN,HTX lâm vào tình trạng phá sản thực hiện một số hoạt động kể từ ngày nhận được quyết định mở TTPS. LPS tuyên bố vô hiệu đối với một số giao dịch mà DN, HHTX thực hiện trong thời gian ba tháng trước ngày Tòa án thụ lí đơn yêu cầu mở TTPS với mục đích cất giấu, tẩu tán, gây thiệt hại cho các chủ nợ so với thời hạn này là 6 tháng trong LPSDN. Bên cạnh đó, LPS 2004 đã bổ sung quy định xử lí các hợp đồng đang có hiệu lực của DN, HTX(các Điều 45,46,47); bổ sung quy định bù trừ nghĩa vụ giữa các chủ nợ với DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản( Điều 48). LPS 2004 quy định trách nhiệm Tổ trưởng Tổ quản lí, thanh lí tài sản trong việc thực hiện đăng kí giao dịch bảo đảm đối với các giao dịch của DN, HTX (Điều 54); quy định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời nhằm bảo toàn tài sản của DN,HTX (Điều 55) và bổ sung trách nhiệm của ngân hàng ,nhân viên và người lao động trong DN,HTX bị mở TTPS. Thứ năm, LPS xử lí mối quan hệ giữa thủ tục phá sản và các thủ tục khác có liên quan. LPS năm 2004 đã cụ thể hóa các quan hệ so với LPSDN năm 1993,nó góp phần tăng tính minh bạch của PLPS mà còn tăng sự dễ dàng ,thuận lợi trong quá trình áp dụng. Cụ thể, về quan hệ giữa TTPS và thủ tục tố tụng hình sự, theo quy định Điều 8 LPS 2004, trong quá trình tiến hành TTPS, nếu phát hiện dấu hiệu tội phạm thì thẩm phán cung cấp tài liệu(bản sao) cho Viện kiểm sát hân dân để xem xét việc khởi tố về hình sự và vẫn tiến hành TTPS theo quy định. Về quan hệ giữa TTPS và thủ tục giải quyết tranh chấp dân sự, kinh tế: theo quy định Điều 57 LPS 2004, kể từ ngày Tòa án ra quyết định mở TTPS, việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ tài sản mâà DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản là 1 bên đương sự trong vụ án đó sẽ bị đình chỉ và giao cho Tòa án đang tiến hành TTPS giải quyết. Còn về quan hệ giữa TTPS và thủ tục thi hành án đân sự, theo quy định LPS, người được thi hành án có quyền nộp đơn cho Tòa án yêu cầu thanh toán trong khối tài sản của DN, HTX như một chủ nợ có đảm bảo, nếu có bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật kê biên tài sản của DN, HTX để bảo đảm thi hành. Thứ sáu, Hội nghị chủ nợ theo quy định của LPS không còn là thủ tục bắt buộc trong tiến trình giải quyết đơn yêu cầu mở TTPS như LPSDN. Khi tiến hành TTPS thẩm phán có thể không cần triệu tập hội nghị chủ nợ nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 78 LPS. Quy định khắt khe hơn, cao hơn về điều kiện hợp lệ của hội nghị chủ nợ (Điều 65). Bổ sung căn cứ để Tòa án ra quyết định đình chỉ tiến hành TTPS khi người nộp đơn yêu cầu mở TTPS rút đơn yêu cầu (Điều 67). Thứ bảy, LPSDN chỉ quy định một cách chung chung về tài sản của doanh nghiệp, HTX lâm vào tình trạng phá sản tại Điều 19 còn LPS đã có quy định chi tiết, cụ thể về việc xác định tài sản, nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp, HTX lâm vào tình trạng phá sản tại chương III và tăng cường các biện pháp bảo toàn tài sản của doanh nghiệp, HTX lâm vào tình trạng phá sản. Quy định áp dụng các biện pháp khẩn cấp, tạm thời nhằm bảo toàn tài sản của doanh nghiệp, HTX. Bổ sung trách nhiệm của ngân hàng, nhân viên và người lao động trong doanh nghiệp, HTX bị mở TTPS. Đồng thời bổ sung quy định về tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, HTX lâm vào tình trạng phá sản thực hiện nghĩa vụ tài sản (Điều 27) và đình chỉ thi hành án dân sự hoặc giải quyết vụ án (Điều 57). Đây là những quy định mới so với LPSDN, nó tạo điều kiện tốt nhất cho doanh nghiệp, HTX lâm vào tình trạng phá sản phục hồi hoạt động kinh doanh và thể hiện sự bình đẳng giữa các chủ nợ trong vụ việc phá sản với người được thi hành án dân sự khi người phải thi hành án dân sự đó là doanh nghiệp, HTX lâm vào tình trạng phá sản. LPS năm 2004 đã khắc phục được đáng kể những thiếu sót còn tồn tại rút ra được trong quá trình thực thi LPSDN năm 1993. Những tiến bộ này không chỉ khẳng định những bước tiến của pháp LPS nước ta mà còn góp phần đưa pháp LPS vào cuộc sống. Tuy nhiên, LPS vẫn còn một số hạn chế nhất định, TTPS đúng luật vẫn chưa thực sự phù hợp với thực tiễn.
Xem thêm

5 Đọc thêm

LUẬT PHÁ SẢN 2014 + NGHỊ QUYẾT 032016NQHĐTP

LUẬT PHÁ SẢN 2014 + NGHỊ QUYẾT 032016NQHĐTP

Luật phá sản 2014 và nghị quyết 032016nqhđtp được trình bày rõ ràng, có mục lục dễ tra cứu, LUẬT PHÁ SẢN 2014 ...................................................................................................... 5 Chương I : NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG ........................................................................ 5 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh ................................................................................................ 5 Điều 2. Đối tượng áp dụng ................................................................................................. 5 Điều 3. Áp dụng Luật phá sản ............................................................................................ 5 Điều 4. Giải thích từ ngữ .................................................................................................... 5 Điều 5. Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ........................... 7 Điều 6. Thông báo doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán ............................. 7 Điều 7. Trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ của cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan .................................................................................................................................... 7 Điều 8. Thẩm quyền giải quyết phá sản của Tòa án nhân dân ........................................... 8 Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản .......................... 9 Điều 10. Từ chối hoặc thay đổi Thẩm phán trong quá trình giải quyết phá sản .............. 10 Điều 11. Cá nhân, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản .............................. 11 Điều 12. Điều kiện hành nghề Quản tài viên .................................................................... 11 Điều 13. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản .............................................................. 11 Điều 14. Cá nhân không được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản ................................. 12 Điều 15. Thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên ...................................................... 12 Điều 16. Quyền, nghĩa vụ của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản ..... 12 Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự ...................................... 13 Điều 18. Quyền, nghĩa vụ của người tham gia thủ tục phá sản ........................................ 14 Điều 19. Quyền, nghĩa vụ của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ..................... 15 Điều 20. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán ......... 15 Điều 21. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết phá sản ............... 15 Điều 22. Lệ phí phá sản .................................................................................................... 16 Điều 23. Chi phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản .......................................................... 16 Điều 24. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản .......................... 16 Điều 25. Việc yêu cầu, cấp, thông báo văn bản trong giải quyết phá sản ........................ 16 Chương II: ĐƠN VÀ THỤ LÝ ĐƠN YÊU CẦU MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN ............... 16 Điều 26. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của chủ nợ ..................................................... 16 Điều 27. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của người lao động, đại diện công đoàn ........ 17 Điều 28. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán ......................................................................................................................... 17 Điều 29. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của cổ đông hoặc nhóm cổ đông của công ty cổ phần, thành viên hợp tác xã hoặc hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã ........... 18 Điều 30. Phương thức nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ............................................ 18 Điều 31. Phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ................... 19 Điều 32. Xử lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản .............................................................. 19 Điều 33. Chuyển đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền và giải quyết đề nghị xem xét lại việc chuyển đơn ............................................................... 19 Điều 34. Thông báo sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ........................... 20 Điều 35. Trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ............................................................. 20 2 Điều 36. Đề nghị xem xét lại, kiến nghị việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ..... 20 Điều 37. Thương lượng giữa chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán .................................................................... 21 Điều 38. Thủ tục nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản ......................................... 21 Điều 39. Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ............................................................. 22 Điều 40. Thông báo việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản..................................... 22 Điều 41. Tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thực hiện nghĩa vụ về tài sản .................................................................................... 22 Chương III: MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN ............................................................................ 23 Điều 42. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản ................................................ 23 Điều 43. Thông báo quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản ............................... 24 Điều 44. Giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản ........................................................................................................................ 24 Điều 45. Chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản ........................ 25 Điều 46. Thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản ........................ 26 Điều 47. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản .................................................................................................................. 27 Điều 48. Hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã bị cấm sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản ........................................................................................................................ 27 Điều 49. Giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản ........................................................................................................................ 27 Điều 50. Ủy thác tư pháp trong việc giải quyết phá sản ................................................... 28 Chương IV: NGHĨA VỤ VỀ TÀI SẢN ............................................................................ 28 Điều 51. Xác định giá trị nghĩa vụ về tài sản ................................................................... 28 Điều 52. Xác định tiền lãi đối với khoản nợ ..................................................................... 28 Điều 53. Xử lý khoản nợ có bảo đảm ............................................................................... 29 Điều 54. Thứ tự phân chia tài sản ..................................................................................... 29 Điều 55. Nghĩa vụ về tài sản trong ................................................................................... 30 Điều 56. Trả lại tài sản thuê hoặc mượn khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản .........................................................................................................................................
Xem thêm

66 Đọc thêm

KHÁNG SINH ỨC CHẾ TỔNG HỢP THÀNH TẾ BÀO

KHÁNG SINH ỨC CHẾ TỔNG HỢP THÀNH TẾ BÀO

Kháng sinh tác dụng trên thành tế bào Jamie Kisgen Lippincott Illustrated Reviews: Pharmacology Sixth Edition Tóm tắt một số kháng sinh ức chế tổng hợp thành tế bào ( còn tiếp ở trang tới) Dịch: Vũ Tiến Khoa Cộng đồng dược Việt Nam Namud.vn Một số kháng sinh ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn – cấu trúc này không có ở tế bào động vật có vú. Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo từ Peptidoglycan, một loại polymer hình thành từ các chuỗi glycan, nối với nhau bằng các cầu peptide. Các kháng sinh tác động lên sinh tổng hợp thành tế bào đạt hiệu quả cao nhất khi vi khuẩn đang phát triển, phân chia. Khi vi khuẩn không phân chia, nhóm kháng sinh này tác dụng rất ít hoặc không có tác dụng. Những kháng sinh quan trọng trong nhóm ức chế sinh tổng hợp vách tế bào bao gồm họ βLactam (được đặt tên theo vòng βlactam, thành phần quyết định tác dụng của thuốc), Vancomycin và Daptomycin. Hình 1: phân loại kháng sinh tác dụng lên sinh tổng hợp thành tế bào Nhóm Penicillin được biết đến như là một trong những kháng sinh hiệu quả, an toàn nhất, tuy nhiên do tỷ lệ kháng thuốc cao nên việc sử dụng Penicillin trên lầm sàng bị hạn chế rất nhiều. Các thành viên trong họ kháng sinh này khác nhau ở gốc R gắn với phân tử acid 6aminopenicillinanic (Hình 2). Nhóm R có vai trò quyết định đặc tính của thuốc bao gồm: Phổ kháng khuẩn, độ ổn định trong acid dịch vị, khả năng kháng enzyme lactamase và các phản ứng dị ứng chéo (cross – hypersensitivity)
Xem thêm

13 Đọc thêm

ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT HỢP THÀNH

ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT HỢP THÀNH

- Sở GD_ĐT Hà Giang hỗ trợ giáo viên trong việc điều chuyển bố trí công tácthuận lợi cho vợ (hoặc chồng) của những giáo viên cốt cán, có nhiều đóng góp chothành tích của ngành. Con em cán bộ giáo viên kế tục sự nghiệp của bố mẹ, ngànhnên có chế độ ưu tiên để động viên tinh thần cán bộ giáo viên để họ yên tâm côngtác và cống hiến cho ngành nhiều hơn.-Tham mưu với UBND Thành phố về các chính sách phù hợp cho giáo viênvà nhân viên công tác trong lĩnh vực giáo dục.- Phối kết hợp với Sở Nội vụ để làm tốt công tác tuyển dụng viên chức đạthiệu quả cao nhất.2.3. Với các cơ quan, đơn vị liên quan:- Các cơ quan chính quyền địa phương, Công an, Trung tâm giáo dục hướngnghiệp dạy nghề, các tổ chức đoàn thể và phụ huynh học sinh phối kết hợp chặt chẽvới nhà trường trong các hoạt động đặc biệt là hoạt động giáo dục kiến thức và kỹnăng cho học sinh.- Sở kế hoạch đầu tư, Sở tài chính chủ trì phối hợp với Sở GD-ĐT Hà Giangđề xuất với UBND Tỉnh về các chế độ, chính sách, kinh tế, tài chính để thực hiện đềán.2.4. Thủ trưởng cơ quan- Quan tâm, tạo điều kiện cho cán bộ- giáo viên – nhân viên nhà trường trongcông tác chuyên môn cũng như trong việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ.- Đề xuất với các cấp lãnh đạo về các giải pháp để thực hiện đề án.LỜI KẾTCăn cứ vào điều kiện thực tế của trường THPT Hợp Thành tôi đã mạnh dạnđưa ra những giải pháp cơ bản bước đầu để nâng cao chất lượng giảng dạy, bồidưỡng và đào tạo học sinh ở trường THPTHợp Thành, hướng tới mục tiêu xâydựng nhà trường thành trường THPT chất lượng cao, đạt chuẩn quốc gia tronggiai đoạn tiếp theo.Chúng tôi đã cố gắng đưa ra giải pháp hướng tới đối tượng người học từ khâutuyển sinh, thu hút học sinh đến việc đổi mới phương pháp dạy học, phương
Xem thêm

Đọc thêm

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH VÀ QUY CHẾ TIẾP CÔNG DÂN

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH VÀ QUY CHẾ TIẾP CÔNG DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ PHƯỚC THÀNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số: 2014QĐUBND Phước Thành, ngày tháng năm 2014 QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã Phước Thành ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ PHƯỚC THÀNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 912006NĐCP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 642014NĐCP ngày 2662014 về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân; Xét đề nghị của Văn phòng HĐNDUBND xã Phước Thành, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở UBND xã Phước Thành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 05 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Văn phòng HĐNDUBND xã; Trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp xã; Trưởng các thôn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.. Nơi nhận: Như điều 3; Phòng Tư pháp; Thanh tra huyện; TV Đảng uỷ, TT HĐND xã; CT, các PCT UBND xã; LưuVT. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Hồ Văn Phen ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ PHƯỚC THÀNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc QUY CHẾ Tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã Phước Thành (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2014QĐUBND ngày tháng năm 2014 của Ủy ban nhân dân xã Phước Thành) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về việc tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của UBND xã, của người có thẩm quyền trong UBND xã. Điều 2. Việc tiếp công dân nhằm mục đích 1. Tiếp nhận các thông tin, kiến nghị, phản ánh, góp ý những vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, công tác quản lý của cơ quan, đơn vị. 2. Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp mình để xem xét, ra quyết định thụ lý giải quyết hoặc trả lời bằng văn bản cho người khiếu nại, tố cáo theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 3. Hướng dẫn để công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo; gửi đơn khiếu nại, tố cáo đến đúng cơ quan có thẩm quyền để xem xét, giải quyết. Điều 3. Ủy ban nhân dân xã bố trí địa điểm tiếp công dân tại Phòng của Văn phòng HĐNDUBND xã để công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị được dễ dàng, thuận lợi. Nơi tiếp công dân có niêm yết: Lịch tiếp công dân (ghi cụ thể ngày, giờ tiếp); nội quy tiếp công dân (ghi rõ trách nhiệm người tiếp; quyền, nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo); phải có đủ sổ sách (theo mẫu) ghi chép, theo dõi việc tiếp công dân, tiếp nhận đơn thư theo đúng quy định. Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân tại nơi tiếp dân (trong trường hợp có lý do chính đáng không thể tiếp được thì phân công cấp Phó tiếp thay và bố trí thời gian hợp lý tiếp công dân để đảm bảo theo quy định của pháp luật). Điều 5. Đơn khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến người có thẩm quyền giải quyết đều phải được tiếp nhận. Cá nhân được giao nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý, quản lý đơn khiếu nại, tố cáo của công dân phải tiến hành nghiên cứu, phân loại, xác định chính xác nội dung để xử lý, quản lý theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Xem thêm

6 Đọc thêm

Download Bài Giảng + Thuyết Trình Môn Tính Chất Vật Lý Tầng Chứa 2 Trường Đại Học Mỏ Địa Chất Hà Nội

DOWNLOAD BÀI GIẢNG + THUYẾT TRÌNH MÔN TÍNH CHẤT VẬT LÝ TẦNG CHỨA 2 TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT HÀ NỘI

Download Bài Giảng + Thuyết Trình Môn Tính Chất Vật Lý Tầng Chứa 2 Trường Đại Học Mỏ Địa Chất Hà Nộii. Khái quát chung vỀ dẦu mỎii. các tính chẤt vẬt lý cỦa dẦu mỎ:iii. Phân loại dầu mỏDầu mỏ là hỗn hợp các hợp chất rất phức tạp, trong đó thành phần chủ yếu là Hydrocacbon. Ngoài ra còn có các hợp chất chứa S, O, N, P. Các phương pháp phân tích hoá học hiện đại còn cho thấy trong tàn tro đốt cháy dầu mỏ, đặc biệt là các dầu nặng còn chứa các nguyên tố như: Si; Fe; Ca; Mg; Cu; Mn; Cr; Co, Ni... với vi hàm lượng: Hydrocacbon có trong thành phần của dầu mỏ và khí đốt được phân thành ba nhóm cơ bản:+ Alkan đây là các Hydrocacbon có cấu trúc mạch hở, liên kết đơn.+ Sicloalkan đây là các Hydrocacbon có cấu trúc mạch vòng liên kết đơn.+ Aren là các Hydrocacbon chưa no, trong cấu trúc phân tử có liên kết kép tạo vòng nhân Benzen.
Xem thêm

10 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH LẮP ĐẶT VÀ KHẢ NĂNG TẢI ĐIỆN CỦA CÁP TRUNG ÁP

NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH LẮP ĐẶT VÀ KHẢ NĂNG TẢI ĐIỆN CỦA CÁP TRUNG ÁP

Hiện nay chỉ sử dụng phổ biến hai kim loại là đồng và nhôm trong truyền tải điện.1.1.2.Đồng (Cu).Đồng có cấu trúc tinh thể là loại lập phương diện tâm. Điện dẫn suất rất cao(chỉ sau bạc Ag), cơ tính lớn, chống được sự ăn mòn của không khí nhờ tínhkém hoạt động hoá học của đồng, tính đàn hồi cao. Tính chất cơ học của đồngphụ thuộc, vào mức độ tinh khiết trong nó. Hợp kim đồng gồm nhiều tạp chấtsẽ làm tăng điện trở suất vì vậy việc sử dụng hợp kim đồng được hạn chế, chỉchế tạo đối với những chi tiết có yêu cầu cơ khí cao hoặc ở những chi tiết màđiện trở không đóng vai trò quan trọng. Hợp kim của đồng với cadimi Cd, Al,Sn, Ni, Zn sẽ tăng sức bền khi kéo và tăng tính chịu nhiệt.- Như vậy, các ưu điểm của Cu làm cho nó được dùng rộng rãi để làm vật dẫnlà:- Điện trở suất bé, chỉ lớn hơn Ag nhưng do Ag đắt tiền hơn nên ít được sửdụng- Có sức bền cơ học lớn.4- Có thể chịu được tác dụng của sự ăn mòn (đồng chỉ bị oxi hoá nhiều ở nhiệtđộ cao, còn khi làm việc trong môi trường có độ ẩm cao Cu bị oxi hoá chậmhơn so với Fe).- Dễ gia công: Cán mỏng thành lá, kéo thành sợi...- Dễ hàn, nối ...Hình 1: Quan hệ giữa tốc độ ôxi hoá với nhiệt độ của sắt, volfram,
Xem thêm

Đọc thêm

QUÁ TRÌNH THAY ĐỔI CỦA VẬT CHẤTDI TRUYỀN TRONG PHÂN BÀO

QUÁ TRÌNH THAY ĐỔI CỦA VẬT CHẤTDI TRUYỀN TRONG PHÂN BÀO

Cuối IIn (đơn)0n4.2.2. Xác định số tế bào sinh ra, NST môi trường cung cấp- Một tế bào sinh tinh qua giảm phân tạo 4 tinh trùng.- Một tế bào sinh trứng qua giảm phân tạo 1 trứng và 3 thể định hướng.- Mỗi tê bào con sinh ra sau GP2 đều mang bộ NST đơn bội.- Một tế bào sinh dục có 2n qua giảm phân cần môi trường cung cấp số NSTđơn là 4n- 2n= 2n.Bài tập 4: Một loài có bộ NST 2n= 12. Có 5 tế bào sinh dục sơ khai tại vùngsinh sản đều nguyên phân 4 đợt. Tất cả các tế bào con đều giảm phân tạo giao tử.Tính số giao tử được sinh ra?Đáp án:- Số tế bào sinh ra qua nguyên phân 5. 24= 80 tế bào.- Nếu là tế bào sinh tinh thì số giao tử là 80. 4= 320 giao tử.- Nếu là tế bào sinh trứng thì số giao tử là 80 giao tử.4.2.3. Xác định số kiểu giao tử tạo ra trong trường hợp xảy ra trao đổi đoạn- Một cặp gồm 2 NST cấu trúc khác nhau quá trình giảm phân không xảy ratrao đổi chéo và không đột biến tạo ra hai kiểu giao tử.- Xét n cặp tạo ra→2n kiểu giao tử.* Xảy ra trao đổi chéo đơn tại một điểm ở k trong số n cặp NST tươngđồng có cấu trúc khác nhau:- Xét 1 cặp gồm 2 NST cấu trúc khác nhau, quá trình giảm phân xảy ra traođổi chéo tại 1 điểm sẽ tạo ra 4 kiểu giao tử.- k cặp xảy ra trao đổi chéo đơn tại 1 điểm tạo ra 4k kiểu giao tử.
Xem thêm

14 Đọc thêm

BÀI TIỂU LUẬN CẤU TRÚC TỔ HỢP HƯƠNG VÀ XÂY DỰNG TỔ HỢP HƯƠNG HỒNG

BÀI TIỂU LUẬN CẤU TRÚC TỔ HỢP HƯƠNG VÀ XÂY DỰNG TỔ HỢP HƯƠNG HỒNG

muôn hoa", là biểu tượng của tình yêu, sựtôn trọng, lòng thành kính và của những điềutốt đẹp, cao thượng. Ở Nhật Bản, trong cáccuộc triển lãm, hoa hồng bao giờ cũng chiếmngôi vị "Nữ hoàng của các loài hoa". ỞBulgari, đất nước được mệnh danh là "Xứ sởcủa hoa hồng" vì trồng nhiều hoa hồng nhấtthế giới, người ta có câu châm ngôn "Quínhư tinh dầu hoa hồng" để đánh giá một vậtnào đó có giá trị rất lớn. Bởi vì phải cần đến2000 cánh hoa cho ra 1gr tinh dầu hoa hồng người ta mới cất được một giọt tinh dầu(giá trị hơn cả vàng ròng). Người Hy Lạp cổ đại cho rằng hoa hồng là tặng phẩm quíbáu mà nữ thần Kibela đã gởi đến cho loài người để tôn vinh những tình cảm cao đẹp,từ đó hoa hồng được mang tên "Quà tặng của thiên thần".Có thể nói hoa hồng là loài hoa được nhiều người biết đến và được yêu thíchnhất, đó là loài hoa tình yêu, không chỉ dành riêng cho tình yêu đôi lứa mà nó còndành riêng cho tình cảm cao quý và thiêng liêng hơn nữa, như tình thầy trò, tình mẫutử. Khi nhắc đến hoa hồng thì người ta thường nghĩ ngay đến người phụ nữ. Chắc hẳncó sự tương quan nào đó, như sự tao nhã về màu sắc, sự nhẹ nhàng về hương thơm haysự mãnh mai dáng dấp cành hồng. Bên cạnh đó, người ta cũng không quên nhữngchiếc gai nhọn như thể hiện sự bướng bỉnh kiêu kì của người phụ nữ.Cấu trúc tổ hợp hương và xây dựng tổ hợp hương hồng22Hương liệu mỹ phẩmChính nhờ vào mùi hương dịu dàng, thanh thoát, sang trọng và hình dáng tao nhã, hàihòa, yêu kiều đẹp đẽ một cách tự nhiên mà hoa hồng được coi là vẻ đẹp của người mẹ,
Xem thêm

42 Đọc thêm

TÓM TẮT LUẬN VĂN HÓA HỌC: NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ PHẢN ỨNG CỦA C3H3 VỚI HCNO BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC TÍNH TOÁN

TÓM TẮT LUẬN VĂN HÓA HỌC: NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ PHẢN ỨNG CỦA C3H3 VỚI HCNO BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC TÍNH TOÁN

---Các hằng số tốc độ có đơn vị cm 3phân tử-1s-1; ktot là hằng số tốc độ tổng cộng: ktot = k13 + k7+k11. c Hiệntại chưa có giá trị thực nghiệm hằng số tốc độ của phản ứng nghiên cứu.Từ bảng 3.5, 3.6 chúng tôi nhận thấy, ở hai áp suất khảo sát (10 Torr và 760 Torr), trong khoảngnhiệt độ 300÷1000 K, hằng số tốc độ của 3 đường phản ứng: PR7, PR13, IS11 đều tăng khi nhiệt độ phảnứng tăng, đồng thời, hằng số tốc độ của đường PR13 luôn cao hơn nhiều so với hai đường PR7 và IS11trong đó đường PR7 cao hơn đường IS11 chứng tỏ đường PR13 là đường phản ứng chính, phù hợp với bềmặt thế năng và đự đoán của chúng tôi. Đường IS11, PR7 là hai đường phản ứng phụ của phản ứng vì cóhằng số tốc độ rất nhỏ so với đường PR13 ở mọi nhiệt độ khảo sát. Như vậy, hằng số tốc độ tổng củaphản ứng được coi gần đúng là tổng các hằng số tốc độ của ba đường phản ứng nêu trên.Để xác định mức độ đóng góp của từng đường phản ứng vào sản phẩm của hệ nghiên cứu, chúngtôi tiến hành tính tỉ số nhánh từng sản phẩm ở hai áp suất khác nhau (10 Torr và 760 Torr), bằng cách lậpcác tỉ số: k7/ktot (nhánh PR7), k11/ktot (nhánh IS11), và k13/ktot (nhánh PR13), (các giá trị k 7, k11, k13, ktotđược lấy ở bảng 3.5, 3.6 tại các nhiệt độ từ 300 ÷ 1000 K), sau đó khảo sát sự phụ thuộc tuyến tính củacác tỉ số nhánh vào nhiệt độ.Kết quả cho thấy, ở cả hai áp suất khảo sát, trong khoảng nhiệt độ từ 300÷1000 K, nhánh PR13tiệm cận 1, nhánh PR7 và IS11 tiệm cận 0, cho thấy đường PR13 gần như đóng góp 100% vào sản phẩmphản ứng, đường PR7, IS11 đóng góp rất ít vào sản phẩm phản ứng. Điều đó có nghĩa là đường PR13 làđường phản ứng chính và đóng góp gần như 100% vào sản phẩm, đường PR7, IS11 là đường phụ đónggóp rất ít vào sản phẩm và 23 đường còn lại gần như không đóng góp vào sản phẩm phản ứng.Như đã phân tích trên PES, đường PR13 được dự đoán là đường phản ứng ưu tiên, hai đườngPR7 và IS11 được dự đoán là các đường phản ứng phụ, 23 đường phản ứng còn lại không được ưu tiên.Các kết quả động học thu được phù hợp với bề mặt thế năng xây dựng được của hệ phản ứng.3.5. Các thông số nhiệt động học.Trên cơ sở tối ưu hóa cấu trúc của các cấu tử trong hệ phản ứng ở mức B3LYP/Aug-CC-pVTZ,chúng tôi thu được các kết quả về năng lượng điểm đơn (E 0), hiệu chỉnh entanpi (Hcorr) và hiệu chỉnh nănglượng Gibbs (Gcorr) của các chất phản ứng và các sản phẩm phản ứng tính được ở trên, chúng tôi tiến hànhtính các giá trị biến thiên entanpi ∆H pu, năng lượng Gibbs ∆G pu và entropi ∆Spu đối với mỗi đường phảnứng theo các phương trình sau các phương trình 2.2, 2.3, 2.4.
Xem thêm

22 Đọc thêm

TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU CÁC PHỨC CHẤT ĐA NHÂN MN–LN VỚI PHỐI TỬ PYRIDIN 2,6 BIS(DIANKYLTHIOURE)

TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU CÁC PHỨC CHẤT ĐA NHÂN MN–LN VỚI PHỐI TỬ PYRIDIN 2,6 BIS(DIANKYLTHIOURE)

Bombardment), phương pháp phổ biến EI – bắn phá trực tiếp bằng chùm electron,do năng lượng bắn phá lớn, các phân tử thường bị vỡ vụn khi tiếp xúc với chùm19electron. Và phương pháp FAB đã khắc phục được nhược điểm đó, do trong quátrình bắn phá còn xảy ra cả quá trình tái kết hợp.Hiện nay, trong nước có một phương pháp khối phổ mới đó là phương phápESI (Electronspray Ionzation). Khác với phương pháp trước đây, phương pháp ESIbắn phá mẫu ở dạng bụi lỏng. Phương pháp ESI gồm bốn bước cơ bản sau:+ Bước 1: Ion hóa mẫu trong dung dịch. Bước này thực hiện sự chuyển đổi pHđể tạo ra sự ion hóa trong dung dịch mẫu.+Bước 2: Phun mù. Dựa trên hai tác động là sức căng bề mặt và độ nhớt củadung môi hòa tan mẫu để điều chỉnh áp suất phun dung dịch mẫu.+ Bước 3: Khử dung môi. Giai đoạn này, phụ thuộc vào nhiệt bay hơi củadung môi để cung cấp khí khô và nóng cho phù hợp sự bay hơi của dung môi.+ Bước 4: Tách ion ra khỏi dung dịch. Ion được tách ra có thể là một phân tửmẫu liên kết với H+ hay Na+, K+, NH4+, nếu chúng có mặt trong dung dịch hoặc cóthể là một ion mẫu khi mất đi một proton.1.6.4. Phương pháp nhiễu xạ tia X trên đơn tinh thể trong nghiên cứu cấu tạophức chấtKhi chiếu tia X đi qua một đơn tinh thể của một chất cần nghiên cứu, tia X bịnhiễu xạ và tách thành nhiều tia X thứ cấp. Nếu đặt một tấm phim (hay một detectơ)phía sau tinh thể, ta có thể ghi lại hình ảnh của các tia nhiễu xạ là những nốt sáng.Hai thông tin thu được từ vết nhiễu xạ là vị trí và cường độ của tia nhiễu xạ. Từnhững thông tin này, bằng những tính toán toán học ta có thể xác định vị trí củatừng nguyên tử có trong một ô mạng cơ sở và từ đó xây dựng được cấu trúc phân tửcủa chất cần nghiên cứu.Vị trí của các vết nhiễu xạ được giải thích bằng mô hình phản xạ của Bragg.
Xem thêm

69 Đọc thêm

Nội dung của nguyên tắc ngân sách toàn diện và sự thể hiện trong luật ngân sách nhà nước 2002

NỘI DUNG CỦA NGUYÊN TẮC NGÂN SÁCH TOÀN DIỆN VÀ SỰ THỂ HIỆN TRONG LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 2002

Nội dung của nguyên tắc ngân sách toàn diện và sự thể hiện trong Luật Ngân sách nhà nước 2002 Bài tập cá nhân Luật Tài chính Chuyên mục Bài tập cá nhân, Luật Tài chính Nguyên tắc ngân sách toàn diện là một trong những quan niệm cổ điển về ngân sách, được xây dựng đầu tiên ở các nước có nền dân chủ sớm phát triển như Anh, Pháp, Đức… từ thế kỉ XVII, XVIII. Cho đến ngày nay, nguyên tắc này vẫn được giới khoa học đương thời thừa nhận như một quan điểm khoa học có tính lịch sử và đi xa hơn, họ còn luôn tìm cách củng cố, phát triển và đổi mới chúng để cho phù hợp với bối cảnh của nền tài chính công hiện đại. 1. Nội dung của nguyên tắc ngân sách toàn diện Theo từ điển mở Wikitonary, “toàn diện” có nghĩa là “đầy đủ các mặt, không thiếu mặt nào”. Cũng theo triết học Mác Lênin, nguyên tắc toàn diện là một trong những nguyên tắc phương pháp luận cơ bản, quan trọng của phép biện chứng duy vật, đòi hỏi khi xem xét và nghiên cứu sự vật phải nghiên cứu tất cả các mặt, các yếu tố kể cả các mặt khâu trung gian, gián tiếp có liên quan đến sự vật. Dựa vào đó, “ngân sách toàn diện” có thể được hiểu khái quát là một bản ngân sách có đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật và không được phép thiếu một nội dung nào, đồng thời các nội dung phải được thể hiện rõ ràng, khúc triết trong cùng một bản dự toán ngân sách. Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 1 Luật NSNN năm 2002 “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán” thì có thể thấy ngân sách nhà nước là một văn kiện tài chính quan trọng và bao giờ cũng được cấu trúc bởi hai phần, đó là phần thu và phần chi. Do đó, một ngân sách toàn diện trước hết và cơ bản phải luôn thể hiện được đầy đủ hai bộ phận nêu trên. Cụ thể, nguyên tắc này có thể được diễn tả bằng hai nội dung cơ bản sau đây: Thứ nhất: Mọi khoản thu và mọi khoản chi đều phải ghi và thể hiện rõ ràng trong bản dự toán ngân sách nhà nước hàng năm đã được Quốc hội quyết định. Có nghĩa là các khoản thu và chi trong ngân sách nhà nước phải được hợp thành một tài liệu duy nhất, phản ảnh đầy đủ mọi chương trình tài chính của Chính phủ, không được phép để ngoài dự toán ngân sách bất kỳ khoản thu, chi nào dù là nhỏ nhất. Nguyên tắc này bảo đảm tính nghiêm ngặt của ngân sách nhà nước, giúp nhà nước nắm và điều hành toàn bộ ngân sách nhà nước; chống tùy tiện, đảm bảo cho ngân sách được thiết lập rõ ràng, cụ thể, minh bạch, đầy đủ và dễ kiểm soát, tránh sự thất thoát, lãng phí, sự gian lận hay biển thủ công quỹ trong quá trình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước hàng năm. Thứ hai: Các khoản thu và chi không được phép bù trừ cho nhau mà phải thể hiện rõ ràng từng khoản thu và mỗi khoản chi trong mục lục ngân sách nhà nước được duyệt; không được phép dùng riêng một khoản thu cho một khoản chi cụ thể nào mà mọi khoản thu đều được dùng để tài trợ cho mọi khoản chi. Hay nói cách khác, các khoản thu và các khoản chi phải được ghi vào ngân sách bằng các đại lượng tiền tệ cụ thể, trong đó khoản thu được tập hợp thành một khối thống nhất không phân biệt để thực hiện các khoản chi. Mặc dù vậy, các khoản chi có thể được chuyên trách hóa (được chia ra làm nhiều quỹ nhỏ) cho những mục đích nhất định đã được xác định trước, và tất nhiên, khi áp dụng nguyên tắc này cần tính đến việc phải tuân hủ nguyên tắc “Các khoản đi vay để bù đắp bội chi ngân sách không được sử dụng để chi tiêu dùng mà chỉ được sử dụng để chi cho đầu tư phát triển”. 2. Sự thể hiện của nguyên tắc ngân sách toàn diện trong Luật NSNN năm 2002 Nguyên tắc ngân sách toàn diện được thể hiện khá cụ thể trong Luật ngân sách nhà nước năm 2002. Ngay tại Điều 1 các nhà làm luật đã quy định rõ ràng: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”. Quy định này đã chứng minh cho nội dung đầu tiên của nguyên tắc ngân sách toàn diện: mọi khoản thu và chi của ngân sách nhà nước đều phải tập trung đầy đủ, toàn bộ vào ngân sách nhà nước; các khoản thu, chi phải được hợp thành một tài liệu duy nhất là bản dự toán ngân sách nhà nước và do Quốc hội quyết định. Điều 3 Luật ngân sách nhà nước năm 2002 cũng chỉ rõ “Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm. Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước”. Quy định này cho thấy sự phân cấp trong quản lý ngân sách nhà nước, đặc biệt nhấn mạnh vai trò của Quốc hội trong công tác xây dựng, phê chuẩn và giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước để đảm bảo xây dựng một bản dự toán đầy đủ, toàn diện nhất. Bên cạnh đó, Điều 6 Luật ngân sách nhà nước năm 2002 quy định: “Các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước đều phải được hạch toán, kế toán, quyết toán đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ”. Khoản 2 Điều 12 cũng viết: “Kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước được thực hiện thống nhất theo chế độ kế toán của Nhà nước và Mục lục ngân sách nhà nước”. Bằng cách quy định như vậy, các nhà làm luật muốn rằng mọi khoản thu và chi của ngân sách nhà nước, bất luận là ngân sách trung ương hay ngân sách địa phương, lớn hay nhỏ đều phải được ghi chép đầy đủ vào các tài liệu kế toán ngân sách theo chế độ kế toán hiện hành; phải bảo đảm tính công khai, minh bạch giúp cho các cơ quan hữu trách dễ kiểm soát chúng trong quá trình thực hiện; từng khoản thu và khoản chi phải được thể hiện rõ ràng trong mục lục ngân sách nhà nước. Đồng thời, tại khoản 2 Điều 8 Luật ngân sách nhà nước năm 2002, các nhà lập pháp đã quy định cụ thể về vấn đề bội chi ngân sách – nội dung quan trọng của nguyên tắc ngân sách toàn diện : “Bội chi ngân sách nhà nước được bù đắp bằng nguồn vay trong nước và ngoài nước. Vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước phải bảo đảm nguyên tắc không sử dụng cho tiêu dùng, chỉ được sử dụng cho mục đích phát triển và bảo đảm bố trí ngân sách để chủ động trả hết nợ khi đến hạn.” Quy định này cho thấy pháp luật không cho phép bất cứ khoản thu, chi nào được để ngoài ngân sách nhà nước, nếu có bội chi ngân sách thì cũng phải dùng khoản thu từ nguồn vay trong nước và ngoài nước để bù đắp. Hơn thế nữa, giữa các khoản thu, chi của bất kỳ đơn vị dự toán nào cũng không được bù trừ cho nhau, mà mọi khoản thu được thống nhất và dùng để thực hiện mọi khoản chi. Đồng thời, khi áp dụng nguyên tắc mọi khoản thu đều được dùng để tài trợ cho mọi khoản chi cũng phải tuân thủ nguyên tắc này. Ngoài những quy định trên, nguyên tắc ngân sách toàn diện còn được thể hiện trong nhiều nội dung khác của Luật NSNN năm 2002 như Điều 37, Điều 61,... Có thể nói, về lý thuyết, việc thực hiện nguyên tắc ngân sách toàn diện rất tốt cho việc quản trị tài chính công. Tuy nhiên, trên thực tế việc thực hiện nguyên tắc này có một vài điểm bất cập mà chính những bất cập đó đã sinh ra một vài ngoại lệ của việc thi hành nguyên tắc ngân sách toàn diện. Trong những trường hợp này, pháp luật cũng chấp nhận nhưng sau đó phải có báo cáo về việc tăng chi, trường hợp xảy ra bội chi thì phải có các giải pháp để khắc phục. KẾT LUẬN:Từ những phân tích về nội dung cũng như sự thể hiện trong Luật NSNN năm 2002 của nguyên tắc ngân sách toàn diện, chúng ta thấy được tầm quan trọng của nguyên tắc này trong công tác quản lí nền tài chính quốc gia nói chung và trong công tác quản lí, chỉ đạo ngân sách nhà nước nói riêng. Việc tuân thủ và thực hiện tốt nguyên tắc ngân sách toàn diện cũng là sự thể hiện công tác quản lí, chỉ đạo ngân sách nhà nước một cách khoa học, hiệu quả. Một khi xa rời nguyên tắc này, không những dẫn đến nguy cơ phá vở trật tự quản lí ngân sách nhà nước mà còn tạo điều kiện cho việc vi phạm pháp luật về ngân sách nhà nước gia tăng.
Xem thêm

5 Đọc thêm

NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ ĐÌNH CÔNG TRONG BỘ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2012

NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ ĐÌNH CÔNG TRONG BỘ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2012

Những điểm mới về đình công trong BLLĐ 2012 so với Luật sửa đổi bổ sung BLLĐ năm 2006 Bài tập học kỳ Luật Lao động Chuyên mục Bài tập học kỳ, Luật Lao động Câu 1: Những điểm mới về đình công trong BLLĐ 2012 so với Luật sửa đổi bổ sung BLLĐ năm 2006. So với Luật sửa đổi bổ sung BLLĐ 2006 thì Bộ luật Lao động 2012 có những điểm mới sau: 1.1. Các điểm mới về đình công và giải quyết đình công trong bộ luật 2012 Điều 209 quy định: “1. Đình công là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của tập thể lao động nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động. 2.Việc đình công chỉ được tiến hành đối với các tranh chấp lao động tập thể về lợi ích và sau thời hạn quy định tại khoản 3 điều 206 của Luật 2012” Điều 212: Về nội dung lấy ý kiến đình công: + Phạm vi tiến hành đình công + Yêu cầu của tập thể lao động. Điều 213: Về thông báo thời điểm bắt đầu đình công có điểm mới: “Khi có trên 50% số người được lấy ý kiến đồng ý với phương án của ban chấp hành công đoàn đưa ra thì Ban chấp hành công đoàn ra quyết định đình công bằng văn bản” Khoản 3 Điều 214: Quyền của các bên trước và trong quá trình đình công, có điểm mới về quyền của người sử dụng lao động: “ b,Đóng cửa tạm thời nơi làm việc trong thời gian đình công do không đủ điều kiện để duy trì hoạt động bình thường hoặc để bảo vệ tài sản; c, Yêu cầu Tòa án tuyên bố cuộc đình công là bất hợp pháp” Điều 215: Về trường hợp những cuộc đình công bất hợp pháp có điểm mới: “Tổ chức cho những người lao động không cùng làm việc cho một người sử dụng lao động đình công”. Điều 216: Thông báo quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc (bổ sung). Điều 217: Trường hợp cấm đóng cửa tạm thời nơi làm việc (bổ sung). Điều 220: Trường hợp không được đình công “1. Không được đình công ở đơn vị sử dụng lao động hoạt động thiết yếu cho nền kinh tế quốc dân mà việc đình công có thể đe dọa đến an ninh, quốc phòng, sức khỏe, trật tự công cộng theo danh mục do Chính phủ quy định” Điều 221: Quyết định hoãn, ngừng đình công (có điểm mới về thẩm quyền ra quyết định hoãn, ngừng đình công) “Khi xét thấy cuôc đình công có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng co nền kinh tế quốc dân, lợi ích công cộng, Chỉ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoãn hoặc ngừng đình công và giao cho cơ quan nhà nước, tổ chức có thẩm quyền giải quyết”. Điều 222: Xử lý cuộc đình công không đúng trình tự, thủ tục (bổ sung). 1.2. Điểm mới về Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công Điều 225: Thẩm quyền xét tính hợp pháp của cuộc đình công có điểm mới: “2. Tóa án nhân dân tối cao có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết đinh về tính hợp pháp của cuộc đình công”. Điều 226: Thành phần hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công “2. Hội đồng giải quyết khiếu nại đối với quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công gồm ba thẩm phán do Chánh án Tòa án nhân dân tôi cao chỉ định. 3.Việc thay đổi thẩm phán là thành viên Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự” Điều 227: Thủ tục giải quyết đơn yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công (có sự sủa đổi) “1. Ngay sau khi nhận đơn yêu cầu, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công và phân công một Thẩm phán chủ trì việc giải quyết đơn yêu cầu. 2. Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu, thẩm phán được phân công chủ trì việc giải quyết đơn yêu cầu phải ra quyết định đưa việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công ra xem xét. Quyết định mở phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công phải được gửi ngay cho Ban chấp hành công đoàn, người sử dụng lao động và cơ quan, tổ chức liên quan. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xem xét tính hợp pháp của cuộc đình công, Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công phải mở phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công”. Điều 228: Đình chỉ việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công (bổ sung thêm khoản 3): “3. Người có đơn yêu cầu đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt” Điều 229: Những người tham gia phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công, Luật 2012 bổ sung thêm Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp. Điều 232: Quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công có quy định bổ sung: “Quyết định của Tòa án về tính hợp pháp của cuộc đình công phải được công bố công khai tại tòa và gửi ngay cho Ban chấp hành công đoàn và người sử dụng lao động, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Tập thể lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thi hành quyết đinh của tòa án nhưng có quyền khiếu nai theo thủ tục do Bộ luật này quy định”. Điều 234: Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công có một số thay đổi về thời gian. “1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công, Ban chấp hành công đoàn, người sử dụng lao động có quyền gửi đơn khiếu nại lên Tòa án nhân dân tối cao” Như vậy, Bộ luật lao động 2012 đã có những điểm mới, sửa đổi và bổ sung một số điều về đình công. Các quy định mới trong Bộ luật 2012 về thủ tục, trình tự, hay sự tham gia của các cơ quan giải quyết đình công đã có phần rõ ràng và chi tiết, cụ thể hơn. Điều đó có thể làm cho trong tương lai, các cuộc đình công sẽ được giải quyết một cách triệt để nhất và đạt được những kết quả nhất định.
Xem thêm

5 Đọc thêm

GIẢI BÀI TẬP TRANG 112 SGK SINH LỚP 8 ÔN TẬP HỌC KÌ 1 SINH LỚP 8

GIẢI BÀI TẬP TRANG 112 SGK SINH LỚP 8 ÔN TẬP HỌC KÌ 1 SINH LỚP 8

Giải bài tập trang 112 SGK Sinh lớp 8: Ôn tập học kì 1 sinh lớp 8A. Tóm tắt lý thuyết: Ôn tập học kỳ ITrong phạm vi các kiến thức đã học, hãy chứng minh rằng tế bào là đơn bị cấu trúc vàchức năng của sự sống. Trình bày mối liên hệ về chức năng giữa các hệ cơ quan đã học(bộ xương, hệ cơ, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa). Các hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêuhóa đã tham gia vào hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa như thế nào?B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 112 Sinh học lớp 8: Ôn tập học kỳ IBài 1: (trang 112 SGK Sinh 8)Trong phạm vi các kiến thức đã học. Hãy chứng minh rằng các tế bào là đơn vị cấu trúcvà chức năng của sự sống?Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:Tế bào là đơn vị cấu trúc:- Mọi cơ quan của cơ thể người đều được cấu tạo từ các tế bàoVí dụ: tế bào xương, tế bào cơ, các tế bào tuyết…Tế bào là đơn vị chức năng:Các tế bào tham gia vào họat động chức năng chức năng của các cơ quanVí dụ:– Hoạt động của cá tơ cơ trong tế bào giúp bắp cơ co dãn.- Các tế bào cơ tim co, dãn tạo lực đẩy máu vào hệ mạch- Các tế bào tuyến dịch vào ống tiêu hóa biến đổi thức ăn về mặt hóa học.- Hệ tuần hòan tham gia vận chuyển các chất:+ Mang Oxi từ hệ hô hấp và chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa tới các tế bào.+ Mang các sản phẩm thải từ các tế bào đi tới hệ hô hấp và hệ bài tiết.- Hệ hô hấp giúp các tế bào trao đổi khí:+ Lấy oxi từ môi trường ngòai cung cấp cho các tế bào.+ Thải cacbonic do các tế bào thải ra khỏi cơ thể.- Hệ tiêu hóa biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng cung cấp cho các tế bào.Bài 2: (trang 112 SGK Sinh 8)VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Xem thêm

2 Đọc thêm

LÝ THUYẾT CHẤT RẮN KẾT TINH, CHẤT RẮN VÔ ĐỊNH HÌNH

LÝ THUYẾT CHẤT RẮN KẾT TINH, CHẤT RẮN VÔ ĐỊNH HÌNH

I. Chất rắn kết tinh. I. Chất rắn kết tinh. 1. Cấu trúc tinh thể. Tinh thể được cấu trúc bởi các hạt (nguyên tử, phân tử, ion) liên kết chặt với nhau bằng những lực tương tác và sắp xếp theo một trật tự hình học xác định, trong đó mỗi hạt luôn dao động nhiệt quanh vị trí cân bằng của nó. Chất rắn có cấu trúc tinh thể được gọi là chất rắn kết tinh (hay chất rắn tinh thể). 2. Các đặc tính của chất rắn kết tinh. a) Mỗi chất rắn kết tinh nóng chảy (hoặc đông đặc) ở một nhiệt độ xác định. Các chất rắn cấu tạo từ cùng nột loại hạt, nhưng cấu trúc tinh thể không giống nhau thì những tính chất của chúng rất khác nhau. b) Chất rắn kết tinh có thể là chất đơn tinh thể hoặc chất đa tinh thể. Chất đơn tinh thể đươc cấu tạo từ một tinh thể lớn hoặc nhiều tinh thể nhỏ liên kết theo một trật tự xác định tuần hoàn trong không gian tạo thành mạng tinh thể. Chất rắn đơn tinh thể có tính dị hướng. Chất đa tinh thể được cấu tạo từ vô số tinh thể rất nhỏ liên kết hỗ độn với nhau. Chất da tinh thể có tính đẳng hướng. II. Chất vô định hình Chất vô định hình không có cấu trúc tinh thể, do đó không có dạng hình học xác định, không có nhiệt độ nóng chảy (hoặc đông đặc) xác định và có tính đẳng hướng. 
Xem thêm

1 Đọc thêm

Cùng chủ đề