A HƯỚNG DẪN HS NẮM VỮNG YÊU CẦU

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "A HƯỚNG DẪN HS NẮM VỮNG YÊU CẦU":

GIÁO ÁN LỚP 1 - TUẦN 18

GIÁO ÁN LỚP 1 - TUẦN 18

a/ Kiến thức: Đánh giá những ưu khuyết điểm của học sinh về tất cả các mặt.b/ Kỹ năng: HS biết lắng nghe và ghi nhận để phấn đấuc/ Thái độ: HS biết yêu trường, yêu lớp và có ý thức tập thể cao.II. Các hoạt động:Hoạt động của giáo viên1. Ổn định tổ chức:- Yêu cầu HS giữ trật tự- Cho cả lớp hát một bài2. GV cùng HS sinh hoạt:- GV hướng dẫn HS sinh hoạt- GV nhắc lại, chốt và nhận xét.- Mời HS bình bầu một số bạn học tốtvà chăm ngoan.3. GV đáng giá:GV khen một số em đã có tiến bộ nhưNhắc nhở các em học chưa tốt cần cốgắng4. Phương hướng:- Duy trì nề nếp, tác phong.- Đi học chuyên cần- Đồ dùng học tập đầy đủ- Đến lớp trật tự trong giờ học, tập trungchú ý nghe giảng và phát biểu xd bài.- Khắc phục những tồn tại chưa thựchiện.- Những em học yếu cần cố gắng.5. Tổng kết:- Nêu một số ph. hướng cho tuần tới.- Nhận xét tiết sinh hoạt.
Xem thêm

15 Đọc thêm

TUYEN TAP DE THI HSG NGU VAN 7 CẤP HUYỆN HAY NHẤT

TUYEN TAP DE THI HSG NGU VAN 7 CẤP HUYỆN HAY NHẤT

HƯỚNG DẪN CHẤM I. Hướng dẫn chung Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh trường hợp đếm ý cho điểm hoặc bỏ sót ý trong bài làm của học sinh. Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giáo viên cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có sáng tạo, có ý tưởng riêng và giàu chất văn. Giáo viên cần vận dụng đầy đủ các thang điểm. Điểm toàn bài tính đến 0,25 điểm (không làm tròn).
Xem thêm

35 Đọc thêm

Bài giảng vật lý 7 HKII

BÀI GIẢNG VẬT LÝ 7 HKII

Ngày giảng: Lớp 7A:….....2015 CHƯƠNG III: ĐIỆN HỌC Tiết 19 SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ SÁT I. Mục tiêu 1. Kiến thức HS :mô tả được một hiện tượng hoặc một thí nghiệm chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát. Giải thích được một số hiện tượng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế (Chỉ ra được những vật nào cọ xát với nhau và biểu hiện của sự nhiễm điện ). 2. Kĩ năng Giải thích được một số hiện tượng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế (Chỉ ra được những vật nào cọ xát với nhau và biểu hiện của sự nhiễm điện ). 3. Thái độ Cẩn thận, kiên trì khi làm thí nghiệm. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên Phiếu học tập của các nhóm. 2. Học sinh: Cho mỗi nhóm hs: Một thước nhựa, 1thanh thuỷ tinh, 1 mảnh ni lon, quả cầu xốp, len (dạ), giấy vụn, bút thử điện, mảnh tôn. III.Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 7A:............ Vắng.............................................................................................. 2. Kiểm tra (Không) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. GV: đặt vấn đề mở bài như SGK. Hoạt động 2: Làm thí nghiệm phát hiện vật nhiễm điện do cọ xát có khả năng hút được các vật khác. GV: yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm SGK: nêu các dụng cụ tn. Các bước tiến hành. HS: tiến hành thí nghiệm theo 4 nhóm Kiểm tra xem trước khi cọ xát có hiện tượng gì xảy ra khi đưa thước nhựa vào gần các vụn giấy hoặc mảnh ni lon? Sau đó tiến hành thí nghiệm. GV: lưu ý khi cọ xát các vật mạnh nhiều lần 1 chiều đưa lại gần các vật kiểm tra > quan sát hiện tượng > Ghi vào bảng 1. + Từ bảng kết quả HS thảo luận và điền kết quả vào chỗ trống. GV: yêu cầu đại diện các nhóm nhận xét đưa ra kết luận đúng. GV nhận xét bổ sung yêu cầu HS ghi vở kết luận 1. GDBVMT: Hoạt động 3: Phát hiện vật bị cọ xát bị nhiễm điện có khả năng làm sáng bóng đèn của bút thử điện. GV: hướng dẫn thí nghiệm 2. Lưu ý trước khi làm thí nghiệm chạm bút thử điện xem đèn có sáng không? HS: tiến hành và quan sát. + Thảo luận nhóm và rút ra kết luận. GV: Gọi đại diện nhóm trình bày, GV nhận xét. GV: thông báo khái niệm vật nhiễm điện. Hoạt động 4: Vận dụng HS: làm bài tập và giải thích tại sao mép quạt bám nhiều bụi nhất? HS: Giải thích C3. GV nhận xét và sửa sai. (4’) (15’) 7’ (15’) 5’ (5’) I. Vật nhiễm điện Thí nghiệm 1 Kết luận 1: Nhiều vật sau khi bị cọ xát có khả năng hút các vật khác. Thí nghiệm 2: Kết luận 2: Nhiều vật khi bị cọ xát có khả năng làm sáng bóng đèn bút thử điện. Vật sau khi cọ xát có khả năng hút vật khác hoặc làm cho bút thử điện loé sáng > Vật nhiễm điện ( Vật mang điện tích). II. Vận dụng C1: Lược và tóc cọ xát > Lược và tóc nhiễm điện > lược hút tóc kéo thẳng ra. C2: Khi thổi, luồng gió làm bụi bay cánh quạt cọ xát không khí nhiễm điện>Hút hạt bụi, mép quạt cọ xát nhiều nên nhiễm điện nhiều nhất> Hút bụi nhiều nhất. C3: Gương , kính, màn hình ti vi cọ xát với khăn lau khô> Nhiễm điện hút bụi vải ở gần. 4. Củng cố (3’) Vật nhiễm điện do cọ xát. Đọc “Có thể em chưa biết”. 5. Hướng dẫn về nhà (2’) Học thuộc ghi nhớ SGK Làm bài tập: 17.1>17.4 (SBT). Ngày giảng: Lớp 7A:….....2015 Tiết 20 HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết có 2 loại điện tích, điện tích dương và điện tích âm, hai loại điện tích cùng đấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau. Nêu được cấu tạo nguyên tử gồm: Hạt nhân mang điện tích dương và các êlêctrôn mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hoà về điện. Biết vật mạng điện tích âm thừa êlêtrôn, vật mạng điện tích dương thiếu êlêtrôn. 2. Kỹ năng Làm thí nghiệm về nhiễm điện do cọ xát. 3. Thái độ Trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm. II. Chuẩn bị 1.Giáo viên: : Mỗi nhóm Hai mảnh ni lông kích thước 70mm x 12mm hoặc một mảnh kích thước 70mm x 250mm. 1 Bút chì vỏ gỗ. 1 Kẹp nhựa. 1 Mảnh len hoặc dạ kích thước 150mm x 150mm. 1 Mảnh lụa. 2. Học sinh III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 7A:............ Vắng.............................................................................................. 2. Kiểm tra (5’) CH: Có thể làm cho một vật nhiễm điện bằng cách nào? Các vật nhiễm điện có đặc điểm gì? Hãy nêu một vài ví dụ trong thực tế để minh hoạ. ĐA: + Có thể làm nhiễm điện cho một vật bằng cách cọ xát. + Vật bị nhiễm điện có khả năng hút các vật khác. + Ví dụ: Chải tóc bằng lược nhựa, lược và tóc cọ xát vào nhau, nhiều sợi tóc bị lược hút kéo thẳng ra. 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Làm thí nghiệm 1, tạo ra 2 vật nhiễm điện cùng loại và tìm hiểu lực tác dụng giữa chúng GV: Giới thiệu thí nghiệm 1: + Yêu cầu HS quan sát H18. 1; 18.2 + Đọc yêu cầu thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm theo nhóm + Phát dụng cụ cho HS. HS : + Đọc SGK quan sát H 18. 1 và 18. 2 + Nhận dụng cụ, phân công việc cho các thành viên trong nhóm. + Tiến hành thí nghiệm, thảo luận rút ra nhận xét. + Thảo luận chung cả lớp. GV: Chuẩn kiến thức Hoạt động 2: Phát biểu 2 vật nhiễm điện hút nhau và mang điện tích khác loại GV: Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm H18. 3 theo hướng dẫn SGK HS : + Đọc SGK tìm hiểu dụng cụ và cách tiến hành thí nghiệm + Tiến hành thí nghiệm, thảo luận, hoàn thành nhận xét + Thảo luận chung cả lớp. GV:( Lưu ý) + Khi nhiễm điện cho 2 thanh thuỷ tinh, thanh nhựa chưa nhiễm điện thì thấy chúng hút nhau (bài 17) + Khi làm thí nghiệm 2 em cùng cọ xát thanh thuỷ tinh với lụa và thanh với nhựa với mảnh vải khô cùng một lúc. GV: Tại sao lại cho rằng thanh thuỷ tinh và thanh nhựa nhiễm điện khác loại. HS: Trả lời... (Vì nếu chúng nhiễm cùng loại thì chúng đẩy nhau nên chúng nhiễm điện khác loại) Hoạt động 3: Hoàn thành kết luận và vận dụng GV: Yêu cầu HS hoàn thành kết luận. HS: Hoàn thành kết luận , ghi vở. GV: Thông báo quy ước về điện tích. GV: Yêu cầu HS hoàn thành câu C1. HS: Hoàn thành câu C1: Hoạt động 4: Tìm hiểu sơ lược về cấu tạo nguyên tử GV: Treo tranh H 18. 4 + Giới thiệu sơ lược về cấu tạo nguyên tử. HS: Đọc SGK mục II + Hoàn thành bảng phụ: Sơ lược về cấu tạo nguyên tử. + 1HS lên bảng kết hợp với hình vẽ nêu sơ lược về cấu tạo nguyên tử (h18. 4) GV: Lưu ý cho HS cách sử dụng từ chính xác. + Thông báo thêm nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ bé, nếu xếp sát nhau thành 1 hàng dài 1mm có khoảng 10.000 000 nguyên tử. Hoạt động 5: Vận dụng GV: Hướng dẫn HS vận dụng trả lời câu C2, C3. GV: Treo hình 18. 5 HS: Quan sát hoàn thành câu GV: Cho hs thực hiện C3 HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV C4: HS quan sát hình ảnh sgk vật lý (10’) 7’ (10’) 7’ (5’) (5’) (4’) I. Hai loại điện tích. Thí nghiệm 1 Nhận xét: Hai vật giống nhau cọ xát như nhau thì mang điện tích cùng loại và khi được đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau. Thí nghiệm 2: Nhận xét: Thanh nhựa sẫm màu và thanh thuỷ tinh khi được cọ xát thì chúng hút nhau do chúng mang điện tích khác loại. Kết luận: Có hai loại điện tích. Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau, mang điện tích khác loại thì hút nhau. + Quy ước: Điện tích của thanh thuỷ tinh khi cọ xát vào lụa là điện tích dương (+); Điện tích của thanh nhựa sẫm màu khi cọ sát vào vải khô là điện tích âm (). C1: Cọ xát mảnh vải và thanh nhựa > Mảnh vải và thanh nhựa đều nhiễm điện. Chúng hút nhau > Mảnh vải và thanh nhựa nhiễm điện khác loại. Mảnh vải mang điện tích dương (+) > Thước nhựa mang điện tích () II. Sơ lược về cấu tạo nguyên tử (SGK) III. Vận dụng C2: Trước khi cọ xát, trong mỗi vật đều có những điện tích âm và điện tích dương. Các điện tích dương tồn tại ở hạt nhân của nguyên tử, còn các điện tích âm tồn tại ở êlêctrôn chuyển động xung quanh hạt nhân. C3: Trước khi cọ xát, các vật không hút giấy vụn nhỏ vì các vật đó chưa bị nhiễm điện. Các điện tích dương và âm trung hoà lẫn nhau. C4: Sau khi cọ xát, mảnh vải nhiễm điện dương ( 6 dấu (+) và 3 dấu (); Thước nhựa nhiễm điện âm ( 7 dấu () và 4 dấu (+) ) Thước nhựa nhiễm điện âm do nhận thêm êlêctrôn, mảnh vải nhiễm điện dương do mất bớt êlêctrôn. 4. Củng cố (4’) Qua bài học hôm nay các em biết thêm được những điều gì? 2 học sinh đọc ghi nhớ. HS đọc phần có thể em chưa biết (nếu còn thời gian). 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học thuộc bài ghi nhớ. Làm bài tập 18. 1 > 18. 4 ( SBT). Ngày giảng: Lớp 7A:….....2015 Tiết 21 DÒNG ĐIỆN NGUỒN ĐIỆN I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nhận biết dòng điện thông qua các biểu hiện cụ thể của nó Nêu được dòng điện là gì? Nêu được tác dụng chung của nguồn điện thông dụng là pin và ác quy Nhận biết cực dương và cực âm của các nguồn điện qua các ký hiệu (+) , () có ghi trên nguồn điện . 2. Kĩ năng Mắc được một mạch điện kín gồm pin, bóng đèn, công tắc và dây nối 3. Thái độ Học tập nghiêm túc, ham học hỏi, say mê tìm tòi kiến thức mới. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Các loại pin, ác quy, đinamô xe đạp. 2. Học sinh: Cho mỗi nhóm hs: Pin, dây dẫn, đèn (hoặc quạt). III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 7A:............ Vắng.............................................................................................. 2. Kiểm tra (4’) CH: Có mấy loại điện tích? Nêu sự tương tác giữa các vật mang điện tích? ĐA: Có hai loại điện tích: Điện tích dương và điện tích âm. Các điện tích cùng loại đẩy nhau, khác loại hút nhau. 3.Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. GV: yêu cầu HS nêu 1số thiết bị điện. Các thiết bị mà các em vừa nêu chỉ hoạt động khi có dòng điện chạy qua. Vậy dòng điện là gì? Chúng ta sẽ đi tìm câu trả lời bài học hôm nay. Hoạt động 2: Tìm hiểu dòng điện là gì? GV: yêu cầu HS quan sát hình 19.1 >Tìm hiểu sự tương tự giữa dòng điện với dòng nước. >HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống C1, C2. >GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đại diện nhóm trình bày. GV: nhận xét và thống nhất chung> HS ghi vở. GV: yêu cầu HS trả lời C3: Khi đèn bút thử điện ngừng sáng, làm thế nào để đèn tiếp tục sáng? HS: hoàn thành phần nhận xét ghi vở. GV: thông báo dòng điện là gì? HS: nêu ví dụ về dấu hiệu nhận biết có dòng điện chạy qua thiết bị. Hoạt động 3: Tìm hiểu các nguồn thường dùng. GV: thông báo tác dụng của nguồn điện. HS: nêu thí dụ về 1 số nguồn điện, chỉ ra cực (+), cực () của các nguồn điện của GV chuẩn bị. Hoạt động 4: Mắc mạch điện đơn giản. GV: yêu cầu HS mắc mạch điện theo nhóm như hình 19.3 + Kiểm tra hoạt động của các nhóm HS: tiến hành thí nghiệm. Hoạt động 5: Vận dụng + Yêu cầu hs đọc và trả lời câu hỏi vận dụng. GV: nhận xét và thống nhất câu trả lời. (3’) (12’) 4’ (5’) (10’) (5’) I. Dòng điện C1: a.Điện tích mảnh phim nhựa tương tự như dòng nước trong bình. b. Điện tích dịch chuyển từ mảnh phim nhựa qua bóng đèn đến tay ta tương tự như nước chảy từ bình A>B C3: Đèn bút thử điện ngừng sáng khi ta có thể tiếp tục cọ xát mảnh phim nhựa. Nhận xét: Bóng đền bút thử điện sáng khi các điện tích qua nó. Kết luận: (SGKtr.53) II. Nguồn điện 1. Các nguồn điện thường dùng Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện để các dụng cụ điện hoạt động (Mạch điện có nguồn điện) 2. Mạch điện có nguồn điện III. Vận dụng C4: Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng. Đèn điện sáng khi có dòng điện chạy qua. Quạt điện hoạt động khi có dòng điện chạy qua. 4. Củng cố (3’) Đọc “Có thể em chưa biết”. Dòng điện là gì ? Nguồn điện có tác dụng gì ? 5. Hướng dẫn về nhà (2’) Học thuộc ghi nhớ SGK Làm bài tập:19.1 –19.3 (T20) Chuẩn bị mỗi nhóm 1 vài đoạn dây đồng, thước nhựa, cao su... Ngày giảng: Lớp 7A:….....2015 Tiết 22 CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nhận biết vật liệu dẫn điện là vật liệu cho dòng diện đi qua và vật liệu cách điện là vật liệu không cho dòng điện đi qua . Kể tên một vật dẫn điện (hoặc vật liệu dẫn điện) và vật cách điện (Hoặc vật cách điện) thường dùng. 2. Kĩ năng Nêu được dòng điện trong kim loại là dòng các êlectron tự do dịch chuyển có hướng 3. Thái độ Thực hành cẩn thận, khéo léo. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Nguồn điện, dây dẫn, bóng đèn, công tắc 2. Học sinh: 1 số vật liệu, dẫn điện, cách điện. III.Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 7A:............ Vắng.............................................................................................. 2. Kiểm tra (4’) CH: Dòng điện là gì? Muốn duy trì dòng điện lâu dài trong vật dẫn cần dùng dụng cụ gì? ĐA: + Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện tích. + Muốn duy trì dòng điện lâu dài trong vật dẫn cần dùng nguồn điện. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. HS: đọc SGK. GV: khái quát về chất dẫn điện > chất cách điện. Hoạt động 2: Xác định chất dẫn điện và chất cách điện. GV: yêu cầu HS đọc SGK. HS: trả lời: Chất dẫn điện là gì? Chất cách điện là gì? HS: quan sát H20.1 và quan sát bóng đèn , công tắc, ổ lấy điện trên bàn GV trả lời C1. GV: hướng dẫn HS làm tn. HS: nhận dụng cụ. + Tiến hành tn theo nhóm với một số vật liệu như thước, bút… + Thảo luận và trả lời C2,C3. Đại diện nhóm trình bày. GV: nhận xét câu trả lời của HS. Hoạtđộng 3: Tìm hiểu dòng diện trong kim loại. HS: nhắc lại mô hình cấu tạo nguyên tử HS: trả lời C4. GV: giới thiệu kn e tự do. HS: trả lời C5. HS: thảo luận theo nhóm bàn và trả lời C6: Chỉ ra được cực nào của pin đẩy êlectrôn? Cực nào của pin hút êlectrôn? HS: trình bày kết luận. GV: nhận xét yêu cầu HS ghi vở Hoạt động 4: Vận dụng GV: yêu cầu HS đọc SGK + Nêu yêu cầu câu hỏi. + Hoạt động nhóm trả lời C7,C8,C9. GV: tổ chức thảo luận Gọi đại diện nhóm trình bày. Yêu cầu nhóm khác nhận xét và bổ sung. GV: nhận xét và hoàn chỉnh câu trả lời. (3’) (15’) 7’ (10’) 4’ (7’) 4’ I. Chất dẫn điện và chất cách điện C1: Các bộ phận dẫn điện là: (dây tóc, dây trục, hai đầu dây đèn; hai chốt cắm, lõi dây (của phích cắm điện) Các bộ phận cách điện là: (Trụ thuỷ tinh, thuỷ tinh đen (của bóng đèn) vỏ nhựa của phích cắm, vỏ dây (của phích cắm điện.)) Thí nghiệm: C2: Các vật liệu thường dùng để làm vật dẫn điện: đồng, sắt, nhôm , chì… ( các kim loại) Các vật liệu thường dùng để làm vật cách điện: Nhựa ( chất dẻo), thuỷ tinh, sứ , cao su, không khí… C3: Trong mạch điện thắp sáng bóng đèn pin, khi công tắc ngắt, giữa hai chốt công tắc là không khí, đèn không sáng.Vậy bình thường không khí là chất cách điện… II. Dòng điện trong kim loại 1. Elêctron tự do trong kim loại C4: Hạt nhân của nguyên tử mang điện tích dương, các êlectrôn mang điện tích âm. C5: 2. Dòng điện trong kim loại C6: êlectrôn tự do mang điện tích âm bị cực âm đẩy, bị cực dương hút. Kết luận: Các êlectrôn trong kim loại dịch chuyển có hướng tạo thành dòng điện chạy qua nó. III. Vận dụng C7: B . C8: C. nhựa. C9: C, Một đoạn dây nhựa. 4. Củng cố (3’) Đọc “Có thể em chưa biết”. Trong kim loại dòng điện là dòng chuyển động của hạt nào? HS :trả lời câu hỏi của GV. 5. Hướng dẫn về nhà (2’) Học thuộc ghi nhớ SGK Làm bài tập: 20.1 >20.4 (SBT). Hướng dẫn bài 20.2: Vận dụng vào kiến thức bài học: Hai vật nhiễm điện cùng loại đẩy nhau để giải thích hiện tượng tại sao hai lá nhôm lại xoè ra. Ngày giảng: Lớp 7A:….....2015 Tiết 23 SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN CHIỀU DÒNG ĐIỆN I. Mục tiêu 1. Kiến thức HS :biết vẽ đúng sơ đồ của một mạch điện thực loại đơn giản. Mắc đúng một mạch điện loại đơn giản theo sơ đồ đã cho. Biểu diễn đúng bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện cũng như chỉ đúng chiều dòng điện chạy trong mạch điện thực. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng mắc mạch điện đơn giản. 3. Thái độ Nghiêm túc, trật tự trong hoạt động nhóm. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu 2. Học sinh: Cho hs: 1 đèn pin, 1bộ modun lắp ráp mạch điện hoặc dây dẫn, nguồn 6V đèn 3V3W III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 7A:............ Vắng.............................................................................................. 2. Kiểm tra (5’) CH: + Nêu bản chất dòng điện trong kim loại? + Làm bài tập 20.1(SBT) ĐA: + Dòng điện trong kim loại là dòng các e dịch chuyển có hướng. + Bài tập: a) Các điện tích có thể dịch chuyển qua (vật dẫn điện (vật liệu dẫn điện , chất cách điện)) b) Các điện tích không thể dịch chuyển qua (vật cách điện (vật liệu cách điện, chất cách điện)) c) Kim loại là chất dẫn điện vì trong đó có các (e tự do) có thể dịch chuyển có hướng. d) trong trường hợp này không khí là (chất dẫn điện) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. GV: yêu cầu HS đọc SGK >Nêu tình huống mở bài. Hoạt động 2: Sử dụng kí hiệu để vẽ sơ đồ mạch điện và mắc mạch điện theo sơ đồ. GV: yêu cầu HS đọc SGK + Giới thiệu các kí hiệu các bộ phận của mạch điện. HS: sử dụng các kí hiệu để vẽ sơ đồ mạch điện. GV: phát dụng cụ và yêu cầu các nhóm HS mắc mạch điện như sơ đồ đã vẽ. Sau khi nhóm nào mắc xong yêu cầu GV kiểm tra mạch điện > đóng mạch điện. Hoạt động 3: Xác định và biểu diễn chiều dòng điện quy ước. GV: Yêu cầu HS đọc thông báo mục II. HS: Trả lời câu hỏi: Nêu quy ước chiều dòng điện? HS: đọc và trả lời C4, C5. + Hoạt động nhóm thảo luận và thống nhất chung câu trả lời. + Đại diện nhóm trình bày. GV nhận xét và bổ sung. Hoạt động 4: Vận dụng GV: yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của câu hỏi. HS: quan sát mạch điện của đèn pin> Rút ra nhận xét . HS: dùng các kí hiệu lập sơ đồ mạch điện của đèn pin vào vở. (3’) (15’) (10’) 4’ (6’) I. Sơ đồ mạch điện 1. Kí hiệu một số bộ phận mạch điện: (SGK tr.58) 2. Sơ đồ mạch điện: II.Chiều dòng điện: Quy ước chiều dòng điện: Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua vật dẫn sang cực âm của nguồn điện. C4: Chiều dịch chuyển có hướng của các e tự do trong kim loại có chiều ngược với chiều quy ước của dòng điện C5: II. Vận dụng C6: a. Nguồn điện 2 đèn pin. Cực + mắc về phía đầu đèn pin. b. Sơ đồ: 4. Củng cố (3’) Đọc “Có thể em chưa biết”. Quy ước chiều dòng điện. 5. Hướng dẫn về nhà (2’) Học thuộc ghi nhớ SGK Làm bài tập: 21.1 >21. 3 (SBT). Quan sát đinamô xe đạp và vẽ sơ đồ mạch điện từ đinamô tới đèn trước của xe đạp. Ngày giảng: Lớp 7A:….....2015 Tiết 24 TÁC DỤNG NHIỆT VÀ TÁC DỤNG PHÁT SÁNG CỦA DÒNG ĐIỆN I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nêu được dòng điện có tác dụng nhiẹt và biểu hiện của tác dụng này. Lấy được ví dụ cụ thể về tác dụng nhiệt của dòng điện. 2. Kĩ năng Nêu được tác dụng phát sóng của dòng điện. Nêu được ứng dụng của tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện trong thực tế 3. Thái độ Có ý thức giữ gìn cẩn thận khi sử dụng các đồ dùng thí nghiệm. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Cho mỗi nhóm HS: đế lắp pin, 1bóng đèn, 1K, giấy lau tay, bút thử điện, 2. Học sinh: mỗi nhóm 2 pin, đèn điôt phát quang. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 7A:............ Vắng.............................................................................................. 2. Kiểm tra (5’) CH: Hãy cho biết quy ước chiều của dòng điện? So sánh chiều dòng điện quy ước với chiều của các e trong kim loại? ĐA: Mục II Bài 21 (SGK tr. 59) 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung Hoạt động1: Tổ chức tình huống học tập. GV:Khi có dòng điện trong mạch, ta có thể nhìn thấy các điện tích hay các e dịch chuyển hay không? Căn cứ vào đâu để biết dòng điện chạy trong mạch? (Đèn sáng, quạt quay….) GV thông báo các tác dụng nhiệt của dòng điện vào bài. Họat động 2: Tìm hiểu tác dụng nhiệt của dòng điện. GV: gọi HS lên bảng, HS khác viết vào vở tên một số dụng cụ, thiết bị thường dùng được đốt nóng khi có dòng điện chạy qua. HS thảo luận nhận xét. HS: đọc câu hỏi C2. HS: Quan sát GVmắc mạch điện H. 22.1. Xem hiện tượng gì xảy ra đối với mảnh giấy nhỏ đặt trên đoạn dây AB. HS: trả lời C3. HS: nêu nhận xét, rút ra kết luận chung. + Yêu cầu HS dựa vào bảng nhiệt độ nóng chảy của một số chất và trả lời C4. GV: nhận xét. GDBVMT: Để giảm td nhiệt ta dùng dây có điện trở suất nhỏ.Ngày nay người ta đang cố gắng sử dụng vật liệu siêu dẫn (có điện trở suất bằng không ) Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng phát sáng của dòng điện. GV: Yêu cầu HS quan sát bóng đèn của bút thử điện nêu nhận xét về hai đầu dây bên trong của nó? + Rút ra kết luận. HS quan sát đèn LED > Mắc đèn vào mạch điện. Đảo ngược hai đầu dây đèn > Nêu nhận xét khi đèn sáng thì dòng điện đi qua bản cực nào của đèn? HS: hoàn thành kết luận ghi vở GDBVMT: Sử dụng đèn đi ốt trong thắp sáng làm giảm td nhiệt của dòng điện ,nâng cao hiệu suất dùng điện Hoạt động 4: Vận dụng HS: trả lời câu hỏi C8, C9 vào vở. GV: chữa bài. (4’) (15’) (10’) (7’) I. Tác dụng nhiệt C2: a. Bóng đèn nóng lên có thể xác nhận qua cảm giác bằng tay khi ở gần bóng đèn hay các vật khác ở gần hoặc nhiệt kế… b. Dây tóc bóng đèn bị đốt nóng mạnh và phát sáng. d. Nhiệt độ nóng chảy Vôn Fram cao 3370o C. C3: a. Các mảnh giấy bị cháy đứt và rơi xuống. b. Dòng điện làm dây sắt AB nóng lên và các mảnh giấy bị cháy đứt. Kết luận: … nóng lên……nhiệt độ cao…....phát sáng… C4: Nhiệt độ nóng chảy của chì là khoảng 200 > 300oC < 3270C > Dây chì nóng chảy và bị đứt ngắt mạch điện. II. Tác dụng phát sáng: 1. Bóng đèn bút thử điện: C5: Hai đầu dây trong bóng đèn bút thử điện tách rời nhau. C6: Dòng điện chạy qua chất khí trong bóng đèn của bút thử điện làm chất khí này phát sáng. Kết luận: ….... phát sáng….... 2. Đèn đi ốt phát quang: C7: Đèn điốt phát quang sáng khi bản kim loại nhỏ hơn bên trong đèn được nối với cực dương của pin và bản kim loại to được nối với cực âm. Kết luận:…....một chiều….... III. Vận dụng C8: E không có trường hợp nào. C9: Nối bản KL nhỏ của đèn LED với cực A của nguồn điện và đóng K. Nếu đèn sáng A là (+) ngược lại. 4. Củng cố (2’) Tác dụng nhiệt của dòng điện. Tác dụng phát sáng của dòng điện. 5. Hướng dẫn về nhà (1’) Học thuộc ghi nhớ SGK Làm bài tập: 22.1 > 22.3 ( SBT) Ngày giảng: Lớp 7A:….....2015 Tiết 25 T¸c dông tõ, t¸c dông ho¸ häc vµ t¸c dông sinh lÝ cña dßng ®iÖn I. Mục tiêu 1. Kiến thức Mô tả một thí nghiệm hoặc hoạt động của một thiết bị thể hiện tác dụng từ của dòng điện. Mô tả một thí nghiệm hoặc một ứng dụng trong thực tế về tác dụng hoá học của dòng điện. Nêu được các biểu hiện do tác dụng sinh lí của dòng điện khi đi qua cơ thể người. 2. Kĩ năng Làm được thí nghiệm mô tả tác dụng từ , tác dụng hoá học của dòng điện. 3. Thái độ Có ý thức an toàn khi sử dụng điện. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Kim nam châm, nam châm thẳng 2. Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 7A:............ Vắng.............................................................................................. 2. Kiểm tra (3’) CH: Hãy nêu ghi nhớ bài 22? ĐA: Bài 22 (SGK tr. 62) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. GV: Ta đã biết dòng điện có tác dụng nhiệt, tác dụng phát quang, để biết thêm dòng điện có tác dụng như thế nào đối với cơ thể người và trong kĩ thuật đời sống.Ta xét bài 23. Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng từ GV: yêu cầu HS đọc thông tin mục I. HS: Nêu các tính chất từ của nam châm. HS: nêu cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của nam châm điện. HS: Lớp nhận xét. HS: đọc câu hỏi C1: Hoạt động nhóm thực hiện trên đồ dùng (H 23.1) Quan sát hiện tượng. HS : Trả lời câu hỏi. GV: nhận xét . HS: điền từ thích hợp vào chỗ trống ở kết luận. HS: đọc thông tin cấu tạo của chuông điện. GV: giới thiệu cấu tạo trên tranh vẽ. HS: đọc C2. Tiến hành làm thí nghiệm . Trả lời C2. HS: đọc C3. Trả lời và giải thích rõ nguyên nhân. HS: tiến hành tiếp thí nghiệm như C3. Quan sát quá trình hoạt động của chuông điện khi công tắc đóng. HS: Đọc và trả lời C4.Trình bày trình tự hoạt động của chuông điện khi công tắc đóng. GDBVMT: Các đường dây cao áp có thể gây ra những từ trường mạnh ,những người sống ở đó có thể chịu ảnh hưởng như căng thẳng mệt mỏi Để giảm thiểu tác hại đó cần xây dựng các lưới điện cao áp Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng hoá học GV: Làm tn HS quan sát hiện tượng trong mạch điện. HS: quan sát và trả lời C5, C6. GV: nhận xét. HS: đọc kết luận SGK GDBVMT: + Dòng điện gây ra các phản ứng điện phân có thể thải ra các khí độc hại + Để giảm thiểu tác hại này cần bao bọc bằng chất chống ăn mòn Hoạt động 4: Tìm hiểu tác dụng sinh lí HS: đọc SGK Nêu tác dụng sinh lí. GV: thông báo cho HS tác dụng sinh lí của dòng điện gây ra hiện tượng điện giật. Tác dụng này rất nguy hiểm cần hết sức thận trọng khi sử dụng điện có điện áp cao. GDBVMT: + Cần tránh bị điện giật phải tuân thủ các qui tắc an toan điện + Dòng điện nhở có thể dùng chữa bệnh (điện châm) Hoạt động 5: Vận dụng HS : đọc và trả lời C7, C8. GV: Nhận xét Bổ sung và hoàn thiện. (4’) (12’) 5’ (10’) (5’) (5’) I. Tác dụng từ C1: a. Khi công tắc đóng cuộn dây hút đinh sắt nhỏ, khi ngắt công tắc đinh sắt nhỏ rơi ra. b. Đưa một kim nam châm lại gần một đầu cuộn dây và đóng công tắc thì một cực của nam châm hoặc bị hút hoặc bị đẩy. Kết luận: … nam châm điện… …tính chất từ… Tìm hiểu chuông điện: (SGK tr.64 ) C2: Dòng điện đi qua cuộn dây và cuộn dây trở thành nam châm điện nó hút miếng sắt làm cho đầu gõ chuông đập vào chuông> Chuông kêu. C3: Chỗ hở của mạch ở chỗ miếng sắt bị hút nên rời khỏi tiếp điểm. Khi mạch hở cuộn dây không có dòng điện> Không có tính chất từ không hút miếng sắt nữa.Do có sự đàn hồi của thanh kim loại, miếng sắt trở lại tì vào tiếp điểm > Mạch kín. C4: Khi mạch điện kín cuộn đây có tính chất từ nó lại hút thanh sắt, đầu gõ đập vào làm chuông kêu. Mạch lại hở, cứ như vậy chuông kêu liên tiếp khi công tắc còn đóng. II. Tác dụng hoá học Thí nghiệm C5: Dung dịch đồng Sunfát là chất dẫn điện ( Đèn trong mạch sáng). C6: Sau thí nghiệm thỏi than nối với cực âm được phủ một lớp màu đỏ nhạt. Kết luận: …vỏ bằng đồng… III. Tác dụng sinh lí (SGK tr.65) IV. Vận dụng C7: C. Một cuộn dây dẫn đang có dòng điện chạy qua. C8: D. Hút các vụn giấy. 4. Củng cố (3’) Hệ thống lại Tác dụng từ. Tác dụng hoá học. Tác dụng sinh lí. 5. Hướng dẫn học ở nhà (2’) Học thuộc ghi nhớ SGK Làm bài tập:23.123.4 (SBT). Ôn tập các kiến thức đã học phần nhiệt học . Ngày giảng: Lớp 7A:….....2015 Tiết 26 ÔN TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức Tự kiểm tra để củng cố và nắm chắc kiến thức cơ bản của chương. 2. Kĩ năng Vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học để giải thích, làm các bài tập. 3. Thái độ Hứng thú trong học tập, ý thức tự học cao. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Đề kiểm tra 15’ 2. Học sinh : Chuẩn bị ôn tập các bài đã học ở chương Nhiệt học III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 7A:............ Vắng.............................................................................................. 2. Kiểm tra (15’) Đề bài: 1.Vật nào dưới đây là vật dẫn điện? A.Thanh gỗ khô. B. Sứ. C. Thuỷ tinh. D. Một đoạn dây nhôm. 2.Tác dụng hoá học của dòng điện khi đi qua dung dịch muối đồng sun phát được biểu hiện ở chỗ: A.Làm dung dịch này nóng lên. B.Làm dung dịch này bay hơi nhanh hơn. C.Làm biến đổi màu của thỏi than nối với hai cực của nguồn điện được nhúng trong dung dịch này. D.Làm biến đổi màu của thỏi than nối với cực âm của nguồn điện được nhúng trong dung dịch này. 3. Hãy kẻ đoạn thẳng nối mỗi điểm ở cột bên trái với một điểm ở cột bên phải trong khung dưới đây để chỉ ra sự phù hợp nội dung giữa chúng. a.Tác dụng sinh lí. 1. Bóng đèn bút thử điện sáng. b.Tác dụng nhiệt. 2. Mạ điện c.Tác dụng hoá học. 3.Chuông điện kêu. d.Tác dụng phát sáng. 4. Dây tóc bóng đèn phát sáng. e.Tác dụng từ. 5.Cơ co giật 4.Vẽ sơ đồ mạch điện gồm một nguồn điện 2 pin, bóng đèn, 1K, dây dẫn. Chỉ rõ chiều dòng điện qua sơ đồ đó. Đáp án: Câu 1: D Câu 4: Câu 2: D. Câu 3: a5; b 4; c2; d1; e3. Biểu điểm: Câu 1: 1đ Câu 3: 5đ Câu 2: 1đ Câu 4: 3đ 3. Ôn tập Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Củng cố hệ thống kiến thức về lí thuyết. C1: Có mấy loại điện tích? Những điện tích nào thì đẩy nhau? Hút nhau? GV: Gọi một HS trả lời . C2: Nguyên tử có cấu tạo như thế nào? HS: trả lời C2. C3: Khi nào vật mang điện tích âm? Khi nào vật nhiễm điện dương? C4: Nêu khái niệm về dòng điện. Yêu cầu một HS trả lời. GV: nhận xét. C5: Cấu tạo của nguồn điện như thế nào? Thế nào là mạch điện kín? + Thảo luận nhóm bàn (3’) và trả lời C5. C6: Thế nào là chất dẫn điện? Chất cách điện? Bản chất dòng điện trong kim loại? Yêu cầu HS trả lời. C8: Quy ước chiều dòng điện như thế nào? C9: Dòng điện có tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng từ , tác dụng hoá học và tác dụng sinh lí như thế nào? GV: Nhận xét Bổ sung và hoàn thiện. Hoạt động 2: Vận dụng. GV: HS đọc đề bài 18.3SBT Thảo luận. Yêu cầu HS trả lời. GV nhận xét. GV: yêu cầu HS đọc đề bài 21.3 SBT HS: trả lời. Yêu cầu HS khác nhận xét. GV: Chữa bài 21.3 (SBT).Yêu cầu vẽ sơ đồ mạch điện. (10’) (15’) I. Lí thuyết C1: Có hai loại điện tích điện tích dương và điện tích âm. + Điện tích cùng loại đẩy nhau. + Khác loại hút nhau. C2: Nguyên tử gồm có: 1 hạt nhân mang điện tích dươngvà các e mang điện tích âm, chuyển động quanh hạt nhân. C3: Một vật nhiễm điện âmkhi thừa e, nhiễm điện dương nếu mất bớt e. C4: Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng. C5: Mỗi nguồn điện đều có hai cực . Dòng điện chạy trong mạch kín bao gồm các thiết bị điện được nối với hai cực thành của nguồn điện bằng dây dẫn. C6: Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua. Dòng điện trong kim loại là dòng các e dịch chuyển có hướng. C8: Chiều dòng điện là chiều từ cực (+) qua vật dẫnvà các thiết bị điện tới cực âm của nguồn điện. C9: Dòng điện đi qua vật dẫn làm nóng vật dẫn tới nhiệt độ cao > phát sáng. Dòng điện làm quay kim nam châm. Dòng điện tách đồng ra khỏi dung dịch đồng sunfat Dòng điện có tác dụng sinh lí: điện giật. II. Bài tập Bài 18.3 (SBT) a.Tóc bị nhiễm điện dương. Vậy các e dịch chuyển từ tóc sang lược nhựa. b.Vì các sợi tóc đã nhiễm điện cùng loại, chúng đẩy nhau. Bài 21.3 (SBT): a. Vì dây thứ hai chính là khung xe đạp, nối 1 cực của của đi na mô với 1 đầu của bóng đèn. b. Nguồn điện là xoay chiều nên cực dương và cực âm thay đổi luân phiên. 4. Củng cố (3’) Hệ thống lại một số kiến thức cơ bản. 5. Hướng dẫn về nhà (2’) Ôn tập lí thuyết Bài tập. Giờ sau kiểm tra một tiết. Ngày giảng: Lớp 7A:….....2015 Tiết 27 KIỂM TRA I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nêu đươc sự nhiễm điện do cọ xát, hai loại điện tích , các tác dụng của dòng điện. Nhận biết được dòng điện và nguồn điện, chất dẫn điện và cách điện. Nắm được các tác dụng của nguồn điện. 2. Kĩ năng Biết trình bày, diễn đạt các câu hỏi, bài tập vật lí. 3. Thái độ Rèn luyện tính cẩn thận chính xác khi làm bài tập, thói quen tự giác làm bài. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Ma trận, ra đề , đáp án. 2. Học sinh: Ôn tập kiến thức trong chương III: Điện học. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 7A:............ Vắng.............................................................................................. 2. Kiểm tra A. Ma trận Cấp độ Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng Cấp độ thấp Cấp độ cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Nhiễm điện do cọ xát. Điện tích Số câu: 4 Số điểm: 2,5 Tỷ lệ: 25% 2(C1; C2) 1 1(C13) 1,5 3 2,5 =25% Nguồn điện Dòng điện sơ đồ mạch điện Số câu: 7 Số điểm: 6,5 Tỷ lệ: 65% 1(C3) 0,5 2(C8,9) 1 1(C14) 1,5 4 3 =30% Vật dẫn điện, cách điện. . Số câu: 2 Số điểm: 1 Tỷ lệ: 10% 1(C4) 0,5 2(C10, 11) 1 3 1,5 =15% Các tác dụng của dòng điện. . Số câu: 2 Số điểm: 1 Tỷ lệ: 10% 2(C5;6) 1 2(C7, 12) 2 4 3 =30% TS câu: 13 TS điểm: 10 Tỷ lệ: 100% 4 2 =20% 8 5 = 50% 2 3 = 30% 14 10đ =100% B. Đề bài Phần I: (3đ) Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án em cho là đúng: Câu 1. Trong những cách sau đây cách nào làm lược nhựa nhiễm điện? A. Nhúng lược nhựa vào nước ấm rồi lấy ra thấm khô lau nhẹ nhàng. B. Áp sát lược nhựa một lúc lâu vào cực dương của pin. C. Tì sát và vuốt mạnh lược nhựa lên áo len. D. Phơi lược nhựa ngoài trời nắng trong 3phút. Câu 2. Hai quả bóng bay được thổi phồng có kích cỡ gần bằng nhau, được treo bằng các sợi chỉ sau khi cọ xát và đưa lại gần nhau. Thấy rằng hai quả bóng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây là đúng? A. Một quả bóng bị nhiễm điện, quả kia không. B. Hai quả bóng bị nhiễm điện khác loại. C. Hai quả bóng đều không bị nhiễm điện. D. Hai quả bóng bị nhiễm điện cùng loại. Câu 3. Câu phát biểu nào là đúng nhất trong số các câu phát biểu sau đây? A. Dòng điện trong kim loại là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng. B. Dòng điện trong kim loại là dòng các điện tích dương dịch chuyển có hướng. C. Dòng điện trong kim loại là dòng các êlectron tự do dịch chuyển có hướng. D. Dòng điện trong kim loại là dòng các điện tích âm dịch chuyển có hướng. Câu 4. Có 5 đoạn dây là dây nhựa, dây đồng, dây len, dây nhôm và dây sợi. Câu khẳng định nào sau đây là đúng ở điều kiện bình thường? A.Tất cả 5 đoạn dây này đều là vật dẫn điện. B .Tất cả 5 đoạn dây này đều là vật cách điện. C. Dây đồng, dây len, dây nhôm là các vật dẫn điện. D. Dây nhựa,dây len và dây sợi là các vật cách điện. Câu 5. Dòng điện có tác dụng phát sáng khi chạy qua bộ phận hay dụng cụ nào dưới đây khi chúng đang hoạt động bình thường: A. Ruột ấm điện. B. Công tắc. C. Dây dẫn điện của mạch điện trong gia đình. D. Đèn báo của ti vi. Câu 6. Khi dòng điện chạy qua cuộn dây dẫn uốn quanh lõi sắt non thì cuộn dây này có thể hút: A. Các vụn nhôm. B. Các vụn sắt. C. Các vụn đồng D. Các vụn giấy viết. Phần II: (1đ) Điền chữ(Đ) vào câu đúng, điền chữ (S) vào câu sai: Câu 7. Dòng điện có tác dụng: Đ S A. Làm tê liệt thần kinh B. Làm nóng dây dẫn C. Hút các vụn giấy D. Làm quay kim nam châm Phần III: (2đ) Hãy điền những từ hoặc cụm từ thích hợp vào các chỗ trống trong các câu sau: Câu 8. Dòng điện chạy trong ..................................... nối liền các thiết bị điện với hai cực của dòng điện. Câu 9. Hai cực của mỗi pin và ác quy là các cực................................. của nguồn điện đó. Câu 10. Các điện tích có thể dịch chuyển qua.............................................................. Câu 11. Các điện tích không thể dịch chuyển qua......................................................... Phần IV: (1đ) Hãy kẻ đoạn thẳng nối mỗi điểm ở cột bên trái với mỗi điểm ở cột bên phải trong khung dưới đây để có được một câu đúng? Câu 12. a. Tác dụng sinh lí 1.Bóng đèn của bút thử điện sáng b. Tác dụng nhiệt. 2. Mạ điện. c.Tác dụng hoá học. 3. Chuông điện kêu. d.Tác dụng phát sáng. 4. Dây tóc bóng đèn phát sáng. e.Tác dụng từ. 5. Cơ co giật. Phần V: (3đ) Câu 13. a. Có thể làm cho vật bị nhiễm điện bằng cách nào? b. Có mấy loại điện tích ? Đó là những loại nào? Câu 14. a.Vẽ sơ đồ mạch điện với 1 bóng đèn mắc với dây dẫn, khoá K, nguồn điện tạo thành một mạch điện kín. b. Chỉ rõ chiều dòng điện chạy trong mạch điện đó. C .Đáp án: Phần I: Cho câu 1> câu 6: (mỗi phương án đúng được 0,5 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C D C D D B Phần II: Câu 7: (mỗi ý đúng được 0,75 điểm) Đúng: A, B, D ; Sai: C Phần III: (mỗi câu điền đúng được 0,5 điểm) Câu 8: (mạch điện kín). Câu 9: (dương và âm). Câu10: (Vật dẫn điện, vật liệu dẫn điện , chất dẫn điện). Câu11: (Vật cách điện, vật liệu cách điện, chất cách điện) Phần IV: (1 điểm) Câu 12 a 5 ; b 4 ; c 2 ; d 1 ; e 3 Phần V: (3đ) Câu 13: (1,5 điểm) Cọ xát với vật khác . Hai loại điện tích : Điện tích dương và điện tích âm. Câu 14: (1,5 điểm) 4. Thu bài Nhận xét đánh giá giờ kiểm tra 5. Hướng dẫn về nhà Đọc trước bài cường độ dòng điện. Ngày giảng: Lớp 7A:….....2015 Tiết 28 CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nêu được khi dòng điện càng mạnh thì cường độ của nó càng lớn và tác dụng của dòng điện càng mạnh. Nêu được đơn vị của cường độ dòng điện là am pe kế .kí hiệu (A). Sử dụng được (A) để đo cường dòng điện (biết lựa chọn (A) và mắc (A) đúng quy tắc) 2. Kĩ năng Biết sử dụng Am pe kế đúng quy tắc. 3. Thái độ Nghiêm túc hợp tác. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước kẻ, Ampe kế, nguồn điện pin, đèn, khoá K 2. Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 7A:............ Vắng.............................................................................................. 2. Kiểm tra Không 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập GV: giới thiệu bài theo nội dung SGK. Hoạt động 2: Tìm hiểu về cường độ dòng điện Đơn vị đo cường độ dòng điện GV: Giới thiệu mạch điện theo thí nghiệm 24.1. Thông báo cho HS về dụng cụ đo CĐDĐ là (A) và dụng cụ làm thay đổi CĐDĐ là biến trở. GV: Mắc mạch điện . GV: Dịch chuyển con chạy để thay đổi độ sáng của đèn. HS: Quan sát nhận xét. GV: Thông báo khái niệm về cường độ dòng điện, kí hiệu đơn vị đo cường độ dòng điện . + Nêu các đổi đơn vị. Hoạt động 3: Tìm hiểu Am pe kế. GV: thông báo chức năng của am pe kế. GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu (A) về cấu tạo Số chỉ (A). HS: Thảo luận nhóm C1 Trả lời. HS: Nhận biết các chốt trên (A). Hoạt động 4: Mắc (A) để đo cường độ dòng điện GV: giới thiệu kí hiệu (A) trong sơ đồ . Yêu cầu HS vẽ sơ đồ H24.3. GV: Dựa vào bài 24.4 cho biết (A) của nhóm dùng để đo dòng điện qua dụng cụ nào? Cách mắc. GV: Khi đo dùng (A) phù hợp giá trị muốn đo. GV: Hướng dẫn HS mắc mạch điện theo nhóm. HS: mắc mạch điện theo nhóm. GV: Kiểm tra đóng công tắc. HS: Đo I1=? I2= ? GV: Nhận xét C2: HS nêu những lưu ý sử dụng (A). Hoạt động 5: Vận dụng GV: HS đọc C3; C4; C5. HS: Suy nghĩtrả lời C3;C4;C5. (3’) (10’) (10’) 5’ (10’) (5’) I. Cường độ dòng điện 1.Quan sát thí nghiệm của giáo viên: Nhận xét: Với bóng đèn nhất định, khi đèn sáng càng mạnh thì số chỉ của (A) càng cao. 2. Cường độ dòng điện: Số chỉ của (A) biết mức độ mạnh, yếu của dòng điện> Gọi là cường độ dòng điện. Kí hiệu: I Đơn vị: Am pe (A). Nhỏ hơn: mi li Am pe (mA) 1mA = 0,001 A II. Am pe kế Am pe kế là dụng cụ để đo Cường độ dòng điện. C1: a. (A) GHĐ ĐCNN H 24.2a 100mA 10 mA H 24.2b 6A 0,5 A b. H.a.b: Dùng kim chỉ thị. H.c: Hiện số. c. Am pe kế có hai chốt nối với dây dẫn: Chốt (+), chốt (). III. Đo cường độ dòng điện: 1, 2, 3, Mắc mạch điện như H 24.3 C2: Dòng điện qua đèn có I càng lớn thì đèn càng sáng. IV. Vận dụng C3: a. 0,175 A =175 mA. b. 0,38 A = 380 mA a. 1250 mA =1,250 A. b. 280 mA = 0,280 A. C4: 15 mA > 2mA 0, 15 A > 250mA 1,2 > 2A C5: H.a. 4. Củng cố (3’) Hệ thống lại các nội dung chính. Đọc “Có thể em chưa biết”. 5. Hướng dẫn về nhà (2’) Học thuộc ghi nhớ SGK Làm bài tập:24.1> 24.6 (SBT). Ngày giảng: Lớp 7A:….....2015 Tiết 29 HIỆU ĐIỆN THẾ I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được ở hai cực nguồn điện có sự nhiễm điện khác nhau và giữa chúng có một hiệu điện thế. Nêu được rõ đơn vị của hiệu điện thế là vôn. Sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa 2 cực để hở của nguồn điện. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng mắc mạch điện theo hình vẽ,vẽ sơ đồ mạch điện . 3. Thái độ Nghiêm túc trong thực hành. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Nguồn điện, 1vôn kế, 1 đèn, 1 công tắc, dây nối 2. Học sinh: Một số loại pin III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 7A:............ Vắng.............................................................................................. 2. Kiểm tra ( 5’) CH: Nêu quy tắc dùng Am pe kế. ĐA: SGK Mục II III 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. GV: đặt vấn đề như SGK. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hiệu điện thế. GV: thông báo: Giữa 2 cực của nguồn điện có 1 hiệu điện thế> Nêu kí hiệu và đơn vị đo. HS: trả lời C1. Hoạt động 3: Tìm hiểu vôn kế. GV: giới thiệu công dụng của vôn kế. HS: hoạt động nhóm ( 3’) thảo luận C2. + Tìm hiểu ĐCNN và GHĐ của vôn kế. Hoạt động 4: Đo hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện khi mach hở. GV: giới thiệu kí hiệu vôn kế –yêu cầu HS vẽ sơ đồ. GV: giới thiệu công dụng của vôn kế. + Hướng dẫn HS tiến hành đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn khi mạch kín và hiệu điện thế khi mạch hở: 1. Vẽ sơ đồ mạch điện H. 25.3 2. Kiểm tra GHĐ Vôn kế. 3. Điều chỉnh kim vôn kế vạch 0 chốt (+) () 4. Ngắt K. Đọc và ghi số chỉ V 5. Thay pin1 = pin 2. HS: tiến hành theo hướng dẫn của GV. Hoàn thành C3. GV: thông báo cho HS số vôn ghi trên vỏ pin chính là giá trị hiệu điện thế của pin. Hoạt động 5: Vận dụng. HS: làm bài tập. GV: Chữa bài. (4’) (10’) (7’) (8’) (5’) I. Hiệu điện thế Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế. Kí hiệu : U Đơn vị : Vôn (V) 1mV = 0,001 V 1KV = 1000 V. C1: Pin tròn 1,5 V. Ac quy của xe máy 2V. Giữa 2 ổ lấy điện trong nhà 220 V II. Vôn kế Vôn kế là dụng cụ để đo hiệu điện thế. C2: 1, Ha,b >Vôn kế dùng kim. 2, Hc > Vôn kế hiện số. 3, H25.2 a: GHĐ 300V ĐCNN 25V H25b: GHĐ 20V ĐCNN 2,5V. 4, Dấu (+) dấu () III. Đo hiệu thế giữa 2 cực của nguồn điện khi mạch hở: 1. 2. 3. 4. 5. C3: Số vôn ghi trên vỏ pin bằng số chỉ của vôn kế. IV. Vận dụng C4: a, 2500 mA; b, 6KV = 6000V c, 0,110 kV; d, 1,2 V C5 : a. Vônkế. Kí hiệu V b. GHĐ: 45 V; ĐCNN: 1V c. Kim ở vị trí 1: chỉ giá trị 3V; Kim ở vị trí 2: Chỉ giá trị 42V C6: 2) GHĐ 5V > a. 1,5 V 3) GHĐ 10 V > b. 6 V 1) GHĐ 20 V > c. 12 V 4. Củng cố ( 3’) Đọc “Có thể em chưa biết”. Đơn vị đo hiệu điện thế là gì? Đo hiệu điện thế dùng dụng nào? 5. Hướng dẫn về nhà (2’) Học thuộc ghi nhớ SGK Làm bài tập:25.1 > 25.3 (SBT). Ngày giảng: Lớp 7A:….....2015 Tiết 30 HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DỤNG CỤ DÙNG ĐIỆN I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nêu được hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng 0 khi không có dòng điện chạy qua bóng đèn. Hiểu được HĐT giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện qua đèn có cường độ càng lớn. Hiểu được mỗi dụng cụ (thiết bị) điện sẽ họat động bình thường khi sử dụng với hiệu điện thế định mức có giá trị bằng số vôn ghi trên dụng cụ đó. 2. Kĩ năng Sử dụng được Am pe kế để đo cường độ dòng điện và vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn trong mạch kín. 3. Thái độ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Đề kiểm tra 15 phút 2. Học sinh: Cho mỗi nhóm hs: Nguồn điện 6V vôn kế ,am pe kế, bóng đèn, dây dẫn. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 7A:............ Vắng.............................................................................................. 2. Kiểm tra (15’) 1.Đổi đơn vị cho các giá trị sau: a, 330 kV = ........................V b, 220V =.........................kV c, 5 mA =.........................A d, 22A =........................mA. 2. Hãy lựa chọn vôn kế phù hợp để đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện sau: a. Pin tròn 1,5 V. 1. Vôn kế GHĐ 0,5 V b. Pin vuông 4,5 V. 2.Vôn kế GHĐ 20V c. Ác quy 12V. 3.Vôn kế GHĐ 3V d. Pin mặt trời 400mV. 4.Vôn kế GHĐ 10V 3. Vẽ sơ đồ mạch điện gồm 2 pin, 1 bóng đèn, khoá K, dây dẫn, Am pe kế đo cường độ dòng điện qua đèn, một vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu đèn. Đáp án biểu điểm: Câu 1: 4điểm (mỗi ý đúng 1 đ) Câu 3: ( 4 đ) a. 330000 c. 0,005 b. 0,22 d. 22 000 Câu 2: 2 đ (mỗi ý đúng 0,5 đ) a3; b 4; c2; d1 + 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. GV: giới thiệu tình huống SGK. Họat động 2: Tìm hiểu HĐT giữa hai đầu bóng đèn. GV: yêu cầu HS mắc mạch điện như hình 26.1 > Trả lời C1: Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn? + Yêu cầu HS mắc mạch điện như hình 26.2 : Lưu ý chọn V,A có GHĐ phù hợp và mắc đúng vào hai cực nguồn điện. + Kẻ bảng 1 vào vở > Căn cứ vào bảng trả lời C3,C4. GV: Gọi HS trả lời . GV nhận xét. Hoat động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của hiệu điện thế định mức. HS: quan sát H26.3 điền vào C5 GV: Gọi 1 em trình bày. GV nhận xét. GV: nhấn mạnh nguồn điện tạo ra hiệu điện thế phải có sự chênh lệch điện thế. Hoạt động 4: Vận dụng GV: gọi một em chữa bài . (2’) (10’) (10’) (5’) I. Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn: 1. Bóng đèn chưa được mắc vào mạch điện. C1: Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn khi chưa mắc vào mạch điện = 0 2. Bóng đèn được mắc vào mạch điện. C2: C3: Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng 0 thì không có dòng điện chạy qua bóng đèn. Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn cao thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ càng lớn. C4:Mắc bóng đèn vào U=2,5V để nó không bị hư hỏng. II. Sự tương tự giữa hđt và sự chênh lệch mức nước C5: a, Khi có sự chênh lệch mức nước giữa hai điểm AB thì có nước chảy từ A >B. b,Khi có HĐT giữa hai đầu bóng đèn thì có dòng điện chạy qua bóng đèn. c, Máy bơm nước tạo ra sự chênh lệch mức nước tương tự như nguồn điện tạo ra hiệu điện thế. II. Vận dụng C6: C đúng. C7: A: Giữa hai điểm Avà B C8: Vôn kế C. 4. Củng cố (3’) Đọc “Có thể em chưa biết”. Nhắc lại kết luận SGK. Giá trị định mức của mỗi dụng cụ. 5. Hướng dẫn về nhà (1’) Học thuộc ghi nhớ SGK. Làm bài tập: 26.1 >26.4 (SBT) Ngày giảng: Lớp 7A:….....2015 Tiết 31 THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH ĐO HIỆU ĐIỆN THẾ VÀ CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết mắc nối tiếp hai bóng đèn. Thực hành đo và phát hiện được quy luật về hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong đoạn mạch mắc nối tiếp hai bóng đèn. 2. Kĩ năng Sử dụng đúng các dụng cụ đo điện. 3. Thái độ Hứng thú học tập bộ môn, có ý thức thu thập thông tin trong đời sống. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Nguồn điện, 2 bóng đèn, dây dẫn, ampe kế, vôn kế, khóa K. 2. Học sinh: Chuẩn bị báo cáo theo mẫu. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 7A:............ Vắng.............................................................................................. 2. Kiểm tra ( 4’) Mẫu báo cáo của HS. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. GV: giới thiệu đoạn mạch nối tiếp. Hoạt động 2: Mắc nối tiếp hai bóng đèn. HS: quan sát H 27.1 Nhận biết 2 bóng đèn mắc nối tiếp. GV: Am pe kế và công tắc mắc như thế nào? HS: Dựa theo SGK trả lời. GV: phát dụng cụ cho các nhóm. HS: vẽ sơ đồ mạch điện vào vở. Hoạt động 3: Đo cường độ dòng điện với đoạn mạch mắc nối tiếp. GV: hướng dẫn: + Mắc công tắc ở vị trí 1> đo 3 lần .Tính I trung bình ghi kết quả vào báo cáo. + Tương tự mắc công tắc ở vị trí 2 và 3> đo I và ghi kết quả vào báo cáo. => HS rút ra nhận xét. Hoạt động 4: Đo hiệu điện thế đối với đoạn mạch mắc nối tiếp. GV: yêu cầu HS quan sát H. 27.2 HS: cho biết vôn kế trong sơ đồ đo hiệu điện thế giữa hai đầu đèn nào? HS: vẽ sơ đồ H.27.2 + Tiến hành mắc mạch điện như sơ đồ đo U1, U2, UMN . GV: theo dõi và hướng dẫn . > HS rút ra nhận xét. HS: Hoàn thành báo cáo . (5’) (10’) (10’) (10’) 1. Mắc nối tiếp hai bóng đèn: C1: C2: 2. Đo cường độ dòng điện đối với đoạn mạch nối tiếp. Nhận xét: Trong đoạn mạch mắc nối tiếp cường độ dòng điện bằng nhau tại các vị trí khác nhau của mạch. 3. Đo hiệu điện thế đối với đoạn mạch mắc nối tiếp: Nhận xét : Đối với đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc nối tiếp HĐT giữa 2 đầu đoạn mạch bằng tổng HĐT ghi trên đèn. 4. Củng cố (3’) Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm về hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp. Thu báo cáo thí nghiệm. 5. Hướng dẫn về nhà (2’) Làm bài tập: 27.3 > 27.4 (SBT) Chuẩn bị mẫu báo cáo tiết 32. Ngày giảng: Lớp 7A:….....2015 Tiết 32 THỰC HÀNH ĐO HIỆU ĐIỆN THẾ VÀ CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH MẮC SONG SONG I.Mục tiêu 1. Kiến thức Biết mắc song song hai bóng đèn. Thực hành đo và phát hiện được quy luật về hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong mạch mắc song song hai bóng đèn. 2. Kĩ năng Mắc đúng mạch điện và sử dụng đúng các dụng cụ đo điện. 3. Thái độ Hứng thú học tập bộ môn, có ý thức thu thập thông tin trong thực tế đời sống. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Nhắc HS chuẩn bị báo cáo theo mẫu. 2. Học sinh: Cho mỗi nhóm HS: Nguồn điện 2 pin 1,5V, Dây dẫn, khoá K, công tắc, Vôn kế, Am pe kế III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 7A:............ Vắng.............................................................................................. 2. Kiểm tra ( 4’) Trả bài báo cáo giờ trước . Nhận xét đánh giá chung. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập GV: đặt vấn đề về đoạn mạch mắc song song. HS: nhận biết loại đoạn mạch này. Hoạt động 2: Tìm hiểu và mắc mạch điện song song với hai bóng đèn. HS: quan sát mạch điện H28.1 + Hai đầu các bóng đèn có đặc điểm gì? + Đâu là mạch rẽ? Đâu là mạch chính? HS: vẽ sơ đồ mạch điện vào vở. + Yêu cầu HS nhận dụng cụ chia nhóm thực hành. + Tiến hành theo hướng dẫn SGK. HS: nhận xét về độ sáng của hai bóng đèn khi mắc song song trước đó. Sau đó tháo bỏ một bóng đèn nhận xét về độ sáng của bóng đèn còn lại. Hoạt động 3: Đo hiệu điện thế đối với đạon mạch mắc song song. GV: yêu cầu HS mắc vôn kế vào 2 điểm 1,2 và vẽ sơ đồ mạch điện vào báo cáo. HS: làm thí nghiệm và hoàn thành nhận xét. Hoạt động 4: đoạn mạch mắc song song. GV: yêu cầu HS mắc A nối tiếp với đèn như hình 28.2 + Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của GV. HS: hoàn thành nhận xét. (5’) (10’) (10’) (10’) 1. Mắc song song hai bóng đèn: C1: Hai điểm M,N là hai điểm nối chung của các bóng đèn. + Các mạch rẽ:M12N M34N + Mạch chính gồm đoạn nối điểm M với cực (+) và đoạn nối điểm N qua công tắc tới cực () của nguồn điện. C2: Khi tháo bớt một trong hai đèn mắc song song, bóng đèn còn lại sáng mạnh hơn (so với khi cả 2 đèn đều sáng). 2. Đo hi
Xem thêm

36 Đọc thêm

giáo án lớp 1 tuần 24 ( gv lê thị vy)

GIÁO ÁN LỚP 1 TUẦN 24 ( GV LÊ THỊ VY)

TUẦN 24 (Từ 21022011 25022011) Thứ hai ngày 22 tháng 02 năm 2011 Chào cờ: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN HỌC VẦN: BÀI 100 UÂN – UYÊN A MỤC TIÊU : Học sinh đọc được: uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền; từ và đoạn thơ ứng dụng. Viết được: uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền Luyện nói từ 24 câu theo chủ đề : Em thích đọc truyện Viết đủ số dòng quy định trong vở TV. GD HS ý thức học tập, yêu thích Tiếng Việt. B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1GV chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài học Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt lớp 1 2HS chuẩn bị: Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt 1, Bảng con. C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TIẾT Kiểm tra bài cũ: 5 phút GV kiểm tra HĐ1: 15 phút Giới thiệu vần uân Chỉ vào sách giáo khoa đọc: mùa xuân . Ghi bảng : mùa xuân . Trong từ “ mùa xuân ’’, tiếng nào đã học, âm nào đã học ? Ghi bảng : uân Vần uân gồm có mấy âm ? Thêm âm x. Ghi bảng : xuân Vần uyên ( hướng dẫn tương tự ) So sánh : uân , uyên . HĐ 2: Viết bảng con 7’ HĐ3: 8’ phút Đọc , hiểu nghĩa của từ Giới thiệu từ lên bảng TIẾT 2 Hoạt động 3 : (30 phút) Luyện tập a Luyện đọc sách giáo khoa : + Củng cố bài ở tiết 1 . + Đọc câu ứng dụng : Giáo viên đọc mẫu . b Luyện viết : Yêu cầu lấy vở tập viết ra . c Luyện nói : Yêu cầu mở sách giáo khoa bài 100 . Đọc tên bài luyện nói Luyện nói 24 câu theo chủ đề Hoạt động nối tiếp: 5 phút Trò chơi : Chọn đúng từ có vần mới học Tổng kết tiết học Dặn chuẩn bị tiết sau  2 em đọc và viết: thuở xưa , thức khuya , mẹ quở , quờ quạng . 2 em đọc toàn bài bài 99. Hoạt động cả lớp Chỉ và đọc theo Đọc trơn vần nhiều em. Nêu và ghép vần: uân Ghép tiếng : xuân Đọc trơn , phân tích. HS so sánh HS viết: uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền Hoạt động cá nhân Đọc thầm , tìm tiếng mới . Đọc trơn từ. Thi đọc từng từ.Thi đọc cả 4 từ . Thi đọc toàn bài trên bảng Hoạt động cá nhân, nhóm Đọc bài trong sách giáo khoa Học sinh chỉ và đọc thầm theo Đọc từng câu , đoạn , cả bài Thi đọc tiếp sức. Tìm tiếng mang vần vừa học Hoạt động cả lớp Viết theo mẫu trong vở tập viết Viết đủ số dòng quy định trong vở TV. Học sinh nói thành câu . HS tham gia chơi   Bổ sung: ........................................................................................................................................ ......................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ Chiều thứ hai, ngày 21 tháng 02 năm 2011 TIẾNG VIỆT: Luyện tập bài 100 I.Mục tiêu: Giúp HS: Học sinh đọc được: uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền; từ và đoạn thơ ứng dụng. Viết được: uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền II. Đồ dùng DH: Bảng con; Vở kẻ ô li III. Các hoạt động DH chủ yếu HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS  1 .Luyện đọc: 10’ GV hướng dẫn HS đọc lại toàn bài 100 Chú ý sửa cách phát âm cho HS 2. Luyện tập: 20’ a) Bài tập 1:Nối? GV hướng dẫn HS đọc, quan sát các từ rồi nối từ ở cột A và cột B cho thích hợp. Chữa bài b) Bài tập 2:Điền uân hay uyên? GV hướng dẫn HS điền vào chỗ chấm t....... dương bạn T..... t...... lễ Nhận xét, sửa chữa c) Bài tập 3: Viết (theo mẫu Kích thước font Thêm và sửa công thức
Xem thêm

20 Đọc thêm

GIÁO ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TUẦN 7

GIÁO ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TUẦN 7

TUẦN 7 Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Tập đọc Tiết : 13 Những người bạn tốt I. Mục tiêu: 1. Đọc: Đọc đúng các từ: Arixôn, nổi lòng tham, boong tàu.... Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và sau các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm, gợi tả. Đọc diễn cảm toàn bài với giọng sôi nổi, hồi hộp. 2. Hiểu: Từ ngữ: boong tau, dong buồm, hành trình, sửng sốt.. ND: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người. II. Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò 1. Kiểm tra: ( 5 phút) Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài Tác phẩm của Sile và tên phát xít và trả lời câu hỏi về nội dung bài: + Vì sao cụ già người Pháp lại gọi Sile là nhà văn quốc tế? + Theo em thái độ của ông cụ đối với người Đức và tiếng Đức như thế nào? + Qua câu chuyện em hiểu điều gì? GV nhận xét và cho điểm từng HS. 2. Bài mới: ( 30 phút) a. Giới thiệu bài + Các em đang được học chủ điểm gì? Chủ điểm này gợi cho các em điều gì? GV treo tranh minh họa, giới thiệu bài qua tranhvà ghi đầu bài b. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài Luyện đọc Gọi 1 HS khá đọc toàn bài. + Bài chia làm mấy đoạn? Yêu cầu 4 HS nối nhau đọc từng đoạn truyện. Yêu cầu HS nêu những từ khó đọc trong bài. GV ghi nhanh lên bảng. Cho HS đọc cá nhân rồi đọc đồng thanh những từ đó. Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2. Yêu cầu HS đọc phần chú giải. Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm 4. Gọi đại diện 2 nhóm đọc. GV nhận xét ưu điểm, khuyết điểm của từng nhóm. GV đọc mẫu và lưu ý HS cách đọc. Tìm hiểu bài Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1,2 và TLCH: + Chuyện gì đã xảy ra với người nghệ sĩ tài ba Ariôn? + Vì sao nghệ sĩ Ari ôn phải nhảy xuống biển? + Điều kì lạ gì đã xảy ra khi Ariôn cất tiếng hát giã biệt cuộc đời? + Qua câu chuyện em thấy cá heo đáng yêu,đáng quý ở điểm nào? + Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thủy thủ và của đàn cá heo đối với Ariôn? Gọi 1 HS đọc đoạn 3,4. Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để TLCH: + Những đồng tiền khắc hình con các heo cõng người trên lưng có ý nghĩa như thế nào? Gọi đại diện 2 nhóm nêu ý kiến. GV chốt ý đúng. + Hãy nêu nội dung chính của bài? GV ghi bảng nội dung chính Luyện đọc diễn cảm Yêu cầu 4 HS nối nhau đọc toàn bài Yêu cầu HS tìm cách đọc phù hợp từng đoạn. GV nhận xét chốt lại ý đúng. Treo bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc. Tổ chức cho HS dọc diễn cảm đoạn 3: + Đọc mẫu đoạn văn. + Yêu cầu HS phát hiện chỗ ngắt giọng biểu cảm và các từ cần nhấn giọng. + Yêu cầu luyện đọc trong nhóm đôi. Tổ chức thi đọc diễn cảm giữa các nhóm. GV nhận xét và cho điểm từng HS. 3. Củng cố dặn dò: ( 5 phút) + Ngoài câu chuyện trên em còn biết những câu chuyện thú vị nào về loài cá heo? GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và đọc trước bài Tiếng đàn Balalaica trên sông Đà. 3 HS nối nhau đọc từng đoạn của bài ,lần lượt trả lời câu hỏi. + Chủ điểm con người với thiên nhiên. Chủ điểm nói về mối quan hệ giữa con người với TN. Ghi đầu bài 1 HS đọc 4 đoạn 4 HS đọc nối tiếp HS nêu từ khó đọc: Arixôn, nổi lòng tham, boong tàu.... HS đọc cá nhân rồi đọc đồng thanh. 4 HS đọc nối tiếp 1 HS đọc HS luyện đọc trong nhóm 4 2 nhóm đọc trước lớp. Lắng nghe và ghi nhớ cách đọc. Đọc thầm đoạn 1,2 2 HS trả lời + Vì không muốn chết trong tay bọn thủy thủ. + Cá heo là loài vật thông minh, tình nghĩa.... 2 HS trả lời Thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi. + Thể hiện tình cảm yêu quý của con người đối với loài cá heo thông minh, tình nghĩa. HS nêu nội dung. HS khác bổ sung. Ghi vở. 4 HS đọc 1 HS nêu. HS khác bổ sung. Lắng nghe HS luyện đọc diễn cảm theo sự hướng dẫn của GV. 2 Nhóm thi đọc + Cá heo biểu diễn xiếc + Cá heo cứu các chú bộ đội ở đảo. Lắng nghe, ghi nhớ
Xem thêm

16 Đọc thêm

BÀI GIẢNG HÌNH HỌC 6 HKII

BÀI GIẢNG HÌNH HỌC 6 HKII

Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... CHƯƠNG II. GÓC Tiết 15 NỬA MẶT PHẲNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hiểu về mặt phẳng, nắm được khái niệm nửa mặt phẳng .Cách gọi tên nửa mặt phẳng có bờ đã cho. HS hiểu về tia nằm giữa hai tia khác. 2. Kỹ năng: Nhận biết nửa mặt phẳng , biết vẽ và nhận biết tia nằm giữa 2 tia khác. 3. Thái độ: HS có ý thức học tập tốt. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ. 2. Học sinh: PHT, thước thẳng, tờ giấy. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…..…......Vắng………………………………….. 2. Kiểm tra: (Không) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu nửa mặt phẳng bờ a GV: Giới thiệu về mặt phẳng: mặt bảng, mặt bàn, trang giấy… CH: Mặt phẳng có giới hạn không? HS: Suy nghĩ và trả lời GV: Vẽ đường thẳng a lên bảng nêu khái niệm nửa mặt phẳng như SGK. HS: Nhắc lại khái niệm chỉ rõ từng nửa mặt phẳng bờ a. GV: Yêu cầu HS vẽ đường thẳng xy và chỉ rõ từng nửa mặt phẳng. HS: Một em lên bảng vẽ, các em khác vẽ vào vở. GV: Giới thiệu hai nửa mặt phẳng đối nhau. HS: Đọc chú ý SGK. GV: Ngoài ra để phân biệt rõ hai nửa mặt phẳng có bờ chung người ta thường đặt tên cho nó như (H2.1SGK) HS: Gọi tên nửa mặt phẳng ở H2.SGK GV: Treo bảng phụ ghi nd Yêu cầu HS làm HS : Đứng tại chỗ trả lời. GV: Chữa bài trên bảng phụ. Hoạt động 2: Tìm hiểu về tia nằm giữa hai tia GV: Yêu cầu HS vẽ vào vở ba tia Ox, Oy, Oz chung gốc, lấy M bất kì trên Ox , N bất kì trên Oy (M, N 0). Vẽ MN, cho biết Oz cắt MN không? HS: Thực hiện trên phiếu học tập. GV: Hướng dẫn HS vẽ theo ba trường hợp (H3a, b, c) SGK. HS: Quan sát hình vẽ và trả lời HS: Đứng tại chỗ trả lời kết quả trên PHT cá nhân, GV ghi kết quả đúng lên bảng. GV: Cách xác định tia nằm giữa hai tia. Hoạt động 3: Làm bài tập GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1, 2 (SGK.73) HS: Hoạt động cá nhân, sau đó trả lời câu hỏi của bài theo yêu cầu của GV. GV: Ghi bài tập số 5 lên bảng HS: Một em lên bảng làm bài. HS: Lớp nhận xét, chữa bài GV: Nhận xét, kết luận và cho điểm HS. (18’) (14’) (8’) 1. Nửa mặt phẳng bờ a Mặt phẳng Mặt phẳng không bị giới hạn về mọi phía. Ví dụ: Trang giấy, mặt bảng Nửa mặt phẳng bờ a Ví dụ: ( I ) a ( II ) Khái niệm: (SGK) ( I ) x y ( II) Chú ý: +Hai nửa mặt có chung bờ là 2 nửa phẳng đối nhau. +Bất kỳ đường thẳng nào nằm trên mp cũng là bờ chung của 2 nửa mp đối nhau. N (I) M a P (II) a, Hai nửa mặt phẳng ( I) và ( II) đối nhau, hoặc nửa mp bờ a chứa điểm M, N, nửa mp bờ a chứa điểm P. b, NM không cắt a c, MP cắt a 2. Tia nằm giữa hai tia Ví dụ: Tia Oz nằm giữa hai tia Ox, Oy vỡ Oz cắt MN tại E nằm giữa M, N. x M E z O N y Hb) z M N x y O x Hc) M y Hb) Tia Oz cắt đoạn thẳng MN => Tia OZ nằm giữa hai tia Ox và Oy. Hc) Tia Oz không nằm giữa hai tia Ox và Oy. 3. Bài tập Bài 1 (SGK.73) VD: Một số hình ảnh của mặt phẳng. Bài 2 (SGK.73) Thực hành gấp giấy. Bài 5 (SGK.73) O A M B Tia OM nằm giữa hai tia OA, OB vì tia OM cắt đoạn thẳng AB tại điểm M nằm giữa A, B. 4. Củng cố: (3’) HS nhắc lại: Nửa mặt phẳng bờ a là gì Khi nào thì xác định được một tia nằm giữa hai tia khác? GV: Khắc sâu kiến thức về nửa mp, hai nửa mp đối nhau.. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1’) Học thuộc bài theo nội dung trên BTVN: Bài 3, 4 (SGK.73); Bài 3, 4 (SBT). Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 16 GÓC I. Mục tiêu 1. Kiến thức: HS biết khái niệm góc. Hiểu khái niệm góc bẹt. Hiểu về điểm nằm trong góc. 2. Kỹ năng: Nhận biết được một góc trong hình vẽ. Biết vẽ góc, đọc tên và viết kí hiệu góc. Nhận biết được điểm nằm trong góc 3. Thái độ: HS có ý thức học tập tốt, cẩn thận khi vẽ hình. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu. 2. Học sinh: PHT, thước thẳng. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…..…......Vắng………………………………… 2. Kiểm tra: (5’) CH: Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a? Thế nào là hai nửa mặt phẳng đối nhau? Vẽ tia Ox, Oy Trên hình vừa vẽ có những tia nào? Các tia đó có đặc điểm gì? ĐA: Lý thuyết: (SGK) (6đ ) x Bài tập: Trờn hình cú 2 tia Ox và Oy Là 2 tia chung gốc O (4đ) y O 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu về góc GV: Vẽ góc xOy lên bảng và giới thiệu cho HS nắm được đn góc. HS: Quan sát hình vẽ trên bảng của GV, sau đó vẽ vào vở. GV: Chỉ vào hình vẽ trên bảng và yêu cầu HS phân biệt được đỉnh của góc, cạnh của góc. HS: Đứng tại chỗ trả lời theo yêu cầu của GV. GV: Góc xOy ở H4b) còn có tên gọi là góc gì khác nữa? HS: hoặc GV: Nêu cách kí hiệu góc? HS: Nhắc lại GV: Yêu cầu HS vẽ hai góc, đặt tên, viết kí hiệu? HS: Một em lên bảng thực hiện, các em khác làm trên phiếu cá nhân và nhận xét. Hoạt động 2: Tìm hiểu về góc bẹt GV: Yêu cầu HS vẽ hai tia Ox; Oy đối nhau? HS: Vẽ hình vào vở theo yêu cầu của GV. GV: Vẽ hình lên bảng và giới thiệu góc xOy mà các em vừa vẽ là góc bẹt. CH: Vậy góc bẹt là góc như thế nào? HS : Nêu định nghĩa góc bẹt. GV: Yêu cầu HS tìm thí dụ về góc bẹt trong thực tế. HS: Thảo luận nhóm và trả lời. GV: Chỉ rõ hình ảnh của hai kim đồng hồ tạo thành trong trường hợp bất kì , góc bẹt được tạo thành của kim đồng hồ. GV: Vẽ hình lên bảng. HS: Quan sát hình vẽ đọc tên các góc. Hoạt động 3: Làm bài tập GV: Yêu cầu HS đọc nội dung bài 6 và trả lời. HS: Thực hiện yêu cầu, đọc và trả lời miệng từng ý. GV: Kết luận. GV: Treo bảng phụ ghi nội dung bài 7 lên bảng. HS: Lên bảng trình bày bài tập. HS: Lớp nhận xét, chữa bài. GV: Nhận xét, cho điểm HS. Cần chú ý các cách viết và tên gọi khác nhau của cùng một góc theo đỉnh. (15’) (10’) (10’) 1. Góc Định nghĩa: (SGK) Một góc có: + Đỉnh: là gốc chung của hai tia. + Cạnh: là hai tia. N y y O M O x x H4a) H4b) x O y H4c) Kí hiệu: , , Ô hoặc xOy , yOx , O 2. Góc bẹt Định nghĩa: (SGK) Ví dụ: x O y Góc do kim đồng hồ tạo thành lúc 6 giờ z x O y 3. Bài tập Bài 6 (SGK.75) a) Góc xOy, Đỉnh của góc, Hai cạnh của góc xOy b) S, SR, ST c) Góc có hai cạnh là hai tia đối nhau. Bài 7 (SGK.75) b) Góc MTP: đỉnh T, cạnh TM, TP. Góc TMP: đỉnh M, cạnh MT, MP. Cách viết: MTP, TMP ( hoặc , ) c) Góc xPy: đỉnh P, cạnh Px, Py. Góc ySz, đỉnh P, cạnh Sy, Sz. Cách viết: xPy, ySx ( hoặc , 4. Củng cố: (3’) Góc là gì ? Thế nào là góc bẹt? Vận dụng kiến thức đã học vào để giải bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1’) Học thuộc bài theo nội dung trên Về nhà đọc trước phần 3, 4 để giờ sau học tiếp. Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 17 GÓC (Tiếp) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: HS biết khái niệm góc. Hiểu khái niệm góc bẹt. Hiểu về điểm nằm trong góc. 2. Kỹ năng: Nhận biết được một góc trong hình vẽ. Biết vẽ góc, đọc tên và viết kí hiệu góc. Nhận biết được điểm nằm trong góc 3. Thái độ: HS có ý thức học tập tốt, cẩn thận khi vẽ hình. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, com pa, phấn màu. 2. Học sinh: Thước thẳng, com pa, PHT. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…...……Vắng…………………………………… 2. Kiểm tra: (6’) CH: Nêu định nghĩa góc và góc bẹt? Bài 8 (SGK.75) ĐA: Định nghĩa:(SGK) (4đ) Bài 8 (SGK.75) (6đ) Có tất cả ba góc là BAC, CAD, BAD. Viết kí hiệu: BAC ; CAD ; BAD C B A D 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu cách vẽ góc. GV: Yc HS nghiên cứu cách vẽ góc trong SGK, sau đó cho mỗi em tự vẽ 1 góc. GV: Giới thiệu cách kí hiệu để phân biệt những góc khác nhau, các góc có chung đỉnh. HS: Lần lượt 1, 2 em lên bảng vẽ các góc khác nhau. Hoạt động 2: Điểm nằm bên trong góc. GV: Giới thiệu điểm nằm trong góc (bằng hình vẽ). HS: Vẽ hình, nắm vững được điểm nằm trong góc. GV: Giới thiệu điểm nằm trong, nằm ngoài, nằm trên cạnh của góc. Hoạt động 3: Làm bài tập GV: Treo bảng phụ ghi bài tập 9 (SGK.75) HS: Suy nghĩ rồi lên bảng điền vào chỗ ... GV: Yêu cầu HS vẽ hình minh hoạ. GV: Cho HS làm tiếp bài 8 (SBT), đề bài trên bảng phụ. HS: Nghiên cứu đề bài rồi lần lượt lên điền vào chỗ trống GV: Cho HS hđ cá nhân làm bài tập10(SGK.75) vào vở. HS: Làm bài tại lớp. GV: Yc 1 em lên bản chữa bài. HS: Nhận xét. GV: Chữa bài, củng cố thêm về phần mặt phẳng nằm trong góc. (10’) (10’) (13’) 5’ 3. Vẽ góc t y 1 2 x O 4. Điểm nằm bên trong góc x M . O y Khi Ox, Oy không đối nhau, điểm M nằm trong góc xOy nếu tia OM nằm giữa Ox, Oy  Tia OM nằm trong góc xOy. 5. Bài tập Bài 9 (SGK.75) Khi hai tia Oy, Oz không đối nhau, điểm A nằm trong góc yOz nếu tia OA nằm giữa hai tia Oy và Oz. Bài 8 (SBT.53) a) Góc xOy là hình gồm hai tia chung gốc Ox và Oy. b) Góc yOz được kí hiệu là hoặc Ô. c) Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau. Bài 10 (SGK.75) A B C 4. Củng cố: (3’) HS nhắc lại thế nào là góc? Đn góc bẹt và cách vẽ? Làm thế nào để biết một điểm có nằm bên trong góc? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Nắm chắc khái niệm góc, định nghĩa góc bẹt, cách vẽ góc. Làm bài tập: 6, 9 (SBT.53). Xem lại các bài tập đó chữa. Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 18 SỐ ĐO GÓC I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Biết khái niệm số đo góc. Biết mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là 180o. Hiểu các khái niệm góc vuông, góc nhọn, góc tù. 2. Kỹ năng: Biết đo góc bằng thước đo góc. Biết so sánh hai góc. Biết nhận ra một góc trong hình vẽ. 3. Thái độ: HS có ý thức học tập tốt. Giáo dục tính cẩn thận, chính xác cho HS. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, com pa, phấn màu. 2. Học sinh: Thước thẳng, com pa, PHT. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…..…......Vắng…………………………………………. 2. Kiểm tra: (5’). CH: Vẽ ba tia chung gốc Ox, Oy, Ox. Hỏi trên hình vừa vẽ có mấy góc? Viết tên các góc đó? (10đ) x ĐA: Vẽ hình Trờn hình vẽ cú ba góc là: góc xOy, yOz, xOz. O y Viết tên: , , . z 3.Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo góc GV: Giới thiệu thước đo góc là dụng cụ để đo góc. HS: Quan sát thước đo góc để nắm được cấu tạo như thế nào? GV: Giới thiệu tiếp đơn vị đo góc và ký hiệu cách viết, cách đổi từ độ sang phút giây. GV: Hướng dẫn HS cách đo góc xOy. HS: Vẽ góc xOy vào vở và đo theo sự hướng dẫn của GV. GV: Cho HS nhắc lại cách đo góc xOy vài lần. GV: Giới thiệu cách viết số đo của xOy. GV: Vẽ 2 góc aOb và xOy lên bảng. Yêu cầu: + 2 HS lên bảng đo. + 2 HS khác lên kiểm tra lại. GV: Hãy cho biết mỗi góc có mấy số đo ? Số đo của góc bẹt là? Có nhận xét gì về số đo các góc so với 180o và 0o HS: Suy nghĩ Trả lời tại chỗ GV: Chốt lại các ý kiến đưa ra và cho HS ghi phần nhận xét. HS: Làm ?1(SGK) HS: Nắm được chú ý(SGK). Hoạt động2: So sánh 2 góc GV: Cho các góc Ô1, Ô2, Ô3 (hình vẽ trên bảng phụ) +Xác định số đo của chúng. HS: 3 em đồng thời lên bảng đo góc và ghi số đo trên hình. GV: Hãy so sánh các góc đó ? HS: So sánh và trả lời tại chỗ. GV: Vậy muốn so sánh các góc ta phải căn cứ vào đâu ? HS: Trả lời. GV: Với hai góc xOy và mOn ta luôn có hoặc: > hoặc < , hoặc = . HS: Lên bảng thực hiện ?2 (SGK) trên bảng phụ. GV: Chữa bài. Hoạt động 3: Giới thiệu các loại góc GV: Giới thiệu các góc: Ô1 = 90o  Ô1 là góc vuông Ô2= 130o  Ô2 là góc tù Ô3 = 40o  Ô3 là góc nhọn Minh hoạ bằng hình vẽ. => Vậy thế nào là góc vuông, góc nhọn, góc tù ? HS: Trả lời. GV: Chốt lại bằng bảng các loại góc trong SGK. HS: Quan sát bảng và phân biệt các loại góc. Hoạt động 4: Làm bài tập GV: Cho HS trả lời các bài 11.SGK HS: Nhìn hình đọc số đo các góc GV: Yc HS làm tiếp bài tập 14.(SGK) HS: Quan sát hình 21(SGK), ước lượng rồi trả lời. GV: Chốt lại chính xác kết quả, sử dụng phép đo góc để kiểm tra . (10’) (10’) (6’) (7’) 1. Đo góc a) Dụng cụ đo góc: Thước đo góc b) Đơn vị đo góc: Là độ, đơn vị nhỏ hơn độ là phút, giây VD: 35 độ 20 phút = 35o 20’ c) Cách đo góc xOy (SGK) b a O x O y = 120o ; = 180o Nhận xét: Mỗi góc có 1 số đo. Số đo của góc bẹt là 180o . Số đo của mỗi góc không vượt quá 180o. (SGK.77) Chú ý: (SGK) 2. So sánh hai góc Ví dụ: Ô1= 90o Ô2= 130o  Ô2 > Ô1 và Ô1 > Ô3 Ô3= 40o Ta nói: Ô2 > Ô1 > Ô3 Nhận xét: Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng bằng nhau. Trong hai góc không bằng nhau, góc nào có số đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn. ?2 (SGK.16) 3. Góc vuông, góc nhọn, góc tù Góc vuông xOy Góc nhọn mOn Góc tù aOb x n a O y O m O b 4. Bài tập Bài11(SGK.79) =50o ; = 100o ; = 130o Bài 14 (SGK.79) Góc vuông: Hình 1; 5 Góc nhọn: Hình 3; 6 Góc tù: Hình 4 Góc bẹt: Hình 2 4. Củng cố: (5’) Hướng dẫn HS xây dựng BĐTD về góc: 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1’) Nắm chắc nội dung cơ bản trong bài. Làm bài tập: 12; 13; 15; 16 (SGK.79, 80) Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 19 VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh hiểu trên nửa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia Ox bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho = mo ( 0o < mo < 180o). 2. Kỹ năng: Học sinh biết vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc. Biết nhận ra một góc trong hình vẽ. 3. Thái độ: HS có ý thức học tập tốt. Giáo dục tính cẩn thận, chính xác cho HS. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu. 2. Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, PHT. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…...…….Vắng:…………………………………….. 2. Kiểm tra: (Không kiểm tra) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Vẽ góc trên nửa mặt phẳng GV: Ghi bảng VD1 (SGK) yêu cầu HS tự đọc cách vẽ trong SGK và vẽ vào nháp. HS: Thực hiện. GV: Quan sát và kiểm tra cách vẽ của HS GV: Hướng dẫn lại cách vẽ = 40o lên bảng. HS: Quan sát theo dõi và kiểm tra lại cách vẽ của mình GV: Ghi bảng VD2 và hỏi HS: Để vẽ góc = 30o em tiến hành như thế nào? HS: Một em lên bảng vẽ hình và nêu cách vẽ, số còn lại cùng vẽ vào vở GV: Trên nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox vẽ được mấy tia Oy sao cho góc xOy bằng 40o HS: Trả lời GV: Trên nửa mặt phẳng bờ chứa tia AB vẽ được mấy tia AC sao cho = 30o HS: Trả lời. GV: Chốt lại vấn đề bằng nhận xét Hoạt động 2: Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng GV: Ghi bảng VD3(SGK) và yêu cầu HS áp dụng cách vẽ ở VD1 để thực hiện VD3. HS: Một em lên bảng vẽ hình và trả lời, số còn lại cùng thực hiện vào vở. GV: Cho HS vẽ tiếp hai góc = 120o và = 145o trên cùng một nửa mp có bờ chứa tia Oa. Nhận xét vị trí của 3 tia Oa, Ob, Oc. HS: Vẽ hình và nêu nhận xét. GV: Treo bảng phụ và hướng dẫn HS kiểm tra bài làm của cá nhân. GV: Đưa ra kết luận chung. Hoạt động 3: Bài tập vận dụng GV: Yêu cầu HS làm bài tập 24, 25 trong SGK. HS: Làm bài tại lớp. GV: Gọi 2 HS lên bảng chữa bài: + Vẽ hình. + Nêu cách vẽ. GV: Chữa bài và củng cố lý thuyết +Vẽ được một tia By sao cho góc xBy có số đo bằng 45o + Vẽ được một tia KM sao cho góc IKM có số đo bằng135o GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn làm bài 28. HS: Thảo luận và làm bài. GV: Gọi đại diện HS của một bàn lên vẽ hình. Đại diện một bàn khác trả nêu nhận xét GV: Treo bảng phụ vẽ hình và chữa bài 28 (SGK) Cần lưu ý là ta vẽ được 2 tia Ay thuộc hai nửa mp đối nhau có bờ là tia Ax. (15’) (12’) (12’) 1. Vẽ góc trên nửa mặt phẳng VD1: Cho tia Ox, vẽ góc xOy sao cho = 40o Giải : (SGK.83) x O y VD2: Vẽ góc ABC biết = 30o Giải : Vẽ tia BA bất kỳ Vẽ tia BC tạo với tia BA góc 30o Góc ABC là góc cần vẽ. C 300 B A Nhận xét: Trên nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho = mo (0o < m < 180o ) 2. Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng VD3: (SGK) z y Bài giải: Vẽ hình O x Tia Oy nằm giữa 2 tia Ox và Oz (vì 30o < 45o ) Nhận xét: Ta thấy = mo, = no. Vỡ mo < no nên tia Oy nằm giữa 2 tia Ox và Oz. 3. Bài tập Bài 24(SGK) Vẽ góc xBy có số đo bằng 45o x B y Bài 25(SGK) Vẽ góc IKM có số đo bằng 135o I K M Bài 28(SGK) y Vẽ hình Nhận xét: Có thể vẽ được 2 tia 50o Ay sao cho A x góc xAy 50o bằng 50o y 4. Củng cố: (3’) GV: Khắc sâu cho học sinh cách vẽ một góc, hai góc cho biết số đo trên nửa mp bằng thước đo góc. Biết nhận ra một góc trong hình vẽ. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Tập vẽ góc với số đo cho trước. Học thuộc phần nhận xét của bài. Làm các bài tập: 26; 27; 29 (SGK.84, 85). Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 20 KHI NÀO THÌ + = ? I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh nhận biết và hiểu khi nào thì + = ? Học sinh nắm vững và nhận biết các khái niệm, hai góc kề nhau, hai góc phụ nhau, 2 góc bù nhau, hai góc kề bù. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng thước đo góc , kỹ năng tính góc , kỹ năng nhận biết quan hệ giữa hai góc. 3. Thái độ: HS có ý thức học tập tốt. Giáo dục tính cẩn thận, chính xác cho HS. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, com pa, phấn màu. 2. Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, com pa, PHT. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…..….. Vắng:………………………………………. 2. Kiểm tra: (6’) CH: a)Vẽ góc xOz có số đo bằng 90o.Vẽ tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz sao cho góc xOy có số đo bằng 60o . x b) Đo góc yOz và cho biết số đo? ĐA: a) Vẽ hình y b) Góc yOz có số đo bằng 30o 3. Bài mới O z Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Khi nào thì + = ? GV: Qua kết quả đo được vừa thực hiện ở phần kiểm tra em nào trả lời được câu hỏi trên? GV: Cho HS thực hiện ?1.SGK và rút ra nhận xét HS: Thực hiện yêu cầu. GV: Qua ?1 rút ra nhận xét như trong SGK. HS: Đọc nội dung phần nhận xét trong SGK. GV: Củng cố lí thuyết khi thực hiện phép đo 2 góc ta biết được số đo của 3 góc. Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù HS : Đọc mục 2 quan sát hình vẽ SGK. GV: Thế nào là 2 góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù, lờn bảng vẽ hình minh họa. HS: Lần lượt từng em lên bảng thực hiện yêu cầu ( 4 em) HS: Các em cũn lại vẽ hình vào vở. GV: Yêu cầu một vài em nêu nhận xột về phần trả lời và hình vẽ của các bạn, kết hợp chữa và củng cố lớ thuyết. GV: Đưa ra một số hình vẽ minh họa cho các trường hợp liên quan đến quan hệ hai góc đối với vị trí của cạnh và số đo của từng góc. HS: Hoàn thành ?2 GV: Chữa bài Hoạt động 3: Luyện tập GV: Vẽ hinh, ghi tóm tắt đề bài lên bảng. HS: Làm bài tại lớp. GV: Muốn tìm số đo góc BOC ta làm như thế nào? Khi tia OA nằm giữa hai tia OB và OC =>? HS: Hoàn thành lời giải của bài. Thực hiện phép đo góc GV: Treo bảng phụ ghi bài 19 và hình 26 SGK. Yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn. HS: Hoạt động nhóm Trao đổi, thảo luận và thống nhất trình bày lời giải trờn PHT của nhúm. GV: Mời đại diện một vài nhóm trình bày lời giải. GV + HS: Chữa bài (12’) (12) (10) (4) 1. Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz? a) Đo: = 54o , = 36o , = 90o So sánh: + = b) Đo: = 30o = 70o , = 100o So sánh: + = Nhận xét: Nếu tia Oy nằm giữa 2 tia Ox, Oz thì + = Ngược lại nếu + = thì tia Oy nằm giữa hai tiaOx, Oz. 2. Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù. Hai góc kề nhau: Ví dụ: và y z O x b) Hai góc phụ nhau: Là 2 góc có tổng số đo bằng 90o x y Ví dụ: và O z c) Hai góc bù nhau: Là 2 góc có tổng số đo bằng 1800 d) Hai góc kề bù: Là hai góc vừa kề nhau, vưà bù nhau. Ví dụ: và là hai góc kề bù và hai góc bù nhau. x z O t Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180o 3. Luyện tập Bài 18 (SGK.82) Giải C . Vỡ OA nằm giữa A . OB và OC nên 32o + = 45o 32o + 45o = O B Vậy = 77o Đo = 77o Bài 19 (SGK.82) Giải Vì và kề bù nên + = 1800 Mà =1200 = 1800 1200 = 600 Vậy = 600 4. Củng cố: (3’) Khi nào thì + = ? Thế nào là hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù ? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1’) Học thuộc bài theo nội dung trên BTVN: Bài 20 23 (SGK. 82, 83). Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 21 BÀI TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Củng cố lại khái niệm khi nào thì + = ? Khái niệm hai góc kề nhau, hai góc phụ nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù. 2. Kỹ năng: Củng cố, rèn kỹ năng sử dụng thước đo góc, kỹ năng tính góc, kỹ năng nhận ra một góc trong hình vẽ và quan hệ giữa hai góc. 3. Thái độ: HS có ý thức học tập tốt. Giáo dục tính cẩn thận, chính xác cho HS. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, com pa, phấn màu. 2. Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, com pa, PHT. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…..……Vắng:……………………….. 2.Kiểm tra: (6) CH: Khi nào thì + = ? Nêu khái niệm hai góc kề nhau, hai góc phụ nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù? ĐA: (SGK.81) (5đ) Khái niệm các góc (SGK.81) (5đ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Hướng đẫn giải bài tập về tính số đo góc GV: Yêu cầu HS làm bài 20 (SGK82) HS: Đọc đề bài, tìm hiểu bài. GV: Vẽ hình lên bảng, yc HS cùng vẽ vào vở HS: Vẽ hình vào vở. GV: Chỉ hình vẽ, nêu rõ yc của bài toán HS: Một em lên bảng trình bày, cả lớp làm vào vở. HS : Dưới lớp nhận xét GV: Chữa bài, bổ xung phần trình bày lời giải. GV: Cho HS làm tiếp bài tập 23.SGK HS: Nghiên cứu đề bài GV: Treo bảng phụ vẽ sẵn hình, hướng dẫn HS căn cứ vào hình vẽ => nêu rõ nội dung bài toán HS: Quan sát hình, suy nghĩ tìm lời giải bài toán GV: Yc 1 HS lên trình bày cả lớp làm vào vở. HS: Nhận xét GV: Chốt lại lời giải => Cách trình bày bài theo lập luận dựa vào lí thuyết đó học. Hoạt động 2: Hướng dẫn giải bài tập về cách đo góc và nhận biết góc GV: Yc HS hoạt động nhóm làm bài tập 21 (SGK.82) + Đo các góc ở hình 28 a, b. + Viết tên các góc phụ nhau ở hình 28.b HS: Các nhóm treo bảng nhóm GV: Treo bảng phụ ghi kết quả HS: Đại diện các nhóm nhận xét chéo nhau. GV: Nhận xét kết quả hđ của các nhóm Cho điểm nhóm. GV: Treo bảng phụ vẽ sẵn hình 30 (SGK) và Yêu cầu HS làm bài 22 câu b. HS: Làm bài và thông báo kết quả. (18’) (15) 5 Bài 20 (SGK.82) y A. I . O B Giải: Theo đề bài có: = . 60O = 15O Vì tia OI nằm giữa hai tia OA và OB Nên: = 60O 15O = 45O Bài 23 (SGK.83) Q P x 330 580 M A N Giải: Vì tia AM và AN đối nhau nên = 180o Mà = + + = 180o Suy ra: = 180o ( + ) = 180o (33O + 58O) = 89O Vậy số đo x của = 89O Bài 21 (SGK.82) a) Hình 28.a = 62o ; = 28o ; = 90o Hình 28.b =30o; = 45o; = 15o = 75o; =60o , = 90o b) Hình 28.b có các cặp góc phụ nhau là: và ; và . Bài 22(SGK.82) b) Các cặp góc bự nhau ở hình 30 là: và , và . 4. Củng cố: (2’) Khi nào thì + = ? Hai góc kề bù có số đo bằng bao nhiêu độ? 5. Hướng dẫn về nhà: (2’) Xem lại các bài tập đã chữa. Ôn lại lý thuyết về góc. Số đo góc. Làm bài tập: 21; 22; 23 (SBT.56). Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 21 TIA PHÂN GIÁC CỦA GÓC I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh hiểu khái niệm tia phân giác của góc. Hiểu được đường phân giác của một góc là gỡ? 2. Kỹ năng: Học sinh biết vẽ tia phân giác của góc. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi vẽ, đo, gấp giấy. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, giấy để gấp. 2. Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, PHT, giấy để gấp. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B::…..…… Vắng:…………………….. 2. Kiểm tra: (Không kiểm tra) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Giới thiệu tia phân giác của góc GV: Vẽ hình lên bảng và giới thiệu để HS tìm hiểu: +Tia Oy nằm giữa 2 tia Ox, Oz; + Tia Oy tạo với 2 tia Ox, Oz hai góc bằng nhau  Tia Oy gọi là tia phân giác của HS: Quan sát – nghe – hiểu. GV: Vậy tia phân giác của góc là tia như thế nào ? HS: Trả lời GV: Gọi 1 HS đọc định nghĩa trong SGK(85). Hoạt đông 2: Cách vẽ tia phân giác của một góc GV: Ghi bảng VD HS: Đọc VD trong SGK. GV: Tia Oz phải thoả mãn những đk gì ? HS: Trả lời: Tia Oz phải thoả mãn 2 đk: + Nằm giữa 2 tia Ox, Oy + Tạo với 2 tia Ox, Oy 2 góc bằng nhau = = : 2 = 640 : 2 = 320 GV: Vẽ = 640 , vẽ tia Oz sao cho = 320 HS: Một em lên bảng dùng thước đo góc để vẽ hình, số còn lại cùng vẽ vào vở GV: Giới thiệu cách gấp giấy có thể xác định được tia phân giác của ? HS : Xem hình 38(SGK) GV: Hướng dẫn HS cùng thực hiện trên giấy GV: Mỗi góc khác góc bẹt có mấy tia phân giác ? HS: Trả lời GV: Yêu cầu HS thực hiện ?. HS: Một em lên bảng vẽ hình và trả lời, số còn lại cùng vẽ vào vở. Hoạt động3: Chú ý GV: Giới thiệu đường phân giác của góc bằng hình vẽ. HS: Vẽ hình vào vở. GV: Đường pgiác của góc phải là đường chứa tia p giác của góc đó. Hoạt động 4: Bài tập GV: Cho HS làm bài tập HS: Làm bài tập, sau đó 1em lên bảng chữa bài. GV: Chữa bài và củng cố lý thuyết: Tia phân giác của góc xOy phải thỏa món: Nằm giữa 2 tia Ox và Oy. Cách đều 2 tia Ox và Oy. GV: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập 32 HS: Thảo luận theo nhóm cùng bàn và ghi câu trả lời vào bảng nhóm GV: Chữa bài vài nhóm và lưu ý HS những sai lầm hay mắc phải. Câu a và b sai vỡ chỉ thỏa món 1 trong hai ĐK. (9’) (15’) (5’) (10’) 1. Tia phân giác của một góc là gì ? Ví dụ: x y O z Định nghĩa: (SGK.85) 2. Cách vẽ tia phân giác của một góc VD: Vẽ tia pgiác Oz của = 640 Giải : + Cách 1 : Dùng thước đo góc Ta có : = Mà: + = 640 Suy ra: = 640 : 2 = 320 Vẽ tia Oz nằm giữa Ox và Oy sao cho = 320 y z O x + Cách 2 : Gấp giấy Nhận xét: Mỗi góc khác góc bẹt chỉ có một tia phân giác. Vẽ tia phân giác của góc bẹt m x y O n 3. Chú ý : y m O n x 4. Bài tập Bài 31(SGK.85): Giải : x z a) Vẽ = 126o b) Vẽ tia Oz là 63o tia phân giác của O y Bài 32(SGK.85): Tia Ot là tia phân giác của góc xOy khi tia Ot nằm giữa 2 cạnh của góc và tạo với 2 cạnh ấy 2 góc bằng nhau. Tia Ot là tia p giác của khi: c) + = và = (Đ) d) = = : 2 (Đ) 4. Củng cố: (3’) Tia phân giác của góc là gì ? Cách vẽ tia phân giác của góc? Mỗi góc khác góc bẹt có mấy tia phân giác? Đường phân giác của một góc là đường như thế nào ? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Nắm vững đnghĩa tia phân giác của góc, đường phân giác của góc. Cách nhận biết tia phân giác của góc trờn hình vẽ. Làm bài tập: 30, 33, 34(SGK.87) Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 23 BÀI TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Củng cố, khắc sâu cho học sinh kiến thức về tia phân giác của góc. Đường phân giác của góc. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải bài tập về tính góc dựa vào định nghĩa tia phân giác của góc, kỹ năng áp dụng tính chất về tia phân giác của một góc để làm bài tập. 3. Thái độ: Rèn kỹ năng vẽ hình nhanh và chính xác. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, phấn màu. 2. Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, com pa, PHT. III. Tiến trình dạyhọc 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B::………… Vắng:…………………….. 2. Kiểm tra: (15) Đề bài: Câu 1: Tia phân giác của một góc là gì? Câu 2: Vẽ hai góc kề bù xOy, yOx, biết = 130o. Gọi Ot là tia phân giác của góc xOy. Tính góc xOt? Đáp án Biểu điểm: Câu 1.(2đ): Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau. Câu 2. (8đ): Vì góc xOy và yOx kề bù nên: = 180o 130o + = 180o Vậy = 180o 130o = 50o Vì Ot là tia phân giác của góc xOy y t Nên Vì tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Ot nên x O x = 50o + 65o = 115o 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động1: Hướng dẫn giải bài tập GV: Ghi bài tập lên bảng HS: Một em lên bảng vẽ hình Cả lớp vẽ hình vào vở GV: Hướng dẫn HS HS: Trả lời từng câu hỏi GV: Thống nhất đáp án đúng, ghi bảng và khắc sâu cách trình bày lời giải : + Cách nhận biết tia nằm giữa 2 tia. + Tính số đo của 1 góc khi biết số đo 2 góc cũn lại. + Khảng định tia nằm giữa 2 tia GV: Cho HS làm bài tập 34.SGK HS: Một em lên bảng vẽ hình, số còn lại làm vào vở. GV: Để tính được góc xOt ta cần biết số đo của những góc nào? HS: Suy nghĩ, trả lời GV: Hãy tính góc yOx dựa vào quan hệ 2 góc kề bù. HS: Trình bày tại chỗ, GV ghi bảng. GV: Hãy tính góc yOt khi biết Ot là phân giác của góc xOy? HS: Trả lời. GV: Hãy tính góc xOt khi có tia Oy nằm giữa 2 tia Ox và Ot? HS: Trả lời GV: Làm thế nào tính được góc xOt? HS: Suy nghĩ, trả lời. GV: Hãy tính góc xOt khi biết Ot là tia phân giác của góc xOt? HS: Trả lời. GV: Hãy tính góc xOt? HS: Trả lời GV: Hãy tính góc tOt? HS: Trả lời. Hoạt động 2: Giải bài tập điền vào chỗ trống GV: Cho HS làm tiếp bài 36.SGK HS: Đọc đề bài và xác định yếu tố đó biết và chưa biết. GV: Gợi ý cách tìm + Số đo góc yOz ? + Số đo góc xOm ? + Số đo góc yOn ? => Số đo góc mOn =? HS: Thảo luận nhóm bàn và làm bài trên PHT. GV: Treo bảng phụ trình bày lời giải theo hướng điền khuyết. HS: Đại diện các bàn lên điền vào chỗ trống theo yêu cầu của GV. GV: Chữa bài và hoàn thiện lời giải. (17) (8) Bài 30 (SGK.87 y t O x a) Vì (25O < 50O) nên tia Ot nằm giữa 2 tia Ox và Oy. b) Vỡ tia Ot nằm giữa 2 tia Ox và Oy nên Vậy c) Vì Ot nằm giữa Ox, Oy ( câu a) và ( câu b) nên Ot là tia phân giác của . Bài 34 (SGK.87) y t t x x O Vì và là hai góc kề bù nên: + = 180o Hay 1000+ = 180o = 80o Vì tia Ot là phân giác của góc xOy nên: = : 2 = 100o : 2 = 50o Vì tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Ot nên: = 80o + 50o= 130o Vì tia Ot là phân giác của góc xOy nên: = 40o = 180o 40o = 140o Vì tia Oy nằm giữa hai tiaOt và Ot nên: = 400 + 500 = 900 Bài 36 (SGK.87) z n y m O x Vì tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz Nên: Hay 30o + = 80o = 80o 30o = 50o Vì tia Om là phân giác của góc xOy nên: = 30o : 2 = 15o Vì tia On là phân giác của góc zOy nên: = 50o : 2 = 250 Vì tia Oy nằm giữa hai tia Om và On nên: 15o +25o = 40o 4. Củng cố: (2) GV khắc sâu khái niệm tia phân giác của góc, cách vẽ tia phân giác của góc. GV lưu ý HS những vấn đề khi giải bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2) Học lí thuyết, xem lại các bài tập đã chữa Làm bài tập còn lại trong SGK. Chuẩn bị cho giờ sau thực hành: Mỗi tổ 1 cọc tiêu dài 1,5 m đường kính 3cm, 1 búa để đóng cọc. Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 24 THỰC HÀNH ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh nắm được cấu tạo của giác kế. Nắm được các bước sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất. 2. Kỹ năng: Biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất, biết vận dụng lý thuyết đó học vào thực tế. 3. Thái độ: Học sinh biết thực hiện những quy định về kỹ thuật thực hành. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Một bộ mẫu thực hành gồm 1 giác kế, 2 cọc tiêu dài, 1 cọc tiêu ngắn, 1 búa. 2. Học sinh: Đọc nội dung bài trong SGK, dụng cụ thực hành theo tổ. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6B::…..…….Vắng:…………………. 2. Kiểm tra: (Không kiểm tra) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu dụng cụ đo góc trên mặt đất GV: Đặt giác kế trước lớp giới thiệu với hs dụng cụ đo góc trên mặt đất là giác kế. GV: Bộ phận chính của giác kế là một đĩa tròn . Hãy cho biết trên mặt đĩa có gì ? HS: Quan sát trả lời. GV: Trên mặt đĩa còn có một thanh có thể quay xung quanh tâm của đĩa (GV quay thanh đó trên đĩa cho hs quan sát). Hãy mô tả thanh quay đó HS: Quan sát trả lời GV: Giới thiệu dây dọi treo dưới tâm đĩa HS: Chỉ vào giác kế và mô tả lại cấu tạo của giác kế Hoạt động 2: Hướng dẫn cách đo GV: Cho HS đọc các bước thực hành SGK.88. GV: Thực hành trước lớp theo từng bước thật chậm để HS quan sát. GV: Gọi vài HS lên đọc số đo của góc ACB trên mặt đĩa. HS: Nhắc lại 4 bước đo góc trên mặt đất bằng giác kế. GV: Cho 1 nhóm 4 HS đại diện lớp lên thực hành. HS: Còn lại quan sát. GV: Lưu ý cách sử dụng giác kế khi thực hành đảm bảo độ chính xác cho kết quả. (14) (24) 1. Dụng cụ đo góc trên mặt đất Cấu tạo: + Bộ phận chính của giác kế là một đĩa tròn. Trên mặt đĩa tròn được chia độ sẵn từ ,0o đến 180o. Hai nửa hình tròn ghi theo hai chiều ngược nhau + Trên mặt đĩa tròn còn có một thanh có thể quay xung quanh tâm của đĩa Hai đầu thanh gắn hai tấm thẳng đứng, mỗi tấm có 1 khe hở, hai khe hở và tâm của đĩa thẳng hàng + Đĩa tròn được đặt nằm ngang trên mặt giá 3 chân có thể quay quanh trục + Dây dọi treo dưới tâm đĩa. 2. Cách đo góc trên mặt đất Ví dụ: Đo góc ACB trên mặt đất. + Bước 1: Đặt giác kế sao cho mặt đĩa tròn nằm ngang và tâm của giác kế nằm trên đường thẳng đi qua đỉnh C của góc ACB + Bước 2: Đưa thanh quay về vị trí 0o và quay mặt đĩa sao cho cọc tiêu đóng ở A và 2 khe hở thẳng hàng + Bước 3: Cố định mặt đĩa, đưa thanh quay đến vị trí sao cho cọc tiêu ở B và 2 khe hở thẳng hàng + Bước 4: Đọc số đo (độ) của góc ACB trên mặt đĩa. 4. Củng cố: (4’) HS: + Nêu cấu tạo của giác kế. + Nêu lại các bước sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất. GV: Hệ thống, khắc sâu cho HS các bước sử dụng giác kế. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Nắm vững cấu tạo và cách sử dụng giác kế theo 4 bước. Chuẩn bị giấy bút ( ghi biên bản theo mẫu ). Giờ sau tiếp tục thực hành. Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 25 THỰC HÀNH ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT (Tiếp) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh nắm được cấu tạo của giác kế. Nắm được các bước sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất. 2. Kỹ năng: Có kỹ năng sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất, biết vận dụng lý thuyết đó học vào thực tế. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức tập thể và biết thực hiện những quy định về kỷ luật thực hành cho HS. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Giác kế, cọc tiêu. 2. Học sinh: Dụng cụ thực hành theo tổ, mẫu báo cáo thực hành. mẫu báo cáo thực hành. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6B::......…… Vắng:………………….. 2. Kiểm tra: (5) CH: Nêu cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất theo 4 bước? ĐA: (SGK.88+89) GV kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ của các nhóm HS.. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt đông 1: Chuẩn bị thực hành GV: Chia nhóm thực hành theo tổ. Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị thực hành của tổ: + Dụng cụ + Báo cáo thực hành của tổ Hoạt đông 2: Tiến hành thực hành GV: Dẫn học sinh tới địa điểm thực hành , phân công vị trí từng tổ và nói rõ yêu cầu. HS: Các tổ chia thành nhóm, mỗi nhóm 3 bạn. Sử dụng giác kế theo 4 bước đã học. Các nhóm lần lượt thực hành, có thể thay đổi vị trí các điểm A, B, C để luyện tập cách đo. GV: Quan sát các tổ thực hành, nhắc nhở, điều chỉnh, hướng dẫn thêm HS cách đo. GV: Yêu cầu các tổ ghi báo cáo thực hành theo mẫu đã cho. GV: Kiểm tra kỹ năng đo góc trên mặt đất của vài nhóm (đều ở các tổ) để kiểm tra lại việc đánh giá cho điểm của tổ. Hoạt động 3: Nhận xét đánh giá giờ thực hành GV: Nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng tổ. HS: Tập trung nghe GV nhận xét, đánh giá ý thức, kết quả đạt được của giờ thực hành. GV: Thu báo cáo thực hành của các tổ. (5) (20) (6) I. Chuẩn bị thực hành II. Tiến hành thực hành III. Nhận xét đánh giá 4. Củng cố: (3’) GV khắc sâu cho HS cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất theo 4 bước. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (5) Cất dụng cụ, vệ sinh tay chân chuẩn bị cho giờ học sau. Tiết sau mang com pa để học bài “Đường tròn”. Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 26 ĐƯỜNG TRÒN I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh hiểu đường tròn là gì ? Hình tròn là gì ? Hiểu thế nào là cung, dây cung, đường kính, bán kính. 2. Kỹ năng: Sử dụng com pa thành thạo. Biết vẽ đường tròn, cung tròn. Biết giữ nguyên độ mở của com pa, biết gọi tên và kí hiệu đường tròn. Nhận biết các điểm nằm trên, bên trong, bên ngoài đường tròn. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng com pa vẽ hình. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Com pa, thước thẳng, thước đo góc 2. Học sinh: Thước kẻ có chia khoảng, com pa, thước đo góc. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6B::…..…… Vắng:…………………….. 2. Kiểm tra: (Không kiểm tra) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Đường tròn và hình tròn GV: Để vẽ đường tròn ta phải dùng dụng cụ gì? HS: Trả lời GV: Cho điểm O vẽ đường tròn tâm O bán kính 2 cm HS: Vẽ đường tròn (O; 2cm) vào vở GV: Lấy các điểm A, B bất kỳ trên đường tròn. Hỏi các điểm này cách tâm O một khoảng là bao nhiêu ? HS: Trả lời. GV: Vậy đ.tròn (O; 2cm) là hình gồm các điểm cách điểm O một khoảng bằng 2 cm.  Tổng quát: Vậy đường tròn tâm O bán kính r là hình gồm các điểm như thế nào? HS: Trả lời. GV: So sánh độ dài các đoạn thẳng ON và OM; OP và OM? HS: Trả lời GV: Giới thiệu các điểm nằm trên, nằm trong, nằm ngoài đường tròn. GV: Nhấn mạnh sự khác nhau giữa đường tròn và hình tròn. Hoạt động 2: Cung và dây cung GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK, quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi. CH: Cung tròn là gì? Dây cung là gì? GV: Thế nào là đường kính, bán kính của đường tròn? HS: Trả lời GV: So sánh độ lớn của đường kính và bán kính? HS: Quan sát hình vẽ để trả lời. GV: Cách gọi tắt cung và dây trong đường tròn. Hoạt động 3: Một công dụng khác của com pa GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong SGK. HS: Đọc SGK. GV: Ngoài vẽ đường tròn com pa còn có công dụng nào khác nữa? HS: Trả lời. GV: Gọi 1HS lên thực hiện thao tác ví dụ 1. HS: Dưới lớp quan sát. GV: Gọi tiếp 1 HS lên thực hiện thao tác ví dụ 2. HS: Dưới lớp quan sát. Hoạt động 4: Bài tập GV: Treo bảng phụ vẽ hình 48 SGK. HS: Đọc bài tập 38(SGK.91). GV: Yêu cầu HS làm bài: + Vẽ hình. + Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi của bài. GV: Cho HS làm bài 39(SGK). GV: Hướng dẫn HS vẽ hình vào vở. HS: Vẽ hình vào vở. GV: Quan sát trên hình để hoàn thành lời giải câu a). HS: Trả lời. GV: Để khảng định I có phải là trung điểm của AB không ta cần chỉ ra được điều gì? HS: Suy nghĩ trả lời. + I nằm giữa A và B. + I cách đều A và B. GV: Hướng dẫn HS làm câu b) HS: Hoàn thành lời giải. GV: Để tính được độ dài đoạn IK cần biết các yếu tố nào? HS: Thảo luận nhóm bàn để có kết quả. GV: Nêu đáp án đúng. (12) (10) (6) (12) 1.Đường tròn và hình tròn Ví dụ: Khái niệm: Đường tròn tâm O, bán kính R là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R. Kí hiệu: (O; R) Ta có: M là điểm nằm trên đường tròn. N là điểm nằm trong đường tròn. P là điểm nằm ngoài đường tròn. Hình tròn: Là hình gồm các điểm nằm trên đường tròn và các điểm nằm bên trong đường tròn đó. 2. Cung và dây cung Cung tròn: là phần đường tròn được chia bởi 2 điểm A và B. Hai điểm A, B là 2 mút của cung. Dây cung: Là đoạn thẳng nối hai mút của cung. Dây đi qua tâm gọi là đường kính Đường kính dài gấp đôi bán kính. 3. Một công dụng khác của com pa VD1 : Com pa dùng để so sánh 2 đoạn thẳng. VD2: Com pa dùng để đặt đoạn thẳng trên tia. 4. Bài tập Bài 38 (SGK.91) a) Vẽ đường tròn (C; 2 cm ). b) Đường tròn (C; 2 cm ) đi qua O và A vì CO = CA = 2 cm Bài 39 (SGK.92) a) CA = DA = 3 cm , DB = CB = 2 cm b) Vì I nằm giữa A và B nên AI + IB = AB  AI = AB – IB = 4 2 = 2 cm Vậy : AI = IB = = 2 cm Nên I là trung điểm của AB c) Có IK = AK AI => IK = 3 2 Vậy: IK = 1 cm. 4. Củng cố: (3’) GV: Khắc sâu các khái niệm: Đường tròn, hình tròn, cung tròn, dây cung, đường kính, bán kính. Cần chú ý cho HS kỹ năng sử dụng com pa. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1’) Nắm chắc các nội dung cơ bản trong bài. Làm bài tập: 40 ; 41; 42 (SGK.92, 93). Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 27 TAM GIÁC I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Biết khái niệm tam giác. Hiểu được các khái niệm đỉnh, cạnh, góc của tam giác. Nhận biết được điểm nằm bên trong và ngoài tam giác. 2. Kỹ năng: Biết vẽ tam giác. Biết gọi tên và kí hiệu tam giác. Biết đo các yếu tố (cạnh, góc) của một tam giác. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi phát biểu và vẽ hình. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Com pa, thước thẳng, thước đo góc. 2. Học sinh: Thước kẻ có chia khoảng, com pa, thước đo góc, PHT. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6B::…..…… .Vắng:…………………… 2. Kiểm tra: (5) CH: Thế nào là đường tròn tâm O bán kính R? Làm bài tập 41(SGK.92) ĐA: Đường tròn tâm O bán kính R là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R, kí hiệu (O; R) (3đ) Bài tập 41 (SGK.92) (7đ) + Ước lượng bằng mắt: AB + BC + AC = OM + Kiểm tra bằng com pa: Dùng com pa đặt các đoạn thẳng AB = ON; BC = NP; AC = PM 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu tam giác ABC là gì? GV: Chỉ vào hình vẽ vừa kiểm tra và giới thiệu đó là tam giác ABC. Vậy tam giác ABC là gì? HS: Trả lời. GV: Vẽ hình CH: Hình gồm 3 đoạn thẳng AB; BC; CA như trên có phải là tam giác ABC không? Tại sao? HS: Quan sát, trả lời. GV: Yêu cầu HS vẽ tam giác ABC vào vở, GV vẽ lên bảng. GV: Giới thiệu cách đọc và kí hiệu khác. GV: Các em đã biết trong 1  thì có 3 đỉnh, 3 cạnh, 3 góc. Hãy đọc tên: + 3 đỉnh của ABC. + 3 cạnh của  ABC. + 3 góc của ABC. HS: 1 em lên bảng chỉ vào hình và đọc. GV: Giới thiệu tiếp điểm nằm trong, điểm nằm ngoài của  Hoạt động 2: Cách vẽ tam giác GV: Ghi bảng VD. Để vẽ được ABC có BC = 4cm, AB = 3 cm, AC = 2 cm ta làm như thế nào? GV: Hướng dẫn và làm mẫu trên bảng . HS: Cùng thực hiện vào vở theo các bước hướng dẫn của giáo viên. GV: Lưu ý phải sử dụng com pa để vẽ. => Bài toán vẽ tam giác biết độ dài 3 cạnh. Hoạt động 3: Bài tập GV: Củng cố cho HS bằng bài tập 43. SGK. HS: Hoạt động nhóm bàn làm bài ra PHT. GV: Thu PHT của một vài nhóm, nhận xét kết quả, kết luận. GV: Cho HS làm bài 46(SGK.95) HS: 2 em lên bảng thực hiện, số còn lại làm vào vở GV: Kiểm tra bài làm của một số em HS: Nhận xét bài trên bảng. GV: Nhắc lại cách vẽ và lưu ý HS khi sử dụng thước thẳng, com pa để vẽ tam giác. (12) (12) (10) 1. Tam giác ABC là gì? Định nghĩa: (SGK.93) Kí hiệu: ABC Tam giác ABC có: + A, B, C là 3 đỉnh của tam giác. + AB, BC, CA là 3 cạnh của tam giác. + , , là 3 góc của tam giác. Điểm nằm bên trong tam giác: điểm M. Điểm nằm bên ngoài tam giác: điểm N. 2. Vẽ tam giác VD: Vẽ ABC biết BC = 4 cm, AB = 3cm, AC = 2cm + Cách vẽ: Vẽ BC = 4 cm Vẽ cung tròn (C; 2cm) Vẽ cung tròn (B; 3 cm ) A = (B; 3cm)  (C; 2 cm) Vẽ AB , AC được ABC 3. Bài tập Bài 43 (SGK.94): Điền vào chỗ trống: a) Hình tạo bởi ba đoạn thẳng MN, NP, PM khi 3 điểm M, N, P không thẳng hàng được gọi là tam giác MNP b) Tam giác TUV là hình gồm 3 đoạn thẳng TV, TU, UV trong đó 3 điểm T, U,V không thẳng hàng Bài 46 (SGK.95) a) Vẽ hình: b) Vẽ hình: 4. Củng cố: (3’) HS: Nhắc lại định nghĩa ABC, các yếu tố đỉnh, cạnh, góc của . GV: Cách vẽ  biết độ dài 3 cạnh. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2) Học và làm các bài 44; 45; 47 (SGK.95) Ôn tập phần hình học từ đầu chương theo các câu hỏi SGK.95 + 96. Tiết sau ôn tập chương II. Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 28 ÔN TẬP CHƯƠNG II I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hệ thống hoá các kiến thức về góc. Củng cố kiến thức qua việc dùng ngôn ngữ. 2. Kỹ năng: Sử dụng thành thạo các dụng cụ để đo, vẽ góc, đường tròn, tam giác. Bước đầu biết suy luận đơn giản. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Bảng phụ, com pa, thước thẳng, thước đo góc, phấn màu 2. Học sinh: Thước kẻ có chia khoảng, com pa, thước đo góc, PHT. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6B::…..…… Vắng………………………. 2. Kiểm tra: (5) CH: Tam giác ABC là gì ? Vẽ biết BC = 5cm, AB = 3cm, AC = 4cm ĐA: (SGK) (4đ) Vẽ đúng yêu cầu (6đ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết bằng phương pháp đọc hình GV: Đưa bảng phụ vẽ sẵn các hình treo lên bảng ? HS: Quan sát hình vẽ và đọc tên? CH: Thế nào là góc vuông, góc nhọn, góc tù. Tia phân giác của một góc là gì ? Đọc tên các cạnh, các đỉnh, góc của tam giác? Nêu định nghĩa đường tròn? HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, hoạt động cá nhân đứng tại chỗ trả lời? GV: Nhận xét và củng cố KT. Hoạt động 2: Ôn lại các tính chất GV: Yêu cầu HS đọc nội dung các tính chất trong (SGK.96). HS: Hai em lần lượt đọc tính chất do GV yêu cầu. GV: Cần chú ý khi vận dụng các tính chất vào giải bài tập. Hoạt động 3: Vận dụng làm bài tập GV: Treo bảng phụ ghi nội dung bài tập. Yêu cầu HS đọc đầu bài khẳng định câu đúng sai ? HS: Thảo luận theo nhóm bàn thực hiện theo yêu cầu của GV. GV: Gọi đại diện nhóm trả lời, các nhóm còn lại nhận xét. GV: Yêu cầu HS làm bài 5 (SGK.96). HS: Hoạt động cá nhân. HS: Ba em lên bảng thực hiện, các em dưới lớp làm vào vở. GV: Quan sát HS vẽ trên bảng và nhận xét. (sửa sai cho các em nếu có) HS: Ghi lời giải đúng vào vở GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài tập 8 HS: Sử dụng com pa, thước đo góc để vẽ hình GV: Cùng HS dưới lớp quan sát và nhận xét bổ sung. (10’) (6’) (15’) 1. Đọc hình 2. Các tính chất Tính chấ
Xem thêm

44 Đọc thêm

Thể dục 11 HK1, mẫu 2015-2016

THỂ DỤC 11 HK1, MẪU 2015-2016

GIÁO ÁN THỂ DỤC 11Ngày soạn 20 tháng 08 năm 201 Tiết số 1 (PPCT)Người soạn: THỂ DỤC NHỊP ĐIỆU (NỮ) THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG (NAM) GIỚI THIỆU MỤC TIÊU, NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH THỂ DỤC LỚP 11 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức. Học: - Mục tiêu nội dung chương trình thể dục lớp 11. - Động tác 1 - 2 (bài TDNĐ nữ). - Động tác 1 - 6 (bài TD nam). 2. Kỹ năng. - Nắm vững mục tiêu nội dung chương trình môn Thể dục lớp 11. - Nắm được 2 động tác, từ động tác 1 - 2 và bước đầu thực hiện được động tác (bài TDNĐ Nữ). - Thực hiện cơ bản đúng động tác 1 - 6 (bài thể dục phát triển chung Nam) 3. Thái độ. - Học sinh nghiêm túc học tập, tự giác, tích cực tập luyện, thực hiện đúng nội dung yêu cầu của bài học, theo sự chỉ dẫn của Giáo Viên, hỗ trợ bạn để cùng hoàn thành nhiệm vụ vận động. PH ƯƠNG PHÁP GIẢNG DẬY: -PP giảng dậy:Sử dụng PP dung lời nói: giảng giải, phân tích, mệnh lệnh…, PP trực quan, phân chia động tác, lặp lại, sửa sai... -PP tổ chức: Đồng loạt, phân nhóm, dòng chảy, lặp lại... ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN: - Tại sân trường - Chuẩn bị cả GV: Giáo án, SGK, còi, thục luyện KT động tác… - Chuẩn bị của HS: Trang phục thể thao, dụng cụ tập luyện…. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: Nội dungĐLHoạt động của GVHoạt động của HS I/ Phần mở dầu: 1/ Ổn định tổ chức lớp. 2/ Khởi động : - Khởi động chung: Xoay các khớp, ép dọc, ép ngang, gặp duỗi,… - Chuyên môn: Chạy bước nhỏ, nâng cao đùi, đạp sau … - Kiểm tra: 6-8 p 1P 2l - 8n 2 p 2 lần 5 P - Giáo viên nhận lớp, kiểm tra, hỏi thăm sức khoẻ của HS. - Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - GV quan sát nhắc nhở, sửa sai -GV gọi HS lên thực hiện - CS lớp tập hợp, điểm số, báo cáo -Cán sự lớp tổ chức cho khởi động. ĐH giãn cách, so le Đội hình khởi động -HS lên thực hiện theo yêu cầu của GV II. PHẦN CƠ BẢN 1. Thể dục nhịp điệu: a. Mục tiêu: Giúp HS phát triển toàn diện: đức, trí, thể, mỹ và kỹ năng cơ bản hình thành nhân cách b. Nội dung chương trình TD11 - LT chung; TD: TDPT chung + TD NĐ (nữ). Chạy tiếp sức, chạy bền, nhảy xa kiểu “ưỡn thân”, Nhảy cao kiểu “nằm nghiêng”. Đá cầu, cầu lông, TT tự chọn. c. Bài TD phát triển chung: - Nam học động tác 1 đến 6. - Nữ: Học động tác 1 -2 2. Gới thiệu mục tiêu chương trình TD HK 1 3. Củng cố : 28-30 ph 2 phút -GV hướng dẫn động tác (khi học mới và sửa sai) theo các bước sau: + GV Làm nhanh 1 lần +GV vừa thị phạm vừa phân tích động tác cho HS nắm và hiểu được. - Sau đó, GV tổ chức hướng dẫn tập luyện. -GV có thể tổ chức tập đồng loạt, dòng chảy, chia nhóm quay vòng… , giao cho Cán sự lớp phụ trách các nhóm tập luyện (khi chia nhóm). -Thường xuyên đôn đốc,nhắc nhở HS luyện tập tự giác, tích cực và quan sát sửa sai cho HS. -GV gọi 2 HS lên thực hiện lại KT - GV chỉ ra nhưng sai lầm thường mắc và cách sửa - GV nhận xét chung €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ - Đội hình 2 nhóm tập cán sư điều khiển. (Nam) (Nữ)       - Đội hình củng cố bài       III/ Phần kết thúc: 1/ Thả lỏng 2/ Nhận xét : 3/ Dặn dò : - Giao bài tập về nhà cho HS. - Lớp giải tán. 5-7p 2p 2p 1p - GV cho học sinh thả lỏng cơ bắp, hít thở sâu…GV quan sát, nhắc nhở. - GV nhận xét ưu , khuyết điểm trong giờ học. - Dặn dò và giao bài tập về nhà €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ IV/ PHẦN RÚT KINH NGHIỆM: GIÁO ÁN THỂ DỤC 11Ngày soạn 20 tháng 08 năm 201 Tiết số 2 (PPCT)Người soạn: CHẠY TIẾP SỨC THỂ DỤC NHỊP ĐIỆU (NỮ) THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG (NAM) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Chạy tiếp sức: Học: Cách trao - nhận tín gậy trong Chạy tiếp sức. -Bài TD: + Ôn: - Động tác 1 - 2 (bài TDNĐ nữ); - Động tác 1 - 6 (bài TD nam). + Học: Động tác 3 (bài TDNĐ nữ); Động tác 7 - 15 (bài TD nam). 2. Kỹ năng. - Nắm vững mục tiêu nội dung chương trình môn Thể dục lớp 11. - Học: Cách trao - nhận tín gậy, trong Chạy tiếp sức. - Thực hiện cơ bản đúng động tác 1 - 3 (bài TDNĐ nữ); 1 - 15 (bài thể dục phát triển chung Nam) 3. Thái độ. - Học sinh nghiêm túc học tập, tự giác, tích cực tập luyện, thực hiện đúng nội dung yêu cầu của bài học, theo sự chỉ dẫn của Giáo viên, hỗ trợ bạn để cùng hoàn thành nhiệm vụ vận động. PH ƯƠNG PHÁP GIẢNG DẬY: -PP giảng dậy:Sử dụng PP dung lời nói: giảng giải, phân tích, mệnh lệnh…, PP trực quan, phân chia động tác, lặp lại, sửa sai... -PP tổ chức: Đồng loạt, phân nhóm, dòng chảy, lặp lại... ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN: - Tại sân trường - Chuẩn bị cả GV: Giáo án, SGK, còi, thục luyện KT động tác… - Chuẩn bị của HS: Trang phục thể thao, dụng cụ tập luyện…. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: Nội dungĐLHoạt động của GVHoạt động của HS I/ Phần mở dầu: 1/ Ổn định tổ chức lớp. 2/ Khởi động : - Khởi động chung: Xoay các khớp, ép dọc, ép ngang, gặp duỗi,… - Chuyên môn: Chạy bước nhỏ, nâng cao đùi, đạp sau … - Kiểm tra bài cũ6-8 p 1P 2l - 8n 2 p 2 lần 5 P - Giáo viên nhận lớp, kiểm tra, hỏi thăm sức khoẻ của HS. - Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - GV quan sát nhắc nhở, sửa sai -GV gọi HS lên thực hiện - Tập hợp, điểm số, báo cáo - CS lớp tập hợp, điểm số, báo cáo -Cán sự lớp tổ chức cho khởi động. ĐH giãn cách, so le Đội hình khởi động -HS lên thực hiện theo yêu cầu của GV II. PHẦN CƠ BẢN. 1. Bài thể dục nhịp điệu: - Bài TD (nam) + Ôn động tác 1 – 6. + Học động tác 7 – 15. - Bài TDNĐ (nữ) động tác 1 – 2. + Học động tác 3 2. Chạy tiếp sức. - Cách trao tín gậy: có 2 cách: + Trao từ dưới lên. + Trao từ trên xuống. - Luyện tập cách trao tín gậy từ dưới lên. - GV hô cho cả lớp ôn động tác bổ trợ. 3. Củng cố : 28-30 ph 15 p 13 p 2 phút -GV hướng dẫn động tác (khi học mới và sửa sai) theo các bước sau: + GV Làm nhanh 1 lần +GV vừa thị phạm vừa phân tích động tác cho HS nắm và hiểu được. - Sau đó, GV tổ chức hướng dẫn tập luyện. -GV có thể tổ chức tập đồng loạt, dòng chảy, chia nhóm quay vòng… , giao cho Cán sự lớp phụ trách các nhóm tập luyện (khi chia nhóm). -Thường xuyên đôn đốc,nhắc nhở HS luyện tập tự giác, tích cực và quan sát sửa sai cho HS. -GV gọi 2 HS lên thực hiện lại KT - GV chỉ ra nhưng sai lầm thường mắc và cách sửa - GV nhận xét chung €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ - Đội hình 2 nhóm tập cán sư điều khiển. (Nam) (Nữ)       - Thực hiện xong quay về cuối hàng đứng   -----------------> --   -----------------> --   -----------------> --   ----------------> --  Xp 60m  đích - Đội hình củng cố bài       III/ Phần kết thúc: 1/ Thả lỏng 2/ Nhận xét : 3/ Dặn dò : - Giao bài tập về nhà cho HS. - Lớp giải tán. 5-7p 2p 2p 1p - GV cho học sinh thả lỏng cơ bắp, hít thở sâu…GV quan sát, nhắc nhở. - GV nhận xét ưu , khuyết điểm trong giờ học. - Dặn dò và giao bài tập về nhà €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ IV/ PHẦN RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. GIÁO ÁN THỂ DỤC 11Ngày soạn 30 tháng 08 năm 201 Tiết số 3(PPCT)Người soạn: CHẠY TIẾP SỨC - BÀI THỂ DỤC. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức. + Chạy Tiếp Sức: + Học: - Bài tập 1 và 2, một số động tác bổ trợ (do GV chọn). + Bài thể dục: + Ôn: - Động tác1 - 3 (nữ); Động tác 1 - 15 (nam) 2. Kỹ năng. - Nắm vững mục tiêu nội dung chương trình môn Thể dục lớp 11. - Học: - Bài tập 1 và 2, một số động tác bổ trợ (do GV chọn). - Thực hiện cơ bản đúng động tác 1 - 3 (bài TDNĐ nữ); 1 - 15 (bài thể dục phát triển chung Nam) 3. Thái độ. - Học sinh nghiêm túc học tập, tự giác, tích cực tập luyện, thực hiện đúng nội dung yêu cầu của bài học, theo sự chỉ dẫn của Giáo viên, hỗ trợ bạn để cùng hoàn thành nhiệm vụ vận động. PH ƯƠNG PHÁP GIẢNG DẬY: -PP giảng dậy:Sử dụng PP dung lời nói: giảng giải, phân tích, mệnh lệnh…, PP trực quan, phân chia động tác, lặp lại, sửa sai... -PP tổ chức: Đồng loạt, phân nhóm, dòng chảy, lặp lại... ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN: - Tại sân trường - Chuẩn bị cả GV: Giáo án, SGK, còi, thục luyện KT động tác… - Chuẩn bị của HS: Trang phục thể thao, dụng cụ tập luyện…. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: Nội dungĐLHoạt động của GVHoạt động của HS I/ Phần mở dầu: 1/ Ổn định tổ chức lớp. 2/ Khởi động : - Khởi động chung: Xoay các khớp, ép dọc, ép ngang, gặp duỗi,… - Chuyên môn: Chạy bước nhỏ, nâng cao đùi, đạp sau … - Kiểm tra bài cũ6-8 p 1P 2l - 8n 2 p 2 lần 5 P - Giáo viên nhận lớp, kiểm tra, hỏi thăm sức khoẻ của HS. - Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - GV quan sát nhắc nhở, sửa sai -GV gọi HS lên thực hiện - CS lớp tập hợp, điểm số, báo cáo -Cán sự lớp tổ chức cho khởi động. ĐH giãn cách, so le Đội hình khởi động -HS lên thực hiện theo yêu cầu của GV II. Phần cơ bản. 1. Chạy Tiếp Sức : + Học: - Bài tập 1 và 2, một số động tác bổ trợ (do GV chọn). - Luyện tập cách trao nhận tín gậy: tại chỗ trao nhận gậy, thực hiện theo 1 trong 2 cách: + Cách 1: trao từ dưới lên. + Cách 2: trao từ trên xuống. 2. Bài thể dục + Ôn: - Động tác1 - 3 (nữ). - Động tác 1 - 15 (nam). 3. Củng cố : 28-30 ph 15 p 13 p 2 phút -GV hướng dẫn động tác (khi học mới và sửa sai) theo các bước sau: + GV Làm nhanh 1 lần +GV vừa thị phạm vừa phân tích động tác cho HS nắm và hiểu được. - Sau đó, GV tổ chức hướng dẫn tập luyện. -GV có thể tổ chức tập đồng loạt, dòng chảy, chia nhóm quay vòng… , giao cho Cán sự lớp phụ trách các nhóm tập luyện (khi chia nhóm). -Thường xuyên đôn đốc,nhắc nhở HS luyện tập tự giác, tích cực và quan sát sửa sai cho HS. -GV gọi 2 HS lên thực hiện lại KT - GV chỉ ra nhưng sai lầm thường mắc và cách sửa - GV nhận xét chung - Thực hiện xong quay về cuối hàng đứng   -----------------> --   -----------------> --   -----------------> --   ----------------> --  Xp 60m  đích €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ - Đội hình 2 nhóm tập cán sư điều khiển. (Nam) (Nữ)       - Đội hình củng cố bài       III/ Phần kết thúc: 1/ Thả lỏng 2/ Nhận xét : 3/ Dặn dò : - Giao bài tập về nhà cho HS. - Lớp giải tán. 5-7p 2p 2p 1p - GV cho học sinh thả lỏng cơ bắp, hít thở sâu…GV quan sát, nhắc nhở. - GV nhận xét ưu , khuyết điểm trong giờ học. - Dặn dò và giao bài tập về nhà €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ IV/ PHẦN RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN THỂ DỤC 11Ngày soạn 30 tháng 08 năm 201 Tiết số 4(PPCT)Người soạn: CHẠY TIẾP SỨC - BÀI THỂ DỤC I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức. + Chạy Tiếp Sức: - Ôn: - Bài tập 1 và 2; Một số động tác bổ trợ (do GV chọn) + Bài thể dục: - Ôn: - Động tác1 - 3 (nữ); Động tác 1 - 15 (nam). - Học: - Động tác 4 (nữ); Động tác 16 - 20 (nam) 2. Kỹ năng. - Nắm vững mục tiêu nội dung chương trình môn Thể dục lớp 11. - Ôn: - Bài tập 1 và 2; Một số động tác bổ trợ (do GV chọn) - Thực hiện cơ bản đúng động tác 1 - 4 (bài TDNĐ nữ); 1 - 20 (bài thể dục phát triển chung Nam) 3. Thái độ. - Học sinh nghiêm túc học tập, tự giác, tích cực tập luyện, thực hiện đúng nội dung yêu cầu của bài học, theo sự chỉ dẫn của Giáo viên, hỗ trợ bạn để cùng hoàn thành nhiệm vụ vận động. PH ƯƠNG PHÁP GIẢNG DẬY: -PP giảng dậy:Sử dụng PP dung lời nói: giảng giải, phân tích, mệnh lệnh…, PP trực quan, phân chia động tác, lặp lại, sửa sai... -PP tổ chức: Đồng loạt, phân nhóm, dòng chảy, lặp lại... ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN: - Tại sân trường - Chuẩn bị cả GV: Giáo án, SGK, còi, thục luyện KT động tác… - Chuẩn bị của HS: Trang phục thể thao, dụng cụ tập luyện…. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: Nội dungĐLHoạt động của GVHoạt động của HS I/ Phần mở dầu: 1/ Ổn định tổ chức lớp. 2/ Khởi động : - Khởi động chung: Xoay các khớp, ép dọc, ép ngang, gặp duỗi,… - Chuyên môn: Chạy bước nhỏ, nâng cao đùi, đạp sau … - Kiểm tra bài cũ6-8 p 1P 2l - 8n 2 p 2 lần 5 P - Giáo viên nhận lớp, kiểm tra, hỏi thăm sức khoẻ của HS. - Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - GV quan sát nhắc nhở, sửa sai -GV gọi HS lên thực hiện- CS lớp tập hợp, điểm số, báo cáo -Cán sự lớp tổ chức cho khởi động. ĐH giãn cách, so le Đội hình khởi động -HS lên thực hiện theo yêu cầu của GV II. Phần cơ bản. 1. Chạy Tiếp Sức : - Ôn : - Bài tập 1 và 2 ; Một số động tác bổ trợ (do GV chọn) - Luyện tập cách trao nhận tín gậy: tại chỗ trao nhận gậy, thực hiện theo 1 trong 2 cách: + Cách 1: trao từ dưới lên. + Cách 2: trao từ trên xuống. + Bài thể dục : - Ôn: - Động tác1 - 3 (nữ); Động tác 1 - 15 (nam). * Học : - Động tác 4 (nữ) - Động tác 16 - 20 (nam) 3. Củng cố : 28-30 ph 15 p 13 p 2 phút -GV hướng dẫn động tác (khi học mới và sửa sai) theo các bước sau: + GV Làm nhanh 1 lần +GV vừa thị phạm vừa phân tích động tác cho HS nắm và hiểu được. - Sau đó, GV tổ chức hướng dẫn tập luyện. -GV có thể tổ chức tập đồng loạt, dòng chảy, chia nhóm quay vòng… , giao cho Cán sự lớp phụ trách các nhóm tập luyện (khi chia nhóm). -Thường xuyên đôn đốc,nhắc nhở HS luyện tập tự giác, tích cực và quan sát sửa sai cho HS. -GV gọi 2 HS lên thực hiện lại KT - GV chỉ ra nhưng sai lầm thường mắc và cách sửa - GV nhận xét chung - Thực hiện xong quay về cuối hàng đứng   -----------------> --   -----------------> --   -----------------> --   ----------------> --  Xp 60m  đích €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ - Đội hình 2 nhóm tập cán sư điều khiển. (Nam) (Nữ)       - Đội hình củng cố bài       III/ Phần kết thúc: 1/ Thả lỏng 2/ Nhận xét : 3/ Dặn dò : - Giao bài tập về nhà cho HS. - Lớp giải tán. 5-7p 2p 2p 1p - GV cho học sinh thả lỏng cơ bắp, hít thở sâu…GV quan sát, nhắc nhở. - GV nhận xét ưu , khuyết điểm trong giờ học. - Dặn dò và giao bài tập về nhà €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ IV/ PHẦN RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN THỂ DỤC 11Ngày soạn 6 tháng 09 năm 201 Tiết số 5(PPCT)Người soạn: CHẠY TIẾP SỨC - BÀI THỂ DỤC I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức. + Chạy tiếp sức: - Học: - Xuất phát của người số 1, (bài tập 3 và 4); Xuất phát của người nhận tín gậy số 2, 3, 4. + Bài thể dục: - Ôn: - Động tác 1 - 4 (nữ); Động tác 1 - 20 (nam) 2. Kỹ năng. - Nắm vững mục tiêu nội dung chương trình môn Thể dục lớp 11. - Học: - Xuất phát của người số 1, (bài tập 3 và 4); Xuất phát của người nhận tín gậy số 2, 3, 4. - Thực hiện cơ bản đúng động tác 1 - 4 (bài TDNĐ nữ); 1 - 20 (bài thể dục phát triển chung Nam) 3. Thái độ. - Học sinh nghiêm túc học tập, tự giác, tích cực tập luyện, thực hiện đúng nội dung yêu cầu của bài học, theo sự chỉ dẫn của Giáo Viên, hỗ trợ bạn để cùng hoàn thành nhiệm vụ vận động. PH ƯƠNG PHÁP GIẢNG DẬY: -PP giảng dậy:Sử dụng PP dung lời nói: giảng giải, phân tích, mệnh lệnh…, PP trực quan, phân chia động tác, lặp lại, sửa sai... -PP tổ chức: Đồng loạt, phân nhóm, dòng chảy, lặp lại... ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN: - Tại sân trường - Chuẩn bị cả GV: Giáo án, SGK, còi, thục luyện KT động tác… - Chuẩn bị của HS: Trang phục thể thao, dụng cụ tập luyện…. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: Nội dungĐLHoạt động của GVHoạt động của HS I/ Phần mở dầu: 1/ Ổn định tổ chức lớp. 2/ Khởi động : - Khởi động chung: Xoay các khớp, ép dọc, ép ngang, gặp duỗi,… - Chuyên môn: Chạy bước nhỏ, nâng cao đùi, đạp sau … * Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu ưu nhược điểm của hai kĩ thuật trao nhận tín gậy ? 6-8 p 1P 2l - 8n 2 p 2 lần 5 P - Giáo viên nhận lớp, kiểm tra, hỏi thăm sức khoẻ của HS. - Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - GV quan sát nhắc nhở, sửa sai -GV gọi HS lên thực hiện - CS lớp tập hợp, điểm số, báo cáo -Cán sự lớp tổ chức cho khởi động. ĐH giãn cách, so le Đội hình khởi động -HS lên thực hiện theo yêu cầu của GV II. Phần cơ bản. 1.Chạy tiếp sức : Học: Xuất phát của người số 1, (bài tập 3 và 4); Xuất phát của người nhận tín gậy số 2, 3, 4. 2. Bài thể dục : * Ôn : - Động tác 1 - 4 (nữ); - Động tác 1 - 20 (nam) 3. Củng cố : 28-30 ph 15 p 13 p 2 phút -GV hướng dẫn động tác (khi học mới và sửa sai) theo các bước sau: + GV Làm nhanh 1 lần +GV vừa thị phạm vừa phân tích động tác cho HS nắm và hiểu được. - Sau đó, GV tổ chức hướng dẫn tập luyện. -GV có thể tổ chức tập đồng loạt, dòng chảy, chia nhóm quay vòng… , giao cho Cán sự lớp phụ trách các nhóm tập luyện (khi chia nhóm). -Thường xuyên đôn đốc,nhắc nhở HS luyện tập tự giác, tích cực và quan sát sửa sai cho HS. -GV gọi 2 HS lên thực hiện lại KT - GV chỉ ra nhưng sai lầm thường mắc và cách sửa - GV nhận xét chung - Đội hình 2 nhóm tập cán sư điều khiển. (Nam) (Nữ)       - Đội hình củng cố bài       III/ Phần kết thúc: 1/ Thả lỏng 2/ Nhận xét : 3/ Dặn dò : - Giao bài tập về nhà cho HS. - Lớp giải tán. 5-7p 2p 2p 1p - GV cho học sinh thả lỏng cơ bắp, hít thở sâu…GV quan sát, nhắc nhở. - GV nhận xét ưu , khuyết điểm trong giờ học. - Dặn dò và giao bài tập về nhà €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ €€€€€€€€ IV/ PHẦN RÚT KINH NGHIỆM: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Xem thêm

72 Đọc thêm

giáo án lớp 1 tuần 7 ( giáo viên lê thị vy)

GIÁO ÁN LỚP 1 TUẦN 7 ( GIÁO VIÊN LÊ THỊ VY)

TUẦN 7 (Từ 3092013 04102013) Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2013 Chào cờ: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN Học vần: Bài 27: ÔN TẬP A.Mục tiêu: HS đọc được ph, nh, ng, ngh,..Biết đọc được từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 22 đến bài 27. HS viết được ph, nh, ng, ngh,.. từ ngữ ứng dụng HS nghe hiểu và kể được một đoạn theo tranh HSkg kể được 23 đoạn truyện theo tranh Tập trung hứng thú học tập, hăng say xây dựng bài, chủ động học tập. .Đồ dùng dạy học: GV chuẩn bị: Bảng ôn (Trên máy vi tính) Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt lớp 1 Tranh minh hoạ bài học Tranh minh hoạ phần luyện nói HS chuẩn bị: Bảng con Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt 1 C.Các hoạt động dạy học: GV HS  I.Kiểm tra bài cũ: 5’ Gọi đọc, viết : y tá, tre ngà, chú ý, Đọc câu: Bé bị ho mẹ cho bé ra ytế xã II.Dạy học bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài 4’ GV đính bảng ôn Ôn tập” 15’ + Các chữ và các âm vừa học GV chỉ: GV đọc + Ghép chữ thành tiếng Đọc chữ vừa ghép + Đọc từ ngữ ứng dụng 5’ + Tập viết từ ngữ ứng dụng: 5’ Tiết 2 Hoạt động 2: Luyện tập a) Luyện đọc: Sgk 10’ b) Luyện viết ở vở tập viết: 10’ c) Kể chuyện : “ Tre ngà “: 10’ GV hướng dẫn truyện theo tranh Nhận xét – biểu dương III. Củng cố, dặn dò: 5’ Trò chơi: Tìm chữ vừa học Nhận xét tiết học  3 HS 2 HS Theo dõi bảng ôn Đọc theo cô giáo hướng dẫn HS đọc chữ HS chỉ chữ + Ghép ở bảng cài HS đọc các tiếng ghép từ chữ ở cột dọc với chữ cột ngang Đọc cá nhân Luyện viết bảng con Cá nhân, bàn, nhóm, lớp đọc sgk Vở tập viết Cá nhân kể theo tranh HS tập kể chuyện theo tranh HSkg kể được 23 đoạn truyện theo tranh Chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm 3 bạn Chuẩn bị bài sau  Bổsung:...................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ Chiều thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2013 TIẾNG VIỆT: Luyện tập bài 27: Ôn tập I.Mục tiêu: Giúp HS: HS đọc được ph, nh, ng, ngh,..Biết đọc được từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 22 đến bài 27. HS viết được ph, nh, ng, ngh,.. từ ngữ ứng dụng Làm được các BT nối các tiếng thành từ, điền tiếng vào chỗ chấm cho thích hợp. II. Đồ dùng DH: Bảng con ; Vở kẻ ô li III. Các hoạt động DH chủ yếu: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS  1 .Luyện đọc: 25’ GV hướng dẫn HS đọc lại các bài từ 2227 Chú ý sửa cách phát âm cho HS 2. Luyện tập: a) Bài tập 1:Nối? 10’ GV hướng dẫn HS đọc, quan sát các từ rồi nối từ ở cột A và cột B cho thích hợp. Chữa bài b) Bài tập 2:Điền tiếng? 10’ GV hướng dẫn HS điền vào chỗ chấm Nhận xét, sửa chữa c) Bài tập 3: Viết (theo mẫu): 20’ GV hướng dẫn: + HS viết bảng con: nghỉ hè, ngõ nhỏ, nho khô GV chấm một số bài của HS 3. Củng cố Dặn dò: 5 Trò chơi: HS thi tìm nhanh từ có tiếng chứa âm vùa học (theo yêu cầu chủ GV) Kết luận trò chơi Nhận xét tiết học Dặn chuẩn bị tiết sau  HS đọc cá nhân, nhóm HS thi đọc giữa các nhóm Cả lớp đọc đồng thanh HS tự làm bài Theo dõi
Xem thêm

17 Đọc thêm

GIÁO ÁN PHU ĐẠO VẬT LÝ 10 CƠ BẢN

GIÁO ÁN PHU ĐẠO VẬT LÝ 10 CƠ BẢN

đất:g=+ Vật ở gần mặt đất:g=2. Lực đàn hồi của lò xo Định luật Húc- Nội dung:- Công thức: F = k- Nêu khái niệm và viếtbiểu thức của định luậtHúc. Giải thích các đạilượng có trong công thứcvà cho biết đơn vị củachúng?Hoạt động 2: Giải bài tập.- Yêu cầu HS đọc bài 1: - HS đọc và tóm tắt:Tính lực hấp dẫn giữa hai m = m = 5000T= 5.10 (kg)tàu thủy có khối lượng 5000tấn ở cách nhau 1 km. Coi r = 1 km = 10 (m)F=?hai tàu thủy là các chấtđiểm.- Phân tích bài toán.- HS tiếp thu, ghi nhớ.- Hướng dẫn HS giải bài - Lực hấp dẫn giữa 2 tàuB. Bài tậpI. Bài tập trắc nghiệm
Xem thêm

28 Đọc thêm

GIÁO ÁN LỚP 2 TUẦN 14 MÔN TOÁN VÀ TIẾNG VIỆT

GIÁO ÁN LỚP 2 TUẦN 14 MÔN TOÁN VÀ TIẾNG VIỆT

GIÁO ÁN LỚP 2 TUẦN 14 MÔN TOÁN VÀ TIẾNG VIỆT Tập đọc CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA (Tiết 1) I.Mục tiêu: Đọc trơn toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài Hiểu nội dung: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh. Anh chị em phải đoàn kết, thương nhau.(trả lời được CH 1,2,3,5) HS khá giỏi trả lời được CH4 GDKNS: Xác định giá trị. – Tự nhận thức về bản thân. – Hợp tác.– Giải quyết vấn đề II.Chuẩn bị Tranh minh hoạ SGK III.C ác hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ (3’) Kiểm tra bài Qùa của bố. Hỏi câu hỏi theo nội dung bài đọc. Nhận xét, ghi điểm 2. Bài mới: Kết hợp tranh giơí thiệu bài GV đọc diễn cảm toàn bài Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc,kết hợp giải nghĩa từ.(30’) Yêu cầu HS đọc từng câu Yêu cầu HS phát hiện các từ khó và luyện đọc. Yêu cầu HS đọc từng đoạn. Hướng dẫn đọc một số câu trong bài (bảng phụ). Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới:... Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm. Yêu cầu HS thi đọc giũa các nhóm . Nhận xét, biểu dương 2 HS đọc bài, trả lời câu hỏi Lắng nghe HS nối tiếp đọc từng câu Luyện đọc các từ khó trong bài (lần lượt, đùm bọc lẫn nhau, bẻ gãy, đoàn kết..) Tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài. Luyện đọc câu. HS đọc từ chú giải Luyện đọc theo nhóm. Thi đọc giữa các nhóm Theo dõi nhận xét. Khởi động, chuyển tiết 6838, 4617, 5728, 7829 I.Mục tiêu Biết thực hiện các phép trừ có nhớ trong đó số bị trừ là số có hai chữ số, số trừ cũng có hai chữ số. Biết thực hiện các phép trừ liên tiếp và giải toán có lời văn. Tính cẩn thận và tự lực làm bài. Nâng cao bài 1 cột 4,5, bài 2 cột 2 II.Chuẩn bị GV: Bảng phụ bài tập HS: Sách giáo khoa III.Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ (3’) Đặt tính rồi tính hiệu biết số bị trừ và số trừ lần lượt là: 55 và 9 56 và 7 36 và 8 Nhận xét 2. Bài mới (15’) HĐ1: Tổ chức cho HS tự tìm ra kết quả của phép trừ của bài học: HD HS tự tìm kết quả bài 65 38 Chốt lại cách tính HĐ2: Tổ chức cho HS thực hiện các phép trừ còn lại Hướng dẫn HS cách đặt tính và tính: ( Lưu ý viết các số thẳng cột ) HĐ3. Luyện tập (15’) Bài 1: cột 1,2,3 Nhận xét Bài 1 cột 4,5 Bài 2: Số ? cột 1 (bỏ cột 2) Bài 2 cột 2 Bài 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài 3. Củng cố, dặn dò (2’) 3 HS lên bảng, lớp bảng con Đặt tính vào bảng con Vài em nêu cách đặt tính và cách tính 6 5 3 8 2 7 Đặt tính vào bảng con Vài HS nêu lại cách tính: 46 57 78 17 28 29 29 29 49 Nêu yêu cầu. Lớp làm SGK, 810 HS lên làm bảng 85 55 95 75 27 18 46 39 58 37 49 36 HS khá, giỏi làm Nêu yêu cầu Tính nhẩm viết kết quả, nêu cách tính. HS khá, giỏi làm Đọc yêu cầu
Xem thêm

Đọc thêm

Giáo án Tập đọc lớp 3 bài Hội đua voi ở tây nguyên tuần 25

GIÁO ÁN TẬP ĐỌC LỚP 3 BÀI HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN TUẦN 25

Ngày Hội Đua Voi Ở Tây Nguyên I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : Hiểu nội dung: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nết độc đáo, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi. 2. Kĩ năng : Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ. Tranh minh hoạ trong Sách giáo khoa. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa. Nhận xét, cho điểm. Giới thiệu bài: trực tiếp. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Luyện đọc (8 phút). Mục tiêu: Giúp học sinh bước đầu đọc đúng các từ khó, câu khó. Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài, hiểu nghĩa từ mới Cách tiến hành: Hát đầu tiết. 3 em thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. Nêu lại tên bài học. GV đọc diễm cảm toàn bài. GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK Cho HS luyện đọc từng câu. Cho HS chia đoạn (2 đoạn: mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn) Cho HS luyện đọc từng đoạn trước lớp. Giúp HS giải nghĩa các từ ngữ trong SGK: trường đua, chiêng, man gát, cổ vũ. Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm đôi Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài. KL: nhấn mạnh 1 số từ HS thường đọc sai b. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (10 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được cốt truyện, hiểu nội dung bài bài đọc. Cách tiến hành: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và LCH: + Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị cho cuộc đua? Gọi 1 HS đọc thầm đoạn 2, trao đổi theo nhóm 4 TLCH: + Cuộc đua diễn ra như thế nào? + Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thương? Chốt lại các ý của HS Đặt câu hỏi dẫn đến nội dung bài: Bài văn tả và kể lại điều gì? c. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (7 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh đọc trôi chảy, diễn cảm theo cách thể hiện của bài đọc. Cách tiến hành: Treo bảng phụ hướng dẫn HS đọc đoạn 2. Đọc mẫu Yêu cầu 4 HS thi đọc đoạn văn. Yêu cầu 2 HS thi đọc cả bài. Nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc hay. 3. Hoạt động nối tiếp (5 phút): Nhắc lại nội dung bài học, liên hệ thực tiễn. Xem lại bài, chuẩn bị bài sau. Đọc thầm theo HS quan sát tranh. Đọc tiếp nối từng câu. Chia đoạn HS đọc từng đoạn trước lớp. HS giải nghĩa từ. Đọc nhóm đôi Cả lớp đọc đồng thanh cả bài. HS đọc thầm đoạn 1. Học cá nhân HS đọc thầm đoạn 2. HS trao đổi theo nhóm 4. Đại diện các nhóm lên trình bày. Các nhóm khác nhận xét. Phát biểu Lắng nghe 4 HS thi đọc đoạn văn. Hai HS thi đọc cả bài. HS cả lớp nhận xét.
Xem thêm

2 Đọc thêm

GIÁO ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TUẦN 1

GIÁO ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TUẦN 1

TUẦN 1 Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Tập đọc Tiết : 1 Thư gửi các học sinh I. Mục tiêu 1. Đọc: Đọc đúng các từ: siêng năng, non sông, cường quốc Giọng đọc thể hiện tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha tin tưởng của Bác với các em thiếu nhi Việt Nam. 2. Hiểu: Từ ngữ: kiến thiết, các cường quốc năm châu, hoàn cầu,... Nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của ông cha, xây dựng thành công nước Việt Nam mới. 3. Thuộc lòng một đoạn thư. II. Đồ dùng dạy học Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết đoạn thư HS cần đọc thuộc lòng III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò 1. Kiểm tra bài cũ:(5 phút) GV nêu một số đặc điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ tập đọc lớp 5, việc chuẩn bị cho giờ học nhăm củng cố nề nếp cho HS. 2. Dạy bài mới:(30 phút) a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm: + Trong bức tranh minh hoạ chủ điểm con nhìn thấy gì? GV: Tất cả những hình ảnh ấy tượng trưng cho đất nước VN. Các con sẽ được gặp những hình ảnh thân thương ấy trong rất nhiều bài học thuộc chủ điểm này. GV giới thiệu bài: Thư gửi các HS là bức thư Bác Hồ viết cho các em HS vào ngày khai giảng đầu tiên của năm học sau khi chúng ta giành được độc lập. b. Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài: Luyện đọc: Gọi 1 HS khá đọc toàn bài + Bài được chia làm mấy đoạn? Gọi 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn Cho HS luyện đọc các từ: siêng năng,cường quốc,tựu trường,...Lưu ý HS lên giọng ở cuối câu nghi vấn: Vậy các em nghĩ sao? Gọi tiếp 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2. Cho HS nối tiếp nhau đọc phần chú giải. Giải thích thêm các từ: giời( trời), giở đi( trở đi) Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi Gọi 2 nhóm đọc. GV nhận xét về cách đọc của từng nhóm. Gọi một HS đọc toàn bài. GV đọc diễn cảm toàn bài. Tìm hiểu bài: Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH: ngày khai trường năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác? Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH: + Sau Cách mạng tháng Tám nhiệm vụ của toàn dân là gì? Hãy thảo luận theo nhóm đôi về trách nhiệm của người HS trong công cuộc kiến thiết đất nước? Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: GV treo bảng phụ ghi đoạn thư 2 + Đoạn thư này nói lên niềm mong mỏi của Bác Hồ đối với thế hệ tương lai của đất nước vì vậy khi đọc con cần thể hiện bằng giọng đọc ntn? + Để thể hiện rõ sự thiết tha, tin tưởng, khi đọc ta cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? Yêu cầu 1 HS khá đọc mẫu. GV nhận xét. Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm Gọi 2 nhóm lên thi đọc. Yêu cầu lớp theo dõi và đánh giá bằng thẻ điểm. Hướng dẫn HS học thuộc lòng. GV treo bảng phụ ghi đoạn văn cần đọc thuộc lòng “ Sau 80 năm........nhờ một phần lớn ở công học tập của các em” GV sử dụng phương pháp xoá dần để HD học sinh đọc thuộc lòng Yêu cầu luyện đọc thuộc lòng theo nhóm Gọi đại diện 2 nhóm thi đọc. GV nhận xét 3. Củng cố dặn dò: + HS Việt Nam đã làm được gì để đáp lại lòng mong mỏi của Bác? DặnCBBS: Quang cảnh làng mạc ngày mùa Lắng nghe HS mở SGK HS trả lời: Hình ảnh Bác Hồ, cờ đỏ sao vàng bay theo hình chữ S. Lắng nghe Lắng nghe 1 HS khá đọc. Cả lớp đọc thầm. Bài được chia làm 2 đoạn: +Đ1:Các em ....Vậy các em nghĩ sao? +Đ2:Trong năm học...HCM HS đọc cá nhân, ĐT từ khó HS nối nhau đọc chú giải Luyện đọc trong nhóm đôi Đại diện 2 nhóm đọc 1 HS đọc Lắng nghe Đó là ngày khai trương đầu tiên ở nước VN Dân chủ Cộng hoà.... Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại Thảo luận nhóm đôi. Giọng đọc thể hiện sự thiết tha, tin tưởng Trông mong, chờ đợi, tươi đẹp, sánh vai... 1 HS đọc Luyện đọc trong nhóm 4 2 nhóm đọc Quan sát HS đọc dựa theo những từ ngữ còn lại trên bảng Luyện đọc theo nhóm 2 2 nhóm đọc HS nối tiếp nhau trả lời theo ý hiểu của mình lắng nghe, ghi nhớ
Xem thêm

13 Đọc thêm

Bài giảng số học 6 HKII

BÀI GIẢNG SỐ HỌC 6 HKII

Ngày giảng: Lớp 6B…....….. Tiết 59 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh hiểu được tương tự như phép nhân 2 số tự nhiên: Thay phép nhân bằng phép cộng các số hạng bằng nhau. HS nắm được quy tắc phép nhân 2 số nguyên khác dấu. 2. Kỹ năng: HS hiểu và biết vận dụng quy tắc để tính đúng tích 2 số nguyên khác dấu và áp dụng vào 1 số bài toán thực tế. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Phấn màu. 2. Học sinh: PHT. III. Tiến trình dạy học: 1. Ôn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…..…...Vắng…………………. .2. Kiểm tra: (5’) CH: Nêu quy tắc chuyển vế? Áp dụng giải bài tập 66 (SGK.87). ĐA: + Quy tắc chuyển vế (SGK.86) (4đ) + Bài tập 66 (SGK.87) (6đ) Tìm số nguyên x, biết: 4 (27 3) = x ( 13 4) 4 24 = x 9 20 + 9 = x x = 11 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Nhận xét mở đầu GV: Em đó biết phép nhân là phép cộng các số hạng bằng nhau. Hãy thay phép nhân thành phép cộng để tìm ra kết quả. HS: Làm ?1; ?2; ?3 (SGK) + HĐCN ?1; ?2, báo cáo kết quả . + Hoạt động nhóm làm? 3 (4 nhóm) + Đại diện các nhóm trả lời ?3 + Các nhóm khác nhận xét , hoàn thiện ?3 GV: Chốt lại kiến thức: Khi nhõn hai số nguyên khỏc dấu thì tớch cú + GTTĐ bằng tích các GTTĐ. + Dấu là dấu () Hoạt động 2: Quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu GV: Nêu quy tắc SGK. HS: Đọc quy tắc SGK. + So sánh với qui tắc cộng 2 số nguyên khác dấu ? GV: Nêu chú ý SGK và lấy VD minh hoạ. + Cho 2 HS đọc VD: (SGK.89) GV: Hướng dẫn HS cách giải VD + Khi 1 sản phẩm sai quy cách bị trừ 10 000 đồng, có nghĩa là được thêm bao nhiêu đồng ? + Lương công nhân A tháng vừa qua là bao nhiêu ? HS : Thực hiện ?4 + Gọi 1 HS lên bảng làm ?4 + HS dưới lớp cùng làm và nhận xét kết quả. GV: Chốt lại và chính xác kết quả. Hoạt động 3: Làm bài tập HS : Làm bài tập 73(SGK.89) + HĐCN, lên thực hiện trên bảng + HS dưới lớp cùng làm và nhận xét kết quả ? GV: Chốt lại và chính xác kết quả GV: Cho HS làm bài 75(SGK). HS: 3 em lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở HS: Nhận xét bài trên bảng GV: Qua bài tập trên em có nhận xét gì? HS: Trả lời. GV: Đưa ra bảng phụ ghi nội dung bài 76(SGK). HS: Thực hiện theo cá nhân + Gọi lần lượt HS lên bảng điền vào chỗ trống. GV: Chữa bài và củng cố lý thuyết. (10’) (10’) (14’) 1. Nhận xét mở đầu Hoàn thành phép tính: (3) . 4 = ( 3) + ( 3) + ( 3) + (3) = 12 Hói tính: (5) . 3 = (5) + (5) + (5) = 15 2 . (6) = (6) + (6) = 12 Nhận xét: + Giá trị tuyệt đối của tích bằng tích các giá trị tuyệt đối + Tích của 2 số nguyên khác dấu mang dấu (luôn là 2 số nguyên âm) 2. Quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu a) Quy tắc: (SGK.88) b) Chú ý: (SGK.89) c) Ví dụ: Khi 1 sản phẩm sai quy cách bị trừ 10 000 đồng , có nghĩa là được thêm 10 000 đồng. Vì vậy lương công nhân A tháng vừa qua là : 40 . 20 000 + 10 . (10 000) = 700 000 (đồng) Tính: a) 5 . (14) = 70 b) (25) . 12 = 300 3. Bài tập Bài 73 (SGK.89) Thực hiện phép tính: a) (5) . 6 = 30 b) 9 . (3) = 27 c) (10) . 11 = 110 d) 150 . ( 4) = 600 Bài 75 (SGK.89) So sánh: a) (67) . 8 < 0 b) 15 . (3) = 45 < 15 c) ( 7) . 2 = 14 < 7 Bài 76 (SGK.89) Điền vào ô trống: x 5 18 18 25 y 7 10 10 40 x . y 35 180 180 1000 4. Củng cố: (3’) Nhắc lại quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu. So sánh với quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu. 5. Hướng dẫn về nhà. (2’) Học bài theo SGK và vở ghi. Làm bài tập: 74, 77 (SGK.89), 115, 116 (SBT.68) Ngày giảng: Lớp 6B…....….. Tiết 60 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU I. Mục tiêu 1. Kiến thức: HS hiểu và nắm được quy tắc nhân 2 số nguyên cùng dấu, đặc biệt là dấu của tích 2 số âm. 2. Kỹ năng: Biết vận dụng quy tắc để tính tích 2 số nguyên, biết cách đổi dấu tích. Biết dự đoán kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của các hiện tượng, của các số. 3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong tính toán và lập luận. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Phấn màu. 2. Học sinh: PHT. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6:…..…... Vắng…………………… 2. Kiểm tra: (6’) CH: Nêu quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu? Áp dụng: Tính a) ( 31) . 5 b) 12 . (3) ĐA: Quy tắc: (SGK.88) (4 đ) Áp dụng: a) ( 31) . 5 = 155 (3 đ) b) 12 . (3) = 36 (3 đ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiếu phép nhân 2 số nguyên dương HS: Thực hiện ?1.SGK HS: 1 HS làm, HS khác nhận xét kết quả. GV: Nhận xét: Nhân 2 số nguyên dương chính là nhân 2 số tự nhiên khác 0 CH: Vậy khi nhân 2 số nguyên dương, tích là một số như thế nào? HS: Trả lời. Hoạt động 2: Nhân 2 số nguyên âm GV: Yêu cầu HS quan sát 4 tích đầu và dự đoán kết quả 2 tích cuối ?2 ? GV: Gợi ý HS quan sát các vế trái có thừa số thứ hai là ( 4), còn thừa số thứ nhất giảm dần 1 đơn vị, em thấy các tích như thế nào? + Tăng dần 4 đơn vị (hay giảm ( 4) đơn vị) ? Dự đoán kết quả 2 tích cuối ? HS: Trả lời GV: Muốn nhân 2 số nguyên âm ta làm thế nào? Vậy tích của 2 số nguyên âm là 1 số như thế nào? HS: Trả lời. HS: Đọc VD và nhận xét SGK.90 GV: Yêu cầu HS làm ?3 HS: Thực hiện theo cá nhân. GV: Gọi 1 đại diện lên thực hiện, HS dưới lớp nhận xét. GV: Chốt lại kết quả. Hoạt động 3: Kết luận GV: Yêu cầu HS ghi nhớ QT dấu. GV: Đưa ra phần kết luận và ghi nhớ HS : Làm ?4.SGK. GV: Cho HS đọc và suy nghĩ trả lời ?4 HS: Suy nghĩ, trả lời. GV: Chốt lại chính xác câu trả lời. Hoạt động 4: Làm bài tập GV: Cho HS hđ nhóm bàn làm bài tập 78. HS: Hoạt động nhóm bàn để làm bài Sau 3 các nhóm đổi chéo PHT và nhận xét theo kết quả trên Phấn màu của GV GV: Ghi nx của các nhóm trên bảng Cuối cùng biểu dương nhóm làm tốt GV: Ghi bài tập 79 lên bảng HS: Một em lên bảng làm bài HS: Lớp nhận xét GV: Nhận xét, cho điểm HS. GV: Cho HS làm bài 80 HS: Đọc kĩ đề bài rồi trả lời miệng tại chỗ. GV: Chữa bài và củng cố thêm về quy tắc dấu. (5’) (10’) (7’) (11’) 3’ 1. Nhân 2 số nguyên dương Tính: a) 12 . 3 = 36 b) 5 . 120 = 600 2. Nhân 2 số nguyên âm Quan sát kết quả 4 tích đầu và dự đoán kết quả 2 tích cuối. 3 . ( 4) = 12 2 . ( 4) = 8 1 . ( 4) = 4 0 . ( 4) = 0 (1) . ( 4) = 4 (2) . ( 4) = 8 Quy tắc: SGK.90 Ví dụ: ( 4) . ( 25) = 4 . 25 = 100 ( 12) . ( 10) = 120 Nhận xét: Tích của 2 số nguyên âm là 1 số nguyên dương. Tính: a) 5 . 17 = 85 b) (15) . (6) = 15 . 6 = 90 3. Kết luận (SGK.90) Chú ý: (SGK.91) Cho a là số nguyên dương. a) Tích a . b là số nguyên dương Do a > 0 và a . b > 0 nên b > 0 Vậy b là số nguyên dương b) Do a > 0 và a . b < 0 nên b < 0 Vậy b là số nguyên âm 4. Bài tập Bài 78 (SGK.91) Tính: a) (+3) . (+9) = 3 . 9 = 27 b) (3) . 7 = 21 c) 13 . (5) = 65 d) (150) . (4) = 150 . 4 = 600 e) (+7) . (5) = 35 Bài 79 (SGK.91) Tính: 27 . (5) = 135.Từ đó suy ra: (+27) . (+5) = 135 (27) . (+5) = 135 (27) . (5) = 135 (5) . (27) = 135 Bài 80 (SGK.91) Cho a là 1 số nguyên âm a) a .b là một số nguyên dương Do a < 0 và a . b > 0 nên b < 0 Vậy b là một số nguyên âm b) a . b là một số nguyên âm Do a < 0 và a . b < 0 nên b > 0 Vậy b là một số nguyên dương. 4. Củng cố : (3’) HS nhắc lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu. GV: So sánh quy tắc dấu của phép nhân số nguyên và phép cộng số nguyên. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Học thuộc quy tắc nhân hai số nguyên. Làm bài tập: 79, 81, 83 (SGK.91+92). Đọc Có thể em chưa biết. Ngày giảng: Lớp 6B…....….. Tiết 61 BÀI TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Củng cố quy tắc nhân 2 số nguyên cùng dấu, khác dấu. Quy tắc chuyển vế. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng các quy tắc để thực hiện phép nhân 2 số nguyên, bình phương của 1 số nguyên, sử dụng MTCT để thực hiện phép nhân. 3. Thái độ: Thấy rõ tính thực tế của phép nhân 2 số nguyên (thông qua bài toán chuyển động). Cẩn thận, chính xác trong tính toán và lập luận. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Phấn màu, MTCT. 2. Học sinh: PHT, MTCT. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…..…… Vắng…………………….. 2. Kiểm tra: (6’) CH: Nêu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu? Làm bài 85(SGK). ĐA: Quy tắc: SGK(90) (4đ) Bài tập: Tính a) (25) . 8 = 200, c) (1500) . (100) = 150000 b) 18 . (15) = 270, d) (13)2 = 169 (6đ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Áp dụng QT tìm thừa số chưa biết, so sánh các số. GV: Đưa ra Phấn màu ghi nội dung bài 86.SGK HS: Thảo luận theo nhóm bàn tìm a.b, a, b GV: Gọi đại diện HS đọc kết quả. HS: Lớp nhận xét, hoàn thiện bài. GV: Chốt lại kết quả. GV: Yêu cầu HS thực hiện bài 87.SGK GV: (3)2 = ? GV: Nhận xét về bình phương của hai số đối nhau? HS: Trả lời. GV: Yêu cầu HS làm bài 88.SGK GV: x Z vậy x có thể là những số nào ? Đề bài: Tính giá trị của biểu thức: (12 7) . x khi x = 2, x = 4, x= 6, HS: Làm bài vào PHT theo bàn (mỗi bàn 1 nhóm) GV: Treo Phấn màu ghi đáp án HS: Các nhóm trao đổi chéo PHT, nhận xét theo bài giải mẫu GV: Chốt lại kết quả hđ của các nhóm biểu dương nhóm làm tốt. Hoạt động 2: Hướng dẫn sử dụng máy tính GV: Hướng dẫn cách sử dụng MTCT để tính nhân. HS: Thực hiện trên máy tính kết hợp tìm hiểu thụng tin SGK làm bài 89. GV: Gọi 3 HS đọc kết quả. Hoạt động 3: Bài toán có nội dung thực tế. GV: Treo Phấn màu vẽ Hình 52 Hướng dẫn HS cùng làm bài. HS: Cách tính điểm của từng bạn => trỡnh bày lời giải (20’) 5’ (7’) (6’) Dạng 1: Áp dụng quy tắc để tìm thừa số chưa biết, so sánh các số và tính GT biểu thức. Bài 86 (SGK.93) Điền số vào ô trống: a 15 13 4 9 1 b 6 3 7 4 8 ab 90 39 28 36 8 Bài 87 (SGK.93) Biết 32 = 3 . 3 = 9 Ta có: ( 3)2 = (3) . (3) = 9 Vậy ( 3)2 = 32 = 9 Bài 88(SGK.93) Cho x Z, so sánh: (5) . x với 0. Ta có: x > 0 => 5 . x < 0 x < 0 => 5 . x > 0 x = 0 => 5 . x= 0 Bài 119 (SBT.69) Ta có: (12 7) . x = 5 . x + Khi x = 2 => 5 . x = 5 . 2 = 10 + Khi x = 4 => 5 . x = 5 . 4 = 20 + Khi x = 6 => 5 . x = 5 . 6 = 30 Dạng 2: Sử dụng máy tính bỏ túi. Bài 89 (SGK.93) Tính: a) (1356) . 17 = 23052 b) 39 . (152) = 5928 c) (1909) . (75) = 143175 Dạng 3: Bài toán có nội dung thực tế Bài 81(SGK.91) Số điểm của bạn Sơn là : 3 . 5 + 1 . 0 + 2 . (2) = 11 (điểm) Số điểm của bạn Dũng là : 2 . 10 + 1 . (2) + 3 . (4) = 6 (điểm) 4. Củng cố : (3’) HS nhắc lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu. GV khắc sâu cho HS những chú ý khi giải bài tập ____________________________________________ Ngày giảng Lớp 6B…....….. Tiết 62 TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN I. Mục tiêu 1. Kiến thức: HS hiểu và nắm chắc các tính chất cơ bản của phép nhân 2. Kỹ năng: HS vận dụng các quy tắc thực hiện phép tính, các tính chất của phép nhân vào tính toán. Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân các số nguyên, biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên. 3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong tính toán và lập luận. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: MTCT, Phấn màu. 2. Học sinh: PHT, MTCT. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…..…… Vắng………………….. 2. Kiểm tra: (6’) CH: Làm bài 84(SGK) trên Phấn màu. Nhắc lại quy tắc nhân 2 số nguyên cùng dấu. ĐA: Bài tập: (6đ) Dấu của a Dấu của b Dấu của a . b Dấu của a . b2 + + + + + + + + Quy tắc: (SGK 90) (4đ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1:Tính chất giao hoán GV: Nêu tổng quát về tính chất giao hoán của phép nhân. Hãy tính, rút ra nhận xét: 2 . (3) = ? (3) . 2 = ? (7) . ( 4) = ? ( 4) . (7) HS: Thực hiện các phép tính Hoạt động 2: Tính chất kết hợp GV: Yêu cầu HS nhắc lại Tc kết hợp của phép cộng trong N. HS: Thực hiện yêu cầu. GV: Ghi tổng quát lên bảng. GV: Nếu tích của nhiều thừa số bằng nhau, có thể viết gọn như thế nào? Ví dụ? HS: 2 . 2 . 2 = 23 GV: (2) . (2) . (2) =? GV: Giới thiệu chú ý GV: Yêu cầu HS trả lời ?1; ?2 HS: Trả lời. GV: Chốt lại và hướng dẫn HS cách tìm ra câu trả lời chính xác. GV: qua ?1 và ?2 rút ra nhận xét? HS: Đọc nhận xét SGK Hoạt động 3: Phép nhân với số 1 GV: Ta có a . 1 = 1 . a = a => Tổng quát. HS: Tính: (5) . 1 = ? 1 . (5) = ?, (+10) . 1 = ? GV: Nêu KẾT QUẢ phép tính và đưa ra nhận xét khi vận dụng. HS: HĐCN, trả lời ?3 và ?4 GV: Chốt lại và trình bày kết quả trên Phấn màu. Hoạt động 4: Tc phân phối của phép nhân đối với phép cộng GV: Muốn nhân một số với một tổng ta làm như thế nào? HS: Trả lời và viết công thức TQ. GV: Giới thiệu chú ý. GV: Cho HS hoạt động nhóm làm ?5 + Chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm trình bày vào PHT của nhóm (N 1+2 làm ý a, N3 + 4 làm ý b ) + Tổ trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm. + Mỗi cá nhân hoạt động độc lập. + Thảo luận chung trong nhóm. + Tổ trưởng tổng hợp, thư ký ghi PHT. + Các nhóm trao đổi PHT rồi nhận xét chéo. Hoạt động 5: Luyện tập. GV: Ghi bài lên bảng và yêu càu 2 em lên làm bài. HS: Thực hiện yờu cầu, HS cũn lại cựng làm bài. GV+HS: Chữa bài, hoàn thành lời giải (5’) (8’) (6’) (9’) 5’ (5’) 1. Tính chất giáo hoán Tổng quát: a . b = b . a Ví dụ: 2 . (3) = (3) . 2 = 6 (7) . ( 4) = ( 4) . (7) = 28 2. Tính chất kết hợp Tổng quát: (a . b) . c = a . (b . c) Ví dụ: 9 . (5) . 2 = 9 . (5) . 2 = (90) Chú ý: (SGK 94) Tích 1 số chẵn các thừa số nguyên âm có dấu (+) Tích 1 số lẻ các thừa số nguyên âm có dấu () Nhận xét: (SGK) 3. Nhân với số 1 Tổng quát: a . 1 = 1 . a = a Vídụ: (5) . 1 = 5 (+10) . 1 = 10 a . (1) = (1) . a = a Bạn Bình nói đúng, chẳng hạn 2 2 nhưng (2)2 = 22 = 4 Nếu a Z thì a2 = ( a)2 4. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: Tổng quát: a . (b + c) = a . b + a . c Chú ý: a . (b c) = a . b a . c ?5 Tính bằng 2 cách và so sánh kết quả: a) (8) . (5 + 3) = (8) . 8 = 64 (8) . (5 + 3) = (8) . 5 + (8) . 3 = 64 => (8) . (5 + 3) = (8) . 5 + (8) . 3 b) (3 + 3) . (5) = 0 . (5) = 0 (3 + 3) . (5) = (3) . (5) + 3 . (5) = 15 + (15) = 0 => ( 3 + 3) . (5) =(3) . (5) + 3 . (5) 5. Luyện tập Bài 91(SGK.95) Thay một thừa số bằng tổng để tính: a) 57 . 11 = 57 . (10 + 1) = (57) . 10 + (57) . 1 = 627 b) 75 . (21) = (70 + 5) . (21) = 70 . (21) + 5 . (21) = 1575 4. Củng cố (3’) + Phép nhân các số nguyên có những tính chất gì? + Khi nào tích mang dấu dương? Dấu âm? Bằng 0? 5. Hướng dẫn học ở nhà (2’) Bài tập về nhà: 90, 92, 93, 94 (SGK.95) Ngày giảng Lớp 6B…....….. Tiết 63 BÀI TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Củng cố các tính chất cơ bản của phép nhân và thực hành tính tích của phép nhân nhiều số, phép nâng lên luỹ thừa. 2. Kỹ năng: HS biết áp dụng các tính chất cơ bản của phép nhân để tính đúng, tính nhanh giá trị của biểu thức, biến đổi biểu thức, xác định dấu của tích nhiều thừa số. 3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong tính toán và lập luận. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Phấn màu, MTCT. 2. Học sinh: PHT, MTCT. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6B:…..…… Vắng…………………… 2. Kiểm tra (7’) CH: Viết dạng tổng quát các tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên? Làm bài tập 93(SGK) câu a. ĐA: Tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên (6đ) a) Giao hoán: a . b = b . a b) Kết hợp: (a. b) . c = a . (b . c) c) Nhân với số 1: a . 1 = 1. a = a d) Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng a . (b + c) = ab + ac Bài tập: a) Tính nhanh: (4) . (+125) . (25) . (6) . (8) = (4) . (25) . (8 . 125) . (6) = 100 . (1000) . (6) = 60000 (4đ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động1: Làm bài tập về tính giá trị biểu thức GV: Yêu cầu HS làm bài 90.SGK HS: Thực hiện theo thứ tự các phép tính. GV: Cho HS lên bảng trình bày HS : Dưới lớp cùng làm, nhận xét để có lời giải ngắn gọn hơn. GV: Cho HS làm bài 96 (SGK) HS: Hai em lên bảng thực hiện. GV: Lưu ý sử dụng tính chất của phép nhân để tính nhanh. GV: Ghi nội dung bài 98(SGK) CH: Làm thế nào để tính được giá trị biểu thức? HS: Trả lời và thực hiện GV: Chốt lại và hướng dẫn cách giải ý a. HS : Lên chữa ý b HS : Dưới lớp cùng làm và nhận xét GV: Chốt lại và chính xác kết quả. Hoạt động2: Làm bài tập về lũy thưà GV: Yêu cầu HS làm bài 94(SGK) HS: 2 em lên bảng thực hiện, HS dưới lớp cùng làm và nhận xét GV: Chữa bài và củng cố lý thuyết. Hoạt động3: Làm bài tập về Điền số vào ô trống, nhiều lựa chọn GV: Cho HS làm bài 99(SGK) theo nhóm. HS: Hđ theo 4 nhóm. Nhóm trưởng phân công Cá nhân làm bài. Thảo luận chung trong nhóm . Tổ trưởng tổng hợp, thư ký ghi PHT và báo cáo KẾT QUẢ. GV: Treo Phấn màu, chữa bài. Nhận xét sự hđ của các nhóm, biểu dương nhóm làm tốt. GV: Treo Phấn màu ghi bài 100, yêu cầu HS đọc bài và trả lời KẾT QUẢ. HS: Tính nhanh giá trị của BT. (18’) (6’) (8’) 5’ 1. Dạng 1: Tính giá trị biểu thức Bài 90 (SGK.95) a) 15 . (2) . (5) . (6) = 15 . (6) . (2) . (5) = (90) . 10 = 900 b) 4 . 7 . (11) . (2) = (4 . 7) . (11) . (2) = 28 . 22 = 616 Bài 96 (SGK.95) a) 237.(26) + 26 . 137 = 26 . 137 26 . 237 = 26. (137 237) = 26 . (100) = 2600 b) 63 . (25) + 25 . (23) = 25 . (23) 25 . 63 = 25 . ( 23 63) = 25 . ( 86) = 2150 Bài 98 (SGK.96) a) (125) . (13) . ( a ) với a = 8 Thay giá trị của a vào biểu thức Ta có: (125) . (13) . (8) = (125) . (8)  . (13) = 1000 . (13) = 13000 b) Thay giá trị của b vào biểu thức: (1) . (2) . (3) . (4) . (5) . 20 = (2 . 3 . 4 . 5 . 20) = (2 . 12 . 100) = (24 . 100) = 2400 2. Dạng 2: Luỹ thừa Bài 94 (SGK.95) Viết các tích sau dưới dạng 1 luỹ thừa: a) (5) . (5) . (5) . (5) . (5) = (5)5 b) (2) . (2) . (2) . (3) . (3) . (3) = (2) . (3) .(2) . (3). (2 .(3) = 6 . 6 . 6 = 63 3. Dạng 3: Điền số vào ô trống, nhiều lựa chọn Bài 99 (SGK.96) Áp dụng Tc a(b c) = ab ac a) (7) . (13) + 8 . (13) = (7 + 8) . (13) = 13 b) (5) . ( 4 ) (14) = (5) . ( 4) (5) . (14) = 20 70 = 50 Bài 100 (SGK.96) Giá trị của tích m . n2 với m = 2 , n = 3 là: Thay m = 2, n = 3 ta có: m . n2 = 2 . (3)2 = 2 . 9 = 18 Vậy đáp án đúng là B 4. Củng cố: (3’) Cần nắm vững các tính chất của phép nhân. GVlưu ý khi làm toán cần biết vận dụng các tính chất một cách linh hoạt để tính toán cho hợp lí. 5. Hướng dẫn về nhà: (2’) Ôn tập khái niệm bội và ước của số tự nhiên, xem lại các bài tập đã chữa. Làm bài tập: 95, 97 (SGK), 143, 144, (SBT.72). Ngày giảng Lớp 6B…....….. Tiết 64 BỘI VÀ ƯỚC CỦA MỘT SỐ NGUYÊN I. Mục tiêu 1. Kiến thức: HS biết các khái niệm bội và ước của một số nguyên, khái niệm “chia hết cho”, hiểu được 3 tính chất liên quan với khái niệm “chia hết cho”. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm bội và ước của một số nguyên. 3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong tính toán và lập luận. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Phấn màu, đề bài KT 15’. 2. Học sinh: PHT, giấy KT. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6B:…..…..Vắng……………………. 2. Kiểm tra (15’) Đề bài: Câu 1. Thực hiện các phép tính: a) (23) . (3) . (+4) . (7) b) 2 . 8 . (14) . (3) Câu 2. Tính nhanh: a) (+4) . (+3) . (125) . (+25) . (8) b) 327 . (26) + 26 . 227 Đáp án Biểu điểm: Câu 1. (5điểm) a) (23) . (3) . (+4) . (7) = 1932 b) 2 . 8 . (14) . (3) = 672 Câu 2. (5điểm) a) (+4) . (+3) . (125) . (+25) . (8) = (4 . 25) . (125) . (8) . 3 = 100 . 1000 . 3 = 300000 b) 327 . (26) + 26 . 227 = 26 . 227 – 26 . 327 = 26 . (227 – 327) = 26 . (100) = 2600 Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Bội và ước của 1 số nguyên. GV: Yêu cầu HS thực hiện ?1; ?2 HS: Thực hiện ?1; ?2 GV: Đối với 2 số trong Z kết luận này vẫn đúng. HS: Đọc định nghĩa.SGK GV: Ghi tóm tắt ĐN GV: Qua định nghĩa hãy cho biết 9 là bội của những số nào? 9 là bội của những số nào? HS: Trả lời GV: Đưa ra VD.SGK GV: Yêu cầu HS thực hiện ?3 + Gọi 1 HS lên bảng thực hiện. + HS dưới lớp cùng làm , nhận xét. GV: Gthiệu nội dung chú ý SGK trờn Phấn màu và hướng dẫn HS tìm hiểu trong từng trường hợp cụ thể. GV: Đưa ra VD2, HS thực hiện. Hoạt động 2: Làm bài tập GV: Ghi bài 101 lên bảng. HS: Trả lời miệng. GV: Ghi bảng và củng cố KT về bội của 3 và 3 với các kết quả khác. GV: Cho HS làm bài tập 102(SGK) HS: Hoạt động nhóm bàn. Các nhóm thảo luận và làm bài trên PHT. GV: Chữa bài và yêu cầu các nhóm đổi bài để chấm, nhận xét => Cách tìm ước và bội trong tập Z. (16’) (8’) 4’ 1. Bội và ước của một số nguyên ?1 Viết thành tích 2 số nguyên: 6 = 6 . 1 = (1) . (6) = 2 . 3 = (2) . (3) 6 = 6 . (1) = 1 . ( 6) = (2) . 3 = 2 . (3) ?2 Cho a, b N, b 0. Nếu có 1 số tự nhiên q sao cho a = b . q thì ta nói a chia hết cho b. Định nghĩa: (SGK.96) Ví dụ1: (SGK) ?3 Hai bội của 6 là: 6; +18 Hai ước của 6 là: +3; 2 Chú ý: (SGK) Ví dụ 2: Ư(8) = { 1; 2; 4; 8} B(3) = {0 ; 3; 6 ; 9; ...} 2. Bài tập Bài 101 (SGK.97) Năm bội của 3 và 3 là: 3; 6; 9; 12; 15. Bài 102 (SGK.97) Các ước của 3 là: 1; 3 Các ước của 6 là: 1; 2; 3; 6 Các ước của 11 là: 1; 11 Các ước của 1 là: 4. Củng cố (3’) Thế nào là bội và ước của một số nguyên? Nhắc lại và khắc sâu kiến thức: Trong tập Z khi nào a chia hết cho b? 5. Hướng dẫn học ở nhà (2’) Học kĩ nội dung bài, xem bài tập đó chữa. Đọc phần 2. Tính chất Làm bài tập 103 (SGK), 150, 151 (SBT.73). Ngày giảng Lớp 6B…....….. Tiết 65 BỘI VÀ ƯỚC CỦA MỘT SỐ NGUYÊN (Tiếp) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: HS biết các khái niệm bội và ước của một số nguyên, khái niệm “chia hết cho”, hiểu được 3 tính chất liên quan với khái niệm “chia hết cho”. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm bội và ước của một số nguyên. 3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong tính toán và lập luận. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Phấn màu. 2. Học sinh: PHT. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6B:…..…… Vắng…………………….. 2. Kiểm tra: (6’) CH: Thế nào là bội và ước của một số nguyên? (5đ) Tìm các ước của 12 và 13. (5đ) ĐA: Khái niệm (SGK) Các ước của 12 là: 1, 2, 3, 4, 6, 12. Các ước của 13 là: 1, 13 . 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Các tính chất GV: Cho HS đọc các tính chất (SGK.97) Giới thiệu các tính chất HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV. GV: Cho HS đọc nội dung VD3. HS: Đọc VD trong SGK. Thực hiện và làm ?4 GV: Gọi 2 HS lên bảng chữa ?4 HS: Dưới lớp cùng làm và nhận xét. GV: Chốt lại và chính xác kết quả. Hoạt động 3: Làm bài tập GV: Ghi tóm tắt nội dung bài 103 (SGK) lên bảng. HS: Làm bài tại lớp. GV: Gọi HS lần lượt trả lời từng ý của bài. HS: Dưới lớp nhận xét kết quả. GV: Ghi bài 104 lên bảng HS: Hai em lên bảng làm Lớp nhận xét GV: Chữa bài và kết luận. GV: Treo Phấn màu ghi bài 105. HS: Lần lượt lên bảng điền vào ô trống HS dưới lớp nhận xét kết quả. GV: Chữa bài. (12’) (20’) 2. Tính chất a) a b và b c => a c b) a b => a m b ( m  Z) c) a c và b c => (a + b) c và (a b) c VD3: (SGK.97) ?4 a) Tìm ba bội của 5. 0 ; 5; 15. b) Tìm các ước của 10 Ư(10) = { 1; 2 ; 5 ; 10} 3. Bài tập Bài 103 (SGK.97) a) Có 15 tổng được tạo thành b) Có 7 tổng chia hết cho 2 là: (2 + 22), (3 + 21), (3 + 23), (4 + 22), (5 + 21), (5 +23), ( 6 + 22). Bài 104 (SGK.97) Tìm số nguyên x biết: a) 15x = 75  x = (75) : 15 = 5 b) 3. = 18 => = 18 : 3 = 6 Vậy x = 6 hoặc x = 6 Bài 105 (SGK.97) Điền số vào ô trống cho đúng: a 42 25 2 26 0 9 b 3 5 2 7 1 a:b 14 5 1 2 0 9 4. Củng cố: (4’) Thế nào là bội và ước của một số nguyên? Nhắc lại các tính chất. Cần chú ý :số 0 là bội của mọi số nguyên khỏc 0 nhưng không phải là ước của bất kỳ số nguyên nào. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Học thuộc khái niệm bội và ước của 1 số nguyên và tính chất. Làm bài tập 102 SGK, 156, 157 SBT Ngày giảng Lớp 6B…....….. Tiết 66 ÔN TẬP CHƯƠNG II I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Ôn các khái niệm, các quy tắc trong tập Z các số nguyên, GTTĐ của một số nguyên, các quy tắc cộng, trừ, nhân số nguyên, quy tắc chuyển vế, quy tắc dấu ngoặc và các tính chất của các phép tính trong Z. 2. Kỹ năng: HS vận dụng các kiến thức trên vào làm các bài tập trong tập hợp các số nguyên Z. Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính, tính nhanh giá trị biểu thức, tìm x, tìm ước và bội của 1 số nguyên. 3. Thái độ: Cẩn thận , chính xác trong tính toán , lập luận . II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Phấn màu. 2. Học sinh: PHT. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6B:….….. Vắng………………………. 2. Kiểm tra: (Kết hợp trong giờ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết GV: Treo Phấn màu ghi nội dung các câu hỏi 14 SGK.98 yêu cầu HS trả lời . HS: Đọc và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV. + Viết tập hợp Z các số nguyên ? + Số đối của số nguyên a có thể là số nào? + Số nguyên nào bằng số đối của nó? + Giá trị tuyệt đối của 1 số nguyên là gì? GV: Hướng dẫn hs ôn lại các quy tắc cộng, trừ , nhân chia 2 số nguyên? Hoạt động 2: Làm bài tập GV: Yêu cầu HS làm bài 108. SGK. + Gợi ý HS xét cả 2 trường hợp a > 0 và a < 0 + Khi a > 0 so sánh a với a , a với 0. + Khi a < 0 so sánh a với a , a với 0. GV: Cho HS làm tiếp bài110. HS: Phát biểu quy tắc cộng 2 số nguyên cùng dấu và quy tắc nhân 2 số nguyên. HS: Trả lời theo yêu cầu của bài . GV: Nhấn mạnh quy tắc dấu: () + () = () () . () = (+) GV: Yêu cầu HS làm bài tại lớp. Sau đó 2 em lên bảng chữa bài. HS : Thực hiện yêu cầu. Hai em lên chữa bài. GV: Gọi một vài em nhận xét. Chữa bài , cho điểm và củng cố về thứ tự thực hiện phép tính. (15’) (20’) I. Lý thuyết 1. Z = { ...; 3; 2; 1; 0; 1; 2; 3; ...} 2. a) Số đối của số nguyên a là a b) Với a Z và : a > 0 => số đối của a là số nguyên âm. a < 0 => số đối của a là số nguyên dương. a = 0 => số đối của a = 0 c) Số 0 bằng số đối của nó. 3. a) Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là khoảng cách từ điểm a đến điểm 0 trên trục số. b) Với a Z thì 0 4. Quy tắc cộng, trừ , nhân, chia 2 số nguyên: (SGK) II. Bài tập Bài 108 (SGK.98) Cho a Z , a 0 Khi a > 0 thì a < 0 và a < a Khi a < 0 thì a > 0 và a > a Bài 110 (SGK.99) a) Đúng. VD: (3) + (10) = 13 b) Đúng. VD: (+5) + (+18) = 23 c) Sai. VD: (2) . ( 3) = 6 d) Đúng. VD: (+8) . (+7) = 56 Bài 111 (SGK.99) Tính các tổng sau: a) (13) + (15) + (8) = (28) + (8) = 36 b) 500 (200) 210 100 = 500 + 200 210 100 = 390 c) (129) + (119) 301 +12 = 129 119 301 + 12 = 10 + 12 301 = 279 d) 777 (111) (222) + 20 = 777 + 111 + 222 + 20 = 888+ 222 + 20 = 1130 4. Củng cố: (7’) Lập bản đồ tư duy về nội dung câu 5: 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Ôn lại các kiến thức theo câu hỏi SGK . Xem lại các bài tập đã làm Bài tập về nhà: 112 115 (SGK.99) Ngày giảng: Lớp 6B…....….. Tiết 67 ÔN TẬP CHƯƠNG II (Tiếp) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Ôn tập các phép tính trong tập hợp Z, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế, bội và ước của một số nguyên. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính, tính nhanh giá trị biểu thức, tìm x, tìm bội và ứơc của một số nguyên. 3. Thái độ: Cẩn thận , chính xác trong tính toán , lập luận. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Phấn màu. 2. Học sinh: PHT. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:………..Vắng………………….. 2. Kiểm tra: (Kết hợp trong giờ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Luyện tập về thực hiện phép tính GV: Cho HS làm bài 116 (SGK) HS: Hđ cá nhân, 4 em đồng thời lên bảng giảI (mỗi em 1 ý). HS: Dưới lớp nhận xét. GV: Chốt lại chính xác kết quả. GV: Cho HS làm tiếp bài 117 HS: Cả lớp làm bài. 1 em lên bảng thực hiện. HS: Dưới lớp nhận xét. GV: Chữa bài đánh giá và cho điểm. Hoạt động 2: Bài tập về tìm x GV: Cho HS làm bài 114 (SGK) HS: Hoạt động nhóm. + Các nhóm cùng bàn bạc thống nhất rồi ghi vào bảng nhóm. + Sau 3 các nhóm thu bài. + Đại diện nhóm trình bày lời giải. GV: + Chốt lại chính xác kết quả trên Phấn màu, chữa bài của các nhóm và cho điểm. + Củng cố lý thuyết: Tìm số trong khoảng, cách tính tổng bằng ỏp dụng các tính chất đó học. +Câu c có thể phát hiện nhanh ra KẾT QUẢ bằng 20. GV: Yc HS làm tiếp bài 118. HS: 3 em đồng thời lên bảng giải bài tập, HS dưới lớp làm vào vở. HS: Nhận xét. GV: Chốt lại chính xác cách giải và kết quả. Lưu ý câu c: = 0 => x = 0 Vận dụng với: = 0 Hoạt động 3: Bài tập về tính nhanh GV: Cho HS làm bài119 HS: Làm vào PHT theo bàn. GV: Treo Phấn màu ghi lời giải HS: Đổi chéo PHT, nhận xét chéo nhau GV + HS : Chữa bài So sánh hai cách làm, trường hợp câu c: 29 . 19 19 . 29 = 0 29 . 13 + 19 . 13 = 13 . (19 29) = 13 . (10) = 130 Hoạt động 4: Bài tập về bội và ước của một số nguyên GV: Hướng dẫn HS cách làm bài tập 120 bằng cách kẻ bảng. HS: Nghe GV hướng dẫn sau đó giải bài tập vào vở. + Lập bảng. + Trả lời các câu hỏi. GV: Gọi 3 HS nộp vở để chấm bài. Treo Phấn màu ghi kết quả của bài, chữa và đánh giá cách làm, kết quả của từng HS. Cách tìm số tớch cú được là: 3 . 4 = 12 (tích) (9’) (12’) 6’ (9’) (9’) 1. Dạng 1: Thực hiện phép tính Bài 116 (SGK.99) Tính: a) (4) . (5) . (6) = 20 . (6) = 120 b) (3 + 6) . (4) = 3 . (4) = 12 c) (3 5) . (3 + 5) = (8) . 2 = 16 d) (5 13) : (6) = (18) : (6) = 3 Bài 117 (SGK.99) Tính: a) (7)3 . 24 = (343) . 16 = 5488 b) 54 . (4)2 = 625 . 16 = 10000 2. Dạng 2: Tìm x Bài 114 (SGK.99) Liệt kê và tính tổng tất cả các số nguyên x thoả món: a) 8 < x < 8 x = { 7; 6; 5; …; 5; 6; 7 } Tổng: (7) + (6) + … + 6 + 7 = (7) + 7 +(6) + 6 + … + (1) + 1 + 0 = 0 b) 6 < x < 4 x = { 5; 4; 3; … 1; 2; 3 } Tổng: (5) + ( 4)+(3) + … +2 + 3 ={(5) + ( 4)} +(3) + 3 + (2) + 2 + (1) +1 = (5) + ( 4) = 9 c) 20 < x < 21 x = {19; 18 …; 19; 20} Tổng = 20 Bài 118 (SGK.99) Tìm số nguyên x biết: a) 2x 35 = 15 2x = 15 +35 = 50 x = 50 : 2 = 25 b) 3x + 17 = 2 3x = 2 17 = 15 x = 15 : 3 = 5 c) = 0 x 1 = 0 x = 1 3. Dạng 3: Tính nhanh Bài 119 (SGK.100) Tính bằng hai cách: a) 15 . 12 3 . 5 . 10 = 15 . 12 15 . 10 = 15 . (12 10) = 15 . 2 = 30 15 . 12 3 . 5 . 10 = 180 150 = 30 b) 45 9 . (13 + 5) = 45 117 45 = 117 45 9 . (13 + 5) = 45 9 . 18 = 117 c) 29 . (19 13) 19 . (29 13) = 29 . 19 29 . 13 19 . 29 + 19 .13 = 13 . (19 29) = 13 . ( 10) = 130 29 . (19 13) 19 . (29 13) = 29 . 6 19 . 16 = 174 304 = 130 4. Dạng 4: Bội và ước của một số nguyên Bài 120 (SGK.100) B A 2 4 6 8 3 6 12 18 24 5 10 20 30 40 7 14 28 42 56 a) Có 12 tích a . b b) Có 6 tích lớn hơn 0 và 6 tích nhỏ hơn 0. c) B(6) là: 6; 12; 18; 24; 30; 42 d) Ư(20) là: 10; 20. 4. Củng cố (3’) Khắc sâu các KTCB đó học trong tập Z. Khi vận dụng vào từng dạng bài tập cụ thể cần phải chú ý điều gỡ? 5. Hướng dẫn học ở nhà (2’) Ôn tập toàn bộ nội dung lí thuyết đã ôn tập trong chương II. Chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết. Ngày kiểm tra Lớp 6B…....….. Tiết 68 KIỂM TRA CHƯƠNG II I. Mục đích kiểm tra Kiểm tra mức độ đạt chuẩn KTKN môn số học lớp 6 trong chương II. 1. Kiến thức: Kiểm tra việc nắm toàn bộ kiến thức về tập hợp số nguyên, các phép toán và tính chất, quy tắc bỏ dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế, cách tìm bội và ước của một số nguyên. 2. Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức về thứ tự, các phép toán , các quy tắc, các tính chất để làm bài kiểm tra. 3. Thái độ: Nghiêm túc, tự giác, tính toán cẩn thận, chính xác khi làm bài. II. Hình thức đề kiểm tra 1. Hình thức: TNKẾT QUẢ + TL 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:………..Vắng………………….. III. Ma trận Mức độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng Cấp độ thấp Cấp độ cao TNKẾT QUẢ TNTL TNKẾT QUẢ TNTL TNKẾT QUẢ TNTL TNKẾT QUẢ TNTL 1.Thứtự trong tập hợp Z. Giá trị tuyệt đối. Nhận biết được thứ tự trong tập Z để sắp xếp. Hiểu kn GTTĐ để tính được GT của b thức. Vận dụng khái niệm GTTĐ để tìm x. Số câu: 3 Số điểm: 2,5 Tỉ lệ % 1(C1) 0,5 1(C4) 0,5 1(C7b) 1,5 3 2,5 25% 2.Cácphép toán và tính chất của phép toán. Nhận biết được kết quả của một tổng các số nguyên. Hiểu quy tắc cộng và nhân 2 số nguyên. Vận dụng quy tắc và tc của phép toán để giải bài tập. Số câu: 7 Số điểm: 6,5 Tỉ lệ % 1(C3) 0,5 1(C2) 0,5 5(C7a) C8a,b,c,d 5, 5 7 6,5 65% 3.Bội và ước của một số nguyên. Nhận biết được bội của một số khi số đó bằng 0. Hiểu và tìm được tập hợp ước của một số nguyên. Số câu: 2 Số điểm: 1 Tỉ lệ % 1(C5) 0,5 1(C6) 0,5 2 1 10% Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ % 3 1,5 15 % 3 1,5 15 % 6 7 70 % 12 10đ 100% IV. Nội dung đề kiểm tra ĐỀ BÀI Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3điểm) (Khoanh tròn vào chữ cỏi đứng trước câu trả lời đúng) Câu 1: Sắp xếp các số nguyên 9, 10, 0 4, 107, 2000, 1567 theo thứ tự giảm dần ta được kết quả: A. 2000, 101, 0, 4, 9, 107, 1567 ; B. 2000, 101, 0, 1567, 107, 9, 4 C. 1567, 107, 9, 4, 0, 101, 2000 ; D. 2000, 1567, 107, 101, 9, 4, 0 Câu 2: A. Tổng của hai số nguyên âm là một số nguyên dương. B. Tổng của một số nguyên âm và một số nguyên dương là một số nguyên âm. C. Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên âm. D. Tích của một số nguyên âm và một số nguyên âm là một số nguyên dương. Câu 3: Cho tổng S = 4 3 2 1 + 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5 có kết quả là: A. S = 5 B. S = 4 C. S = 5 D. S = 0 Câu 4: Kết quả của phép tính: + 5 . là: A. 40 B. 40 C. 560 D. – 50 Câu 5: Số 0 là: A. Bội của mọi số nguyên. B. Ước của mọi số nguyên. C. Bội và ước của mọi số nguyên. D. Bội của mọi số nguyên khác 0 nhưng không phải là ước của bất kỡ số nguyên nào. Câu 6: Tập hợp các ước của 6 là: A. {1; 2; 3; 6} B. {1; 2; 3; 6} C. {1; 2; 3; 6; 1; 2; 3; 6} D. {1; 2; 3; 1; 2; 3} Phần II: Tự luận (7điểm) Câu 7: Tìm số nguyên x biết: a) (x – 32 – 11) = (21 – 32 + 7) b) = Câu 8: Tính một cách hợp lý: a) 3 . 6 . 17 – 18 . 7 b) 48 – 6 . (37 + 8) c) 625 . 4 . 5 . (16) . 2 d) 13 . (17 – 5) – 17 . (13 – 5) .............................................................................................................................................. Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A D C B D C Phần II: Tự luận (7điểm) Câu 7: (3 điểm) a) (x – 32 – 11) = (21 – 32 + 7) b) = x – 11 = 14 x – 1 = 2 x = 14 + 11 x = 2 + 1 = 3 x = 3 x – 1 = 2 (1,5điểm) x = 2 + 1 = 1 Vậy x = 3 hoặc x = 1 (1,5điểm) Câu 8: (4 điểm) a) 3 . 6 . 17 – 18 . 7 = 18 . ( 17 – 7) = 18 . 10 = 180 (1điểm) b) 48 – 6 . 37 6 . 8 = 48 – 222 – 48 = (48 – 48) 222 (1điểm) c) 625 . 4 . 5 . (16) . 2 = ( 16 . 625) . (5 . 2) . 4 = 10000 . 10 . 4 = 400000 (1điểm) d) 13 . (17 – 5) – 17 . (13 – 5) = 13 . 17 – 13 . 5 – 17 . 13 + 17 . 5 = (13 . 17 – 17 . 13) + 17 . 5 – 13 . 5 = 5 . (17 – 13) = 5 . 4 = 20 (1điểm) Ngày giảng Lớp 6B…....….. CHƯƠNG III PHÂN SỐ Tiết 69 MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ I. Mục tiêu 1. Kiến thức: HS thấy được sự giống và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở tiểu họcvà khái niệm phân số học ở lớp 6. Biết khái niệm phân số với a, b  Z (b  0). 2. Kỹ năng: Viết được các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên. Biết dùng phân số để biểu thị một nội dung thực tế. 3. Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, cẩn thận, chính xác trong tính toán. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Phấn màu. 2. Học sinh: Bảng nhóm, ôn tập khái niệm phân số ở tiểu học. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6B:......…… Vắng…………………….. 2. Kiểm tra: (Không kiểm tra) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Khái niệm về phân số GV: Đặt vấn đề, giới thiệu sơ lược về phân số đó học ở tiểu học. HS: Lấy ví dụ. GV: Khái quát lại: Phân số còn có thể coi là thương của phép chia 3 cho 4. GV: Tương tự (3) chia cho 4  thương? HS: Trả lời GV: Chốt lại và đưa ra khái niệm tổng quát về phân số. GV: So với khái niệm phân số đã học ở tiểu học, em thấy khái niệm phân số đã được mở rộng như thế nào? HS: Trả lời GV: Mở rộng với a, b  N, với a, b  Z ta có phân số. Hoạt động 2: Ví dụ GV: Cho ví dụ về phân số yêu cầu HS chỉ rõ tử và mẫu của phân số đó. GV: Yêu cầu HS làm ?1 HS: Lấy ví dụ ở dạng khác. GV: Cho HS thực hiện ?2 HS: Thực hiện ?2 GV: là 1 phân số mà = 4. Vậy số a  Z có thể viết dưới dạng phân số như thế nào? HS: Trả lời GV: Đưa ra nhận xét. Hoạt động3: Làm bài tập GV: Đưa ra nội dung bài tập 1 trên Phấn màu, yêu cầu HS gạch chéo trên hình. HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV. Hoàn thành vào vở. GV: Cho HS hoạt động nhóm làm bài tập 3, 4.SGK HS: Hoạt động nhóm làm bài tập + Chia nhóm: Mỗi bàn 1 nhóm + Các nhóm làm bài ra PHT Các nhóm trao đổi PHT, GV treo Phấn màu ghi lời giải, đại diện các nhóm dựa vào bài giải mẫu chấm điểm chéo nhau GV: Tổng kết lại kết quả của các nhóm. (12’) (10’) (12’) 5’ 1. Khái niệm phân số Ví dụ: Các phân số , Tổng quát: Người ta gọi với a, b  Z, b  0 là một phân số, a là tử số, b là mẫu số của phân số. 2. Ví dụ Ví dụ : (SGK) có tử là 1, mẫu là 5 có tử là 2, mẫu là 5 có tử là 7, mẫu là 9 Ta có các phân số là: , Mọi số nguyên dều có thể viết dưới dạng phân số. Ví dụ: 4 = , 5 = Nhận xét: Số nguyên a có thể viết là 3. Bài tập Bài 1(SGK.5) a) Biểu diễn của Hình chữ nhật. b) Biểu diễn của Hình vuụng. Bài 3(SGK.6) a) ; c) b) ; d) Bài 4(SGK.6) a) b) c) d) (x Z) 4. Củng cố: (3’) HS đọc mục Có thể em chưa biết Nêu lại dạng tổng quát của phân số 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Nắm chắc khái niệm phân số, lấy được các ví dụ trong thực tế về phân số Làm bài tập: 2; 5 (SGK.6), bài 3; 4; 7 (SBT. 3+4) Ôn tập về phân số bằng nhau. Ngày giảng: Lớp 6B…....….. Tiết 70 HAI PHÂN SỐ BẰNG NHAU I. Mục tiêu 1.Kiến thức: HS biết khái niệm hai phân số bằng nhau: = nếu ad = bc (bd 0) 2. Kỹ năng: Nhận biết hai phân số bằng nhau và không bằng nhau, lập được các cặp phân số bằng nhau từ một đẳng thức. 3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Phấn màu. 2. Học sinh: Bảng nhóm. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…..…… Vắng…………………….. 2. Kiểm tra: (5’) CH: Nêu khái niệm phân số? Lấy ví dụ minh họa. Làm bài tập 5(SGK). ĐA: Khái niệm phân số (SGK) Ví dụ: , (5đ) Bài tập 5: (5đ) , , 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Định nghĩa. GV: Yêu cầu HS quan sát hình 5 (SGK). Nhắc lại định nghĩa PS bằng nhau đó học ở tiểu học. Lấy ví dụ về 2 PS bằng nhau. HS: Thực hiện các yêu cầu trên. GV: Nhận xét gì về phân số và , = ? HS: Suy nghĩ trả lời. GV: = (1 . 6 = 2 . 3), = (5 . 12 = 10 . 6) GV: Vậy khi nào 2 phân số bằng nhau? => Định nghĩa và tổng quát. HS: Ghi nhớ định nghĩa. Hoạt động 2: Các ví dụ GV: Cho HS đọc, nghiên cứu ví dụ 1 Yêu cầu HS thực hiện ?1 HS: Hoạt động nhóm làm ?1 GV: Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả và giải thích rõ. GV: Chữa bài, nhận xét bài của các nhóm. GV: Treo Phấn màu ghi nội dung ?2, gọi HS trả lời HS: Thực hiện yêu cầu. GV: Nhận xét. GV: Hướng dẫn HS tìm x trong ví dụ 2 và tham khảo thêm ví dụ trong SGK. Hoạt động 3: Làm bài tập GV: Cho HS làm bài số 6b, tìm y HS: Thực hiện tương tự ví dụ 2 HS: Nhận xét GV: Nhận xét, kết luận GV:Gọi 1 HS lên bảng lµm bài 7 HS: 1 em lên bảng làm bài tập Cả lớp cùng làm bài, nhận xét. GV: Treo Phấn màu lên bảng và chữa bài. Nhận xét, kết luận GV: Cho HS làm tiếp bài số 8 và khắc sâu kiến thức về đổi dấu của 1 phân số. HS: Nhận xét GV: Nhận xét, kết luận. (11’) (12’) 4 (11’) 1. Định nghĩa VD: = = Định nghĩa: (SGK) 2. Các ví dụ Ví dụ 1: (SGK) ?1 a) vì 1 . 12 = 3 . 4 b) vỡ 2 . 8  3 . 6 c) vỡ (3) . (15) = 5 . 9 d) vỡ 4 . 9  3 . (12) ?2 Trả lời: Các cặp phân số không bằng nhau vì trong các tích a . d và b . c luôn có một tích dương và một tích âm. Ví dụ 2: Tìm x  Z biết: Ta có: x . 21 = 6 . 7 => x = 42 : 21 = 2 3. Bài tập Bài 6 (SGK.8) Tìm số nguyên y biết: b) => y . 20 = (5) . 28 = 140 => y = 140 : 20 = 7 Bài 7 (SGK.8) a) = b) = c) = d) = Bài 8 (SGK.8) a) vỡ a . b = ( b) . ( a) b) vỡ ( a) . b = ( b) . a 4. Củng cố: (3’) GV: Thế nào là 2 phân số bằng nhau? Viết dạng tổng quát. HS: Trả lời 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Học bài ghi nhớ định nghĩa 2 phân số bằng nhau . Xem lại các bài tập đã làm tại lớp. Bài tập về nhà: 9; 10 (SGK. 9), 11; 12 (SBT.5). Ngày giảng: Lớp 6B…....….. Tiết 71 TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Nắm vững tính chất cơ bản của phân số 2. Kỹ năng: Vận dụng tính chất cơ bản của phân số dể giải một số bài tập đơn giản, để viết một phân số có mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương. Bước đầu có khái niệm về số hữu tỉ. 3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Phấn màu. 2. Học sinh: PHT cá nhân. III. Tiến trình dạyhọc: 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:………… Vắng………………….. 2. Kiểm tra: (6’) CH: Thế nào là 2 phân số bằng nhau? Viết dạng tổng quát ? Làm bài tập 9(SGK) ĐA: Định nghĩa, tổng quát: (SGK) (5điểm) Bài 9: = , = , = , = (5 điểm) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Nhận xét GV: Ta có vì 1 . 4 = 2 . 2 (đn hai psố bằng nhau) GV: Cho HS thực hiện ?1 HS: Thực hiện GV: Minh họa .(3) . (3) GV: Cho HS đứng tại chỗ trả lời ?2 HS: Trả lời GV: Gọi 1, 2 em khác nhận xét và bổ xung. Hoạt động 2: Tìm hiếu các tính chất HS: Đọc và ghi nhớ tính chất. GV: Cho HS nghiên cứu ví dụ trong (SGK) GV: Cho HS làm ?3 trên PHT cá nhân. HS: Thực hiện yêu cầu, làm ?3 GV: Thu 3 5 PHT chấm và chữa bài trên Phấn màu. GV: Cho HS làm bài tập sau: Viết phân số thành 5 phân số khác bằng nó. Có thể viết được bao nhiêu phân số như thế? HS: Thực hiện GV: Khắc sâu kiến thức về: + Cách viết phân số có mẫu âm thành phân số bằng nó có mẫu dương . + Áp dụng tính chất của phân số ta viết được vô số các phân số bằng phân số đã cho. + Số hữu tỉ: các phân số bằng nhau với các cách viết khác nhau. (13’) (20’) 1. Nhận xét Ví dụ: vì 1 . 4 = 2 . 2 nhân tử và mẫu với 3 chia tử và mẫu cho 4 chia tử và mẫu cho 5 .(3) : ( 5) . (3) : ( 5) 2. Tính chất cơ bản của phân số 1) với m  Z và m 0 2) với n  ƯC(a, b) Ví dụ: (SGK) Viết mỗi phân số sau đây thành một phân số bằng nó và có mẫu dương: ; ; (a, b  Z, b < 0) Kết luận: Mỗi phân số có vô số phân số bằng nó Ví dụ: 4. Củng cố: (3’) Tính chất cơ bản của phân số? Cách chứng tỏ hai phân số bằng nhau bằng định nghĩa và tính chất. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Học thuộc các tính chất cơ bản của phân số và viết tổng quát. Làm bài tập 11, 12, 13 (SGK), 19, 20( SBT) Ngày giảng: Lớp 6B…....….. Tiết 72 TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Nắm vững tính chất cơ bản của phân số 2. Kỹ năng: Vận dụng tính chất cơ bản của phân số dể giải một số bài tập đơn giản, để viết một phân số có mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương. Bước đầu có khái niệm về số hữu tỉ. 3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Phấn màu. 2. Học sinh: Bảng nhóm III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…...…... Vắng:……………… 2. Kiểm tra: (6’) CH: 1) Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất cơ bản của phân số? 2) Viết mỗi phân số sau đây thành một phân số bằng nó và có mẫu dương: ; ĐA: 1) Tính chất cơ bản của phân số, tổng quát (SGK) (6 điểm) 2) Viết các phân số dưới dạng phân số có mẫu số dương: ; = 0 (4 điểm) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài tập SGK GV: Ghi bài 11.SGK lên bảng HS: Lên bảng làm bài HS: Lớp nhận xét, chữa bài GV: Kết luận. GV: Cho HS làm bài tập 12.SGK HS: Hoạt động cá nhân HS: Lên bảng làm HS: Khác nhận xét GV: Nhận xét GV: Cho HS làm bài tập 13.SGK GV: Hướng dẫn HS cách đổi phút ra giờ HS: Hoạt động cá nhân HS: Trả lời kết quả từng câu a, b, c, d. GV: Nhận xét và củng cố lại cách đổi đơn vị thời gian. HS: Thông báo kết quả câu e, g, h. Hoạt động 2: Bài tập tham khảo GV: Ghi bài lên bảng HS: Đọc và làm bài tại lớp GV: Gọi 1, 2 HS nêu kết quả và lấy ví dụ minh họa. GV: Nxét => PS viết dưới dạng số nguyên khi tử là bội của mẫu GV: Treo Phấn màu ghi bài tập, yêu cầu HS hđ nhóm bàn, ghi KẾT QUẢtrên bảng nhóm. HS: Thảo luận và thống nhất KẾT QUẢ Đại diện 3 bàn nêu KẾT QUẢ theo yêu cầu của GV. GV: Gọi 1 vài HS các bàn khác nhận xét (20’) (13) Bài 11 (SGK.11) ; 1 = Bài 12 (SGK.11) Điền số thích hợp vào ô vuông :3 . 4 a) b) = : 3 . 4 : 5 . 7 c) d) = : 5 . 7 Bài 13 (SGK.11) a,15 phút = = giờ b) 30 phút = giờ c, 45 phút = = giờ d) 20 phút = giờ Bài 19 (SBT.6) Một PS có thể viết dưới dạng số nguyên khi tử số chia hết cho mẫu số. VD: , Bài 20 (SBT.6) 1 giờ chảy được bể. 59 phút chảy được bể. 127 phút chảy được bể 4. Củng cố: (3’) Khắc sâu tính chất cơ bản của phân số? Vận dụng vào các phép tính rút gọn và quy đồng phân số. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Nắm chắc tính chất cơ bản của psố Xem lại các BTđó chữa, làm bài 14 (SGK. 11). Về ôn tập về rút gọn psố ở tiểu học. Ngày giảng: Lớp 6B…....….. Tiết 73 RÚT GỌN PHÂN SỐ I. Mục tiêu 1. Kiến thức: HS hiểu và biết cách rút gọn phân số. HS hiểu thế nào là PS tối giản và biết cách đưa PS thành PS tối giản. 2. Kỹ năng: Vận dụng được tính chất cơ bản của PS và quy tắc để rút gọn phân số. Cú ý thức viết PS ở dạng PS tối giản. 3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong tính toán, nghiêm túc học tập. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Phấn màu. 2. Học sinh: Bảng nhóm, PHT. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…..…... Vắng……………….. 2. Kiểm tra: (5’) CH: Nêu tính chất cơ bản của phân số? Viết dạng tổng quát? Nêu cách viết một PS có mẫu âm thành PS bằng nó và có mẫu dương? Lấy ví dụ minh hoạ. ĐA: Tính chất (SGK.10). Tổng quát: với m  Z và m 0. , với n  ƯC(a, b). (7 điểm) Cách viết: Nhân cả tử và mẫu của PS đó cho với 1. Ví dụ: (3 điểm) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu cách rút gọn phân số GV: Đưa ra VD1 (SGK) HS: Ghi VD GV: Hãy xét xem 28 và 42 có ƯC là bao nhiêu? Hãy chia cả tử và mẫu cho ƯC của chúng? HS: Thực hiện GV: Xét xem 14 và 21 có ƯC nào nữa? Hãy chia cả tử và mẫu cho ƯC của chúng HS: Thực hiện GVchốt lại: Cách làm như trên là ta đã rút gọn phân số. => Thế nào là rút gọn phân số? HS: Trả lời. GV: Đưa ra VD2 và yc HS làm tương tự như VD1. HS: Thực hiện. GV: Vậy muốn rút gọn phân số ta làm thế nào? HS: Trả lời. GV: Cho HS nhắc lại quy tắc 2 lần. GV: Cho HS làm ?1 HS: Hai em lên bảng làm bài. Lớp nhận xé.t GV: Nhận xét, cho điểm HS. Khắc sâu KT: Khi rút gọn PS để có được kết quả cuối cùng ta chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của chúng. Hoạt động 2: Làm bài tập GV: Yc HS làm bài 15(SGK) trên PHT cá nhân. HS: Thực hiện yêu cầu. GV: Thu 4 6 PHT để chấm và chữa bài. Củng cố lý thuyết thông qua bài tập của HS trên PHT. GV: Cho HS làm bài 17(SGK) GV:Hướng dẫn cách giải chung: Hãy nhận xét trong các thừa số ở tử và mẫu có ước nào chung, rồi chia cả tử và mẫu cho ƯC đó HS: Thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV theo nhóm. GV: Yêu cầu đại diện nhóm nộp bài lên bảng. HS: Quan sát bài làm của các nhóm và nhận xét, bổ xung cách làm và KẾT QUẢ. GV: Treo Phấn màu và chũa bài, chấm điểm các nhóm. (15’) (16’) 4 1. Cách rút gọn phân số VD1: Rút gọn phân số = Nhận xét: (SGK.13) VD2: Rút gọn phân số = Quy tắc: (SGK.13) Rút gọn các phân số sau: a) b) c) d) 2. Bài tập Bài15(SGK.15) Rút gọn các phân số sau: a) b) c) d) Bài 17 (SGK.15) Rút gọn: a) b) c) d) e) 4. Củng cố: (6’) GV treo Phấn màu ghi bài tập STT Nội dung câu hỏi Đúng Sai 1 Muốn rút gọn 1 phân số ta chia cả tử và mẫu của phân số cho cùng một số. 2 Muốn rút gọn 1 phân số ta chia cả tử và mẫu của phân số cho 1 ƯC khác 1 và 1 của chúng. 3 Rút gọn phân số: C = 4 Rút gọn: D = GV: Yêu cầu HS đọc bài và cho kết quả đúng sai => Khắc sâu kĩ năng rút gọn phân số. Thông báo kết quả câu đúng B, C, câu sai A, D. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Học thuộc quy tắc, xem lại các bài tập đó chữa. Làm bài tập: 16; 18; 19 (SGK.15) Ngày giảng: Lớp 6B…....….. Tiết 74 RÚT GỌN PHÂN SỐ (Tiếp) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: HS hiểu và biết cách rút gọn phân số. HS hiểu thế nào là PS tối giản và biết cách đưa PS thành PS tối giản. 2. Kỹ năng: Vận dụng được tính chất cơ bản của PS và quy tắc để rút gọn phân số. Cú ý thức viết PS ở dạng PS tối giản. 3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong tính toán, nghiêm túc học tập. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Phấn màu. 2. Học sinh: Bảng nhóm. III. Tiến trình dạyhọc 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:………… Vắng…………………. 2. Kiểm tra: (6’) CH: Nêu quy tắc rút gọn phân số? Làm bài 18 (SGK) ĐA: Quy tắc: (SGK.13) (3đ) Bài tập: a) 20 = (giờ), b) 35 = (giờ) c) 90 = (giờ) (7đ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Thế nào là phân số tối giản? GV: Đưa ra VD: Rút gọn các phân số HS: Trả lời (không rút gọn được) GV: Hãy tìm ước chung của tử và mẫu của mỗi phân số? HS: Trả lời. GV: Giới thiệu đó là các phân số tối giản. Vậy thế nào là phân số tối giản? HS: Trả lời GV: Chốt lại và đưa ra định nghĩa GV: Trong các phân số sau, phân số nào tối giản? HS: Trả lời GV: Viết các phân số sau dưới dạng tối giản: ; HS: Thực hiện GV: Cho biết cách tìm phân số tối giản HS: Trả lời GV: Cho HS đọc chú ý SGK và lưu ý HS phân số luôn viết được ở dạng tối giản khi chia tử và mẫu cho ƯCLN của chúng. Hoạt động2: Làm bài tập GV: Cho HS hđ nhóm bàn làm bài tập19 (SGK.15) HS: Các nhóm cùng bàn bạc thống nhất rồi trình bày vào bảng nhóm. GV: Yêu cầu các nhóm đổi bài để chấm. HS: Thực hiện yêu cầu, thông báo kết quả. GV: Treo Phấn màu và chữa bài, nhận xét hoạt động của các nhóm. GV: Cho HS làm bài 20 (SGK.15) HS: Nghiên cứu đề bài trả lời. GV: Thông báo kết quả và hướng dẫn cách xác định: + Rút gọn + Đn PS bằng nhau GV: Cho HS làm bài tập27 (SGK.16) HS: Nghiên cứu đề bài, su
Xem thêm

131 Đọc thêm

Bài giảng hình học 6 HKI

BÀI GIẢNG HÌNH HỌC 6 HKI

aNgày giảng Lớp 6B: ……. ...... CHƯƠNG I. ĐOẠN THẲNG Tiết 1 ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh biết được điểm, đường thẳng là gì? Hiểu quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng. 2. Kĩ năng: Hs biết vẽ điểm, dường thẳng, biết dặt tên cho điểm, đường thẳng. Biết sử dụng kí hiệu điểm, đường thẳng, thuộc (không thuộc). 3. Thái độ: Yêu cầu sử dụng thước thẳng vẽ hình cẩn thận, chính xác. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu. 2. Học sinh: Thước thẳng III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B: ...... .... Vắng............................... 2. Kiểm tra: (không) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu về điểm và quan hệ điểm GV: Giới thiệu về điểm: hình học đơn giản nhất là điểm, muốn học hình học trước hết phải biết vẽ điểm. Vậy điểm được vẽ như thế nào? Hình ảnh về điểm là một dấu chấm nhỏ trên trang giấy? Dùng chữ cái in hoa để đặt tên cho điểm CH: Khi đọc mục điểm ở sgk ta cần chú ý điều gì? HS: Nêu chú ý sgk? Hoạt động 2: Giới thiệu đường thẳng GV: Giới thiệu về đường thẳng như sgk ? Biểu diễn đường thẳng? HS: Nhắc lại? GV: Đường thẳng có bị giới hạn về hai phía không? HS: Làm bài tập trên bảng phụ GV: Kể tên điểm, đường thẳng, điểm nào nằm trên (không nằm trên) đường thẳng đã cho? HS: Một em đứng tại chỗ nhìn hình vẽ và trả lời. Hoạt động 3: Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng HS: Đọc thông tin mục 3 sgk? GV: Yêu cầu Hs làm? HS: Một em lên bảng thực hiện, các em dưới lớp làm trên phiếu học tập và nhận xét ? Hoạt động 4: Luyện tập GV: Yêu cầu Hs hoạt động cá nhân làm bài 1 HS: Một em lên bảng thực hiện , các em dưới lớp làm vào vở và nhận xét GV: Nhận xét và chữa bài GV: Treo bảng phụ ghi nội dung bài 3 lên bảng cho Hs quan sát và yêu cầu Hs hoạt động nhóm để làm HS: Thực hiện trên bảng nhóm GV: Thu bảng của các nhóm treo lên bảng và nhận xét chấm điểm cho các nhóm HS: Ghi lời giải đúng vào vở (9’) (10’) (10’) (10’) 5’ 1. Điểm Dùng các chữ cái in hoa A, B, C ,.. để đặt tên cho điểm Hai điểm phân biệt: •A , •B Hai điểm trùng nhau: M•N Quy ước: Khi nói hai điểm mà không nói gì thêm thì hiểu đó là hai điểm phân biệt Chú ý : Bất cứ hình nào cũng là tập hợp các điểm 2. Đường thẳng Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng, … cho ta hình ảnh của đường thẳng. Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía Dùng các chữ cái thường a, b,…để đặt tên cho đường thẳng Ví dụ : Đường thẳng a, đường thẳng b Bài tập 3. Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng VD: A d ; B d Nhận xét: (SGK) C a ; E a 4. Luyện tập Bài 1(104 SGK) Bài 3 (104 –SGK) a) Điểm A thuộc đường thẳng n; q A n ; A q Điểm B thuộc đường thẳng m; n; p B n ; B m ; B p b) B n ; B m ; B p ; C m ; C q c) D q ; D n ; D m ; D p 4. Củng cố: (3’) Thế nào là điểm, đường thẳng ? Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng ? Cách viết thông thường, hình vẽ và kí hiệu. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Học thuộc bài theo nội dung trên BTVN: bài 4, 5, 6 (105 sgk ) Ngày giảng Lớp 6B: ……....... Tiết 2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức: HS hiểu ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm, trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại. 2. Kỹ năng: Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng, biết sử dụng các thuật ngữ: điểm nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa. 3. Thái độ: HS có ý thức học tập, sử dụng đúng thước để, kiểm tra ba điểm thẳng hàng. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng. 2. Học sinh: Phiếu học tập nhóm, thước thẳng III. Tiến trình dạyhọc 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B: ...... ..... Vắng............................ .2. Kiểm tra: (5’) CH: a) Vẽ đường thẳng a b)Vẽ A a, B a ; C a, D a c) Các điểm A, B, C, D có thẳng hàng không? Tại sao? ĐA: a) Vẽ được đường thẳng a (3đ) b) Vẽ được A a , B a ; C a , D a (4đ) c) Các điểm A, B, C, D không thẳng hàng vì không cùng đường thẳng a (3đ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu về ba điểm thẳng hàng GV: Khi nào ta có thể nói ba điểm A, D, C thẳng hàng ? Khi nào ta có thể nói ba điểm A, B C không thẳng hàng ? HS: Nhìn hình vẽ trả lời? Cho ví dụ về 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng? Vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng? GV: Dùng thước kiểm tra trên bảng Nếu 3 điểm cùng nằm trên một đường thẳng thì thẳng hàng Nếu có 1trong 3 điểm không cùng nằm trên một đường thẳng thì 3 điểm đó không thẳng hàng Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng GV: Yêu cầu Hs nhận xét vị trí các điểm A, C với B; C, B đối với A; A , B đối với C ? Sau đó giới thiệu cho Hs nắm được điểm nằm giữa hai điểm khác? HS: Nêu nhận xét ? GV: Trên hình có mấy điểm đã được biểu diễn ? Có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm A; C ? Trong ba điểm thẳng hàng có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm còn la HS: Trả lời và nêu nhận xét ? Hoạt động 3: Luyện tập HS: Hoạt động cá nhân làm bài 8 GV: Gọi một em đứng tại chỗ trả lời HS: Trả lời GV: Cách kiểm tra ba điểm thẳng hàng GV: Treo bảng phụ ghi nội dung bài 9 lên bảng cho Hs quan sát và yêu cầu các em hoạt động nhóm để làm HS: Thực hiện trên bảng nhóm GV: Thu bảng của các nhóm treo lên bảng nhận xét và chấm điểm HS: Ghi lời giải đúng vào vở GV: Yêu cầu Hs hoạt động cá nhân bài 10 ý a) HS: Một em lên bảng vẽ , các em dưới lớp thực hiện vào vở và nhận xét GV: Cho nhận xét và cho điểm (12’) (13’) (10’) 5’ 1. Thế nào là ba điểm thẳng hàng Ba điểm thẳng hàng Ba điểm A, D, C cùng thuộc đường thẳng a Ba điểm không thẳng hàng Ba điểm A, B, C không cùng thuộc đường thẳng b 2. Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng Hai điểm C; B nằm cùng phía đối với điểm A Hai điểm A; C nằm cùng phía đối với điểm B Hai điểm A; B nằm khác phía đối với điểm C Điểm C nằm giữa hai điểm A và B Nhận xét: ( SGK ) 3. Luyện tập Bài 8 (106 SGK ) Ba điểm A , M , N thẳng hàng Bài 9 ( 106SGK) a) Bộ ba điểm thẳng hàng: B, D, C ; D , E , G ; B , E , A b) Hai bộ ba điểm không thẳng hàng: B , E , D ; B , E , G Bài 10 (106 SGK) Vẽ hình a) b) c) 4. Củng cố: (2’) Thế nào là ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng ? Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng ? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Học thuộc bài theo nội dung trên BTVN: bài 13; 14 ( 107 SGK ) bài 6; 9 (SBT) Ngày giảng Lớp 6B:……....... Tiết 3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt lưu ý có vô số đường thẳng đi qua hai điểm. Nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng. 2. Kỹ năng: Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, đường thẳng song song. 3. Thái độ: HS có ý thức học tập, vẽ hình cẩn thận, chính xác II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu 2. Học sinh: Phiếu học tập, thước thẳng III. Tiến trình dạyhọc 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B: ..... ....... Vắng........................................ 2. Kiểm tra: (5’) CH: a) Khi nào ba điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng hàng ? b) Cho điểm A, vẽ đường thẳng đi qua A. Vẽ được bao nhiêu đường thẳng? ĐA: a) Khi ba điểm A, B, C cùng thuộc 1 đường thẳng, ta nói chúng thẳng hàng Khi ba điểm A, B, C không cùng thuộc 1 đường thẳng, ta nói chúng không thẳng hàng. (6đ) b) Vẽ được vô số đường thẳng đi qua điểm A (4đ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh cách vẽ đường thẳng GV: Yêu cầu Hs vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B vào vở. Gv vẽ mẫu trên bảng, qua hai điểm phân biệt vẽ được mấy đường thẳng ? HS: Vẽ được 1 đường thẳng đi qua hai điểm A và B. GV: Qua hai điểm phân biệt vẽ được mấy đường thẳng đi qua hai điểm đó. HS: Nêu nhận xét SGK ? Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đặt tên cho đường thẳng GV: Ở tiết trước các em đã biết đặt tên cho đường thẳng ? HS: Đứng tại chỗ đặt tên cho đường thẳng. GV: Lưu ý cho Hs có hai cách đặt tên cho đường thẳng AB hoặc BA HS: Thảo luận nhóm và trả lời ? trên phiếu học tập GV: Gọi đại diện nhóm trả lời ? HS: Các nhóm còn lại nhận xét Hoạt động 3: Tìm hiểu về quan hệ giữa hai đường thẳng GV: Yêu cầu Hs vẽ đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song theo hướng dẫn của GV HS: Vẽ hình vào vở ? GV: Em có nhận xét gì về số điểm chung của các đường thẳng trên ? HS: Trả lời ? Hai đường thẳng trùng nhau có vô số điểm chung Hai đường thẳng cắt nhau có một điểm chung Hai đường thẳng song song không có điểm chung GV: Yêu cầu Hs đọc chú ý ? HS: Một em đứng tại chỗ đọc chú ý Hoạt động 4: Luyện tập GV: Yêu cầu Hs làm bài 16 HS: Hoạt động cá nhân và trả lời GV: Yêu cầu Hs hoạt động nhóm làm bài 17 HS: Thảo luận luận nhóm làm GV: Gọi đại diện một nhóm lên bảng trình bày lời giải HS: Các nhóm còn lại quan sát và nhận xét GV: Yêu cầu Hs làm bài 19 HS: Một em lên bảng thực hiện , các em dưới lớp làm vào vở và nhận xét GV: Chữa bài và nhận xét (8’) (7’) 3’ (9’) (11’) 5’ 1. Vẽ đường thẳng Cách vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm A và B: Nhận xét : ( SGK ) 2. Tên đường thẳng Đường thẳng d Đường thẳng AB Hoặc đường thẳng BA Đường thẳng xy Hoặc đường thẳng yx BA , BC , AC , CA, AB, CB 3. Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song Đường thẳng trùng nhau AB và CB Đường thẳng cắt nhau có điểm chung A AB x AC tại A Hai đường thẳng song song không có điểm nào chung xy zt Chú ý: ( SGK ) 4. Luyện tập Bài 16 (109 SGK) a) Bao giờ cũng vẽ được đường thẳng đi qua hai điểm cho trước b) Vẽ đường thẳng đi qua hai trong ba điểm cho trước rồi quan sát xem đường thẳng đó có đi qua điểm thứ ba hay không Bài 17 (109 SGK ) Có tất cả 6 đường thẳng : AB, BC , CD, DA, AC, BD ( như hình vẽ ) Bài 19 (109 SGK) Vẽ đường thẳng XY cắt d1 tại Z , cắt d2 tại T ( như hình vẽ ) 4. Củng cố: (2’) Có mấy đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt ? Với hai đường thẳng có những vị trí tương đối như thế nào ? Đặt tên 3 đường thẳng với các cách khác nhau . 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Học thuộc bài theo nội dung trên BTVN : bài 15; 18; 21 ( 109 SGK ) ; bài 15 ; 16 (124,125 SBT) Ngày giảng: Lớp 6B: ……....... Tiết 4 THỰC HÀNH: TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh biết trồng cây và chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm ba điểm thẳng hàng. 2. Kỹ năng: Xác định ba điểm thẳng hàng. Ứng dụng vào thực tế việc xác định các điểm thẳng hàng. 3. Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận chính xác khi thực hành. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Nội dung thực hành. 2. Học sinh: Mỗi nhóm 1 búa đinh, 1 dây dài 10m, 6 cọc tiêu một đầu được sơn hai màu đỏ, trắng xen kẽ. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B: ...... .......Vắng.......................................... 2. Kiểm tra: (3’) Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ thực hành của học sinh. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Thông báo nhiệm vụ GV: Thông báo nhiệm vụ tiết thực hành HS: Nhắc lại nội dung tiết thực hành (lưu ý đã có những dụng cụ trong tay chúng ta cần tiến hành như thế nào?) GV: Nêu lại nội dung thực hành Hoạt động 2: Chuẩn bị dụng cụ GV: Yêu cầu HS kiểm tra lại các dụng cụ của nhóm HS: Các nhóm trưởng kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ của nhóm mình và báo cáo GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm. Hoạt động 3: Tìm hiểu cách làm GV: Yêu cầu HS đọc thông tin mục 3 trong SGK và quan sát tranh vẽ hình 24, 25, nêu cách thực hiện? HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV GV: Làm mẫu trước cho HS quan sát theo ba bước như SGK HS: Lần lượt thao tác theo các bước mà GV hướng dẫn. Hoạt động 4: Học sinh thực hành GV: Cho HS thực hành theo nhóm HS: Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên GV: Quan sát chung và giúp đỡ các nhóm còn lúng túng ? HS: Thực hành theo nhóm và ghi kết quả vào báo cáo thực hành. Hoạt động 5: Mẫu báo cáo GV: Yêu cầu HS các nhóm làm báo cáo thực hành để nộp theo các bước sau. HS: Các nhóm ghi mẫu báo cáo theo yêu cầu của GV. Nộp báo cáo theo nhóm GV: Thu báo cáo của các nhóm và nhận xét. (5) (5) (6) (15) (5) 1. Nhiệm vụ a) Chôn các cọc thẳng hàng nằm giữa hai cột mốc A và B b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cọc A và B đã có ở hai đầu lề đường 2. Chuẩn bị (SGK.110) 3. Hướng dẫn cách làm Bước 1: Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt đất tại hai điểm A và B Bước 2: Em thứ nhất đứng ở A, em thứ hai cầm cọc tiêu dựng thẳng đứng ở một điểm C (hình 24; 25) Bước 3: Em thứ nhất ra hiệu để em thứ hai điều chỉnh vị trí cọc tiêu cho đến khi em thứ nhất thấy cọc tiêu ở A (chỗ mình đứng) che lấp hai cọc tiêu ở B và ở C. Khi đó ba điểm A, B, C thẳng hàng. 4. Thực hành 5 . Mẫu báo cáo Mẫu báo cáo theo thang điểm sau: Ý thức (3 đ) Không tham gia (0 đ) Có tham gia nhưng phải nhắc nhở (1 đ) Chủ động kết quả cao (2 đ) Chủ động tích cực kết quả tốt (3 đ) Báo cáo theo đúng các bước (7đ). 4. Củng cố: (3’) Nhận xét đánh giá giờ thực hành Học sinh biết áp dụng kiến thức đã học vào thực hành trồng cây thẳng hàng. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Ứng dụng thực tế vào việc thực hành Học sinh vệ sinh chân tay, cất dụng cụ, chuẩn bị giờ sau thực hành tiếp. Ngày giảng: Lớp 6B:……....... Tiết 5 THỰC HÀNH: TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG (Tiếp) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh biết trồng cây và chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm ba điểm thẳng hàng. 2. Kỹ năng: Xác định ba điểm thẳng hàng 3. Thái độ: Ứng dụng vào thực tế việc xác định các điểm thẳng hàng. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Nội dung thực hành 2. Học sinh: Mỗi nhóm 1 búa đinh, 1 dây dài 10m, 6 cọc tiêu một đầu được sơn hai màu đỏ, trắng xen kẽ. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B..……...Vắng……………………………. 2. Kiểm tra: (3’) Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ thực hành của học sinh. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Thông báo nhiệm vụ GV: Thông báo nhiệm vụ tiết thực hành HS: Nhắc lại nội dung thực hành. Hoạt động 2: Hướng dẫn chuẩn bị dụng cụ GV: Yêu cầu HS kiểm tra lại các dụng cụ của nhóm HS: Các nhóm trưởng kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ của nhóm mình và báo cáo cho giáo viên biết. Hoạt động 3: Học sinh thực hành GV: Cho học sinh thực hành theo nhóm theo các bước đã học ở tiết trước. HS: Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm mình phụ trách và tiến hành thực hành GV: Quan sát chung và giúp đỡ các nhóm còn lúng túng HS: Thực hành theo nhóm và ghi kết quả vào báo cáo thực hành đã chuẩn bị ở tiết học trước. Hoạt động 4: Đánh giá kết quả HS: Hoàn thiện báo cáo thực hành GV: Thu báo cáo và nhận xét giờ thực hành về: + Sự chuẩn bị + Tinh thần thái độ làm việc + Kết quả thực hành. (5) (5) (18) (8) 1. Nhiệm vụ a) Chôn các cọc thẳng hàng nằm giữa hai cột mốc A và B b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cọc A và B đã có ở hai lề đường. 2. Chuẩn bị (SGK) 3. Thực hành (Học sinh thực hành) 4. Đánh giá kết quả 4. Củng cố: (3’) Nhận xét đánh giá giờ thực hành Học sinh biết áp dụng tốt lý thuyết vào việc thực hành trồng cây thẳng hàng. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Ứng dụng lí thuyết đó học vào việc thực hành trong thực tế. Đọc trước bài Tia SGK (Tr 111) để giờ sau Ngày giảng Lớp 6B:……....... Tiết 6 TIA I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh biết định nghĩa mô tả bằng cách khác nhau, biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau. 2. Kỹ năng: Biết vẽ tia, đọc tên tia, viết tên tia, phân biệt được hai tia chung gốc. Biết phát biểu rõ ràng các mệnh đề toán học. 3. Thái độ: Giáo dục các em ý thức học tập, tính cẩn thận và chính xác khi vẽ hình. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu. 2. Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng. III. Tiến trình dạyhọc 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B: ..... ..... Vắng ................................. 2. Kiểm tra: (4’) CH: Cho hai điểm M, N phân biệt ta vẽ được mấy đường thẳng và mấy đường không thẳng đi qua hai điểm M, N. Vẽ hình và chỉ rõ trên hình vẽ? ĐA: Vẽ được một đường thẳng và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm M, N Hình vẽ: Vẽ được vô số đường không thẳng đi qua 2 điểm M, N. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về tia GV: Yêu cầu học sinh vẽ hình theo các nội dung: + Vẽ đường thẳng + Vẽ điểm O trên đường thẳng xy HS: Một em lên bảng vẽ, các em dưới lớp vẽ vào vở GV: Em thấy điểm O chia đường thẳng xy thành mấy phần? Dùng phấn màu tô đậm đường thẳng Ox? HS: Trả lời và thực hiện GV: Giới thiệu tia gốc O CH: Trên đường thẳng có mấy tia, là những tia nào? Giới thiệu cho học sinh cách đọc, cách viết HS: Làm bài tập 25 SGK GV: Gọi một em lên bảng làm HS: Dưới lớp vẽ vào vở và nhận xét GV: Lưu ý tia AB không giới hạn về phía B Hoạt động 2: Tìm hiểu về hai tia đối nhau GV: Yêu cầu HS nhận xét về hai tia Ox, Oy? HS: Hai tia Ox và Oy là hai tia đối nhau GV: Thế nào là hai tia đối nhau? HS: Trả lời (giáo viên ghi bảng) GV: Yêu cầu học sinh làm ?1 HS: Hoạt động cá nhân làm ?1 GV: Chữa bài Hoạt động 3: Tìm hiểu về hai tia trùng nhau GV: Yêu cầu học sinh vẽ hình theo các cách diễn đạt: + Vẽ tia Ax + Lấy điểm B A thuộc tia Ax HS: Một em lên bảng vẽ, các em dưới lớp vẽ hình vào vẽ? GV: Vẽ hai tia phân biệt là hai tia như thế nào? HS: Là hai tia không trùng nhau GV: Cho HS hoạt động cá nhân làm ?2 HS: Thực hiện trên PHT GV: Thu PHT của một số em để chấm và nhận xét. GV: Nhấn mạnh 2 tia trùng nhu là 2 tia chung gốc và chung nhau mọi điểm Hoạt động 4: Luyện tập GV: Treo bảng phụ ghi nội dung bài 22 lên bảng cho HS quan sát HS: Một em lên bảng điền kết quả vào bảng phụ của GV, các em dưới lớp nhận xét. GV: Chữa bài và cho điểm. (10) (10) (10) (5) 1. Tia Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O gọi là một tia gốc O (một nửa đường thẳng gốc O) Đọc: Tia Ox , tia Oy Bài 25 (SGK.113) Cho hai điểm A, B vẽ: Đường thẳng AB Tia AB Tia BA 2. Hai tia đối nhau Hai tia Ox, Oy chung gốc tạo thành một đường thẳng là hai tia đối nhau Nhận xét: (SGK) a) Vì Ax và By không chung gốc b) Ax và Ay ; Bx và By 3. Hai tia trùng nhau Ví dụ: Tia Ax trùng tia AB Chú ý: (SGK) a) Tia OB trùng tia Oy b) Tia Ox và Ax không trùng nhau vì không chung gốc c) Vì không tạo thành một đường thẳng 4. Bài tập Bài 22 (SGK.112) a) …tia gốc O b) …tia Rx và tia Ry c) Nếu điểm A nằm giữa hai điểm B và C thì: Hai tia AB và AC đối nhau Hai tia CA và CB trùng nhau Hai tia BA và BC trùng nhau 4. Củng cố: (3’) Thế nào là tia? Hai tia đối nhau? Hai tia trùng nhau? Vận dụng tốt kiến thức vào việc giải bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Học thuộc bài theo nội dung trên BTVN bài 23; 24 ; 26 ( 113; 114.SGK). Ngày giảng Lớp 6B: ……....... Tiết 7 ĐOẠN THẲNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh biết định nghĩa đoạn thẳng. 2. Kỹ năng: Biết vẽ đoạn thẳng, nhận dạng đoạn thẳng, đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng. Biết mô tả hình vẽ bằng các diễn đạt khác nhau. 3. Thái độ: Giáo dục các em ý thức học tập tốt, lòng say mê yêu thích môn học. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, 2. Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng. III. Tiến trình dạyhọc 1. Ổn định tổ chức :(1’) Lớp 6B: ............. Vắng.......................... 2. Kiểm tra (5’) CH: a) Thế nào là tia? Thế nào là hai tia đối nhau? b) Cho hai tia Ox, Oy đối nhau, điểm A thuộc tia Ox , các điểm B và C thuộc tia O y (B nằm giữa O và C ). Hãy kể tên: Tia trùng với tia BC Tia đối của tia BC ĐA: a) Định nghĩa (SGK) (5đ) b) Hình vẽ: Tia trùng tia BC là tia By Tia đối với BC là tia BO (hoặc BA, hoặc Bx). Các tia BO, BA, Bx trùng nhau(5đ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu đoạn thẳng là gì ? GV: Yêu cầu HS vẽ hình theo cách diễn đạt: + Vẽ hai điểm A, B + Đặt cạnh thước đi qua 2 điểm A, B + Lấy đầu chì vạch theo cạnh thước HS: Một em lên bảng vẽ, các em dưới lớp vẽ hình vào vở CH: Hình vừa vẽ gồm mấy điểm đó là những điểm nào? GV: Nêu một số cách đọc khác về đoạn thẳng? Hoạt động 2: Tìm hiểu về quan hệ đoạn thẳng với đoạn thẳng, với tia, với đường thẳng GV: Treo bảng phụ vẽ sẵn H33, 34, 35 SGK lên bảng HS: Quan sát hình vẽ diễn đạt bằng lời các quan hệ đó? GV: Yêu cầu HS quan sát bảng phụ để nhận dạng: + Đoạn thẳng cắt tia + Đoạn thẳng cắt đường thẳng Hoạt động 3 : Làm bài tập GV: Treo bảng phụ ghi nội dung bài 33 lên bảng cho HS quan sát HS: Một em lên bảng điền vào chỗ trống trên bảng phụ của GV GV: Gọi một em lên bảng làm bài 34 HS: Dưới lớp làm vào vở và nhận xét GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài 37 HS: Thực hiện trên bảng nhóm GV: Thu bảng các nhóm treo lên bảng và nhận xét chấm điểm. (11) (13) (10) 1. Đoạn thẳng là gì ? Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B Đoạn thẳng AB cũn gọi là đoạn thẳng BA. Hai điểm A, B là 2 mút (2đầu) của đoạn thẳng AB 2. Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng H33: Đoạn thẳng AB CD tại I H34: Đoạn thẳng AB cắt tia Ox tại K H35: Đoạn thẳng AB xy tại H 3. Bài tập Bài 33 (SGK.115) Điền vào chỗ trống: a) ………… R, S …………..R, S ……………R , S …………. b) …….hai điểm P, Q và tất cả các điểm nằm giữa P và Q Bài 34 (SGK.115) Có ba đoạn thẳng là: AB , BC , AC Bài 37 (SGK.116) 4. Củng cố: (3’) Đoạn thẳng là gì ? Khi nào đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Học thuộc bài theo nội dung trên BTVN bài 37 39 (115SGK), bài 31 33(SBT). Ngày giảng Lớp 6B:……....... Tiết 8 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức: HS biết được độ dài đoạn thẳng là gì? 2. Kỹ năng: Có kỹ năng sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng, biết so sánh hai đoạn thẳng. 3. Thái độ: HS có ý thức học tập, giáo dục tính cẩn thận khi đo độ dài đoạn thẳng. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, thước dây, thước gấp, phấn màu. Đề bài kiểm tra 15 phút 2. Học sinh: Giấy kiểm tra Bảng nhóm, thước thẳng, thước dây, thước gấp, thước xích. III. Tiến trình dạyhọc 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B: ...... ....... Vắng .................................. 2. Kiểm tra: (15) Đề bài: Câu 1:Vẽ đường thẳng a, lấy các điểm A, B, C thuộc đt a sao cho B nằm giữa A và C. Lấy D nằm ngoài đt a .Vẽ tia DB, vẽ các đoạn thẳng DA, DC. Nêu tên các đoạn thẳng có trên hỡnh vẽ. Câu 2:Cho 3 điểm A, B, C. Có bao nhiêu đường thẳng vẽ qua các điểm đó.Vẽ hỡnh minh họa. Câu 3:Vẽ lần lượt đoạn thẳng CD, tia CD, đường thẳng CD trờn cựng một hỡnh. Đáp ánbiểu điểm : Câu 1:(6đ) Vẽ hình :(3đ) Nêu tên các đoạn thẳng DA, DB, DC, AB, BC, CA (3đ) Câu 2:(2đ) Khi A, B, C thẳng hàng chỉ có 1 đường thẳng Khi A, B, C không thẳng hàng có 3 đường thẳng AB, BC, CA. Câu 3: (2đ) Vẽ hình 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo đoạn thẳng GV: Các em vừa thực hiện đo đoạn thẳng, hãy nhắc lại cách đo đó ? HS: Đứng tại chỗ nhắc lại GV: Nhắc lại cách đo. HS: Nhắc lại nêu nhận xét GV: Lấy hai điểm C, D bất kì xác định khoảng cách CD HS: Thực hiện sau đó đứng tại chỗ nêu cách làm GV: Độ dài và khoảng cách có khác nhau không ? Khi A B khoảng cách giữa hai điểm A và B là bao nhiêu? HS: Thực hành đo độ dài quyển sách SGK toán 6, vở ghi và ghi kết quả vào phiếu học tập. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách so sánh hai đoạn thẳng GV: Yêu cầu HS vẽ ba đoạn thẳng AB, CD, EG như trên bảng. Hãy tìm cách so sánh các đoạn thẳng đó HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV và trả lời GV: Củng cố lại kt trên bảng phụ bài và ghi bảng nội dung. HS: Dùng thước thẳng để đo các đoạn thẳng trong h.4.1 và ?1 GV: Yêu cầu HS làm ?2 ; ?3 HS: Hoạt động cá nhân một em đứng tại chỗ trả lời GV : G thiệu một số loại thước đó sưu tầm GV: Yêu cầu HS hoàn thành các ? Hoạt động 3: Làm bài tập GV: Yêu cầu HS đo hai đoạn thẳng AB và AC trong hình 44 và đánh dấu các đoạn thẳng bằng nhau HS: Thực hiện theo yêu cầu GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm: Dùng thước đo các đoạn thẳng AB, BC, CA trong H45(SGK) và sắp xếp theo thứ tự tăng dần HS: Các nhóm làm bài. HS: Trình bày kết quả, nhận xét chéo nhau GV: Nhận xét và kết luận. (7) (8’) (7) 4 1. Đo đoạn thẳng AB =…. hay BA =….. Nhận xét: Mỗi đoạn thẳng có một độ dài, độ dài đoạn thẳng là một số dương. 2. So sánh hai đoạn thẳng So sánh hai đoạn thẳng bằng cách so sánh độ dài của chúng Ta có: AB = CD EG > CD AB < EG a) EF = GH = 1,7 cm AB = IK = 2,8 cm b) E F < CD a) Thước dây b) Thước gấp c) Thước xích 1(inch) = 2,6 cm = 26 mm 3. Bài tập Bài 42 (SGK.119) (H44.SGK) AB = AC Bài 43 (SGK.119) ( H45.SGK) AC = 1,8cm; AB = 3,2cm; BC = 3,5 cm AC < AB < BC 4. Củng cố: (5’) Lập BĐTD về đoạn thẳng: 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Học thuộc bài theo nội dung trên BTVN bài 45(119.SGK) ; Bài 38 40 (101.SBT). Ngày giảng Lớp 6B: ……....... Tiết 9 KHI NÀO THÌ AM + MB = AB I. Mục tiêu 1. Kiến thức: HS hiểu được nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB 2. Kỹ năng: Nhận biết được một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác. Bước đầu tập suy luận dạng nếu có a + b = c và biết 2 trong 3 số a, b, c thì suy ra số thứ 3. 3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và cộng độ dài. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, thước cuộn, thước gấp, phấn màu. 2. Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng, PHT. III. Tiến trình dạyhọc 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B: ...... .......Vắng............................. 2. Kiểm tra : (5’) CH: Vẽ ba đoạn thẳng AB, BC, DE bất kì đo và so sánh độ dài ba đoạn thẳng đó? ĐA: Vẽ được 3 đoạn thẳng AB, BC, DE bất kì. (4đ) Đo và so sánh được độ dài của 3 đoạn thẳng AB, BC, DE. (6đ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB? GV: Yêu cầu HS làm ?1 HS: Hoạt động cá nhân làm ?1 CH: Qua ?1 em có nhận xét gì khi điểm M nằm giữa hai điểm A và B? HS: Suy nghĩ và trả lời GV: Gọi một HS nêu nhận xét HS: Làm ví dụ SGK CH: Nếu M nằm giữa A và B, ta có đẳng thức nào? Thay số vào đẳng thức để tìm MB? HS: Đứng tại chỗ thực hiện GV: Cho KN = 5 cm, KM = 2 cm, MN = 4 cm (như hình vẽ). Hỏi: KM + MN = KN khi nào ? HS: Suy nghĩ và trả lời Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu một vài dụng cụ đo khoảng cách trên mặt đất GV: Cho HS quan sát các dụng cụ thực tế đối chiếu với các dụng cụ trong SGK HS: Chỉ ra các dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm: + Hai điểm có khoảng cách nhỏ hơn độ dài của thước + Hai điểm có khoảng cách lớn hơn độ dài của thước. Hoạt động 3: Làm bài tập GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài 46 HS: Một em lên bảng thực hiện, các em dưới lớp làm vào vở và so sánh kết quả GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài 47 HS: Thực hiện trên bảng nhóm GV: Thu bảng của các nhóm và so sánh kết quả. (19) (7) (8) 4 1. Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB? a) AM = 2cm, MB = 3cm, AB = 5cm AM + MB = AB b) AM = 1,5cm, BM = 3,5cm, AB = 5cm AM + MB = AB Nhận xét: (SGK) Ví dụ: (SGK) Giải: Vì M nằm giữa A và B nên AM +MB =AB 3 + MB = 8 MB = 8 3 MB = 5 (cm) 2. Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất (SGK) 3. Bài tập Bài 46 (SGK.121) Vì N là một điểm của đoạn thẳng IK Nên IN + NK = IK Thay IN = 3cm ; NK = 6cm Ta có: IK = 3 + 6 = 9 (cm) Bài 47 (SGK.121) Vì M là một điểm của E F EM + MF = E F 4 + MF = 8 MF = 8 4 = 4 EM = MF 4. Củng cố: (4’) Khi nào thì AM + MB = AB Để đo kích thước lớn hơn độ dài của thước( độ dài sân trường ….) ta làm như thế nào ? dùng dụng cụ nào để đo ? Cho hình vẽ: Hãy giải thích vì sao : AM + MN + NB = AB ? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1’) Học thuộc bài theo nội dung trên BTVN bài 46 ; 49 (121.SGK); Bài 44 46 (SBT). Ngày giảng Lớp 6B:……....... Tiết 10 BÀI TẬP I. Mục tiêu Củng cố cho HS các kiến thức về nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB qua một số bài tập. 2. Kỹ năng: Nhận biết một số điểm có hay không nằm giữa 2 điểm khác. 3. Thái độ: Bước đầu tập suy luận tính toán. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng. 2. Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng. III. Tiến trình dạyhọc 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B: ...... ..... Vắng.......................................... 2. Kiểm tra: (6’) CH: a) Khi nào thì độ dài AM + MB bằng độ dài AB ? b) Đoạn thẳng AC dài 6cm, điểm B nằm giữa A và C sao cho BC = 4cm. Tính AB? ĐA: a) (4 điểm) Điểm M nằm giữa hai điểm A và B AM + MB = AB b) (6 điểm) Vẽ hình: (1 điểm) Tính được AB (5 điểm) Do B nằm giữa A và C nên ta có: AB + BC = AC hay AB + 4 = 6 AB = 6 4 = 2 (cm). 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Luyện các bài tập dạng: Nếu M nằm giữa hai điểm A và B thì AM +MB = AB GV: Yêu cầu HS đọc và trả lời bài 48.SGK HS: Đọc bài và nêu cách giải. GV: Chữa bài và hướng dẫn HS ghi bài. HS: Làm bài tập 49 GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm và giải trên bảng nhóm HS: Làm trên bảng nhóm GV: Thu bảng của các nhóm treo lên bảng và nhận xét chấm điểm HS: Các nhóm khác nhận xét bổ sung GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài 51 HS: Một HS lên bảng thực hiện GV+HS : Chữa bài và nhận xét. Hoạt động 2: Luyện bài tập nâng cao GV: Treo bảng phụ ghi nội dung bài tập 48: Cho ba điểm A, B, M, biết AM = 3,7cm, MB = 2,3cm, AB = 5cm. Chứng tỏ rằng: a) Trong ba điểm A, B, M không có điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại b) Ba điểm A, B, M không thẳng hàng. HS: Đọc, suy nghĩ và trả lời GV: Gọi HS trả lời GV ghi kết quả lên bảng HS: Dưới lớp nhận xét và bổ sung GV: Chốt lại ghi bảng. (20’) (15’) 1. Bài tập Bài 48 (SGK.121) Gọi A, B là hai điểm mút của bề rộng lớp học Gọi M, N, P, Q là các điểm trên cạnh mép bề rộng lớp học Theo bài ra ta có: AM + MN + NP + PQ + QB = AB Vì AM = MN = NP = PQ = 1,25m QB = 1,25 = 0,25(m). Bài 49 (SGK.121) Giải: a) AN = AM + MN (hình a) BM = BN + NM Theo giả thiết AN = BM suy ra AM + MN = BN + MN Hay AM = BN b) AM = AN + NM (hình b) BN = BM + MN Theo gt AN= BM, vì NM = MN Suy ra AM = BN. Bài 51 (SGK.121) Vẽ ba điểm V, A, T sao cho TA = 1cm VA = 2cm , VT = 3cm Điểm A nằm giữa hai điểm T và V. 2. Bài tập nâng cao Bài 48(SBT102) a) Ta có: AM + MB =3,7+2,3 = 6(cm) mà AB = 5cm AM + MB AB M không nằm giữa A và B Và 2,3 + 5 3,7 BM + AB AM B không nằm giữa A và M Và 3,7 + 5 2,3 AM + AB BM A không nằm giữa B và M b) Trong 3 điểm A, B, M không có điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại, cũng đồng thời 3 điểm A, B, M không thẳng hàng. 4. Củng cố: (2’) Khi nào thì AM + MB = AB ? Và ngược lại: Nếu AM + MB = AB. Ta có điều gì ? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1’) Xem lại các dạng bài tập đã chữa. BTVN: 49; 51 (102 103.SBT). Ngày giảng Lớp 6B:……....... Tiết 11 VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Nắm vững tính chất trên tia Ox có một và chỉ một điểm M OM = m (đơn vị độ dài m) ; m > 0. Trên tia Ox, nếu OM = a, ON = b và a < b thì M nằm giữa O và N 2. Kỹ năng: Biết vận dụng các kiến thức vào để giải bài tập. 3. Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tập tốt, tính cẩn thận đo và đặt điểm chính xác. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, com pa. 2. Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng, com pa, PHT. III. Tiến trình dạyhọc 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B: ...... ....... Vắng .......................................... 2. Kiểm tra: (5’) CH: a) Nếu B nằm giữa M và A thì ta có đẳng thức nào ? b) Gọi C là một điểm của đoạn thẳng AB. biết AB = 7cm, BC = 4cm . Tính độ dài đoạn thẳng AC? ĐA: a) Nếu B nằm giữa M và A thì ta có đẳng thức: MB + BA = MA (4đ) b) Vì C là một điểm của đoạn thẳng AB nên ta có: AC + CB = AB Biết AB = 7cm; BC = 4cm Thay số vào ta có: AC + 4 = 7 AC = 7 4 = 3(cm) (6đ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu cách vẽ đoạn thẳng trên tia GV: Nêu ví dụ trong SGK Để vẽ đoạn thẳng OM có độ dài 2cm ta làm ntn? HS: Nêu cách vẽ? GV: Trên tia Ox ta vẽ được mấy điểm M thoả mãn OM = 2cm? HS: Vẽ được một điểm M thoả mãn điều kiện trên GV: Chốt lại dẫn đến nhận xét Có thể vẽ M bằng cách khác được không? HS: Dùng com pa để vẽ GV hướng dẫn học sinh dùng com Hoạt động 2: Tìm hiểu cách vẽ hai đoạn thẳng trên tia GV: Cho HS đọc ví dụ SGK khi đặt hai đoạn thẳng trên cùng một tia có chung một mút là gốc tia ta có nhận xét gì về vị trí ba điểm (đầu mút của các đoạn thẳng) HS: Một em lên bảng thực hiện, cả lớp vẽ vào vở GV: Nếu tia Ox có OM = a, ON = b và 0 < a < b ta có kết luận gì về vị trí các điểm O, N , M? HS: Trả lời. Hoạt động 3: Luyện tập GV: Yêu cầu HS làm bài 53 HS: Một em lên bảng thực hiện, các em dưới lớp làm vào vở GV: Cho nhận xét và chữa bài kết hợp củng cố kiến thức GV: yêu cầu HS hoạt động nhóm để làm HS: Thực hiện trên bảng nhóm GV: Thu bảng của các nhóm treo lên bảng và nhận xét chấm điểm cho các nhóm HS: Ghi lời giải đúng vào vở. (12) (11) (12) 5 1. Vẽ đoạn thẳng trên tia Ví dụ 1: Trên tia Ox hãy vẽ đoạn thẳng OM có độ dài 2cm Cách vẽ: Mút O đã biết, vẽ mút M: Đặt cạnh thước nằm trên tia Ox, vạch số 0 gốc O Vạch số 2 cm là điểm M Nhận xét: (SGK) Ví dụ 2: Cho đoạn thẳng AB vẽ đoạn thẳng CD sao cho CD = AB 2. Vẽ hai đoạn thẳng trên tia Ví dụ: (SGK.123) Ta thấy điểm M nằm giữa hai điểm O và N (vì 2cm < 3cm) Nhận xét: Trên tia Ox, OM = a, OM = b Nếu 0 < a < b thì điểm M nằm giữa hai điểm O và N 3. Bài tập Bài 53 (SGK.124) Vì ON > OM nên trên tia Ox điểm M nằm giữa O và N Ta có : OM + MN = ON 3 + MN = 6 MN = 6 3 = 3(cm) Hai đoạn thẳng OM và ON bằng nhau. Bài 54 (SGK.124) Vì OA < OB nên trên tia Ox điểm A nằm giữa O và B Ta có : OA + AB = OB 2 + AB = 5 AB = 5 2 = 3(cm) Vì OB < OC nên trên tia Ox điểm B nằm giữa O và C Ta có OB + BC = OC 5 + BC = 8 BC = 8 5 = 3(cm). 4. Củng cố: (3’) Muốn vẽ đoạn thẳng trên tia ta vẽ như thế nào? Cách vẽ hai đoạn thẳng trên tia? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1’) Học thuộc bài theo nội dung trên BTVN : bài 55 58 (SGK.124). Ngày giảng: Lớp 6B:……....... Tiết 12 TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh hiểu được trung điểm của đoạn thẳng là gì ? 2. Kỹ năng: Biết vẽ trung điểm của đoạn thẳng. Biết phân tích trung điểm của đoạn thẳng phải thỏa món 2 điều kiện. 3. Thái độ: Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ và gấp giấy. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, com pa. 2. Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng, com pa, PHT. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6B: …………Vắng:………………….......... 2. Kiểm tra: (5) CH: Lên bảng chữa bài 55 (SGK) ĐA: 1) Vỡ B nằm giữa A và O nên OB + BA = OA => OB = OA – AB = 8 – 2 = 6cm (5đ) x 2) Vỡ A nằm giữa O và B nên OA + AB = OB => OB = 8 + 2 = 10cm (5đ) x 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu trung điểm của đoạn thẳng GV: Hướng dẫn HS vẽ trung điểm M của đoạn thẳng AB ? HS: Thực hiện theo hướng dẫn của GV vẽ hình vào vở và nêu định nghĩa trung điểm của đoạn thẳng GV: Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì M phải thỏa mãn điều kiện gì ? HS: MA + MB = AB và MA = MB (= ) GV: Yêu cầu HS vận dụng làm bài tập HS: Một em đọc đầu bài 60.SGK GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân để làm bài HS: Một em lên bảng thực hiện GV: Cùng HS dưới lớp nhận xét, chữa bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng GV: Đưa ra ví dụ như SGK và hỏi Hs có những cách nào để vẽ trung điểm của đoạn thẳng AB HS: Suy nghĩ và trả lời ? GV: Gọi một Hs lên bảng dùng thước chia khoảng vẽ trung điểm M HS: Dưới lớp vẽ vào vở GV: Yêu cầu Hs làm ? HS: Một em đứng tại chỗ trả lời ? GV: Nhận xét chốt lại và ghi bảng Hoạt động 3: Làm bài tập GV: Treo bảng phụ ghi nội dung bài 1 lên bảng HS: Một em lên điền kết quả vào bảng phụ của GV GV: Cho nhận xét chốt lại HS: Một em đọc và trả lời bài 63 GV: Chốt lại ghi bảng nội dung GV: Cho HS hoạt động nhóm làm bài 64 HS: Thảo luận nhóm để giải trên phiếu học tập nhóm GV: Gọi đại diện một nhóm lên bảng trình bày lời giải HS: Các nhóm còn lại quan sát và nhận xét GV: Chữa bài và chấm điểm các nhóm (15) (10) (10) 3 1. Trung điểm của đoạn thẳng Trung điểm M của đoạn thẳng AB là điểm nằm giữa A, B và cách đều A, B (MA = MB) Bài 60 (SGK.125) a) Điểm A nằm giữa O và B vì OA < OB b) Vì A nằm giữa O và B nên ta có : OA + AB = OB 2 + AB = 4 AB = 2(cm) OA = OB c) Điểm A là trung điểm của đoạn thẳng OB vì A nằm giữa O và B, OA = AB 2. Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng Ví dụ: (SGK) + Cách 1: Đo đoạn thẳng: Vì MA = MB = = = 2,5 (cm) Vẽ M trên AB có MA = MB = 2,5 (cm) + Cách 2: Vẽ đoạn thẳng AB trên giấy Gấp giấy sao cho điểm B điểm A Nếp gấp cắt AB tại trung điểm M Dùng sợi dây để đo độ dài thanh gỗ thẳng, chia đôi đoạn dây có độ dài bằng độ dài thanh gỗ, dùng đoạn dây đã chia đôi để xác định trung điểm của thanh gỗ. 3. Bài tập Bài 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để được kết quả đúng: a) Điểm … là trung điểm của đoạn thẳng AB M nằm giữa A, B, MA = … b) Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì … Bài 63 (SGK.125) Câu c ; d đúng. Bài 64 (SGK.125) Vì C là trung điểm của AB nên CA = CB = = = 3 (cm) AD < AC nên D nằm giữa A và C DC = AC AD = 3 2 = 1cm Trên tia BA: BE < BC nên E nằm giữa B và C CE = CB BE = 3 2 = 1cm điểm C nằm giữa D và E và CD = CE = 1cm C là trung điểm của DE. 4. Củng cố: (3) Trung điểm của đoạn thẳng là gì ? Để vẽ trung điểm của đoạn thẳng ta làm như thế nào? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1) Học thuộc bài theo nội dung trên BTVN: 61; 62; 65 (SGK.126) Ôn tập lại toàn bộ kiến thức của chương để giờ sau ôn tập. Ngày giảng: Lớp 6B:……....... Tiết 13 ÔN TẬP CHƯƠNG I I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Củng cố cho HS các kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng (khái niệm, tính chất, nhận biết). 2. Kỹ năng: Có kỹ năng sử dụng thước thẳng, thước có chia khoảng, com pa để vẽ đoạn và đo thẳng. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác. Bước đầu tập suy luận đơn giản. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Dụng cụ đo vẽ. 2. Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng, com pa, PHT. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6B: ……. Vắng:…………………………. 2. Kiểm tra: (5) CH: Thế nào là trung điểm của đoạn thẳng? Làm bài tập 60 (SGK.125) ĐA: Lý thuyết (SGK) (4đ) Bài tập: O A B x a) Điểm A nằm giữa O và B vì hai điểm A và B cùng nằm trên tia Ox và OA < OB (2cm < 4cm) b) OA + AB = OB suy ra AB = 2cm vậy OA = AB. c) Điểm A là trung điểm của đoạn thẳng OB vỡ A nằm giữa và cỏch đều 2 đầu đoạn thẳng. (6đ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Đọc hình để củng cố kiến thức GV: Treo bảng phụ vẽ sẵn các hình. HS: Quan sát hình vẽ và cho biết KT mỗi hình trên bảng. GV: Cùng HS dưới lớp nhận xét đối với từng hình: H1: Điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng. H2: Ba điểm thẳng hàng. H3: Hai tia chung gốc không đối nhau. H4: Hai đ thẳng cắt nhau. H5: Hai đ thẳng song song. H6: Hai tia đối nhau. H7: Hai tia AB, Ay trùng nhau. H8: Đoạn thẳng AB. H9: M nằm giữa AB <=>AM+MB=AB H10: O là trung điểm của đoạn AB. <=> O nằm giữa và cách đều A và B. Hoạt động 2: Ôn tập lại các tính chất GV: Treo bảng phụ ghi nội dung của bài 2. HS: Hoạt động cá nhân, 1 em lên bảng điền vào bảng phụ. GV: Nhận xét rồi chốt lại như SGK.127 Hoạt động 3: Ôn tập câu hỏi và bài tập GV: Đưa ra các câu hỏi. HS: Trả lời: Đúng sai? a) Đoạn thẳng AB là hình gồm tất cả các điểm nằm giữa 2 điểm A và B. b)Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì M năm giữa và cách đều 2 điểm A, B. c) Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm cách đều A và B. d) Hai tia phân biệt là hai tia không có điểm chung. e) Hai tia đối nhau cùng nằm trên 1 đường thẳng và ngược lại. f) Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau hoặc song song. GV: Treo bảng phụ ghi bài tập 2: Cho 2 tia phân biệt chung gốc Ox, Oy (không đối nhau) Vẽ đường thẳng cắt hai tia đó tại A và B khác O. Vẽ điểm M nằm giữa 2 điểm A, B, vẽ tia OM. Vẽ tia ON là tia đối của OM a) Chỉ ra những đoạn thẳng, 3 điểm thẳng hàng trên hình. b) Trên hình có tia nào nằm giữa 2 tia còn lại không? HS: Lên bảng vẽ hình và trả lời các câu hỏi. GV: Củng cố kiến thức. GV: Yêu cầu hs làm nhanh bài 7(SGK). HS: Làm bài => Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng. (10’) (5’) (19’) 1. Các hình Mỗi hình trong bảng cho biết những gì? 1) 2) 3) 4) 5) 6) 7) 8) 9) 10) 2. Các tính chất Điền vào ô trống trong các phát biểu sau để được câu đúng a)…….. có một và chỉ một điểm … b) Có…….. đi qua hai điểm phân biệt c) Mỗi điểm trên đường thẳng là……..của hai tia…….. d)……... M nằm giữa hai điểm A và B thì……… 3. Câu hỏi và bài tập Bài 1: Đúng hay sai Trả lời: a) sai b) đúng c) sai d) sai e) sai f) đúng Bài 2: Vẽ hình theo cách diễn đạt bằng lời: Các đoạn thẳng: OB, OM, OA. Ba điểm thẳng hàng: N, O, M; B, M, A Tia OM nằm giữa tia OB và OA. Bài 7(SGK): Ta có MA + MB = AB Và MA = MB MA = MB = AB : 2 = 7 : 2 = 3,5(cm) Cách vẽ: Trên tia AB vẽ điểm MAM = 3,5(cm) 4. Củng cố: (4’) Hệ thống toàn bộ nội dung kiến thức cơ bản của chương I HS biết vận dụng kiến thức vào để giải bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1’) Ôn tập lại lí thuyết và xem lại các bài tập của chương I Ngày kiểm tra Lớp 6B:……....... Tiết 14 KIỂM TRA CHƯƠNG I (Thời gian 45 phút) I. Mục tiêu Kiểm tra mức độ đạt chuẩn KTKN mụn hình học lớp 6 trong chương I 1. Kiến thức: Kiểm tra việc nắm toàn bộ kiến thức về điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng. 2. Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức về điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng để làm bài kiểm tra. 3. Thái độ: Nghiêm túc, tự giác, tính toán cẩn thận, chính xác khi làm bài. II. Hình thức ra đề kiểm tra 1. Giáo viên: Bài kiểm tra 45 2. Học sinh: Thước thẳng, com pa. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6: ……. Vắng:…………………………. 2. Hình thức: TNKQ + TL III. Ma Trận Mức độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng Cấp độ thấp Cấp độ cao TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNKQ TNTL 1.Điểm, đường thẳng, tia. Nhận biết được điểm, đường thẳng và tia Hiểu được quan hệ giữa điểm, đường thẳng và tia Vận dụng để vẽ hình và tìm được điểm nằm giữa 2 điểm Số câu: 4 Số điểm: 3,5 Tỉ lệ % 1(C4) 0,5 2(C1,3) 1 1(C7a) 2 4 3,5đ 35% 2. Đoạn thẳng độ dài đoạn thẳng. Hiểu được vị trí điểm trên đoạn thẳng khi biết độ dài Vận dụng biết tìm độ dài đoạn thẳng và so sánh Vận dụng quan hệ điểm, đường thẳng và đoạn thẳng. Số câu: 4 Số điểm: 4 Tỉ lệ % 2(C5,6) 1 1(C7b) 1 1(C8) 2 4 4 đ 45% 3. Trung điểm của đoạn thẳng. Nhận biết được vị trí trung điểm của đoạn thẳng Vận dụng KT về trung điểm của đoạn thẳng Số câu: 1 Số điểm: 2 Tỉ lệ % 1(C2) 0,5 1(C7c) 2 2 2,5đ 20% Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ % 2 1 10% 4 2 20% 4 7 70% 10 10đ 100% IV. ĐỀ BÀI Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3điểm) ( Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng ) Câu 1: Cho 3 điểm không thẳng hàng, kẻ các đường thẳng đi qua các cặp điểm đó. Có tất cả bao nhiêu đường thẳng: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 2: Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì điểm M nằm ở vị trí nào? A. Điểm M trùng với điểm A B. Điểm M nằm giữa hai điểm A và B C. Điểm M trùng với điểm B D. Điểm M nằm giữa A, B và cách đều A, B. Câu 3: Cho 2 đường thẳng a và b như hình vẽ. Vị trí của a và b: A. 2 đường thẳng a và b không có điểm chung. a B. Đường thẳng a song song với đường thẳng b. C. Đường thẳng a cắt đường thẳng b. D. Đường thẳng a và đường thăng b trùng nhau b D. Đường thẳng a không cắt đường thẳng b. Câu 4: Trên đường thẳng xy ta lấy điểm O, ta có: A. Hai nửa đường thẳng Ox và Oy. B. Tia Ox và nửa đường thẳng Oy. C. Hai tia Ox và Oy. D. Cả 3 câu trên đều đúng Câu 5: Gọi M là một điểm của đoạn thẳng AB. Biết AB = 7cm, AM = 3cm. Độ dài của đoạn thẳng MB là: A. 4cm B. 3cm C. 5cm D. 3,5 cm Câu 6: Trên tia Ox L ấy 2 điểm A v à B sao cho OA = 4cm. OB = 3cm thì: A. Điểm A nằm giữa 2 điểm O v à B B. Điểm B nằm giữa 2 điểm O v à A C. Điểm O nằm giữa 2 điểm A v à B Phần II: Tự luận (7 điểm) Câu 7: Trên tia Ox, vẽ hai điểm A và B sao cho OA = 3cm, OB = 6cm. a) Điểm A có nằm giữa hai điểm O và B không? Vỡ sao? b) So sánh OA và AB. c) Điểm A có là trung điểm của đoạn thẳng OB không? Vỡ sao? Câu 8: Cho bốn điểm A, B, C, D không c ó 3 điểm nào thẳng hàng , cứ 2 điểm vẽ được 1 đường thẳng . Hỏi Vẽ được tất cả bao nhiêu đường thẳng ? Hãy vẽ hình đó. V. Đáp án – Biểu điểm Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B D C D A B Phần II: Tự luận (7 điểm) Câu 7: (5 điểm) a) Vẽ hình đúng, đẹp (1 điểm) O A B x Ba điểm O, A, B thẳng hàng và OA < OB (3cm < 6cm) nên điểm A nằm giữa O và B (1 điểm) b) Vỡ A nằm giữa O và B nên OA + AB = OB => AB = OB OA = 6 3 = 3(cm) Vậy OA = AB = 3cm (1 điểm) c) A là trung điểm của đoạn thẳng OB vỡ A nằm giữa O và B, và OA = AB (2 điểm) Câu 8: (2 điểm) Vẽ hình (1 điểm) A B Xác định được 6 đường thẳng: (1 điểm) D C Trường TH THCS Tú Thịnh Họ và tên: …………………………. Lớp: 6 Ngày…….Tháng……..Năm 2013 KIỂM TRA 1 TIẾT Môn : Số học Thời gian: 45 phút Điểm Lời phê của cô giáo Đề bài Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3điểm) ( Khoanh trũn vào chữ cỏi đứng trước câu trả lời đúng ) Câu 1: Cho 3 điểm không thẳng hàng, kẻ các đường thẳng đi qua các cặp điểm đó. Có tất cả bao nhiêu đường thẳng: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 2: Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB thỡ điểm M nằm ở vị trí nào? A. Điểm M trùng với điểm A B. Điểm M nằm giữa hai điểm A và B C. Điểm M trùng với điểm B D. Điểm M nằm giữa A, B và cách đều A, B. Câu 3: Cho 2 đường thẳng a và b như hỡnh vẽ. Vị trí của a và b: A. 2 đường thẳng a và b không có điểm chung. a B. Đường thẳng a song song với đường thẳng b. C. Đường thẳng a cắt đường thẳng b. D. Đường thẳng a và đường thăng b trùng nhau b D. Đường thẳng a không cắt đường thẳng b. Câu 4: Trên đường thẳng xy ta lấy điểm O, ta có: A. Hai nửa đường thẳng Ox và Oy. B. Tia Ox và nửa đường thẳng Oy. C. Hai tia Ox và Oy. D. Cả 3 câu trên đều đúng Câu 5: Gọi M là một điểm của đoạn thẳng AB. Biết AB = 7cm, AM = 3cm. Độ dài của đoạn thẳng MB là: A. 4cm B. 3cm C. 5cm D. 3,5 cm Câu 6: Tr ên tia Ox L ấy 2 đi ểm A v à B sao cho OA = 4cm. OB = 3cm thỡ: A. Đ iểm A nằm giữa 2 điểm O v à B B. Đ iểm B nằm giữa 2 điểm O v à A C. Đ iểm O nằm giữa 2 điểm A v à B Phần II: Tự luận (7 điểm) Câu 7: Trên tia Ox, vẽ hai điểm A và B sao cho OA = 3cm, OB = 6cm. a) Điểm A có nằm giữa hai điểm O và B không? Vỡ sao? b) So sánh OA và AB. c) Điểm A có là trung điểm của đoạn thẳng OB không? Vỡ sao? Câu 8: Cho bốn điểm A, B, C, D không c ó 3 điểm nào thẳng hàng , cứ 2 điểm vẽ được 1 đ ường thẳng . Hỏi Vẽ được tất cả bao nhiêu đường thẳng ? Hóy vẽ hỡnh đó Bài làm. ...................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................
Xem thêm

36 Đọc thêm

GIÁO ÁN MÔN KĨ THUẬT TIẾT 24, 25, 26

GIÁO ÁN MÔN KĨ THUẬT TIẾT 24, 25, 26

Thứ ngày tháng năm 20 Môn: Kĩ thuật Tiết: 24 Lắp xe ben ( Tiết 1) I Mục tiêu: HS cần phải: Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe ben. Lắp từng bộ phận và lắp ráp xe ben đúng kĩ thuật, đúng quy trình. Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của xe ben. II Đồ dùng dạy học: Mẫu xe ben đã lắp sẵn. Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. II Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò 1.Kiểm tra: ( 5phút) Kiểm tra bộ đồ dùng của HS. GV nhận xét đánh giá sự chuẩn bị của HS. 2. Bài mới: ( 31 phút) a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài GVnêu tác dụng của xe ben: Xe ben dùng để vận chuyển cát, sỏi, đất...cho các công trình xây dựng, làm đường... b. Giảng bài Hoạt động 1 Quan sát, nhận xét mẫu Cho HS quan sát mẫu xe ben đã lắp sẵn. GVhướng dẫn HS quan sát kĩ từng bộ phận và trả lời câu hỏi: Để lắp được xe ben, theo em cần mấy bộ phận? Hãy kể tên các bộ phận đó. GV nhận xét. Hoạt động 2 Hướng dẫn thao tác kĩ thuật a) Hướng dẫn chọn các chi tiết GV yêu cầu HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết theo bảng trong SGK. GV nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện bước chọn chi tiết. b) Lắp từng bộ phận (H.2 SGK) Lắp khung sàn xe và các giá đỡ (H.2 SGK) Yêu cầu HS quan sát H.2 (SGK) để trả lời câu hỏi: Để lắp được khung sàn xe và các giá đỡ, cần phải chọn những chi tiết nào và số lượng bao nhiêu? Gọi HS trả lời câu hỏi và chọn các chi tiết. Gọi HS lên lắp khung sàn xe. Gọi HS khác nhận xét. GV nhận xét, uốn nắn cho hoàn chỉnh bước lắp. GV tiến hành lắp các giá đỡ theo thứ tự: Lắp 2 thanh chữ L dài vào 2 thanh thẳng 3 lỗ, sau đó lắp vào 2 lỗ cuối của 2 thanh thẳng 11 lỗ và thanh chữ U dài. Lắp sàn ca bin và các thanh đỡ (H.3 SGK) GV đặt câu hỏi: Để sàn ca bin và các thanh đỡ, ngoài các chi tiết ở H.2, cần phải chọn thêm các chi tiết nào? GV tiến hành lắp. Lắp hệ thống giá đỡ trục bánh xe sau (H.4 SGK) Yêu cầu HS quan sát hình, sau đó gọi HS trả lời câu hỏi trong SGK và lắp 1 trục trong hệ thống. GV nhận xét, bổ sung để hoàn thiện bước lắp. Lắp trục bánh xe trước (H.5a SGK) Gọi 1 HS lên lắp trục bánh xe trước. Gọi HS khác nhận xét. GV nhận xét, uốn nắn cho hoàn chỉnh bước lắp. Lắp ca bin (H.5b SGK) Gọi HS lên lắp c) Lắp ráp xe ben GV hướng dẫn lắp xe ben theo các bước SGK Kiểm tra sản phẩm: Kiểm tra mức độ nâng lên, hạ xuống của thùng xe d) Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp. Khi tháo phải tháo rời từng bộ phận, sau đó mới tháo rời từng chi tiết theo trình tự ngược lại với trình tự lắp. Khi tháo xong phải xếp gọn các chi tiết vào hộp theo vị trí quy định. 3. Củng cố dặn dò: ( 4 phút) Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau thực hành. Lớp trưởng báo cáo HS lắng nghe, xác định nhiệm vụ bài học. HS quan sát và trả lời câu hỏi. Để lắp được máy bay trực thăng cần 5 bộ phận: khung sàn xe và các giá đỡ; sàn ca bin và các thanh đỡ; hệ thống giá đỡ trục bánh xe sau; trục bánh trước; ca bin. HS chọn và xếp các chi tiết vào nắp hộp theo từng loại chi tiết. HS quan sát 2 HS trả lời: Để lắp được khung sàn xe và các giá đỡ, cần phải chọn những chi tiết: 2 thanh thẳng 11 lỗ; 2 thanh thẳng 6 lỗ; 2 thanh thẳng 3 lỗ; 2 thanh chữ L dài, 1 thanh chữ U dài. 1 HS lên chọn chi tiết lắp. 1 HS lên lắp 1 HS khác nhận xét, bổ sung. HS quan sát. 1 HS lên chọn chi tiết lắp. HS khác nhận xét, bổ sung 1 HS lên lắp HS lớp quan sát, nhận xét. Cả lớp theo dõi và nhận xét. Toàn lớp quan sát và bổ sung bước lắp của bạn HS lắp và kiểm tra mức độ nâng lên, hạ xuống của thùng xe. HS tháo các chi tiết và xếp đúng vào vị trí các ngăn trong hộp. HS lắng nghe và ghi nhớ.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Giáo án tự nhiên – xã hội lớp 3 cả năm theo chuẩn KTKN

GIÁO ÁN TỰ NHIÊN – XÃ HỘI LỚP 3 CẢ NĂM THEO CHUẨN KTKN

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ Tiết 1: HOẠT ĐỘNG MỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP I/ MỤC TIÊU: - Sau bài học: + HS có khả năng nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào, thở ra + Chỉ và nói được tên các bọ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ + Chỉ trên sơ đồ và nới được đường đi của không khí khi ta hít vào thở ra + Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Các bức tranh in trong SGK được phóng to III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Hát, kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng của HS 3. Bài mới: a) Giới thiệu bài:( Khởi động) - GV nêu mục đích yêu cầu của bài - Ghi bài lên bảng b) Nội dung: * Thực hành thở sâu: - GV hướng dẫn HS cách thở sâu: “ Bịt mũi nín thở” - GV hướng dẫn HS chơi trò chơi: + Yêu cầu cả lớp thực hành và TLCH: Các em có cảm giác như thế nào? - Gọi 3 HS lên bảng thở sâu - Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít thở? - So sánh lồng ngực khi hít vào thở ra? - Gọi HS nhận xét, bổ sung - GV chốt lại kết luận đúng * Quan sát tranh SGK - Bước 1: Yêu cầu HS hoạt động nhóm 2, 1 HS hỏi, 1 HS trả lời qua hình vẽ - GV treo tranh đã phóng to lên bảng - Gọi 3 cặp HS lên hỏi và trả lời + Cơ quan hô hấp là gì? Chức năng của từng bộ phận? + Nêu các bộ phận của cơ quan hô hấp? - Gọi HS nhận xét, bổ sung - GV kết luận chung 4. Củng cố, dặn dò: - Điều gì xảy ra khi có vật làm tắc đường thở? - Yêu cầu HS liên hệ - Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau: “ Nên thở như thế nào?” - HS theo dõi, nhắc lại đề bài - HS thực hành thở sâu và nhận biết sự thay đổi lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức - HS thực hiên động tác “bịt mũi nín thở”. Nhận xét: Thở gấp hơn và sâu hơn bình thường - 3 HS lên bảng thở sâu như hình 1 trang 4 để cả lớp quan sát - Cả lớp đứng tại chỗ đặt tay lên ngực và thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức - Lồng ngực phồng lên, nẹp xuống đều đặn đó là cử động hô hấp: hít, thở - Khi hít vào lồng ngực phồng lên vì phổi nhận nhiều không khí nên phổi căng lên... Khi thở ra hế sức lông ngực xẹp xuống vì đã đưa hết không khí ra ngoài - HS nhận xét, bổ sung - HS quan sát tranh và trả lời nhóm 2 + HS 1: Bạn hãy chỉ vào các hình vẽ nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp? + HS 2: Chỉ vào hình vẽ đồng thời nói tên các bộ phận? + HS 1: Bạn hãy chỉ đường đi của không khí? + HS 2: Chỉ vào hình vẽ và trả lời + HS 1: Đố bạn mũi dùng để làm gì? + HS 2: Mũi dùng để thở.... + HS 1: Phế quản, khí quản có chức năng gì? + HS 2: Dẫn khí - Một số cặp quan sát hình và hỏi đáp trước lớp về những vấn đề vừa thảo luận ở trên nhưng câu hỏi có thể sáng tạo hơn -> Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài -> Cơ quan hô hấp gồm: Mũi, phế quản, khí quản và hai lá phổi. Mũi, phế quản là đường dẫn khí. Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí. - HS nhận xét, bổ sung - Làm cho con người không hô hấp và dẫn đến tử vong - Giữ gìn cơ quan hô hấp, vệ sinh hàng ngày, không cho những vật có thể gây tắc đường thở giáo an
Xem thêm

43 Đọc thêm

GIÁO ÁN MÔN KĨ THUẬT TIẾT 25 32

GIÁO ÁN MÔN KĨ THUẬT TIẾT 25 32

Thứ ngày tháng năm 20 Môn: Kĩ thuật Tiết: 22 Lắp xe chở hàng ( tiết 1) I Mục tiêu: HS cần phải: Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe chở hàng Lắp được xe chở hàng đúng kĩ thuật, đúng quy định. Rèn luyện tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi thực hành. II Đồ dùng dạy học: Mẫu xe chở hàng đã lắp sẵn. Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. II Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò 1.Kiểm tra: ( 5 phút) Kiểm tra bộ đồ dùng của HS. Yêu cầu HS đọc nội dung thay đổi số lượng các chi tiết(mục b trang 72 SGK) GV nhận xét sự chuẩn bị của HS. 2. Bài mới: ( 32 phút) a, Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục đích tiết học. GVnêu tác dụng của xe chở hàng. b, Giảng bài Hoạt động 1 Quan sát, nhận xét mẫu Cho HS quan sát mẫu xe chở hàng đã lắp sẵn. GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng bộ phận và trả lời câu hỏi: + Để lắp được xe chở hàng, theo em cần mấy bộ phận? Hãy kể tên các bộ phận đó. GV nhận xét. Hoạt động 2 Hướng dẫn thao tác kĩ thuật a) Hướng dẫn chọn các chi tiết GVyêu cầu HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết theo bảng trong SGK. b) Lắp từng bộ phận Lắp giá đỡ trục bánh xe và sàn ca bin (H.2 SGK) GV tiến hành lắp từng phần, sau đó nối hai phần vào nhau. Trong bước lắp giá đỡ trục bánh xe, GV có thể gọi HS lên lắp. Gọi HS khác nhận xét. GV nhận xét, uốn nắn cho hoàn chỉnh bước lắp. Lắp ca bin (H.3 SGK) Yêu cầu HS quan sát H.4(SGK) Gọi HS lên chọn các chi tiết để lắp mui xe GV hướng dẫn lắp mui xe. Gọi 1 HS lên lắp thành bên xe Gọi HS nhận xét. GV nhận xét, bổ sung để hoàn thiện bước lắp. Lắp thành sau xe và trục bánh xe(H.5, H.6 SGK) GV gọi HS lên lắp 2 bộ phận. GV nhận xét, bổ sung để hoàn thiện bước lắp. GV lắp ráp xe chở hàng theo các bước trong SGK và chú ý: Khi lắp thành sau, thành bên và mui xe vào tấm lớn( thùng xe), GV nên thao tác chậm để HS quan sát và biết được các bước lắp. c)Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp. Khi tháo phải tháo rời từng bộ phận, sau đó mới tháo rời từng chi tiết theo trình tự ngược lại với trình tự lắp. Khi tháo xong phải xếp gọn các chi tiết vào hộp theo vị trí quy định. 3. Củng cố dặn dò: ( 3 phút) Nhận xét tiết học Về nhà thực hành lắp lại các bộ phận vừa học. Chuẩn bị bài sau: Thực hành lắp xe chở hàng. Lớp trưởng báo cáo HS tự đọc. HS lắng nghe, xác định nhiệm vụ bài học. HS quan sát và trả lời câu hỏi. 2 HS lần lượt trả lời( Để lắp được xe chở hàng cần 4 bộ phận: giá đỡ trục bánh xe và sàn ca bin; ca bin ; mui xe và thành bên xe; thành sau xe và trục bánh xe. ) HS chọn và xếp các chi tiết vào nắp hộp theo từng loại chi tiết. HS quan sát. 1 HS lên lắp 2 HS nhận xét, bổ sung. HS quan sát. 1 HS 1 HS lên lắp. 1 HS khác , bổ sung 1HS lên lắp HS lớp quan sát ,nhận xét. HS lắng nghe và thực hiện theo hướng dẫn của GV. Lắng nghe, theo dõi cách tháo các chi tiết HS lắng nghe và ghi nhớ.
Xem thêm

13 Đọc thêm

Giáo án lớp 5 (Cả năm và đầy đủ các môn).

GIÁO ÁN LỚP 5 (CẢ NĂM VÀ ĐẦY ĐỦ CÁC MÔN).

TẬP ĐỌC Thư gửi các học sinh I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Hiểu nội dung bức thư : Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, nghe thầy yêu bạn. Học thuộc đoạn : Sau 80 năm .... công học tập của các em. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3) HS kính yêu Bác Hồ làm theo lời Bác dạy II. ÑOÀ DUØNG DAÏY HOÏC : Tranh ảnh minh họa Bảng phụ viết đoạn thư III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TL Hoaït ñoäng cuûa GV Hoaït ñoäng cuûa HS 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sách vở, dụng cụ học tập của HS. 3. Dạy bài mới : a. Giới thiệu bài : b. Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài  Luyện đọc : Chữa từ đọc sai, ghi bảng Giải nghĩa từ khó. Theo dõi uốn nắn HS yếu. Đọc diễn cảm cả bài (giọng thân ái thiết tha tin tưởng).  Tìm hiểu bài : GV yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn của bài và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 SGK Nhận xét chốt ý Nêu ND bài : Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, nghe thầy yêu bạn  HD HS đọc diễn cảm đoạn 2. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2 GV đọc mẫu đoạn 2, yêu cầu HS đọc sau đó sữa chữa và treo bảng phụ ghi sẵn đoạn 2 lên bảng Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2 đúng với yêu cầu GV yêu cầu HS khá giỏi thực hiện Nhận xét đánh giá 4. Củng cố dặn dò : Củng cố Giáo dục tư tưởng Nhận xét. Dặn dò về nhà. Hát đầu giờ HS trình bày sách vở dụng cụ học tập Nhắc lại tên bài (3HS) HS khá giỏi đọc nối tiếp bài Đọc nối tiếp thành tiếng 14 HS trong lớp. Đọc nối tiếp thành tiếng ¼ HS trong lớp. Luyện đọc theo cặp. 1 HS đọc cả bài. Đọc thầm từng đoạn và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK Nhắc lại ND bài HS đọc đoạn nêu cách đọc Đọc lại đoạn 2 theo hướng dẫn trên bảng Luyện đọc diễn cảm theo cặp. 2 HS thi đọc diễn cảm. HS khá giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái trìu mến tin tưởng. Nêu ý nghĩa bài và giáo dục tư tưởng.
Xem thêm

1131 Đọc thêm

GIÁO ÁN HÓA HỌC 8 BÀI 43: PHA CHẾ DUNG DỊCH

GIÁO ÁN HÓA HỌC 8 BÀI 43: PHA CHẾ DUNG DỊCH

= 37,5 (g)10VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí- GV: Từ 37,5 g dung dịch NaCl 10 %hãy trình bày cách pha chế thành 150 gdung dịch NaCl 2,5 %.- GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệmKhối lượng nước cần để thêm vào:150 – 37,5 = 112,5 (g)- HS: Cách pha chế:Cân lấy 37,5 g dung dịch NaCl 10 %ban đầu đổ vào cốc dung tích 200 ml.Cân lấy 112,5 g nước cất, sau đó đổ vàocốc, khuấy đều ta được 150 g dung dịchNaCl 2,5 %.- HS: Các nhóm thực hành pha loãng.IV. Luyện tập, củng cố- Hãy cho biết các bước giải bài tập pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước?HS nêu hai bước..- Bài 4: Yêu cầu HS tính toán điền các kết quả đúng.DdNaCl
Xem thêm

7 Đọc thêm

GIAO AN LOP 3 CHUYEN DE TOAN

GIAO AN LOP 3 CHUYEN DE TOAN

tính rồi tính:1502 × 4- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn.1091 × 6- Nhận xét ghi điểm.- Lớp theo dõi giới thiệu.2.Bài mới:a) Giới thiệu bài:* Hướng dẫn HS thực hiện phép nhân- Giáo viên ghi lên bảng:- Học sinh nêu cách đặt tính và tính :14271427 x 3 = ?x- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính trên3bảng con.- Mời 1HS lên bảng thực hiện.

3 Đọc thêm