TRẺ CHƠI TRÒ CHIM BAY CÒ BAY 2 3 LẦN VỪA CHƠI VỪA HÍT THỞ NHẸ NHÀNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TRẺ CHƠI TRÒ CHIM BAY CÒ BAY 2 3 LẦN VỪA CHƠI VỪA HÍT THỞ NHẸ NHÀNG":

GIÁO ÁN MẦM NON KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ THEO CHỈ SỐ

GIÁO ÁN MẦM NON KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ THEO CHỈ SỐ

GIÁO ÁN MẦM NON KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG MẦM NON Các chỉ số: 1,4, 10, 11, 14,20,34,35, 42,47,63,65 I. MỤC TIÊU NỘI DUNG VÀ HOẠT ĐỘNG Mục tiêu Nội dung Hoạt động Lĩnh vực phát triển thể chất Chỉ số 1: Đi thăng bằng: Giữ được thân bằng cơ thể khi thực hiện vận động: + Bước đi liên tục trên ghế thể dục hoặc trên vạch kẻ thẳng trên sàn. + Đi bước lùi liên tiếp khoảng 3 m. Hoạt động học: Đi trên vạch kẻ sẳn trên sàn Chạy 15m trong khoảng 10 giây Chạy chậm 6080m GDVS: “ Rửa tay Chơi ngoài trời: Trò chơi vận động: “Về đúng khu vực trong trường” “ Về trúng chỗ của tôi” “Tìm đúng số nhà” “ Lái ô tô” “ Gà vào vườn rau” “ Cây cao cây thấp” ‘ Gieo hạt” “ Về đúng bến”, “Máy bay”, “Ô tô và chim sẻ” Trò chơi dân gian: “ Cắp cua bỏ giỏ” Chỉ số 4: Chạy liên tục theo hướng thẳng 15m. Đi chạy thay đổi hướng vận động đúng tín hiệu vật chuẩn ( 4 – 5 ) vật chuẩn đặt dích dắc. Chạy liên tục theo hướng thẳng 15m trong 10 giây. Hoạt động học: Chạy 15m trong khoảng 10 giây. Chạy chậm 6080m Chạy đổi hướng theo vạch chuẩn, Chạy trong đường dích dắc. Chạy thay đổi hướng vận động đúng tín hiệu Hoạt động vui chơi: Chơi vận động: Lăn bóng, bắt bóng, tạo dáng, dệt vải, về đúng nhà, trời tối trời sáng, đi như gấu bò như chuột, Chơi dân gian: Nu na nu nóng, mèo đuổi chuột, kéo co, bịt mắt bắt dê, Chỉ số 10: Nói được tên một số món ăn hàng ngày. Nói được tên một số món ăn hằng ngày và dạng chế biến đơn giản, rau có thể luộc, nấu canh, thịt có thể luộc, rán, kho, gạo nấu cơm, nấu cháo. Nhận biết một số thực phẩm thông thường trong các nhóm thực phẩm ( Trên tháp dinh dưỡng). Hoạt động học: Trò chuyện về tháp dinh dưỡng và 4 nhóm dinh dưỡng. Nghe giới thiệu các món ăn hàng ngày ở lớp. Quan sát, trò chuyện về các món ăn ở trường mầm non và ích lợi với sức khỏe, chào mời khi ăn. Hoạt động góc Chơi góc gia đình: + Đầu bếp giỏi Góc học tập: + Xem chuyện tranh, kể chuyện theo tranh về trường mầm non. + Làm sách trường mầm non. Hoạt động ăn: Ăn sáng, trưa, xế, chiều. Chỉ số 11: Biết một số thực phẩm cùng nhóm. Thịt, cá, tôm, cua… có nhiều chất đạm. Rau, quả chín có nhiều vitamin. Trẻ biết ích lợi của các nhóm thực phẩm, các món ăn hằng ngày và ăn uống đủ lượng, đủ chất đối với sức khỏe. Hoạt động học: Các loại thực phẩm, món ăn với sức khỏe của trẻ ăn ở trường. Thích nghi với các món Biết một số thực phẩm cùng nhóm. Trò trẻ về các nhóm thực phẩm cần cho cơ thể. Quan sát, gọi tên 4 nhóm thực phẩm, kể tên một số món ăn quen thuộc trong gia đình. Hoạt động góc Chơi góc gia đình: + Nội trợ tài ba Góc bác sĩ: + Thầy thuốc giỏi. Phòng khám bệnh. Góc sấm vai: + Cửa hàng thực phẩm…. Góc nghệ thuật: + Cắt, dán các loại thực phẩm. Hoạt động mọi lúc mọi nơi. Chỉ số 14: Thực hiện một số việc đơn giản: Tự rửa tay, lau mặt, đánh răng, tháo tất, cởi quần áo… Tự rửa tay bằng xà phòng. Tự lau mặt, đánh răng. Tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn. Xếp gọn đồ dùng, đồ chơi vào nơi quy định. Đi vệ sinh đúng nơi quy định. Hoạt động giáo dục vệ sinh. Trong tất cả hoạt động của trường mầm non như: (ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, vui chơi…) Rèn kỹ năng sống cho trẻ. Tham gia thu dọn đồ dùng trước và sau khi ăn. Mặc quần áo phù hợp với thời tiết. Lĩnh vực phát triển tình cảm kỹ năng và xã hội Chỉ số 20: Nói về một thông tin quan trọng về bản thân và gia đình Nói được họ tên, tuổi, giới tính của bản thân. Tên bố, tên mẹ. Nói được điều bé thích, không thích, những việc gì bé có thể làm được. Hoạt động học: Tên tuổi, giới tính. Giới thiệu tên mình với cô giáo và các bạn. Sở thích và bản năng của bản thân. Trò chuyện về bạn bè thích chơi, tình cảm với cô giáo, bạn bè trong lớp học. Hoạt động góc Góc sấm vai: + Cửa hàng ăn uống, gia đình, lớp học, phòng y tế. Hoạt động mọi lúc mọi nơi. 3. Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ Chỉ số 34: Hiểu nghĩa từ khái quát: rau, quả, con vật, đồ gỗ. Hiểu các từ chỉ đặc điểm, tính chất, công dụng và các từ biểu cảm. Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức. Hoạt động học: Nghe kể chuyện có nội dung liên quan đến tác dụng, chức năng của các bộ phận cơ thể, các giác quan và cách giữ gìn vệ sinh các giác quan ( như câu chuyện “ Cậu bé mũi dài”, “ Mỗi người mỗi việc”) Mô tả và gọi tên các bộ phận, đặc điểm nổi bật của một số loại cây và rau, hoa, quả. Mô tả và gọi tên các bộ phận, đặc điểm nổi bật một số loại cây xanh. Trò chuyện, mô tả bằng lời nói các bộ phận và một số đặc điểm nổi bật, rõ nét của một số con vật gần gũi. Thảo luận về đặc điểm và công dụng, tình chất của đồ dùng đồ chơi trong trường lớp Thảo luận về đặc điểm và công dụng, tình chất của đồ dùng đồ chơi trong gia đình. Chỉ số 35: Lắng nghe và trao đổi với người đối thoại. Biết lắng nghe kể chuyện và đặt câu hỏi theo nội dung chuyện. Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi. Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi. Hoạt động học: LQVH CK “ Sự tích chú cuội” Góc thư viện: 4. Lĩnh vực phát triển nhận thức Chỉ số 43: Cầm sách đúng chiều, giở từng trang để xem, “đọc” (đọc vẹt). Cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh. “Đọc” sách theo tranh minh họa. “ Đọc” truyện qua các tranh vẽ. Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách. Hoạt động góc: Góc thư viện, góc học tập. Cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh. “Đọc” sách theo tranh minh họa. “ Đọc” truyện qua các tranh vẽ. Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách. Chỉ số 47: Phân loại nhóm đối tượng theo 1 – 2 dấu hiệu. Phân loại các đối tượng theo một hoặc hai dấu hiệu. Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 1 – 2 dấu hiệu. Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: xem sách, tranh ảnh, nhận xét và trò chuyện. Hoạt động học: Quan sát, thảo luận về đặc điển, phân loại đồ chơi, đồ dùng theo 1 2 dấu hiệu đặc trưng, Tìm hiểu công dụng của một số đồ dùng, đồ chơi trong lớp và cách sử dụng. Hoạt động vui chơi: Trò chơi động: “ Kết bạn”, “ Bạn có gì khác”… Chỉ số 63: Phân loại được một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và công dụng Trẻ nói được công dụng và chất liệu của các đồ dùng thông thường trong sinh hoạt hằng ngày Trẻ nhận ra đặc điểm chung về công dụngchất liệu của 2 đồ dùng. Xếp những đồ dùng đó vào một nhóm và gọi tên nhóm theo công dụng hoặc chất liệu theo yêu cầu Hoạt động học: Trẻ nói được công dụng và chất liệu của các đồ dùng thông thường trong sinh hoạt hằng ngày Trẻ nhận ra đặc điểm chung về công dụngchất liệu của 2 đồ dùng. Xếp những đồ dùng đó vào một nhóm và gọi tên nhóm theo công dụng hoặc chất liệu theo yêu cầu Hoạt động góc: Góc sấm vai. Góc nghệ thuật. Góc xây dựng. Góc thư viện. Góc học tập. Hoạt động trò chuyện: Ở mọi lúc mọi nơi. Hoạt động chiều: Ôn kiến thức cũ. 4. Lĩnh vực phát triển thẫm mỹ Chỉ số 65: Nghe các loại nhạc khác nhau(nhạc thiếu nhi, dân ca). Chú ý nghe, tỏ ra thích thú ( hát, vỗ tay, nhúm nhảy, lắc lư) theo bài hát, bản nhạc. Vui sướng, vỗ tay, làm động tác mô phỏng và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìm vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng. Hoạt động học: Chú ý nghe, tỏ ra thích thú ( hát, vỗ tay, nhúm nhảy, lắc lư) theo bài hát, bản nhạc. Vui sướng, vỗ tay, làm động tác mô phỏng và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìm vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng Hoạt động góc: Góc nghệ thuật. Hoạt động chiều: Ôn kiến thức cũ. Hoạt động lễ hội: Khai giảng, trung thu, mừng xuân. CHỦ ĐỀ NHÁNH: “Trường mầm non của bé ” Thực hiện: Ngày ……….. IMục đích: 1.Kiến thức: Trẻ gọi đúng tên địa chỉ của trường. Trẻ biết được ngày khai giảng có ý nghĩa quan trọng gì đối với tất cả chúng ta. Trẻ biết được các khu vực trong trường các phòng chức năng của trường, tên gọi của mổi phòng. Công việc của các cô bác trong trường và các hoạt động của trẻ trong trường mầm non. Biết kính trọng, yêu quý cô giáo, các cô bác trong trường, biết yêu thương giúp đỡ bạn bè. 2.Kỹ năng: Trẻ thực hiện một số quy định của trường, lớp. Trẻ biết tham gia các hoạt động trong trường lớp mầm non Thể hiện bài hát một cách tự nhiên, đúng nhịp. Biết bày tỏ nhu cầu của mình bằng lời nói Biết lắng nghe cô và các bạn nói, Biết đặt và trả lời câu hỏi Biết kể các hoạt động trong trường lớp có lô gíc 3.Giáo dục: Biết kính trọng, yêu quý cô giáo, các cô bác trong trường, biết yêu thương giúp đỡ bạn bè. Biết giữ gìn, bảo vệ môi trường sạch sẽ không bẻ cây. Biết thực hiện một số quy định của trường, lớp. . IIChuẩn bị: 1. Giáo viên: Câu đố, video ca nhạc, tranh ảnh trường mầm non, cô giáo, bác cấp dưỡng…. ĐDĐC…. Các tranh rỗng, tranh tô màu, nguyên vật liệu phế phẩm…. Sưu tầm hình ảnh, trang trí theo chủ đề trường mầm non, tết trung thu Trò chuyện, đàm thoại với trẻ về trường, lớp, các khu vực trong trường, lớp mầm non, lễ hội trung thu Tạo tranh chủ đề nhánh Làm các bài tập góc, 1 số đồ chơi phục vụ chủ đề 2. Trẻ: Các tranh rỗng, tranh tô màu, nguyên vật liệu phế phẩm…. Sưu tầm hình ảnh, trang trí theo chủ đề trường mầm non, tết trung thu IIIKẾ HOẠCH TUẦN Thứ Thời điểm Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Đón trẻ Chơi theo ý thích, chơi tự do Đón trẻ, chơi, Thể dục sáng Trò chuyện về ngày hội đến trường của bé (ý nghĩa, thời điểm diễn ra ngày hội… Nghe băng đài bài hát về ngày khai trường. Tập cho trẻ có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn Hô hấp 2, Tay 2, chân 2, bụng 2, bật 2 Tập theo lời ca bài Trường của chúng cháu là trường mầm non”. Hoạt động học TD Đi trên vạch kẻ sẳn trên sàn GDAN Hát Cháu đi mẫu giáo MTXQ Trường Mầm non LQVH Thơ: Cô và cháu TH :Hoa bé ngoan Hoạt động ngoài trời Quan sát công việc cô giáo Trò chơi : Thi đua xếp tranh: Chơi tự do Quan sát Công việc bác cấp dưỡng Trò chơi : Chuyền bóng Chơi tự do Quan sát các cô các bác trong trường MN Trò chơi vận động: “Chuyền bóng qua đầu” Chơi tự do Quan sát các cô các bác trong trường MN Trò chơi VĐ: Kéo co Chơi tự do Quan sát toàn cảnh trường mầm non Trò chơi DG: Dung dăng dung dẻ Chơi tự do Hoạt động góc 1.Góc phân vai: lớp học, bác sĩ, bán hàng. 2.Góc xây dựng: xây trường tiểu học 3. Góc nghệ thuật: vẽ , nặn các đồ dùng 4.Góc Thiên nhiên:Chăm sóc tưới cây 5.Góc khám phá khoa học: chơi với bảng phấn vệ sinh ăn ngủ Dạy trẻ rửa tay với xà phòng. Cô nhắc lại cách rửa tay với xà phòng , sau đó lần luợt cho trẻ ra thực hiện. Cho trẻ ngồi vào ghế kê bàn ăn theo nhóm ,tổ chức cho trẻ ăn trưa. Sau khi ngủ dậy , lần lươt cho trẻ vệ sinh. Tổ chức cho trẻ ăn xế Hoạt động chiều Ôn Đi trên vạch kẻ sẳn trên sàn Ôn vê Trường Mầm non Quan sát tranh Trường Mầm non Tập trung làm đồ dùng Soạn giáo án Vệ sinh Trả trẻ Trẻ vệ sinh tay chân, kiểm tra đầu tóc cho trẻ. Nhắc trẻ giúp cô chuẩn bị bàn ăn, khuyến khích trẻ ăn hết suất, tạo không khí thoải mái khi ăn. IV. Các hoạt động theo tuần: 1 Đón trẻ Trò chuyện về ngày hội đến trường của bé (ý nghĩa, thời điểm diễn ra ngày hội… Nghe băng đài bài hát về ngày khai trường. Tập cho trẻ có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn 2 Thể dục buổi sáng: Tập theo lời ca bài “Trường của chúng cháu là trường mầm non”. I. YÊU CẦU: Trẻ biết tập theo cô các động tác bài tập phát triển chung và bài tập theo lời ca. Luyện cho trẻ có tính nhanh hoạt bát nhằm phát triển các cơ tay chân mình. Trẻ biết tập thể dục sáng thường xuyên cho cơ thể luôn khỏe mạnh. II. CHUẨN BỊ: Sân tập thoáng, rộng, an toàn. Băng đĩa ghi bài hát : Trường chúng cháu là trường mầm non”. Các động tác bài tập phát triển chung. III. TIẾN HÀNH: Tập bài tập phát triển chung HĐ1: Khởi động: + Trẻ xếp hàng theo tổ khởi động theo hiệu lện của cô đi chạy xung quanh sân tập, đi nhanh chạy đi chậm dần. Sau đó về đội hình 2 hàng ngang dàn hàng HĐ2: Trong động + ĐT1: Hô hấp: Gà gáy + ĐT2: Tay vai: + ĐT2: Chân: + ĐT2: Bụng + ĐT2: Bật: Bật tại chỗ. Cô nhận xét bài tập. + Trò chơi: Cây cao, cô thấp. HĐ3: Hồi tĩnh Trẻ đi nhẹ nhàng xung quanh sân tập 1 2 vòng. 3HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Thứ 2: Quan sát công việc cô giáo Trò chơi : Thi đua xếp tranh: Chơi tự do I.Mục đích yêu cầu: Tạo điều kiện cho trẻ được tiếp xúc với thiên nhiên, giúp trẻ cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên. Biết chơi trò chơi và chơi hứng thú, đúng luật. Trẻ được vui chơi tự do thoải mái, cô cần đảm bảo an toàn cho trẻ.Thoả mãn nhu cầu vui chơi của trẻ. Giáo dục trẻ ăn mặc phù hợp khi ra ngoài trời, ý thức tổ chức kỷ luật,tinh thần tập thể. II.Chuẩn bị: Tạo tâm thế cho trẻ trước khi đi hoạt động ngoài trời. Địa điểm quan sát. Một số tranh về công việc hằng ngày của giáo viên theo trình tự. trẻ: Một số dụng cụ của nghề giáo viên: phấn, bảng con, đất nặn, trống lắc, vở, giấy, bút sáp,... Mỗi đội bộ tranh công việc hằng ngày của cô. III. Tiến hành: 1.Hoạt động 1:ổn định tổ chức Cho trẻ xếp thành 2 hàng ( Cô kiểm tra sĩ số) Nhắc nhở trẻ biết ý nghĩa, mục đích của buổi hoạt động. Dẫn trẻ ra sân nơi cô đã chuẩn bị. Nhắc nhở trẻ trước khi đi. Vừa đi vừa hát “ Khúc hát dạo chơi” 2.. Hoạt động 2:Quan sát: quan sát công việc cô giáo Cho trẻ xem tranh Cô giáo đón cháu vào lớp, đàm thoại về tranh: + Bức tranh vẽ gì? Cô giáo đang làm gì? + Bạn nhỏ đang làm gì? Cô chốt lại: Bức tranh vẽ về cô giáo đang đón các bạn vào lớp, khi mẹ đưa bạn vào lớp bạn thưa mẹ đi học, thưa cô mới vào. Các con xem trong tranh cô giáo đón bạn có giống cô đón các bạn hằng ngày không? Xem tranh Cô đang dạy trẻ học: + Bức tranh vẽ về ai? + Cô giáo đang làm gì? Còn các bạn đang làm gì? + Đồ dùng của cô dùng để dạy các con học là gì? + Trong giờ học cô dạy cho các con học những đồ dùng học tập nào?(bảng, bút sáp, sách đất nặn,...) + Cô dạy các con những gì? Cô tóm ý: Đây là tranh vẽ cô giáo đang dạy các con học, đây là một trong những công việc mà hằng ngày cô dạy cho các con. 3. Hoạt động 3:Trò chơi VĐ: Thi đua xếp tranh: Luật chơi: Mỗi đội phải xếp đúng theo trình tự. Đội xếp thua sẽ bị phạt chơi nhảy lò cò. Cách chơi: Cô sẽ chia lớp thành hai nhóm. Mỗi nhóm thi nhau xếp thật nhanh các bức tranh vẽ về công việc của cô giáo trong trường mầm non theo thứ tự công việc hằng ngày. + Cô mở nhạc, khi nào kết thúc bài hát thì trẻ dừng lại. + Đội nào xếp chậm thì đội đó sẽ thua Nhắc trẻ khi chơi không được xô đẩy. động viên trẻ chơi. Sau mỗi lần chơi cô nhận xét và khen trẻ. Cô tổ chức cho trẻ chơ 23 lần.Cô chơi cùng với trẻ, đông viên trẻ chơi. 4. Hoạt động4: Chơi tự do: Cô giới thiệu ở sân trường có rất nhiều đồ chơi. bạn nào thích chơi đồ chơi gì thì sẽ chơi nhẹ nhàng với đồ chơi đó, không đựơc tranh giành đồ chơi, không được đánh bạn. Cô cho trẻ chơi tự do và bao quát trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ. Hết giờ cô tập trung trẻ lại, nhận xét, kiểm tra sĩ sốvà cho trẻ xếp hàng về lớp. Thứ 3: Quan sát Công việc bác cấp dưỡng Trò chơi VĐ: Tìm bạn thân Chơi tự do I.Mục đích yêu cầu: Tạo điều kiện cho trẻ được tiếp xúc với thiên nhiên, giúp trẻ cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên. Trẻ biết tên trò chơi, hiểu được luật chơi, rèn luyện ở trẻ khả năng phản ứng nhanh. Trẻ chơi trò chơi theo đúng luật chơi và nghe theo hiệu lệnh của cô. Biết chơi trò chơi và chơi hứng thú, đúng luật. Trẻ được vui chơi tự do thoải mái, cô cần đảm bảo an toàn cho trẻ.Thoả mãn nhu cầu vui chơi của trẻ. Giáo dục trẻ ăn mặc phù hợp khi ra ngoài trời, ý thức tổ chức kỷ luật,tinh thần tập thể. II.Chuẩn bị: Tạo tâm thế cho trẻ trước khi đi hoạt động ngoài trời. Địa điểm quan sát. III. Tiến hành: 1.Hoạt động 1:ổn định tổ chức Cho trẻ xếp thành 2 hàng ( Cô kiểm tra sĩ số) Nhắc nhở trẻ biết ý nghĩa, mục đích của buổi hoạt động. Dẫn trẻ ra sân nơi cô đã chuẩn bị. Nhắc nhở trẻ trước khi đi. Vừa đi vừa hát “ Khúc hát dạo chơi” 2.. Hoạt động2: Quan sát: Quan sát Công việc bác cấp dưỡng Các con có biết hàn ngày ai nấu cơm cho các con ăn không ? Cơm có ngon không ? Vậy các con có muốn biết bà Tám và các cô làm ntn để có bữa cơm ngon không? Vậy bây giờ cô trò chúng mình cùng đi tham qua nhà bếp nhé ? Con có nhận xét gì về trang phục của bà Tám và các cô nhà bếp ? Bà Tám đang làm những công việc gì ? Các con ạ, để có một bữa cơm ngon cho các con sử dụng hàng ngày thì các cô nhà bếp đã rất vất vả :Chọn mua thực phẩm ,sơ chế ,nấu nướng ..tất cả đều phải luôn sạch sẽ và đảm bảo an toàn 3. Hoạt động 3:Trò chơi VĐ: Tìm bạn thân Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi. ++ Luật chơi: Làm theo hiệu lệnh của cô. + Cách chơi: Trẻ vừa đi vừa hát khi nghe hiệu lệnh của cô tìm bạn thân, thì 2 bạn sẽ chạy đến nắm tay lại với nhau thành một đôi, ai không tìm được bạn, bạn đó sẽ ra ngoài một lần chơi, hoặc hát cho cô và các bạn cùng nghe Nhắc trẻ khi chơi không được xô đẩy. động viên trẻ chơi. Sau mỗi lần chơi cô nhận xét và khen trẻ. Cô tổ chức cho trẻ chơ 23 lần.Cô chơi cùng với trẻ, đông viên trẻ chơi. 4. Hoạt động4: Chơi tự do: Cô giới thiệu ở sân trường có rất nhiều đồ chơi. bạn nào thích chơi đồ chơi gì thì sẽ chơi nhẹ nhàng với đồ chơi đó, không đựơc tranh giành đồ chơi, không được đánh bạn. Cô cho trẻ chơi tự do và bao quát trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ. Hết giờ cô tập trung trẻ lại, nhận xét, kiểm tra sĩ sốvà cho trẻ xếp hàng về lớp. Thứ 4: Quan sát các cô các bác trong trường MN Trò chơi vận động: “Chuyền bóng qua đầu” Chơi tự do I.Mục đích yêu cầu: Tạo điều kiện cho trẻ được tiếp xúc với thiên nhiên, giúp trẻ cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên. Biết chơi trò chơi và chơi hứng thú, đúng luật. Trẻ được vui chơi tự do thoải mái, cô cần đảm bảo an toàn cho trẻ.Thoả mãn nhu cầu vui chơi của trẻ. Giáo dục trẻ ăn mặc phù hợp khi ra ngoài trời, ý thức tổ chức kỷ luật,tinh thần tập thể. II.Chuẩn bị: Tạo tâm thế cho trẻ trước khi đi hoạt động ngoài trời. Địa điểm quan sát. + Một sợi dây thừng dài 6m + Vẽ 1 vạch thẳng làm ranh giới giữa hai đội III. Tiến hành: 1.Hoạt động 1:ổn định tổ chức Cho trẻ xếp thành 2 hàng ( Cô kiểm tra sĩ số) Nhắc nhở trẻ biết ý nghĩa, mục đích của buổi hoạt động. Dẫn trẻ ra sân nơi cô đã chuẩn bị. Nhắc nhở trẻ trước khi đi. Vừa đi vừa hát “ Khúc hát dạo chơi” 2.. Hoạt động 2: Quan sát các cô các bác trong trường MN Cùng cô ra ngoài quan sát sân trường . + Ai có nhận xét gì về sân trường? + Sân trường hôm nay có những đặc điểm gì? + Trên sân có những gì? + Con có thích chơi ngoài sân trường không? + Để sân trường luôn sach chúng mình phải như thế nào? Không được xã rác trên sân, phải để rác đúng nơi quy định, ngoài ra cần phải chăm sóc cây cảnh trong sân như tưới nứoc, bón phân , sới đất… cho câyra hoa cho đẹp sân trường mình… Cô khái quát lại cho trẻ hiểu.Giáo dục trẻ 3. Hoạt động 3:Trò chơi VĐ: Chuyền bóng qua đầu Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi. Cách chơi: Chia trẻ thành 3 nhóm. Trẻ đầu hàng cầm bóng bằng 2 tay, đưa bóng lên đầu ra sau cho trẻ đứng phía sau; trẻ đứng sau đưa 2 tay lên cao đón bóng và đưa tiếp ra sau (trên cao) cho trẻ đứng phía sau…thực hiện đến trẻ cuối hàng. Sau đó trẻ cuối hàng cầm bóng chạy lên đầu hàng và thực hiện tiếp như ban đầu. Cô mời một trẻ nhắc lại cách chơi. Cô tổ chức cho trẻ chơi: Cô nhận xét kết quả chơi, tuyên dương trẻ. 4. Hoạt động 4:Chơi tự do: Cô giới thiệu ở sân trường có rất nhiều đồ chơi. bạn nào thích chơi đồ chơi gì thì sẽ chơi nhẹ nhàng với đồ chơi đó, không đựơc tranh giành đồ chơi, không được đánh bạn. Cô cho trẻ chơi tự do và bao quát trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ. Hết giờ cô tập trung trẻ lại, nhận xét, kiểm tra sĩ sốvà cho trẻ xếp hàng về lớp. Thứ 5: Quan sát các cô các bác trong trường MN Trò chơi VĐ: Kéo co Chơi tự do I.Mục đích yêu cầu: Tạo điều kiện cho trẻ được tiếp xúc với thiên nhiên, giúp trẻ cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên. Biết chơi trò chơi và chơi hứng thú, đúng luật. Trẻ được vui chơi tự do thoải mái, cô cần đảm bảo an toàn cho trẻ.Thoả mãn nhu cầu vui chơi của trẻ. Giáo dục trẻ ăn mặc phù hợp khi ra ngoài trời, ý thức tổ chức kỷ luật,tinh thần tập thể. II.Chuẩn bị: Tạo tâm thế cho trẻ trước khi đi hoạt động ngoài trời. Địa điểm quan sát. + Một sợi dây thừng dài 6m + Vẽ 1 vạch thẳng làm ranh giới giữa hai đội III. Tiến hành: 1.Hoạt động 1:ổn định tổ chức Cho trẻ xếp thành 2 hàng ( Cô kiểm tra sĩ số) Nhắc nhở trẻ biết ý nghĩa, mục đích của buổi hoạt động. Dẫn trẻ ra sân nơi cô đã chuẩn bị. Nhắc nhở trẻ trước khi đi. Vừa đi vừa hát “ Khúc hát dạo chơi” 2.. Hoạt động 2:Quan sát: Quan sát các cô các bác trong trường MN Cùng cô ra ngoài quan sát sân trường . + Ai có nhận xét gì về sân trường? + Sân trường hôm nay có những đặc điểm gì? + Trên sân có những gì? + Con có thích chơi ngoài sân trường không? + Để sân trường luôn sach chúng mình phải như thế nào? Không được xã rác trên sân, phải để rác đúng nơi quy định, ngoài ra cần phải chăm sóc cây cảnh trong sân như tưới nứoc, bón phân , sới đất… cho câyra hoa cho đẹp sân trường mình… Cô khái quát lại cho trẻ hiểu.Giáo dục trẻ 3. Hoạt động 3:Trò chơi VĐ: Kéo co Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi. +Luật chơi: Bên nào giẫm vào vạch chuẩn trước là thua cuộc +Cách chơi: Chia trẻ thành hai nhóm bằng nhau, tương đương sức nhau, xếp thành hai hàng dọc đối diện nhau. Mỗi nhóm chọn một cháu khoẻ nhất đứng đầu hàng ở vạch chuẩn, cầm vào sợi dây thừng và các bạn khác cũng cầm vào dây. Khi có hiệu lệnh của cô thì tất cả kéo mạnh dây về phía mình. Nếu người đứng đầu hàng nhóm nào dẫm chân vào vạch chuẩn trước là thua cuộc. Nhắc trẻ khi chơi không được xô đẩy. động viên trẻ chơi. Sau mỗi lần chơi cô nhận xét và khen trẻ. Cô tổ chức cho trẻ chơi 23 lần.Cô chơi cùng với trẻ, đông viên trẻ chơi. 4. Hoạt động 4:Chơi tự do: Cô giới thiệu ở sân trường có rất nhiều đồ chơi. bạn nào thích chơi đồ chơi gì thì sẽ chơi nhẹ nhàng với đồ chơi đó, không đựơc tranh giành đồ chơi, không được đánh bạn. Cô cho trẻ chơi tự do và bao quát trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ. Hết giờ cô tập trung trẻ lại, nhận xét, kiểm tra sĩ sốvà cho trẻ xếp hàng về lớp. Thứ 6: Quan sát toàn cảnh trường mầm non Trò chơi DG: Dung dăng dung dẻ Chơi tự do 1.Mục đích yêu cầu: Tạo điều kiện cho trẻ được tiếp xúc với thiên nhiên, giúp trẻ cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên. Được quan sát thời tiết, biết đặc điểm của thời tiết mùa thu. Trau dồi óc quan sát, khả năng ghi nhớ. Biết chơi trò chơi và chơi hứng thú, đúng luật. Trẻ được vui chơi tự do thoải mái, cô cần đảm bảo an toàn cho trẻ. Thoả mãn nhu cầu vui chơi của trẻ. Giáo dục trẻ ăn mặc phù hợp với thời tiết, ý thức tổ chức kỷ luật,tinh thần tập thể 2. Chuẩn bị: + Địa điểm cho trẻ quan sát, sạch sẽ. + Trang phục của trẻ gọn gàng. Kiểm tra sức khoẻ trẻ trước khi ra sân. 3. Tiến hành 1. Hoạt động 1:Ổn định tổ chức: Cho trẻ xếp thành 2 hàng ( Cô kiểm tra sĩ số). Nhắc nhở trẻ biết ý nghĩa, mục đích của buổi hoạt động. Dẫn trẻ ra sân nơi cô đã chuẩn bị.Nhắc nhở trẻ trước khi đi. Vừa đi vừa hát “ Nắm tay thân thiết” 2. Hoạt động 2: Quan sát toàn cảnh trường mầm non. Cô giới thiệu: Giờ hoạt động ngoài trời hôm nay cô con chúng mình cùng quan sát trường mầm non của chúng mình nhé. Cô dẫn trẻ đi tới các khu vực và hỏi trẻ: + Đây là cái gì? ( Cổng) + Trên cổng có cái gì? + Biển hiệu viết gì trên đó? + Vào cổng trường chúng ta nhìn thấy gì? + Những phòng học để làm gì? + Ngoài các phòng học còn có những phòng gì? + Nhà bếp để làm gì? + Trên sân trường có những gì? ( Trẻ kể tên các đồ chơi) + Khi chơi các đồ chơi chúng mình phải như thế nào? + Trên sân ngoài những đồ chơi còn có những gì nữa? + Cây giúp ích gì cho sân trường ? + Muốn cho sân trường luôn sạch đep chúng mình phải làm gì? Giáo dục trẻ giữ gìn bảo vệ trường, lớp. Hát: “ Trường chúng cháu là trường mầm non”. 3. Hoạt động 3:Trò chơi DG: Dung dăng dung dẻ Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi. Nhắc trẻ khi chơi không được xô đẩy. động viên trẻ chơi. Sau mỗi lần chơi cô nhận xét và khen trẻ. Cách chơi: Một người lớn đứng giữa, các cháu nhỏ đứng hai bên, tất cả nắm tay nhau vừa đi vừa đung đưa ra phía trước rồi ra sau theo nhịp bài đồng dao: Dung dăng dung dẻ Dắt trẻ đi chơi Đến cửa nhà trời Lạy cậu lạy mợ Cho cháu về quê Cho dê đi học Cho cóc ở nhà Cho gà bới bếp Ù à ù ập Ngồi xập xuống đây. Đến câu “Ngồi xập xuống đây” thì tất cả cùng ngồi xổm một lát, rồi đứng dậy vừa đi vừa hát tiếp. Cô tổ chức cho trẻ chơi 23 lần.Cô chơi cùng với trẻ, đông viên trẻ chơi. 4 .Hoạt động4 Chơi tự do Cô giới thiệu một số đồ chơi cô chuẩn bị trên sân bạn nào muốn chơi với đồ choai nào thì nhẹ nhàng chơi vớii đồ chơi đó. Cô quan sát động viên trẻ chơi, bao quát trẻ chơi. Trẻ chơi tự do. 4HOẠT ĐỘNG GÓC 1.Góc phân vai: lớp học, bác sĩ, bán hàng. 2.Góc xây dựng: xây trường mn 3. Góc nghệ thuật: vẽ , nặn các đồ dùng 4.Góc Thiên nhiên:Chăm sóc tưới cây 5.Góc khám phá khoa học: chơi với bảng phấn Hoạt động góc:  Tuần đầu tập làm quen cách chơi của từng góc chơi. 1.Góc phân vai: lớp học, bác sĩ, bán hàng. Yêu cầu: Trẻ biết cùng nhau bàn bạc thảo luận về chủ đề chơi, phân vai chơi, biết mối quan hệ giữa các nhóm chơi Chuẩn bị: đồ dùng dạy học của cô giáo, đồ dùng học sinh, đồ chơi bác sĩ, thuốc, ống nghe. 2.Góc xây dựng: xây trường tiểu học Yêu cầu: Trẻ biết sử dụng Các nguyên vật liệu khác nhau để xây dựng trường tiểu học biết nhận xét ý tưởng sản phẩm của mình khi xây dụng Chuẩn bị: Vật liệu xây dựng: gạch, xốp, sỏi, các cây và cỏ 3. Góc nghệ thuật: vẽ , nặn các đồ dùng Yêu cầu: Biết vẽ , nặn các đồ dùng học phát triẻn óc tưởng tượng của trẻ Chuẩn bị: Giấy trắng, bút màu, giấy màu, Thiên nhiên:Chăm sóc tưới cây Yêu cầu: Trẻ thích lao động, tưới cây, xới đất, chơi với cát, khi làm nhẹ nhàng. Chuẩn bị: Dụng cụ làm vườn, nước tưới, cát, hòn sỏi. Góc khám phá khoa học: chơi với bảng phấn Yêu cầu: Tre biết dùng phấn viết vào bảng con Chuẩn bị: Băng nhạc bài thơ bài hát ,Dụng cụ âm nhạc  Tuần đầu tập làm quen cách chơi của từng góc chơi. Dự kiến trẻ chơi: 1. Hoạt động 1:ổn định Trò chuyện thỏa thuận trước khi chơi. Cô tập trung trẻ và cho trẻ hát bài”Trường chúng cháu đây là trường Mầm Non” 2. Hoạt động 2:Trò chuyện trước khi chơi. Lớp mình vừa hát bài gi? Trong bài hát bạn nhỏ đã kể gì về trường,lớp học ,về cô giáo của mình?bạn nhỏ có ngoan không? Các con àmỗi sáng khi ông mặt trời thức dậy,các con sẽ được ba mẹ đưa đến trường,ở đây,các con sẽ được học tâp và vui chơi với nhiều trò chơi hay và bổ ích.Đến trường các con sẽ được gặp cô giáo và các cấp dưỡng,cô và các bác sẽ giúp cho các con càng ngày càng khỏe và ngoan hơn,đúng không nào ?vi thế các con phải chăm đến trường nhé? Hôm nay cô sẽ cho các con xây dựng ngôi trường mầm non nhé Cho trẻ nhắc lại các góc chơi,có 5 góc chơi:xây dựng,phân vai,học tập,nghệ thuật,thiên nhiên. Giáo dục trẻ chơi ngoan,ko giành đồ chơi của bạn,không phá hỏng đồ chơi,biết giữ gìn và cất đồ chơi đúng chỗ. Cô phân vai chơi cho trẻ và mời trẻ về các góc chơi đã được phân. Hoạt động 3: Quá trình chơi. Cô quan sát các góc chơi,góc nào còn lúng túng cô có thể tham gia chơi cùng trẻ. Hương dẫn trẻ tao mối quan hệ khi chơi,đông viên trẻ giúp đỡ bạn khi cần thiết. +Góc xây dựng: .Ai là bác trưởng công trình?bác đang làm gi?Cô mời bác trưởng công trình giới thi .Các chú công nhân xây gi? .Trong khuôn viên trường gồm có nhưng gi?kể tên? Cô mời bác trưởng công trình giới thiệu về công trình đang xây. +Góc phân vai: .Hôm nay cô nấu món gì?món súp của cô hôm nay trông ngon quá.Cô đem thức ăn đi đâu? lớp học, bác sĩ, bán hàng.Cô giáo đang làm gì? +Góc học tập: .Các bạn đang vẽ gì đó? .Các bạn đang xem tranh vẽ gì?trong tranh có những gì?những ai? +Góc nghệ thuật: .Các bạn đang tìm gi?vẽ cái gi?các bạn đang tô cái gi?tô màu gi?nặn gì?... +Góc thiên nhiên:….. .Các bạn đang làm gi đó? . Chăm sóc tưới cây để làm gi? +Góc……. Hoạt động 4: Nhận xét Cô lần lượt đi đến 4 goc(phân vai,học tập,nghệ thuật,thiên nhiên)để nhận xét kết quả chơi của trẻ. Sau đó cô tập trung trẻ lại một chỗ và tất cả cùng đi đến nhóm chơi xây dựng để tham quan. Cô mời bác trưởng công trình nhận xét. Cô nhận xét chung kết hợp giáo dục trẻ biết yêu quí cô giáo,các bac cấp dưỡng và biết giúp đỡ bạn,biết giữ gìn khuôn viên trường sạch,đẹp. Cô và trẻ hát bài”ngày đầu tiên đi học” Cho trẻ thu dọn đồ chơi và cất đúng nơi quy định. V.KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGÀY Thứ 2 ngày ….. tháng ….. năm … HOẠT ĐỘNG HỌC Đề tài: Đi trên vạch kẻ sẳn trên sàn I.Mục đích Yêu cầu: 1.Kiến thức: Dạy trẻ biết giữ thăng bằng khi đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn 2.Kỹ năng: Phát triển sự nhanh nhẹn của trẻ và khả năng chú ý của trẻ 3.Thái độ: Giáo dục trật tự trong giờ học biết đoàn kết với bạn. Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. II. Chuẩn bị: Đồ dùng của cô: Vạch chuẩn. x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x Băng nhạc trống lắc Đồ dùng của trẻ: trang phục gon gàng III. Cách tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1 Hoạt động1:ổn định: Cháu hát bài “Trời nắng trời mưa” Trò chuyện với trẻ chủ đề. Cô nói: Ở trang trại Măng non hôm nay có hội thi “bé khéo léo” Cho trẻ làm đoàn tàu đi dự hội.Cho trẻ đi chạy theo vòng tròn kết hợp đi các kiểu chân: Đi thường, đi bằng mũi chân, đi bằng gót chân, chạy nhanh, chạy nhanh, chạy chậm, đi thường. Cho trẻ về 2 hàng dọc. Quay phải hoặc quay trái để thành 2 hàng ngang. Cho trẻ chỉnh hàng thành 2 hàng ngang đối diện nhau cách nhau 3,5 4m. 2 Hoạt động2:Trọng động. Bài tập phát triển chung: Tay vai 1 : Tay đưa lên cao, ra phía trước, sang ngang (44N) Lưng bụng 1 : Nghiêng người sang bên (44N) Chân 3: Đứng, một chân đưa lên trước, khuỵu gối (64N) Cô dùng khẩu lệnh cho trẻ tách 3 hàng thành 2 hàng ngang đối diện. Vận động cơ bản: “Đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn”: Các con ơi phía trước các con có gì? À, các con ơi, hôm nay mình sẽ cùng nhau thực hiện vận động “Đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn” Lớp nhắc lại tên bài Ai biết cách thực hiện như thế nào nói cho cô và các bạn biết đi nào? Cô kết hợp phân tích vận động: Đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn +Chuẩn bị: Hai tay chống hông , đứng ở đầu vạch kẻ, khi có hiệu lệnh đi thì bước thẳng chân trên vạch kẻ, bàn chân luôn luôn đứng trên vạch kẻ và giữ được thăng bằng, đi đến hết vạch kẻ thì quay lại đi trở về vị trí ban đầu. Mời 2 trẻ xung phong lên thực hiện . Lần lượt cho trẻ thực hiện đến hết lớp. Cô bao quát, động viên, sửa sai. Mời trẻ yếu, trẻ khá tập lại. Trò chơi vận động: “Đi như gấu, bò như chuột” Cho cháu chơi trò chơi “Đi như gấu, bò như chuột” Cô cho trẻ nhắc lại cách chơi. Cho trẻ chơi vài lần. 3 Hoạt động3: Hồi tĩnh. Cho trẻ hít thở nhẹ nhàng Cháu hát Trẻ trả lời Trẻ trả lời Trẻ trả lời Cháu đọc bài thơ “xếp hàng” Trẻ thực hiện theo yêu cầu của cô. Nhật ký cuối ngày: Sĩ số lớp, số trẻ nghỉ học, có lý do Ghi tình hình chung của lớp Những sự kiện đặc biệt đối với trẻ (nhất là những trẻ không đạt được mục tiêu đề ra thì cần nghi rõ tên trẻ ra trong nhật ký ngày) ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. 4.Hoạt động ngoài trời: Thứ 3, ngày ….. tháng ….. năm … HOẠT ĐỘNG HỌC Đề tài: Hát Cháu đi mẫu giáo I.Mục đích Yêu cầu: 1.Kiến thức: Trẻ biết tên, nội dung đơn giản của bài hát Trẻ biết hát theo cô 2.Kỹ năng: Trẻ biết vận động nhún nhảy, vỗ tay khi hát 3.Thái độ: Trẻ thích được hát cùng cô và các bạn Thích nghe cô hát và hưởng ứng cùng cô khi nghe nhạc II. Chuẩn bị: Đồ dùng của cô: Giai điệu 2 bài nhạc: “cháu đi mẫu giáo”, “Mùa xuân cô nôi dạy trẻ” Video clip bé đến lớp, cô giáo đón, ảnh bác hiệu trưởng, 3 cô giáo trong lớp. Máy chiếu, và bài dạy được thiết kế trên máy 1. Đồ dùng của trẻ: 1 số tranh ảnh các hoạt động ở trường cho trẻ III. Cách tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1 Hoạt động 1: Ổn định tổ chức: Cho trẻ xem video clip giờ đón trẻ Trò chuyện: Con vừa xem trên màn hình có bạn nào đến lớp? Ai đón bạn vào lớp? Bạn Thanh Thảo hôm nay đi học rất ngoan, không khóc nhè, cô đã rất vui và chào đón bạn vào lớp, các cô trong lớp cũng rất yêu bạn Thanh Thảo và các bạn ngoan trong lớp mình đấy. 2 Hoạt động 2:Dạy hát: “Cháu đi mẫu giáo – Phạm Thanh Hưng” “Cháu lên ba cháu đi mẫu giáo, cô thương cháu vì cháu không khóc nhè”. Đó là lời bài hát “Cháu đi mẫu giáo” – của nhạc sĩ Phạm Thanh Hưng. Chúng mình lắng nghe xem bạn nhỏ trong bài hát đi học như thế nào nhé Cô hát 1 lần cho trẻ nghe, nghe xong cô hỏi lại trẻ tên bài hát. Cô vận động mẫu 1 lần. Cho cả lớp đứng dậy vận động và hát cùng cô. Gọi nhóm tổ cá nhân trẻ lên hát Sau mỗi lần trẻ hát cô nhận xét, động viên khuyến khích khen ngợi trẻ. Hoạt động 3:Nghe hát: Mùa xuân cô nuôi dạy trẻ Cho trẻ xem ảnh 2 cô trong lớp, sau đó hỏi trẻ: Ai đây? đang làm gì? Cô hát cho trẻ nghe 1 lần, hát xong hỏi trẻ bài hát nói về ai? Cô hát lần 2 kết hợp động tác minh họa, khuyến khích trẻ hưởng ứng cùng cô. Lần 3: Cho trẻ nghe băng cô ca sĩ hát, cô giáo múa phụ họa Cô giải thích lại nội dung và giai điệu của bài hát. Hoạt động 4:Kết thúc Cho trẻ xem lại video clip lồng bản nhạc mùa xuân cô nuôi dạy trẻ” Trẻ trả lời Trẻ trả lời Trẻ hát Trẻ trả lời Trẻ thể hiện tình cảm cho bài hát cùng cô Nhật ký cuối ngày: Sĩ số lớp, số trẻ nghỉ học, có lý do Ghi tình hình chung của lớp Những sự kiện đặc biệt đối với trẻ (nhất là những trẻ không đạt được mục tiêu đề ra thì cần nghi rõ tên trẻ ra trong nhật ký ngày) ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. Thứ 4 ngày ….. tháng ….. năm … HOẠT ĐỘNG HỌC Đề tài: Trường Mầm non I.Mục đích Yêu cầu: Kiến thức:Trẻ biết tên trường , địa điểm của trường và các khu vực trong trường ( sân chơi, nhà bếp, phòng học, phòng chức năng: âm nhạc, kissmart……..). Kỷ năng: Biết trã lời cô tròn câu rõ ràng,dạ thưa khi trã lời cô, Chăm chỉ học ngoan vâng lời cô giáo. Thái độ:Giáo dục trẻ yêu quí, bảo vệ, giữ gìn vệ sinh sạch đẹp trường lớp, không vẽ bẩn lên tường…. II. Chuẩn bị: 1. Đồ dùng của cô: Tranh ảnh về trường Mầm Non.1 số tranh ảnh các hoạt động ở trường cho trẻ 2. Đồ dùng của trẻ: 1 số tranh ảnh các hoạt động ở trường cho trẻ III. Cách tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1 Mở đầu:ổn định: Cô cùng cháu hát bài “Vui đến trường” Vậy các con đến trường có cảm giác như thế nào? Trường chúng ta ở đâu? Trường mình có tên là trường gì? Chúng mình có yêu quý trường lớp của chúng mình không? Bạn nào kể về trường Mn của chúng mình cho cô và các bạn cùng nghe nào? 2 Nội dung chính: Cô gợi cho trẻ quan sát vào tranh các hoạt động ở trường mầm non và đố trẻ đây là cảnh ở đâu có đẹp không, trường mình có đẹp không? Cảnh toàn trường mình như thế nào?, còn đây là dâu ? sân trường có gì? Ngoài sân trường có những đồ chơi gì? các bạn đang làm gì, đây là ai đang làm gì?, đây là khu vực nào trong trường? Khu trường có mấy lớp? ( cô cho cháu quan sát tranh các khu vực và đàm thoại khai thác theo ôi dung tranh) Cô gợi cho trẻ kể tên trường . lớp bé đang học . (các con học trường gì, lớp nào? Tên cô giáo con là gì ? hàng ngày cô làm gì ở lớp? các con đến trường được các cô cho làm gì? ngoài các cô ở lớp các con biết ai ở trường nữa và các cô làm gì ? Các con được học trong ngôi trường đẹp , được các cô yêu thương chăm sóc vậy các con phải thế nào? ….. Trong lớp các con thấy có những bạn nào? Lớp của chúng ta ở khối mấy tuổi? Có những loại cây xanh nào? Đến trường các con làm gì? Ai dạy các con học? Ngoài cô ra các con còn biết những cô nào nữa? Hàng ngày các cô dạy dỗ các con, chăm sóc cho các con. Vậy các con phải như thế nào?  Đọc thơ “ Nghe lời cô giáo”. Các con biết không có ngôi trường để các con học hành, vậy các con phải biết giữ gìn trường lớp như thế nào? Chơi : Cô treo 1 số tranh cho trẻ quan sát , sau đó cho trẻ chơi trò chơi “tranh gì biến mất”. Tranh lôtô. Tô màu về trường lớp Mầm Non. Trò chơi ghép hình trẻ ghép hình tam giác và hình vuông làm trường, lớp. Các con được học trong ngôi trường đẹp , được các cô yêu thương chăm sóc vậy các con phải thế nào? …..  3 Kết thúc: Kết thúc : Hát “Trường chúng cháu là trường Mầm Non”. Vui vẻ, nhộn nhịp. Trẻ tự kể. Đu quay, cầu trượt… Để học, vui chơi. Cô giáo dạy con học. Yêu quí, nghe lời, biết giúp đỡ cô. Trẻ đọc thơ cùng cô. Không vẽ bậy làm hư hỏng ở mọi chỗ, biết nhặt rác ở trong và ngoài lớp học, ở sân trường. Trẻ chú ý nghe cô hướng dẫn và thực hiện chơi. Trẻ ca hát cùng cô. Nhật ký cuối ngày: Sĩ số lớp, số trẻ nghỉ học, có lý do Ghi tình hình chung của lớp Những sự kiện đặc biệt đối với trẻ (nhất là những trẻ không đạt được mục tiêu đề ra thì cần nghi rõ tên trẻ ra trong nhật ký ngày) ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. Thứ 5 ngày ….. tháng ….. năm … HOẠT ĐỘNG HỌC Đề tài: Thơ: Cô và cháu I.Mục đích Yêu cầu: 1.Kiến thức trẻ chú ý nghe cô đọc thơ nhớ được tên bài thơ,tên tác giả. Trẻ đọc thuộc , đọc diễn cảm và hiểu nội dung bài thơ Trẻ cảm nhận được nhịp điệu của bài thơ thể hiện tình cảm khi đọc , trẻ đọc đúng tranh chữ to 2.Kỹ năng: Rèn cho trẻ trả lời câu hỏi rõ ràng, mạch lạc , đủ câu Rèn cho trẻ đọc thơ diễn cảm thể hiện cử chỉ điệu bộ, trẻ biết đọc thơ chữ to Trẻ đạt yêu cầu:8085% 3.Tư tưởng Giáo dục trẻ chăm ngoan học giỏi biết vâng lời cô giáo,biết thể hiện tình cảm yêu quý đối với cô giáo II. Chuẩn bị: Đồ dùng của cô: Tranh minh học bài thơ ,tranh thơ chữ to có kèm hình ản Đồ dùng của trẻ: tâm lý thoai mái III. Cách tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1 Mở đầu:ổn định: cho cả lớp hát bài (Cô giáo ) Các con vừa hát bài gì? Bài hát nói lên điều gì? Đúng rồi cô giáo làm rất nhiều công việc ,cô luôn yêu thương chăm sóc và yêu thương các con.Cô lo cho các con từng bữa ăn giấc ngủ và thế nhà thơ( Nguyễn Văn Bắc) đã viết tặng các con bài(Cô và cháu) mà giờ học hôn nay cô sẽ dạy các con đấy. 2 Nội dung chính: cô đọc diễn cảm bài thơ Cô đọc lần 1 thể hiện cử chỉ điệu bộ nét mặt Nội dung bài thơ:Bài thơ nói lên tình cảm thân thiết của cô giáo với các bạn nhỏ chăm chỉ học bài còn cô giáo say sưa giảng bài với gương mặt gộ nghĩnh ngây thơ chăm chú nghe cô giảng Cô đọc thơ lần 2: Cô đọc thơ diễn cảm kết hợp sử dụng tranh minh hoạ c. Đàm thoại : Các con vừa nghe cô đọc bài thơ gì? Do ai sáng tác? Bài thơ nói lên điều gì? Bé đang làm gì?( được thể hiện qua câu thơ nào?) Trong bài thơ cô giáo đang làm gì?(gọi 12 trẻ) câu thơ nào nói lên điều đó? các con có yêu cô giáo của mình không? Yêu cô giáo thì chúng mình phải làm gì? (Cô chốt lại và giáo dục trẻ phải ngoan nghe lời cô..) d.Dạy trẻ đọc thơ diễn cảm: Cô cho cả lớp đọc thơ 2 lần Các bạn nam ,nữ đọc Cho 23 nhóm trẻ đọc.cá nhân trẻ lên đọc (thong khi trẻ đọc cô chú ý sửa sai và nhắc trẻ thể hiện cử chỉ điệu bộ, đọc đúng nhịp…) Đọc thơ chữ to Cô đọc trước cho trẻ nghe 1 lần Cho cả lớp đọc cùng cô 1 lần Gọi 1 trẻ lên chỉ tranh cho cả lớp đọc 3 Kết thúc: Cho cả lớp hát bài (cô và mẹ) Cả lớp hát cô giáo cô giáo dạy các cháu học múa hát… trẻ chú ý nghe cô đọc thơ và hiểu nội dung bài thơ bài thơ cô và cháu do chú (Nguyễn Văn Bắc) sáng tác cô giáo dạy các cháu học và các cháu học rất là ngoan… bé đang học bài (đang cầm bút vẽ…) cô giáo đang dạy các cháu học bài Tay cô thon thon… có ạ phải chăm ngoan học giỏi, nghe lời cô giáo.. cả lớp đọc 2lần các bạn trai ,gái đọc trẻ chú ý nghe cô đọc tranh chữ to và đọc cùng cô 1 lần trẻ chỉ dúng chữ tranh thơ chữ to cả lớp hát Nhật ký cuối ngày: Sĩ số lớp, số trẻ nghỉ học, có lý do Ghi tình hình chung của lớp Những sự kiện đặc biệt đối với trẻ (nhất là những trẻ không đạt được mục tiêu đề ra thì cần nghi rõ tên trẻ ra trong nhật ký ngày) ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. Thứ 6 ngày ….. tháng ….. năm … HOẠT ĐỘNG HỌC Đề tài: :Hoa bé ngoan I.Mục đích Yêu cầu: 1.Kiến thức: Trẻ hát được theo cô cả bài, hát rõ lời, hát đúng giai điệu bài hát “ Hoa bé ngoan” 2.Kỹ năng: Trẻ nghe và hiểu được gai điệu bài hát “ Ru con” Trẻ hiểu nội dung bài hát “ Hoa bé ngoan 3.Thái độ: Gíao dục trẻ chăm ngoan biết vâng lời thầy cô giáo II. Chuẩn bị: Đồ dùng của cô: Đàn organ, máy cassette, băng nhạc Cô hát tốt bài “ Hoa bé ngoan” Đồ dùng của trẻ: Trẻ được nghe và làm quen bài hát ở ngoài giờ III. Cách tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1 Mở đầu:ổn định: Hàng tuần cứ đến sáng thứ sáu nếu bạn nào ngoan học giỏi thì sẽ được cô thưởng cho ái gì? À hôm nay cô có bài hát “ Hoa bé ngoan” cô sẽ dạy lớp mình cùng hát nh 2 Nội dung chính: Cô hát mẫu cho trẻ 2 lần diễn cảm thể hiện cử chỉ, nét mặt, điệu bộ Bài hát nói về những bạn ngoan, biết vâng lời cô, chăm đến lớp và mạnh dạn phát biểu thì sẽ được cô thưởng “ Hoa bé ngoan” và mẹ yêu quý hơn Đàm thoại: Vậy các con có thích được hoa bé ngoan không? Nếu vậy các con phải làm gì? Đúng rồi phải biết vâng lời không những cô giáo mà các con còn phải biết vâng lời ba mẹ nữa. Cô hát lại lần 2 (đánh nhịp) Dạy trẻ hát từng câu theo cô vài lần Trẻ hát cùng cô cả bài vài lần Mời nhóm bạn trai, bạn gái lên hát Cô đánh nhịp nối tiếp nhau Mời từng tổ lên hát Trò chơi: “đoán xem ai hát” Một trẻ đeo mặt nạ vào và lắng nghe bạn hát. Sau đó trẻ sẽ đoán đó là tiếng hát của bạn nào Nâng cao yêu cầu: lần 2 có thể cho hai bạn hát hoặc một nhóm bạn hát. Trẻ sẽ đoán đó là nhiều bạn hát. Mỗi lần chơi là mỗi lần thay đổi trẻ Cho lớp tiến hành chơi vài lần Nghe hát : Ru con” Các con hát rất hay bây giờ cô sẽ hát tặng các con bài hát “Ru con” của dân ca Nam Bộ Cô hát diễn cảm kết hợp minh họa Cô vừa hát cho các con nghe bài hát gì? Bài hát thuộc làn điệu dân ca nào? Khi nghe các con thấy giai điệu bài hát như thế nào? Cô mở máy cho trẻ nghe lại cả bài 3 Kết thúc:Cho trẻ hát lai bài hát Hoa bé ngoan Trẻ chú ý nghe cô hát Trẻ hiểu nội dung bài hát Thưa cô có Phải vâng lời cô giáo Trẻ lắng nghe cô hát Trẻ hát theo tay cô Trẻ hứng thú tham gia chơi Trẻ chú ý nghe cô hát Trẻ tham gia trả lời câu hỏi của cô Trẻ chú ý lắng nghe Nhật ký cuối ngày: Sĩ số lớp, số trẻ nghỉ học, có lý do Ghi tình hình chung của lớp Những sự kiện đặc biệt đối với trẻ (nhất là những trẻ không đạt được mục tiêu đề ra thì cần nghi rõ tên trẻ ra trong nhật ký ngày) ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Xem thêm

30 Đọc thêm

Giáo án mầm non Kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ chủ điểm bản thân

GIÁO ÁN MẦM NON KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ CHỦ ĐIỂM BẢN THÂN

GIÁO ÁN MẦM NON KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG MẦM NON Các chỉ số: 1,4, 10, 11, 14,20,34,35, 42,47,63,65 I. MỤC TIÊU NỘI DUNG VÀ HOẠT ĐỘNG Mục tiêu Nội dung Hoạt động Lĩnh vực phát triển thể chất Chỉ số 1: Đi thăng bằng: Giữ được thân bằng cơ thể khi thực hiện vận động: + Bước đi liên tục trên ghế thể dục hoặc trên vạch kẻ thẳng trên sàn. + Đi bước lùi liên tiếp khoảng 3 m. Hoạt động học: Đi trên vạch kẻ sẳn trên sàn Chạy 15m trong khoảng 10 giây Chạy chậm 6080m GDVS: “ Rửa tay Chơi ngoài trời: Trò chơi vận động: “Về đúng khu vực trong trường” “ Về trúng chỗ của tôi” “Tìm đúng số nhà” “ Lái ô tô” “ Gà vào vườn rau” “ Cây cao cây thấp” ‘ Gieo hạt” “ Về đúng bến”, “Máy bay”, “Ô tô và chim sẻ” Trò chơi dân gian: “ Cắp cua bỏ giỏ” Chỉ số 4: Chạy liên tục theo hướng thẳng 15m. Đi chạy thay đổi hướng vận động đúng tín hiệu vật chuẩn ( 4 – 5 ) vật chuẩn đặt dích dắc. Chạy liên tục theo hướng thẳng 15m trong 10 giây. Hoạt động học: Chạy 15m trong khoảng 10 giây. Chạy chậm 6080m Chạy đổi hướng theo vạch chuẩn, Chạy trong đường dích dắc. Chạy thay đổi hướng vận động đúng tín hiệu Hoạt động vui chơi: Chơi vận động: Lăn bóng, bắt bóng, tạo dáng, dệt vải, về đúng nhà, trời tối trời sáng, đi như gấu bò như chuột, Chơi dân gian: Nu na nu nóng, mèo đuổi chuột, kéo co, bịt mắt bắt dê, Chỉ số 10: Nói được tên một số món ăn hàng ngày. Nói được tên một số món ăn hằng ngày và dạng chế biến đơn giản, rau có thể luộc, nấu canh, thịt có thể luộc, rán, kho, gạo nấu cơm, nấu cháo. Nhận biết một số thực phẩm thông thường trong các nhóm thực phẩm ( Trên tháp dinh dưỡng). Hoạt động học: Trò chuyện về tháp dinh dưỡng và 4 nhóm dinh dưỡng. Nghe giới thiệu các món ăn hàng ngày ở lớp. Quan sát, trò chuyện về các món ăn ở trường mầm non và ích lợi với sức khỏe, chào mời khi ăn. Hoạt động góc Chơi góc gia đình: + Đầu bếp giỏi Góc học tập: + Xem chuyện tranh, kể chuyện theo tranh về trường mầm non. + Làm sách trường mầm non. Hoạt động ăn: Ăn sáng, trưa, xế, chiều. Chỉ số 11: Biết một số thực phẩm cùng nhóm. Thịt, cá, tôm, cua… có nhiều chất đạm. Rau, quả chín có nhiều vitamin. Trẻ biết ích lợi của các nhóm thực phẩm, các món ăn hằng ngày và ăn uống đủ lượng, đủ chất đối với sức khỏe. Hoạt động học: Các loại thực phẩm, món ăn với sức khỏe của trẻ ăn ở trường. Thích nghi với các món Biết một số thực phẩm cùng nhóm. Trò trẻ về các nhóm thực phẩm cần cho cơ thể. Quan sát, gọi tên 4 nhóm thực phẩm, kể tên một số món ăn quen thuộc trong gia đình. Hoạt động góc Chơi góc gia đình: + Nội trợ tài ba Góc bác sĩ: + Thầy thuốc giỏi. Phòng khám bệnh. Góc sấm vai: + Cửa hàng thực phẩm…. Góc nghệ thuật: + Cắt, dán các loại thực phẩm. Hoạt động mọi lúc mọi nơi. Chỉ số 14: Thực hiện một số việc đơn giản: Tự rửa tay, lau mặt, đánh răng, tháo tất, cởi quần áo… Tự rửa tay bằng xà phòng. Tự lau mặt, đánh răng. Tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn. Xếp gọn đồ dùng, đồ chơi vào nơi quy định. Đi vệ sinh đúng nơi quy định. Hoạt động giáo dục vệ sinh. Trong tất cả hoạt động của trường mầm non như: (ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, vui chơi…) Rèn kỹ năng sống cho trẻ. Tham gia thu dọn đồ dùng trước và sau khi ăn. Mặc quần áo phù hợp với thời tiết. Lĩnh vực phát triển tình cảm kỹ năng và xã hội Chỉ số 20: Nói về một thông tin quan trọng về bản thân và gia đình Nói được họ tên, tuổi, giới tính của bản thân. Tên bố, tên mẹ. Nói được điều bé thích, không thích, những việc gì bé có thể làm được. Hoạt động học: Tên tuổi, giới tính. Giới thiệu tên mình với cô giáo và các bạn. Sở thích và bản năng của bản thân. Trò chuyện về bạn bè thích chơi, tình cảm với cô giáo, bạn bè trong lớp học. Hoạt động góc Góc sấm vai: + Cửa hàng ăn uống, gia đình, lớp học, phòng y tế. Hoạt động mọi lúc mọi nơi. 3. Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ Chỉ số 34: Hiểu nghĩa từ khái quát: rau, quả, con vật, đồ gỗ. Hiểu các từ chỉ đặc điểm, tính chất, công dụng và các từ biểu cảm. Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức. Hoạt động học: Nghe kể chuyện có nội dung liên quan đến tác dụng, chức năng của các bộ phận cơ thể, các giác quan và cách giữ gìn vệ sinh các giác quan ( như câu chuyện “ Cậu bé mũi dài”, “ Mỗi người mỗi việc”) Mô tả và gọi tên các bộ phận, đặc điểm nổi bật của một số loại cây và rau, hoa, quả. Mô tả và gọi tên các bộ phận, đặc điểm nổi bật một số loại cây xanh. Trò chuyện, mô tả bằng lời nói các bộ phận và một số đặc điểm nổi bật, rõ nét của một số con vật gần gũi. Thảo luận về đặc điểm và công dụng, tình chất của đồ dùng đồ chơi trong trường lớp Thảo luận về đặc điểm và công dụng, tình chất của đồ dùng đồ chơi trong gia đình. Chỉ số 35: Lắng nghe và trao đổi với người đối thoại. Biết lắng nghe kể chuyện và đặt câu hỏi theo nội dung chuyện. Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi. Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi. Hoạt động học: LQVH CK “ Sự tích chú cuội” Góc thư viện: 4. Lĩnh vực phát triển nhận thức Chỉ số 43: Cầm sách đúng chiều, giở từng trang để xem, “đọc” (đọc vẹt). Cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh. “Đọc” sách theo tranh minh họa. “ Đọc” truyện qua các tranh vẽ. Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách. Hoạt động góc: Góc thư viện, góc học tập. Cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh. “Đọc” sách theo tranh minh họa. “ Đọc” truyện qua các tranh vẽ. Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách. Chỉ số 47: Phân loại nhóm đối tượng theo 1 – 2 dấu hiệu. Phân loại các đối tượng theo một hoặc hai dấu hiệu. Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 1 – 2 dấu hiệu. Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: xem sách, tranh ảnh, nhận xét và trò chuyện. Hoạt động học: Quan sát, thảo luận về đặc điển, phân loại đồ chơi, đồ dùng theo 1 2 dấu hiệu đặc trưng, Tìm hiểu công dụng của một số đồ dùng, đồ chơi trong lớp và cách sử dụng. Hoạt động vui chơi: Trò chơi động: “ Kết bạn”, “ Bạn có gì khác”… Chỉ số 63: Phân loại được một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và công dụng Trẻ nói được công dụng và chất liệu của các đồ dùng thông thường trong sinh hoạt hằng ngày Trẻ nhận ra đặc điểm chung về công dụngchất liệu của 2 đồ dùng. Xếp những đồ dùng đó vào một nhóm và gọi tên nhóm theo công dụng hoặc chất liệu theo yêu cầu Hoạt động học: Trẻ nói được công dụng và chất liệu của các đồ dùng thông thường trong sinh hoạt hằng ngày Trẻ nhận ra đặc điểm chung về công dụngchất liệu của 2 đồ dùng. Xếp những đồ dùng đó vào một nhóm và gọi tên nhóm theo công dụng hoặc chất liệu theo yêu cầu Hoạt động góc: Góc sấm vai. Góc nghệ thuật. Góc xây dựng. Góc thư viện. Góc học tập. Hoạt động trò chuyện: Ở mọi lúc mọi nơi. Hoạt động chiều: Ôn kiến thức cũ. 4. Lĩnh vực phát triển thẫm mỹ Chỉ số 65: Nghe các loại nhạc khác nhau(nhạc thiếu nhi, dân ca). Chú ý nghe, tỏ ra thích thú ( hát, vỗ tay, nhúm nhảy, lắc lư) theo bài hát, bản nhạc. Vui sướng, vỗ tay, làm động tác mô phỏng và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìm vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng. Hoạt động học: Chú ý nghe, tỏ ra thích thú ( hát, vỗ tay, nhúm nhảy, lắc lư) theo bài hát, bản nhạc. Vui sướng, vỗ tay, làm động tác mô phỏng và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìm vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng Hoạt động góc: Góc nghệ thuật. Hoạt động chiều: Ôn kiến thức cũ. Hoạt động lễ hội: Khai giảng, trung thu, mừng xuân. CHỦ ĐỀ NHÁNH: “Trường mầm non của bé ” Thực hiện: Ngày ……….. IMục đích: 1.Kiến thức: Trẻ gọi đúng tên địa chỉ của trường. Trẻ biết được ngày khai giảng có ý nghĩa quan trọng gì đối với tất cả chúng ta. Trẻ biết được các khu vực trong trường các phòng chức năng của trường, tên gọi của mổi phòng. Công việc của các cô bác trong trường và các hoạt động của trẻ trong trường mầm non. Biết kính trọng, yêu quý cô giáo, các cô bác trong trường, biết yêu thương giúp đỡ bạn bè. 2.Kỹ năng: Trẻ thực hiện một số quy định của trường, lớp. Trẻ biết tham gia các hoạt động trong trường lớp mầm non Thể hiện bài hát một cách tự nhiên, đúng nhịp. Biết bày tỏ nhu cầu của mình bằng lời nói Biết lắng nghe cô và các bạn nói, Biết đặt và trả lời câu hỏi Biết kể các hoạt động trong trường lớp có lô gíc 3.Giáo dục: Biết kính trọng, yêu quý cô giáo, các cô bác trong trường, biết yêu thương giúp đỡ bạn bè. Biết giữ gìn, bảo vệ môi trường sạch sẽ không bẻ cây. Biết thực hiện một số quy định của trường, lớp. . IIChuẩn bị: 1. Giáo viên: Câu đố, video ca nhạc, tranh ảnh trường mầm non, cô giáo, bác cấp dưỡng…. ĐDĐC…. Các tranh rỗng, tranh tô màu, nguyên vật liệu phế phẩm…. Sưu tầm hình ảnh, trang trí theo chủ đề trường mầm non, tết trung thu Trò chuyện, đàm thoại với trẻ về trường, lớp, các khu vực trong trường, lớp mầm non, lễ hội trung thu Tạo tranh chủ đề nhánh Làm các bài tập góc, 1 số đồ chơi phục vụ chủ đề 2. Trẻ: Các tranh rỗng, tranh tô màu, nguyên vật liệu phế phẩm…. Sưu tầm hình ảnh, trang trí theo chủ đề trường mầm non, tết trung thu IIIKẾ HOẠCH TUẦN Thứ Thời điểm Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Đón trẻ Chơi theo ý thích, chơi tự do Đón trẻ, chơi, Thể dục sáng Trò chuyện về ngày hội đến trường của bé (ý nghĩa, thời điểm diễn ra ngày hội… Nghe băng đài bài hát về ngày khai trường. Tập cho trẻ có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn Hô hấp 2, Tay 2, chân 2, bụng 2, bật 2 Tập theo lời ca bài Trường của chúng cháu là trường mầm non”. Hoạt động học TD Đi trên vạch kẻ sẳn trên sàn GDAN Hát Cháu đi mẫu giáo MTXQ Trường Mầm non LQVH Thơ: Cô và cháu TH :Hoa bé ngoan Hoạt động ngoài trời Quan sát công việc cô giáo Trò chơi : Thi đua xếp tranh: Chơi tự do Quan sát Công việc bác cấp dưỡng Trò chơi : Chuyền bóng Chơi tự do Quan sát các cô các bác trong trường MN Trò chơi vận động: “Chuyền bóng qua đầu” Chơi tự do Quan sát các cô các bác trong trường MN Trò chơi VĐ: Kéo co Chơi tự do Quan sát toàn cảnh trường mầm non Trò chơi DG: Dung dăng dung dẻ Chơi tự do Hoạt động góc 1.Góc phân vai: lớp học, bác sĩ, bán hàng. 2.Góc xây dựng: xây trường tiểu học 3. Góc nghệ thuật: vẽ , nặn các đồ dùng 4.Góc Thiên nhiên:Chăm sóc tưới cây 5.Góc khám phá khoa học: chơi với bảng phấn vệ sinh ăn ngủ Dạy trẻ rửa tay với xà phòng. Cô nhắc lại cách rửa tay với xà phòng , sau đó lần luợt cho trẻ ra thực hiện. Cho trẻ ngồi vào ghế kê bàn ăn theo nhóm ,tổ chức cho trẻ ăn trưa. Sau khi ngủ dậy , lần lươt cho trẻ vệ sinh. Tổ chức cho trẻ ăn xế Hoạt động chiều Ôn Đi trên vạch kẻ sẳn trên sàn Ôn vê Trường Mầm non Quan sát tranh Trường Mầm non Tập trung làm đồ dùng Soạn giáo án Vệ sinh Trả trẻ Trẻ vệ sinh tay chân, kiểm tra đầu tóc cho trẻ. Nhắc trẻ giúp cô chuẩn bị bàn ăn, khuyến khích trẻ ăn hết suất, tạo không khí thoải mái khi ăn. IV. Các hoạt động theo tuần: 1 Đón trẻ Trò chuyện về ngày hội đến trường của bé (ý nghĩa, thời điểm diễn ra ngày hội… Nghe băng đài bài hát về ngày khai trường. Tập cho trẻ có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn 2 Thể dục buổi sáng: Tập theo lời ca bài “Trường của chúng cháu là trường mầm non”. I. YÊU CẦU: Trẻ biết tập theo cô các động tác bài tập phát triển chung và bài tập theo lời ca. Luyện cho trẻ có tính nhanh hoạt bát nhằm phát triển các cơ tay chân mình. Trẻ biết tập thể dục sáng thường xuyên cho cơ thể luôn khỏe mạnh. II. CHUẨN BỊ: Sân tập thoáng, rộng, an toàn. Băng đĩa ghi bài hát : Trường chúng cháu là trường mầm non”. Các động tác bài tập phát triển chung. III. TIẾN HÀNH: Tập bài tập phát triển chung HĐ1: Khởi động: + Trẻ xếp hàng theo tổ khởi động theo hiệu lện của cô đi chạy xung quanh sân tập, đi nhanh chạy đi chậm dần. Sau đó về đội hình 2 hàng ngang dàn hàng HĐ2: Trong động + ĐT1: Hô hấp: Gà gáy + ĐT2: Tay vai: + ĐT2: Chân: + ĐT2: Bụng + ĐT2: Bật: Bật tại chỗ. Cô nhận xét bài tập. + Trò chơi: Cây cao, cô thấp. HĐ3: Hồi tĩnh Trẻ đi nhẹ nhàng xung quanh sân tập 1 2 vòng. 3HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Thứ 2: Quan sát công việc cô giáo Trò chơi : Thi đua xếp tranh: Chơi tự do I.Mục đích yêu cầu: Tạo điều kiện cho trẻ được tiếp xúc với thiên nhiên, giúp trẻ cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên. Biết chơi trò chơi và chơi hứng thú, đúng luật. Trẻ được vui chơi tự do thoải mái, cô cần đảm bảo an toàn cho trẻ.Thoả mãn nhu cầu vui chơi của trẻ. Giáo dục trẻ ăn mặc phù hợp khi ra ngoài trời, ý thức tổ chức kỷ luật,tinh thần tập thể. II.Chuẩn bị: Tạo tâm thế cho trẻ trước khi đi hoạt động ngoài trời. Địa điểm quan sát. Một số tranh về công việc hằng ngày của giáo viên theo trình tự. trẻ: Một số dụng cụ của nghề giáo viên: phấn, bảng con, đất nặn, trống lắc, vở, giấy, bút sáp,... Mỗi đội bộ tranh công việc hằng ngày của cô. III. Tiến hành: 1.Hoạt động 1:ổn định tổ chức Cho trẻ xếp thành 2 hàng ( Cô kiểm tra sĩ số) Nhắc nhở trẻ biết ý nghĩa, mục đích của buổi hoạt động. Dẫn trẻ ra sân nơi cô đã chuẩn bị. Nhắc nhở trẻ trước khi đi. Vừa đi vừa hát “ Khúc hát dạo chơi” 2.. Hoạt động 2:Quan sát: quan sát công việc cô giáo Cho trẻ xem tranh Cô giáo đón cháu vào lớp, đàm thoại về tranh: + Bức tranh vẽ gì? Cô giáo đang làm gì? + Bạn nhỏ đang làm gì? Cô chốt lại: Bức tranh vẽ về cô giáo đang đón các bạn vào lớp, khi mẹ đưa bạn vào lớp bạn thưa mẹ đi học, thưa cô mới vào. Các con xem trong tranh cô giáo đón bạn có giống cô đón các bạn hằng ngày không? Xem tranh Cô đang dạy trẻ học: + Bức tranh vẽ về ai? + Cô giáo đang làm gì? Còn các bạn đang làm gì? + Đồ dùng của cô dùng để dạy các con học là gì? + Trong giờ học cô dạy cho các con học những đồ dùng học tập nào?(bảng, bút sáp, sách đất nặn,...) + Cô dạy các con những gì? Cô tóm ý: Đây là tranh vẽ cô giáo đang dạy các con học, đây là một trong những công việc mà hằng ngày cô dạy cho các con. 3. Hoạt động 3:Trò chơi VĐ: Thi đua xếp tranh: Luật chơi: Mỗi đội phải xếp đúng theo trình tự. Đội xếp thua sẽ bị phạt chơi nhảy lò cò. Cách chơi: Cô sẽ chia lớp thành hai nhóm. Mỗi nhóm thi nhau xếp thật nhanh các bức tranh vẽ về công việc của cô giáo trong trường mầm non theo thứ tự công việc hằng ngày. + Cô mở nhạc, khi nào kết thúc bài hát thì trẻ dừng lại. + Đội nào xếp chậm thì đội đó sẽ thua Nhắc trẻ khi chơi không được xô đẩy. động viên trẻ chơi. Sau mỗi lần chơi cô nhận xét và khen trẻ. Cô tổ chức cho trẻ chơ 23 lần.Cô chơi cùng với trẻ, đông viên trẻ chơi. 4. Hoạt động4: Chơi tự do: Cô giới thiệu ở sân trường có rất nhiều đồ chơi. bạn nào thích chơi đồ chơi gì thì sẽ chơi nhẹ nhàng với đồ chơi đó, không đựơc tranh giành đồ chơi, không được đánh bạn. Cô cho trẻ chơi tự do và bao quát trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ. Hết giờ cô tập trung trẻ lại, nhận xét, kiểm tra sĩ sốvà cho trẻ xếp hàng về lớp. Thứ 3: Quan sát Công việc bác cấp dưỡng Trò chơi VĐ: Tìm bạn thân Chơi tự do I.Mục đích yêu cầu: Tạo điều kiện cho trẻ được tiếp xúc với thiên nhiên, giúp trẻ cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên. Trẻ biết tên trò chơi, hiểu được luật chơi, rèn luyện ở trẻ khả năng phản ứng nhanh. Trẻ chơi trò chơi theo đúng luật chơi và nghe theo hiệu lệnh của cô. Biết chơi trò chơi và chơi hứng thú, đúng luật. Trẻ được vui chơi tự do thoải mái, cô cần đảm bảo an toàn cho trẻ.Thoả mãn nhu cầu vui chơi của trẻ. Giáo dục trẻ ăn mặc phù hợp khi ra ngoài trời, ý thức tổ chức kỷ luật,tinh thần tập thể. II.Chuẩn bị: Tạo tâm thế cho trẻ trước khi đi hoạt động ngoài trời. Địa điểm quan sát. III. Tiến hành: 1.Hoạt động 1:ổn định tổ chức Cho trẻ xếp thành 2 hàng ( Cô kiểm tra sĩ số) Nhắc nhở trẻ biết ý nghĩa, mục đích của buổi hoạt động. Dẫn trẻ ra sân nơi cô đã chuẩn bị. Nhắc nhở trẻ trước khi đi. Vừa đi vừa hát “ Khúc hát dạo chơi” 2.. Hoạt động2: Quan sát: Quan sát Công việc bác cấp dưỡng Các con có biết hàn ngày ai nấu cơm cho các con ăn không ? Cơm có ngon không ? Vậy các con có muốn biết bà Tám và các cô làm ntn để có bữa cơm ngon không? Vậy bây giờ cô trò chúng mình cùng đi tham qua nhà bếp nhé ? Con có nhận xét gì về trang phục của bà Tám và các cô nhà bếp ? Bà Tám đang làm những công việc gì ? Các con ạ, để có một bữa cơm ngon cho các con sử dụng hàng ngày thì các cô nhà bếp đã rất vất vả :Chọn mua thực phẩm ,sơ chế ,nấu nướng ..tất cả đều phải luôn sạch sẽ và đảm bảo an toàn 3. Hoạt động 3:Trò chơi VĐ: Tìm bạn thân Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi. ++ Luật chơi: Làm theo hiệu lệnh của cô. + Cách chơi: Trẻ vừa đi vừa hát khi nghe hiệu lệnh của cô tìm bạn thân, thì 2 bạn sẽ chạy đến nắm tay lại với nhau thành một đôi, ai không tìm được bạn, bạn đó sẽ ra ngoài một lần chơi, hoặc hát cho cô và các bạn cùng nghe Nhắc trẻ khi chơi không được xô đẩy. động viên trẻ chơi. Sau mỗi lần chơi cô nhận xét và khen trẻ. Cô tổ chức cho trẻ chơ 23 lần.Cô chơi cùng với trẻ, đông viên trẻ chơi. 4. Hoạt động4: Chơi tự do: Cô giới thiệu ở sân trường có rất nhiều đồ chơi. bạn nào thích chơi đồ chơi gì thì sẽ chơi nhẹ nhàng với đồ chơi đó, không đựơc tranh giành đồ chơi, không được đánh bạn. Cô cho trẻ chơi tự do và bao quát trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ. Hết giờ cô tập trung trẻ lại, nhận xét, kiểm tra sĩ sốvà cho trẻ xếp hàng về lớp. Thứ 4: Quan sát các cô các bác trong trường MN Trò chơi vận động: “Chuyền bóng qua đầu” Chơi tự do I.Mục đích yêu cầu: Tạo điều kiện cho trẻ được tiếp xúc với thiên nhiên, giúp trẻ cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên. Biết chơi trò chơi và chơi hứng thú, đúng luật. Trẻ được vui chơi tự do thoải mái, cô cần đảm bảo an toàn cho trẻ.Thoả mãn nhu cầu vui chơi của trẻ. Giáo dục trẻ ăn mặc phù hợp khi ra ngoài trời, ý thức tổ chức kỷ luật,tinh thần tập thể. II.Chuẩn bị: Tạo tâm thế cho trẻ trước khi đi hoạt động ngoài trời. Địa điểm quan sát. + Một sợi dây thừng dài 6m + Vẽ 1 vạch thẳng làm ranh giới giữa hai đội III. Tiến hành: 1.Hoạt động 1:ổn định tổ chức Cho trẻ xếp thành 2 hàng ( Cô kiểm tra sĩ số) Nhắc nhở trẻ biết ý nghĩa, mục đích của buổi hoạt động. Dẫn trẻ ra sân nơi cô đã chuẩn bị. Nhắc nhở trẻ trước khi đi. Vừa đi vừa hát “ Khúc hát dạo chơi” 2.. Hoạt động 2: Quan sát các cô các bác trong trường MN Cùng cô ra ngoài quan sát sân trường . + Ai có nhận xét gì về sân trường? + Sân trường hôm nay có những đặc điểm gì? + Trên sân có những gì? + Con có thích chơi ngoài sân trường không? + Để sân trường luôn sach chúng mình phải như thế nào? Không được xã rác trên sân, phải để rác đúng nơi quy định, ngoài ra cần phải chăm sóc cây cảnh trong sân như tưới nứoc, bón phân , sới đất… cho câyra hoa cho đẹp sân trường mình… Cô khái quát lại cho trẻ hiểu.Giáo dục trẻ 3. Hoạt động 3:Trò chơi VĐ: Chuyền bóng qua đầu Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi. Cách chơi: Chia trẻ thành 3 nhóm. Trẻ đầu hàng cầm bóng bằng 2 tay, đưa bóng lên đầu ra sau cho trẻ đứng phía sau; trẻ đứng sau đưa 2 tay lên cao đón bóng và đưa tiếp ra sau (trên cao) cho trẻ đứng phía sau…thực hiện đến trẻ cuối hàng. Sau đó trẻ cuối hàng cầm bóng chạy lên đầu hàng và thực hiện tiếp như ban đầu. Cô mời một trẻ nhắc lại cách chơi. Cô tổ chức cho trẻ chơi: Cô nhận xét kết quả chơi, tuyên dương trẻ. 4. Hoạt động 4:Chơi tự do: Cô giới thiệu ở sân trường có rất nhiều đồ chơi. bạn nào thích chơi đồ chơi gì thì sẽ chơi nhẹ nhàng với đồ chơi đó, không đựơc tranh giành đồ chơi, không được đánh bạn. Cô cho trẻ chơi tự do và bao quát trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ. Hết giờ cô tập trung trẻ lại, nhận xét, kiểm tra sĩ sốvà cho trẻ xếp hàng về lớp. Thứ 5: Quan sát các cô các bác trong trường MN Trò chơi VĐ: Kéo co Chơi tự do I.Mục đích yêu cầu: Tạo điều kiện cho trẻ được tiếp xúc với thiên nhiên, giúp trẻ cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên. Biết chơi trò chơi và chơi hứng thú, đúng luật. Trẻ được vui chơi tự do thoải mái, cô cần đảm bảo an toàn cho trẻ.Thoả mãn nhu cầu vui chơi của trẻ. Giáo dục trẻ ăn mặc phù hợp khi ra ngoài trời, ý thức tổ chức kỷ luật,tinh thần tập thể. II.Chuẩn bị: Tạo tâm thế cho trẻ trước khi đi hoạt động ngoài trời. Địa điểm quan sát. + Một sợi dây thừng dài 6m + Vẽ 1 vạch thẳng làm ranh giới giữa hai đội III. Tiến hành: 1.Hoạt động 1:ổn định tổ chức Cho trẻ xếp thành 2 hàng ( Cô kiểm tra sĩ số) Nhắc nhở trẻ biết ý nghĩa, mục đích của buổi hoạt động. Dẫn trẻ ra sân nơi cô đã chuẩn bị. Nhắc nhở trẻ trước khi đi. Vừa đi vừa hát “ Khúc hát dạo chơi” 2.. Hoạt động 2:Quan sát: Quan sát các cô các bác trong trường MN Cùng cô ra ngoài quan sát sân trường . + Ai có nhận xét gì về sân trường? + Sân trường hôm nay có những đặc điểm gì? + Trên sân có những gì? + Con có thích chơi ngoài sân trường không? + Để sân trường luôn sach chúng mình phải như thế nào? Không được xã rác trên sân, phải để rác đúng nơi quy định, ngoài ra cần phải chăm sóc cây cảnh trong sân như tưới nứoc, bón phân , sới đất… cho câyra hoa cho đẹp sân trường mình… Cô khái quát lại cho trẻ hiểu.Giáo dục trẻ 3. Hoạt động 3:Trò chơi VĐ: Kéo co Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi. +Luật chơi: Bên nào giẫm vào vạch chuẩn trước là thua cuộc +Cách chơi: Chia trẻ thành hai nhóm bằng nhau, tương đương sức nhau, xếp thành hai hàng dọc đối diện nhau. Mỗi nhóm chọn một cháu khoẻ nhất đứng đầu hàng ở vạch chuẩn, cầm vào sợi dây thừng và các bạn khác cũng cầm vào dây. Khi có hiệu lệnh của cô thì tất cả kéo mạnh dây về phía mình. Nếu người đứng đầu hàng nhóm nào dẫm chân vào vạch chuẩn trước là thua cuộc. Nhắc trẻ khi chơi không được xô đẩy. động viên trẻ chơi. Sau mỗi lần chơi cô nhận xét và khen trẻ. Cô tổ chức cho trẻ chơi 23 lần.Cô chơi cùng với trẻ, đông viên trẻ chơi. 4. Hoạt động 4:Chơi tự do: Cô giới thiệu ở sân trường có rất nhiều đồ chơi. bạn nào thích chơi đồ chơi gì thì sẽ chơi nhẹ nhàng với đồ chơi đó, không đựơc tranh giành đồ chơi, không được đánh bạn. Cô cho trẻ chơi tự do và bao quát trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ. Hết giờ cô tập trung trẻ lại, nhận xét, kiểm tra sĩ sốvà cho trẻ xếp hàng về lớp. Thứ 6: Quan sát toàn cảnh trường mầm non Trò chơi DG: Dung dăng dung dẻ Chơi tự do 1.Mục đích yêu cầu: Tạo điều kiện cho trẻ được tiếp xúc với thiên nhiên, giúp trẻ cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên. Được quan sát thời tiết, biết đặc điểm của thời tiết mùa thu. Trau dồi óc quan sát, khả năng ghi nhớ. Biết chơi trò chơi và chơi hứng thú, đúng luật. Trẻ được vui chơi tự do thoải mái, cô cần đảm bảo an toàn cho trẻ. Thoả mãn nhu cầu vui chơi của trẻ. Giáo dục trẻ ăn mặc phù hợp với thời tiết, ý thức tổ chức kỷ luật,tinh thần tập thể 2. Chuẩn bị: + Địa điểm cho trẻ quan sát, sạch sẽ. + Trang phục của trẻ gọn gàng. Kiểm tra sức khoẻ trẻ trước khi ra sân. 3. Tiến hành 1. Hoạt động 1:Ổn định tổ chức: Cho trẻ xếp thành 2 hàng ( Cô kiểm tra sĩ số). Nhắc nhở trẻ biết ý nghĩa, mục đích của buổi hoạt động. Dẫn trẻ ra sân nơi cô đã chuẩn bị.Nhắc nhở trẻ trước khi đi. Vừa đi vừa hát “ Nắm tay thân thiết” 2. Hoạt động 2: Quan sát toàn cảnh trường mầm non. Cô giới thiệu: Giờ hoạt động ngoài trời hôm nay cô con chúng mình cùng quan sát trường mầm non của chúng mình nhé. Cô dẫn trẻ đi tới các khu vực và hỏi trẻ: + Đây là cái gì? ( Cổng) + Trên cổng có cái gì? + Biển hiệu viết gì trên đó? + Vào cổng trường chúng ta nhìn thấy gì? + Những phòng học để làm gì? + Ngoài các phòng học còn có những phòng gì? + Nhà bếp để làm gì? + Trên sân trường có những gì? ( Trẻ kể tên các đồ chơi) + Khi chơi các đồ chơi chúng mình phải như thế nào? + Trên sân ngoài những đồ chơi còn có những gì nữa? + Cây giúp ích gì cho sân trường ? + Muốn cho sân trường luôn sạch đep chúng mình phải làm gì? Giáo dục trẻ giữ gìn bảo vệ trường, lớp. Hát: “ Trường chúng cháu là trường mầm non”. 3. Hoạt động 3:Trò chơi DG: Dung dăng dung dẻ Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi. Nhắc trẻ khi chơi không được xô đẩy. động viên trẻ chơi. Sau mỗi lần chơi cô nhận xét và khen trẻ. Cách chơi: Một người lớn đứng giữa, các cháu nhỏ đứng hai bên, tất cả nắm tay nhau vừa đi vừa đung đưa ra phía trước rồi ra sau theo nhịp bài đồng dao: Dung dăng dung dẻ Dắt trẻ đi chơi Đến cửa nhà trời Lạy cậu lạy mợ Cho cháu về quê Cho dê đi học Cho cóc ở nhà Cho gà bới bếp Ù à ù ập Ngồi xập xuống đây. Đến câu “Ngồi xập xuống đây” thì tất cả cùng ngồi xổm một lát, rồi đứng dậy vừa đi vừa hát tiếp. Cô tổ chức cho trẻ chơi 23 lần.Cô chơi cùng với trẻ, đông viên trẻ chơi. 4 .Hoạt động4 Chơi tự do Cô giới thiệu một số đồ chơi cô chuẩn bị trên sân bạn nào muốn chơi với đồ choai nào thì nhẹ nhàng chơi vớii đồ chơi đó. Cô quan sát động viên trẻ chơi, bao quát trẻ chơi. Trẻ chơi tự do. 4HOẠT ĐỘNG GÓC 1.Góc phân vai: lớp học, bác sĩ, bán hàng. 2.Góc xây dựng: xây trường mn 3. Góc nghệ thuật: vẽ , nặn các đồ dùng 4.Góc Thiên nhiên:Chăm sóc tưới cây 5.Góc khám phá khoa học: chơi với bảng phấn Hoạt động góc:  Tuần đầu tập làm quen cách chơi của từng góc chơi. 1.Góc phân vai: lớp học, bác sĩ, bán hàng. Yêu cầu: Trẻ biết cùng nhau bàn bạc thảo luận về chủ đề chơi, phân vai chơi, biết mối quan hệ giữa các nhóm chơi Chuẩn bị: đồ dùng dạy học của cô giáo, đồ dùng học sinh, đồ chơi bác sĩ, thuốc, ống nghe. 2.Góc xây dựng: xây trường tiểu học Yêu cầu: Trẻ biết sử dụng Các nguyên vật liệu khác nhau để xây dựng trường tiểu học biết nhận xét ý tưởng sản phẩm của mình khi xây dụng Chuẩn bị: Vật liệu xây dựng: gạch, xốp, sỏi, các cây và cỏ 3. Góc nghệ thuật: vẽ , nặn các đồ dùng Yêu cầu: Biết vẽ , nặn các đồ dùng học phát triẻn óc tưởng tượng của trẻ Chuẩn bị: Giấy trắng, bút màu, giấy màu, Thiên nhiên:Chăm sóc tưới cây Yêu cầu: Trẻ thích lao động, tưới cây, xới đất, chơi với cát, khi làm nhẹ nhàng. Chuẩn bị: Dụng cụ làm vườn, nước tưới, cát, hòn sỏi. Góc khám phá khoa học: chơi với bảng phấn Yêu cầu: Tre biết dùng phấn viết vào bảng con Chuẩn bị: Băng nhạc bài thơ bài hát ,Dụng cụ âm nhạc  Tuần đầu tập làm quen cách chơi của từng góc chơi. Dự kiến trẻ chơi: 1. Hoạt động 1:ổn định Trò chuyện thỏa thuận trước khi chơi. Cô tập trung trẻ và cho trẻ hát bài”Trường chúng cháu đây là trường Mầm Non” 2. Hoạt động 2:Trò chuyện trước khi chơi. Lớp mình vừa hát bài gi? Trong bài hát bạn nhỏ đã kể gì về trường,lớp học ,về cô giáo của mình?bạn nhỏ có ngoan không? Các con àmỗi sáng khi ông mặt trời thức dậy,các con sẽ được ba mẹ đưa đến trường,ở đây,các con sẽ được học tâp và vui chơi với nhiều trò chơi hay và bổ ích.Đến trường các con sẽ được gặp cô giáo và các cấp dưỡng,cô và các bác sẽ giúp cho các con càng ngày càng khỏe và ngoan hơn,đúng không nào ?vi thế các con phải chăm đến trường nhé? Hôm nay cô sẽ cho các con xây dựng ngôi trường mầm non nhé Cho trẻ nhắc lại các góc chơi,có 5 góc chơi:xây dựng,phân vai,học tập,nghệ thuật,thiên nhiên. Giáo dục trẻ chơi ngoan,ko giành đồ chơi của bạn,không phá hỏng đồ chơi,biết giữ gìn và cất đồ chơi đúng chỗ. Cô phân vai chơi cho trẻ và mời trẻ về các góc chơi đã được phân. Hoạt động 3: Quá trình chơi. Cô quan sát các góc chơi,góc nào còn lúng túng cô có thể tham gia chơi cùng trẻ. Hương dẫn trẻ tao mối quan hệ khi chơi,đông viên trẻ giúp đỡ bạn khi cần thiết. +Góc xây dựng: .Ai là bác trưởng công trình?bác đang làm gi?Cô mời bác trưởng công trình giới thi .Các chú công nhân xây gi? .Trong khuôn viên trường gồm có nhưng gi?kể tên? Cô mời bác trưởng công trình giới thiệu về công trình đang xây. +Góc phân vai: .Hôm nay cô nấu món gì?món súp của cô hôm nay trông ngon quá.Cô đem thức ăn đi đâu? lớp học, bác sĩ, bán hàng.Cô giáo đang làm gì? +Góc học tập: .Các bạn đang vẽ gì đó? .Các bạn đang xem tranh vẽ gì?trong tranh có những gì?những ai? +Góc nghệ thuật: .Các bạn đang tìm gi?vẽ cái gi?các bạn đang tô cái gi?tô màu gi?nặn gì?... +Góc thiên nhiên:….. .Các bạn đang làm gi đó? . Chăm sóc tưới cây để làm gi? +Góc……. Hoạt động 4: Nhận xét Cô lần lượt đi đến 4 goc(phân vai,học tập,nghệ thuật,thiên nhiên)để nhận xét kết quả chơi của trẻ. Sau đó cô tập trung trẻ lại một chỗ và tất cả cùng đi đến nhóm chơi xây dựng để tham quan. Cô mời bác trưởng công trình nhận xét. Cô nhận xét chung kết hợp giáo dục trẻ biết yêu quí cô giáo,các bac cấp dưỡng và biết giúp đỡ bạn,biết giữ gìn khuôn viên trường sạch,đẹp. Cô và trẻ hát bài”ngày đầu tiên đi học” Cho trẻ thu dọn đồ chơi và cất đúng nơi quy định. V.KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGÀY Thứ 2 ngày ….. tháng ….. năm … HOẠT ĐỘNG HỌC Đề tài: Đi trên vạch kẻ sẳn trên sàn I.Mục đích Yêu cầu: 1.Kiến thức: Dạy trẻ biết giữ thăng bằng khi đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn 2.Kỹ năng: Phát triển sự nhanh nhẹn của trẻ và khả năng chú ý của trẻ 3.Thái độ: Giáo dục trật tự trong giờ học biết đoàn kết với bạn. Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. II. Chuẩn bị: Đồ dùng của cô: Vạch chuẩn. x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x Băng nhạc trống lắc Đồ dùng của trẻ: trang phục gon gàng III. Cách tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1 Hoạt động1:ổn định: Cháu hát bài “Trời nắng trời mưa” Trò chuyện với trẻ chủ đề. Cô nói: Ở trang trại Măng non hôm nay có hội thi “bé khéo léo” Cho trẻ làm đoàn tàu đi dự hội.Cho trẻ đi chạy theo vòng tròn kết hợp đi các kiểu chân: Đi thường, đi bằng mũi chân, đi bằng gót chân, chạy nhanh, chạy nhanh, chạy chậm, đi thường. Cho trẻ về 2 hàng dọc. Quay phải hoặc quay trái để thành 2 hàng ngang. Cho trẻ chỉnh hàng thành 2 hàng ngang đối diện nhau cách nhau 3,5 4m. 2 Hoạt động2:Trọng động. Bài tập phát triển chung: Tay vai 1 : Tay đưa lên cao, ra phía trước, sang ngang (44N) Lưng bụng 1 : Nghiêng người sang bên (44N) Chân 3: Đứng, một chân đưa lên trước, khuỵu gối (64N) Cô dùng khẩu lệnh cho trẻ tách 3 hàng thành 2 hàng ngang đối diện. Vận động cơ bản: “Đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn”: Các con ơi phía trước các con có gì? À, các con ơi, hôm nay mình sẽ cùng nhau thực hiện vận động “Đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn” Lớp nhắc lại tên bài Ai biết cách thực hiện như thế nào nói cho cô và các bạn biết đi nào? Cô kết hợp phân tích vận động: Đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn +Chuẩn bị: Hai tay chống hông , đứng ở đầu vạch kẻ, khi có hiệu lệnh đi thì bước thẳng chân trên vạch kẻ, bàn chân luôn luôn đứng trên vạch kẻ và giữ được thăng bằng, đi đến hết vạch kẻ thì quay lại đi trở về vị trí ban đầu. Mời 2 trẻ xung phong lên thực hiện . Lần lượt cho trẻ thực hiện đến hết lớp. Cô bao quát, động viên, sửa sai. Mời trẻ yếu, trẻ khá tập lại. Trò chơi vận động: “Đi như gấu, bò như chuột” Cho cháu chơi trò chơi “Đi như gấu, bò như chuột” Cô cho trẻ nhắc lại cách chơi. Cho trẻ chơi vài lần. 3 Hoạt động3: Hồi tĩnh. Cho trẻ hít thở nhẹ nhàng Cháu hát Trẻ trả lời Trẻ trả lời Trẻ trả lời Cháu đọc bài thơ “xếp hàng” Trẻ thực hiện theo yêu cầu của cô. Nhật ký cuối ngày: Sĩ số lớp, số trẻ nghỉ học, có lý do Ghi tình hình chung của lớp Những sự kiện đặc biệt đối với trẻ (nhất là những trẻ không đạt được mục tiêu đề ra thì cần nghi rõ tên trẻ ra trong nhật ký ngày) ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. 4.Hoạt động ngoài trời: Thứ 3, ngày ….. tháng ….. năm … HOẠT ĐỘNG HỌC Đề tài: Hát Cháu đi mẫu giáo I.Mục đích Yêu cầu: 1.Kiến thức: Trẻ biết tên, nội dung đơn giản của bài hát Trẻ biết hát theo cô 2.Kỹ năng: Trẻ biết vận động nhún nhảy, vỗ tay khi hát 3.Thái độ: Trẻ thích được hát cùng cô và các bạn Thích nghe cô hát và hưởng ứng cùng cô khi nghe nhạc II. Chuẩn bị: Đồ dùng của cô: Giai điệu 2 bài nhạc: “cháu đi mẫu giáo”, “Mùa xuân cô nôi dạy trẻ” Video clip bé đến lớp, cô giáo đón, ảnh bác hiệu trưởng, 3 cô giáo trong lớp. Máy chiếu, và bài dạy được thiết kế trên máy 1. Đồ dùng của trẻ: 1 số tranh ảnh các hoạt động ở trường cho trẻ III. Cách tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1 Hoạt động 1: Ổn định tổ chức: Cho trẻ xem video clip giờ đón trẻ Trò chuyện: Con vừa xem trên màn hình có bạn nào đến lớp? Ai đón bạn vào lớp? Bạn Thanh Thảo hôm nay đi học rất ngoan, không khóc nhè, cô đã rất vui và chào đón bạn vào lớp, các cô trong lớp cũng rất yêu bạn Thanh Thảo và các bạn ngoan trong lớp mình đấy. 2 Hoạt động 2:Dạy hát: “Cháu đi mẫu giáo – Phạm Thanh Hưng” “Cháu lên ba cháu đi mẫu giáo, cô thương cháu vì cháu không khóc nhè”. Đó là lời bài hát “Cháu đi mẫu giáo” – của nhạc sĩ Phạm Thanh Hưng. Chúng mình lắng nghe xem bạn nhỏ trong bài hát đi học như thế nào nhé Cô hát 1 lần cho trẻ nghe, nghe xong cô hỏi lại trẻ tên bài hát. Cô vận động mẫu 1 lần. Cho cả lớp đứng dậy vận động và hát cùng cô. Gọi nhóm tổ cá nhân trẻ lên hát Sau mỗi lần trẻ hát cô nhận xét, động viên khuyến khích khen ngợi trẻ. Hoạt động 3:Nghe hát: Mùa xuân cô nuôi dạy trẻ Cho trẻ xem ảnh 2 cô trong lớp, sau đó hỏi trẻ: Ai đây? đang làm gì? Cô hát cho trẻ nghe 1 lần, hát xong hỏi trẻ bài hát nói về ai? Cô hát lần 2 kết hợp động tác minh họa, khuyến khích trẻ hưởng ứng cùng cô. Lần 3: Cho trẻ nghe băng cô ca sĩ hát, cô giáo múa phụ họa Cô giải thích lại nội dung và giai điệu của bài hát. Hoạt động 4:Kết thúc Cho trẻ xem lại video clip lồng bản nhạc mùa xuân cô nuôi dạy trẻ” Trẻ trả lời Trẻ trả lời Trẻ hát Trẻ trả lời Trẻ thể hiện tình cảm cho bài hát cùng cô Nhật ký cuối ngày: Sĩ số lớp, số trẻ nghỉ học, có lý do Ghi tình hình chung của lớp Những sự kiện đặc biệt đối với trẻ (nhất là những trẻ không đạt được mục tiêu đề ra thì cần nghi rõ tên trẻ ra trong nhật ký ngày) ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. Thứ 4 ngày ….. tháng ….. năm … HOẠT ĐỘNG HỌC Đề tài: Trường Mầm non I.Mục đích Yêu cầu: Kiến thức:Trẻ biết tên trường , địa điểm của trường và các khu vực trong trường ( sân chơi, nhà bếp, phòng học, phòng chức năng: âm nhạc, kissmart……..). Kỷ năng: Biết trã lời cô tròn câu rõ ràng,dạ thưa khi trã lời cô, Chăm chỉ học ngoan vâng lời cô giáo. Thái độ:Giáo dục trẻ yêu quí, bảo vệ, giữ gìn vệ sinh sạch đẹp trường lớp, không vẽ bẩn lên tường…. II. Chuẩn bị: 1. Đồ dùng của cô: Tranh ảnh về trường Mầm Non.1 số tranh ảnh các hoạt động ở trường cho trẻ 2. Đồ dùng của trẻ: 1 số tranh ảnh các hoạt động ở trường cho trẻ III. Cách tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1 Mở đầu:ổn định: Cô cùng cháu hát bài “Vui đến trường” Vậy các con đến trường có cảm giác như thế nào? Trường chúng ta ở đâu? Trường mình có tên là trường gì? Chúng mình có yêu quý trường lớp của chúng mình không? Bạn nào kể về trường Mn của chúng mình cho cô và các bạn cùng nghe nào? 2 Nội dung chính: Cô gợi cho trẻ quan sát vào tranh các hoạt động ở trường mầm non và đố trẻ đây là cảnh ở đâu có đẹp không, trường mình có đẹp không? Cảnh toàn trường mình như thế nào?, còn đây là dâu ? sân trường có gì? Ngoài sân trường có những đồ chơi gì? các bạn đang làm gì, đây là ai đang làm gì?, đây là khu vực nào trong trường? Khu trường có mấy lớp? ( cô cho cháu quan sát tranh các khu vực và đàm thoại khai thác theo ôi dung tranh) Cô gợi cho trẻ kể tên trường . lớp bé đang học . (các con học trường gì, lớp nào? Tên cô giáo con là gì ? hàng ngày cô làm gì ở lớp? các con đến trường được các cô cho làm gì? ngoài các cô ở lớp các con biết ai ở trường nữa và các cô làm gì ? Các con được học trong ngôi trường đẹp , được các cô yêu thương chăm sóc vậy các con phải thế nào? ….. Trong lớp các con thấy có những bạn nào? Lớp của chúng ta ở khối mấy tuổi? Có những loại cây xanh nào? Đến trường các con làm gì? Ai dạy các con học? Ngoài cô ra các con còn biết những cô nào nữa? Hàng ngày các cô dạy dỗ các con, chăm sóc cho các con. Vậy các con phải như thế nào?  Đọc thơ “ Nghe lời cô giáo”. Các con biết không có ngôi trường để các con học hành, vậy các con phải biết giữ gìn trường lớp như thế nào? Chơi : Cô treo 1 số tranh cho trẻ quan sát , sau đó cho trẻ chơi trò chơi “tranh gì biến mất”. Tranh lôtô. Tô màu về trường lớp Mầm Non. Trò chơi ghép hình trẻ ghép hình tam giác và hình vuông làm trường, lớp. Các con được học trong ngôi trường đẹp , được các cô yêu thương chăm sóc vậy các con phải thế nào? …..  3 Kết thúc: Kết thúc : Hát “Trường chúng cháu là trường Mầm Non”. Vui vẻ, nhộn nhịp. Trẻ tự kể. Đu quay, cầu trượt… Để học, vui chơi. Cô giáo dạy con học. Yêu quí, nghe lời, biết giúp đỡ cô. Trẻ đọc thơ cùng cô. Không vẽ bậy làm hư hỏng ở mọi chỗ, biết nhặt rác ở trong và ngoài lớp học, ở sân trường. Trẻ chú ý nghe cô hướng dẫn và thực hiện chơi. Trẻ ca hát cùng cô. Nhật ký cuối ngày: Sĩ số lớp, số trẻ nghỉ học, có lý do Ghi tình hình chung của lớp Những sự kiện đặc biệt đối với trẻ (nhất là những trẻ không đạt được mục tiêu đề ra thì cần nghi rõ tên trẻ ra trong nhật ký ngày) ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. Thứ 5 ngày ….. tháng ….. năm … HOẠT ĐỘNG HỌC Đề tài: Thơ: Cô và cháu I.Mục đích Yêu cầu: 1.Kiến thức trẻ chú ý nghe cô đọc thơ nhớ được tên bài thơ,tên tác giả. Trẻ đọc thuộc , đọc diễn cảm và hiểu nội dung bài thơ Trẻ cảm nhận được nhịp điệu của bài thơ thể hiện tình cảm khi đọc , trẻ đọc đúng tranh chữ to 2.Kỹ năng: Rèn cho trẻ trả lời câu hỏi rõ ràng, mạch lạc , đủ câu Rèn cho trẻ đọc thơ diễn cảm thể hiện cử chỉ điệu bộ, trẻ biết đọc thơ chữ to Trẻ đạt yêu cầu:8085% 3.Tư tưởng Giáo dục trẻ chăm ngoan học giỏi biết vâng lời cô giáo,biết thể hiện tình cảm yêu quý đối với cô giáo II. Chuẩn bị: Đồ dùng của cô: Tranh minh học bài thơ ,tranh thơ chữ to có kèm hình ản Đồ dùng của trẻ: tâm lý thoai mái III. Cách tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1 Mở đầu:ổn định: cho cả lớp hát bài (Cô giáo ) Các con vừa hát bài gì? Bài hát nói lên điều gì? Đúng rồi cô giáo làm rất nhiều công việc ,cô luôn yêu thương chăm sóc và yêu thương các con.Cô lo cho các con từng bữa ăn giấc ngủ và thế nhà thơ( Nguyễn Văn Bắc) đã viết tặng các con bài(Cô và cháu) mà giờ học hôn nay cô sẽ dạy các con đấy. 2 Nội dung chính: cô đọc diễn cảm bài thơ Cô đọc lần 1 thể hiện cử chỉ điệu bộ nét mặt Nội dung bài thơ:Bài thơ nói lên tình cảm thân thiết của cô giáo với các bạn nhỏ chăm chỉ học bài còn cô giáo say sưa giảng bài với gương mặt gộ nghĩnh ngây thơ chăm chú nghe cô giảng Cô đọc thơ lần 2: Cô đọc thơ diễn cảm kết hợp sử dụng tranh minh hoạ c. Đàm thoại : Các con vừa nghe cô đọc bài thơ gì? Do ai sáng tác? Bài thơ nói lên điều gì? Bé đang làm gì?( được thể hiện qua câu thơ nào?) Trong bài thơ cô giáo đang làm gì?(gọi 12 trẻ) câu thơ nào nói lên điều đó? các con có yêu cô giáo của mình không? Yêu cô giáo thì chúng mình phải làm gì? (Cô chốt lại và giáo dục trẻ phải ngoan nghe lời cô..) d.Dạy trẻ đọc thơ diễn cảm: Cô cho cả lớp đọc thơ 2 lần Các bạn nam ,nữ đọc Cho 23 nhóm trẻ đọc.cá nhân trẻ lên đọc (thong khi trẻ đọc cô chú ý sửa sai và nhắc trẻ thể hiện cử chỉ điệu bộ, đọc đúng nhịp…) Đọc thơ chữ to Cô đọc trước cho trẻ nghe 1 lần Cho cả lớp đọc cùng cô 1 lần Gọi 1 trẻ lên chỉ tranh cho cả lớp đọc 3 Kết thúc: Cho cả lớp hát bài (cô và mẹ) Cả lớp hát cô giáo cô giáo dạy các cháu học múa hát… trẻ chú ý nghe cô đọc thơ và hiểu nội dung bài thơ bài thơ cô và cháu do chú (Nguyễn Văn Bắc) sáng tác cô giáo dạy các cháu học và các cháu học rất là ngoan… bé đang học bài (đang cầm bút vẽ…) cô giáo đang dạy các cháu học bài Tay cô thon thon… có ạ phải chăm ngoan học giỏi, nghe lời cô giáo.. cả lớp đọc 2lần các bạn trai ,gái đọc trẻ chú ý nghe cô đọc tranh chữ to và đọc cùng cô 1 lần trẻ chỉ dúng chữ tranh thơ chữ to cả lớp hát Nhật ký cuối ngày: Sĩ số lớp, số trẻ nghỉ học, có lý do Ghi tình hình chung của lớp Những sự kiện đặc biệt đối với trẻ (nhất là những trẻ không đạt được mục tiêu đề ra thì cần nghi rõ tên trẻ ra trong nhật ký ngày) ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. Thứ 6 ngày ….. tháng ….. năm … HOẠT ĐỘNG HỌC Đề tài: :Hoa bé ngoan I.Mục đích Yêu cầu: 1.Kiến thức: Trẻ hát được theo cô cả bài, hát rõ lời, hát đúng giai điệu bài hát “ Hoa bé ngoan” 2.Kỹ năng: Trẻ nghe và hiểu được gai điệu bài hát “ Ru con” Trẻ hiểu nội dung bài hát “ Hoa bé ngoan 3.Thái độ: Gíao dục trẻ chăm ngoan biết vâng lời thầy cô giáo II. Chuẩn bị: Đồ dùng của cô: Đàn organ, máy cassette, băng nhạc Cô hát tốt bài “ Hoa bé ngoan” Đồ dùng của trẻ: Trẻ được nghe và làm quen bài hát ở ngoài giờ III. Cách tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1 Mở đầu:ổn định: Hàng tuần cứ đến sáng thứ sáu nếu bạn nào ngoan học giỏi thì sẽ được cô thưởng cho ái gì? À hôm nay cô có bài hát “ Hoa bé ngoan” cô sẽ dạy lớp mình cùng hát nh 2 Nội dung chính: Cô hát mẫu cho trẻ 2 lần diễn cảm thể hiện cử chỉ, nét mặt, điệu bộ Bài hát nói về những bạn ngoan, biết vâng lời cô, chăm đến lớp và mạnh dạn phát biểu thì sẽ được cô thưởng “ Hoa bé ngoan” và mẹ yêu quý hơn Đàm thoại: Vậy các con có thích được hoa bé ngoan không? Nếu vậy các con phải làm gì? Đúng rồi phải biết vâng lời không những cô giáo mà các con còn phải biết vâng lời ba mẹ nữa. Cô hát lại lần 2 (đánh nhịp) Dạy trẻ hát từng câu theo cô vài lần Trẻ hát cùng cô cả bài vài lần Mời nhóm bạn trai, bạn gái lên hát Cô đánh nhịp nối tiếp nhau Mời từng tổ lên hát Trò chơi: “đoán xem ai hát” Một trẻ đeo mặt nạ vào và lắng nghe bạn hát. Sau đó trẻ sẽ đoán đó là tiếng hát của bạn nào Nâng cao yêu cầu: lần 2 có thể cho hai bạn hát hoặc một nhóm bạn hát. Trẻ sẽ đoán đó là nhiều bạn hát. Mỗi lần chơi là mỗi lần thay đổi trẻ Cho lớp tiến hành chơi vài lần Nghe hát : Ru con” Các con hát rất hay bây giờ cô sẽ hát tặng các con bài hát “Ru con” của dân ca Nam Bộ Cô hát diễn cảm kết hợp minh họa Cô vừa hát cho các con nghe bài hát gì? Bài hát thuộc làn điệu dân ca nào? Khi nghe các con thấy giai điệu bài hát như thế nào? Cô mở máy cho trẻ nghe lại cả bài 3 Kết thúc:Cho trẻ hát lai bài hát Hoa bé ngoan Trẻ chú ý nghe cô hát Trẻ hiểu nội dung bài hát Thưa cô có Phải vâng lời cô giáo Trẻ lắng nghe cô hát Trẻ hát theo tay cô Trẻ hứng thú tham gia chơi Trẻ chú ý nghe cô hát Trẻ tham gia trả lời câu hỏi của cô Trẻ chú ý lắng nghe Nhật ký cuối ngày: Sĩ số lớp, số trẻ nghỉ học, có lý do Ghi tình hình chung của lớp Những sự kiện đặc biệt đối với trẻ (nhất là những trẻ không đạt được mục tiêu đề ra thì cần nghi rõ tên trẻ ra trong nhật ký ngày) ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Xem thêm

111 Đọc thêm

SOẠN BÀI CON CÒ- ĐINH GIA TRINH

SOẠN BÀI CON CÒ- ĐINH GIA TRINH

Câu 1. Con cò bay trong khung cảnh thiên nhiên như thế nào.Câu 2. Hình ảnh con cò có gì đẹp. Câu 3. Em cần làm gì để giữ mãi cảnh đẹp thanh bình ấy. Câu 1.  Con cò bay trong khung cảnh thiên nhiên như thế nào ? Trả lời: Con cò bay trong khung cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp : đồng phẳng lặng bát ngát xanh, lạch nước trong veo, một chú chim khách nhảy nhót ở đầu bờ. Đó là cảnh đồng quê trong một buổi chiều đẹp trời, yên ả, thanh bình. Câu 2. Hình ảnh con cò có gì đẹp ? Trả lời : Hình ảnh con cò thật là đẹp : Nó có bộ lông trắng muốt, nó bay chầm chậm bên chân trời như cả không gian bao la là của riêng nó. Nó bay là là rồi nhẹ nhàng đặt chân lên mặt đất, rồi đi thong thả trên doi đất, rồi nó lại cất cánh bay, nhẹ nhàng, không gây một tiếng động trong không khí. Hình ảnh con cò toát lên một vẻ thanh cao, một sự bình yên. Câu 3. Em cần làm gì để giữ mãi cảnh đẹp thanh bình ấy ? Trả lời : Hình ảnh con cò giúp em hiểu ra rằng các loài chim trong đó có con cò đã làm cho khung cảnh thiên nhiên thêm đẹp, ta cần phải bảo vệ các loài chim cũng như nhiều loài thú khác để cuộc sống của chúng ta thêm phong phú. Bảo vệ muông thú cũng là bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ cuộc sống của chúng ta. Nội dung: Bức tranh đồng quê Việt Nam rất đẹp và thanh bình. Con người phải biết giữ gìn bức tranh tươi đẹp đó.
Xem thêm

1 Đọc thêm

giáo án MẦM NON chủ đề ĐỘNG VẬT

GIÁO ÁN MẦM NON CHỦ ĐỀ ĐỘNG VẬT

CHỦ ĐỀ ĐỘNG VẬT Gà con Gà mẹ hỏi gà con Đã ngủ chưa đấy hả? Cả đàn gà nhao nhao Ngủ cả rồi đấy ạ Phạm Hổ Nội dung :sư quan tâm chăm sóc của gà mẹ đối với đàn gà con Bài thơ dùng cho trẻ 34 tuổi Ong và bướm Con bướm trắng Lượn cành hồng Gặp con ong Đang bay vội Bướm liền gọi Rủ đi chơi Ong trả lời: Tôi còn bận Mẹ tôi dặn Việc chưa xong Đi chơi rong Mẹ không thích Ý nghĩa :gd trẻ phải chăm chỉ học hành phải biết vâng lời mẹ không dược đi chơi Bài thơ dùng cho trẻ 34 tuổi vì dễ thuộc,ngắn gọn ,dễ hiểu Chủ đề động vật
Xem thêm

9 Đọc thêm

CHỦ ĐỀ TRÒ CHUYỆN MỘT SỐ NGHỀ PHỔ BIẾN Ở ĐỊA PHƯƠNG

CHỦ ĐỀ TRÒ CHUYỆN MỘT SỐ NGHỀ PHỔ BIẾN Ở ĐỊA PHƯƠNG

Các con ạ ! công việc hàng ngày của các cô nhà bếp rất vất vả. Đó là chăm lo nấu cơmngon, canh ngọt cho các con ăn . Để biết ơn các cô các con phải làm gì? À đúng rồi !các con phải cố gắng ăn hết khẩu phần, không nên kén chọn thức ăn và khi ăn khônglàm rơi vãi cơm và thức ăn.* Trò chơi vận động: Mèo và chim sẻCô nêu luật chơi, cách chơi. Cho trẻ nhắc lạiTổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần* Chơi tự do: Chơi với bóng, chong chóngCô bao quát hướng dẫn trẻ chơi đảm bảo an toànHOẠT ĐỘNG GÓC- Góc chính: Góc phân vai: Nấu ăn- Góc kết hợp: Góc xây dựng: Lắp ghép ngôi nhàGóc nghệ thuật: Hát múa về chủ đềGóc học tập: Xếp hình bằng que tínhGóc thiên nhiên: Chăm sóc câyHOẠT ĐỘNG CHIỀU* Đóng chủ đề nhánh: Một số nghề phổ biến ở địa phương- Cô cùng trẻ hát bài hát: “ Bác đưa thư vui tính”- Cô cho trẻ kể thêm một số dụng cụ nghề và sản phẩm của các nghề.- Khuyến khích trẻ kể. Biết được công dụng của các dụng cụ đó, biết bảo vệ các sảnphẩm của nghề- Trẻ đọc bài thơ, ca dao, đồng dao về các nghề* Mở chủ đề: Bé yêu cô chú công nhân- Cô trò chuyện về chủ đề mới.- Cho trẻ xem tranh vẽ một số đồ dùng, sản phẩm, dụng cụ của nghề phổ biến. Cô tròchuyện với trẻ về một số nội dung chính sắp học trong tuần tới giới thiệu một số bàithơ, bài hát có trong chủ đề của tuần.- Cô cùng trẻ treo tranh,đồ dùng, đồ chơi theo chủ đề mới
Xem thêm

15 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 lớp 11 môn Văn 2015 Sở Kon Tum

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 11 MÔN VĂN 2015 SỞ KON TUM

Đề thi học kì 2 lớp 11 môn Văn 2015 Sở Kon Tum Câu 1: (3,0 điểm) Đọc văn bản sau đây và thực hiện các yêu cầu của đề bài: CHIM HỌA MI HÓT Chiều nào cũng vậy, con chim họa mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót. Hình như nó vui mừng vì suốt ngày đã được tha hồ rong ruổi bay chơi trong khắp trời mây gió, uống bao nhiểu nước suối mát lành trong khe núi. Cho nên, những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm có khi rộn rã, như một điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi giữa tĩnh mịch, tưởng như làm rung động lớp sương lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây.               Hót một lúc lâu, nhạc sĩ giang hồ không tên không tuổi ấy từ từ nhắm mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ, ngủ say sưa sau một cuộc viễn du trong bóng đêm dày.           Rồi hôm sau, khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm. Nó kéo dài cổ ra mà hót, tựa hồ nó muốn các bạn xã gần đâu đó lắng nghe. Hót xong, nó xù lông rũ hết những giọt sương rồi nhanh nhẹn chuyển từ bụi nọ sáng bụi kia, tìm vài con sâu ăn lót dạ, đoạn vỗ cánh bay vút đi. (Theo Ngọc Giao, Hướng dẫn học Tiếng việt 5, tập 2B, NXBGDVN, 2014) a. Từ nội dung văn bản, hãy cho biết nhân vật tôi đang kể về chuyện gì? (1,0 điểm) b. Xác định nghĩ sự việc và nghĩa tình thái trong câu văn: Hình như nó vui mừng vì suốt ngày được tha hồ rong ruổi bay chơi trong khắp  trời mây gió, uống bao nhiêu nước suối mát lành trong khe núi. (1,0 điểm) c. Nêu nét đặc sắc và ý nghĩa của hình ảnh “chim họa mi hót” được nói tới trong văn bản. (1,0 điểm)
Xem thêm

2 Đọc thêm

Luyện tập tả người bài tập 1,2 SGK tiếng việt 5 tập 2 trang 12

LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI BÀI TẬP 1,2 SGK TIẾNG VIỆT 5 TẬP 2 TRANG 12

Mở bài gián tiếp: Hè năm vừa qua, em được ba mẹ cho về quê thăm ông, bà. Nơi đây có cánh đồng lúa rộng mênh mông bát ngát, thẳng cánh cò bay. Vừa nào cũng rộng trái cây xum xuê. Ngoại dẫn em đi chơi nhiều nơi và dành cho em nhiều loại trái cây ngon có trong vườn. Trả Lời    1. Cách mở bài ở hai đoạn khác nhau :    - Đoạn mở bài a là cách mở bài trực triếp: Giới thiệu trực tiếp người định tả ( là người bà trong gia đình)    - Đoạn mở bài b là cách mở bài gián tiếp : Giới thiệu hoàn cảnh, sau đó mới giớ thiệu người được tả ( bác nông dân đang cày ruộng)    2. a)Tả một người thân trong gia đình em    Tả bà em    - Mở bài trực tiếp: Gia đình em gồm ông, bà, cha, me và hai chị em em. Nhưng người em yêu nhất chính là bà ngoại em.    - Mở bài gián tiếp: Hè năm vừa qua, em được ba mẹ cho về quê thăm ông, bà. Nơi đây có cánh đồng lúa rộng mênh mông bát ngát, thẳng cánh cò bay. Vừa nào cũng rộng trái cây xum xuê. Ngoại dẫn em đi chơi nhiều nơi và dành cho em nhiều loại trái cây ngon có trong vườn.    b) Tả một người bạn cùng lớp hoặc người bạn ờ gần nhà em.    - Mở bài trực tiếp: Trong lớp em có nhiều bạn tốt, nhưng bạn Hiền Nhi là người bạn mà em yêu quí nhất và là bạn cùng xóm của em.    - Mở bài gián tiếp: Từ khi chuyển trường mới có nhiều điều làm em bỡ ngỡ và lo lắng. Những người bạn trong lớp thật xa lạ đối với em. Nhưng rồi vào một buổi chiều khi đi học về, không hiểu sao chiếc xe đạp của em bị hỏng. Em đang loay hoay với chiếc xe này, bỗng có một bàn tay nhỏ nhắn đặt lên vai em và một giọng nói nhẹ nhàng: “ Xe bạn làm sao thế?” Em quay lại, thì ra là Quỳnh Hương, người ngồi sau em một dãy bàn.    c) Tả một ca sĩ đang biểu diễn.    - Mở bài trực tiếp: Trong những ca sĩ trẻ hiện nay, em thích nhất là ca sĩ Hồng Nhung, cô ấy hát rất hay.    - Mở bài gián tiếp: Đang ngồi chơi cùng bạn, bông em nghe thấy lời giới thiệu trên ti vi: “ Các bạn thân mến! Chương trình ca nhạc hôm nay được mở đầu bằng bài hát Giọt sương trên mí mắt do ca sĩ Hồng Nhung thể hiện”.Em vội chạy vào xem. Đây là cô ca sĩ em yêu thích.    d) Tả một nghệ sĩ hài mà em yêu thích    - Mở bài trực tiếp: Trong số nghệ sĩ hài hiện nay, em yêu thích nhất là chú Hoài Linh.    - Mở bài gián tiếp: Tối thứ bảy vừa qua, em đang ngồi trước hiên nhà để hóng mát, bỗng em nghe lời giới thiệu trên ti vi: “ Chương trình gặp nhau cuối tuần”. Em chạy vào và reo lên “ A!Chú hoài Linh”. Đây là nghệ sĩ hài mà em yêu thích nhất.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Tả chiếc đồng hồ báo thức

TẢ CHIẾC ĐỒNG HỒ BÁO THỨC

“Tích… tắc… reng… reng…”, tiếng hát trong trẻo của cô bạn đồng hồ xinh đẹp đã gọi tôi dậy đón chào một ngày mới tốt lành. Đó là chiếc đồng hồ tròn như cái bánh bao, chỉ khác là nó có chân đỡ. Cô bạn này được khoác một cái áo màu hồng phấn khá điệu đà. Phía mặt ngoài của đồng hồ được bảo vệ bởi một lớp kính khó vỡ. Nhìn qua lớp kính trong suốt ấy là cả một làng quê thanh bình với những hình ảnh bắt mắt. Trước hiên nhà, một chú bé để tóc trái đào đang cho gà ăn. Từng giây trôi qua, chú bé lại mở tay ra, đóng tay vào, những hạt thóc cứ rơi xuống từ bàn tay bé nhỏ của chú. Gần đó có những cánh đồng bát ngát thẳng cánh cò bay, phía trên bầu trời biếc xanh, những đám mây trắng hững hờ trôi. Xa xa, những chú chim hải âu đang tung cánh chấp chới bay liệng giữa bầu trời cao và xa tít tắp. Trên “khuôn mặt” đáng yêu của cô bạn đồng hồ là đại gia đình số và các anh em nhà kim đồng hồ. Xung quanh mặt đồng hồ, các con số từ 1 đến 12 đứng thành vòng tròn như đang chơi trò mèo đuổi chuột. Các anh em nhà kim đồng hồ mới thật là hay. Bác kim giờ áo đỏ, chậm chạp, nặng nề lê từng bước khó khăn. Bác như người đã đứng tuổi, bước đi không còn nhanh nhẹn nữa. Anh kim phút màu xanh lam nhẹ nhàng đi từng bước một chậm rãi. Anh chính là một chàng thanh niên khỏe mạnh mà không hấp tấp. Bạn kim giây diện bộ váy hồng thật nhí nhảnh. Bạn hệt như một đứa trẻ tinh nghịch nhưng hoạt bát và hiếu động, luôn chạy trước các anh. Còn em kim vàng bé nhất nhưng lại… “lười” nhất. Em chẳng hề nhích chân. Tuy vậy thôi chứ em có ích lắm đấy. Em là kim hẹn giờ. Cô bạn của tôi làm việc suốt 24 tiếng đồng hồ mà không biết mỏi. Mỗi sáng sớm, bằng bài hát quen thuộc và giọng hát trong trẻo, cô luôn gọi tôi đón chào một bình minh tuyệt vời. Từng giờ, từng phút, tôi đều được biết nhờ khuôn mặt ngộ nghĩnh của cô. Đặc biệt, các con số và kim đều được tráng một lớp dạ quang nên đêm tối, tôi cũng biết là bao nhiêu giờ. Không những thế, đồng hồ còn là một người bạn tri kỉ của tôi. Tất cả những chuyện vui, buồn tôi đều chia sẻ với cô và được đáp lại bằng những tiếng tích… tắc… Mặc dù không nói thành lời nhưng nó cũng khiến tôi thấy thanh thản hơn. Nhưng quan trọng hơn cả là bạn muốn nói: “Thì giờ là vàng bạc”. Thời gian cứ trôi mãi. Thấm thoát đã 9 năm rồi. Đồng hồ đã trở thành cô bạn thân thiết của tôi. Tôi thầm nói: “Cảm ơn bạn nhé! Tớ hứa sẽ không phung phí thời gian đâu, bạn yêu ạ!”. loigiaihay.com
Xem thêm

1 Đọc thêm

Tả một loại chim lạ lần đầu em nhìn thấy

TẢ MỘT LOẠI CHIM LẠ LẦN ĐẦU EM NHÌN THẤY

Đoạn văn tả con chim tăng ló. Chim tăng ló tấp nập kéo tới các vườn ổi trên Tây Bắc, quanh các mái nhà lợp cỏ gianh vàng dọc sông Nậm Hu. Bài mẫu tả chim tăng ló    Lên thăm Điện Biên, lần đầu em mới nhìn thấy con chim tăng ló. Con chim thật hiền, thật xinh. Lưng chim xanh mờ, xanh nhạt. Đôi mắt óng a óng ánh như mỉm cười. Tiếng hót tăng ló thương thương, vui vui. Mùa ổi chín, tăng ló bay về tụ hội. Chim tăng ló tấp nập kéo tới các vườn ổi trên Tây Bắc, quanh các mái nhà lợp cỏ gianh vàng dọc sông Nậm Hu. Chú bé tay cầm quả ổi chín chưa kịp ăn, chim tăng ló sà cánh xuống đậu vào vai, rồi nhanh nhẹn mổ ổi chín ăn một cách tự nhiên, ngon lành. Chẳng ai bắt chim tăng ló. Tăng ló là bạn của tuổi thơ. Trong rừng, ríu rít tiếng tăng ló hót xa xôi, mơ hồ. Đêm sáng trăng cũng nghe tăng ló hót thánh thót. Trên trời, trong nắng mai, tăng ló dập dìu từng đàn bay đi. Chú bộ đội biên phòng cho em đi chơi bằng thuyền độc mộc qua một vài bến trên dòng Nậm Hu. Một đàn tăng ló bay theo. Từ vườn cây trên các đảo nhỏ sông Nậm Hu, hương ổi thơm lừng, ngọt ngào toả ra. Thuyền đi đã xa mà tiếng chim tăng ló hót trên các đảo nhỏ vẫn còn vọng tới. loigiaihay.com
Xem thêm

1 Đọc thêm

GIÁO ÁN MẦM NON CHỦ ĐIỂM MÙA HÈ GIÁO ÁN 2016

GIÁO ÁN MẦM NON CHỦ ĐIỂM MÙA HÈ GIÁO ÁN 2016

TRƯỜNG MẦM NON KIM AN 0O0 ? KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHỦ ĐIỂM 9 : Bé lên mẫu giáo Thời gian: 115 2252015 Nhánh 1: Bé lên mẫu giáo(Từ 115 155) Nhánh 2: Lớp mẫu giáo 3 tuổi của bé (Từ 115 225) KẾ HOẠCH GIÁO DỤC Chủ đề: Bé lên mẫu giáo Nhánh 1: Bé lên mẫu giáo (Từ ngày 115 155 2015 Giáo viên thực hiện: Tªn ho¹t ®éng Thø 2 Thø 3 Thø 4 Thø 5 Thø 6 §ãn trÎ TDS §iÓm danh Cô niềm nở đón trẻ vào lớp,Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập ở lớp của bé + Hô hấp: Thổi nơ + ĐTtay: Hai tay dơ lên cao ,hạ xuống + ĐT chân: Hai tay chống hông,khụy gối xuống,đứng lên + ĐT bụng lườn: Hai tay giơ lên cao,cúi gập người về phía trước + ĐT bật: Hai tay chống hông ,khụy gối bật người về phía trước H§ cã chñ ®ich ÂM NHẠC DH: Cháu đi mẫu giáo NH: Ngày đầu tiên đi học NBTN Bé lên mẫu giáo VĂN HỌC Dạy trẻ đọc thơ: Cô và mẹ (Trần quốc tuấn) VẬN ĐỘNG VĐCB: Ném vào đích BTPTC: Cô dạy em TC: Bóng tròn to Tạo hình Nặn cái bút (Mẫu) H§ gãc Góc phân vai : Bán hàng,mẹ con,Mặc quần áo cho em bé + Chuẩn bị: Chuẩn bị một số loại rau ,củ ,quả,xông nồi,bếp ga Góc tạo hình : Nặn cái bút,tô màu túi sách + Tranh tô mầu túi sách,giấy A4,bút mầu,đất nặn,bảng,khăn lau Góc sách chuyện : Xem tranh ảnh về lớp học của bé,đồ dùng của bé H§ ngoµi trêi QS: lớp học mẫu giáo Chơi với đồ chơi ngoài trời TC: Kéo cưa lừa xẻ QS: Trường mầm non Chơi với cát và nước TC: Mèo và chim sẻ QS: Cây bàng Chơi đu quay,cầu trượt TC: Dung răng dung rẻ QS: Lớp học của bé Dán váy hoa Chơi với đồ chơi ngoài trời TC: Thả thuyền QS: Trường mầm non Chơi với cát và nước TC: Mèo đuổi chuột H§ chiÒu Trò chuyện về lớp học của bé Chơi tự do ở các góc Biểu dương cuối ngày ¤n l¹i bµi cò. Trß chuyện về cô giáo của bé TC: Biểu dương cuối ngày §äc th¬ cho trÎ nghe bài thơ: Cô và Mẹ TC: Trời nắng ,trời mưa Biểu dương cuối ngày H¸t cho trÎ nghe bài hát :Cháu đi mẫu giáo TC: Bắt cua bỏ rỏ Biểu dương cuối ngày Nªu g¬ư¬ng thø 6 Lau dọn đồ dùng đồ chơi KẾ HOẠCH GIÁO DỤC Chủ đề: Bé lên mẫu giáo Nhánh 2: Lớp mẫu giáo 3 tuổi của bé (Từ ngày 115 155 2015) Giáo viên thực hiện: Tªn ho¹t ®éng Thø 2 Thø 3 Thø 4 Thø 5 Thø 6 §ãn trÎ TDS §iÓm danh Cô niềm nở đón trẻ vào lớp,Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập ở lớp của bé Trò chuyện về lớp mẫu giáo 3 tuổi + Hô hấp: Thổi nơ + ĐTtay: Hai tay dơ lên cao ,hạ xuống + ĐT chân: Hai tay chống hông,khụy gối xuống,đứng lên + ĐT bụng lườn: Hai tay giơ lên cao,cúi gập người về phía trước + ĐT bật: Hai tay chống hông ,khụy gối bật người về phía trước H§ cã chñ ®ich ÂM NHẠC DH: Em đi mẫu giáo NH: Ngày đầu tiên đi học NBTN Lớp mẫu giáo của bé VĂN HỌC Dạy trẻ đọc thơ: Cô dạy (Phạm hổ) VẬN ĐỘNG VĐCB: Tung bóng qua dây BTPTC: Cô dạy em TC: Bóng tròn to Tạo hình Xé dán mành cửa sổ (Mẫu) H§ gãc Góc phân vai : Bán hàng,mẹ con,Mặc quần áo cho em bé + Chuẩn bị: Chuẩn bị một số loại rau ,củ ,quả,xông nồi,bếp ga Góc tạo hình : Xé dán mành cửa sổ + Chuẩn bị:giấy A4,bút mầu Góc sách chuyện : Xem tranh ảnh về lớp học của bé,đồ dùng của bé + Chuẩn bị : Tranh ảnh về lớp học và đồ dùng đồ chơi trong lớp. H§ ngoµi trêi QS: lớp học mẫu giáo Chơi với đồ chơi ngoài trời TC: Kéo cưa lừa xẻ QS: Trường mầm non Chơi với cát và nước TC: Mèo và chim sẻ QS: Cây bàng Chơi đu quay,cầu trượt TC: Dung răng dung rẻ QS: Lớp học của bé Dán váy hoa Chơi với đồ chơi ngoài trời TC: Thả thuyền QS: Trường mầm non Chơi với cát và nước TC: Mèo đuổi chuột H§ chiÒu Trò chuyện về lớp học của bé Chơi tự do ở các góc Biểu dương cuối ngày ¤n l¹i bµi cò. Trß chuyện về cô giáo của bé TC: Biểu dương cuối ngày §äc th¬ cho trÎ nghe bài thơ: Cô day TC: Trời nắng ,trời mưa Biểu dương cuối ngày H¸t cho trÎ nghe bài hát : Cháu đi mẫu giáo TC: Bắt cua bỏ rỏ Biểu dương cuối ngày Nªu g¬ư¬ng thø 6 Lau dọn đồ dùng đồ chơi KẾ HOẠCH GIÁO DỤC Chủ đề: Bé lên mẫu giáo Nhánh 1: Bé lên mẫu giáo (Từ ngày 115 155 2015) Giáo viên thực hiện: Phạm thị hà Tªn ho¹t ®éng Thø 2 Thø 3 Thø 4 Thø 5 Thø 6 §ãn trÎ TDS §iÓm danh Cô niềm nở đón trẻ vào lớp,Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập ở lớp của bé + Hô hấp: Thổi nơ + ĐTtay: Hai tay dơ lên cao ,hạ xuống + ĐT chân: Hai tay chống hông,khụy gối xuống,đứng lên + ĐT bụng lườn: Hai tay giơ lên cao,cúi gập người về phía trước + ĐT bật: Hai tay chống hông ,khụy gối bật người về phía trước H§ cã chñ ®ich ÂM NHẠC DH: Cháu đi mẫu giáo NH: Ngày đầu tiên đi học NBTN Bé lên mẫu giáo VĂN HỌC Dạy trẻ đọc thơ: Cô và mẹ (Trần quốc tuấn) VẬN ĐỘNG VĐCB: Ném vào đích BTPTC: Cô dạy em TC: Bóng tròn to Tạo hình Nặn cái bút (Mẫu) H§ gãc Góc phân vai : Bán hàng,mẹ con,Mặc quần áo cho em bé + Chuẩn bị: Chuẩn bị một số loại rau ,củ ,quả,xông nồi,bếp ga Góc tạo hình : Nặn cái bút,tô màu túi sách + Tranh tô mầu túi sách,giấy A4,bút mầu,đất nặn,bảng,khăn lau Góc sách chuyện : Xem tranh ảnh về lớp học của bé,đồ dùng của bé H§ ngoµi trêi QS: lớp học mẫu giáo Chơi với đồ chơi ngoài trời TC: Kéo cưa lừa xẻ QS: Trường mầm non Chơi với cát và nước TC: Mèo và chim sẻ QS: Cây bàng Chơi đu quay,cầu trượt TC: Dung răng dung rẻ QS: Lớp học của bé Dán váy hoa Chơi với đồ chơi ngoài trời TC: Thả thuyền QS: Trường mầm non Chơi với cát và nước TC: Mèo đuổi chuột H§ chiÒu Trò chuyện về lớp học của bé Chơi tự do ở các góc Biểu dương cuối ngày ¤n l¹i bµi cò. Trß chuyện về cô giáo của bé TC: Biểu dương cuối ngày §äc th¬ cho trÎ nghe bài thơ: Cô và Mẹ TC: Trời nắng ,trời mưa Biểu dương cuối ngày H¸t cho trÎ nghe bài hát :Cháu đi mẫu giáo TC: Bắt cua bỏ rỏ Biểu dương cuối ngày Nªu g¬ư¬ng thø 6 Lau dọn đồ dùng đồ chơi TRƯỜNG MẦM NON KIM AN 0O0 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHỦ ĐIỂM 9: Bé l Thời gian: 134 852015 Nhánh 1: Mùa hè đến rồi (1341742015) Nhánh 2: Trang phục của bé ttong mùa hè ( 2042442015) Nhánh 3: Thời tiết mùa hè (274 152015) Nhánh 4: Một số hoạt động của bé trong mùa hè 45 852015 ) KẾ HOẠCH GIÁO DỤC Chủ đề: Bé với mùa hè Nhánh 1: Mùa hè đến rồi (Từ ngày 134 174 2015) Giáo viên thực hiện: Phạm thị hà Tªn ho¹t ®éng Thø 2 Thø 3 Thø 4 Thø 5 Thø 6 §ãn trÎ TDS §iÓm danh Trò chuyện với trẻ về đồ dùng của bé trong mùa hè như : quần áo ,dầy dép,các hoạt động của con người trong mùa hè như thế nào ?Vì sao mùa hè phải mặc quần áo mỏng và ngắn ,khi ra đường phải đội mũ Hướng dấn trẻ đến các đồ dùng đồ chơi trong góc Tập với các động tác : tay,chân,bụng,bật.kết hợp với bài hát”Thật đáng yêu” Điểm danh báo suất ăn H§ cã chñ ® ÂM NHẠC DH: Mùa hè đến NH: Nắng sớm NBTN Trời nắng,trời mưa VĂN HỌC Thơ: Đi nắng VẬN ĐỘNG VĐCB: Bật qua vach ke BTPTC: Thật đáng yêu TC: Bóng tròn to Tạo hình Tô mầu Đám mây H§ gãc Góc xây dựng: Xây dựng công viên,cây xanh,khu vui chơi giải trí. Góc phân vai : Bán hàng,mẹ con,Mặc quần áo cho em bé Góc tạo hình : Vẽ tô màu trang phục mùa hè.,quần áo ,dày dép Góc sách chuyện : Xem tranh ảnh,trò chuyện về thời tiết của mùa hè . H§ ngoµi trêi QS: Trời nắng,trời mưa Chơi với đồ chơi ngoài trời TC: Trời nắng trời mưa QS: Các bác đang cấy lúa Chơi với cát và nước TC: Mèo và chim sẻ QS: Các hoạt động của con người trong mùa hè Chơi đu quay,cầu trượt TC: Dung răng dung rẻ QS: Mây và gió Dán váy hoa Chơi với đồ chơi ngoài trời TC: Thả thuyền QS: Bầu trời Chơi với cát và nước TC: Mèo đuổi chuột H§ chiÒu Trò chuyện về các loại quần áo trong mùa hè Chơi tự do ở các góc TC: Nu na nu nống ¤n l¹i bµi cò. Trß chuyện về hiện tượng nắng mưa TC: Bóng tròn to §äc th¬ cho trÎ nghe. TC: Trời nắng ,trời mưa Giải câu đố về các hiện tượng tự nhiện H¸t cho trÎ nghe. Trß chuyÖn vÒ c¸c mây mưa sấm chớp TC: Bắt cua bỏ rỏ Li ên hoan v ăn nghệ Nªu g¬ư¬ng thø 6 Lau dọn đồ dùng đồ chơi Thứ 2 ngày 13 tháng 4 năm 2015 Tên hoạt động Mục đích –yêu cầu Chuẩn bị Cách tiến hành Âm nhạc DH : “Mùa hè đến” NH: “Nắng sớm” 1. Kiến thức Trẻ hiểu nội dung bài hát . Trẻ nhớ tên tác giả ,tên bài hát 2. Kỹ năng Trẻ hát được cùng cô và phát triển khả năng nói và cảm thụ âm nhạc. Trẻ hát tự nhiên 3.Thái độ Trẻ hứng thú nghe Băng đĩa nhạc các bài hát 1. Ổn định tổ chức. Cô và trẻ cùng đọc bài thơ ‘Đi nắng” và hỏi trẻ. + Cô vừa cho các con đọc bài thơ gì ? + Bài thơ nói lên điều gì các con ? Bài thơ nói về niềm vui vẻ của các bạn nhỏ , của các loài chim , loài bướm chúng vui vẻ nhảy nhót trên cành cây chào đón mùa hè đến .Và có một nhạc sĩ đã sáng tác lên bài hát rất là hay nói về mùa hè đó là bài “Mùa hè đến” 2. Nội dung chính a: Dạy hát: “Mùa hè đến” Cô hát lần 1: Giới thiệu tên bài hát , tên tác giả. Cô hát lần 2: Hỏi trẻ . + Cô vừa cho các con hát bài hát gì ? + Bài hát do nhạc sĩ nào sáng tác ? À Cô vừa hát cho chúng mình nghe bài hát “Mùa hè đến của nhạc sĩ “Nguyễn thị nhung” . Bây giờ chúng mình có muốn nghe cô hát lại 1 lần nữa không. Cô hát lần 3: Kết hợp minh họa ,Giảng giải nội dung + Các con ơi . Vừa rồi chúng mình đã được nghe bài hát “Mùa hè đến”của nhạc sĩ . Bây giờ bạn nào giỏi cho cô biết trong bài hát có nói đến mùa nào ? + Các bạn chim, bướm chào đón mùa hè như thế nào ? + Thế các con có thích mùa hè không ? + Mùa hè đến các con làm gì ? À chúng mình cùng nhau đùa vui hát ca còn chim và bướm thì bay trong nắng đúng không nào ?. Bài hát còn thể hiện niềm vui sướng của các loài chim , bướm cũng như niềm vui của các em bé chào đón mùa hè. Cô cho trẻ hát : Cho cả lớp hát 23 lần. Cho tổ , nhóm, cá nhân trẻ lên hát . Cho cả lớp thi đua nhau.Và cuối cùng cho cả lớp hát lại một lần .(Cô chú ý sửa sai cho trẻ) b: Nghe hát : Nắng sớm. Cô hát lần 1: Giới thiệu tên bài hát , tên tác giả. Cô hát lần 2: Mời cô ca sĩ hát. Cô hát lần 3: Kết hợp minh họa động tác . Gíao dục : Mùa hè đến rất nắng và nóng vì thế khi ra ngoài nắng các con phải đội mũ , nón, tắm rửa sạch sẽ và phải ăn nhiều hoa , quả uống nhiều nước cho khỏe mạnh . 3. Kết thúc: Nhận xét và khen trẻ Thứ 3 ngày 14 tháng 4 năm 2015 Tên hoạt động Mục đích –yêu cầu Chuẩn bị Cách tiến hành NBTN Trời nắng, trời mưa 1. Kiến thức Trẻ biết mùa hè nắng và nóng nên đi ra ngoài nắng phải đội mũ nón 2 .Kỹ năng Trẻ tự phục vụ được bản thân mình 3. Thái độ Trẻ lắng nghe cô giáo dạy Tranh ảnh vẽ ông mặt trời,mây ,ma ,sấm ,chấp 1. Ổn định tổ chức Cô cho trẻ đọc bài thơ “Đi nắng” và hỏi trẻ + Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì ? + Bài thơ nói lên điều gì ? + Mùa hè đến có nắng không các con ? Các con ạ Mùa hè đến rất là nắng và nóng đấy .Vì thế khi các con đi ra ngoài nắng phải có nón ,mũ đội để đội nếu không sẽ bị ốm đấy.Hôm nay ,cô và các con sẽ tìm hiểu về thời tiết mùa hè nhé 2. Nội dung chính: a. Cô cho trẻ quan sát bức tranh và hỏi. + Các con nhìn xem cô có cái gì đây ? (Bức tranh) + Bức tranh của cô vẽ gì ? (gọi 34 trẻ lên trả lời) + Bức tranh của cô vẽ về mùa nào ?(Mùa hè) cho cả lớp đọc 34 lần +Thời tiết mùa hè như thế nào ? Nóng hay lạnh Các con ạ Mùa hè rất là nóng bức đúng không.Thế các con ra ngoài trời nắng có đội mũ nón không ? À Mùa hè đến rất là nắng và nóng. vì vậy các con đi chơi hay đi ra ngoài trời năng phải có nón ,mũ để che nếu không sẽ bị ốm đấy. b. Cô cho trẻ quan sát bức tranh tiếp theo và hỏi trẻ. + Các con nhìn xem cô có bức tranh cái gì đây ?( Gọi 23 bạn lên trả lời) + Bức tranh của cô vẽ gì ?(Trời mưa) cho cả lớp đọc to 23 lần.. +Vì sao mùa hè lại có mưa rào ?(Vì trời nắng nóng bốc hơi lên tạo thành những cơn mưa rào,) .Thế trời mưa các con có phải đội mũ và mặc áo tơi không ? Các con ạ Trời nắng là dấu hiệu của mùa hè đến và thỉnh thoảng lại xuất hiện những cơn mưa rào .Vì vậy khi đi ra ngoài đường các con phải mang theo mũ nón .nhớ chưa.Và phải mặc quần áo thật rộng dãi và thoáng mát bên cạnh đó chúng mình hải uống nhiều nước ,ăn nhiều hoa quả,và tắm rửa thường xuyên cho cơ thể khẻo mạnh. Trò chơi 1:Chọn tranh lô tô Hôm nay cô thấy lớp mình ngoan cô sẽ thưởng cho lớp mình trò chơi chọn lô tô (Cô đã chuẩn bị cho các con mỗi bạn một chiếc dỏ đựng, lô tô ông mặt trời, Đám mây).Khi cô hát Trời nắng thì các con chọn ông mặt trời ,khi cô hát trời mưa thì con chọn đám mây và cứ như thế chúng mình cùng chơi 23 lần.) Trò chơi 2: Trời nắng ,Trời mưa Cách chơi: Cô và các con cùng hát trời nắng,trời nắng thì cùng nhau đi chơi .Khi cô hát mưa to rồi thì cùng nhau chạy nhanh về nhà . Luật chơi: Nếu bạn nào về nhà sai thì phải nhảy lò cò. 3. Kết thúc : Nhận xét và khen trẻ Nhật ký ngày .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 15 tháng 4 năm 2015 Tên hoạt động Mục đích –yêu cầu Chuẩn bị Cách tiến hành VĂN HỌC Thơ: Đi nắng 1. Kiến thức Trẻ hiểu nội dung bài thơ và nhớ tên bài thơ ,tên tác giả 2. Kỹ năng Trẻ đọc được theo cô to ,rõ ràng Cảm nhận được giai điệu của bài thơ 3. Thái độ Giáo dục trẻ khi đi ra nắng phải đội mũ ,đội nón Tranh thơ,que chỉ 1. Ôn định tổ chức Cô cho trẻ hát bài “Mùa hè đến” và hỏi trẻ + Cô vừa cho các con hát bài hát gì ? + Bài hát do nhạc sĩ nào sang tác ? + Bài hát nói lên điều gì ? Các con ạ Cô và các con vừa hát bài “Mùa hè đến”của nhạc sĩ “Nguyễn thị nhung” .Bài hát nói về niềm vui của các bạn nhỏ ,của các loài chim ,bướm, chúng vui vẻ nhảy nhót trên cành cây chào đón mùa hè.Và có một nhà thơ đã sáng tác nên bài thơ rất là hay cũng nói về Mùa hè rất là nóng các con ạ Các con có muốn nghe không ? 2. Nội dung chính a. Cô đọc thơ cho trẻ nghe Cô đọc thơ lần 1: Diễn cảm Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ “Đi nắng” của tác giả. Cô mời các con nghe cô đọc lại bài thơ nhé Cô đọc thơ lần 2: Kèm tranh minh họa ,giảng giải nội dung Nội dung: Bài thơ nói về một chú chim khuyên các bạn nhỏ khi đi ra ngoài trời nắng phải đội mũ nón,không về sẽ bị ốm đấy . Cô đọc thơ lần 3: Đàm thoại + Các con ơi cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì ? + Bài thơ nói về ai ? À bài thơ nói về chú chim chích đúng không +Thế chú chim đậu ở đâu ? Nó kêu như thế nào ? + Chú chim muốn bảo gì các bạn ? À chú chim khuyên chúng mình khi đi ra nắng phải đem cái gì ? + Nếu không mang thì bị làm sao ? (bi ốm đúng không) + Vậy các con có nghe lời chú chim chích không ? + Khi ra ngoài trời nắng các con có đội mũ ,nón không b. Cô cho trẻ đọc thơ: Cho cả lớp đọc thơ 23 lần Cho tổ ,nhóm ,cá nhân đọc thơ Cho cả lớp thi đua nhau đọc thơ Cuối cùng cho cả lớp đọc lại 23 lần (Khi trẻ đọc cô chú ý sửa sai cho trẻ) Giaó dục : Các con ạ Mùa hè trời rất hay nắng và mưa rào,Khi chúng mình ra ngoài trời nắng thì phải đội mũ ,còn trời mưa thì phải tre ô hoặc mang áo tơi nếu không sẽ bị ốm đấy .Các con nhớ chưa. Trò chơi : Và hôm nay cô thấy lớp mình ngoan cô thưởng cho lớp mình trò chơi “trời nắng ,trời mưa”(Trò chơi được tinh bằng một bản nhạc) Cách chơi: Khi cô hát Trời nắng thì chúng mình cùng đi tắm nắng đến khi cô hát Trời mưa thì chúng mình cùng nhau chạy nhanh về nhà.các con nhớ chưa (cho trẻ chơi 23 lần) 3.Kết thúc :Cô nhận xét và tuyên dương trẻ Nhật ký ngày ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Thứ 5 ngày 16 tháng 4 năm 2015 Tên hoạt đông Mục đích –yêu cầu Chuẩn bị Cách tiến hành VẬN ĐỘNG BTPTC: Thật đáng yêu VĐCB: Bật qua vạch kẻ TC: Bóng tròn to 1. Kiến thức Trẻ biết bật xa bằng 2 chân mà không dẫm vào vạch, Biết chơi trò chơi 2. Kỹ năng Phát triển thể lực cho trẻ Rèn khả năng khéo léo của đôi bàn chân 3. Thái độ Trẻ hứng thú nghe cô giao Sân tập rộng dãi thoáng mát 1. Ôn định tổ chức: Cô cho trẻ hát bài “Nắng sớm” Hỏi trẻ cô vừa cho cac con hát bài hát gì ? Bài hát nói lên điều gì? Bài hát nói về mùa hè nóng bức nên khi đi ra đường các con phải đội mũ nón nhớ chưa. Hôm nay trường mình có tổ chức hội thi Bé khoẻ bé ngoan các con có muốn tham dự không ?. Cô mời các con cùng khởi động để đi đến hội thi nào 2: Nội dung chính a. Khởi động: Cô cho trẻ đi thành vòng tròn lúc đi nhanh ,đi chậm,đi thường sau đó về hàng. b. Trọng động: BTPTC “Thật đáng yêu” ĐT1: TTCB: khi có hiệu lệnh tập thì đưa hai tay dơ lên cao rồi về tư thế ban đầu ĐT 2 :TTCB: Hai tay đưa về phía trước và nhún chân xuống rồi về tư thế ban đầu ĐT 3: Hai tay dang ngang nghiêng người sang hai bên VĐCB: Bật qua vạch kẻ Cô làm mẫu lần 1: không phân tích Cô làm mẫu lần 2: Kèm giải thích Cô đứng ở tư thế chuẩn bị trước vạch xuất phát mắt nhìn thẳng,lưng thẳng,hai tay thả xuôi,đầu không cúi.Khi có hiệu lệch cô khụy gối bật qua vạch kẻ. Lần 3: Cô gọi một trẻ khá lên tập 23 lần + Cho cả lớp lên tập 23 lần, + Cho tổ nhóm ,cá nhân lên thực hiện và thi đua nhau + Cuối cùng cho cả lớp tập lại 23 lần (Khi trẻ tập cô chú ý sửa sai ) Giáo dục: Hàng ngày các con phải thường xuyên tập thể dục cho cơ thể khỏe mạnh và phải ăn đủ các chất dinh dưỡng thì mới nhanh lớn nhớ chưa. Trò chơi 2: Bóng tròn to Cách chơi: Cô và các con cùng nắm tay nhau hát bóng tròn to thì xòe rộng ra,bóng xì hơi thì xúm lại 3. Kết thúc: Nhận xét và khen trẻ Nhật ký ngày ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………….. Thư 6 ngày 17 tháng 4 năm 2015 Tên hoạt động Mục đích –yêu cầu Chuẩn bị Cách tiến hành Tạo hình Tô mầu ông mặt trời 1. Kiến thức Trẻ biết tô mầu ông mặt trời bằng bút sáp và bút dạ 2. Kỹ năng Trẻ biết cấm bút để tô mầu ông mặt trời Rèn luyện sự khéo léo của đôi bàn tay 3. Thái độ Trẻ hứng thú tham gia học bài Chuẩn bị tranh mẫu vẽ ông mặt trời của cô,Mỗi trẻ một bức tranh vẽ ông mặt trời.Bút mầu 1. Ôn định tổ chức Cô và trẻ hát bài “ Cháu vẽ ông mặt trời” và hỏi trẻ + Cô vừa cho các con hát bài gì ? + Bài hát do nhạc sỹ nào sáng tác ? + Bài hát có nhắc đến ông nào hả các con ? 2. Nội dung chính a. Cô cho trẻ quan sát bức tranh vẽ ông mặt trời và hỏi trẻ . + Cô có bức tranh vẽ gì đây ?(Ông mặt trời) + Ông mặt trời có mầu gì ? (Mầu đỏ) À Ông mặt trời có mầu đỏ đúng không các con,Thế Miệng ông cười có sinh không ? + Ông mặt trời cười giống ai hả các con ?(Cô giáo) + Thế cô giáo con cười có sinh như ông mặt trời không ? + Cô giáo đã dạy các con điều gì ? Các con ạ Cô giáo đã dạy chúng mình vẽ ,dạy chúng mình chơi .Và hôm nay cô sẽ dạy chúng mình tô mầu ông mặt trời trong bài hát này nhé b. Cô làm mẫu Các con ơi muốn tô được ông mặt trời đẹp như trong bài hát thì chúng mình phải cần đến những cái gì hả các con (Trẻ trả lời) À Cô cần đến : Giấy mầu,sáp mầu,ngoài ra cô còn phải cần đén đôi bàn tay đẹp đúng không nào Bây giờ các con chú ý nhìn cô tô mẫu nhé Cô làm mẫu lần 1: Không giải thích Cô làm mẫu lần 2: Phân tích cách làm Cô cầm bút bằng 2 ngón tay các ngón khác thì đỡ bút,sau đó cô đặt bút lên bức tranh vẽ ông mặt trời và cô tô lần lượt cho từng bộ phận cho đến khi song là cô được bức tranh thật đẹp .Vậy các con có muốn tô mầu cho bức tranh ông mặt trời của mình thì cô mời các con về chỗ của mình nào Trẻ thực hiện Cô cho trẻ tô mầu (Cô chú ý bao quát trẻ). Khi trẻ tô cô hướng dẫn và hỏi trẻ ông mặt trời có mầu đỏ đâu các con ? Trưng bày sản phẩm: Bạn nào tô song thì lên trưng bày sản phẩm. Các con ơi cô thấy bức tranh của bạn nào cũng rất là đẹp các con có thích không ? + Cô mời bạn ly nào.Con thích bức tranh nào ?Vì sao + Con đã tô ông mặt trời mầu gì? (Mầu đỏ ). + Con rất thích mầu đỏ đúng không ? Và hôm nay cô thấy các con ai cũng ngoan và học giỏi cô sẽ thưởng cho lớp mình trò chơi Trò chơi:Trời nắng .Trời mưa Cách chơi;cô hát trời nắng chúng mình cùng nhau đi chơi.và khi cô hát trời mưa thì chúng mình chạy nhanh về nhà . Luật chơi:Bạn nào mà về nhà sai thì phải nhảy lò cò quanh lớp. 3. Kết thúc: Các con ơi giờ học của chúng mình đến đây là hết rồi về nhà các con phải ngoan ngoãn nghe lời ông bà bố mẹ ,khi đi chơi phải đem theo mũ nón để tránh nắng và mưa nhớ chưa.Chúng mình khoanh tay đẹp chào các cô đi nào . Nhật ký ngày ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC Chủ đề: Bé với mùa hè Nhánh 2: Trang phục của bé trong mùa hè (Từ ngày2042442015) Giáo viên thực hiện: Nguyễn thị xuân Tªn ho¹t ®éng Thø 2 Thø 3 Thø 4 Thø 5 Thø 6 §ãn trÎ TDS §iÓm danh Trò chuyện với trẻ về đồ dùng của bé trong mùa hè như : quần áo ,dầy dép,các hoạt động của con người trong mùa hè như thế nào ?Vì sao mùa hè phải mặc quần áo mỏng và ngắn ,khi ra đường phải đội mũ Hướng dấn trẻ đến các đồ dùng đồ chơi trong góc Giáo dục trẻ cách ăn mặc phù hợp với quần áo mùa hè Theo nhạc toàn trường + ĐT Tay: 2 tay đưa lên cao rồi về tư thế ban đầu + ĐT Lườn: 2 tay dang ngang nghieng người sang hai bên. + ĐT Chân: 2 tay đua trước mặt ,nhún chân G ÂM NHẠC NDTT: DH: Mùa hè đến NDKH: NH: Cháu vẽ ông mặt trời NBTN Quần đùi ,áo cộc VĂN HỌC Dạy trẻ đọc bài thơ “ Đôi dép” VẬN ĐỘNG VĐCB: Ném bóng vào đích BTPTC: Thật đáng yêu TC: Trời nắng Tạo hình Dán váy hoa H§ gãc Góc xây dựng: Xây dựng công viên,cây xanh,khu vui chơi giải trí. + Chuẩn bị: Gạch hoa ,cây cỏ,đồ chơi (Xích đu,cầu trượt) +Kỹ năng: Trẻ xây được vườn hoa,khu vui chơi…. Góc phân vai : Bán hàng,mẹ con,Mặc quần áo cho em bé + Chuẩn bị: Bộ đồ nấu ăn,các loại thức ăn,hoa quả + Kỹ năng: Trẻ bán một số loại thức ăn có lợi cho sức khỏe Góc tạo hình : Vẽ tô màu trang phục mùa hè, ông mặt trời,mây mưa + Chuẩn bị: Giấy màu,bút sáp,hồ dán + Kỹ năng: Trẻ biết vẽ,xé dán theo yêu cầu của cô H§ ngoµi trêi QS: Thời tiết mùa hè Chơi với đồ chơi ngoài trời TC: Trời nắng trời mưa QS: Cây bàng Chơi với cát và nước TC: Mèo và chim sẻ QS: Hiện tượng thời tiết nắng mưa Nhặt lá rụng TC: Dung răng dung rẻ QS: Thời tiết mùa hè Chơi với đồ chơi ngoài trời TC: Bong bóng xà phòng QS: Cây bàng Chơi với cát và nước TC: Mèo đuổi chuột H§ chiÒu Trò chuyện về các loại quần áo trong mùa hè Chơi tự do ở các góc Biểu dương cuối ngày ¤n l¹i bµi cò. Trß chuyện về hiện tượng nắng mưa Biểu dương cuối ngày §äc th¬ cho trÎ nghe. Biểu dương cuối ngày TC: Trời nắng ,trời mưa H¸t cho trÎ nghe. Trß chuyÖn vÒ c¸c hiện tượng mây mưa sấm chớp Biểu dương cuối ngày Nªu g¬ư¬ng thø 6 Lau dọn đồ dùng đồ chơi Biểu dương cuối ngày Thứ 2 ngày 20 tháng 4 năm 2015 Tên hoạt động Mục đích –yêu cầu Chuẩn bị Cách tiến hành Âm nhạc NDTT: DH : “Mùa hè đến” NDKH:NH: “Cháu ông mặt vẽ trời” 1. Kiến thức Trẻ hiểu nội dung bài hát “Mùa hè đến,Cháu vẽ ông mặt trời”. Bài hát nói về mùa hè đến rất là nóng vì vậy các con đi ra đường phải đội mũ ,nón cẩn thận. Trẻ nhớ tên tác giả ,tên bài hát “ Mùa hè đến” của tác giả “Nguyễn thị nhung” “Cháu vẽ ông mặt trời’của tác giả” 2. Kỹ năng Trẻ hát được cùng cô và phát triển khả năng nói và cảm thụ âm nhạc. Trẻ hát to,rõ ràng , tự nhiên theo cảm nhận của trẻ. 3.Thái độ Trẻ hứng thú nghe Băng đĩa nhạc các bài hát 1. Ổn định tổ chức. Cô và trẻ cùng đọc bài thơ ‘Đi nắng” và hỏi trẻ. + Cô vừa cho các con đọc bài thơ gì ? + Bài thơ nói lên điều gì các con ? Bài thơ nói về niềm vui vẻ của các bạn nhỏ , của các loài chim , loài bướm chúng vui vẻ nhảy nhót trên cành cây chào đón mùa hè đến .Và có một nhạc sĩ đã sáng tác lên bài hát rất là hay nói về mùa hè đó là bài “Mùa hè đến” 2. Nội dung chính a: NDTT: Dạy hát: “Mùa hè đến” Cô hát lần 1: Giới thiệu tên bài hát , tên tác giả. Cô hát lần 2: Hỏi trẻ . + Cô vừa cho các con hát bài hát gì ? + Bài hát do nhạc sĩ nào sáng tác ? À Cô vừa hát cho chúng mình nghe bài hát “Mùa hè đến của nhạc sĩ “Nguyễn thị nhung” . Bây giờ chúng mình có muốn nghe cô hát lại 1 lần nữa không. Cô hát lần 3: Kết hợp minh họa ,Giảng giải nội dung + Các con ơi . Vừa rồi chúng mình đã được nghe bài hát “Mùa hè đến”của nhạc sĩ . Bây giờ bạn nào giỏi cho cô biết trong bài hát có nói đến mùa nào ? + Các bạn chim, bướm chào đón mùa hè như thế nào ? + Thế các con có thích mùa hè không ? + Mùa hè đến các con làm gì ? À chúng mình cùng nhau đùa vui hát ca còn chim và bướm thì bay trong nắng đúng không nào ?. Bài hát còn thể hiện niềm vui sướng của các loài chim , bướm cũng như niềm vui của các em bé chào đón mùa hè. Cô cho trẻ hát : Cho cả lớp hát 23 lần. Cho tổ , nhóm, cá nhân trẻ lên hát . Cho cả lớp thi đua nhau.Và cuối cùng cho cả lớp hát lại một lần .(Cô chú ý sửa sai cho trẻ) b: NDKH: Nghe hát : Cháu vẽ ông mặt trời. Cô hát lần 1: Giới thiệu tên bài hát , tên tác giả. Cô hát lần 2: Mời cô ca sĩ hát. Cô hát lần 3: Kết hợp minh họa động tác . Gíao dục : Mùa hè đến rất nắng và nóng vì thế khi ra ngoài nắng các con phải đội mũ , nón, tắm rửa sạch sẽ và phải ăn nhiều hoa , quả uống nhiều nước cho khỏe mạnh . Trò chơi: Ai đoán giỏi Cách chơi: Cô hát từng đoạn trong bài hát và hỏi trẻ đó là bài nào bạn nào trả lời sai sẽ phải hát một bài. 3. Kết thúc: Nhận xét và khen trẻ Nhật ký ngày ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 21 tháng 4 năm 2015 Tên hoạt động Mục đích –yêu cầu Chuẩn bị Cách tiến hành NBTN “Quần đùi ,Áo cộc” 1. Kiến thức : Trẻ biết mùa hè nắng nóng nên mặc “Áo cộc , Quần đùi” Trẻ biết khi đi nắng phải đội mũ . 2. Kỹ năng Trẻ nói to,rõ ràng trả lời được các câu hỏi của cô Trẻ tự phục vụ được bản thân. 3. Thái độ Trẻ hứng thú trong giờ học Giáo dục trẻ khi khi đi đường phải đội mũ nón cẩn thận Tranh ảnh về mùa hè, lô tô quần đùi , áo cộc 1. Ổn định tổ chức Cô cho trẻ hát bài “Mùa hè đến” và hỏi trẻ . + Cô và các con vừa hát bài hát gì ? + Bài hát nói về mùa nào ? + Mùa hè đến có nóng không ? + Các con được bố mẹ mua cho nhiều quần áo đẹp không ? + Mùa hè đến rồi Các con thích đi chơi ở đâu nào ?(Tắm biển, về quê, đi siêu thị,) Hôm nay cô cùng các con đi siêu thị mua sắm quần áo cho mùa hè nhé 2. Nội dung chính. a. Quan sát Áo cộc. Bây giờ các con cho cô biết chúng mình đã mua được cái gì đây ?(Cái áo) cho trẻ đọc. + Cái áo của cô dài hay ngắn .(Áo cộc)cho trẻ đọc. + Áo của cô có màu gì ?(Mầu đỏ) Ngoài áo mầu đỏ còn rất nhiều áo màu xanh, mầu vàng v.v + Áo cộc mặc vào mùa nào ?(Mùa hè) cho trẻ đọc 23 lần. + Các con mặc mấy áo nào ?Vì sao.(Vì mùa hè rất là nóng nên bố mẹ thường mua cho các con những chiếc áo mỏng và mát nên các con mặc song phải cất giữ cẩn thận nhớ chưa.) + Ngoài áo cộc ra mùa hè các con còn mặc cái gì nữa ?(Quần đùi) b. Quan sát quần đùi. + Các con thử đoán xem cô có cái gì đây ?(Quần đùi) + Quần đùi của cô màu gì ?(Màu xanh) Ngoài màu xanh còn có màu đỏ ,màu vàng,màu nâu.(Cho trẻ đọc 23 lần) + Quần đùi mặc vào mùa nào ?(Mùa hè) + Vì sao mùa hè lại mặc quần đùi ?(Nóng đúng không). Mùa hè đến rất là nắng và nóng .Vì thế các con phải mặc quần áo mỏng và khi ra đường phải đội mũ, nón cẩn thận. Ngoài ra còn ăn nhiều hoa , quả, uống nhiều nước mát và phải tắm rửa thường xuyên. Hôm nay cô thấy lớp mình rất là ngoan, cô sẽ thưởng cho lớp mình trò chơi. + Trò chơi 1: Chọn tranh lô tô “Quần đùi ,Áo cộc” Cô đã chuẩn bị cho các con mỗi bạn một chiếc rổ đựng lô tô quần và áo . Khi cô nói quần đùi thì các con lấy cho cô quần đùi lên và cô nói áo cộc thì các con lấy áo cộc dơ lên .Cho trẻ chơi 23 lần) + Trò chơi 2: Đi siêu thị Cô đã chuẩn bị một quầy bán quần áo và cô chia lớp mình thành 2 tổ thi đua nhau đi mua sắm quần áo xem tổ nào mua được nhiều hơn đội đó dành thắng lợi. Khi trẻ chơi cô chú ý bao quát và sửa sai cho trẻ 3. Kết thúc: Các con ơi giờ học của chúng mình đến đây là hết rồi . Các con khoanh tay đẹp chào cô đi nào. Nhật ký ngày …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….... Thứ 4 ngày 22 tháng 4 năm 2015 Tên hoạt động Mục đích –yêu cầu Chuẩn bị Cách tiến hành Văn học Dạy trẻ đọc bài thơ : “Đôi dép” tác giả “ Hoàng kim định” 1. Kiến thức Trẻ nhớ tên bài thơ “Đôi dép” của tác giả.Hoàng kim định Trẻ hiểu nội dung bài thơ nói về đôi dép hàng ngày các con thường đi để giữ gìn đôi chân nhất là vào mùa hè. 2. Kỹ năng Trẻ đọc to,rõ ràng,trả lời được câu hỏi của cô. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 3. Thái độ Trẻ hứng thú nghe cô đọc thơ. Tranh thơ Đôi dép ,que chỉ 1. Ổn định tổ chức Cô cho trẻ hát bài “Đôi dép xinh” và hỏi trẻ. + Cô vừa cho chúng mình hát bài hát gì ? + Bài hát nói về cái gì ? À Bài hát nói về đôi dép đúng không các con. Đôi dép dùng để bảo vệ đôi chân của chúng mình đúng không . Có một nhà thơ đã sáng tác lên bài thơ rất là hay cũng nói về “ Đôi dép”đấy . Hôm nay cô sẽ cho chúng mình học bài thơ này. Vậy các con hãy ngoan nhé 2. Nội dung chính a. Cô đọc thơ cho trẻ nghe Cô đọc thơ lần 1: Giới thiệu tên tác giả,tên bài thơ . Cô đọc thơ lần 2: Kết hợp tranh minh họa ,Giảng giải nội dung . + Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì ? + Bài thơ do nhạc sĩ nào sáng tác ? Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ “Đôi dép”.Bài thơ nói về đôi dép mà hàng ngày các con thường đi để bảo vệ đôi chân của mình, Bây giờ chúng mình ngồi ngoan nghe cô đọc lại một lần nữa. Cô đọc thơ lần 3: Đàm thoại trên tranh + Các con ơi cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì ?(Đôi dép)? + Nhạc sĩ nào đã sáng tác lên bài thơ ? + Bài thơ nói về cái gì ?(Đôi dép đúng không) + Đôi dép dùng để làm gì ? À Đôi dép để bàn chân nhỏ sinh của chúng mình đi đấy. + Đôi dép của con có màu gì ?(Màu đỏ ,màu xanh ,màu vàng..v.v) + Nếu không đi dép chân sẽ bị làm sao ? Hằng ngày đi trên đường hay dẫm vào cát , sỏi , thảm mềm, thảm gai . Các con thấy như thế nào ?(Êm chân hay đau chân) + Vậy muốn bảo vệ đôi chân sạch sẽ chúng mình phải làm gì ? À Chúng mình phải đi dép đúng không . Thế khi đi dép chúng mình phải làm gì cho dép luôn bền và đẹp. Gíao dục: Khi các con ra ngoài sân chơi. Các con phải đi dép để bảo vệ đôi chân của mình. Nếu không sẽ bị dẫm vào gai , sỏi cát rất đau chân. Mùa hè đến các con có dép bi típ đến mùa đông có giầy đúng không. Và khi đi song phải cất dữ cẩn thận. b. Cô cho trẻ đọc thơ: + Cho cả lớp đọc thơ 23 lần. + Cho tổ , nhóm , cá nhân, đọc thơ. + Cho cả lớp thi đua nhau và cho cả lớp đọc lại một lần (Cô chú ý sửa sai cho trẻ). Trò chơi: Lộn cầu vồng. Cách chơi: Từng đôi trẻ đứng đối diện cầm tay nhau đu đưa sang hai bên theo nhịp bài thơ “Lộn cầu vồng”. Đọc đến câu cuối trẻ buông tay ra,quay một vòng rồi lại cầm tay nhau chơi tiếp. Cho trẻ chơi 23 lần. 3. Kết thúc : Nhận xét và khen trẻ. Nhật ký ngày ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Thứ 5 ngày 23 tháng 4 năm 2015 Tên hoạt động Mục đích –yêu cầu Chuẩn bị Cách tiến hành Vận động BTPTC: Thật đáng yêu VĐCB: Ném bong vào chúng đích TC: Bóng tròn to 1: Kiến thức Trẻ biết tên vận động ném bóng vào chúng đích. Biết chơi trò chơi do cô tổ chức 2. Kỹ năng Phát triển thể lực cho trẻ. Rèn luyện sự khéo léo của cơ bắp tay,chân Biết phối hợp mắt,tay chân để ném bóng vào đích 3. Thái độ Trẻ hứng thú với bài tập Mỗi trẻ một quả bóng,sân tập rộng rãi 1. Ổn định tổ chức Cô cho trẻ hát bài “Em tập thể dục buổi sáng” và hỏi trẻ + Chúng mình vừa hát bài hát gì ? + Bài hát nói về ai ? Cô giáo dậy em bé làm gì ? À Đúng rồi cô giáo dậy em bé tập thể dục đấy . Thế hàng ngày các con có dậy sớm để tập thể dục không ? À chúng mình phải dậy sớm đánh răng , tập thể dục cho người khỏe mạnh . Và hôm nay cô sẽ giới thiệu cho các con một số bài tập để về nhà chúng mình tập nhé 2. Nội dung chính a. Khởi động: Cô cho trẻ chạy vòng quanh sân tân tập, lúc chạy nhanh , chạy chậm sau đó về hàng . b. Trọng động BTPTC “Thật đáng yêu” ĐT 1: 2 tay dơ lên cao rồi về tư thế ban đầu. ĐT 2 : 2 tay về phía trước và nhún chân ĐT 3: 2 tay dang hai bên nghiêng người sang hai bên ĐT 4: bật chụm và bật tách. VĐCB: Ném bóng vào chúng đích Cô làm mẫu lần 1: Không giải thích. Cô làm mẫu lần 2: Kèm giải thích. Cô đứng ở tư thế chuẩn bị,mắt nhìn thẳng, tay cô cầm bóng, khi có hiệu lệnh , cô đưa tay ra sau và người hơi ngả về đằng sau rồi cô ném bóng về phía trước vào. đúng đích quy định. Lần 3: Cô cho một trẻ khá lên làm thử.Nếu không làm được cô làm mẫu lại và giải thích + Sau đó cô cho cả lớp lên thực hiện 23 lần. + Cho tổ ,nhóm,cá nhân lên thực hiện + Cho thi đua nhau theo tổ và cuối cùng cho cả lớp thực hiện lại một lần.(Cô chú ý sửa sai cho trẻ) Trò chơi: Bóng tròn to Luật chơi: Cô và các con cùng nắm tay nhau thành vòng tròn.khi cô hát bóng tròn to chúng mình xòe rộng vòng tay ra ,khi cô hát bóng xì hơi thì các con xúm lại. Cho trẻ chơi 23 lần 3: Kết thúc: Nhận xét và khen trẻ Nhật ký ngày ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....................………………………………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………… Thứ 6 ngày 24 tháng 4 năm 2015 Tên hoạt động Mục đích –yêu cầu Chuẩn bị Cách tiến hành Tạo hình Dán váy hoa 1. Kiến thức Trẻ biết cách chấm hồ để dán váy hoa. 2. Kỹ năng. Rèn sự khéo léo của đôi bàn tay Trẻ biết dùng ngón trỏ để chấm hồ và phết hồ 3. Thái độ. Trẻ hứng thú tham gia hoạt động Mỗi trẻ một bức tranh để dán váy ,hồ dán ,khăn lau 1.Ổn định tổ chức. Cô thấy chúng mình hôm nay mặc quần áo đẹp quá + Các con mặc mấy áo nào ?Vì sao thế nhỉ ? + Vậy bây giờ là mùa nào ? + Mùa hè đến rồi ,các con thích đi chơi ở đâu nào ?(Tắm biển,đi du lịch hay đi siêu thị mua sắm). +Thế khi đi siêu thị các con mua cái gì ?(Quần, áo,hay đồ chơi). 2. Nội dung chính a. Cho trẻ quan sát: váy hoa. + Các con đã mua được cái gì đây ?(Cái váy hoa) + Cái váy của con có màu gì ?(Màu đỏ) Ngoài màu đỏ còn có màu xanh ,màu vàng + Để cho váy luôn bền và đẹp thì các con phải lám gì ?À chúng mình phải cất dữ cẩn thận nhớ chưa.Và hôm nay cô sẽ dạy chúng mình cách dán để trang chí cho chiếc váy hoa. + Muốn dán được chiếc váy hoa đẹp cô cần đến cái gì ? À cô cần đến hồ này,giấy ,khăn lau,váy hoa. b. Cô làm mẫu Cô làm mẫu lần 1: Không giải thích Cô làm mẫu lần 2: Kèm phân tích cách làm Cô dùng ngón tay trỏ của tay phải để chấm hồ và phết hồ lên vị trí mà cô định dán rồi cô dùng tay trái để cầm hoa đặt nhẹ lên từng bộ phận của chiếc váy và dán nhẹ.(Cô mở nhạc nhẹ) Các con ơi Chúng mình có muốn dán váy không ?.Bây giờ cô mời các bé về chỗ của mình và dùng đôi tay khéo léo ,dán nhẹ nhàng cho chiếc váy hoa nào c. Trẻ thực hiện Khi trẻ dán cô bao quát trẻ.Và hỏi váy đỏ của con đâu ? + Con dán váy hoa cho ai ? Trưng bày sản phẩm Khi trẻ dán song cô cho trẻ lên trưng bày sản phẩm của mình Các con ơi Cô thấy có những chiếc váy hoa đẹp thích quá + Các con thích chiếc váy nào ?Vì sao con thích váy của bạn ly.Vì chiếc váy có màu đỏ đúng không ? À Cô thấy có rất nhiều chiếc váy hoa đẹp và sinh cô rất thích .Và hôm nay cô thấy các con ai cũng biết dán cho mình chiếc váy hoa thật đẹp.Cô khen cả lớp nào. Giao dục: Các con ạ Mùa hè đến rất là nóng vì thế các con phải ngoan nghe lời bố mẹ không được ra nắng chơi dễ bị cảm đấy.ngoài ra các con phải mặc quần áo rộng rãi thoáng mát ,ăn nhiều hoa quả,uống nhiều nước cho cơ thể khỏe mạnh và cao lớn . Cô thấy các con ai cũng ngoan và giỏi nên cô thưởng cho lớp mình bài hát “Mùa hè đến” Cô mời các con cùng hát với cô nào 3. Kết thúc: Nhận xét và khen trẻ Nhật ký ngày …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………........................................................................................................................................................................................................... KẾ HOẠCH GIÁO DỤC Chủ đề: Bé với mùa hè Nhánh 3: Một số hiện tượng thời tiết (Từ ngày274152015) Giáo viên thực hiện: Phạm Thị Hà Chủ đề: Tªn ho¹t ®éng Thø 2 Thø 3 Thø 4 Thø 5 Thø 6 §ãn trÎ TDS §iÓm danh Trò chuyện với trẻ về thời tiết của mùa hè, Nóng hay lạnh.Vì sao mùa hè phải uống nhiều nước ?và phải tắm rửa thường xuyên.các hoạt động của con người trong mùa hè như thế nào ? Hướng dấn trẻ đến các đồ dùng đồ chơi trong góc Tập theo nhạc toàn trường + ĐT Tay: 2 tay đưa lên cao rồi về tư thế ban đầu + ĐT Lườn: 2 tay dang ngang nghieng người sang hai bên. + ĐT Chân: 2 tay đua trước mặt ,nhún chân H§ cã chñ ®Ých ÂM NHẠC DH: Trời nắng, Trơi mưa NH: Bà còng NBTN Trò chuyện về thời tiết của mùa hè VĂN HỌC Thơ: Đi nắng VẬN ĐỘNG BTPTC:Thật đáng yêu VĐCB: Bật vào các ô TC: Bóng tròn to Tạo hình Tô mầu ông mặt trời H§ gãc Góc xây dựng: Xây dựng công viên,cây xanh,khu vui chơi giải trí. Góc bế em : Bán hàng quần áo trang phục mùa hè Góc tạo hình : Vẽ tô màu trang phục mùa hè.Tô màu ông mặt trời Góc thơ truyện : Xem tranh ảnh,trò chuyện về thời tiết của mùa hè . H§ ngoµi trêi QS: Trời nắng Chơi với đồ chơi ngoài trời TC: Trời nắng trời mưa QS: Trời mưa Chơi với cát và nước TC: Mèo và chim sẻ QS: Hiện tượng thời tiết nắng mưa Chơi đu quay,cầu trượt TC: Dung răng dung rẻ QS: Mây và gió Chơi với đồ chơi ngoài trời TC: Bong bóng xà phòng QS: Bầu trời Chơi với cát và nước TC: Mèo đuổi chuột H§ chiÒu Trò chuyện về các hiện tượng tự nhiên Chơi tự do ở các góc TC: Nu na nu nống ¤n l¹i bµi cò. Trß chuyện về hiện tượng nắng mưa TC: Bóng tròn to §äc th¬ cho trÎ nghe. TC: Trời nắng ,trời mưa H¸t cho trÎ nghe. Trß chuyÖn vÒ c¸c mây mưa sấm chớp TC: Bắt cua bỏ rỏ Nªu g¬ư¬ng thø 6 Chơi tự do ở các góc Thứ 2 ngày 27 tháng 4 năm 2015 Tên hoạt động Mục đích –yêu cầu Chuẩn bị Cách tiến hành ÂM nhạc DH: Trời nắng ,Trới mưa NH: Nắng sớm 1. Kiến thức Trẻ hiểu nội dung bài hát . Trẻ nhớ tên tác giả ,tên bài hát 2. Kỹ năng Trẻ hát được cùng cô và phát triển khả năng nói và cảm thụ âm nhạc Trẻ hát tự nhiên theo cảm nhận của trẻ 3. Thái độ Trẻ hứng thú nghe cô dạy Sắc xô,mũ múa băng đĩa nhạc bài hát “Mùa hè đến ,Trời nắng ,Trời mưa” 1. Ôn định tổ chức Cô và trẻ cùng đọc bài thơ ‘Đi nắng”và hỏi trẻ + Cô vừa cho các con đọc bài thơ gì ? + Bài thơ nói lên điều gì các con ? + Mùa hè đến rất là nắng và có mưa không ? Bài thơ nói về niềm vui vẻ của các bạn nhỏ ,của các loài chim ,loài bướm chúng vui vẻ nhảy nhót trên cành cây chào đón mùa hè đến .Và có một nhạc sĩ đã sáng tác lên bài hát rất là hay nói về hiện tựơng thời tiết nắng mưa thất thường của mùa hè .Và hôm nay cô sẽ dạy cho các con nghe. 2. Nội dung chính a. Nghe hát “Trời nắng,Trời mưa’ Cô hát cho trẻ nghe Cô hát lần 1: Giới thiệu tên bài hát ,tên tác giả. Cô hát lần 2: Hỏi trẻ + Cô vừa hát cho các con nghe bài hát gì ? + Bài hát do nhac sĩ nào sáng tác ? Cô hát lần 3: Kết hợp minh họa và giảng giải nội dung bài hát. + Bài hát Trới nắng ,Trời mưa nói lên điều gì ? + Bài hát nói về nói về hiện tượng thời tiết mưa hay nắng. + Lúc trời nắng ai đã đi tắm ?(thỏ) Thỏ đi tắm nắng với ai ? + Thế thỏ con đi tắm nắng như thế nào ?(Vươn vai ,vươn vai.Nhảy tới ,nhảy tới ,đùa trong nắng mới) + Lúc thỏ đang tắm thì có cái gì xuất hiện ?(Mưa to) + Thế trời mua thỏ và các bạn có về nhà không ? Các con ơi Cô vừa hát cho các con nghe bài hát Trời nắng ,trời mưa,của nhạc sĩ “đặng nhất mai” đấy .Bài hát nói về hiện tượng thời tiết mùa hè rất là khắc nghiệt lúc thì nắng to ,lúc lại mưa rào nên chúng mình có đi đâu thì phải mang mũ ,nón,áo tơi .Nếu mưa to thì phải về nhà ngay. Dạy trẻ hát Cô cho cả lớp hát 34 lần:cho tổ, nhóm,cá nhân lên hát và thi đua nhau Cô gọi trẻ khá lên hát (Khi trẻ hát cô chú ý sửa sai cho trẻ) b. NDKH: Nghe hát: Hôm nay cô thấy lớp mình ngoan nên cô sẽ thưởng cho lớp mình bài hát “Nắng sớm” của nhạc sĩ Cô hát lần 1: giới thiệu tên bài hát ,tên nhạc sĩ Để bài hát hay hơn bây giờ cô mời cô ca sĩ lên hát tặng chúng mình ,các con lắng nghe nhé. Cô hát lần 3: Kết hợp minh họa động tác và hỏi trẻ + Cô vừa cho các con hát bài hát gì ? + Bài hát do nhạc sĩ nào sáng tác ? Giao dục : Khi đi ra đường phải đội mũ nón 3. Kết thúc: Nhận xét và khen trẻ Nhật ký ngày ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….……….............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. Thứ 3 ngày 28 tháng 4 năm 2015 Tên hoạt động Mục đích –yêu cầu Chuẩn bị Cách tiến hành NBTN Trò chuyện về thời tiết mùa hè 1. Kiến thức Trẻ biết mùa hè nắng và nóng nên đi ra ngoài nắng phải đội mũ nón 2 .Kỹ năng Trẻ tự phục vụ được bản thân mình 3. Thái độ Trẻ lắng nghe cô giáo dạy Tranh ảnh vẽ ông mặt trời,mây ,ma ,sấm ,chấp 1. Ổn định tổ chức Cô cho trẻ đọc bài thơ “Đi nắng” và hỏi trẻ + Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì ? + Bài thơ nói lên điều gì ? + Mùa hè đến có nắng không các con ? Các con ạ Mùa hè đến rất là nắng và nóng đấy .Vì thế khi các con đi ra ngoài nắng phải có nón ,mũ đội để đội nếu không sẽ bị ốm đấy.Hôm nay ,cô và các con sẽ tìm hiểu về thời tiết mùa hè nhé 2. Nội dung chính: a. Cô cho trẻ quan sát bức tranh và hỏi. + Các con nhìn xem cô có cái gì đây ? (Bức tranh) + Bức tranh của cô vẽ gì ? (gọi 34 trẻ lên trả lời) + Bức tranh của cô vẽ về mùa nào ?(Mùa hè) cho cả lớp đọc 34 lần +Thời tiết mùa hè như thế nào ? Nóng hay lạnh Các con ạ Mùa hè rất là nóng bức đúng không.Thế các con ra ngoài trời nắng có đội mũ nón không ? À Mùa hè đến rất là nắng và nóng. vì vậy các con đi chơi hay đi ra ngoài trời năng phải có nón ,mũ để che nếu không sẽ bị ốm đấy. b. Cô cho trẻ quan sát bức tranh tiếp theo và hỏi trẻ. + Các con nhìn xem cô có bức tranh cái gì đây ?( Gọi 23 bạn lên trả lời) + Bức tranh của cô vẽ gì ?(Trời mưa) cho cả lớp đọc to 23 lần.. +Vì sao mùa hè lại có mưa rào ?(Vì trời nắng nóng bốc hơi lên tạo thành những cơn mưa rào,) .Thế trời mưa các con có phải đội mũ và mặc áo tơi không ? Các con ạ Trời nắng là dấu hiệu của mùa hè đến và thỉnh thoảng lại xuất hiện những cơn mưa rào .Vì vậy khi đi ra ngoài đường các con phải mang theo mũ nón .nhớ chưa.Và phải mặc quần áo thật rộng dãi và thoáng mát bên cạnh đó chúng mình hải uống nhiều nước ,ăn nhiều hoa quả,và tắm rửa thường xuyên cho cơ thể khẻo mạnh. Trò chơi 1:Chọn tranh lô tô Hôm nay cô thấy lớp mình ngoan cô sẽ thưởng cho lớp mình trò chơi chọn lô tô (Cô đã chuẩn bị cho các con mỗi bạn một chiếc dỏ đựng, lô tô ông mặt trời, Đám mây).Khi cô hát Trời nắng thì các con chọn ông mặt trời ,khi cô hát trời mưa thì con chọn đám mây và cứ như thế chúng mình cùng chơi 23 lần.) Trò chơi 2: Trời nắng ,Trời mưa Cách chơi: Cô và các con cùng hát trời nắng,trời nắng thì cùng nhau đi chơi .Khi cô hát mưa to rồi thì cùng nhau chạy nhanh về nhà . Luật chơi: Nếu bạn nào về nhà sai thì phải nhảy lò cò. 3. Kết thúc : Nhận xét và khen trẻ Nhật ký ngày ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Thứ 4 ngày 29 tháng 4 năm 2015 Tên hoạt động Mục đích –yêu cầu Chuẩn bị Cách tiến hành VĂN HỌC Thơ: Đi nắng 1. Kiến thức Trẻ hiểu nội dung bài thơ và nhớ tên bài thơ ,tên tác giả 2. Kỹ năng Trẻ đọc được theo cô to ,rõ ràng Cảm nhận được giai điệu của bài thơ 3. Thái độ Giáo dục trẻ khi đi ra nắng phải đội mũ ,đội nón Tranh thơ,
Xem thêm

75 Đọc thêm

GIÁO ÁN MẦM NON CHỦ ĐỀ CÁC MÙA TRONG NĂM

GIÁO ÁN MẦM NON CHỦ ĐỀ CÁC MÙA TRONG NĂM

CHỦ ĐỀ NHÁNH 2 : CÁC MÙA TRONG NĂM (thực hiện từ ngày :114 đến ngày 154) I Yêu cầu: Trẻ biết một năm có bốn mùa: mùa xuân, hạ, thu, đông Mùa hè là nóng nhất, trong năm, hay có mưa rào, giông bão…. Mỗi ngày có các buổi sáng, trưa, chiều (ban ngày), tối (ban đêm) và một số hiện tượng thời tiết khác. Làm quen với các từ “Bình minh”; “Hoàng hôn” Vệ sinh, trang phục trong mùa hè. Một số hoạt động trong mùa hè: Bơi lội, tắm biển, nghỉ hè.. Nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển của cây, con vật và một số hiện tượng tự nhiên. Nói được một số đặc điểm nổi bật của các mùa trong năm nơi trẻ sống. Dự đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp xảy ra. II Kế hoạch tuần: Thứ HĐ Thứ 2 171 Thứ 3 181 Thứ 4 191 Thứ 5 201 Thứ 6 211 Đón trẻ, Cô vui vẻ niềm nở đón trẻ vào lớp. Trao đổi với phụ huynh về những vấn đề liên quan đến sức khỏe, Thể dục sáng a Khởi động : Cho trẻ đi vòng tròn, đi các kiểu chân, chạy chậm, chạy nhanh, sau đó về 3 tổ dãn cách đều, tập kết hơp với bài: “Thật đáng yêu” với các động tác: b.Trọng động: Hộ hấp: Gà gáy Tay vai: Đánh chéo 2 tay ra 2 phía trước, sau Lưng bụng: Quay người sang bên Đứng cúi về trước Chân: Nâng cao chân, gập gối. Bật, đưa chân sang ngang. c.Hồi tĩnh: Tập động tác hồi tĩnh trên nền nhạc bài “con công” Hoạt động học PTTC: Thể dục Ném trúng đích bằng 1 tay TC: Trời mưa. PTNT: Làm quen với toán Nhận biết ngày, đêm, hôm qua, hôm nay, ngày mai PNNN: Làm quen chữ viết Làm quen g – y. PTTM: Âm nhạc VĐ. TTC: Mây và gió NH: Bèo dạt mây trôi. TCAN: Tai ai tinh? PTNN: Làm quen văn học Thơ: Mưa Hoạt động ngoài trời Quan sát tranh chủ đề Tc:chi chi chành chành Chơi tự do Quan sát vườn hoa vào mùa xuân TCVĐ: gieo hạt Chơi tự do Quan sát ,thời tiết Tcvđ: Chạy tiếp cờ. Lao động nhổ cỏ, tưới cây TCVĐ: Thi cắm hoa Chơi tự do Trò chuyện về các mùa trong năm TCVĐ: Tạo dáng. Chơi tự do Hoạt động Góc Góc Phân vai:bác sĩ Góc:xd _Công viên cây xanh vào mùa xuân Góc nt:mùa xuân yêu thương Góc thiên nhiên:chăm sóc cây xanh Tạo hình:cắt dán ông mặt trời Hoạt động CS_ND Vệ sinh cá nhân cho trẻ, chuẩn bị bàn ăn đồ ăn Cho trẻ ăn động viên trẻ ăn hết suất Cho trẻ ngủ đủ giấc đúng giờ Hoạt động chiều Ôn bài cũ Làm quen bài mới Ôn bài cũ Làm quen bài mới Ôn bài cũ Làm quen bài mới Ôn bài cũ Làm quen bài mới Ôn bài cũ Làm quen bài mới Trả trẻ Vệ sinh cá nhân cho trẻ, chuẩn bị đồ dùng cho trẻ Cho trẻ chơi tự do, đợi người thân tới đón KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG GÓC NHÁNH: MÀ XUÂN YÊU THƯƠNG Nội dung Mục đích Yêu cầu Chuẩn bị Cách tiến hành Thứ 2: Góc Phân vai:bác sĩ Cháu biết phân vai chơi và thể hiện trò chơi bác sĩ bệnh nhân Áo bác sĩ, ống nghe, Cô giới thiệu trẻ cùng phân vai chơi Biết thể hiện vai chơi, cô tham gia chơi cùng trẻ Thứ3: Góc:xd _Công viên cây xanh Trẻ biết cách xây dựng công viên vào mùa xuân trồng nhiều cây xanh hoa lá xanh tươi Trẻ biết được lợi ích của cây xanh và hoa Gạch ,cây xanh hàng rào ,ghế đá,hoa ,chim , Hôm nay cô và các con sẽ cùng nhau xây dựng công viên vào mùa xuân thật nhiều cây xanh,hoa ,lá ,có thật nhiều chim và bướm có bóng mát để cô và các con cùng chơi nha Thứ 4: Góc nt:mùa xuân yêu thương Trẻ hát đúng lời đúng giai điệu Băng ,đĩa nhạc,trống lắc Cô và các con cùng nhau hát các bài hát về mùa xuân ác con có thích mùa xuân không nào Thứ 5: góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh Trẻ biết tên 1 số tên loại cây Trẻ biết cách chăm sóc cây không để cây chết Trẻ biết cây cần gi để sống Cây,kéo ,ca ,.... hôm nay cô sẽ dẫn các con ra vườn chơi và chăm những cây hôm trước lớp mình trồng Các con hãy hái những lá sâu và bị vàng xuống cho cô nha Còn 1 số bạn tưới nước cho cây cùng cô nha Thứ 6: Tạo hình: Trẻ cắt dán được ông mặt trời theo mẫu Biết sử dụng kéo Giấy màu ,kéo hồ Hôm nay cô và các con hãy cùng nhau cắt dán ông mặt trời nha ,ông mặt trời giúp chúng ta rất nhiều việc các cn hãy căt sdans ông mặt trời để cảm ơn ông nào Thứ 2 ngày 11 tháng 4 năm 2016 LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC Đề tài : NHẬN BIẾT NGÀY, ĐÊM, HÔM QUA, HÔM NAY, NGÀY MAI I.YÊU CẦU: Trẻ biết được hôm qua, hôm nay, ngày mai. Trẻ biết thứ tự các ngày trong tuần, biết một tuần có 7 ngày. Biết đếm các ngày trong tháng. Giáo dục trẻ phải biết sắp xếp đồ dùng đồ chơi gọn gàng ngăn nắp. II.CHUẨN BỊ: Các tờ lịch từ thứ hai đến chủ nhật. Cô viết số thứ tự các ngày trong tháng. Tích hợp môn: phát triển thẩm mỹ. III.TIẾN HÀNH: Hoạt động 1: Nhận biết hôm qua, hôm nay, ngày mai: Hát bài “Cả tuần đều ngoan” Các con vừa hát bài hát gì vậy? Thế trong một tuần thì có mấy ngày? Thế các con có biết hôm nay là thứ mấy không? Để xem bạn nói có đúng không cô sẽ cho các con xem lịch xem hôm nay là thứ mấy nhé. Cho trẻ xem lịch xem hôm nay là thứ mấy, ngày mấy? Vậy đố các con thứ hai là ngày nào? Thứ tư là ngày nào? Cô sẽ cho các con chơi trò chơi “Bạn là ai?” + Cách chơi: Cô chia lớp thành 7 đội, mỗi đội có 3 bạn. Cô phát cho mỗi đội 3 tờ lịch theo thứ tự, mỗi trẻ cầm 1 tờ theo thứ tự tăng dần. (Bạn đứng đầu cầm tờ lịch có chữ số 31 là ngày hôm qua, bạn thứ hai cầm tờ lịch số 01 thì nói là hôm nay, bạn thứ ba cầm tờ lịch số 02 là ngày mai). Khi cô chỉ vào bạn nào có số 31 thì bạn đó nói tôi là hôm qua, bạn có số 01 là hôm nay, bạn có số 02 là ngày mai. Cô tiến hành cho trẻ chơi. Sau đó cô thay đổi thứ tự tờ lịch của các bạn trong nhóm chơi. Hoạt động 2: Gọi tên các ngày trong tuần, đếm các ngày trong tháng. Các con ơi, nãy giờ các con hát bài “Cả tuần đều ngoan” trong bài hát nói một tuần có những ngày nào? Vậy một tuần có tất cả là mấy ngày? Thế các con đi học vào những ngày nào? Những ngày nào thì các con được nghỉ học? Trên đây cô cũng có những tờ lịch này trong một tuần, các con hãy nhìn xem cô sắp xếp các tờ lịch này theo thứ tự trong một tuần nhé. Cô dán các tờ lịch lên bảng theo thứ tự cho trẻ xem. Cô chỉ vào cho trẻ đọc từ thứ hai đến chủ nhật. Cho trẻ đếm xem từ thứ hai đến chủ nhật xem, có mấy ngày. Đúng rồi đó các con, trong một tuần thì có 7 ngày. Thế các con có biết trong một tháng thì có mấy tuần không? Vậy cô đố các con trong một tháng thì gồm có bao nhiêu ngày? Từ ngày nào đến ngày nào? Trên bảng cô cũng viết số thứ tự các ngày trong tháng nè các con đọc cho cô nhé. Cho trẻ đọc số. Các con đếm xem trong một tháng có bao nhiêu ngày. Các con giỏi quá, vậy cô sẽ thưởng cho các con một trò chơi nhé. Hoạt động 3: Luyện tập: Cho trẻ chơi trò chơi “Ai nói đúng” + Cách chơi: Chia trẻ làm 3 nhóm, mỗi nhóm có 7 trẻ tương đương với các ngày trong tuần, mỗi trẻ sẽ phải nói theo thứ tự từ thứ hai đến chủ nhật, nếu đội nào nói đúng đội đó sẽ thắng cuộc. Cô tiến hành cho trẻ chơi. Cho trẻ chơi trò chơi “Ai đếm đúng” + Cách chơi: Cho trẻ xếp theo hàng dọc, bắt đầu trẻ đứng đầu đếm mùng 1, trẻ thứ hai đếm mùng 2 theo thứ tự các ngày trong tháng, nếu ai đếm sai thì người đó sẽ phải nhảy lò cò hoặc hát một bài. Trẻ tiến hành chơi. Hoạt động ngoài trời Quan sát tranh chủ điểm Tc:chi chi chành chành Chơi tự do I.mục đích yêu cầu Trẻ biết được tên các mùa trong năm Trẻ biết được sự thay đổ của các mùa trong năm Trẻ chơi vui vẽ hòa đồng II. Chuẩn bị: Tranh ,ảnh III.tổ chức hoạt động 1 Quan sát các cây quất Các con ơi hôm nay cô và các con cùng nhau quan sát bức tranh về bốn mùa trong năm các con cùng cô xem sự thay điỉ của chúng nha 2 Tc:chi chi chành chành +cô hướng dẫn luật chơi cách chơi +tổ chức cháu chơi trò chơi +cháu chơi cô bao quát 3chơi theo ý thích Cháu chơi cô bao quát Hoạt động góc Góc Phân vai:bác sĩ Hoạt động chiều Ôn bài hát Chơi tự do I. mục đích yêu cầu Cháu hát bài hát rõ lời Cháu chơi theo ý thích trật tự II.Chuẩn bị Đĩa nhạc ,đồ chơi cho các cháu III.CÁCH TIẾN HÀNH 1.hoạt động 1:ôn hát Cô hát 1 lần Cả lớp hát,nhóm hát ,tổ hát cá nhân hát 2.hoạt động 2 Cho cháu chơi tự do 3.hoạt động 3 Cho cháu vệ sinh cá nhân Đánh giá trẻ hằng ngày ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............... Thứ 3 ngày 12 tháng 4 năm 2016 HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ Đề tài : LÀM QUEN g – y I YÊU CẦU: Cháu nhận biết và phát âm đúng chữ cái g – y. Nhận ra chữ cái g y trong từ thể hiện nội dung chủ đề và các trò chơi. Giáo dục cháu yêu thiên nhiên, giữ gìn sức khỏe. II CHUẨN BỊ: Side bài giảng điện tử, màn hình, máy vi tính Hình ảnh và từ : “Gió lạnh, đám mây” 3 tranh chơi trò chơi + 2 bút dạ bảng cho trẻ. 5 ngôi nhà có chữ cái l m n, g y. Bảng cài có chữ l m n, g y. Tích hợp : Âm nhạc, tìm hiểu, thể dục IIITIẾN HÀNH: HOẠT ĐỘNG 1 : Ổn định gây hứng thú Cho lớp hát bài: Cho tôi đi làm mưa với Các con vừa hát bài gì? Thế các con đã nhìn thấy mưa bao giờ chưa? Khi trời mưa các con thấy gì? Mưa thì có ích lợi gì? À, mưa thì giúp cho cây cối xanh tốt và mọi vật được tắm mát đó các con, nhưng khi mưa to sẽ kèm theo gió, sấm sét và mưa nhiều thì sẽ gây ngập lụt đó. Khi đi gặp trời mưa thì các con thế nào? À, đúng rồi, khi khi đường gặp trời mưa thì các con nhớ trú mưa, nếu có cần thì phải mặc áo mưa các con nhé Khi trời mưa thì con cảm nhận không khí thế nào? HOẠT ĐỘNG 2: Làm quen chữ cái g y + Làm quen chữ cái g: Cô có hình ảnh gì? Các con thấy gió có mạnh không? À, gió rất mạnh đã làm cho cây cối ngã nghiêng theo đó các con Và khi trời mưa thì có gió thổi mạnh, không khí trở nên lạnh Để nói lên điều đó ở phía dưới cô có từ “gió lạnh” Giới thiệu từ “gió lạnh”. Cô đọc. Bạn nào giỏi lên tìm chữ cái đã học rồi trong từ “gió lạnh” . Trong từ “Gió lạnh ” có chữ cái g bạn nào lên tìm cho cô chữ cái g ? Vì sao con biết đây là chữ l ? Cô giới thiệu chữ g cho trẻ làm quen. Cô giới thiệu chữ g to. Cô phát âm mẫu. Chữ g có mấy nét là nét gì? Cô tóm ý. Cô giới thiệu chữ G in hoa và chữ i in thường, chữ g viết thường. Lớp phát âm + Làm quen chữ cái y: Cho trẻ hát bài “ Mây và gió” Các con vừa hát bài hát nói về gì? Các con ơi Mây và gió trên bầu trời giống như 2 người bạn thân, gió thổi mây trôi nhỡn nhơ từ nơi này đến nơi khác. Các đám mây với nhiều hình thù, màu sắc khác nhau tô điểm cho cuộc sống thêm đẹp... Các con xem cô có hình ảnh gì nhé Để chỉ đám mây, cô có từ “đám mây” Cô đọc, trẻ đọc. Bạn nào giỏi lên tìm giúp cô chữ cái đã học trong từ? Con có biết đây là chữ gì không? Vì sao con biết? Đây là chữ cái y hôm nay cô sẽ cho các con làm quen. Cho chữ m to lên. Cô phát âm 2 lần Tổ, nhóm, cá nhân phát âm xen kẽ dưới nhiều hình thức. Chữ cái y có mấy nét ? Đó là những nét gì ? đó là những nét gì? Cô tóm ý Với chữ cái y có nhiều kiểu viết khác nhau, đây là chữ Y in hoa , y in thường, y viết thường. Lớp phát âm lại chữ n. Cô tóm ý nhấn mạnh Cho cháu phát âm lại 2 chữ cái g – y HOẠT ĐỘNG 3: Trò chơi với chữ cái +Trò chơi động: “Ai tinh mắt”. Cách chơi: Chia trẻ làm 3 đội. Khi nghe hiệu lệnh “ bắt đầu” trẻ bật qua ô lên bảng nối chữ cái g g trong từ vào chữ cái g y ở giữa. Cô cho trẻ chơi +Trò chơi tĩnh: “ Tìm chữ cái theo yêu cầu” Cách chơi: Khi nghe cô phát âm chữ cái nào trẻ chọn chữ cái đó phát âm. Cô cho trẻ chơi. Trò chơi động: “Tìm nhà?” Cách chơi: Mỗi bạn trên tay cầm 1 thẻ chữ cái, cô cho trẻ đi xung quanh lớp. Khi cô nói “Tìm nhà”…Trẻ nói “ Nhà nào”. Tìm về đúng ngôi nhà theo địa chỉ con cầm trên tay. Cháu chơi vài lần, cô và cả lớp kiểm tra lại Hoạt động ngoài trời Quan sát vườn hoa TCVĐ: gieo hạt Chơi tự do I.Mục đích yêu cầu Cháu quan sát vườn hoa và không ngắt phá hoa Cháu nắm và tham gia hứng thú các trò chơi Cháu chơi vui vẽ hứng thú II.chuẩn bị Vườn trường,sân rộng thoáng mát III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1quan sát vườn hoa Các con ơi hôm nay vườn trường mình nở rất nhiều hoa cô và cac con cùng ra xem nha xem hoa nở đệp như thế nào nha 2trò chơi vận động:gieo hạt +cô hướng dẫn luật chơi cách chơi +tổ chức cháu chơi trò chơi +cháu chơi cô bao quát 3chơi theo ý thích Cháu chơi cô bao quát Hoạt động góc Góc:xd_Công viên cây xanh vào mùa xuân hoạt động chiều Ôn thơ Chơi tự do I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Đọc thơ rõ lời Cháu chơi ý thích trật tự II.Chuẩn bị:thơ,đồ chơi 1.hoạt động 1:ÔN thơ CÔ đọc 1 lần Cả nhám đọc ,nhóm đọc tổ ,cá nhân đọc 2.hoạt động 2: Cho cháu chơi tự do 3.hoạt động 3 Cho cháu vệ sinh cá nhân Nhận xét cuối ngày ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Thứ 4 ngày 13 tháng 4 năm 2016 LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THẨM MĨ Đề tài: DẠY VĐ: TTC “MÂY VÀ GIÓ” NGHE HÁT: DÂN CA “BÈO DẠT MÂY TRÔI” TCAN: TAI AI TINH? I YÊU CẦU Cháu thuộc và biết cách vận động theo tiết tấu chậm bài hát “mây và gió” Cháu mạnh dạn, tự tin vận động khi thể hiện bài hát. Cháu thích nghe bài hát cô hát cháu nghe. Biết cách chơi trò chơi. Rèn khả năng phát triển tai nghe cho trẻ. II CHUẨN BỊ Nhạc cụ. Máy nghe nhạc mp3. Tích hợp: LQVH: Câu đố III TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG 1: Dạy vận động “Mây và gió” Minh Quân theo tiết tấu chậm Cháu ngồi hình chữ u. Nghe vẻ nghe ve nghe vè cô đố… “Tuy không có phép tàng hình Không ai nhìn thấy thân hình ra sao Bay trên đất thấp trời cao Cửa nhà đóng lại không vào được đâu”. Là gì? Gió giúp ích gì cho cuộc sống của con người? Các con ơi Gió là một hiện tượng tự nhiên, gió góp phần đấy mây bay đi cho mưa rơi xuống, thụ phấn cho hoa, cho nhà máy mẽ… Có 1 bài hát rất hát nói lên điều đó. Các con có biết bài hát đó không? Cô mời lớp hát 1 lần Thế con có nghĩ ra cách nào vận động cho hay hơn không? Cô mời 34 trẻ lên vận động tự do. (cô chú ý sửa sai) Cô thấy bạn nào cũng hát và vận động rất hay. Ngoài những cách vận động của các con cô thấy cách vận động “vỗ tay theo tiết tấu chậm ” rất phù hợp với lời bài hát này. Vậy hôm nay mình cùng vận động bài hát này nhé Cô làm mẫu 1 lần cho trẻ xem. Vỗ tay theo tiết tấu chậm là vỗ như thế nào? (nếu trẻ không trả lời được, cô giải thích lại cho trẻ nghe) Cả lớp vận động cùng cô. Trẻ hát kết hợp vận động theo nhịp bằng nhiều hình thức: Vỗ tay, vỗ vai, dụng cụ nhạc… Cô mời xen kẽ tổ, nhóm, cá nhân.(cô mở băng) Cô chú ý sữa sai. Hỏi cháu tên bài, Tên tác giả? Tên vận động ? HOẠT ĐỘNG 2 : Nghe hát “ Bèo dạt mây trôi” dân ca Đồng bằng Bắc Bộ. Hôm nay cô thấy các con rất ngoan, cô sẽ hát thưởng cho các con nghe làn điệu dân ca Đồng bằng Bắc Bộ qua bài hát “ Bèo dạt mây trôi”, các con nghe nhé Cô hát cháu nghe lần 1. Cô nêu nội dung Bài hát nói lên nỗi buồn chờ đợi của 1 người con gái đối với 1 người con trai khi đi xa… Lần 2, mở nhạc kết hợp minh họa. HOẠT ĐỘNG 3: Trò chơi âm nhạc “Tai ai tinh” Cô cho cháu chơi trò chơi “ Tai ai tinh?” Cô giới thiệu cách chơi: Cô cho trẻ xếp thành vòng tròn, mời trẻ lên chơi đầu đội mũ chóp kín, cô mời 1 hoặc 23 trẻ chọn nhạc cụ gõ, bạn đoán xem bạn mình vừa chọn nhạc cụ nào để gõ? Trò chơi tiếp tục Luật chơi: Lắng nghe thật kĩ để xác định âm thanh của nhạc cụ, ai nhắc bạn sẽ phải ra ngoài 1 lần chơi. Cho cháu chơi 45 lần. (Nhận xét tuyên dương cháu.) HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Quan sát ,thời tiết vào mùa xuân Tcvđ:Chạy tiếp cờ Chơi tự do I.YÊU CẦU Quan sát bầu trời Cháu nắm và tham gia chơi hứng thú các trò chơi Cháu chơi vui vẻ hứng thú II.chuẩn bị: đồ chơi sân trường sạch III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1Quan sát bầu trời Cô cho trẻ quan sát bầu trời mùa xuân như thế nào Cô hỏi và gợi ý cho trẻ trả lời được các câu hỏi của cô 2trò chơi dân gian : trời nắng ,trời mưa Cô hướng dẫn luật chơi cách chơi Tổ chức cho cháu chơi trò chơi Cháu chơi cô quan sát 3chơi theo ý thích Cháu chơi cô bao quát Hoạt động góc Góc nt: mùa xuân yêu thương Hoạt động chiều Ôn bài hát Chơi tự do I. mục đích yêu cầu Cháu hát bài hát rõ lời Cháu chơi theo ý thích trật tự II.Chuẩn bị Đĩa nhạc ,đồ chơi cho các cháu III.CÁCH TIẾN HÀNH 1.hoạt động 1:ôn hát Cô hát 1 lần Cả lớp hát,nhóm hát ,tổ hát cá nhân hát 2.hoạt động 2 Cho cháu chơi tự do 3.hoạt động 3 Cho cháu vệ sinh cá nhân Đánh giá trẻ hằng ngày ...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Thứ 5 ngày 14 tháng 4 năm 2016 VỰC PHÁT TRIỂN THẨM MĨ Đề tài: DẠY VĐ: TTC “MÂY VÀ GIÓ” NGHE HÁT: DÂN CA “BÈO DẠT MÂY TRÔI” TCAN: TAI AI TINH? I YÊU CẦU Cháu thuộc và biết cách vận động theo tiết tấu chậm bài hát “mây và gió” Cháu mạnh dạn, tự tin vận động khi thể hiện bài hát. Cháu thích nghe bài hát cô hát cháu nghe. Biết cách chơi trò chơi. Rèn khả năng phát triển tai nghe cho trẻ. II CHUẨN BỊ Nhạc cụ. Máy nghe nhạc mp3. Tích hợp: LQVH: Câu đố III TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG 1: Dạy vận động “Mây và gió” Minh Quân theo tiết tấu chậm Cháu ngồi hình chữ u. Nghe vẻ nghe ve nghe vè cô đố… “Tuy không có phép tàng hình Không ai nhìn thấy thân hình ra sao Bay trên đất thấp trời cao Cửa nhà đóng lại không vào được đâu”. Là gì? Gió giúp ích gì cho cuộc sống của con người? Các con ơi Gió là một hiện tượng tự nhiên, gió góp phần đấy mây bay đi cho mưa rơi xuống, thụ phấn cho hoa, cho nhà máy mẽ… Có 1 bài hát rất hát nói lên điều đó. Các con có biết bài hát đó không? Cô mời lớp hát 1 lần Thế con có nghĩ ra cách nào vận động cho hay hơn không? Cô mời 34 trẻ lên vận động tự do. (cô chú ý sửa sai) Cô thấy bạn nào cũng hát và vận động rất hay. Ngoài những cách vận động của các con cô thấy cách vận động “vỗ tay theo tiết tấu chậm ” rất phù hợp với lời bài hát này. Vậy hôm nay mình cùng vận động bài hát này nhé Cô làm mẫu 1 lần cho trẻ xem. Vỗ tay theo tiết tấu chậm là vỗ như thế nào? (nếu trẻ không trả lời được, cô giải thích lại cho trẻ nghe) Cả lớp vận động cùng cô. Trẻ hát kết hợp vận động theo nhịp bằng nhiều hình thức: Vỗ tay, vỗ vai, dụng cụ nhạc… Cô mời xen kẽ tổ, nhóm, cá nhân.(cô mở băng) Cô chú ý sữa sai. Hỏi cháu tên bài, Tên tác giả? Tên vận động ? HOẠT ĐỘNG 2 : Nghe hát “ Bèo dạt mây trôi” dân ca Đồng bằng Bắc Bộ. Hôm nay cô thấy các con rất ngoan, cô sẽ hát thưởng cho các con nghe làn điệu dân ca Đồng bằng Bắc Bộ qua bài hát “ Bèo dạt mây trôi”, các con nghe nhé Cô hát cháu nghe lần 1. Cô nêu nội dung Bài hát nói lên nỗi buồn chờ đợi của 1 người con gái đối với 1 người con trai khi đi xa… Lần 2, mở nhạc kết hợp minh họa. HOẠT ĐỘNG 3: Trò chơi âm nhạc “Tai ai tinh” Cô cho cháu chơi trò chơi “ Tai ai tinh?” Cô giới thiệu cách chơi: Cô cho trẻ xếp thành vòng tròn, mời trẻ lên chơi đầu đội mũ chóp kín, cô mời 1 hoặc 23 trẻ chọn nhạc cụ gõ, bạn đoán xem bạn mình vừa chọn nhạc cụ nào để gõ? Trò chơi tiếp tục Luật chơi: Lắng nghe thật kĩ để xác định âm thanh của nhạc cụ, ai nhắc bạn sẽ phải ra ngoài 1 lần chơi. Cho cháu chơi 45 lần. (Nhận xét tuyên dương cháu.) Hoạt động ngoài trời Lao động nhổ cỏ, tưới cây TCVĐ: Thi cắm hoa Chơi tự do I.Mục đích yêu cầu Trẻ biết cách nhổ cỏ và tưới cây đúng cách cháu nắm và tham gia chơi hứng thú các trò chơi +cháu chơi vui vẻ hứng thú II.CHUẨN BỊ Bình nước ,kéo III.Cách tiến hành 1lao động nhỏ cỏ tưới cây Hôm nay cô và các con sẽ ra vườn trường nhỏ cỏ và tuoeis cây sẽ giúp cây mau lớ và ra hoa cho chúng ta xem nha 2trò chơi vận động :thi cắm hoa +cô hướng dẫn luật chơi cách chơi +tổ chức cháu chơi trò chơi +cháu chơi cô bao quát 3chơi theo ý thích Cháu chơi cô bao quát Hoạt động góc góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh Hoạt động chiều Ôn thơ Chơi tự do I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Đọc thơ rõ lời Cháu chơi ý thích trật tự II.Chuẩn bị:thơ,đồ chơi 1.hoạt động 1:ÔN thơ CÔ đọc 1 lần Cả nhám đọc ,nhóm đọc tổ ,cá nhân đọc 2.hoạt động 2: Cho cháu chơi tự do 3.hoạt động 3 Cho cháu vệ sinh cá nhân Đánh giá trẻ hằng ngày ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………........... Thứ 6 ngày 15 tháng 4 năm 2016 HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ Đề tài : THƠ: MƯA I YÊU CẦU TrÎ thuộc và hiÓu néi dung bµi th¬. TrÎ hiÓu mét sè tõ: “µo µo”(chØ c¬n m­a to), “con s«ng vµo mïa h¹”(mïa hÌ m­a to nhiÒu n­íc nªn n­íc s«ng to), “m¸i r¹”(lµ m¸i nhµ lîp b»ng r¬m ®¬n gi¶n cña ngµy x­a). Đọc thơ diễn cảm. TrÎ biÕt yªu quý kÝnh träng bè mÑ, ngoan ngo·n v©ng lêi cha mẹ, biÕt gióp ®ì bè mÑ nh÷ng c«ng viÖc võa søc. II CHUẨN BỊ H×nh ¶nh minh họa bài thơ (Bài giảng điện tử) Bµi h¸t “ Cho tôi đi làm mưa với” TrÎ thuéc bµi h¸t “M­a” do c« giáo Phạm Phương Lan sáng tác. Tranh ghÐp bµi th¬ “M­a” Tích hợp âm nhạc: “Cho tôi đi làm mưa với”, “Mây và gió” MTXQ III TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG 1: Ổn định gây hứng thú Cho trẻ hát bài “Cho tôi đi làm mưa với” Các con vừa hát bài hát nói về gì? Khi nào thì con biết trời sắp mưa? Mưa như thế nào thì có lợi? Mưa như thế nào thì có lợi cho đời sống con người? Vì sao? Các con biết không? Mưa xuống mang theo nhiều nước để giúp ích rất nhiều cho đời sống con người. Nhưng nếu mưa to quá lại rất tai hại. Vì nếu nước chảy không kịp sẽ gây ra lục lội, tắt đường, làm nhà cửa, hoa màu, cây cối bị ngập… Các con có biết bài thơ nào nói lên điều này không? Vậy các con hãy chú ý lắng nghe cô đọc bài thơ sau đây sẽ rõ nhé HOẠT ĐỘNG 2: Cô đọc mẫu Cô đọc lần 1. Hỏi tên bài thơ + tác giả (“Mưa”, tác giả Phạm Phương Lan) Cô đọc lần 2 xem tranh nêu nội dung: Bài thơ nói lên tình cảm yêu thương, lo lắng của 1 bạn nhỏ dành cho mẹ của mình, khi mẹ phải đi chợ đường xa trong lúc trời đổ mưa đó các con. HOẠT ĐỘNG 3: Trích dẫn đàm thoại §è c¸c con trong bµi th¬ c« võa ®äc cã nh¾c tíi ai? C« hái trÎ: §è c¸c con biÕt lµ mÑ cña em bÐ trong bµi th¬ ®i ®©u? À ®óng råi mÑ cña em bÐ ®i chî mµ chî lµng l¹i xa trêi l¹i m­a n÷a. “M­a ¬i ®õng r¬i n÷a MÑ vÉn ch­a vÒ ®©u Chî lµng d­êng xa l¾m Qua s«ng ch¼ng cã cÇu” C¸c con ¹ trong mïa hÌ trêi ®ang n¾ng oi ¶ mµ cã mét trËn m­a th× thËt s¶ng kho¸i vµ m¸t mÎ, nh­ng t¹i sao em bÐ l¹i tr«ng cho m­a ®õng r¬i n÷a? §óng råi v× mÑ b¹n ®i chî lµng ®­êng xa ch­a vÒ mµ trêi l¹i m­a nh­ thÕ nµy sÏ lµm cho con ®­êng mÑ vÒ khã h¬n. C¸c con ¹ lµng cña b¹n nhá cßn nghÌo l¾m nªn ch­a cã cÇu b¾c qua s«ng nªn em nhá míi tr«ng cho m­a ®õng r¬i n÷a B¹n nhá ®ang mong mÑ vÒ vµ b¹n xem m­a nh­ mét ng­êi b¹n ®Ó cho b¹n thñ thØ “M­a ¬i ®õng r¬i n÷a”. ThÕ nh­ng ®è c¸c con m­a cã th«i r¬i kh«ng? §óng råi em mong m­a ®õng r¬i nh­ng “M­a vÉn r¬i vÉn r¬i µo µo trªn m¸i r¹” C¸c con ¹ b¹n nhá ®ang rÊt nhí vµ th­¬ng mÑ mong cho m­a ®õng r¬i nh­ng m­a vÉn cø r¬i c¬n m­a rÊt to tiÕng m­a r¬i “µo µo”nh­ trót xuèng ®Êt nh­ xíi tung tõng cuèng r¬m gäng cá.C¸c con ¹ “m¸i r¹” lµ m¸i nhµ lîp b»ng r¬m ®¬n gi¶n cña ngµy x­a. Nghe thÊy tiÕng m­a r¬i em nhá cang mong chê mÑ vÒ h¬n v× trªn ®­êng vÒ cña mÑ cã bao nhiªu nh÷ng khã kh¨n. “Con s«ng vµo mïa h¹ N­íc d©ng ®Çy khã ®i” MÑ ®i chî ®­êng xa s«ng kh«ng cã cÇu,nh÷ng c¬n m­a mïa h¹ cµng lµm cho s«ng nhiÒu n­íc cµng khã ®i h¬n. nghÜ nh­ vËy trong lßng em nhá trµo d©ng lªn t×nh yªu th­¬ng nhí mong mÑ v« h¹n. §è c¸c con c©u th¬ nµo thÓ hiÖn ®­îc ®iÒu ®ã? khã kh¨n chång chÊt khã kh¨n em cµng th­¬ng mÑ. MÑ ®ang ph¶i tÇn t¶o víi g¸nh hµnh rong ®Ó nu«i em kh«n lín. Nh÷ng lóc bè mÑ ®i lµm vÊt v¶ c¸c con ph¶i lµm gi? Bốn c©u th¬ cuèi lµ hai c©u th¬ xóc ®éng nhÊt vµ còng lµ hai c©u th¬ thÓ hiÖn râ nÐt t×nh c¶m cña em bÐ ®èi víi mÑ “Trời mưa càng thương mẹ Vai gầy nặng lo toan giã luån qua kÏ liÕp M­a ngËp trµn m¾t em” Kh«ng biÕt t¹i m­a r¬i nÆng h¹t hay lµ nçi nhí th­¬ng cña em danh cho mÑ. Cã thÓ lµ m­a r¬i hay còng cã thÓ lµ nh÷ng giät n­íc m¾t cña em th­¬ng nhí vµ mong mÑ vÒ B¹n nhá cña chóng m×nh thËt ngoan vµ yªu th­¬ng mÑ v« h¹n. ThÕ con c¸c con th× sao? (gi¸o dôc lÔ gi¸o cho trÎ) C¸c con ¹ c« thÊy bµi th¬ rÊt hay vµ xóc ®éng. H«m nay c« sÏ ng©m bµi th¬ nµy cho c¸c con nghe nhÐ C« ng©m th¬ kÕt hîp điệu bộ minh họa. HOẠT ĐỘNG 4: Dạy trẻ đọc thơ Vµ b©y giê chóng m×nh h·y cïng c« ®äc bµi th¬ nµy cho thuéc ®Ó lµm quµ tÆng cho bµ và mÑ nhé Cô đọc cùng cháu 2 lần Tổ, nhóm, cá nhân đọc xen kẽ Cho cháu đọc thơ tranh chữ to 12 lần. HOẠT ĐỘNG 5: Kết thúc Cô viết tên bài thơ lên bảng, cô đọc Tên bài thơ có mấy tiếng? Cho cháu lên gạch chân chữ cái học rồi Cho trẻ phát âm lại. Giáo dục: Các con biết không? Vì thương yêu các con, muốn cho các con có được cuộc sống no đủ mà cha mẹ các con không quản ngại khó khăn vất vã, thường xuyên phải làm việc dưới thời tiết nóng nực, hoặc làm việc khi trời đang mưa…để mong cho các con được sung sướng…Vậy các con có thương cha mẹ mình không? Con sẽ làm gì để cho cha mẹ vui lòng? Cô tóm ý. Hoạt động ngoài trời Trò chuyện về các mùa trong năm TCVĐ: Tạo dáng. Chơi tự do I.Mục đích yêu cầu Trẻ biết tên các mùa trong năm và nói đúng tên Trẻ chơi vui vẽ hòa đồng II.Chuẩn bị Tranh,bút chì giấy III.TIẾN HÀNH 1 Trò chuyện về các mùa trong năm Các con ơi hôm nay cô và các con cùng trò chuyện về các mùa trong năm nha Các con có biết trong 1 năm có mấy mùa không nào? Hôm nay co và các con cùng tìm hiểu nha 2Trò chơi vận động: Tạo dáng Cô phổ biến cách chơi, luật chơi, cho trẻ tạo dáng theo yêu cầu của cô. Tổ chức cho trẻ chơi 3 4 lần. 3Chơi tự do: Chơi tự do theo ý thích của trẻ. Cô hướng dẫn trẻ biết cách chơi an toàn . Hoạt động góc: Cắt dán ông mặt trời Hoạt động chiều: Ôn bài hát Chơi tự do I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Cháu hát rõ lời Cháu chơi ý thích trật tự II.Chuẩn bị:đĩa nhạc ,đồ chơi 1.hoạt động 1:ÔN HÁT CÔ hát 1 lần Cả nhám hát ,nhóm hát tổ ,cá nhân hát 2.hoạt động 2: Cho cháu chơi tự do 3.hoạt động 3 Cho cháu vệ sinh cá nhân Đánh giá trẻ hằng ngày ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................
Xem thêm

19 Đọc thêm

Hình ảnh con cò trong bài thơ con cò

HÌNH ẢNH CON CÒ TRONG BÀI THƠ CON CÒ

trong xã hội ngày nay có rất nhiều người mẹ ko hát ru con vì thế nhìu đứa con không dc tận hưởng lời ru ngọt ngào của mẹ.Nhưng trong tiềm thức mỗi con người VN, lời ru gắn với thế giới tuổi thơ. Đó là 1 nguồn sữa ngọt ngào, dịu dàng nhất mà bất kì đứa trẻ nào sinh ra trên cõi đời này đều muốn dc tận hưởng. Mở đầu bài thơ, CLV đã gợi ra 1 hình ảnh con cò trong lời ru của mẹ gắn với những câu ca dao quen thuộc: +hình ảnh con cò bay trong những câu ca dao xưa 1 lần nữa trở nên sống động và chân thực trong lời hát ru của mẹ. Đó là cánh cò trắng muốt bay từ cửa phủ đến Đồng Đăng, gợi ra một không gian khoáng đạt, rộng lớn. 1 con cò đi ăn đêm ko may gặp nạn gợi ra những ngừoi phụ nữ cần cù, chịu thương chịu khó làm lụng vất vả để nuôi con. 1 con cò lặn lội bờ sông gợi ra đức hy sinh, lòng vị tha của x vợ thương chồng. Rõ ràng cánh cò hiện lên trong vô thức của đứa trẻ. Lời ru mẹ hát trở thành dòng sữa thấm dần vào tâm hồn con. Con cò con vạc chỉ là hình ảnh tượng trung, con ngủ ngoan nhưng chính những lời ru đó đã gợi ra vẻ đẹp của tâm hồn người mẹ.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Tiếng Việt - TH Quảng Liên năm 2015

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 3 MÔN TIẾNG VIỆT - TH QUẢNG LIÊN NĂM 2015

PHÒNG GD- ĐT QUẢNG TRẠCH            TRƯỜNG TH QUẢNG LIÊN                ĐỀ KHẢO SÁT CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2014 -2015 Môn : Tiếng Việt  - lớp 3 – Thời gian 60 phút ( Không kể thời gian phát đề)    A, KIỂM TRA ĐỌC: 1, Đọc thành tiếng:(6 điểm) GV kiểm tra lồng vào các tiết ôn tập cuối học kì II (Tuần 35) 2, Đọc thầm (4 điểm) Con cò.           Đồng phẳng lặng, lạch nước trong veo, quanh co uốn khúc sau một nấm gò.           Màu thanh thiên bát ngát. Buổi chiều lẳng lặng. Chim khách nhảy nhót ở đầu bờ, người đánh giậm siêng năng không nề bóng xế chiều, vẫn còn bì bõm dưới bùn nước quá đầu gối.           Một con cò trắng đang bay chầm chậm bên chân trời. Vũ trụ như của riêng nó, khiến con người ta không cất nổi chân khỏi đất, cảm thấy bực dọc vì cái nặng nề của mình. Con cò bay là là, rồi nhẹ nhàng đặt chân lên mặt đất, dễ dãi, tự nhiên nh mọi hoạt động của tạo hóa. Nó thong thả đi trên doi đất.           Rồi nó lại cất cánh bay, nhẹ như chẳng ngờ, không gây một tiếng động trong không khí. Theo Đinh Gia Trinh Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: 1. Con cò xuất hiện vào lúc nào trong ngày ? A. Buổi sáng. B. Buổi chiều. C. Buổi trưa. 2, Chi tiết nào nói lên dáng vẻ của con cò khi đang bay ? A. Bay chầm chậm bên chân trời. B. Bay là là rồi nhẹ nhàng đặt chân lên mặt đất. C. Cả hai ý trên đều đúng. 3. Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh ? A. Đồng phẳng lặng, lạch nước trong veo, quanh co uốn khúc. B. Rồi nó lại cất cánh bay, nhẹ như chẳng ngờ. C. Chim khách nhảy nhót ở đầu bờ. 4. Câu: "Các nghệ sĩ đã chinh phục khán giả bằng tài năng của mình." trả lời cho câu hỏi nào ? A. Vì sao ?                              B. Bằng gì ?                                      C. Khi nào ? 5. Câu nào dưới đây dùng đúng dấu phẩy ? A. Bằng một sự cố gắng phi thường, Nen - li đã hoàn thành bài thể dục. B. Bằng một sự cố gắng phi thường Nen - li, đã hoàn thành bài thể dục. C. Bằng một sự cố gắng phi thường, Nen - li đã hoàn thành, bài thể dục. B, Bài kiểm tra viết:  1, Chính tả: ( 5 điểm ) Nghe – viết :  2, Tập làm văn :  Hãy viết một đoạn văn ngắn kể lại một việc tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường. Đáp án đề thi học kì 2 lớp 3 môn Tiếng Việt - TH Quảng Liên năm 2015   A- KIỂM TRA ĐỌC:       Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm):      - Mỗi câu được 1, 0 điểm;      - Đáp án:                                                         Câu 1:   b         Câu 2 :  c         Câu 3 :  b         Câu 4 :  b         Câu 5 :  a   B- KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm): 1- Chính tả nghe- viết (5 điểm) – Thời gian 15 phút Ong thợ.        Trời hé sáng, tổ ong mật nằm trong hốc cây bỗng hóa rộn rịp. Ong thường thức dậy sớm, suốt ngày làm việc không chút nghỉ ngơi. Ong thợ vừa thức giấc đã vội vàng bước ra khỏi tổ, cất cánh tung bay, các vườn chung quanh, hoa đã biến thành quả. Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa nở. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang.     - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn – 5 điểm   - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai ( âm đầu, vần, thanh ); không viết hoa đúng qui định, trừ 0,5 điểm.   - Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, … trừ 1 điểm toàn bài.     2- Tập làm văn (5 điểm):    - Đảm bảo các yêu cầu sau, được 5 điểm:    + Viết được một đoạn văn Kể về một việc đã làm để bảo vệ môi trường    + Biết dùng từ, đặt câu đúng, không mắc lỗi chính tả;    + Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.   - Tùy theo mức độ sai sót về dùng từ, về câu và chữ viết, … có thể cho các mức điểm: 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 - 0,5
Xem thêm

3 Đọc thêm

Phân tích "Con cò" của Chế Lan Viên

PHÂN TÍCH "CON CÒ" CỦA CHẾ LAN VIÊN

Bài thơ "Con cò" được sáng tác năm 1962, in trong tập thơ "Hoa ngày thường - Chim báo bão"(1967) của Chế Lan Viên. Viết "Con cò" nhà thơ thông qua một cánh cò tượng trưng dập dìu trong lời ru, câu hát thể hiện được tấm lòng yêu thương và những mong ước của người mẹ với đứa con còn bé thơ Bài thơ "Con cò" được sáng tác năm 1962, in trong tập thơ "Hoa ngày thường - Chim báo bão"(1967) của Chế Lan Viên. Viết "Con cò" nhà thơ thông qua một cánh cò tượng trưng dập dìu trong lời ru, câu hát thể hiện được tấm lòng yêu thương và những mong ước của người mẹ với đứa con còn bé thơ. Hình ảnh con cò qua bài thơ mang nhiều ý nghĩa tượng trưng, luôn luôn biến hoá trong tiếng hát về lời ru về con cò, trong cánh cò dập dìu bay lượn. Hình ảnh con cò tượng trưng cho tấm lòng trong trắng, cho những nỗi khổ của ngày qua, cho niềm vui và mơ ước hện nay, cho tình yêu thương rộng lớn của người mẹ cho cái bé bỏng côi cút của con thơ. Dường như, với tính chất tượng trưng con cò trong trường hợp nào cũng đúng cả, cũng để lại cho người đọc nhiều ấn tượng . Bài thơ "Con cò" của Chế Lan Viên viết theo thể thơ tự do, các câu thơ dài ngắn không đều. Toàn bài gồm 51 dòng thơ được chia làm 3 đoạn. Có những dòng thơ 2 tiếng, 3 tiếng, 4 tiếng và cũng có dòng thơ 7,8 tiếng. Khổ thơ cũng không nhất định, khổ đầu 20 dòng ; khổ hai 14 dòng và khổ ba 17 dòng. Rõ ràng là tác giả không hạn định số chữ trong câu, cũng không hạn định số câu trong bài. Điều đó chứng tỏ tác giả đã xây dựng bài thơ theo mạch cảm xúc và đã góp phần khá rõ một số nét phong cách của Chế Lan Viên. Như ta đã biết, thơ tự do có những ưu thế nhất định riêng của nó, ưu thế ấy phát huy từ yếu tố "lượng" của bài thơ . Những bài thơ có lượng nhiều như các dòng 7,8 tiếng thì có "lượng"lớn thường nói được cái gì sâu lắng, còn những dòng lượng nhỏ như những dòng có 2,3 4 tiếng thì thích hợp để miêu tả những gì nhanh, mạnh gắn với lời nói thường ngày hơn. Ở bài thơ "Con cò", lượng thơ được tổ chức thích hợp với từng ý thơ, từng đoạn thơ. Nhịp thơ ở bài này chủ yếu là nhịp 2, nó trùng với dòng thơ có hai âm tiết và nó ngắt đôi những dòng thơ 4 âm tiết như ở đoạn thơ cuối và nó thường là nhịp kết thúc ở những dòng thơ có nhiều âm tiết. Do đó, nhìn toàn bài thơ "Con cò", ta thấy lượng thơ luôn luôn không ổn định, nhưng ta vẫn tìm thấy một cái ổn định khác nhất quán suốt cả bài thơ, tạo cho bài thơ một sự thống nhất từ bên trong, đó là nhịp 2, mặc dù nhịp thơ biến đổi và có nhiều câu thơ điệp lại tạo cho nhịp điệu gần với lời hát ru nhưng chủ yếu vẫn là nhịp hai. Kết hợp với yếu tố nhịp là cách gieo vần khá độc đáo trong bài thơ, những từ cuối nhịp đã tập trung được những nguyên âm mở và đóng xen kẽ nhau, kết hợp rất uyển chuyển với những âm tiết cuối nhịp có phụ âm vang (những âm tiết có phụ âm là : m, n...) và làm thành sự luân phiên các nhịp gần giống như nhịp đưa nôi, đệm cho những lời ru của mẹ... Cho nên, thường có những đoạn thơ bắt đầu bằng những câu thơ mang âm hưởng lời ru có nhịp ngắn, lặp lại về cấu trúc rồi đến những câu thơ dài âm vang mở ra với những liên tưởng xa rộng hoặc suy gẫm tính chất triết lý : Con dù lớn vẫn là con của mẹ Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con. Câu thơ mang một ý nghĩa đúc kết như một phương châm, một triết lý về các mối quan hệ trong đời một con người, nói lên được cái lớn lao và tình yêu vô tận của lòng mẹ. Về mặt ý nghĩa, hình tượng bao trùm cả bài thơ là hình tượng con cò được khai thác từ trong ca dao truyền thống mang ý nghĩa ẩn dụ. Ở đọan đầu bài thơ, tác giả có nhắc lại một số câu quen thuộc trong những bài ca dao xưa, nhưng không nhắc lại nguyên vẹn mà chỉ khai thác và xây dựng ý nghĩa biểu tượng của hình tượng con cò ở nội dung biểu trưng cho tấm lòng người mẹ và những lời hát ru. Ngay từ đầu bài thơ, tác giả giới thiệu : Con còn bế trên tay Con chưa biết con cò Nhưng trong lời me hát Có cánh cò đang bay "Con cò bay la Con cò bay lả Con cò Cổng phủ Con cò Đồng Đăng..." Hình ảnh con cò được gợi ra trực tiếp từ những câu ca dao dùng làm lời hát ru. Ở đây, nhà thơ chỉ dùng lại vài từ trong mỗi câu ca dao xưa vừa gợi lại lời hát ru, vừa gợi lại ít nhiều sự phong phú trong ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh con cò :"Con cò bay lả, bay la - Bay từ Cổng phủ, bay ra cánh đồng" hay "Bay từ Cửa phủ bay về Đồng Đăng" chỉ gợi tả không gian và khung cảnh quen thuộc của cuộc sống đời xưa, từ nông thôn đến phố phường. Hình ảnh con cò gợi lên vẻ nhịp nhàng, thon thả, gợi lên nhịp điệu bình yên cuộc sống của cái thuở thanh bình ngày xưa ấy. Còn hình ảnh con cò trong bài ca dao : "Con cò mà đi ăn đêm... đau lòng cò con" lại có một nội dung và ý nghĩa tư tưởng khá sâu sắc. Con cò ở đây tượng trưng cho những con ngừơi, cụ thể là người mẹ, người phụ nữ nhọc nhằn, vất vả quanh năm : "Con cò lặn lội bờ sông, gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non" ; "Cái cò đi đón cơn mưa, tối tăm mù mịt ai đưa cò về". Với những lời ru của mẹ, hình ảnh con cò đã đến với tâm hồn tuổi ấu thơ một cách vô thức. Cùng với nhịp điệu cơ bản của bài thơ như đã nói trên, có phải chăng đây chính là sự khởi đầu cho con đường đi vào thế giới tâm hồn con người của những lời ru : Nhưng trong lời mẹ hát Có cánh cò đang bay... của ca dao, dân ca và cũng qua đó là cả điệu tâm hồn dân tộc, đất nứơc.Ở tuổi ấu thơ, con chưa thể hiểu và cũng chưa cần hiểu nội dung, ý nghĩa của những lời ru mà chỉ cần đón nhận bằng trực giác, bằng vô thức, sự vỗ về, nâng niu trong những âm điệ ngọt ngào, tha thiết, dịu dàng của lời ru thể hiện tình yêu vô bờ bến và sự chở che của người mẹ : "Ngủ yên ! Ngủ yên ! Con ơi chớ sợ ! Cành có mềm, mẹ đã sẵn tay nâng Trong lời ru của mẹ thấm hơi xuân Con chưa biết con cò, con vạc Con chưa biết những cành mềm mẹ hát Sữa mẹ nhiều con ngủ chẳng phân vân." Nhịp hai và vần đóng, mở ngân vang xen kẽ nhau trong dòng thơ, kết hợp biện pháp tu từ nhân hoá, và biệân pháp tu từ so sánh đã tạo nên vẻ lạ cho câu thơ vàlàm cho ý thơ càng thêm sâu kín: Con chưa biết con cò con vạc. Con chưa biết những cành mềm mẹ hát, Sữa mẹ nhiều con ngủ chẳng phân vân. Đoạn thơ khép lại bằng những hình ảnh thanh bình của cuộc sống, bằng những giấc nồng say của trẻ thơ. Qua kết cấu của bài thơ -Hình ảnh "con cò" từ trong lời ru của đoạn 1 đã đi vào tiềm thức của tuổi thơ ở đoạn 2 - hình ảnh con cò đã trở nên gần gũi thiết thân và sẽ theo cùng con người đến suốt cuộc đời và ở đâu hình ảnh con cò trong ca dao cũng tiếp tục được sự sống của nó trong tâm thức con người. Hình ảnh con cò đã được xây dựng bằng sự liên tưởng, tưởng tượng phong phú của nhà thơ, con cò được bay ra từ những câu ca dao để sống trong tâm hồn của trẻ thơ qua lời ru của mẹ, lời ru thấm đượm tình cảm thân thương trìu mến, lời ru nặng nghĩa, nặng tình : Ngủ yên ! Ngủ yên ! Ngủ yên ! Con cò trắng đến làm quen, Cò đứng ở quanh nôi Rồi cò vào trong tổ. "Cò vào trong tổ" hoà nhập cùng những ước mơ, khát vọng của tuổi thơ, hoà cùng chung những giấc mơ đẹp trong lời ru hiền hoà của mẹ, và rồi hình ảnh con cò qua lời ru đã đi theo cùng và nâng đỡ con người trong mỗi chặng đường, trong suốt cả cuộc đời : Cái cò ... Sung chát, đào chua... Câu ca mẹ hát gió đưa về trời Ta đi trọn kiếp con người Cũng không đi hết mấy lời mẹ ru. (Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa - Nguyễn Duy) Lời mẹ ru : "Con cò bay lả bay la - Bay từ cổng Phủ bay ra cánh đồng" "Con cò bay lả bay la - Bay từ cửa Phủ bay về Đồng Đăng" "Cái cò đi đón cơn mưa - Tối tăm mù mịt ai đưa cò về" "Cái cò mà đi ăn đêm..., Đừng xáo nước đục đau lòng cò con" Như thế, hình ảnh con cò đã trở thành biểu tượng về lòng mẹ, về sự dìu dắt, nâng đỡ đầy dịu dàng, thân thương và lo lắng xót xa, suy gẫm về cuộc đời của đưa con thơ một cách bền bỉ của người mẹ thương con : Trời mưa Quả dưa vẹo vọ Con ốc nằm co Con tôm đánh đáo Con cò kiếm ăn ... Và cánh cò cũng đã trở thành bạn đồng hành của con người trên suốt cả đường đời từ tuổi ấu thơ trong nôi : Con ngủ yên thì cò cũng ngủ, Cánh của cò, hai đứa đắp chung đôi. Và đến tuối tới trường : Mai khôn lớn, con theo cò đi học, Cánh trắng cò bay theo gót đôi chân. Và cả đến lúc trưởng thành : Cánh cò trắng lại bay hoài không nghỉ Trước hiên nhà Và trong hơi mát câu văn. Đến đoạn 3, nhịp thơ thay đổi như dồn dập hẳn lên, hình ảnh con cò như được nhấn mạnh ở ý nghĩa biểu tượng cho tấm lòng người mẹ, lúc nào cũng ở bên con suốt đời : Dù ở gần con, Dù ở xa con, Lên rừng xuống bể, Cò sẽ tìm con, Cò mãi yêu con. Không gian nghệ thuật của bài thơ cũng góp phần biểu hiện sự phát triển của tứ thơ, của tình cảm và hành động của nhân vật trữ tình. Từ một không gian có giới hạn ngày càng rộng dần thêm đến một không gian tâm tưởng vừa bao la vừa sâu thẳm như chính lời hát lên từ trái tim người mẹ : Con dù lớn vẫn là con của mẹ, Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con. Từ sự thấu hiểu tấm lòng người mẹ, nhà thơ đã khái quát, đúc kết một quy luật của tình cảm có ý nghĩa như một phương châm, một triết lý bền vững, rộng lớn và vô cùng sâu sắc. Đó cũng chính là một ưu thế của nhà thơ Chế Lan Viên khi viết về một suy tưởng đầy triết lý. Phần cuối bài thơ trở lại với âm hưởng lời ru và đúc kết ý nghĩa phong phú của hình tượng con cò trong những lời ru ấy : Một con cò thôi, Con cò mẹ hát, Cùng là cuộc đời, Vỗ cánh qua nôi. Lời ru ấy được lặp đi, lặp lại qua từng đoạn thơ đã tạo nên một nét nhạc vừa dân gian vừa hiện đại xuyên suốt bài thơ. Vẻ đẹp của hình ảnh con cò - một hình tượng thống nhất tuyệt vời giữa tình cảm, hành động và ước mơ qua lời ru của mẹ ngày càng được khắc thêm đậm nét. Sức biểu hiện của "con cò" cũng thật là phong phú. Có thể nói "Con cò" là một bài thơ hay. Thông qua cánh cò tượng trưng dập dìu trong lời thơ, câu hát, Chế Lan Viên muốn nói lên tấm lòng yêu thương và những mong ước của người mẹ với đứa con và chắc rằng có em bé nào lớn lên trong lời ru ấy mà không hiền hoà hiếu thảo, không nên người ! Ngày nay, mỗi lần đọc lại bài thơ "Con cò" vẫn gợi lên những rung động và suy nghĩ sâu sắc về công ơn sinh thành của người mẹ. Từ đó mỗi người chúng ta càng thấy rõ trách nhiệm của mình trước lòng mẹ bao la, dạt dào thân thương và trìu mến, trước cuộc sống hôm nay của đất nước. "Con cò" cùng với những bài thơ khác trong " Hoa ngày thường - Chim báo bão","Aùnh sáng phù sa" giúp chúng ta thấm thía hơn những "Trang đời, trang viết nặng nghĩa đời sau" của nhà thơ Chế Lan Viên.
Xem thêm

3 Đọc thêm

Giáo án mầm non Đề tài làm quen chữ e, ờ

GIÁO ÁN MẦM NON ĐỀ TÀI LÀM QUEN CHỮ E, Ờ

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO QUẬN CẦU GIẤY TRƯỜNG MẦM NON HOA HỒNG Giáo án tổ chức hoạt động Chủ điểm: Gia Đình Đề tài : Làm quen chữ e, ờ Họ tên giáo viên: Dương Bạch Hường Lớp mẫu giáo lớn A4 Năm học: 2010 2011 GIÁO ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Chủ đề: Gia Đình Đề tài : Làm quen chữ e, ờ Lứa tuổi: Mẫu giáo lớn Người soạn và dạy: Dương Bạch Hường Ngày dạy: 20 10 2010 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ e, ê. Trẻ nhận biết, tri giác chữ e, ê trong từ trọn vẹn : Xe đạp, đệm mút, điện thoại, đèn ngủ, ghế gỗ,.... Trẻ nhận biết các đồ dùng trong gia đỡnh. Biết cách chơi trũ chơi. 2. Kỹ năng Trẻ phát âm đúng âm của chữ cỏi e, ờ. Trẻ có kỹ năng so sánh Trẻ có kỹ năng quan sát, phán đoán nhanh. Biết chơi trũ chơi theo luật tiếp sức. 3. Thái độ Trẻ có ý thức trong giờ học. Biết cách sử dụng đồ dùng, lấy cất đúng nơi qui định. Biết yêu quí những người thân trong gia đình. II. CHUẨN BỊ Máy chiếu, mỏy tớnh, cỏc Slide cú chữ e, ờ, hỡnh ảnh và từ cú chứa chữ e, ờ. Mỗi trẻ có 1 rổ trong đó có chữ e, ê, a, ă, â Bộ tranh về các đồ dùng gia đỡnh cú chứa chữ e, ờ: Xe đạp, đệm mút, điện thoại, đèn ngủ, ghế gỗ, tủ lệch, đôi dép, cái kéo, vô tuyến, quạt điện,... Đài, đĩa nhạc ghi một số bài hát ở chủ điểm gia đỡnh“ Cả nhà thương nhau, bố là tất cả” III. TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG Nội dung Hoạt động của cô Hoạt động trẻ 1.Ổn định tổ chức 2. Nội dung chính Trò chơi củng cố 3. Kết thúc Hát bài hát: “ Cả nhà thương nhau” Cô trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát, về chủ đề. Làm quen chữ e Cô đọc câu đố” Xe gì 2 bánh? Chạy bon bon Máy nổ giòn. Kêu bình bịch” Cô hỏi trẻ: Cõu đố nói về đồ dùng gỡ? Cụ bấm chuột cho hỡnh ảnh xe mỏy xuất hiện. Cô giới thiệu từ “ Xe máy” dưới tranh. Cô bấm chuột cho từ “ Xe máy” xuất hiện Các con nhìn xem từ “ Xe mỏy” cú mấy tiếng Có những chữ cái nào các con đó được học? Cô bấm chuột cho chữ a đổi mầu để trẻ nhỡn và phỏt õm. Hụm nay lớp mỡnh làm quen với 1 chữ cỏi mới đó là chữ: e ( Đây là chữ e ) Cô bấm chuột cho chữ e xuất hiện và to hơn Cụ phỏt õm ( 3 lần ) Từng tổ ( mỗi tổ 1 lần ) Cỏ nhõn trẻ phỏt õm Ai cho cô biết chữ e có đặc điểm gỡ? Cô phân tích chữ e (Cụ bấm chuột cho hỡnh ảnh nột chữ xuất hiện ) Gồm 1 nột ngang và 1 nột cong trỏi. Cụ giới thiệu chữ E, e, e( Cụ bấm chuột cho hỡnh ảnh 3 kiểu chữ xuất hiện ) Cụ cho cả lớp phỏt õm lại 1 lần Làm quen chữ ờ: Cụ bấm chuột cho hỡnh ảnh cỏc chữ e, a, ă, â xuất hiện. Cô yêu cầu trẻ: Các con hóy tỡm chữ gần giống chữ e vừa học. Các con phải bấm đúng vào chữ cái. Nếu bấm sai sẽ có hỡnh ảnh mặt mếu xuất hiện và cú õm thanh: “ Bạn làm sai rồi” . Nếu bấm đúng sẽ có hỡnh ảnh mặt cười xuất hiện và có âm thanh: “ Bạn làm đúng rồi”. Cụ giới thiệu chữ gần giống chữ e là chữ ờ mà hụm nay cụ cũng cho cỏc con làm quen. Cụ bấm chuột cho chữ ờ to xuất hiện Cụ phỏt õm ( 3 lần ) Từng tổ ( mỗi tổ 1 lần ) Cỏ nhõn trẻ phỏt õm Ai cho cụ biết chữ ờ có đặc điểm gỡ? Cô phân tích chữ ờ (Cụ bấm chuột cho hỡnh ảnh nột chữ xuất hiện ) Chữ ờ giống chữ e và thêm 1 dấu mũ trên đầu, Cụ giới thiệu chữ ấ, ờ, ờ (Cụ bấm chuột cho hỡnh ảnh 3 kiểu chữ xuất hiện ) Cụ cho cả lớp phỏt õm lại 1 lần So sỏnh chữ e, ờ Bạn nào cho cô biết: Chữ e và chữ ê giống nhau ở điểm nào? Cụ khỏi quỏt: Cụ bấm chuột cho hỡnh ảnh nột chữ xuất hiện Bạn nào cho cô biết: Chữ e và chữ ê khác nhau ở điểm nào? Cụ khỏi quỏt: Cụ bấm chuột cho hỡnh ảnh 2 chữ xuất hiện. Trũ chơi 1: Tỡm chữ cũn thiếu trong từ Cách chơi: Cô bấm chuột cho hỡnh ảnh cỏc đồ dùng có chữ xuất hiện , phía dưới có từ giống như từ ở trên nhưng thiếu chữ cái. Nhiệm vụ của trẻ là phải tỡm chữ cũn thiếu là chữ gỡ, trẻ phỏt õm và giơ chữ cái đó lên. Cô kiểm tra đúng thỡ cụ bấm chuột chữ cỏi đó xuất hiện vào đúng chỗ cũn thiếu. VD: Hỡnh ảnh : “ Ghế gỗ” Dưới có từ: “ Ghế gỗ” Và từ “Gh… gỗ’ Trẻ phải tỡm chữ cũn thiếu là chữ “ờ” giơ lên và phát âm. Cô bấm chuột cho chữ “ ê” xuất hiện để trẻ kiểm tra. Trò chơi 2: Thi xem đội nào nhanh. + Cách chơi: Hai đội thi một lần cô yêu cầu đội nào lấy đồ ding cú từ chứa chữ gì thì trẻ phải lấy hình ảnh đồ dựng đó gắn lên bảng của đội mình. ( VD: Đội 1: Lấy tất cả đồ dùng có từ chứa chữ e. đội 2: lấy tất cả đồ dùng có từ chứa chữ ờ.) Đội nào lấy nhiều đồ dựng cú chữ đỳng là đội đú thắng. + Luật chơi: Theo luật tiếp sức. + Thời gian: Là một bản nhạc + Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 đội 1 lần chơi. Cho trẻ hát bài: Cả nhà thương nhau” và vận động nhẹ nhàng. Hát cùng cô và đi thành vòng tròn. Xe máy 2 tiếng Chữ a Nghe cô phát âm Trẻ đọc theo tổ Mỗi trẻ 1 lần Gọi 3 – 4 trẻ Gọi trẻ nhắc lại đặc điểm chữ ( 2 – 3 trẻ ) Gọi 1 trẻ lờn bấm chuột. Nếu trẻ bấm sai thỡ cụ gọi trẻ khỏc. Nghe cô phát âm Trẻ đọc theo tổ Mỗi trẻ 1 lần Gọi 3 – 4 trẻ Gọi trẻ nhắc lại đặc điểm chữ ( 2 – 3 trẻ ) Trẻ trả lời: Đều có 1 nét ngang và 1 nét cong trái Chữ e khụng cú mũ, chữ ờ cú dấu mũ Tổ chức cho trẻ tỡm: 2 chữ e, 2 chữ ờ, 1 chữ a, 1 chữ ă, 1 chữ â. Cho trẻ kết nhúm 6 trẻ 1 nhúm 2 đội chơi 1 lần 2 đội làm cổ vũ.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Đề thi thử vào lớp 10 môn ngữ văn đề số 100

ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN NGỮ VĂN ĐỀ SỐ 100

I. trắc nghiệm 1. Khoanh tròn vào chữ cái đúng trong các phương án sau : Tên thật của Chế Lan Viên là : A. Phan Ngọc Hoan B. Phan Thanh Viễn C. Phan Thị Vàng Anh D. Phan Lạc Hoa 2. Khoanh tròn vào chữ cái đúng trong các phương án sau : Chế Lan Viên Quê ở tỉnh nào ? A. Quảng Bình B. Quảng Trị C. Quảng Nam D. Quảng Ngãi 3. Chọn từ điền Thơ mới, Điêu tàn, thơ lãng mạn 1932 – 1945, thơ thơ vào chỗ trống thích hợp : Chế Lan Viên đã nổi tiếng trong phong trào ………………..………. qua tập …..…………………..…(1937) 4. Điền chữ đúng (Đ) ; Sai (S) vào các phương án sau. A. Bài thơ Con cò Được viết năm 1967 B. Tập thơ Hoa ngày thường – Chim báo bão đựơc in năm 1967. 5. Khoanh tròn vào chữ cái đúng trong các phương án sau : Bài thơ Con cò có mấy đoạn. A. Ba đoạn B. Bốn đoạn C. Hai đoạn D. Năm đoạn 6. Khoanh tròn vào chữ cái đúng trong các phương án sau : Bài thơ Con cò được viết theo thể thơ gì ? A. Lục bát B. Thất ngôn C. Tự do D. Tứ tuyệt 7. Khoanh tròn vào chữ cái đúng trong các phương án sau : Hình tượng bao chùm trong bài thơ Con cò là gì ? A. Con cò B. Con cò trong truyện cổ C. Con cò trong lời hát ru 8. Điền đúng sai vào các ý sau. A. Trong đoạn 1, nhà thơ nói về tuổi thơ của con. B.  Đoạn 2 nói khi con đã trưởng thành C.  Đoạn 3 nói đến khi đi xa người con luôn nhớ về lời ru của mẹ. 9. Khoanh tròn vào chữ cái đúng trong các phương án sau : A. Hình tượng cảnh cò trong ca dao dân ca vỗ về trên hồn trẻ thơ. B. Chất liệu của bài thơ được lấy từ trong ca dao dân ca. C. Hình tượng của con cò chuyển mơ ước, khát vọng. D. Lời ru với cánh cò nâng ước vọng tình mẹ với con. 10. Điền tiếp vào chỗ trống : Trong lời ru của mẹ thấm ………. Con chưa biết con  ………., …… Con chưa biết những cành mềm  ………. Sữa mẹ nhiều, con ngủ chảng ………. 11. Khoanh tròn vào chữ cái đúng trong các phương án sau : ý nghĩa của câu thơ Cánh của cò hai đứa đắp chung đôi A. Cánh cò ấm áp như tình mẹ B. Cánh cò và con đều bé bỏng, thơ dại C. Từ cánh cò, ước mơ của con sẽ bay xa. D. Cả A, B, C. 12.  Khoanh tròn vào chữ cái đúng trong các phương án sau : Không gian của hình ảnh cánh cò trong đoạn 2. A. Từ hẹp đến rộng. B. Từ cò đứng ở quanh nôi đến cánh cò đi học. C. Từ cánh cò trắng bay lại hoài không nghỉ. D. Cả A, B, C. 13. Khoanh tròn vào chữ cái đúng trong các phương án sau : Điệp ngữ ngủ yên trong bài thơ Con cò được nhắc mấy lần ? A. Ba lần B. Bốn lần C. Năm lần D. Hai lần 14. Khoanh tròn vào chữ cái đúng trong các phương án sau : Nhịp điệu của bài thơ Con cò có ý nghĩa như thế nào ? A. Vỗ về, an ủi B. Vỗ về, tha thiết C. Ngọt ngào, mãnh liệt D. Vỗ về, dịu dàng, sâu lắng 15.  Khoanh tròn vào chữ cái đúng trong các phương án sau : Xác định biện pháp nghệ thuật của 3 câu thơ sau : Cho cả sắc trời Đến hát Quanh nôi. A. ẩn dụ B. Hoán dụ C. So sánh D. Liệt kê II. tự luận Về những khát vọng cuả mẹ qua bài thơ Con cò của Chế Lan Viên. Đáp án  I. trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 A.a A     S A     Đ     A   A   A B.b   B   Đ       Đ               C.c           C   Đ               D.d             D   D     Đ   D   Câu 3: Điền a –> b Câu 10: Thấm hơi xuân Con cò con vạc Mẹ hát Phân vân II. Tự luận Bài Con cò của Chế Lan Viên: Đảm bảo các ý sau : 1. Trình bày những nét chính về tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm : Chế lan Viên (1920 – 1989) tên khai sinh là Phan Ngọc Hoan, quê ở huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị nhưng lớn lên ở Bình Định. Trước cách mạng tháng Tám 1945, ông nổi tiếng trong phong trào Thơ mới qua tập thơ Điêu tàn (1937). Với hơn 50 năm sáng tác, có nhiều tìm tòi sáng tạo ở những tập thơ gây đựoc những tiếng vang trong công chúng, Chế LanViên là  một trong những tên tuổi hàng đầu của  nền thơ Việt Nam thế kỉ XX. Năm 1996, ông được nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật. Bài thơ Con cò được sáng tác năm 1962, in trong tập Hoa ngày thường – Chim báo bão (1967). 2. Kết cấu bài thơ con cò : bài thơ được chia làm 3 đoạn. a) Đoạn1- Khi con còn nhỏ, lời ru của mẹ có hình tượng cánh cò trong những bài ca dao, dân ca hiện về vỗ về an ủi, nâng cánh ước mơ con. b) Đoạn 2 – Khi con lớn đến trường đi học, cánh cò hiện về ấp ủ những ước mơ, đốt lên khát vọng để con làm thi sĩ. c) Đoạn3 – Khi con trưởng thành, tình mẹ vẫn  theo con. Hình tượng cánh cò vẫn chở đầy khát vọng, cho con niềm tin và lẽ sống. 3. Hình tượng cánh cò và lời ru của mẹ trong đoạn thơ 1. + Khi con còn nhỏ, lời ru của mẹ ấm áp dịu hiền. Hình ảnh cánh cò hiện về trong chất liệu của văn học dân gian. Con cò bay lả bay la Bay từ Cửa Phủ bay ra cánh đồng. Con cò mà đi ăn đêm Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao + Hình ảnh con cò chuyển tải những ước mơ, những triết lí về cuộc đời “chết trong hơn sống đục” được nhắc tới như những trải nghiệm từ chính cuộc đời của con người lao động. + Trong giấc ngủ của con chứa chan tình thương của mẹ. Nghệ thuật ẩn dụ trong các câu thơ trong lời ru của mẹthấm hơi xuân có sự nồng nàn ấm áp. Con còn nhỏ chưa hiểu hết lời mẹ hát nhưng con sẽ lớn trong tình thương của mẹ. 4. Hình ảnh cánh cò trắng và  ước mơ con làm thi sĩ trong đoạn thơ thứ 2. + Hình ảnh cánh cò trắng trong đoạn thơ thứ 2 đựoc nhắc 3 lần : Cho cò trắng đến làm quen, cánh cò trắng bay theo gót đôi chân, cánh cò trắng lại bay hoài không nghỉ. Cánh cò trắng như một biểu tượng về ước mơ thanh cao, trong sáng, là biểu hiện cho những khát vọng của con người Việt Nam. + Những hình ảnh ẩn dụ có sức biểu hiện lớn như cánh của cò, hai đứa đắp chung đôi, cánh cò trắng lại bay hoài không nghỉ .v.v. nói lên hình ảnh cánh cò theo con suốt cả cuộc đời cũng như tình mẹ thiết tha cháy bỏng, nâng đỡ an ủi con suốt cả cuộc đời. ước mơ của mẹ con làm thi sĩ để hiểu sâu sắc hơn về cuộc đời, thấy được ý nghĩa của cuộc sống. 5. Sự hoá thân của cánh cò trong lời ru của mẹ trong đoạn thơ thứ 3. + Không gian được mở rộng trong  những điều kiện dù ở gần con, dù phải xa con, lên rừng xuống biển lúc nào cò cũng gần con. + Tình mẹ thiết tha rộng lớn vô bờ, mẹ theo con suốt cả cuộc đời Con dù lớn vẫn là con của mẹ, đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con. + Nhịp điệu đoạn thơ vẫn ngân lên lời ru. Mẹ hát về cánh cò nhưng chính là hát về cuộc đời vỗ cánh qua nôi. Sự vỗ về ngủ đi, ngủ đi cho cả không gian, thời gian và tình mẹ nâng con đi trong bước đường đời. + Chú ý nghệ thuật của thơ tự do trong bài thơ. Những câu thơ có số tiếng ngắn dài khác nhau nhưng vẫn có vần và nhịp điệu tạo nên giai điệu như những lời ru vừa thiết tha, êm đềm, vừa sâu lắng đã tạo nên sự ngọt ngào của tình mẹ nâng cánh ước mơ cho con bay tới những chân trời mơ ước. Bài làm mẫu Tình mẫu tử thiêng liêng là đề tài quen thuộc của văn chương, nghệ thuật. Nhất là thi ca. Nhà thơ Nguyễn Duy tâm sự : “Ta đi trọn kiếp con người / Cũng chưa đi hết một lời mẹ ru”. Còn Chế Lan Viên với bài thơ Con cò đã góp tiếng thơ độc đáo để ca ngợi tình mẹ, lòng mẹ và lời ru của mẹ. Xuyên suốt bài thơ là sợi dây tình cảm. Sợi dây đó là tình mẹ bao la, sâu rộng, bất tận và bất tử. Để thể hiện tình yêu đó, Chế Lan Viên đã mượn hình ảnh lời ru và con cò như một sự hoán dụ cho tình mẹ. Cò luôn theo con hay lời ru luôn theo con và cũng chính là tình mẹ, khát vọng của mẹ ở lại cùng con suốt cả cuộc đời. “Con còn bế trên tay … … rồi lại ngủ” Người mẹ đã gửi tất cả tình yêu thương con vào trọng lời ru để vỗ về, nâng niu, chăm sóc giấc ngủ của con. Cử chỉ “bế trên tay”, “sẵn tay nâng” thể hiện sự âu yếm, chăm chút cho con từng li, từng tí. Con lớn lên bằng dòng sữa ngọt ngào của mẹ, bằng cả lời hát ru sâu lắng, thiết tha. Con còn bế trên tay nghĩa là con còn nhỏ, con chưa biết nhận thức về ý nghĩa của lời ru, con chưa biết con cò nh­ thế nào, là biểu tượng cho cái gì, hình ảnh con cò đến với con một cách vô thức. “Con cò bay la … … con ngủ chẳng phân vân” Điệp từ “mẹ hát” ở đầu đoạn thơ và cuối đoạn thơ thể hiện mẹ hát ru con rất nhiều bài, ru con biết bao ngày tháng. Vậy lời hát ru của mẹ là gì ? Vì sao trong lời ru của mẹ lại là hình ảnh con cò ? Chúng ta đã biết, con cò thường xuất hiện trong ca dao, là hình ảnh thân thuộc, gần gũi với con người Việt Nam từ tấm bé. Con cò trong ca dao gợi nỗi buồn thương về những gì lận đận, nghèo khó, trong sạch, cao cả. Mẹ mang theo cả điệu hồn dân tộc vào trong lời ru. Trong lời ru của mẹ có hình ảnh con cò bay lả bay la, gợi nhịp sống thong thả bình yên, có con cò Cửa phủ, con cò Đồng Đăng từ nơi này đến nơi khác trên mảnh đất thân thương này. Đồng thời, gợi thân phận người phụ nữ, người mẹ lận đận, nghèo khó cơ cực, bất hạnh. Cò ơi chớ sợ ! Con là con của mẹ, cò là thân phận bé bỏng, côi cút trong ca dao. Mẹ sãn sàng nâng niu tất cả, tình mẹ nhân từ được mở rộng. Từ tình yêu con đến yêu thương những gì bé nhỏ, đáng thương, đáng được che chở. Trong lời ru của mẹ còn có cả hơi xuân, nghĩa là thấm cả sự sống, hạnh phúc tuổi trẻ thấm cả cuộc đời của mẹ, tất cả mẹ gửi vào lời ru cuộc đời mẹ và tình yêu thương của mẹ. Cứ như thế tình yêu thương bao la, nhân ái của mẹ, của lời ru đã in sâu, vô thức trong tuổi ấu thơ con. “Sữa nuôi phần xác, hát nuôi phần hồn” (Nguyễn Duy), lời ru khởi đầu để ru con vào cuộc sống, nâng đỡ con suốt mỗi chặng đường. Tấm lòng mẹ dạt dào vô hạn. Mẹ luôn khát khao về một cuộc sống bình yên, hạnh phúc sẽ đến với con, mong con khôn lớn nên người. Tình mẹ, lời ru của mẹ nâng đỡ con khôn lớn, trưởng thành hay hình ảnh con cò đã đi vào tiềm thức của tuổi thơ trở nên gần gũi và sẽ theo con trên mọi chặng đường đời. Hình ảnh con cò được xây dựng bằng sự liên tưởng phong phú của nhà thơ như được bay ra từ trong ca dao để sống trong tâm hồn con, biểu tượng về lòng mẹ, sự dìu dắt, nâng đỡ dịu dàng của mẹ : Ngủ yên ! ngủ yên ! ngủ yên Cho cò trắng đến làm quen Cò đứng ở trong nôi Rồi cò vào trong tổ Con ngủ yên thì cò cũng ngủ Cánh của cò, hai đứa đắp chung đôi Cánh cò phải chăng là vòng tay mẹ, là tình yêu thương của mẹ, chung hơi ấm, truyền hơi ấm cho con. Là con, là đứa con của mẹ, là con cò côi cút trong ca dao. Tất cả được mẹ chăm sóc chở che. Tuổi ấu thơ trong nôi cò vẫn bên con, đứng quanh nôi rồi vào trong tổ, vỗ về giấc ngủ cho con. Đến tuổi khôn lớn, cắp sách đến trường con theo cò đi học cò vẫn dõi theo nâng đỡ từng bước con đi. Đến tuổi trưởng thành cánh cò trắng lại bay hoài không nghỉ / trước hiên nhà và trong hơi mát câu văn. Tại sao con cò lại làm thi sĩ ? Bởi thi sĩ là người sáng tạo ra cái đẹp, khơi dậy, bồi đắp những tình cảm đẹp của con ngươì và hơn nữa từ lời ru của mẹ, từ cái ngọt ngào sâu lắng của câu ca dao đã đi vào tâm hồn con lúc nào không hay để những cảm xúc dạt dào cứ tuôn chảy mãi trong con. “Con làm thi sĩ”, cánh cò trắng lặn vào trong câu thơ của con dịu ngọt, đằm thắm và mát lành. Mẹ mong tâm hồn con trong sáng, ấm áp, biết làm đẹp cho đời, cho cuộc sống. Đến với khổ thơ thứ ba, nhịp thơ nh­ dồn dập hẳn lên : “Dù ở gần con Dù ở xa con Lên rừng xuống bể Cò sẽ tìm con Cò mãi yêu con Con dù lớn vẫn là con của mẹ Đi hết đờì, lòng mẹ vẫn theo con” Đoạn thơ như một lời đúc kết qui luật của tình cảm, cảm xúc của tấm lòng người mẹ. Điệp từ “dù ở”, cùng với từ chỉ không gian gần xa, thành ngữ “lên rừng xuống biển” đã thể hiện cuộc sống lận đận mưu sinh vất vả, chỉ không gian cách trở, cuộc sống của con ng­ời có nhiều đổi thay, nhưng dù thế nào đi chăng nữa “cò sẽ tìm con / cò mãi yêu con” – Cò ở hiện tại và cò ở tư­ơng lai. Mạch thơ chuyển sang hai câu thơ tám chữ, thể hiện một triết lí sâu sắc ; “Con dù lớn… theo con”. Dù con có không lớn, có trưởng thành đi chăng nữa, con vẫn là đứa con bé bỏng của mẹ, vẫn cần mẹ chở che. Yêu thương, che chở con cái dường như bao giờ cũng là bản năng của người mẹ. Trong thâm tâm mẹ, con cái bao giờ cũng còn nhỏ dại, cũng cần che chở, yêu thương. Từ sự  thấu hiểu tấm lòng người mẹ, Chế Lan Viên đã khái quát thành một quy luật của tình cảm có ý nghĩa bền vững, rộng lớn và sâu sắc. Trở lại với âm hư­ởng của lời ru, đoạn thơ cuối một lần nữa khẳng định ý nghĩa của lời hát ru. “à ơi… qua nôi”. Tác giả đúc kết hình tượng con cò mang ý nghĩa về mẹ, về cuộc đời con. Dường như trong tất cả tình yêu thương trên thế gian đều được quy tụ trong nôi. Thể thơ tự do, những câu ngắn dài khác nhau, nhiều chỗ lặp lại hoàn toàn gợi âm hưởng lời ru, nhưng giọng điệu chính của bài thơ là suy ngẫm, triết lí. Qua lời ru của mẹ, tất cả tình yêu, ánh sáng, không gian và màu sắc trên thế giới này đều dành cho trẻ thơ. Tình mẹ con là tình cảm đầy chất thơ. Rất nhiều thi phẩm xúc động về đề tài này. Đóng góp của Chế Lan Viên đã có cách tân. Chúng ta nhận ra dòng chảy của thơ mẹ và con đã khác. Cả bài cứ lướt trên cái nền uyển chuyển của ca dao. Hình tượng con cò nhập vào cách nghĩ, cách nhìn của thời đại, lắng lại những chiêm nghiệm về những gì là bản chất tốt đẹp của cuộc đời. Giữa cuộc sống bộn bề ngày hôm nay, trẻ em không còn được nghe những lời hát ru ngọt ngào nữa,  thay vào đó là những âm thành tất bật của đời thường, khiến mỗi đứa trẻ lớn lên dường như thiếu một thứ gì đó, một thứ tình cảm mà không gì có thể bù đắp được. Vậy thì các bà mẹ phải làm như thế nào để con em họ được sống trong một thế giới bay bổng của một tuổi thơ đẹp bởi “trẻ em hôm nay thế giới ngày mai”.
Xem thêm

7 Đọc thêm

Giáo án tự nhiên – xã hội lớp 3 cả năm theo chuẩn KTKN

GIÁO ÁN TỰ NHIÊN – XÃ HỘI LỚP 3 CẢ NĂM THEO CHUẨN KTKN

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ Tiết 1: HOẠT ĐỘNG MỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP I/ MỤC TIÊU: - Sau bài học: + HS có khả năng nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào, thở ra + Chỉ và nói được tên các bọ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ + Chỉ trên sơ đồ và nới được đường đi của không khí khi ta hít vào thở ra + Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Các bức tranh in trong SGK được phóng to III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Hát, kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng của HS 3. Bài mới: a) Giới thiệu bài:( Khởi động) - GV nêu mục đích yêu cầu của bài - Ghi bài lên bảng b) Nội dung: * Thực hành thở sâu: - GV hướng dẫn HS cách thở sâu: “ Bịt mũi nín thở” - GV hướng dẫn HS chơi trò chơi: + Yêu cầu cả lớp thực hành và TLCH: Các em có cảm giác như thế nào? - Gọi 3 HS lên bảng thở sâu - Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít thở? - So sánh lồng ngực khi hít vào thở ra? - Gọi HS nhận xét, bổ sung - GV chốt lại kết luận đúng * Quan sát tranh SGK - Bước 1: Yêu cầu HS hoạt động nhóm 2, 1 HS hỏi, 1 HS trả lời qua hình vẽ - GV treo tranh đã phóng to lên bảng - Gọi 3 cặp HS lên hỏi và trả lời + Cơ quan hô hấp là gì? Chức năng của từng bộ phận? + Nêu các bộ phận của cơ quan hô hấp? - Gọi HS nhận xét, bổ sung - GV kết luận chung 4. Củng cố, dặn dò: - Điều gì xảy ra khi có vật làm tắc đường thở? - Yêu cầu HS liên hệ - Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau: “ Nên thở như thế nào?” - HS theo dõi, nhắc lại đề bài - HS thực hành thở sâu và nhận biết sự thay đổi lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức - HS thực hiên động tác “bịt mũi nín thở”. Nhận xét: Thở gấp hơn và sâu hơn bình thường - 3 HS lên bảng thở sâu như hình 1 trang 4 để cả lớp quan sát - Cả lớp đứng tại chỗ đặt tay lên ngực và thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức - Lồng ngực phồng lên, nẹp xuống đều đặn đó là cử động hô hấp: hít, thở - Khi hít vào lồng ngực phồng lên vì phổi nhận nhiều không khí nên phổi căng lên... Khi thở ra hế sức lông ngực xẹp xuống vì đã đưa hết không khí ra ngoài - HS nhận xét, bổ sung - HS quan sát tranh và trả lời nhóm 2 + HS 1: Bạn hãy chỉ vào các hình vẽ nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp? + HS 2: Chỉ vào hình vẽ đồng thời nói tên các bộ phận? + HS 1: Bạn hãy chỉ đường đi của không khí? + HS 2: Chỉ vào hình vẽ và trả lời + HS 1: Đố bạn mũi dùng để làm gì? + HS 2: Mũi dùng để thở.... + HS 1: Phế quản, khí quản có chức năng gì? + HS 2: Dẫn khí - Một số cặp quan sát hình và hỏi đáp trước lớp về những vấn đề vừa thảo luận ở trên nhưng câu hỏi có thể sáng tạo hơn -> Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài -> Cơ quan hô hấp gồm: Mũi, phế quản, khí quản và hai lá phổi. Mũi, phế quản là đường dẫn khí. Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí. - HS nhận xét, bổ sung - Làm cho con người không hô hấp và dẫn đến tử vong - Giữ gìn cơ quan hô hấp, vệ sinh hàng ngày, không cho những vật có thể gây tắc đường thở giáo an
Xem thêm

43 Đọc thêm

Giáo án mầm non chủ đề bé và các bạn lớp NHÀ TRẺ

GIÁO ÁN MẦM NON CHỦ ĐỀ BÉ VÀ CÁC BẠN LỚP NHÀ TRẺ

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ BẾN TRE TRƯỜNG MẦM NON HOA PHƯỢNG GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ CHỦ ĐỀ: BÉ VÀ CÁC BẠN THỜI GIAN THỰC HIỆN: Từ 24 8 2015 đến 18 9 2015 GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ NGUYỆT THANH LỚP : NHÀ TRẺ Năm học: 2015 – 2016 • CHỦ ĐỀ: BÉ VÀ CÁC BẠN I MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1 Phát triển thể chất: Dinh dưỡng – Sức khỏe : Hình thành và phát triển một số hiểu biết của trẻ về việc giữ gìn vệ sinh thân thể, giữ vệ sinh môi trường,vệ sinh đồ dùng cá nhân. Nhận biết một số hoạt động gây nguy hiểm và biết cách phòng tránh. Hình thành và phát triển một số kỹ năng sử dụng đồ dùng sinh hoạt hằng ngày như: giày, dép, quần, áo, ca, chén, khăn lau mặt ... Hình thành và phát triển một số hiểu biết về lợi ích của việc ăn uống đủ chấtgiữ gìn vệ sinh thân thể, tay chân ,răng miệng ,áo quần sạch sẽ,giữ gìn vệ sinh trong ăn uống. Mặc ấm khi trời lạnh để giữ gìn sức khỏe Biết đi vệ sinh đúng nơi qui định Vận động: Tập các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp Hình thành và phát triển một số kỷ năng vận động tinh, sự khéo léo của cơ bàn tay và các ngón tay, chân. Thực hiện được một số vận động cơ bản theo yêu cầu:đi ,chạy 2 Phát triển nhận thức: Hình thành một số kỷ năng tự phục vụ (tự xúc ăn,đi vệ sinh khi có nhu cầu Biết được các giác quan trong cơ thể của bé Trẻ biết tên mình, tên bạn.biết tên gọi đồ dùng cá nhân quen thuộc . Phân biệt sự khác nhau giữa bạn trai và bạn gái: Bạn trai tóc ngắn, bạn gái tóc dài Nhận biết màu đỏ của đồ dùng, đồ chơi. 3 Phát triển ngôn ngữ: Biết lắng nghe và trả lời, lịch sự lễ phép với mọi người Nghe và hiểu các từ, câu chỉ về các bộ phận trên cơ thể, hiểu một số câu hỏi đơn giản của cô: con tên gì? Bao nhiêu tuổi? Con mặc áo màu gì?... Tập cho trẻ khả năng diễn đạt sự hiểu biết, cảm nhậncủa mình với mọi người bằng lời nói, điệu bộ. Cung cấp thêm vốn từ, mở rộng sự hiểu biết cho trẻ, phát triển khả năng giao tiếp với người xung quanh Biết đọc thơ, kể chuyện theo cô. Biết sử dụng lời nói để trò chuyện cùng cô. Phát triển các từ mới. 4 Phát triển tình cảm xã hội: Bước đầu hình thành phát triển ở trẻ một số kỷ năng hành vi đúng. Hình thành và phát triển một số kỷ năng bắt chước những hành vi đúng của người lớn.Biết vâng lời người lớn,thích chơi với bạn.Biết chào cô chào ba, mẹ. Bộc lộ cảm xúc vui, buồn. Có hành vi văn hóa, văn minh trong ăn uống. Khả năng thể hiện cảm xúc qua tranh ảnh, múa hát, đọc thơ kể chuyện Trẻ mạnh dạn hát to. Nghe và ngẩu hứng khi nghe giai điệu bài hát cô hát. Biết quí trọng cô giáo,các bạn và mọi người xung quanh. II MẠNG NỘI DUNG • III MẠNG HOẠT ĐỘNG IV KẾT QUẢ MONG ĐỢI: V CHUẨN BỊ CHỦ ĐỀ Phía cô: Xây dựng mạng thực hiện, mạng nội dung, mạng hoạt động. Xây dựng kế hoạch hoạt động cho chủ đề. Băng đĩa cho chủ đề, bài thơ, câu đố về chủ đề dạy. Sản xuất, chuẩn bị đồ dùng dạy học, đồ chơi cho các góc phù hợp với chủ đề. Sưu tầm một số trò chơi phù hợp với chủ đề. Sưu tầm tranh ảnh về các hoạt động trong trường, lớp nhà trẻ. Tranh vẽ hành vi đúng sai khi học và vui chơi ở lớp, ở trường. Chuẩn bị câu hỏi có tính gợi mở để giúp trẻ tư duy. Phía trẻ: Các khối gỗ hình vuông, hình tam giác. Hột, hạt cho trẻ xâu. CHỦ ĐIỀM: BÉ VÀ CÁC BẠN CHỦ ĐỀ NHÁNH : LỚP HỌC CỦA BÉ (TUẦN 1) THỜI GIAN THỰC HIỆN:TỪ 24 8 đến 28 8 2015 NGÀY HĐ THỨ 2 THỨ 3 THỨ 4 THỨ 5 THỨ 6 ĐÓN TRẺ Đón trẻ trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về trường ,lớp và các bạn của trẻ Cho trẻ xem tranh về các bạn THỂ DỤC SÁNG Ồ sao bé không lắc ( tập theo bài hát). HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Quan sát chủ đích: Quan sát lớp của chúng mình Trò chơi vận động: Chạy theo bạn Chơi tự do: Vẽ phấn, xếp sỏi, chơi với bóng. Quan sát chủ đích: Quan sát lớp của chúng mình Trò chơi vận động: Chạy theo bạn Chơi tự do: Vẽ phấn, xếp sỏi, chơi với bóng. Quan sát chủ đích: Quan sát lớp của chúng mình Trò chơi vận động: Chạy theo bạn Chơi tự do: Vẽ phấn, xếp sỏi, chơi với bóng. HOẠT ĐỘNG CHUNG PTTC Đi trong đường hẹp TCVĐ: Nhặt bóng giúp cô PTNN: Thơ :Bạn mới PTNT Lớp học của bé PTtình cảmXH: Hát:Trường chúng cháu là trường mầm non Chơi: Tai ai tinh PTtình cảmXH: Xếp lớp học HOẠT ĐỘNG GÓC Góc thao tác vai: Chơi với búp bê Góc HĐVĐV: Xếp nhà cho búp bê Tặng bạn đồ chơi màu đỏ Góc sách : Xem tranh ảnh về trường ,lớp học của bé HOẠT ĐỘNG CHIỀU TCDG: Dung dăng dung dẻ Ôn: Đi trong đường hẹp. Làm quen bài mới: Thơ : Bạn mới. Vệ sinh – nêu gương cuối ngày Ôn bài thơ: Bạn mới. Vệ sinh – nêu gương cuối ngày Ôn: Lớp học của bé. Làm quen bài hát: Trường chúng cháu là trường mầm non. Vệ sinh – nêu gương cuối ngày Ôn bài hát: Trường chúng cháu là trường mầm non. Vệ sinh – nêu gương cuối ngày Ôn: Xếp lớp học. Vệ sinh – nêu gương cuối ngày KẾ HOẠCH TUẦN THỂ DỤC SÁNG NỘI DUNG YÊU CẦU CHUẨN BỊ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Ồ sao bé không lắc. Trẻ tập theo cô bài “Ồ sao bé không lắc”. Giúp cơ thể trẻ phát triển toàn diện Phòng tập rộng, sạch sẽ. Khởi động: Cô cho trẻ đi chơi. Lúc đầu đi chậm, sau nhanh dần, chậm lại và đứng thành vòng tròn. Trọng động: Cô cho trẻ tập bài “Ồ sao bé không lắc” Hồi tỉnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh phòng. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI NỘI DUNG YÊU CẦU CHUẨN BỊ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Quan sát lớp của chúng mình Trò chơi vận động: Chạy theo bạn. Trẻ nhận biết và gọi tên lớp của mình Trẻ biết chạy theo bạn, không chen lấn xô đẩy bạn Hành lang trước cửa lớp rộng, sạch. Cô cùng trẻ dạo chơi ở trước lớp học: Khuyến khích trẻ trả lời câu hỏi: Đây là lớp học của ai? Tên gọi của lớp mình là gì?Cô cháu mình đi ra ngoài bằng cửa gì? Cửa sổ để làm gì? Cô cùng trẻ hát bài “Trường chúng cháu là trường mầm non” Cô chạy trước yêu cầu trẻ cùng chạy theo cô, theo bạn. Nhắc trẻ không chen lấn xô đẩy bạn HOẠT ĐỘNG GÓC NỘI DUNG YÊU CẦU CHUẨN BỊ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Phát triển ngôn ngữ: Xem tranh về các bạn Thơ: Đến lớp Hoạt động với đồ vật: Xếp nhà cho bạn búp bê. Thao tác vai: Chơi với búp bê Trẻ gọi tên, đặc điểm của các bạn. Trẻ tham gia đọc thơ cùng cô Trẻ biết xếp chồng các khối gỗ tam giác lên trên khối gỗ vuông thành cái nhà Trẻ chơi và biết cách giao tiếp với bạn qua trò chơi. Hình ảnh các bạn của bé Tranh vẽ về bạn mới đến lớp Mỗi trẻ 12 khối gỗ vuông 1 khối gỗ tam giác Mỗi trẻ 1 búp bê Cô cho trẻ xem tranh và cùng trò chuyện với trẻ: Ở lớp con có bạn gì? Bạn ... là bạn trai hay bạn gái? Tại sao con biết là bạn trai (Gái)? Khi chơi với bạn con làm gì ? (Không giành đồ chơi với bạn).... Trò chuyện với trẻ về các bạn mới đến lớp.Cô đọc thơ và cho trẻ cùng đọc với cô. Cô gợi ý để trẻ lấy khối gỗ để xếp cái nhà cho bạn búp bê. Cô hướng dẫn trẻ chơi cùng với búp bê. Bế em búp bê, dỗ búp bê ngủ. Cô tạo tình huống cho trẻ để trẻ giao tiếp với bạn chơi.Cô hướng dẫn trẻ cách phối hợp và giao lưu với nhau khi chơi KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGÀY Thứ hai, ngày 24 tháng 8 năm 2015. 1ĐÓN TRẺ: Cô trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ Đón trẻ vào lớp hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân 2 THỂ DỤC SÁNG: Ồ sao bé không lắc Trò chuyện với trẻ về những người thân trong gia đình 3HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Quan sát chủ đích : Quan sát lớp của chúng mình Trò chơi vận động : Chạy theo bạn Chơi tự do : Vẽ phấn, xếp sỏi, chơi với bóng. 4 HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐÍCH: Phát triển thể chất : GẤU CON BỊ ĐAU RĂNG I YÊU CẦU Trẻ thực hiện các động tác của bài tập “Ồ sao bé không lắc” Giữ được thăng bằng khi đi. I ICHUẨN BỊ Vẽ một đường hẹp dài 3m, rộng 2530cm IIITỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Hoạt động 1: Dạo chơi. Cô cho trẻ đi chơi lúc đầu đi chậm, sau nhanh dần, chậm lại và đứng thành vòng tròn. Hoạt động 2: Ồ sao bé không lắc. Cô cho trẻ tập bài tập “ Ồ sao bé không lắc” Hoạt động 3: Cùng nhau thi tài Cô cùng trò chuyện và tóm tắt chuyện “gấu con bị đau răng”Và cho trẻ đi thăm bạn gấu. Cô cho trẻ đi trong đường hẹp, khi đi mắt nhìn thẳng, không lê chân, không chạm vạch. Cô cho cả lớp cùng thực hiện. Mỗi trẻ thực hiện 23 lần. Cô động viên và giúp đỡ trẻ lúc cần thiết, nhắc trẻ không chen lấn, không xô đẩy nhau. Trò chơi: Nhặt bóng giúp cô. Cô lăn những quả bóng về các phía khác nhau và yêu cầu trẻ chạy theo bóng nhặt bóng giúp cô. Cô cho trẻ thực hiện vài lần, cô theo dõi nhắc trẻ không giành đồ chơi với bạn. Hồi tỉnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh phòng. 5HOẠT ĐỘNG GÓC Góc thao tác vai: Chơi với búp bê Góc hoạt động với đồ vật : Xếp nhà cho búp bê 6VỆ SINH ĂN TR¬ƯA NGỦ TR¬ƯA Cô cho trẻ vệ sinh rửa tay, lau mặt. Sắp xếp bàn ghế cho trẻ ngồi vào bàn, cô chia cơm cho trẻ ăn. Sắp xếp sạp giường tổ chức cho trẻ ngủ tr¬ưa 7HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1Làm quen bài mới: Thơ :Bạn mới II Vệ sinh ăn chiều 8Trả trẻ Trò chuyện với phụ huynh về tình học tập của trẻ trong ngày ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Thứ ba, ngày 25 tháng 8 năm 2015. 1ĐÓN TRẺ: Cô trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ Đón trẻ vào lớp hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân 2 THỂ DỤC SÁNG: Ồ sao bé không lắc Trò chuyện với trẻ về những người thân trong gia đình 3 HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐÍCH Phát triển ngôn ngữ : Thơ : BẠN MỚI I YÊU CẦU Kiến thức: Trẻ hiểu được nội dung bài thơ “Bạn mới”. Trẻ nhớ tên bài thơ. Kỹ năng: Trẻ làm quen nhịp điệu, vần điệu của bài thơ. Thái độ: Trẻ thích đọc thơ. Giáo dục trẻ thích đến lớp. II CHUẨN BỊ Tranh các bạn đến lớp. Mỗi trẻ 01 cái cặp. Máy casseette III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Hoạt động 1: Vui đến trường. Cô hát và minh họa động tác bài “vui đến trường” động viên trẻ ngẫu hứng theo cô Hoạt động 2: Đến lớp Cô đọc cho trẻ nghe 23 lần. Cho trẻ xem tranh các bạn đến lớp và cùng trò chuyện với trẻ về bức tranh. Cô mời nhóm 34 trẻ đọc.kết hợp minh họa động tác Cô cho cả lớp đọc theo cô 23 lần. Cô lưu ý sửa sai cho trẻ Hoạt động 3: Ai nhanh hơn. Cô gợi ý cho trẻ chơi “ai nhanh hơn” Cho trẻ thi đua xem bạn nào đeo cặp vào nhanh nhất. Cô mở nhạc trong quá trình trẻ chơi. 4HOẠT ĐỘNG GÓC Góc thao tác vai: Chơi với búp bê Góc hoạt động với đồ vật : Xếp nhà cho búp bê 5VỆ SINH ĂN TR¬ƯA NGỦ TR¬ƯA Cô cho trẻ vệ sinh rửa tay, lau mặt. Sắp xếp bàn ghế cho trẻ ngồi vào bàn, cô chia cơm cho trẻ ăn. Sắp xếp sạp giường tổ chức cho trẻ ngủ tr¬ưa 6HOẠT ĐỘNG CHIỀU I.Ôn bài cũ: Thơ :Bạn mới II Vệ sinh ăn chiều 7Trả trẻ Trò chuyện với phụ huynh về tình học tập của trẻ trong ngày ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 26 tháng 8 năm 2015. 1ĐÓN TRẺ: Cô trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ Đón trẻ vào lớp hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân 2 THỂ DỤC SÁNG: Ồ sao bé không lắc Trò chuyện với trẻ về những người thân trong gia đình 3HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Quan sát chủ đích : Quan sát lớp của chúng mình Trò chơi vận động : Chạy theo bạn Chơi tự do : Vẽ phấn, xếp sỏi, chơi với bóng. 4 HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐÍCH: Phát triển nhận thức Lớp học của bé I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Kiến thức: Dạy trẻ nhận biết tên gọi, đặc điểm của lớp trẻ đang học. Trẻ biết trong lớp có bạn có cô giáo, có nhiều đồ chơi. Kỹ năng: Luyện kỹ năng quan sát, sờ. Phân biệt sự giống và khác nhau giữa các phòng trong lớp. Thái độ: Giáo dục trẻ thích đến lớp. Góp phần giáo dục bảo vệ môi trường. II CHUẨN BỊ : Lớp học của bé. IIITỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG 1: Tay đẹp múa khéo. Cô hát và minh họa động tác bài “Trường chúng cháu là trường mầm non” Động viên trẻ ngẫu hứng theo cô HOẠT ĐỘNG 2: Lớp học thân yêu. Cô cho trẻ dạo quanh lớp học vừa đi vừa hát bài “Lái ô tô” Đến cửa chính, cửa sổ, phòng đón, phòng ngủ cô dừng lại và hỏi trẻ về tên gọi, đặc điểm của chúng: + Đây là lớp học của ai? + Tên gọi của lớp mình là gì? + Cô cháu mình đi ra ngoài bằng cửa gì? + Cửa sổ để làm gì? + Vì sao gọi đây là phòng ngủ? + Phòng đón để làm gì? Cô gợi ý để trẻ sờ vào tường, vào cửa kính... Giáo dục trẻ giữ gìn lớp học sạch sẽ, không vứt rác, không vẽ bậy lên tường, tiêu tiểu đúng nơi qui định. Cô hỏi trẻ: + Trong lớp học có ai? (Có cô giáo, bạn, đồ chơi...) + Đi học có vui không? + Tại sao đi học vui?(được múa, hát, chơi với bạn, có nhiều đồ chơi) Giáo dục trẻ đến lớp ngoan, vâng lời cô. HOẠT ĐỘNG 3: Ai nhanh nào. Cô cho trẻ chơi trò chơi “Chọn đúng phòng”.Khi cô nói “ Đến giờ ngủ rồi”Trẻ nhanh chân chạy đến phòng ngủ.Hoặc cô nói “Đến giờ ăn rồi, đến giờ đi vệ sinh rồi”Trẻ sẽ chạy đến phòng ăn, phòng vệ sinh. 5HOẠT ĐỘNG GÓC Góc thao tác vai: Chơi với búp bê Góc hoạt động với đồ vật : Xếp nhà cho búp bê 6VỆ SINH ĂN TR¬ƯA NGỦ TR¬ƯA Cô cho trẻ vệ sinh rửa tay, lau mặt. Sắp xếp bàn ghế cho trẻ ngồi vào bàn, cô chia cơm cho trẻ ăn. Sắp xếp sạp giường tổ chức cho trẻ ngủ tr¬ưa 7HOẠT ĐỘNG CHIỀU I Ôn lại: Lớp học của bé. II Làm quen bài hát: Trường chúng cháu là trường mầm non. III Vệ sinh ăn chiều 8Trả trẻ Trò chuyện với phụ huynh về tình học tập của trẻ trong ngày ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Thứ năm, ngày 27 tháng 8 năm 2015. 1ĐÓN TRẺ: Cô trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ Đón trẻ vào lớp hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân 2 THỂ DỤC SÁNG: Ồ sao bé không lắc Trò chuyện với trẻ về những người thân trong gia đình 3HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Quan sát chủ đích : Quan sát lớp của chúng mình Trò chơi vận động : Chạy theo bạn Chơi tự do : Vẽ phấn, xếp sỏi, chơi với bóng. 4 HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐÍCH: Phát triển thẩm mỹ : TRƯỜNG CHÚNG CHÁU LÀ TRƯỜNG MẦM NON I YÊU CẦU Kiến thức: Trẻ biết tên bài hát “Trường chúng cháu là trường mầm non” Trẻ nghe và phân biệt được âm thanh của các nhạc cụ Kỹ năng: Trẻ nghe và ngẫu hứng theo cô, phân biệt âm thanh của các loại nhạc cụ Trả lời đúng câu hỏi của cô Thái độ: Trẻ chú ý lắng nghe cô hát và nghe tiếng nhạc cụ II CHUẨN BỊ Đàn Xắc xô Phách tre Kèn Nón chóp III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Hoạt động 1:Cùng nhau thi tài. Cô và trẻ cùng trò chuyện: Sáng ai đưa con đi học?Con học ở lớp gì?Ở lớp con có ai?... Cô hát cho trẻ nghe 23 lần có thể kết hợp minh họa động tác đơn giản, nhẹ nhàng .Cô động viên trẻ ngẫu hứng theo cô. Cô hỏi lại tên bài Hoạt động 2:Tai ai tinh Cô cho trẻ lần lượt xem và nghe các loại nhạc cụ một lần (Tiếng xắc xô, tiếng phách tre, tiếng kèn…) Cô gọi 1 trẻ lên đội nón chóp. Cô cho trẻ nghe tiếng 1 loại nhạc cụ. cô mở nón cho trẻ và hỏi trẻ vừa nghe tiếng của loại nhạc cụ nào. 5HOẠT ĐỘNG GÓC Góc thao tác vai: Chơi với búp bê Góc hoạt động với đồ vật : Xếp nhà cho búp bê 6VỆ SINH ĂN TR¬ƯA NGỦ TR¬ƯA Cô cho trẻ vệ sinh rửa tay, lau mặt. Sắp xếp bàn ghế cho trẻ ngồi vào bàn, cô chia cơm cho trẻ ăn. Sắp xếp sạp giường tổ chức cho trẻ ngủ tr¬ưa 7HOẠT ĐỘNG CHIỀU I Ôn bài hát: Trường chúng cháu là trường mầm non. II Vệ sinh ăn chiều 8Trả trẻ Trò chuyện với phụ huynh về tình học tập của trẻ trong ngày ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Thứ sáu, ngày 28 tháng 8năm 2015 1ĐÓN TRẺ: Cô trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ Đón trẻ vào lớp hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân 2 THỂ DỤC SÁNG: Ồ sao bé không lắc Trò chuyện với trẻ về những người bạn trong lớp mình 3HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Quan sát chủ đích : Quan sát lớp của chúng mình Trò chơi vận động : Chạy theo bạn Chơi tự do : Vẽ phấn, xếp sỏi, chơi với bóng. 4 HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐÍCH: Phát triển tình cảm xã hội : XẾP CÁI NHÀ I YÊU CẦU Kiến thức: Trẻ biết xếp chồng các khối gỗ thành cái nhà. Trẻ biết cái nhà để ở, che nắng che mưa. Kỹ năng: Luyện kỹ năng xếp chồng các khối gỗ. Thái độ: Góp phần giáo dục trẻ bảo vệ môi trường: biết giữ gìn nhà, lớp học sạch sẽ II CHUẨN BỊ Cô và mỗi trẻ 12 khối gỗ vuông, 01 khối gỗ tam giác cùng màu đỏ. Máy cassete. III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Hoạt động 1: Câu chuyện của bạn búp bê. Cô kể cho trẻ nghe: Búp bê có một ngôi nhà màu đỏ xinh xinh. Nhà của bạn búp bê có: Ba, mẹ, chị và búp bê. Búp bê rất yêu ngôi nhà của mình nhưng hôm qua trời mưa thật to làm đổ mất nhà của búp bê, búp bê buồn thật nhiều. Cô hỏi trẻ: Con có thương bạn búp bê không? Thương bạn con phải làm gì?Sau đó cô gợi ý để trẻ lấy khối gỗ xếp nhà cho búp bê. Hoạt động 2: Tay ai khéo thế. Cô xếp mẫu cho trẻ xem một lần, xếp xong cô nói cho trẻ biết công dụng và màu sắc của ngôi nhà. Cô cho trẻ tự xếp, cô theo dõi giúp đỡ trẻ, cô mở nhạc trong quá trình trẻ xếp. Cô hỏi: + Con xếp gì? (Xếp cái nhà) + Cái nhà để làm gì? (nhà để ở, che nắng, che mưa) + Nhà có màu gì? (Màu đỏ) + Con xếp nhà để làm gì? (để tặng cho bạn búp bê) Hoạt động 3: Đuổi theo búp bê . Cô bể búp bê chạy trước, yêu cầu trẻ chạy theo búp bê.Thỉnh thoảng cô dừng lại cho trẻ chạm vào búp bê và khen trẻ đã bắt được búp bê. 5HOẠT ĐỘNG GÓC Góc thao tác vai: Chơi với búp bê Góc hoạt động với đồ vật : Xếp nhà cho búp bê 6VỆ SINH ĂN TR¬ƯA NGỦ TR¬ƯA Cô cho trẻ vệ sinh rửa tay, lau mặt. Sắp xếp bàn ghế cho trẻ ngồi vào bàn, cô chia cơm cho trẻ ăn. Sắp xếp sạp giường tổ chức cho trẻ ngủ tr¬ưa 7HOẠT ĐỘNG CHIỀU I Ôn lại: Xếp cái nhà. II Vệ sinh ăn chiều 8Trả trẻ Trò chuyện với phụ huynh về tình học tập của trẻ trong ngày ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ĐÁNH GIÁ CUỐI TUẦN .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... CHỦ ĐIỀM: BÉ VÀ CÁC BẠN CHỦ ĐỀ NHÁNH : LỚP HỌC CỦA BÉ (TUẦN 2) THỜI GIAN THỰC HIỆN:TỪ 318 đến 492015 NGÀY HĐ THỨ 2 THỨ 3 THỨ 4 THỨ 5 THỨ 6 ĐÓN TRẺ Đón trẻ trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về trường ,lớp và các bạn của trẻ Cho trẻ xem tranh về các bạn THỂ DỤC SÁNG Ồ sao bé không lắc ( tập theo bài hát). HĐNT VĐ: Chạy theo bạn MĐ: Quan sát trường ,lớp học của trẻ đang học VĐ: Chạy theo bạn MĐ: Quan sát trường ,lớp học của trẻ đang học VĐ: Chạy theo bạn MĐ: Quan sát trường ,lớp học của trẻ đang học HOẠT ĐỘNG CHUNG PTNN: Chuyện: Đôi bạn nhỏ PTTC Đi trong đường ngoằn ngòeo. TCVĐ: Nhặt bóng giúp PTtình cảmXH: Tặng bạn vòng màu đỏ PTNT Bạn nào đây PTtình cảmXH: Hát:Đi nhà trẻ Chơi: Tai ai tinh HOẠT ĐỘNG GÓC Góc thao tác vai: Chơi với búp bê Góc HĐVĐV: Xếp nhà cho búp bê Tặng bạn đồ chơi màu đỏ Góc sách : Xem tranh ảnh về trường ,lớp học của bé HOẠT ĐỘNG CHIỀU Ôn: chuyện: Đôi bạn nhỏ. Vệ sinh – nêu gương cuối ngày. Ôn: đi trong dường ngoằn ngòeo. Vệ sinh – nêu gương cuối ngày Ôn: Tặng bạn vòng màu đỏ. Vệ sinh – nêu gương cuối ngày Làm quen bài mới: Hát:Đi nhà trẻ . Vệ sinh – nêu gương cuối ngày. Ôn: Hát:Đi nhà trẻ . Vệ sinh – nêu gương cuối ngày. KẾ HOẠCH TUẦN THỂ DỤC SÁNG NỘI DUNG YÊU CẦU CHUẨN BỊ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Ồ sao bé không lắc. Trẻ tập theo cô bài “Ồ sao bé không lắc”. Giúp cơ thể trẻ phát triển toàn diện Phòng tập rộng, sạch sẽ. Khởi động: Cô cho trẻ đi chơi. Lúc đầu đi chậm, sau nhanh dần, chậm lại và đứng thành vòng tròn. Trọng động: Cô cho trẻ tập bài “Ồ sao bé không lắc” Hồi tỉnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh phòng. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI NỘI DUNG YÊU CẦU CHUẨN BỊ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG MĐ: Quan sát trường ,lớp học của trẻ đang học. Trò chơi vận động: Chạy theo bạn. Trẻ nhận biết và gọi tên lớp của mình Trẻ biết chạy theo bạn, không chen lấn xô đẩy bạn Hành lang trước cửa lớp rộng, sạch. Cô cùng trẻ dạo chơi ở trước lớp học: Khuyến khích trẻ trả lời câu hỏi: Đây là lớp học của ai? Tên gọi của lớp mình là gì?Cô cháu mình đi ra ngoài bằng cửa gì? Cửa sổ để làm gì? Cô cùng trẻ hát bài “Trường chúng cháu là trường mầm non” Cô chạy trước yêu cầu trẻ cùng chạy theo cô, theo bạn. Nhắc trẻ không chen lấn xô đẩy bạn HOẠT ĐỘNG GÓC NỘI DUNG YÊU CẦU CHUẨN BỊ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Phát triển ngôn ngữ: Xem tranh về các bạn Thơ: Đến lớp. Hoạt động với đồ vật: Xếp nhà cho bạn búp bê. Tặng bạn đồ chơi màu đỏ. Thao tác vai: Chơi với búp bê Trẻ gọi tên, đặc điểm của các bạn. Trẻ tham gia đọc thơ cùng cô Trẻ biết xếp chồng các khối gỗ tam giác lên trên khối gỗ vuông thành cái nhà Trẻ biết xâu các hạt màu đỏ thành vòng. Trẻ chơi và biết cách giao tiếp với bạn qua trò chơi. Hình ảnh các bạn của bé Tranh vẽ về bạn mới đến lớp Mỗi trẻ 12 khối gỗ vuông 1 khối gỗ tam giác Mỗi trẻ 56 hạt cùng màu đỏ. Mỗi trẻ 1 búp bê Cô cho trẻ xem tranh và cùng trò chuyện với trẻ: Ở lớp con có bạn gì? Bạn ... là bạn trai hay bạn gái? Tại sao con biết là bạn trai (Gái)? Khi chơi với bạn con làm gì ? (Không giành đồ chơi với bạn).... Trò chuyện với trẻ về các bạn mới đến lớp.Cô đọc thơ và cho trẻ cùng đọc với cô. Cô gợi ý để trẻ lấy khối gỗ để xếp cái nhà cho bạn búp bê. Cô gợi ý để trẻ lấy hạt màu đỏ xâu thành vòng tặng cho bạn. Cô hướng dẫn trẻ chơi cùng với búp bê. Bế em búp bê, dỗ búp bê ngủ. Cô tạo tình huống cho trẻ để trẻ giao tiếp với bạn chơi.Cô hướng dẫn trẻ cách phối hợp và giao lưu với nhau khi chơi Thứ hai, ngày 31 tháng 8 năm 2015. 1ĐÓN TRẺ: Cô trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ Đón trẻ vào lớp hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân 2 THỂ DỤC SÁNG: Ồ sao bé không lắc Trò chuyện với trẻ về những người bạn trong lớp mình 3HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Quan sát chủ đích : Quan sát trường, lớp trẻ đang học. Trò chơi vận động : Chạy theo bạn Chơi tự do : Vẽ phấn, xếp sỏi, chơi với bóng. 4 HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐÍCH: Phát triển ngôn ngữ : Chuyện :ĐÔI BẠN NHỎ I YÊU CẦU Kiến thức: Trẻ hiểu được nội dung chuyện “Đôi bạn nhỏ”,Biết lời nói và hành động của các nhân vật trong chuyện. Kỹ năng: Luyện trẻ nói tròn câu,tròn ý . Trả lời đúng câu hỏi của cô Thái độ: Biết thương yêu, giúp đỡ bạn. II CHUẨN BỊ Tranh chuyện Đôi bạn nhỏ IIITỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Hoạt động 1: Con gì kêu thế Cho trẻ chơi “Bắt chước tiếng kêu của các con vật” Hoạt động 2: Cùng lắng nghe nào. Cô kể cho trẻ nghe 2 lần kèm tranh minh họa. Đàm thoại: + Cô vừa kể chuyện gì?(Đôi bạn nhỏ) + Trong chuyện có ai?(gà con, vịt con, con cáo) + Gà con làm gì?(bới đất tìm giun) + Vịt con làm gì?(Vịt xuống ao mò ốc) + Con cáo làm gì?(Xông ra đuổi bắt gà con) + Gà con kêu thế nào?(Chiếp chiếp cứu tôi với) + Vịt con làm gì để cứu bạn?(Vịt cõng bạn trên lưng bơi ra xa) Cô kể cho trẻ nghe 1 lần Giáo dục trẻ biết thương yêu giúp đỡ bạn. Hoạt động 3: chơi cùng bạn: Cô cho trẻ chơi “Về đúng nhà” Cô cho trẻ chơi “gà gáy, vịt kêu” 5HOẠT ĐỘNG GÓC Góc thao tác vai: Chơi với búp bê Góc hoạt động với đồ vật : Xếp nhà cho búp bê 6VỆ SINH ĂN TR¬ƯA NGỦ TR¬ƯA Cô cho trẻ vệ sinh rửa tay, lau mặt. Sắp xếp bàn ghế cho trẻ ngồi vào bàn, cô chia cơm cho trẻ ăn. Sắp xếp sạp giường tổ chức cho trẻ ngủ tr¬ưa 7HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1 Ôn: chuyện: Đôi bạn nhỏ. II Vệ sinh ăn chiều 8Trả trẻ Trò chuyện với phụ huynh về tình học tập của trẻ trong ngày ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Thứ ba , ngày 1 tháng9 năm 2015. 1ĐÓN TRẺ: Cô trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ Đón trẻ vào lớp hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân 2 THỂ DỤC SÁNG: Ồ sao bé không lắc Trò chuyện với trẻ về những người bạn trong lớp mình 3 HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐÍCH: Phát triển vận động : ĐI TRONG ĐƯỜNG NGOẰN NGOÈO I YÊU CẦU Trẻ thực hiện các động tác của bài tập “Ồ sao bé không lắc” Giữ được thăng bằng khi đi. II CHUẨN BỊ Vẽ một đường hẹp dài 3m, rộng 2530cm. III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Hoạt động 1: Dạo chơi. Cô cho trẻ đi chơi lúc đầu đi chậm, sau nhanh dần, chậm lại và đứng thành vòng tròn. Hoạt động 2: Ồ sao bé không lắc. Cô cho trẻ tập bài tập “ Ồ sao bé không lắc” Hoạt động 3: Đến thăm bạn thỏ. Cô gợi ý cho trẻ đến thăm bạn thỏ bị ốm. Cô cho trẻ đi trong đường ngoằn ngoèo, khi đi mắt nhìn thẳng, không lê chân, không chạm vạch, nhảy bật qua mương vào nhà bạn thỏ.. Cô cho cả lớp cùng thực hiện. Mỗi trẻ thực hiện 23 lần. Cô động viên và giúp đỡ trẻ lúc cần thiết, nhắc trẻ không chen lấn, không xô đẩy nhau. Hồi tỉnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh phòng. 4HOẠT ĐỘNG GÓC Góc thao tác vai: Chơi với búp bê Góc hoạt động với đồ vật : Xếp nhà cho búp bê 5VỆ SINH ĂN TR¬ƯA NGỦ TR¬ƯA Cô cho trẻ vệ sinh rửa tay, lau mặt. Sắp xếp bàn ghế cho trẻ ngồi vào bàn, cô chia cơm cho trẻ ăn. Sắp xếp sạp giường tổ chức cho trẻ ngủ tr¬ưa 6HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1 Ôn: đi trong dường ngoằn ngòeo. II Vệ sinh ăn chiều 7Trả trẻ Trò chuyện với phụ huynh về tình học tập của trẻ trong ngày ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 2 tháng 9 năm 2015. 1ĐÓN TRẺ: Cô trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ Đón trẻ vào lớp hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân 2 THỂ DỤC SÁNG: Ồ sao bé không lắc Trò chuyện với trẻ về những người bạn trong lớp mình 3HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Quan sát chủ đích : Quan sát trường, lớp trẻ đang học. Trò chơi vận động : Chạy theo bạn Chơi tự do : Vẽ phấn, xếp sỏi, chơi với bóng. 4 HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐÍCH: Phát triển thẩm mỹ : TẶNG BẠN VÒNG ĐỎ I YÊU CẦU Kiến thức: Trẻ biết xâu các hạt màu đỏ thành vòng. Kỹ năng: Luyện kỹ xâu hạt thành chuỗi. Thái độ: Góp phần giáo dục trẻ biết thương yêu giúp đỡ bạn II CHUẨN BỊ Cô và mỗi trẻ 56 hạt cùng màu đỏ. Máy cassete. II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Hoạt động 1: Cùng đi siêu thị. Cô giới thiệu hôm nay là sinh nhật bạn búp bê, cô cháu mình cùng đi siêu thị mua quà tặng cho bạn búp bê nghe.Cô và trẻ cùng mua cái kèn, mua cái trống, mua cái bập bênh, mua nhiều hạt màu đỏ.Bạn búp bê rất thích đeo vòng màu đỏ,hôm nay các con hãy xâu nhiều vòng màu đỏ để tặng cho bạn búp bê nhé Hoạt động 2: Tay ai khéo thế. Cô xâu mẫu cho trẻ xem một lần, xâu xong cô nói cho trẻ biết vòng có màu đỏ và đem tặng cho búp bê. Cô cho trẻ tự xâu, cô theo dõi giúp đỡ trẻ, cô mở nhạc trong quá trình trẻ xâu.Cô hỏi trẻ: + Con làm gì? (Xâu vòng) + Vòng có màu gì? (Màu đỏ) + Xâu vòng để làm gì? (Để tặng bạn búp bê) Hoạt động 3: Tay đẹp múa khéo . Cô cho trẻ cầm vòng và cùng vận động theo nhạc bài “Tìm bạn thân” Sau đó cô cho trẻ đem vòng đến nhà tặng cho búp bê. 5HOẠT ĐỘNG GÓC Góc thao tác vai: Chơi với búp bê Góc hoạt động với đồ vật : Xếp nhà cho búp bê 6VỆ SINH ĂN TR¬ƯA NGỦ TR¬ƯA Cô cho trẻ vệ sinh rửa tay, lau mặt. Sắp xếp bàn ghế cho trẻ ngồi vào bàn, cô chia cơm cho trẻ ăn. Sắp xếp sạp giường tổ chức cho trẻ ngủ tr¬ưa 7HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1Ôn: Tặng bạn vòng màu đỏ II Vệ sinh ăn chiều 8Trả trẻ Trò chuyện với phụ huynh về tình học tập của trẻ trong ngày ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Thứ năm, ngày 3 tháng 9 năm 2015. 1ĐÓN TRẺ: Cô trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ Đón trẻ vào lớp hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân 2 THỂ DỤC SÁNG: Ồ sao bé không lắc Trò chuyện với trẻ về những người bạn trong lớp mình 4 HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐÍCH: Phát triển nhận thức : BẠN NÀO ĐÂY I YÊU CẦU Kiến thức: Trẻ biết tên, giới tính và một vài đặc điểm nổi bậc của bạn trong lớp. Kỹ năng: Nhận biết bạn qua lời nói. Thái độ: Trẻ thích chơi cùng bạn. Giáo dục trẻ thích đến lớp. II CHUẨN BỊ Máy casseette 1 cái Khăn III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Hoạt động 1: Trốn tìm. Cô cho trẻ chơi “trốn tìm”Cô tìm được bé nào thì bé đó lên tự giới thiệu.Cô gợi ý từng chi tiết: Họ tên, giới tính, sở thích... Đọc thơ “bạn mới” Hoạt động 2: Bạn nào đây? Cô cho trẻ chơi “Bịt mắt bắt dê”Khi trẻ bắt được bạn nào thì bỏ khăn ra nhìn bạn và nói về tên, đặc điểm của bạn (tên bạn, tóc dài hay ngắn, giới tính,bạn mặc áo màu gì?) Trẻ vừa bị bạn bắt lại tiếp tục bịt mắt và đi bắt các bạn khác. Hoạt động 3: Nhanh tay chỉ đúng. Cô nói tên bạn trẻ quan sát và chỉ đúng bạn cô vừa gọi tên. Cô nói tên bộ phận nào thì trẻ sẽ chỉ bộ phận đó trên cơ thể bé. Cô và trẻ cùng vận động bài “Tay thơm tay ngoan” 4HOẠT ĐỘNG GÓC Góc thao tác vai: Chơi với búp bê Góc hoạt động với đồ vật : Xếp nhà cho búp bê 5VỆ SINH ĂN TR¬ƯA NGỦ TR¬ƯA Cô cho trẻ vệ sinh rửa tay, lau mặt. Sắp xếp bàn ghế cho trẻ ngồi vào bàn, cô chia cơm cho trẻ ăn. Sắp xếp sạp giường tổ chức cho trẻ ngủ tr¬ưa 6HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1Làm quen bài mới: Hát: Đi nhà trẻ. II Vệ sinh ăn chiều 8Trả trẻ Trò chuyện với phụ huynh về tình học tập của trẻ trong ngày ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Thứ sáu, ngày 4 tháng 9 năm 2015. 1ĐÓN TRẺ: Cô trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ Đón trẻ vào lớp hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân 2 THỂ DỤC SÁNG: Ồ sao bé không lắc Trò chuyện với trẻ về những người bạn trong lớp mình 3HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Quan sát chủ đích : Quan sát trường, lớp trẻ đang học. Trò chơi vận động : Chạy theo bạn Chơi tự do : Vẽ phấn, xếp sỏi, chơi với bóng. 4 HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐÍCH: Phát triển tình cảm –xã hội : Hát :ĐI NHÀ TRẺ I YÊU CẦU Kiến thức: Trẻ biết tên bài hát “đi nhà trẻ” Trẻ hát cùng cô bài “Nu na nu nống’ Kỹ năng: Trẻ nghe và ngẫu hứng theo cô bài “Đi nhà trẻ” Trẻ hát to, mạnh dạn Thái độ: Trẻ chú ý lắng nghe cô hát. II CHUẨN BỊ Đàn Xắc xô III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Hoạt động 1: Cùng lắng nghe nào . Cô và trẻ cùng trò chuyện: Sáng ai đưa con đi học?Con học ở lớp gì?Ở lớp con có ai?... Cô hát cho trẻ nghe 23 lần bài “Đi nhà trẻ” có thể kết hợp minh họa động tác đơn giản, nhẹ nhàng .Cô động viên trẻ ngẫu hứng theo cô. Cô hỏi lại tên bài. Giáo dục trẻ đến lớp ngoan,vâng lời cô, không giành đồ chơi với bạn Hoạt động 2: Ai hát hay thế Cô hát cho trẻ bài “Nu na nu nống” 23 lần. Cô cho cả lớp hát cùng cô 23 lần, cô lưu ý sửa sai cho trẻ. Cô mời nhóm 34 trẻ hát. Giáo dục: Trẻ ngoan, đến lớp không khóc nhè. 5HOẠT ĐỘNG GÓC Góc thao tác vai: Chơi với búp bê Góc hoạt động với đồ vật : Xếp nhà cho búp bê 6VỆ SINH ĂN TR¬ƯA NGỦ TR¬ƯA Cô cho trẻ vệ sinh rửa tay, lau mặt. Sắp xếp bàn ghế cho trẻ ngồi vào bàn, cô chia cơm cho trẻ ăn. Sắp xếp sạp giường tổ chức cho trẻ ngủ tr¬ưa 7HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1.Ôn: Hát : Đi nhà trẻ. II Vệ sinh ăn chiều 8Trả trẻ Trò chuyện với phụ huynh về tình học tập của trẻ trong ngày ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ĐÁNH GIÁ CUỐI TUẦN .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... CHỦ ĐIỀM: BÉ VÀ CÁC BẠN CHỦ ĐỀ NHÁNH : CƠ THỂ BÉ YÊU (TUẦN 3) THỜI GIAN THỰC HIỆN:TỪ 79 đến 1192015 NGÀY HĐ THỨ 2 THỨ 3 THỨ 4 THỨ 5 THỨ 6 ĐÓN TRẺ Đón trẻ trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về trường ,lớp và các bạn của trẻ Cho trẻ xem tranh về các bạn THỂ DỤC SÁNG Ồ sao bé không lắc ( tập theo bài hát). HĐNT VĐ: Về đúng nhà MĐ: Quan sát trường ,lớp học của trẻ đang học Chơi tự do VĐ: Về đúng nhà MĐ: Quan sát trường ,lớp học của trẻ đang học Chơi tự do VĐ: Về đúng nhà MĐ: Quan sát trường ,lớp học của trẻ đang học Chơi tự do HOẠT ĐỘNG CHUNG PTNT Cơ thể của bé PTNN: Thơ :Miệng xinh PTTC Bò trong đường hẹp TCVĐ: Nhặt bóng giúp bé PTtình cảmXH: Ngón tay của PTtình cảmXH: Hát:Múa cho mẹ xem Chơi: Tai ai tinh HOẠT ĐỘNG GÓC Góc thao tác vai: Chơi với búp bê Góc HĐVĐV: Xếp nhà cho búp bê Tặng bạn đồ chơi màu đỏ Góc sách : Xem tranh ảnh về trường ,lớp học của bé HOẠT ĐỘNG CHIỀU Làm quen bài mới: Thơ: Miệng xinh Vệ sinh – nêu gương cuối ngày. Ôn: Thơ :Miệng xinh. Vệ sinh – nêu gương cuối ngày Ôn: Bò trong đường hẹp. Vệ sinh – nêu gương cuối ngày Làm quen bài mới: Hát:Múa cho mẹ xem. Vệ sinh – nêu gương cuối ngày Ôn: Hát:Múa cho mẹ xem . Vệ sinh – nêu gương cuối ngày KẾ HOẠCH TUẦN THỂ DỤC SÁNG NỘI DUNG YÊU CẦU CHUẨN BỊ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Ồ sao bé không lắc. Trẻ tập theo cô bài “Ồ sao bé không lắc”. Giúp cơ thể trẻ phát triển toàn diện Phòng tập rộng, sạch sẽ. Khởi động: Cô cho trẻ đi chơi. Lúc đầu đi chậm, sau nhanh dần, chậm lại và đứng thành vòng tròn. Trọng động: Cô cho trẻ tập bài “Ồ sao bé không lắc” Hồi tỉnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh phòng. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI NỘI DUNG YÊU CẦU CHUẨN BỊ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG MĐ: Quan sát trường ,lớp học của trẻ đang học. Trò chơi vận động: Về đúng nhà. Trẻ nhận biết và gọi tên lớp của mình Trẻ biết chạy về đúng nhà của mình. Hành lang trước cửa lớp rộng, sạch. Hình vẽ những ngôi nhà , những mẫu giấy màu . Cô cùng trẻ dạo chơi ở trước lớp học: Khuyến khích trẻ trả lời câu hỏi: Đây là lớp học của ai? Tên gọi của lớp mình là gì?Cô cháu mình đi ra ngoài bằng cửa gì? Cửa sổ để làm gì? Cô cùng trẻ hát bài “Trường chúng cháu là trường mầm non” Cô cho trẻ cầm hình giấy màu xanh, đỏ, vàng), và đặt những ngôi nhà xanh, đỏ, vàng ở những góc khác nhau, yêu cầu trẻ chạy về đúng ngôi nhà có cùng màu với hình cầm trên tay. HOẠT ĐỘNG GÓC NỘI DUNG YÊU CẦU CHUẨN BỊ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Phát triển ngôn ngữ: Xem tranh về các bạn Thơ: Đến lớp. Hoạt động với đồ vật: Xếp nhà cho bạn búp bê. Tặng bạn đồ chơi màu đỏ. Thao tác vai: Chơi với búp bê Trẻ gọi tên, đặc điểm của các bạn. Trẻ tham gia đọc thơ cùng cô Trẻ biết xếp chồng các khối gỗ tam giác lên trên khối gỗ vuông thành cái nhà Trẻ biết xâu các hạt màu đỏ thành vòng. Trẻ chơi và biết cách giao tiếp với bạn qua trò chơi. Hình ảnh các bạn của bé Tranh vẽ về bạn mới đến lớp Mỗi trẻ 12 khối gỗ vuông 1 khối gỗ tam giác Mỗi trẻ 56 hạt cùng màu đỏ. Mỗi trẻ 1 búp bê Cô cho trẻ xem tranh và cùng trò chuyện với trẻ: Ở lớp con có bạn gì? Bạn ... là bạn trai hay bạn gái? Tại sao con biết là bạn trai (Gái)? Khi chơi với bạn con làm gì ? (Không giành đồ chơi với bạn).... Trò chuyện với trẻ về các bạn mới đến lớp.Cô đọc thơ và cho trẻ cùng đọc với cô. Cô gợi ý để trẻ lấy khối gỗ để xếp cái nhà cho bạn búp bê. Cô gợi ý để trẻ lấy hạt màu đỏ xâu thành vòng tặng cho bạn. Cô hướng dẫn trẻ chơi cùng với búp bê. Bế em búp bê, dỗ búp bê ngủ. Cô tạo tình huống cho trẻ để trẻ giao tiếp với bạn chơi.Cô hướng dẫn trẻ cách phối hợp và giao lưu với nhau khi chơi Thứ hai , ngày 7 tháng 9 năm 2015. 1ĐÓN TRẺ: Cô trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ Đón trẻ vào lớp hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân 2 THỂ DỤC SÁNG: Ồ sao bé không lắc Trò chuyện với trẻ về những người bạn trong lớp mình 3HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Quan sát chủ đích : Quan sát trường ,lớp của chúng mình Trò chơi vận động : Về đúng nhà Chơi tự do : Vẽ phấn, xếp sỏi, chơi với bóng. 4 HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐÍCH: Phát triển nhận thức : CƠ THỂ CỦA BÉ I YÊU CẦU Kiến thức: Trẻ biết được các bộ phận của cơ thể và chức năng của từng bộ phận. Phân biệt được: Mắt, mũi, miệng, tai, tay, chân và chức năng của từng bộ phận. Kỹ năng: Luyện kỹ năng quan sát. Thái độ: Trẻ tham gia các hoạt động cùng cô, biết bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ, không cắn ngậm móng tay, chân, đồ chơi, nhường nhịn bạn khi chơi. II CHUẨN BỊ Máy casseette 1 cái Khăn III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Hoạt động 1: “Đố bé biết” Chơi “ Trốn cô ” Cô trò chuyện với trẻ: Nhờ gì mà con thấy cô? (Trả lời tự do) Mắt con đâu? (Mắt đây) Cho trẻ cùng chớp mắt, sau đó bảo trẻ nhắm mắt lại xem có nhìn thấy gì không ? Cho trẻ biết: ”Hai mắt rất quan trọng, nhờ có mắt mình mới nhìn thấy nhiều thứ vì vậy phải biết giữ gìn đôi mắt mình mới nhìn thấy nhiều thứ vì vậy phải biết giữ gìn đôi mắt, không đưa tay bẩn dụi mắt, thường xuyên lau khăn sạch và rửa mặt bằng nước sạch, phải ăn nhiều trái cây ,các loại thức ăn để cho mắt sáng” . “Trốn cô” (Cô xịt dầu xịt phòng) “Ú òa” Con có ngửi thấy mùi gì không? (Mùi thơm) Nhờ có cái gì mà con biết được mùi thơm? (Ngửi bằng mũi) Mũi con đâu?(Mũi đây) Mũi để làm gì?(Để ngửi,để thở) Cho trẻ lấy tay bóp mũi lại xem có thở được không?(Không được) Giáo dục: Mũi để thở, để ngửi vì vậy không được nhét gì vào trong mũi sẽ làm ghẹt mũi. Hát bài “Cái mũi” 1 lần kết hợp nhạc đàn. Miệng xinh con đâu? Miệng để làm gì?( Ăn, hát, đọc thơ, kể chuyện...) Nhắc trẻ phải súc miệng bằng nước muối, chải răng sạch băng kem dâu vào buổi sáng ngủ dậy, tối và sau khi ăn. “Lắng nghe, lắng nghe”(Nghe gì, nghe gì) Cô vỗ trống lắc hỏi trẻ nghe tiếng gì? Nhờ có gì mà nghe được?(Hai tai) Tai đâu? Hai tay nắm vành tai (Tai đây) Cô và trẻ cùng hát làm động tác “Lắc lư cái đầu” Tai để làm gì?(Nghe cô kể chuyện, đọc thơ, nghe hát, nghe chim hót...) Giáo dục: phải giữ cho tai sạch thường xuyên cho mẹ lấy ráy tai và không được nhét gì vào lỗ tai. Hoạt động 2: ”Múa cho mẹ xem “. Cô cùng trẻ múa nhịp nhàng bài “Múa cho mẹ xem” Cô và các con vừa dùng cái gì để múa ?(hai tay). Tay đẹp con đâu?Có mấy tay?(hai tay) Tay để làm gì?(múa, cầm muổng múc cơm ăn, cầm ca uống nước, nặn, vẽ…). Nhắc trẻ phải giữ hai tay sạch, thường xuyên cắt móng tay ngắn, rửa tay sau khi chơi, trước khi ăn, uống, sau khi đi tiêu, không ngậm và cắn móng tay. “Trốn mưa”(Chạy nhanh vào tường) Hỏi trẻ có bị ướt không? Nhờ gì mà mình chạy nhanh không bị ướt?(hai chân) Chân con đâu?(Trẻ dậm chân tại chỗ:”chân con đây”) Chân để làm gì?(để đi,để chạy,để nhẩy…) Giáo dục: Muốn cho đôi chân sạch,đẹp con phải mang dép khi ra sân,rửa chân hàng ngày. 5HOẠT ĐỘNG GÓC Góc thao tác vai: Chơi với búp bê Góc hoạt động với đồ vật : Xếp nhà cho búp bê 6VỆ SINH ĂN TR¬ƯA NGỦ TR¬ƯA Cô cho trẻ vệ sinh rửa tay, lau mặt. Sắp xếp bàn ghế cho trẻ ngồi vào bàn, cô chia cơm cho trẻ ăn. Sắp xếp sạp giường tổ chức cho trẻ ngủ tr¬ưa 7HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1 Ôn những bài hát ,bài thơ mà trẻ đã học 2 Vệ sinh ăn chiều 8Trả trẻ Trò chuyện với phụ huynh về tình học tập của trẻ trong ngày ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 8 tháng 9 năm 2015. 1ĐÓN TRẺ: Cô trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ Đón trẻ vào lớp hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân 2 THỂ DỤC SÁNG: Ồ sao bé không lắc Trò chuyện với trẻ về những người bạn trong lớp mình 3 HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐÍCH: Phát triển ngôn ngữ: Thơ: Miệng Xinh I YÊU CẦU Kiến thức: Trẻ hiểu được nội dung bài thơ “ miệng xinh”. Trẻ nhớ tên bài thơ. Kỹ năng: Trẻ làm quen nhịp điệu, vần điệu của bài thơ. Thái độ: Trẻ thích đọc thơ. Giáo dục trẻ giữ gìn cá nhân sạch sẽ. II CHUẨN BỊ Tranh bé và các bạn đang chơi. Tranh 1 bé đang khóc và 1 bé đang cười. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Hoạt động 1: Bức tranh bí ẩn. Cô cho trẻ chơi “Con rùa” Sau đó cho trẻ xem tranh và cùng trò chuyện về bức tranh. Hoạt động 2: Miệng xinh Các con ơi Miệng xinh của các con đâu? À, miệng xinh của chúng ta rất đẹp. Cô cũng có 1 bài thơ tên là “Miệng xinh”. Cô đọc cho các con nghe nha. Cô đọc cho trẻ nghe 23 lần. Cho trẻ xem tranh các bạn đến lớp và cùng trò chuyện với trẻ về bức tranh. Cô mời nhóm 34 trẻ đọc. Kết hợp vài động tác minh họa. Cô cho cả lớp đọc theo cô 23 lần. Cô lưu ý sửa sai cho trẻ Hoạt động 3: Miệng cười, Miệng khóc. Cô cho trẻ chơi “miệng cười, miệng khóc” Khi cô giơ tranh bé đang cười thì cả lớp cùng vỗ tay khen. Khi cô giơ tranh bé đang khóc thì cả lớp cùng lêu lêu bạn khóc nhè. 4HOẠT ĐỘNG GÓC Góc thao tác vai: Chơi với búp bê Góc hoạt động với đồ vật : Xếp nhà cho búp bê 5VỆ SINH ĂN TR¬ƯA NGỦ TR¬ƯA Cô cho trẻ vệ sinh rửa tay, lau mặt. Sắp xếp bàn ghế cho trẻ ngồi vào bàn, cô chia cơm cho trẻ ăn. Sắp xếp sạp giường tổ chức cho trẻ ngủ tr¬ưa 6HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1 Ôn những bài hát ,bài thơ mà trẻ đã học II Vệ sinh ăn chiều 7Trả trẻ Trò chuyện với phụ huynh về tình học tập của trẻ trong ngày ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 9 tháng 9 năm 2015 1ĐÓN TRẺ: Cô trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ Đón trẻ vào lớp hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân 2 THỂ DỤC SÁNG: Ồ sao bé không lắc Trò chuyện với trẻ về những người bạn trong lớp mình 3HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Quan sát chủ đích : Quan sát trường ,lớp của chúng mình Trò chơi vận động : Về đúng nhà Chơi tự do : Vẽ phấn, xếp sỏi, chơi với bóng. 4 HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐÍCH: Phát triển thể chất : BÒ TRONG ĐƯỜNG HẸP I YÊU CẦU Trẻ thực hiện các động tác của bài tập “Ồ sao bé không lắc” Trẻ bò phối hợp tay, chân nhịp nhàng.Bò khéo léo không chạm vạch, mắt nhìn thẳng. II CHUẨN BỊ Vẽ một đường hẹp dài 3m, rộng 2530cm. Vẽ 1 vòng tròn to làm ao III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Hoạt động 1: Dạo chơi. Cô cho trẻ đi chơi lúc đầu đi chậm, sau nhanh dần, chậm lại và đứng thành vòng tròn. Hoạt động 2: Ồ sao bé không lắc. Cô cho trẻ tập bài tập “ Ồ sao bé không lắc” Hoạt động 3: Ai khéo hơn. Cô gợi ý cho trẻ đến thăm bạn thỏ bị ốm. Cô cho trẻ bò qua cầu đến thăm bạn thỏ.Nhắc trẻ bò phối hợp tay, chân nhịp nhàng. Bò thật khéo không chạm vạch. Cô cho cả lớp cùng thực hiện. Mỗi trẻ thực hiện 23 lần. Cô động viên và giúp đỡ trẻ lúc cần thiết, nhắc trẻ không lấn, xô đẩy nhau. Trò chơi: Hãy nhanh chân ” Cô và trẻ cùng đọc: Ếch ở dưới ao Vừa ngớt mưa rào Nhảy ra bì bọp, Ộp ộp ộp ộp. Mỗi khi đọc đến câu ộp ộp ộp ộp, Trẻ làm các chú ếch con nhảy bật vào ao. Cô cho trẻ chơi 23 lần, Nhắc trẻ không chen lấn không xô đẩy bạn. Hồi tỉnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh phòng. 5HOẠT ĐỘNG GÓC Góc thao tác vai: Chơi với búp bê Góc hoạt động với đồ vật : Xếp nhà cho búp bê 6VỆ SINH ĂN TR¬ƯA NGỦ TR¬ƯA Cô cho trẻ vệ sinh rửa tay, lau mặt. Sắp xếp bàn ghế cho trẻ ngồi vào bàn, cô chia cơm cho trẻ ăn. Sắp xếp sạp giường tổ chức cho trẻ ngủ tr¬ưa 7HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1 Ôn những bài hát ,bài thơ mà trẻ đã học 2 Vệ sinh ăn chiều 8Trả trẻ Trò chuyện với phụ huynh về tình học tập của trẻ trong ngày ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY .....................................................................................................................................................................................................................................................................
Xem thêm

43 Đọc thêm

Tả con cò

TẢ CON CÒ

Đồng phẳng lặng, mặt nước trong veo, quanh co uốn khúc sau một nấm gò Tả con cò Bài làm Đồng phẳng lặng, mặt nước trong veo, quanh co uốn khúc sau một nấm gò. Màu thanh thiên dịu bát ngát, buổi chiều lâng lâng. Chim khách nhảy nhót ở đầu bờ, người đánh sậm siêng năng không nể bóng xế chiều, vẫn còn bì bõm dưới bùn, nước quá đầu gối. Một con cò trắng trẻo đang bay êm như nhung trong không khí tế nhị như nước suối trong... Đầu duỗi thẳng ngang bằng với mình, hai chân duỗi xuôi về nẻo sau, nó bay chậm, nó bay nhanh, nó vỗ cánh mềm dẻo rồi nó bav vào chân trời mượn hình dáng của hoạ sĩ cổ vẽ tranh sơn thuỷ. Con cò bay rồi lại đậu, nó là là cách mặt đất độ mấy tấc, rồi sát gần, rồi nhẹ nhàng đặt chân lên đất dễ dãi, tự nhiên, mẩu nhiệm như mọi-hoạt động của tạo hoá. Nó thong thả đi trên doi đất bị nước bỏ . Rồi nó dừng lại, lặng yên, xung quanh vắng vẻ, tựa như anh hùng độc lập. Rồi nó lại cất cánh bay nhẹ như chẳng ngờ, không gãy một tiếng động trong không khí. Đinh Gia Trinh (Trích Cảm giác quê) loigiaihay.com
Xem thêm

1 Đọc thêm

Soạn bài trận bóng dưới lòng đường

SOẠN BÀI TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG

1. Các bạn nhỏ chơi đá bóng ở đâu ? Trả lời : Các bạn nhỏ chơi bóng dưới lòng đường nơi có nhiều người và xe cộ qua lại. 1. Các bạn nhỏ chơi đá bóng ở đâu ?Trả lời : Các bạn nhỏ chơi bóng dưới lòng đường nơi có nhiều người và xe cộ qua lại.2. Vì sao trận bóng phải tạm dừng lần đầu ?Trả lời : Trận bóng phải tạm dừng lần đầu vì Long mải đá bóng suýt tông phải một chiếc xe gắn máy đang chạy trên đường.3. Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng hẳn ?Trả lời : Trận bóng phải dừng hẳn vì Quang sút trái bóng bay chệch lên vỉa hè, đập vào đầu một cụ già khiến cụ lảo đảo ôm lấy đầu và khuỵu xuống.4. Tìm những chi tiết cho thấy Quang rất ân hận trước tai nạn do mình gây ra ?Trả lời: Chi tiết sau đây cho thấy Quang rất ân hận trước tai nạn do mình gây ra: cậu thấy cái lưng còng của ông cụ sao giống lưng ông nội thế. Quang chạy theo chiếc xích lô chở ông cụ và mếu máo: Ông ơi... cụ ơi! Cháu xin lỗi cụ.5. Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?Trả lời : Câu chuyện muốn nói với em : đá bóng là niềm đam mê chính đáng của nhiều học sinh nhưng phải tìm sân thích hợp mà chơi bóng, tuyệt đối không được đá bóng dưới lòng đường vì rất dễ gây ra tai nạn cho chính người đá bóng cũng như cho những người đi đường. Đá bóng dưới lòng đường là vi phạm luật lệ giao thông, rất đáng trách phạt. Nội dung: Không được chơi bóng dưới lòng đường vì dễ gây tai nạn. Phải tôn trọng Luật giao thông để bảo vệ tính mạng cho mình và cho mọi người.
Xem thêm

1 Đọc thêm