BÀI 3 MÔ HÌNH VÀ HIỆU CHỈNH BẰNG THANH CÔNG CỤ EDIT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "BÀI 3 MÔ HÌNH VÀ HIỆU CHỈNH BẰNG THANH CÔNG CỤ EDIT":

Báo cáo máy gieo hạt bán tự động

BÁO CÁO MÁY GIEO HẠT BÁN TỰ ĐỘNG

Với đề tài đồ án môn học, việc nghiên cứu, thiết kế và chế tạo máy gieo hạt bán tự động gặp nhiều vấn đề cần giải quyết: Thiết kế, chế tạo mô hình cơ khí cần nhỏ gọn, chính xác, dễ tháo nắp, dễ chế tạo. Thiết kế mạch điều khiển cho máy gieo hạt mà cụ thể là mạch điều khiển encoder. Thiết kế phần mềm cho bộ điều khiển phải chính xác, dễ sử dụng giúp cho việc vận hành hệ thống dễ dàng. Trước những vấn đề trên, nhóm gặp phải những khó khăn nhất định khi thực hiện đề tài như: Việc tiềm kiếm, sưu tầm và sàng lọc tài liệu. Đặc biệt là các tài liệu nguồn ngốc nước ngoài. Xử lí các số liệu, thông số kĩ thuật. Kinh phí thực hiện đề tài. 1.3 Phương pháp nghiên cứu Máy gieo hạt bán tự động là một sản phẩm cơ điện tử nên trong quá trình làm đồ án nhóm đã áp dụng phương pháp nghiên cứu sau: Nghiên cứu đặc tính kĩ thuật của các máy gieo hạt bán tự động thế hệ trước đó để kế thừa cũng như phát triển thêm cho đề tài của mình. Áp dụng phương pháp luận trong thiết kế cơ điện tử vào nghiên cứu, thiết kế + Thiết kế song song mạch điều khiển và kết cấu cơ khí. + Hiệu chỉnh giữa mạch điều khiển và kết cấu cơ khí. + Mô hình hóa phần cơ khí, mô phỏng hóa phần điện, điện tử tối ưu hóa thiết kế trước khi chế tạo. + Nghiên cứu, sử dụng các công cụ thiết kế và lập trình giúp giảm thời gian và chi phí thực hiện.
Xem thêm

38 Đọc thêm

 VÁCH CỨNG

VÁCH CỨNG

Vách cứngTiết diện tiết diện vách cứngDefine →Wall/Slab/ Desk Sections…4. Mô hình các phần tửMô hình các phần tử cột:Cách 1: Chọn chế độ ONE STORYĐể tạo các phần tử cột có tính chất giống như 1 tầng ta làm như sau:Chọn các đối tượng của tầng đóEdit → Replicate →Chọn tầng muốn sao chépChú ý: công cụ Edit → Replicate có thề dùng để sao chép theo đường thẳng (tạomảng chữ nhật) trên mặt bằng (Linear); sao chép (tạo mảng đườg tròn) theo đường tròn(radius) hoặc tạo hình đối xứng qua đường thẳng (Story)Cách 2: mô hình theo similar sotry (xem lại các bài trước)Hiệu chỉnh similar storyMô hình cho 1 tầng, những tầng similar sẽ được mô hình theo (cần hiệu chỉnh trongEdit→Edit Story Data→ Edit Story)Mô hình phần tử vách cứng:Vẽ các điểm: Draw → Draw Point Object (hoặc nhấp chuột vào biểu tượngGVHD: Nguyễn Thanh Tú)5
Xem thêm

13 Đọc thêm

“CÁC MÔ HÌNH DỰ BÁO GIẢN ĐƠN” cẩm nang và báo cáo

“CÁC MÔ HÌNH DỰ BÁO GIẢN ĐƠN” CẨM NANG VÀ BÁO CÁO

I, Phương pháp mô hình dự báo thô: 1, Mô hình dự báo thô giản dơn: Bước 1: Khởi động chương trình Excel và nhập dữ liệu Bước 2 :Thay thế dữ liệu dự báo (t+1) bằng giá trị thực t ((Y_(t+1) ) ̂=〖 Y〗_t) Bước 3: Hoàn tất các dữ liệu và dự báo 2, Mô hình dự báo thô điều chỉnh: Bước 1: : Khởi động chương trình Excel và nhập dữ liệu Bước 2: Tính giá trị dự báo theo công thức Y ̂t+1 =〖 Y〗_t+ (Y_tY_(t1)) Bước 3: Hoàn tất các dữ liệu và dự báo. Qua mỗi phương pháp ta đều có thể xác định được U( hệ số không ngang bằng Theil’s U) và dựa vào đó có thể biết được cách sử dụng mô hình nào tốt hơn. II, Phương pháp mô hình dự báo trung bình: 1, Mô hình trung bình giản đơn: Bước 1: Khởi động Excel và nhập dữ liệu Bước 2: Tạo giá trị dự báo đầu tiên ((Y_2 ) ̂) bằng ô B2 Bước 3: Tạo giá trị dự báo thứ hai ((Y_3 ) ̂) theo công thức: Y ̂t+1 = (tY ̂_(t+1)+ Y_(t+1))(t+1) Bước 4: Copy công thức cho các giá trị dự báo còn lại => Ta có được các thước đo độ chính xác của mô hình. 2, Mô hình trung bình di động: Bước 1: Khởi động Crystal Ball Bước 2: Mở tập tin cần phân tích Bước 3: Chọn cột dữ liệu cần phân tích. Bước 4: Vào thanh công cụ “Crystal Ball” => chọn công cụ “Predictor” Bước 5: Nhập dữ liệu “Input Data”, chọn “ Top row has headers” và “ Data in columns”=> Next Bước 6: Khai báo đặc điểm “Data attributes” tùy vào dữ liệu=> Next
Xem thêm

2 Đọc thêm

GIÁO TRÌNH CAD THẦY BÌNH

GIÁO TRÌNH CAD THẦY BÌNH

GIÁO TRÌNH CAD THẦY BÌNH Chương 1 : THIẾT LẬP MÔI TRƯỜNG BẢN VẼ I. Quy định về bản vẽ. 1. Các thông tin có được từ bản vẽ 2. Các không gian trong CAD 3. ‎Ý nghĩa của việc thiết lập môi trường bản vẽ 4. Một số quy định chung 4.1. Khung và tỷ lệ bản vẽ 4.2. Quy định về đường nét và cỡ chữ II. Thiết lập môi trường vẽ. 1. Text style. 2. Layer. 3. Dimesion Style. 4. Hatch. 5. Lệnh LineType. 6. Block và Thuộc tính của Block. 6.1. Block 6.2. Thuộc tính của Block 6.3. Quản lý các block. 7. Ghi các thiết lập môi trường bản vẽ thành TemPlate. 8. Các tùy chọn trong menu Option III. Giới thiệu Express Tools. Chương 2 : LAYOUT VÀ IN ẤN I. Làm việc với Layout 1. Paper Space 2. Các thao tác trên Viewport của Paper Space 2.1. Tạo các Viewport 2.2. Cắt xén đường bao Viewport 2.3. Tỷ lệ trong từng Viewport 2.4. Layer trong từng Viewport 2.5. Ẩn hiện viewport 2.6. Ẩn hiện đường bao viewport 2.7. Scale LineType 2.8. Các hiệu chỉnh khác đối với Viewport 3. Các chú ý khi in nhiều tỉ lệ trong một bản vẽ II. Điều khiển in ấn. 1. Khai báo thiết bị in. 2. In ra file .PLT Chương 3 : LÀM VIỆC VỚI DỮ LIỆU I. Tham khảo ngoài 1. Giới thiệu về tham khảo ngoài. 2. Chèn một xref vào bản vẽ 3. Mở một xref từ bản vẽ chính 4. Hiệu chỉnh xref từ bản vẽ chính. 4.1. Lệnh Refedit (Reference Edit). 4.2. Thêm, bỏ bớt các đối tượng khỏi working set (Lệnh refset). 4.3. Lệnh refclose 4.4. Một số biến hệ thống liên quan đến xref. 5. Điều khiển sự hiển thị của một xref. 5.1. Xref và các thành phần hiển phụ thuộc. 5.2. Xref và lớp. 5.3. Lệnh Xbin. 5.4. Tham chiểu vòng. 5.5. Xén các xref. 5.6. Tăng tốc độ hiển thị của các xref lớn. 6. Quản lý xref 6.1. Đường dẫn của các xref. 6.2. Xref notification 6.3. AutoCAD DesignCenter. 6.4. File biên bản (log) của xref. II. Làm việc với dữ liệu ngoài (Working with External Database) 1. Sơ lược về dữ liệu ngoài trong AutoCAD. 2. Các chuẩn bị cho việc kết nối cơ sở dữ liệu. 3. Định cấu hình dữ liệu cho ODBC. 4. Định cấu hình dữ liệu trong AutoCAD. 5. Chình sửa dữ liệu trong AutoCAD 6. Tạo các mẫu kết nối. 7. Tạo, hiệu chỉnh và xóa các kết nối. 8. Quan sát các kết nối. 9. Tạo mẫu nhãn. 10. Tạo nhãn. 11. Sử dụng query để truy tìm dữ liệu 11.1. Sử dụng Quick Query 11.2. Sử dụng Range Query 11.3. Sử dụng Range Query 11.4. Sử dụng Link Select III. Làm việc với Raster Image 1. Tổng quan 2. Chèn ảnh (inserting images 3. Quản l‎ý hình ảnh (Managing images) 4. Cắt xén ảnh (Clipping images) 5. Điều khiển sự hiển thị (Controlling image display) 5.1. Điều khiển hiển thị 5.2. Chất lượng ảnh (Image quality) 5.3. Image transparency 5.4. Bật tắt đường bao của ảnh (Image frame) IV. Pasting, Linking, and Embedding Objects 1. Embedding objects into AutoCAD 2. Linking data 3. Pasting data into AutoCAD Chương 4 : TÙY BIẾN TRONG AUTOCAD I. Các đối tượng shape. 1. Khái niệm về Shape. 2. Cách mô tả shape trong file .SHP. 2.1. Vector Length and Direction Code (mã vector). 2.2. Special Codes (mã đặc biệt) II. Tạo font chữ 1. Tạo font chữ SHX. 2. Tạo big font. 3. Tạo big font từ file mở rộnG. III. Tạo các dạng đường (file linetype) 1. Khái niệm và phân loại dạng đường. 2. Tạo các dạng đường đơn giản. 2.1. Dùng creat trong lệnh linetype. 2.2. Tạo linetype bằng cách soạn thảo trực tiếp trong .LIN IV. Dạng đường phức chứa đối tượng shape 1. Dạng đường phức có chứa đối tượng chữ. V. Tạo các mẫu mặt cắt. 1. File mẫu mặt cắt. 2. Tạo mẫu mặt cắt đơn giản. 3. Tạo các mẫu mặt cắt phức tạp. VI. Menu. 1. Menu và file menu. 1.1. Các loại menu 1.2. Các loại file menu 1.3. Tải, gỡ bỏ một menu 2. Tùy biến một menu 2.1. Cấu trúc một file menu 2.2. Menu Macro 2.3. Pulldown Menu 2.3.1. Section của Pulldown menu 2.3.2. Tiêu đề của pulldown menu 2.3.3. Tham chiếu đến pulldown menu 2.3.4. Chèn và loại bỏ Pulldown menu trên menubar 2.4. Shortcut menu. 2.5. Buttons menu và auxiliary menu. 2.5.1. Section của Buttons menu và auxiliary menu 2.5.2. Tạo các AUX menu. 2.5.3. Menu swaping. 2.6. Image Tile menus 2.6.1. Section của Image menu 2.6.2. Mô tả mục chọn của menu hình ảnh 2.6.3. Gọi hiển thị các menu hình ảnh 2.6.4. Slide và thư viện slide. 2.7. Menu màn hình. 2.7.1. Section của menu hình ảnh. 2.8. Chuỗi chú thích ở thanh trạng thái. 2.8.1. Section của đoạn mô tả chuỗi chú thích. 2.8.2. Mô tả chuỗi chú thích. 2.9. Tạo các phím tắt. 2.9.1. Section của đoạn mô tả các phím tắt 2.9.2. Tạo phím tắt VII. Toolbar 1. cách tạo toolbars bằng cách dùng lệnh Toolbar 1.1. Tạo Toolbar 1.2. Tạo nút lệnh mới 1.3. Sửa nút lệnh 1.4. Tạo một Flyout 2. Cách tạo toolbars bằng cách soạn thảo trong file .mnu 2.1. Dòng mô tả tổng quát thanh công cụ 2.2. Dòng mô tả loại nút lệnh Button 2.3. Dòng mô tả loại nút lệnh Flyout. 2.4. Dong mô tả nút lệnh Control.
Xem thêm

Đọc thêm

Đề cương thông tin địa lý GIS

ĐỀ CƯƠNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ GIS

So sánh 2 mô hình dữ liệukhông gian(mô hình dữ liệuRaster và mô hình dữ liệuvecto) điểm giống: cùng cho phéo biểu diễn, mô tả các đối tượng địa lý điểm khác: + đối tượng thể hiện +phương thức lưu trữ + dữ liệu nguồn  so sánh HQTCSDL và HQTCSDL địa lý điểm giống: +là hệ thống cung cấp chức năng. Tổ chức qurn lý lưu trữ CSDL + cung cấp chức năng tìm kiếm, tra cứu, hiệu chỉnh CSDL điểm khác: + Lưu trữ CSDL: dữ liệu địa lý và thuộc tính với hệ quản trị CSDL địa lý; dữ liệu thuộc tính với HQTCSDL + thống kê, báo cáo dữ liệu thuộc tính; thống kê , báo cáo, in ấn với dữ liệu địa lý + hiển thị, biểu diễn, lưu trữ dữ liệu đồ họa(bản đồ) +tìm hiểu , tra cứu thông tin địa lý  phân biệt HTT địa lývà HTT quản lý hệ thống thông tin địa lý: hệ thống thu thập,lưu trữ, xử lý và hiển thị thông tin địa lý hệ thống thông tin quản lý: Hệ thống thông tin quản lý cho phép ta tạo các tệp, truy cập và xử lý thông tin trong các tệp thông qua các chương trình ứng dụng. các phần mềm ứng dụng này được viết bằng các ngôn ngữ lập trình đa năng như pascal,C, … CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ2. 2 Câu 1: GIS là gì? Các thành phần của hệ thống thông tin địa lý.  Định nghĩa GIS là viết tắt của từ “Geographic Information System”. Một hệ thống thông tin địa lý là một công cụ cho việc tạo ra và sử dụng thông tin không gian. GIS sử dụng các dữ liệu tham chiếu địa lý, dữ liệu phi không gian và các thao tác hỗ trợ phân tích không gian. Về mặt thực hành, GIS là một hệ thống dựa vào máy tính để trợ giúp cho công tác thu thập, bảo vệ, lưu trữ, phân tích, xuất và phân phối dữ liệu và thông tin không gian.  Thành phần của GIS: Gồm 5 thành phần  Thiết bị : Thiết bị bao gồm máy vi tính, máy vẽ, máy in, bàn số hóa, thiết bị quét ảnh, các phương thiện lưu trữ số liệu.  Phần mềm : Là tập hợp các câu lệnh, chỉ thị nhằm điều khiển phần cứng của máy tính thực hiện một nhiệm vụ xác định, phần mềm hệ thống thông tin địa lý có thể là một hoặc tổ hợp các phần mềm máy tính.  Chuyên viên: là người sử dụng hệ thống để thực hiện các chức năng phân tích và xử lý các số liệu, thông thạo về việc lựa chọn các công cụ GIS để sử dụng, có kiến thức về các số liệu đang được sử dụng và thông hiểu các tiến trình đang và sẽ thực hiện.  Số liệu, dữ liệu địa lý: bao gồm các dữ kiện về vị trí địa lý, thuộc tính của thông tin, mối liên hệ không gian của các thông tin, và thời gian.  Chính sách và cách thức quản lý: Hệ thống GIS cần được điều hành bởi một bộ phận quản lý, bộ phận này phải được bổ nhiệm để tổ chức hoạt động hệ thống GIS một cách có hiệu quả để phục vụ người sử dụng thông tin. Câu 2: Các chức năng của hệ thống thông tin?  Thu thập dữ liệu: Là quá trình thu thập dữ liệu theo khuôn mâu áp dụng được cho GIS. Chuyển đổi khuôn mẫu có sẵn từ các nguồn bên ngoài. Sử dụng các modul chương trình: DLG, DXP,…  Xử lý dữliệu thô: Hai khía cạnh chính của xử lý dữ liệu thô là: Phát sinh dữ liệu có cấu trúc topo Trường hợp dữ liệu ảnh vệ tinh thì phải phân lớp các đặc trưng trong ảnh thành các hiện tượng quan tâm.  Lưu trữ và truy nhập dữ liệu: Tổ hợp dữ liệu vector hoặc dữ liệu raster.3. 3 Mỗi mô hình tương ứng với cách tiệm cận khác nhau đến việc lấy mẫu và mô tả thông tin.  Tìm kiếm và phân tích không gian: Tìm kiếm nội dung trong vùng không gian Tìm kiếm trong khoảng cận kề Tìm kiếm hiện tượng và thao tác phủ (overlay) Hiển thị đồ họa và tương tác Câu 3: Lợi ích và những hạn chế của việc sử dụng GIS  Lợi ích của việc sử dụng GIS:  Là cách tiết kiệm chi phí và thời gian nhất trong việc lưu trữ số liệu  Có thể thu thập số liệu với số lượng lớn  Số liệu lưu trữ có thể được cập nhật háo một cách dễ dàng  Chất lượng số liệu được quản lý, xử lý và hiệu chỉnh tốt  Dễ dàng truy cập, phân tích số liệu từ nhiều nguồn khác nhau để phân tích và tạo ra nhanh chóng một lớp số liệu tổng hợp mới.  Đặc biệt trong nông nghiêp, GIS có các ưu điểm :  Là một công cụ khá mạnh trong việc lưu trữ và diễn đạt các số liệu đặc biệt là các bản đồ  Có thể cho ra những kết quả dưới dạng khác nhau như các bản đồ, biểu bản bà các biểu đồ thống kê  Hỗ trợ các nhà khoa học đặc biệt về lĩnh vực nghiên cứu hệ thống canh tác, đánh giá đất đai, khả năng thích nghi của các kiểu sử dụng đất, quản lý và xử lý các bản đồ giai thửa trong quản lý đất đai  Hạn chế: Chi phí và những vấn đề kỹ thuật đòi hỏi trong việc chuẩn bị lạicác số liệu thô hiện có. Đòi hỏi nhiều kiến thức của các kỹ thuật cơ bản về máy tính, yêu cầu lớn về nguồn tài chính ban đầu. Chi phí của việc mua sắm và lắp đặt thiết bị và phần mềm GIS khá cao. Trong một số lĩnh vực ứng dụng, hiệu quả tài chính thu lại thấp. Câu 4:Các ứng dụng của hệ thống thông tin địa lý  Nghiên cứu quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường
Xem thêm

18 Đọc thêm

MỐI QUAN HỆ GIỮA BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU VIỆT NAM BẰNG CÁCH ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP ARD

MỐI QUAN HỆ GIỮA BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU VIỆT NAM BẰNG CÁCH ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP ARD

tỷ giá hối đoái lên kim ngạch xuất khẩu tại 4 quốc gia Đông Á gồm Hồng Kông,Nam Hàn Quốc, Singapore và Thái Lan. Mục tiêu là để xác nhận liệu sự biến độngtỷ giá hối đoái thực song phương giữa các quốc gia Đông Á và các đối tác thươngmại của nó có tác động tương quan âm lên kim ngạch xuất khẩu của các quốc gianày hay không. Xem xét vai trò quan trọng của Mỹ và Nhật như là các đối tácthương mại của các nước Đông Á, bài nghiên cứu này tập trung vào khối lượng xuấtkhẩu hàng tháng của các quốc gia Đông Á sang Mỹ và Nhật Bản trong giai đoạn từnăm 1990 đến năm 2001. Hầu hết các bài nghiên cứu trước đều kiểm tra chuỗi dữliệu thời gian theo từng quý của tổng khối lượng xuất khẩu ở một hay nhiều nước.Nhưng bài nghiên cứu này lại dùng dữ liệu hàng tháng của khối lượng xuất khẩusong phương, được mong đợi là cho ra kết quả chính xác hơn. Đây là một trongnhững điểm khác biệt giữa bài nghiên cứu này so với các bài nghiên cứu trước. Bàinghiên cứu sử dụng kỹ thuật đồng liên kết để xác nhận mối quan hệ dài hạn giữacác biến. Bên cạnh đó sử dụng mô hình hiệu chỉnh sai số ECM để kiểm tra các tácđộng trong ngắn hạn. Như vậy bài nghiên cứu này khác với các bài nghiên cứutrước không chỉ bởi sự tập trung về mặt địa lý mà còn bởi các công cụ nghiên cứuthực nghiệm. Các kết quả cho thấy ngoại trừ trường hợp xuất khẩu của Hồng Kôngsang Nhật Bản, các kiểm định đồng liên kết và các ước lượng của mô hình hiệuchỉnh sai số cho thấy rằng sự biến động tỷ giá hối đoái có tác động tương quan âmlên kim ngạch xuất khẩu cả trong ngắn hạn và dài hạn. Mặc khác, chỉ số sản xuấtcủa các nước nhập khẩu và sự mất giá trong tỷ giá hối đoái thực song phương nhìnchung có tác động tích cực lên kim ngạch xuất khẩu của các nước Đông Á đượckiểm tra.Bài nghiên cứu của De Vita và Abbot vào năm 2004 với tựa đề: “The impactof exchange rate volatility on UK exports to EU countries”. Bài nghiên cứu kiểmtra tác động của sự biến động tỷ giá hối đoái lên kim ngạch xuất khẩu từ Anh sangcác nước trong liên minh châu Âu (EU). Sử dụng chuỗi dữ liệu theo tháng, đượcphân tích bởi thị trường và ngành, trong giai đoạn từ năm 1993- 2001. Bài nghiêncứu sử dụng phương pháp tiếp cận kiểm định giới hạn ARDL mới được phát triển,cùng với kiểm định đồng liên kết. Như vậy ta có thể nhận thấy phương pháp nghiên
Xem thêm

20 Đọc thêm

Phát triển Autocad bằng ActiveX và VBA

Phát triển Autocad bằng ActiveX và VBA

0. ỨNG DỤNG MẪU CHƯƠNG 1: LÀM QUEN VỚI VBA CHƯƠNG 2: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ActiveX Automation CHƯƠNG 3: ĐIỀU KHIỂN MÔI TRƯỜNG AutoCAD CHƯƠNG 4: TẠO VÀ HIỆU CHỈNH THỰC THỂ AutoCAD CHƯƠNG 5: KÍCH THƯỚC VÀ DUNG SAI CHƯƠNG 6: TÙY BIẾN THANH CÔNG CỤ VÀ TRÌNH ĐƠN CHƯƠNG 7: LÀM VIỆC VỚI CÁC SỰ KIỆN CHƯƠNG 8: LÀM VIỆC TRONG KHÔNG GIAN BA CHIỀU CHƯƠNG 9: TẠO BỐ CỤC VÀ IN ẤN CHƯƠNG 10: KỸ THUẬT VẼ NÂNG CAO VÀ TỔ CHỨC BẢN VẼ CHƯƠNG 11: PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG BẰNG VBA CHƯƠNG 12: TƯƠNG TÁC VỚI ỨNG DỤNG KHÁC, CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ WINDOWS API CHƯƠNG 13: THIẾT KẾ ĐƯỜNG ĐI DẠO TRONG VƯỜN MỘT VÍ DỤ VỀ ActiveXVBA
Xem thêm

Đọc thêm

Luận văn thạc sỹ: Ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và năng suất của một số giống cà chua mới trồng trong vụ đông tại Gia Lộc - Hải Dương

Luận văn thạc sỹ: Ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và năng suất của một số giống cà chua mới trồng trong vụ đông tại Gia Lộc - Hải Dương

Bài luận văn thạc sỹ Nông nghiệp bản đẹp, gồm 132 trang, có thể chỉnh sửa và edit bằng Adobe pro. Tài liệu ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và năng suất của một số giống cà chua mới trồng trong vụ đông tại Gia Lộc - Hải Dương. Tôi xin cam đoan rằng: 1. Đây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi thực hiện trong 3 vụ Đông: Đông sớm, Đông chính và Đông muộn năm 2008, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Hồng Minh. 2. Số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào ở trong và ngoài nước. 3. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Xem thêm

Đọc thêm

SKKN XÂY DỰNG TRÒ CHƠI TRÊN PHẦN MỀM ACTIVINSPIRE TẠO HỨNG THÚ CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC MÔN TIN HỌC

SKKN XÂY DỰNG TRÒ CHƠI TRÊN PHẦN MỀM ACTIVINSPIRE TẠO HỨNG THÚ CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC MÔN TIN HỌC

Từ thực tiễn trên tôi thấy cần phải cụ thể hóa một số PM mang tính ưu việt hơn đểphục vụ tốt cho việc đổi mới PPDH và khai thác hết các tiềm năng của CNTT.PM ACTIVINSPIRE-STUDIO kết hợp với bảng tương tác ACTIVBOARD là mộttrong những giải pháp tuyệt vời cho một tiết dạy có ứng dụng CNTT và khắc phục đượcnhững hạn chế khi soạn GAĐT như đã nêu ở trên. Từ góc nhìn trong thực tế dạy học củamột vài năm trở lại đây, bản thân tôi mạnh dạn đưa ra một số kinh nghiệm và một vàisáng kiến trong việc sử dụng PM ActivInspire-Studio để xây dựng trò chơi tạo hứng thúhọc tập cho Hs trong dạy học môn tin học.Với ActivInspire, những ý tưởng vốn khó thực hiện hoặc lập trình tương đối phức tạptrên các phần mềm khác trở nên dễ dàng hơn như tạo trò chơi ô chữ, ghép hình, kéo thảtrong khi trình diễn… Không giống các phần mềm trình chiếu khác như Powerpoint hayViolet, ActivIspire mang đến sự chủ động tương tác giữa giáo viên, học sinh với bàigiảng mà không cần theo một lịch trình có sẵn. Phần mềm ActivInspire đã đạt 2 giảithưởng Worlddidac cho sản phẩm giáo dục tốt nhất. Đặc biệt, chương trình đã được5Việt hóa hoàn toàn giúp giáo viên Việt Nam có thể dễ dàng tiếp cận công nghệ giáo dụcnày.III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP1. Xây dựng trò chơi “Ô cửa bí mật” trong phần kiểm tra bài cũMột trong những nỗi sợ lớn nhất của học sinh ngày nay chính là kiểm tramiệng. Mặc dù không thể phủ nhận những lợi ích của việc kiểm tra miệng, tuynhiên, theo thống kê chưa đầy đủ, có tới 9/10 học sinh ở lứa tuổi từ 12 – 16 đượchỏi cho rằng công đoạn này thật đáng sợ.Như ta đã biết: Hình thức kiểm tra miệng thông thường là đầu tiết dạy;giáo viên đặt câu hỏi cho bài cũ, gọi học sinh lên trả lời, nhận xét, ghi điểm,thông thường dùng cho tất cả các khối lớp của các loại bài dạy. Như vậy trong mộttiết dạy sẽ kiểm tra không quá 3 em.Hơn nữa với đặc thù bộ môn tin học, lý thuyết rất khô khan, nhàm chán và
Xem thêm

22 Đọc thêm

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP LA BÀN TỪ CÔNG TÁC KHỬ ĐỘ LỆCH LA BÀN TỪ TRẦN THIỆN THÀNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP LA BÀN TỪ CÔNG TÁC KHỬ ĐỘ LỆCH LA BÀN TỪ TRẦN THIỆN THÀNH

3) La bàn từ phải tuân theo tiêu chuẩn hoạt động dành cho la bàn từ:tiêu chuẩn A.382 (X) và thiết bò truyền hướng đi từ theo tiêu chuẩnMSC.86(70) mục 2. (Được trích dẫn ở phần Phụ Lục)4) Điều 19 yêu cầu tất cả các tàu từ 150 GT và tất cả các tàu chở kháchphải trang bò la bàn từ dự trữ hoặc thiết bò tương đương.Nhiệm vụ bảo dưỡng la bàn từ5) Chủ tàu và thuyền trưởng chòu trách nhiệm về việc đảm bảo la bàntừ trên tàu của họ được bảo dưỡng và hoạt động tốt.Hiệu chỉnh la bàn từ6) Mỗi la bàn từ được yêu cầu trang bò trên tàu theo điều khoản này sẽđược hiệu chỉnh đúng cách và bảng độ lệch hay đường cong độ lệchcòn lại phải có trên tàu trong mọi lúc. La bàn từ nên được hiệu chỉnhkhi:a) Khi la bàn từ được lắp đặt lần đầu.b) Khi la bàn từ trở nên không còn đáng tin cậy nữa.c) Khi cấu trúc thượng tầng của con tàu được sửa chữa hoặc thayđổi vì nó ảnh hưởng tới từ tính vónh cửu và từ tính cảm ứng.d) Khi thêm vào hoặc lấy đi thiết bò điện hoặc thiết bò từ đặt ở gầnla bàn.e) Khi khoảng 2 năm sau lần hiệu chỉnh trước và bản ghi độ lệchkhông còn được lưu giữ, hoặc khi độ lệch đo được là quá lớn,hoặc khi phát hiện những hư hỏng của la bàn.nh hưởng của từ tính trong suốt cuộc đời của một con tàu:7) Bởi vì từ tính của một con tàu thường là không ổn đònh, trong quátrình hoạt động ở thời gian đầu của la bàn từ cần kiểm tra cẩn thận,và tiến hành hiệu chỉnh khi cần thiết.8) Thuyền trưởng nên kiểm tra sự hoạt động của la bàn từ, đặc biệt saukhi:a)b)
Xem thêm

Đọc thêm

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG

A. Nhắp vào biểu tượng Restore DownB. Nhắp vào biểu tượng MaximizeC. Nhắp đúp vào thanh tiêu đề (Title Bar) khi cửa sổ đang thu vừaD. Cả hai cách B và C đều đượcCâu 9: Để nhìn thấy các máy tính trong mạng nội bộ thì nhắp chọn biểu tượng có tênA. My DocumentsB. My ComputerC. My Network PlacesD. My NetworkCâu 10: Để tắt máy tính đúng cách ta chọnA. Nhấn nút Start ở góc dưới bên trái màn hình nền, chọn mục ShutdownB. Tắt nguồn điệnC. Bấm nút Power trên hộp máyD. Bấm nút Reset trên hộp máy___________________________________________________________________________________Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Tin Học Đại CươngCh¬ng 2: WordCâu 1: Trong Word, muốn tắt/ mở thanh Standard ta sử dụng thao tác nào?A. Edit/Toolbars/StandardB. View/Toolbars/StandardC. Insert/Toolbars/StandardD. Format/Toolbars/StandardCâu 2: Trong Word, Format/Drop Cap/Lines to drop có chức năng gì?A. Xác định số dòng cần dropB. Xác định vị trí kí tự drop capC. Xác định khoảng cách từ drop cap đến văn bản
Xem thêm

13 Đọc thêm

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ ĐỊNH MUA SẢN PHẨM NƯỚC HOA DÀNH CHO NAM GIỚI KHU VỰC TP HCM

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ ĐỊNH MUA SẢN PHẨM NƯỚC HOA DÀNH CHO NAM GIỚI KHU VỰC TP HCM

19MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT, CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨUĐề tài nghiên cứu được dựa trên các lý thuyết và các công trình được côngbố sau: Thuyết hành động hợp lý của Ajzen I. and Fishbein M. (1975); Thuyết hànhvi dự định Ajzen (1991); Mô hình mua mỹ phẩm mới của Jeanette Nikdavoodi(2013); Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua điện thoại di động củaMesay Sata (2013); Mô hình nghiên cứu về các nhân tố được xem xét của ngườitiêu dùng khi mua sản phẩm nước hoa của Hamid Ali Raza và cộng sự (2013).Bên cạnh đó dựa theo nghiên cứu của Bùi Thị Xuân Tiến (2014) “Nhữngnhân tố tác động tới ý định mua hàng của người tiêu dùng đối với dầu gội Sunsilktại Thành phố Biên Hòa, Việt Nam” trải qua quá trình thực hiện nghiên cứu địnhtính và định lượng. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 3 nhân tố tác động tới ý địnhmua hàng của người tiêu dùng đối với dầu gội Sunsilk. Được đo bằng 7 biến quansát(trong đó, 3 biến đo Người đại diện sản phẩm, 2 biến đo về giá cả, 2 biến đo vềtruyền miệng). Tuy nhiên nghiên cứu trên chưa tìm ra được mối liên hệ giữa Sựnhận biết thương hiệu và giá trị cảm nhận tác động đến ý định mua dầu gội đầuSunsilk. Vì địa điểm nghiên cứu tiến hành tại Thành phố Biên Hòa, nên khi áp dụngmô hình vào địa điểm thành phố Hồ Chí Minh, tác giả quyết định đưa 2 nhân tố trênvào mô hình đề xuất để tìm hiểu có sự khác biệt, và tác động đến nhân tố ý địnhmua nước hoa cho nam giới hay không. Theo nghiên cứu trên, nghiên cứu địnhlượng được thực hiện trên mẫu 400 khách hàng là người tiêu dùng nhằm kiểm địnhđộ tin cậy và phù hợp của mô hình thang đo, mô hình nghiên cứu cùng các giảthuyết bằng kỹ thuật: Cronbach alpha, phân tích nhân tố khám phá(EFA).Các lý thuyết nghiên cứu của mô hình như sau:Có nhiều lý thuyết và nghiên cứu về mối quan hệ giữa thương hiệu và hànhvi của khách hàng. Keller (1983) cho rằng các thương hiệu họ mua phải được nổitiếng trên thị trường trở thành một nguyên tắc khi khách hàng chọn mua. Wilson
Xem thêm

Đọc thêm

Bài tập kinh tế lượng

BÀI TẬP KINH TẾ LƯỢNG

PHẦN I: CÂU HỎI LÝ THUYẾT Câu 1. Già sử mô hình hồi quy có dạng . Giả sử rằng trong mô hình (1), ta biết rõ rằng . Việc ước lượng tốt nhất (LS), không chệch, của các tham số sẽ được thực hiện như sau: (a) Chạy mô hình (1) trên eviews. (b) Bỏ các quan sát , và ước lượng bằng eviews (c) Thêm quan sát, rồi ước lượng (1) (d) Lập mô hình: và ước lượng bằng eviews. (e) Xem lại cơ sở lý thuyết cho việc lập mô hình. Giải thích: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Câu 2. Xét chuỗi các quan sát (đám mây dữ liệu) sau về lương Gỉang viên thuộc một Trường ĐH công lập ở VN: Dữ liệu A: Dữ liệu B: (tiền lương khởi điểm) (lương) x x x x x x…….x x x x x……..xxxx x x (bằng cấp của GV): (số giờ giảng trong HK): Việc ước lượng mô hình: theo hai bộ dữ liệu sẽ cho thấy: (a) Ước lượng theo dữ liệu A có (b) Ước lượng theo dữ liệu A có (c) Ước lượng theo dữ liệu A có hệ số là có ý nghĩa (d) Mô hình ước lượng theo dữ liệu A có cao hơn theo dữ liệu B. (e) Mô hình chạy theo dữ liệu A là hợp lý vì có quy luật nhân – quả chi phối dữ liệu quan sát Giải thích: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Câu 3 (tiếp theo Câu 2, với cùng bộ dữ liệu A và B): Việc ước lượng mô hình: theo hai bộ dữ liệu sẽ cho thấy: (a) Ước lượng theo dữ liệu B có một cách có ý nghĩa (b) Ước lượng theo dữ liệu B có (c) Ước lượng theo dữ liệu B có hệ số là không có ý nghĩa (d) Mô hình ước lượng theo dữ liệu A có cao hơn nên tốt hơn so với mô hình chạy dữ liệu B. (e) Mô hình chạy theo dữ liệu B là hợp lý vì có quy luật nhân – quả chi phối dữ liệu quan sát Giải thích: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Câu 4. Già sử mô hình hồi quy có dạng . Việc ước lượng tốt nhất (LS), sẽ cho thấy rằng: (a) Do đây là hồi quy đa biến, điểm trung bình sẽ không nằm trên đường hồi quy. (b) Do không nằm trên đường hồi quy, nên ta không thể lập mối quan hệ: , khi các biến còn lại ngoài được giữ nguyên, không thay đổi. (c) Công thức tính có ý nghĩa ngang hiệu chỉnh. (d) hiệu chỉnh không có liên quan gì tới (e) Nếu giảm mạnh khi ta tăng số biến giải thích K, thì tăng. Giải thích: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Câu 5: Xét hồi quy bội với K biến giải thích. Ước lượng LS cho ra kết luận rằng, . Vì vậy: (a) Điều này hàm ý LS là ước lượng không chệch (b) kết luận này chỉ đòi hỏi giả thuyết (c) Phân bố này cho phép kiểm định (d) cao thì độ chính xác của ước lượng thấp (e) Phân bố này cho phép kiểm định giả thuyết kép: Giải thích: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Câu 6: Xét hồi quy bội với K biến giải thích. Ước lượng LS cho ra kết luận rằng, . Vì vậy: (a) Khi ước lượng mô hình với tổng thể có độ đa dạng cao, hoặc mẫu điều tra không phản ánh đúng độ đa dạng của tổng thể, thì độ chính xác của hồi quy sẽ cao (hay sai số ước lượng sẽ thấp). (b) Giả sử mô hình hồi quy là nhằm giải thích giá nhà theo diện tích của nó. Chúng ta có bộ dữ liệu A là căn hộ tiêu chuẩn ở Quậnn 7. Và bộ dữ liệu B là nhà tư nhân ở Quận 3. Khi đó, độ chính xác của ước lượng theo dữ liệu B sẽ thấp hơn mô hình ước lượng theo dữ liệu A. (c) cao thì kiểm định càng ít có ý nghĩa (d) cao thì khoảng tin cậy của càng mở rộng. (e) Phân bố này cho phép kiểm định giả thuyết kép: Giải thích: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Câu 7. Già sử mô hình hồi quy có dạng . Giả sử rằng trong mô hình (7), ta biết rõ rằng . Khi đó: (a) Nên ước lượng (b) Nên ước lượng (c) Nên ước lượng: (d) Mô hình này không thể ước lượng được. (e) Mô hình này cho ra ước lượng LS, không chệch. Giải thích: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Câu 8. Già sử mô hình hồi quy có dạng . Giả sử rằng trong mô hình (8), ta biết rõ rằng . Khi đó: (a) Nên ước lượng (b) Nên ước lượng (c) Nên ước lượng: (d) Mô hình phù hợp với mọi giả thuyết của OLS. (e) Mô hình này cho ra ước lượng LS, không chệch.
Xem thêm

8 Đọc thêm

BÀI 7: XỬ LÝ DỮ LIỆU, SOẠN THẢO VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG

BÀI 7: XỬ LÝ DỮ LIỆU, SOẠN THẢO VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG

o Tận dụng các kỹ thuật trình chiếu trong powerpoint – Công cụ slide show,hyperlink.MAR402_Bai 7_v1.0012102214143Bài 7: Xử lý dữ liệu, soạn thảo và trình bày báo cáo nghiên cứu thị trườngTÓM LƯỢC CUỐI BÀIDữ liệu sau khi thu thập cần được biên tập và đánh giá trước khi tiến hành mã hóa, nhập dữ liệuvà phân tích. Biên tập dữ liệu bao gồm biên tập sơ bộ và biên tập chi tiết. Mã hóa dữ liệu là quátrình gắn các con số vào các nội dung phương án trả lời, mã hóa phải đảm bảo tính toàn diện vàbao quát các phương án trả lời.Phân tích và xử lý dữ liệu là các bước công việc tiếp theo của quá trình nghiên cứu marketing.Phân tích và giải thích dữ liệu có mối quan hệ mật thiết với nhau, muốn có giải thích đúng trướchết phải phân tích đúng. Kỹ thuật phân tích rất đa dạng tuy nhiên phổ biến là các phương phápthống kê miêu tả và các phương pháp thống kê suy luận.Các phương pháp thống kê mô tả bao gồm các kỹ thuật tóm tắt, sắp xếp, phân loại dữ liệu theonhững trật tự nhất định, lập các bảng tóm tắt các bảng tần suất, bảng chéo, tính toán các chỉ tiêuphần trăm, tỷ lệ, tính toán các chỉ tiêu phản ánh sự hội tụ và phân tán của dữ liệu như trung bình,trung vị, mode, phương sai, độ lệch chuẩn. Ngoài ra nhà nghiên cứu có thể lập các biểu đồ, đồ thịphản ánh các dữ liệu trên.Phân tích thống kê suy luận bao gồm các kỹ thuật phức tạp trong thống kê để đánh giá mức độđại của mẫu trên tổng thể, dự đoán các xu hướng, đánh giá mối tương quan giữa các biến, sosánh các trung bình trong các mẫu, các nhóm,... Một số công cụ chủ yếu là: bài toán ướclượng, kiểm định khi bình phương, kiểm định student, kiểm định Anova, bài toán hồi quy,tương quan,...
Xem thêm

20 Đọc thêm

Nghiên cứu đánh giá xâm nhập mặn vùng hạ lưu sông Mã bằng mô hình MIKE 11 AD

Nghiên cứu đánh giá xâm nhập mặn vùng hạ lưu sông Mã bằng mô hình MIKE 11 AD

MỤC LỤC LỜI CÁM ƠN 1 MỞ ĐẦU 5 Mục tiêu của đồ án 1 1. Phạm vi nghiên cứu 1 2. Phương pháp nghiên cứu 1 3. Nội dung đồ án 1 CHƯƠNG I: ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ – TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI LƯU VỰC SÔNG MÃ 2 1.1. Điều kiện địa lý tự nhiên 2 1.1.1.Vị trí địa lý 2 1.1.2. Đặc điểm địa hình lưu vực 2 1.1.3. Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng 3 1.1.3.1. Địa chất khoáng sản 3 1.1.3.2. Thổ nhưỡng 3 1.1.4. Đặc điểm thảm phủ thực vật 3 1.1.5. Đặc điểm khí tượng, thủy văn 4 1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội 12 1.2.1. Dân số và phân bố dân cư 12 1.2.2. Thành phần dân số 13 1.2.3. Cơ cấu kinh tế 13 1.2.4. Các ngành kinh tế chủ chốt 13 CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN 17 VÙNG HẠ LƯU SÔNG MÃ 17 2.1. Thuỷ triều và xâm nhập mặn 17 2.1.1. Chế độ triều 17 2.1.2. Diễn biến mực nước triều trong năm 17 2.1.3. Tình hình xâm nhập mặn vào hạ lưu sông Mã 18 2.1.3.1. Diễn biến độ mặn 21 2.1.3.2. Diễn biến độ mặn theo thời gian 21 2.1.3.3. Diễn biến theo không gian 22 2.1.4. Tình hình thiệt hại 23 2.2. Nguyên nhân và các giải pháp hạn chế xâm nhập mặn 24 2.2.1. Nguyên nhân gây ra xâm nhập mặn ở vùng hạ lưu sông Mã 24 2.2.1.1. Nguyên nhân khách quan (do thời tiết) 24 2.2.1.2. Nguyên nhân chủ quan (do con người gây ra) 24 2.2.2. Các giải pháp hạn chế xâm nhập mặn 24 2.2.2.1. Biện pháp trước mắt 24 2.2.2.2. Giải pháp lâu dài 25 CHƯƠNG III: XÂY DỰNG MÔ HÌNH MIKE 11 AD ĐÁNH GIÁ XÂM NHẬP MẶN HẠ LƯU SÔNG MÃ 27 3.1. Giới thiệu về mô hình MIKE11 27 3.1.1. Giới thiệu chung 27 3.1.2. Cơ sở lý thuyết mô hình MIKE 11 (HD và AD) 28 3.2. Chuẩn bị số liệu đầu vào mô hình mike11 AD 32 3.2.1.Tài liệu địa hình: 32 3.2.2. Tài liệu thủy văn: 33 3.3. Thiết lập mô hình 33 3.3.1. Thiết lập mạng thủy lực 33 3.3.2 Điều kiện ban đầu và điều kiện biên 34 3.4 Hiệu chỉnh và kiểm định bộ thông số của mô hình: 35 3.4.1 Hiệu chỉnh bộ thông số cho mô hình 35 3.4.2 Kiểm định bộ thông số cho mô hình, đánh giá tính hiệu quả của mô hình: 41 3.4.3. Kết quả biểu diễn xâm nhập mặn hạ lưu sông Mã năm 2009 45 3.5. Kết luận chung và đánh giá bộ thông số của mô hình: 46 3.6. Ứng dụng mô hình MIKE11 AD đánh giá diễn biến xâm nhập mặn theo các kịch bản biến đổi khí hậu: 46 3.6.1. Tác động của biến đổi khí hậu và dự báo của IPCC: 46 3.6.2 Tính toán xâm nhập mặn theo kịch bản biến đổi khí hậu: 49 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: NGHIÊN CỨU PHẦN MỀM ĐỒ HỌA 3D ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ THỰC TẠI ẢO XÂY DỰNG KHÔNG GIAN MÔ PHỎNG

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: NGHIÊN CỨU PHẦN MỀM ĐỒ HỌA 3D ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ THỰC TẠI ẢO XÂY DỰNG KHÔNG GIAN MÔ PHỎNG

MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU3CÁC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT5CÁC HÌNH VẼ SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN6DANH SÁCH BẢNG BIỂU8LỜI MỞ ĐẦU91.Đặt vấn đề.92.Mục đích của đồ án.9CHƯƠNG I: KỊCH BẢN111.1.MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG MÔ HÌNH “QUÁN CAFE”111.2.TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC XÂY DỰNG MÔ HÌNH111.3.KỊCH BẢN XÂY DỰNG121.4.MỘT SỐ HÌNH ẢNH QUÁN CAFÉ13CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NHÓM CÁC CÔNG CỤ ĐỒ HỌA. TÌM HIÊU VỀ CÔNG CỤ SKETCHUP VÀ NGÔN NGỮ MÔ HÌNH HÓA THỰC TẠI ẢO VRML.192.1.GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NHÓM CÁC CÔNG CỤ ĐỒ HỌA.192.1.1.Autodesk Autocad192.1.2.Revit architecture202.1.3.3Ds max202.1.4.Sketchup212.2.TÌM HIỂU CÔNG CỤ SKETCHUP.222.2.1.GIỚI THIỆU CÔNG CỤ SKETCHUP.222.2.2.TẢI VÀ CÀI ĐẶT PHẦN MỀM SKETCHUP.252.2.3.GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH SKETCHUP.252.2.4.THIẾT LẬP BAN ĐẦU.342.2.5.MINH HỌA TÍNH NĂNG MỘT SỐ NÚT CÔNG CỤ.352.3.TÌM HIỂU NGÔN NGỮ MÔ HÌNH HÓA THỰC TẠI ẢO VRML.352.3.1.TỔNG QUAN VỀ THỰC TẠI ẢO.352.3.2.TỔNG QUAN NGÔN NGỮ MÔ HÌNH HÓA THỰC TẠI ẢO VRML.412.3.3.Các tính năng cơ bản của VRML.432.3.4.Ứng dụng của VRML trong thời đại hiện nay.442.3.5.TÌM HIỂU CHI TIẾT NGÔN NGỮ MÔ HÌNH HÓA THỰC TẠI ẢO VRML.45CHƯƠNG III. ỨNG DỤNG CÔNG CỤ SKETCHUP VÀ NGÔN NGỮ MÔ HÌNH HÓA THỰC TẠI ẢO XÂY DỰNG QUÁN CAFÉ.623.1.KỊCH BẢN BÀI TOÁN.623.2.YÊU CẦU BÀI TOÁN.633.2.1.Yêu cầu chính.633.2.2.Khảo sát633.3.XÂY DỰNG QUÁN CAFÉ.633.3.1.Các chi tiết được xây dựng bằng công cụ Sketchup.643.3.2.Thực hiện các thành phần.70KẾT LUẬN94Kết quả đạt được94Tuy nhiên còn một số hạn chế, thiếu sót94Hướng phát triển94TÀI LIỆU THAM KHẢO95
Xem thêm

87 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA SIÊU THỊ COOPMART HUẾ

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA SIÊU THỊ COOPMART HUẾ

vào chất lượng, uy tín thương hiệu hơn là giảm giá. Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ mớidừng lại ở đối tượng nhỏ đó là mặt hàng sữa bột và phạm vi thành phố Huế. Do đó nóchưa thực sự có ý nghĩa thực tiễn với nhà kinh doanh bởi muốn đánh giá năng lực cạnhtranh của cả ngành sữa bột phải đánh giá một cách toàn diện trên toàn hệ thống. Hơnnữa, đây là mô hình đánh giá sức cạnh tranh sản phẩm, khác với năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp. Chính vì vậy nghiên cứu này chỉ có giá trị tham khảo một số nội dungnhư: xu hướng tiêu dùng của người dân TP Huế, yếu tố quan tâm của khách hàng…* TS. Hồ Trung Thanh (2012) với đề tài: Nghiên cứu tiêu chí và mô hình đánhgiá năng lực cạnh tranh động cho các doanh nghiệp Ngành Công Thương là một tàitếHuếliệu quý báu đối với tôi. Nghiên cứu này đã đưa ra mô hình đánh giá năng lực cạnhtranh động bao gồm các chỉ tiêu đánh giá: năng lực sáng tạo; định hướng học hỏi; sựhội nhập toàn diện; năng lực marketing; định hướng kinh doanh và kết quả kinh doanh.ạihọcKinhDựa trên kết quả nghiên cứu có được hình thành được mô hình sau:Năng lực sáng tạoĐịnh hướng học hỏi
Xem thêm

90 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TÀI VIỆT 1 5

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TÀI VIỆT 1 5

tiếp cận để nghiên cứu sự hài lòng của người lao động.uế1.3. Các mô hình lý thuyết nghiên cứu sự hài lòng của người lao độnga) Lý thuyết nhu cầu cấp bậc của Abraham Maslow (1943).HMaslow khẳng định rằng nếu tất cả những nhu cầu của một con người đều khôngđược thoả mãn vào một thời điểm cụ thể, thì việc thoả mãn những nhu cầu trội nhất sẽtếthúc ép mạnh nhất. Những nhu cầu cấp thấp phải được thoả mãn trước khi một nhucầu cao hơn xuất hiện. Nhu cầu của con người được chia thành các thang bậc kháchnhau từ “đáy” lên tới “đỉnh”, phản ánh những mức độ cơ bản của nó đối với sự tồn tạiinvà phát triển của con người vừa là một sinh vật tự nhiên, vừa là một thực thể xã hội.cKNhu cầu cơ bản của con người được chia làm năm cấp bậc tăng dần: nhu cầusinh lý (ăn, uống, quần áo, cư ngụ, nghỉ ngơi,v.v…), nhu cầu an toàn (bảo vệ, an toàn,ổn định,v.v…), nhu cầu xã hội (gia đình, đồng nghiệp, giao tiếp, v.v…), nhu cầu tự trọng
Xem thêm

116 Đọc thêm

Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu chế tạo bột huỳnh quang Akermanite M2MgSi2O7:Eu2+ (M=Ca, Sr, Ba)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ: NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO BỘT HUỲNH QUANG AKERMANITE M2MGSI2O7:EU2+ (M=CA, SR, BA)

1. Luận án đã sử dụng phương pháp mô phỏng và tính toán lý thuyết kết hợp với thực nghiệm kiểm chứng để nghiên cứu các chế độ tải trọng nguy hiểm xuất hiện trong HTTL ô tô tải. 2. Trên cơ sở các thông số của xe tham khảo (LIFAN 3070G1), Luận án đã tính toán, xác định các tần số kích thích của động cơ ở hai chế độ đặc trưng: 2000vp (tương ứng với mô men xoắn cực đại) và 2300vp (tương ứng với suất tiêu hao nhiên liệu tối thiểu) và đối chiếu với các tần số riêng của HTTL nhằm đánh giá khả năng cộng hưởng ở các chế độ này. Trên cơ sở đó luận án xây dựng thuật toán tính toán hiệu chỉnh các thông số kết cấu của hệ thống truyền lực nhằm tránh cộng hưởng với dao động xoắn của động cơ. Thông số hiệu chỉnh là độ cứng của khâu C1 trên sơ đồ mô phỏng (các lò xo giảm chấn). 3. Kết quả tính toán tải trọng cực đại có thể xảy ra trong HTTL theo sơ đồ tính toán tối giản (một khâu đàn hồi) cho thấy, khi ô tô chở đủ tải, hệ số tải trọng động có thể đạt tới 1,67 ở tay số 1, tăng dần theo tay số và đạt tới 3,18 ở tay số cao nhất. Khi ô tô chở quá tải tới 150%, hệ số tải trọng động ở tay số 1 tăng lên tới 2,079. 4. Luận án đã sử dụng phương pháp Sơ đồ mạng liên kết (Bondgraph) để xây dựng mô hình mô phỏng HTTL và sử dụng phần mềm MatlabSimulink để tính toán khảo sát tải trọng động xuất hiện trong HTTL khi khởi hành xe với các điều kiện khác nhau. Kết quả khảo sát cho thấy tốc độ đóng ly hợp, vận tốc góc của động cơ, hệ số dự trữ mô men của ly hợp và tải trọng của xe có ảnh hưởng rất lớn đến tải trọng cực đại trong hệ thống. Các thông số kết cấu của HTTL gồm khối lượng quán tính, độ cứng và hệ số ma sát nhớt có ảnh hưởng ít hơn tới giá trị tải trọng động cực đại trong hệ thống. 5. Luận án đã thực hiện thí nghiệm đo mô men xoắn trên trục các đăng xe ô tô tải 3 tấn nhãn hiệu LIFAN 3070G1. Thí nghiệm được thực hiện với 3 chế độ tải trọng là không tải, đủ tải và 150% tải ở 2 chế độ vận tốc của động cơ là 1500 và 2000 vph. Kết quả thí nghiệm đã cho các quy luật tương đồng với các quy luật thu được từ tính toán khảo sát bằng mô hình trên đây. Việc so sánh kết quả tính toán mô phỏng và kết quả thí nghiệm ở mức chở tải 150%, tay số 2, vận tốc động cơ là 2000vph cho thấy, sai lệch tối đa là 8,06%. Đây có thể coi là một minh chứng cho độ chính xác và độ tin cậy của mô hình mô phỏng mà Luận án đã xây dựng và sử dụng để thực hiện nghiên cứu.
Xem thêm

24 Đọc thêm

BÀI 50. DOANH NGHIỆP VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

BÀI 50. DOANH NGHIỆP VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

độngĐặc điểm kinh doanh hộ gia đình Quy mô kinh doanh nhỏCông nghệ kinh doanh đơn giảnLao động thường là thân nhân trong gia đìnhHộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ đượcđăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằngtoàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.2/ Tổ chức hoạt động kinh doanh gia đìnhTổ chức vốn kinh doanhVốn lưu độngVốn cố định3/Xây dựng kế hoạch hộ gia đìnha.Kế hoạch bán sản phẩm do gia đình sản xuất raMức bán sản phẩm bán ra =Tổng số lượng sản phẩm – số sản phẩm gia đìnhsản xuất ratự tiêu dùng
Xem thêm

14 Đọc thêm

Cùng chủ đề