CÔNG TY DU LỊCH KIÊN GIANG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÔNG TY DU LỊCH KIÊN GIANG":

Hướng dẫn phát triển du lịch bền vững Kiên Giang

Hướng dẫn phát triển du lịch bền vững Kiên Giang

Khu Dự trữ sinh quyển Kiên Giang (DTSQ) rất đa dạng về tự nhiên, văn hóa và có giá trị để thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế. Sự hấp dẫn này cùng với các thị trường du lịch liền kề hiện nay ở Việt Nam và các điểm du lịch khác trong vùng Đông Nam Á. Đây là cơ hội để Kiên Giang phát triển các sản phẩm du lịch và hình ảnh du lịch có chất lượng khác biệt với các điểm du lịch khác ở khu vực Đông Nam Á. Nghiên cứu này giới thiệu kế hoạch phát triển du lịch dựa trên những kết quả quy hoạch hiện có, xác định các hành động dựa trên các thế mạnh du lịch của Khu DTSQ và khắc phục những điểm yếu hiện tại.
Xem thêm

Đọc thêm

THỰC TẬP CÔNG TY DU LỊCH HANOITOURIST

THỰC TẬP CÔNG TY DU LỊCH HANOITOURIST

Năm 1998 Công ty Du lịch Hà Nội thành lập Trung tâm du lịch Hà Nội chuyên kinh doanh lữ hành. Năm 2004 UBND thành phố Hà Nội quyết định thành lập Tổng công ty Du lịch Hà Nội dựa trên cơ sở của Công ty du lịch Hà Nội cũ và sắp xếp 1 số doanh nghiệp sát nhập vào. Năm 2005 Trung tâm du lịch Hà Nội được chuyển đổi thành Công ty Lữ hành Hanoitourist chuyên kinh doanh lữ hành quốc tế và nội địa, đại lý vé máy bay, vận chuyển du lịch.

34 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty thiết bị vật tư du lịch

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY THIẾT BỊ VẬT TƯ DU LỊCH

Công ty thiết bị vật tư du lịch là mét doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập, đơn vị trực thuộc Tổng Cục Du lịch Việt Nam, là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư thành lập và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội. Tên công ty : Công ty thiết bị vật tư Du Lịch Tên giao dịch : Matourimex Trụ sở chính tại : 26 Láng Hạ Đống Đa – Hà Nội Điện thoại : 7760306 – 7760309 Fax : 7760309 Công ty thiết bị vật tư Du lịch đã trãi qua quá trình hình thành và phát triển qua các giai đoạn sau: Năm 1955 Miền Bắc lập lại hoà bình, Bộ Nội Thương đã thành lập một công ty phụ trách công tác du lịch gọi là công ty Du lịch. Công ty này chỉ đơn thuần là vận chuyển lương thực phân phối đến mọi nơi cho dân cư từ vùng này đến vùng khác. Khi thống nhất đất nước nhu cầu đi lại ăn ở của nhân dân ngày càng phát triển, trước tình hình đó Chính Phủ thành lập Tổng Cục Du lịch Việt Nam; lúc này từ một phòng vật tư trong công ty du lịch chuyên làm nhiệm vụ giao dịch với các cơ sở sản xuất các mặt hàng thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuất… Sau đó cung cấp hàng tới các nơi tiêu thụ theo sự chỉ đạo của công ty. Bởi vậy phòng vật tư đã được tách ra và chính thửctở thành Công ty thiết bị vật tư du lịch tháng 8 năm 1982. Đây là doanh nghiệp nhà nước đầu tiên được thành lập để hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu các thiết bị vật tư phục vụ cho nhành Du lịch.
Xem thêm

19 Đọc thêm

Tạo động lực lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên du lịch Công đoàn Việt Nam (LV thạc sĩ)

Tạo động lực lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên du lịch Công đoàn Việt Nam (LV thạc sĩ)

Tạo động lực lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên du lịch Công đoàn Việt Nam (LV thạc sĩ)Tạo động lực lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên du lịch Công đoàn Việt Nam (LV thạc sĩ)Tạo động lực lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên du lịch Công đoàn Việt Nam (LV thạc sĩ)Tạo động lực lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên du lịch Công đoàn Việt Nam (LV thạc sĩ)Tạo động lực lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên du lịch Công đoàn Việt Nam (LV thạc sĩ)Tạo động lực lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên du lịch Công đoàn Việt Nam (LV thạc sĩ)Tạo động lực lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên du lịch Công đoàn Việt Nam (LV thạc sĩ)Tạo động lực lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên du lịch Công đoàn Việt Nam (LV thạc sĩ)Tạo động lực lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên du lịch Công đoàn Việt Nam (LV thạc sĩ)
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo thực tập: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI & DU LỊCH HỮU NGHỊ TOÀN CẦU

BÁO CÁO THỰC TẬP: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI & DU LỊCH HỮU NGHỊ TOÀN CẦU

LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI & DU LỊCH HỮU NGHỊ TOÀN CẦU. 6 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty. 6 1.1.1. Vị trí và đặc điểm 6 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty. 6 1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty. 7 1.3. Các ngành nghề kinh doanh. 8 1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy và quản lý của công ty. 9 1.4.1. Mô hình tổ chức bộ máy của công ty 9 1.5. Quy trình làm việc của công ty. 17 1.6.Vị trí và nhiệm vụ trong thời gian thực tập tại công ty CP Thương mại & Du lịch Hữu Nghị Toàn Cầu. 18 CHƯƠNG 2 : HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI & DU LỊCH HỮU NGHỊ TOÀN CẦU. 20 2.1. Một số cơ sở lý thuyết về hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành. 20 2.1.1. Khái niệm. 20 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và vai trò của bộ phận kinh doanh du lịch và lữ hành. 21 2.1.3. Nhiệm vụ của bộ phận kinh doanh du lịch và lữ hành. 22 2.1.4. Quy trình làm việc của bộ phận. 23 2.2. Thực tiễn hoạt động của bộ phận kinh doanh du lịch & lữ hành tại công ty CP Thương mại & Du lịch Hữu Nghị Toàn Cầu. 24 2.2.1. Cơ cấu tổ chức của bộ phận kinh doanh du lịch & lữ hành tại công ty. 24 2.2.2. Quy trình làm việc của bộ phận kinh doanh 24 2.2.3. Thực trạng hoạt động của bộ phận kinh doanh du lịch & lữ hành tại công ty CP Thương mại & Du Lịch Hữu Nghị Toàn Cầu. 26 2.3. Đánh giá chung về tình hình hoạt động của bộ phận kinh doanh du lịch & lữ hành tại công ty CP Thương mại & Du lịch Hữu Nghị Toàn Cầu. 31 2.3.1. Những thành tựu đã đạt được. 31 2.3.2. Những tồn tại cần khắc phục. 33 2.4. Nguyên nhân của những tồn tại. 34 CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM. 35 3.1. Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hơn nữa các hoạt động kinh doanh du lịch & lữ hành tại công ty CP Thương mại & Du lịch Hữu Nghị Toàn Cầu. 35 3.1.1. Những định hướng phát triển hoạt động của bộ phận 35 3.1.1. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường và xác định tập khách hàng hợp lý 35 3.1.1.2. Nâng cao chất lượng , số lượng đội ngũ cán bộ nhân viên 36 3.1.1.3. Khai thác tốt thị trường truyền thống và mở rộng thị trường mới và có chính sách giá cả hợp lý. 36 3.1.1.4. Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả chiến lược kinh doanh liên kết. 37 3.1.1.5 Đẩy mạnh chính sách xúc tiến quảng cáo để xây dựng hình ảnh Công ty trên thị trường và thu hút khách 38 3.1.2. Những giải pháp cụ thể. 38 3.2. Kiến nghị. 40 3.2.1. Những kiến nghị đối với trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội và khoa Sư phạm – Du lịch. 40 3.2.2. Những kiến nghị đối với công ty CP Thương mại và Du lịch Hữu Nghị Toàn Cầu. 41 3.3. Bài học kinh nghiệm và định hướng của bản thân 42 3.2.1. Bài học kinh nghiệm 42 3.2.2 Định hướng của bản thân 43 KẾT LUẬN 45 Phụ lục 46
Xem thêm

61 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển Du lịch VINACONEX

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VINACONEX

Du lịch là một trong những dịch vụ phát triển mạnh hiện nay. Du lịch được coi là ngành công nghiệp không khói, và đóng góp rất lớn vào GDP. Là ngành kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển về kinh tế xã hội và văn hóa. Trong xu thế phát triển hiện nay thị trường khách du lịch đang bị thu hẹp do những ảnh hưởng của những yếu tố trong và ngoài nước. Các yếu tố này gây ảnh hưởng rất lớn đến việc mở rộng thị trường du lịch của công ty du lịch nói chung và công ty cổ phần đầu tư và phát triển du lịch VINACONEX nói riêng. Công ty cổ phần đầu tư và phát triển du lịch VINACONEX là công ty được thành lập trong bối cảnh hiện nay. Công ty tuy còn non trẻ nhưng nhờ vào sự giúp đỡ của công ty mẹ là Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam Vinaconex và tập thể lãnh đạo của công ty đã tìm cho mình con đường đi đúng và dần đang chiếm lĩnh thị trường du lịch Việt Nam. Là công ty con thành lập không lâu nhưng công ty đã có tốc độ phát triển không ngừng về doanh số và cán bộ công nhân viên. Công ty luôn luôn đổi mới hoạt động đi vào những hướng mũi nhọn của thị trường khách du lịch và đặc biệt quan tâm đến uy tín, chất lượng, và vị thế của công ty trên thị trường du lịch. Vinaconex ITC đã gặt hái được nhiều thành công , tuy nhiên hiện nay công ty đang đứng trước những khó khăn trong công tác mở rộng thị trường khách du lịch nội địa của công ty. Đây là điều ban lãnh đạo của công ty đang trăn trở nhất hiện nay, làm sao có thể mở rộng thị trường khách du lịch trong nước để giành ưu thế về công ty. Đối với một công ty du lịch thị hoạt động mở rông thị trường là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của công ty. Vì vậy đây được xem là vấn đề nóng bỏng của công ty hiên nay. Qua quá trình thực tập ở phòng xúc tiến đầu tư và kinh doanh của công ty em đã tập trung đi sâu nghiên cứu một số vấn đề về hoạt động mở rộng thị trường khách du lịch của công ty. Và mong muốn góp sức mình trong việc tìm ra một số giải pháp mở rộng thị trường khách du lịch của công ty để công ty có thể đứng vững trên thị trường hiện nay.
Xem thêm

32 Đọc thêm

Tìm hiểu kỹ thuật nuôi tôm sú (P.monodon Fabricius, 1798) thương phẩm tại công ty Toàn Cầu, Kiên Giang

TÌM HIỂU KỸ THUẬT NUÔI TÔM SÚ (P.MONODON FABRICIUS, 1798) THƯƠNG PHẨM TẠI CÔNG TY TOÀN CẦU, KIÊN GIANG

Quy trình kỹ thuật nuôi tôm sú (P.monodon Fabricius, 1798) thương phẩm tại công ty Toàn Cầu, Kiên Giang”.. Đề tài bao gồm các nội dung sau:1. Hệ thống công trình nuôi tôm he thương phẩm tại công ty Toàn Cầu.2.Kỹ thuật chuẩn bị ao nuôi và thả giống.3.Kỹ thuật chăm sóc ao nuôi4.Đánh giá sinh trưởng, tỉ lệ sống của tôm sú nuôi thương phẩm.

60 Đọc thêm

Giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm đối với thị trường khách Hàn Quốc của công ty cổ phần đầu tư dịch vụ và du lịch Mirae

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG KHÁCH HÀN QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH MIRAE

MỤC LỤC MỤC LỤC 3 DANH MỤC HÌNH 7 LỜI NÓI ĐẦU 8 CHƯƠNG I: 10 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM TRONG KINH DOANH LỮ HÀNH 10 1.1. Khái niệm về sản phẩm, sản phẩm du lịch và chính sách sản phẩm của công ty lữ hành. 10 1.1.1. Khái niệm về sản phẩm. 10 1.1.2. Khái niệm về sản phẩm du lịch. 11 1.1.3. Sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành. 13 1.2. Nội dung chính sách sản phẩm của công ty lữ hành. 14 1.2.1. Khái niệm về chính sách sản phẩm của công ty lữ hành. 14 1.2.2. Quy trình hình thành và phát triển của một sản phẩm của công ty lữ hành. 15 1.2.2.1 Khái niệm về sản phẩm mới, sản phẩm mới của công ty lữ hành. 15 1.2.3. Các quyết định chiến lược sản phẩm. 18 1.2.3.1 Các quyết định về chủng loại và danh mục sản phẩm. 18 1.2.3.2 Các quyết định về nhãn hiệu của sản phẩm. 19 1.2.3.3 Chính sách phân biệt hóa sản phẩm. 21 1.2.4. Các giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm. 22 CHƯƠNG II: 24 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG KHÁCH HÀN QUỐC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH MIRAE. 24 2.1 Tìm hiểu khái quát về công ty cổ phần đầu tư dịch vụ và du lịch Mirae. 24 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển. 24 2.1.1.1. Giới thiệu công ty 24 2.1.1.2 Tầm nhìn. 25 2.1.1.3 Sứ mệnh 25 2.1.1.4 Mục tiêu. 26 2.1.2 Cơ cấu tổ chức. 27 2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh của công ty. 30 2.1.4 Thị trường khách hàng. 30 2.1.4.1 Thị trường khách hàng nói chung. 30 2.1.4.2 khách hàng mục tiêu. 31 2.1.5 Báo cáo kết quả kinh doanh các tháng 10,11,12 năm 2011 và 1,2,3 năm 2012. 32 2.1.6 Đặc trưng tâm lý của khách Hàn Quốc của công ty Mirae. 34 2.2. Thực trạng chính sách sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư dịch vụ và du lịch Mirae. 35 2.2.1 Thực trạng quy trình hình thành và phát triển sản phẩm mới tại công ty. 35 2.2.1.1 Hệ thống sản phẩm du lịch hiện nay của công ty. 35 2.2.1.2 Thực trạng quy trình hình thành và phát triển sản phẩm tại công ty. 38 2.2.2 Thực trạng chính sách đa dạng hóa chủng loại, xây dựng nhãn hiệu chương trình du lịch của công ty. 40 2.2.3 Các giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm hiện tại của công ty. 42 CHƯƠNG III: 44 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG KHÁCH HÀN QUỐC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH MIRAE. 44 3.1 Căn cứ đề xuất 44 3.1.1 Xu hướng phát triển của thị trường du lịch cho khách Hàn Quốc tại Việt Nam. 44 3.1.2 Phương hướng kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư dịch vụ và du lịch Mirae. 45 3.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm tại công ty 45 3.2.1 Xây dựng chiến lược Marketing cho sản phẩm của công ty. 45 3.2.1.1 Lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị hình ảnh của công ty. 45 3.2.1.2 Xây dựng ngân sách cho hoạt động Marketing hàng năm 47 3.2.2 Các quyết định chiến lược trong chính sách sản phẩm của công ty. 51 3.2.2.1 Các quyết định về đa dạng hóa chủng loại sản phẩm du lịch của công ty. 51 3.2.2.2 Các quyết định liên quan đến việc xây dựng nhãn hiệu cho các sản phẩm du lịch của công ty. 52 3.2.2.3 Quyết định liên quan đến chính sách phân biệt hóa sản phẩm du lịch của công ty. 52 3.2.2.4 Hoàn thiện và xây dựng chính sách sản phẩm đối với từng giai đoạn trong chu kỳ sống sản phẩm du lịch của công ty. 53 3.2.2.5 Chính sách sản phẩm du lịch mới 54 3.2.2.6 Đề xuất một số chương trinh du lịch 55 KẾT LUẬN 57 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Xem thêm

57 Đọc thêm

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần nông lâm sản kiên giang

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG LÂM SẢN KIÊN GIANG

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 1 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu Trong nền kinh tế hiện nay, cạnh tranh là để tồn tại và phát triển. Đặc biệt là ngày nay, cùng với nhịp độ phát triển của thế giới, Việt nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO. Chính sự kiện đó đã làm cho môi trường kinh doanh của Việt Nam trở nên náo nhiệt và sôi động hơn nữa. Sự cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt, nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự nổ lực, phấn đấu, cải thiện tốt hơn để có thể phát triển bền vững. Một trong những tiêu chuẩn để xác định vị thế đó là hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích hoạt động kinh doanh là việc làm hết sức cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến kết quả hoạt động kinh doanh của mình, tìm ra những mặt mạnh để phát huy và những mặt còn yếu kém để khắc phục, trong mối quan hệ với môi trường xung quanh tìm ra những biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình. Mặt khác, qua phân tích kinh doanh giúp cho các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp, nhằm huy động mọi khả năng về tiền vốn, lao động, đất đai… vào quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, phân tích kinh doanh còn là những căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, các nhà quản trị sẽ đưa ra những quyết định về chiến lược kinh doanh có hiệu quả hơn. Chính vì tầm quan trọng của vấn đề, em đã chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Nông Lâm sản Kiên Giang ” làm đề tài tốt nghiệp.Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 2 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH 1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 1.1.2.1 Căn cứ khoa học Hiệu quả kinh doanh không những là thước đo chất lượng, phản ánh thực trạng tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Để đánh giá một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không người ta dựa vào lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được vào cuối kỳ kinh doanh. Ta có: Lợi nhuận = Doanh thu – chi phí. Và người ta dùng phương pháp so sánh để so sánh lợi nhuận thực hiện năm nay so với năm trước nhằm biết được tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của công ty, hay nói cách khác là xem xét công ty hoạt động ngày càng có hiệu quả không? Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh là xác định mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đối. Trong đó: Mức biến động tuyệt đối: được xác định trên cơ sở so sánh trị số của chỉ tiêu giữa hai thời kỳ, đó là kỳ phân tích và kỳ gốc hay chung hơn so sánh số phân tích và số gốc. Mức biến động tương đối: là kết quả so sánh giữa số thực tế với số gốc đã được chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định quy mô của chỉ tiêu phân tích. Mặt khác, để đánh giá doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, người ta còn xem xét một số chỉ tiêu về tài chính, đặc biệt là chỉ tiêu về khả năng sinh lợi. Các tỷ số về khả năng sinh lợi được các nhà quản trị, các nhà đầu tư, các nhà phân phối tài chính quan tâm. Chúng là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lợi bao gồm: Tỷ suất lợi nhuậndoanh thu: Tỷ số này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần thì mang lại bao nhiêu % lợi nhuận. Có thể sử dụng tỷ số này để so sánh với các tỷ số của các năm trước hay so sánh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành. Lợi nhuận thuầnPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 3 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH ROS = x 100 % Doanh thu thuần Tỷ suất lợi nhuậnvốn chủ sở hữu: Tỷ số này đo lường mức lợi nhuận trên vốn đầu tư của các chủ sở hữu. Công thức tính được thiết lập như sau : Lợi nhuận thuần ROE = x 100 % Vốn chủ sở hữu Tỷ số này cho thấy cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ vào đầu tư thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuậntổng tài sản:Chỉ tiêu này cho thấy cứ 100 đồng vốn bỏ vào sản xuất thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần. Ngoài ra, người ta còn dùng một số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn để đánh giá tổng quát về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. 1.1.2.2 Căn cứ thực tiễn Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một chỉ tiêu được nhiều người quan tâm vì nó là căn cứ để các nhà quản trị ra quyết định, các nhà đầu tư hay các nhà cho vay xem xét có nên đầu tư hay cho vay không? Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh trong nền kinh tế thị trường để tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi. Để đạt được hiệu quả cao nhất trong sản xuất và kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện sẵn có về các nguồn nhân tài, vật lực. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả hoạt động kinh doanh. Điều này chỉ thực hiện trên cơ sở của phân tích hoạt động kinh doanh. Như chúng ta đã biết: mọi hoạt động của doanh nghiệp đều nằm trong thế tác động liên hoàn với nhau. Bởi vậy, chỉ có thể tiến hành phân tích hoạt động kinh ROA = Lợi nhuận thuần x 100 % Tổng tài sảnPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 4 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH doanh mới giúp các nhà doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng. Trên cơ sở đó, nêu lên một cách tổng hợp về trình độ hoàn thành các mục tiêu biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời, phân tích sâu sắc các nguyên nhân hoàn thành hay không hoàn thành các chỉ tiêu đó trong sự tác động lẫn nhau giữa chúng. Từ đó, đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp để nhằm phát huy hay khắc phục, cải tiến quản lý. Mặt khác, nó còn giúp doanh nghiệp phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa những nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất trong kinh doanh. Tài liệu của phân tích kinh doanh còn là những căn cứ quan trọng, phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển kinh doanh của doanh nghiệp. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Tìm hiểu, phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 20042006. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Phân tích tình hình doanh thu, lợi nhuận . Phân tích một số chỉ tiêu về tài chính để thấy rõ hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh. Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt đông kinh doanh. 1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định Công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Giá bán tăng thì hiệu quả tăng. Khối lượng hàng hóa tăng thì hiệu quả hoạt động kinh doanh tăng. Chi phí thấp thì hiệu quả tăng.Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 5 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH 1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu Doanh thu tăng qua các năm? Tốc độ tăng như thế nào? Tốc độ tăng lợi nhuận như thế nào trong mối quan hệ với doanh thu và chi phí? Nhân tố nào làm ảnh hưởng đến lợi nhuận? Nhân tố nào làm ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến lợi nhuận? 1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1 Không gian Luận văn được thực hiện tại Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang. 1.4.2 Thời gian Luận văn này được thực hiện trong thời gian từ ngày 05032007 đến ngày 16062007. Số liệu sử dụng trong luận văn là số liệu từ năm 2004 đến năm 2006. 1.4.3 Đối tượng nghiên cứu Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty là rất rộng nhưng do thời gian thực tập có hạn nên em chỉ thực hiện nghiên cứu: Nghiên cứu những lý luận có liên quan đến phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. Phân tích thực trạng của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang thông qua phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang khi đăng ký kinh doanh là một công ty đa ngành nghề, tuy nhiên hiện nay công ty chỉ hoạt động nhiều trong lĩnh vực kinh doanh gạo và xây dựng, phát triển nông thôn. Nhưng bên cạnh đó, hoạt động xây dựng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong doanh thu và kiến thức còn hạn chế nên đề tài chủ yếu đi sâu phân tích lĩnh vực kinh doanh gạo.Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 6 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH 1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh đã có những kết quả nghiên cứu cụ thể như sau: Nguyễn Hồng Ngọc Hân (2005), tiểu luận tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận Công ty Nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ. Bài viết phân tích về tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của Công ty Nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ từ năm 2003 – 2005 trong đó đi sâu về tình hình tiêu thụ của công ty. Đề tài sử dụng phương pháp so sánh: số tương đối và tuyệt đối. Nguyễn Thị Hà Cẩm Phương (2005), luận văn tốt nghiệp Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp thực phẩm Pataya. Kết quả nghiên cứu: + Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty năm 2003 – 2005. + Phân tích doanh thu, lợi nhuận năm 2003 – 2005. + Đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Đề tài sử dụng phương pháp so sánh: số tương đối và tuyệt đối để phân tích. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có tác giả và công trình nghiên cứu nào nghiên cứu cụ thể hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty đến năm 2006. Vì vậy trên cơ sở nghiên cứu đã có kết hợp với các thông tin mới, em tiến hành thực hiện đề tài này.Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 7 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 2.1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là nghiên cứu tất cả các hiện tượng, các hoạt động có liên quan trực tiếp và gián tiếp với kết quả hoạt động kinh doanh của con người, quá trình phân tích được tiến hành từ bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng tức là sự việc quan sát thực tế, thu thập thông tin số liệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, đến việc đề ra các định hướng hoạt động tiếp theo. 2.1.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh. Bất kì hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau như thế nào đi nữa cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thác chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Thông qua phân tích doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý.Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 8 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình. Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả. Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh. Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp. Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh. Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro. Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra. Doanh nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến lược kinh doanh cho phù hợp. Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp về tài chính, lao động, vật tư… Doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điều kiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh… trên cơ sở phân tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có kế hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra. Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay… với doanh nghiệp nữa hay không. 2.1.1.3 Đối tượng và mục đích của phân tích hoạt động kinh doanh Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng là kết quả kinh doanh.Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 9 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH Nội dung phân tích chính là quá trình tìm cách lượng hóa những yếu tố đã tác động đến kết quả kinh doanh. Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp, sản xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ. Phân tích hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng các nguồn lực: vốn, vật tư, lao động và đất đai; những nhân tố nội tại của doanh nghiệp hoặc khách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh, đã trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả của các mặt hoạt động doanh nghiệp. Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đã đạt được, những hoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó để ra các quyết định quản trị kịp thời trước mắt ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạch chiến lược dài hạn. Có thể nói theo cách ngắn gọn, đối tượng của phân tích là quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh tức sự việc đã xảy ra ở quá khứ; phân tích, mà mục đích cuối cùng là đúc kết chúng thành qui luật để nhận thức hiện tại và nhắm đến tương lai cho tất cả các mặt hoạt động của một doanh nghiệp. 2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và bảng báo cáo tài chính 2.1.2.1 Khái niệm doanh thu Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ. Doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu bán hàng trừ các khoản giảm trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. 2.1.2.2 Khái niệm chi phí Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định. Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phí vật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo…Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 10 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí quản lý gồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao. Đây là nhựng khoản chi phí mang tính chất cố định, nên có khoản chi nào tăng lên so với kế hoạch là điều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể. 2.1.2.3 Khái niệm về lợi nhuận Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động, thuế. Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác nhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau. Mục tiêu của tổ chức phi lợi nhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh. Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến cùng là lợi nhuận. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận. Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có: Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kì báo cáo. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính bao gồm:Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 11 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH + Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh. + Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn. + Lợi nhuận về cho thuê tài sản. + Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác. + Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng. + Lợi nhuận cho vay vốn. + Lợi nhuận do bán ngoại tệ. Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra. Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới. Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm: + Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định. + Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng. + Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ. + Thu các khoản nợ không xác định được chủ. + Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãng quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra… Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợi nhuận bất thường. 2.1.2.4 Khái niệm báo cáo tài chính Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời điểm hay thời kỳ nhất định. Các báo cáo tài chính phản ánh một cách hệ thống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định. Đồng thời giải trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra các quyết định phù hợp.Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 12 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ảnh một cách tổng quát toàn bộ tài sản của công ty dưới hình thức giá trị và theo một hệ thống các chỉ tiêu đã được qui định trước. Báo cáo này được lập theo một qui định định kỳ (cuối tháng, cuối quí, cuối năm). Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tài chính hết sức quan trọng trong công tác quản lý của bản thân công ty cũng như nhiều đối tượng ở bên ngoài, trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà Nước. Người ta ví bản cân đối tài sản như một bức ảnh chụp nhanh, bởi vì nó báo cáo tình hình tài chính vào một thời điểm nào đó ( thời điểm cuối năm chẳng hạn). Bảng cáo báo kết quả hoạt động kinh doanh Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh tổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanh khác nhau trong công ty. Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ đối với Nhà Nước. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là nguồn thông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phục vụ cho công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của công ty. 2.1.3 Phương pháp phân tích 2.1.3.1 Phương pháp so sánh a. Khái niệm và nguyên tắc  Khái niệm Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô.  Nguyên tắc so sánh Tiêu chuẩn so sánh: + Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh. + Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua. + Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành. + Chỉ tiêu bình quân của nội ngành.Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 13 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH + Các thông số thị trường. + Các chỉ tiêu có thể so sánh khác. Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian; cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán; quy mô và điều kiện kinh doanh. b. Phương pháp so sánh  Phương pháp số tuyệt đối Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở. Ví dụ so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước.  Phương pháp số tương đối Là tỉ lệ phần trăm % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng. 2.1.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế.  Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng tích số Gọi Q là chỉ tiêu phân tích. Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích. Thể hiện bằng phương trình: Q = a . b . c Đặt Q1: kết quả kỳ phân tích, Q1 = a1 . b1 . c1 Q0: Chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q0 = a0 . b0 . c0  Q1 – Q0 = Q: mức chênh lệch giữa thực hiện so với kế hoạch, là đối tượng phân tích Q = Q1 – Q0 = a1b1c1 – a0b0c0Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 14 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH Thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn: Thay thế bước 1 (cho nhân tố a): a0b0c0 được thay thế bằng a1b0c0 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a” sẽ là: a = a1b0c0 – a0bc0 Thay thế bước 2 (cho nhân tố b): a1b0c0 được thay thế bằng a1b1c0 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b” sẽ là: b = a1b1c0 – a1b0c0 Thay thế bước 3 (cho nhân tố c): a1b1c0 được thay thế bằng a1b1c1 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “c” sẽ là: c = a1b1c0 – a1b1c0 Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có: a + b + c = (a1b0c0 – a0bc0) + (a1b1c0 – a1b0c0) + (a1b1c0 – a1b1c0) = a1b1c1 – a0b0c0 = Q: đối tượng phân tích Trong đó: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho các bước thay thế sau.  Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng thương số Gọi Q là chỉ tiêu phân tích. a,b,c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích; thể hiện a bằng phương trình: Q= x c b a 1 x c1 Gọi Q1: kết quả kỳ phân tích, Q1= b 1 a 0 x c0 Q0: chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q0= b 0Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 15 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH  Q = Q1 – Q0: đối tượng phân tích. Q = a1 x c1 a 0 x c0 = a+b+c: tổng cộng mức độ ảnh hưởng của b1 b 0 các nhân tố a, b, c. Thay thế nhân tố “a”: Ta có: a = a1 x c0 a 0 x c0: mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a”. b0b 0 Thay thế nhân tố “b”: Ta có: b = a1 x c0 a 1 x c0: mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b”. b1b 0 Thay thế nhân tố “c”: Ta có: c = a1 x c1 a 1 x c0: mức độ ảnh hưởng của nhân tố “c”. b1b 1 Tổng hợp các nhân tố: a1 x c1 a 0 x c0 Q = a+b+c = b1 b 0  Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế mà doanh nghiệp đạt được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh. Phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tình hình lợi nhuận là xác định mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá vốn hàng bán, giá bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận. Phương pháp phân tích: vận dụng bản chất của phương pháp thay thế liên hoàn. Để vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn cần xác định rõ nhân tố số lượngPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 16 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH và chất lượng để có trình tự thay thế hợp lý. Muốn vậy cần nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích trong phương trình sau : n n L qi gi qiZi ZBH ZQL i 1 i 1 L: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh. qi: Khối lượng sản phẩm hàng hóa loại i. gi: Giá bán sản phẩm hàng hóa loại i. zi: Giá vốn hàng bán sản phẩm hàng hóa loại i. ZBH: Chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i. ZQL: Chi phí quản lý doanh nghiệp đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i. Dựa vào phương trình trên, các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích vừa có mối quan hệ tổng và tích, ta xét riêng từng nhóm nhân tố có mối quan hệ tích số: • Nhóm qiZi: nhân tố qi là nhân tố số lượng, nhân tố Zi là nhân tố chất lượng. • Nhóm qigi: nhân tố qi là nhân tố số lượng, nhân tố gi là nhân tố chất lượng. • Xét mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố qiZi, qigi, ZBH, ZQL. Một vấn đề đặt ra là khi xem xét mối quan hệ giữa các nhóm qiZi, qigi, ZBH, ZQL là giữa các nhân tố Zi, gi, ZBH, ZQL nhân tố nào là nhân tố số lượng và chất lượng. Trong phạm vi nghiên cứu này việc phân chia trên là không cần thiết, bởi vì trong các nhân tố đó nhân tố nào thay thế trước hoặc sau thì kết quả mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận không thay đổi. Với lý luận trên, quá trình vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn được thực hiện như sau: • Xác định đối tượng phân tích: ∆L = L1 – L0 L1: lợi nhuận năm nay (kỳ phân tích).Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 17 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH L0: lợi nhuận năm trước (kỳ gốc). 1: kỳ phân tích 0: kỳ gốc • Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố (1) Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng đến lợi nhuận Lq = (T – 1) L0gộp Ta có, T là tỷ lệ hoàn thành tiêu thụ sản phẩm tiêu thụ ở năm gốc n q1i g0i Mà T in 1 100% q0i g0i i 1 L0 gộp là lãi gộp kỳ gốc n L0 gộp = ( q0g0 – q0Z0) i 1 q0Z0: giá vốn hàng hóa( giá thành hàng hóa) kỳ gốc. (2) Mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến lợi nhuận LC = LK2 – LK1 Trong đó: LK1 q1g0 n q0i g0i q0iZ0i Z0 BH Z0QL q0g0 i 1 n n LK2 q1i g0i q1iZ0i Z0BH Z0QL i 1 i 1 (3) Mức độ ảnh hưởng của giá vốn hàng bán n n Lz q1iZ1i q1iZ0iPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 18 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH i 1 i 1 (4) Mức độ ảnh hưởng của chi phí bán hàng đến lợi nhuận. LZBH Z1BH Z 0BH (5) Mức độ ảnh hưởng của chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận LZQL Z1QL Z 0QL (6) Mức độ ảnh hưởng của giá bán đến lợi nhuận n Lg q1i g1i g0i i 1 Tổng hợp sự ảnh hưởng của tất cả các loại nhân tố đến chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp: L = L(q) + L(C) + L(Z) + L(ZBH) + L(ZQL) + L(g) (Sách Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh thương mại trang 240244) Trên cơ sở xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận, cần kiến nghị những biện pháp nhằm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. 2.1.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 2.1.4.1 Phân tích tình hình thanh toán a. Hệ số thanh toán ngắn hạn (tỷ số lưu động) Hệ số tha nh toán = Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn (Lần) ngắn hạn Nợ ngắn hạnPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 19 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH Hệ số thanh toán ngắn hạn là công cụ đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. Hệ số này tăng lên có thể tình hình tài chính được cải thiện tốt hơn, hoặc có thể là do hàng tồn kho ứ đọng… b. Hệ số thanh toán nhanh (tỷ số thanh toán nhanh) Hệ số thanh toán = Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn HTK (Lần) nhanh Nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năng thanh toán. Nó phản ánh nếu không bán hết hàng tồn kho thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp ra sao? Bởi vì, hàng tồn kho không phải là nguồn tiền mặt tức thời đáp ứng ngay cho việc thanh toán. 2.1.4.2 Đánh giá các tỷ số về quản trị tài sản a. Vòng quay hàng tồn kho Số vòng quay = Tổng giá vốnHàng tồn kho (Lần) hàng tồn kho Đây là chỉ tiêu kinh doanh quan trọng bởi sản xuất, dự trữ hàng hoá và tiêu thụ nhằm đạt được mục đích doanh số và lợi nhuận mong muốn trên cơ sở đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường. Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh, hàng tồn kho tham gia vào luân chuyển được nhiều vòng hơn và ngược lại. b. Kỳ thu tiền bình quân (DSO) Kỳ thu tiền bình quân đo lường tốc độ luân chuyển những khoản nợ cần phải thu Số nợ cần phải thu DSO = (Ngày) Doanh thu bình quân mỗi ngàyPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 20 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH Hệ số này trên nguyên tắc càng thấp càng tốt, tuy nhiên phải căn cứ vào chiến lược kinh doanh, phương thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trong từng thời điểm hay thời kì cụ thể. c. Hiệu quả sử dụng tổng số vốn Để phân tích hiệu quả sử dụng tổng số vốn ta sử dụng chỉ tiêu: Số vòng quay = Tổng số vốnDoanh thu (Lần) toàn bộ vốn Số vòng quay toàn bộ vốn càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao. d. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động ta sử dụng chỉ tiêu: Số vòng quay vốn lưu động = Vốn lưu Doanh thuđộng (Lần) Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại. e. Hiệu quả sử dụng vốn cố định Số vòng quay = Doanh thu (Lần) vốn cố định Vốn cố định Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân đem lại mấy đồng doanh thu và cho biết vốn cố định quay được mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng và ngược lại. 2.1.4.3 Phân tích chỉ tiêu sinh lợi a. Lợi nhuận trên tài sản (ROA) Chỉ tiêu này được xác định bằng công thứcPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 21 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH Lợi nhuận trên tài sản = Lợi nhuận (%) Tài sản Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn. b. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận (%) Vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận. c. Lợi nhuận trên doanh thu (ROS) Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức = Lợi nhuận (%) Lợi nhuận trên doanh thu Doanh thu Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao. 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu Chủ yếu em thu thập số liệu từ phòng kế toán. Bên cạnh đó, thu thập thêm một số thông tin về thị trường xuất khẩu từ phòng kinh doanh.Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 22 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH 2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu Thu thập số liệu sơ cấp (đưa ra một số câu hỏi và phỏng vấn các anh chị, cô chú trong phòng kinh doanh) và thứ cấp tại công ty bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ phòng kế toán; bảng cơ cấu thị trường xuất khẩu từ phòng kế hoạch – kinh doanh để phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời, thu thập một số thông tin từ tạp chí, từ nguồn internet để phục vụ thêm cho việc phân tích. 2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu Đề tài đã sử dụng 2 phương pháp: phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn. Phương pháp so sánh: đây là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh là xác định xem chỉ tiêu phân tích biến động như thế nào? Tốc độ tăng hay giảm như thế nào để có hướng khắc phục. + Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. F = Ft– F0 Trong đó: Ft là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích F0 là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc + Phương pháp so sánh số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số kì phân tích so với kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Ft F 100 Fo Bên cạnh đó, sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty. Các nhân tố đó tác động tích cực hay tiêu cực đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Từ đó xem xét mà có biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 23 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH Chương 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG LÂM SẢN KIÊN GIANG 3.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH TỈNH KIÊN GIANG 3.1.1 Đặc điểm tự nhiên Kiên Giang là một tỉnh ở biên giới phía Tây Nam của Việt Nam, thuộc Đồng Bằng Sông Cửu Long. Tổng diện tích đất tự nhiên của Kiên Giang là 6.269 km2, trong đó đất liền là 5.638 km2 và hải đảo 631 km2 (đảo lớn nhất là Phú Quốc 567 km2 ). Kiên Giang có bờ biển dài 200 km với 63.290 km2 ngư trường, tập trung khoảng 105 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có 43 đảo có dân cư sinh sống. Phía Đông và Đông Nam giáp các Tỉnh của An Giang, Cần Thơ. Phía Nam giáp tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau. Phía Tây giáp vịnh Thái Lan. Phía Bắc giáp Campuchia với đường biên giới đất liền dài 56,8 km.Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 24 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH Kiên Giang tuy cách xa các trung tâm kinh tế của cả nước song có các điểm thuận lợi sau: là nơi có khoảng cách tới các nước ASEAN tương đối ngắn, các nước này đang có nhịp độ tăng trưởng kinh tế vào loại cao nhất thế giới; có khả năng phát triển các cửa khẩu với Campuchia, tạo mối quan hệ với Thái Lan thông qua mạng lưới đường bộ: là cửa ngõ ra biển của một số tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long đến một số nước trên thế giới. Vị trí địa lý của tỉnh Kiên Giang rất thuận lợi cho việc phát triển nền kinh tế mở cửa, hướng ngoại. Về tự nhiên, Kiên Giang là Tỉnh có nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng, có tiềm năng phát triển các ngành nông lâm ngư, công nghiệp và du lịch. Tổng diện tích đất tự nhiên của Kiên Giang là 626.906 ha, trong đó: Đất nông nghiệp: 422.332 ha. Đất lâm nghiệp: 118.713 ha. Đất chuyên dùng: 41.837 ha. (Giao thông, thủy lợi...) Đất khu dân cư: 11.477 ha. Đất chưa sử dụng: 32.345 ha. Về khí hậu: Kiên Giang một trong những khí hậu tiêu biểu cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long, khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa nóng ẩm. Mặt khác, Kiên Giang là một tỉnh nằm sát biển nên khí hậu còn mang tính chất hải dương, hàng năm có 2 mùa khí hậu tương phản một cách rõ rệt (mùa khô và mùa mưa). Nhìn chung đất đai và khí hậu của Tỉnh Kiên Giang rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên để xây dựng công nghiệp, giao thông, bố trí dân cư cần chú ý gia cố bồi đắp nền. 3.1.2 Đặc điểm xã hội Dân số Kiên Giang khoảng 1.623.834 người, trong đó nữ chiếm 50,8% cơ cấu dân số. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,5%.Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 25 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH Kiên Giang gồm có 3 dân tộc chính: dân tộc Kinh chiếm 84%, dân tộc Khmer chiếm 13% và dân tộc Hoa chiếm 3% dân số. Dân số nông thôn chiếm 76,98%, dân số thành thị mới chiếm 23,02%. Dân số phân bố không đều, mật độ dân số trung bình là 259 ngườikm2, mật độ dân số cao nhất ở thị xã Rạch Giá (2.074 ngườikm2), thấp nhất ở huyện Kiên Lương (100 ngườikm2). Số người trong độ tuổi lao động là 993.553 người, chiếm 61,2% dân số. Số lượng lao động làm việc trong nền kinh tế là 832.859 người tăng bình quân hàng năm 2,84%. Lao động của ngành Nông Lâm Ngư vẫn còn chiếm tỉ lệ khá cao trong cơ cấu lao động (chiếm 73,64%). Hàng năm dân số đến tuổi lao động và nhu cầu giải quyết việc làm khá lớn ước khoảng 45.000 ngườinăm. Tỉnh đang tập trung các giải pháp nhằm khai thác có hiệu quả nguồn nhân lực dồi dào trong Tỉnh: Khuyến khích đầu tư phát triển cao các ngành công nghiệp chế biến nông thủy sản và du lịch để chuyển dịch cơ cấu lao động. Tăng cường đào tạo nghề và công nhân kỹ thuật để cung ứng cho nhu cầu lao động của cả ngành kinh tế và nhu cầu xuất khẩu lao động. 3.2 MỘT SỐ TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG LÂM SẢN KIÊN GIANG 3.2.1 Giới thiệu công ty 3.2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần Nông Lâm Sản Kiên Giang Tên giao dịch: Kiengiang AgroForestry Products JointStock Company. Tên viết tắt: KIGIFAC. Trụ sở chính: số 01 Ngô Thời Nhiệmphường An BìnhTP Rạch GiáKiên GiangPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 26 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH Tel: 077. 916983864159. Fax: 077. 914299910692. Email: vietricehcm.vnn.vn Website: www.kigifac.com.vn Công ty Nông Lâm Sản Kiên Giang là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Sở Nông Nghiệp và PTNT Kiên Giang, được thành lập vào tháng 061976, lấy tên là Công ty Chế Biến Nông Lâm Sản. Ngày 22121992 theo Quyết định số 760UBQĐ của UBND tỉnh Kiên Giang đổi tên thành Công ty Lâm Sản Kiên Giang với chức năng chủ yếu là chế biến, sản xuất các mặt hàng gỗ và trồng rừng nguyên liệu giấy, liên doanh với các công ty trong và ngoài nước. Trong thời gian hoạt động từ năm 1995 – 1996 Công ty làm ăn có hiệu quả nhờ vào nhập gỗ tiểu ngạch từ Campuchia và liên doanh làm đất trồng bạch đàn với Công ty quốc tế Kiên Tài Đài Loan. Đến 1997, việc nhập khẩu gỗ từ Camphuchia tạm ngừng chỉ còn đất trồng bạch đàn với Công ty quốc tế Kiên Tài vì vậy việc sản xuất kinh doanh không hiệu quả. Đứng trước tình hình khó khăn đó, đến ngày 291119997, đổi tên thành Công ty Nông Lâm Sản Kiên Giang theo Quyết định số 2349QĐUB của UBND tỉnh bổ sung thêm các chức năng như: chế biến, kinh doanh, xuất khẩu nông sản, chủ yếu là gạo, xây dựng và phát triển nông thôn, kinh doanh bất động sản. Năm 1999, sau khi sắp xếp lại doanh nghiệp thì Công ty Vật Tư Kỹ Thuật Nông Nghiệp đã được sát nhập với chức năng nhiệm vụ sang Công Ty Nông Lâm Sản Kiên Giang. Từ ngày 13022006, chuyển sang hình thức cổ phần với tên gọi Công ty Cồ Phần Nông Lâm Sản Kiên Giang (KIGIFAC) theo Quyết định số 89QĐUBND ngày 19012006 của UBND tỉnh Kiên Giang và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5603000056 ngày 29032006 của Sở Kế hoạch Đầu tư Kiên Giang.Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 27 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH 3.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty a. Chức năng Căn cứ vào ngành nghề được giao, Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang có những chức năng sau: Mua bán nông, lâm sản nguyên liệu; nông sản sơ chế; lương thực, thực phẩm; cá và thủy sản; thịt và sản phẩm từ thịt; một số hàng thực phẩm khác. Xay xát thóc lúa, đánh bóng gạo. Kinh doanh bất động sản; môi giới, đấu giá bất động sản. Môi giới thương mại; ủy thác mua bán hàng hóa; đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa; góp vốn, mua cổ phần. San lấp mặt bằng, làm đường giao thông nội bộ trong mặt bằng xây dựng; xây dựng nhà ở; xây dựng công trình phi nhà ở; xây dựng công trình công nghiệp; xây dựng công trình giao thông: cầu, đường, cống … Xây dựng công trình thủy lợi; xây dựng công trình đường ống cấp thoát nước; đổ và hoàn thiện bê tông; lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng trong nhà; lắp đặt ống cấp nước, thoát nước, bơm nước; lắp đặt hệ thống điều hòa không khí; lắp đặt các thiết bị xây dựng khác; trang trí ngoại thất; trang trí nội thất và các hoạt động kinh doanh khác theo pháp luật quy định. Công ty với nhiều chức năng ngành nghề tuy nhiên hiện nay hoạt động chính là xuất khẩu gạo và xây dựng, phát triển nông thôn. Trước đây, công ty có hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu gỗ nhưng do làm ăn không có hiệu quả nên hiện nay, công ty tạm ngưng hoạt động trong lĩnh vục này. b. Nhiệm vụ Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất kinh doanh trên cơ sở tự bù đắp chi phí. Làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước. Quản lý khai thác nguồn vốn, phục vụ cho nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh. Sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả, thực hiên tốt việc bảo toàn và phát triển nguồn vốn sản xuất kinh doanh.Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 28 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH Mở rộng liên kết với các cơ sở sản xuất kinh doanh tại địa phương, trong và ngoài tỉnh thuộc các thành phần kinh tế. Tăng cường hợp tác với nước ngoài. Phát huy vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế quốc doanh, góp phần tích cực vào việc xuất khẩu hàng nông sản sản xuất tại địa phương. Thực hiện phân phối lao động xã hội, chăm lo cải thiện đời sống vật chất tinh thần, bồi dưỡng trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên và toàn công ty. Tuân thủ pháp luật hạch toán và báo cáo kế hoạch trung thực theo quy định của nhà nước. 3.2.2 Cơ cấu tổ chức 3.2.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Công ty có cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyếnchức năng. Đứng đầu là Ban Giám Đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, các phòng ban vừa làm tham mưu cho Ban Giám Đốc, vừa trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp trên giao phó. Ban Giám Đốc Phòng TCHC Phòng KTTV Phòng KHKD Nhà máy chế biến gạo Rạch Sỏi Nhà máy chế biến gạo Mong Thọ Nhà máy chế biến gạo Mỹ Lâm Đội thi công cơ giới Tổ giao nhận và tiếp thị TP.HCMPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 29 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH Bộ máy gọn nhẹ, cơ cấu hợp lý, giữa các phòng ban có sự phối hợp chặt chẽ với nhau đã làm cho hoạt động của công ty nề nếp và đồng bộ. 3.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận a. Ban Giám Đốc ( gồm 1 Giám Đốc và 2 Phó Giám Đốc )  Giám Đốc Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, đi sâu vào các mặt tổ chức, nhân sự, chính sách lao động, tiền lương, định hướng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh, giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, công tác xây dựng và phát triển đoàn thể. Lãnh đạo theo chế độ một thủ trưởng và điều lệ hoạt động của công ty. Chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước Đảng, nhà nước và pháp luật nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.  Phó Giám Đốc Thực hiện nhiệm vụ do Giám Đốc phân công hoặc ủy quyền và có quyền quyết định các phần việc đó. Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc và nhà nước về kết quả thực hiện nhiệm vụ của mình được phân công. Tham mưu đề xuất lên Giám Đốc những kiến nghị, chiến lược kinh doanh có hiệu quả cho công ty. Cùng tập thể Ban Giám Đốc chịu trách nhiệm những quyết định quan trọng. b. Các phòng ban  Phòng kế hoạch kinh doanh ( phòng KH – KD) Có nhiệm vụ tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc lập kế hoạch kinh doanh ngắn và dài hạn, xây dựng kế hoạch sử dụng vốn, vật tư, kho hàng vận tải, tiếp thị… Soạn thảo và quản lý các hợp đồng kinh tế, tổ chức tốt các khâu đàm phán giao dịch, ký kết và thanh lý các hợp đồng kinh tế đúng qui định. Nghiên cứu thị trường, tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm.Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 30 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH  Phòng tổ chức hành chánh ( phòng TC – HC) Có nhiệm vụ quản lý, theo dõi sự biến động nhân sự của công ty và các đoàn thể. Tuyển dụng, bố trí sắp xếp nhân sự phù hợp với nhu cầu của công ty. Quản lý tiền lương, tổ chức công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, công tác bảo vệ sức khỏe đời sống cho cán bộ toàn công ty. Nghiên cứu chế độ, chính sách, pháp luật của nhà nước ban hành.  Phòng kế toán tài vụ ( phòng KT – TV) Có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác và trung thực về tình hình kinh doanh của công ty(hợp đồng mua bán, các khoản nợ, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước). Lập các báo cáo quyết toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm. Tham mưu cho Ban Giám Đốc về công tác hạch toán thống kê, quản lý tài sản, nguồn vốn… và việc thực hiện chế độ kế toán theo qui định hiện hành.  Nhà máy chế biến gạo Rạch Sỏi Thực hiện nhiệm vụ mua bán, bảo quản, chế biến hàng hóa gồm: gạo, phụ phẩm từ gạo theo quy định của công ty. Thực hiện đầy đủ các quy định về sản xuất kinh doanh và tiêu chuẩn định mức về kinh tế kĩ thuật tiêu hao nguyên vật liệu. Hoạt động của nhà máy ở dạng chế độ hạch toán báo sổ, quản lý và tổ chức thực hiện theo phân hiệu phải làm đúng quy định nội quy của công ty.  Nhà máy chế biến gạo Mong Thọ, Mỹ Lâm Hai nhà máy này có cùng chức năng với nhà máy chế biến gạo Rạch Sỏi.  Đội thi công cơ giới Thực hiện thi công xây dựng các công trình về giao thông nông thôn, thủy lợi, phát triển kinh tế nông hộ, đào kênh mương theo kế hoạch. Hoạt động của đội thi công ở dưới dạng chế độ hạch toán báo sổ, quản lý và tổ chức thực hiện theo phân hiệu phải làm đúng theo quy định nội quy của công ty.  Tổ giao nhận và tiếp thị TP.HCMPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 31 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH Là chi nhánh giao dịch tại TP.HCM, có nhiệm vụ trực tiếp giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty, làm thủ tục xuất trình hải quan cùng các chứng từ liên quan khác. 3.2.3 Thuận lợi, khó khăn của công ty trong thời gian qua và phương hướng phát triển trong thời gian tới 3.2.3.1 Thuận lợi Công ty được sự quan tâm, ủng hộ của Tỉnh Ủy, UBND Tỉnh, Sở thương mại, Hiệp hội lương thực Việt Nam và các ban ngành có liên quan trong hoạt động xuất khẩu gạo. Nguồn nguyên liệu lúa hàng hóa của tỉnh Kiên Giang rất dồi dào. Công ty hoạt động nhiều năm trong lĩnh vực xuất khẩu nên có nhiều kinh nghiệm trong mua bán quốc tế, tạo được uy tín và có thị trường xuất khẩu tương đối ổn định. Công ty có sự đoàn kết nhất trí giữa Ban Giám Đốc với tập thể cán bộ công nhân viên. 3.2.3.2 Khó khăn Công ty còn gặp nhiều khó khăn về vốn, cơ sở vật chất. Sự tăng giá của các loại vật liệu bao bì, nhiên liệu làm cho chi phí công ty tăng. Đôi khi, chất lượng gạo nguyên liệu chưa cao để làm hàng xuất khẩu dẫn đến phải tái chế biến và chế biến gạo có phẩm cấp cao (5% tấm) bị hạn chế, tăng chi phí chế biến. 3.2.4 Phương hướng phát triển trong thời gian tới Đẩy mạnh xuất khẩu các loại gạo phẩm cấp cao: 5% tấm, gạo thơm, gạo nếp để nâng cao giá trị gia tăng của hạt gạo xuất khẩu. Từng bước đa dạng hóa các chủng loại hàng nông sản xuất khẩu có thế mạnh của tỉnh như: tiêu Phú Quốc, cơm dừa… Tiếp tục duy trì thị trường truyền thống: Philippine, Châu Phi…, mở rộng sang thị trường Trung Đông, Châu Âu.Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 32 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH Sắp xếp, điều chỉnh lại lao động các bộ phận tinh gọn, hiệu quả phù hợp theo mô hình mới, cố gắng đưa năng suất lao động tăng lên từ bằng đến cao hơn năm 2006 với mức lương cao hơn. Tăng cường sự đoàn kết nhất trí cao của tập thể cán bộ công nhân viên, phát huy tinh thần dân chủ, sức sáng tạo, trí tuệ của người lao động, tạo nên sức mạnh thống nhất từ Ban Giám Đốc công ty đến người lao động cùng nhau đưa doanh nghiệp phát triển đi lên. 3.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2004 – 2006 Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (xem trang 30), ta nhận thấy rằng tổng doanh thu của công ty tăng từ 233.343.318 ngàn đồng năm 2004 lên 612.570.278 ngàn đồng năm 2005, tức tăng 379.254.706 ngàn đồng, tương đương 162,5%. Sang năm 2006, tổng doanh thu tăng lên 998.758.943 ngàn đồng, vượt hơn năm 2005 63,04%. Từ năm 2004 – 2006, tổng doanh thu tăng là do các nước Châu Á, Châu Phi có nhu cầu nhập khẩu nhiều, đồng thời công ty cũng áp dụng nhiều biện pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu gạo như: tăng cường quảng cáo trên Internet, … Tuy tổng doanh thu tăng cao nhưng tình hình chi phí của công ty cũng có chiều hướng tăng cao. Năm 2004, giá vốn hàng bán của công ty là 212.197.374 ngàn đồng, tăng 356.464.511 ngàn đồng với tỷ lệ 164%. Đó là do giá nguyên liệu tăng nên giá vốn hàng bán năm 2006 cũng tăng 361.021.288 ngàn đồng, tương đương với 63,48% so với năm 2005. Cùng với sự gia tăng của giá vốn hàng bán thì chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng, trong đó chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng cao. Năm 2005, chi phí bán hàng tăng 13.535.371 ngàn đồng, tương đương với 102,2% và năm 2006, chi phí này tiếp tục tăng 15.710.879 ngàn đồng, tương ứng với 58,65%. Tuy nhiên thì sự gia tăng này chủ yếu là do hàng hóa xuất khẩu của công ty được tiêu thụ mạnh nên đẩy chi phí bán hàng lên cao. Tốc độ tăng của chi phí cao, nhưng tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn nên lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng cao. Năm 2005, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng 10.422.105 ngàn đồng, tương đương với 298,6% và năm 2006, lợi nhuận tiếp tục tăng 9.054.677 ngàn đồng, với tỷ lệ là 65,08%.Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 33 SVTH: NGUYỄN NHƯ ANH T ốc độ tăn g của lợi nhu ận từ hoạ t độn g kin h doa nh đã góp phần làm cho lợi nhuận chung của công ty tăng qua các năm. Năm 2005, lợi nhuận trước thuế tăng so với 2004 với mức tuyệt đối 6.003.473 ngàn đồng tương đương với 279,2% và năm 2006, lợi nhuận tăng 3.0
Xem thêm

94 Đọc thêm

Xây dựng website cho công ty TNHH MTV cấp thoát nước kiên giang

XÂY DỰNG WEBSITE CHO CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC KIÊN GIANG

Xây dựng website cho công ty TNHH MTV cấp thoát nước kiên giang

52 Đọc thêm

chiến lược marketing xuất khẩu gạo tại công ty tnhh mtv xuất nhập khẩu kiên giang (kigimex)

CHIẾN LƯỢC MARKETING XUẤT KHẨU GẠO TẠI CÔNG TY TNHH MTV XUẤT NHẬP KHẨU KIÊN GIANG (KIGIMEX)

đề tài nghiên cứu về tình hình xuất khẩu gạo của nước ta hiện nay, những khó khăn thuận lợi trong việc xuất khẩu gạo. Từ đó đưa ra những giải pháp kịp thời để tình hình xuất khẩu gạo trở nên khả quan hơn, đề tài nghiên cứu trong phạm vi công ty xuất nhập khẩu kiên giang, công ty xuất khẩu gạo lớn nhất kiên giang.

90 Đọc thêm

TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH TẠI KHU DU LỊCH SONASEA VILLAS RESORT HUYỆN PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG TT

TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH TẠI KHU DU LỊCH SONASEA VILLAS RESORT HUYỆN PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG TT

thác và quản lý khu du lịch Sonasea Villas & Resort.- Việc quản lý trật tự xây dựng được căn cứ vào các nội dung ghi tronggiấy phép xây dựng đã được cấp và các quy định của pháp luật hiện hànhkhác có liên quan,- Nội dung quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình được miễngiấy phép xây dựng là xem xét sự tuân thủ quy hoạch xây đựng, thiết kế côngtrình được duyệt, đáp ứng các quỵ định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xâyđựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận; giới hạn tĩnh không;độ thông thủy; các điều kiện an toàn về môi trường, phòng cháy chữa cháy, hạtầng kỹ thuật.- Các công trình được cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn khu du lịchSonasea Villas & Resort phải chịu sự thanh tra, kiểm tra xử lý của chínhquyền các cấp, các lực lượng thanh tra xây dựng và các cơ quan quản lý nhà100nước theo từng lĩnh vực quản lý chuyên ngành và theo quy định của phápluật.- Thanh tra Sở Xây dựng, các ban ngành có liên quan và chính quyềnđịa phương các cấp có trách nhiệm xây dựng kế hoạch giám sát, thanh tra,kiểm tra hàng năm về công tác quản lý quy hoạch xây dựng báo cáo UBNDtỉnh xem xét, phê duyệt để làm cơ sở tổ chức thực hiện.- Trong những năm tới, việc đầu tư xây dựng trên địa bàn các xã cótiềm năng trên địa bàn huyện sẽ phát triển tương đối mạnh, ủy ban nhân dântỉnh Kiên Giang nên lập Ban quản lý thực hiện xây dựng theo quy hoạch vớiđầu mối là Sở Xây dựng với vai trò quản lý, gắn kết giữa Chủ đầu tư và cácSở ban ngành tránh các thủ tục khó khăn phiền hà khi thực hiện triển khai dựán.Trên đây, là các đề xuất nghiên cứu ban đầu cần tiếp tục nghiên cứu để
Xem thêm

26 Đọc thêm

BÁO cáo THỰC tập du lịch: Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển và Du lịch Hồng Lĩnh

BÁO CÁO THỰC TẬP DU LỊCH: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ DU LỊCH HỒNG LĨNH

Có thể nói, trong những năm qua cùng xu hướng kinh tế thị trường, nền kinh tế Việt Nam phát triển mạnh mẽ, vị thế Việt Nam đã được nâng cao trên trường quốc tế. Ngành du lịch đã trở thành một trong những ngành kinh tế dịch vụ chính thức đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước. Đây là ngành công nghiệp không khói và có khả năng đem lại nhiều việc làm cho người dân tại điểm du lịch,… giúp tăng thu nhập và nâng cao dân trí. Ngày nay, khi đời sống người dân ngày một cải thiện thì nhu cầu du lịch ngày một cao hơn, họ không chỉ đơn thuần muốn ăn ngon, mặc đẹp mà xuất hiện nhiều nhu cầu bổ sung khác như: muốn khám phá thế giới, muốn nghỉ ngơi, giải trí,… Để đáp ứng nhu cầu này, hàng loạt các công ty lữ hành, cung ứng dịch vụ du lịch đã ra đời, làm cho mong muốn đó dễ thực hiện hơn. Các công ty này sẽ là cầu nối giữa khách du lịch và điểm du lịch cùng các dịch vụ khác. Du lịch nghĩa là các hoạt động diễn ra trên phạm vi rộng, bởi vậy hàng loạt các công ty đã mở rộng phạm vi hoạt động bằng cách thành lập các công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện,… để dễ dàng kiểm soát, điều hành và đảm bảo chương trình du lịch được thực hiện trôi chảy, thỏa mãn cao nhất nhu cầu của khách. Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển và Du lịch Hồng Lĩnh tuy ra đời muộn, chịu sự cạnh tranh của các công ty lớn, ra đời sớm hơn, có kinh nghiệm hơn, tuy nhiên Công ty đã tiếp thu được những kinh nghiệm quý báu để từ đó có cách điều chỉnh hợp lý. Nhờ vậy mà hiện nay Công ty đã đạt được một số thành công nhất định.
Xem thêm

42 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY KHÁCH SẠN DU LỊCH KIM LIÊN

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY KHÁCH SẠN DU LỊCH KIM LIÊN

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1 VỀ CÔNG TY KHÁCH SẠN DU LỊCH KIM LIÊN 1 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty khách sạn du lịch Kim Liên 1 1.1.1. Giai đoạn 19611966 1 1.1.2. Giai đoạn 19962001 2 1.1.3. Giai đoạn 2002 nay 3 1.2. Hê thống CSVCKT phục vụ kinh doanh của Công ty khách sạn du lịch Kim Liên 5 1.2.1. Khu vực lưu trữ 5 1.2.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật của dịch vụ bổ sung phục vụ 7 1.1.3. Đội ngũ nhân viên phục vụ của Công ty 9 1.4. Cơ cấu tổ chức của Công ty khách sạn du lịch Kim Liên 9 1.4.1. Về tổ chức 9 1.4.2. Về tổ chức Đảng và đoàn thể 10 CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KINH DOANH 11 DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY KHÁCH SẠN DU LỊCH KIM LIÊN 11 2.1. Đặc điểm nguồn khách cảu Công ty khách sạn du lịch Kim Liên 11 2.1.1. Khách du lịch công vụ 13 2.1.2. Khách vãng lai 13 2.1.3. Khách quốc tế 14 2.2. Kết quả kinh doanh của Công ty khách sạn du lịch Kim Liên 14 2.3. Đánh giá thực trạng chất lượng phục vụ kinh doanh của Công ty khách sạn du lịch Kim Liên 16 2.3.1. Đánh giá chất lượng trong kinh doanh thông qua hệ thống chỉ tiêu cơ bản 17 2.3.1.1. Dịch vụ lưu trú 17 2.3.1.2. Dịch vụ bổ sung 20 2.3.1.3. Bộ phận nhà buồng 22 2.3.1.4. Về cơ sở vật chất kỹ thuật được khách đánh giá như sau 23 2.4. Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Khách sạn du lịch Kim Liên 24 2.4.1. Tăng cương thu hút khách 24 2.4.1.1. Khu vực phòng ngủ 25 2.4.1.2. Khu vực dịch vụ bổ sung 25 2.4.2. Tăng cường chất lượng của đội ngũ lao động trong kinh doanh lưu trú 25 KẾT LUẬN 27
Xem thêm

30 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH VIETPOWERTRAVEL

NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH VIETPOWERTRAVEL

MỤC LỤC PHẦN I : LỜI NÓI ĐẦU PHẦN II: NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH VIETPOWERTRAVEL 1 . Nội quy, quy chế của công ty TNHH Xúc Tiến Thương mại Dịch Vụ và Du Lịch Viet powertravel. 2. Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH Xúc Tiến Thương mại Dịch Vụ và Du Lịch Vietpowertravel. 3.Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Xúc Tiến Thương mại Dịch Vụ và Du Lịch Vietpowertravel. 4. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH Xúc TiếnThương mại Dịch vụ và Du Lịch Vietpowertravel. 4.1 Sơ đồ khối bộ máy quản lý của công ty 4.2 Chức năng quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận. 4.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận 5. Đặc điểm kinh doanh của công ty TNHH Xúc Tiến Thương mại Dịch Vụ và Du Lịch Vietpowertravel. 5.1 Đặc điểm tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Xúc Tiến Thương Mại Dịch Vụ và Du Lịch Vietpowertravel. 6 .Nghiên cứu nghiệp vụ quản lý ở từng bộ phận công ty TNHH Xúc Tiến Thương mại Dịch Vụ và Du Lịch Vietpowertravel. 6.1 Bộ phận kế toán 6.1.1 Chức năng 6.1.2 Nhiệm vụ 6.1.3 Công tác tín dụng 6.1.4 Công tác kế toán 6.1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty TNHH xúc tiến thương mại dịch vụ và du lịch Vietpowertravel. 6.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 6.1.5. Thực hiện quản lý chi tiêu theo dự toán và một số giao dịch khác 6.1.6. Kiểm tra tài chính, phân tích các hoạt động kinh tế 6.1.7 Theo dõi, quản lý hợp đồng và thu hồi nợ 6.1.8. Công tác nộp ngân sách nhà nước 6.1.9 Phục vụ các đoàn thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của nhà nước 6.2 Phòng hành chính 6.2.1 Công tác tổ chức 6.2.2 Công tác hành chính 6.2.3 Nhiệm vụ 6.2.4 Công tác văn thư, lưu trữ, hành chính, quản trị 6.3 Phòng kỹ thuật 6.4 Phòng kinh doanh 6.5 Văn bản pháp quy 7.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 7.1 Chế độ kế toán công ty áp dụng 7.2 .Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ trong ghi sổ kế toán tại công ty PHẦN III : KẾT LUẬN
Xem thêm

36 Đọc thêm

thực trạng quản trị nhân lực tại công ty cổ phần du lịch và xây dựng nam thanh

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ XÂY DỰNG NAM THANH

Công tác quản trị nhân sự giúp tìm kiếm, phát triển và duy trì đội ngũ nhân viên và quản lý có chất lượng những người tham gia tích cực vào sự thành công của công ty. Các tổ chức trông mong vào các nhà chuyên môn về quản trị nhân sự giúp họ đạt được hiệu quả và năng suất cao hơn với một hạn chế về lực lượng lao động.CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ XÂY DỰNG NAM THANH2.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh tại công ty Tổng số lao động của Công ty tính đến ngày 31122015 là 82 nguời.Trong những năm qua, nguồn nhân lực của công ty có sự tăng về số lượng nhân viên tuyển dụng khá đồng đều, đây là yếu tố quan trọng để xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực tại công ty.2.1.1 Chính sách Marketing: Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của mình, công ty đã xây dựng cho mình một chiến lược marketing cụ thể tương đối phù hợp với thị trường mục tiêu đã chọn. Mặc dù vậy, trong quá trình hoạt động, công ty vẫn không ngừng tìm hiểu, nghiên cứu để tìm cho mình một biện pháp tối ưu nhằm khai thác triệt để nguồn khách, chiếm lĩnh thị trường.2.1.1.1..Chính sách sản phẩm Như chúng đã biết, sản phẩm của các công ty lữ hành du lịch là các chương trình du lịch trọn gói hoặc từng phần. Đây là đặc trưng của hoạt động lữ hành du lịch. Các công ty lữ hành liên kết các sản phẩm của các nhà cung cấp đơn lẻ thành một sản phẩm hoàn chỉnh và bán ra thị trường với mức giá gộp. Nội dung củamột chươngtrìnhdulịch trọngói vì vậy phải thể hiện được lịch trình chi tiết gồm các hoạt động từ vận chuyển, lưu trú, ăn uống tới tham quan và vui chơi giải trí. Mức giá của chương trình bao gồm giá của hầu hết các dịch vụ và hàng hoá phát sinh trong quá trình thực hiện du lịch.Để xây dựng được những chương trình phù hợp với mỗi loại khách hàng khác nhau đòi hỏi công ty phải đi sâu nghiên cứu cung cầu trên thị trường. Đối với Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh, ngoài những kết quả thu được, bộ phận thị trường của công ty còn trực tiếp đi sâu khảo sát thị trường, tiếp cận với khách hàng nhằm đưa ra những nhận định sát sao nhất về cầu trên thị trường.Từ đó làm cơ sở để xây dựng chương trình phù hợp. Với chương trình du lịch ngắn ngày (2 ngày trở lên). Đây là các chương trình du lịch nội địa, khoảng thời gian từ 2 đến 5 ngày không giống như chương trình nội địa một ngày,bảng giá của chương trình có ghi rõ nội dung chi tiết từng ngày của chương trình du lịch. Với các chương trình du lịch này, phương tiện vận chuyển không chỉ bằng ôtô mà có thể bằng tàu hoả hay tàu thuỷ, máy bay. Khoảng cách của các điểm du lịch cũng xa hơn nhiều, các điểm này chủ yếu ở phía Bắc. Các chương trình du lịch phía Nam được thiết kế đi bằng phương tiện tàu hỏa (đi ôtô nếu khách yêu cầu). Và tại các điểm du lịch công ty tổ chức tham quan bằng ôtô nên chương trình có sự linh hoạt rất cao.Trong mỗi chương trình du lịch như vậy, côngty đều có sự linh động để có thể thay đổi theo yêu cầu đề ra của khách hàng. Xây dựng ngay những chương trình ngoài những chương trình có sẵn có khi khách hàng yêucầu. Dựa vào cơ cấu khách theo địa phương, … . Đối tượng khách ở những địa phương luôn có xu hướng đi đến những nơi yên tĩnh, không khí trong lành, thoáng mát. Ngoài ra, thời vụ du lịch của Công ty chủ yếu vào tháng năm, sáu,bảy. Đây là những tháng cao điểm của mùa hè,thời tiết nắng nóng,khách thường có xu hướng đổ về nơi mát mẻ,có biển,có rừng. Chính vì vậy, các chương trình du lịch mà công ty xây dựng đều có các tuyến điểm là biển hoặc rừng.Trong đó thu hút được nhiều khách nhất vẫn là các điểm Sầm Sơn, Cửa Lò,Hạ Long, SaPa... Công ty đặt mối quan hệ thường xuyên với các nhà cung cấp ở một số địa phương, ký kết các hợp đồng hợp tác với khách sạn, nhà hàng, dịch vụ vận chuyển và các dịch vụ tại các điểm du lịch nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm. Đồng thời bộ phận thị trường cũng thường xuyên theo dõi những biến động của thị trường du lịch,sự thay đổi về thị hiếu,những vấn đề có lien quan đến chương trình du lịch, xem xét đối thủ cạnh tranh giúp công ty có những chính sách đối phó,cạnh tranh về sản phẩm. 2.1.2.2 Chính sách giá cả Dựa vào đặc điểm nguồn khách của mình, cùng với việc nghiên cứu những biến động của thị trường, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh đã áp dụngchínhsách giá cả linhhoạt nhằm thuhút khách du lịch với số lượng lớn. Tuy nguồn khách của công ty chỉ tập trung vào một số đối tượng nhưng công ty vẫn xây dựng nhiều mức giá khác nhau cho từng đối tượng lựa chọn. Công ty luôn có ít nhất hai mức giá, mỗi mức tương xứng với các mức dịch vụ khác nhau. Thường thường đối với khách là công nhân viên chức, công ty xây dựng mức giá khoảng trên dưới 100.000 đngày với mức dịch vụ ở mức thấp.Đối vớimột số loại khách khác như giáo viên, nhà quảnlý có thể lựa chọn mức giá cao hơn một chút hoặc giá đặc biệt. Tất nhiên đay chỉ là mức giá (cứng), ngoài ra công ty có thể linh hoạt thay đổi theo yêu cầu của khách. Khách hàng không nhất thiết phải mua sản phẩm công ty theo giá trọn gói mà có thể mua từng phần nếu có nhu cầu. Ngoài ra, công ty còn áp dụng mức giá ưu đãi với một số đối tượng khách là học sinh, sinh viên,trẻ em... Đối với các đoàn khách đi với số lượng đông, chi phí cố định thấp hơn, do đó mức giá bán đưa ra cũng hạ hơn mang tính khuyến mại so với đoàn khách nhỏ hoặc khách lẻ. Để gây dựng lòng trung thành của khách đối với sản phẩm của mình, công ty còn có những chính sách giá riêng giành cho những khách hàng thường xuyên. Giá cả mà công ty đưa ra cho thị trường mục tiêu thực sự là mức giá cạnh tranh không thu kém bất cứ công ty du lịch nào trên địa bàn Hà Nội. Nhìn chung, xét ở một góc nào đó thì chính sách giá cả ở công ty đã được thực hiện khá thành công. Tuy nhiên, để mở rộng thị trường, tăng nguồn khách, công ty cần phải có một số thay đổi về giá cả áp dụng đối với thị trường mới khai thác nhằm thu hút được nhiều khách nhất về với công ty mà vẫn đem lại hiệu quả kinh tế. 2.1.1.3.Chính sách phân phối Trong du lịch có bảy loại kênh phân phối, nhưng trên thực tế các doanh nghiệp du lịch chỉ sử dụng hai kênh phân phối sau: Kênh phân phối trực tiếp: Doanh nghiệp trực tiếp bán sản phẩm của mình cho khách du lịch. Kênh phân phối gián tiếp: Doanh nghiệp bán sản phẩm cho khách du lịch thong qua các trung gian của mình. Sử dụng kênh phân phối này thì khả năng thu hút khách ngày càngc ao và tương đối ổn định.Tuy nhiên, để sử dụng kênh phân phối này, các doanh nghiệp du lịch phải thắt chặt quan hệ với các hãng lữ hành, các tổ chức trung gian thông qua việc đảm bảo chất lượngsản phẩm và tỷ lệ hoa hồng thoả đáng cho bán hàng. Đối với công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh, vì là một đơn vị kinh doanh quy mô nhỏ, địa bàn hoạt động vẫn còn hạn chế cho nên công ty sử dụng kênh phân phối trực tiếp là chủ yếu. Công ty trực tiếp giao dịch với khách hàng và bán sản phẩm của mình. Bằng cách này bộ phận điều hành của công ty dễ dàng kiểm soát được hoạt động của mình, tiếp nhận thông tin và phản hồi thông tin nhanh nhạy hơn, đồng thời đưa ra được những quyết định kịp thời, phù hợp hơn trước những biến động của thị trường. Với chính sách phân phối chưa hoàn thiện như đã nêu đã gây ra cho công ty không ít khó khăn. Kênh phân phối chính là kênh ngắn, trực tuyến cho nên sản phẩm của công ty chưa được tung ra thị trường một cách rộng khắp. Đây là một trong những nguyên nhân hạn chế cho công ty trong việc mở rộng thị trường,thu hút khách. Đối với các Công ty Lữ hành, việc tạo ra được một mạng lưới các nhà phân phối ở các địa phương là một việc làm cần thiết cho sự phát triển lâu dài của công ty. Chính vì vậy công ty cần phải nỗ lực hơn nữa trong việc tìm kiếm cho mình một đại lý trung gian ở các địa phương mà công ty chưa tiến hành khai thác. Trong thời gian tới, công việc nặng nề của công ty là phải xây dựng cho mình một chính sách phân phối hoàn thiện hơn.Đây là việc cần thiết để phát triển toàn diện. 2.1.1.4.Chính sách xúc tiến a.Khuyếch trương,quảng cáo: Mục đích của tuyên truyền quảng cáo là nhằm giới thiệu sản phẩm du lịch đến với khách hàng, đưa họ từ chỗ chưa biết đến biết và quyết định mua sản phẩm của mình. Các doanh nghiệp du lịch có thể sử dụng các hình thức quảng cáo và phương tiện quảng cáo khác nhau như: quảng cáo trên các phương tiện thong tin đại chúng,quảng cáo trên các tạp chí,tập gấp,tờr ơi,trên các vật phẩm, quảng cáo, qua các hội chợ... Quảng cáo là một trong những công cụ đắc lực để khai thác thị trường khách. Để đưa sản phẩm của mình đến tận tay người tiêu dùng,ngoài việc các nhân viên Marketing đã và đang thực hiện công ty còn cho in quyển chương trình, tờ rơi.Đây là bộ mặt của công ty trong lần đầu tiên gặp gỡ khách hàng,vì vậy công việc này được chuẩn bị rất cẩn thân. Công ty cũng có biểu tượng riêng được in trên các vật phẩm như áo,mũ...trên phong bì,trên giấy viết thư,giấy fax... b.Xúc tiến bán hàng: Đây là bước công việc thực sự cần thiết để đưa sản phẩm đến tay khách hàng. Trong giai đoạn hiện nay, quá trình xúc tiến bán hàng được thể hiện cụ thể dưới hình thức tiếp thị. Để tiếp cận được với thị trường thì đòi hỏi phải có nhân viên tiếp thị. Đây là bước trung gian khởi đầu cho mối quan hệ giữa công ty và khách hàng. Ngày nay, không riêng gì với ngành du lịch mà còn nhiều ngành kinh doanh khác đều tiến hành công tác tiếp thị để nhằm mục đích đầu tiên là giới thiệu được sản phẩm ra thị trường.Ở công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh, công tác tiếp thị là việc làm không kém phần quan trọng để thu hút nguồn khách. Hàng năm, cứ trước mùa du lịch, Công ty lại tuyển thêm người để bổ sung cho đội ngũ nhân viên tiếp thị của mình. Sau khi tuyển dụng, đội ngũ này được trang bị thêm một số kiến thức để chuẩn bị bước vào việc. Thường đến đầu tháng tư, công ty tung đội ngũ tiếp thị của mình ra thị trường, đội quân này được chia thành nhiều nhóm, mỗi nhóm sẽ phụ trách một mảng thị trường và sẽ mở rộng dần theo chiến lược đã vạch ra. Công ty đã áp dụng rất nhiều phương pháp tiếp thị: có thể tiếp thị trực tiếp bằng cách gặp thẳng những người có trách nhiệm của các cơ quan, xí nghiệp, trường học, các đơn vị... hoặc cũng có thể tiếp thị gián tiếp qua điện thoại hay gửi thư, gửi fax... Công tác tiếp thị đối với một đoàn khách nào đó được gọi là thành công khi thực hiện được đủ ba bước:Bước1:Tiếp cận và giới thiệu chương trình .Ở giai đoạn này, công việc của nhân viên tiếp thị là bằng cách nào đó tiếp cận được với khách hàng, thuthập thong tin và giới thiệusơ qua cho khách hàng về công ty và các chưong trình du lịch trọn gói của công ty. Đây chỉ là bước ban đầu đặt nền móng cho mối quan hệ về sau này giữa khách hàng với công ty. Chính vì vậy, nhân viên tiếp thị cần gây được ấn tượng cho khách về công ty và sản phẩm của công ty, gợi mở nhu cầu đi du lịch ở khách. Điều đặc biệt quan trọng ở bước này là nhân viên tiếp thị phải thu thập được những thông tin cần thiết về khách hàng, nhu cầu đi du lịch của họ như thế nào, kế hoạch ra sao và tìm hiểu được đối thủ cạnh tranh đang là ai? Tất cả những thông tin này đều được báo cáo và ghi vào sổ nhật ký của phòng Marketing. Từ đó bộ phận marketing sẽ xây dựng kế hoạch gặp gỡ cụ thể cho từng đối tượng khách nhằm mục đích cuối cùng là bán được sản phẩm. Bước2:Giải trình Từ bước 1 đến được với bước 2 là cả một quá trình lâu dài đòi hỏi công ty phải .Khi đã tạo ra được sự chú ý của khách hang về ,hướng khách hang vào một chương trình du lịch nào đó,hay khách đã có nhu cầu cụ thể về một chương trình du lịch của công ty thì bộ phận tiếp thị sẽ tiến hành bước giải trình.Thực chất mục đích của bước này là nhân viên tiếp thị sử dụng kiến thức và hiểu biết của mình để làm nổi bật lên chương trình mà khách chọn.Họ phải giải thích cặn kẽ lịch trình,thời gian,các tuyến điểm có trong chương trình,bóc tách mức giá thật cụ thể,bao gồm những dịch vụ gì như:tàu xe,ăn ở,hướng dẫn,bảo hiểm…giúp khách cảm nhận được chất lượng của sản phẩm,làm tăng thêm sự mong muốn được sử dụng sản phẩm và đi đến quyết định mua. Bước3: Ký hợp đồng là bước cuối cùng của công tác tiếp thị, đánh dấu sự thành công. Quyết định mua sản phẩm của khách du lịch được thể hiện trên văn bản là hợp đồng mua bán chương trình du lịch trọn gói giữa Công ty và khách du lịch. Nội dung của hợp đồng bao gồm tất cả các điều khoản mà bên A và bên B phải thực hiện, phạt hợp đồng,mức giá mà hai bên đã thoả thuận. Để hoàn thành công tác tiếp thị như vậy, đòi hỏi ở đội ngũ nhân viên phải có lòng nhiệt tình, yêu nghề, sự hiểu biết, khả năng giao tiếp tốt và tính kiên trì. Với đội ngũ nhân viên trẻ, yêu nghề và có trình độ, công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh đã có những thành công nhất định trong biện pháp thu hút khác hàng.Điều đó thể hiện ở kết quả thực hiện các năm trong báo cáo tổng kết.Tuy nhiên trên thực tế, công ty cũng đã gặp không ít thất bại. Nếu có thể thực hiện tốt hơn nữa công tác này sẽ là một yếu tố góp phần thu hút khách. Trước sự cạnh tranh gay gắt của thị trường du lịch hiện nay,đa số các công ty du lịch đếu áp dụng biện pháp tiếp thị thì sự thất bại đôi khi là không tránh khỏi. Đấy là xét về mặt khách quan,còn về phía bản thân công ty cũng có một số điểm yếu: Đội ngũ nhân viên tiếp thị tuy có trình độ, nhiệt tình nhưng còn thiếu kinh nghiệm và chưa được chuyên môn hoá. Khối lượng công việc tương đối lớn nên đôi khi bỏ sót khách hàng hoặc chưa đưa ra được kế hoạch mời chào kịp thời,hợp lý. Nguồn vốn sử dụng cho công tác này còn hạn chế, do đó trong khi thực hiện có phần chậm chạp hơn các đơn vị khác trên thị trường. Một trong những yêu cầu chính của quản trị nhân sự là tìm ra đúng người, đúng số lượng và đúng thời điểm trên các điều kiện thỏa mãn cả doanh nghiệp và nhân viên mới. Khi lựa chọn được những người có kỹ năng thích hợp làm việc ở đúng vị trí thì cả nhân viên lẫn công ty đều có lợi. Với sự quan tâm về đề tài quản trị nguồn nhân lực, em đã tiến hành thực tế tại công ty cổ phần du lịch và xây dựng Nam Thanh một công ty hoạt động trong lĩnh vực du lịch và thương mại để tìm hiểu sâu hơn và đã rút ra được một số kinh nghiệm khá hữu ích về thực tế quản trị nguồn nhân lực tại một doanh nghiệp
Xem thêm

67 Đọc thêm

phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần thực phẩm đóng hộp kiên giang

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM ĐÓNG HỘP KIÊN GIANG

... CHƯƠNG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM ĐÓNG HỘP KIÊN GIANG 4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH CÁC LOẠI SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM... rộng Công ty * Thông tin Công ty Cổ phần thực phẩm đóp hộp Kiên Giang - Tên công ty: Công ty Cổ phần thực phẩm đóng hộp Kiên Giang - Tên giao dịch: Công ty Cổ phần thực phẩm đóng hộp Kiên Giang. .. HỆ GIỮA CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM ĐÓNG HỘP KIÊN GIANG 35 4.1 Phân tích tình hình kinh doanh loại sản phẩm công ty Cổ phẩn thực phẩm đóng hộp Kiên Giang
Xem thêm

83 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TẠI TỈNH KIÊN GIANG VÀ CỤ THỂCHO KHU VỰC HÀ TIÊN – ĐÔNG HỒ

HƯỚNG DẪN PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TẠI TỈNH KIÊN GIANG VÀ CỤ THỂCHO KHU VỰC HÀ TIÊN – ĐÔNG HỒ

b.Trọng tâm du lịch ở Việt NamChính phủ đã xác định tầm quan trọng của du lịch phía Nam đối với phát triển kinh tế của ViệtNam và dự kiến Hà Tiên là một trung tâm du lịch sinh thái, nơi giới thiệu các giá trị môi trườngcủa các vùng đất ngập nước và bờ biển phía Nam (Hiệp & Sơn 2011). Hiện đang có quy hoạchxây dựng công viên đa chức năng, bao gồm cả một khu nghỉ mát trên 27,6 ha trên một cù laoở đầm Đông Hồ. Tuy nhiên, giống như nhiều đề xuất khác, vấn đề quản lý chất thải và các tácđộng môi trường tiềm tàng vẫn chưa được giải quyết. Hệ thống đường bộ và một cây cầu nốiHà Tiên với ấp Cừ Đức đã được đề xuất và phê duyệt (Mai 2011a, b). Mai (2011) cũng đề xuấtnạo vét đầm Đông Hồ để phục vụ tốt hơn cho giao thông vận tải và du lịch, đầu tư vào bếnbãi và nâng cấp đường thủy, xây dựng ngôi làng du lịch sinh thái ở Cừ Đức, giao đất rừng chongười dân địa phương và khuyến khích họ kết hợp phát triển cây có lợi nhuận cao với nuôitrồng thủy sản ở phía Đông và phía Nam của đầm Đông Hồ.Phú Quốc được quy hoạch thành một điểm du lịch quốc tế lớn, mà trọng tâm là các loại hìnhdu lịch hấp dẫn như sân golf, sòng bạc và khách sạn 5 sao. Các địa điểm này sẽ làm thay đổicác trải nghiệm từ du lịch sinh thái quy mô nhỏ hướng tới du lịch đại chúng cao cấp.c.Phục hồi và bảo tồn môi trường sốngTầm quan trọng của đa dạng sinh học và thủy sản ở rừng ngập mặn và vai trò của chúng trongviệc ổn định bờ biển, giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu được thừa nhận rộng rãi. Vìvậy, đã có nhiều chương trình hỗ trợ nhằm phục hồi rừng ngập mặn và rừng Tràm ven biển.Ý nghĩa đối với sự thành công của du lịchRừng ngập mặn và quần thể thực vật khác có tiềm năng trở thành một điểm nhấn của dulịch và sẽ góp phần đáng kể vào tính hấp dẫn về thẩm mỹ của Kiên Giang. Tuy nhiên, các hệ10
Xem thêm

55 Đọc thêm

quản trị thương hiệu

QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU

Để tạo ra được một thương hiệu mạnh thì công ty phải có một chiến lược xây dựng thương hiệu cụ thể và rõ ràng. Sau đây là đề xuất của em về chiến lược xây dựng thương hiệu của công ty: - Trong chiến lược kinh doanh của công ty thì đa dạng hóa sản phẩm là một trong những vấn đề được công ty hướng tới. Do đó công ty nên chọn chiến lược mở rộng dòng sản phẩm hướng tới khác biệt hóa và xây dựng lòng trung thành của khách hàng. Trong đó công ty sẽ xây dựng những sản phẩm cốt lõi của công ty. Đó là các tour du lịch khám phá văn hóa Việt Nam, các tour du lịch nghỉ biển… Công ty phải định vị được trong khách hàng hình ảnh về một công ty có chất lượng dịch vụ tốt nhất. Để làm được điều này đòi hỏi công ty : Bộ phận nghiên cứu thị trường của công ty phải thường xuyên theo dõi sự thay đổi cầu của khách để có những điều chỉnh trong sản phẩm. Đồng thời, cũng phải thường xuyên nghiên cứu để xây dựng nên các sản phẩm du lịch biển hay các tuyến điểm du lịch
Xem thêm

16 Đọc thêm

CV XIN VIỆC NGÀNH DU LỊCH

CV XIN VIỆC NGÀNH DU LỊCH

CV XIN VIỆC NGÀNH DU LỊCHI. THÔNG TIN CÁ NHÂNHọ và tên: ....................................................................................................................Ngày sinh: ...................................................................................................................Địa chỉ: ........................................................................................................................ĐTDĐ: ........................................................................................................................Email: ..........................................................................................................................II. MỤC TIÊU NGHỀ NGHIỆPVới nhiều kinh nghiệm và kỹ năng quản lý trong ngành Du lịch, Tiếp thị và Kinhdoanh, tôi mong muốn đảm trách một vị trí quản lý cấp cao ở bất kỳ ngành nghềnào.III. KINH NGHIỆM LÀM VIỆC2006 - Hiện tại: Giám đốc tổ chức du lịch kết hợp hội nghị, hội thảoCông ty Du lịch Sao Vàng• Liên lạc và thương lượng với khách hàng về hợp đồng (công ty du lịch, nơi tổchức hội nghị, các công ty nước ngoài trên khắp thế giới).• Tổ chức hội nghị, họp, hội thảo, triển lãm cho các công ty nước ngoài tại ViệtNam.• Xây dựng các tour du lịch trong và ngoài nước cho khách hàng.• Cung cấp các thông tin mới nhất cho khách hàng.• Đào tạo và quản lý nhân viên văn phòng để đạt hiệu quả công việc cao nhất.• Giám sát và đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên.04/2003– 12/2005: Giám đốc tổ chức tour du lịch/công tác nước ngoàiCông ty du lịch lữ hành Ngôi Sao• Chuẩn bị hợp đồng tour đi công tác nước ngoài cho khách hàng.• Liên lạc và thảo luận với khách hàng về các điều khoản của hợp đồng.• Cung cấp vé máy bay và các dịch vụ hàng không cho khách hàng doanh nghiệp.• Nộp hồ sơ xin và gia hạn hộ chiếu, visa và giấy phép tạm trú cho khách.• Cung cấp dịch vụ thuê ô tô và đặt phòng khách sạn trong và ngoài nước chokhách.• Xây dựng các tour du lịch trong và ngoài nước cho khách hàng.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Cùng chủ đề